TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10687-12-2:2023
IEC 61400-12-2:2022
HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN
GIÓ - PHẦN 12-2: HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG CỦA TUABIN GIÓ PHÁT ĐIỆN DỰA TRÊN PHÉP ĐO
GIÓ TRÊN VỎ TUABIN
Wind energy generation systems - Part 12-2: Power performance of electricity-producing wind turbines based on nacelle anemometry
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu, đơn vị và thuật ngữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Chuẩn bị thử nghiệm hiệu suất
6.1 Quy định chung
6.2 Tuabin gió
6.3 Vị trí thử nghiệm
6.4 Hàm truyền tốc độ gió đo trên vỏ tuabin
6.5 Kế hoạch thử nghiệm
7 Thiết bị thử nghiệm
7.1 Công suất điện
7.2 Tốc độ gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Mật độ không khí
7.5 Tốc độ
rôto
7.6 Góc pitch
7.7 Trạng thái tuabin gió
7.8 Thu thập dữ liệu
8 Quy trình đo
8.1 Yêu cầu chung
8.2 Vận hành tuabin gió
8.3 Đồng bộ hoá (các) hệ thống dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Kiểm tra chất lượng dữ liệu
8.6 Loại bỏ dữ liệu
8.7 Hiệu chỉnh dữ liệu
8.8 Cơ sở dữ liệu
9 Kết quả thu được
9.1 Chuẩn hóa dữ liệu - Hiệu chỉnh mật độ
9.2 Xác định đường cong công suất đo được
9.3 Sản lượng điện hàng năm (AEP)
9.4 Hệ số công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Định dạng báo cáo
Phụ lục A (quy định), Quy trình có hiệu lực đối với hàm truyền tốc độ
gió trên vỏ tuabin
Phụ lục B (quy định), Đánh giá độ không đảm bảo đo
Phụ lục C (quy định), Cơ sở lý thuyết để xác định độ không đảm bảo
đo sử dụng phương pháp bin
Phụ lục D (quy định),Thiết lập và tính độ không đảm bảo của NPC
Phụ lục E (quy định), Các loại thiết bị đo gió được
cho phép
Phụ lục F (tham khảo), Các cân nhắc về kết quả và độ không đảm bảo
Phụ lục G (tham khảo), Ví dụ về tính độ không đảm bảo NTF/NPC của nhiều
tuabin
Phụ lục H (tham khảo), Việc tổ chức thử nghiệm, an toàn và liên lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 10687-12-2:2023 hoàn toàn tương đương với iEC 61400-12-2-2022;
TCVN 10687-12-2:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E13 Năng
lượng tái tạo biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10687 (IEC 61400) gồm các phần sau:
1) TCVN 10687-1:2015 (IEC 61400-1:2014), Tuabin gió - Phần 1: Yêu cầu
thiết kế
2) TCVN 10687-21:2018 (IEC 61400-21:2008), Tuabin gió - Phần
21: Đo và đánh giá đặc tính chất lượng điện năng của tuabin gió nối lưới
3) TCVN 10687-22:2018, Tuabin gió - Phần 22: Hướng dẫn thử nghiệm và chứng
nhận sự phù hợp
4) TCVN 10687-24:2015 (IEC 61400-24:2010), Tuabin gió - Phần 24: Bảo vệ
chống sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) TCVN 10687-12-2:2023 (IEC 61400-12-2:2022), Hệ thống phát điện gió -
Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện dựa trên phép đo gió
trên vỏ tuabin
7) TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR 61400-12-4:2020), Hệ thống phát điện
gió - Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số dùng cho thử nghiệm hiệu suất năng
lượng của tuabin gió
Ngoài ra bộ tiêu chuẩn IEC 61400 còn có các tiêu chuẩn sau:
1) IEC 61400-1:2019, Wind energy generation systems Part 1: Design
requirements
2) IEC 61400-2:2013, Wind turbines - Part 2: Small wind turbines
3) IEC 61400-3-1:2019, Wind energy generation systems - Part 3-1:
Design requirements for fixed offshore wind turbines
4) IEC TS 61400-3-2:2019, Wind energy generation systems - Part 3-2:
Design requirements for floating offshore wind turbines
5) IEC 61400-4:2012, Wind turbines - Part 4: Design requirements for
wind turbine gearboxes
6) IEC 61400-5:2020, Wind energy generation systems - Part 5: Wind
turbine blades
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) IEC 61400-11:2012, AMD1:2018, Wind turbines - Part 11: Acoustic
noise measurement techniques
9) IEC 61400-12:2022, Wind energy generation systems - Part 12: Power
performance measurements of electricity producing wind turbines - Overview
10) IEC 61400-12-3:2022, Wind energy generation systems - Part 12-3:
Power performance - Measurement based site calibration
11) IEC 61400-12-5:2022, Wind energy generation systems - Part 12-5:
Power performance - Assessment of obstacles and terrain
12) IEC 61400-12-6:2022, Wind energy generation systems - Part 12-6:
Measurement based nacelle transfer function of electricity producing wind
turbines
13) IEC 61400-13:2015, AMD1:2021, Wind turbines - Part 13: Measurement
of mechanical loads
14) IEC TS 61400-14:2005, Wind turbines - Part 14: Declaration of
apparent sound power level and tonality values
15) IEC 61400-21-1:2019, Wind energy generation systems - Part 21-1:
Measurement and assessment of electrical characteristics - Wind turbines
16) IEC 61400-21-2:2023, Wind energy generation systems - Part 21-2:
Measurement and assessment of electrical characteristics - Wind power plants
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18) IEC 61400-23:2014, Wind turbines - Part 23: Full-scale structural
testing of rotor blades
19) IEC 61400-24:2019, Wind energy generation systems - Part 24:
Lightning protection
20) IEC 61400-25-1:2017, Wind energy generation systems - Part 25-1:
Communications for monitoring and control of wind power plants - Overall description
of principles and models
21) IEC 61400-25-2:2015, Wind turbines - Part 25-2: Communications for
monitoring and control of wind power plants Information models
22) IEC 61400-25-3:2015, Wind turbines - Part 25-3: Communications for
monitoring and control of wind power plants - Information exchange models
23) IEC 61400-25-4:2016, Wind energy generation systems - Part 25-4:
Communications for monitoring and control of wind power plants - Mapping to
communication profile
24) IEC 61400-25-5:2017, Wind energy generation systems - Part 25-5:
Communications for monitoring and control of wind power plants - Compliance
testing
25) IEC 61400-25-6:2016, Wind energy generation systems - Part 25-6:
Communications for monitoring and control of wind power plants - Logical node
classes and data classes for condition monitoring
26) IEC TS 61400-25-71:2019, Wind energy generation systems Part 25-71:
Communications for monitoring and control of wind power plants - Configuration
description language
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28) IEC 61400-27-1:2020, Wind energy generation systems - Part 27-1:
Electrical simulation models - Generic models
29) IEC 61400-27-2:2020, Wind energy generation systems - Part 27-2:
Electrical simulation models - Model validation
30) IEC TS 61400-29:2023, Wind energy generation systems - Part 29:
Marking and lighting of wind turbines
31) IEC 61400-50:2022, Wind energy generation systems - Part 50: Wind
measurement - Overview
32) IEC 61400-50-1:2022, Wind energy generation systems - Part 50-1:
Wind measurement - Application of meteorological mast, nacelle and spinner
mounted instruments
33) IEC 61400-50-2:2022, Wind energy generation systems - Part 50-2:
Wind measurement - Application of ground-mounted remote sensing technology
34) IEC 61400-50-3:2022, Wind energy generation systems - Part 50-3:
Use of nacelle-mounted lidars for wind measurements
HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN
GIÓ - PHẦN 12-2: HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG CỦA TUABIN GIÓ PHÁT ĐIỆN DỰA TRÊN
PHÉP ĐO GIÓ TRÊN VỎ TUABIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình để kiểm tra xác nhận các đặc tính hiệu
suất năng lượng của một tuabin gió trục ngang sản xuất điện mà tuabin này không
được coi là một tuabin gió cỡ nhỏ theo IEC 61400-2. Tiêu chuẩn này được thiết kế
để sử dụng khi các yêu cầu kỹ thuật về vận hành cụ thể hoặc theo hợp đồng không
phù hợp với các yêu cầu đã được thiết lập trong TCVN 10687 12-1 (IEC
61400-12-1). Quy trình này có thể được sử dụng cho việc đánh giá đặc
tính hiệu suất năng lượng của các tuabin cụ thể tại các vị trí cụ thể nhưng
cũng có thể sử dụng phương pháp luận để thực hiện các so sánh chung giữa các mô
hình tuabin khác nhau hoặc các chế độ cài đặt tuabin khác nhau.
Mục đích của tiêu chuẩn này nhằm cung cấp một phương pháp luận thống nhất
về đo lường, phân tích và báo cáo các đặc tính hiệu suất năng lượng cho các tuabin
gió sản xuất điện năng riêng biệt sử dụng phương pháp đo gió trên vỏ tuabin.
Tiêu chuẩn này dự kiến chỉ được áp dụng cho các tuabin gió trục ngang có kích cỡ
đủ lớn để máy đo gió được lắp đặt trên vỏ tuabin không làm ảnh hưởng đến hiệu
suất của tuabin gió. Mục đích của tiêu chuẩn này là sử dụng các phương
pháp được trình bày trong tiêu chuẩn khi các yêu cầu quy định trong TCVN
10687-12-1 (IEC 61400-12-1) là không khả thi. Điều này đảm bảo rằng các kết quả
được nhất quán, chính xác và có thể lặp lại nhiều nhất có thể theo mức độ phát
triển cao nhất hiện nay đối với thiết bị và kỹ thuật đo lường.
Tiêu chuẩn này mô tả cách thể hiện hiệu suất năng lượng của tuabin theo
đường cong công suất đo được và AEP ước tính. Hướng dẫn về việc xem xét độ
không đảm bảo liên quan đến hiệu suất năng lượng của mẫu tuabin được thử nghiệm
so với hiệu suất năng lượng của tất cả các tuabin trong một trang trại gió được
cung cấp. Hướng dẫn về việc đánh giá độ không đảm bảo được kết hợp trong trường
hợp có nhiều tuabin được thử nghiệm cũng được đưa ra.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây, bao gồm toàn bộ hoặc một phần, là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide 98-3:2008), Độ không đảm bảo đo - Phần
3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1), Hệ thống phát điện gió - Phần
12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện
TCVN 11845-2 (IEC 61869-2), Máy biến đổi đo lường - Phần 2: Yêu cầu
bổ sung đối với máy biến dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60688:2021, Electrical measuring transducers for converting AC
and DC electrical quantities to analogue or digital signals (Bộ chuyển đổi đo
điện dùng để chuyển đổi đại lượng điện xoay chiều và một
chiều sang các tín hiệu analog hoặc digital)
IEC 61400-12-3, Wind energy generation systems - Part 12-3: Power
performance - Measurement based site calibration (Hệ thống phát điện gió - Phần
12-3: Hiệu suất năng lượng - Hiệu chuẩn vị trí dựa vào phép đo)
IEC 61400-12-5:2022, Wind energy generation systems - Part 12-5:
Power performance - Assessment of obstacles and terrain (Hệ thống phát điện
tuabin gió - Phần 12-5: Hiệu suất năng lượng - Đánh giá chướng ngại vật và địa
hình)
IEC 61400-12-6, Wind energy generation systems - Part 12-6:
Measurement based nacelle transfer function of electricity producing wind
turbines (Hệ thống phát điện tuabin gió - Phần 12-6: Hàm truyền trên vỏ tuabin
dựa trên phép đo của các tuabin gió phát điện)
IEC 61400-50-1, Wind energy generation systems - Part 50-1: Wind
measurement - Application of meteorological mast, nacelle and spinner mounted
instruments (Hệ thống phát điện tuabin gió - Phần
50-1: Đo gió - Áp dụng các dụng cụ đo lắp đặt trên cột khí tượng, vỏ tuabin và
mũ hub)
ISO 2533:1975, Standard atmosphere (Khí quyển tiêu chuẩn)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ gần nhau được chấp nhận giữa kết quả của phép đo và giá trị thực
của đại lượng đo.
3.2
Sản lượng điện hàng năm
(annual energy production)
AEP
Ước tính tổng sản lượng điện của tuabin gió trong thời gian một năm khi
áp dụng đường cong công suất đo được với các phân bố tần suất tốc độ gió tham
chiếu khác nhau ở độ cao hub, với giả thiết mức độ khả dụng là 100 %.
3.3
AEP-đo được
(AEP-measured)
Sản lượng điện hàng năm đo được (measured annual energy production)
Ước tính tổng sản lượng điện của tuabin gió trong thời gian một năm khi
áp dụng đường cong công suất đo được với các phân bố tần suất tốc độ gió tham
chiếu khác nhau ở độ cao hub mà không có ngoại suy đường cong công suất cho tốc
độ gió lớn hơn, với giả thiết mức độ khả dụng là 100 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AEP-ngoại suy (AEP-extrapolated)
Sản lượng điện hàng năm ngoại suy (extrapolated annual energy production)
Ước tính tổng sản lượng điện của tuabin gió trong thời gian một năm khi
áp dụng đường cong công suất đo được với các phân bố tần suất tốc độ gió tham
chiếu khác nhau ở độ cao hub, có ngoại suy đường cong công suất cho tốc
độ gió ngắt mạch của tuabin, với giả thiết mức độ khả dụng là 100 %.
3.5
Địa hình phức tạp
(complex terrain)
Địa hình xung quanh vị trí thử nghiệm có các tính chất biến động đáng kể
về địa thế và các chướng ngại địa hình có thể gây ra sai lệch luồng không khí.
3.6
Bộ dữ liệu (data set)
Tập hợp các dữ liệu được lấy mẫu trong một khoảng thời gian liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu
(documentation)
Bất kỳ thông tin nào liên quan đến thử nghiệm được lưu giữ trong tệp hoặc
dữ liệu hoặc cả hai mà không nhất thiết phải trình bày trong báo cáo cuối cùng.
3.8
Đường cong công suất ngoại suy (extrapolated power curve)
Sự mở rộng của đường cong công suất đo được bằng cách ước tính công suất
ra từ tốc độ gió lớn nhất đo được đến tốc độ gió ngắt mạch.
3.9
Sai lệch luồng không khí
(flow distortion)
Thay đổi luồng không khí do chướng ngại vật, sự thay đổi địa hình hoặc
các tuabin gió khác gây ra dẫn đến tốc độ gió tại vị trí đo gió khác với tốc độ
gió tại vị trí của tuabin gió.
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió nằm ngang được đo ở phía trước của rôto của máy phát điện
tuabin gió không bị ảnh hưởng bởi khí động học rôto.
3.11
Cường độ luồng xoáy
(turbulence intensity)
Tỷ số giữa độ lệch chuẩn của tốc độ gió và tốc độ gió trung bình, được
xác định từ cùng một bộ các mẫu số liệu đo tốc độ gió, và thực hiện trong một
khoảng thời gian quy định.
3.12
Độ cao hub (hub
height)
<tuabin gió> Chiều cao của tâm diện tích quét của rôto tuabin gió
so với mức nền tại đế của cột tháp.
3.13
Thay đổi cấu hình máy
(machine configuration change)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về thay đổi cấu hình máy bao gồm thay thế các bộ phận
phần cứng, đặc biệt là cánh quạt, hộp số hoặc máy phát; thay đổi hoặc cập nhật phần mềm
của tuabin hoặc các thông số của nó; rửa cánh quạt đột xuất; cập nhật phần mềm
của tuabin.
3.14
Đường cong công suất đo được (measured power curve)
Bảng và đồ thị thể hiện công suất ra ròng đã đo, hiệu chỉnh và chuẩn
hóa của một tuabin gió là hàm của tốc độ gió luồng tự do đo được, được đo bằng
quy trình đo đã xác định.
3.15
Thời gian đo
(measurement period)
Thời gian trong đó cơ sở dữ liệu quan trọng theo thống kê được thu thập
cho thử nghiệm hiệu suất năng lượng.
3.16
Khu vực đo
(measurement sector)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) đường cong công suất đo được
ii) hàm truyền vỏ tuabin
3.17
Độ không đảm bảo đo
(measurement uncertainty)
Tham số, cùng với kết quả của phép đo, đặc trưng cho sự phân tán của
các giá trị mà được gán một cách hợp lý cho đối tượng đo.
3.18
Phương pháp bin
(method of bins)
Quy trình giảm dữ liệu bằng cách nhóm các dữ liệu thử nghiệm cho một
tham số nhất định thành các khoảng (bin).
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp bin thường được sử dụng cho các bin tốc độ gió
nhưng cũng có thể áp dụng cho các tham số khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19
Vỏ tuabin (nacelle)
Vỏ chứa hệ thống truyền động và các phần tử khác trên đỉnh máy phát
tuabin gió trục ngang.
3.20
Đường cong công suất của vỏ tuabin (nacelle power curve)
NPC
Hiệu suất năng lượng đo được của một tuabin gió được thể hiện bằng công
suất điện ra tác dụng ròng từ tuabin gió là hàm của tốc độ gió luồng tự do.
CHÚ THÍCH 1: Đối với NPC, không đo trực tiếp tốc độ gió luồng tự do mà
tốt hơn hết là đo tốc độ gió của vỏ tuabin và hàm truyền trên vỏ tuabin được áp
dụng để đạt đến tốc độ gió luồng tự do.
3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió nằm ngang được đo trên đỉnh hoặc phía trước của vỏ tuabin
gió.
3.22
Công suất điện tác dụng ròng (net active electric power)
Mức công suất điện ra của tuabin gió được phát vào lưới điện.
3.23
Bảo trì bình thường
(normal maintenance)
Can thiệp được thực hiện theo một chương trình bảo trì thông thường đã
xác định, độc lập với thử nghiệm hiệu suất năng lượng đang được thực hiện, ví dụ
như, thay dầu, rửa cánh quạt (nếu đến hạn, độc lập với thử nghiệm hiệu suất năng
lượng) và can thiệp bất kỳ nằm ngoài phạm vi của chương trình bảo trì thông thường
(ví dụ như sửa chữa một bộ phận bị lỗi) mà đó không phải là thay đổi cấu hình
máy.
3.24
Chướng ngại vật
(obstacle)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.25
Góc pitch (pitch
angle)
Góc giữa đường dây cung tại một vị trí hướng tâm của cánh đã xác định
(thường là 100 % bán kính của cánh) và mặt phẳng quay của rôto.
3.26
Hệ số công suất (power
coefficient)
Tỷ số giữa công suất ra ròng của một tuabin gió với công suất khả dụng
theo luồng gió tự do trên diện tích quét của rôto.
3.27
Hiệu suất năng lượng
(power performance)
Thước đo khả năng của một tuabin gió để tạo ra công suất điện và điện
năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất danh định
(rated power)
Mức công suất được ấn định, thường bởi nhà chế tạo, đối với điều kiện vận
hành quy định của một thành phần, cơ cấu hoặc thiết bị.
3.29
Báo cáo (report)
Bất kỳ thông tin nào liên quan đến thử nghiệm được nêu trong tài liệu
cuối cùng.
3.30
Chiều dài thô
(roughness length)
Chiều cao ngoại suy mà tại đó tốc độ gió trung bình trở về không nếu
biên dạng gió theo phương thẳng đứng được giả định là biến đổi theo hàm loga của
chiều cao.
3.31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình nhằm xác định số lượng và có khả năng làm giảm tác động của địa
hình và các chướng ngại vật bằng cách đo sự tương quan theo hướng gió giữa tốc
độ gió đo được tại cột khí tượng tham chiếu và tốc độ gió đo được tại vị trí của tuabin
gió.
3.32
Độ không đảm bảo chuẩn
(standard uncertainty)
Độ không đảm bảo của kết quả đo được thể hiện là độ lệch chuẩn.
3.33
Diện tích quét (swept
area)
Đối với tuabin gió trục ngang, diện tích hình chiếu của rôto chuyển động
trên mặt phẳng vuông góc với trục quay; đối với rôto nghiêng, cần giả định rằng
rôto vuông góc với trục tốc độ thấp.
3.34
Vị trí thử nghiệm
(test site)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.35
Tuabin sẵn sàng hoạt động (turbine online)
Trạng thái của tuabin gió, trong quá trình làm việc bình thường mà
không phải là đóng mạch hoặc ngắt mạch, nhưng bao gồm bất kỳ hoạt động nào ở tốc
độ động cơ trong phạm vi làm việc bình thường khi tuabin bị ngắt kết nối với điện
lưới trong thời gian ngắn, ví dụ như chuyển đổi giữa các máy phát, giai đoạn
phát điện, đấu nối tam giác/sao hoặc tương tự.
3.36
Trượt gió (wind
shear)
Thay đổi tốc độ gió ngang qua mặt phẳng vuông góc với hướng gió.
4 Ký hiệu, đơn vị và thuật ngữ viết tắt
Ký hiệu hoặc thuật ngữ viết tắt
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
diện tích quét của rôto tuabin gió
[m2]
AEP
sản lượng điện hàng năm
[Wh]
AEPm
sản lượng điện hàng năm đo được trên tuabin m
[Wh]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tổng sản lượng điện hàng năm
[Wh]
ASL
trên mực nước biển
[m]
B
khí áp
[Pa]
B10min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Pa]
Cp
hệ số công suất
Cp.i
hệ số công suất trong bin i
c
hệ số độ nhạy của tham số (vi phân riêng phần)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cB,i
hệ số độ nhạy của áp suất không khí trong bin i
[W/Pa]
cd,i
hệ số độ nhạy của hệ thống thu thập dữ liệu trong bin i
ck,i
hệ số độ nhạy của thành phần k trong bin i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số độ nhạy của thành phần l trong bin j
cM,i
hệ số độ nhạy của điều chỉnh mật độ không khí trong bin i
[W/m3kg]
cm,k,i
hệ số độ nhạy của thành phần k trong bin i trên tuabin m
cn,l,j
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cT,i
hệ số độ nhạy của nhiệt độ không khí trong bin i
[W/K]
cV,i
hệ số độ nhạy của tốc độ gió trong bin i
[W/ms-1]
F(V)
hàm phân bố xác suất tích lũy Rayleigh dùng cho tốc độ gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒi
sự xuất hiện tương đối của tốc độ gió nằm trong khoảng Vi
- 1
và Vi(F(Vi) - F(Vi - 1)) trong
bin i
NT
số lượng tuabin thử nghiệm
L
khoảng cách giữa tuabin và cột đo khí tượng (2,5D) dưới dạng đường
kính rôto
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số phân bố đối với nguồn X, theo Bảng D.4
M
số lượng các thành phần không đảm bảo đo trong từng bin
MA
số lượng các thành phần không đảm bảo đo loại A
MB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
số lượng bin
Nh
số giờ trong một năm ≈ 8 760
Ni
số các bộ dữ liệu 10 min theo tốc độ gió của bin i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nm
số bin trên tuabin m
Nn
số bin trên tuabin n
N
số mẫu trong khoảng thời gian lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đường cong công suất vỏ tuabin
NTF
hàm truyền của vỏ tuabin
Pn
công suất ra được chuẩn hoá
[W]
Pn,i,j
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[W]
P10min
công suất trung bình đo được trong 10 min
[W]
Pw
áp suất hơi nước
[Pa]
R0
hằng số khí (của không khí) (=287,05)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rw
hằng số khí của hơi nước (=461,5)
[J/(kg x K)]
sNTF
thành phần không đảm bảo đo loại A phát sinh từ hàm truyền của vỏ
tuabin
s
thành phần không đảm bảo đo loại A
[W]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ không đảm bảo vệ AEP do thành phần k loại A
[W]
sAEP,m,k
độ không đảm bảo vệ AEP do thành phần k loại A trên tuabin m
[W]
sk,i
độ không đảm bảo chuẩn loại A của thành phần k trong bin i
[W]
si
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[W]
sp,i
độ không đảm bảo chuẩn loại A của công suất trong bin i
[W]
seAEP
sai số tiêu chuẩn trong AEP trung bình của mẫu
[Wh]
T
nhiệt độ hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T10min
nhiệt độ không khí tuyệt đối đo được, được lấy trung bình trong thời
gian 10 min
[K]
u
thành phần không đảm bảo đo loại B
udB,i
thành phần không đảm bảo đo loại B đối với hệ thống thu thập dữ liệu
trong áp suất khí quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ không đảm bảo chuẩn được kết hợp trong sản lượng điện hàng năm ước
tính được
[Wh]
uAEPratio
tỷ số của độ không đảm bảo vệ AEP và AEP tổng
[Wh]
uAEP,AVG
độ không đảm bảo vệ AEP trung bình
[Wh]
uAEP,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uAEP,k
độ không đảm bảo loại B về AEP do thành phần k
[Wh]
uAEP,m,k
độ không đảm bảo loại B về AEP do thành phần k trên tuabin m
[Wh]
uB,i
độ không đảm bảo chuẩn loại B của áp suất không khí trong bin i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uc,i
độ không đảm bảo chuẩn kết hợp của công suất trong bin i
[W]
uFS
thành phần không đảm bảo đo đối với tốc độ gió luồng tự do
[W]
ui
các độ không đảm bảo loại B được kết hợp trong bin i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ không đảm bảo chuẩn loại B của thành phần k trong bin i
[W]
um,k,i
độ không đảm bảo chuẩn của thành phần strong bin i trên tuabin
m
[W][kg/m3]
ul,j
độ không đảm bảo chuẩn của thành phần l trong bin j
[W]
um,j
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[kg/m3]
un,l,j
độ không đảm bảo chuẩn của thành phần l trong bin j trên
tuabin n
up,i
độ không đảm bảo chuẩn loại B của công suất trong bin i
[W]
uPARK AEP
độ không đảm bảo kết hợp của ước tính AEP trạng trại gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uv,i
độ không đảm bảo chuẩn loại B của tốc độ gió trong bin i
[W]
uv,k,i
độ không đảm bảo chuẩn về tốc độ gió của thành phần k trong
bin i
uWD
độ không đảm bảo vệ hướng gió
[°]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ không đảm bảo vệ việc thu thập dữ liệu của hướng gió
[°]
uWD,SENSOR
độ không đảm bảo vệ hướng gió, được đo trên vỏ
[°]
uWD,YAW
độ không đảm bảo vệ hướng gió, thành phần xoay
[°]
uT,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[K]
V
tốc độ gió
[m/s]
Vave
tốc độ gió trung bình hàng năm tại độ cao hub
[m/s]
Vfree
tốc độ gió trên vỏ đo được, được điều chỉnh theo hàm truyền trên vỏ
tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi
tốc độ gió được chuẩn hoá và lấy trung bình trong bin i
[m/s]
Vn
tốc độ gió được chuẩn hoá
[m/s]
Vn,i,j
tốc độ gió được chuẩn hoá của bộ dữ liệu j trong bin i
[m/s]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
máy phát điện tuabin gió
X
kích thước quần thể, cụ thể là số lượng các tuabin trong trang trại
gió
ρ
hệ số hiệu chỉnh
ρk,l.i,j
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρk,m,n
hệ số hiệu chỉnh giữa tuabin m và tuabin n đối với
thành phần k
ρk,m,i,l,j,n
hệ số hiệu chỉnh giữa thành phần không đảm bảo đo k trong bin i trên tuabin m và thành phần không đảm
bảo đo l trong bin j trên tuabin n
ρm,n,k,l,i,j
hệ số hiệu chỉnh giữa thành phần không đảm bảo đo k trong bin
i trên tuabin m và thành phần không đảm bảo đo l trong bin
j trên tuabin n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ0
mật độ không khí tham chiếu
[kg/m3]
ρ10min
mật độ không khí thu được trung bình trong thời gian 10 min
[kg/m3]
ρubi,m,n
hệ số hiệu chỉnh đối với áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số hiệu chỉnh đối với phương pháp
ρupi,m,n
hệ số hiệu chỉnh đối với công suất điện
ρsp,m,n
hệ số hiệu chỉnh bằng thống kê
ρuti,m,n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρuvi,m,n
hệ số hiệu chỉnh đối với tốc độ gió
σ
độ lệch chuẩn
σP,i
độ lệch chuẩn của dữ liệu công suất được chuẩn hoá trong bin i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ф
độ ẩm tương đối (dải từ 0 đến 1)
5 Tổng quan về phương pháp thử
Phương pháp đo hiệu suất bằng “máy đo gió trên vỏ tuabin” này tương tự
với phương pháp tiêu chuẩn được mô tả trong TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)
trong đó dữ liệu thu được để mô tả đường cong công suất của tuabin gió - là
công suất được tính là hàm của tốc độ gió luồng tự do. Trong cả hai phương pháp,
tốc độ gió luồng tự do là thành phần nằm ngang của luồng gió tự do sẽ tồn tại ở
vị trí tâm của rôto tuabin nếu tuabin không cản gió. Trong TCVN 10687-12-1 (IEC
61400-12-1), máy đo gió được đặt lên cột khí tượng cách tuabin một khoảng từ 2
đến 4 lần đường kính rôto. Ở địa hình bằng phẳng, vị trí này cho ước tính tốt về
tốc độ gió tại tuabin khi không có tuabin. Ở địa hình phức tạp, việc hiệu chuẩn
vị trí điều chỉnh sự sai lệch của tốc độ gió giữa cột khí tượng và vị trí tại
tâm của rôto tuabin.
Trong phương pháp đo gió trên vỏ tuabin này, gió được đo bằng cách sử dụng
máy đo gió được lắp đặt trên hoặc ở phía trước vỏ tuabin. Vị trí này tương đối
gần với tâm của rôto tuabin nên địa hình xung quanh và các chướng ngại vật ít
có khả năng làm lệch gió giữa vị trí đo mong muốn và vị trí đo thực tế. Tuy
nhiên, rôto tuabin và vỏ tuabin làm sai lệch luồng không khí đáng kể. Do đó, cần
phải định lượng sai lệch này và tính đến nó trong quy trình thử nghiệm. Phương
pháp này đưa ra tiêu chí để xác định xem hàm truyền trên vỏ tuabin (NTF) có hợp
lệ đối với một tuabin bất kỳ.
Khi hàm truyền thu được bằng cách áp dụng IEC 61400-12-6, phương pháp
đo gió trên vỏ tuabin để thiết lập đường cong công suất, đường cong công suất
trên vỏ tuabin (NPC), là tương tự với phương pháp trong TCVN 10687-12-1 (IEC
61400-12-1). Trong tiêu chuẩn này, phần này của phương pháp được gọi là “thử
nghiệm hiệu suất”. Dữ liệu tương tự như yêu cầu của thử nghiệm trong TCVN
10687- 12-1 (IEC 61400-12-1) thu được tốc độ gió (tốc độ gió dựa trên vỏ tuabin
thay cho tốc độ gió đo trên cột khí tượng), hướng gió (qua vị trí xoay tuabin
và chong chóng gió thay vì sử dụng mũi tên chỉ hướng gió trên cột khí tượng),
công suất điện, nhiệt độ không khí, áp suất không khí và các điều kiện khác.
Hàm truyền được áp dụng cho tốc độ gió đo được tương tự như cách thức được sử dụng
cho các hiệu chỉnh hiệu chuẩn vị trí. Dữ liệu có giá trị được lựa chọn
và nhóm thành bin và các NPC được thể hiện dưới dạng bảng và đồ thị. Xác định
và báo cáo AEP và các độ không đảm bảo.
Các điểm sau đây phải được ghi nhớ khi sử dụng phương pháp được mô tả
trong tiêu chuẩn này. Định nghĩa về đường cong công suất thu được không giống với
định nghĩa của TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1) vì hàm truyền có thể chỉ được
thiết lập và áp dụng khi rôto đang lấy điện từ gió (nghĩa là tuabin sẵn sàng hoạt
động). Do đó, đường cong công suất được xác định theo tiêu chuẩn này không xem
xét các trường hợp mà trong đó tuabin gió không sẵn sàng hoạt động khi đang vận
hành (khởi động, cờ để kiểm tra nội bộ, hiện ứng trễ, v,v,...). Về khía cạnh
này, đường cong công suất là tương tự nhưng không giống với đường cong công suất
B của TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1). Trong các trường hợp cực trị, công suất
ra trung bình thu được do đường cong công suất được xác định theo tiêu chuẩn
này có thể lớn hơn đáng kể và AEP được đánh giá rất cao so với TCVN 10687-12-1
(IEC 61400-12-1).
Ngoài ra, phương pháp này dựa trên giả định rằng các ảnh hưởng địa hình
có thể được tách biệt với các ảnh hưởng rôto, nghĩa là các ảnh hưởng địa hình
thu được khi hiệu chuẩn vị trí trong khi các ảnh hưởng rôto thu được theo hàm
truyền. Giả định rằng tất cả các ảnh hưởng địa hình thu được khi hiệu chuẩn vị
trí cũng là cơ sở của phương pháp luận của TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1).
Tuy nhiên, tính hợp lệ của giả định này có hiệu quả hơn trong phương pháp luận
của tiêu chuẩn này. Vì lý do đó, sự đóng góp thêm về độ không đảm bảo do các ảnh
hưởng địa hình cần được tính đến. Cuối cùng, phương pháp này được dựa trên giả
định rằng hàm truyền và đường cong công suất thu được không phụ thuộc vào mùa.
Có đủ bằng chứng để nghi ngờ giả định này. Do đó, việc đánh giá độ không đảm bảo
phản ánh sự phụ thuộc theo mùa. Người sử dụng tiêu chuẩn này cần được cảnh báo
để hiểu rõ các vấn đề này khi áp dụng tiêu chuẩn này trong thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 thể hiện lưu đồ về phương pháp thử nghiệm đường cong công suất.

