TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14499-2-2:2025
IEC/TS 62933-2-2:2022
HỆ
THỐNG LƯU TRỮ ĐIỆN NĂNG - PHẦN 2-2: THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ - ỨNG
DỤNG VÀ THỬ NGHIỆM TÍNH NĂNG
Electrical
energy storage (EES) systems - Part 2-2: Unit
parameters and testing methods - Application and performance testing
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Các thuật ngữ, định nghĩa và thuật ngữ
viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Các chữ viết tắt
4 Ứng dụng của hệ thống EES
4.1 Quy định chung
4.2 Ứng dụng loại A
4.3 Ứng dụng loại B
4.4 Ứng dụng lớp C
5 Phương pháp thử thông số cho ứng dụng
5.1 Thử nghiệm thông số
5.2 Các thử nghiệm tính năng chu kỳ làm
việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Chu kỳ làm việc cho các ứng dụng cụ thể
6.1 Quy định chung
6.2 Điều khiển tần số
6.3 Giảm biến động của trang trại điện mặt
trời và trang trại gió
6.4 Điều khiển điện áp công suất phản
kháng
6.5 Giảm thiểu sụt điện áp
6.6 Cắt tải đỉnh
6.7 Ổn định năng lượng tái tạo
6.8 Lưới điện cô lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (quy định) Dữ liệu số cho chu
kỳ làm việc
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 14499-2-2:2025 hoàn toàn tương
đương với IEC/TS 62933-2-2:2022;
TCVN 14499-2-2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E18 Pin và ắc quy biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất
lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14499 (IEC 62933), Hệ thống
lưu trữ điện năng gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14499-1:2025 (IEC 62933-1:2024),
Phần 1: Từ vựng;
- TCVN 14499-2-1:2025 (IEC
62933-2-1:2017), Phần 2-1: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử - Quy định kỹ
thuật chung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14499-2-200:2025 (IEC/TR
62933-2-200:2021), Phần 2-200: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử - Nghiên cứu
các trường hợp điển hình của hệ thống lưu trữ điện năng đặt trong trạm sạc EV sử
dụng PV;
- TCVN 14499-3-1:2025 (IEC/TS
62933-3-1:2018), Phần 3-1: Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu trữ
điện năng - Quy định kỹ thuật chung;
- TCVN 14499-3-2:2025 (lEC/TS
62933-3-2:2023), Phần 3-2: Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu trữ
điện năng - Yêu cầu bổ sung đối với các ứng dụng liên quan đến nguồn công suất
biến động lớn và tích hợp nguồn năng lượng tái tạo;
-TCVN 14499-3-3:2025 (IEC/TS
62933-3-3:2022), Phần 3-3: Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu trữ
điện năng - Yêu cầu bổ sung cho các ứng dụng tiêu thụ nhiều năng lượng và nguồn
điện dự phòng;
- TCVN 14499-4-1:2025 (IEC
62933-4-1:2017), Phần 4-1: Hướng dẫn các vấn đề về môi trường - Quy định kỹ thuật
chung;
- TCVN 14499-4-2:2025 (IEC
62933-4-2:2025), Phần 4-2: Hướng dẫn các ván đề về môi trường - Đánh giá tác động
môi trường của hỏng hóc pin trong hệ thống lưu trữ điện hóa;
- TCVN 14499-4-3:2025, Phần 4-3: Các yêu
cầu bảo vệ đối với hệ thống pin lưu trữ năng lượng theo các điều kiện môi trường;
- TCVN 14499-4-4:2025 (IEC
62933-4-4:2023), Phần 4-4: Yêu cầu về môi trường đối với hệ thống pin lưu trữ
năng lượng (BESS) với pin tái sử dụng;
- TCVN 14499-5-1:2025 (IEC
62933-5-1:2024), Phần 5-1: Xem xét về an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới
điện - Quy định kỹ thuật chung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14499-5-3:2025 (IEC
62933-5-3:2017), Phần 5-3: Yêu cầu an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới
điện - Thực hiện sửa đổi ngoài kế hoạch hệ thống dựa trên nguyên lý điện hóa;
- TCVN 14499-5-4:2025, Phần 5-4: Phương
pháp và quy trình thử nghiệm an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới điện -
Hệ thống dựa trên pin lithium ion.
HỆ THỐNG LƯU TRỮ
ĐIỆN NĂNG - PHẦN 2-2: THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ - ỨNG DỤNG VÀ THỬ
NGHIỆM TÍNH NĂNG
Electrical
energy storage (EES) systems - Part 2-2: Unit
parameters and testing methods - Application and performance testing
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định các phương pháp
thử và chu kỳ làm việc để xác nhận thông số kỹ thuật của hệ thống lưu trữ điện
năng (EES) cho các nhà chế tạo, nhà thiết kế, nhà vận hành, các công ty điện lực
và chủ sở hữu hệ thống EES, những người đánh giá tính năng của hệ thống EES cho
các ứng dụng khác nhau. Các hạng mục sau được đề cập trong tiêu chuẩn này. Các
thiết bị và công nghệ lưu trữ năng lượng không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn
này:
- ứng dụng:
- phương pháp thử tính năng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được sử dụng làm tài liệu
tham khảo khi chọn các mục kiểm tra và các phương pháp đánh giá tương ứng.
Tiêu chuẩn này xem xét các ứng dụng như:
• điều khiển tần số;
• điều khiển tần số sơ cấp/thứ cấp/cấp
ba;
• giảm biến động công suất nhà máy điện
mặt trời và điện gió;
• điều khiển điện áp công suất phản
kháng;
• giảm thiểu sự cố về chất lượng điện
năng;
• cắt tải đỉnh;
• ổn định năng lượng tái tạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• lưới điện cô lập.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng các phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 14499-1 (IEC 62933-1), Hệ thống
lưu trữ điện năng (EES) - Phần 1: Từ vựng
TCVN 14499-2-1 (IEC 62933-2-1), Hệ thống
lưu trữ điện năng (EES) - Phần 2-1: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử- Quy định
kỹ thuật chung
3 Các thuật ngữ, định
nghĩa và thuật ngữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa cho trong TCVN 14499-1 (IEC 62933-1).
3.2 Các chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Electrical energy storage
Lưu trữ điện năng
EESS SOC
State of charge of EES system
Trạng thái sạc của hệ thống EES
POC
Point of connection
Điểm đấu nối
UPS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống nguồn không gián đoạn
4 Ứng dụng của hệ thống
EES
4.1 Quy định chung
