TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14499-1:2025
IEC 62933-1:2024
HỆ
THỐNG LƯU TRỮ ĐIỆN NĂNG - PHẦN 1: TỪ VỰNG
ELECTRICAL ENERGY STORAGE (EES)
SYSTEMS - PART 1: VOCABULARY
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa dùng cho phân loại hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Phân loại hệ thống EES
3.3 Ứng dụng dài hạn của hệ thống EES
3.4 Ứng dụng ngắn hạn của hệ thống EES
3.5 Ứng dụng hybrid và ứng dụng khẩn cấp của hệ thống EES
4 Thuật ngữ và định nghĩa về quy định kỹ thuật của hệ thống
EES
4.1 Khái niệm cơ bản dùng cho quy định kỹ thuật của hệ thống
EES
4.2 Chu kỳ làm việc của hệ thống EES
4.3 POC chính của hệ thống EES
4.4 Điểm đấu nối phụ trợ của hệ thống lưu trữ điện năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Hệ thống lưu trữ điện năng - Hiệu suất năng lượng
4.7 Tính năng đáp ứng bước của hệ thống lưu trữ điện năng
5 Thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến hoạch định và lắp đặt
hệ thống EES
5.1 Các khái niệm cơ bản về quy hoạch và lắp đặt hệ thống EES
5.2 Hệ thống chính của hệ thống EES
5.3 Hệ thống phụ trợ của hệ thống EES
5.4 Hệ thống điều khiển của hệ thống EES
6 Các thuật ngữ và định nghĩa cho vận hành hệ thống EES
6.1 Trạng thái vận hành của hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Thủ tục vận hành hệ thống EES
6.4 Chế độ vận hành hệ thống EES
7 Các thuật ngữ và định nghĩa về các vấn đề an toàn và môi
trường của hệ thống EES
7.1 Các vấn đề môi trường của hệ thống EES
7.2 An toàn của hệ thống EES
Phụ lục A (tham khảo) - Chỉ mục
A. 1 Chỉ mục các thuật ngữ
A.2 Chỉ mục các thuật ngữ viết tắt
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 14499-1:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 62933-1:2024;
TCVN 14499-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/E18 Pin và ắc quy biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam
đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14499 (IEC 62933), Hệ thống lưu trữ điện năng
gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14499-1:2025 (IEC 62933-1:2024), Phần 1: Từ vựng;
- TCVN 14499-2-1:2025(IEC 62933-2-1:2017), Phần 2-1: Thông số
kỹ thuật và phương pháp thử - Quy định kỹ thuật chung;
- TCVN 14499-2-2:2025 (IEC/TS 62933-2-2:2022), Phần 2-2:
Thông số kỹ thuật và phương pháp thử - Ứng dụng và thử nghiệm tính năng;
- TCVN 14499-2-200:2025 (IEC/TR 62933-2-200:2021), Phần
2-200: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử - Nghiên cứu các trường hợp điển
hình của hệ thống lưu trữ điện năng đặt trong trạm sạc EV sử dụng PV;
- TCVN 14499-3-1:2025(IEC/TS 62933-3-1:2018), Phần 3-1: Hoạch
định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu trữ điện năng - Quy định kỹ thuật
chung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14499-3-3:2025 (IEC/TS 62933-3-3:2022), Phần 3-3:
Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu trữ điện năng - Yêu cầu bổ
sung cho các ứng dụng tiêu thụ nhiều năng lượng và nguồn điện dự phòng;
- TCVN 14499-4-1:2025 (IEC 62933-4-1:2017), Phần 4-1: Hướng
dẫn các vấn đề về môi trường - Quy định kỹ thuật chung;
- TCVN 14499-4-2:2025 (IEC 62933-4-2:2025), Phần 4-2: Hướng
dẫn các vấn đề về môi trường - Đánh giá tác động môi trường của hỏng hóc pin
trong hệ thống lưu trữ điện hóa;
- TCVN 14499-4-3:2025, Phần 4-3: Các yêu cầu bảo vệ đối với
hệ thống pin lưu trữ năng lượng theo các điều kiện môi trường;
- TCVN 14499-4-4:2025 (IEC 62933-4-4:2023), Phần 4-4: Yêu cầu
về môi trường đối với hệ thống pin lưu trữ năng lượng (BESS) với pin tái sử
dụng;
- TCVN 14499-5-1:2025 (IEC 62933-5-1:2024), Phần 5-1: Xem xét
về an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới điện - Quy định kỹ thuật chung:
- TCVN 14499-5-2:2025 (IEC 62933-5-2:2020), Phần 5-2: Yêu cầu
an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới điện - Hệ thống dựa trên nguyên lý
điện hóa;
- TCVN 14499-5-3:2025 (IEC 62933-5-3:2017), Phần 5-3: Yêu cầu
an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới điện - Thực hiện sửa đổi ngoài kế
hoạch hệ thống dựa trên nguyên lý điện hóa;
- TCVN 14499-5-4:2025, Phần 5-4: Phương pháp và quy trình thử
nghiệm an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới điện - Hệ thống dựa trên pin
lithium ion.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỆ THỐNG LƯU TRỮ ĐIỆN NĂNG - PHẦN 1:
TỪ VỰNG
Electrical energy storage (EES)
systems - Part 1: Vocabulary
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này định nghĩa các thuật ngữ áp dụng cho hệ thống
lưu trữ điện năng (EES) bao gồm các thuật ngữ cần thiết để định nghĩa các thông
số kỹ thuật, phương pháp thử, hoạch định, lắp đặt, vận hành, các vấn đề an toàn
và môi trường.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống đấu nối lưới điện có
khả năng lấy điện năng từ hệ thống điện, lưu trữ bên trong và cung cấp điện
năng vào hệ thống điện. Bước sạc và xả hệ thống EES có thể bao gồm chuyển đổi
năng lượng.
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa dùng cho
phân loại hệ thống EES
3.1 Các khái niệm cơ bản dùng cho
phân loại hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu trữ điện năng EES
Hệ thống lắp đặt (IEV 826-10-01) có khả năng nhận điện năng,
lưu trữ năng lượng trong một khoảng thời gian nhất định và cung cấp điện năng.
VÍ DỤ: Một hệ thống lắp đặt nhận điện năng để sản xuất hydro
bằng phương pháp điện phân, lưu trữ hydro và sử dụng khí đó để sản xuất điện
năng là một lưu trữ điện năng.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ "lưu trữ điện năng" cũng có
thể được sử dụng để chỉ hoạt động mà một hệ thống lắp đặt, như đã mô tả trong
định nghĩa, tiến hành khi thực hiện các chức năng của nó.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ "lưu trữ điện năng" thường
không được sử dụng để chỉ một hệ thống lắp đặt đấu nối lưới điện, trong trường
hợp này sử dụng thuật ngữ "hệ thống lưu trữ điện năng" (3.1.2) là
thích hợp.
CHÚ THÍCH 3: Các quá trình chuyển đổi năng lượng có thể nằm
trong quá trình nhận, lưu trữ và cung cấp năng lượng.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-01-01, có sửa đổi - sửa đổi
biên tập nhỏ trong định nghĩa và CHÚ THÍCH 2.]
3.1.2
Hệ thống lưu trữ điện năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EESS
Hệ thống lắp đặt đấu nối lưới điện (IEV 826-10- 01) có ranh
giới điện được xác định rõ ràng, bao gồm ít nhất một EES (3.1.1), lấy điện năng
từ hệ thống điện (IEV 601-01-01), lưu trữ năng lượng này bên trong theo một
cách nào đó và cung cấp điện năng vào hệ thống điện (IEV 601-01-01), bao gồm
các công trình đấu nối lưới điện và có thể bao gồm các công trình kỹ thuật dân
dụng, thiết bị chuyển đổi năng lượng và các thiết bị phụ trợ liên quan.
CHÚ THÍCH 1: Hệ thống EES được điều khiển và phối hợp để cung
cấp dịch vụ cho các nhà vận hành hệ thống điện (IEV 601-01-01) hoặc người dùng
hệ thống điện.
CHÚ THÍCH 2: Trong một số trường hợp, hệ thống EES có thể cần
thêm một nguồn năng lượng khác (không phải điện) trong quá trình xả, cung cấp
nhiều năng lượng hơn cho hệ thống điện so với năng lượng nó đã lưu trữ. Lưu trữ
năng lượng bằng không khí nén (CAES) là một ví dụ điển hình khi cần thêm năng
lượng nhiệt).
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-01-02, có sửa đổi - sửa đổi
biên tập nhỏ trong định nghĩa và CHÚ THÍCH 2.]
3.1.3
Lưới điện tiện ích
Phần của mạng điện lưới (IEV 601-01-02) được vận hành bởi nhà
vận hành hệ thống (IEV 617- 02-09) trong một khu vực trách nhiệm xác định.
CHÚ THÍCH 1: Lưới điện tiện ích thường được sử dụng để truyền
tải điện từ hoặc đến người dùng lưới điện hoặc các lưới điện khác. Người dùng
lưới điện có thể là nhà chế tạo hoặc người tiêu thụ điện. Khu vực trách nhiệm
được xác định bởi pháp luật hoặc quy định quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4
Được nối lưới
Được kết nối với hệ thống điện (IEV 601-01-01).
3.1.5
Lưới điện cô lập
Phần của hệ thống điện (IEV 601-01-01) bị ngắt kết nối điện
với phần còn lại của hệ thống điện liên kết nhưng vẫn được cấp điện từ các
nguồn điện cục bộ.
[NGUỒN: IEC 60050-692:2017, 692-02-11, có sửa đổi - thêm
thuật ngữ “islanded grid” và bỏ các CHÚ THÍCH]
3.1.6
Biểu đồ phụ tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.7
Thời gian được phép sạc
Khoảng thời gian mà hệ thống EES được phép sạc hệ thống tích
trữ trong ứng dụng cắt đỉnh tải.
3.1.8
Thời gian được phép xả
Khoảng thời gian mà hệ thống EES được phép xả hệ thống tích
trữ trong ứng dụng cắt đỉnh tải.
3.2 Phân loại hệ thống EES
3.2.1
Hệ thống pin lưu trữ năng lượng BESS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Hệ thống lưu trữ năng lượng sử dụng pin dòng chảy (IEC
62932-1:2019, 2.17), hệ thống lưu trữ năng lượng sử dụng pin lithium-ion (IEV
482-05-07) và hệ thống lưu trữ năng lượng sử dụng pin chì-axit là các loại khác
nhau của hệ thống lưu trữ năng lượng sử dụng pin.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-01-03, có sửa đổi - đưa thêm
khái niệm về hệ thống pin lưu trữ, xóa các CHÚ THÍCH và thêm ví dụ.]
3.2.2
Hệ thống lưu trữ năng lượng bằng tụ điện CESS
Hệ thống lưu trữ điện năng mà hệ thống tích trữ sử dụng tụ
điện (IEV 151-13-28).
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, các hệ thống lưu trữ năng lượng
bằng tụ điện thường sử dụng siêu tụ điện (IEV 114-03-03).
3.2.3
Hệ thống lưu trữ năng lượng bằng bánh đà FESS
Hệ thống lưu trữ điện năng mà hệ thống tích trữ sử dụng bánh
đà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4
EESS hạ áp
Hệ thống EES được thiết kế để kết nối với điểm đấu nối chính
ở mức điện áp hạ áp (IEV 601-01- 26).
3.2.5
EESS trung áp
Hệ thống EES được thiết kế để kết nối với điểm đấu nối chính
ở mức điện áp trung áp (IEV 601- 01-28).
3.2.6
EESS cao áp
Hệ thống EES được thiết kế để kết nối với điểm đấu nối chính
ở mức điện áp cao áp (IEV 601- 01-27).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EESS dân dụng
Hệ thống EES được thiết kế cho khách hàng hộ gia đình (IEV
617-02-05), không bao gồm người dùng chuyên nghiệp.
CHÚ THÍCH 1: Hệ thống EES cho khu dân cư thường tuân thủ các
tiêu chuẩn áp dụng cho thiết bị dân dụng (ví dụ: tương thích điện từ).
CHÚ THÍCH 2: Người dùng chuyên nghiệp bao gồm khách hàng
thương mại hoặc công nghiệp.
3.2.8
EESS thương mại
Hệ thống EES được thiết kế cho người dùng chuyên nghiệp.
CHÚ THÍCH 1: Hệ thống EES cho thương mại và công nghiệp
thường tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng cho thiết bị thương mại hoặc công nghiệp
(ví dụ tương thích điện từ).
CHÚ THÍCH 2: Người dùng chuyên nghiệp bao gồm khách hàng
thương mại hoặc công nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EESS cho lưới tiện ích
Hệ thống EES được tích hợp vào lưới điện tiện ích và chỉ phục
vụ mục đích đảm bảo vận hành an toàn, và tin cậy của mạng điện (IEV 601-01- 02).
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-01-05, có sửa đổi - định
nghĩa được viết lại lại cho rõ ràng hơn.]
3.2.10
Hệ thống EES hợp bộ
Hệ thống EES mà các thành phần được ghép nối và lắp ráp một
phần hoặc toàn bộ tại nhà máy, được vận chuyển trong một hoặc nhiều container
và sẵn sàng để lắp đặt tại hiện trường.
CHÚ THÍCH 1: Định nghĩa về Container tham khảo IEC TS
62686-1:2020, 3.1.2.
3.2.11
Hệ thống EES cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 60601-1:2005 và IEC 60601- 1:2005/AMD1:2, 3.118,
có sửa đổi - định nghĩa được cụ thể hóa cho hệ thống EES và bỏ CHÚ THÍCH.]
3.2.12
Hệ thống EES di động
Hệ thống EES được lắp đặt trên phương tiện có thể di chuyển
bằng đường sắt hoặc đường bộ và được kết nối với điểm đấu nối chính tại các địa
điểm tạm thời.
CHÚ THÍCH 1: Khái niệm “xách tay” (IEV 151-16-47) không áp
dụng cho hệ thống đấu nối lưới như hệ thống EES, vì vậy hệ thống EES di động
không bao gồm trường hợp đó.
[NGUỒN: IEC 60050-811:2017, 811-36-05, có sửa đổi - định
nghĩa được cụ thể hóa cho hệ thống EES và bỏ CHÚ THÍCH.]
3.2.13
Hệ thống EES hybrid
Hệ thống EES mà hệ thống tích trữ sử dụng kết hợp nhiều công
nghệ lưu trữ khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Ứng dụng dài hạn của hệ thống
EES
3.3.1
Ứng dụng dài hạn
Ứng dụng tiêu tốn năng lượng lớn
Ứng dụng của hệ thống EES với các giai đoạn sạc và xả kéo dài
ở các mức công suất thay đổi.
CHÚ THÍCH 1: Việc trao đổi công suất phản kháng với hệ thống
điện (IEV 601-01-01) có thể diễn ra đồng thời với trao đổi công suất tác dụng
(IEV 131-11-42).
CHÚ THÍCH 2: Các ứng dụng dài hạn nhìn chung không yêu cầu
cao về khả năng đáp ứng bước, nhưng cũng có trường hợp cần đáp ứng bước cao.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-01-06, có sửa đổi - xóa thuật
ngữ thay thế và chuyển một phần của định nghĩa vào CHÚ THÍCH 2.]
3.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<áp dụng cho hệ thống EES> ứng dụng dài hạn sử dụng hệ
thống EES để bù đắp một phần hoặc toàn bộ dòng công suất tác dụng (IEV 131-11-
42) trong một phần xác định của hệ thống điện (IEV 601-01-01).
VÍ DỤ: Cắt đỉnh tải, san bằng phụ tải hoặc dịch chuyển phụ
tải.
CHÚ THÍCH 1: Điều khiển dòng công suất tác dụng có thể yêu
cầu hệ thống EES phải sạc hoặc xả liên tục trong nhiều giờ.
3.3.3
Điều khiển dòng xuất tuyến
<áp dụng cho hệ thống EES> ứng dụng dài hạn sử dụng hệ
thống EES để duy trì dòng điện trong một nhánh lưới nhất định trong phạm vi
giới hạn, thông qua việc trao đổi công suất tác dụng (IEV 131-11-42) với lưới
điện (IEV 601-01-02).
VÍ DỤ: Giảm tắc nghẽn.
CHÚ THÍCH 1: Về lý thuyết, điều khiển dòng điện xuất tuyến
cũng có thể thực hiện bằng cách trao đổi công suất phản kháng (IEV 131-11-44).
Tuy nhiên, do đặc điểm điện trở/điện kháng (R/X), công suất tác dụng (IEV
131-11-42) của các tuyến phân phối, trao đổi công suất tác dụng thường hiệu quả
hơn.
3.3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng dụng dài hạn của hệ thống EES nhằm tách biệt giữa phát
điện từ nguồn năng lượng tái tạo không điều khiển được và nhu cầu tiêu thụ điện
trong một khoảng thời gian xác định, bằng cách nhận năng lượng khi dư thừa và
cung cấp năng lượng khi nhu cầu vượt quá sản lượng.
3.3.5
Cắt đỉnh tải
Giới hạn công suất tiêu thụ từ lưới điện đến một giá trị tối
đa, bằng cách cung cấp phần công suất vượt quá từ các nguồn công suất tác dụng
khác.
3.3.6
Giảm biến động công suất tiêu thụ
Giảm biến động công suất tại điểm đấu nối với lưới bằng cách
nhận công suất tác dụng trong các giai đoạn tiêu thụ thấp và phát công suất bổ
sung trong các giai đoạn tiêu thụ cao.
3.4 Ứng dụng ngắn hạn của hệ thống
EES
3.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng dụng công suất biến động lớn
Ứng dụng hệ thống EES yêu cầu cao về khả năng đáp ứng bước và
có nhiều giai đoạn chuyển đổi sạc - xả hoặc trao đổi công suất phản kháng (IEV
131-11-44) với hệ thống điện (IEV 601-01-01).
[SOURCE: IEC 60050-631:2023, 631-01-07, có sửa đổi - thuật
ngữ thay thế đã bị xóa và có một số chỉnh sửa biên tập nhỏ trong phần định
nghĩa.]