Hình 1 - Tổng quan quy trình
6 Chuẩn bị thử nghiệm hiệu suất
6.1 Quy định chung
Các điều kiện thử nghiệm cụ thể liên quan đến phép đo hiệu suất năng lượng
của tuabin gió phải được dẫn chứng và báo cáo đầy đủ, như được nêu chi tiết
trong Điều 10.
6.2 Tuabin gió
Như được nêu chi tiết trong Điều 10, tuabin gió phải được đánh giá, mô
tả và báo cáo để định danh duy nhất cấu hình máy cụ thể cần thử nghiệm.
Cấu hình tuabin có ảnh hưởng đáng kể đến đường cong công suất trên vỏ
tuabin đo được của tuabin gió. Đặc biệt là các ảnh hưởng sai lệch luồng không
khí trên vỏ tuabin và rôto sẽ khiến tốc độ gió như đã đo trên vỏ tuabin khác với,
mặc dù tương quan với, tốc độ gió luồng tự do.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu hình tuabin phải được đánh giá đối với các nguồn ảnh hưởng lên NTF
để:
a) xác định tính hợp lệ của hàm truyền trên vỏ tuabin được tạo trước đó
(Phụ lục A);
b) đánh giá độ không đảm bảo do sai lệch luồng không khí (Phụ lục B, Phụ
lục C và Phụ lục D).
Tất cả các kiểm tra theo Phụ lục A phải được thực hiện như một phần của
việc đánh giá tuabin gió.
Cấu hình tuabin gió phải được báo cáo như đã nêu chi tiết trong Điều
10.
6.3 Vị trí thử nghiệm
Các điều kiện tại vị trí thử nghiệm có thể làm tăng đáng kể độ không đảm
bảo trong các phép đo hiệu suất năng lượng. Mặc dù khoảng cách gần giữa máy đo
gió trên vỏ tuabin với vị trí đo mong muốn (tâm rôto) làm giảm sự sai lệch tồn
tại giữa máy đo gió được lắp đặt trên cột khí tượng và rôto tuabin gió, địa
hình và các chướng ngại vật có thể vẫn ảnh hưởng đến các kết quả thử nghiệm.
Vị trí thử nghiệm phải được đánh giá đối với các nguồn gây sai lệch luồng
không khí để:
a) xác định khu vực đo thích hợp có tính đến vị trí của các chướng ngại
vật và phân loại địa hình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yếu tố sau phải được xem xét, cụ thể là:
1) các biến đổi địa hình và chiều dài thô tham chiếu (như
xác định trong TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1))
2) các tuabin gió khác;
3) luồng xoáy là hàm của tốc độ gió và hướng gió;
4) chướng ngại vật (toà nhà, cây, v.v...).
Hai yếu tố đặc biệt quan trọng:
- thứ nhất là các tuabin khác hoặc các chướng ngại vật đáng kể ngược
chiều gió của tuabin thử nghiệm, tạo ra luồng rẽ khí ảnh hưởng đến cả phép đo sản
lượng điện của tuabin và phép đo của máy đo gió trên vỏ tuabin. Hiện nay không
có kỹ thuật nào để giảm thiểu nhiễu này trong đợt đo. Do đó, phải
tránh các luồng rẽ khí.
- thứ hai là các biến đổi địa hình có thể thay đổi góc thẳng đứng của
vectơ gió tại tuabin. Tùy thuộc vào vị trí của máy đo gió trên vỏ tuabin, hàm
truyền trên vỏ tuabin có thể bị thay đổi đáng kể do các thay đổi về góc thẳng đứng
của gió. Do đó, cần đánh giá mối liên quan giữa tốc độ gió cục bộ trên máy đo
gió trên vỏ tuabin với góc gió thẳng đứng. Dựa trên mối quan hệ này và cấu trúc
vị trí thử nghiệm, một số hướng gió cụ thể có thể được loại trừ.
Khu vực đo phải được xác định bằng cách sử dụng quy trình được mô tả
trong IEC 61400-12-5. Đặc biệt khuyến nghị rằng cần phải cẩn thận sao cho độ dốc
trung bình của khu vực hướng 10° tạo nên toàn bộ khu vực đo là cùng dấu - nghĩa
là địa hình trong khu vực đo dốc xuống theo hướng tuabin hoặc dốc lên theo hướng
tuabin. Khu vực đo vừa dốc lên và dốc xuống trở nên khó khăn vì NTF nhạy với điều
này. Do đó, khu vực đo phải được giới hạn ở các sườn dốc cùng dấu và chỉ có thể
sử dụng một NTF có nguồn gốc từ một sườn dốc cùng dấu và đáp ứng các yêu cầu hợp
lệ về phân loại địa hình (6.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Hàm truyền tốc độ gió đo trên vỏ tuabin
Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng của một tuabin gió yêu cầu
hàm truyền tốc độ gió trên vỏ tuabin. Hàm truyền này dự đoán tốc độ gió luồng tự
do ở tại vị trí tâm của rôto tuabin nếu như không có tuabin thì sử
dụng tốc độ gió đo được bởi máy đo gió được lắp đặt trên vỏ tuabin.
Nếu không có sẵn hàm truyền thì hàm truyền tốc độ gió trên vỏ tuabin phải
được đo theo quy trình được quy định trong IEC 61400-12-6. Nếu có sẵn hàm truyền
thì phải kiểm tra tính hợp lệ theo Phụ lục A. Nếu hàm truyền là hợp lệ thì có
thể sử dụng cho NPC, nếu không hợp lệ thì hàm truyền tốc độ gió trên vỏ tuabin
phải được đo theo quy trình trong IEC 61400-12-6.
Nếu trong quá trình đo NPC, sử dụng NTF mà trước đó đã được đo trong
cùng một khuôn viên thì có thể áp dụng cho các tuabin có
phân loại địa hình khác tối đa một cấp địa hình so với cấp địa hình trong quá
trình đo NTF; địa hình này cũng phải có cùng dấu về độ dốc địa hình trong khu vực
đo. (Lưu ý rằng điều này có thể áp dụng cho khuôn viên nơi mà khuôn viên được
xây dựng thành một dãy các loại địa hình.)
Nếu trong quá trình đo NPC, sử dụng NTF mà trước đó đã được đo trong một
khuôn viên khác thì chỉ có thể áp dụng cho các tuabin có phân loại
địa hình giống với phân loại địa hình trong phép đo NTF; địa hình này cũng phải
có cùng dấu về độ dốc địa hình trong khu vực đo.
Độ phức tạp của địa hình được phân loại theo IEC 61400-12-5:2022, Điều
10. Độ không đảm bảo liên quan đến NTF này phải được đánh giá như đã nêu chi tiết
trong IEC 61400-12-6.
6.5 Kế hoạch thử nghiệm
Kế hoạch thử nghiệm phải được chuẩn bị trước khi thử nghiệm nhằm tập
trung các thông tin được nêu trong Điều 10 của tiêu chuẩn này trong chừng mực có
thể xác định được trước khi thử nghiệm. Các hướng dẫn trong Phụ lục H cũng cần
được xem xét liên quan đến việc tổ chức về thử nghiệm, an toàn và truyền thông.
7 Thiết bị thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất điện ròng của tuabin gió phải được đo bằng cách sử dụng thiết
bị đo công suất (ví dụ: bộ chuyển đổi công suất) và dựa trên các phép đo dòng
điện và điện áp trên từng pha.
Cấp chính xác của máy biến dòng phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN
11845-2 (IEC 61869-2) và cấp chính xác của máy biến điện áp, nếu được sử dụng,
phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 11845-3 (IEC 61869-3). Chúng phải có cấp
chính xác 0,5 hoặc tốt hơn.
Độ chính xác của thiết bị đo công suất, nếu là bộ chuyển đổi công suất,
thì phải đáp ứng các yêu cầu của IEC 60688 và phải là cấp chính xác 0,5 hoặc tốt
hơn. Nếu thiết bị đo công suất không phải là bộ chuyển đổi công suất thì độ
chính xác phải tương đương với bộ chuyển đổi công suất cấp chính xác 0,5. Dải
làm việc của thiết bị đo công suất phải được đặt để đo tất cả các đỉnh công suất
tức thời dương và âm được tạo bởi tuabin gió. Như hướng dẫn, phạm vi toàn thang
đo của thiết bị đo công suất cần được đặt từ -50 % đến + 200 % công suất danh định
của tuabin gió. Tất cả dữ liệu phải được xem xét định kỳ trong quá trình thử
nghiệm để đảm bảo rằng các giới hạn về dải của thiết bị đo công suất không bị
vượt quá. Điều này cũng bao gồm cả khả năng về kiểm tra xác nhận tại chỗ. Thiết
bị đo công suất phải được lắp đặt giữa tuabin gió và đấu nối điện để đảm bảo rằng
chỉ đo công suất điện tác dụng ròng (tức là giảm do tự tiêu thụ). Phải nêu rõ
các phép đo được thực hiện ở phía tuabin gió hay phía lưới điện của máy biến
áp.
Thiết bị đo công suất (máy biến dòng, máy biến đổi điện áp, thiết bị đo
công suất) phải được hiệu chuẩn bởi các chuẩn đảm bảo liên kết chuẩn. Ngoài ra,
việc so sánh tại chỗ có thể được thực hiện với một thiết bị đo năng lượng đã hiệu
chuẩn. Quy trình tại chỗ được sử dụng cũng như các kết quả phải được
lập thành văn bản.
7.2 Tốc độ gió
Tốc độ gió trên vỏ tuabin phải được đo theo IEC 61400-50-1. Các yêu cầu
thêm về tốc độ gió trên vỏ tuabin được trình bày trong Phụ lục E.
7.3 Hướng gió
Hướng gió trên vỏ tuabin phải được đo theo IEC 61400-50-1.
7.4 Mật độ không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
trong đó
B là
áp suất khí quyển [Pa];
T là
nhiệt độ tuyệt đối [K];
Ф là
độ ẩm tương đối (dải từ 0 đến 1);
R0 là hằng số khí của không khí khô [287,05
J/kgK];
Rw là
hằng số khí của hơi nước [461,5 J/kgK];
Pw là
áp suất hơi nước [Pa];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó áp suất hơi nước Pw phụ thuộc vào nhiệt độ không khí trung bình.
Các phép đo nhiệt độ, áp suất và độ ẩm không khí sẽ đo ở các điều kiện
không khí xung quanh (tức là không phải các điều kiện bên trong vỏ tuabin). Nếu
cảm biến áp suất không khí được lắp đặt trên tuabin thì nó phải được đặt sao
cho việc đo không bị ảnh hưởng bởi các cánh quạt hoặc bởi thiết bị khác từ
tuabin ví dụ như hệ thống thông gió.
Cảm biến nhiệt độ (và cảm biến độ ẩm khi được sử dụng) phải được lắp đặt
trong phạm vi 10 m tính từ độ cao hub, trên chính tuabin gió hoặc trên cột khí
tượng cục bộ ở khoảng cách bằng bốn lần đường kính rôto tính từ tuabin. Cảm biến
nhiệt độ phải đo nhiệt độ không khí xung quanh bên ngoài mà không bị ảnh hưởng
từ thiết bị tuabin, ví dụ như hệ thống thông gió hoặc hệ thống sưởi. Nếu không
đo độ ẩm và việc hiệu chỉnh độ ẩm ở nhiệt độ cao là cần thiết thì phải sử dụng
giá trị Ф = 0,5 trong Công thức (1).
Áp suất không khí phải được đo trong phạm vi 5 km tính từ
tuabin và phải được đồng bộ với hệ thống đo NPC trong thời gian 10 min. Nếu cảm
biến áp suất không khí không được lắp đặt gần với tâm rôto ở độ cao trên mực nước
biển (ASL) thì các phép đo áp suất không khí phải được điều chỉnh theo tâm rôto
ở độ cao trên mực nước biển (ASL) theo ISO 2533.
Độ không đảm bảo kết hợp của tín hiệu nhiệt độ phải nhỏ hơn 3 °C. Độ
không đảm bảo kết hợp của tín hiệu áp suất không khí phải nhỏ hơn 10 hPa.
7.5 Tốc độ rôto
Tốc độ rôto của tuabin phải được đo hoặc kiểm tra xác nhận bằng cách kiểm
tra xem các chế độ đặt thông số liên quan của tuabin không thay đổi trong suốt
thời gian thử nghiệm. Phép đo này phải được sử dụng để đảm bảo tính hợp lệ của ứng
dụng NTF.
7.6 Góc pitch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Trạng thái tuabin gió
Các tín hiệu trạng thái đầy đủ phải được xác định, kiểm tra xác nhận và
giám sát để cho phép áp dụng các tiêu chí loại bỏ của 8.6. Tín hiệu trạng thái
phải xác định các tình trạng bị cắt giảm ví dụ như hoạt động giảm nhiễu hoặc
các điều kiện bãi bỏ quy định về công suất. Thông thường, tín hiệu trạng thái kết
nối lưới máy phát là đủ. Lấy các thông số này từ hệ thống dữ liệu của bộ điều
khiển tuabin, nếu có, là phù hợp. Khuyến cáo lấy tín hiệu trạng thái “khả dụng”
để xác định trạng thái hoạt động của tuabin gió (khả dụng hoặc không khả dụng).
Định nghĩa về từng tín hiệu trạng thái phải được báo cáo.
Nên theo dõi việc sẵn sàng hoạt động và không sẵn sàng hoạt động của
tuabin như mô tả trong Điều 10 (Bảng 1).
7.8 Thu thập dữ liệu
Hệ thống thu thập dữ liệu có tốc độ lấy mẫu trên mỗi kênh tối thiểu 1
Hz phải được sử dụng để thu thập các số đo và lưu trữ dữ liệu được xử lý trước.
Hệ thống dữ liệu của bộ điều khiển tuabin (tức là hệ thống SCADA) có thể
được sử dụng cho việc thu thập dữ liệu miễn là nó đáp ứng các yêu cầu và cung cấp
đủ thông tin chi tiết về khả năng truy nguyên của các tín hiệu và quy trình xử
lý tín hiệu.
Việc hiệu chuẩn và độ chính xác của chuỗi hệ thống dữ liệu (truyền, ổn
định tín hiệu và ghi dữ liệu) phải được kiểm tra xác nhận bằng cách đưa vào các
tín hiệu đã biết tại các đầu nối của bộ chuyển đổi và so sánh các đầu vào này với
các số đọc ghi được. Điều này phải được thực hiện bằng cách sử dụng
thiết bị đo được hiệu chuẩn bởi các chuẩn đảm bảo liên kết chuẩn. Như một hướng
dẫn, độ không đảm bảo của hệ thống thu thập dữ liệu cần không đáng kể so với độ
không đảm bảo của các cảm biến.
Mọi ảnh hưởng hoặc hoạt động được thực hiện bởi hệ thống thu thập dữ liệu
lên dữ liệu phải được báo cáo. Phải thực hiện các kiểm tra sau:
a) việc lấy trung bình hoặc lọc dữ liệu bằng hệ thống thu thập dữ liệu
phải được báo cáo một cách chi tiết để thiết lập các ảnh hưởng của nó đối với dữ
liệu và độ không đảm bảo của dữ liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) độ không đảm bảo của toàn bộ chuỗi tín hiệu phải được tính đối với từng
tín hiệu;
d) việc xử lý đúng về lấy trung bình hướng gió phía bắc (360° đến 0° hoặc
ngược lại) phải được kiểm tra xác nhận.
Nếu các điều kiện trong điều 7.8 này không được thỏa mãn do thực tế là
hệ thống dữ liệu của bộ điều khiển tuabin được sử dụng thì một hệ thống dữ liệu
độc lập riêng biệt có khả năng đáp ứng các yêu cầu này phải được lắp đặt và sử
dụng thay thế.
8 Quy trình đo
8.1 Yêu cầu chung
Mục đích của quy trình đo là thu thập dữ liệu đáp ứng một bộ tiêu chí
được xác định rõ ràng để đảm bảo dữ liệu có đủ số lượng và chất lượng để xác định
chính xác các đặc tính hiệu suất năng lượng của tuabin gió. Quy trình đo phải
được báo cáo, như được nêu chi tiết trong Điều 10, sao cho mọi bước quy trình
và điều kiện thử nghiệm có thể được xem xét và lặp lại nếu cần.
Độ chính xác của các phép đo phải được thể hiện dưới dạng độ không đảm
bảo đo, như mô tả trong Phụ lục B. Trong thời gian đo, dữ liệu phải được kiểm
tra định kỳ để đảm bảo chất lượng và độ lặp lại cao của kết quả thử nghiệm. Việc
kiểm tra phải được báo cáo. Nhật ký thử nghiệm phải được duy trì để ghi lại tất
cả các sự kiện quan trọng trong quá trình thử nghiệm hiệu suất năng lượng.
8.2 Vận hành tuabin gió
Trong thời gian đo, tuabin gió phải hoạt động bình thường, như quy định
trong sổ tay hướng dẫn vận hành tuabin gió (hoặc tương đương), và không được
thay đổi cấu hình máy. Trạng thái hoạt động của tuabin gió phải được dẫn chứng
bằng các tín hiệu trạng thái như mô tả trong Điều 7 và phải nêu rõ trong báo
cáo rằng trạng thái hoạt động không thay đổi trong suốt quá trình thử nghiệm.
Việc bảo trì bình thường của tuabin gió phải được thực hiện trong suốt thời
gian đo, nhưng phải được ghi lại trong nhật ký thử nghiệm. Bất kỳ hành động bảo
trì đặc biệt nào, như rửa cánh quạt thường xuyên nhằm đảm bảo hoạt động tốt
trong quá trình thử nghiệm phải được đặc biệt ghi lại. Mặc định rằng không thực
hiện các hành động bảo trì đặc biệt như vậy trừ khi có thoả thuận bởi các bên
trong hợp đồng trước khi bắt đầu thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trong một thử nghiệm, các tín hiệu được đo bằng nhiều hệ thống thu
thập dữ liệu thì việc đồng bộ tất cả các hệ thống phải được đảm bảo trong suốt
thời gian đo. Sự chênh lệch lớn nhất về đồng bộ hoá giữa hai hệ thống thu thập dữ
liệu bất kỳ phải nhỏ hơn 1 % thời gian lấy trung bình. Mọi vi phạm về các yêu cầu
đồng bộ hoá này phải được báo cáo. Tiêu chí này được loại trừ cho phép đo áp suất.
Nên tránh các vấn đề về đồng bộ hoá bằng cách đo với duy nhất một hệ thống
đo. Quy ước thời gian được khuyến cáo là thời gian phối hợp quốc tế (UTC) hoặc
tham chiếu theo gốc thời gian UTC. Việc hiệu chỉnh thời gian được áp dụng cho từng
cập nhật phải được ghi vào nhật ký. Phải báo cáo thời gian tham chiếu được chọn.
8.4 Thu thập dữ liệu
Dữ liệu phải được thu thập liên tục ở tốc độ lấy mẫu từ 1 Hz trở lên. Hệ
thống thu thập dữ liệu tối thiểu phải lưu trữ các dữ liệu thống kê về bộ dữ liệu
của tất cả các tín hiệu như sau:
a) giá trị trung bình trong 10 min;
b) độ lệch chuẩn trong 10 min;
c) giá trị lớn nhất trong 10 min;
d) giá trị nhỏ nhất trong 10 min.
Nếu hệ thống thu thập dữ liệu có trong tuabin không thể làm điều này đối
với tất cả các tín hiệu thì giá trị nhỏ nhất trong 10 min, giá trị lớn nhất
trong 10 min, độ lệch chuẩn trong 10 min và giá trị trung bình trong 10 min phải
được lưu trữ đối với tất cả các tín hiệu tốc độ gió và công suất. Đối với các
tín hiệu khác, việc lưu trữ một tín hiệu trung bình trong 10 min là đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích tiêu chuẩn phải dựa trên số liệu thống kê 10 min của dữ liệu
đo được. Điều này đã được lựa chọn để giữ kết quả sát với TCVN 10687-12-1 (IEC
61400-12-1).
Cần lưu ý quan trọng rằng bản thân việc lựa chọn sử dụng các số liệu
thống kê trong thời gian 10 min làm ảnh hưởng kết quả của thử nghiệm hiệu suất
năng lượng, ví dụ như do ảnh hưởng của luồng xoáy. Ban đầu, trong nhiều lý do
khác, khoảng thời gian 10 min được chọn để cho phép thời gian gió cần di chuyển
từ cột tháp đến tuabin và để đảm bảo mối tương quan hợp lý giữa tốc độ gió và
công suất. Trong trường hợp của máy đo gió trên vỏ tuabin, điều này không còn cần
thiết nữa và có các lập luận để giảm thời gian trung bình xuống khoảng thời
gian nhỏ hơn 10 min.
Để duy trì liên kết với TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1) và đồng thời
báo cáo chính xác hơn, việc lựa chọn đã được thực hiện là luôn báo cáo kết quả
tiêu chuẩn dựa trên số liệu thống kê trong thời gian 10 min nhưng cũng cho phép
phân tích dựa trên thời gian trung bình ngắn hơn được báo cáo. Tính hợp lệ của
hàm truyền được áp dụng phải được kiểm tra khi sử dụng các khoảng thời gian
trung bình ngắn hơn.
8.5 Kiểm tra chất lượng dữ liệu
8.5.1 Yêu cầu chung
Để đảm bảo dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu hợp lệ cuối cùng về các kết
quả là chính xác, các bước kiểm soát chất lượng phải được thực hiện trên dữ liệu
trong hoặc trước quy trình thu giảm và phân tích dữ liệu. Các điều từ 8.5.2 đến
8.5.5 liệt kê các ví dụ về các phương pháp kiểm soát chất lượng nhưng không bao
gồm tất cả các phương pháp có thể được yêu cầu. Các điểm dữ
liệu không đáp ứng tiêu chí kiểm soát chất lượng được xác định bởi người sử dụng
phải bị xoá khỏi cơ sở dữ liệu hợp lệ. Tất cả các phương pháp lọc dữ liệu phải
được báo cáo kỹ lưỡng theo yêu cầu của Điều 10. Các bước này bổ sung cho việc
kiểm tra/hiệu chuẩn hệ thống đo như mô tả trong 7.8.
8.5.2 Tín hiệu đo thuộc phạm vi và khả dụng
Đảm bảo rằng mỗi bộ dữ liệu có tín hiệu được yêu cầu nằm ngoài dải tín
hiệu, bị loại trừ khỏi cơ sở dữ liệu hợp lệ. Tương tự, loại trừ các bộ dữ liệu
có một hoặc nhiều tín hiệu được yêu cầu không khả dụng hoặc không hoạt động đối
với một hoặc nhiều mẫu. Những loại trừ này phải được báo cáo và mô tả theo các
yêu cầu được liệt kê trong Điều 10.
8.5.3 Cảm biến hoạt động đúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.4 Đảm bảo các hệ thống thu thập dữ liệu đang hoạt
động đúng
Các bước được thực hiện để kiểm tra xác nhận xem hệ thống thu thập dữ
liệu có hoạt động đúng trong suốt thời gian đo. Các bước này gồm, nhưng không
giới hạn để:
a) đảm bảo các bản ghi dữ liệu không bị lặp lại;
b) điều tra nguyên nhân về mọi khoảng trống dữ liệu quan trọng trong
các tín hiệu đo được;
c) điều tra mọi sự không liên tục về tín hiệu đo được không tương ứng với
các khoảng trống dữ liệu.
Nếu nhận thấy có bất kỳ vấn đề nào thì phải ghi lại và báo cáo. Chính
việc kiểm tra cũng phải được báo cáo.
8.5.5 Kiểm tra tính nhất quán của khu vực đo
Khi có sẵn (dự thảo) NPC thì phải kiểm tra tính nhất quán của khu vực
theo IEC 61400-12-5:2022, 8.2.
8.6 Loại bỏ dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các phân tích và kết quả tương xứng với các điều kiện làm việc bình
thường của tuabin;
b) dữ liệu bị sai lạc và không chính xác được loại trừ.
Các bộ dữ liệu phải được loại trừ khỏi cơ sở dữ liệu trong các trường hợp
sau:
1) các điều kiện bên ngoài ngoại trừ tốc độ gió,
nằm ngoài phạm vi làm việc của tuabin gió;
2) các điều kiện bên ngoài nằm ngoài phạm vi làm việc
của thiết bị thử nghiệm;
3) tuabin không sẵn sàng hoạt động (ngoại trừ đối
với các tuabin tạm thời ngoại tuyến như một phần của làm
việc bình thường, ví dụ như chuyển đổi máy phát điện. Các hiệu ứng này phải được
lưu lại thành đường cong công suất và bộ lọc chính xác phải
được báo cáo);
4) tuabin bị giới hạn công suất bởi các yếu tố
bên ngoài như lưới điện; điều này phải được ghi lại bằng văn bản tại hiện trường,
ví dụ sổ nhật ký hoặc tín hiệu trạng thái từ tuabin;
5) Hỏng hóc hoặc xuống cấp (ví dụ do đóng
băng) của thiết bị thử nghiệm;
6) hướng gió trung bình trong thời gian 10 min nằm
ngoài khu vực đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) tốc độ gió nằm ngoài dải áp dụng được của hàm
truyền tốc độ gió trên vỏ tuabin;
9) dữ liệu từ các khoảng thời gian mà tại đó NTF không
được công nhận/hợp lệ, phải được loại trừ (nghĩa là các chế độ đặt thông số sai
trong tuabin)
10) tuabin không thể hoạt động do tuabin ở trạng
thái lỗi;
11) tuabin được tắt điện bằng tay hoặc ở chế độ
làm việc thử nghiệm hoặc bảo trì.
Bất kỳ tiêu chí loại bỏ nào khác phải được báo cáo rõ ràng. Tất cả các
dữ liệu bị loại bỏ vì các lý do này phải được ghi lại và báo cáo rõ ràng.
Các tập hợp con của cơ sở dữ liệu được thu thập ở điều kiện làm việc đặc
biệt (ví dụ: độ nhám của cánh quạt cao do bụi, muối, côn trùng, băng) hoặc các
điều kiện khí quyển (ví dụ như lượng mưa, cường độ luồng xoáy, trượt gió) xảy
ra trong thời gian đo có thể được chọn làm cơ sở dữ liệu đặc biệt.
Nếu có khả năng tần số lưới thay đổi nhiều hơn 1 % trong thời gian
trung bình 600 s thì tần số lưới phải được đo. Dữ liệu đo được thu thập khi tần
số lưới nằm ngoài tần số lưới danh nghĩa ±1 %, phải được phân loại riêng hoặc
phải được bỏ qua.
8.7 Hiệu chỉnh dữ liệu
Đối với bộ dữ liệu được chọn, việc hiệu chỉnh dữ liệu dưới đây phải được
thực hiện theo các phép đo sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hướng gió tuyệt đối phải được tính từ vị trí xoay vỏ tuabin và tín
hiệu cánh chong chóng gió trên vỏ tuabin;
c) các sửa đổi tín hiệu được áp dụng bởi bộ điều khiển tuabin gió phải
được tính đến để đảm bảo các giá trị đúng cuối cùng;
d) dữ liệu có thể được hiệu chỉnh đối với việc hiệu chuẩn bất kỳ, bù hoặc
các hiệu chỉnh được thực hiện bởi hệ thống thu thập dữ liệu để đảm bảo chất lượng
dữ liệu cao nhất, khi được áp dụng và báo cáo rõ ràng;
e) tốc độ gió của vỏ tuabin phải được hiệu chỉnh theo tốc độ gió luồng
tự do bằng cách sử dụng hàm truyền hợp lệ dựa trên phép đo theo IEC 61400-12-6;
f) bất kỳ hiệu chỉnh nào khác với dữ liệu phải được báo cáo rõ ràng và
chi tiết.
Chi tiết hiệu chỉnh dữ liệu phải được báo cáo như chi tiết trong Điều
10.
8.8 Cơ sở dữ liệu
Sau khi chuẩn hóa dữ liệu (xem 9.1), các bộ dữ liệu đã chọn phải được sắp
xếp bằng cách sử dụng quy trình “phương pháp bin” (xem 9.2). Các bộ dữ liệu đã
chọn ít nhất phải bao trùm dải tốc độ gió kéo dài từ tốc độ gió đóng mạch đến
1,5 lần tốc độ gió tại 85 % công suất danh định của turbin gió. Ngoài ra, dải tốc
độ gió phải mở rộng từ tốc độ gió đóng mạch đến tốc độ gió mà tại đó “AEP-đo được”
là lớn hơn hoặc bằng 95 % “AEP ngoại suy” (xem 9.3). Báo cáo phải nêu rõ định
nghĩa nào trong hai định nghĩa được sử dụng để xác định phạm vi của đường cong
công suất đo được. Dải tốc độ gió phải được chia thành các bin 0,5 m/s liên tiếp
lấy tâm là bội của 5 m/s.
Cơ sở dữ liệu phải được coi là hoàn chỉnh khi đáp ứng các tiêu chí sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) cơ sở dữ liệu bao gồm tối thiểu 180 h dữ liệu được lấy mẫu.
Nếu một bin không hoàn chỉnh duy nhất cản trở việc hoàn thành thử nghiệm,
thì giá trị bin đó có thể được ước tính bằng phép nội suy tuyến tính từ hai bin
hoàn chỉnh liền kề.
Để hoàn thiện đường cong công suất ở tốc độ
gió cao, có thể sử dụng quy trình sau. Đối với tốc độ gió lớn hơn 1,6 lần tốc độ
gió tại 85 % công suất danh định, khu vực đo có thể được mở.
Điều kiện sau phải được đáp ứng khi sử dụng hai quy trình mở rộng trên:
AEP được đo từ các quy trình mở rộng sai lệch nhỏ hơn 1 % so với AEP ngoại suy
cho đến khi bin tốc độ gió hoàn thiện lớn nhất trong các quy trình mở rộng (đối
với phân bố Rayleigh trong 9.3).
Cơ sở dữ liệu phải được thể hiện trong báo cáo thử nghiệm như đã nêu
chi tiết trong Điều 10.
9 Kết quả thu được
9.1 Chuẩn hóa dữ liệu - Hiệu chỉnh mật độ
Mật độ không khí phải được xác định từ nhiệt độ không khí đo được, áp
suất không khí và độ ẩm tương đối theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
ρ10min là mật độ không khí trung bình trong 10 min thu được;
T là nhiệt độ không khí tuyệt đối đo được, được
tính trung bình trong 10 min;
B10min là áp suất không khí đo
được trung bình trong 10 min;
R0 là hằng số khí của không khí khô 287,05
J/(kgK);
Ф là độ ẩm tương đối (phạm vi từ 0 đến 1);
Rw là hằng
số khí của hơi nước [461,5 J/kgK];
Pw là áp suất hơi nước [Pa].
Pw = 0,000 020 5 e0.0613846T, trong đó Pw áp suất hơi
nước phụ thuộc vào nhiệt độ không khí trung bình T[K].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tuabin gió được điều chỉnh dừng có góc pitch không đối và tốc độ
quay không đổi, việc chuẩn hóa dữ liệu phải được áp dụng cho công suất ra đo được
theo công thức:

