TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13083-3:2020
IEC TS 61724-3:2016
TÍNH NĂNG CỦA HỆ THỐNG QUANG ĐIỆN -
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NĂNG LƯỢNG
Photovoltaic
system performance - Part 3: Energy
evaluation method
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phạm vi thử
nghiệm, chu trình và khoảng thời gian thử nghiệm
5 Thiết bị và
phép đo
6 Quy trình
7 Lập tài liệu
quy trình thử nghiệm
8 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) - Ví dụ về tính
các chỉ số tính năng năng lượng
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13083-3:2020 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E13 Năng lượng tái tạo biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13083 (IEC 61724), Tính năng của
hệ thống quang điện, gồm các phần sau:
- TCVN 13083-1:2020 (IEC
61724-1:2017), Phần 1: Theo dõi
- TCVN 13083-2:2020 (IEC TS 61724-2:2016),
Phần 2: Phương pháp đánh giá công suất
- TCVN 13083-3:2020 (IEC TS
61724-3:2016), Phần 3: Phương pháp đánh giá năng lượng
Lời giới thiệu
Tính năng của một hệ thống quang điện
(PV) phụ thuộc vào thời tiết, các hiệu ứng theo mùa, và các vấn đề mang tính
gián đoạn khác, vì vậy việc chứng minh rằng một hệ thống PV vận hành theo dự kiến
đòi hỏi phải xác định rằng hệ thống hoạt động đúng trong toàn dải các điều kiện
liên quan đến hiện trường triển khai. TCVN 11855-1 (IEC 62446-1) mô tả một quy
trình để bảo đảm rằng nhà máy được xây dựng đúng và vận hành đúng thông qua việc
kiểm tra xác nhận bằng các thử nghiệm tăng dần, nhưng không cố gắng kiểm tra
xác nhận rằng công suất ra của nhà máy đạt quy định kỹ thuật thiết kế. TCVN
13083-1 (IEC 61724-1) xác định dữ liệu tính năng có thể thu thập được, nhưng
không xác định phương pháp phân tích dữ liệu đó so với tính năng dự kiến. TCVN
13083-2 (IEC TS 61724-2) và ASTM E2848-11 trình bày các phương pháp về xác định
công suất của một hệ thống PV, và nhằm lập tài liệu việc hoàn thành và đưa vào
vận hành hệ thống, và báo cáo phép đo công suất ngắn hạn của một hệ thống PV,
nhưng không nhằm định lượng tính năng trong tất cả các dải điều kiện thời tiết
hoặc khoảng thời gian trong năm. IEC 62670-2 cũng trình bày về cách đo năng lượng
từ một nhà máy điện mặt trời hội tụ (CPV) nhưng không đề cập đến cách so sánh
năng lượng đo được này với một mô hình.
Phương pháp trình bày trong tiêu chuẩn
này tập trung vào thử nghiệm hệ thống PV đã triển khai cụ thể trong toàn dải
các điều kiện vận hành liên quan và trong một khoảng thời gian liên tục (thường
là một năm hoàn chỉnh) để kiểm tra xác nhận các kỳ vọng dài hạn về sản lượng
năng lượng đề thu tất cả các kiểu vấn đề tính năng, không chỉ bao gồm đáp ứng
trước các điều kiện thời tiết khác nhau mà còn cả các sự cố hoặc các vấn đề về
suy giảm tính năng của nhà máy mà có thể nảy sinh từ các yêu cầu lưới điện, các
điểm thiết lập vận hành, hỏng hóc phần cứng, các quy trình bảo trì yếu kém, sự
xuống cấp của nhà máy, hoặc các vấn đề khác. Tính năng của hệ thống được đặc
trưng bởi định lượng sự tiêu hao năng lượng khi nhà máy không vận hành và mức độ
đạt được tính năng kỳ vọng khi nhà máy vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng chỉ tính năng dự án PV hàng năm
của IECRE tích hợp các phép đo từ tiêu chuẩn này. Mặc dù tiêu chuẩn này cho
phép áp dụng theo nhiều cách, để duy trì định nghĩa nhất quán về ý nghĩa của chứng
chỉ IECRE, khi sử dụng tiêu chuẩn này cho các phép đo để báo cáo IECRE, phương
pháp này có thể cần sử dụng mức tối thiểu về độ chính xác của phép đo hoặc các
nội dung chi tiết khác được lập tài liệu bởi IECRE.
TÍNH NĂNG CỦA
HỆ THỐNG QUANG ĐIỆN -
PHẦN
3: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NĂNG LƯỢNG
Photovoltaic
system performance - Part 3: Energy evaluation method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định một quy trình
đo và phân tích sân lượng điện của một hệ thống quang điện (PV) cụ thể liên
quan đến sản lượng năng lượng dự kiến cho cùng một hệ thống từ các điều kiện thời
tiết thực tế do các bên tham gia thử nghiệm xác định. Phương pháp để dự đoán sản
lượng điện năng không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Sản lượng điện
được đặc trưng riêng trong các thời gian khi hệ thống đang vận hành (khả dụng); thời
gian khi hệ thống không vận hành (không khả dụng) được định lượng như một phần
của thước đo độ khả dụng.
Để đạt được kết quả tốt nhất, quy trình
này cần được sử dụng đối với thử nghiệm tính năng dài hạn (sản lượng điện năng)
của các hệ thống PV để đánh giá tính năng liên tục của hệ thống trong toàn dải
các điều kiện vận hành gặp phải trong thời gian thử nghiệm (tốt nhất là một
năm). Việc đánh giá này đưa ra bằng chứng rằng các kỳ vọng dài hạn của sản lượng
điện của hệ thống là chính xác và bao trùm tất cả các tác động môi trường tại
hiện trường. Ngoài ra, trong năm, sự không khả dụng của hệ thống (vì các nguyên
nhân bên trong hoặc bên ngoài) được định lượng, cho phép đánh giá toàn diện sản
lượng điện.
Trong quy trình này, sự vận hành của bộ
nghịch lưu và các chỉ số trạng thái khác của hệ thống được phân tích đầu tiên để
biết được hệ thống có đang vận hành không. Những lúc bộ nghịch lưu (hoặc các bộ
phận khác) không vận hành sẽ được tính là những thời điểm hệ thống không khả dụng
và sự tiêu hao điện năng đi kèm được định lượng theo công suất dự kiến trong
các khoảng thời gian này. Đối với những lúc hệ thống đang hoạt động, công suất
điện mặt trời thực tế được đo lường và so sánh với sản lượng điện
dự kiến trong các điều kiện môi trường được quan sát, định lượng chỉ số tính
năng năng lượng, như xác định trong TCVN 13083-1 (IEC 61724-1). Là cơ sở của
đánh giá này, các kỳ vọng về sản lượng điện được xây dựng bằng một mô hình của
hệ thống PV cần thử nghiệm và được các bên tham gia thử nghiệm thống nhất trước.
Mô hình này thường phức tạp và bao gồm các ảnh hưởng của che bóng và
hiệu suất biến đổi của dàn nhưng mô hình này cũng có thể đơn giản là một tỷ lệ
tính năng, thường được sử dụng đối với các hệ thống nhỏ như hệ thống gia đình.
Quy trình này đánh giá chất lượng của
hệ thống PV, phản ánh chất lượng của hệ thống lắp đặt ban đầu và chất lượng của
việc bảo trì và vận hành liên tục của nhà máy, với giả định và kỳ vọng rằng mô
hình được sử dụng để dự đoán tính năng mô tả một cách chính xác tính năng của hệ
thống. Nếu mô hình ban đầu không chính xác, thì thay đổi thiết kế hệ thống, hoặc
nếu muốn thử nghiệm tính chính xác của một hệ thống chưa biết, thì có thể điều
chỉnh mô hình này tương ứng với mô hình đã được áp dụng trước đó, nhưng mô hình
phải cố định cho đến khi hoàn thành quy trình này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thử nghiệm dự kiến để áp dụng
cho các hệ thống PV nối lưới bao gồm ít nhất một bộ nghịch lưu và phần cứng đi
kèm.
Quy trình này không biên soạn đặc biệt
để áp dụng cho các hệ thống quang điện hội tụ (CPV) (> 3X), nhưng có thể được
áp dụng cho các hệ thống này bằng cách sử dụng bức xạ trực tiếp vuông góc thay
vì tổng xạ.
Quy trình thử nghiệm này đã được xây dựng
với mục đích chính là tạo thuận lợi cho việc lập tài liệu đảm bảo tính năng,
nhưng cũng có thể được sử dụng để kiểm tra xác nhận độ chính xác của một mô
hình, theo dõi tính năng (ví dụ sự suy giảm tính năng) của một hệ thống trong
khoảng thời gian nhiều năm, hoặc để lập tài liệu chất lượng hệ thống cho các mục
đích khác. Thuật ngữ không được tổng quát hóa để áp dụng cho tất cả các trường
hợp này, nhưng người sử dụng nên áp dụng phương pháp này khi muốn kiểm tra xác
nhận tính năng hệ thống so với tính năng dự kiến. Hướng dẫn cụ thể được đưa ra
để cung cấp các thước đo cần thiết cho quá trình chứng nhận IECRE, đưa ra một
phương pháp thống nhất về việc lập tài liệu tính năng hệ thống.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố, chỉ
áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng bản
mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 9595-1 (ISO/IEC Guide 98-1), Độ
không đảm bảo đo - Phần 1: Giới thiệu về trình bày độ không đảm bảo đo
TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ
không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM: 1995)
TCVN 13083-1 (IEC 61724-1), Tính
năng của hệ thống PV - Phần 1: Theo
dõi
TCVN ISO 8601:2004 (ISO 8601:2004), Phần
tử dữ liệu và dạng thức trao đổi - Trao đổi thông tin - Biểu diễn thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 5725 (tất cả các phần), Accuracy
(trueness and precision) of measurement methods and results (Độ chính xác (thực
và chính xác) của các phương pháp và kết quả đo)
ASME, Performance test codes 19.1
(Bộ quy tắc thử nghiệm tính năng 19.1)
ASTM G113 - 09, Standard
terminology relating to natural and artificial weathering tests of nonmetallic
materials (Thuật ngữ tiêu chuẩn liên quan đến các thử nghiệm thời tiết nhân tạo
và nhân tạo đối với các vật chất phi kim)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong TCVN 13083-1 (IEC 61724-1), ASTM G113, IEC TS 61836 và các
thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Độ khả dụng năng lượng (energy
availability)
Thước đo lượng năng lượng để định lượng
năng lượng dự kiến khi hệ thống đang vận hành so với tổng năng lượng dự kiến.
