TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14499-3-2:2025
IEC/TS 62933-3-2:2023
HỆ
THỐNG LƯU TRỮ ĐIỆN NĂNG - PHẦN 3-2: HOẠCH ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH NĂNG CỦA HỆ THỐNG
LƯU TRỮ ĐIỆN NĂNG - YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI CÁC ỨNG DỤNG LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN
CÔNG SUẤT BIẾN ĐỘNG LỚN VÀ TÍCH HỢP NGUỒN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
Electrical
energy storage (EES) systems - Part 3-2: Planning and performance assessment of
electrical energy storage systems - Additional requirements for power intensive
and renewable energy sources integration related applications
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ, định nghĩa, thuật ngữ viết
tắt và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.2 Thuật ngữ và ký hiệu viết tắt
4 Các yếu tố cần xem xét trong hoạch định
tổng thể và đánh giá tính năng cho hệ thống lưu trữ điện năng (EES)
4.1 Ứng dụng của hệ thống lưu trữ điện năng (EES)
4.2 Điều kiện và yêu cầu kết nối với lưới
điện
4.3 Thiết kế hệ thống EES
4.4 Quy mô và các tham số kết quả của hệ
thống EES
4.5 Tuổi thọ dịch vụ của các hệ thống
EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Điều chỉnh tần số sơ cấp và thứ cấp
5.2 Điều khiển tần số nhanh
6 Hỗ trợ điện áp lưới (Q(U)), hỗ trợ
volt/var
6.1 Ứng dụng của hệ thống EES
6.2 Các điều kiện và yêu cầu để kết nối
với lưới điện
6.3 Thiết kế các hệ thống EES
6.4 Quy mô và các tham số kết quả của
các hệ thống EES
6.5 Tuổi thọ của các hệ thống EES
7 Giảm thiểu hiện tượng sụt điện áp
(P(U))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Điều kiện và yêu cầu kết nối lưới điện
7.3 Thiết kế của các hệ thống EES
7.4 Quy mô và các tham số kết quả của hệ
thống EES
7.5 Tuổi thọ vận hành của các hệ thống
EES
8 Ứng dụng liên quan đến tích hợp các nguồn năng
lượng tái tạo
8.1 Làm mịn công suất của các nguồn năng
lượng tái tạo
8.2 Ổn định sản xuất (năng lượng) của nguồn năng lượng
tái tạo
8.3 Hệ thống EES tại các trạm sạc điện kết
hợp với các nguồn năng lượng tái tạo
9 Giảm dao động công suất (POD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Điều kiện và yêu cầu kết nối với lưới
điện
9.3 Thiết kế hệ thống EES
9.4 Xác định quy mô và các tham số kết
quả của hệ thống EES
9.5 Tuổi thọ của các hệ thống EES
Phụ lục A (tham khảo) Chỉ số tính năng
chính có liên quan đến từng ứng dụng hệ thống EES
Phụ lục B (tham khảo) Phân quyền mặc định
cho các vai trò
Phụ lục C (tham khảo) Các yêu cầu bảo trì cụ thể
liên quan đến công nghệ EES
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14499-3-2:2025 hoàn toàn tương
đương với IEC/TS 62933-3-2:2023;
TCVN 14499-3-2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E18 Pin và ắc quy biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng
Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14499 (IEC 62933), Hệ thống
lưu trữ điện năng gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14499-1:2025 (IEC 62933-1:2024),
Phần 1: Từ vựng;
- TCVN 14499-2-1:2025 (IEC
62933-2-1:2017), Phần 2-1: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử - Quy định kỹ
thuật chung;
- TCVN 14499-2-2:2025 (IEC/TS
62933-2-2:2022), Phần 2-2: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử - Ứng dụng và
thử nghiệm tính năng;
- TCVN 14499-2-200:2025 (IEC/TR
62933-2-200:2021), Phần 2-200: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử - Nghiên cứu
các trường hợp điển hình của hệ
thống lưu trữ điện năng đặt trong trạm sạc EV sử dụng PV;
- TCVN 14499-3-1:2025 (lEC/TS 62933-3-1:2018), Phần
3-1: Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu trữ điện năng - Quy định
kỹ thuật chung;
-TCVN 14499-3-2:2025 (IEC/TS 62933-3-2:2023), Phần
3-2: Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu trữ điện năng - Yêu cầu
bổ sung đối với các ứng dụng liên quan đến nguồn công suất biến động lớn và
tích hợp nguồn năng lượng tái tạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14499-4-1:2025 (IEC
62933-4-1:2017), Phần 4-1: Hướng dẫn các vấn đề về môi trường - Quy định kỹ thuật
chung;
- TCVN 14499-4-2:2025 (IEC
62933-4-2:2025), Phần 4-2: Hướng dẫn các vấn đề về môi trường - Đánh giá tác động
môi trường của hỏng hóc pin trong hệ thống lưu trữ điện hóa;
- TCVN 14499-4-3:2025, Phần 4-3: Các yêu
cầu bảo vệ đối với hệ thống pin lưu trữ năng lượng theo các điều kiện môi trường;
- TCVN 14499-4-4:2025 (IEC
62933-4-4:2023), Phần 4-4: Yêu cầu về môi trường đối với hệ thống pin lưu trữ
năng lượng (BESS) với pin tái sử dụng;
- TCVN 14499-5-1:2025 (IEC
62933-5-1:2024), Phần 5-1: Xem xét về an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới
điện - Quy định kỹ thuật chung;
- TCVN 14499-5-2:2025 (IEC 62933-5-2:2020),
Phần 5-2: Yêu cầu an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới điện - Hệ thống dựa
trên nguyên lý điện hóa;
- TCVN 14499-5-3:2025 (IEC
62933-5-3:2017), Phần 5-3: Yêu cầu an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới
điện - Thực hiện sửa đổi ngoài kế hoạch hệ thống dựa trên nguyên lý điện hóa;
- TCVN 14499-5-4:2025, Phần 5-4: Phương
pháp và quy trình thử nghiệm an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới điện -
Hệ thống dựa trên pin lithium ion.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Electrical
energy storage (EES) systems - Part 3-2: Planning and performance assessment of
electrical energy storage systems - Additional requirements for power intensive
and renewable energy sources integration related applications
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu cho
các ứng dụng liên quan đến nguồn công suất biến động lớn và tích hợp nguồn năng
lượng tái tạo của hệ thống EES, bao gồm tích hợp lưới điện, chỉ số tính năng,
xác định quy mô và hoạch định, vận hành và điều khiển, giám sát và bảo trì. Các
ứng dụng nguồn công suất biến động lớn của hệ thống EES thường được sử dụng để
cải thiện hiệu suất động của lưới điện bằng cách xả hoặc sạc dựa trên các chiến
lược điều khiển tương ứng. Các ứng dụng liên quan đến tích hợp nguồn năng lượng
tái tạo của hệ thống EES thường được sử dụng để giảm thiểu biến động ngắn hạn
và/hoặc duy trì sự ổn định lâu dài. Tiêu chuẩn này bao gồm các ứng dụng sau của
hệ thống EES:
- điều chỉnh/hỗ trợ tần số;
- hỗ trợ điện áp lưới (Q(U)) ("hỗ
trợ vôn/var”);
- giảm thiểu hiện tượng sụt giảm điện
áp;
- ứng dụng liên quan đến tích hợp nguồn
năng lượng tái tạo;
- giảm dao động công suất (POD).
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7921-1 (IEC 60721-1), Phân loại
điều kiện môi trường - Phần 1: Tham số môi trường và độ khắc nghiệt
TCVN 11996 (IEC 61850) (tất cả các phần),
Mạng và hệ thống truyền thông trong tự động hóa hệ thống điện
IEC/TS 62786, Distributed energy
resources connection with the grid (Kết nối nguồn năng lượng phân tán với lưới
điện)
IEC/TS 62933-1:2018 [1], Electrical
energy storage (EES) systems - Part 1: Vocabulary (Hệ thống lưu trữ điện năng
(EES) - Phần 1: Từ vựng)
TCVN 14499-3-1 (IEC/TS 62933-3-1), Hệ thống
lưu trữ điện năng - Phần 3-1: Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu
trữ điện năng - Quy định kỹ thuật chung
TCVN 14499-3-3 (IEC/TS 62933-3-3), Hệ
thống lưu trữ điện năng - Phần 3-3: Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống
lưu trữ điện năng - Yêu cầu bổ sung cho các ứng dụng tiêu thụ nhiều
năng lượng và nguồn điện dự phòng
IEC/TS 62933-5-1 [2], Hệ
thống lưu trữ điện năng - Phần 5-1: Xem xét an toàn đối với hệ thống EES tích hợp
lưới điện - Quy định kỹ thuật chung
IEC/TS 62933-5-2[3], Hệ
thống lưu trữ điện năng - Phần 5-2: Yêu cầu an toàn đối với hệ thống EES tích hợp
lưới điện - Hệ thống dựa trên nguyên lý điện hóa
IEC/IEEE 60255-118-1, Measuring
relays and protection equipment - Part 118-1: Synchrophasor for power systems -
Measurements (Rơle đo lường và thiết bị bảo vệ - Phần 118-1: Đồng bộ pha trong
hệ thống điện - Đo lường)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEEE C37.118-2015, IEEE Standard for
Synchrophasors for Power Systems (Tiêu chuẩn IEEE về các đồng bộ pha cho hệ thống
điện)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa, thuật ngữ viết tắt và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ
và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa cho trong IEC/TS 62933-1 và các thuật ngữ và các định nghĩa
dưới đây.
3.1.1
Đáp ứng tần số quét nhanh (fast
frequency response)
Điều khiển tần số quét nhanh (fast
frequency control)
Ứng dụng ngắn hạn của hệ thống EES được
sử dụng để làm chậm tốc độ thay đổi tần số của hệ thống điện (IEV 601-01-01)
trong trường hợp hỏng hóc đột ngột và giảm biên độ chênh lệch tần số quá độ,
thông qua khả năng hỗ trợ tích cực tần số lưới điện bằng cách xả hoặc sạc rất
nhanh (ví dụ trong vòng 100 ms).
3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm mịn công suất (power
smoothing)
Ứng dụng ngắn hạn của hệ thống EES được
sử dụng để giảm sự dao động công suất của các khối phát điện (đặc biệt là các
nguồn năng lượng tái tạo) liên quan đến điểm đấu nối của chúng (IEV 617-04-01)
bằng cách nhận công suất tác dụng vào thời điểm sản lượng phát điện cao và bằng
cách cung cấp thêm công suất tác dụng vào thời điểm sản lượng phát điện thấp.
3.1.3
Giảm dao động công suất (power oscillation
damping)
POD
Ứng dụng ngắn hạn của hệ thống EES được
sử dụng để hạn chế dao động công suất trong một hoặc nhiều lưới điện xoay chiều
được kết nối (IEV 601-01-02) bằng cách điều khiển dòng công suất tác dụng hoặc
phản kháng.
CHÚ THÍCH 1: Phạm vi dao động công suất
tần số thấp thường là từ 0,1 Hz đến 2 Hz.
3.1.4
Điều khiển tần số sơ cấp (primary
frequency control)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng dụng ngắn hạn của hệ thống EES được
sử dụng để ổn định tần số hệ thống điện (IEV 601-01-01) ở giá trị trạng thái ổn
định thông qua khả năng đáp ứng với độ lệch tần số được đo.
CHÚ THÍCH 1: Nhìn chung, hệ thống điều
khiển tần số sơ cấp sẽ tự động kích hoạt chức năng điều khiển tần số sơ cấp
trong vòng vài giây sau khi đo được độ lệch tần số và được kích hoạt hoàn toàn
trong vòng chưa đầy vài phút.
3.1.5
Ổn định sản lượng năng lượng tái tạo (renewable
energy resources generation firming) ứng dụng dài hạn của hệ thống EES được sử
dụng để tách biệt quá trình tạo ra nguồn năng lượng tái tạo và quá trình tiêu
thụ năng lượng trong một thời gian cụ thể bằng cách nhận năng lượng trong các
giai đoạn có lượng năng lượng tạo ra dư thừa và cung cấp năng lượng trong các
giai đoạn có lượng năng lượng tiêu thụ dư thừa.
3.1.6
Điều khiển tần số thứ cấp (secondary
frequency control)
Điều chỉnh tần số thứ cấp (secondary
frequency regulation)
Ứng dụng ngắn hạn của hệ thống EES được
sử dụng để khôi phục tần số hệ thống về tần số hệ thống danh nghĩa, thường theo
điều chỉnh tàn số sơ cấp.
CHÚ THÍCH 1: Nhìn chung, điều khiển tần số thứ cấp được kích
hoạt thủ công hoặc tự động trong khoảng thời gian từ 30 s đến 15 min kể từ khi
hoàn tất quá trình điều chỉnh tần số sơ cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ tự xả (self-discharge rate)
Tỷ lệ phần trăm lượng năng lượng mất đi
so với tổng dung lượng năng lượng của hệ thống EES trong thời gian nghỉ trong một
khoảng thời gian đo xác định trước.
CHÚ THÍCH 1: Trong thời gian nghỉ, tất cả
các thiết bị ngoại vi cần thiết đều được kích hoạt và do đó mức tiêu thụ năng
lượng của chúng cũng được tính đến.
CHÚ THÍCH 2: Thời gian đo được xác định
hợp lý theo đặc tính tự phóng điện của từng công nghệ EES.
3.1.8
Giảm thiểu sụt điện áp (voltage sag
mitigation/voltage dip mitigation)
Ứng dụng ngắn hạn của hệ thống EES được
sử dụng để bù cho sự sụt giảm điện áp trong một thời gian xác định và cho một
công suất cực đại được xác định trước, khi xảy ra sụt điện áp tại POC chính.
CHÚ THÍCH 1: Các sự kiện về chất lượng
điện được mô tả trong IEC/TS 62749. Sụt điện áp và giảm áp thường được sử dụng
như từ đồng nghĩa.
3.2 Thuật ngữ
và ký hiệu viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ACE
Lỗi kiểm soát khu vực
area control error
AGC
Điều khiển phát điện tự động
automatic generation control
BAMU
Đơn vị quản lý cụm pin
battery array management unit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị điều khiển pin
battery control unit
BESS
Hệ thống lưu trữ năng lượng pin
battery energy storage system
BMS
Hệ thống quản lý pin
battery management system
BMU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
battery management unit
CAES
Lưu trữ năng lượng bằng không khí nén
compressed air energy storage
DER
Nguồn năng lượng phân tán
distributed energy resources
EES
Lưu trữ năng lượng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EESS
Hệ thống lưu trữ điện năng
electrical energy storage system
EMC
Tương thích điện từ
electromagnetic compatibility
EMS
Hệ thống quản lý năng lượng
energy management system
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe điện
electric vehicle
FAT
Kiểm tra chấp nhận tại nhà máy
factory acceptance test
FES
Lưu trữ năng lượng bằng bánh đà
flywheel energy storage
FFC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
flat frequency control
FFR
Đáp ứng tần số nhanh
fast frequency response
FTC
Điều khiển đường dây liên kết phẳng
flat tie-line control
HMI
Giao diện người-máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HVAC
Hệ thống sưởi ấm, thông gió và điều
hòa không khí
heating, ventilation and air
conditioning
HVDC
Dòng điện một chiều cao thế
high voltage direct current
LCC
Bộ chuyển đổi điều khiển dòng
line-commutated converter
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mômen quán tính
moment of inertia
OFRT
Khả năng chịu đựng quá tần số
over-frequency ride through
OVRT
Khả năng chịu đựng quá điện áp
over-voltage ride through
PCC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
point of common coupling
PCS
Hệ thống chuyển đổi năng lượng
power conversion subsystem / power
conversion system
PFR
Đáp ứng tần số sơ cấp
primary frequency response
PMU
Đơn vị đo pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
POC
Điểm đấu nối
point of connection
POD
Giảm dao động công suất
power oscillation damping
PV
Quang điện
photovoltaic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ thay đổi tần số
rate of change of frequency
RSDR
Giảm độ lệch chuẩn của tốc độ tăng giảm
công suất
reduction in standard deviation of
ramp rate
RSDP
Giảm độ lệch chuẩn của công suất
reduction in standard deviation of
power
SAT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
site acceptance test
SCADA
Hệ thống điều khiển và thu thập dữ liệu
từ xa
supervisory control and data acquisition
SCR
Tỷ lệ ngắn mạch
short-circuit ratio
SFR
Đáp ứng tần số thứ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SMES
Lưu trữ năng lượng từ trường siêu dẫn
superconducting magnetic energy
storage
SOC
Trạng thái sạc
state of charge
SOH
Trạng thái sức khỏe
state of health
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương tác dưới đồng bộ
subsynchronous interaction
SSR
Cộng hưởng dưới đồng bộ
subsynchronous resonance
SVC
Bộ bù công suất tĩnh
static var compensator
TBC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tie-line load frequency bias control
UFRT
Khả năng chịu đựng dưới tần số
under-frequency ride through
UVRT
Khả năng chịu đựng dưới điện áp
under-voltage ride through
3.2.2 Ký hiệu
P Công suất tác dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S Công suất biểu kiến
f Tần số
U Điện áp
I Dòng điện
4 Các yếu tố cần xem
xét trong hoạch định tổng thể và đánh giá tính năng cho hệ thống lưu trữ điện
năng (EES)
4.1 Ứng dụng của
hệ thống lưu trữ điện năng (EES)
4.1.1 Mục đích chức năng của các hệ thống
EES
4.1.1.1 Quy định chung
Trong việc hoạch định các hệ thống EES,
điều quan trọng là hiểu rõ mục đích mà các hệ thống này cần được sử dụng. Cũng
có thể hình dung rằng các hệ thống EES có thể hoạt động không chỉ cho một ứng dụng
duy nhất. Do đó, cần mô tả các ứng dụng dự kiến của hệ thống EES trong lưới điện
mà chúng kết nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nhu cầu về hàm lượng năng lượng;
• Nhu cầu về công suất tác dụng đầu vào
và đầu ra;
• Nhu cầu về tần số chuyển tiếp pha
trong quá trình sạc và xả;
• Nhu cầu về thời gian đáp ứng và tính
năng tốc độ tăng giảm công suất;
• Nhu cầu về trao đổi công suất phản
kháng bổ sung với hệ thống cung cấp điện;
• Nhu cầu về khả năng hoạt động độc lập
và khả năng khởi động lại trong tình huống mất điện.
Ngoài các ứng dụng liên quan đến công suất
tác dụng và năng lượng, một hệ thống EES có thể cung cấp nhiều dịch vụ bổ sung.
Các điều từ 4.1.1.2 đến 4.1.1.5 phân biệt giữa các ứng dụng nguồn công suất biến
động lớn cũng như các ứng dụng tiêu thụ nhiều năng lượng và ứng dụng nguồn dự
phòng.
4.1.1.2 Ứng dụng nguồn công suất biến động
lớn
Các hệ thống EES cho các ứng dụng yêu cầu