(4)
Trong đó
Pn là
công suất ra được chuẩn hóa;
P10min công suất đo được lấy trung bình trong 10 min;
ρ0 là mật
độ không khí tham chiếu.
Đối với tuabin gió có điều khiển công suất chủ động, việc chuẩn hóa phải
được áp dụng cho tốc độ gió theo công thức (5):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Vn là
tốc độ gió được chuẩn hóa;
Vfree là
tốc độ gió đo được trên vỏ tuabin, được hiệu chỉnh cùng NTF.
9.2 Xác định đường cong công suất đo được
Đường cong công suất đo được được xác định bằng cách áp dụng “phương
pháp bin” đối với bộ dữ liệu được chuẩn hóa, bằng cách sử dụng bin 5 m/s và bằng
cách tính giá trị trung bình của tốc độ gió được chuẩn hóa và đầu
ra công suất được chuẩn hóa đối với từng bin tốc độ gió theo các công thức:

(6)

(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi là
tốc độ gió được chuẩn hóa và lấy trung bình trong bin i;
Vn,i,j là tốc
độ gió được chuẩn hóa của bộ dữ liệu j trong bin i;
Pi là công suất ra được chuẩn hóa và lấy trung
bình trong bin i;
Ni là số bộ
dữ liệu trong thời gian 10 min trong bin i.
Đường cong công suất đo được phải được thể hiện như đã nêu chi tiết
trong Điều 10.
9.3 Sản lượng điện hàng năm (AEP)
AEP chung được ước tính bằng cách áp dụng đường cong công suất đo được
cho các phân bố tần số tốc độ gió tham chiếu khác nhau. Phân bố Rayleigh giống
hệt với phân bố Weibull về hệ số hình dạng là 2, phải được sử dụng làm phân bố
tần số tốc độ gió tham chiếu. Việc ước tính AEP phải được thực hiện đối với các
tốc độ gió trung bình hàng năm theo độ cao hub là 4 m/s, 5m/s, 6m/s, 7 m/s,
8m/s, 9 m/s, 10 m/s và 11 m/s theo công thức (8):

(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AEP là
sản lượng điện hàng năm;
Nh là
số giờ trong một năm ≈ 8 760;
N là
số lượng bin;
Vi là
tốc độ gió trung bình được chuẩn hóa trong bin i;
Pi là công suất ra trung bình được chuẩn hóa
trong bin i.