CHÚ THÍCH: Độ khả dụng năng lượng được
tính từ độ không khả dụng năng lượng và có thể được thể hiện dưới dạng
phần trăm hoặc phân số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không khả dụng năng lượng (energy
unavailability)
Thước đo để định lượng năng lượng tổn
hao khi hệ thống không vận hành (như được đánh giá bởi chỉ số vận hành tự động
như cờ trạng thái bộ nghịch lưu chỉ ra rằng bộ nghịch lưu đang chuyển từ điện một
chiều sang điện xoay chiều hay không). Độ không khả dụng năng lượng là tỷ số giữa
năng lượng dự kiến (được tính từ mô hình ban đầu và dữ liệu thời tiết đo được)
mà không thể phát ra được do bộ nghịch lưu hoặc các thành phần khác đang ngắt kết
nối và tổng năng lượng dự kiến trong một năm.
CHÚ THÍCH: Độ không khả dụng năng lượng
có thể được thể hiện dưới dạng phần trăm hoặc phân số. Độ không khả dụng năng
lượng có thể là do các vấn đề bên trong hoặc bên ngoài hệ thống PV như được xác
định bởi các bên áp dụng thử nghiệm.
3.3
Độ khả dụng năng lượng không bao gồm
nguyên nhân bên ngoài (extemal-cause-excluded energy availability)
Thước đo định lượng năng lượng dự kiến
khi hệ thống đang vận hành so với tổng năng lượng dự kiến trong các thời điểm
khi nhà máy không thể vận hành.
CHÚ THÍCH: Việc loại trừ được thực hiện
trong các thời điểm khi lưới không vận hành hoặc trong các thời điểm khác khi
nhà máy không vận hành vl các lý do nằm ngoài sự kiểm soát của nhà máy.
3.4
Năng lượng dự đoán (predicted
energy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dữ liệu thời tiết lịch sử có thể được
thu thập từ trạm khí tượng bên
trong vùng lân cận hợp lý của hiện trường.
3.5
Năng lượng dự kiến (expected
energy)
Sự phát năng lượng của một hệ thống PV
được tính bằng cùng một mô hình tính năng cụ thể như được sử dụng trong mô hình
năng lượng dự đoán, sử dụng dữ liệu thời tiết lịch sử được thu thập tại hiện
trường trong quá trình vận hành của hệ thống trong năm xem xét.
CHÚ THÍCH 1: Dữ liệu thời tiết được
thu thập cục bộ tại hiện trường.
CHÚ THÍCH 2: Năng lượng dự kiến được sử
dụng để tính chỉ số tính năng năng
lượng.
3.6
Năng lượng đo được (measured
energy)
Điện năng phát ra đo được từ hệ thống
PV trong quá trình thử nghiệm trong cùng khoảng thời gian như mô hình năng lượng
dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Chỉ số tính năng (performance
index)
Phát điện của một hệ thống PV so với dự
kiến, như được xác định trong TCVN 13083-1 (IEC 61724-1) và được tính như quy định
trong tiêu chuẩn này.
3.8
Chỉ số tính năng năng lượng (energy
performance index)
Phát điện của một hệ thống PV so với
năng lượng dự kiến trong một khoảng thời gian đã quy định, như được xác định
trong TCVN 13083-1 (IEC 61724-1) và được tính trong tiêu chuẩn này. Chỉ số tính
năng năng lượng có thể đề cập đến tất cả các thời điểm hoặc chỉ các thời điểm
khả dụng như được xác định bởi chỉ số tính năng năng lượng bao gồm tất cả hoặc chỉ số
tính năng năng lượng trong vận hành, một cách tương ứng.
3.9
Chỉ số tính năng năng lượng gộp (all-in
energy performance index)
Phát điện của một hệ thống PV so với tổng
năng lượng dự kiến trong một khoảng thời gian đã quy định, kể cả các thời điểm
khi hệ thống không vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số tính năng năng lượng trong vận
hành
(in-service energy performance index)
Phát điện của một hệ thống PV so với
năng lượng dự kiến trong một khoảng thời gian đã quy định trong các thời điểm
khi hệ thống đang vận hành (không bao gồm các thời điểm khi bộ nghịch lưu hoặc
các thành phần khác được phát hiện là không kết nối).
3.11
Chỉ số tính năng công suất (power
performance index)
Phát điện của một hệ thống PV so với sản
lượng công suất dự kiến trong bộ tập hợp các điều kiện quy định, như được xác định
trong TCVN 13083-1 (IEC 61724-1) và được tính trong TCVN 13083-2 (IEC 61724-2).
3.12
Cảm biến chính (primary
sensor)
Cảm biến được chỉ định là nguồn của dữ
liệu cho thử nghiệm. Các cảm biến chính có thể được chỉ định cho các phép đo cường
độ bức xạ, nhiệt độ, tốc độ gió hoặc các phép đo khác. Phép đo điện được xác định
là một phần của việc xác định hệ thống.
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân chia (vật lý) giữa khu vực được
xem là phần của hệ thống
cần thử nghiệm và khu vực nằm ngoài hệ thống đó nhằm mục đích định lượng chỉ số
tính năng.
CHÚ THÍCH: Việc định lượng độ không khả
dụng năng lượng có thể bị ảnh hưởng bởi các sự kiện nằm bên ngoài ranh giới thử
nghiệm.
3.14
Các bên tham gia thử nghiệm
(stakeholders of the test)
Cá nhân hoặc công ty áp dụng thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Thông thường, các bên tham
gia này có thể là người sử dụng PV và đơn vị lắp đặt PV, với phương pháp thử
nghiệm được áp dụng để xác định việc hoàn thành một hợp đồng, nhưng phương pháp
thử nghiệm này có thể được áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau và các bên
tham gia thử nghiệm trong một số trường hợp có thể là một cá nhân hoặc công ty.
3.15
Thử nghiệm (test)
Thử nghiệm so sánh đầu ra đo được của
một hệ thống PV trong một khoảng thời gian kéo dài với đầu ra được dự kiến cho
hệ thống PV đối với một tập hợp các điều kiện thời tiết đo được được xác định
trong tiêu chuẩn này (xem 3.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình (model)
Mô hình mô phỏng được sử dụng để tính
toán cả phát PV dự đoán và dự kiến từ dữ liệu thời tiết. Mô hình này cũng được
sử dụng để tính toán năng lượng dự kiến trong các thời điểm không khả dụng.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, mô hình được
dự kiến là giống như mô hình được sử dụng để mô tả nhà máy trước khi xây dựng,
nhưng mô hình có thể được cập
nhật để phản ánh các
thay đổi trong thiết kế nhà máy, hoặc có thể sử dụng mô hình bất kỳ nếu mục đích là để thử
nghiệm độ chính xác của mô hình. Giả thiết rằng mô hình là thích hợp trong tình huống đó.
3.17
Hạn chế của bộ nghịch lưu (inverter
clipping)
Công suất ra của bộ nghịch lưu bị giới
hạn bởi khả năng của bộ nghịch lưu thay vì công suất vào từ dàn PV.
4 Phạm vi thử nghiệm,
chu trình và khoảng thời gian thử nghiệm
Thử nghiệm này có thể áp dụng ở một
trong nhiều cấp độ chi tiết của một nhà máy PV. Người sử dụng thử nghiệm cần thống
nhất (các) mức áp dụng thử nghiệm. Mức nhỏ nhất mà thử nghiệm có thể áp dụng là
mức nhỏ nhất của cụm phát điện xoay chiều có khả năng vận hành trên lưới độc lập.
Việc xây dựng nhà máy PV thường được
chia thành các giai đoạn. Các giai đoạn có thể có các điểm kết nối riêng rẽ hoặc
được chia sẻ và có thể trải dài trong hàng tháng hoặc thậm chí hàng năm. Nói
chung, khuyến cáo rằng thử nghiệm cần được áp dụng ở mức cao nhất, bao gồm toàn
bộ dự án PV. Tuy nhiên, đối với các nhà máy rất lớn để kết nối từng phần, với kết
nối đầu tiên và cuối cùng được tách thành các giai đoạn nhiều hơn 6 tháng. Khuyến
cáo rằng thử nghiệm có thể được áp dụng cho các cụm nhỏ của
nhà máy khi chúng trở nên khả dụng để kết nối. Trong những trường hợp này, sau
khi hoàn thiện toàn bộ nhà máy, có thể thực hiện thử nghiệm lại bao gồm toàn bộ
nhà máy, nhưng trong những trường hợp này, năng lượng dự kiến được thay đổi để
bao gồm sự suy giảm tính năng dự kiến của nhà máy theo mô hình được các bên
tham gia thử nghiệm chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến cáo rằng thử nghiệm cần kéo dài
365 ngày. Kỳ thử nghiệm thực cần được thỏa thuận trước. Nếu thử nghiệm không được
liên tục trong đầy đủ một năm thì các biến đổi theo mùa (bao gồm che bóng, phổ,
nhiệt độ và gió) có thể gây sai lệch tính năng so với tính năng có thể thu được
trong toàn bộ một năm.
Thước đo tính năng, chỉ số tính năng
năng lượng trong vận hành, chỉ được báo cáo trong các thời điểm khi bộ nghịch
lưu và các thành phần khác đang kết nối. Năng lượng dự kiến trong các thời điểm
khi bộ nghịch lưu và các thành phần khác ngắt kết nối được định lượng trong thước
đo độ không khả dụng năng lượng. Thước đo độ không khả dụng năng lượng có thể
được chia thêm thành các trường hợp với nguyên nhân bên trong và bên ngoài, như
được thỏa thuận bởi các bên tham gia thử nghiệm.
Tất cả các bên tham gia thử nghiệm cần
thống nhất một quy trình thử nghiệm chi tiết trước khi bắt đầu thực hiện thử
nghiệm như được nêu trong Điều 5 và Điều 6.
5 Thiết bị và phép
đo
Bằng cách sử dụng ranh giới thử nghiệm
mặc định (được sử dụng để thảo luận đơn giản hóa ở đây) thì thời tiết được đặc
trưng bởi:
• Tổng cường độ bức xạ ngang (trực tiếp
và tán xạ cũng có thể được đo).
• Nhiệt độ môi trường xung quanh.
• Tốc độ gió.