Các ứng dụng của hệ thống EES khác nhau
tùy theo mục đích của chúng. Các ứng dụng của hệ thống EES được phân loại thành
ba loại:
a) ứng dụng loại A: ứng dụng thời gian
ngắn/công suất biến động lớn (với chu kỳ làm việc dưới 1 h);
b) ứng dụng loại B: ứng dụng thời gian
dài/năng lượng biến động lớn (với chu kỳ làm việc trên 1 h);
c) ứng dụng loại C: ứng dụng dự phòng.
TCVN 14499-2-1 (IEC 62933-2-1) cung cấp
chi tiết về phân loại, ứng dụng điển hình của mỗi loại sẽ được mô tả sau đây.
4.2 Ứng dụng loại A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống EES cung cấp chức năng điều khiển
tần số lưới để tăng tần số bằng cách xả điện và giảm tần số bằng cách nạp điện.
Tần số hệ thống sẽ được điều khiển trong một băng thông xác định trước. Hệ thống
điều khiển trong hệ thống EES liên tục đo tần số và sau đó gửi tín hiệu điều
khiển đến hệ thống chuyển đổi điện năng để tăng hoặc giảm lượng công suất tác dụng
được bơm vào lưới hoặc phụ tải trên lưới.
4.2.2 Điều khiển tần số sơ cấp/thứ cấp/cấp
ba
Trong ứng dụng này, có sự thiếu hụt đột
ngột nguồn phát dẫn đến việc phải bù đắp thông qua việc xả từ hệ thống EES.
Trong trường hợp có sự mất tải đột ngột trong lưới, năng lượng sẽ được nạp vào
hệ thống EES.
Thông thường, định nghĩa của mỗi loại điều
khiển dựa trên lệnh điều khiển và khoảng thời gian điều khiển. Dưới đây là một
số ví dụ để tham khảo.
Điều khiển tần số sơ cấp được thực hiện
trước tiên và thường được khởi động tự động. Nó được kích hoạt trong vòng vài
giây và kéo dài đến vài phút.
Điều khiển tần số thứ cấp sẽ được thực
hiện sau điều khiển tần số sơ cấp nếu cần thiết và được khởi động tự động hoặc
thủ công. Thời gian kích hoạt nên nằm trong khoảng từ 30 s đến 15 min. Điều khiển
tần số cấp 3 được sử dụng để giải quyết bất kỳ sự mất cân bằng bổ sung nào tồn
tại sau khi đã thực hiện điều khiển tần số sơ cấp và thứ cấp. Thời gian kích hoạt
nên nằm trong khoảng từ 15 min đến vài giờ.
Thời gian kích hoạt của các điều khiển
này thường được quy định trong quy định lưới của mỗi quốc gia hoặc khu vực.
4.2.3 Giảm biến động của các PV và
trang trại gió
Hệ thống EES được sử dụng để giảm những
biến động nhanh chóng của công suất đầu ra từ các PV và trang trại gió. Mục
đích của việc giảm biến động công suất đầu ra từ các trang tại PV và trang trại
gió là để đáp ứng các yêu cầu về tốc độ thay đổi. Hành động này sẽ giảm thiểu sự
biến đổi tần số và các vấn đề ổn định ở cả cấp độ phân phối và truyền tải, đặc
biệt trong các kịch bản có sự thâm nhập cao của PV và các trang trại gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách mà hệ thống EES có thể giảm biến động
công suất đầu ra từ các PV và trang trại gió là nhận hoặc cung cấp công suất
tác dụng/công suất phản kháng vào những thời điểm thích hợp theo quyết định của
hệ thống điều khiển, dẫn đến tín hiệu công suất tổng hợp ít biến đổi hơn ở cấp
độ phân phối và/hoặc truyền tải.
4.2.4 Điều khiển điện áp công suất phản
kháng
Ứng dụng điều khiển điện áp công suất phản
kháng giải quyết các biến động trong điện áp lưới bằng cách cung cấp hỗ trợ
công suất phản kháng. Hệ thống EES bơm công suất phản kháng vào khi điện áp lưới
giảm và nhận công suất phản kháng khi điện áp lưới tăng.
4.2.5 Giảm thiểu hiện tượng sụt điện áp
Hiện tượng sụt hoặc gián đoạn điện áp có
thể gây ra các nhiễu loạn về điện, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng điện năng.
Hệ thống EES giảm thiểu các hiện tượng sụt điện áp bằng cách xả công suất tác dụng
trong thời gian lên đến vài chục giây, ứng dụng của hệ thống EES để cải thiện
chất lượng điện không yêu cầu hệ thống EES cung cấp đủ năng lượng để khách hàng
duy trì trong suốt thời gian sụt giảm hoặc gián đoạn.
CHÚ THÍCH: Thời gian sự kiện dài hơn 1
min được coi là giảm thiểu gián đoạn.
4.3 Ứng dụng loại B
4.3.1 Cắt tải đỉnh
Hệ thống EES xả năng lượng đã lưu trữ
vào lưới điện khi có nhu cầu vượt mức đỉnh, hoặc nhận năng lượng dư thừa có sẵn
trong lưới để lưu trữ. Với việc cân bằng này, một sự dịch chuyển về thời gian
giữa sản xuất điện và sử dụng điện được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2 Ổn định năng lượng tái tạo
Ổn định năng lượng tái tạo là việc sử dụng
hệ thống EES để cung cấp năng lượng bổ sung cho phát điện năng tái tạo sao cho
sự kết hợp của chúng tạo ra công suất đầu ra ổn định trong một khoảng thời gian
mong muốn. Cụ thể hơn, mục đích của việc ổn định năng lượng tái tạo là cung cấp
năng lượng (hoặc ngược lại, nhận năng lượng) khi sản xuất năng lượng tái tạo giảm
xuống dưới một ngưỡng nhất định (hoặc ngược lại, vượt qua ngưỡng này).
Dịch vụ này được thực hiện để cung cấp
công suất đầu ra ổn định trong một khoảng thời gian mong muốn, thường là một
khoảng thời gian kéo dài vài giờ. Thông thường, ngưỡng được xác định dựa trên sản
lượng năng lượng tái tạo danh nghĩa dự kiến trong khoảng thời gian mong muốn.
Do đó, hệ thống EES bù đắp cho sự không chắc chắn dự đoán về phát năng lượng
tái tạo thực tế trong khoảng thời gian đó.
Cách mà hệ thống EES thực hiện dịch vụ
này được mô tả như sau: Hệ thống EES xả công suất trong các khoảng thời gian mà
việc phát năng lượng tái tạo không đạt ngưỡng và nhận công suất khi việc phát
năng lượng tái tạo vượt ngưỡng này.
4.3.3 Lưới điện tự cấp
Hệ thống EES hỗ trợ trong các lưới điện
tự cấp với nhiều tải, phát năng lượng phân tán và các nguồn lưu trữ. Trong dịch
vụ này, hệ thống EES cung cấp năng lượng cho tải của lưới điện tự cấp. Bộ chuyển
đổi của hệ thống EES thường hoạt động trong chế độ điện áp/tần số để điều khiển
lưới điện tự cấp.
Hệ thống EES cung cấp năng lượng cho lưới
điện tự cấp trong một khoảng thời gian giới hạn khi nguồn cung cấp điện từ lưới
khác bị gián đoạn vì một lý do nào đó.
4.4 Ứng dụng lớp C
Hệ thống EES được sử dụng như nguồn dự
phòng là nguồn điện độc lập hỗ trợ các tải quan trọng khi mất nguồn cung cấp điện
bình thường. Hệ thống điện dự phòng, ví dụ, được lắp đặt để bảo vệ tính mạng và
tài sản khỏi những hậu quả do mất nguồn điện chính. Hệ thống điện không gián đoạn