công suất cao thường có nhu cầu về tính năng đáp ứng nhanh, cho các chuyển tiếp
pha sạc và xả thường xuyên hoặc cho việc trao đổi công suất phản kháng bổ sung
với hệ thống điện. Một số công nghệ EES đã phát triển, đặc biệt là lưu trữ năng
lượng trường từ siêu dẫn (SMES), siêu tụ điện, lưu trữ năng lượng bánh đà (FES)
và pin lithium loại công suất, có mật độ công suất cao nhưng mật độ năng lượng
thấp, và có thể được sử dụng
trong các ứng dụng này. Các ứng dụng bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hỗ trợ điện áp lưới;
• Hỗ trợ chất lượng điện năng;
• Điều khiển dòng công suất phản kháng;
• Giảm dao động công suất (POD).
4.1.1.3 Ứng dụng liên quan đến tích hợp
nguồn năng lượng tái tạo
Bằng cách tích hợp các hệ thống EES, nhiều
biện pháp quản lý tải, năng lượng, chất lượng công suất và hoạt động có thể được
thực hiện, có thể được sử dụng một cách thuận lợi kết hợp với các nguồn năng lượng
tái tạo. Các ứng dụng này bao gồm:
• làm mịn công suất;
• ổn định sản lượng;
• ứng dụng cho trạm sạc điện kết hợp với
nguồn năng lượng tái tạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• quản lý hoạt động.
4.1.1.4 Ứng dụng tiêu thụ nhiều năng lượng
Các ứng dụng tiêu thụ nhiều năng lượng
có thể cung cấp công suất cần thiết trong một khoảng thời gian dài. Việc vận
hành cô lập của hệ thống EES cung cấp công suất cần thiết cho các lưới điện nội
bộ mà không phụ thuộc vào nguồn điện bên ngoài. Các ứng dụng tiêu thụ nhiều
năng lượng của hệ thống EES bao gồm:
• giảm biến động năng lượng;
• vận hành lưới điện cô lập.
4.1.1.5 Ứng dụng nguồn dự phòng
Trong trường hợp mất điện lưới bên
ngoài, ứng dụng nguồn dự phòng có thể cung cấp công suất cần thiết cho tất cả
các tải hoặc chỉ các tải khẩn cấp trong lưới nội bộ. ứng dụng nguồn dự phòng của
hệ thống EES là:
• cung cấp nguồn dự phòng và hỗ trợ khẩn
cấp.
4.1.2 Các yêu cầu liên quan đến ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đạt được chức năng yêu cầu, phần cứng
và phần mềm được chọn của hệ thống EES phải đáp ứng một số yêu cầu chức năng
chính. Các yêu cầu chức năng chính này (không nhất thiết phải liên quan trực tiếp
đến hệ thống EES) được mô tả trong 4.1.2.
Do đó, thiết bị được chọn phải có các đặc
tính chức năng chính này (ví dụ cấp nguồn và tiêu thụ điện năng) để thực hiện
chức năng phù hợp cho ứng dụng. Các yêu cầu điển hình được liệt kê từ 4.1.2.2 đến
4.1.2.13. Phụ lục A cung cấp thêm thông tin về các chỉ số liên quan đến từng ứng
dụng của hệ thống EES.
4.1.2.2 Yêu cầu về
công suất
Để xác định các nhu cầu về đầu vào và đầu
ra công suất, các giá trị công suất sau có thể được sử dụng để định nghĩa các
yêu cầu liên quan đến công suất cho hệ thống EES:
• công suất tác dụng danh định, P
[W];
• công suất phản kháng danh định, Q
[var];
• công suất biểu kiến danh định, S
[VA];
• công suất đầu vào và đầu ra danh định
[W];
• công suất đầu vào và đầu ra ngắn hạn
(danh định) [W];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• mật độ công suất [W/kg], [W/m3];
• tốc độ tăng giảm công suất [W/min].
4.1.2.3 Yêu cầu về thời
gian
Các giá trị thời gian để biểu thị khoảng
thời gian của một ứng dụng công suất nhất định có thể được sử dụng để xác định yêu cầu tính
năng về năng lượng và công suất cho hệ thống EES:
• khoảng thời gian sạc/xả danh định;
• thời gian công suất đầu vào/đầu ra ngắn
hạn danh định.
4.1.2.4 Yêu cầu về
năng lượng
Để xác định nhu cầu về tiêu thụ năng lượng
và cấp nguồn tại điểm đấu nối (POC), các giá trị năng lượng sau có thể được sử
dụng để xác định các yêu cầu liên quan đến năng lượng cho hệ thống EES tại POC:
• dung lượng năng lượng danh định [kWh];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• mật độ năng lượng [kWh/kg, kWh/m3].
Các yêu cầu về năng lượng cần xem xét sự
suy giảm dung lượng theo thời gian để đáp ứng tuổi thọ vận hành.
4.1.2.5 Yêu cầu về hiệu
suất
Để mô tả hiệu suất của quá trình chuyển
đổi hoặc vận chuyển năng lượng cũng như của quá trình lưu trữ năng lượng, các
giá trị hiệu suất liên quan đến năng lượng và công suất sau có thể được sử dụng
để xác định các yêu cầu hiệu suất cho hệ thống EES:
• hiệu suất công suất [%];
• hiệu suất hệ thống chuyển đổi năng lượng
(PCS) [%];
• hiệu suất năng lượng chu kỳ sạc xả
[%]:
• tốc độ tự xả [%/ngày].
4.1.2.6 Yêu cầu về thời gian đáp ứng và
tốc độ tăng giảm công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• thời gian đáp ứng bước;
• tốc độ tăng giảm công suất;
• thời gian ổn định;
• thời gian đo tần số.
Khi chuyển đổi giữa quá trình sạc và xả,
các giá trị sau có thể được sử dụng:
- thời gian nghỉ;
- thời gian dừng;
- thời gian chuyển tiếp.
4.1.2.7 Yêu cầu và đặc tính điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• khả năng điều chỉnh tần số với đặc
tính tần số-công suất tác dụng (P(f));
• khả năng hỗ trợ điện áp với đặc tính
điện áp-công suất phản kháng (Q(U));
• giảm thiểu sụt điện áp;
• làm mịn (công suất) nguồn năng lượng
tái tạo;
• ổn định (năng lượng) nguồn năng lượng
tái tạo;
• hệ thống EES trong các trạm sạc điện kết
hợp với nguồn năng .lượng tái tạo;
• giảm dao động công suất;
• khả năng khởi động lại trong tình huống
mất điện.
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, hỗ
trợ điện áp để ngăn ngừa sụt giảm điện áp sau sự cố truyền tải (N - 1) yêu cầu
cả công suất phản kháng và công suất tác dụng, ứng dụng liên quan đến hỗ trợ điện
áp của hệ thống EES chủ yếu xem xét các đặc tính công suất phản kháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng có thể có các yêu cầu đối với hệ thống
EES liên quan đến kích thước không gian và khối lượng:
• kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều
cao) [m], diện tích [m2], thể tích [m3];
• khối lượng [kg, t].
4.1.2.9 Yêu cầu và đặc tính liên quan đến
an ninh
Cũng có thể có các yêu cầu cho hệ thống
EES liên quan đến an ninh:
• an ninh thiết bị;
• an ninh mạng;
• an toàn hoạt động;
• các biện pháp bảo vệ an ninh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tuân thủ các tiêu chuẩn an ninh cụ thể
cho từng kịch bản.
4.1.2.10 Yêu cầu và đặc tính liên quan
đến tuổi thọ
Cũng có thể có các yêu cầu cho hệ thống
EES về mặt tuổi thọ:
• số lượng chu kỳ tối thiểu tổng cộng, mỗi
năm hoặc mỗi ngày;
• tuổi thọ tối thiểu;
• nhiệt độ môi trường và các điều kiện
khí hậu khác.
4.1.2.11 Yêu cầu và đặc tính liên quan
đến khả năng tương thích môi trường
Cũng có thể có các yêu cầu cho hệ thống
EES liên quan đến tác động và khả năng tương thích với môi trường:
• lượng phát thải CO2 tối đa
trong quá trình sản xuất, vận hành và thải bỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các chất khác thải ra ngoài không khí,
nước hoặc đất (có thể phụ thuộc vào công nghệ lưu trữ được sử dụng trong hệ thống
EES) trong quá trình sản xuất, vận hành và thải bỏ.
4.1.2.12 Yêu cầu về khả năng sử dụng và
mức độ sẵn sàng
Nếu đây là một ứng dụng liên quan đến an
toàn, có thể có yêu cầu về khả năng sử dụng và mức độ sẵn sàng của hệ thống
EES:
• số lượng hệ thống dư thừa;
• thời gian ngừng hoạt động tối đa mỗi
năm;
• tỷ lệ sử dụng hệ thống tối thiểu;
• các hoạt động bảo trì phòng ngừa và bảo
trì khắc phục.
CHÚ THÍCH: Bảo trì phòng ngừa là một loại
bảo trì được thực hiện nhằm mục đích đánh giá và/hoặc giảm thiểu sự suy giảm và
giảm xác suất hỏng hóc của một thiết bị. Bảo trì khắc phục là loại bảo trì được
thực hiện sau khi nhận diện hỏng hóc và nhằm phục hồi thiết bị về trạng thái mà
nó có thể thực hiện chức năng yêu cầu.
4.1.2.13 Yêu cầu và đặc tính liên quan
đến hiệu quả kinh tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• chi phí đầu tư tối đa;
• chi phí vận hành tối đa;
• chi phí quản lý tối đa.
Trong giai đoạn hoạch định, điều này có
thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn công nghệ được sử dụng trong hệ thống EES (ví dụ
công nghệ lưu trữ của hệ thống tích trữ).
4.2 Điều kiện
và yêu cầu kết nối với lưới điện
4.2.1 Quy định chung
Các yêu cầu từ lưới điện mà hệ thống EES
được nối đến được mô tả trong 4.2. Chúng bao gồm các yêu cầu, điều kiện và giới
hạn của lưới điện, và yêu cầu cho nhà vận hành cùng các quy định pháp lý và quy
định kỹ thuật/chức năng.
4.2.2 Thông số lưới điện tại POC dự kiến
Trong 4.2.2 mô tả môi trường điện của hệ
thống EES, mà phải được xem xét trong thiết kế hệ thống EES. Nó chứa các thông
số và yêu cầu của lưới điện, chủ yếu là các thông số điện, ràng buộc, phạm vi vận
hành và yêu cầu của lưới điện tại POC (chính).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• điện áp danh nghĩa của hoạt động;
• phạm vi điện áp vận hành cho thiết bị;
• biến đổi điện áp tạm thời;
• tần số danh nghĩa;
• biến đổi tần số bình thường liên tục;
• biến đổi tần số tạm thời;
• dòng ngắn mạch và thời gian ngắn mạch;
• đồng bộ hóa máy cắt;
• đấu nối trung tính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• đặc tính chỉ thị liên quan đến chất lượng
dạng sóng điện áp;
• các yêu cầu bảo vệ.
4.2.3 Điều kiện vận
hành
Trong 4.2.3 xem xét các yêu cầu liên
quan đến điều kiện vận hành, bao gồm môi trường không điện của hệ thống EES:
• nhiệt độ (môi trường);
• độ ẩm;
• sét;
• động đất;
• ngập lụt/nước, mưa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• gió;
• băng và tuyết;
• xâm nhập của sinh vật (ví dụ: chuột,
côn trùng hoặc con người);
• dao động và rung động cộng hưởng;
• bụi và khói;
• môi trường ăn mòn;
• sương mặn/nước muối/chất ăn mòn hóa học;
• cháy (bên trong và bên ngoài);
• nguồn điện từ bên ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tích tụ trầm tích.
Theo vị trí lắp đặt, các yêu cầu cụ thể
cho từng địa điểm cần được xem xét trong giai đoạn hoạch định.
Ngoài ra, phải xem xét phân loại điều kiện
môi trường theo IEC 60721-1. Khi cần thiết, những người hoạch định hệ thống EES
nên tham khảo IEC 60721-3-3, IEC 60364-5-51 hoặc IEC/TS 62933-4-1 để có hướng dẫn
về các điều kiện môi trường.
4.2.4 Yêu cầu và hạn chế của nhà vận
hành lưới điện hoặc nhà vận hành hệ thống
4.2.4.1 Quy định chung
Trong 4.2.4 liệt kê các yêu cầu và hạn
chế chủ yếu xuất phát từ cấu trúc lưới điện và hoạt động của hệ thống EES. Những
thông số này thường được cung cấp bởi nhà vận hành lưới điện hoặc hệ thống và
có thể được đưa vào các yêu cầu cụ thể về lưới điện dựa trên quy phạm lưới địa
phương.
Mức điện áp của hệ thống EES phải đáp ứng
yêu cầu của các đối tượng ứng dụng, và mức điện áp cần phải được xác định toàn
diện theo tính năng, vị trí và các điều kiện cụ thể của hệ thống EES.
Khi lựa chọn POC mà hệ thống EES được nối
vào, cần xem xét các khía cạnh sau:
• yêu cầu về an ninh lưới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• khả năng tải;
• tác động đến chất lượng điện năng.
4.2.4.2 Profin hệ thống điện tại POC
Profin hệ thống điện tại POC được xác định
bởi dải điều kiện tần số và điện áp ở trạng thái ổn định và động trong đó hệ thống
EES phải duy trì kết nối với POC và cung cấp các khả năng và chức năng yêu cầu
của hệ thống EES. Hơn nữa, việc chấp nhận sự tắc nghẽn điện tử công suất, dưới
một số mức giảm điện áp và quá điện áp, cũng như khả năng tần số quá độ tạm thời
cần được nêu rõ (xem IEC/TS 62786), cũng như các kịch bản ứng dụng và quy định
địa phương nếu cần. Các hạng mục sau cần được xem xét:
• chu kỳ làm việc;
• biểu đồ phụ tải;
• đóng góp của dòng ngắn mạch;
• đóng góp vào hài điện áp/dòng điện;
• khả năng duy trì hoạt động khi điện áp
giảm hoặc tăng (UVRT/OVRT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• truyền công suất tác dụng trong trường
hợp lỗi và phục hồi sau khi đã khắc phục lỗi;
• cung cấp công suất phụ trợ từ bên
ngoài hoặc bên trong;
• độ chính xác và dung sai của các giá
trị/phép đo;
• các yêu cầu về giám sát/dữ liệu;
• các yêu cầu bổ sung của lưới điện (bao
gồm giao diện phần cứng và phần mềm).
4.2.4.3 Phạm vi cho phép đối với quản
lý năng lượng
Vì giá trị ban đầu tại đầu mỗi chu kỳ
làm việc cần nằm trong một phạm vi hàm lượng năng lượng nhất định, có thể cần một
chu kỳ phục hồi để đưa hệ thống EES về trạng thái ban đầu hoặc trạng thái cụ thể
mà tại đó có thể thực hiện lại các chu kỳ làm việc. Các bậc tự do trong các chu
kỳ phục hồi phụ thuộc chủ yếu vào yêu cầu của lưới điện. Liên quan đến xác định
quy mô của hệ thống EES, các giá trị đặc trưng của quá trình phục hồi cần được
chỉ rõ:
• phạm vi công suất đầu ra hoặc đầu vào
tác dụng cho phép, bao gồm các giá trị công suất đầu ra hoặc đầu vào tác dụng tối
đa và tối thiểu;
• thời gian tối thiểu và tối đa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các yêu cầu hoặc hạn chế có thể liên
quan đến công suất đầu vào và đầu ra phản kháng;
• phạm vi các giá trị tần số cho phép;
• tốc độ thay đổi tối đa cho phép của công
suất tác dụng và phản kháng;
• phạm vi giá trị hệ số công suất cho
phép tại POC chính;
• các yêu cầu có thể liên quan đến hệ số
công suất.
4.2.4.4 Chu kỳ làm việc
Ứng dụng của hệ thống EES thường liên
quan đến việc xác định một hoặc nhiều chu kỳ làm việc phù hợp mà hệ thống EES
thường phải thực hiện tại POC chính để đáp ứng yêu cầu hoạt động của nó.
Cần xác định rõ các chu kỳ làm việc, bao
gồm:
• thời gian của chu kỳ làm việc và tần
suất mong đợi (số lần mỗi ngày/tuần/năm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• dạng yêu cầu công suất phản kháng tại
POC chính của hệ thống EES, có thể bao gồm các khoảng dung sai cho phép (độ vượt
quá và/hoặc độ giảm thấp tối đa).
Đặc tính công suất tác dụng và công suất
phản kháng tại POC có thể bao gồm các khoảng thời gian trong đó công suất tác dụng
và/hoặc công suất phản kháng bằng không. Từ các đặc tính này, cần có khả năng
xác định tốc độ thay đổi của công suất tác dụng và công suất phản kháng.
4.2.4.5 Tuổi thọ
Tuổi thọ vận hành yêu cầu của hệ thống
EES cần được quy định với sự xem xét thích hợp về sự lão hóa của hệ thống và
các công việc bảo trì và phục hồi cần thiết có thể có.
Trong IEC/TS 62933-1, các thuật ngữ liên
quan đến tuổi thọ sau đây được định nghĩa, và có thể được sử dụng cho yêu cầu của
các hệ thống EES:
• tuổi thọ vận hành;
• tuổi thọ vận hành mong đợi.
• Kết thúc tuổi thọ vận hành.
4.2.4.6 Yêu cầu về dữ
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• dung lượng năng lượng đầu vào/đầu ra
thực tế;
• khả năng công suất đầu vào/đầu ra thực
tế;
• dự báo về công suất đầu vào và đầu ra,
bao gồm cả khoảng thời gian.
4.2.4.7 An toàn
Trong IEC/TS 62933-1 và IEC/TS
62933-5-1, các thuật ngữ sau đây liên quan đến an toàn được định nghĩa, có thể
được sử dụng cho các yêu cầu của hệ thống EES:
• tình trạng an toàn;
• tình trạng không an toàn;
• đánh giá rủi ro;
• đánh giá mức độ rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5.1 Quy định chung
Hệ thống EES kết nối với lưới điện phải
tuân thủ các tiêu chuẩn và có thể phải tuân thủ quy định địa phương để đảm bảo vận
hành an toàn và ổn định cho hệ thống EES và lưới điện. Tất cả các tiêu chuẩn ảnh
hưởng đến thiết kế hệ thống EES cần được nghiên cứu trong giai đoạn hoạch định.
4.2.5.2 Tiêu chuẩn kết nối lưới điện
4.2.5.2.1 Quy phạm lưới
điện
Các yêu cầu kỹ thuật quan trọng nhất cho
việc đấu nối lưới mà hệ thống EES phải đáp ứng được mô tả trong quy phạm lưới
điện. Quy phạm này xác định nguyên tắc quản trị mối quan hệ với hệ thống EES và
các tiêu chuẩn kỹ thuật mà lưới và hệ thống EES phải đáp ứng.
4.2.5.2.2 Tiêu chí đánh giá tính năng
tiêu chuẩn
Đối với một số ứng dụng, hệ thống EES
nên chứng minh các đặc tính tính năng nhất định khi kết nối với lưới, chẳng hạn
như các tiêu chí đủ điều kiện, để có được sự chấp thuận tham gia thị trường điều khiển
sơ cấp.
4.2.5.2.3 Lựa chọn mức điện áp và
nguyên tắc POC
Việc lựa chọn mức điện áp và POC phải
tuân thủ các quy định kỹ thuật liên quan và đáp ứng các yêu cầu kinh tế và an
toàn của lưới cho hệ thống EES.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn POC cần xét đến:
• các yêu cầu về an ninh lưới điện;
• vấn đề về khả năng ngắn mạch;
• khả năng tải;
• tác động lên chất lượng điện năng.
4.2.5.3 Tiêu chuẩn chung và quy định địa
phương
Hệ thống EES kết nối với lưới điện có thể
phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và các tiêu chuẩn có liên quan. Đối với
việc đấu nối của các hệ thống EES, cần tuân thủ các quy định sau:
• quy định kỹ thuật;
• quy định về tự động hóa và truyền
thông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• quy định về bảo vệ rơ le và thiết bị
an toàn tự động;
• quy định liên quan đến môi trường.
4.3 Thiết kế hệ
thống EES
4.3.1 Quy định
chung
Điều 4.3 đề cập đến thiết kế và tích hợp
lưới điện của các hệ thống EES cùng với các yêu cầu có thể phát sinh. Ngoài các
yêu cầu liên quan đến các thành phần, 4.3 cũng chứa các quy định kỹ thuật về vận
hành, điều khiển, trao đổi dữ liệu, giám sát và bảo trì.
4.3.2 Cấu trúc
của hệ thống EES
Thiết kế của hệ thống EES bao gồm việc
chọn kiến trúc hệ thống và lựa chọn các hệ thống con. Kiến trúc điển hình của một
hệ thống EES, cấp nguồn cho hệ thống phụ trợ, được thể hiện trên Hình 1a).