• Lượng mưa hoặc bẩn (nếu thỏa thuận
thử nghiệm giả thiết hệ thống sạch).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số mô hình sử dụng các đầu vào
khác như áp suất khí quyển và độ ẩm vì các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến phổ
ánh sáng tới và tính năng PV. Trong khi nên theo dõi càng nhiều khía cạnh trong
vận hành của hệ thống PV để hiểu rõ nhất về tình trạng của hệ thống và tối ưu
hóa hiệu suất hệ thống thì việc sử dụng dữ liệu từ hệ thống để mô tả các đầu
vào thời tiết cho mô hình có nguy cơ ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn của hệ thống.
Khi sử dụng dữ liệu cho mục đích mô tả đó, có rủi ro rằng một số khía cạnh của
tính năng hệ thống sau này sẽ được xem là một phần của yếu tố thời tiết không
được kiểm soát. Ví dụ, nếu các mô đun được lắp đặt mà không có đủ bộ phận thông
gió, thì nhiệt độ
của hệ thống có thể tăng lên vượt giá trị thiết kế, theo đó giảm công suất hệ
thống. Tương tự vậy, một hệ thống theo dõi mà không theo dõi đúng sẽ đo bức xạ
mặt phẳng dàn thấp
hơn so với trường hợp theo dõi tối ưu. Mặc dù mưa và tuyết thường xuyên sẽ ảnh
hưởng đến hiệu suất hệ thống, nhưng hệ thống có thể được thiết kế để gạt tuyết
hoặc có khả năng chịu bẩn.
Công suất ra của hệ thống được đặc
trưng bởi:
• Công suất xoay chiều thực phát lên
lưới.
• Công suất xoay chiều biểu kiến hoặc
hệ số công suất xoay chiều.
Mô hình mô phỏng tính năng của hệ thống
PV cần bao gồm giả thiết về hệ số công suất, có thể ảnh hưởng đến năng lượng dự
đoán. Hệ số công suất ghi được (hoặc đầu vào tương tự bất kỳ vào mô hình) cần
được sử dụng khi tính toán năng lượng dự kiến, như mô tả dưới đây.
Việc xác định năng lượng xoay chiều,
bao gồm điểm đo (ví dụ như tại công tơ điện của công ty điện lực tại điểm kết nối)
được lập tài liệu như một phần trong định nghĩa ranh giới thử nghiệm. Nếu có
các tải ký sinh nằm ngoài ranh giới hệ thống (ví dụ như hệ thống bám và điện
ban đêm sử dụng bởi bộ nghịch lưu và máy biến áp) thì hợp đồng hoặc
thử nghiệm cần xác định có thực hiện các điều chỉnh đối với các tải
này hay không, nếu có, phải nêu đặc điểm của các điều chỉnh này.
Thiết bị và quy trình đo đối với tất cả
các tham số đo được cần phù hợp với TCVN 13083-1 (IEC 61724-1), yêu cầu cấp A.
Tuy nhiên, đánh giá cấp B hoặc cấp C (theo hợp đồng) có thể cũng được hoàn chỉnh
và lập tài liệu trong báo cáo cuối cùng.
Tất cả các mô tả chi tiết về thu thập
dữ liệu (bao gồm số lượng cảm biến, bảo trì, hiệu chuẩn và làm sạch) phải theo
TCVN 13083-1 (IEC 61724-1) theo cấp đo đã chọn ngoại trừ như sau:
• Việc chọn cảm biến và vị trí cảm biến phải
nhất quán với mô hình tính năng được sử dụng để thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tần suất làm sạch cảm biến bức xạ có
thể thay đổi theo hiện trường và cần được lập tài liệu.
• Việc kiểm tra xác nhận vị trí chính
xác các cảm biến được hoàn thiện thông qua việc so sánh dữ liệu từ một ngày
trong có cường độ bức xạ đã lập mô hình đối với một ngày trời trong và các kết
quả được bao gồm trong tài liệu về độ không đảm bảo đo áp dụng cho thử nghiệm.
• Khi các cảm biến bức xạ được triển
khai trên một mặt phẳng nghiêng, suất phản chiếu mặt đất cần được đo để chứng tỏ
sự nhất quán với giả thiết trong mô hình và các kết quả được bao gồm trong tài
liệu về độ không đảm bảo đo áp dụng cho thử nghiệm.
• Đối với các thử nghiệm cấp A, vì
phép đo cường độ bức xạ là rất quan trọng trong thử nghiệm, nên việc hiệu chuẩn
cần được kiểm tra xác nhận độc lập bằng cách sử dụng cảm biến đã được hiệu chuẩn
tại các vị trí thử nghiệm khác nhau hoặc vào các thời điểm khác nhau để tránh
trệch có hệ thống so với hiệu chuẩn.
6 Quy trình
6.1 Tổng
quan
Thuật ngữ năng lượng “dự đoán” và “dự
kiến" được định nghĩa ở 3.4 và 3.5 để tránh không rõ ràng khi phân biệt việc
dự đoán dựa trên dữ liệu thời tiết lịch sử với dự đoán dựa trên dữ liệu thời tiết
đo được trong thời gian xem xét. Các phương pháp được sử dụng để tính toán năng
lượng “dự đoán” và “dự kiến”
được căn chỉnh cho nhất quán. Nếu dữ liệu thời tiết lịch sử và đo được khác
nhau về định dạng thì mô hình được áp dụng có thể thay đổi không chủ ý. Phải cẩn
thận để xác định sự khác nhau trong dữ liệu thời tiết được sử dụng cho hai phép
tính toán sao cho mô hình được sử dụng để tính năng lượng “dự đoán” giống như
mô hình được sử dụng để tính năng lượng “dự kiến”.
Việc so sánh năng lượng đo được và
năng lượng dự kiến được đơn giản hóa bằng cách thu thập dữ liệu thời tiết mới
theo cùng định dạng như dữ liệu lịch sử. Trong trường hợp cả hai bên tham gia đều
thống nhất và dữ liệu trong tài liệu ở định dạng giống nhau.
Việc so sánh các kết quả được lập mô
hình và kết quả thử nghiệm để
đánh giá chỉ số tính năng năng lượng được lập tài liệu chi tiết trong các điều
khoản dưới đây. Danh mục dưới đây tóm tắt các điều từ 6.2 đến 6.9:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tính và lập tài liệu năng lượng dự
đoán sử dụng mô hình đã chọn bằng cách liệt kê tất cả các đầu vào, bao gồm dữ
liệu thời tiết lịch sử, các giả thiết liên quan đến bẩn, che bóng, mất điện,
v.v...; dữ liệu thô cần được bao gồm trong báo cáo cuối cùng như trong phụ lục.
Năng lượng dự đoán có thể giả thiết độ khả dụng 100 % hoặc có thể bị giảm để
tính đến thời gian không khả dụng dự kiến.
• Hoàn chỉnh phép đo dữ liệu từ hệ thống
đang vận hành trong thời gian thử nghiệm.
• Nhận dạng các thời điểm khi hệ thống
không khả dụng vì nhiều lý do có thể ở bên ngoài hoặc bên trong nhà máy.
• Đánh giá dữ liệu đo được để nhận dạng
và lập tài liệu các bất thường có thể yêu cầu xử lý thêm. Các bất thường này có
thể gồm thiếu dữ liệu hoặc sai dữ liệu đã được thay thế.
• Tính toán và tổ hợp năng lượng
dự kiến trong toàn bộ thời gian, thay dữ liệu thiếu, nếu cần.
• Tổ hợp năng lượng đo được, thay dữ
liệu thiếu, nếu cần.
• So sánh năng lượng dự kiến và năng
lượng đo được từ nhà máy để suy ra chỉ số tính năng năng lượng.
• Tính độ không đảm bảo đo.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Sơ đồ thể hiện
mối liên quan giữa năng lượng dự đoán, năng lượng dự kiến và
năng lượng đo được để phản ánh cách mà mô hình được áp dụng nhất quán với
dữ liệu thời tiết lịch sử và dữ liệu thời tiết đo được
6.2 Tính và
lập tài liệu năng lượng dự đoán và phương pháp được sử dụng để tính năng lượng
dự kiến
6.2.1 Quy định
chung
Như thể hiện trên Hình 1, bước đầu
tiên trong quá trình thường là dự đoán tính năng của hệ thống PV dựa trên dữ liệu
thời tiết lịch sử, sử dụng mô hình đã được thống nhất bởi các bên tham gia. Mô
hình được xác định liên quan đến đầu vào mô hình, quá trình tính toán và cách
đưa dữ liệu khí tượng đo được vào mô hình. Dự kiến rằng thông tin được yêu cầu
bởi điều 6.2 này được lập tài liệu trước khi bắt đầu thử nghiệm; mặc dù so sánh
cuối cùng của năng lượng dự kiến và năng lượng đo được không sử dụng năng lượng
dự đoán trực tiếp, năng lượng dự đoán thường được yêu cầu khi lập kế hoạch dự
án. Mô hình này có thể giả thiết độ khả dụng 100 % hoặc có thể quy định độ
không khả dụng dự đoán là một phần của việc dự đoán, giảm năng lượng dự đoán
trong năm, tương ứng.
6.2.2 Xác định
ranh giới thử nghiệm phù hợp với ranh giới hệ thống dự kiến
Phương pháp thử nghiệm này nhằm định
lượng tính năng của một hệ thống, nhưng kết quả thử nghiệm có thể phụ thuộc vào
những yếu tố được xem là
một phần của hệ thống. Các bên tham gia thử nghiệm sẽ thống nhất việc xác định
hệ thống bao gồm:
• (Các) công tơ điện để xác định công
suất ra của hệ thống.
• Các khía cạnh về thiết kế hệ thống cần
thử nghiệm như các môđun có được lắp đúng thiết kế không (độ nghiêng, góc
phương vị, chiều cao, thiết kế giá đỡ) để cho phép làm mát dự kiến và thu ánh
sáng mặt trời.
• Vị trí và kiểu loại của tất cả các thiết bị đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Để thuận tiện
mô tả phương pháp thử nghiệm, tiêu chuẩn này xác định một ranh giới thử nghiệm
mặc định. Tổng cường độ bức xạ ngang, nhiệt độ môi trường xung quanh, tốc độ gió
và các phép đo khí tượng khác như độ ẩm và áp suất khí quyển nằm ngoài ranh giới
thử nghiệm mặc định này. Tất cả các khía cạnh khác của hệ thống được xem là một
phần của hệ thống PV cần thử nghiệm, bao gồm nhiệt độ môđun và cường độ bức xạ
trên mặt phẳng dàn. Các bên tham gia thử nghiệm có thể xác định ranh giới thử
nghiệm mà họ muốn, ranh giới thử nghiệm mặc định này chỉ được xác định như một
công cụ đẻ làm rõ việc áp dụng phương pháp thử nghiệm mô tả trong tiêu chuẩn này
và là ví dụ về cách xác định ranh giới thử nghiệm. Khi các mô hình bao gồm cả
các tác động của mưa rào, có thể cũng hữu ích khi bỏ cả yếu tố mưa rào
ra khỏi ranh giới thử nghiệm mặc định.