3.4.2
Điều khiển tần số lưới điện
Ứng dụng ngắn hạn sử dụng hệ thống EES để ổn định tần số hệ
thống điện (IEV 601-01-01) thông qua trao đổi công suất tác dụng (IEV 131-
11-42).
CHÚ THÍCH 1: Việc cân bằng các dao động tần số thoáng qua
thường diễn ra trong khoảng từ vài giây đến vài phút.
3.4.3
Điều khiển điện áp nút Hỗ trợ điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Công suất phản kháng (IEV 131-11- 44) thường
được sử dụng trong lưới điện cao áp và trung áp; công suất tác dụng (IEV
131-11-42) thường dùng cho lưới hạ áp, tùy theo tỷ số R/X.
3.4.4
Giảm thiểu sự cố chất lượng điện năng
Ứng dụng ngắn hạn của hệ thống EES được sử dụng để giảm thiểu
nhiễu dẫn trong hệ thống điện (IEV 601-01-01) như gián đoạn nguồn ngắn hạn, sụt
áp, tăng áp, hài điện áp và hài dòng điện, quá điện áp quá độ, thay đổi nhanh
điện áp; thông qua trao đổi công suất tác dụng hoặc công suất phản kháng với
mạng điện lưới (IEV 601-01-02).
CHÚ THÍCH 1: Việc giảm thiểu sự cố chất lượng điện năng (IEV
617-01-05) (trừ gián đoạn nguồn và hài) thường diễn ra trong khoảng thời gian
tính bằng mili giây đến giây. Sự cố chất lượng điện năng được mô tả trong IEC
TS 62749.
CHÚ THÍCH 2: Để giảm thiểu sự cố chất lượng điện năng, trao
đổi công suất tác dụng và công suất phản kháng có thể liên quan đến cả hài và
hài trung gian.
CHÚ THÍCH 3: về lý thuyết, gián đoạn nguồn có thể kéo dài,
nhưng thực tế hầu hết chúng có khoảng thời gian ≤ 1 min. Việc giảm thiểu các sự
cố có khoảng thời gian > 1 min được định nghĩa là giảm thiểu sự cố mất điện.
3.4.5
Điều khiển dòng công suất phản kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Điều chỉnh hệ số công suất của tải, thường được thực
hiện bằng các tụ bù.
3.4.6
Đáp ứng nhanh tần số
Điều khiển nhanh tần số
Ứng dụng ngắn hạn của hệ thống EES được sử dụng để hạn chế
thay đổi tần số của hệ thống điện (IEV 601-01-01) do sự cố đột ngột và giảm
biên độ sai lệch tần số quá độ, thông qua khả năng hỗ trợ chủ động tần số lưới
điện bằng cách xả hoặc sạc rất nhanh (ví dụ trong vòng 100 ms).
3.4.7
Giảm biến động công suất
Ứng dụng ngắn hạn của hệ thống EES được sử dụng để giảm biến
động dao động công suất từ các nguồn phát (đặc biệt là năng lượng tái tạo) liên
quan đến các điểm đấu nối (4.1.3), bằng cách nhận công suất tác dụng khi công
suất phát ra cao và cung cấp thêm công suất tác dụng vào khi công suất phát ra
thấp.
3.4.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
POD
Ứng dụng ngắn hạn của hệ thống EES được sử dụng để hạn chế
dao động công suất trong một hoặc nhiều mạng điện lưới (IEV 601-01-02) xoay
chiều được kết nối bằng cách điều khiển dòng công suất tác dụng hoặc công suất
phản kháng.
CHÚ THÍCH 1: Dải dao động công suất tần số thấp thường từ 0,1
Hz to 2 Hz.
3.4.9
Điều chỉnh tần số sơ cấp
Ứng dụng ngắn hạn của hệ thống EES được sử dụng để ổn định
tần số hệ thống điện (IEV 601- 01-01) xung quanh giá trị ổn định thông qua khả
năng đáp ứng với sai lệch tần số đo được.
CHÚ THÍCH 1: Điều khiển tần số sơ cấp là một dạng điều khiển
theo tỷ lệ (còn được gọi là điều khiển theo đặc tuyến trễ), thường được kích
hoạt bởi một hệ thống điều khiển sơ cấp tự động, với thời gian trễ dưới vài
giây kể từ khi phát hiện sai lệch tần số, và được kích hoạt hoàn toàn theo một
tốc độ tăng/giảm xác định.
3.4.10
Điều chỉnh tần số thứ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nhìn chung, điều khiển tần số thứ cấp thường
được kích hoạt bằng tay hoặc tự động trong khoảng từ 30 s đến 15 min tính từ
khi hoàn thành điều chỉnh tần số sơ cấp
3.4.11
Giảm thiểu sụt điện áp
Ứng dụng ngắn hạn của hệ thống EES được sử dụng để bù sụt
điện áp trong khoảng thời gian quy định và đối với công suất lớn nhất xác định
trước, khi sụt điện áp xảy ra tại POC chính.
CHÚ THÍCH 1: Sự cố chất lượng điện năng được mô tả trong IEC
TS 62749.
3.5 Ứng dụng hybrid và ứng dụng khẩn
cấp của hệ thống EES
3.5.1
Ứng dụng hybrid
Ứng dụng hệ thống EES đòi hỏi tính năng đáp ứng bước nhưng có
các giai đoạn xả thường xuyên và kéo dài với công suất xả thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-01-08, có sửa đổi - bỏ cụm từ
“và khẩn cấp” trong thuật ngữ, bỏ từ “nhìn chung” trong định nghĩa, và bổ sung
CHÚ THÍCH 1.]
3.5.2
Giảm thiểu sự cố mất điện Nguồn điện dự phòng
Ứng dụng hybrid của hệ thống EES được sử dụng để cung cấp
điện năng trong một khoảng thời gian xác định và với công suất tối đa xác định
trước, trong thời gian nguồn điện chính không khả dụng tại POC chính.
CHÚ THÍCH 1: Về lý thuyết, một gián đoạn nguồn cấp có thể kéo
dài, nhưng thực tế, hầu hết chúng có khoảng thời gian < 1 min. Việc giảm
thiểu các sự cố có khoảng thời gian < 1 min được định nghĩa là giảm thiểu sự
cố chất lượng điện năng (IEV 617-01-05). Sự cố chất lượng điện năng được mô tả
trong IEC TS 62749.
3.5.3
Nguồn cấp điện dự phòng
Cung cấp điện cho tất cả các tải nội bộ kết nối với thiết bị
phía người sử dụng trong một khoảng thời gian xác định mà không phụ thuộc vào
nguồn điện bên ngoài khi xảy ra sự cố mất điện lưới.
3.5.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng của hệ thống EES để khởi động hệ thống điện (IEV
601-01-01) chỉ bằng nguồn năng lượng nội bộ.
3.5.5
Tải khẩn cấp
Tập hợp thiết bị cần phải hoạt động trong điều kiện mất điện
lưới.
3.5.6
Hỗ trợ khẩn cấp
Cung cấp điện cho tải khẩn cấp trong thời gian xác định mà
không phụ thuộc vào nguồn điện bên ngoài khi lưới bị mất điện.
4 Thuật ngữ và định nghĩa về quy
định kỹ thuật của hệ thống EES
4.1 Khái niệm cơ bản dùng cho quy
định kỹ thuật của hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện vận hành liên tục
Các điều kiện vận hành mà trong các điều kiện đó, hệ thống
EES được thiết kế để hoạt động trong giới hạn hiệu năng xác định.
CHÚ THÍCH 1: Các điều kiện vận hành liên tục thường được định
nghĩa tối thiểu như sau, nhưng các điều kiện khác có thể phụ thuộc vào công
nghệ:
a. điện áp và tần số tại các POC nằm trong phạm vi vận hành
liên tục;
b. hệ thống EES hoàn toàn khả dụng;
c. hệ thống EES nằm trong các điều kiện môi trường tham chiếu.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-02-03, có sửa đổi - nội dung
trong CHÚ THÍCH đã được điều chỉnh một chút để rõ ràng hơn.]
4.1.2
Điều kiện môi trường tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Dải nhiệt độ, dải áp suất, dải bức xạ, dải độ ẩm môi
trường và hóa chất dạng phun sương là những ví dụ điển hình.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-02-10, có sửa đổi - bổ sung
cụm từ “Dải các” được thêm vào và các ví dụ đã được chuyển sang phần VÍ DỤ.]
4.1.3
Điểm đấu nối
POC
Điểm tham chiếu trên hệ thống điện (IEV 601- 01-01) nơi hệ
thống EES được kết nối.
CHÚ THÍCH 1: Một hệ thống EES có thể có nhiều POC được phân
loại là POC chính và POC phụ trợ. Trong trường hợp không có POC phụ trợ, POC
chính có thể được gọi đơn giản là POC. Từ POC phụ trợ, không thể thực hiện việc
sạc hoặc xả điện năng, nhưng POC chính có thể được sử dụng để cấp nguồn cho hệ
thống phụ trợ và hệ thống điều khiển.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-02-04, có sửa đổi xóa các hình
vẽ.]
4.1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần của hệ thống EES được sử dụng để kết nối với một
POC.
CHÚ THÍCH 1: Một hệ thống EES có thể có nhiều thiết bị đầu
cuối kết nối được bố trí thành hai cấp khác nhau: thiết bị đầu cuối kết nối
chính và thiết bị đầu cuối kết nối phụ trợ. Trong trường hợp không có POC phụ
trợ, thiết bị đầu cuối kết nối chính có thể được gọi đơn giản là thiết bị đầu
cuối kết nối.
4.1.5
Giao diện truyền thông
Giao diện (IEV 351-42-25) cung cấp tín hiệu đầu vào cho hệ
thống EES và nhận từ hệ thống này các tín hiệu đầu ra phục vụ mục đích điều
khiển hoặc đo lường, hoặc cho phép truyền thông số với các hệ thống hoặc thiết
bị khác.
CHÚ THÍCH 1: Giao diện truyền thông thường được thiết kế theo
một tiêu chuẩn cụ thể (ví dụ bộ IEC 62680 hoặc các tiêu chuẩn khác) và được sử
dụng để truyền dữ liệu điều khiển và đo lường ở tầng vật lý.
4.1.6
Hệ thống EES đầy
Trạng thái của hệ thống lưu trữ điện năng (EES) khi hệ thống
tích trữ không thể nạp thêm năng lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống EES kiệt
Trạng thái của hệ thống lưu trữ điện năng (EES) khi hệ thống
tích trữ không thể xả thêm năng lượng.
4.1.8
Dung lượng lưu trữ năng lượng
EC
Sự chênh lệch về lượng năng lượng trong hệ thống tích trữ của
EESS trong các điều kiện vận hành nhất định giữa hệ thống EES đầy (4.1.6) và hệ
thống EES kiệt (4.1.7).
CHÚ THÍCH 1: Jun (J) là đơn vị đo nhất quán của Hệ thống đơn
vị quốc tế (SI), để thuận tiện có thể sử dụng các đơn vị khác (kWh, MWh).
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ “dung lượng lưu trữ năng lượng” không
được nhầm lẫn với thuật ngữ “dung lượng” (IEV 482-03-14) được sử dụng cho cell
hoặc pin, là một lượng điện tích (IEV 113-02-10), thường được biểu thị bằng cu
lông (C) hoặc ampe-giờ (Ah).
CHÚ THÍCH 3: Hệ thống duy nhất của EESS nơi lưu trữ năng
lượng đáng kể là hệ thống tích trữ. Các thiết bị khác của hệ thống EES lưu trữ
lượng năng lượng không đáng kể (ví dụ tụ lọc, cuộn làm mượt dòng điện) hoặc
năng lượng không sử dụng được tại POC chính (ví dụ bộ cấp nguồn khẩn cấp trong
hệ thống nguồn phụ trợ) không được tính vào dung lượng lưu trữ năng lượng. Dung
lượng lưu trữ năng lượng chỉ liên quan đến hệ thống tích trữ, do đó nó cũng ít
phụ thuộc vào giá trị công suất đầu vào hoặc đầu ra tại POC chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
Tổn
hao trong quá trình sạc
Tổn
hao trong quá trình xả
Dung
lượng lưu trữ năng lượng không tiếp cận được
Suy
giảm không đảo ngược hoặc đảo ngược
Khả
năng lưu trữ năng lượng đầu ra (dịch thiếu)
Xem thêm Hình 7.
Hình 1 - Ví dụ minh họa mối quan hệ
giữa các dung lượng lưu trữ năng lượng của hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung lượng lưu trữ năng lượng hiệu quả
Dung lượng lưu trữ năng lượng có thể thay đổi theo thời gian
do đặc tính của hệ thống lưu trữ điện năng bị suy giảm.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, dung lượng lưu trữ năng lượng thay
đổi theo tuổi thọ vận hành của hệ thống lưu trữ điện (EES): dung lượng lưu trữ
năng lượng tại thời điểm bắt đầu vòng đời (EC,BOL) và dung
lượng lưu trữ tại thời điểm kết thúc vòng đời (EC,EOL) là
những trường hợp điển hình. Một số yếu tố gây suy giảm (như lão hóa) là không
thể phục hồi và dẫn đến giảm dung lượng lưu trữ năng lượng, trong khi một số
yếu tố khác có thể phục hồi (như sự cố tạm thời), cho phép khôi phục lại dung
lượng lưu trữ năng lượng trong quá trình vận hành.
CHÚ THÍCH 2: Đối với BESS, dung lượng lưu trữ năng lượng hiệu
dụng thường được xác định bằng tổng dung lượng năng lượng định danh của tất cả
các pin (theo IEV 482-01-04).
4.1.10
Dung lượng lưu trữ năng lượng tiếp cận được
Một phần của dung lượng lưu trữ năng lượng hiệu quả mà người
dùng hệ thống EES được phép tiếp cận ở điều kiện nhất định.
CHÚ THÍCH 1: Dung lượng lưu trữ năng lượng tiếp cận được dựa
trên các quyết định của nhà chế tạo, người sở hữu hoặc nhà vận hành hệ thống
EES.
4.1.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ESOI
Lượng năng lượng mà một hệ thống lưu trữ điện năng (EES) có
thể lưu trữ trong suốt tuổi thọ vận hành của nó, chia cho lượng năng lượng cần
thiết để xây dựng, tháo dỡ và tái chế hệ thống EES đó.
CHÚ THÍCH 1: ESOI dùng để định lượng lợi ích về mặt năng
lượng của một hệ thống EES.
4.1.12
Giá trị danh nghĩa
<của hệ thống EES> Giá trị của một đại lượng được sử
dụng để gọi tên và nhận dạng một hệ thống lưu trữ điện năng (EES).
CHÚ THÍCH 1: Giá trị danh nghĩa thường được gọi là giá trị
được làm tròn.
[NGUỒN: IEC 60050-151:2001, 151-16-09, có sửa đổi, định nghĩa
gốc được cụ thể hóa cho hệ thống EES.]
4.1.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<của hệ thống EES> Giá trị của một đại lượng được sử
dụng cho mục đích quy định kỹ thuật của hệ thống EES, được thiết lập cho một
tập các điều kiện vận hành xác định của một thành phần, cơ cấu, thiết bị hoặc
hệ thống.
[NGUỒN: IEC 60050-151:2001, 151-16-08, có sửa đổi, định nghĩa
gốc được cụ thể hóa cho hệ thống EES.]
4.1.14
Tính sẵn sàng
<của hệ thống EES> Khả năng của một hệ thống EES để duy
trì trạng thái sẵn sàng hoạt động theo yêu cầu.
CHÚ THÍCH 1: Tính sẵn sàng phụ thuộc vào sự kết hợp của các
đặc tính về độ tin cậy (IEV 192-01-24), khả năng khôi phục (IEV 192-01-25), khả
năng bảo trì (IEV 192-01-27) của phần tử, và hiệu suất hỗ trợ bảo trì (IEV
192-01-29).
CHÚ THÍCH 2: Tính sẵn sàng có thể được định lượng bằng các
chỉ số được nêu trong Mục 192-08 của IEV (các chỉ số liên quan đến tính sẵn
sàng).
CHÚ THÍCH 3: Đối với một hệ thống EES, "hoạt động theo
yêu cầu" có nghĩa là:
a. có thể áp dụng toàn bộ công suất biểu kiến danh định và
toàn bộ công suất tác dụng đầu vào hoặc đầu ra danh định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 60050-192:2015, 192-01-23, có sửa đổi, định nghĩa
gốc được cụ thể hóa cho hệ thống EES và bổ sung CHÚ THÍCH 3.]
4.2 Chu kỳ làm việc của hệ thống EES
4.2.1
Chu kỳ làm việc
<của hệ thống EES> Sự kết hợp của các giai đoạn điều
khiển (giai đoạn sạc, giai đoạn tạm dừng, giai đoạn xả, v.v.) bắt đầu từ trạng
thái năng lượng ban đầu và kết thúc ở trạng thái năng lượng cuối cùng, được sử
dụng trong việc mô tả đặc tính, quy định kỹ thuật và thử nghiệm hệ thống EES
trong chế độ vận hành nhất định.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-02-01, có sửa đổi - trong
định nghĩa, cụm từ "trạng thái sạc ban đầu" đã được thay bằng
"trạng thái năng lượng ban đầu".]
4.2.2
Chu kỳ sạc-xả
Chu kỳ làm việc của hệ thống EES bao gồm bốn giai đoạn được
kiểm soát: một giai đoạn sạc, sau đó là một giai đoạn tạm dừng, tiếp theo là
một giai đoạn xả và cuối cùng là một giai đoạn tạm dừng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
T1
là khoảng thời gian của giai đoạn sạc
E1
là năng lượng đo được trong khoảng thời gian T1 tại POC
chính trong giai đoạn sạc
T2
là khoảng thời gian của giai đoạn tạm dừng sau khi sạc
E2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T3
là khoảng thời gian của giai đoạn xả
E3
là năng lượng đo được tại điểm đấu nối chính trong giai
đoạn xả
T4
là khoảng thời gian của giai đoạn tạm dừng sau khi xả
E4
= 0 (vì vậy nó bị bỏ qua trong hình)
E0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Ví dụ minh họa về chu kỳ
sạc-xả của hệ thống EES
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-02-02, có sửa đổi - sửa đổi
biên tập.]