a) Hệ thống EES
không có POC phụ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hệ thống EES
POC phụ trợ
Hình 1 - Các kiến
trúc điển hình của hệ thống EES
Nếu hệ thống phụ trợ của một hệ thống
EES được cấp từ một nguồn khác, kiến trúc phải được thể hiện trong Hình 1b).
Các yêu cầu của các hệ thống con trong một
hệ thống EES được mô tả trong 4.3.3. Nói chung, đối với tất cả các hệ thống
con, cần chỉ rõ đóng góp của chúng vào hiệu suất tổng thể của hệ thống, chẳng hạn
như hiệu suất chu kỳ sạc xả.
4.3.3 Quy định
kỹ thuật của các hệ thống con
4.3.3.1 Quy định chung
Để đáp ứng yêu cầu của toàn bộ hệ thống,
cần phải phân tích các yêu cầu của hệ thống thành các yêu cầu của các hệ thống
con. Các yêu cầu đối với các hệ thống con cần được xây dựng theo cách tổng quát
và độc lập với công nghệ. Tuy nhiên, các yêu cầu phát sinh từ các hệ thống con
(ví dụ về an toàn hoặc bảo trì), mà phụ thuộc vào công nghệ, cũng cần được xem
xét.
Các ràng buộc giữa công suất danh định,
năng lượng khả dụng, điều kiện môi trường và các khía cạnh bên trong/bên ngoài
khác cũng cần được xem xét cho tất cả các hệ thống con.
4.3.3.2 Hệ thống tích
trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống tích trữ phải đáp ứng các
quy định kỹ thuật về tính năng trong suốt tuổi thọ vận hành của chúng. Điều này
bao gồm tuổi thọ vận hành của chúng trong các điều kiện sử dụng ví dụ như dạng
hoạt động (xem IEC/TS 62933-1:2018, Hình 1), điều kiện môi trường, chu kỳ bảo
trì, v.v.
a) Yêu cầu chung
Thông tin sau đây phải được cung cấp bất
kể công nghệ nào được áp dụng:
Đối với mỗi hệ thống tích trữ, dung lượng
năng lượng lưu trữ và công suất sạc và xả tối đa phải được xem xét, vì điều này
có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hệ thống EES.
Hàm lượng năng lượng hiện có cũng quan
trọng đối với hệ thống EES. Một phương pháp dự báo, tức là cách ước lượng hàm
lượng năng lượng sau khi sạc hoặc xả với một công suất nhất định trong một khoảng
thời gian nhất định, cần được cung cấp.
Giá trị tuổi thọ vận hành điển hình (có
thể phân biệt giữa lão hóa chu kỳ và lão hóa theo thời gian) cũng cần được chỉ
rõ. Thông tin về mật độ năng lượng và mật độ công suất cũng cần được cung cấp để
có thể so sánh với các hệ thống tích trữ khác nếu cần thiết.
Thông tin về các chu kỳ vận hành và bảo
trì cần thiết cũng cần được cung cấp. Nhu cầu công suất phụ trợ của hệ thống
tích trữ cũng cần được chỉ ra, nếu có:
• các tham số hiệu suất của hệ thống
tích trữ;
• hiệu suất sạc của hệ thống tích trữ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tự xả hoặc “hiệu suất lưu trữ năng lượng”
của hệ thống tích trữ.
b) Yêu cầu cụ thể
Nếu có các yêu cầu cụ thể đối với công
nghệ tích trữ áp dụng, thì các yêu cầu này cần được đề cập ở đây. Ví dụ, nếu cần
giảm công suất sạc hoặc xả trong một số khu vực hoạt động nhất định, điều này cần
được chỉ rõ. Nếu có quy định đặc biệt cần xem xét cho hệ thống tích trữ (ví dụ
đối với thải bỏ), điều này cần được nêu rõ ở đây, vì có thể liên quan đến hoạch
định. Nếu có cách ly galvanic giữa POC và hệ thống tích trữ, điều này cũng cần
được chỉ ra ở đây.
4.3.3.3 Hệ thống chuyển đổi năng lượng
Hệ thống chuyển đổi năng lượng thực hiện
chuyển đổi công suất của hệ thống tích trữ thành công suất điện tại POC, thường
là công suất đầu ra AC trong quá trình xả của hệ thống tích trữ, và có thể chuyển đổi công suất đầu vào
AC từ lưới điện thành công suất phù hợp để sạc cho hệ thống tích trữ. Việc chuyển
đổi này có thể được thực hiện bằng các hệ thống điện và/hoặc cơ học. Hệ thống
chuyển đổi năng lượng ảnh hưởng đến đặc tính công suất biểu kiến của hệ thống
EES. Hệ thống chuyển đổi năng lượng
cũng có thể ảnh hưởng đến chất lượng điện năng tại POC.
Nói chung, hệ thống chuyển đổi năng lượng
được nối với hệ thống tích trữ và với đầu nối (chính). Đối với các vấn đề hoạch
định, hệ thống chuyển đổi năng lượng phải bao gồm tất cả các thiết bị truyền
công suất giữa đầu nối và hệ thống tích trữ, ví dụ như bất kỳ loại máy biến áp
công suất, bộ lọc sin hoặc các phần tử chuyển mạch nào.
a) Yêu cầu chung
Thông tin sau đây phải được cung cấp bất kể công nghệ nào
được áp dụng:
Nhu cầu công suất phụ trợ của hệ thống
chuyển đổi năng lượng cũng cần được chỉ ra ở đây, nếu có. Nếu có cách ly
galvanic giữa POC và hệ thống tích trữ, điều này cũng cần được nêu rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• hiệu suất sạc của hệ thống chuyển đổi
năng lượng;
• hiệu suất xả của hệ thống chuyển đổi
năng lượng.
b) Yêu cầu cụ thể
Nếu có các yêu cầu cụ thể đối với công
nghệ chuyển đổi công suất áp dụng, thì các yêu cầu này cần được đề cập ở đây.
Loại chuyển đổi (AC/DC, AC/AC, bơm/máy phát, v.v.) cũng như các phạm vi hoạt động,
chẳng hạn như phạm vi điện áp DC hoặc tần số, phải được cung cấp.
4.3.3.4 Hệ thống phụ
trợ
Tất cả các thiết bị cần thiết để thực hiện
các chức năng phụ trợ của hệ thống EES phải được sử dụng, ví dụ như hệ thống
HVAC (sưởi ấm, thông gió và điều hòa không khí) và hệ thống chống cháy.
a) Yêu cầu chung
Thông tin sau đây phải được cung cấp bất
kể công nghệ nào được áp dụng:
Nhu cầu công suất phụ trợ tổng thể của hệ
thống EES mà hệ thống phụ trợ phải xử lý cũng cần được chỉ ra ở đây. Nhu cầu
công suất phụ trợ cho mọi trạng thái hoạt động quan trọng của EES phải được
cung cấp, trong phạm vi dự kiến của các điều kiện khí hậu như nhiệt độ không
khí ngoài trời và bức xạ mặt trời. Phải cung cấp thông tin về cấu trúc của hệ
thống phụ trợ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Yêu cầu cụ thể
Nếu có các yêu cầu cụ thể đối với công
nghệ của hệ thống phụ trợ áp dụng, thì các yêu cầu này cần được đề cập ở đây.
4.3.3.5 Hệ thống điều khiển và quản lý
Một hệ thống để giám sát và điều khiển hệ
thống EES phải được sử dụng. Hệ thống điều khiển có thể bao gồm hệ thống truyền
thông, hệ thống bảo vệ và hệ thống quản lý. Trong giai đoạn hoạch định, các khả
năng điều khiển từ xa cần thiết và các chế độ hoạt động mà hệ thống điều khiển
sẽ hỗ trợ cần được nêu rõ, xem xét các yêu cầu của quy phạm lưới điện địa
phương áp dụng được.
Hệ thống EES cần được thiết kế sao cho
việc mất nguồn cung cấp không ảnh hưởng đến độ an toàn của hệ thống EES và khả
năng khởi động lại của hệ thống EES. Thời gian mất điện tối đa cần được xem xét
(ví dụ, một nguồn dự phòng cụ thể phải được thiết kế). Một khái niệm ngắt kết nối
an toàn và dừng hệ thống an toàn phải được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và người
sử dụng hệ thống EES.
Tất cả các chức năng bảo vệ phải được mô
tả với chức năng và giá trị kích hoạt.
a) Yêu cầu chung
Kiến trúc điển hình của hệ thống EES được
thể hiện trên Hình 1 mô tả hệ thống quản lý như một hệ thống đơn lẻ. Khi một hệ
thống EES được thiết kế và lắp đặt, thường có các hệ thống quản lý riêng biệt
cho hệ thống tích trữ và hệ thống chuyển đổi năng lượng. Ngoài ra, hệ thống quản
lý năng lượng có thể được bố trí để điều khiển hoạt động nội bộ của các hệ thống
EES và tương tác với các hệ thống điện lưới. Hình 2 mô tả cấu trúc chi tiết của
hệ thống quản lý, bao gồm hệ thống quản lý cho hệ thống tích trữ, hệ thống quản
lý cho hệ thống chuyển đổi năng lượng
và hệ thống quản lý năng lượng. Tùy thuộc vào thiết kế, các hệ thống này có thể
được cung cấp dưới dạng các hệ thống riêng biệt hoặc dưới dạng các chức năng
trong một hệ thống duy nhất.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống quản lý bao gồm hệ thống quản
lý cho hệ thống tích trữ và hệ thống chuyển đổi năng lượng. Hệ thống quản lý
năng lượng có thể được bao gồm trong hệ thống quản lý. Các yêu cầu chức năng
cho hệ thống quản lý của hệ thống tích trữ, hệ thống chuyển đổi năng lượng và hệ
thống quản lý năng lượng được xác định như sau:
• Hệ thống quản lý cho hệ thống tích trữ:
- chức năng đo lường:
- chức năng tính toán;
- chức năng điều khiển;
- chức năng truyền thông;
- chức năng bảo vệ;
• Hệ thống quản lý cho hệ thống chuyển đổi
năng lượng:
- chức năng đo lường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chức năng bảo vệ;
- chức năng truyền thông;
- chức năng ghi lại;
- chức năng giám sát;
• Hệ thống quản lý năng lượng:
- chức năng điều khiển: lập lịch, điều
khiển các hệ thống con của hệ thống EES;
- chức năng truyền thông: truyền thông với
các hệ thống con của hệ thống EES và các hệ thống điện lưới;
- chức năng tính toán: dự báo thay đổi tải,
công suất sạc/xả, thống kê;
- chức năng giám sát: công suất đầu
vào/đầu ra, trạng thái của các hệ thống chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có các yêu cầu cụ thể đối với công
nghệ của hệ thống điều khiển được áp dụng thì các yêu cầu này phải được nêu tại
đây.
4.3.4 Tích hợp
các hệ thống EES vào lưới điện
4.3.4.1 Các xem xét
chung
Kế hoạch đấu nối và kết cấu của toàn bộ
hệ thống được sử dụng để nhận biết ứng dụng được cung cấp trong 4.3.4.
Hệ thống EES phải phù hợp với các yêu cầu
của nhà vận hành lưới điện.
Đấu nối hệ thống EES với lưới điện phải
được mô tả, kể cả giao điện đóng cắt, các khả năng ngắt và cách ly kỳ vọng, phối
hợp kế hoạch bảo vệ (chức năng bảo vệ, thời gian tác động, v.v.) và việc đặt
các máy biến áp đo lường trong phép đo.
Để nhận biết tác động hiệu quả và giám
sát hệ thống EES từ quan điểm lưới điện, hệ thống EES cần vận hành theo đặc
tính danh định và khả năng hiện tại của nó thông qua thông tin được trao đối với
các hệ thống quản lý điện cục bộ và/hoặc từ xa. Nhà vận hành lưới điện có thể
quản lý trực tiếp hoặc gián tiếp hệ thống EES.
Nếu hệ thống EES được sử dụng trong môi
trường vận hành cô lập thì không yêu cầu tương tác giữa hệ thống EES và lưới
bên ngoài. Tuy nhiên, trong trường hợp này, hệ thống EES có thể tương tác với
các nguồn năng lượng phân tán như PV, tuabin gió, v.v. và phối hợp vận hành của
chúng hoặc chấp nhận sự phối hợp đó.
4.3.4.2 Thành phần và yêu cầu bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.5 Vận hành
và điều khiển
4.3.5.1 Quy định chung
Hệ thống EES phải có khả năng trao đổi
thông tin với nhà vận hành lưới điện và, khi có sự thỏa thuận chung, phải có thể
được giám sát và điều khiển bởi nhà vận hành lưới điện. Để bảo đảm vận hành an
toàn của lưới điện và hệ thống EES, hệ thống EES phải đáp ứng các yêu cầu sau:
• Các tham số và lệnh trao đổi giữa hệ
thống EES và hệ thống điều hành lưới điện phải được thống nhất.
• Tùy thuộc vào yêu cầu của hệ thống địa
phương, hệ thống EES phải chấp nhận các hướng dẫn điều khiển và điều chỉnh của
nhà vận hành lưới điện.
IEC 61850 (tất cả các phần) phải được sử
dụng, và có thể xem xét các tiêu chuẩn khác, để xác định các yêu cầu đối với vận
hành và điều khiển hệ thống EES, ví dụ như đối với mô hình dữ liệu của hệ thống
EES hoặc đối với các chế độ vận hành và điều khiển.
Các chế độ điều khiển của hệ thống EES
phải được lựa chọn phù hợp với các yêu cầu cụ thể trong các kịch bản ứng dụng
khác nhau.
Trong IEC/TS 62933-1, các thuật ngữ sau
liên quan đến vận hành và điều khiển hệ thống EES được định nghĩa:
- trạng thái hoạt động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trạng thái dừng:
- tín hiệu hoạt động:
- tắt máy:
- quy trình vận hành;
- dừng khẩn cấp;
- chế độ vận hành;
- tự ý cách ly;
- cách ly không mong muốn;
- điều khiển lưu lượng công suất tác dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điều khiển tần số lưới;
- điều khiển điện áp nút;
- giảm thiểu sự cố chất lượng điện;
- điều khiển lưu lượng công suất phản
kháng;
- ứng dụng kết hợp và khẩn cấp;
- giảm thiểu mất điện.
4.3.5.2 Các trạng thái vận hành của hệ
thống điều khiển
Có nhiều loại trạng thái vận hành khác
nhau có thể được áp dụng cho việc điều khiển một hệ thống EES. Nếu được kết nối
với lưới, hệ thống EES có thể được vận hành với nhiều loại điều khiển công suất
tác dụng khác nhau, chẳng hạn như:
• hỗ trợ tần số lưới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• giới hạn công suất tác dụng;
• điều khiển công suất tác dụng thủ
công;
• điều khiển công suất tác dụng theo kiểu
mẫu;
• điều khiển tự động theo tải;
• chế độ điều khiển công suất cho hỗ trợ
điện áp lưới;
• chế độ điều khiển giá trị cố định;
• chế độ điều khiển liên quan đến điện
áp;
• chế độ điều khiển liên quan đến công
suất tác dụng;
• giảm công suất tác dụng liên quan đến
điện áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.6.1 Quy định chung
Trong quá trình vận hành của hệ thống
EES, nhiều giá trị (ví dụ điện áp, dòng điện, nhiệt độ) được đo và giám sát. Để
cho phép nhà vận hành hệ thống theo dõi các giá trị quan trọng của hệ thống
EES, cần có một giao diện dữ liệu để trao đổi dữ liệu giám sát. Các giá trị
quan trọng bao gồm các hạng mục sau:
• giá trị cho hệ thống tích trữ: điện
áp, dòng điện, nhiệt độ, các thông số hoặc chỉ số chính liên quan đến công nghệ
(ví dụ: tốc độ quay của bánh đà, mô men quán tính (MOI) của rotor), v.v.
• giá trị cho hệ thống chuyển đổi năng
lượng: công suất tác dụng, công suất phản kháng, tần số, điện áp, dòng điện, chế
độ hoạt động, v.v.
Giao diện giám sát của hệ thống EES phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
- thỏa thuận về các giá trị của hệ thống
EES cần được giám sát;
- cung cấp dữ liệu giám sát theo yêu cầu
của nhà vận hành lưới, tùy thuộc vào yêu cầu chức năng.
Ngoài các giá trị nội bộ, hệ thống EES
cũng phải giám sát các giá trị điện tại POC (ví dụ điện áp, dòng điện, trao đổi
công suất tác dụng và phản kháng hoặc năng lượng khả dụng). Ngoài ra, trạng
thái của thiết bị trong hệ thống EES cũng phải được giám sát (ví dụ thiết bị
chuyển mạch hoặc vị trí của các công tắc điều chỉnh trên máy biến áp). Phải sử
dụng IEC 61850 (tất cả các phần); các tiêu chuẩn khác có thể được xem xét.
4.3.6.2 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về dữ liệu cho việc giám sát
các hệ thống EES phải được nêu ở đây.
4.3.6.3 Yêu cầu cụ thể
Nếu có các yêu cầu cụ thể liên quan đến
việc giám sát hệ thống EES, thì những yêu cầu này phải được nêu ở đây, chẳng hạn
như cho các hệ thống tích trữ hoặc các hệ thống chuyển đổi năng lượng.
4.3.7 Bảo trì
Thông tin về chu kỳ bảo trì và thời gian
ngừng hoạt động trong quá trình bảo trì hệ thống EES phải được cung cấp, chẳng
hạn như kiểm tra định kỳ của hệ thống tích trữ hoặc hệ thống chuyển đổi năng lượng.
Hơn nữa, việc bảo trì các hệ thống EES
và các hệ thống của chúng thường phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ. Những yêu cầu
này phải được cung cấp.
4.3.8 Giao diện
truyền thông
Các yêu cầu cho việc trao đổi thông tin
của hệ thống EES với các hệ thống khác được mô tả ở đây. Việc trao đổi thông
tin có thể bao gồm giao tiếp với hệ thống cấp trên, giám sát, điều khiển, đo lường
và ghi lại các lỗi. Các giao diện truyền thông nên tuân theo các mô hình dữ liệu
và hoạt động truyền thông phù hợp với các tiêu chuẩn để đảm bảo khả năng tương
tác với lưới điện.
Hệ thống EES phải duy trì đồng bộ thời
gian trong quá trình vận hành với các hệ thống con và hệ thống cấp trên. Hệ thống
EES phải sử dụng các giao thức truyền thông dựa trên tiêu chuẩn. Mô hình dữ liệu
thông tin cần xem xét các tiêu chuẩn liên quan. IEC 61850 (tất cả các phần) phải
được sử dụng; các tiêu chuẩn khác như DNP3[4] có thể được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1 Quy định chung
Xem xét tất cả các yêu cầu từ 4.1, 4.2
và 4.3, hệ thống EES có thể được xác định quy mô. Kích thước và các tham số kết
quả của hệ thống EES phải được mô tả trong 4.4.2.
4.4.2 Quy mô
4.4.2.1 Quy định chung
Để xác định quy mô của hệ thống EES, tất
cả các yêu cầu và hạn chế từ 4.1 đến 4.3 cần được xem xét. Trong giai đoạn hoạch
định, cần xem xét khả năng suy giảm tính năng của hệ thống EES trong suốt vòng
đời. Các chu kỳ bảo trì cần thiết và các điều kiện làm việc cũng phải được tính
đến.
Các chu kỳ hoạt động yêu cầu, thời gian
phục hồi được xác định và tuổi thọ cần thiết có thể được sử dụng để xác định
quy mô của hệ thống EES. Đối với hệ thống EES đã được xác định quy mô, các chu
kỳ hoạt động yêu cầu có thể được đáp ứng và hệ thống có thể phục hồi trong thời
gian xác định suốt toàn bộ tuổi thọ theo một chiến lược vận hành nhất định.
Tất cả các chu kỳ hoạt động (chồng chéo)
cần thiết để mô tả khả năng vận hành tổng thể của hệ thống EES cần được xem xét
để xác định các giá trị đặc trưng của các chu kỳ hoạt động. Các chu kỳ phục hồi
và các giá trị đặc trưng của chúng cũng nên được chồng chéo.
4.4.2.2 Yêu cầu cho việc xác định quy
mô và hoạch định
Khi thực hiện quá trình xác định quy mô
và hoạch định cho hệ thống EES, các yêu cầu sau đây cần được đáp ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các chiến lược điều khiển khác nhau phải
được xem xét.
• Tuổi thọ và lão hỏa của các thành phần
và hệ thống con, đặc tính sạc-xả và chu kỳ sạc-xả phải được xem xét.
• Nói chung, tất cả các yêu cầu từ 4.1 đến
4.3 phải được nghiên cứu và xem xét trong quá trình hoạch định và thiết kế EES.
4.4.2.3 Tổng quan về quá trình hoạch định
và thiết kế EES
Hình 3 minh họa các chủ đề chính mà phải
được nghiên cứu trong các khía cạnh hoạch định và thiết kế EES.