6.2.3 Xác định
các đầu vào khí tượng được sử dụng để dự đoán
Nguồn của tổng cường độ bức xạ ngang, nhiệt
độ môi trường xung quanh, tốc độ gió và dữ liệu khí tượng khác như áp suất khí
quyển và độ ẩm được mô tả và dữ liệu thô được đưa vào trong phụ lục của báo cáo
cuối cùng. Dự kiến rằng việc này được lập tài liệu càng cụ thể càng tốt trước
khi thử nghiệm (ví dụ: loại cảm biến, vị trí, chu trình làm sạch và hiệu chuẩn
và tất cả các thông tin liên quan bổ sung). Xem TCVN 13083-1 (IEC 61724-1) về
các khuyến cáo liên quan đến phép đo đối với độ chính xác được chọn của phép đo
(cấp A, B hoặc C).
6.2.4 Xác định
các đầu vào PV được dùng để dự đoán
Bảng 1 đưa ra thông tin yêu cầu cho từng
loại dữ liệu đầu vào. Bảng ví dụ này xác định các thông tin được yêu cầu cho từng
tham số. cần đưa ra đủ thông tin sao cho việc dự đoán được tái lập.
Bảng 1 - Ví dụ
về các tham số đầu vào về tính năng PV cho mô hình để dự đoán ban đầu
Tham số đầu
vào
Giá trị
Nguồn thông
tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205 W
Tờ dữ liệu
Hệ số nhiệt độ công suất môđun
- 0,35 %/°C
Tờ dữ liệu
Số lượng môđun
200
Bản vẽ hệ thống
Số lượng chuỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản vẽ hệ thống
Độ nghiêng
30°
Bản vẽ hệ
thống
Góc phương vị
180°
Bản vẽ hệ
thống
Bộ nghịch lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các tham số môđun được sử
dụng trong mô hình đều được liệt kê trong bảng này hoặc trong các bảng riêng
bao gồm các giả thiết về:
- Che bóng
- Bẩn và/hoặc chu trình làm sạch
- Các hệ số tổn hao không thuộc
môđun (ví dụ bộ nghịch lưu hoặc điện trở)
- Các vận hành và các giả định bảo trì
khả dụng
- Độ khả dụng và sự cắt giảm, các sự
cố mất điện khác
- Hạn chế của bộ nghịch lưu
- Tổn hao do tuyết
- Mô tả chi tiết về mô hình
(góc tới, điện trở nối
tiếp, phổ và các tham số khác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5 Xác định
dữ liệu đo sẽ được thu thập trong thử nghiệm
Kế hoạch thử nghiệm phải bao gồm tài
liệu cho từng loại dữ liệu đầu vào. Thử nghiệm có thể xác định một cảm biến
chính về bức xạ/nhiệt độ/gió được sử dụng chừng nào đạt được dữ liệu hợp lệ. Ngoài
ra, nếu sử dụng nhiều cảm biến thuộc nhiều loại thì kế hoạch thử nghiệm có thể
chỉ ra việc sử dụng giá trị trung bình các cảm biến. Việc lựa chọn cách tính
trung bình dữ liệu từ nhiều cảm biến phải được xác định ngay khi bắt đầu thử
nghiệm, nhưng một số dữ liệu có thể được bỏ qua trên cơ sở thống nhất giữa các bên
tham gia nếu có bằng chứng rằng dữ liệu có sai số nhiều hơn so với độ không đảm
bảo đo dự kiến.
Nếu việc làm sạch môđun được xem là một
phần của chất lượng hệ thống (như trong ranh giới thử nghiệm mặc định của các
phép đo cấp A), thì mưa rào hoặc các đầu vào khác vào mô hình bị bẩn được đo và
không cần đo mức độ bẩn. Nếu môđun bị bẩn không được xem là một phần của hệ thống
cần thử nghiệm (ví dụ không phải là một phần bảo đảm năng lượng như xác định bởi
các bên tham gia) thì cần đo bổ sung để tính tổn hao do bẩn mà sẽ ảnh hưởng đến
phép đo năng lượng. Cũng phải lập tài liệu về các tác động của tuyết và bẩn có
được đưa vào mô hình hiệu suất không và đưa vào như thế nào.
Bảng 2 đưa ra các ví dụ về các loại dữ
liệu cần có, một số mô hình có thể sử dụng các đầu vào khác nhau, bao gồm cả
các phép đo phổ.
Nếu một mô hình sử dụng cường độ bức xạ
trên mặt phẳng dàn làm dữ liệu đầu vào trực tiếp thì người lập mô hình phải
tính việc căn chỉnh cảm biến cần thiết để giới hạn sai số định thiên đến độ
không đảm bảo đo mong muốn và yêu cầu căn chỉnh này phải được quy định trong Bảng
2.
Tương tự, người lập mô hình cần đánh
giá ảnh hưởng của vị trí cảm biến gió và đưa các yêu cầu lắp cảm biến gió vào
trong Bảng 2.
Bảng 2 - Bảng
ví dụ về lập tài liệu các tham số đầu vào khí tượng và các đầu vào khác cho mô hình để
tính năng lượng dự kiến
Tham số đầu
vào
Loại cảm biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng cảm biến
Hiệu chuẩn
và bảo trì (chỉ ra người sẽ thực hiện bảo trì nếu không phải là người vận
hành hệ thống)
Kiểm tra việc
căn chỉnh (chỉ ra người sẽ kiểm tra việc căn chỉnh nếu không
phải là người lắp đặt)
Tần suất và
phân tích dữ liệu
Tổng cường
độ bức xạ ngang
Nhật xạ kế
mô hình # XXX*
Được lắp ở
độ cao 2 m như trong bản vẽ Y*
3
Một lần một
năm; làm sạch hàng tuần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu
trung bình trong 1 h và sử dụng giá trị trung bình từ tất cả các cảm biến vận
hành
Nhiệt độ**
môi trường xung quanh
Nhiệt ngẫu
loại T
Như trong bản
vẽ Y*
2
Hiệu chuẩn
trước và sau thử nghiệm
Không có
Dữ liệu
trung bình trong 1 h và sử dụng giá trị trung bình từ tất cả các cảm biến vận
hành
Tốc độ gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình X*
Như trong bản
vẽ Y*
1
Hiệu chuẩn
trước và sau thử nghiệm
Không có
Dữ liệu
trung bình trong 1 h
Năng lượng
xoay chiều
Công tơ điện
tại công ty điện lực: Mô hình XXX”
Đầu ra của
toàn hệ thống được trình bày trên bản vẽ Y, công tơ điện ###*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một lần một năm
Không áp dụng
Năng lượng
tích hợp được đọc hàng ngày
Hệ số công
suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ ra rằng
bộ nghịch lưu đang bám theo điểm công suất lớn nhất
Bảng được
điền như các vi dụ phía trên
Tổn hao
năng lượng kí sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra dữ
liệu
Chỉ ra người
chịu trách nhiệm kiểm tra hàng
ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến cáo
nên kiểm tra hàng ngày
Xử lý dữ liệu
bị mất
Chỉ ra tất
cả các sai lệch so với 6.5
Thêm các
dòng cho các tham số bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* X, Y, hoặc ## được sử dụng để giữ
chỗ cho thông tin thực.
** Nhiệt độ môđun cũng có thể được
đo.
6.2.6 Xác định
các phép tính mô hình
Quy trình lập mô hình phải được xác định
một cách chi tiết theo yêu cầu để người có chuyên môn kỹ thuật có thể tái lập
việc tính toán năng lượng dự đoán. Bản mô tả có thể được lập tài liệu dưới dạng
tài liệu tham khảo có sẵn. Việc xác định mô hình nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến cáo rằng việc xác định mô hình
rõ ràng cần loại trừ dữ liệu ban đêm. Tuy nhiên, nếu các tải kí sinh được đưa
vào trong mô hình, thì các tải này phải được đo vào ban đêm. Phải xác định các
đặc trưng trong xử lý dữ liệu gần lúc mặt trời mọc và mặt trời lặn về việc các
đặc trưng này có được đưa vào mô hình không và các dữ liệu về cường độ bức xạ
đo được có được xác nhận là không bị che bóng lúc gần mặt trời mọc và mặt trời
lặn không. Nhìn chung, nên tuân theo các hướng dẫn trong TCVN 13083-1 (IEC
61724-1). Nên thu giữ thời điểm không khả dụng xảy ra khi các bộ nghịch lưu
không vận hành lúc rạng sáng và lúc chập tối. Các mức ánh sáng thấp và công suất
được mô hình hóa thấp thường khiến cho các thời điểm này trở nên không quan trọng,
nhưng nếu các bộ nghịch lưu khởi động chậm vào buổi sáng hoặc ngắt vào buổi tối
trong khi bức xạ vẫn còn tương đối cao, thì tổn hao này phải được xem xét là độ
khả dụng bị suy giảm.
Việc xác định mô hình cũng bao gồm một
kế hoạch về cách xử lý dữ liệu bị mất, đặc biệt trong trường hợp thiếu dữ liệu
trong hơn một tuần.
Tất cả các phương án lựa chọn
đã thảo luận phía trên, kể cả các bên chịu trách nhiệm làm sạch và tần suất làm
sạch cần được lập tài liệu trong kế hoạch thử nghiệm.
Nếu hệ thống được dự đoán là không khả
dụng do lưới điện được dự đoán là không khả dụng để nhận diện trong các
điều kiện cụ thể, thì điều này phải được xem xét cả trong sản lượng dự đoán và
dự kiến.
6.2.7 Năng
lượng dự đoán đối với hệ thống và khoảng thời gian quy định
Sử dụng các dữ liệu đầu vào và quá
trình nêu trong 6.2.2 đến 6.2.6, chỉ ra năng lượng dự đoán đối với hệ thống được
chỉ định và năng lượng dự đoán này liên quan như thế nào với các đầu ra của hệ
thống như được xác định trong Bảng 2. Năng lượng này có thể được dự đoán cho đầu
ra một chiều và/hoặc xoay chiều và có thể có các dự đoán bổ sung về tải kí
sinh, ví dụ như các hệ thống bám đang vận hành. Nếu hệ thống
không được mô tả rõ ràng trong tài liệu riêng rẽ, thì hệ thống được mô hình hóa
phải được mô tả trong phần này bao gồm tất cả các chi tiết có liên quan đến hệ
thống như số lượng môđun, cấu hình lắp đặt, v.v... Nếu thực hiện thử nghiệm
theo giai đoạn, thì sự mô tả hệ thống có thể xác định từng hệ thống nhỏ. Nếu
khoảng thời gian đủ dài để bao gồm cả sự suy giảm của dàn và/hoặc nếu thử nghiệm
bị hoãn lại để bao gồm các thay đổi về cảm ứng ánh sáng thì những điều này phải
được mô tả.