4.2.3
Chu kỳ sạc-xả định trước
Chu kỳ sạc/xả được sử dụng trong quá trình mô tả đặc tính,
quy định kỹ thuật và thử nghiệm của hệ thống EES cho một chế độ vận hành cụ
thể.
VÍ DỤ
a. E0 tương thích với việc xả hoàn toàn,
nghĩa là trạng thái năng lượng = 0 %;
b. T1 = khoảng thời gian sạc đến công suất
tác dụng danh định của hệ thống EES;
c. T3 = khoảng thời gian xả đến công suất
tác dụng danh định của hệ thống EES;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. E3 = dung lượng lưu trữ năng lượng danh
định;
f. E3 để trở về trạng thái xả hoàn toàn,
trạng thái năng lượng = 0 %.
CHÚ THÍCH 1: Chu kỳ sạc-xả định trước được xác định bởi các
giá trị E/T và biên dạng của các giai đoạn sạc và xả trong Hình 2.
4.2.4
Thời gian phục hồi
<của hệ thống EES> Thời gian cần thiết để một hệ thống
lưu trữ điện năng (EES) phục hồi sau một chu kỳ vận hành, nhằm đảm bảo chu kỳ
vận hành tiếp theo nằm trong các điều kiện đã được quy định cho một chế độ vận
hành nhất định và trong điều kiện vận hành liên tục.
4.3 POC chính của hệ thống EES
4.3.1
POC chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, POC chính được kết nối với hệ
thống chính của EES thông qua cổng kết nối chính.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-02-05, có sửa đổi - bỏ CHÚ
THÍCH 2 và bỏ Hình 2.]
4.3.2
Biểu đồ đặc tính công suất
Đặc tính công suất biểu kiến
Biểu diễn trên mặt phẳng công suất P/Q, xác định công suất
tác dụng (IEV 131-11-42) và công suất phản kháng (IEV 131-11-44) mà hệ thống
EES được thiết kế để trao đổi với hệ thống điện (IEV 601-01-01) thông qua POC
chính (4.3.1), trong điều kiện vận hành ổn định (IEV 692-02- 01) và điều kiện
vận hành liên tục.
CHÚ THÍCH 1: Công suất khả dụng được biểu diễn bằng một vùng
trên mặt phẳng. Ranh giới của vùng này thể hiện các giới hạn vận hành của hệ
thống EES. Trên Hình 3 thể hiện hệ tọa độ mũi tên với khung tham chiếu của bên
phát theo mô tả trong IEC TR 61850-90-7: PIN,R là công suất
tác dụng đầu vào danh định; POUT,R là công suất tác dụng đầu
ra danh định; QIR là công suất phản kháng cảm danh định và QCR
là công suất phản kháng dung danh định.
Biểu đồ đặc tính công suất được chia thành bốn phần tư bởi
các trục P/Q:
a. Ở góc phần tư Q1, hệ thống EES cung cấp năng lượng cho hệ
thống điện, và đáp ứng phản kháng được gọi là "quá kích thích" theo
IEC TR 61850-90-7;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Ở góc phần tư Q3, hệ thống EES nhận năng lượng từ hệ thống
điện, và đáp ứng phản kháng được gọi là "thiếu kích thích" theo IEC
TR 61850-90-7;
d. Ở góc phần tư Q4, hệ thống EES cung cấp năng lượng cho hệ
thống điện, và đáp ứng phản kháng được gọi là "thiếu kích thích" theo
IEC TR 61850-90- 7.

Hình 3 - Ví dụ minh họa biểu đồ đặc
tính công suất của hệ thống EES
CHÚ THÍCH 2: Oát (W) là đơn vị đo nhất quán của hệ thống đơn
vị quốc tế (SI) dùng để đo công suất tác dụng. Var (var) là tên gọi đặc biệt
của đơn vị đo công suất phản kháng. Để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn
vị khác và các tiền tố của hệ SI (MW, Mvar).
CHÚ THÍCH 3: Biểu đồ đặc tính công suất thường được cung cấp
cho trạng thái năng lượng trung bình, vì khả năng cung cấp công suất của hệ
thống EES phụ thuộc vào trạng thái năng lượng (ví dụ ở trạng thái kiệt năng
lượng thì không thể cấp điện tại POC chính).
CHÚ THÍCH 4: Nếu không có các giới hạn cụ thể được công bố,
thì biểu đồ đặc tính công suất thường được coi là có giá trị trong toàn bộ tuổi
thọ vận hành của hệ thống.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-02-08, có sửa đổi - thuật ngữ
thay thế đã bị bỏ đi và có một số chỉnh sửa biên tập nhỏ.]
4.3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
POUT
Giá trị công suất tác dụng (IEV 131-11-42) mà hệ thống lưu
trữ điện năng (EES) cấp năng lượng cho hệ thống điện (IEV 601-01-01) qua POC
chính.
CHÚ THÍCH 1: Oát (W) là đơn vị đo nhất quán của hệ thống đơn
vị quốc tế (SI). Để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác và các tiền
tố của hệ SI (kW, MW).
4.3.4
Công suất tác dụng đầu vào
PIN
Giá trị công suất tác dụng (IEV 131-11-42) mà hệ thống EES
nhận năng lượng từ hệ thống điện (IEV 601-01-01) qua POC chính
CHÚ THÍCH 1: Oát (W) là đơn vị đo nhất quán của hệ thống đơn
vị quốc tế (SI). Để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác và các tiền
tố của hệ SI (kW, MW).
4.3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
POUT,R
Công suất tác dụng đầu ra cực đại (IEV 131-11-42) mà hệ thống
EES được thiết kế để cấp năng lượng cho hệ thống điện (IEV 601-01-01) qua điểm
đấu nối chính.
CHÚ THÍCH 1: Đơn vị SI tương ứng là watt (W); các đơn vị khác
và tiền tố SI có thể được chọn cho phù hợp (kW, MW).
CHÚ THÍCH 2: Công suất tác dụng đầu ra danh định là giá trị
công suất nằm xa nhất bên phải trong biểu đồ năng lực công suất.
4.3.6
Công suất tác dụng đầu vào danh định
PIN,R
Công suất tác dụng đầu vào cực đại (IEV 131- 11-42) mà hệ
thống EES được thiết kế để nhận năng lượng từ hệ thống điện (IEV 601-01-01) qua
điểm đấu nối chính.
CHÚ THÍCH 1: Đơn vị SI tương ứng là watt (W); các đơn vị khác
và tiền tố SI có thể được chọn cho phù hợp (kW, MW).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.7
Công suất tác dụng danh định
Công suất tác dụng cực đại (IEV 131-11-42) của hệ thống EES
trong giới hạn vận hành theo biểu đồ năng lực công suất.
CHÚ THÍCH 1: Oát (W) là đơn vị đo nhất quán của hệ thống đơn
vị quốc tế (SI). Để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác và các tiền
tố của hệ SI (kW, MW).
CHÚ THÍCH 2: Trong Hình 3, công suất tác dụng danh định là
giá trị lớn hơn giữa Pđầu vào,R và Pđầu ra,R
4.3.8
Công suất biểu kiến danh định
Công suất biểu kiến cực đại của hệ thống EES trong giới hạn
vận hành theo biểu đồ năng lực công suất.
CHÚ THÍCH 1: Vôn-ampe (VA) là đơn vị đo nhất quán trong Hệ
thống đơn vị quốc tế (SI). Để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác và
các tiền tố của hệ SI (kVA, MVA).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung lượng lưu trữ năng lượng danh định
EC,R
Giá trị danh định của dung lượng lưu trữ năng lượng của hệ
thống EES trong điều kiện vận hành liên tục.
CHÚ THÍCH 1: Không được nhầm lẫn với thuật ngữ "dung
lượng danh định" (IEV 482-03-15), dùng cho acquy hoặc cell, thể hiện giá
trị "dung lượng" (IEV 482-03-14) xác định theo điều kiện quy định và
do nhà chế tạo công bố.
CHÚ THÍCH 2: Dung lượng lưu trữ năng lượng danh định thường
liên quan đến dung lượng lưu trữ năng lượng khả dụng. Dung lượng lưu trữ năng
lượng danh định có thể được xác định tại thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc tuổi
thọ vận hành; trong trường hợp thứ hai, hệ thống tích trữ thường được thiết kế
dư công suất và hệ thống điều khiển sẽ quản lý cách thức sử dụng sao cho đến
cuối tuổi thọ vận hành vẫn đảm bảo được mức năng lượng thích hợp giữa trạng
thái đầy năng lượng và trạng thái kiệt năng lượng.
CHÚ THÍCH 3: Jun (J) là đơn vị đo nhất quán trong Hệ thống
đơn vị quốc tế (SI). Để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kWh,
MWh).
4.3.10
Độ sạc sâu cho phép
DOC cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: DOC cho phép cũng có thể được xác định tại một
mức công suất sạc cụ thể PX. Trong trường hợp đó, thường dùng
cách biểu diễn “DOC cho phép tại PX".
CHÚ THÍCH 2: Thông thường, dung lượng lưu trữ năng lượng của
hệ thống tích trữ được thiết kế dư công suất để đáp ứng các yêu cầu về tính
năng của hệ thống trong suốt tuổi thọ vận hành, do đó chỉ một phần dung lượng đóng góp vào dung lượng lưu trữ năng
lượng khả dụng của hệ thống EES. DOC cho phép là một trong hai giới hạn của
phần dung lượng này. DOC cho phép có thể được xác định dựa trên dung lượng thực
tế, dung lượng danh nghĩa hoặc dung lượng danh định.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-02-12, có sửa đổi - đã chỉnh
sửa biên tập để làm rõ nghĩa.]
4.3.11
Độ xả sâu cho phép
DOD cho phép
Tỷ lệ phần trăm tối đa của dung lượng lưu trữ năng lượng khả
dụng trong hệ thống tích trữ có thể được xả từ trạng thái đầy của hệ thống EES,
theo một chế độ vận hành quy định của hệ thống EES trong các điều kiện vận hành
liên tục.
CHÚ THÍCH 1: DOD cho phép cũng có thể được xác định tại một
mức công suất xả cụ thể PX. Trong trường hợp đó thường dùng cách biểu diễn “DOD cho phép
tại PX”.
CHÚ THÍCH 2: Thông thường, dung lượng lưu trữ năng lượng khả
dụng của hệ thống tích trữ được thiết kế dư công suất để đáp ứng các yêu cầu về
tính năng của hệ thống EES trong suốt tuổi thọ vận hành, do đó chỉ một phần
dung lượng đóng góp vào dung lượng lưu trữ năng lượng của hệ thống EES. DOD cho
phép là một trong hai giới hạn của phần dung lượng này. DOD cho phép có thể
được xác định dựa trên dung lượng thực tế, dung lượng danh nghĩa hoặc dung
lượng danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.12
Thời gian cấp công suất tác dụng
TOUT
Thời gian tối thiểu mà một công suất tác dụng đầu ra nhất
định có thể được hệ thống EES cung cấp liên tục, bắt đầu từ một trạng thái năng
lượng nhất định và đồng thời cung cấp một công suất phản kháng nhất định (IEV
131-11-44).
CHÚ THÍCH 1: Giây (s) là đơn vị đo nhất quán trong Hệ đơn vị
quốc tế (SI). Để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (h).
CHÚ THÍCH 2: Khi bắt đầu từ trạng thái đầy năng lượng, thời
gian này được gọi là thời gian cấp công suất tác dụng tại trạng thái đầy (TOUT,F).
CHÚ THÍCH 3: Cặp công suất tác dụng (IEV 131-11- 42) và công
suất phản kháng (IEV 131-11-44) được thể hiện trong biểu đồ đặc tính công suất.
4.3.13
Thời gian cấp công suất tác dụng với công suất biến thiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian tối thiểu mà một biên dạng công suất đầu ra nhất
định có thể được hệ thống EES cung cấp liên tục, từ một trạng thái năng lượng
nhất định và đồng thời cung cấp một công suất phản kháng xác định (IEV
131-11-44).2
CHÚ THÍCH 1: Giây (s) là đơn vị đo nhất quán trong Hệ đơn vị
quốc tế (SI). Để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (h).
CHÚ THÍCH 2: Khi bắt đầu từ trạng thái đầy năng lượng, thời
gian này được gọi là thời gian cấp công suất tác dụng trạng thái đầy với công
suất biến thiên (TOUT,P(t),E).
CHÚ THÍCH 3: Cặp công suất tác dụng (IEV 131-11- 42) và công
suất phản kháng (IEV 131-11-44) nhất định được thể hiện trong biểu đồ đặc tính
công suất. Công suất tác dụng (IEV 131-11-42) lớn hơn tổn hao nội bộ và có khả
năng sạc cho hệ thống tích trữ.
4.3.14
Thời gian cấp công suất tác dụng danh định
TOUT,R
Thời gian tối thiểu mà một công suất tác dụng đầu ra danh
định nhất định có thể được hệ thống EES cung cấp có thể liên tục, bắt đầu từ
trạng thái đầy năng lượng và đồng thời cung cấp một công suất phản kháng nhất
định (IEV 131-11- 44).
CHÚ THÍCH 1: Giây (s) là đơn vị đo nhất quán trong Hệ đơn vị
quốc tế (SI). Để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (h).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Công suất phản kháng nhất định (IEV 131-11-44)
nằm trong biểu đồ đặc tính công suất.
4.3.15
Thời gian nhận công suất tác dụng
TIN
Thời gian tối thiểu mà hệ thống EES có thể liên tục nhận một
công suất tác dụng đầu vào xác định, từ một trạng thái năng lượng xác định và
với một công suất phản kháng xác định.
CHÚ THÍCH 1: Giây (s) là đơn vị đo nhất quán trong Hệ đơn vị
quốc tế (SI). Để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (h).
CHÚ THÍCH 2: Khi bắt đầu từ trạng thái kiệt, thời gian này
được gọi là thời gian nhận công suất tác dụng tại trạng thái kiệt (TIN,E).
CHÚ THÍCH 3: Cặp công suất tác dụng (IEV 131-11- 42) và phản
kháng (lEV 131-11-44) này có trong biểu đồ đặc tính công suất; công suất tác
dụng (IEV 131- 11-42) phải lớn hơn tổn hao nội bộ và đủ khả năng sạc hệ thống
tích trữ.
4.3.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TlN,P(t)
Thời gian tối thiểu mà hệ thống EES có thể liên tục nhận một
biểu đồ công suất tác dụng đầu vào biến thiên, từ một trạng thái năng lượng xác
định và với một công suất phản kháng xác định.
CHÚ THÍCH 1: Giây (s) là đơn vị đo nhất quán trong Hệ đơn vị
quốc tế (SI). Để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (h).
CHÚ THÍCH 2: Khi bắt đầu từ trạng thái kiệt, thời gian này
được gọi là thời gian nhận công suất tác dụng với công suất biến thiên tại
trạng thái kiệt (Tđầu vào,P(t),E).
CHÚ THÍCH 3: Cặp công suất tác dụng (IEV 131-11- 42) và phản
kháng (IEV 131-11-44) này có trong biểu đồ đặc tính công suất; công suất tác
dụng (IEV 131- 11-42) phải lớn hơn tổn hao nội bộ và đủ khả năng sạc hệ thống
tích trữ.
4.3.17
Thời gian nhận công suất tác dụng danh định
TIN,R
Thời gian tối thiểu mà hệ thống EES có thể liên tục nhận công
suất tác dụng đầu vào danh định, bắt đầu từ trạng thái kiệt, với một công suất
phản kháng xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Khoảng thời gian công suất tác dụng đầu vào danh
định có thể được xác định theo tuổi thọ vận hành: là khoảng thời gian công suất
tác dụng đầu vào danh định tại thời điểm bắt đầu tuổi thọ vận hành (TIN,R,BOL),
hoặc tại thời điểm kết thúc tuổi thọ vận hành (TIN,R,EOL).
CHÚ THÍCH 3: Công suất phản kháng (IEV 131-11- 44) tương ứng
nằm trong biểu đồ đặc tính công suất.
4.3.18
Năng lượng đầu vào tại một trạng thái năng lượng xác định
EIN
Công suất tác dụng đầu vào nhân với thời gian nhận công suất
tương ứng, tại một trạng thái năng lượng xác định (được đánh giá tại thời điểm
bắt đầu nhận công suất) và với một công suất phản kháng xác định (IEV
131-11-44).
EIN = PIN · TIN
(1)
CHÚ THÍCH 1: Jun (J) là đơn vị đo nhất quán trong Hệ đơn vị
quốc tế (SI), để thuận tiện có thể sử dụng các đơn vị khác (kWh, MWh).
4.3.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EC,IN
Công suất tác dụng đầu vào nhân với thời gian nhận công suất
tại trạng thái kiệt tương ứng, với một công suất phản kháng xác định (IEV 131-
11-44).
EC,IN = PIN · TIN,E
(2)
CHÚ THÍCH 1: Không được nhằm lẫn với thuật ngữ "dung
lượng" (IEV 482-03-14) dành cho acquy hoặc cell, thường được biểu thị bằng
coulomb (C) hoặc ampe-giờ (Ah).
CHÚ THÍCH 2: Jun (J) là đơn vị đo nhất quán trong Hệ đơn vị
quốc tế (Si), để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kWh, MWh).
4.3.20
Dung lượng lưu trữ năng lượng đầu vào danh định
EC,IN,R
Công suất tác dụng đầu vào danh định nhân với thời gian nhận
công suất tác dụng danh định tương ứng, với một công suất phản kháng xác định
(IEV 131-11-44).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ dung lượng lưu trữ năng lượng đầu vào
định danh không được nhầm lẫn với thuật ngữ dung lượng (IEV 482-03-14), được sử
dụng cho cell hoặc pin, biểu thị điện tích (IEV 113-02- 10), thường được biểu
thị bằng coulomb (C) hoặc ampe-giờ (Ah).