Hình 3 - Tổng
quan về các khía cạnh hoạch định và thiết kế EES
Trong nhiều trường hợp, các hệ thống EES
được hoạch định với các ứng dụng đa chức năng. Hình 4 đưa ra một ví dụ về quy
trình hoạch định EES với các ứng dụng đa chức năng. Các quy trình chính bao gồm:
• xác định mục tiêu chức năng: yêu cầu
phân phối công suất và tối thiều năng lượng EES;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Ví dụ
về quy trình hoạch định EES với các ứng dụng đa chức năng
Các ứng dụng đa chức năng điển hình của
hệ thống EES được thể hiện trong Bảng 1
Bảng 1 - Ứng dụng
đa chức năng điển hình của hệ thống EES
Chức năng ứng
dụng
Kịch bản điển
hình
Tích hợp nguồn
năng lượng tái tạo
Phía phát điện
Phía truyền tải
và phân phối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưới điện nhỏ
có các máy phát phân phối
Điều chỉnh tần số




Hỗ trợ điện áp phản kháng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giảm thiểu sụt điện áp

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


POD



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cắt tải đỉnh



Khởi động đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nguồn điện dự phòng




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3.1 Quy định chung
Kết quả từ việc xác định quy mô hệ thống
EES là các giá trị và thông số đặc trưng của hệ thống EES. Các thông số liên
quan phải được cho trong tờ dữ liệu và cần có các thông tin sau:
• điện áp danh định và điện áp danh
nghĩa
• tần số danh định và tần số danh nghĩa
• khả năng công suất
- công suất tác dụng đầu vào và đầu ra
danh định
- công suất biểu kiến danh định
- công suất phản kháng danh định
- hệ số công suất danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thời gian xả danh định
- công suất tác dụng đầu vào và đầu ra
ngắn hạn
- công suất phản kháng ngắn hạn
- thay đổi tối đa của công suất theo thời
gian
- mật độ công suất (theo khối lượng /
theo thể tích)
- thời gian truy cập (thời gian giữa nhu
cầu công suất và việc phát ra 50% năng lượng đã lưu trữ)
• Tính năng đáp ứng bước
- thời gian đáp ứng bước
- thông số thời gian đáp ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thời gian ổn định
• giá trị dung lượng năng lượng
- dung lượng năng lượng danh định tại thời
điểm bắt đầu và kết thúc tuổi thọ vận hành
- (dung lượng năng lượng cho công suất đầu
vào/đầu ra danh định tại POC)
- mật độ năng lượng (theo khối lượng /
theo
thể
tích)
- độ sạc sâu
- độ xả sâu
- năng lượng lưu trữ trên đầu tư
• giá trị hiệu suất năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- (chu kỳ sạc xả trên toàn bộ dung lượng
năng lượng danh định với công suất tác dụng đầu vào/đầu ra danh định tại POC)
• hệ thống tích trữ
- "dung lượng năng lượng đã lắp đặt"
liên quan đến quy trình đo dung lượng của hệ thống tích trữ
- tỷ lệ tự xả
• hệ thống phụ trợ
- tiêu thụ công suất phụ trợ
- tần số danh định của hệ thống phụ trợ
- hệ số công suất danh định của hệ thống
phụ trợ
- điện áp danh định của hệ thống phụ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tiêu thụ năng lượng danh định của hệ
thống phụ trợ
- tiêu thụ năng lượng ở chế độ chờ danh
định của hệ thống phụ trợ
• giá trị tuổi thọ
- giá trị khi kết thúc tuổi thọ vận hành
• sử dụng (cơ sở thiết kế)
- chu kỳ làm việc
- hiệu suất chu kỳ sạc xả của chu kỳ làm
việc ở cuối tuổi thọ vận hành
- thời gian phục hồi
- chu kỳ (tương đương) đầy đủ mỗi
ngày/năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ bền chu kỳ
• điều kiện môi trường tham chiếu
- dải nhiệt độ môi trường
- độ ẩm
• điểm đấu nối
- POC chính
- POC phụ trợ
Nói chung, giá trị danh định của một đại
lượng được sử dụng làm quy định kỹ thuật, được thiết lập cho một tập hợp điều
kiện vận hành cụ thể của một thành phần, thiết bị hoặc hệ thống. Khi quy định
các giá trị danh định cho mục đích hoạch định hệ thống EES, các giới hạn vận
hành quan trọng của biểu đồ khả năng công suất, giảm khả năng do lão hóa, điều
kiện môi trường thay đổi và các yếu tố giới hạn khác phải được xem xét. Tất cả
các giá trị danh định được sử dụng cho mục đích hoạch định phải liên quan đến
thời điểm kết thúc tuổi thọ vận hành.
Tiêu thụ công suất phụ trợ có thể thay đổi
trong suốt tuổi thọ vận hành của hệ thống EES và do đó phải được đánh giá cho
toàn bộ tuổi thọ vận hành của hệ thống cũng như cho các điều kiện môi trường dự
kiến tại địa điểm lắp đặt. Ảnh hường của các điều kiện thời tiết cực đoan đối với
hiệu suất tổng thể của hệ thống EES cũng cần được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Tuổi thọ dịch
vụ của các hệ thống EES
4.5.1 Quy định
chung
Điều 4.5 đề cập đến tuổi thọ vận hành của
các hệ thống EES, bao gồm đánh giá tính năng ban đầu và liên tục, cũng như các
khía cạnh giám sát, bảo trì, chẩn đoán và ngừng hoạt động.
4.5.2 Lắp đặt
Việc lắp đặt các hệ thống EES thường phụ
thuộc vào công nghệ, ví dụ như yêu cầu an toàn cho các hệ thống EES điện hóa
trong IEC/TS 62933-5-2. Những ghi chú về lắp đặt hệ thống EES cũng được cho
trong IEC/TS 62933-3-1.
Có thể có một số quy định cụ thể tại địa
điểm như:
• các quy định pháp lý và xây dựng cụ thể;
• quy định địa phương về khoảng cách tối
thiểu đến các tòa nhà dân cư và đường giao thông;
• quy định điện (ví dụ khoảng cách điện
tối thiểu hoặc cung cấp điểm nối đất thích hợp, cách điện, bảo vệ điện);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các quy định an toàn pháp lý và cụ thể;
• các quy định về môi trường pháp lý và
cụ thể;
• đảm bảo tính khả dụng cho người và
phương tiện;
• nếu cần, cung cấp không gian và lối đi
cho công việc bảo trì và hoạt động (bao gồm không gian lưu trữ cho thiết bị an
toàn);
• điều kiện vận hành;
• nếu cần, lắp đặt các biện pháp hạn chế
và kiểm soát quyền truy cập (ví dụ an ninh để ngăn chặn truy cập từ những người
không được phép hoặc từ việc trao đổi dữ liệu không được phép (an ninh mạng));
• nếu yêu cầu, sử dụng các vật liệu
không cháy và/hoặc vật liệu có tính dễ cháy giới hạn (ví dụ theo ISO 5660-1);
• nếu cần, lắp đặt hệ thống phát hiện/chữa
cháy thích hợp;
• có thể tách biệt các hệ thống con (ví
dụ phòng pin tách biệt với các thiết bị điện khác);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.3 Đánh giá
tính năng
4.5.3.1 Yêu cầu chung
Nhà cung cấp hệ thống phải cung cấp
thông tin cần thiết về hệ thống EES. Điều này đảm bảo rằng các người dùng tiềm
năng (chẳng hạn như một công ty điện lực) có đủ thông tin để đánh giá tính năng
của hệ thống. Các yêu cầu bảo trì và giá trị ở cuối tuổi thọ cần được cung cấp
và tương thích với ứng dụng.
Đánh giá tính năng của các hệ thống EES
kết nối lưới có thể bao gồm các thử nghiệm liên quan đến công suất đầu vào và đầu
ra danh định, dung lượng năng lượng, thời gian đáp ứng, hiệu suất năng lượng và
PCS, khả năng điều khiển công suất, đáp ứng tần số hoặc điện áp, hỗ trợ chất lượng
điện năng, chức năng bảo vệ và tái kết nối, v.v.
IEC 62933-2-1 đề cập đến việc thử nghiệm
các hệ thống EES.
4.5.3.2 Thử nghiệm chấp nhận tại hiện
trường (SAT)
Theo IEC/TS 62933-1, thử nghiệm chấp nhận
tại hiện trường (SAT) là một hoạt động tại chỗ nhằm chứng minh rằng hệ thống
EES tuân thủ các thông số kỹ thuật hệ thống và hướng dẫn lắp đặt.
Có thể thực hiện các thử nghiệm chấp nhận
tại nhà máy (FAT) trước thử nghiệm chấp nhận tại hiện trường. Theo IEC/TS
62933-1, thử nghiệm chấp nhận tại nhà máy (FAT) là một hoạt động tại nhà máy nhằm
chứng minh rằng hệ thống EES, các hệ thống con, thành phần và các hệ thống/thiết
bị bổ sung tuân thủ các thông số kỹ thuật.
4.5.3.3 Đánh giá tính năng định kỳ và
theo sự kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• thử nghiệm chức năng giám sát;
• kiểm tra và ghi lại điều kiện làm việc
của các chức năng của hệ thống EES như công suất danh định và dung lượng năng
lượng, đặc tính sạc và xả, thời gian đáp ứng, hiệu suất năng lượng, v.v., với
nhu cầu phụ tải thực tế;
• kiểm tra một phần và toàn bộ các chức
năng bảo vệ chung và đặc biệt của hệ thống EES;
• kiểm tra môi trường hoạt động của hệ
thống EES (ví dụ hệ thống kiểm soát cháy, hệ thống thông gió, hệ thống chiếu
sáng và hệ thống điều chỉnh nhiệt độ).
Sau khi cải tạo, hiện đại hóa hoặc nâng
cấp hệ thống EES, SAT hoặc một số thử nghiệm theo thỏa thuận phải được thực hiện
lại. Ngoài các hạng mục thử nghiệm thường xuyên, có thể tiến hành các thử nghiệm
chức năng khác, ví dụ liên quan đến điều chỉnh tần số, dự phòng khẩn cấp/khởi động
đen, điều chỉnh điện áp hoặc hỗ trợ chất lượng điện năng.
4.5.4 Vận hành
và điều khiển
4.5.4.1 Quy định chung
Nếu hệ thống EES được kết nối với lưới
điện, hoạt động của hệ thống EES phải tuân thủ các quy định liên quan đến vận
hành lưới và các chức năng an toàn yêu cầu. Hệ thống EES phải đáp ứng các yêu cầu
của quy phạm lưới điện.
4.5.4.2 Điều khiển công suất tác dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các hệ thống EES kết nối lưới tham
gia vào việc điều chỉnh tần số hoặc điện áp hoặc các hoạt động hỗ trợ khác theo
các hướng dẫn của cơ quan phân phối lưới điện, thời gian đáp ứng liên quan đến
công suất tác dụng không được lớn hơn các giá trị đã định trước.
Đối với các hệ thống EES tham gia hỗ trợ
điện khẩn cấp, việc hỗ trợ công suất hệ thống phải được thực hiện theo hướng dẫn
của thỏa thuận lập lịch lưới hoặc cơ quan điều độ lưới trong trường hợp xảy ra
sự cố lưới cục bộ và mất điện. Trong trường hợp khẩn cấp, thời gian hoạt động tối
đa với công suất đầu ra tối đa không được ngắn hơn một khoảng thời gian đã định
trước (ví dụ 15 min hoặc 30 min). Cơ quan điều độ lưới có thể trực tiếp giới hạn
lượng công suất trao đổi giữa hệ thống EES và lưới điện.
Liên quan đến công suất đầu ra của hệ thống
EES, độ sai lệch giữa giá trị đặt và giá trị thực tế không được vượt quá một
giá trị đã định trước (ví dụ 2 %).
4.5.4.3 Điều khiển công suất phản kháng
Hệ số công suất của hệ thống EES kết nối
lưới phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng điện năng. Khi hệ thống EES phải điều
chỉnh cả công suất tác dụng và công suất phản kháng, cần có một thỏa thuận về
các ưu tiên, ví dụ như công suất tác dụng sẽ có ưu tiên cao hơn công suất phản
kháng.
Nếu các hệ thống EES kết nối lưới tham
gia vào việc điều chỉnh điện áp lưới theo hướng dẫn của cơ quan điều độ lưới,
thời gian đáp ứng của họ liên quan đến công suất phản kháng không được lớn hơn
một giá trị đã định trước (ví dụ 200 ms, 10 chu kỳ). Liên quan đến công suất phản
kháng đầu ra của hệ thống EES, độ sai lệch giữa giá trị đặt và giá trị thực tế
không được vượt quá một giá trị đã định trước (ví dụ 5 %).
4.5.4.4 Đáp ứng khẩn cấp trong trường hợp
hỏng hệ thống EES sự cố lưới điện
Trong trường hợp hệ thống EES gặp điều
kiện làm việc bất thường hoặc khẩn cấp, nguyên nhân phải được điều tra và các
biện pháp thích hợp phải được thực hiện để đảm bảo an toàn cho thiết bị.
Có thể có hai kế hoạch đáp ứng khẩn cấp
khác nhau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hệ thống EES sẽ dừng hoạt động do sự cố
trong hệ thống điện; các hoạt động phải được thực hiện theo hướng dẫn điều độ.
• Nếu có bất kỳ sự bất thường nào như cảnh
báo hoặc hành động bảo vệ xảy ra trong quá trình vận hành của EES, tất cả các
thành phần của hệ thống EES phải được kiểm tra lần lượt để đảm bảo tính toàn vẹn
của hệ thống EES.
• Khi tín hiệu cảnh báo được kích hoạt,
hệ thống EES không được ngay lập tức tắt; thay vào đó, việc giám sát thời gian
thực về hoạt động của hệ thống EES phải được thực hiện và tổ chức kiểm tra và xử
lý tại chỗ.
b) Trong trường hợp tai nạn:
• Trong trường hợp có lỗi nghiêm trọng
trong quá trình hoạt động (ví dụ cháy, nổ, thiên tai), cần thực hiện dừng khẩn