6.2.8 Xác định
độ không đảm bảo đo
Độ không đảm bảo đo trong thử nghiệm cần
được tính toán theo các phương pháp được trình bày trong ASME Bộ quy tắc thử
nghiệm tính năng 19.1, TCVN 9595-1:2013 (ISO/IEC Guide 98-1:2009), TCVN
9595-3:2013 (ISO/IEC Guide 98-3:2008), ISO 5725 hoặc ISO GUM. Việc xác định độ
không đảm bảo đo và vai trò của nó trong việc xác định kết quả thử nghiệm đạt/không
đạt so với năng lượng dự kiến và năng lượng đo được phải được thỏa thuận. Độ
không đảm bảo đo trong khi hệ thống khả dụng (không khả dụng) cần được xem xét
như một phần của độ không đảm bảo đo tổng, nếu áp dụng. Khuyến cáo rằng việc thỏa
thuận này cần được ghi vào tài liệu trước khi thử nghiệm. Thông thường, độ
không đảm bảo đo được thống nhất bởi các bên tham gia thường là một dải cố định xung
quanh độ đảm bảo bất kỳ. Dải cố định này gây bất lợi cho tất cả các bên tham
gia thử nghiệm, do đó cần giữ càng
nhỏ càng tốt.
Cả độ không đảm bảo đo có hệ thống (trệch)
và ngẫu nhiên (chính xác) đều được đưa vào phân tích. Sự góp phần vào độ không
đảm bảo đo phụ thuộc vào mô hình được sử dụng, nhưng nhìn chung bao gồm độ
không đảm bảo đo trong các phép đo cường độ bức xạ, nhiệt độ và điện năng được
tạo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chiến lược để giảm độ không đảm bảo
đo tốt nhất là được thực hiện trước khi thu thập dữ liệu và bao gồm:
• Sử dụng các cảm biến bức xạ chất lượng
cao.
• Sử dụng nhiều cảm biến để thêm dự
phòng, để giúp phát hiện độ trôi/sự cố cảm biến hoặc lập tài liệu sự thay đổi của
tham số đó, đặc biệt khi thiết kế nhà máy có thể đưa vào sự thay đổi, ví dụ do sự
căn chỉnh môđun thay đổi và/hoặc do các thay đổi về địa hình.
• Thực hiện kiểm tra dữ liệu toàn diện
hàng ngày bao gồm các giá trị nằm ngoài dải và dữ liệu bị mất, các phép đo ban
đêm khác 0, và so sánh giữa các hệ thống tương tự nhau để tìm ra các sai lệch.
Tất cả các vấn đề cần được xử lý nhanh chóng.
• Lưu ý đặc biệt đến khả năng bị che
các cảm biến bức xạ.
• So sánh dữ liệu với các luồng dữ liệu
thu được gần đó để phát hiện và giải quyết nhanh các vấn đề. Vào những ngày nắng,
dữ liệu có thể được so sánh trực tiếp; vào những ngày có mây, việc so sánh dữ
liệu tổng hợp có thể giúp xác định tốt hơn các vấn đề.
• Xác định cẩn thận các dữ liệu bị mất
hoặc dữ liệu lỗi bao gồm các thay đổi trong tần suất thu thập dữ liệu và/hoặc
các bản ghi trùng lặp.
6.3 Phép đo
dữ liệu
Dữ liệu nêu trong Bảng 2 được thu thập
và ghi chép theo tần suất và ở định dạng quy định, cố gắng tránh các khoảng trống
dữ liệu để duy trì chức năng cảm biến và hiệu chuẩn cảm biến thông qua việc
phát hiện sớm các sự cố, và tuân thủ chặt chẽ các quy trình đã thống nhất trước
đó. Việc làm sạch cảm biến phải được lập tài liệu thông qua sổ nhật ký ngày giờ
làm sạch và các ghi chú về các quan sát bất thường (nên chụp ảnh, đặc biệt khi
có một bộ theo dõi độ bẩn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu cần được sàng lọc cho các thời
điểm bộ nghịch lưu không kết nối (không chuyển đổi dòng điện một chiều sang
xoay chiều) hoặc một số thành phần khác không kết nối. Sản lượng năng lượng dự
kiến kèm theo độ không đảm bảo đo được lập thành bảng và tổng hợp lại đề đưa ra
năng lượng dự kiến cho các thời điểm trong năm khi nhà máy không khả dụng. Cờ
trạng thái của bộ nghịch lưu là một phương pháp thích hợp để xác định các thành
phần không kết nối. Tuy nhiên, một số nhà máy có thể được trang bị dụng cụ đo để
theo dõi trạng thái của hệ thống và có thể phát hiện ra sự mất điện khi xảy ra ở
cấp độ thành phần. Các thời điểm không khả dụng xảy ra khi bắt đầu và kết thúc
một ngày do bộ nghịch lưu khởi động chậm hoặc tắt sớm phải được đưa vào xem xét.
Các thời điểm không khả dụng có thể được
chia thành hai loại để phân biệt các nguyên nhân không khả dụng là bên trong và
bên ngoài hệ thống, như được thống nhất giữa các bên liên quan. Sự phân biệt này
nên được xác định trước khi bắt đầu thử nghiệm.
6.5 Xác định
dữ liệu lỗi và thay thế hoặc điều chỉnh dữ liệu này và việc chuẩn bị dữ liệu đầu
vào mô hình
6.5.1 Quy định
chung
Dữ liệu được kiểm tra lỗi, quy trình
chính xác có thể thay đổi tùy theo dữ liệu được thu thập. Nên lập tài liệu các
phương pháp đã phê duyệt về lọc dữ liệu trước khi thử nghiệm, nhưng sự phức tạp
của hệ thống khiến việc này trở nên khó khăn, và có thể cần một quá trình thống
nhất mới trong quá trình thử nghiệm; các bộ lọc được áp dụng và dữ liệu được bỏ
ra phải được lập tài liệu trong báo cáo. Các điều dưới đây (từ 6.5.2 đến
6.5.14) là các kiến nghị và có thể không áp dụng được trong tất cả các trường hợp.
6.5.2 Kiểm
tra dữ liệu đối với từng luồng dữ liệu
Từng luồng dữ liệu phải được kiểm tra
dữ liệu nằm ngoài dải, thiếu dữ liệu hoặc các xu hướng bất hợp lý như mô tả
trong TCVN 13083-1 (IEC 61724-1). Quy trình ví dụ được nêu chi tiết trong Bảng
3. Tùy theo các điều kiện cục bộ, mô tả chi tiết thiết kế nhà máy, việc bổ sung
các luồng dữ liệu khác và tần suất thu thập dữ liệu, các tiêu chí lọc dữ liệu
có thể thay đổi, nhưng cả bốn kiểu lọc (dải, thiếu dữ liệu, giá trị cố định và
thay đổi đột ngột) phải được áp dụng và ghi vào tài liệu thành một phần của báo
cáo cuối cùng. Dữ liệu gắn cờ được kiểm tra để xác định nguyên nhân căn bản và liệu
có cần duy trì cờ hay không.
Bảng 3 - Ví dụ
về các tiêu chí lọc dữ liệu, cần được điều chỉnh theo các điều kiện cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu cờ
Mô tả
Cường độ bức
xạ
(W/m2)
Nhiệt độ môi trường
xung quanh
(°C)
Tốc độ gió
(m/s)
Công suất
(công suất danh định xoay chiều)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị nằm
ngoài giới hạn được chấp nhận
< -6 hoặc
> 1 500
>50 hoặc
< -30a
> 32 hoặc
<
0
>
1,02xcông suất danh định hoặc
< - 0,01xcông
suất danh định
Thiếu dữ liệu
Các giá trị
bị mất hoặc trùng lặp
không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không áp dụng
không áp dụng
Giá trị cố
định
Các giá trị
giữ nguyên không đổi theo thời gian. Được phát hiện khi dùng đạo hàm.
< 0,0001
khi giá trị > 5
< 0,0001
?
?
Thay đổi đột
ngột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 800
> 4
> 10
> 80 %
công suất danh định
Có thể được điều chỉnh phụ thuộc vào
độ nghiêng của hệ thống và theo mùa thu thập dữ liệu.
Là một phần trong lọc dữ liệu, dữ liệu
phải được chia theo các thời điểm khi bộ nghịch lưu (hoặc các phần hệ thống
khác nếu muốn) đang kết nối hoặc không kết nối. Trong trường hợp một bộ nghịch
lưu không kết nối, nhưng đầu ra hệ thống được đo tại một điểm cho toàn hệ thống,
năng lượng dự kiến được chia ra để phản ánh năng lượng dự kiến từ các bộ nghịch
lưu đang kết nối (hoặc các thành phần hệ thống khác nếu muốn) và năng lượng dự
kiến từ các bộ nghịch lưu không kết nối và được tổng hợp riêng rẽ. Năng lượng tổng
hợp cho các thời điểm hệ thống không kết nối có thể được chia thành hai loại:
các vấn đề do nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài. Ví dụ về việc
phân chia này có trong Phụ lục A.
6.5.3 Che cảm
biến bức xạ
6.5.3.1 Quy định
chung
Do độ nhạy của thử nghiệm đối với dữ
liệu bức xạ, phải đặc biệt lưu ý đến dữ liệu bức xạ. Đặc biệt, dữ liệu bức xạ
có thể bắt nguồn từ việc che ngẫu nhiên một cảm biến hoặc hỏng cảm biến cần được
loại bỏ trước khi láy trung bình các dữ liệu từ các cảm biến còn lại. Quy trình
được khuyến cáo về việc xác định các dữ liệu này trong trường hợp có nhiều cảm
biến như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định một ngày trời trong theo từng
quý.