CHÚ THÍCH 2: Dung lượng lưu trữ năng lượng đầu vào định danh
có thể được liên hệ với tuổi thọ vận hành như sau: Dung lượng lưu trữ năng
lượng đầu vào định danh tại thời điểm đầu vòng đời (EC,IN,R,BOL = PIN,R
× TIN,R,BOL) hoặc dung lượng lưu trữ năng lượng đầu vào định danh
tại thời điểm cuối vòng đời: (EC,IN,R,EOL = PIN,R x
TIN,R,EOL).
CHÚ THÍCH 3: Jun (J) là đơn vị đo nhất quán trong Hệ đơn vị
quốc tế (SI), để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kWh, MWh).
4.3.21
Năng lượng đầu ra tại một trạng thái năng lượng xác định
EOUT
Công suất tác dụng đầu ra nhân với thời gian cấp công suất
tác dụng tương ứng, tại một trạng thái năng lượng xác định (được đánh giá tại
thời điểm bắt đầu cấp công suất) và với một công suất phản kháng xác định (IEV
131-11-44).
EOUT = POUT - TOUT
(4)
CHÚ THÍCH 1: Jun (J) là đơn vị đo nhất quán trong Hệ đơn vị
quốc tế (SI), để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kWh, MWh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung lượng lưu trữ năng lượng đầu ra
EC,OUT
Công suất tác dụng đầu ra nhân với thời gian duy trì công
suất tác dụng đầu ra ở trạng thái đầy, với một công suất phản kháng nhất định
(IEV 131-11-44).
EC,OUT = POUT × TOUT,F
(5)
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “dung lượng lưu trữ năng lượng đầu ra”
không nên nhầm lẫn với thuật ngữ “dung lượng” (IEV 482-03-14), được dùng cho
cell hoặc acquy và biểu thị điện tích, thường được tính bằng coulomb (C) hoặc
ampere-giờ (Ah).
CHÚ THÍCH 2: Jun (J) là đơn vị đo nhất quán trong Hệ đơn vị
quốc tế (SI), để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kWh, MWh).
4.3.23
Dung lượng lưu trữ năng lượng đầu ra danh định
EC,OUT,R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EC,đầu ra,R = Pđầu ra,R
× Tđầu ra,R (6)
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ dung lượng lưu trữ năng lượng đầu ra
không được nhầm lẫn với thuật ngữ dung lượng (IEV 482-03-14), được sử dụng cho
cell hoặc pin, biểu thị điện tích (IEV 113-02-10), thường được biểu thị bằng
coulomb (C) hoặc ampe-giờ (Ah).
CHÚ THÍCH 2: Thời gian duy trì công suất tác dụng đầu ra danh
định có thể liên quan đến tuổi thọ vận hành: tại thời điểm bắt đầu (EC,OUT,R,BOL
= POUT,R · TOUT,R,BOL) hoặc tại thời điểm kết thúc (EC,OUT,R,EOL
= POUT,R · TOUT,R,EOl).
CHÚ THÍCH 3: Jun (J) là đơn vị đo nhất quán trong Hệ đơn vị
quốc tế (SI), để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kWh, MWh).
4.3.24
Tần số danh định
<đối với hệ thống EES> Giá trị tần số mà đầu nối chính
của hệ thống EES được thiết kế xung quanh.
CHÚ THÍCH 1: Dải tần hợp lệ xung quanh tần số danh định được
gọi là dải tần làm việc liên tục và mô tả phạm vi biến đổi tần số cho phép
quanh giá trị danh định.
CHÚ THÍCH 2: Hertz (Hz) là đơn vị đo nhất quán trong Hệ thống
đơn vị quốc tế SI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số công suất danh định
<đối với hệ thống EES> Hệ số công suất (IEV 131-11-46)
tương ứng với công suất biểu kiến danh định.
4.3.26
Công suất phản kháng danh định
<đối với hệ thống EES> Công suất phản kháng lớn nhất
(IEV 131-11-44) của hệ thống EES trong giới hạn vận hành theo biểu đồ đặc tính
công suất.
CHÚ THÍCH 1: Var (var) là tên đặc biệt của VA, là đơn vị đo
nhất quán trong hệ thống đơn vị quốc tế SI, để thuận tiện cũng có thể sử dụng
các đơn vị khác (kvar, Mvar).
CHÚ THÍCH 2: Trên Hình 3, công suất phản kháng danh định là
max(QIR, QCR).
4.3.27
Điện áp danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Dải điện áp hợp lệ quanh giá trị điện áp danh
định được gọi là dải điện áp làm việc liên tục và mô tả phạm vi biến đổi điện
áp cho phép quanh giá trị danh định.
CHÚ THÍCH 2: Vốn (V) là đơn vị đo nhất quán trong Hệ thống
đơn vị quốc tế SI; để thuận tiện cũng có thể dùng đơn vị khác (kV).
4.3.28
Công suất đầu vào trong thời gian ngắn
Công suất lớn nhất mà hệ thống EES có thể nhận qua POC chính,
trong một khoảng thời gian xác định, ở chế độ ổn định và điều kiện hoạt động
liên tục.
CHÚ THÍCH 1: Công suất thời gian ngắn thường nằm ngoài biểu
đồ đặc tính công suất.
CHÚ THÍCH 2: Oát (W) là đơn vị đo nhất quán trong hệ thống
đơn vị quốc tế SI; để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kW, MW).
4.3.29
Công suất đầu ra trong thời gian ngắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Công suất thời gian ngắn thường nằm ngoài biểu
đồ đặc tính công suất.
CHÚ THÍCH 2: Oát (W) là đơn vị đo nhất quán trong hệ thống
đơn vị quốc tế SI; để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kW, MW).
4.3.30
Công suất phản kháng trong thời gian ngắn
Công suất phản kháng lớn nhất (IEV 131-11-44) mà hệ thống EES
có thể trao đổi trong một khoảng thời gian xác định, ở chế độ ổn định và điều
kiện hoạt động liên tục.
CHÚ THÍCH 1: Công suất thời gian ngắn thường nằm ngoài biểu
đồ đặc tính công suất.
CHÚ THÍCH 2: Var (var) là tên gọi đặc biệt của VA, là đơn vị
đo nhất quán trong hệ thống đơn vị quốc tế SI; để thuận tiện cũng có thể sử
dụng các đơn vị khác (kvar, Mvar).
4.3.31
Xác định dung lượng lưu trữ năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Việc xác định này phụ thuộc chủ yếu vào công
nghệ của hệ thống tích trữ.
CHÚ THÍCH 2: Thông thường, dung lượng lưu trữ năng lượng danh
định là kết quả chính của hoạt động xác định quy mô, mặc dù nó cũng có thể được
áp dụng cho các tham số khác liên quan đến dung lượng lưu trữ năng lượng (dung
lượng lưu trữ năng lượng đầu vào danh định, dung lượng lưu trữ năng lượng đầu
ra danh định, v.v.).
4.3.32
Dung lượng lưu trữ năng lượng dự phòng
Phần dung lượng vượt quá dung lượng lưu trữ năng lượng yêu
cầu (xuất phát từ việc xác định quy mô dung lượng lưu trữ năng lượng) nhằm thực
hiện các chu kỳ làm việc quy định trong điều kiện vận hành dài hạn.
CHÚ THÍCH 1: Để đáp ứng các yêu cầu về hiệu suất của hệ thống
EES được bảo đảm trong suốt vòng đời vận hành, việc tăng kích thước tổng thể
thường được áp dụng.
CHÚ THÍCH 2: Việc tăng dung lượng lưu trữ năng lượng có thể
được sử dụng để làm tăng biên độ an toàn đối với các chu kỳ làm việc hoặc điều
kiện vận hành không mong muốn, hoặc để bảo đảm một mức hiệu suất bổ sung.
4.3.33
Dòng điện danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.34
Dải hoạt động liên tục của thành phần
<đối với hệ thống EES> Điều kiện vận hành mà một thành
phần hoặc hệ thống con được thiết kế để hoạt động trong giới hạn hiệu suất được
xác định.
CHÚ THÍCH 1: Đối với acquy (IEV 482-01-04), còn gọi là “dải
hoạt động liên tục của acquy,’’ với các điều kiện thường bao gồm điện áp, dòng
điện, nhiệt độ, SOC, DOD.V.V.
4.4 Điểm đấu nối phụ trợ của hệ thống
lưu trữ điện năng
4.4.1
Điểm đấu nối phụ trợ
Điểm đấu nối của hệ thống EES với hệ thống điện lực (IEV
601-01-01) được sử dụng để cấp nguồn cho hệ thống phụ trợ, chỉ khi điểm đấu nối
chính không được dùng để cấp nguồn cho từng hệ thống.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, điểm đấu nối phụ trợ có thể được
thay thế bằng một nguồn điện khác (ví dụ, máy phát điện diesel).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[SOURCE: IEC 60050-631:2023, 631-02-09 có sửa đổi - các hình
vẽ đã bị loại bỏ.]thuyvy
4.4.2
Tiêu thụ công suất phụ trợ
Công suất tác dụng trung bình (IEV 131-11-42) yêu cầu bởi các
hệ thống phụ trợ của hệ thống EES trong một khoảng thời gian xác định và chế độ
vận hành xác định ở điều kiện vận hành liên tục.
CHÚ THÍCH 1: Oát (W) là đơn vị đo nhất quán trong hệ thống
đơn vị quốc tế SI, để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kW, MW).
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp không có điểm đấu nối phụ trợ
(hệ thống phụ trợ được cấp nguồn từ điểm đấu nối chính), việc tiêu thụ công
suất phụ trợ có thể được đánh giá tại các điểm đấu nối nội bộ của hệ thống phụ
trợ thay vì tại điểm đấu nối phụ trợ.
4.4.3
Mức tiêu thụ năng lượng danh định của hệ thống phụ trợ
Mức tiêu thụ điện năng được thiết kế của các hệ thống phụ trợ
trong một khoảng thời gian và chế độ vận hành xác định tại điều kiện vận hành
liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp không có POC phụ trợ (hệ thống
phụ trợ được cấp điện từ POC chính), mức tiêu thụ điện này được đánh giá tại
các điểm đấu nối nội bộ của hệ thống phụ trợ thay vì tại POC phụ trợ.
4.4.4
Mức tiêu thụ năng lượng danh định ở chế độ chờ của hệ thống
phụ trợ
Mức tiêu thụ điện năng được thiết kế của hệ thống phụ trợ
trong trạng thái chờ, trong một khoảng thời gian và chế độ vận hành xác định
tại điều kiện vận hành liên tục.
CHÚ THÍCH 1: Jun (J) là đơn vị đo nhất quán trong hệ thống
đơn vị quốc tế SI, để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kWh,
MWh).
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp không có POC phụ trợ (hệ thống
phụ trợ được cấp điện từ POC chính), mức tiêu thụ điện này được đánh giá tại
các điểm đấu nối nội bộ của hệ thống phụ trợ thay vì tại POC phụ trợ.
4.4.5
Công suất biểu kiến danh định của hệ thống phụ trợ
Công suất biểu kiến cực đại yêu cầu bởi các hệ thống phụ trợ
trong điều kiện vận hành ổn định tại điều kiện vận hành liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.6
Tần số danh định của hệ thống phụ trợ
Giá trị tần số quanh đó đầu nối phụ trợ của hệ thống EES được
thiết kế.
CHÚ THÍCH 1: Khoảng giá trị hợp lệ quanh tần số này gọi là
dải tần hoạt động liên tục của đầu nối phụ trợ.
CHÚ THÍCH 2: Héc (Hz) là đơn vị đo nhất quán trong hệ thống
đơn vị quốc tế SI, để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kHz).
4.4.7
Hệ số công suất danh định của hệ thống phụ trợ
Hệ số công suất (IEV 131-11-46) tương ứng với công suất biểu
kiến danh định của hệ thống phụ trợ.
4.4.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị điện áp quanh đó đầu nối phụ trợ được thiết kế.
TCVN 14499-1:2025
CHÚ THÍCH 1: Khoảng giá trị hợp lệ quanh điện áp danh định
này gọi là dải điện áp làm việc liên tục của đầu nối phụ trợ và mô tả sự thay
đổi điện áp cho phép quanh giá trị danh định.
CHÚ THÍCH 2: Vốn (V) là đơn vị đo nhất quán trong Hệ thống
đơn vị quốc tế SI, để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kV).
4.5 Tuổi thọ hệ thống lưu trữ điện
năng
4.5.1
Vòng đời
<đối với hệ thống EES> Các giai đoạn liên tiếp và có
liên kết của hệ thống EES, từ khai thác nguyên liệu thô hoặc từ nguồn tự nhiên
đến xử lý cuối cùng.
[SOURCE: ISO Guide 64:2008, 2.5, có sửa đổi - đã bổ sung phạm
vi áp dụng, thay cụm "một hệ thống sản phẩm" bằng "một hệ thống
EES" và bỏ phần CHÚ THÍCH.]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuổi thọ vận hành
Khoảng thời gian từ lúc hoàn tất kiểm tra nghiệm thu đến khi
kết thúc vòng đời sử dụng.
CHÚ THÍCH: Khoảng thời gian thường được biểu thị bằng năm,
bằng chu kỳ làm việc, hoặc bằng tổng năng lượng xử lý.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-02-11, có sửa đổi - trong CHÚ
THÍCH, cụm "tuổi thọ vận hành" được thay bằng "khoảng thời
gian" và cụm "hoặc tổng năng lượng xử lý" được bổ sung.]
4.5.3
Bắt đầu tuổi thọ vận hành
Giai đoạn bắt đầu vòng đời sử dụng sau khi kiểm tra nghiệm
thu thành công (IEV 411 53-06).
CHÚ THÍCH 1 : Thông thường, kiểm tra nghiệm thu không được áp
dụng cho các hệ thống EES đã được thử nghiệm điển hình ; trong trường hợp này,
các quy trình khác có thể được sử dụng để xác định thời điểm bắt đầu tuổi thọ
vận hành.
4.5.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn bắt đầu khi hệ thống EES được gỡ khỏi mục đích sử
dụng ban đầu.
CHÚ THÍCH 1: Theo ISO Guide 64:2008, “gỡ khỏi mục đích sử
dụng ban đầu” không đồng nghĩa với “tháo dỡ”. Thực tế, và khi kết thúc tuổi thọ
vận hành, hệ thống EES có thể được tái sử dụng, phục hồi hoặc thải bỏ (sau khi
xử lý, khi cần thiết) và có thể diễn ra sau quá trình tháo dỡ và các công đoạn
tiếp theo.
[NGUỒN: IEC 60050-904:2014, 904-01-17, có sửa đổi - định
nghĩa ban đầu đã được cụ thể hóa cho hệ thống EES và đã bổ sung CHÚ THÍCH.]
4.5.5
Các giá trị tại cuối tuổi thọ vận hành
Giá trị của các thông số đơn vị chỉ định điểm kết thúc tuổi
thọ vận hành.
CHÚ THÍCH 1: Các thông số kỹ thuật của hệ thống EES, chẳng
hạn như dung lượng lưu trữ năng lượng định danh, tính năng đáp ứng bước, công
suất định danh, thường được xác định theo thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà
cung cấp.
4.5.6
Tuổi thọ vận hành kỳ vọng TSL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, khoảng thời gian này được biểu thị
bằng năm hoặc bằng số chu kỳ làm việc.
4.5.7
Thời gian sử dụng còn lại
Chiều dài thực tế hoặc ước tính còn lại của tuổi thọ vận
hành.
4.5.8
Tái sử dụng
<trong hệ thống EES> Hoạt động theo đó một thành phần
hoặc hệ thống con của hệ thống EES, khi kết thúc tuổi thọ vận hành, có thể được
sử dụng lại trong cùng mục đích hoặc trong một mục đích sử dụng khác (IEV
903-01-13), giống như khi được đưa vào vận hành ban đầu.
CHÚ THÍCH 1: Một phân loại con của tái sử dụng là chuyển đổi
mục đích sử dụng.
4.5.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<của hệ thống EES> Thành phần hoặc hệ thống con của hệ
thống EES mà khi kết thúc tuổi thọ vận hành được sử dụng lại trong cùng mục
đích sử dụng (IEV 903-01-13), giống như khi được đưa vào vận hành ban đầu.
4.5.10
Thành phần chuyển đổi mục đích sử dụng
<của hệ thống EES> Thành phần hoặc hệ thống con của hệ
thống EES mà khi kết thúc tuổi thọ vận hành được sử dụng trong một mục đích sử
dụng khác (IEV 903-01-13) so với mục đích ban đầu khi được đưa vào vận hành.
4.5.11
Tái định vị
<đối với một hệ thống lắp đặt> Giai đoạn bắt đầu khi hệ
thống được gỡ bỏ khỏi một vị trí để lắp đặt tại vị trí khác.
4.6 Hệ thống lưu trữ điện năng -
Hiệu suất năng lượng
4.6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng năng lượng hữu ích đầu ra tại điểm đấu nối chính chia
cho lượng năng lượng đầu vào yêu cầu bởi hệ thống EES, bao gồm toàn bộ năng
lượng tiêu tán và năng lượng phụ trợ cần thiết để vận hành hệ thống, được đánh
giá trong quá trình vận hành hệ thống EES với trạng thái năng lượng cuối cùng
bằng trạng thái năng lượng ban đầu.
CHÚ THÍCH 1: Năng lượng tiêu tán và năng lượng phụ trợ bao
gồm tổn thất năng lượng, tự xả, sưởi, làm mát, v.v.
CHÚ THÍCH 2: Hiệu suất năng lượng thường được biểu thị bằng
phần trăm.
CHÚ THÍCH 3: Hiệu suất năng lượng được tính toán từ dữ liệu
vận hành, do đó điều kiện tính toán không cố định và có thể thay đổi theo thời
gian.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-02-16, có sửa đổi - trong
định nghĩa, cụm “trạng thái nạp điện” được thay bằng “trạng thái năng lượng”,
cụm “EES” đã được bỏ khỏi CHÚ THÍCH 1 và đã bổ sung CHÚ THÍCH 3.]