cấp và ngắt cầu dao; thông báo cho những người có trách nhiệm theo quy định địa
phương.
• Tổ chức nhân sự liên quan để thực hiện
kiểm tra tại chỗ và có các hành động phù hợp với sự cố, có thể bao gồm:
- kiểm tra tất cả thiết bị, phát hiện
các bộ phận hỏng và sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận này:
- kiểm tra các giao diện truyền thông;
- thực hiện các thử nghiệm định kỳ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kiểm tra xem hệ thống kiểm soát cháy
có gửi cảnh báo cháy hay không.
- kiểm tra xem có dấu hiệu khói hoặc
cháy trên thiết bị hay không;
- kiểm tra xem hệ thống tích trữ có bị hỏng
hoặc có cảnh báo lỗi hay không;
- kiểm tra xem hệ thống điều khiển có bị
hỏng hoặc có lỗi hay không.
4.5.5 Giám sát
4.5.5.1 Quy định chung
Dữ liệu giám sát phải được cung cấp định
kỳ hoặc khi có yêu cầu cho hệ thống vận hành lưới điện. Dữ liệu giám sát phải
được ghi lại theo sự kiện hoặc định kỳ. Dữ liệu giám sát được thu thập, phân loại
và phân tích định kỳ để quyết định về hoạt động hoặc bảo trì có thể xảy ra. Phụ
lục B cung cấp thông tin thêm về phân công quyền hạn mặc định cho các vai trò
trong các trạng thái giám sát và bảo trì khác nhau.
4.5.5.2 Giám sát lưới
điện
Các tham số liên quan đến lưới điện phải
được giám sát:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• công suất tác dụng và công suất phản
kháng trao đổi giữa hệ thống EES và lưới điện.
4.5.5.3 Giám sát thiết bị chuyển mạch
Hệ thống giám sát phải đáp ứng các yêu cầu
của giao tiếp lưới điện liên quan đến bảo vệ rơ le, thiết bị an toàn tự động, hệ
thống tự động hóa, thiết bị điều độ và các hoạt động khác. Dữ liệu của các thiết
bị chuyển mạch cần được giám sát bao gồm:
• vị trí nấc điều chỉnh của máy biến áp,
trạng thái đóng cắt của các máy cắt điện bên trong EES;
• vị trí nấc điều chỉnh chính của máy biến
áp, trạng thái đóng cắt của các máy cắt điện tại POC.
4.5.6 Bảo trì
4.5.6.1 Quy định chung
Ngoài việc bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay
thế các bộ phận cần thiết, bảo
trì còn bao gồm cả việc kiểm tra chức năng. Các yêu cầu bảo trì chung bao gồm:
• kiểm tra và ghi lại quá trình truyền
và nhận dữ liệu giữa hệ thống quản lý lưu trữ năng lượng và từng hệ thống con để
xác minh rằng chúng đang hoạt động đúng chức năng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• kiểm tra chức năng của hệ thống truyền
thông để đảm bảo truyền thông thỏa đáng với hệ thống điều khiển cấp cao hơn;
• kiểm tra xem hệ thống EES và các hệ thống
con của nó có chỉ báo hoạt động bình thường và làm việc đúng hay không, ví dụ bằng
cách kiểm tra các cảnh báo và thông báo và kiểm tra sự trao đổi thông tin;
• kiểm tra định kỳ các hệ thống con của
hệ thống EES (hệ thống quản lý, hệ thống tích trữ và hệ thống chuyển đổi năng
lượng) theo các quy định kỹ thuật phụ thuộc vào công nghệ;
• giữ cho các hệ thống con được kết nối
đúng cách và chắc chắn, đồng thời được nối đất tin cậy;
• đảm bảo tất cả các chỉ số hoạt động và
giá trị đo của hệ thống EES và các hệ thống con của nó nằm trong phạm vi bình
thường;
• đảm bảo rằng các điều kiện môi trường
(ví dụ nhiệt độ và độ ẩm xung quanh) đáp ứng các yêu cầu hoạt động của từng hệ
thống con;
• thực hiện các biện pháp cần thiết kịp
thời để kiểm tra và xử lý trong trường hợp hoạt động bất thường hoặc hỏng
hóc;
• thu thập, phân tích và kiểm tra dữ liệu
của hệ thống EES;
• kiểm tra các chức năng điều khiển và
điều chỉnh của hệ thống EES:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thử nghiệm sau khi đại tu và nâng cấp;
- kiểm tra chức năng bảo vệ của hệ thống
EES;
- kiểm tra môi trường hoạt động của hệ
thống EES;
• thay thế thiết bị có tuổi thọ vận hành
đã hết hoặc sắp hết.
4.5.6.2 Bảo trì định kỳ
Bảo trì định kỳ của hệ thống EES phải
bao gồm:
• thử nghiệm bảo trì và hoạt động của hệ
thống EES phải được thực hiện theo tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo, v.v., với
các kỹ thuật và chu kỳ phù hợp;
• kế hoạch bảo trì (kiểm tra, đưa vào vận
hành) phải được thiết lập và bao gồm các hạng mục bảo trì;
• một báo cáo bảo trì phải được chuẩn bị
bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- người chịu trách nhiệm;
- các hạng mục bảo trì định kỳ;
- tài liệu về các công việc bảo trì đã
thực hiện (kiểm tra trực quan, bảo trì tình trạng lắp đặt, bảo trì tình trạng bảo
vệ);
- hồ sơ gồm tất cả các điều kiện không
phù hợp, bao gồm các linh kiện thay thế và các biện pháp khắc phục đã thực hiện.
Hác linh kiện thay thế và các biện pháp
cên đưn linh kiện thay thế và các biện pháp khắc phục đã thực hiện, trường hợp
hoạt động bất thường hoặc hỏng 4.5.6.3 Yêu C.3 kiện thay thế và các biện pháp tích try
Yêu cầu bảo trì chung cho hệ thống tích
trữ bao gồm các hạng mục sau:
a) Quy định chung:
• Hệ thống tích trữ phải có tấm nhãn
hoàn chỉnh do nhà chế tạo cung cấp.
• Các giá đỡ đặt trên hệ thống tích trữ
không được bị biến dạng. Giá đỡ kim loại và để phải được nối đất tin cậy. Mối nối
đất phải được xiết chặt và điện trở của nó phải được kiểm tra xác nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hệ thống tích trữ phải được trang bị đầy
đủ các chức năng bảo vệ. Trước khi sạc-xả hệ thống tích trữ, các yêu cầu bảo vệ
tương ứng như giá trị ngưỡng phải được xác định.
b) Kiểm tra tuần tra:
• Phòng chứa hệ thống tích trữ hoặc
cabin chế tạo sẵn phải được thông gió trước khi nhân viên trực đi vào.
• Nhiệt độ và độ ẩm của hệ thống tích trữ
hoặc cabin chế tạo sẵn phải nằm trong phạm vi hoạt động. Thiết bị chiếu sáng phải
nguyên vẹn và còn hoạt động.
• Thiết bị kiểm soát nhiệt độ như HVAC
phải nằm trong phạm vi hoạt động.
• Kiểm tra cách điện của các bộ phận
mang điện.
• Kiểm tra nối đất của vỏ kim loại và
giá đỡ.
• Kiểm tra các thiết bị thông gió.
• Kiểm tra không gian làm việc an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Xử lý tình trạng bất thường và sự cố:
• Khi hệ thống tích trữ bị xả quá mức, sạc
quá mức hoặc bị ngắn mạch thì cần dừng lại để kiểm tra.
• Khi điện áp của hệ thống tích trữ nằm
ngoài giới hạn quy định của nhà chế tạo, các biện pháp khắc phục cần thiết phải
được thực hiện theo quy định của nhà chế tạo trong những trường hợp như vậy.
Không thực hiện việc sạc hoặc xả tùy tiện vì điều này có thể dẫn đến hỏng hóc
nghiêm trọng. Khi hệ thống tích trữ, đặc biệt là hệ thống dựa trên pin, bị sạc/xả
liên tục, sự chênh lệch điện áp giữa các thành phần của hệ thống tích trữ (tức
là, cell/môđun pin trong hệ thống pin) có xu hướng vượt quá giá trị cho phép.
Do đó, cần thiết phải cân bằng lại điện
áp. Trong hệ thống dựa trên pin, quá trình cân bằng điện áp của cell là cần thiết.
• Khi xảy ra tình huống bất thường như
khói, cháy hoặc nổ trong hệ thống tích trữ, cần phải sơ tán nhân viên xung quanh
kịp thời, và ngay lập tức thực hiện các biện pháp phù hợp theo kế hoạch khẩn cấp;
ngăn chặn lan truyền sự cố và báo cáo kịp thời.
4.5.6.4 Yêu cầu bảo trì
cụ thể liên quan đến công nghệ EES
Các yêu cầu bảo trì liên quan được cung
cấp trong Phụ lục C.
4.5.6.5 Yêu cầu bảo
trì cụ thể cho hệ thống chuyển đổi năng lượng
a) Quy định chung:
• Hệ thống chuyển đổi năng lượng phải có
tấm nhãn hoàn chỉnh do nhà chế tạo cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hệ thống chuyển đổi năng lượng phải có
chức năng bảo vệ hoàn chỉnh. Trước khi bắt đầu hoạt động, các yêu cầu bảo vệ
tương ứng của hệ thống chuyển đổi năng lượng phải được xác định.
b) Kiểm tra tuần tra:
- Điện áp và dòng điện AC/DC của hệ thống
chuyển đổi năng lượng nằm trong phạm vi hoạt động.
- Đèn báo và đèn nguồn của hệ thống chuyển
đổi năng lượng nguyên vẹn và còn hoạt động.
- Giao diện người-máy (HMI) của hệ thống
chuyển đổi năng lượng không báo cáo lỗi và không có thông tin báo động phần cứng
và cấu hình.
- Chế độ hoạt động của hệ thống chuyển đổi
năng lượng và vị trí chuyển mạch của công tắc lựa chọn được thiết lập đúng.
- Nhiệt độ trong nhà của hệ thống chuyển
đổi năng lượng nằm trong phạm vi hoạt động.
- Thiết bị chiếu sáng và hệ thống thông
gió đang hoạt động.
- Hệ thống làm mát và nguồn điện không
gián đoạn của hệ thống chuyển đổi năng lượng hoạt động đúng mà không có tiếng ồn
bất thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra nối đất của vỏ kim loại và
giá đỡ.
- Kiểm tra các thiết bị thông gió.
- Kiểm tra không gian làm việc an toàn.
- Kiểm tra thiết bị chiếu sáng.
c) Xử lý tình trạng bất thường và sự cố:
• Hệ thống chuyển đổi năng lượng phải
được tắt ngay lập tức trong trường hợp sự cố hoặc hỏng hóc để kiểm tra và xử
lý. Các hồ sơ tương ứng phải được ghi lại và báo cáo cho người phụ trách liên
quan. Hồ sơ bao gồm, nhưng không giới hạn ở, trường hợp sự cố và mã sự cố, model
và số hiệu thiết bị, và thời gian sự cố.
• Khi hệ thống điều khiển của hệ thống
chuyển đổi năng lượng hoạt động bất thường, cần dừng lại để kiểm tra.
• Khi công suất đầu ra của hệ thống chuyển
đổi năng lượng nằm ngoài phạm vi hoạt động, các thành phần công suất, môđun điều
khiển và kênh giao tiếp điều khiển phải được dừng lại để kiểm tra.
• Việc xử lý sự cố của hệ thống chuyển đổi
năng lượng phải được kích hoạt sau một khoảng thời gian nhất định kể từ khi mất
điện (ví dụ 30 min) để đảm bảo an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Quy định chung:
• Các đường dây thu thập tín hiệu đo như
nhiệt độ, dòng điện, điện áp, v.v. của hệ thống quản lý được kết nối tin cậy,
không bị lỏng hoặc rơi ra.
• Đèn chỉ báo trạng thái hoạt động và giao
diện giám sát của hệ thống quản lý hoạt động bình thường mà không xuất hiện cảnh
báo.
• Các thông số cấu hình liên quan đến quản
lý cảnh báo, bảo vệ, điều khiển sạc/xả và các chức năng khác của hệ thống quản
lý phải được thiết lập theo danh sách giá trị thông số đã được phê duyệt. Khi cần thay đổi
các giá trị thông số cấu hình, danh sách thông số cấu hình phải được cập nhật lại
và thực hiện bởi nhân sự trực ca có thẩm quyền vận hành.
• Hệ thống quản lý giao tiếp với hệ thống
chuyển đổi năng lượng và hệ thống giám sát mà không xảy ra lỗi truyền thông.
b) Kiểm tra tuần tra:
• Đèn báo và đèn nguồn của hệ thống quản
lý vẫn nguyên vẹn và còn hoạt động.
• Nhiệt độ, dòng điện, điện áp và các
giá trị đo khác của hệ thống quản lý phải nằm trong phạm vi hoạt động mà không
có cảnh báo.
• Tình trạng sạc của hệ thống con tích
trữ nằm trong phạm vi hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Khi hệ thống quản lý gặp sự cố truyền
thông, cáp truyền thông phải được kiểm tra để xác minh xem có bị lỏng hoặc tiếp xúc
kém không.
• Khi hệ thống quản lý hiển thị tín hiệu
báo động và hành động bảo vệ trong quá trình hoạt động và không thể đặt lại được,
cần dừng lại để kiểm tra.
• Khi hệ thống quản lý gặp sự cố, máy chủ
của hệ thống quản lý và môđun công suất phải được kiểm tra.
5 Điều chỉnh/điều khiển
tần số
5.1 Điều chỉnh
tần số sơ cấp và thứ cấp
5.1.1 Ứng dụng
của hệ thống EES
5.1.1.1 Mục đích chức
năng của hệ thống EES
Hệ thống EES có khả năng hỗ trợ tích cực
tần số lưới bằng cách xả hoặc sạc trong các khoảng thời gian ngắn và trung bình
(ví dụ 30 s và 15 min). Khi tần số giảm xuống dưới điểm đặt mong muốn, hệ thống
EES sẽ giảm công suất sạc hoặc tăng công suất xả để chống lại hoặc giảm thiểu một
phần độ lệch tần số, nhằm hỗ trợ tần số lưới, bằng một phần hoặc toàn bộ khả
năng công suất tác dụng của nó. Ngược lại, khi tần số tăng lên trên điểm đặt
mong muốn, có thể được chống lại hoặc giảm thiểu một phần bằng cách tăng tốc độ
sạc hoặc giảm tốc độ xả của hệ thống EES.
5.1.1.2 Yêu cầu liên
quan đến ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5 - Ví dụ về sơ đồ
khối điều khiển tần số