(UPS) không nằm trong phạm vi ứng dụng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Thử nghiệm
thông số
5.1.1 Quy định chung
Thử nghiệm thông số sẽ được thực hiện
cho tất cả các hệ thống EES, không phân biệt ứng dụng dự kiến, theo Điều 5, và
kết quả sẽ được sử dụng để xác định tính năng của hệ thống EES, từ đó tạo cơ sở
để đánh giá bất kỳ thay đổi nào trong điều kiện của hệ thống EES và tính năng
theo thời gian và sử dụng. Thử nghiệm thông số sẽ được thực hiện để xác định
tính năng cơ sở của hệ thống EES trước khi thử nghiệm chu kỳ làm việc.
5.1.2 Dung lượng năng lượng thực tế
Dung lượng năng lượng thực tế của hệ thống
EES sẽ được thử nghiệm ở công suất danh định và ở công suất đầu vào ngắn hạn hoặc
ở các giá trị công suất bổ sung khác với công suất danh định nếu các thông số
này được yêu cầu.
Dung lượng năng lượng sẽ được đánh giá
là sản phẩm của công suất phát ra danh định và thời gian phát ra. Các giá trị
công suất đầu ra từ hệ thống EES sẽ được thu thập tại điểm đấu nối (POC) bằng
cách đặt các đồng hồ đo công suất đã hiệu chỉnh tại POC và các điểm cấp nguồn
phụ trợ (trong trường hợp các thiết bị phụ trợ được cấp điện từ trạm biến áp).
Dung lượng năng lượng thực tế được định
nghĩa trong TCVN 14499-1 (IEC 62933-1). Ngoài ra, thử nghiệm dung lượng năng lượng
thực tế sẽ được thực hiện theo các phương pháp thử được xác định trong TCVN
14499-2-1 (IEC 62933-2-1).
5.1.3 Hiệu suất chu kỳ sạc xả
Thử nghiệm hiệu suất chu kỳ sạc xả sẽ được
tiến hành để xác định lượng năng lượng đầu ra mà hệ thống EES có thể cung cấp,
so với lượng năng lượng đầu vào vào hệ thống EES trong quá trình sạc và xả trước
đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4 Thời gian đáp ứng bước và tốc độ
thay đổi
Thời gian đáp ứng bước của hệ thống EES
là khoảng thời gian giữa lúc giá trị đặt được nhận tại hệ thống EES và lúc công
suất tác dụng tại POC bắt đầu duy trì trong khoảng ±2 % so với giá trị đặt. Tốc
độ thay đổi của hệ thống EES là tỷ lệ trung bình của sự biến đổi công suất tác
dụng theo đơn vị thời gian.
Thời gian đáp ứng bước và tốc độ thay đổi
của hệ thống EES sẽ được thực hiện theo các phương pháp thử được xác định trong
TCVN 14499-2-1 (IEC 62933-2-1).
5.1.5 Tiêu thụ điện
phụ trợ
Tiêu thụ điện phụ trợ được đo khi hệ thống
ESS được kết nối với POC.
Tiêu thụ điện phụ trợ của hệ thống EES
được thử nghiệm theo các phương pháp thử được xác định trong TCVN 14499-2-1
(IEC 62933-2-1).
5.1.6 Tự xả
Tự xả của hệ thống EES là tổn thất năng
lượng của hệ thống EES trong trạng thái dừng trong thời gian đo tiêu chuẩn. Tự
xả của hệ thống EES sẽ được thử nghiệm theo các phương pháp thử được xác định
trong TCVN 14499-2-1 (IEC 62933-2-1).
5.1.7 SOC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp thử năng lượng có sẵn được
xác định trong TCVN 14499-2-1 (IEC 62933-2-1).
5.2 Các thử
nghiệm tính năng chu kỳ làm việc
5.2.1 Quy định chung
Các thử nghiệm tính năng chu kỳ làm việc
sẽ được tiến hành cho mỗi ứng dụng dự kiến của hệ thống EES, sử dụng các chu kỳ
làm việc như được định nghĩa trong Điều 6.
5.2.2 Hiệu suất chu kỳ sạc xả của chu kỳ
làm việc
Hiệu suất chu kỳ sạc xả của chu kỳ làm
việc được sử dụng để xác định tính năng của hệ thống EES cho mỗi chu kỳ làm việc
được xác định trong Điều 6.
Hiệu suất chu kỳ sạc xả của chu kỳ làm
việc của hệ thống EES sẽ được thử nghiệm theo các phương pháp thử được xác định
trong TCVN 14499-2-1 (IEC 62933-2-1).
5.2.3 Bám theo tín
hiệu tham chiếu
Khả năng hệ thống EES đáp ứng tín hiệu
trong khoảng thời gian của chu kỳ làm việc đối với từng ứng dụng dự kiến của hệ
thống EES ảnh hưởng đến khả năng bám theo tín hiệu của hệ thống EES.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng nên được xác định và đánh giá bởi
nhà chế tạo hệ thống EES theo các quy định của Điều 6. Tín hiệu nên được thay đổi
theo (các) chu kỳ làm việc cho mỗi ứng dụng dự kiến của hệ thống EES.
Nhà chế tạo hệ thống EES cũng nên xác định
và báo cáo riêng biệt tỷ lệ phần trăm theo dõi tổng cộng và thời gian khi hệ thống
EES dừng theo dõi và khởi động lại theo dõi, như một chỉ dẫn về khả năng của hệ
thống EES trong việc theo dõi các đỉnh cao và/hoặc các nửa chu kỳ năng lượng
cao.
Nhà chế tạo cũng nên xác định xem hệ thống
EES có thể duy trì thời gian yêu cầu của chu kỳ làm việc mà không đạt đến giới
hạn EESS SOC thấp hơn hoặc cao hơn hay không. Điều này nên được thực hiện trong
quá trình áp dụng chu kỳ làm việc liên quan như được mô tả trong Điều 6, và bất
kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian đó khi hệ thống EES chỉ ra khả năng hoặc
không khả năng bám theo tín hiệu đều cần được báo cáo.
Trường hợp tín hiệu công suất không thể
theo kịp tín hiệu yêu cầu được xem là tình huống hệ thống EES không thể cung cấp
hoặc nhận công suất tín hiệu yêu cầu trong suốt khoảng thời gian mà tín hiệu cần
được thay đổi.
Đối với tín hiệu năng lượng, việc không
thề theo kịp tín hiệu được xem là tình huống mà hệ thống EES không thể cung cấp
hoặc nhận lượng năng lượng yêu cầu trong suốt khoảng thời gian mà tín hiệu năng
lượng lần lượt duy trì ở giá trị dương hoặc âm. Việc mô phỏng tín hiệu có thể
được áp dụng cho mục đích thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Có một số trường hợp mà hệ thống
EES không thể theo kịp tín hiệu không xuất phát từ hiệu suất của chính hệ thống
EES, mà do các điều kiện bên ngoài, chẳng hạn như dung lượng năng lượng bị giới
hạn theo một số ràng buộc nhất định, hoặc do thay đổi các ngưỡng giới hạn SOC
được thiết lập bởi hệ thống điều khiển bên ngoài.
Khả năng của hệ thống EES trong việc đáp
ứng với tín hiệu cần được đo trong quá trình thử nghiệm hiệu suất chu kỳ sạc xả
của chu kỳ làm việc. Tổng bình phương phần dư hoặc tổng bình phương sai số giữa
tín hiệu công suất (Psignal) và công suất do hệ thống EES cung cấp
hoặc nhận (Peess) cần được tính toán theo Công thức (1) và sử dụng để
ước lượng mức độ hệ thống EES không theo kịp tín hiệu.