(9)
Trong đó:
F(V) là
hàm phân bố xác suất tích lũy Raileigh đối với tốc độ gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là
tốc độ gió.
Tính tổng được bắt đầu bằng cách đặt Vi-1 bằng với Vj - 0,5 m/s và Pi-1 bằng 0,0
kW.
Đối với một sự phát triển cụ thể, có thể biết được các điều kiện vị trí
danh nghĩa quy định khí hậu gió của vị trí. Nếu vậy, một AEP với vị trí được
quy định có thể được báo cáo và tính toán thêm dựa trên thông tin về vị trí được
quy định này.
AEP được tính theo hai cách, một cách được chỉ định là “AEP-đo được”,
cách còn lại là “AEP-ngoại suy”. Nếu đường cong công suất đo được không bao gồm
dữ liệu về tốc độ gió ngắt mạch thì đường cong công suất phải được ngoại suy từ
tốc độ gió đo được hoàn chỉnh lớn nhất đến tốc độ gió ngắt mạch.
AEP-đo được thu được từ đường cong công suất đo được bằng cách giả định
công suất bằng không đối với với tất cả các tốc độ gió cao hơn hoặc thấp hơn dải
đường cong công suất đo được.
AEP-ngoại suy thu được từ đường cong công suất đo được bằng cách giả định
rằng công suất bằng không đối với tất cả các tốc độ gió thấp hơn tốc độ gió thấp
nhất trong đường cong công suất đo được và công suất không đổi đối với các tốc
độ gió nằm trong tốc độ gió cao nhất trong đường cong công suất đo được và tốc
độ gió ngắt mạch. Công suất không đổi được sử dụng cho AEP ngoại suy phải là giá
trị công suất từ bin tốc độ gió lớn nhất trong đường cong công suất đo được.
AEP-đo được và AEP-ngoại suy phải được trình bày trong báo cáo, như đã
nêu chi tiết trong Điều 10. Đối với tất cả các tính toán AEP, tính khả dụng của
tuabin gió phải được đặt đến 100 %. Đối với tốc độ gió trung bình hàng năm cho
trước, việc ước tính AEP-đo được phải được dán nhãn là “không hoàn thành” khi
việc tính toán cho thấy rằng AEP-đo được nhỏ hơn 95 % AEP-ngoại suy.
Việc ước tính về độ không đảm bảo đo theo độ không đảm bảo chuẩn của
AEP, theo Phụ lục B, Phụ lục C và Phụ lục D, phải được báo cáo về AEP-đo được đối
với tất cả các tốc độ gió trung bình hàng năm cho trước.
Độ không đảm bảo trong AEP, được mô tả như trên, chỉ đề cập đến độ
không đảm bảo bắt nguồn từ thử nghiệm hiệu suất năng lượng và không tính đến độ
không đảm bảo do các yếu tốc quan trong liên quan đến sản lượng điện dài hạn
trong thực tế đối với một hệ thống lắp đặt cho trước, ví dụ như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) độ không đảm bảo vệ tính khả dụng của tuabin;
c) độ không đảm bảo do luồng gió và mô hình luồng rẽ khí.
9.4 Hệ số công suất
Hệ số công suất, Cp, của tuabin gió phải được thêm
vào các kết quả thử nghiệm và được trình này như đã nêu chi tiết
trong Điều 10. Cp phải được xác định từ đường cong công suất
đo được theo công thức dưới đây:

(10)
Trong
đó
Cp,i là hệ số công suất trong bin i;
Vi là tốc độ gió
chuẩn hóa và lấy trung bình trong bin i;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là diện
tích quét của rôto tuabin gió;
ρ0 là mật
độ không khí tham chiếu.
9.5 Phân tích độ không đảm bảo
Phân tích độ không đảm bảo phải được thực hiện theo Phụ lục B, Phụ lục
C và Phụ lục D. Trong các trường hợp nào đó, việc tính đường cong công suất
trung bình từ nhiều thử nghiệm có thể là hữu ích, trong trường đó nên áp dụng
các hướng dẫn của Phụ lục F và Phụ lục G.
10 Định dạng báo cáo
Thử nghiệm phải được báo cáo chi tiết sao cho mọi bước quy trình và điều
kiện thử nghiệm quan trọng có thể được xem xét và lặp lại, nếu cần. Tiêu chuẩn
này phân biệt giữa tài liệu và báo cáo. Đơn vị thực hiện phép đo phải duy trì tất
cả các tài liệu để tham chiếu trong tương lai, ngay cả trong trường hợp tài liệu
này không được báo cáo. Các tài liệu phải được lưu giữ trong khoảng thời gian
quy định, thường là mười năm theo ISO 17025. Ví dụ về tài liệu này là hồ sơ bảo
trì tuabin. Các hạng mục liệt kê dưới đây là các yêu cầu tối thiểu về báo cáo
thử nghiệm hiệu suất năng lượng đo trên vỏ tuabin.
Báo cáo thử nghiệm tối thiểu phải bao gồm các thông tin sau:
a) Nhận dạng và mô tả cấu hình tuabin gió cụ thể được thử nghiệm, một
cách chi tiết sao cho có thể đánh giá tính hiệu lực về hàm truyền (xem 6.2), gồm:
1) chế tạo, kiểu, loại, số seri, năm sản xuất tuabin gió, mô tả vỏ
tuabin (ví dụ như bản vẽ, số đo, ảnh) và loại vỏ tuabin, mô tả hub;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) tốc độ rôto hoặc dải tốc độ rôto;
4) công suất danh định và tốc độ gió danh định;
5) dữ liệu cánh quạt: chế tạo, kiểu, số sêri, số lượng cánh quạt, bước răng cố định
hoặc thay đổi, bù bước răng bằng không; và (các) góc bước răng trực giao;
6) kiểu tháp, chiều cao tháp và độ cao hub;
7) loại đèn hàng không, kích thước, vị trí và bản mô tả về thiết bị phụ
trợ khác trên vỏ tuabin;
8) mô tả về hệ thống điều khiển (thiết bị và phiên bản phần mềm) bao gồm
nhưng không giới hạn trong tài liệu về các tín hiệu trạng thái được sử dụng để
giảm dữ liệu; các tham số điều khiển tuabin, liên quan đến thử nghiệm hàm truyền
(ví dụ như, bước răng, độ xoay, tốc độ gió và hưởng gió trên vỏ tuabin, tốc độ
quay và công suất) theo thoả thuận giữa các bên có liên quan;
9) mô tả về các điều kiện lưới điện tại tuabin gió, tức là điện áp, tần
số và các dung sai của chúng, và bản vẽ chỉ ra vị trí kết nối bộ chuyển đổi công
suất, cụ thể là liên quan đến máy biến áp bên trong hoặc bên ngoài và tự tiêu
thụ công suất;
10) bản vẽ và ảnh chụp về máy đo gió trên vỏ và vị trí và kiểu lắp đặt
thiết bị đo hướng gió, hiệu chuẩn trước và hiệu chuẩn sau hoặc hiệu chuẩn tại
hiện trường, phương pháp thu thập dữ
liệu, thời gian thu thập dữ liệu
trung bình (nếu có nhiều thiết bị, một bộ nhận dạng rõ ràng về các phép đo
chính phải được báo cáo);
11) máy đo gió trên vỏ tuabin và loại tín hiệu chong chóng, ổn định tín
hiệu, mô tả chuỗi tín hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) ảnh chụp tốt nhất về tất cả các khu vực đo từ tuabin gió tại độ cao
hub;
2) bản đồ vị trí thử nghiệm với tỷ lệ sao cho thể hiện chi tiết khu vực
xung quanh che phủ khoảng cách hướng tâm ít nhất 20 lần đường kính của
rô to tuabin gió và chỉ ra địa hình, vị trí của tuabin gió cần thử nghiệm, cột
khí tượng (nếu có), các chướng ngại vật đáng kể, các tuabin gió khác, loại và
chiều cao thảm thực vật và khu vực đo;
3) kết quả đánh giá vị trí, như được báo cáo theo IEC 61400-12-3;
4) nếu việc hiệu chuẩn vị trí được thực hiện trên cùng một vị trí để
thiết lập hàm truyền trên vỏ thì các giới hạn của (các) khu vực đo cuối cùng
cũng phải được báo cáo;
5) mô tả địa hình bao gồm các ước tính về góc của sườn dốc đối với các
hướng khác nhau;
6) mật độ không khí danh nghĩa của vị trí cụ thể.
c) Mô tả thiết bị thử nghiệm, bao gồm hiệu chuẩn khu vực, hàm truyền
trên vỏ, các thử nghiệm đường cong công suất trên vỏ (xem Điều 7):
1) nhận dạng các cảm biến và (các) hệ thống thu thập dữ liệu đối với từng
tham số đo, bao gồm tài liệu về hiệu chuẩn đối với cảm biến, đường
truyền và hệ thống thu thập dữ liệu;
2) mô tả cách bố trí máy đo gió trên kết cấu lắp đặt trên vỏ tuabin,
theo các yêu cầu và mô tả trong IEC 61400-50-1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) mô tả về phương pháp hiệu chuẩn tại chỗ (nếu áp dụng) và tài liệu về
các kết quả cho thấy rằng việc hiệu chuẩn được duy trì;
5) kết quả hiệu chuẩn từ đầu đến cuối về công suất, tốc độ gió, hướng
gió, nhiệt độ và áp suất.
d) Mô tả quy trình đo:
1) báo cáo về các bước quy trình, điều kiện thử nghiệm, tốc độ lấy mẫu,
thời gian lấy trung bình và khoảng thời gian đo;
2) tài liệu về việc lọc dữ liệu, bao gồm các giá trị giới hạn tiêu chí
lọc chính xác, thứ tự lọc và tổng số các điểm dữ liệu bị loại bỏ;
3) tài liệu về tất cả các hiệu chỉnh áp dụng cho dữ liệu;
4) bản tóm tắt về sổ nhật ký thử nghiệm ghi lại tất cả các sự kiện quan
trọng trong suốt quá trình thử nghiệm hiệu suất năng lượng; bao gồm danh sách tất
cả các hoạt động bảo trì diễn ra trong quá trình thử nghiệm và danh sách bất kỳ
hoạt động đặc biệt nào (ví dụ như việc rửa cánh quạt) đã được hoàn thành để đảm
bảo hiệu suất tốt;
5) chỉ ra mọi tiêu chí loại bỏ dữ liệu nằm ngoài các tiêu chí được liệt
kê trong 8.6;
6) nếu đã sử dụng nhiều hơn một hệ thống đo thì phải bao gồm nội dung
liên quan đến việc đồng bộ tất cả các hệ thống. Độ chênh lệch thời gian lớn nhất
được đăng ký giữa các hệ thống phải được ghi vào tài liệu và đồ thị hoặc bảng
thể hiện các hiệu chỉnh thời gian đã thực hiện trong đợt đo trên từng hệ thống
đo phải được thể hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) các đồ thị phân tán của giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, công suất
ra lớn nhất và nhỏ nhất là hàm của tốc độ gió (đồ thị phải gồm thông tin về tần
số lấy mẫu). Ví dụ được thể hiện trên Hình 3.
2) đồ thị phân tán về tốc độ gió trung bình là hàm của hướng gió;
3) cơ sở dữ liệu đặc biệt gồm dữ liệu thu thập được trong các điều kiện
làm việc hoặc điều kiện khí quyển đặc biệt, theo 8.6, cũng cần được trình bày
như mô tả ở trên;
4) nếu được đo, tốc độ quay và góc pitch cần được trình bày bằng đồ thị
phân tán bao gồm các giá trị bin so với tốc độ gió và một bảng có các giá trị
bin;
5) xác định các tín hiệu trạng thái và đồ thị về các tín hiệu trạng
thái trong thời gian đo.
f) Trình bày về đường cong công suất đo được đối với mật độ không khí
tham chiếu được chọn (xem 9.1 và 9.2):
1) đường cong công suất phải được trình bày trong một bảng tương tự như
Bảng 1. Đối với từng bin tốc độ gió, bảng phải liệt kê:
- tốc độ gió chuẩn hóa và trung bình;
- công suất ra chuẩn hóa và trung bình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giá trị Cp tính được;
- độ không đảm bảo chuẩn loại A (xem Phụ lục B và Phụ lục C);
- độ không đảm bảo chuẩn loại B (xem Phụ lục B
và Phụ lục C);
- độ không đảm bảo chuẩn kết hợp (xem Phụ lục B và Phụ lục C);
2) đường cong công suất phải được trình bày theo đồ thị tương tự như
Hình 2 và Hình 4. Đồ thị phải thể hiện hàm của tốc độ gió chuẩn và trung bình:
- công suất ra chuẩn và trung bình;
- độ không đảm bảo chuẩn kết hợp;
3) đường cong Cp phải được trình bày thành đồ thị
tương tự với Hình 4; trên đồ thị phải chỉ ra diện tích quét của rôto;
4) cả đồ thị và bảng phải nêu rõ mật độ không khí tham chiếu, được sử dụng
để chuẩn hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mật độ không khí trung bình tại hiện trường không nằm trong phạm vi
0,05 kg/m3 của mật độ không khí tham chiếu thì phải thực hiện một
trình bày thứ hai về đường cong công suất đo được. Nội dung trình bày này phải
tương tự như đối với mật độ không khí tham chiếu nhưng phải thể hiện các kết quả
đường cong công suất thu được bằng cách chuẩn hoá theo mật độ không khí tại vị
trí quy định.
Nếu lựa chọn nhiều mật độ không khí tham chiếu thì phải thể hiện nội
dung trình bày về đường cong công suất đo được đối với tất cả các mật độ tham
chiếu khác. Nội dung trình bày này phải tương tự như đối với mật độ không khí
tham chiếu nhưng phải thể hiện các kết quả đường cong công suất thu được bằng
cách chuẩn hoá theo các mật độ không khí tham chiếu được lựa chọn thêm.
h) Trình bày về đường cong công suất đo được thu thập ở các điều kiện
làm việc và điều kiện khí quyển đặc biệt (xem 8.6):
Cũng có thể báo cáo đường cong công suất được lấy từ tập hợp con của cơ
sử dữ liệu đối với các điều kiện làm việc hoặc điều kiện khí quyển đặc biệt, nếu
đây là trường hợp, đường cong công suất cần được báo cáo như đối với mật độ
không khí tại mực nước biển, nhưng có chỉ dẫn rõ ràng trong tất cả các đồ thị
và bảng về các điều kiện làm việc và/hoặc điều kiện khí quyển đặc biệt.
i) Trình bày về AEP ước tính đối với mật độ không khí tham chiếu (xem
Điều 9.3):
1) một bảng tương tự với Bảng 2 sao cho từng tốc độ gió trung bình hàng
năm ở độ cao của hub phải gồm:
- AEP-đo được;
- độ không đảm bảo chuẩn của AEP-đo được (xem Phụ lục B và Phụ lục C):
- AEP-ngoại suy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mật độ không khí tham chiếu;
- tốc độ gió ngắt mạch;
3) nếu AEP-đo được tại tốc độ gió trung bình hàng năm bất kỳ là nhỏ hơn
95 % AEP-ngoại suy thì bảng cũng phải có nhãn “chưa hoàn thành” trong cột các
giá trị AEP-đo được.
j) Trình bày về sản lượng điện hàng năm ước tính được đối với mật độ
không khí tại vị trí quy định (xem Điều 9.3):
Nếu mật độ không khí trung bình tại hiện trường không nằm trong phạm vi
0,05 kg/m3 của mật độ không khí tham chiếu được chọn thì phải thực
hiện một trình bày thứ hai về AEP. Nội dung trình bày này phải tương tự như đối
với mật độ không khí tham chiếu nhưng phải thể hiện các kết quả AEP thu được bằng
cách chuẩn hoá theo mật độ không khí tại vị trí quy định.
Nếu lựa chọn nhiều mật độ không khí tham chiếu thì phải thể hiện thêm
các bảng AEP đối với tất cả từng mật độ tham chiếu. Nội dung trình bày này
phải tương tự như đối với mật độ không khí tham chiếu nhưng phải thể hiện các kết
quả AEP thu được bằng cách chuẩn hoá theo mật độ không khí tham chiếu khác.
k) Báo cáo việc tham chiếu báo cáo về các kết quả đo hàm truyền trên vỏ
tuabin theo IEC 61400-12- 6, bao gồm độ không đảm bảo của NTF.
l) Độ không đảm bảo đo (xem Phụ lục B):
Giả định về độ không đảm bảo trên các tất cả các thành phần không đảm bảo
phải được cung cấp cũng như các giả định liên quan đến việc phân bố độ không đảm
bảo và các độ không đảm bảo tương quan/không tương quan , như mô tả trong Phụ lục
B, Phụ lục C và Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi sai lệch so với các yêu cầu của tiêu chuẩn này phải được báo cáo rõ
ràng thành một điều khoản riêng rẽ. Từng sai lệch phải được dựa theo cơ sở kỹ
thuật và ước tính về ảnh hưởng của nó lên kết quả thử nghiệm.

CHÚ THÍCH: Hàm truyền thích hợp đã được sử dụng để tạo ra ước tính tốc độ gió luồng
tự do từ tốc độ gió đo được trên vỏ tuabin.
Hình 2 - Trình bày dữ liệu mẫu: Đồ thị phân
tán về thử nghiệm hiệu suất năng lượng trên vỏ tuabin

Hình 3 - Trình bày về dữ liệu mẫu: đường cong công suất
bin với các dải độ không đảm bảo