Hình 6 - Ví dụ
về sơ đồ khối thời gian/khoảng thời gian điều chỉnh tần số
Trong các ứng dụng điều chỉnh tần số,
ngoài các yêu cầu ứng dụng được liệt kê trong 4.1.2, phải xem xét các yêu
cầu sau đây.
a) Thời gian đáp ứng đầy đủ
Thời gian đáp ứng dự trữ sơ cấp đầy đủ của
hệ thống EES là khoảng thời gian giữa sự xuất hiện của độ lệch tần số và việc
kích hoạt tương ứng của dự trữ. Thời gian đáp ứng mô tả tốc độ mà hệ thống có
thể đáp ứng với sự thay đổi.
Thời gian đáp ứng không được vượt quá 30
s trong ENTSO-E [5].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trễ kích hoạt là khoảng thời gian giữa
sự xuất hiện của độ lệch tần số và thời điểm khi công suất đã tăng/giảm 5 % so
với công suất yêu cầu.
c) Thời gian kích hoạt
Khi ở trạng thái bình thường, việc kích
hoạt là liên tục. Khi tần số của hệ thống điện ở trạng thái cảnh báo và trạng
thái khẩn cấp, thời gian kích hoạt của dự trữ sơ cấp sẽ được xác định bởi từng
nhà vận hành hệ thống. Thời gian này thường lớn hơn hoặc bằng 15 min, nhưng nhỏ
hơn hoặc bằng 30 min.
d) Thời gian tăng giảm
Thời gian tăng giảm là khoảng thời gian
cần thiết để tăng/giảm công suất từ 5 % đến 95 % công suất yêu cầu.
e) Công suất đầu vào và đầu ra ngắn hạn
(danh định)
Áp dụng 4.1.2.2.
CHÚ THÍCH: Ba trạng thái tần số của hệ
thống điện có thể được xác định
như sau:
1) Tần số của hệ thống điện ở trạng thái
bình thường khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị tuyệt đối của độ lệch tần số
không cao hơn 50 mHz trong quá 15 min và không cao hơn 100 mHz trong quá 5 min.
2) Tần số của hệ thống điện ở trạng thái
cảnh báo khi:
- Giá trị tuyệt đối của độ lệch tần số
so với tần số danh nghĩa
nhỏ hơn 200 mHz; và
- Giá trị tuyệt đối của độ lệch tần số
đã cao hơn 50 mHz trong quá 15 min hoặc đã cao hơn 100 mHz trong quá 5 min.
Sự kết thúc của trạng thái cảnh báo, tức
là trở về trạng thái
bình thường, xảy ra ngay khi giá trị tuyệt đối của độ lệch tần số nhỏ hơn 50
mHz.
3) Tần số của hệ thống điện ở trạng thái khẩn cấp
khi:
- Giá trị tuyệt đối của độ lệch tần số
cao hơn hoặc bằng 200 mHz.
5.1.2 Điều kiện
và yêu cầu kết nối với lưới
Áp dụng 4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.1 Cấu trúc của hệ
thống EES
Cấu trúc và các thành phần của hệ thống
EES được xác định trong 4.3.2 cũng áp dụng cho các ứng dụng điều chỉnh tần số.
Ngoài ra, cần xem xét thêm một số yếu tố. Hệ thống EES cho các ứng dụng điều chỉnh
tần số có thể được lắp đặt
kết hợp với máy phát điện, nhằm nâng cao hiệu quả của các ứng dụng điều chỉnh tần
số. Một cấu hình điển hình của hệ thống EES kết hợp với máy phát điện được thể
hiện trên Hình 7.
Điều chỉnh tần số sơ cấp của hệ thống
EES được thực hiện tự động dựa trên tần số lưới. Khi tần số lưới giảm hoặc
tăng, hệ thống EES sẽ tăng hoặc giảm sự trao đổi công suất, để đảm bảo tần số
lưới được duy trì trong khoảng cho phép.
Trong chế độ điều khiển điều độ, biến
thiên công suất tác dụng của điều chỉnh tần số thứ cấp của hệ thống EES được tự
động thiết lập bởi hệ thống điều khiển tự động phát điện (AGC) thông qua hệ thống
điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu (SCADA). Khi công suất đặt thay đổi, bộ
điều khiển trung tâm của hệ thống EES gửi lệnh điều chỉnh công suất, và hệ thống
EES sẽ phát ra hoặc nhận công suất tác dụng được xác định bởi lịch trình để
hoàn thành sự thay đổi công suất tác dụng của điều chỉnh tần số thứ cấp.

Hình 7 - Ví dụ
về cấu trúc hệ thống của hệ thống EES đối với điều chỉnh tần số kết hợp với máy
phát điện
5.1.3.2 Thông số kỹ thuật
của các hệ thống con
Áp dụng 4.3.3.
5.1.3.3 Tích hợp lưới của
hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.4 Vận hành và điều
khiển
a) Chế độ điều khiển giảm tần số
Điều chỉnh tần số sơ cấp chủ yếu được thực
hiện bằng chế độ điều khiển giảm tần số như thể hiện trên Hình 8.