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Psignal là tín hiệu
công suất,
Peess là công suất của
hệ thống EES (oát), và N là số lượng dữ liệu trong một chu kỳ làm việc.
Các phép đo nên được thực hiện tại mọi
thời điểm mà hệ thống EES nhận được sự thay đổi trong tín hiệu công suất. Tổng
giá trị tuyệt đối của sự khác biệt giữa tín hiệu công suất và công suất của hệ
thống EES nên được tính theo Công thức (2).

Trong đó:
APTA là khả năng bám theo tín hiệu công
suất theo giá trị tuyệt đối.
Tổng giá trị tuyệt đối của sự khác biệt
giữa năng lượng tín hiệu và năng lượng của hệ thống EES nên được tính theo Công
thức (3) và được báo cáo bởi nhà chế tạo hệ thống EES để phản ánh khả năng
không theo kịp tín hiệu của hệ thống EES do hệ thống EES đạt đến giới hạn SOC
mà nhà chế tạo đã cung cấp trong các thông số kỹ thuật và hướng dẫn vận hành.

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Esignal là năng lượng
tín hiệu cho nửa chu kỳ, với nửa chu kỳ là tín hiệu cùng dấu (dương hoặc âm),
Eeess là năng lượng
được cung cấp hoặc nhận bởi hệ thống EES trong mỗi nửa chu kỳ, và
N là số dữ liệu trong một chu kỳ làm việc.
Tổng thời gian mà hệ thống EES không thể
bám theo tín hiệu công suất và tỷ lệ phần trăm bám theo, trong đó (Psignal-
Peess)/Psignal nhỏ hơn 0,02 cần được xác định theo
Công thức (4). Tuy nhiên, giá trị 0,02 cần được xác định theo thỏa thuận với
người sử dụng hệ thống EES.
Khi |Psignal- Peess//
Psignal| nhỏ hơn một giá trị nhát định, hệ thống EES được coi là
đã bám theo tín hiệu. Tỷ lệ phần trăm thời gian tín hiệu được bám theo trong suốt
thời gian của chu kỳ làm việc đối với (các) ứng dụng của hệ thống EES cần được
xác định theo Công thức (4)

Trong đó:
PST là tỷ lệ phần trăm bám theo tín hiệu
5.3 Các hạng mục
thử nghiệm cho từng ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Các hạng
mục thử nghiệm cho từng ứng dụng
Hạng mục thử
nghiệm
Điều khiển tần
số
Điều khiển tần
số sơ cấp / thứ cấp / cấp ba
Giảm biến
đông của PV và trang trại gió
Điều khiển điện
áp công suất phản kháng
Giảm thiểu sự
cố chất lượng điện năng
Cắt tải đỉnh
Ổn định năng
lượng tái tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung lượng năng lượng thực tế








...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66








Thời gian đáp ứng bước và tốc độ thay
đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66







Mức tiêu hao công suất phụ trợ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66






Tự xả


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66





SOC



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66




Hiệu suất chu kỳ sạc xả của chu kỳ làm
việc



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Bám theo tín hiệu tham chiếu





...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


6 Chu kỳ làm việc cho
các ứng dụng cụ thể
6.1 Quy định
chung
Các dạng chu kỳ làm việc được mô tả
trong Điều 6 cần được xem xét áp dụng cho các ứng dụng cụ thể. Nếu không, dạng
chu kỳ làm việc sẽ được quy định bởi người dùng và nhà cung cấp hệ thống. Trong
cả hai trường hợp, điều này phải được thỏa thuận giữa người dùng và nhà cung cấp
hệ thống.
6.2 Điều khiển
tần số
6.2.1 Chu kỳ làm việc điều khiển tần số
Chu kỳ làm việc được trình bày trên Hình
1 nên được áp dụng để xác định tính năng của hệ thống EES cho một ứng dụng điều
khiển tần số.
Chu kỳ làm việc trên Hình 1 được thể hiện
dưới dạng công suất chuẩn hóa so với công suất danh định của hệ thống EES trong
khoảng thời gian 24 h, trong đó giá trị dương đại diện cho việc xả từ hệ thống
EES và giá trị âm đại diện cho việc sạc vào hệ thống EES theo thời gian tính bằng
giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Chu kỳ
làm việc điều khiển tần số
Công suất đỉnh (1,0 p.u.) cần được xác định
và áp dụng cho việc thử nghiệm Hình 1, có xét giá trị điều khiển dự kiến cho AF
theo khái niệm trên Hình 4.
Dạng thử nghiệm dựa trên điều kiện thực
tế trong các lưới điện Bắc Mỹ và có thể được điều chỉnh theo điều kiện vận hành
địa phương nếu cần.
Đánh giá thử nghiệm chỉ áp dụng cho một
chu kỳ làm việc. Điều này không có nghĩa là đảm bảo hoạt động cho nhiều chu kỳ
làm việc. Nếu số lượng hoặc dạng quá trình sạc ảnh hưởng đến tính năng của pin
trong thời gian dài, số lượng này cần tuân theo thông số riêng của nhà chế tạo
hoặc dạng này cần được thỏa thuận giữa người dùng và nhà chế tạo để hệ thống
EES hoạt động với tính năng mong đợi trong suốt vòng đời của pin.
Các điều kiện thử nghiệm như việc sử dụng
dòng điện không đổi/điện áp không đổi, dòng/điện áp tối đa hoặc dải nhiệt độ cần
được xác định trước khi thử nghiệm dựa trên công nghệ pin và thông số riêng của
nhà chế tạo.
6.2.2 Chu kỳ làm việc điều khiển tần số
sơ cấp/thứ cấp/cấp ba
Các chu kỳ làm việc trên Hình 2a) và
Hình 2b) cần được áp dụng để xác định tính năng của hệ thống EES trong ứng dụng
điều khiển tần số. Các chu kỳ làm việc được hiển thị trên Hình 2a) và Hình 2b)
đề cập đến tình huống điều khiển tần số sơ cấp trong trường hợp mất nguồn phát
đột ngột.
Chu kỳ làm việc này tương ứng với việc xả
EES trong 30 s ở công suất đỉnh 1 min, nghỉ 29 min, và sau đó lặp lại mô hình sử
dụng tương tự này trong vòng 24 h hoặc đến khi SOC của EESS đạt giới hạn thấp
nhất. Hình 2a) hiển thị toàn bộ chu kỳ làm việc trong 24 h, trong khi Hình 2b)
cho thấy phần phóng to của chu kỳ làm việc để cung cấp chi tiết về đặc tính xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ làm việc này tương ứng với việc xả
liên tục hệ thống EES trong 20 min, nghỉ 40 min, và sau đó lặp lại dạng sử dụng
này trong vòng 24 h hoặc đến khi SOC của EESS đạt giới hạn thấp nhất.
Mặc dù các chú thích cho Hình 2 và Hình
3 chỉ đề cập đến việc xả, nhưng các chu kỳ làm việc được đại diện trong những
hình này áp dụng cho cả việc xả (mất nguồn phát đột ngột) và sạc (mất tải đột
ngột). EESS SOC ban đầu nên được đặt ở mức tối đa cho trường hợp mất năng lượng
đột ngột và ở mức tối thiều cho trường hợp mất tải đột ngột.
Cuối mỗi chu kỳ làm việc, hệ thống EES
nên được đưa trở lại SOC ban đầu bằng cách sạc (cho trường hợp mất năng lượng đột
ngột) hoặc xả (cho trường hợp mất tải đột ngột) ở công suất danh định trước khi
áp dụng chu kỳ làm việc khác.
Khi cần thiết, điều khiển tần số cấp 3
nên được áp dụng với thời gian kích hoạt từ 15 min đến vài giờ trong vòng 24 h,
hoặc đến khi SOC của EESS đạt giới hạn thấp nhất.
Công suất đỉnh (1,0 p.u.) cần được xác định
và áp dụng cho việc thử nghiệm Hình 2 và Hình 3, xem xét giá trị điều khiển dự
kiến cho Af theo khái niệm trên Hình 4.
Các điều kiện thử nghiệm như việc sử dụng
dòng điện không đổi/điện áp không đổi, dòng/điện áp tối đa hoặc dải nhiệt độ cần
được xác định trước khi thử nghiệm dựa trên công nghệ pin và quy định kỹ thuật
riêng của nhà chế tạo.