Hình 4 - Ví dụ về dữ liệu mẫu: đường cong công suất đo
được và đường cong Cp
Bảng 1 - Ví dụ về đường cong công suất đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ không khí tham chiếu: 1,225 kg/m3
Loại A
Loại B
Độ không đảm bảo kết hợp
Số bin
Tốc độ gió Vfree stream
Công suất ra
Cp
Số lượng bộ dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo chuẩn
Độ không đảm bảo chuẩn
si
ui
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/s
kW
#
kW
kW
kW
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-9,3
-0,053
3
2,35
20,43
20,56
8
4,00
17,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
5,21
23,37
23,94
9
4,52
64,2
0,201
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,89
24,53
10
5,03
119,9
0,272
77
3,49
25,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
5,53
204,6
0,349
124
3,32
33,49
33,65
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
293,4
0,386
200
3,26
36,25
36,40
13
6,51
389,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
231
3,41
40,48
40,62
14
7,00
498,8
0,418
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,40
46,62
15
7,48
616,7
0,424
203
5,52
53,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
7,99
768,8
0,433
165
7,23
65,46
65,86
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
946,0
0,445
163
7,86
81,83
82,21
18
8,97
1 098,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118
10,89
75,82
76,60
19
9,50
1 282,5
0,431
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,63
88,47
20
10,03
1 526,5
0,435
86
12,84
117,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
10,50
1 707,7
0,424
84
12,41
105,27
105,99
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 950,9
0,419
111
10,61
129,94
130,37
23
11,48
2 119,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
12,68
109,25
109,98
24
11,98
2 296,7
0,385
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110,43
110,78
25
12,5
2 393,5
0,352
80
5,49
64,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
12,97
2 440,6
0,322
49
5,34
45,24
45,55
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 462,5
0,288
29
2,56
35,00
35,10
28
13,99
2 469,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
1,01
32,57
32,58
29
14,45
2 469,1
0,235
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,24
32,27
30
15,07
2 472,3
0,208
3
0,46
32,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
15,72
2 472,0
0,183
3
0,56
3227
32,27
Bảng 2 - Ví dụ về sản lượng điện hàng năm ước
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuabin: kiểu = tuabin gió + máy đo gió trên
vỏ tuabin TF, vị trí = IEC PT IEC 61400-12-2
Mật độ không khí tham chiếu : 1,225 kg/m3
Tốc độ gió ngắt mạch: 25 m/s
(Phép ngoại suy bởi công suất không đổi từ
bin cuối cùng)
Tốc độ gió trung bình hàng năm theo độ cao
hub (Rayleigh)
m/s
AEP-đo được (đường cong công suất đo được)
MWH
Độ không đảm bảo chuẩn theo AEP MWh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AEP-ngoại suy (đường cong công suất được ngoại
suy)
MWh
4
1 256
197
15,5
1 256
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 732
359
13,2
2 738
6
4 505
520
11,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
6 186
618
10,2
6 518
Chưa đầy đủ
8
7 484
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,9
8 360
Chưa đầy đủ
9
8 306
665
8,3
9 988
Chưa đầy đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 695
659
7,9
11 335
Chưa đầy đủ
11
8 753
609
7,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chưa đầy đủ
Phụ lục A
(Quy định)
Quy trình
có hiệu lực đối với hàm truyền tốc độ gió trên vỏ tuabin
A.1 Yêu cầu chung
Hàm truyền có thể bị ảnh hưởng đáng kể bởi phần cứng và cơ cấu điều khiển
tuabin. Phụ lục này mô tả tiêu chí cần được kiểm tra để đánh giá xem có thể áp
dụng hàm truyền đo được tại một tuabin cho tuabin khác không. Tiêu chí trong Phụ
lục này đề cập đến việc so sánh phép đo NTF trên một tuabin và việc áp dụng NTF
trên một tuabin khác (hoặc cùng một tuabin sau này). Tiêu chí hợp lệ trong các
điều từ A.2 đến A.6 phải được kiểm tra để đảm bảo rằng chúng giống hệt nhau và
nằm trong các giới hạn đã cho trước khi bắt đầu thử nghiệm.
Nếu bất kỳ tiêu chí nào trong các tiêu chí có hiệu lực này không được
đáp ứng thì phải sử dụng hàm truyền khác. Việc kiểm tra tính hiệu lực phải được
báo cáo theo cách chi tiết sao cho từng hoạt động kiểm tra trong số chín kiểm
tra trong phụ lục này đều có bằng chứng. Lưu ý rằng cũng phải thực hiện kiểm
tra tính tự nhất quán của khu vực (xem IEC 61400-12-5:2022, 8.2) trước khi kết
quả thử nghiệm hợp lệ có thể được báo cáo. Tuy nhiên, các kiểm tra trong IEC
61400-12-5:2022, 8.2 chỉ có thể được thực hiện sau khi có NPC trong khi đó, các
kiểm tra trong phụ lục này có thể được thực hiện trước khi bắt đầu thử nghiệm.
A.2 Quy trình đo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Loại địa hình và độ dốc:
Loại địa hình khi NTF đã được thiết lập phải tương tự như loại địa hình
mà khi NTF sẽ được áp dụng, trừ khi NTF được đo trong cùng một trang trại gió với
nơi mà NTF được áp dụng, trong trường đó thì kiểu địa hình có
thể thay đổi trong khoảng ±1.
Dấu độ dốc ở các khu vực 10 độ trong khu vực đo phải được so sánh cũng
như độ dốc dương không thể liên quan đến độ dốc âm.
Dấu độ dốc ở địa hình trong khu vực đo khi NTF đã được thiết lập phải
giống với dấu độ dốc ở địa hình trong khu vực đo khi NTF được áp dụng.
A.4 Phần cứng của phép đo:
a) máy đo gió và chong chóng gió;
b) máy đo gió và vị trí chong chóng gió (liên quan đến kết cấu lắp đặt)
trong phạm vi 5 mm;
c) vị trí của máy đo gió, chong chóng gió và kết cấu lắp đặt trên vỏ
tuabin trong phạm vi 100 mm.
A.5 Phần cứng khác của tuabin:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hình dạng vỏ tuabin, trong phạm vi 100 mm;
c) kích cỡ và vị trí đặt của thiết bị được lắp đặt trên vỏ tuabin (ví dụ
như đèn báo hiệu trong hàng không); vị trí đặt trong phạm vi 100 mm.
A.6 Cơ cấu điều khiển tuabin:
a) phần mềm và phiên bản điều khiển nằm trong phạm vi các thay đổi ảnh
hưởng đáng kể đến hiệu suất năng lượng của tuabin được ước tính bởi nhà chế tạo.
b) tất cả các tham số (và các thay đổi trong tham số đó) có liên quan đến
độ nghiêng, độ xoay, tốc độ quay, công suất và bất kỳ tham số nào khác trong phạm
vi mà các tham số này (và các thay đổi trong tham số đó) ảnh hưởng đáng kể đến
hiệu suất năng lượng của tuabin như được ước tính bởi nhà chế tạo; điều này cần
được kiểm tra bằng cách so sánh các tham số cụ thể và các giá trị liên quan đến
chúng.
c) chế độ vận hành (ví dụ như vận hành giảm ồn, việc cắt giảm công suất).
Phụ lục B
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này đề cập đến các yêu cầu đối với việc xác định độ không đảm bảo
đo. Cơ sở lý thuyết để xác định độ không đảm bảo bằng cách sử dụng phương pháp
bin theo Phụ lục C và ví dụ về ước tính độ không đảm bảo trong Phụ lục D.
Mỗi NTF và NPC đo được phải được bổ sung thêm ước tính về độ không đảm
bảo của kết quả do độ không đảm bảo trong phép đo cũng như các yếu tố khác như
địa hình. Ước tính phải dựa trên TCVN 9595-3 (ISO/IEC GUIDE 98-3), hướng dẫn thể
hiện độ không đảm bảo đo (GUM:1995). Hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo NTF được
đề cập trong IEC 61400-12-3 và các kết quả của đánh giá đó phải được kết hợp
thêm trong đánh giá độ không đảm bảo NPC.
Theo TCVN 9595-3 (ISO/IEC GUIDE 98-3), có hai loại độ không đảm bảo: loại
A, có độ lớn có thể suy ra từ các phép đo và loại B được ước tính bằng các
phương thức khác. Trong cả hai loại, độ không đảm bảo được thể hiện dưới dạng độ
lệch chuẩn và được biểu thị là độ không đảm bảo chuẩn.
B.2 Đại lượng đo
Đại lượng đo là đường cong công suất, được xác định bằng các giá trị
bin đo được và được chuẩn hoá của công suất điện và tốc độ gió (xem 9.1 và 9.2)
và sản lượng điện hàng năm ước tính (xem 9.3). Độ không đảm bảo trong các phép
đo được chuyển đổi thành độ không đảm bảo trong đại lượng đo bằng hệ số độ nhạy.
B.3 Các thành phần không đảm bảo
Bảng B.1 và Bảng B.2 cung cấp các tham số không đảm bảo tối thiểu phải
được tính đến trong các phân tích về độ không đảm bảo của NPC.
Bảng B.1 - Các thành phần không đảm bảo trong
việc đánh giá đường cong công suất trên vỏ tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần không đảm bảo
Phân loại độ không đảm bảo
Công suất điện
Máy biến dòng
B
Máy biến điện áp
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Hệ thống thu thập dữ liệu
B
Độ biến thiên của công suất điện
A
Tốc độ gió
Hiệu chuẩn máy đo gió trên vỏ tuabin do tốc độ gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn máy đo gió trên vỏ tuabin do hướng
B
Đặc tính vận hành
B
Ảnh hưởng do lắp đặt
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch luồng không khí do địa hình (luồng gió vào)
B
NTF (từ IEC 61400-12-6)
B
Hệ thống thu thập dữ liệu
B
Nhiệt độ không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Che chắn bức xạ
B
Ảnh hưởng do lắp đặt
B
Hệ thống thu thập dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất không khí
Cảm biến áp suất
B
Ảnh hưởng do lắp đặt
B
Hệ thống thu thập dữ liệu
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chỉnh mật độ không khí
B
Phép đo công suất động
B
Thay đổi theo mùa
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Ảnh hưởng luồng xoáy lên bin
B
Các thành phần được đề cập trong Bảng B.1 và Bảng B.2 tạo thành danh
sách các thành phần độ không đảm bảo tối thiểu. Các thành phần có thể được bổ
sung khi cần thiết.
CHÚ THÍCH: Giả định ngầm về phương pháp của tiêu chuẩn này rằng sản lượng
điện trung bình trong thời gian 10 min từ tuabin gió được giải thích đầy đủ bằng
tốc độ gió trung bình trong 10 min được đo đồng thời bằng máy đo gió trên vỏ
tuabin (có liên quan đến tốc độ gió luồng tự do bằng một NTF được đo của loại
tuabin cụ thể) và mật độ không khí. Điều này là không đúng. Các biến số khác về
luồng gió ảnh hưởng cả sản lượng điện và NTF. Theo đó, các tuabin gió giống hệt
nhau sẽ mang lại công suất khác nhau và tốc độ gió trên vỏ tuabin khác nhau tại
các vị trí khác nhau, ngay cả khi tốc độ gió luồng tự do và mật độ không khí tại
độ cao hub là như nhau. Các biến số khác này bao gồm cả các biến động về tốc độ
gió (theo ba hướng), độ nghiêng của vectơ luồng gió so với tỷ lệ nằm ngang của
luồng xoáy và tốc độ trượt gió trung bình trên rôto. Hiện nay, các công cụ phân
tích có rất ít trợ giúp trong việc xác định tác động của các biến này và các
phương pháp thực nghiệm cũng gặp phải các khó khăn nghiêm trọng không kém.
Kết quả là đường cong công suất thay đổi từ vị trí này sang vị trí tiếp
theo, nhưng do các biến số có ảnh hưởng khác nhau không được đo và tính đến nên
sự thay đổi trong đường cong công suất sẽ xuất hiện dưới dạng độ không đảm bảo.
Độ không đảm bảo rõ ràng này bắt nguồn từ chênh lệch về sản lượng điện
quan sát được trong các điều kiện khí hậu và địa hình khác nhau, nghĩa là khi
so sánh AEP đo được ở địa hình đồng nhất với AEP đo được tại vị trí trang trại
gió không đồng nhất.
Khó định lượng được độ không đảm bảo biểu kiến này. Tùy thuộc vào các
điều kiện và khí hậu, độ không đảm bảo trong đường cong công suất trên vỏ tuabin
có thể ở khoảng 10 % hoặc hơn. Nhìn chung, độ không đảm bảo có thể dự kiến tăng
lên do độ phức tạp của các điều kiện vị trí mà ở đó NTF đã được đo và độ phức tạp
của điều kiện vị trí mà NPC được đo khác nhau, với độ phức tạp của địa hình
tăng và với việc tăng tần số điều kiện khí quyển không trung tính.
Tiêu chuẩn này giải quyết vấn đề này bằng cách bổ sung các thành phần không đảm
bảo ví dụ như sự thay đổi theo mùa và luồng gió vào rôto.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo vệ hướng gió không ảnh hưởng trực tiếp đến độ không đảm
bảo của đường cong công suất hoặc độ không đảm bảo của sản lượng điện hàng năm
nhưng nó ảnh hưởng đến việc tính toán của khu vực đo. Do đó, một
vài ước tính về các thành phần không đảm bảo góp phần được đưa ra dưới đây.
Độ không đảm bảo trong phép đo hướng gió gồm ba thành phần: độ không đảm
bảo trong vị trí xoay tuabin, độ không đảm bảo ở chong chóng gió và độ không đảm
bảo ở hệ thống thu thập dữ liệu. Hơn nữa, độ không đảm bảo ở vị trí xoay tuabin
gồm độ không đảm bảo vệ sự căn thẳng cảm biến (hoặc sự lắp đặt cảm biến) và của
độ phân giải tín hiệu (hoặc độ không đảm bảo của cảm biến). Độ không đảm bảo
trong hướng gió đo được trên vỏ tuabin bao gồm độ không đảm bảo vệ hiệu chuẩn
(chỉ cảm biến âm thanh), độ không đảm bảo vệ hiệu chuẩn tại hiện trường và các
tác động của rôto và địa hình đối với phép đo (địa hình gồm các hiệu ứng luồng gió
hướng lên đối với vị trí cụ thể).
Bảng B.2 - Các thành phần không đảm bảo trên vỏ
tuabin dựa trên hướng gió tuyệt đối
Tham số đo được
Thành phần của độ không đảm bảo
Phân loại độ
không đảm bảo
Vị trí xoay tuabin
Hiệu chuẩn tại hiện trường
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân giải tín hiệu
B
Hướng gió đo trên vỏ tuabin
Hiệu chuẩn - độ không đảm bảo của vị trí lắp đặt cảm biến (chỉ cảm biến
âm thanh)
B
Hiệu chuẩn - sự sai lệch hướng gió trung bình của bin do hướng gió (chỉ
cảm biến âm thanh)
B
Hiệu chuẩn - sự sai lệch hướng gió trung bình của
bin do luồng gió không thẳng đứng (chỉ cảm biến âm thanh)
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Ảnh hưởng của rôto lên hướng gió đo được trung bình
B
Ảnh hưởng của địa hình lên hướng gió đo được trung bình
B
Hệ thống thu thập dữ liệu
Truyền tín hiệu
B
Độ chính xác của hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái tín hiệu
B
Phụ lục C
(Quy định)
Cơ sở lý
thuyết để xác định độ không đảm bảo đo sử dụng phương pháp bin
C.1 Yêu cầu chung
Tốc độ gió được hiệu chỉnh thu được từ ứng dụng hàm truyền trên vỏ
tuabin (NTF) có độ không đảm bảo được kết hợp với phép đo của NTF và cả với sự
truyền của NTF đến cùng tuabin hoặc các tuabin khác (có cùng kiểu) ở các điều
kiện luồng gió vào khác so với các điều kiện thông thường trong phép đo về mối
liên quan của NTF.
Khi đánh giá độ không đảm bảo, uc,i ở đầu ra tốc độ
gió từ bin i của NTF đo được hoặc ở công suất trong bin i của đường cong
công suất trên vỏ tuabin thì độ không đảm bảo chuẩn kết hợp có thể được thể hiện
dưới dạng chung nhất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.1)
trong đó
Ck,i là hệ số cảm biến của thành phần k trong
bin i;
uk,i là độ không đảm bảo chuẩn của thành phần k trong
bin i;
cl,j là hệ số cảm biến của thành phần l
trong bin j;
ul,j là độ không đảm bảo chuẩn của thành phần l
trong bin j;
M là
số lượng các thành phần không đảm bảo trong từng bin;
ρk,l,i,j là hệ số tương quan giữa thành phần không đảm bảo k
trong bin j và thành phần không đảm bảo l
trong bin j (trong Công thức (C.1) chỉ các thành phần theo đường chéo, j =
i, được sử dụng).
Thành phần không đảm bảo là đại lượng đầu vào riêng biệt trong độ không
đảm bảo của từng tham số đo được. Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp trong sản lượng
điện hàng năm được ước tính iAEP, có thể ở dạng chung nhất được tính bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.2)
trong đó:
ƒi là
số lần tương đối của tốc độ gió nằm trong khoảng Vi-l
và Vi(F(Vi) - F(Vi-l)) trong bin i;
F(V) là
hàm phân bố xác suất tích lũy Rayleigh đối với tốc độ gió;
N là
số lượng bin;
Nh là
số giờ trong một năm ≈ 8 760.
Hiếm khi có thể suy ra một cách rõ ràng tất cả các giá trị của hệ số tương
quan ρk,l,i,j và thông thường cần phải đơn giản hoá đáng kể. Để đơn giản hoá các
công thức về độ không đảm bảo kết hợp đến mức thực tế thì có thể đưa ra các giả
định dưới đây:
a) các thành phần không đảm bảo được tương quan hoàn toàn (ρ = 1, tức là tổng tuyến tính để thu được độ không đảm bảo chuẩn kết hợp)
hoặc độc lập (ρ = 0, tức là tổng bậc hai, nghĩa là độ không đảm
bảo chuẩn kết hợp là căn bậc hai của tổng bình phương các thành phần không đảm
bảo);
b) tất cả các thành phần không đảm bảo loại A là độc lập lẫn nhau và
các thành phần không đảm bảo loại A và loại B là độc lập (bất kể chúng đến từ
cùng một bin hoặc từ các bin khác nhau) trong khi độ không đảm bảo loại B hoàn
toàn tương quan với các độ không đảm bảo loại B có cùng nguồn gốc ở một bin
khác (ví dụ như độ không đảm bảo trong bộ chuyển đổi công
suất trong các bin khác nhau).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng cách sử dụng các giả định này, độ không đảm bảo kết hợp của công
suất trong bin, uc,i có thể được tính bằng:

(C.3)
trong đó
MA là số lượng các thành phần không đảm bảo loại
A;
MB là số lượng các thành phần không đảm bảo loại
B;
sk,i
là độ không đảm bảo chuẩn loại A của thành phần k trong
bin i;
si là các độ không đảm bảo loại A kết hợp trong
bin i;
ui là các độ không đảm bảo loại B kết hợp trong
bin i.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giả định ngụ ý rằng độ không đảm bảo chuẩn kết hợp trong sản lượng
điện uAEP, là

(C.4)
Ý nghĩa của thuật ngữ thứ hai trong Công thức (C.4) là mỗi thành phần
không đảm bảo loại B riêng lẻ tiến hành thông qua độ không đảm bảo AEP tương ứng,
áp dụng giả định về mối tương quan đầy đủ giữa các bin đối với các
thành phần riêng lẻ. Cuối cùng, các thành phần không đảm bảo kết hợp bin chéo
nhau được cộng thêm bậc hai vào độ không đảm bảo AEP tổng hợp.
C.2 Sự lan truyền của độ không đảm bảo thông qua
các giai đoạn đo NTF/NPC
Việc đánh giá độ không đảm bảo phải được thừa nhận rằng độ không đảm bảo
cụ thể thông qua các trạng thái khác nhau của phép đo NTF/NPC và do đó có nguy
cơ bị đánh giá quá cao nếu các giả định ở trên liên quan đến tính độc lập giữa
độ không đảm bảo loại B được áp dụng đầy đủ. Điều này có thể tránh được bằng
cách xem xét mức độ hủy bỏ giữa các độ không đảm bảo.
Các ví dụ trong Bảng C.1 minh họa một số tình huống mà mức độ hủy bỏ có
thể được giả định áp dụng.
Bảng C.1 - Ví dụ về các nguồn hủy bỏ
Nguồn không đảm bảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có điều kiện
Đặc tính hoạt động của máy đo gió tham chiếu trên cột tham chiếu
trong quá trình hiệu chuẩn vị trí của vị trí tuabin thử nghiệm NTF
Đặc tính hoạt động của máy đo gió tham chiếu trên cột tham chiếu
trong quá trình đo NTF trên tuabin thử nghiệm
Cùng một kiểu máy đo gió (và tốt nhất là cùng một máy đo gió) được sử
dụng trên cột tham chiếu trong quá trình đo hiệu chuẩn vị trí và trong quá trình
đo NTF và các điều kiện luồng gió đi vào tương tự chiếm ưu thế.
Ảnh hưởng do lắp đặt của máy đo gió tham chiếu trên cột
tham chiếu trong quá trình hiệu chuẩn vị trí của vị trí tuabin thử nghiệm NTF
Ảnh hưởng do lắp đặt của máy đo gió tham chiếu trên cột tham chiếu
trong quá trình đo NTF
Chính xác là cùng một cấu hình lắp đặt được sử dụng cho
máy đo gió tham chiếu trong quá trình hiệu chuẩn vị trí và đo NTF.
Đặc tính hoạt động của máy đo gió trên vỏ tuabin trên tuabin thử nghiệm
trong quá trình xác định NTF
Đặc tính vận hành của máy đo gió trên vỏ tuabin trên tuabin thử nghiệm
trong quá trình xác định NPC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng do lắp đặt máy đo gió trên vỏ tuabin trên tuabin
thử nghiệm trong quá trình xác định NTF
Ảnh hưởng do lắp đặt máy đo gió trên vỏ tuabin trên tuabin thử nghiệm
trong quá trình xác định NPC
Cùng một cấu hình lắp đặt được sử dụng trên các tuabin thử nghiệm NTF
và NPC và các điều kiện luồng gió tương tự chiếm ưu thế
Ảnh hưởng của địa hình lên NTF trong phép đo NTF
Ảnh hưởng của địa hình lên NTF trong trong phép đo NPC
Đặc tính địa hình tại phép đo NTF của tuabin gió và các đặc điểm địa
hình tại tuabin thử nghiệm NPC là giống hệt nhau (tức là cùng một tuabin
trong cả hai trường hợp) hoặc rất giống nhau (tức là các tuabin lân cận trên
một sườn núi).
Trong tất cả các trường hợp trong Bảng C.1, mức độ hủy bỏ phải giảm khi
sự khác biệt giữa các điều kiện khí quyển và/hoặc các điều kiện vị trí chủ yếu
xảy ra trong mỗi giai đoạn đo tăng. Các khác biệt này có thể phát sinh do việc
thực hiện các giai đoạn đo khác nhau ở các vị trí khác nhau (ví dụ như đo NTF
trên một vị trí đơn giản và sử dụng NTF trong quá trình đo NPC trên một vị trí
phức tạp) hoặc trong các mùa khác nhau (ví dụ như đo NTF vào mùa hè và đo NPC ở
cùng một vị trí hoặc ở vị trí khác vào mùa đông).
Việc hủy bỏ này đã được ẩn ý sẵn trong phân tích độ không đảm bảo ở
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400- 12-1), nhưng không được nêu rõ trong tiêu chuẩn
này. Có thể tìm thấy ví dụ về sự hủy bỏ trong phân tích của TCVN 10687-12-1
(IEC 61400-12-1) tại Phụ lục E, trong đó có tính toán độ không đảm bảo đối với
hiệu chuẩn vị trí. về nguyên tắc, các đặc tính vận hành máy đo gió là một yếu tố
góp phần vào độ không đảm bảo hiệu chuẩn vị trí. Vì cả hai máy đo gió được yêu
cầu phải cùng một loại nên sự đóng góp vào độ không đảm bảo được coi là bị hủy
bỏ và do đó không được đưa vào tính toán.
Các ví dụ trong Phụ lục E đưa ra ước tính về độ không đảm bảo loại A và
loại B đối với từng bin của đường cong công suất đo được. Độ không đảm bảo của
được cong công suất được suy ra và cuối cùng là ước tính độ không đảm bảo của
EP. Ví dụ tuân theo TCVN 9595-3 (ISO/IEC GUIDE 98-3) và các giả định trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.5)
trong đó
uV,i là độ không đảm bảo tổng của tốc độ gió trong
bin i;
uV,k,i
là độ không đảm bảo
chuẩn của thành phần tốc độ gió k trong bin i (xem bảng C.2);
lV,k là hệ số hủy bỏ đối với thành phần không đảm bảo
k;
M là số lượng thành phần không đảm bảo tốc độ
gió.
Lưu ý các hệ số hủy bỏ được tính đến trong Công thức (C.6). Đối với l = 1, không có hủy bỏ và Công thức (C.6) trở về
công thức được sử dụng trong TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1). Đối với l < 1, có một mức hủy bỏ và đối với l =
0 thì có sự hủy bỏ hoàn toàn. Các nguyên tắc dưới đây áp dụng cho mức hủy bỏ:
- Vì lý do phức tạp của độ không đảm bảo nên khó xác định chính xác mức
hủy bỏ. Để hợp lý, nhưng cần ước tính một cách thận trọng về độ không đảm bảo tổng
thể, không được áp dụng hệ số hủy bỏ cho sự xuất hiện lần đầu của thuật ngữ độ
không đảm bảo mà chỉ áp dụng cho lần xuất hiện tiếp sau. Ví dụ nếu sử dụng cùng
một máy đo gió trong việc hiệu chuẩn vị trí như trong quá trình đo NTF thì độ
không đảm bảo hiệu chuẩn của máy đo gió trên cột khí tượng cố định được tính đến
một cách đầy đủ (l = 1) trong độ không đảm bảo vệ hệ số hiệu chuẩn
vị trí nhưng sẽ hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần trong độ không đảm bảo TF. Việc hủy
bỏ hoàn toàn (l = 0)
là phù hợp nếu hai phép đo được thực hiện trong khoảng thời gian đủ ngắn để
không có khả năng xảy ra sai lệch trong hệ số hiệu chuẩn, nếu
không thì nên sử dụng phương pháp hủy bỏ một phần (1 >>
0) (1 > l > 0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có hủy bỏ hoàn toàn ngoài ví dụ như được đưa ra trong mục danh
sách có nét đứt đầu tiên, nhưng trong một số trường hợp có thể có hủy bỏ một phần.
- Các ước tính cho trong Phụ lục C phải được lấy làm các giới hạn dưới
đối với hủy bỏ; ngay cả khi các giá trị thấp hơn chỉ có thể được sử dụng khi được
chứng minh bằng chứng.
Sau đó, độ không đảm bảo chuẩn của các đại lượng đo có thể được kết hợp
để có được độ không đảm bảo tổng trong bin i bằng cách sử dụng Công thức
(C.6). Công thức (C.7) có thể được sử dụng để tính độ không đảm bảo chuẩn của
AEP;

(C.6)
Các chỉ số trong Công thức (C.6) được cho trong Bảng C.2. Lưu ý độ
không đảm bảo do hệ thống thu thập dữ liệu là một phần của độ không đảm bảo của
từng tham số đo và sai lệch luồng không khí do địa hình được tính đến trong độ
không đảm bảo của tốc độ gió.
Để tính độ không đảm bảo trong AEP, độ không đảm bảo của từng thành phần
loại B cần được kết hợp trên các bin trước khi cộng các thành phần khác nhau với
nhau, để giải thích chính xác mối tương quan giữa các bin.