6.5.3.3 Bước 2
Tính giá trị bức xạ trung bình cho từng
cảm biến trong từng khoảng thời gian và so sánh từng giá trị riêng rẽ này với
giá trị trung bình của tất cả các cảm biến. Nếu sự chênh lệch này lớn hơn độ
không đảm bảo đo của cảm biến, cần kiểm tra dữ liệu để xác định một nguyên nhân
có thể. (Chú ý rằng nếu dữ liệu được thu thập thường xuyên hơn một lần trong một
phút thì dữ liệu phải được lấy trung bình trong khoảng thời gian tối thiểu 1
min).
6.5.3.4 Bước 3
Tìm kiếm độ trôi hiệu chuẩn cảm biến.
6.5.3.5 Bước 4
Loại bỏ các dữ liệu có thể bắt nguồn từ
sự cố cảm biến hoặc hệ thống thu thập dữ liệu.
Loại bỏ các dữ liệu từ các cảm biến
không được hiệu chuẩn.
Việc này chỉ được thực hiện khi có sự
thống nhất giữa các bên tham gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bỏ các điểm dữ liệu bị ảnh hưởng
do bảo trì hoặc làm sạch cảm biến.
6.5.3.7 Bước 6
Nếu tất cả dữ liệu trong một số
khoảng thời gian cụ thể bị loại bỏ, thì khoảng thời gian này được tính là thiếu
dữ liệu. Dữ liệu thiếu, nguyên nhân do loại bỏ dữ liệu, và tác động của việc loại
bỏ dữ liệu được trình bày trong báo cáo. Việc này chỉ được thực hiện khi có sự
thống nhất giữa các bên tham gia.
6.5.4 Độ
chính xác của việc hiệu chuẩn
Việc hiệu chuẩn chính xác là cần thiết
đối với tất cả các cảm biến để cho kết quả thử nghiệm có độ không đảm bảo đo thấp.
Ngoài việc xác nhận rằng đã thực hiện hiệu chuẩn theo đúng kế hoạch, dữ liệu
ban đêm cũng phải được kiểm tra để xác nhận sự hiệu chuẩn điểm 0 chính xác, chú
ý rằng thông thường một bức xạ kế sẽ chỉ tín hiệu âm từ 1 W/m2 đến 3
W/m2.
6.5.5 Kiểm
tra cuối cùng
Để hỗ trợ việc nhận dạng dữ liệu có vấn
đề hoặc các sự cố vận hành, mô phỏng mô hình nhà máy sử dụng dữ liệu thời tiết
đo được làm đầu vào. So sánh công suất dự kiến thu được với công suất đo được.
Tất cả các khu vực có sự chênh lệch đáng chú ý phải được kiểm tra để biết được
nguyên nhân gốc. Sau khi chẩn đoán, các sự cố có thể được đánh giá và xác định
cách định vị các bất thường đã biết. Quyết định này phải được dựa trên các hướng
dẫn có trong tiêu chuẩn này hoặc hợp đồng dự án, và trong tất cả các trường hợp
phải có sự nhất trí của tất cả các bên tham gia.
6.5.6 Sử dụng
dữ liệu từ nhiều cảm biến
6.5.6.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.6.2 Nhiều cảm biến
bức xạ
Bức xạ sử dụng làm đầu vào cho mô hình
phải là giá trị trung bình của các phép đo đã có, trừ trường hợp phép đo được
xác định là sai, trong trường hợp này, đầu vào cho mô hình phải là giá trị
trung bình của các phép đo còn lại, như đã trình bày trước đó. Dữ liệu bức
xạ từ các trạm khí tượng gần đó hoặc từ dữ liệu vệ tinh có thể được sử dụng khi
muốn cải thiện độ
chính xác của thử nghiệm và có sự nhất trí của các bên tham gia. Loại cảm biến
bức xạ, việc lắp đặt, bảo trì, độ chính xác, độ phân giải và tình trạng hiệu chuẩn
của các cảm biến này phải nhất quán với việc xác định mô hình ban đầu.
6.5.6.3 Nhiều cảm biến
nhiệt độ môi trường xung quanh
Nhiệt độ môi trường xung quanh được sử
dụng làm đầu vào cho mô hình phải là giá trị trung bình của các phép đo đã có,
trừ trường hợp phép đo được xác định là sai, trong trường hợp này, đầu vào cho
mô hình phải lả giá trị trung bình hoặc ở giữa của các phép đo còn lại. Dữ liệu
bức xạ từ các trạm khí tượng gần đó hoặc từ dữ liệu vệ tinh có thể được sử dụng
khi muốn cải thiện độ chính xác của thử nghiệm và có sự nhất trí của các bên
tham gia. Loại cảm biến bức xạ, việc lắp đặt, bảo trì, độ chính xác, độ phân giải
và tình trạng hiệu chuẩn của các cảm biến này phải nhất quán với việc xác định
mô hình ban đầu.
6.5.7 Thay
thế dữ liệu dự phòng cho dữ liệu sai hoặc dữ liệu thiếu
Trong trường hợp thiếu các dữ liệu về
bức xạ, gió, nhiệt độ
và/hoặc sản lượng từ cảm biến, nhưng các dữ liệu này có sẵn từ nguồn khác và đại
diện cho dữ liệu thực thì dữ liệu từ nguồn khác có thể được dùng thay thế. Báo
cáo ghi lại:
a) cơ sở để xác định rằng các phép đo
khác mang tính đại diện, và
b) độ không đảm bảo đo kèm theo việc
thay thế này.
6.5.8 Dữ liệu
nằm ngoài dải hoặc dữ liệu được biết là không đúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.9 Thiếu
dữ liệu
Khi không nhận dạng được dữ liệu để
thay thế cho dữ liệu thời tiết bị thiếu và nếu bộ nghịch lưu không vận hành
trong khoảng thời gian đó thì năng lượng dự kiến trong khoảng thời gian này được
mô hình hóa dựa trên các dữ liệu thời tiết lịch sử và được tổng hợp với năng lượng
dự kiến cho các thời điểm không khả dụng.
Khi không xác định được dữ liệu để
thay thế cho dữ liệu thời tiết còn thiếu và bộ nghịch lưu vẫn đang vận hành,
thì năng lượng dự kiến được lấy bằng với năng lượng đo được trong thời gian đó.
Nếu năng lượng đo được và dữ liệu thời
tiết đều thiếu, nhưng nhà máy được biết là đang vận hành trong khoảng thời gian
đó, thì năng lượng dự đoán (được tính từ mô hình sử dụng dữ liệu thời tiết lịch
sử) được sử dụng cho cả năng lượng dự kiến và năng lượng đo được trong khoảng
thời đó.
Nếu dữ liệu còn thiếu ảnh hưởng đến
hơn một tuần hoạt động trong một năm, độ trệch được đưa vào theo cách tiếp cận ở
trên có thể không được chấp nhận và các bên tham gia thử nghiệm sẽ thống nhất một
phương án tốt nhất để xử lý dữ liệu còn thiếu này, bao gồm khả năng mà thử nghiệm
có thể được xem là không hợp lệ nếu còn thiếu quá nhiều dữ liệu.
Mỗi khi thiếu dữ liệu, phương pháp
thay thế dữ liệu và độ không đảm bảo đi kèm với việc thay thế này phải được đưa
vào báo cáo.
6.5.10 Dữ liệu
thiếu một phần hay không có sẵn một phần
Khi có sẵn dữ liệu cho một phần của một
khoảng thời gian cụ thể (ví dụ nếu mô hình sử dụng các giá trị trung bình theo
giờ và dữ liệu chỉ có sẵn cho một phần của giờ), nếu thiếu < 10 % dữ liệu về
điện hoặc bức xạ, thì có thể sử dụng giá trị trung bình của các dữ liệu sẵn có
cho khoảng thời gian đó. Đối với dữ liệu về nhiệt độ và gió, yêu cầu này tương ứng
là < 20 % và < 50 %. Khi tỷ lệ dữ liệu còn thiếu đủ nhỏ để sử dụng dữ liệu
cho giờ đó, thì sẽ lấy trung bình các dữ liệu sẵn có cho giờ đó. Nếu tỷ lệ dữ
liệu còn thiếu vượt quá các hướng dẫn này, thì dữ liệu sẽ được xem là thiếu như
ở 6.5.9. Trong bất kỳ trường hợp nào thì dữ liệu trong cùng một khoảng thời
gian đều được xử lý nhất quán giữa dữ liệu bức xạ và dữ liệu tính năng của hệ
thống PV. Đặc biệt, nếu dữ liệu được thay thế do các bất thường đì kèm với việc
khởi động hoặc tắt bộ nghịch lưu, thì sẽ vẫn duy trì dữ liệu đáng tin cậy cho một
phần của giờ khi dữ liệu sẵn có để phản ánh được trạng thái của hệ thống một
cách chính xác nhất có thể trong các giờ này vì năng lượng phát ra trong các giờ
này thường khác biệt đáng kể so với năng lượng dự kiến.
6.5.11 Cắt
giảm điện do yêu cầu bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu yêu cầu bên ngoài về việc hạn chế
mức độ cấp vào lưới điện khác so với mô hình ban đầu (không yêu cầu nối lưới hoặc
đầu vào lưới điện thấp hơn so với mức được mô hình hóa lúc ban đầu), thì sự
chênh lệch giữa hai yêu cầu bên ngoài này phải được lập tài liệu như thời điểm
hệ thống không khả dụng nếu yêu cầu bên ngoài mới này được giảm đi.
Nhìn chung, độ không khả dụng do sự cắt
giảm điện không có kế hoạch được xem là một nguyên nhân bên ngoài của độ không
khả dụng.
6.5.12 Hạn
chế của bộ nghịch lưu (vận hành bị hạn chế)
Trong trường hợp sự hạn chế của bộ nghịch
lưu do bộ nghịch lưu đã đạt đến công suất ra thì giả thiết rằng mô hình ban đầu
đã định lượng công suất giả thiết bị hạn chế này. Năng lượng dự kiến cần được
tính toán theo cách tương tự.
6.5.13 Cắt
diện theo kế hoạch hoặc vì lí do bất khả kháng
Nếu việc cắt điện theo kế hoạch được
trình bày trong hợp đồng ban đầu dưới dạng có thể loại trừ, thì năng lượng dự
đoán cho khoảng thời gian này cần được lập tài liệu trong báo cáo để giúp hiểu được
các nguyên nhân của độ không khả dụng. Trong tất cả các trường hợp, năng lượng
dự kiến trong thời gian cắt điện được đưa vào là một phần của các tính toán độ
không khả dụng và được phân loại là gây ra bởi độ không khả dụng do yếu tố bên
ngoài.