Hình 2 - Tín hiệu điều
khiển tần số sơ cấp - chu kỳ
làm việc 24 h với mỗi nửa giờ xả 30 s như mô tả ở Hình 2a) 24h và b) 2 h

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Điều khiển độ lệch tần số
6.2.3 mô tả phương pháp kiểm tra điều
khiển độ lệch của tần số lưới.
Hình 4 hiển thị một ví dụ về điều khiển
công suầt tác dụng theo đặc tuyến droop cho tần số lưới.
Các thông số chính của thử nghiệm điều
khiển độ lệch tần số được trình bày theo sơ đồ trên Hình 4.

Hình 4 - Mô tả
một ví dụ về đặc tính điều khiển công suất tác dụng cho tần số lưới
Liên quan đến điều khiển độ lệch tần số
(điều khiển tần số, chính/phụ/phụ trợ), hệ thống EES điều khiển độ lệch tần số
dựa trên công thức sau, sử dụng quy ước dấu công suất tác dụng (giá trị dương của
p tương ứng với việc bơm công suất vào lưới, trong khi giá trị âm của P tương ứng
với việc nhận công suất).
P - Pc
= K x ( f- (fn + fdb) (5)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pc [MW] là giá trị đặt
công suất tác dụng của hệ thống EES tại tần số danh nghĩa fn;
f [Hz] là tần số đo
trên lưới;
fn [Hz] là tần số danh
nghĩa (50 Hz hoặc 60 Hz);
K [MW/Hz] là hệ số tỷ lệ
của đặc tính P-f của toàn bộ hệ thống lưới;
fdb [Hz] là dải tần số
chết;
Rp [MW] là công
suất dự trữ tối đa cho điều khiển tần số.
Vì hệ số tăng tỷ lệ K là yếu tố phụ
thuộc vào từng lưới, K nên được lấy từ quy định kỹ thuật về thiết kế lưới
hoặc phương pháp thí nghiệm nếu không có quy định kỹ thuật về thiết kế.
Hệ thống EES cần được thử nghiệm để xác
nhận rằng công suất P dự kiến có thể đạt được bằng cách điều chỉnh điểm
đặt của Δf theo đặc tính của Hình 4. Độ phân giải tối thiểu của điểm đặt
đầu vào (ví dụ 0,1 Hz hoặc 0,05 Hz) nên được quyết định dựa trên quy định kỹ
thuật về thiết kế. Cũng có thể phải tuân theo yêu cầu khu vực nếu có.
Thông số dải chết phụ thuộc vào thiết kế
lưới và hệ thống phát điện liên quan. Công thức Δf(f - (f - (fn ± fdb))
được sử dụng để tạo ra giá trị điểm đặt nếu tồn tại giá trị dải chết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống EES, được sạc và xả theo lệnh
nhận vào và lệnh phát từ một bộ điều khiển bên ngoài như EMS, cần được kiểm tra
để xác minh xem nó có hoạt động bình thường theo dạng chu kỳ làm việc đã xác định
hay không, nhằm xác nhận tính năng giảm biến động cho ứng dụng trang trại điện
mặt trời và/hoặc điện gió.
Dạng chu kỳ làm việc được mô tả trong
6.3 nên được xem xét áp dụng cho các ứng dụng cụ thể. Nếu không, dạng chu kỳ
làm việc sẽ được quy định bởi người sử dụng và nhà cung cấp hệ thống. Trong cả
hai trường hợp, điều này cần được thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà cung cáp
hệ thống.
Chu kỳ làm việc trên Hình 5 sẽ được áp dụng
khi đánh giá tính năng của hệ thống EES trong việc giảm biến động ở các hệ thống
năng lượng mặt trời (PV), nhằm giảm thiểu sự biến động trong các hệ thống lắp đặt
PV. Dữ liệu số được cung cấp trong Phụ lục A.
Chu kỳ làm việc trên Hình 5 được biểu diễn
dưới dạng công suất chuẩn hóa theo thông số đặc trưng về công suất nhận vào và
phát ra của hệ thống EES trong khoảng thời gian 10 h, trong đó dấu dương đại diện
cho việc xả từ hệ thống EES và dấu âm đại diện cho việc sạc vào hệ thống EES
theo hàm của thời gian tính bằng giờ.
EESS SOC ban đầu cần được thiết lập theo
thông số kỹ thuật và hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo.

Hình 5 - Chu kỳ
giảm biến động của PV (hệ thống năng lượng mặt trời)
Chu kỳ trên Hình 6 được áp dụng khi đánh
giá tính năng của hệ thống EES cho việc giảm biến động trong các hệ thống năng
lượng gió.
Chu kỳ được hiển thị trên Hình 6 là sự kết
hợp của các dạng chu kỳ 2 h được hiển thị trên Hình 7 đến Hình 9. Chu kỳ này
bao gồm hai tập hợp tín hiệu độ lệch trung bình, hai tập hợp tín hiệu độ lệch
cao và một tập hợp tín hiệu độ lệch thấp, được thể hiện trên Hình 7, Hình 8 và
Hình 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SOC ban đầu của hệ thống EES nên được đặt
là 0,5. ở cuối quá trình áp dụng một chu kỳ trong việc thực hiện thử nghiệm
theo 5.2, hệ thống EES cần được đưa trở lại SOC ban đầu trước khi áp dụng một
chu kỳ khác. Quá trình đưa SOC trở lại nên được thực hiện theo điều kiện yêu cầu
của thông số kỹ thuật EES đã áp dụng, nếu có.
Công suất chuẩn hóa (p.u.) nên được xác
định dựa trên thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà chế tạo, vì công suất chuẩn
hóa của hệ thống EES phải được xác định xem xét đến công suất của các trang trại
PV và trang trại gió.
CHÚ THÍCH: Việc đánh giá thử nghiệm chỉ
cho một chu kỳ. Điều này không có nghĩa là đảm bảo hoạt động cho nhiều chu kỳ.
Nếu số lượng hoặc dạng của các quá trình
sạc ảnh hưởng đến tính năng pin trong một thời gian dài, số lượng này cần tuân
theo thông số kỹ thuật riêng của nhà chế tạo hoặc dang cần được thỏa thuận giữa
người sử dụng và nhà chế tạo để hệ thống EES hoạt động với tính năng mong đợi
trong suốt vòng đời của pin.