4.6.2
Hiệu suất chu kỳ sạc-xả
ηRT
Lượng năng lượng xả ra đo được tại điểm đấu nối chính chia
cho lượng năng lượng nhận, tính tổng tại tất cả các điểm đấu nối (cả chính và
phụ trợ), trong một chu kỳ sạc-xả được xác định trước của hệ thống lưu trữ điện
năng (EESS), trong một chế độ vận hành xác định và tại điều kiện vận hành liên
tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Hiệu suất thường được biểu thị bằng phần trăm.
4.6.3
Hiệu suất chu kỳ sạc-xả theo chu kỳ làm việc
Lượng năng lượng xả ra đo được tại điểm đấu nối chính chia
cho lượng năng lượng nhận bởi hệ thống EES, tính tổng tại tất cả các điểm đấu
nối (cả chính và phụ trợ), trong các chu kỳ làm việc trong một chế độ vận hành
xác định và tại điều kiện vận hành liên tục, với trạng thái năng lượng cuối
cùng bằng trạng thái năng lượng ban đầu.
CHÚ THÍCH 1: Các chu kỳ làm việc thường bao gồm toàn bộ dung
lượng lưu trữ năng lượng của hệ thống EES. Hiệu suất chu kỳ sạc-xả có thể liên
quan đến dung lượng năng lượng thực tế, danh nghĩa hoặc danh định.
CHÚ THÍCH 2: Hiệu suất thường được biểu thị bằng phần trăm.
4.6.4
Bảng hiệu suất
Bảng hai chiều xác định hiệu suất chu kỳ sạc-xả của hệ thống
lưu trữ điện năng (EESS) tại tất cả các điểm chính trong biểu đồ đặc tính công
suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Bao gồm mọi tổ hợp giữa các điềm có công suất biểu kiến
danh định, Pđầu vào,R, Pđầu ra,R, QIR, QCR;
b. Tránh các điểm có công suất tác dụng (IEV 131- 11-42) <
5% công suất tác dụng danh định;
c. Bao gồm tổ hợp có hiệu suất chu kỳ sạc-xả thấp nhất;
d. Bao gồm tổ hợp có hiệu suất chu kỳ sạc-xả cao nhất.
Bảng 1 - Ví dụ minh họa về bảng hiệu
suất của hệ thống lưu trữ điện năng (EES)
Các điểm trong biểu đồ khả năng
công suất
Pxả1
Pxả
Pxả10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
Psạc...
...
...
...
Psạc10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Chu kỳ sạc-xả định trước cũng xác định công suất
trung bình trong các giai đoạn sạc và xả. Bảng hiệu suất chỉ yêu cầu điều chỉnh
các giá trị này, do đó không cần thay đổi các tham số khác của chu kỳ.
CHÚ THÍCH 2: Việc lựa chọn các điểm chính trong biểu đồ đặc
tính công suất thường cho phép mô tả đặc tính hiệu suất tốt của hệ thống EES.
CHÚ THÍCH 3: Hiệu suất thường được biểu thị bằng phần trăm.
4.6.5
Bảng hiệu suất của hệ thống chính
Bảng hai chiều xác định hiệu suất chu kỳ sạc-xả của hệ thống
chính của hệ thống lưu trữ điện năng (EESS) tại tất cả các điểm chính trong
biểu đồ đặc tính công suất.
VÍ DỤ: Theo Bảng 1, trục thứ nhất của bảng hiệu suất
chứa ít nhất 10 điểm trong phần tự sạc, trục thứ hai chứa ít nhất 10 điểm trong
phần tư xả. Việc lựa chọn các điểm này có thể thực hiện theo các quy tắc sau:
a. Bao gồm mọi tổ hợp giữa các điểm có công suất biểu kiến
danh định: Pđầu vào,R, Pđầu ra,R, QIR, QCR;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Bao gồm tổ hợp có hiệu suất chu kỳ sạc-xả thấp nhất;
d. Bao gồm tổ hợp có hiệu suất chu kỳ sạc-xả cao nhất.
CHÚ THÍCH 1: Chu kỳ sạc-xả định trước cũng xác định công suất
trung bình trong các giai đoạn sạc và xả. Bảng hiệu suất chỉ yêu cầu điều chỉnh
các giá trị này, do đó không cần thay đổi các tham số khác của chu kỳ.
CHÚ THÍCH 2: Việc lựa chọn các điểm chính trong biểu đồ đặc
tính công suất thường cho phép mô tả đặc tính hiệu suất tốt của hệ thống EES.
CHÚ THÍCH 3: Các chu kỳ làm việc thường bao gồm toàn bộ dung
lượng lưu trữ năng lượng của hệ thống EES. Hiệu suất chu kỳ sạc-xả theo chu kỳ
có thể liên quan đến dung lượng thực tế, danh nghĩa hoặc danh định.
CHÚ THÍCH 4: Hiệu suất thường được biểu thị bằng phần trăm.
4.6.6
Tổn hao của hệ thống chính
Lượng tiêu thụ điện không mong muốn trong hệ thống chính cần
thiết để vận hành hệ thống EES trong một khoảng thời gian xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Jun (J) là đơn vị đo nhất quán trong hệ thống
đơn vị quốc tế SI; để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kWh,
MWh).
4.6.7
Hiệu suất chu kỳ sạc-xả của hệ thống chính
Lượng năng lượng xả ra đo được tại điểm đấu nối chính chia
cho lượng năng lượng nhận bởi hệ thống EES, cũng đo tại điểm đấu nối chính,
trong một chu kỳ sạc-xả định trước của hệ thống EES trong chế độ vận hành xác
định và điều kiện hoạt động liên tục, với trạng thái năng lượng cuối cùng bằng
trạng thái ban đầu.
CHÚ THÍCH 1: Chu kỳ sạc-xả định trước thường bao gồm toàn bộ
dung lượng lưu trữ năng lượng của hệ thống EES. Hiệu suất chu kỳ sạc-xả có thể
liên quan đến dung lượng thực tế, danh nghĩa hoặc danh định.
CHÚ THÍCH 2: Hiệu suất thường được biểu thị bằng phần trăm.
CHÚ THÍCH 3: Năng lượng tiêu thụ của các hệ thống phụ trợ và
điều khiển cần được trừ ra khỏi năng lượng nhận nếu các hệ thống này được cấp
nguồn từ điểm đấu nối chính.
4.6.8
Tự xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Jun (J) là đơn vị đo nhất quán trong hệ thống
đơn vị quốc tế SI; để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kWh,
MWh).
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-03-27, sửa đổi - định nghĩa
gốc được đặc thù hóa cho hệ thống EES; CHÚ THÍCH gốc bị xóa và thay bằng CHÚ
THÍCH mới.]
4.6.9
Tỷ lệ tự xả
<đối với hệ thống EES> Phần trăm năng lượng bị mất so
với dung lượng lưu trữ năng lượng đầy của hệ thống EES trong khoảng thời gian
nghỉ, được đo trong thời gian đo xác định.
CHÚ THÍCH 1: Trong thời gian nghỉ, tất cả các thiết bị ngoại
vi cần thiết đều hoạt động và do đó tiêu thụ điện năng được tính vào.
CHÚ THÍCH 2: Thời gian đo được xác định một cách hợp lý theo
đặc tính tự xả của từng công nghệ EES.
4.7 Tính năng đáp ứng bước của hệ
thống lưu trữ điện năng
4.7.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hệ thống EES, tính năng đáp ứng bước là khoảng thời
gian từ thời điểm xảy ra thay đổi bước của một biến đầu vào được hệ thống nhận
đến thời điểm biến đầu ra đạt được mức tính năng xác định.
CHÚ THÍCH 1: Nếu biến đầu vào là giá trị đặt, thì giá trị ổn
định cuối cùng (Y∞ trong Hình 4) bằng với giá trị đặt.

CHÚ DẪN
X
Biến đầu vào
X0
Giá trị ban đầu của biến đầu vào
Xs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Biến đầu ra
Y0, Y∞ tín hiệu
Giá trị xác lập trước và sau khi tác động bước
ym
Độ quá điều chỉnh (độ lệch tạm thời tối đa so với giá trị
ổn định cuối cùng)
2•Δys
Giới hạn sai số xác lập
Tsr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ts
Thời gian xác lập
Tt
Thời gian chết
a
Đối với đáp ứng chu kỳ
b
Đối với đáp ứng không chu kỳ
Hình 4 - Ví dụ minh họa về tính năng
đáp ứng của hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Giây (s) là đơn vị đo nhất quán trong hệ thống
đơn vị quốc tế SI; để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (ms).
4.7.2
Thời gian trễ
<đối với hệ thống EES> Đối với đáp ứng bước của hệ
thống EES, là khoảng thời gian từ khi xảy ra thay đổi bước của một biến đầu vào
được hệ thống nhận cho đến khi biến đầu ra lần đầu tiên dịch chuyển khỏi giá
trị ổn định ban đầu của nó.
CHÚ THÍCH 1: Trong Hình 4, thời gian trễ là Tt.
CHÚ THÍCH 2: Thông thường, các biến đầu vào và đầu ra được
biểu diễn bằng công suất tác dụng hoặc công suất phản kháng.
CHÚ THÍCH 3: Giây (s) là đơn vị đo nhất quán trong hệ thống
đơn vị quốc tế SI; để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (ms).
4.7.3
Tốc độ thay đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đáp ứng bước của hệ thống EES, là tốc độ trung bình
thay đổi giá trị theo đơn vị thời gian sau thời gian trễ và trong suốt khoảng
thời gian đáp ứng bước.
CHÚ THÍCH 1: Nếu biến đầu vào là giá trị đặt (set point), thì
giá trị ổn định cuối cùng (Y∞ trong Hình 4) bằng với giá trị đặt.
CHÚ THÍCH 2: Thông thường, các biến đầu vào và đầu ra được
biểu diễn bằng công suất tác dụng hoặc công suất phản kháng.
CHÚ THÍCH 3: Khi định nghĩa Tt ≤ T1
< T2 < Tsr, thì trong Hình 4 tốc độ thay đổi được
tính là:

(7)
4.7.4
Thời gian ổn định
Đối với đáp ứng bước của hệ thống EES, là khoảng thời gian từ
thời điểm xảy ra thay đổi bước của một biến đầu vào được hệ thống nhận cho đến
thời điểm biến đầu ra lần cuối cùng đạt đến một tỷ lệ phần trăm xác định của
hiệu số giữa giá trị ổn định cuối cùng và giá trị ổn định ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Thông thường, các biến đầu vào và đầu ra được
biểu diễn bằng công suất tác dụng hoặc công suất phản kháng.
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp hệ thống không dao động (đáp
ứng không theo chu kỳ), thời gian đáp ứng bước bằng thời gian ổn định.
CHÚ THÍCH 4: Trong Hình 4, thời gian ổn định là Ts.
CHÚ THÍCH 5: Giây (s) là đơn vị đo nhất quán trong hệ thống
đơn vị quốc tế SI; để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (ms).
4.7.5
Thời gian đáp ứng bước
Đối với đáp ứng bước của hệ thống EES, là khoảng thời gian từ
thời điểm xảy ra thay đổi bước của một biến đầu vào được hệ thống nhận cho đến
thời điểm biến đầu ra lần đầu tiên đạt đến một tỷ lệ phần trăm xác định của
hiệu số giữa giá trị ổn định cuối cùng và giá trị ổn định ban đầu.
CHÚ THÍCH 1: Nếu biến đầu vào là giá trị đặt, thì giá trị ổn
định cuối cùng (Y∞ trong Hình 4) bằng với giá trị đặt.
CHÚ THÍCH 2: Thông thường, các biến đầu vào và đầu ra được
biểu diễn bằng công suất tác dụng hoặc công suất phản kháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Trong Hình 4, thời gian đáp ứng bước là Tsr.
CHÚ THÍCH 5: Giây (s) là đơn vị đo nhất quán trong hệ thống
đơn vị quốc tế SI; để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (ms).
[NGUỒN: IEC 60050-351:2013, 351-45-36, sửa đổi - định nghĩa
gốc đã được điều chỉnh cho phù hợp với hệ thống EES và các CHÚ THÍCH được thêm
vào; hình vẽ đã bị lược bỏ.]
5 Thuật ngữ và định nghĩa liên quan
đến hoạch định và lắp đặt hệ thống EES
5.1 Các khái niệm cơ bản về quy
hoạch và lắp đặt hệ thống EES
5.1.1
Hệ thống con của hệ thống EESS
Một phần của hệ thống EES, bản thân nó là một hệ thống và
thực hiện một chức năng cụ thể.
CHÚ THÍCH 1: Hệ thống thường nằm ở cấp độ thấp hơn so với hệ
thống mà nó là một phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2
Khối của hệ thống EES
Môđun của hệ thống EES[1]
Cụm lắp đặt nhỏ nhất, bản thân nó cũng là một hệ thống EES và
có khả năng vận hành độc lập.
CHÚ THÍCH 1: Môđun của hệ thống EES là một hệ thống con của
hệ thống EES cụ thể.
CHÚ THÍCH 2: Các đầu nối, hệ thống phụ trợ và hệ thống điều
khiển có thể không có trong một môđun của hệ thống EES, vì chúng có thể được
tập trung ở cấp độ hệ thống EES.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-03-01, có sửa đổi - Thuật ngữ
chính là khối của hệ thống EES còn thuật ngữ môđun của hệ thống EES được loại
bỏ, định nghĩa được sửa đổi cho rõ nghĩa hơn.]
5.1.3
Tính môđun hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: ISO/IEC 14543-2-1:2006, 3.2.9, có sửa đổi - Định
nghĩa gốc đã được cụ thể hóa cho hệ thống EES.]
5.1.4
Thử nghiệm điển hình
Thử nghiệm đánh giá sự phù hợp được thực hiện trên một hoặc
nhiều mẫu đại diện cho quá trình sản xuất.
[NGUỒN: IEC 60050-151:2001, 151-16-16]
5.1.5
Thử nghiệm nghiệm thu tại nhà máy
FAT
<của hệ thống EES> Hoạt động tại nhà máy nhằm chứng
minh rằng hệ thống EES, các hệ thống con, thành phần và các thiết bị/hệ thống
được cung cấp bổ sung tuân thủ các quy định kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6
Thử nghiệm nghiệm thu tại hiện trường
SAT
<của hệ thống EES> Hoạt động tại hiện trường nhằm chứng
minh rằng hệ thống EES tuân thủ các quy định kỹ thuật áp dụng cho hệ thống và
các hướng dẫn lắp đặt.
[NGUỒN: IEC 62381:2012, 3.1.4, sửa đổi - định nghĩa gốc được
cụ thể hóa cho hệ thống EES.]
5.1.7
Nhà tích hợp của hệ thống EES
Tổ chức chuyên thực hiện việc hoạch định, điều phối, xây
dựng, triển khai và thử nghiệm hệ thống EES.
CHÚ THÍCH 1: Nhà tích hợp EES có trách nhiệm kỹ thuật hệ
thống EES trong việc kết nối các linh kiện và hệ thống thành một hệ thống hoàn
chỉnh và đảm bảo rằng các thành phần đó hoạt động đúng theo yêu cầu kỹ thuật dự
án hệ thống EES. Trách nhiệm tích hợp hệ thống EES thường bao gồm thiết kế kỹ
thuật, cung cấp và lắp đặt các thành phần/hệ thống, thử nghiệm nghiệm thu tại
nhà máy và tại hiện trường, và chạy thử. Các nghĩa vụ về đảm bảo chất lượng,
bảo trì, cung cấp phụ tùng và bảo hành thường được quy định trong hợp đồng giữa
nhà tích hợp và người sử dụng cuối (nhà tích hợp cũng có thể là người sử dụng
cuối).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 62443-3-3:2013, 3.1.43, sửa đổi - định nghĩa gốc
được điều chỉnh cho phù hợp với hệ thống EES và kết hợp thêm nội dung từ IEC
62928 và IEC 61850-4.]
5.1.8
Linh kiện của nhà chế tạo thiết bị gốc
Bộ phận OEM
Linh kiện được cung cấp cho hoặc bởi nhà chế tạo thiết bị
gốc.
CHÚ THÍCH 1: Linh kiện OEM thường được sử dụng để sản xuất
thiết bị mới và cũng có thể được mua để bảo trì hoặc sửa chữa.
CHÚ THÍCH 2: Linh kiện không phải là OEM thì được gọi là
"linh kiện không phải OEM".
CHÚ THÍCH 3: Để biết định nghĩa về nhà chế tạo thiết bị gốc,
xem IEC 62668-1:2019, 3.1.16.
5.2 Hệ thống chính của hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống chính
<của hệ thống EES> Hệ thống phụ trợ của EESS bao gồm
các thành phần/hệ thống phụ trợ chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc lưu trữ
và khai thác điện năng.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, hệ thống chính được kết nối với
điểm đấu nối chính (POC chính) thông qua cổng kết nối chính và bao gồm ít nhất
là hệ thống lưu trữ và hệ thống chuyển đổi năng lượng (Hình 5 và Hình 6).

Hình 5 - Sơ đồ hệ thống EES với dạng
một điểm đấu nối (POC)

Hình 6 - Sơ đồ hệ thống EES với dạng
hai điểm đấu nối (POC)
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-03-02, sửa đổi - trong định
nghĩa, "storing energy" được thay bằng "storing electrical
energy" và hình được đánh lại số.]
5.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống lưu trữ
Hệ thống con của hệ thống EES, bao gồm ít nhất một bộ lưu trữ
điện năng, nơi năng lượng được lưu trữ dưới một dạng nhất định.
CHÚ THÍCH 1: Năng lượng cơ học, năng lượng điện hóa và năng
lượng điện từ là những dạng lưu trữ thường gặp.
CHÚ THÍCH 2: Hệ thống tích trữ có thể có cấu trúc môđun, ví
dụ trong trường hợp sử dụng nhiều công nghệ lưu trữ khác nhau (mỗi môđun có một
bộ lưu trữ điện năng riêng).
CHÚ THÍCH 3: Thông thường (xem Hình 5 và Hình 6), hệ thống
tích trữ được kết nối với hệ thống chuyển đổi năng lượng để thực hiện chuyển
đổi năng lượng sang dạng điện. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chuyển đổi
năng lượng có thể được tích hợp sẵn trong hệ thống tích trữ (ví dụ trong các
pin thứ cấp điện hóa, năng lượng được lưu trữ và sẵn sàng ở dạng điện).