(C.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Độ không đảm bảo loại A
C.3.1 Yêu cầu chung
Độ không đảm bảo loại A cần được coi là độ không đảm bảo của dữ liệu
công suất điện đo được và dữ liệu công suất điện được chuẩn hoá trong từng
bin, sự khác biệt về hiệu chuẩn vị trí (khi thực hiện) và sự khác
biệt về NTF (lưu ý rằng sự phân bố sau này được thiết lập trong IEC 61400-12-6
nhưng cần phải được tính đến trong việc đánh giá độ không đảm bảo NPC)
C.3.2 Độ
không đảm bảo loại A về công suất điện
Độ lệch chuẩn của sự phân bố về dữ liệu công suất được chuẩn hoá trong
từng bin được tính bằng công thức:

(C.8)
trong đó
σPJ là độ lệch chuẩn của dữ liệu công suất được
chuẩn hoá trong bin i;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pi là công suất ra trung bình và được chuẩn hoá
trong bin i;
Pn,i,j là công suất ra được chuẩn hoá của bộ dữ liệu
j trong bin i.
Độ không đảm bảo chuẩn của công suất trung bình và được chuẩn hoá trong
bin được ước tính bằng công thức:

(C.9)
trong đó
SP,i là
độ không đảm bảo chuẩn loại A của công suất trong bin i;
σPJ là độ lệch
chuẩn của dữ liệu công suất được chuẩn hoá trong bin i;
Ni là số lượng bộ dữ liệu thời gian 10 min trong
bin i.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại B: Thiết bị đo
Chú thích
Tiêu chuẩn
Ký hiệu
Độ nhạy
Công suất ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uP,i
Cp,i = 1
Máy biến dòng
*
a
TCVN 11845-2 (IEC 61869-2)
uP1,i
Máy biến điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
TCVN 11845-3 (IEC 61869-3)
uP2,i
Bộ chuyển đổi công suất
*
a
IEC 60688
uP3,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu đo công suất
c
Hệ thống thu thập dữ liệu (truyền, độ chính xác và trạng thái)
*
cd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uP4,i
bcd
udP,i
Tốc độ gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uV,i
Độ không đảm bảo hiệu chuẩn máy đo gió do gốc độ gió
*
ab
IEC 61400-50-1
uV1,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo hiệu chuẩn máy đo gió do hướng (nếu âm thanh hoặc dẫn
động)
*
b
uV2,i
Đặc tính hoạt động
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng do lắp đặt
*
cd
IEC 61400-50-1
uV3,i

Sai lệch luồng không khí do địa hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1) và IEC 61400-12-3
uV4,i
NTF (từ IEC 61400-12-6)
*
cd
uV5,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống thu thập dữ liệu (truyền, độ chính xác và ổn định trước)
*
bc
uV6,i
bcd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
udV,i
Mật độ không khí

CHÚ THÍCH: Đối với tuabin
gió được điều chỉnh theo chế độ chờ, độ nhạy vẫn
giữ nguyên như TCVN 10687-12-1 (lEC 61400-12-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uT,i
Cảm biến nhiệt độ
a
uT1,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
cd
uT2,i
Ảnh hưởng do lắp đặt
*
cd
uT3,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
bcd
ISO 2533
udT,i
Áp suất không khí
uB,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với tuabin
gió được điều chỉnh theo chế độ chờ, độ nhạy
vẫn giữ nguyên như TCVN 10687-12-1 (IEC
61400-12-1)
Cảm biến áp suất
*
a
uB1,i
Ảnh hưởng do lắp đặt
*
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uB2,i
Hệ thống thu thập dữ liệu (truyền, độ chính xác và ổn
định trước)
*
bcd
udB,i
Loại B: Phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
uM,i
Hiệu chỉnh mật độ không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cd
uM3,i
cM,i = 1
Phương pháp công suất động
*
cd
uM4,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi theo mùa trên NPC
*
d
uM5,i
cM,i = 1
Sự thay đổi của luồng gió vào rôto
*
de
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uM6,i
cM,i = 1
Ảnh hưởng của nhiễu loạn lên bin
*
cd
uM7,i
cM,i = 1
Loại A: Thống kê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phân bố độ không đảm bảo thống kê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự biến thiên của công suất điện
*
e
sP,i
cp,I = 1
* Tham số được yêu cầu đối với phân tích độ không đảm bảo.
Nhận biết lưu ý của độ không đảm bảo:
a = tham chiếu đến tiêu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c = phương pháp “khách quan” khác
d = “đánh giá ước tính”
e = thống kê
C.4 Độ không đảm bảo loại B
C.4.1 Yêu
cầu chung
Độ không đảm bảo loại B được giả định là có liên quan đến thiết bị đo,
hệ thống thu thập dữ liệu và địa hình xung quanh khu vực thử nghiệm hiệu suất
năng lượng. Nếu các độ không đảm bảo được thể hiện dưới dạng giới hạn độ không
đảm bảo hoặc có các hệ số phủ không đồng nhất ẩn thì độ không đảm bảo chuẩn phải
được ước tính hoặc chúng phải được chuyển thành độ không đảm bảo chuẩn một cách
thích hợp.
CHÚ THÍCH: Xem xét độ không đảm bảo được thể hiện dưới dạng giới hạn độ
không đảm bảo ± U. Nếu sự phân bố xác suất hình chữ nhật (đều
liên tục) được giả định thì độ không đảm bảo chuẩn là:

(C.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.11)
C.4.2 Độ
không đảm bảo loại B trong sự thay đổi về khí hậu
Thử nghiệm hiệu suất năng lượng có thể được thực hiện ở các điều kiện
khí quyển đặc biệt, ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm một cách có hệ thống, ví dụ
như sự phân tầng khí quyển rất ổn định (trượt gió thẳng đứng lớn và luồng xoáy
thấp) hoặc không ổn định (trượt gió nhỏ và luồng xoáy cao) hoặc sự thay đổi thường
xuyên và/hoặc lớn về hướng gió. Độ không đảm bảo vệ khí hậu
này có thể được nhận thấy trong hiệu chuẩn về vị trí, hàm truyền trên vỏ tuabin
và đường cong công suất trên vỏ tuabin. về bản chát, đó là độ không đảm bảo vệ
thống kê mà thường có thể không xác định được từ dữ liệu do bản ghi dữ liệu
không đủ dài. Do đó, điều này là đạt được bằng độ không đảm bảo loại B được
liên kết với phương pháp được sử dụng.
C.5 Độ không đảm bảo mở rộng
Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp của đường cong công suất và AEP có thể
được thể hiện thêm bằng độ không đảm bảo mở rộng. Xem TCVN 9595-3 (ISO/IEC
GUIDE 98-3) và giả định các phân bố chuẩn, các khoảng thời gian có mức độ tin cậy
như thể hiện trong Bảng C.3 có thể tính bằng cách nhân các độ không đảm bảo chuẩn
kết hợp này với hệ số phủ, cũng được thể hiện trong Bảng C.3.
Bảng C.3 - Độ không đảm bảo mở rộng
Mức độ tin cậy
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68,27
1
90
1,645
95
1,960
95,45
2
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,73
3
Phụ lục D
(Quy định)
Thiết lập
và tính độ không đảm bảo của NPC
D.1 Các phương pháp và giả định
D.1.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này đưa ra ước tính về độ lớn của từng thành phần không đảm bảo
và hệ số đóng góp cũng như hai ví dụ làm rõ hơn việc tính toán. Nguyên tắc
chung được giới thiệu trong Phụ lục B và Phụ lục C được sử dụng để suy ra độ
không đảm bảo kết hợp trong AEP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.2 Ước tính thành phần không đảm bảo đường cong
công suất trên vỏ tuabin
Xét theo sự thống nhất hợp lý giữa TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1) và
đường cong công suất NPC trên tuabin thử nghiệm, giả định rằng các ảnh hưởng về
vị trí bổ sung một lượng tương đối nhỏ vào độ không đảm bảo tốc độ gió đối với
các vị trí đơn giản. Tuy nhiên, khi được chuyển sang một vị trí phức tạp hơn,
tuabin gió và máy đo gió trên vỏ tuabin trải qua các điều kiện luồng gió vào có
phạm vi rộng hơn, có nghĩa một số thành phần của độ không đảm bảo cần được tăng
lên. Một vài giá trị giả định đối với việc chuyển NTF sang vị trí có địa hình
phức tạp được thể hiện trong Bảng D.1 và Bảng D.2, mặc
dù chúng cần được đánh giá lại trên cơ sở vị trí cụ thể.
Bảng D.1 - ước tính đối với các thành phần
không đảm bảo từ phép đo NPC
Nguồn
Thành phần không đảm bảo
Ước tính độ không đảm bảo
Phương pháp
Công suất ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uP1,i
0,75 %
Xem TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1), Loại 0,5 ở 20 % tải. Thành phần
này có phân bố hình chữ nhật của độ không đảm bảo (xem TCVN 11845-2 (IEC
61869-2))
Máy biến điện áp
uP2,i
0,5 %
Xem TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1), Loại 0,5 ở 20 % tải. Thành phần
này có phân bố hình tam giác của độ không đảm bảo (xem TCVN 11845-3 (IEC
61869-3))
Bộ chuyển đổi công suất hoặc thiết bị đo công suất
uP3,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XemTCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1), Loại 0,5 ở 20 % tải. Thành phần
này có phân bố hình tam giác của độ không đảm bảo (xem IEC 60688)
Thu thập dữ liệu
udP,i
0,1 %
Độ không đảm bảo được giả định là 0,1 % của toàn bộ dải đo.
Tốc độ gió trên vỏ tuabin
Độ không đảm bảo vệ hiệu chuẩn máy đo gió do tốc độ gió
uV1,i
0,15 m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo của hiệu chuẩn máy đo gió do hướng gió
uV2,i
1,0%
Điển hình đối với máy đo gió bằng âm thanh và bằng chân vịt là độ
không đảm bảo vệ tốc độ gió phụ thuộc vào hướng.
Đặc tính vận hành
uV3,i
Loại 4B
Hầu hết các cảm biến tiêu chuẩn trên vỏ tuabin chưa được phân loại
theo TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1) và trong trường hợp đó, một ước tính thận
trọng phải được sử dụng. Thành phần này có phân bố hình chữ nhật của độ không
đảm bảo.
Ảnh hưởng do lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 %
Kết cấu đỡ và các đối tượng khác trên vỏ tua bin cũng như vị trí của
máy đo gió có ảnh hưởng đáng kể đến phép đo.
Sai lệch luồng không khí do địa hình
uV5,i
Xem Bảng D.4
Thuật ngữ này thể hiện ảnh hưởng của địa hình đối với luồng gió trên
vỏ tua bin (ngược gió, sai lệch, cắt gió) và ảnh hưởng tiếp đến sự tương quan
giữa tốc độ gió trên vỏ và tốc độ gió của luồng tự do như được đo trong NTF
và NPC.
NTF
uV6,i

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu thập dữ liệu
udV,i
0,1 %
Độ không đảm bảo được giả định là 0,1 % của toàn bộ dải đo.
Cảm biến nhiệt độ
uT1,i
0,5 °C
Độ không đảm bảo chuẩn của cảm biến nhiệt độ được giả định là 0,5 °C.
Che chắn bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 °C
Độ không đảm bảo chuẩn của che chắn bức xạ được giả định là 2,0 °C.
Mật độ không khí
Ảnh hưởng do lắp đặt
uT3,i
0,33 °C
Giả định là 0,33 °C khi cảm biến được lắp đặt cách độ cao hub khoảng
10 m.
Thu thập dữ liệu
udT,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo được giả định là 0,1 % của toàn bộ dải đo.
Cảm biến áp suất
uB1,i
3,0 jPa
Độ không đảm bảo chuẩn của cảm biến áp suất được giả định là 3,0 hPa.
Ảnh hưởng do lắp đặt
uB2,i
20 % hiệu chỉnh
Độ không đảm bảo chuẩn do ảnh hưởng của lắp đặt phụ thuộc vào khoảng
cách thẳng đứng từ độ cao hub cũng như từ khoảng cách nằm ngang đến tuabin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
udB,i
0,1 %
Độ không đảm bảo được giả định là 0,1 % của toàn bộ dải đo
Phương pháp
Hiệu chỉnh mật độ không khí
uM3,i
0,5 %
Việc hiệu chỉnh mật độ không khí dựa trên giả định rằng Cp
không đổi trên dải tốc độ gió. Tuy nhiên, ngay cả đối với các thay đổi nhỏ về
mật độ không khí, điều này chỉ chính xác ở mức độ hợp lý. Thành phần không đảm
bảo cụ thể này thu thập ảnh hưởng của giả định không chính xác này đối với
NPC.
Phép đo công suất động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 %
Loại thiết bị đo công suất phản ánh độ không đảm bảo toàn dải của
phép đo công suất ở trạng thái ổn định. Phép đo thực tế dựa trên công suất động,
vì vậy thành phần độ không đảm bảo này thu thập độ không đảm bảo bổ sung về
công suất. Bổ sung hệ số nhạy dựa trên độ lệch chuẩn của công suất đo được.
Thay đổi theo mùa (thay đổi điều kiện khí hậu) trên NPC
uM5,i
2%
Đường cong công suất được đo tại các thời điểm khác nhau trong năm bằng
cách sử dụng cùng một thiết bị sẽ cho kết quả khác nhau. Đây là dự đoán về tầm
quan trọng của hiệu ứng này nhưng độ không đảm bảo thực tế sẽ phụ thuộc vào vị
trí và mức độ phức tạp của gió. Bộ dữ liệu càng dài thì
độ không đảm bảo này càng thấp. TCVN 10687-12-1 (IEC
61400-12-1) xác định cả đường cong công suất cho tuabin tại các vị trí cụ thể
cũng như đường cong công suất chung. Đối với đường cong công suất chung,
thành phần không đảm bảo này phải được tính đến; đối với đường cong công suất
tại vị trí cụ thể, không cần xem xét toàn bộ thành phần độ
không đảm bảo này.
Phương pháp
Thay đổi về luồng gió vào rôto
uM6,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió là phép đo một điểm ở độ cao của hub. Công suất tuabin là
hàm của sự phân bổ gió trên toàn bộ rôto. Thành phần này thu thập độ không đảm
bảo liên quan, đối với trường hợp do trượt gió. TCVN 10687-12-1 (IEC
61400-12- 1) xác định cả đường cong công suất đối với các tuabin tại các vị
trí cụ thể cũng như đường cong công suất chung. Đối với đường cong công suất
chung, thành phần không đảm bảo này phải được tính đến, đối với đường cong
công suất tại vị trí cụ thể, không cần xem xét toàn bộ thành phần không đảm bảo
này.
Ảnh hưởng luồng xoáy lên lấy trung bình và thiết lập bin
uM7,i
1 %
Phương pháp thiết lập bin bao gồm một ước tính không chính xác về
công suất trung bình trong bin do luồng xoáy. Luồng xoáy càng lớn thì
ảnh hưởng càng lớn và tỷ lệ với đạo hàm cấp hai của đường cong công suất. Điều
này có nghĩa là hiệu ứng đối với tốc độ gió thấp hơn sẽ bị triệt tiêu một phần
cùng với hiệu ứng ở tốc độ gió trung bình, ngay trước công suất định mức. Tổng
hiệu ứng phụ thuộc vào sự phân bố tốc đô gió được áp dụng. TCVN
10687-12-1 (IEC 61400-12-1) xác định một đường cong công suất cho tuabin ở vị
trí cụ thể cũng như một đường cong công suất chung. Đối với đường cong công
suất chung, thành phần không đảm bảo này phải được tính đến, đối với đường
cong công suất tại vị trí cụ thể, không cần xem xét toàn bộ thành phần không
đảm bảo này.
Thống kê
Thay đổi về công suất điện
sP,i

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giả định trong Bảng D.1 liên quan đến độ không đảm bảo và mối tương
quan phải được tuân theo trừ khi có bằng chứng mà dựa vào đó để lựa chọn khác.
Bảng D.2 - Ước tính về uV5,i đối
với loại địa hình NPC
Loại địa hình NPC
Loại địa hình NTF
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1
1 %
1,5%
không áp dụng
không áp dụng
không áp dụng
2
2%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3%
không áp dụng
không áp dụng
3
không áp dụng
3,5 %
4%
4,5 %
không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không áp dụng
không áp dụng
5%
5,5 %
6 %
5
không áp dụng
không áp dụng
không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7%
Các giá trị trong Bảng D.2 được ước tính. Có thể sử dụng các giá trị
khác miễn là dữ liệu được cung cấp sao cho đảm bảo sự thay đổi trong các giá trị
này.
uc,i và uAEP được tính
như sau:

(D.1)

(D.2)

(D.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.4)

(D.5)

(D.6)

(D.7)

(D.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo của hướng gió không ảnh hưởng trực tiếp đến độ không đảm
bảo của đường cong công suất hoặc độ không đảm bảo của sản lượng điện hàng năm
nhưng nó ảnh hưởng đến việc tính khu vực đo. Do đó, một vài ước tính của các
thành phần không đảm bảo đóng góp được đưa ra trong tiêu chuẩn này.
Các thành phần không đảm bảo đối với uWD như sau:
Bảng D.3 - ước tính đối với các thành phần
không đảm bảo dành cho hướng gió
Nguồn
Thành phần không đảm bảo
Ước tính về độ lớn
Phương pháp
Vị trí chong chóng gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uWD1
3°
Điều này có thể được ước tính từ so sánh sự thay đổi giữa nhiều vị
trí chong chóng gió và các điểm tham chiểu đã biết có liên quan.
Độ phân giải của tín hiệu
uWD1
0,5°
50 % độ phân giải tín hiệu vị trí chong chóng gió
Thu thập dữ liệu
udWD1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo được giả định 0,1°
Hướng gió được đo trên vỏ tuabin
Lắp đặt cảm biến hiệu chuẩn (chỉ cảm biến âm thanh)
uWD3
1°
Được ước tính từ bố trí hiệu chuẩn như mô tả trong IEC 61400-12-6.
Hiệu chuẩn độ chênh lệch hướng gió trung bình bin cực đại do hướng
gió (chỉ cảm biến âm thanh)
uWD4
2°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn độ chênh lệch hướng gió trung bình bin cực đại do luồng
gió không thẳng đứng (chỉ cảm biến âm thanh)
uWD5
2°
Được ước tính từ bố trí hiệu chuẩn như mô tả trong IEC 61400-12-6.
Căn thẳng cảm biến
uWD6
2°
Được ước tính từ lắp đặt cảm biến trên tuabin
Ảnh hưởng của rôto lên hướng gió đo được trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5°
Ước tính này giả định hàm truyền dùng cho hướng gió đo trên vỏ tuabin
chưa được triển khai và tính đến toàn bộ ảnh hưởng của rôto. Điều này có thể
giảm trừ bằng cách tuân thủ quy trình theo IEC 61400-12-6.
Thu thập dữ liệu
udWD2
0,1°
Độ không đảm bảo được giả định là 0,1°.
Các giả định trong Bảng D.3 liên quan đến độ không đảm bảo và độ tương
quan, phải được tuân thủ trừ khi có các bằng chứng để làm cơ sở cho sự
lựa chọn khác.
uWD được tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.10)

(D.11)
D.1.4 Hệ số đóng góp
Có thể thấy được ảnh hưởng của địa hình ở cả NTF và NPC.
Nhưng địa hình tương tự sẽ có các ảnh hưởng tương tự do đó, mức đóng góp có thể
giả định được. Bảng D.4 đưa ra sự góp phần được khuyến nghị giữa các loại địa
hình khác nhau. Cột tham chiếu và máy đo gió trên vỏ tuabin gió đều có chung
phép đo hiệu chuẩn vị trí, phép đo NTF và phép đo hiệu suất năng lượng theo
TCVN 10687-12- 1 (IEC 61400-12-1); do đó chắc chắn rằng các khía cạnh
về độ không đảm bảo kết hợp với yêu cầu cụ thể này sẽ góp phần vào nhiều giai
đoạn. Các giá trị chỉ thị giá trị tối thiểu phải được sử dụng. Mức độ mà chúng
đóng góp mang tính chủ quan cao.
Bảng D.4 - Ước tính về hệ số đóng góp đối với
NPC
Nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lớn đóng góp
Lưu ý
Công suất ra
Máy biến dòng
lP1
1
Sự xuất hiện đầu tiên của thuật ngữ không đảm bảo luôn đóng góp đầy đủ.
Máy biến điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Sự xuất hiện đầu tiên của thuật ngữ không đảm bảo
luôn đóng góp đầy đủ.
Bộ chuyển đổi công suất hoặc thiết bị đo công suất
lP3
1
Sự xuất hiện đầu tiên của thuật ngữ không đảm bảo luôn đóng góp đầy đủ.
thu thập dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Sự xuất hiện đầu tiên của thuật ngữ không đảm bảo luôn đóng góp đầy đủ.
Tốc độ gió trên vỏ tuabin
Độ không đảm bảo vệ hiệu chuẩn máy đo gió do tốc độ gió
lV1
1
Độ không đảm bảo hiệu chuẩn luôn đóng góp đầy đủ, nó gắn liền với cảm
biến. Sự xuất hiện đầu tiên của thuật ngữ không đảm bảo
luôn đóng góp đầy đủ.
Độ không đảm bảo vệ hiệu chuẩn máy đo gió do hướng gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Độ không đảm bảo hiệu chuẩn luôn đóng góp đầy đủ, nó gắn liền với cảm
biến.
Đặc tính vận hành
lV3
0,7
Độ không đảm bảo vận hành đóng góp một phần vì các điều kiện sẽ gần
giống với điều kiện mà máy đo gió trên vỏ tuabin nhìn thấy trong quá trình đo
NTF.
Các ảnh hưởng do lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
Độ không đảm bảo do ảnh hưởng lắp đặt đóng góp một phần do
kết cấu đỡ sẽ rất giống với kết cấu trong phép đo NTF.
Biến dạng luồng không khí do địa hình
lV5
1
Thuật ngữ này đóng góp đầy đủ tùy thuộc vào loại địa hình của cả thử
nghiệm NTF và thử nghiệm NPC.
NTF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không áp dụng
Các thuật ngữ đóng góp đối với uV6 đã bao gồm trong Công
thức (F.3) và Công thức (F.4).
Thu thập dữ liệu
ldV
1
Nó đóng góp đầy đủ vì dữ liệu được thu thập trong các trường hợp môi
trường khác nhau.
Mật độ không khí
Cảm biến nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Sự xuất hiện đầu tiên của thuật ngữ không đảm bảo luôn đóng góp đầy đủ.
Che chắn bức xạ
lT2
1
Sự xuất hiện đầu tiên của thuật ngữ không đảm bảo luôn đóng góp đầy đủ.
Ảnh hưởng do lắp đặt
lT3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu thập dữ liệu
ldT
1
Nó đóng góp đầy đủ vì dữ liệu được thu thập trong các trường hợp môi
trường khác nhau.
Cảm biến áp suất
lB1
1
Độ không đảm bảo chuẩn của cảm biến áp suất được giả định là 3,0 hPa.
Ảnh hưởng do lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Sự xuất hiện đầu tiên của thuật ngữ không đảm bảo luôn đóng góp đầy đủ.
Thu thập dữ liệu
ldB
1
Sự đóng góp tại một giai đoạn do dữ liệu được thu thập trong các trường
hợp môi trường khác nhau.
Phương pháp
Hiệu chỉnh mật độ không khí
lM3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự xuất hiện đầu tiên của thuật ngữ không đảm bảo luôn đóng góp đầy đủ.
Phép đo công suất động
lM4
1
Sự xuất hiện đầu tiên của thuật ngữ không đảm bảo luôn đóng góp đầy đủ.
Thay đổi theo mùa
lM5
1
Sự xuất hiện đầu tiên của thuật ngữ không đảm bảo luôn đóng góp đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lM6
1
Sự xuất hiện đầu tiên của thuật ngữ không đảm bảo luôn đóng góp đầy đủ.
Ảnh hưởng của luồng xoáy lên việc thiết lập bin
lM7
1
Sự xuất hiện đầu tiên của thuật ngữ không đảm bảo luôn đóng góp đầy đủ.
Thống kê
Sự thay đổi trong công suất điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không áp dụng
Sự thay đổi thống kê luôn đóng góp đầy đủ
Các giả định trong Bảng D.4 liên quan đến độ không đảm bảo và độ tương
quan phải được tuân thủ trừ khi có các bằng chứng để làm cơ sở cho sự
lựa chọn khác.
D.2 Các tính toán ví dụ về độ không đảm bảo
D.2.1 Mô tả ví dụ
Các ví dụ này minh họa các trường hợp sau đây:
a) NTF được suy ra từ một tuabin thử nghiệm ở vị trí không yêu cầu hiệu
chỉnh vị trí;
b) đường cong công suất theo TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1) được suy
ra từ tuabin thử nghiệm NTF;
c) NTF được áp dụng cho một tuabin khác cùng loại ở cùng một địa hình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không hiệu chuẩn khu vực thì tất cả các hệ số đóng góp đều bằng 1
(đóng góp ở một giai đoạn) đối với độ không đảm bảo NTF. Theo ví dụ, độ không đảm
bảo là 2 % được sử dụng đối với sai lệch luồng không khí do địa hình. Tính toán
uFS,i là:

(D.12)
Phép tính cho nN,i
là rất tương tự:

(D.13)
Độ không đảm bảo phát sinh từ phương pháp được cho bởi Công thức (C.6):

(D.14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ví dụ này, tất cả máy biến dòng và máy biến điện áp và bộ chuyển đổi
công suất đều được giả định ở cấp chính xác 0,5.
Máy biến dòng có cấp 0,5 (tải danh nghĩa của máy biển dòng ở đây được
thiết kế để phù hợp với công suất danh nghĩa mà không phải là 200 % công suất
danh nghĩa). Chúng có các giới hạn về độ không đảm bảo, xem TCVN 11845-2 (IEC
61869-2), là ± 0,5 % dòng điện ở 100% tải).
Tuy nhiên, ở mức tải 20 % và 5 %, giới hạn độ không đảm bảo được tăng
lên tương ứng là ± 0,75 % và ± 1,5 % dòng điện. Đối với các phép đo hiệu suất
năng lượng trên tuabin gió, sản lượng điện quan trọng nhất được tạo ra ở mức
công suất giảm. Do đó, dự đoán các giới hạn về độ không đảm bảo là ±0,75 % của
dòng điện ở mức tải 20 % là mức trung bình khá. Sự phân bố về độ không đảm bảo
được giả định là hình chữ nhật. Giả định rằng độ không đảm bảo của ba máy biến
dòng là do các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài như nhiệt độ không khí, tần số lưới, v.v.... Do
đó, chúng được giả định là hoàn toàn tương quan (ngoại lệ so với giả định
chung) và được cộng tuyến tính. Vì mỗi máy biến dòng đóng góp một phần ba vào
phép đo công suất, nên độ không đảm bảo của tất cả các máy biến dòng tỷ lệ với
công suất như sau:

(D.15)
Máy biến điện áp cấp chính xác 0,5 có giới hạn độ không đảm bảo, xem
TCVN 11845-3 (IEC 61869-3), là ± 0,5 % điện áp ở tất cả các tải. Sự phân bố độ
không đảm bảo được giả định là hình chữ nhật. Điện áp lưới thường khá ổn định
và không phụ thuộc vào công suất của tuabin gió. Độ không đảm bảo của ba máy biến
điện áp giống như đối với máy biến dòng được giả định là do các yếu tố ảnh hưởng
bên ngoài như nhiệt độ không khí, tần số lưới điện, v.v.... Do
đó, chứng được giả định là tương quan hoàn toàn (m ngoại lệ so với giả định
chung) và được cộng tuyến tính. Vì mỗi máy biến điện áp đóng góp
một phần ba vào phép đo công suất, nên độ không đảm bảo của tất cả các máy biến
điện áp tỷ lệ với công suất như sau:

(D.16)
Nếu máy biến dòng và máy biến điện áp không được vận hành trong giới hạn
tải vận hành của mạch vòng thứ cấp, thì phải bổ sung độ không đảm bảo bổ sung.
Bộ chuyển đổi công suất cấp chính xác 0,5, xem IEC 60688, với công suất danh
nghĩa là 2 000 kW (200 % công suất danh nghĩa của tuabin gió) có giới hạn độ
không đảm bảo là 10 kW. Sự phân bố độ không đảm bảo được giả định là hình chữ
nhật. Do đó, độ không đảm bảo của bộ chuyển đổi công suất là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.17)
Điều này dẫn đến:

(D.18)
uV,i không thể viết dưới dạng phép toán đơn giản
do nó bao gồm độ không đảm bảo loại A.