Hình 6 - Chu kỳ
giảm biến động của trang trại gió

Hình 7 - Chu kỳ
làm giảm biến động của trang trại gió (độ lệch chuẩn thấp)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9 - Chu kỳ
làm giảm biến động của trang trại gió (độ lệch chuẩn cao)
6.4 Điều khiển
điện áp công suất phản kháng
Hệ thống EES được kết nối với thiết bị
thử nghiệm (bộ mô phỏng lưới điện) hoạt động trong dải điện áp danh nghĩa. Điện
áp hoạt động danh nghĩa tại POC nằm trong giới hạn dưới Umin
và giới hạn trên Umax.
EESS SOC ban đầu nên được thiết lập ở
giá trị do nhà cung cấp xác định, thấp hơn mức sạc đầy. Công suất tác dụng ban
đầu của hệ thống EES nên được thiết lập ở 100 %, 50 %, 0 %, -50 % và -100 % hoặc
các trạng thái được quy định nên được thống nhất giữa nhà cung cấp hệ thống và
người dùng.
Sử dụng thiết bị thử nghiệm (bộ mô phỏng
lưới điện), điện áp tại POC nên chuyển từ 1,0 p.u. đến giá trị điện áp mới theo
dạng profin thử nghiệm được thể hiện trong Bảng 2 và Hình 10, hoặc một profin
được quy định nên được thống nhất giữa nhà cung cấp hệ thống và người dùng.
Điện áp, công suất tác dụng và công suất
phản kháng tại POC nên được đo đề xác nhận rằng chúng là các giá trị mong đợi.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này nhằm xác nhận
công suất tác dụng và công suất phản kháng dự kiến trong thông số điện áp. Công
suất tác dụng và công suất phản kháng có thể được thống nhất giữa người dùng và
nhà chế tạo trong giới hạn xếp hạng của hệ thống EES.
Bảng 2 - Profin
thử nghiệm điều khiển điện áp công suất phản kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp (%
danh nghĩa)
0
100
30
100
30
106
60
106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
90
94
90
100
120
100
135
106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
180
94
195
94
210
100
240
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
250
106
260
94
265
94
270
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100

Hình 10 -
Profin thử nghiệm điều khiển điện áp công suất phản kháng
6.5 Giảm thiểu
sụt điện áp
Hệ thống EES được kết nối với thiết bị
thử nghiệm (bộ mô phỏng lưới điện).
Chế độ hoạt động và trạng thái ban đầu
(EESS SOC, công suất tác dụng và công suất phản kháng) cần được thỏa thuận giữa
nhà cung cấp hệ thống và người sử dụng, và mỗi chế độ hoạt động cùng trạng thái
ban đầu cần được thử nghiệm.
Đối với các trường hợp sụt điện áp, các
thay đổi về điện áp cung cấp (mức thử nghiệm, thời gian và độ dịch pha) cần
tuân thủ IEC 61000-4-11, IEC 61000-4-34 hoặc được thỏa thuận giữa người sử dụng
và nhà chế tạo.
Hệ thống EES nên được thử nghiệm cho mỗi
tổ hợp của mức thử nghiệm và thời gian đã chọn, với một chuỗi ba lần sụt điện
áp, có khoảng thời gian tối thiểu 10 s giữa mỗi sự kiện thử nghiệm.
Đối với thử nghiệm sụt điện áp của các hệ
thống ba pha có trung tính, từng điện áp riêng lẻ (pha đến trung tính và pha đến
pha) nên được thử nghiệm, từng cái một. Đối với thử nghiệm sụt điện áp của các
hệ thống ba pha không có trung tính, từng điện áp pha đến pha nên được thử nghiệm,
từng cái một.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thử nghiệm này nhằm xác nhận
công suất tác dụng và công suất phản kháng theo thông số điện áp. Công suất tác
dụng và công suất phản kháng có thể được thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà
chế tạo trong giới hạn thông số đặc trưng của hệ thống EES.

Hình 11 - Profin thử
nghiệm giảm thiểu sụt điện áp (mức thử nghiệm: 80%)

Hình 12 -
Profin thử nghiệm giảm thiểu sụt điện áp (mức thử nghiệm: 70 %)

Hình 13 -
Profin thử nghiệm giảm thiểu sụt điện áp (mức thử nghiệm: 40 %)

Hình 14 -
Profin thử nghiệm giảm điện áp (mức thử nghiệm: 0 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đánh giá thử nghiệm là cho
một chu kỳ làm việc. Điều này không có nghĩa là đảm bảo vận hành cho nhiều chu
kỳ làm việc.
6.6 Cắt tải đỉnh
6.6.1 Chế độ "Một lần sạc - Một lần
xả"
Các chu kỳ làm việc được trình bày trong
6.6 nên được sử dụng để xác định tính năng của các hệ thống được thiết kế cho ứng
dụng cắt tải đỉnh và nên sử dụng thời gian sạc và xả để cho phép profin chu kỳ
làm việc được áp dụng theo cùng một cách cho các công nghệ khác nhau, bất kể
kích thước, kiểu loại, tuổi thọ và tình trạng của hệ thống.
Thử nghiệm chu kỳ làm việc được áp dụng
để xác định tính năng hệ thống phải theo Hình 15. Khi áp dụng thử nghiệm chu kỳ
làm việc, công suất xả và phạm vi EESS SOC cho mỗi chu kỳ phải được chọn sao
cho công suất duy trì ổn định trong suốt thời gian xả yêu cầu (6 h, 4 h và 2 h
cho trường hợp 1, trường hợp 2 và trường hợp 3 tương ứng, như được trình bày
trên Hình 15).
Mỗi trường hợp phải có tổng thời gian sạc
là 12 h. Các khoảng thời gian xả và sạc duy trì liên quan đưa tổng thời gian của
mỗi trường hợp chu kỳ làm việc lên 24 h.
Mặc dù Hình 15 cho thấy các trường hợp từ
nửa đêm đến nửa đêm với đỉnh điểm vào buổi tối, cho mục đích thử nghiệm, thử
nghiệm bắt đàu với xả lúc 13:00 cho trường hợp 1, 14:00 cho trường hợp 2 và
15:00 cho trường hợp 3.
Trước khi thử nghiệm, hệ thống EES phải
được đưa đến EESS SOC tối đa bằng cách sạc ở công suất danh định. Khi tiến hành
các thử nghiệm tính năng sử dụng các trường hợp này, hệ thống EES phải được đưa
về cùng EESS SOC như tại thời điểm bắt đầu thử nghiệm, tức là EESS SOC tối đa.
Vì vậy, mỗi trường hợp bao gồm một lần sạc,
tiếp theo là trạng thái chờ vận hành, xả, trạng thái chờ vận hành và cuối cùng
là sạc bổ sung để đưa hệ thống EES về EESS SOC ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Giai đoạn sạc: Trong giai đoạn sạc, hệ
thống EES phải được sạc ở công suất không đổi để đưa hệ thống EES đến giới hạn SOC
cao nhất của EESS.
2) Giai đoạn xả: Trong giai đoạn xả, hệ
thống EES phải được xả ở công suất không đổi cho đến khi đạt đến mức SOC thấp
nhất của hệ thống EES cho công suất xả đã sử dụng, như được quy định bởi nhà chế
tạo hệ thống EES.
3) Giai đoạn duy trì: Trong giai đoạn
duy trì, mức SOC của hệ thống EES phải được duy trì trên giới hạn thấp ngay cả
khi có sự vận hành của các tải hỗ trợ nội bộ cho hệ thống EES, chẳng hạn như hệ
thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí, và phải tiếp tục hoạt động theo
yêu cầu theo thông số kỹ thuật và hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo hệ thống
EES. Việc xả hệ thống EES không phục vụ tải bên ngoài hệ thống EES phải được
phép trong giai đoạn duy trì.
Nếu thông số kỹ thuật của nhà chế tạo chỉ
ra rằng giai đoạn cuối của quá trình sạc bao gồm việc giảm công suất, thì phải
tuân thủ theo.