5.2.3
Hệ thống chuyển đổi năng lượng
<của hệ thống EES> Hệ thống con của hệ thống EES nơi
năng lượng được chuyển đổi từ dạng hiện có tại đầu ra của hệ thống tích trữ
sang năng lượng điện có các đặc tính giống với điện năng tại điểm đấu nối chính
(POC chính) như điện áp, tần số, v.v.
CHÚ THÍCH: Thông thường (Hình 5 và Hình 6), hệ thống chuyển
đổi năng lượng được kết nối với hệ thống tích trữ và điểm đấu nối chính thông
qua đầu nối chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống lưu trữ bằng pin
Hệ thống tích trữ sử dụng pin (IEV 482-01-04) với các cell
thứ cấp (IEV 482-01-03).
5.3 Hệ thống phụ trợ của hệ thống
EES
5.3.1
Hệ thống phụ trợ
Hệ thống con của hệ thống EES chứa thiết bị nhằm thực hiện
các chức năng đặc biệt bổ sung cho việc lưu trữ/phát điện năng, mà được thực
hiện trong hệ thống chính.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường (Hình 6), hệ thống phụ trợ được kết
nối với POC phụ trợ thông qua cổng kết nối phụ trợ.
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị của hệ thống phụ trợ (thiết bị phụ trợ)
thường là không thể thiếu để thiết lập tất cả các trạng thái hoạt động của EESS
và đánh giá tính năng đúng (hoạt động) của hệ thống chính và hệ thống điều
khiển trong bất kỳ chế độ hoạt động nào.
CHÚ THÍCH 3: Hệ thống phụ trợ có thể được cấu hình để lấy
năng lượng từ hệ thống chính (Hình 5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Hệ thống điều khiển của hệ thống
EES
5.4.1
Hệ thống điều khiển
<của hệ thống EES> Hệ thống con của hệ thống EES được
sử dụng để giám sát và điều khiển EESS, bao gồm tất cả các thiết bị và chức
năng để thu thập, xử lý, truyền tải và hiển thị thông tin cần thiết về quá
trình.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường (Hình 5 và Hình 6), hệ thống điều
khiển có thể được kết nối với giao diện truyền thông và bao gồm ít nhất các hệ
thống quản lý, hệ thống truyền thông và hệ thống bảo vệ.
CHÚ THÍCH 2: Hệ thống điều khiển thường được cung cấp năng
lượng từ hệ thống phụ trợ.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-03-04, có sửa đổi - các hình
minh họa đã được loại bỏ.]
5.4.2
Hệ thống truyền thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC TS 62443-1-1:2009, 3.2.25, có sửa đổi - định
nghĩa gốc đã được cụ thể hóa cho hệ thống EES.]
5.4.3
Hệ thống quản lý
<của hệ thống EES> Hệ thống con của hệ thống EES cung
cấp các chức năng cần thiết để hệ thống EES vận hành một cách an toàn, hiệu quả
và tối ưu.
5.4.4
Hệ thống bảo vệ
<của hệ thống EES> Hệ thống con của hệ thống EES bao
gồm một tổ hợp một hoặc nhiều thiết bị bảo vệ cùng với các thiết bị khác, nhằm
thực hiện một hoặc nhiều chức năng bảo vệ được xác định.
CHÚ THÍCH 1: Hệ thống bảo vệ bao gồm một hoặc nhiều thiết bị
bảo vệ, máy biến dòng, cảm biến chuyển đổi, hệ thống dây dẫn, mạch ngắt, nguồn
cấp phụ trợ, v.v. Tùy thuộc vào nguyên lý bảo vệ, hệ thống có thể được bố trí
tại một hoặc tất cả các đầu của khu vực được bảo vệ, và có thể bao gồm cả thiết
bị đóng lặp lại tự động.
CHÚ THÍCH 2: Các công tắc và cầu chảy bị loại trừ khỏi hệ
thống này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Các thuật ngữ và định nghĩa cho
vận hành hệ thống EES
6.1 Trạng thái vận hành của hệ thống
EES
6.1.1
Trạng thái vận hành
<của hệ thống EES> Tổ hợp cụ thể các trạng thái của các
phần tử trong hệ thống EES liên kết với một chế độ vận hành xác định của hệ
thống EES trong một khoảng thời gian yêu cầu.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-04-01]
6.1.2
Trạng thái không cấp năng lượng của hệ thống phụ trợ
Trạng thái vận hành trong đó hệ thống phụ trợ của hệ thống
EES không có bất kỳ nguồn năng lượng nào bên trong để cấp cho thiết bị phụ trợ
và cũng không được kết nối với bất kỳ nguồn năng lượng bên ngoài nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3
Trạng thái sạc
Trạng thái vận hành trong một khoảng thời gian nhất định
trong đó hệ thống tích trữ của EESS tăng dung lượng năng lượng theo cách có
kiểm soát.
CHÚ THÍCH 1: Khi ở trạng thái sạc, hệ thống EES cũng ở trong
trạng thái nhận năng lượng. Khi ở trạng thái nhận năng lượng, hệ thống EES có thể
đang ở trạng thái sạc hoặc chỉ đơn thuần nhận năng lượng để bù đắp một phần
hoặc toàn bộ tổn hao của hệ thống chính.
6.1.4
Trạng thái nhận năng lượng
Trạng thái vận hành trong một khoảng thời gian xác định trong
đó hệ thống EES nhận năng lượng điện qua POC chính theo cách có kiểm soát.
CHÚ THÍCH 1: Khi ở trạng thái sạc, hệ thống EES cũng ở trong
trạng thái nhận năng lượng. Khi ở trạng thái nhận năng lượng, hệ thống EES có
thể đang ở trạng thái sạc hoặc chỉ đơn thuần nhận năng lượng để bù đắp một phần
hoặc toàn bộ tổn hao của hệ thống chính.
6.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<của hệ thống EES> Hệ thống EES ở trạng thái dừng và hệ
thống phụ trợ không được cấp năng lượng.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, không thể loại bỏ hoàn toàn năng
lượng trong hệ thống tích trữ mà không gây ra hậu quả không mong muốn. Việc
loại bỏ hoàn toàn năng lượng đối với một số công nghệ lưu trữ cũng không khả
thi (ví dụ: pin [lEV 482-01-04] vẫn có điện áp đầu ra ngay cả khi đã được xả
hoàn toàn). Do đó, các biện pháp an toàn cần thiết để làm việc với các nguồn
năng lượng còn điện áp thường được áp dụng.
6.1.6
Trạng thái xả
Trạng thái vận hành trong một khoảng thời gian xác định trong
đó hệ thống tích trữ của EESS giảm dung lượng năng lượng theo cách có kiểm
soát.
CHÚ THÍCH 1: Khi ở trạng thái xả, hệ thống EES có thể đang ở
trạng thái cung cấp năng lượng, nhưng không nhất thiết phải như vậy; ví dụ,
năng lượng từ hệ thống tích trữ có thể được sử dụng để bù tổn hao nội tại ngay
cả khi hệ thống tách khỏi lưới.
6.1.7
Trạng thái cung cấp năng lượng
Trạng thái vận hành trong một khoảng thời gian xác định trong
đó hệ thống EES cung cấp năng lượng điện đến POC chính theo cách có kiểm soát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.8
Trạng thái nối lưới
Trạng thái vận hành trong đó hệ thống EES được kết nối với
POC chính.
6.1.9
Trạng thái tách lưới
Trạng thái vận hành trong đó hệ thống EES bị ngắt kết nối
khỏi POC chính.
6.1.10
Trạng thái chờ
<của hệ thống EES> Trạng thái vận hành trong một khoảng
thời gian nhất định, trong đó hệ thống EES được kết nối mà không có thay đổi
chủ ý nào về dung lượng năng lượng, và sần sàng chuyển sang trạng thái sạc hoặc
xả, hoặc quay trở lại trạng thái dừng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Trong trạng thái này, hệ thống phụ trợ được cấp
năng lượng.
6.1.11
Trạng thái dừng
Trạng thái vận hành trong đó hệ thống EES ở trạng thái ngắt
kết nối lưới và hệ thống tích trữ không được kết nối với hệ thống chuyển đổi
công suất.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp không có thiết bị đóng cắt giữa
hệ thống tích trữ và hệ thống chuyển đổi công suất, các giải pháp khác có thể
đảm bảo cách ly điện (ví dụ: sử dụng acquy dạng có thể tháo rời).
CHÚ THÍCH 2: Một số hệ thống tích trữ yêu cầu, ngay cả trong
trạng thái dừng, phải được kết nối với hệ thống phụ trợ và hệ thống điều khiển
để tránh gây hư hỏng không phục hồi hoặc tác động tiêu cực đến môi trường.
6.2 Tín hiệu vận hành của hệ thống
EES
6.2.1
Các tín hiệu vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các tín hiệu vận hành được quản lý bởi hệ thống
truyền thông.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-04-02]
6.2.2
Dung lượng lưu trữ năng lượng thực tế
EC,ACT
Dung lượng lưu trữ năng lượng của hệ thống EES tại một thời
điểm nhất định trong vòng đời sử dụng, là kết quả của nhiều yếu tố (chủ yếu là
sự suy giảm và ứng suất vận hành).
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “dung lượng lưu trữ năng lượng thực
tế” không được nhầm lẫn với thuật ngữ “dung lượng” (IEV 482-03-14), dùng cho
các cell hoặc acquy, biểu thị điện tích (IEV 113-02-10), thường được biểu diễn
bằng coulomb (C) hoặc ampe-giờ (Ah).
CHÚ THÍCH 2: Dung lượng lưu trữ năng lượng thực tế có thể
liên quan đến dung lượng lưu trữ năng lượng khả dụng, dung lượng lưu trữ năng
lượng hiệu dụng, dung lượng lưu trữ năng lượng đầu ra hoặc dung lượng lưu trữ
năng lượng đầu vào.
CHÚ THÍCH 3: Jun (J) là đơn vị đo nhất quán trong hệ thống
đơn vị quốc tế SI; để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kWh,
MWh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng khả dụng trong quá trình xả
Năng lượng đầu ra khả dụng
EA,DIS
Lượng điện năng lượng tối đa có thể lấy ra từ hệ thống EES
tại POC chính bắt đầu từ trạng thái năng lượng hiện tại.
CHÚ THÍCH 1: Jun (J) là đơn vị đo nhất quán trong hệ thống
đơn vị quốc tế SI; để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kWh,
MWh).
CHÚ THÍCH 2: Nếu không có giới hạn nào được nêu rõ, năng
lượng khả dụng thường được hiểu là ở công suất hoạt động đầu ra danh định và
được đo tại điểm đấu nối chính. Năng lượng khả dụng cũng có thể được định nghĩa
tại một mức công suất xả cụ thể PX; trong trường hợp đó, biểu
thức “năng lượng khả dụng trong quá trình xả tại PX” thường
được sử dụng.
CHÚ THÍCH 3: Tùy thuộc vào công nghệ sử dụng, năng lượng khả
dụng có thể thay đổi do ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường, hiện tượng tự xả,
tổn thất chuyển đổi công suất (xem Hình 7), tốc độ xả (C-rate đối với acquy) và
các yếu tố khác.

Hình 7 - Ví dụ minh họa về mối quan
hệ giữa các mức năng lượng khả dụng của hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng khả dụng trong quá trình sạc
Năng lượng đầu vào khả dụng
EA,CHA
Lượng điện năng tối đa có thể đưa vào hệ thống EES tại POC
chính từ trạng thái năng lượng hiện tại.
CHÚ THÍCH 1: Jun (J) là đơn vị đo nhất quán trong hệ thống
đơn vị quốc tế SI; để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kWh,
MWh).
CHÚ THÍCH 2: Nếu không có quy định khác, năng lượng khả dụng
thường được hiểu là tại công suất hoạt động danh định đầu vào và được đo tại
điểm đấu nối chính. Năng lượng khả dụng cũng có thể được xác định tại một công
suất sạc cụ thể PX; trong trường hợp này thường sử dụng cụm
từ “năng lượng khả dụng trong quá trình sạc tại PX”.
CHÚ THÍCH 3: Tùy thuộc vào công nghệ sử dụng, năng lượng khả
dụng có thể khác nhau theo nhiệt độ môi trường, hiện tượng tự xả, tổn thất
chuyển đổi công suất (xem Hình 7), tốc độ sạc (c-rate - đối với pin) và các yếu
tố khác.
6.2.5
Dung lượng lưu trữ năng lượng đã sử dụng Năng lượng lưu trữ
khả dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng điện năng tối đa có thể được lấy ra từ hệ thống tích
trữ của hệ thống EES kể từ trạng thái năng lượng hiện tại.
CHÚ THÍCH 1: Jun (J) là đơn vị đo nhất quán trong hệ thống
đơn vị quốc tế SI; để thuận tiện cũng có thể sử dụng các đơn vị khác (kWh,
MWh).
CHÚ THÍCH 2: Nếu không có quy định khác, năng lượng khả dụng
thường được hiểu là tại công suất hoạt động danh định đầu ra và được đo tại
ranh giới của hệ thống tích trữ. Năng lượng khả dụng cũng có thể được xác định
tại một công suất xả cụ thể PX; trong trường hợp này thường
sử dụng cụm từ “dung lượng năng lượng đã sử dụng tại PX”.
CHÚ THÍCH 3: Tùy thuộc vào công nghệ sử dụng, năng lượng khả
dụng có thể khác nhau theo nhiệt độ môi trường, hiện tượng tự xả, tổn thất
chuyển đổi công suất (xem Hình 7), tốc độ xả (c-rate - đối với pin) và các yếu
tố khác.
6.2.6
Dung lượng lưu trữ năng lượng chưa sử dụng
Năng lượng còn có thể lưu trữ khả dụng
EA,SLE
Lượng điện năng tối đa có thể đưa vào hệ thống tích trữ của
hệ thống EES kể từ trạng thái năng lượng hiện tại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Nếu không có quy định khác, năng lượng khả dụng
thường được hiểu là tại công suất hoạt động danh định đầu vào và được đo tại
ranh giới của hệ thống tích trữ. Năng lượng khả dụng cũng có thể được xác định
tại một công suất sạc cụ thể Px; trong trường hợp này thường sử dụng cụm từ
“dung lượng lưu trữ năng lượng chưa sử dụng tại PX”.
CHÚ THÍCH 3: Tùy thuộc vào công nghệ sử dụng, năng lượng khả
dụng có thể khác nhau theo nhiệt độ môi trường, hiện tượng tự xả, tổn thất
chuyển đổi công suất, tốc độ sạc (c-rate - đối với acquy) và các yếu tố khác.
6.2.7
Trạng thái năng lượng
EESS SOE
<của hệ thống EES> tỷ lệ giữa năng lượng khả dụng từ hệ
thống EES và dung lượng lưu trữ năng lượng thực tế.
CHÚ THÍCH 1: Trạng thái năng lượng thường được biểu diễn bằng
phần trăm. Khi hệ thống EES kiệt tương ứng với SOE = 0 % (trạng thái kiệt năng
lượng), và khi hệ thống đầy tương ứng với SOE = 100 % (trạng thái đầy năng
lượng).
CHÚ THÍCH 2: Trạng thái năng lượng có thể liên quan đến dung
lượng lưu trữ năng lượng khả dụng hoặc dung lượng lưu trữ năng lượng hiệu dụng.
Mối quan hệ với dung lượng hiệu dụng là khác biệt. Trong trường hợp SOE liên
quan đến dung lượng lưu trữ năng lượng khả dụng, có các mức dự trữ năng lượng
cố định ở hai đầu (trước mức kiệt và sau mức đầy); ví dụ, nếu coi trạng thái
sạc (SOC) như trên, với phạm vi 0 % đến 100 % liên quan đến dung lượng khả
dụng, thì phạm vi tương ứng với dung lượng hiệu dụng có thể là -20 % đến 120 %.
CHÚ THÍCH 3: Trong tính toán SOE của hệ thống EES liên quan
đến dung lượng lưu trữ khả dụng (SOEUS), sử dụng dung lượng thực tế
tương ứng với dung lượng lưu trữ khả dụng và năng lượng đã sử dụng. Trong tính
toán SOE liên quan đến dung lượng hiệu dụng (SOEEFF), sử dụng dung
lượng thực tế tương ứng với hiệu dụng và năng lượng đã sử dụng. Trong tính toán
SOE liên quan đến dung lượng đầu ra (SOEOUT), sử dụng dung lượng
thực tế tương ứng với đầu ra và năng lượng khả dụng trong quá trình xả. Trong
tính toán SOE liên quan đến dung lượng đầu vào (SOEIN), sử dụng dung
lượng thực tế tương ứng với đầu vào và năng lượng khả dụng trong quá trình xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
Chỉ có SOEUS và SOEOUT có thể đạt toàn
bộ khoảng 0 % đến 100 %, trong khi SOEEFF (do có phần năng lượng
không sử dụng được) và SOEIN (do tổn thất năng lượng) không thể đạt
tới 100 %.
6.2.8
Trạng thái sạc
EESS SOC
<trạng thái của hệ thống EES> lượng điện tích lưu trữ
(IEV 113-02-10) trong hệ thống tích trữ, liên quan đến dung lượng (IEV
482-03-14) thực tế.
CHÚ THÍCH 1: SOC của EESS thường được hiểu đồng nghĩa với
trạng thái năng lượng của EESS và do đó được đánh giá ở cấp hệ thống EES. Như được
định nghĩa trong IEC 61427-2 và trong nhiều tiêu chuẩn khác, trạng thái sạc
liên quan đến điện tích (IEV 113-02-10), thường được biểu thị bằng coulomb (C)
hoặc ampe-giờ (Ah), và chỉ nên được sử dụng cho một số công nghệ lưu trữ (ví dụ
pin, tụ điện).
[NGUỒN: IEC 61427-2:2015, 3.42, có sửa đổi - định nghĩa gốc
đã được cụ thể hóa cho hệ thống EES, các CHÚ THÍCH đi kèm đã bị loại bỏ và một
CHÚ THÍCH mới đã được bổ sung].