6.5.14 Các
trường hợp hỗ trợ lưới điện (ví dụ sai lệch so với hệ số công suất bằng 1)
Đôi khi, hệ số công suất trong vận
hành nhà máy điện không bằng 1. Các sai lệch so với hệ số công suất bằng 1 có
thể ảnh hưởng đến công suất và phải được xem xét khi lập mô hình. Các phép đo hệ
số công suất thường có trên lưới điện tại nơi lắp đặt hệ thống PV có thể được
thu thập trong giai đoạn lập kế hoạch dự án để xác định xem có yêu cầu vận hành
khác hệ số công suất bằng 1 không. Hệ số công suất này cần được lập tài liệu
trong khoảng thời gian đo và năng lượng dự kiến thực cần được tính dựa trên hệ
số công suất thực. Phương pháp để xác định các sai lệch so với hệ số công suất
bằng 1 phải được thống nhất bởi các bên tham gia.
6.6 Tính
toán năng lượng dự kiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng dự kiến phát ra của nhà máy
được tính bằng cách đưa các dữ liệu đầu vào thay đổi đo được trong thời gian thử
nghiệm vào mô hình tính năng. Quy trình từng bước sau đây để tính toán năng lượng
dự kiến.
6.6.2 Đo các đầu
vào
Đo tất cả các đầu vào thay đổi, bao gồm
các dữ liệu khí tượng và các tham số cụ thể của nhà máy cần thiết để cập nhật
mô hình tính năng trung bình năm dự đoán nhằm tính đến các điều kiện thực tế
trong thời gian thử nghiệm. Điều này được quy định trong Bảng 2.
6.6.3 Chấp nhận dữ
liệu
Nếu cần thiết, phải xác nhận tính hợp
lệ của dữ liệu đầu vào đo được theo 6.5.
6.6.4 Sự nhất quán
về khoảng thời gian
Bảo đảm rằng khoảng thời gian của các
dữ liệu đầu vào thay đổi đo được phải nhất quán với các yêu cầu đầu vào của mô
hình tính năng. Ví dụ, nếu đi theo một chương trình mô phỏng theo giờ
như mô hình tính năng và đo dữ liệu độ phân giải trong khoảng hơn một giờ, thì
lập một tệp dữ liệu theo giờ bằng cách lấy trung bình các giá trị đầu vào đo được
tại khoảng thời gian thu thập. Quy trình này đã được xác định ở 6.2.5. Xem 6.9
để biết thêm chi tiết.
6.6.5 Căn chỉnh
tem thời gian
Lập tài liệu tem thời gian cần tuân
theo TCVN ISO 8601:2004. Bảo đảm rằng dữ liệu theo giờ, ví dụ như giờ kết thúc,
giờ bắt đầu, hoặc trung bình giữa giờ phải ở tem thời gian đúng. Ngoài ra, xác
nhận sự căn chỉnh giữa dữ liệu thu thập được và các can thiệp phần mềm về tem
thời gian (nên tuân theo TCVN ISO 8601:2004), xác nhận việc xử lý giờ “mùa hè” hoặc
giờ “tiết kiệm ánh sáng ban ngày”, bao gồm các ngày nhuận, và thể hiện ban đêm
là 0:00 hoặc 24:00, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đưa các dữ liệu khí tượng đo được vào
mô hình tính năng sử dụng nội dung chi tiết ở 6.2 để tính toán năng lượng dự kiến
trong các thời điểm hệ thống không khả dụng trong thời gian thực hiện thử nghiệm.
Lập tài liệu tất cả các thời điểm hệ
thống không khả dụng và năng lượng dự kiến đi kèm không được nhận biết trong thời
gian thử nghiệm, và nếu muốn, tách chúng thành năng lượng liên quan đến độ
không khả dụng do nguyên nhân bên trong và bên ngoài, nhận xét về các nguyên
nhân được nhận
dạng
do không khả dụng. Nếu các nguyên nhân không khả dụng được nhận dạng theo cách
này, thì độ khả dụng của năng lượng loại trừ nguyên nhân bên ngoài phải được
tính theo 6.8.1. Ảnh hưởng của hệ số công suất khác 1 phải được xem xét khi
tính toán năng lượng thực.
6.6.7 Tính toán
năng lượng dự kiến trong các thời điểm hệ thống khả dụng
Đưa các dữ liệu khí tượng đo được vào
mô hình tính năng sử dụng nội dung chi tiết ở 6.2 để tính toán năng lượng dự kiến
trong các thời điểm hệ thống khả dụng trong thời gian thực hiện thử nghiệm. Cả
năng lượng dự kiến thực tế và biểu kiến đều phải được tính toán.
6.6.8 Tính tổng
năng lượng dự kiến
Tổng năng lượng dự kiến được tính bằng
cách lấy tổng các năng lượng dự kiến trong các thời điểm hệ thống không khả dụng
và khả dụng như được tính ở 6.6.6 và 6,6.7. cả năng lượng dự kiến thực tế và biểu
kiến đều phải được
tính toán.
6.6.9 Phân tích các
sai khác
Nếu năng lượng dự kiến sai lệch so với
năng lượng dự đoán một cách đáng kể (trên 10 %) thì phải thực hiện chẩn đoán
nguyên nhân gốc. Ví dụ, việc chẩn đoán này có thể là thời tiết trong năm không
dự kiến được, mô hình mô phỏng khác so với nhà máy đã xây dựng, hoặc thiếu dữ
liệu bất thường. Báo cáo thử nghiệm phải nhận xét về việc thử nghiệm có còn được
xem là hợp lệ không.
6.7 Tính
năng lượng đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Tính
toán các thước đo từ dữ liệu đo được
6.8.1 Tính toán chỉ
số tính năng năng lượng và độ khả dụng
Năng lượng đo được (6.7) và năng lượng
dự kiến (6.6) được so sánh:
Chỉ số tính năng năng lượng = Đo được/Dự
kiến (1)
Chỉ số tính năng năng lượng theo % =
(Đo được/Dự kiến) x 100 % (2)
Ngoài ra, dữ liệu đo được có thể được
điều chỉnh theo tỷ lệ năng lượng dự đoán/dự kiến và được so sánh trực tiếp với
dự đoán ban đầu.
Chỉ số tính năng năng lượng gộp được
tính sử dụng tổng năng lượng dự kiến, như được tính theo 6.6.8.
Chỉ số tính năng năng lượng trong vận
hành được tính sử dụng năng lượng dự kiến trong các thời điểm hệ thống khả dụng,
như trong 6.6.7.
Độ khả dụng của năng lượng không bao gồm
nguyên nhân bên ngoài được tính bằng cách loại bỏ năng lượng dự kiến trong các
thời điểm hệ thống không khả dụng do các nguyên nhân nằm ngoài tầm kiểm soát của
nhà máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không khả dụng của năng lượng được
tính dưới dạng tỷ lệ giữa năng lượng dự kiến trong các thời điểm không khả dụng
(như xác định ở 6.6.6) và tổng năng lượng dự kiến (như xác định ở 6.6.8). Tỷ lệ
này có thể có dạng phân số hoặc phần trăm.
Độ khả dụng của năng lượng được tính từ
độ không khả dụng của năng lượng khi độ không khả dụng của năng lượng có dạng
phân số:
Độ khả dụng
của năng lượng = 1 - độ không khả dụng của năng lượng
(3)
Hoặc, độ khả dụng của năng lượng được
tính toán từ độ không khả dụng của năng lượng khi độ không khả dụng của năng lượng
có dạng tỷ lệ phần trăm:
Độ khả dụng
của năng lượng = 100 % - độ không khả dụng của năng lượng (4)
(4)
6.8.2 Tính toán hệ
số công suất
Hệ số công suất là một thước đo thường
được áp dụng cho các nhà máy điện và giúp so sánh giữa nhà máy điện mặt trời và
các nhà máy điện khác. Phép tính này được dựa trên công suất danh định xoay chiều
của nhà máy (mức thấp hơn của công suất danh định một chiều của dàn hoặc tổng
các công suất danh định của bộ nghịch lưu trong hệ thống, được tính theo TCVN
13083-1 (IEC 61724-1)) và xác định một phần điện năng phát ra so với điện năng
mà nhà máy phát ra nếu được vận hành ở công suất danh định xoay chiều 100 % thời
gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
Trong đó Eout tính bằng
kWh, công suất danh định xoay chiều tính bằng kW, được tính từ tổng các công suất
danh định của bộ nghịch lưu, và số ngày là số ngày thực hiện thử nghiệm, thường
là 365 hoặc 366.
6.8.3 Tính toán tỷ
lệ tính năng
Tỷ lệ tính năng (được xác định trong
TCVN 13083-1 (IEC 61724-1), 10.3.1) phản ánh điện năng phát ra tương ứng với lượng
năng lượng bức xạ và công suất danh định một chiều của dàn của nhà máy. Tỷ lệ này được
tính từ:
Tỷ lệ tính
năng = (Eout / P0) / (Hi / Gi,ref)
(6)
trong đó:
Eout được tính bằng
kWh,
P0 công suất
danh định một chiều của dàn, tính bằng kW,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gi,ref cường độ bức
xạ được sử dụng để đánh giá các mô đun, thường là 1 kW/m2.
6.9 Phân
tích độ không đảm bảo đo
Như một phần của kế hoạch đảm bảo tính
năng hoặc kế hoạch thử nghiệm, thỏa thuận phải tuyên bố cách xem xét độ không đảm
bảo đo trong phép đo. Theo đó, cần phải định lượng độ không đảm bảo đo trong
phép đo và phân tích như một phần của việc xác định xem tính năng đo được có đạt
mức kỳ vọng không.
Dữ liệu được thu thập với độ chính xác
nhất quán hoặc tốt hơn so với sự mô tả trong TCVN 13083-1 (IEC 61724-1) đối với
cấp được chọn của phép đo. Trong khi, độ chính xác của phép đo xác định cấp của
phép đo thì độ không đảm bảo đo cuối cùng gắn liền với kết luận của thử nghiệm
sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ dữ liệu bị loại bỏ và các yếu tố khác không được xác định
trong TCVN 13083-1 (IEC 61724-1). Điều 6.2.8 cung cấp một số hướng dẫn bổ sung
về phân tích độ không đảm bảo đo. Nếu có thay đổi hoặc điều chỉnh, phải được tất
cả các bên tham gia thử nghiệm thống nhất.