a) Chu kỳ làm việc cắt tải đỉnh: Trường
hợp 1, xả 6 h

b) Chu kỳ làm việc cắt tải đỉnh: Trường
hợp 2, xả 4 h

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 15 - Chu kỳ
làm việc cho ứng dụng cắt tải đỉnh ở chế độ “một lần sạc-một lần xả”
6.6.2 Chế độ “Hai lần sạc-hai lần xả”
Trong một số trường hợp, có hai đỉnh nhu
cầu điện trong 24 h, khoảng giữa trưa và buổi tối. Đối với trường hợp này, chu
kỳ làm việc nên có tổng thời gian sạc là 13 h: thời gian xả từ 08:00 đến 12:00
và từ 17:00 đến 21:00, và một thời gian duy trì sau khi sạc và xả để tổng thời
gian chu kỳ làm việc đạt 24 h.
Hình 16 cho thấy trường hợp cho một ngày
từ giữa đêm đến giữa đêm với đỉnh vào buổi trưa và đỉnh vào buổi tối.
Theo mục đích thử nghiệm, quá trình thử
nghiệm bắt đầu với việc xả từ 8:00 trong 4 h, sau đó là sạc trong 5 h (từ 12:00
đến 17:00), và cuối cùng là xả lại trong 4 h (từ 17:00 đến 21:00).
Trước khi thử nghiệm, hệ thống EES nên
được đưa về EESS SOC tối đa bằng cách sạc ở công suất danh định. Khi thực hiện
các thử nghiệm tính năng với trường hợp này, hệ thống EES cần được đưa trở lại
trạng thái SOC của EESS như khi bắt đầu thử nghiệm, tức là trạng thái SOC của
EESS tối đa.
Chu kỳ làm việc của trường hợp bao gồm một
lần sạc, tiếp theo là xả, sạc, xả, chờ vận hành, và một lần sạc bổ sung đề đưa
hệ thống EES về trạng thái EESS SOC ban đầu.
CHÚ THÍCH: Trường hợp được mô tả là ví dụ
thực tiễn cho ứng dụng cắt tải đỉnh. Chính sách dạng giai đoạn có thể phụ thuộc
vào yêu cầu khu vực nếu có.
1) Thời gian sạc: Trong thời gian sạc, hệ
thống EES nên được sạc với công suất không đổi để đưa hệ thống EES về giới hạn
EESS SOC tối đa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thông số kỹ thuật của nhà chế tạo chỉ
ra rằng giai đoạn cuối của quá trình sạc đồng nghĩa với việc giảm công suất, điều
này cần được thực hiện.

Hình 16 - Chu kỳ
làm việc cho việc cắt tải đỉnh trong chế độ “hai lần sạc-hai lần xả”
6.7 Ổn định
năng lượng tái tạo
Hệ thống EES, được sạc và xả theo lệnh
nhận vào và lệnh phát ra từ bộ điều khiển bên ngoài như EMS, cần được kiểm tra
để xác minh xem nó có hoạt động với mức phát ra tương ứng với giá trị lệnh theo
dạng chu kỳ làm việc đã định hay không, nhằm xác nhận tính năng trong ứng dụng ổn
định công suất cho nhà máy điện mặt trời và/hoặc điện gió.
Chu kỳ làm việc được trình bày trên Hình
17 cần được áp dụng để xác định tính năng của hệ thống EES trong ứng dụng ổn định
năng lượng tái tạo. Dữ liệu số được cung cấp trong Phụ lục A.
Chu kỳ làm việc trên Hình 17 được hiển
thị như công suất chuẩn hóa liên quan đến công suất danh định của hệ thống EES,
trong đó dấu dương đại diện cho xả vào hệ thống EES và dấu âm đại diện cho sạc
từ hệ thống EES theo thời gian tính bằng giờ.
Công suất chuẩn hóa (p.u.) cần được xác
định dựa trên thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà chế tạo vì công suất chuẩn
hóa của hệ thống EES phải được xác định theo công suất của các trang trại năng
lượng mặt trời và gió.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Lưới điện
cô lập
Hệ thống EES, được sạc và xả theo lệnh
nhận vào và lệnh phát ra từ bộ điều khiển bên ngoài như EMS, cần được kiểm tra
để xác minh xem nó có hoạt động với mức phát ra tương ứng với giá trị lệnh theo
dạng chu kỳ làm việc đã định hay không, nhằm xác nhận tính năng trong ứng dụng
lưới điện cô lập.
Các dạng chu kỳ làm việc được mô tả
trong 6.8 cần được áp dụng cho các ứng dụng cụ thể. Nếu không, dạng chu kỳ làm
việc sẽ được quy định bời người dùng và nhà cung cấp hệ thống. Trong cả hai trường
hợp, điều này sẽ được thỏa thuận giữa người dùng và nhà cung cấp hệ thống.
Các chu kỳ làm việc được thể hiện trên
Hình 18, Hình 19 và Hình 20 cần được áp dụng để xác định tính năng của hệ thống
EES trong ứng dụng lưới điện cô lập. Dữ liệu số được cung cấp trong Phụ lục A.
Các chu kỳ làm việc trên Hình 18, Hình
19 và Hình 20 được thể hiện dưới dạng công suất chuẩn hóa so với danh định công
suất sạc và xả của hệ thống EES trong khoảng thời gian 24 h, trong đó dấu dương
biểu thị quá trình xả từ EESS, còn dấu âm biểu thị quá trình sạc vào EESS theo
hàm thời gian tính bằng giờ.
EESS SOC ban đầu cần được thiết lập theo
thông số kỹ thuật và hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo. ở cuối chu kỳ làm việc
khi tiến hành thử nghiệm theo 5.2, hệ thống EES cần được đưa trở lại EESS SOC
ban đầu.
Chu kỳ làm việc đầu tiên trên Hình 18
tương ứng với việc sử dụng hệ thống EES trong lưới điện cô lập bao gồm giảm biến
động của nguồn năng lượng tái tạo (công suất) và điều khiển tần số.
Chu kỳ làm việc thứ hai trên Hình 19
tương ứng với việc sử dụng hệ thống EES trong lưới điện cô lập với giảm biến động
của nguồn năng lượng tái tạo (công suất) và không có điều khiển tần số.
Chu kỳ làm việc thứ ba trên Hình 20
tương ứng với việc sử dụng hệ thống EES trong lưới điện cô lập mà không giảm biến
động của nguồn năng lượng tái tạo (công suất) và không có điều khiển tần số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 18 - Chu kỳ
làm việc để giảm biến động của nguồn năng lượng tái tạo (công suất) và điều khiển
tần số

Hình 19 - Chu kỳ
làm việc để giảm biến động của nguồn năng lượng tái tạo (công suất) mà không có
điều khiển tần số