6.2.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EESS SOH
<của hệ thống EES> Tình trạng tổng thể của hệ thống EES
được đánh giá dựa trên các phép đo cho thấy hiệu suất thực tế của nó so với
hiệu suất danh nghĩa hoặc hiệu suất danh định.
CHÚ THÍCH 1: Trạng thái sức khỏe cũng bao gồm cả sự suy giảm
tạm thời do lỗi bên trong các hệ thống con của hệ thống EES.
6.2.10
Tắt hệ thống
<của hệ thống EES> Lệnh chuyển hệ thống EES sang trạng
thái dừng từ một trạng thái vận hành khác.
CHÚ THÍCH 1: Lệnh này cũng có thể là kết quả của một tình
huống khẩn cấp.
6.3 Thủ tục vận hành hệ thống EES
6.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<của hệ thống EES> Tập hợp các tác vụ vận hành được
thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu chức năng trong hệ thống EES.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường có các hướng dẫn từng bước được
tuân thủ bởi một tổ chức để hỗ trợ người vận hành thực hiện các thao tác định
kỳ liên quan.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-04-03, có sửa đổi - đã thêm
CHÚ THÍCH vào mục từ.]
6.3.2
Dừng khẩn cấp
<của hệ thống EES> Thủ tục vận hành nhằm chấm dứt hoạt
động của hệ thống EES ngay lập tức để ngăn ngừa thương tích hoặc thiệt hại.
6.4 Chế độ vận hành hệ thống EES
6.4.1
Chế độ vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các điều kiện này liên quan đến quá trình chuyển
đổi giữa các trạng thái vận hành, cài đặt các hệ thống con của hệ thống EES,
v.v.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-04-04]
6.4.2
Giai đoạn không hoạt động
Khoảng thời gian mà hệ thống EES không thực hiện bất kỳ nhiệm
vụ nào liên quan đến trao đổi điện năng với lưới tại điểm đấu nối chính.
6.4.3
Vận hành cô lập có chủ đích
Hệ thống lưới cô lập có chủ đích
Hệ thống lưới cô lập (IEV 617-04-12) được hình thành do hành
động có kế hoạch của các chức năng bảo vệ tự động, hoặc do hành động có chủ
đích của nhà vận hành lưới điện có trách nhiệm, hoặc cả hai, nhằm tiếp tục cung
cấp điện cho một phần của hệ thống điện (IEV 601-01-01).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 60050-617:2017, 617-04-17, có sửa đổi - thêm
"vận hành cô lập có chủ đích" làm thuật ngữ ưu tiên, giữ lại "hệ
thống lưới cô lập có chủ đích" làm thuật ngữ chấp nhận và bổ sung CHÚ
THÍCH.]
6.4.4
Vận hành cô lập không chủ đích
Hệ thống lưới cô lập không chủ đích
Hệ thống lưới cô lập (IEV 617-04-12) không được dự kiến bởi
nhà vận hành lưới liên quan.
CHÚ THÍCH 1: Có sự khác biệt giữa “islanding” và “island”,
trong đó “islanding” là một thủ tục hoặc chế độ vận hành, còn “island” là đối
tượng mà thao tác đó áp dụng.
[NGUỒN: IEC 60050-617:2017, 617-04-18, có sửa đổi - thêm
"vận hành cô lập không chủ đích" làm thuật ngữ ưu tiên, giữ lại
"hệ thống lưới cô lập không chủ đích" làm thuật ngữ chấp nhận và bổ
sung CHÚ THÍCH.]
6.4.5
Chế độ vận hành cô lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Các thuật ngữ và định nghĩa về các
vấn đề an toàn và môi trường của hệ thống EES
7.1 Các vấn đề môi trường của hệ
thống EES
7.1.1
Môi trường
<đối với hệ thống EES> môi trường tự nhiên và nhân tạo
nơi một hệ thống EES được lắp đặt, vận hành và tương tác, bao gồm các tòa nhà
và công trình, không khí, nước, đất, tài nguyên thiên nhiên, hệ động thực vật
(bao gồm cả con người) trong môi trường đó.
7.1.2
Phơi nhiễm mãn tính
<đối với hệ thống EES> sự phơi nhiễm ở mức độ thấp với
một yếu tố môi trường trong thời gian dài, có thể liên tục hoặc gián đoạn.
[NGUỒN: IEC 60050-881:1983, 881-15-02, có sửa đổi - thuật ngữ
"chiếu xạ mãn tính" được thay bằng "phơi nhiễm mãn tính" và
định nghĩa gốc đã được cụ thể hóa cho hệ thống EES.]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khía cạnh môi trường
<đối với hệ thống EES> yếu tố có tương tác hoặc có khả
năng tương tác với môi trường.
[NGUỒN: IEC 60050-904:2014, 904-01-02, có sửa đổi - định
nghĩa gốc đã được điều chỉnh cho phù hợp với hệ thống EES và CHÚ THÍCH đã bị
loại bỏ.]
7.1.4
Vấn đề môi trường
<đối với hệ thống EES> tác động môi trường từ và đến
các hệ thống EES, bao gồm cả tác động đến con người trong hoặc sau khi bị phơi
nhiễm mãn tính.
7.1.5
Khí nhà kính GHG
Thành phần khí trong khí quyển, bao gồm cả tự nhiên và nhân
tạo, có khả năng nhận và phát xạ bức xạ ở các bước sóng cụ thể trong phổ bức xạ
hồng ngoại phát ra từ bề mặt trái đất, khí quyển và mây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: ISO 14050:2020, 3.9.1, có sửa đổi - bổ sung CHÚ
THÍCH.]
7.1.6
Giảm phát thải khí nhà kính
Lượng phát thải khí nhà kính (ISO 14050:2020, 3.9.8) được
lượng hóa, tính bằng phần chênh lệch giữa một kịch bản cơ sở (ISO 14050:2020,
3.9.18) và dự án.
CHÚ THÍCH 1: Các kịch bản cơ sở được đánh giá theo từng
trường hợp cụ thể.
[NGUỒN: ISO 14050:2020, 3.9.17, có sửa đổi - bổ sung CHÚ
THÍCH.]
7.2 An toàn của hệ thống EES
7.2.1
An toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn hóa, an toàn của sản phẩm, quy
trình và dịch vụ thường được xem xét với mục tiêu đạt được sự cân bằng tối ưu
giữa một số yếu tố, bao gồm cả các yếu tố phi kỹ thuật như đáp ứng con người,
nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu rủi ro gây hại cho người và tài sản ở mức độ chấp
nhận được.
CHÚ THÍCH 2: Rủi ro không chấp nhận được cần được xác định
cho từng trường hợp.
CHÚ THÍCH 3: Nếu không có điều kiện nào có thể dẫn đến rủi ro
không chấp nhận được, thì hệ thống EES đang ở trạng thái an toàn; ngược lại, hệ
thống EES đang ở trạng thái không an toàn.
[NGUỒN: IEC 60050-631:2023, 631-05-02]
7.2.2
Chất nguy hại
Chất có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người hoặc môi trường
một cách tức thời hoặc chậm trễ, hoặc có khả năng gây ra rủi ro không thể chấp
nhận được đối với sức khỏe, an toàn, tài sản hoặc môi trường.
CHÚ THÍCH 1: Một chất nguy hại có thể không nằm trong các hệ
thống phân loại vật liệu nguy hại hiện hành như hệ thống hài hòa toàn cầu
(GHS), quy định vận chuyển hàng nguy hiểm (TDG), nhưng vẫn có thể được coi là
nguy hại.
7.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<đối với hệ thống EES> trạng thái của hệ thống EES có
tiềm năng gây ra hậu quả không mong muốn do nổ.
CHÚ THÍCH 1: Đây là trạng thái trong đó tồn tại nguy hiểm do
sự hiện diện của các chất nguy hại có thể phản ứng (ví dụ: phát nổ nhanh, phát
nổ chậm) trong một sự cố, gây ra các tác động không thể chấp nhận được (như tử
vong, thương tích, thiệt hại) đối với con người, tài sản, khả năng vận hành
hoặc môi trường.
CHÚ THÍCH 2: Nguy cơ nổ của hệ thống EES thường chì giới hạn
trong hiện tượng phát nổ chậm.
7.2.4
Nguy cơ cháy
<đối với hệ thống EES> trạng thái của hệ thống EES có
tiềm năng gây ra hậu quả không mong muốn do cháy.
CHÚ THÍCH 1: Nguy cơ cháy là trạng thái trong đó tồn tại nguy
hiểm do sự hiện diện của chất rắn, chất lỏng hoặc khí dễ cháy, hoặc hỗn hợp của
chúng với số lượng/nồng độ có thể dẫn đến sự cháy không kiểm soát, tiềm ẩn nguy
cơ gây tử vong, thương tích hoặc thiệt hại đối với con người, tài sản, khả năng
vận hành hoặc môi trường.
[NGUỒN: ISO 13943:2023, 3.155, có sửa đổi - định nghĩa gốc
được điều chỉnh riêng cho hệ thống EES và CHÚ THÍCH được mở rộng để tăng tính
rõ ràng.]
7.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<đối với hệ thống EES> trạng thái của hệ thống EES có
tiềm năng gây ra hậu quả không mong muốn do lực vật lý.
CHÚ THÍCH 1: Nguy cơ cơ khí là trạng thái trong đó các yếu tố
vật lý có thể gây ra thương tích do đặc tính cơ của sản phẩm hoặc các bộ phận
của sản phẩm.
7.2.6
Nguy cơ nhiệt
<đối với hệ thống EES> trạng thái của hệ thống EES có
tiềm năng gây ra hậu quả không mong muốn do tác động nhiệt.
CHÚ THÍCH 1: Nguy cơ nhiệt là trạng thái tồn tại rủi ro không
thể chấp nhận được gây thương tích hoặc ảnh hưởng sức khỏe do tiếp xúc với
nhiệt từ các bộ phận, vật liệu hoặc bề mặt bị nung nóng, và do hiện tượng ngắn
mạch nội bộ, vận hành ở dòng điện vượt mức cho phép hoặc tự sinh nhiệt.
7.2.7
Địa điểm có người sử dụng
Vị trí nằm trong một tòa nhà hoặc công trình có mái che và có
sự hiện diện của con người sinh sống hoặc làm việc tại đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.8
Nghiên cứu nguy cơ và khả năng vận hành
Nghiên cứu HAZOP
Kỹ thuật có cấu trúc và hệ thống nhằm kiểm tra một hệ thống
được xác định trước với mục tiêu xác định các nguy cơ tiềm tàng trong hệ thống
và các vấn đề tiềm ẩn liên quan đến khả năng vận hành, đặc biệt là xác định
nguyên nhân của các rối loạn vận hành và các sai lệch trong sản xuất có thể dẫn
đến sản phẩm không phù hợp.
CHÚ THÍCH 1: Các nguy cơ được xem xét có thể bao gồm cả những
nguy cơ chỉ liên quan đến khu vực lân cận của hệ thống và những nguy cơ có phạm
vi ảnh hưởng rộng hơn, ví dụ như một số nguy cơ môi trường.
7.2.9
Biên an toàn
<đối với hệ thống EES> phần biên trong phạm vi vận hành
của các thành phần và hệ thống con của hệ thống EES, được xác định dựa trên ứng
dụng hệ thống, điều kiện môi trường và yêu cầu vận hành an toàn.
7.2.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<đối với hệ thống EES> phạm vi vận hành của các thành
phần và hệ thống con của hệ thống EES, không bao gồm phần biên an toàn.
7.2.11
Bên liên quan quan trọng
<đối với hệ thống EES> bên liên quan (IEV 741- 01-30)
có liên quan đến phần quan trọng của an toàn hệ thống EES bị ảnh hưởng bởi một
sự thay đổi.
7.2.12
Thay đổi không theo kế hoạch
<đối với hệ thống EES> sự thay đổi không được dự kiến
thực hiện hoặc không được lên kế hoạch trước khi hệ thống EES bắt đầu vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo - normative)
Chỉ
mục - Index
A.1 Chỉ mục các thuật ngữ/Terms index
Thuật ngữ
Dung lượng lưu trữ năng lượng tiếp cận được 4.1.10
Hệ thống tích trữ 5.2.2
Active power flow control 3.3.2
Thời gian nhận công suất tác dụng 4.3.15
Thời gian nhận công suất tác dụng với công suất biến thiên
4.3.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian cấp công suất tác dụng với công suất biến thiên
4.3.13
Dung lượng lưu trữ năng lượng thực tế 6.2.2
Thời gian được phép sạc 3.1.7
Thời gian được phép xả 3.1.8
Đặc tính công suất biểu kiến 4.3.2
Điểm đấu nối phụ trợ 4.4.1
Tiêu thụ công suất phụ trợ 4.4.2
Hệ thống phụ trợ 5.3.1
Trạng thái không cấp năng lượng của hệ thống phụ trợ 6.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng khả dụng trong quá trình sạc 6.2.4
Năng lượng khả dụng trong quá trình xả 6.2.3
Nguồn cấp điện dự phòng 3.5.3
Hệ thống pin lưu trữ năng lượng 3.2.1
Hệ thống lưu trữ bằng pin 5.2.4
Bắt đầu tuổi thọ vận hành 4.5.3
Khả năng khởi động đen 3.5.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái sạc 6.1.3
Chu kỳ sạc-xả 4.2.2
Phơi nhiễm mãn tính 7.1.2
EESS thương mại 3.2.8
Giao diện truyền thông 4.1.5
Hệ thống truyền thông 5.4.2
Thiết bị đầu cuối kết nối 4.1.4
Dải hoạt động liên tục của thành phần 4.3.34
Điều kiện vận hành liên tục 4.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên liên quan quan trọng 7.2.11
Thời gian trễ 4.7.2
Trạng thái không cấp năng lượng 6.1.5
Trạng thái xả 6.1.6
Chu kỳ làm việc 4.2.1
Hiệu suất chu kỳ sạc-xả theo chu kỳ làm việc 4.6.3
Hệ thống EES kiệt 4.1.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà tích hợp của hệ thống EES 5.1.7
Hệ thống con của hệ thống EESS 5.1.1
Khối của hệ thống EES 5.1.2
Dung lượng lưu trữ năng lượng hiệu quả 4.1.9
Bảng hiệu suất 4.6.4
Lưu trữ điện năng 3.1.1
Hệ thống lưu trữ điện năng 3.1.2
Tải khẩn cấp 3.5.5
Dừng khẩn cấp 6.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết thúc tuổi thọ vận hành 4.5.4
Các giá trị tại cuối tuổi thọ vận hành 4.5.5
Trạng thái nhận năng lượng 6.1.4
Hiệu suất năng lượng 4.6.1
Ứng dụng tiêu tốn năng lượng lớn 3.3.1
Năng lượng đầu ra tại một trạng thái năng lượng xác định
4.3.21
Dung lượng lưu trữ năng lượng 4.1.8
Dung lượng lưu trữ năng lượng dự phòng 4.3.32
Xác định dung lượng lưu trữ năng lượng 4.3.31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái cung cấp năng lượng 6.1.7
Môi trường 7.1.1
Khía cạnh môi trường 7,1.3
Vấn đề môi trường 7.1.4
Tuổi thọ vận hành kỳ vọng 4.5.6
Nguy cơ nổ 7.2.3
Thử nghiệm nghiệm thu tại nhà máy 5.1.5
Đáp ứng nhanh tần số 3.4.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguy cơ cháy 7.2.4
Giảm biến động công suất 3.4,7
Giảm biến động công suất tiêu thụ 3.3.6
Hệ thống lưu trữ năng lượng bằng bánh đà 3.2.3
Điều khiển tần số lưới điện 3.4.2
Khí nhà kính 7.1.5
Giảm phát thải khí nhà kính 7.1.6
Điều khiển tần số lưới điện 3.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái nối lưới 6.1.8
Trạng thái tách lưới 6.1.9
Nghiên cứu nguy cơ và khả năng vận hành 7.2.8
Chất nguy hại 7.2.2
EESS cao áp 3.2.6
Ứng dụng hybrid 3.5.1
Hệ thống EES hybrid 3.2.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất tác dụng đầu vào 4.3.4
Năng lượng đầu vào tại một trạng thái năng lượng xác định
4.3.18
Dung lượng lưu trữ năng lượng đầu vào 4.3.19
Vận hành cô lập có chủ đích 6.4.3
Lưới điện cô lập 3.1.5
Chế độ vận hành cô lập 6.4.5
Vòng đời 4.5.1
Biểu đồ phụ tải 3.1.6
Ứng dụng dài hạn 3.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống quản lý 5.4.3
Nguy cơ cơ khí 7.2.5
EESS trung áp 3.2.5
Tính môđun hóa 5.1.3
Hệ thống EES di động 3.2.12
Điều khiển điện áp nút 3.4.3
Giá trị danh nghĩa 4.1.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa điểm có người sử dụng 7.2.7
Chế độ vận hành 6.4.1
Thủ tục vận hành 6.3.1
Trạng thái vận hành 6.1.1
Tín hiệu vận hành 6.2.1
Linh kiện của nhà chế tạo thiết bị gốc 5.1.8
Giảm thiểu sự cố mất điện 3.5.2
Công suất tác dụng đầu ra 4.3.3
Dung lượng lưu trữ năng lượng đầu ra 4.3.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt đỉnh tải 3.3.5
Độ sạc sâu cho phép 4.3.10
Độ xả sâu cho phép 4.3.11
Điểm đấu nối 4.1.3
Biểu đồ đặc tính công suất 4.3.2
Hệ thống chuyển đổi năng lượng 5.2.3
Điều khiển tần số lưới điện 3.4.2
Ứng dụng công suất biến động lớn 3.4.1
Giảm chấn dao động công suất 3.4.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ sạc-xả định trước 4.2.3
Điều chỉnh tần số sơ cấp 3.4.9
POC chính 4.3.1
Hệ thống chính 5.2.1
Bảng hiệu suất của hệ thống chính 4.6.5
Tổn hao của hệ thống chính 4.6.6
Hiệu suất chu kỳ sạc-xả của hệ thống chính 4.6.7
Hệ thống bảo vệ 5.4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất tác dụng danh định 4.3.7
Thời gian nhận công suất tác dụng danh định 4.3.17
Thời gian cấp công suất tác dụng danh định 4.3.14
Công suất biểu kiến danh định 4.3.8
Công suất biểu kiến danh định của hệ thống phụ trợ 4.4.5
Dòng điện danh định 4.3.33
Mức tiêu thụ năng lượng danh định của hệ thống phụ trợ 4.4.3
Dung lượng lưu trữ năng lượng danh định 4.3.9
Tần số danh định 4.3.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất tác dụng đầu vào danh định 4.3.6
Dung lượng lưu trữ năng lượng đầu vào danh đinh 4.3.20
Công suất tác dụng đầu ra danh định 4.3.5
Dung lượng lưu trữ năng lượng đầu ra danh định 4.3.23
Hệ số công suất danh định 4.3.25
Hệ số công suất danh định của hệ thống phụ trợ 4.4.7
Công suất phản kháng danh định 4.3.26
Mức tiêu thụ năng lượng danh định ở chế độ chờ của hệ thống
phụ trợ 4.4.4
Giá trị danh định 4.1.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp danh định của hệ thống phụ trợ 4.4.8
Điều khiển dòng công suất phản kháng 3.4.5
Thời gian phục hồi 4.2.4
Điều kiện môi trường tham chiếu 4.1.2
Tái định vị 4.5.11
Ổn định nguồn năng lượng tái tạo 3.3.4
Thành phần chuyển đổi mục đích sử dụng 4.5.10
EESS dân dụng 3.2.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tái sử dụng 4.5.8
Thành phần tái sử dụng 4.5.9
Hiệu suất chu kỳ sạc-xả 4.6.2
Phạm vi vận hành an toàn 7.2.10
An toàn 7.2.1
Biên an toàn 7.2.9
Điều chỉnh tần số thứ cấp 3.4.10
Hệ thống EES hợp bộ 3.2.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ tự xả 4.6.9
Tuổi thọ vận hành 4.5.2
Thời gian ổn định 4.7.4
Ứng dụng ngắn hạn 3.4.1
Công suất đầu vào trong thời gian ngắn 4.3.28
Công suất đầu ra trong thời gian ngắn 4.3.29
Công suất phản kháng trong thời gian ngắn 4.3.30
Tắt hệ thống 6.2.10
Thử nghiệm nghiệm thu tại hiện trường 5.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái sạc 6.2.8
Trạng thái năng lượng 6.2.7
Trạng thái sức khỏe 6.2.9