(D.19)

(D.20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.21)
Phụ lục E
(Quy định)
Các loại
thiết bị đo gió được cho phép
E.1 Yêu cầu chung
Các máy đo gió được sử dụng trên cột khí tượng để thiết lập
hàm truyền theo 6,4 phải là cấp chính xác 1,7A hoặc tốt hơn, như định nghĩa
trong IEC 61400-50-1.
Máy đo gió được sử dụng trên vỏ bọc, được khuyến nghị là cấp chính xác
2,5B hoặc tốt hơn (như được định nghĩa trong IEC 61400-50-1) nhưng chỉ có thể
là bất kỳ một trong các loại sau đây:
• máy đo gió dạng cốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• máy đo gió kiểu dẫn động.
Không được sử dụng bất kỳ loại máy đo gió nào khác (ống pit tông, máy
đo gió sợi dây nóng, máy đo gió bề mặt nóng, v.v...) để thiết lập hàm truyền hoặc
để đo đường cong công suất trên vỏ tuabin.
Máy đo gió dạng cốc phải được hiệu chuẩn theo IEC 61400-50-1: quy trình
hiệu chuẩn máy đo gió dạng cốc.
Máy đo gió âm thanh phải được hiệu chuẩn theo IEC 61400-50-1, quy trình
hiệu chuẩn máy đo gió âm thanh.
Máy đo gió kiểu dẫn động phải được hiệu chuẩn theo IEC 61400-50-1, quy
trình hiệu chuẩn máy đo gió dạng cốc.
Báo cáo hiệu chuẩn của tất cả các cảm biến phải tuân theo các yêu cầu
như được nêu trong quy trình hiệu chuẩn máy đo gió dạng cốc và âm thanh
của IEC 61400-50-1.
E.2 Hiệu chuẩn máy đo gió âm thanh
E.2.1 Yêu cầu chung
Máy đo gió âm thanh phải được hiệu chuẩn theo quy trình hiệu chuẩn máy
đo gió âm thanh của IEC 61400-50-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện hiệu chuẩn như được mô tả trong IEC 61400-50-1, đảm bảo rằng
cảm biến tiếp xúc với gió từ cùng một hướng như khi được lắp đặt trên tuabin. Số
đo tốc độ gió của cảm biến dựa trên tốc độ gió của đường hầm gió. Không được để
cảm biến bị nghiêng trừ khi nó được lắp đặt nghiêng theo cách bố trí
lắp đặt cuối cùng trên tuabin. Thực hiện hồi quy tuyến tính với tốc độ của đường
hầm gió trên trục y. Nếu về mặt thống kê, độ dốc và độ lệch khác nhau so với 1
và 0, thì độ dốc và độ lệch phải được sử dụng để hiệu chuẩn tốc độ gió đo được.
Sự thay đổi của lượng dư phải được sử dụng để đánh giá độ không đảm bảo của cảm
biến và độ không đảm bảo hiệu chuẩn. Tương tự như các phép tính được mô tả
trong quy trình hiệu chuẩn máy đo gió âm thanh và cốc theo tiêu chuẩn IEC
61400-50-1.
E.2.3 Bước 2: Hiệu chuẩn hướng gió (yêu cầu)
E.2.3.1 Yêu cầu chung
Cảm biến phải được hiệu chuẩn theo IEC 61400-50-1:2022, Phụ lục A: quy
trình hiệu chuẩn đối với cảm biến hướng gió.
E.2.3.2 Chênh lệch hướng gió
Độ chênh lệch giữa hướng của cảm biến so với đường hầm gió và hướng gió
đo được từ cảm biến phải được tính toán và phân thành các bin 5° so với hướng
gió đo được của cảm biến. Bin trung tâm phải nằm trong khoảng từ
-2,5° đến +2,5°. Độ không đảm bảo vệ hướng gió của cảm biến đo hướng gió phải dựa
trên độ không đảm bảo của vị trí lắp đặt cảm biến trong đường hầm gió và chênh
lệch hướng gió trung bình tối đa của bin được tìm thấy trong bất kỳ bin nào.
E.2.3.3 Chênh lệch tốc độ gió
Độ chênh lệch giữa tốc độ gió trong hầm gió và tốc độ gió đo được phải
được tính toán và phân thành các bin 5° đối với hướng gió cảm biến đo được. Bin
trung tâm phải nằm trong khoảng từ -2,5° đến +2,5°. Độ không đảm bảo vệ tốc độ
gió của cảm biến đo hướng gió phải là chênh lệch tốc độ gió trung bình tối đa của
bin được tìm thấy trong bất kỳ bin nào.
E.2.4 Bước 3: Thử nghiệm nghiêng (được khuyến cáo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3 Hiệu chuẩn lại máy đo gió âm thanh
Một cảm biến đã được sử dụng trên tuabin để đo hàm truyền phải được hiệu
chuẩn lại sau đợt đo. So sánh tại chỗ là một giải pháp thay thế có thể chấp nhận
được. Độ lệch tối đa cho phép giữa hiệu chuẩn và hiệu chuẩn lại là 1 % trong phạm
vi tốc độ gió từ 4 m/s đến 12 m/s. Quy trình hiệu chuẩn tại chỗ như đã mô tả
trong IEC 61400-50-1 phải được sử dụng khi hiệu chuẩn tại chỗ được thực hiện.
E.4 Độ không đảm bảo của máy đo gió âm thanh và
chong chóng gió
Độ không đảm bảo tốc độ gió cuối cùng của cảm biến có thể được tính bằng
cách kết hợp bậc hai độ không đảm bảo hiệu chuẩn, độ không đảm bảo từ thử nghiệm
xoay và độ không đảm bảo từ thử nghiệm nghiêng một cách thích hợp.
Độ không đảm bảo hướng gió cuối cùng của cảm biến có thể được tính bằng
cách kết hợp bậc hai độ không đảm bảo từ phép thử xoay và phép thử nghiêng
thích hợp (xem Phụ lục B).
Thử nghiệm nghiêng cũng rất được khuyến cáo đối với máy đo gió dạng cốc
và máy đo gió dẫn động và cần được xem xét cho chong chóng gió cũng như thử
nghiệm gió giật đối với máy đo gió để xác định ảnh hưởng từ luồng xoáy.
Phụ lục F
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này đề cập đến các cân nhắc về độ không đảm bảo phát sinh khi tổng
hợp các kết quả thử nghiệm từ nhiều tuabin. Khi thử nghiệm nhiều tuabin, các đại
lượng quan tâm thường là AEP trung bình của mẫu và độ không đảm bảo trong giá
trị trung bình đó. AEP trung bình có thể được xác định một cách đơn giản nhất bằng
cách lấy giá trị trung bình đơn giản của các AEP tuabin riêng
lẻ. Một cách tiếp cận chặt chẽ hơn là kết hợp dữ liệu từ tất cả các tuabin để tạo
thành một đường cong công suất PARK và áp dụng sự phân bố gió có liên quan cho
đường cong PARK.
Việc xác định độ không đảm bảo trong AEP trung bình là không đơn giản.
Một cách tiếp cận để kết hợp độ không đảm bảo là giá trị trung bình đơn giản của
các độ không đảm bảo thử nghiệm riêng lẻ. Tuy nhiên, việc trung bình đơn giản
không có khả năng tính đến lợi ích chính của nhiều thử nghiệm, tức là sự suy giảm
về độ không đảm bảo của thử nghiệm kết hợp. Cách tiếp cận thứ hai là tính toán
độ không đảm bảo chuẩn của giá trị trung bình của các độ không đảm bảo:

(F.1)
trong
đó
là độ
không đảm bảo vệ AEP trung bình
uAEP,i là độ
không đảm bảo vệ AEP đối với tuabin i;
L là số
lượng tuabin được thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) hầu hết các tuabin thử nghiệm riêng lẻ trong một cơ sở sẽ sử dụng
các hệ thống đo giống hệt nhau;
b) việc hiệu chuẩn trên các máy đo gió trên vỏ tuabin riêng lẻ thường sẽ
được thực hiện tại một cơ sở hiệu chuẩn duy nhất;
c) hàm truyền tốc độ gió từ luồng tự do đến vỏ tuabin giống nhau sẽ được
áp dụng cho tất cả các tuabin.
Do đó, việc áp dụng Công thức (F.1) sẽ dẫn đến đánh giá thấp độ không đảm
bảo trong AEP trung bình.
Do vậy, để đánh giá chính xác độ không đảm bảo trong AEP trung bình, cần
xác định một phương pháp thực tế để xử lý các thành phần độ không đảm bảo tương
quan. Một cách tiếp cận được đề xuất dựa trên TCVN 9595-3 (ISO/IEC GUIDE 98-3)
cùng với các điều chỉnh nhỏ trong việc xử lý mối tương quan.
F.2 Phương pháp tính toán độ không đảm bảo
Để bắt đầu, biểu thức dùng cho độ không đảm bảo chuẩn kết hợp trong sản
lượng điện năng được ước tính hàng năm trên một tuabin đơn lẻ, uAEP, được tạo
dưới đây.

(F.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nh là
số giờ trong một năm ≈ 8 760;
N là
số bin;
M là
số thành phần không đảm bảo;
ƒi là
sự xuất hiện tương đối của tốc độ gió trong bin i;
ck,i là hệ số độ nhạy của thành phần strong bin i;
uk,i là độ không đảm bảo chuẩn của thành phần k trong
bin i;
cl,j là hệ số độ nhạy của thành phần l
trong bin j;
il,j là độ không đảm bảo chuẩn của thành phần l trong
bin i;
ρk,l,i,j là hệ số tương quan giữa thành phần độ không đảm bảo
k trong bin i và thành phần độ không đảm bảo
l trong bin j.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(F.3)
trong đó
Nm là
số bin trên tuabin m;
Nn là số bin trên tuabin n;
cm,k,i là hệ số độ nhạy của thành phần k trong
bin i trên tuabin m;
im,k,i là độ không đảm bảo chuẩn của thành phần k trong
bin i trên tuabin m;
cn,l,j là hệ số độ nhạy của thành phần l trong bin
j trên tuabin n;
un,l,j là độ
không đảm bảo chuẩn của thành phần l trong bin j trên tuabin n;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đánh giá Công thức (F.3) ở dạng tổng quát, một ma trận tương quan,
kích thước của nó được xác định bởi số lượng bin (N), số lượng thành phần không
đảm bảo (M) và số lượng tuabin (L), phải được triển khai. Ngay cả với các giả định
đơn giản hóa, việc phát triển một ma trận tương quan ở kích thước
này là không thực tế. Ngoài ra, bằng cách áp dụng một số giả định đơn giản hóa,
có thể đạt được các ước tính về độ không đảm bảo một cách hợp lý mà không cần đến
ma trận tương quan đầy đủ được mô tả ở trên.
Cách tiếp cận được đề xuất là tránh các mối tương quan ở mức bin và
thay vào đó chỉ xem xét các mối tương quan sau khi tổng hợp giữa các bin. Theo
Phụ lục B, độ không đảm bảo của một thành phần loại A cho trước trên một tuabin
cho trước được tính tổng trên các bin, giả định rằng Công thức (F.4) độc lập
hoàn toàn và độ không đảm bảo của thành phần loại B cho trước được tính tổng với
Công thức (F.5) tương quan đầy đủ được giả định.

(F.4)
Tính tổng độ không đảm bảo loại A

(F.5)
trong đó
sAEP,m,k là độ không
đảm bảo trong AEP từ thành phần k loại A trên tuabin m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sk,i là độ không
đảm bảo chuẩn của thành phần k loại A trong bin i;
uk,i là độ không
đảm bảo chuẩn của thành phần k loại B trong bin i.
Phép tính tổng trong Công thức (F.4) và Công thức (F.5) được hoàn thành
đối với từng thành phần của độ không đảm bảo k trên mỗi tuabin m
để xác định độ không đảm bảo đóng góp của nó trong AEP. Các độ không đảm bảo
này có thể được kết hợp giữa các tuabin thông qua việc đưa ra các hệ số tương
quan.
Các giả định sau đây liên quan đến mối tương quan giữa các tuabin có thể
được thực hiện:
a) tất cả các thành phần độ không đảm bảo loại A đều độc lập với nhau bất
kể chúng có từ cùng một tuabin hay từ các tuabin khác nhau;
b) tất cả các thành phần độ không đảm bảo loại A đều độc lập với tất cả
các thành phần độ không đảm bảo loại B bất kể chúng có từ cùng một tuabin hay từ
các tuabin khác nhau;
c) tất cả các thành phần độ không đảm bảo loại B của các loại khác nhau
là độc lập bất kể chúng có từ cùng một tuabin hay các tuabin khác nhau;
d) các thành phần độ không đảm bảo loại B của cùng một loại thường có một
số mức độ tương quan giữa các tuabin, có dải giá trị từ 0 đến 1.
Với các giả định đã nói ở trên, các hệ số tương quan duy nhất phải
được xác định đối với các thành phần độ không đảm bảo cùng loại giữa các tuabin
khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(F.6)
Phép tính tổng loại A đối với thành phần trên tuabin

(F.7)
Phép tính tổng loại B đối với thành phần trên tuabin
trong đó
sAEP,k
là độ không đảm bảo trong AEP từ thành phần k loại
A;
uAEP,k là độ
không đảm bảo trong AEP từ thành phần k loại B;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng cách sử dụng phương pháp này, sự đóng góp của từng thành phần độ
không đảm bảo cho độ không đảm bảo của tổng AEP của tổng thể được xác định. Lưu
ý rằng có thể đơn giản hoá thêm nếu giả định rằng đối với từng thành phần độ
không đảm bảo M, hệ số tương quan giống nhau (hoặc gần giống nhau) áp dụng cho
tất cả các phép hoán vị trên tuabin L.
Vì tất cả các thành phần loại A và loại B là độc lập nên độ
không đảm bảo trong tổng AEP của tổng thể có thể được xác định thông qua căn bậc
hai của tổng bình phương như được thể hiện trong Công thức (F.8).

(F.8)
trong
đó
MA là số lượng các thành phần không đảm bảo loại
A;
MB là số lượng các thành phần không đảm bảo loại
B.
Độ không đảm bảo trung bình trong AEP đơn giản là độ không đảm bảo tổng
trong AEP được chia cho N lượng tuabin.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường, độ không đảm bảo này được thể hiện dưới dạng tỷ số

(F.10)
trong đó
AEPm là AEP
đo được trên tuabin m.
Cách tiếp cận này tách rời hiệu quả công thức toán học nghiêm ngặt ở một
mức độ để đạt được một mức độ dễ quản lý hơn cho ứng dụng thực tế trong khi vẫn
duy trì mối tương quan mạnh nhất của ma trận các hệ số tương quan L × M × N
nhân với L × M × N đầy đủ.
Việc áp dụng Công thức (F.9) và Công thức (F.10) ở trên, chứng tỏ rằng
khi cỡ mẫu tăng lên, độ không đảm bảo trung bình trong AEP của tất cả các
tuabin giảm xuống; tuy nhiên, độ không đảm bảo trung bình giảm bao nhiêu phụ
thuộc nhiều vào mức độ tương quan giữa các tuabin. Phụ lục C cung cấp hướng dẫn
ước tính mức độ tương quan giữa các tuabin khác nhau và tính toán mẫu.
F.3 Phương pháp tính độ không đảm bảo lấy mẫu
Nếu mục đích của thử nghiệm đo gió trên vỏ tuabin là đặc trưng cho hiệu
suất của toàn bộ PARK, thì thành phần độ không đảm bảo bổ sung sẽ được xem xét.
Thành phần này được gọi là độ không đảm bảo lấy mẫu. Nó xác định lỗi xác suất
hoặc lỗi ngẫu nhiên trong mẫu và chỉ ra cách giá trị trung bình của mẫu tuabin
thử nghiệm phản ánh giá trị trung bình của toàn bộ trang trại gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(F.11)
trong đó
seAEP là
sai số chuẩn trong AEP trung bình của mẫu;
σ là độ lệch chuẩn của AEP đo được của mẫu.
Thông thường, độ không đảm bảo lấy mẫu không bị ảnh hưởng
bởi tỷ lệ phần trăm của tổng thể được khảo sát vì tổng thể có xu hướng tăng và
tỷ lệ phần trăm được khảo sát có xu hướng giảm. Tuy nhiên, nếu
tổng thể “nhỏ” và một phần “đáng kể” của tổng thể được khảo sát, thì Công thức
(F.11) không còn giá trị. Để giải thích cho tỷ lệ cỡ mẫu so với cỡ “tổng thể”
cao hơn, một hệ số hiệu chỉnh được đưa ra; hệ số này được gọi là hệ số “hiệu chỉnh
hữu hạn tổng thể”. Đưa hệ số này vào Công thức (F.11) sẽ thu được:

(F.12)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NT là
số lượng tuabin được thử nghiệm.
Áp dụng Công thức (F.12), cho thấy rằng tỷ số giữa tuabin được thử nghiệm
với tuabin trong tổng thể tăng thì độ không đảm bảo lấy mẫu trở về “không”.
F.4 Phép đo kết hợp và độ không đảm bảo lấy mẫu
Nếu càng ít toàn bộ PARK được thử nghiệm thì độ không đảm bảo tổng
trong AEP PARK là hàm của sau số đo và sai số lấy mẫu. Sai số lấy mẫu có thể được
coi là hoàn toàn độc lập với sai số đo, dẫn đến