Hình 20 - Chu kỳ
làm việc không có giảm biến động của nguồn năng lượng tái tạo (công suất) hoặc
điều khiển tần số
6.9 Nguồn điện
dự phòng
6.9.1 Quy định chung
Các thử nghiệm sau đây nên được xem xét
cho các ứng dụng nguồn điện dự phòng vì chu kỳ làm việc không thể được quy định
cho các trường hợp khẩn cấp.
6.9.2 Thử nghiệm mất điện lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EESS SOC ban đầu và dòng công suất phải
được thiết lập theo giá trị do nhà cung cấp xác định.
Mạng lưới được ngừng và cần xác minh rằng
hệ thống EES hoạt động đúng theo quy trình và cung cấp điện cho các tải khẩn cấp
đã ngắt kết nối khỏi lưới.
Các tải khẩn cấp được thiết lập ở mức
công suất tối đa mà hệ thống EES có thể liên tục cung cấp trong quá trình hoạt
động nguồn điện dự phòng.
Điện áp ba pha, dòng điện ba pha, tàn số
và tổng độ biến dạng sóng hài điện áp (THD) của điện áp và dòng điện tại POC phải
được đo từ trước khi lưới điện bị ngừng cho đến khi công suất tối đa được cung
cấp cho các tải khẩn cấp.
6.9.3 Thử nghiệm tải bước
Khi lưới điện đã ngừng và hệ thống EES
phỏng điện vào tải khản cấp hoặc sạc từ nguồn phát điện phân tán, các tải khẩn
cấp hoặc nguồn phát điện phân tán sẽ thay đổi theo từng bước từ 0 %, 100 %, 0 %
(khoảng thời gian trạng thái là 30 s), -100 % đến 0 %.
EESS SOC ban đầu cần được thiết lập theo
giá trị do nhà cung cấp xác định.
Các tải khẩn cấp là ba pha cân bằng. Đo
điện áp ba pha, dòng điện ba pha, tần số và độ méo hài tổng (THD) của điện áp
và dòng điện tại POC.
6.9.4 Thử nghiệm tải không cân bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EESS SOC ban đầu nên được thiết lập theo
giá trị do nhà cung cấp xác định. Tình trạng không cân bằng của các tải khẩn cấp
phải được quyết định theo thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà cung cấp hệ thống.
Đo điện áp ba pha, dòng điện ba pha, tần
số và độ méo hài tổng (THD) của điện áp và dòng điện tại POC.
6.9.5 Thử nghiệm chức năng
Nếu có chức năng phối hợp hoạt động của
nhiều nguồn điện (cùng loại hoặc khác loại), cũng như chức năng điều chỉnh tải,
v.v., cần xác nhận rằng các chức năng này hoạt động đúng cách.
6.9.6 Thử nghiệm phục hồi lưới điện
Hệ thống EES và các tải khẩn cấp được kết
nối với thiết bị thử nghiệm (bộ mô phỏng lưới điện) và hệ thống EES cung cấp
công suất tối đa cho các tải khẩn cấp.
EESS SOC ban đầu nên được thiết lập
trong khoảng xác định bởi nhà cung cấp.
Mạng lưới được phục hồi về dải điện áp
và tần số mà hệ thống EES có thể kết nối, và cần xác minh rằng hệ thống EES hoạt
động đúng theo quy trình và các tải khẩn cấp được kết nối lại với lưới điện.
Điện áp ba pha, dòng điện ba pha, tần số
và độ méo hài tổng (THD) của điện áp và dòng điện tại POC phải được đo từ khi hệ
thống EES và các tải khẩn cấp hoạt động trong chế độ nguồn điện dự phòng cho đến
khi chúng được kết nối lại với lưới điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(quy
định)
Dữ liệu số cho chu kỳ làm việc
Dữ liệu số của các hình (Hình 1, Hình 5,
Hình 7, Hình 8, Hình 9, Hình 17, Hình 18, Hình 19 và Hình 20) được trình bày
tiêu chuẩn được tham chiếu trong Bảng A.1 đến Bảng A.9 của Phụ lục A.
(đính kèm bảng)
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] IEC 60050-482:2004, International
Electrotechnical Vocabulary - Part 482: Primary and secondary cells and
batteries (Từ vựng kỹ thuật quốc tế - Phần 482: Pin và acquy sơ cấp và thứ cấp)
[2] TCVN 7447-6 (IEC 60364-6), Hệ thống
lắp đặt điện hạ áp - Phần 6: Kiểm tra xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 8241-4-11 (IEC 61000-4-11), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 4-11: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với các
hiện tượng sụt áp, gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp
[5] IEC 61000-4-34, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-34: Testing and measurement techniques - Voltage
dips, short interruptions and voltage variations immunity tests for equipment
with input current more than 16 A per phase (Tương thích điện từ (EMC) - Phần
4-34: Phương pháp đo và thử - Thử nghiệm miễn nhiễm với sụt áp, gián đoạn ngắn
và biến đổi điện áp cho thiết bị có dòng điện đầu vào lớn hơn 16 A mỗi pha)
[6] IEC 61400-21-1, Wind energy
generation systems - Part 21-1: Measurement and assessment of electrical
characteristics - Wind turbines (Hệ thống phát điện gió - Phần 21-1: Đo lường
và đánh giá các đặc tính điện - Tuabin gió)
[7] IEC 61427-2:2015, Secondary cells
and batteries for renewable energy storage - General requirements and methods
of test-Part 2: On-grid applications (Cell và pin dùng cho lưu trữ năng lượng
tái tạo - Yêu cầu chung và phương pháp thử- Phần 2: Ứng dụng trên lưới điện)
[8] IEC/TR 61850-90-7, Communication
networks and systems for power utility automation - Part 90-7: Object models
for power converters in distributed energy resources (DER) systems (Mạng lưới
và hệ thống truyền thông cho tự động hóa tiện ích điện - Phần 90-7: Mô hình đối
tượng cho bộ chuyển đổi điện trong hệ thống nguồn năng lượng phân tán (DER)).
[9] IEC 61936-1, Power installations
exceeding 1 kV AC and 1,5 kV DC - Part 1: AC (Hệ thống lắp đặt điện vượt quá 1
kV AC và 1,5 kV DC - Phần 1: Điện xoay chiều).
[10] TCVN 9631-1 (IEC 62040-1), Hệ thống
điện không gián đoạn (UPS) - Phần 1: Yêu cầu chung và yêu cầu an toàn đối với
UPS
[11] TCVN 14499-3-1 (IEC/TS 62933-3-1), Hệ
thống lưu trữ điện năng (EES) - Phần 3-1: Thiết kế và đánh giá tính năng của hệ
thống lưu trữ điện năng - Quy định kỹ thuật chung
[12] TCVN 14499-4-1 (IEC/TS 62933-4-1), Hệ
thống lưu trữ điện năng (EES) - Phần 4-1: Hướng dẫn về các vấn đề môi trường -
Quy định kỹ thuật chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] TCVN 14499-5-2 (IEC 62933-5-2), Hệ
thống lưu trữ điện năng (EES) - Phần 5-2: Yêu cầu an toàn cho hệ thống EES tích
hợp lưới điện - Hệ thống dựa trên nguyên lý điện hóa
[15] PNNL-22010 Rev.2 /SAND2016-3078 R, Protocol
for uniformly measuring and expressing the performance of energy storage
systems (Giao thức đo lường và biểu diễn đồng nhất tính năng của các hệ thống
lưu trữ năng lượng) Phòng thí nghiệm Quốc gia Thái Bình Dương và Phòng thí nghiệm
Quốc gia Sandia, Hoa Kỳ, có sẵn tại httos://energystorage.pnnl.gov/Ddf/PNNL-22010Rev2.pdf.
[16] SAN D2013-9875, Test protocols
for advanced inverter interoperability functions - Appendices (Giao thức thử
nghiệm cho các chức năng tương tác của bộ biến tần tiên tiến - Phụ lục)
FILE
ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