Hình 8 - Ví dụ về điều
khiển giảm tần số với dải chết tần số
CHÚ THÍCH: Dự trữ công suất tác dụng RP, gọi là “dự trữ
sơ cấp”, có thể được điều chỉnh tăng hoặc giảm bởi nhà vận hành hệ thống.
Hệ thống EES phải được trang bị bộ điều
chỉnh tần số sơ cấp. Trong chế độ điều khiển này, sự sự thay đổi công suất tác
dụng đầu ra của hệ thống EES tỷ lệ thuận với độ lệch tần số theo chiều âm. Mức
công suất đầu ra giảm dần khi tần số tăng lên, dựa theo công thức điều khiển
sau và tuân theo quy ước dấu công suất tác dụng (giá trị dương của P
tương ứng với việc phát công suất vào lưới, trong khi giá trị âm của p tương ứng
với việc nhận công suất từ lưới):
P - PC = K1
x (f - fn ± db)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PC giá trị đặt của
công suất tác dụng của hệ thống EES tại tần số danh nghĩa fn
(MW);
f tần số đo được trên lưới
(Hz);
fn tần số danh nghĩa (50
Hz hoặc 60 Hz);
K1 hệ số khuếch đại tỷ lệ
đối với đặc tính P(f) của hệ thống EES (MW/Hz);
db dải chết của điều chỉnh
tần số sơ cấp. Tham số này phải có khả năng điều chỉnh và cuối cùng được thiết lập
về 0.
Chế độ điều khiển giảm tần số có thể bao
gồm một dải chết có chủ đích tương ứng với một dải tần số mà trong đó không có
sự thay đổi công suất tác dụng được phát vào, mặc dù tần số biến thiên nằm
trong dải này. Giá trị của dải chết này phải có khả năng điều chỉnh;
Hệ số khuếch đại tỷ lệ K1 của hệ
thống EES phải có khả năng điều
chỉnh. Hệ số này nằm trong khoảng giữa giá trị tối thiểu K1,min và giá trị tối
đa K1,max do nhà vận
hành hệ thống xác định. Trong hoạt động, giá trị của các hệ số khuếch đại tăng
và giảm có thể khác nhau, và giá trị của mỗi hệ số phải:
Đảm bảo huy động toàn bộ công suất dự trữ
sơ cấp RP do hệ thống EES cung cấp đối với bất kỳ độ lệch tần số nào có biên độ lớn hơn hoặc bằng
giá trị lớn nhất (khuyến nghị là 200 mHz theo ENTSO-E).
• đảm bảo huy động toàn bộ dự trữ sơ cấp
RP do hệ thống
EES cung cấp đối với bất kỳ độ lệch tần số nào có biên độ lớn hơn hoặc bằng Δfmax
(khuyến nghị là 200 mHz theo ENTSO-E),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phải duy trì ổn định trong khoảng thời
gian ít nhất từ 15 min đến 30 min và phù hợp với sự thay đổi của giá trị đặt
công suất;
- không phụ thuộc vào sự biến thiên của
tần số.
Việc kích hoạt chức năng điều chỉnh tần
số sơ cấp phải được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi xảy ra hiện tượng lệch tần
số. Tuy nhiên, một độ trễ kích hoạt là gần như không thể tránh khỏi. Độ trễ này
bao gồm thời gian mà thiết bị giám sát tần số cần để phát hiện độ lệch tần số,
cộng với thời gian để truyền lệch phản hồi, và thời gian để hệ thống EES bắt đầu
thay đổi công suất đầu ra (tính theo MW). Để đảm bảo rằng độ trễ kích hoạt này
nằm trong giới hạn cho phép, không được vượt quá giá trị tối đa t1 do nhà vận
hành hệ thống điện quy định.
Hệ thống EES phải cung cấp dịch vụ điều
chỉnh tần số sơ cấp một cách liên tục và thường xuyên trong trạng thái vận hành
bình thường. Công suất dự trữ sơ cấp đã kích hoạt tương ứng phải bằng giá trị
nhỏ hơn giữa RP và -K1·Δf).
Thời gian để hệ thống EES đạt mức kích
hoạt đầy đủ không được vượt quá giá trị tối đa t2 do nhà vận
hành hệ thống điện quy định (t2 < 30 s được
khuyến nghị bởi ENTSO-E cho Châu Âu đại lục). Việc kích hoạt toàn bộ dung lượng
dự trữ sơ cấp phải tăng ít nhất theo tuyến tính trong trường hợp tần số giảm,
và phải giảm ít nhất theo tuyến tính trong trường hợp tần số tăng.
Đáp ứng kết hợp của điều chỉnh tần số phải
tuân thủ các yêu cầu sau:
- việc kích hoạt điều chỉnh tần số không
được phép trì hoãn một cách chủ động và phải bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi
xảy ra độ lệch tần số;
- trong trường hợp độ lệch tần số bằng
hoặc lớn hơn 200 mHz, ít nhất 50 % công suất điều chỉnh tần số tối đa phải được
cung cấp muộn nhất sau 15 s;
- trong trường hợp độ lệch tần số bằng
hoặc lớn hơn 200 mHz, 100 % công suất điều chỉnh tần số tối đa phải được cung cấp
muộn nhất sau 30 s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trong trường hợp độ lệch tần số nhỏ hơn
200 mHz, công suất điều chỉnh tần số đã kích hoạt tương ứng phải tỷ lệ với độ lệch
tần số và tuân theo đặc tính thời gian tương tự như đã nêu ở bốn điểm trên.
CHÚ THÍCH: Xem Quy định của Ủy ban Châu
Âu (EU) 2017/1485 trong Thư mục tài liệu tham khảo.
b) Điều chỉnh tần số thứ cấp
Điều chỉnh tần số thứ cấp được thực hiện
bởi nhà vận hành hệ thống điện thông qua phần mềm điều khiển phát điện tự động
(AGC). AGC tính toán sai số điều khiển khu vực (ACE) của một vùng cân bằng dựa
trên dòng công suất điện lưới và số đo tần số.
Tùy theo cách hiển thị tín hiệu ACE, tín
hiệu ACE có thể được phân thành FFC, FTC và TBC. Hiện nay, TBC là chế độ điều
khiển được sử dụng phổ biến nhất, vì có thể đảm bảo ổn định kép về tần số và
công suất đường dây liên kết, phù hợp hơn với các hệ thống điện liên thông hiện
đại. Mỗi vùng sử dụng giá trị ACE để điều chỉnh lệnh công suất đầu ra của các tổ
máy điều tần trong vùng, nhằm đảm bảo cân bằng giữa phát điện và phụ tải của hệ
thống.
Để giảm thiểu sai số điều khiển khu vực
ACE và duy trì tần số lưới điện gần với giá trị danh nghĩa fn,
nhà vận hành hệ thống điện phải liên tục điều chỉnh cân bằng giữa cung và cầu.
Để thực hiện điều này, phần mềm AGC sẽ gửi tín hiệu thiết lập công suất điều chỉnh
tần số đến tất cả các nguồn năng lượng tham gia dự trữ tần số thứ cấp (bao gồm
các tổ máy phát điện, hệ thống EES, đáp ứng nhu cầu phụ tải). Hệ thống EES phải
điều chỉnh công suất tác dụng đầu ra của mình theo tín hiệu đó.
Điều chỉnh tần số thứ cấp yêu cầu các hệ
thống EES phải cung cấp đủ dung lượng điều chỉnh và đáp ứng được tốc độ thay đổi
công suất nhất định. Trong quá trình vận hành AGC, chức năng điều chỉnh tần số
sơ cấp vẫn phải được duy trì.
5.1.3.5 Giao diện truyền
thông
Áp dụng 4.3.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.1 Xác định quy mô
a) Quy trình xác định quy mô của hệ thống
EES đối với điều chỉnh tần số được trình bày trên Hình 9 và Hình 10.

Hình 9 - Ví dụ
về quá trình xác định quy mô hệ thống EES đối với điều chỉnh tần số sơ cấp

Hình 10 - Ví dụ
về quá trình xác định quy mô hệ thống EES đối với điều chỉnh tần số thứ cấp
Trên Hình 9, phương pháp sử dụng kiến thức
sơ bộ về hệ thống mục tiêu, cụ thể là quy mô hệ thống (Ssys),
quán tính hệ thống (Hsys) và đặc tính công suất/tần số (Isys). Người dùng
phải quyết định giá trị mất cân bằng công suất mục tiêu (ΔP) mà hệ thống EES sẽ
được xác định quy mô.
Ngoài ra, nếu hệ thống EES tham gia cả
điều chỉnh tần số sơ cấp và
thứ cấp, phương pháp xác định quy mô sẽ khác. Để đảm bảo rằng hệ thống EES có
thể điều chỉnh tần số một cách đều đặn, công suất phải được lựa chọn theo giá
trị công suất lớn nhất yêu cầu trong cả điều chỉnh tần số sơ cấp và thứ cấp. Việc
chọn dung lượng năng lượng là tổng của dung lượng cần thiết cho điều chỉnh tần
số sơ cấp và dung lượng cần thiết cho điều chỉnh tần số thứ cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kích thước hệ thống EES cho các ứng
dụng điều chỉnh tần số, cần xem xét không chỉ các ràng buộc về trạng thái hoạt
động của hệ thống, mà còn cả các ràng buộc về công suất và dung lượng sạc/xả năng
lượng.
Để tránh hệ thống EES sạc hoặc xả quá
thường xuyên, dải chết của điều chỉnh tần số sử dụng các máy phát điện thông
thường là để tham khảo.
Trong thời gian ổn định công suất đầu ra
của điều chỉnh tần số sơ cấp, công suất đầu ra tối đa là công suất danh định của
hệ thống EES hoặc công suất vào/ra ngắn hạn, nếu áp dụng.
Để cấu hình dung lượng của hệ thống EES
cho điều chỉnh tần số, công suất đầu ra hoạt động của các máy phát điện thông
thường là để tham khảo, và dung lượng của hệ thống EES phải đáp ứng nhu cầu điều
chỉnh tần số tăng và giảm tại bất kỳ thời điểm nào.
Hệ thống EES bị giới hạn bởi năng lượng.
Do dung lượng hữu hạn của hệ thống tích trữ, có nguy cơ mất đi khả năng điều chỉnh
tần số hiệu quả trong trường hợp có sự sai lệch lâu dài của tần số hệ thống. Do
đó, quản lý năng lượng là điều cần thiết để đảm bảo kích hoạt liên tục, đặc biệt
trong các trạng thái hệ thống chịu áp lực.
5.1.4.2 Đặc tính và hạn
chế của hệ thống EES
Áp dụng 4.4.3.
5.1.5 Tuổi thọ
vận hành của hệ thống EES
5.1.5.1 Lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5.2 Đánh giá tính
năng
Áp dụng 4.5.3.
5.1.5.3 Vận hành và điều
khiển
a) Điều chỉnh tần số sơ cấp
Như được thể hiện trong Hình 8, nếu
tần số của lưới điện nằm trong dải chết, hệ thống EES không tham gia vào việc
điều chỉnh tần số. Δfmax là sai lệch tần số tối đa cho phép.
Khi giá trị tần số nằm giữa f1 và giá trị tối thiểu của dải chết, hệ
thống EES giảm công suất sạc hoặc tăng công suất xả theo đường cong giảm tần số.
Khi tần số lưới điện nằm giữa giá trị tối đa của dải chết và f2, hệ thống EES
tăng công suất sạc hoặc giảm công suất xả theo đường cong giảm tần số. Khi tần
số lưới điện thấp hơn f1 hoặc cao hơn f2, hệ thống EES
kích hoạt toàn bộ dự trữ công suất. Quá trình vận hành và điều khiển được thể
hiện trong Hình 11.

Hình 11 - Ví dụ
về chiến lược điều khiển của hệ thống EES tham gia vào điều chỉnh tần số sơ cấp
CHÚ THÍCH: Mức SOC không tải của hệ thống
EES có thể được đặt ở 50 %, cho phép
hệ thống EES tham gia vào cả hoạt động điều chỉnh tần số tăng và giảm. K1 là hệ
số khuếch đại của hệ thống EES tương ứng với điều chỉnh tần số sơ cấp, và nó phải
được điều chỉnh theo SOC thực tế của hệ thống EES.
Khả năng của một hệ thống EES tham gia
vào điều chỉnh tần số sơ cấp được đặc trưng bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một chiến lược điều khiển cho
phép cung cấp lượng dự trữ được giao khi tần số lệch khỏi giá trị danh nghĩa fn hoặc khỏi dải
chết đã chỉ định (nếu có).
- Một thời gian động (thời gian trễ, thời
gian để kích hoạt hoàn toàn, thời gian kích hoạt đầy đủ).
Dự trữ sơ cấp phải được kích hoạt càng sớm
càng tốt sau khi phát hiện sự lệch tần số so với giá trị danh nghĩa fn hoặc từ
một dải chết đã chỉ định (nếu có), mà không cần tín hiệu điều khiển từ nhà vận
hành hệ thống điện.
Các mức độ SOC khác nhau được trình bày
trong Bảng 2 và Hình 12.
Bảng 2 - Ví dụ
về định nghĩa các trạng thái sạc khác nhau
Mức SOC
Định nghĩa

Ngưỡng SOC cao hơn ở trạng thái bình
thường, cho phép xả dự trữ sơ cấp RP theo hướng giảm
trong khoảng thời gian t3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngưỡng SOC thấp hơn ở trạng thái bình
thường, cho phép xả dự trữ sơ cấp RP theo hướng tăng
trong khoảng thời gian t3

Ngưỡng giới hạn trên của SOC ở trạng
thái bình thường, tương ứng với một ràng buộc an toàn đối với hệ thống EES

Ngưỡng giới hạn dưới của SOC ở trạng
thái bình thường, tương ứng với một ràng buộc an toàn đối với hệ thống EES

Ngưỡng SOC mà trên ngưỡng đó chế độ dự
trữ được kích hoạt nhằm kiểm soát tình trạng bão hòa của hệ thống lưu trữ.

Ngưỡng SOC mà dưới ngưỡng đó chế độ dự
trữ được kích hoạt nhằm kiểm soát tình trạng bão hòa của hệ thống lưu trữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 12 - Ví dụ
về ngưỡng SOC và chế độ lưu trữ của hệ thống EES
CHÚ THÍCH: 0 % và 100 % là giới hạn tương
đối của SOC, liên quan đến công suất dự trữ cho việc điều chỉnh tần số, không
phải là giới hạn tuyệt đối của SOC. SoC
[SoCinf, SoCsup] có thể
được định nghĩa là dải trạng thái bình thường. SoC
[SoCreserve_min, SoCinf]
hoặc SoC
[SoCsup,
SoCreserve_max] có thể được định nghĩa là dải trạng thái cảnh báo.
Để đảm bảo dự trữ năng lượng cho việc điều
chỉnh tần số sơ cấp tăng và giảm trong một khoảng thời gian t3 tương ứng với
thời gian kích hoạt đầy đủ, hệ thống lưu trữ năng lượng (EES) phải có tỷ lệ Euseful/RP lớn hơn 2 t3, trong đó Euseful
là dung lượng năng lượng hữu ích (tính bằng kWh hoặc MWh) của hệ thống EES và
là dung lượng năng lượng để thực hiện điều khiển dự trữ sơ cấp.
Hệ thống EES phải cung cấp điều chỉnh tần
số sơ cấp miễn là dự trữ năng lượng không bị cạn kiệt hoặc bão hòa. Để đảm bảo
tính liên tục của hoạt động và khả năng có sẵn của dự trữ năng lượng, cần có quản
lý chủ động đối với năng lượng được lưu trữ.
Để cho phép quản lý chủ động năng lượng
được lưu trữ và cung cấp dự trữ sơ cấp đồng thời, công suất tối đa trong chế độ
sạc và xả, tương ứng là Pgen, max và Pload, max, phải lớn hơn
110 % dự trữ sơ cấp RP.
Hệ thống EES ở chế độ dự trữ bất cứ
khi nào mức sạc (SoC) vượt quá ngưỡng SoCreserve,max hoặc thấp hơn
SoCreserve,min (xem Hình 12).
Để không hạn chế sự tham gia của hệ thống
EES vào dự trữ sơ cấp khi thay đổi điểm đặt công suất tác dụng của hệ thống
EES, giá trị tối đa của điểm đặt công suất tác dụng PC,max phải nhỏ hơn
hoặc bằng Pgen,max - RP và Pload, max - RP cùng lúc.
Việc quản lý chủ động năng lượng lưu trữ
sẽ có khả năng thay đổi điểm đặt công suất tác dụng Pc, nhằm duy trì SoC ở trạng
thái bình thường, cho phép phát hành RP tăng hoặc giảm trong thời gian t3. Trạng thái sạc này sẽ
có giới hạn trên và dưới, SoCinf và SoCsup, đảm bảo phát
hành RP tăng hoặc giảm
trong thời gian t3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PC là giá trị hằng số
trong mỗi bước thị trường trong ngày (ví dụ 15 min), và thay đổi theo một tốc độ
tăng/giảm tối đa.
Mục tiêu là PC phải thay đổi
từ từ so với K·Δf, để
không chống lại/trung hòa hoạt động điều chỉnh tần số.
Trong trường hợp có sự thay đổi liên tục
của điểm đặt công suất, các độ dốc (MW/min) phải được cấu hình và không dẫn đến
sự thay đổi từ 0 đến điểm đặt công suất tối thiểu (hoặc tối đa) trong thời gian
ít hơn 15 min.
Trong trạng thái cảnh báo hoặc trạng
thái khẩn cấp, việc thay đổi điểm đặt công suất tác dụng phải tránh nếu thay đổi
này đi ngược lại nhu cầu của hệ thống điện (ví dụ, không được phép thay đổi điểm
đặt công suất tác dụng xuống nếu tần số dưới tần số danh nghĩa fn).
Nếu dự trữ năng lượng bị cạn kiệt hoặc
bão hòa hoặc khi chế độ dự trữ được kích hoạt, hệ thống EES phải tái tạo lại dự
trữ năng lượng khi tần số hệ thống trở về trạng thái bình thường cho đến khi nó
nằm trong dải trạng thái bình thường.
Trong dải trạng thái bình thường, hệ thống
EES sẽ đáp ứng với sự lệch tần số bình thường, trong khi ở chế độ dự trữ, hệ thống EES sẽ chỉ
đáp ứng với sự lệch tần số ngắn hạn. Trong giai đoạn chuyển tiếp từ dải trạng
thái bình thường sang chế độ dự trữ và ngược lại, hệ thống EES sẽ đáp ứng với sự
kết hợp của lệch tần số bình thường và lệch tần số ngắn hạn.
b) Điều chỉnh tần số thứ cấp: Khi hệ thống
EES được yêu cầu nhận công suất tác dụng từ lưới, tín hiệu điều chỉnh tần số được
gửi đến hệ thống vận hành và điều khiển, sau đó được gán cho hệ thống lưu trữ
và bộ chuyển đổi năng lượng
(PCS) để điều khiển (xem Hình 13), trong khi năng lượng được lưu trữ trong hệ
thống lưu trữ. Tương tự, khi hệ thống EES được yêu cầu phát công suất tác dụng,
lệnh điều chỉnh tần số được gửi đến hệ thống vận hành và điều khiển và được gán
cho hệ thống lưu trữ và PCS. Năng lượng được phát hành bởi hệ thống EES vào lưới
điện. Quá trình vận hành và điều khiển được hiển thị trong Hình 14.