Độ không đảm bảo đo cần được xác định
cho kết quả thử nghiệm mà không phải cho dự đoán ban đầu. Độ không đảm bảo đo
đi kèm với mô hình được sử dụng để dự đoán ban đầu được bỏ qua vì thỏa thuận dựa
trên dự đoán ban đầu. Tuy nhiên, độ không đảm bảo đo đi kèm với các
dữ liệu thời tiết đo được sẽ được đưa vào độ không đảm bảo đo trong năng lượng
dự kiến được tính toán sử dụng cùng một mô hình.
Cả độ không đảm bảo đo mang tính hệ thống (trệch)
và mang tính ngẫu nhiên (chính xác) đều được xem xét trong phân tích này. Các yếu
tố góp phần tạo ra độ không đảm bảo đo phụ thuộc vào mô hình sử dụng, nhưng thường
xem xét độ không đảm bảo đo trong các phép đo bức xạ, nhiệt độ, tốc độ gió và
điện phát ra.
Độ không đảm bảo đo đi kèm với từng cảm
biến được lấy từ quy định kỹ thuật của nhà sản xuất và/hoặc từ báo cáo hiệu chuẩn
do phòng thí nghiệm hiệu chuẩn cung cấp. Như được chú thích trước đó, nếu việc
kiểm tra dữ liệu phát hiện dữ liệu của cảm biến có độ trôi hoặc sai số khác nằm
ngoài quy định kỹ thuật của nhà sản xuất thì dữ liệu này cần được loại ra theo
thỏa thuận của các bên tham gia. Nếu dữ liệu này không được loại ra thì độ
không đảm bảo đo sẽ tăng lên tương ứng với sự sai khác quan sát được.
Phân tích độ không đảm bảo đo cũng phải
bao gồm các sai số hệ thống có thể phát sinh từ việc lắp đặt sai hoặc không
thích hợp các cảm biến, bao gồm:
• vị trí cảm biến bức xạ (độ nghiêng,
góc phương vị và độ cao);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• vị trí của cảm biến nhiệt độ so với
mô hình
• vị trí của cảm biến gió so với mô
hình;
• bẩn chưa xác định được vị trí;
• lớp phù tuyết chưa xác định được vị
trí.
7 Lập tài liệu quy
trình thử nghiệm
Tiêu chuẩn này nhằm đưa ra các hướng dẫn
vừa mang tính quy tắc và vừa cụ thể về thử nghiệm và cho phép linh hoạt khi cần
thiết để phù hợp với từng hệ thống riêng biệt và duy nhất. Do đó, cần xác định
một kế hoạch thử nghiệm chi tiết và cụ thể đối với từng ứng dụng của thử nghiệm
này trước khi bắt đầu tiến hành thử nghiệm. Quy trình thử nghiệm này bao gồm tất
các yêu cầu và thỏa thuận cụ thể về thực hiện thử nghiệm và rút gọn dữ liệu. Tất
cả các bên tham
gia thử nghiệm có
đủ
cơ hội để xem xét và phê duyệt quy trình thử nghiệm này. Khuyến cáo rằng việc lập
tài liệu quy trình thử nghiệm bao gồm các phần sau:
a) Mục đích;
b) Các giá trị đảm bảo và cơ sở để đảm
bảo hoặc dự đoán tính năng
c) Lịch trình thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Hiệu chuẩn.
2) Chất lượng dữ liệu liên tục.
3) Làm sạch các cảm biến;
4) Làm sạch dàn;
5) Phát hiện các vấn đề hệ thống;
6) Giải quyết các vấn đề hệ thống;
7) Xác định các cắt giảm điện năng (nếu
có);
8) Phân tích dữ liệu;
9) Viết/xem xét lại báo cáo
cuối cùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các yêu cầu vận hành và bảo trì nhà
máy.
f) Thiết bị đo.
g) Phân tích độ không đảm bảo đo trước
thử nghiệm.
h) Các phương pháp chi tiết về xử lý dữ
liệu và rút gọn dữ liệu.
i) Các tiêu chí đối với một thử nghiệm
thành công.
j) Các tờ thông số kỹ thuật của thiết
bị đo và giấy chứng nhận hiệu chuẩn.
k) Phụ lục dữ liệu khí tượng lịch sử.
l) Phụ lục tổng hợp dữ liệu phân tích
và đo được, bao gồm dữ liệu đã được thay thế trong mỗi kỳ báo cáo.
8 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mô tả bên thực hiện thử nghiệm.;
b) Mô tả hiện trường cần thử nghiệm,
bao gồm vĩ độ, kinh độ và cao độ.
c) Mô tả các thuộc tính chất lượng của
hiện trường ví dụ như tên đơn vị tích hợp hệ thống, tên nhà cung cấp vận
hành và hoạt động bảo trì.
d) Mô tả cấu hình hệ thống bao gồm nhà
chế tạo và kiểu mô hình của các thành phần then chốt được sử dụng như môđun PV,
bộ nghịch lưu, máy biến áp MV, v.v...
e) Mô tả hệ thống cần thử nghiệm, đặc
biệt là các khía cạnh về khí tượng được nêu trong Bảng 2, mô tả tất cả các đầu
vào của mô hình, cần lưu ý cụ thể có tải kí sinh hay không và cách lập tài liệu
tải kí sinh này khi thử nghiệm.
f) Mô tả các dữ liệu khí tượng lịch sử
được sử dụng để dự đoán ban đầu như nêu trong Bảng 1 và/hoặc đưa
vào các dữ liệu thô trong phụ lục nếu dữ liệu tham chiếu không sẵn có.
g) Tóm tắt về việc dự đoán tính năng
ban đầu được thực hiện dựa trên các dữ liệu lịch sử.
h) Tóm tắt việc xác định các dữ liệu
khí tượng được lấy trong quá trình thử nghiệm như mô tả trong Bảng 2, bao gồm dữ
liệu hiệu chuẩn đối với tất cả các cảm biến (nhận dạng cảm biến, phòng thí nghiệm
thử nghiệm, ngày giờ thử nghiệm và các thay đổi quan sát được trong hiệu chuẩn).
i) Tóm tắt việc xác định các dữ liệu đầu
ra thu thập được trong quá trình thử nghiệm như mô tả trong Bảng 2, bao gồm các
bản ghi về việc hiệu chuẩn đã thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) Giải thích tại sao dữ liệu được
thay thế (nếu có).
l) Danh mục tất cả các sai lệch so với
quy trình thử nghiệm và tại sao lại thực hiện như vậy.
m) Tóm tắt (xem ví dụ ở Phụ lục A):
1) sản lượng điện dự kiến được tính từ
dữ liệu thời tiết đo được trong các thời điểm khả dụng (6.6.7),
2) sản lượng điện dự kiến trong các thời
điểm hệ thống không khả dụng (6.6.6) được chia thành hai loại theo nguyên nhân
(bên trong hoặc bên ngoài, nếu muốn),
3) tổng sản lượng điện
dự kiến trong toàn bộ thời gian thử nghiệm (6.6.8),
4) sản lượng điện đo được (6.7),
5) độ khả dụng năng lượng được tính
toán (6.8),
6) chỉ số tính năng năng lượng gộp và
chỉ số năng lượng trong vận hành theo phân số hoặc phần trăm (6.8),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n) Mô tả về phân tích độ không đảm bảo
đo và tuyên bố về độ không đảm bảo đo đi kèm với tính năng dự kiến và độ khả dụng,
dựa trên độ không đảm bảo đo của các phép đo thời tiết (xem 6.9).
o) Mô tả về phân tích độ không đảm bảo
đo và tuyên bố về độ không đảm bảo đo đi kèm với tính năng đo được (xem 6.9).
Đối với các hạng mục bị trùng lặp
trong cả hai danh sách, báo cáo cuối cùng cần lặp lại thông tin gốc, kiểm tra
xác nhận rằng dự án đã được thực hiện như kế hoạch ban đầu, hoặc ghi lại các
thay đổi xảy ra trong quá trình thử nghiệm.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Ví dụ về tính các chỉ số tính năng năng lượng
Tập hợp các phép đo giả định
được tổng hợp trong Bảng A.1. Việc tính toán các chỉ số tính năng năng lượng và
các thước đo khác được áp dụng cho bộ dữ liệu này là một ví dụ minh họa.
Bảng A.1 - Dữ
liệu giả định để thực hiện tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Năng lượng bức xạ kWh/m2
Năng lượng
dự kiến
MWh
Năng lượng
đo được
MWh
Hệ thống khả dụng
Hệ thống
không khả dụng vì nguyên nhân bên trong
Hệ thống không khả
dụng vì nguyên nhân bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
01/01 -
30/06
Vận hành
liên tục
1000
900
0
0
0
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01/07 -
02/07
Một trong
10 bộ nghịch lưu không kết nối
10
9
1
0
1
10
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành
liên tục
100
100
0
0
0
100
99
24/07 -
27/07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0
0
20
20
20
0
28/07 -
31/12
Vận hành
liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
0
0
0
800
801
Tổng
1 930
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
20
21
1 830
1 819
Tóm tắt các tính toán:
a) Sản lượng điện dự kiến được tính từ
dữ liệu thời tiết đo được trong các thời điểm khả dụng (6.6.7) = 1 809 MWh.
b) Sản lượng điện dự kiến trong các thời
điểm hệ thống không khả dụng (6.6.6) = 1 MWh đối với các nguyên nhân bên trong,
20 MWh đối với các nguyên nhân bên ngoài, hoặc 21 MWh đối với tất cả các thời
điểm hệ thống không khả dụng.
c) Tổng sản lượng điện dự kiến trong
trong thời gian thử nghiệm (6.6.8) = 1 830 MWh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Độ khả dụng năng lượng (6.8.1) = 1
809/1 830 = 0,989 = 98,9 %.
f) Chỉ số tính năng năng lượng gộp
(6.8.1) = 1 819/1 830 = 99,4 % bao gồm các sự cố cắt điện bên ngoài hoặc = 1
819/1 810 = 100,5 % không bao gồm các sự cố cắt điện bên ngoài.
g) Chỉ số tính năng năng lượng trong vận
hành (6.8.1) = 1 819/1 809 = 100,6 %.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 13083-2 (IEC TS 61724-2), Tính
năng của hệ thống quang điện - Phần 2: Phương pháp đánh giá công suất
[2] TCVN 11855-1 (IEC 62446-1), Hệ
thống quang điện (PV) - Yêu cầu thử nghiệm, tài liệu và bảo trì - Phần 1: Hệ thống
nối lưới - Tài liệu, thử nghiệm nghiệm thu và kiểm tra
[3] IEC 62670-2, Photovoltaic
concentrators (CPV) - Performance testing - Part 2: Energy measurement
[4] ASTM E2848-13, Standard test
method for reporting photovoltaic non-concentrator system performance