(F.13)
CHÚ THÍCH: Không thể ước tính độ chụm của phương pháp thử nghiệm chỉ với
một kết quả thử nghiệm; do đó, không thể áp dụng Công thức (F.13) cho các mẫu
thử nghiệm nhỏ hơn hai. Chỉ với một kết quả thử nghiệm, độ lệch chuẩn trong
Công thức (F.12) không được xác định và việc ước tính là không có hiệu lực. Như
vậy sai số lấy mẫu chỉ có thể được đánh giá khi thử nghiệm nhiều tuabin.
Phụ lục G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về
tính độ không đảm bảo NTF/NPC của nhiều tuabin
G.1 Tổng quan
Phụ lục này áp dụng phương pháp được xây dựng trong Phụ lục E để xác định
độ không đảm bảo trong phép đo thu được từ các phép đo đường cong công suất
trên vỏ tuabin trên nhiều tuabin thử nghiệm. Cụ thể, phụ lục này cung cấp ví dụ
về tính toán độ không đảm bảo từ kết quả thử nghiệm đường cong công suất trên
ba tuabin riêng lẻ.
Theo Phụ lục C, trên từng tuabin riêng lẻ, độ không đảm bảo của từng đại lượng
đo được tính trên từng bin và được chuyển đổi thành các độ không đảm bảo vệ
công suất qua hệ số độ nhạy. Độ không đảm bảo này sau đó được chuyển đổi thành
độ không đảm bảo trong AEP bằng cách xem xét sự xuất hiện hàng năm của gió
trong mỗi bin. Độ không đảm bảo kết hợp trong AEP thu được bằng cách tính tổng
các độ không đảm bảo đầu tiên trên các thành phần và sau đó trên các bin hoặc
ngược lại. Mặc dù cách tiếp cận trước đây cho một biểu thức thuận tiện cho độ
không đảm bảo kết hợp của một tuabin riêng lẻ, nhưng nó làm cho việc kết hợp độ
không đảm bảo giữa các tuabin trở nên khó khăn. Để tạo thuận lợi cho việc kết hợp
các độ không đảm bảo giữa các tuabin, phụ lục này sẽ áp dụng phương pháp được
phát triển trong Phụ lục E về tính tổng đầu tiên trên các bin, sau đó trên các
tuabin và cuối cùng là trên các thành phần.
Để kết hợp các thành phần độ không đảm bảo trên các tuabin, cần phải
xác định mức độ tương quan cho từng thành phần giữa từng cặp tuabin. Trong một
số trường hợp, hợp lý khi áp dụng các giả định đơn giản hóa về tương quan đầy đủ
hoặc độc lập hoàn toàn; tuy nhiên, khi thử nghiệm một mẫu đơn vị lớn hơn trong
đó mối tương quan giữa các thành phần độ không đảm bảo sẽ thay đổi, thì cách tiếp
cận chi tiết hơn sẽ thực tế hơn. Với điều kiện là có thể suy ra một cách rõ
ràng các giá trị của các hệ số tương quan, phụ lục này sẽ đề xuất một dải có thể
có của các giá trị mà có thể chấp nhận được.
Trong các bảng và công thức dưới đây, các ký hiệu trong Phụ lục C và Phụ
lục E được áp dụng. Cụ thể khi xác định hệ số tương quan ρ, các chỉ số m và n
liên quan đến các tuabin thử nghiệm riêng lẻ, và các chỉ số k và I đề cập
đến các thành phần của độ không đảm bảo riêng lẻ. Khi đặt tên cho các thành phần
độ không đảm bảo cụ thể, các chỉ số trong Bảng D.3 được sử dụng.
G.2 Sơ lược về quy trình
a) Các phân tích riêng lẻ độ không đảm bảo của đường cong công suất
trên vỏ tuabin thử nghiệm đối với từng tuabin thử nghiệm, m, phải được thực hiện
theo Phụ lục D;
b) Độ không đảm bảo tạo bin trong năng lượng điện u(P,i), tốc độ gió u(V,i), nhiệt độ u(T,i), áp suất u(B,i), và phương pháp u(m,i) được tính toán và chuyển đổi thành độ không đảm bảo
trong AEP bằng cách xem xét sự xuất hiện hàng năm của tốc độ gió trong mỗi bin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Sự đóng góp của từng thành phần độ không đảm bảo, k, vào độ không đảm
bảo trong AEP của tất cả các tuabin (tức là tổng của các AEP riêng lẻ của
tuabin) phải được tính toán bằng cách xem xét mối tương quan giữa các tuabin và
tính tổng trên các tuabin này bằng cách sử dụng Công thức (F.6) và Công thức (
F.7);
e) Độ không đảm bảo trong AEP của tất cả các tuabin phải được tính bằng
tổng các thành phần, k, bằng cách sử dụng Công thức (F.8).
Theo bước d), một danh sách các hệ số tương quan phải được triển khai để
xác định mức độ tương quan cho từng thành phần giữa các tuabin. Để tạo thuận lợi
cho việc triển khai này, Bảng G.1 được trình bày. Bảng G.1 xử lý riêng từng
thành phần độ không đảm bảo từ Bảng D.1 và đề xuất các phạm vi giá trị hệ số
tương quan. Mặc dù mang tính chủ quan cao, các mối tương quan này phải được ước
tính. Nếu có thể, nên sử dụng các nghiên cứu tương quan để đánh giá hiệp phương
sai và xác định các hệ số tương quan theo kinh nghiệm.
Bảng G.1 - Danh sách các thành phần độ không đảm
bảo tương quan
Tham số đo
Nguồn
Hệ số tương quan
Điều kiện
Dải giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất điện
Máy biến dòng
ρup1,m,n
Chế tạo giống nhau
Chế tạo khác nhau
0,7 đến 1,0
0,0 đến 0,2
Các máy biến dòng được làm giống nhau có xu hướng có cùng các giá trị
sai số cùng loại B so với giá trị thực
Máy biến điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế tạo giống nhau
Chế tạo khác nhau
0,7 đến 1,0
0,0 đến 0,2
Các máy biến áp được làm giống nhau có xu hướng có cùng các giá trị
sai số cùng loại B. Phép đo trực tiếp điện áp giúp loại bỏ độ không đảm bảo
này.
Bộ chuyển đổi công suất hoặc thiết bị đo công suất
ρup3,m,n
Chế tạo giống nhau
Chế tạo khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0 đến 0,2
Các thiết bị đo công suất được làm giống nhau có xu hướng có cùng các giá trị
sai số cùng loại B.
Phép đo công suất động
ρup4,m,n
Chế tạo giống nhau
Chế tạo khác nhau
0,7 đến 1,0
0,0 đến 0,2
Các thiết bị đo công suất được làm giống nhau có xu hướng có cùng các
giá trị sai số cùng loại B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρudp,m,n
Chế tạo giống nhau
Chế tạo khác nhau
0,7 đến 1,0
0,0 đến 0,2
Các thiết bị đo công suất được làm giống nhau có xu hướng có cùng các
giá trị sai số cùng loại B.
Tốc độ gió
Hiệu chuẩn máy đo gió trên vỏ tuabin
ρuv1,m,n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7 đến 1,0
Tham chiếu hiệu chuẩn và phương pháp hiệu chuẩn tạo ra sai số
cùng loại B.
Phòng hiệu chuẩn khác nhau
0,0 đến 0,2
Độ không đảm bảo hiệu chuẩn máy đo gió trên vỏ tuabin do hướng gió
ρuv2,m,n
Chế tạo giống nhau
0,7 đến 1,0
Máy đo gió chế tạo giống nhau có xu hướng có cùng các giá trị sai số
cùng loại B so với giá trị thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0 đến 0,2
Đặc tính vận hành
ρuv3,m,n
Chế tạo giống nhau
0,7 đến 1,0
Máy đo gió chế tạo giống nhau có xu hướng có cùng các giá trị sai sổ
cùng loại B so với giá trị thực.
Ảnh hưởng do lắp đặt
ρuv4,m,n
theo quy định kỹ thuật trong tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đặt tương tự được yêu cầu đối với sử dụng hàm truyền đã cho dẫn đến
độ không đảm bảo tương quan.
Biến dạng luồng không khí do địa hình giữa các đơn vị thử nghiệm
ρuv5,m,n
Ma trận loại địa hình
Độ phức tạp của địa hình tăng
lên và sự thay đổi địa hình giữa các
đơn vị thử nghiệm sẽ có xu hưởng có sai số loại B tương tự về tốc độ gió
so với giá trị thực
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1
0,7 đến 1,0
0,5 đến 0,8
0,3 đến 0,6
0,1 đến 0,4
0,0 đến 0,3
2
0,5 đến 0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3 đến 0,6
0,1 đến 0,4
0,0 đến 0,3
3
0,3 đến 0,6
0,3 đến 0,6
0,3 đến 0,6
0,1 đến 0,4
0,0 đến 0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 đến 0,4
0,1 đến 0,4
0,1 đến 0,4
0,1 đến 0,4
0,0 đến 0,3
5
0,0 đến 0,3
0,0 đến 0,3
0,0 đến 0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0 đến 0,3
Hàm truyền trên vỏ tuabin (NTF)
ρuv6,m,n
Cùng NTF
Khác NTF
0,1
0,0 đến 0,5
Thu thập dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế tạo giống nhau
Chế tạo khác nhau
0,7 đến 1,0
0,0 đến 0,2
Thiết bị thu thập dữ liệu được làm giống nhau có xu hướng có cùng các
giá trị sai số loại B.
Nhiệt độ
Cảm biến nhiệt độ
ρut1,m,n
Chế tạo giống nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7 đến 1,0
0,0 đến 0,2
Thiết bị đo nhiệt độ được chế tạo giống nhau có xu hướng có cùng các giá
trị sai số cùng loại B.
Che chắn bức xạ
ρut2,m,n
Chế tạo giống nhau
Chế tạo khác nhau
0,7 đến 1,0
0,4 đến 0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ảnh hưởng do lắp đặt
ρut3,m,n
Lắp đặt và vị trí giống nhau
0,7 đến 1,0
Lắp đặt và vị trí khác nhau
0,0 đến 0,2
Thu thập dữ liệu
ρudt,m,n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế tạo khác nhau
0,7 đến 1,0
0,0 đến 0,2
Thiết bị thu thập dữ liệu tạo giống nhau có xu hướng có cùng các giá
trị sai số cùng loại B.
Cảm biến áp suất
ρub1,m,n
Một thiết bị dùng chung
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế tạo giống nhau
0,4 đến 0,8
Chế tạo khác nhau
0 đến 0,2
Áp suất
Các ảnh hưởng do lắp đặt
ρub2,m,n
Thiết bị dùng chung
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị khác
0,4 đến 0,8
Thu thập dữ liệu
ρudb,m,n
Chế tạo giống nhau
0,7 đến 1,0
Thiết bị thu thập dữ liệu tạo giống nhau có xu hướng có cùng các giá
trị sai số cùng loại B.
Chế tạo khác nhau
0,0 đến 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chỉnh mật độ không khí
ρum4,m,n
Phương pháp luận hiệu chỉnh giống nhau cho tất cả tuabin
1,0
Phương pháp
Sự thay đổi theo mùa
ρum5,m,n
Thử nghiệm trong cùng khoảng thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm theo các khoảng thời gian khác nhau
0,3 đến 0,8
Thay đổi theo luồng gió vào rôto
ρum6,m,n
Điều kiện luồng gió vào giống nhau
0,7 đến 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện luồng gió vào khác nhau
0,0 đến 0,4
Thống kê
Thay đổi theo công suất điện
ρsp,m,n
0,0
Ngẫu nhiên và độc lập
Phương pháp loại bỏ độ không đảm bảo cũng có thể được sử dụng để đánh
giá độ không đảm bảo tương đối giữa các NPC trên các tuabin khác nhau hoặc các
khoảng thời gian đo khác nhau. Nếu một thay đổi thiết kế được thực hiện mà
không có hoặc có tác động nhỏ đến NTF (ví dụ: hiệu quả của hệ thống truyền động
được cải thiện) thì có thể đánh giá độ không đảm bảo của tác động AEP của thay
đổi thiết kế bằng cách loại bỏ các độ không đảm bảo giống nhau hoặc tương tự
nhau trong cả hai phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ này tính toán độ không đảm bảo từ một thử nghiệm có ba tuabin
trong một PARK 33. Các giả định sau đây liên quan đến mối tương quan được thực
hiện.
a) Ba tuabin (#1, #2 và #3) dùng chung một cảm biến áp suất;
b) Ba tuabin sử dụng hệ thống thu thập dữ liệu (DAQ) chế tạo và model
giống nhau;
c) Các thiết lập phép đo trên #1 và #2 giống hệt nhau;
d) Thiết bị đo công suất của #3 khác với thiết bị đo công suất của #1
và #2;
e) Cảm biến nhiệt độ trên #3 khác với cảm biến nhiệt độ trên #1 và #2;
f) Máy đo gió dạng vỏ bọc ở #3 đã được hiệu chuẩn tại một
cơ sở khác với cơ sở của #1 và #2;
g) Ba tuabin ở địa hình khác nhau: tuabin thứ nhất ở địa hình loại 1,
tuabin thứ hai ở địa hình loại 3 và tuabin thứ ba ở địa hình loại 5.
Theo bước a) trong Điều G.2, các phân tích riêng về độ không đảm bảo của
đường cong công suất trên vỏ tuabin thử nghiệm được thực hiện đối với từng
tuabin thử nghiệm. Bước này đã được hoàn thành và kết quả được thể hiện trên Bảng
G.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AEP
Độ không đảm bảo
Tỷ số độ không đảm bảo
(MWh)
(MWh)
(%)
Tuabin 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 321,0
20,10
Tuabin 2
6 867,7
1 373,8
20,00
Tuabin 3
6 279,1
1 281,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo bước b) trong Điều G.2, độ không đảm bảo của các bin về công suất
điện, tốc độ gió, nhiệt độ, v.v... được tính toán và chuyển đổi thành năng lượng
điện khi cần thiết thông qua hệ số độ nhạy.
Theo bước c) trong Điều G.2, độ không đảm bảo vệ công suất này được
chuyển đổi thành độ không đảm bảo AEP bằng cách xem xét sự xuất hiện của gió
trong mỗi bin. Tổng đóng góp độ không đảm bảo của từng thành phần được tính bằng
cách tính tổng giữa các bin sử dụng Công thức (F.4) và Công thức (F.5). Ví dụ về
các tính toán này trên tuabin đầu tiên được thể hiện trong Bảng G.3.
Bảng G.3 - Sự đóng góp độ không đảm bảo thành
phần vào độ không đảm bảo AEP
trên tuabin 1
Loại B
Loại A
Bin trung tâm
Số giờ có
gió
Công suất điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí
Áp suất không khí
Phương pháp
Thay đổi công suất điện
uP,1
v.v...
uV,1
v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v.v...
uB,1
v.v...
uM,1
v.v...
sP
(m/s)
(h)
(kW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kW)
(kW)
(kW)
(kW)
(kW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
341,7
0,05
…
0,16
…
0,02
…
0,00
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
12,5
3,5
384,9
0,09
…
1,35
…
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
…
0,00
…
7,6
4,0
419,9
0,10
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
0,04
…
0,01
…
0,00
…
7,0
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,34
…
6,98
…
0,14
…
0,02
…
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6
5,0
462,2
0,60
…
9,46
…
0,25
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
0,01
…
5,1
5,5
473,6
0,95
…
13,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
…
0,07
…
0,02
…
4,9
6,0
474,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
15,93
…
0,55
…
0,09
…
0,02
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
468,9
1,71
…
18,13
…
0,71
…
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
…
4,5
7,0
456,4
2,13
…
20,81
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
0,15
…
0,04
…
5,0
7,5
438,2
2,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,45
…
1,10
…
0,18
…
0,05
…
5,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
415,4
3,30
…
38,22
…
1,37
…
0,23
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
8,8
8,5
389,0
4,01
…
39,51
…
1,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,27
…
0,07
…
9,5
9,0
360,1
4,73
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
1,96
…
0,32
…
0,08
…
11,1
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,67
…
60,68
…
2,35
…
0,39
…
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,0
10,0
298,3
6,63
…
66,69
…
2,75
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
0,11
…
17,8
10,5
267,2
7,60
…
69,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,16
…
0,52
…
0,13
…
15,0
11,0
236,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
65,71
…
3,51
…
0,58
…
0,15
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,5
207,8
9,14
…
57,46
…
3,79
…
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
…
14,9
12,0
180,5
9,93
…
66,03
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
0,68
…
0,17
…
10,4
12,5
155,3
10,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,85
…
4,28
…
0,71
…
0,18
…
8,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132,3
10,55
…
24,05
…
4,38
…
0,72
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
4,5
13,5
111,7
10,64
…
7,96
…
4,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73
…
0,18
…
4,4
14,0
93,3
10,67
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
4,43
…
0,73
…
0,18
…
2,3
14,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,69
…
1,67
…
4,44
…
0,73
…
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
15,0
63,4
10,70
…
1,07
…
4,44
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
0,19
…
0,6
15,5
51,6
10,70
…
0,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,44
…
0,73
…
0,19
…
0,3
16,0
41,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
0,09
…
4,44
…
0,73
…
0,19
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng các bin (MWh)
28,42
208,02
11,80
1,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,4
Trong Bảng G.3, sự đóng góp của thành phần đầu tiên trong mỗi loại độ
không đảm bảo của thử nghiệm đường cong công suất trên vỏ tuabin được trình bày
theo bảng. Sự đóng góp từ công suất còn lại, tốc độ gió, nhiệt độ, áp suất và
các thành phần của độ không đảm bảo phương pháp cần được tính theo cùng một
cách.
Theo Bước d) trong Điều G.2, sự đóng góp của từng thành phần của độ
không đảm bảo vào độ không đảm bảo AEP của tất cả các tuabin được xác định bằng
cách xem xét sự tương quan giữa các tuabin. Hệ số tương quan được sử dụng trong
ví dụ này được thể hiện trong Bảng G.4. Các thành phần này được tính tổng trên
các tuabin bằng cách sử dụng Công thức (F.6) và Công thức (F.7). Việc ứng dụng
Công thức (F.6) được thể hiện đối với thành phần đầu tiên của từng
nhóm.

Kết quả dùng cho danh sách đầy đủ các thành phần độ không đảm bảo được
thể hiện trong Bảng G.4.
Bảng G.4 - Kết hợp các thành phần độ không đảm
bảo trên các tuabin
Nguồn
Sự đóng góp vào độ không đảm bảo trong AEP
trên tuabin 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự đóng góp vào độ không đảm bảo trong AEP
trên tuabin 3
ρk,1,2
hoặc ρk,2,1
ρk,1,2
hoặc ρk,2,1
ρk,1,2
hoặc ρk,2,1
Sự đóng góp được kết hợp trên các tuabin
k
(MWhr)
(MWhr)
(MWhr)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(MWhr)
Máy biến dòng
28,42
29,56
27,57
0,8
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66,52
Máy biến điện áp
18,95
19,71
18,38
0,8
0,2
0,2
44,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112,30
116,79
108,93
0,8
0,2
0,2
26,84
Phép đo công suất động
65,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,67
0,8
0,2
0,9
153,63
Thu thập dữ liệu
38,90
40,46
37,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0,2
113,12
Hiệu chuẩn máy đo gió trên vỏ tuabin
208,02
216,34
201,78
0,9
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
496,03
Độ không đảm bảo hiệu chuẩn máy đo gió trên vỏ tuabin do hướng gió
138,68
144,23
134,52
0,9
0,2
0,2
330,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
243,71
253,46
236,40
0,9
0,9
0,9
708,71
Các ảnh hưởng của lắp đặt
194,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
188,34
0,9
0,9
0,9
564,62
Sai lệch luồng không khí do địa hình giữa các tuabin thử nghiệm
658,74
685,09
638,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,2
1 510,23
Hàm truyền trên vỏ tuabin (NTF)
881,08
916,32
854,65
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 652,0
Thu thập dữ liệu
81,42
84,68
78,98
0,9
0,9
0,9
236,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,80
12,27
11,45
0,9
0,2
0,2
28,14
Tấm chắn bức xạ
47,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,77
0,9
0,5
0,7
127,3
Các ảnh hưởng do lắp đặt
7,79
8,10
7,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0,9
22,66
Thu thập dữ liệu
2,36
2,45
2,29
0,9
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,86
Cảm biến áp suất
1,94
1,94
1,94
1
1
1
5,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,96
12,96
12,96
1
1
1
38,88
Thu thập dữ liệu
1,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,94
1
1
1
5,83
Hiệu chỉnh mật độ không khí
0,49
0,51
0,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1,48
Thay đổi theo mùa
416,05
432,69
403,57
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 252,31
Thay đổi theo luồng gió vào roto
416,05
432,69
403,57
0,8
0,3
0,4
1 025,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,40
14,98
13,97
0
0
0
25,04
Theo bước e) trong Điều G.2, áp dụng Công thức (F.8) và lấy căn bậc hai
của tổng bình phương của tất cả các thành phần để tính tổng độ không đảm bảo
trong AEP đo được của tuabin.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

và tỷ số độ không đảm bảo là

G.4 Ví dụ về tính độ không đảm bảo lấy mẫu
Sai số lấy mẫu đối với ba tuabin thử nghiệm ở trên được xác định từ
Công thức (F.11). Độ lệch chuẩn trong AEP của ba tuabin là 4,49 %. Với tổng thể
của PARK là 33 tuabin, độ không đảm bảo lấy mẫu được tính như sau

G.5 Độ không đảm bảo kết hợp
Độ không đảm bảo kết hợp tổng đối với AEP park được tính bằng căn bậc
hai của tổng bình phương độ không đảm bảo phép đo và độ không đảm bảo lấy mẫu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đánh giá tác động của cỡ mẫu đối với độ không đảm bảo tổng thể, các
kết quả từ ví dụ ba tuabin thử nghiệm được ngoại suy cho 33 tuabin, giả sử các
kết quả giống hệt nhau cho từng tuabin của 3 tuabin bổ sung được thử nghiệm. Kết
quả giảm độ không đảm bảo được vẽ trên Hình G.1.

Hình G.1 - Tác động của thử nghiệm nhiều
tuabin lên độ không đảm bảo
Trong ví dụ về ba tuabin, 96 % thành phần độ không đảm bảo vốn có mối
tương quan với nhau. Con số này được so sánh với 96,5 % nếu chọn tập hợp các hệ
số tương quan cao nhất (như định nghĩa trong Bảng G.1) và 93 % nếu chọn tập hợp
các hệ số thấp nhất. Kết quả cũng được thể hiện trong Bảng G.1 đối với hai trường
hợp này. Kết quả cũng được thể hiện trên Hình G.1 với giả định hoàn toàn độc lập
giữa tất cả các tuabin.
Để đánh giá tác động của sai số lấy mẫu, kết quả từ ví dụ về ba tuabin
thử nghiệm được ngoại suy cho các tuabin bổ sung (một lần nữa giả sử kết quả giống
hệt nhau) và sự suy giảm tổng hợp về độ không đảm bảo lấy mẫu được vẽ trên Hình
G.2.

Hình G.2 - Tác động của thử nghiệm nhiều
tuabin lên độ không đảm bảo lấy mẫu
Giả định tất cả 33 tuabin được thử nghiệm, thì độ không đảm bảo lấy mẫu
sẽ là 0 %. Do đó chỉ độ không đảm bảo duy nhất là độ không đảm bảo. Theo Hình
G.2, độ không đảm bảo đối với mẫu gồm 33 tuabin là 17,7 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Việc tổ
chức thử nghiệm, an toàn và liên lạc
H.1 Tổng quan
Phụ lục này đưa ra các khuyến nghị về cách mà một thử nghiệm được tổ chức
liên quan đến ấn định vai trò và trách nhiệm, an toàn và liên lạc giữa các bên
liên quan. Các bên liên quan là tất cả các bên bị ảnh hưởng bởi thử nghiệm theo
bất kỳ cách nào.
H.2 Trách nhiệm đối với thử nghiệm
Trưởng thử nghiệm phải được nhận biết và được thông báo cho các bên
liên quan. Trưởng thử nghiệm phải chịu trách nhiệm chuẩn bị kế hoạch
thử nghiệm, lựa chọn tất cả các nhân viên thử nghiệm khác, giải thích các
phương pháp và quy trình thử nghiệm, đánh giá dữ liệu thử nghiệm và chuẩn bị
báo cáo thử nghiệm.
H.3 An toàn trong quá trình thử nghiệm
Tất cả nhân viên thử nghiệm phải được định hướng về vị trí,
làm quen đầy đủ và được đào tạo để làm việc trong các điều kiện nguy hiểm mà
các điều kiện này có thể thường xuyên xảy ra tại vị trí và tuân theo các quy định
về an toàn.
H.4 Liên lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.5 Trước khi kiểm tra
Tất cả các bản vẽ, tài liệu, thông số kỹ thuật, chứng chỉ và báo cáo có
liên quan phải theo chỉ đạo của trưởng thử nghiệm. Ngay trước khi bắt đầu thử
nghiệm, tuabin cần thử nghiệm phải được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo đáp ứng
các điều kiện thử nghiệm đã thỏa thuận. Kế hoạch thử nghiệm do trưởng thử nghiệm
lập trước khi bắt đầu thử nghiệm và được sự thống nhất của các bên liên quan. Kế
hoạch thử nghiệm phải được gửi cho các bên liên quan với đủ thời gian để xem
xét và thống nhất bằng văn bản. Trong trường hợp kế hoạch thử nghiệm không rõ
ràng, các quy định trong tài liệu này phải được áp dụng. Trong trường hợp cả kế
hoạch thử nghiệm và tài liệu này đều không rõ ràng thì việc giải thích của trường
nhóm thử nghiệm sẽ được ưu tiên áp dụng.
H.6 Trong quá trình thử nghiệm
Báo cáo kiểm tra và bất kỳ quan sát có liên quan nào trong quá trình hiệu
chuẩn thiết bị đo, chuẩn bị thử nghiệm hoặc thời gian thử nghiệm phải do trưởng
nhóm thử nghiệm ghi lại bằng văn bản, được gửi ngay cho các bên liên quan để nhận
xét bằng văn bản và được đưa vào báo cáo thử nghiệm cùng với các phản hồi nhận
được. Bản nhận xét phải được phân loại là có liên quan nếu bất kỳ đại diện nào của một
bên cho rằng nó có liên quan.
H.7 Sau thử nghiệm
Nếu được bất kỳ bên liên quan nào yêu cầu, (các) tuabin cần thử nghiệm
phải được kiểm tra sau thử nghiệm với phạm vi giống với kiểm tra trước thử nghiệm.
Trưởng thử nghiệm phải chuẩn bị báo cáo cuối cùng trong khung thời gian đã thỏa
thuận trong kế hoạch thử nghiệm ở định dạng dự thảo và gửi cho các bên liên
quan.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] IEC 61400-2, Wind turbines - Part 2: Small wind turbines (Tuabin
gió - Phần 2: Tuabin gió cỡ nhỏ)