Hệ thống EES cố định 3.2.11
Tính năng đáp ứng bước 4.7.1
Thời gian đáp ứng bước 4.7.5
Trạng thái dừng 6.1.11
Nguy cơ nhiệt 7.2.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành cô lập không chủ đích 6.4.4
Thay đổi không theo kế hoạch 7.2.12
Dung lượng lưu trữ năng lượng chưa sử dụng 6.2.6
Năng lượng còn có thể lưu trữ khả dụng 6.2.6
Năng lượng lưu trữ khả dụng 6.2.5
Năng lượng đầu vào khả dụng 6.2.4
Năng lượng đầu ra khả dụng 6.2.3
Dung lượng lưu trữ năng lượng đã sử dụng 6.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưới điện tiện ích 3.1.3
Giảm thiểu sụt điện áp 3.4.11
Hỗ trợ điện áp 3.4.3
A.2 Chỉ mục các thuật ngữ viết tắt/Abbreviated terms index
Abbreviated term
Thuật ngữ viết tắt
Chỉ mục/ Index
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
battery energy storage system
Hệ thống pin lưu trữ năng lượng
3.2.1
CESS
capacitor energy storage system
Hệ thống lưu trữ năng lượng bằng tụ điện
3.2.2
EA,CHA
available energy during charge
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4
EA,DIS
available energy during discharge
Năng lượng khả dụng trong quá trình xả
6.2.3
EA,SDE
used energy storage capacity
Dung lượng lưu trữ năng lượng đã sử dụng
6.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
unused energy storage capacity
Dung lượng lưu trữ năng lượng chưa sử dụng
6.2.6
EC
energy storage capacity
Dung lượng lưu trữ năng lượng
4.1.8
EC,ACT
actual energy storage capacity
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2
EC,IN
input energy storage capacity
Dung lượng lưu trữ năng lượng đầu vào
4.3.19
EC,IN,R
rated input energy storage capacity
Dung lượng lưu trữ năng lượng đầu vào danh định
4.3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
output energy storage capacity
Dung lượng lưu trữ năng lượng đầu ra
4.3.22
EC,OUT,R
rated output energy storage capacity
Dung lượng lưu trữ năng lượng đầu ra danh định
4.3.23
EC,R
rated energy storage capacity
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.9
EES
electrical energy storage
Lưu trữ điện năng
3.1.1
EES system, EESS
electrical energy storage system
Hệ thống lưu trữ điện năng
3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
state of charge
Trạng thái sạc
6.2.8
EESS SOE
state of energy
Trạng thái năng lượng
6.2.7
EESS SOH
state of health
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.9
EIN
input energy at a given SOE
Năng lượng đầu vào tại một trạng thái năng lượng xác định
4.3.18
EOUT
energy output at a given SOE
Năng lượng đầu ra tại một trạng thái năng lượng xác định
4.3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
energy stored on investment
Tỷ suất sinh lời năng lượng
4.1.11
FAT
factory acceptance test
Thử nghiệm nghiệm thu tại nhà máy
5.1.5
FESS
flywheel energy storage system
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3
GHG
greenhouse gas
Khí nhà kính
7.1.5
GHG emission reduction
greenhouse gas emission reduction
Giảm phát thải khí nhà kính
7.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
roundtrip efficiency
Hiệu suất chu kỳ sạc-xả
4.6.2
permitted DOC
permitted depth of charge
Độ sạc sâu cho phép
4.3.10
permitted DOD
permitted depth of discharge
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.11
PIN
input active power
Công suất tác dụng đầu vào
4.3.4
PIN,R
rated input active power
Công suất tác dụng đầu vào danh định
4.3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
point of connection
Điểm đấu nối
4.1.3
POUT
output active power
Công suất tác dụng đầu ra
4.3.3
POUT,R
rated output active power
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.5
RR
ramp rate
Tốc độ thay đổi
4.7.3
SAT
site acceptance test
Thử nghiệm nghiệm thu tại hiện trường
5.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
active power input duration
Thời gian nhận công suất tác dụng
4.3.15
TIN,P(t)
active power input duration at variable power
Thời gian nhận công suất tác dụng với công suất biến thiên
4.3.16
TIN,R
rated active power input duration
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.17
TOUT
active power output duration
Thời gian cấp công suất tác dụng
4.3.12
TOUT,P(t)
active power input duration at variable power
Thời gian cấp công suất tác dụng với công suất biến thiên
4.3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rated active power output duration
Thời gian cấp công suất tác dụng danh định
4.3.14
TSL
expected service life
Tuổi thọ vận hành kỳ vọng
4.5.6
Thư mục tài liệu tham
khảo/Bibliography
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] IEC 60050-113, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 113: Physics for electrotechnology (Từ vựng kỹ thuật điện
quốc tế - Phần 113: Vật lý dùng trong công nghệ điện) (có sẵn tại
http://www.electropedia.org)
[3] IEC 60050-114, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 114: Electrochemistry (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần
114: Điện hóa) (có sẵn tại http://www.electropedia.org)
[4] IEC 60050-131, International Electrotechnical
Vocabulary- Part 131: Circuit theory (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần
131: Lý thuyết mạch) (có sẵn tại http://www.electropedia.org)
[5] IEC 60050-151, International Electrotechnical
Vocabulary- Part 151: Electrical and magnetic devices (Từ vựng kỹ thuật điện
quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện hóa) (có sẵn tại
http://www.electropedia.org)
[6] IEC 60050-192, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 192: Physics for electrotechnology (Từ vựng kỹ thuật điện quốc
tế - Phần 192: Độ tin cậy) (có sẵn tại http://www.electropedia.org)
[7] IEC 60050-351, International Electrotechnical
Vocabulary- Part 351: Control technology (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần
351: Công nghệ điều khiển) (có sẵn tại http://www.electropedia.org)
[8] IEC 60050-371, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 371: Telecontrol (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 371:
Điều khiển từ xa) (có sẵn tại http://www.electropedia.org)
[9] IEC 60050-395, International Electrotechnical Vocabulary
- Part 395: Nuclear instrumentation: Physical phenomena, basic concepts,
instruments, systems, equipment and detectors (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế
- Phần 395: Thiết bị hạt nhân: Hiện tượng vật lý, khái niệm cơ bản, thiết
bị, hệ thống, trang thiết bị và bộ phát hiện) (có sẵn tại
http://www.electropedia.org)
[10] IEC 60050-411, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 411: Rotating machinery (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần
411: Máy điện quay) (có sẵn tại http://www.electropedia.org)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] IEC 60050-448, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 448: Power system protection (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế -
Phần 448: Bảo vệ hệ thống điện) (có sẵn tại http://www.electropedia.org)
[13] IEC 60050-482, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 482: Primary and secondary cells and batteries (Từ vựng kỹ
thuật điện quốc tế - Phần 482: Pin và acquy sơ cấp và thứ cấp) (có sẵn tại
http://www.electropedia.org)
[14] IEC 60050-551, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 551: Power electronics (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần
551: Điện tử công suất) (có sẵn tại http://www.electropedia.org)
[15] IEC 60050-601, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 601: Generation, transmission and distribution of electricity
- General (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 601: Phát điện, truyền
tải và phân phối điện - Quy định chung) (có sẵn tại
http://www.electropedia.org)
[16] IEC 60050-617, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 617: Organization/Market of electricity (Từ vựng kỹ
thuật điện quốc tế - Phần 617: Tổ chức/thị trường điện) (có sẵn tại
http://www.electropedia.org)
[17] IEC 60050-631, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 631: Electrical energy storage systems (Từ vựng kỹ thuật điện
quốc tế - Phần 631: Hệ thống lưu trữ điện năng) (có sẵn tại
http://www.electropedia.org)
[18] IEC 60050-692, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 692: Generation, transmission and distribution of electrical
energy - Dependability and quality of service of electric power systems (Từ
vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 692: Phát, truyền tải và phân phối
điện năng - Độ tin cậy và chất lượng dịch vụ của hệ thống điện) (có sẵn tại
http://www.electropedia.org)
[19] IEC 60050-741, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 741: Internet of Things (loT) (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế
- Phần 741: Internet vạn vật (IOT)) (có sẵn tại
http://www.electropedia.org)
[20] IEC 60050-811, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 811: Electric traction (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế
- Phần 811: Truyền động điện) (có sẵn tại http://www.electropedia.org)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[22] IEC 60050-881, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 881: Radiology and radiological physics (Từ vựng kỹ thuật
điện quốc tế - Phần 881: Chẩn đoán hình ảnh và vật lý bức xạ y học) (có
sẵn tại http://www.electropedia.org)
[23] IEC 60050-901, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 901: standardization (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần
901: Tiêu chuẩn hóa) (có sẵn tại http://www.electropedia.org)
[24] IEC 60050-903, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 903: Risk assessment (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần
903: Đánh giá rủi ro) (có sẵn tại http://www.electropedia.org)
[25] IEC 60050-904, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 904: Environmental standardization for electrical and
electronic products and systems (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 904: Tiêu
chuẩn hóa môi trường cho sản phẩm và hệ thống điện và điện tử) (có sẵn tại
http://www.electropedia.org)
[26] IEC 60601-1:2012, Medical electrical equipment- Part
1: General requirements for basic safety and essential performance (Thiết bị
điện y tế - Phần 1: Yêu cầu chung đối với an toàn cơ bản và tính năng thiết
yếu)
[27] IEC 60964:2009, Nuclear power plants - Control rooms
- Design (Nhà máy điện hạt nhân - Phòng điều khiển - Thiết kế)
[28] IEC 61165:2006, Application of Markov techniques (ứng
dụng các kỹ thuật Markov)
[29] IEC 61427-2:2015, Secondary cells and batteries for
renewable energy storage - General requirements and methods of test - Part 2:
On-grid applications (Pin và acquy thứ cấp dùng cho lưu trữ năng lượng tái
tạo - Các yêu cầu chung và phương pháp thử- Phần 2: các ứng dụng nối lưới)
[30] IEC 61850-4:2011 with AMD1:2020, Communication
networks and systems for power utility automation - Part 4: System and project
management (Mạng và hệ thống truyền thông cho tự động hóa ngành điện - Phần
4: Quản lý hệ thống và dự án)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[32] IEC TR 61850-90-9:2020, Communication networks and
systems for power utility automation - Part 90-9: Use of I EC 61850 for
Electrical Energy storage Systems (Mạng và hệ thống truyền thông cho tự động
hóa tiện ích điện - Phần 90-9: ứng dụng tiêu chuẩn IEC 61850 cho các hệ
thống lưu trữ điện năng)
[33] IEC TS 61968-2:2011, Application integration at
electric Utilities - System interfaces for distribution management -
Part 2: Glossary (Tích hợp ứng dụng tại các tiện ích điện - Giao diện hệ
thống cho quản lý phân phối - Phần 2: Thuật ngữ)
[34] IEC 61987-1:2006, Industrial-process measurement and
control - Data structures and elements in process equipment catalogues -
Part 1: Measuring equipment with analogue and digital output (Đo lường và điều
khiển quá trình công nghiệp - cấu trúc dữ liệu và các thành phần trong danh mục
thiết bị quá trình - Phần 1: Thiết bị đo có đầu ra tương tự và số)
[35] IEC 62040-1:2008, Uninterruptible power systems (UPS) -
Part 1: General and safety requirements for UPS (Hệ thống điện không gián
đoạn (UPS) - Phần 1: Yêu cầu chung và yêu cầu an toàn)
[36] IEC TS 62351-2:2008, Power systems management and
associated information exchange - Data and communications security - Part 2:
Glossary of terms (Quản lý hệ thống điện và trao đổi thông tin liên quan
- Bảo mật dữ liệu và truyền thông - Phần 2: Thuật ngữ)
[37] IEC 62381:2012, Automation systems in the process
industry - Factory acceptance test (FAT), site acceptance test (SAT),
and site integration test (SIT) (Hệ thống tự động hóa trong ngành công nghiệp
chế biến - Kiểm tra nghiệm thu tại nhà máy (FAT), nghiệm thu tại hiện
trường (SAT) và kiểm tra tích hợp tại hiện trường (SIT))
[38] IEC TS 62443-1-1:2009, Industrial communication
networks - Network and system security - Part 1-1: Terminology, concepts and
models (Mạng truyền thông công nghiệp - An ninh mạng và hệ thống - Phần 1-1:
Thuật ngữ, khái niệm và mô hình)
[39] IEC 62443-3-3:2013, Industrial communication networks
- Network and system security - Part 3-3: System security requirements and
security levels (Mạng truyền thông công nghiệp - An ninh mạng và hệ thống
- Phần 3-3: Yêu cầu an ninh hệ thống và các cấp độ bảo mật)
[40] IEC 62477-1:2012, Safety requirements for power
electronic converter systems and equipment - Part 1: General (Yêu cầu an toàn
cho hệ thống và thiết bị bộ chuyển đổi điện tử năng lượng - Phần 1: Quy định
chung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[42] IEC 62680 (tất cả các phần), Universal serial bus
interfaces for data and power (Giao tiếp USB dùng cho truyền dữ liệu và cấp
nguồn)
[43] IEC 62686-1:2019, Process management for avionics -
Electronic components for aerospace, defence and high performance (ADHP)
applications - Part 1: General requirements for high reliability integrated
circuits and discrete semiconductors (Quản lý quy trình trong lĩnh vực hàng
không - Linh kiện điện tử cho các ứng dụng hàng không vũ trụ, quốc phòng và
hiệu năng cao (ADHP) - Phần 1: Yêu cầu chung đối với vi mạch tích hợp và linh
kiện bán dẫn rời có độ tin cậy cao)
[44] IEC TS 62749:2020, ssessment of power quality -
Characteristics of electricity supplied by public networks (Đánh giá chất
lượng điện - Đặc tính của điện năng được cung cấp bởi lưới điện công cộng)
[45] IEC 62928:2017, Railway applications - Rolling stock
- Onboard lithium-ion traction batteries (Ứng dụng đường sắt - Phương
tiện đường sắt - Pin kéo lithium-ion lắp đặt trên tàu)
[46] IEC 62932-1:2020, Flow battery energy systems for
stationary applications - Part 1: Terminology and general aspects (Hệ thống pin
dòng chảy dùng cho ứng dụng tĩnh - Phần 1: Thuật ngữ và các khía cạnh
chung)
[47] IEC 62934:2021, Grid integration of renewable energy
generation - Terms and definitions (Tích hợp nguồn năng lượng tái tạo vào lưới
điện - Thuật ngữ và định nghĩa)
[48] IEC Guide 109:2012, Environmental aspects - Inclusion
in electrotechnical product standards (Các khía cạnh môi trường - Sự bao gồm
trong các tiêu chuẩn sản phẩm điện)
[49] ISO/IEC 14543-2-1:2006, Information technology - Home
electronic systems (HES) architecture - Part 2-1: Introduction and device
modularity (Công nghệ thông tin - Kiến trúc hệ thống điện tử gia đình (HES) -
Phần 2-1: Giới thiệu và tính môđun thiết bị)
[50] ISO Guide 64:2008, Guide for addressing environmental
issues in product standards (Hướng dẫn giải quyết các vấn đề môi trường
trong các tiêu chuẩn sản phẩm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[52] ISO 14050:2020, Environmental management - Vocabulary
(Quản lý môi trường - Thuật ngữ)
[53] C. Barnhart, S. Benson; On the importance of reducing
the energetic and material demands of electrical energy storage (Về tầm quan
trọng của việc giảm yêu cầu về năng lượng và vật liệu của lưu trữ điện
năng); Energy & Environmental Science 6(4):1083-1092; Tháng 3 năm 2013.