Hình 13 - Ví dụ
về hệ thống EES tham gia điều chỉnh tần số thứ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 14 - Ví dụ
về chiến lược điều khiển của hệ thống EES tham gia điều chỉnh tần số thứ cấp
CHÚ THÍCH: SOC chế độ nghỉ của hệ thống
EES có thể được đặt ở 50
%, cho phép hệ thống EES tham gia vào cả hoạt động điều chỉnh tần số tăng và giảm.
5.1.5.4 Giám sát
Trao đổi dữ liệu là cần thiết để tích hợp
tốt hệ thống EES vào hệ thống điện trong các khoảng thời gian khác nhau. Dữ liệu
được trao đổi, tùy thuộc vào tầm quan trọng của hệ thống EES và sự tham gia của
nó trong các hoạt động phụ trợ, phải tương thích và nhất quán với các hệ thống
điều khiển từ xa và hệ thống liên lạc do nhà vận hành hệ thống điện sử dụng với
các bên tham gia khác.
Sự phù hợp của các hệ thống dành riêng
cho việc trao đổi dữ liệu phải được xác minh dựa trên các yêu cầu tính năng được
quy định bởi nhà vận hành hệ thống điện."
Hệ thống EES phải có nền tảng về giao tiếp
mạng thông tin và khả năng thu thập dữ liệu từ các loại thiết bị khác nhau. Các
dữ liệu liên quan của hệ thống EES phải có khả năng truy cập vào nền tảng giám
sát tập trung và vận hành, bảo trì.
Khi hệ thống EES được sử dụng để điều chỉnh
tần số lưới điện, hệ thống EES phải vận hành tự động hoặc từ xa theo mục tiêu
trong kịch bản. Trạng thái hoạt động của hệ thống EES phải được giám sát để kiểm
tra xem tín hiệu điều khiển từ xa và đo lường từ xa của hệ thống EES có bình
thường hay không.
Thông tin về điện áp, dòng điện, công suất
tác dụng, công suất phản kháng, mức sạc, cảnh báo bất thường và lỗi của đơn vị
lưu trữ năng lượng trong hệ thống EES phải được giám sát. Các thông tin như cảnh
báo bất thường của các thiết bị khác cũng phải được giám sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Ứng dụng của hệ thống
EES
5.2.1.1 Mục đích chức
năng của hệ thống EES
Hệ thống EES có khả năng hỗ trợ tần số
lưới điện một cách chủ động bằng cách xả hoặc sạc nhanh chóng (ví dụ, trong
vòng 100 ms). Điều khiển tần số nhanh của hệ thống EES là để mô phỏng quá trình
năng lượng quán tính của các máy phát điện truyền thống dựa trên tốc độ thay đổi
của tần số. Mục đích là làm chậm tốc độ thay đổi tần số của hệ thống trong trường
hợp sự cố đột ngột, giảm biên độ của sự chênh lệch tần số tạm thời, tăng độ giảm
chấn của hệ thống, và tăng cường sự ổn định của hệ thống.
Trong điều này, thời gian kích hoạt
nhanh và tốc độ thay đổi là rất quan trọng. Hơn nữa, lượng công suất tác dụng
cũng rất quan trọng (mật độ công suất cao).
Vì hệ thống EES chỉ cần trong thời gian
ngắn (để bù đắp đến khi có đáp ứng sơ cấp đầy đủ), mật độ năng lượng không quan
trọng. Đáp ứng công suất tác dụng tối đa thường cần trong thời gian ít hơn 15
min.
5.2.1.2 Yêu cầu liên
quan đến ứng dụng
Trong một mạng lưới điện cân bằng, tần số
lưới điện được duy trì ổn định gần với tần số danh định (ví dụ, 50 Hz hoặc 60
Hz). Nếu công suất phát lớn hơn công suất tải, tần số lưới điện sẽ tăng. Nếu
công suất phát nhỏ hơn công suất tải, tần số lưới điện sẽ giảm. Vì vậy, hệ thống
EES có khả năng hỗ trợ tần số lưới điện bằng cách xả hoặc sạc.
Một ví dụ về đường cong tần số với điều
khiển tần số nhanh được thể hiện trong Hình 15, bao gồm dao động tần số đầu
tiên.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số chính mô tả dao động tần số
đầu tiên bao gồm:
• f0: tần số trước khi xảy ra sự cố;
• fnadir (fzenith):
tần số tối thiểu/tối đa toàn cầu;
• fsteady: tần số trạng
thái ổn định sau sự cố;
• fswing: tần số khi
dao động tần số đầu tiên kết thúc;
• fstart: bắt đầu dao động
tần số đầu tiên sau sự cố;
• fnadir (tzenith):
thời gian của fnadir (fzenith);
• fsteady: thời gian khi
tần số đạt trạng thái ổn định fsteady;
• fswing: kết thúc dao
động tần số đầu tiên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ROCOF060: df trong khoảng thời gian từ 20 % đến 80 % tnadir (tzenith);
• FOCOF100: df
tại tnadir (tzenith).
Các hệ thống có quán tính cao có động học
tần số chậm với độ giảm chấn cao, dẫn đến các dao động tần số thấp. Với sự thâm
nhập cao của các tuabin gió truyền thống và hệ thống quang điện mặt trời, quán
tính khả dụng giảm. Do đó, tác động của mất cân bằng giữa phát điện và tải lên
sự ổn định của hệ thống tăng lên. Đối với các khối quay, những giây đầu tiên, tức
là dao động tần số đầu tiên, là thời gian quan trọng nhất. Tại đây, tốc độ thay
đổi tần số (ROCOF) là cao nhất. Sau vài giây, đáp ứng sơ cấp của các máy phát đồng
bộ được kích hoạt và tần số được ổn định.
Các đáp ứng tần số sơ cấp và thứ cấp đã
được biết đến và sử dụng rộng rãi trong vận hành hệ thống điện, được thể hiện
trong Hình 16. Vấn đề chính là đáp ứng quán tính được hiển thị trong Hình 17, tức
là thời gian cho đến khi dự trữ tần số sơ cấp hoàn toàn hoạt động. Cần lưu ý rằng đáp ứng
quán tính không hoàn toàn giống với đáp ứng tần số nhanh, bởi vì việc đo tần số
có một độ trễ nhất định, và thời gian trễ này khác nhau đối với các hệ thống
khác nhau. Tùy thuộc vào các quy phạm lưới điện khác nhau, thời gian này có thể
kéo dài vài giây. Những thách thức chính đối với đáp ứng tần số nhanh là:
a) tăng fnadir để tránh cắt
giảm tải (tần số thấp) và giảm fzenith để tránh ngắt
kết nối phát điện (tần số cao);
b) giảm ROCOF để tránh việc các tổ máy
phát điện bị ngắt, áp dụng trong phản ứng tần số nhanh, tức là đóng vai trò cầu
nối giữa sự cố mất điện và đáp ứng tần số sơ cấp.

Hình 16 - Ví dụ
về các vùng hoạt động của các loại đáp ứng tần số khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 17 - Ví dụ
về đường cong tần số và công suất đầu ra của hệ thống EES theo thời gian
"Các thông số chính mô tả thời gian
điều khiển tần số nhanh bao gồm:
• t0: thời điểm tần số bắt
đầu giảm;
• t1: bao gồm thời gian đo
tần số và thời gian đáp ứng bước;
• t2: thời điểm điều chỉnh tần
số sơ cấp bắt đầu;
• t3: thời điểm điều khiển
tần số nhanh kết thúc.
Điều khiển tần số nhanh có thể được thực
hiện bằng cách xem xét giá trị f để tính toán P(f) (nhanh hơn so với đáp ứng tần
số sơ cấp), và/hoặc xem xét ROCOF để tính toán P(ROCOF).
5.2.2 Điều kiện và
yêu cầu kết nối lưới
Áp dụng 4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.1 Cấu trúc của hệ
thống EES
Cấu trúc và các thành phần của hệ thống
EES được định nghĩa trong mục 4.3.2 cũng được áp dụng cho các ứng dụng điều khiển
tần số nhanh. Ngoài ra, còn có những cân nhắc bổ sung. Hệ thống EES cho các ứng
dụng điều khiển tần số nhanh nên được lắp đặt kết hợp với các nguồn năng lượng
tái tạo như hệ thống quang điện mặt trời (PV), tuabin gió, v.v. Một cấu hình điển
hình của hệ thống EES kết hợp với các nguồn năng lượng tái tạo được thể hiện
trong Hình 18.

Hình 18 - Ví dụ
về cấu trúc hệ thống của các hệ thống EES cho ứng dụng điều khiển tần số nhanh
kết hợp với các nguồn năng lượng tái tạo
5.2.3.2 Thông số kỹ
thuật của các hệ thống con
Áp dụng 4.3.3.
5.2.3.3 Tích hợp hệ thống
EES vào lưới điện
Áp dụng 4.3.4.
5.2.3.4 Vận hành và điều
khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 19 - Đường
cong độ lệch tần số
Công thức tính điều khiển quán tính ảo của
hệ thống EES như sau:

trong đó
ΔPIR(t) là công suất phát ra tại thời điểm t;
KIR là hệ số quán tính ảo;
dft/dt là ROCOF tại thời điểm t;
Rmin là giới hạn âm của dải chết của tỷ lệ thay đổi
tần số;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phương pháp điều khiển khác là thực
hiện một đường cong tương tự như đường cong giảm tần số-công suất, nhưng với tỷ
lệ thay đổi của tần số ở trục x thay vì tần số.
Một số phương pháp điều khiển khác là:
a) bơm công suất tác dụng theo tỷ lệ với
độ lệch tần số đo được (đáp ứng tỷ lệ);
b) bơm một lượng công suất tác dụng cố định
khi tần số đạt đến một điểm kích hoạt đã định trước (đáp ứng bước);
c) bơm công suất tác dụng theo tỷ lệ với
ROCOF tính toán được (đáp ứng đạo hàm);
d) bơm một lượng công suất tác dụng cố định
khi đạt đến một ROCOF đã định trước (đáp ứng bước);
e) giảm tải được kiểm soát theo tỷ lệ với
độ lệch tần số đo được hoặc ROCOF (đáp ứng tỷ lệ hoặc đạo hàm);
f) giảm tải một lượng cố định theo tần số
đã định trước hoặc khi ROCOF đạt đến (đáp ứng bước).
5.2.3.5 Giao diện truyền
thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Kích thước và
các tham số kết quả của hệ thống EES
5.2.4.1 Kích thước
a) Quá trình xác định quy mô của hệ thống
EES
Quá trình xác định quy mô tổng quát của
hệ thống EES cho điều khiển tần số nhanh được thể hiện trong Hình 20.

Hình 20 - Ví dụ
về quy trình xác định quy mô của hệ thống EES cho điều khiển tần số nhanh
Trên Hình 20, phương pháp này sử dụng kiến
thức sơ bộ về hệ thống mục tiêu, bao gồm kích thước hệ thống (Ssys),
quán tính hệ thống (Hsys), và đặc tính công suất/tần số (Isys).
Người dùng sẽ quyết danh định độ mất cân bằng công suất mục tiêu (ΔP) mà hệ thống
EES phải được xác định quy mô.
b) Các yêu cầu cho việc xác định quy mô
Đầu vào hoạch định cho hệ thống EES phải
bao gồm các thông số sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• chức năng mục tiêu: điều khiển tần số;
• xác định PEES system hoặc QEES
system cần thiết và thời gian tEES system thích hợp của hệ thống
EES cũng như các yêu cầu cho việc điều khiển hệ thống.
5.2.4.2 Đặc tính và hạn
chế của hệ thống EES
Áp dụng 4.4.3.
5.2.5 Tuổi thọ vận
hành của hệ thống EES
5.2.5.1 Cài đặt
Áp dụng 4.5.2.
5.2.5.2 Đánh giá tính
năng
Áp dụng 4.5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khiển tần số nhanh của hệ thống EES
có thể điều khiển quá trình động của các thay đổi tần số. Khi tải thay đổi đột
ngột, liên kết quán tính tương ứng đảm bảo rằng hệ thống EES liên tục và nhanh
chóng bơm công suất tác dụng vào lưới điện, khiến tần số từ từ chuyển sang giá
trị trạng thái ổn định mới. Quá trình vận hành và điều khiển được thể hiện
trong Hình 21.

Hình 21 - Ví dụ
về chiến lược điều khiển của hệ thống EES tham gia vào điều khiển tần số nhanh
CHÚ THÍCH: SOC chế độ nghỉ của hệ thống
EES có thể được đặt ở 50 %, cho phép hệ thống EES tham gia vào cả hoạt động điều
chỉnh tần số tăng và giảm.
5.2.5.4 Giám sát
Áp dụng 5.1.5.4.
6 Hỗ trợ điện áp lưới
(Q(U)), hỗ trợ volt/var
6.1 Ứng dụng của
hệ thống EES
6.1.1 Mục đích chức
năng của hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường, một số nguồn được sử dụng
để tạo ra công suất phản kháng. Những nguồn chung này có thể được thay thế bằng
các hệ thống EES với cách tiếp cận điều khiển trung tâm hoặc phân tán. PCS của
các hệ thống EES được sử dụng cho hỗ trợ điện áp nên có khả năng hoạt động với
hệ số công suất biến đổi, để nhận và cung cấp công suất phản kháng hoặc công suất
volt-ampere phản kháng. Khả năng này có sẵn trong tất cả các PCS được sử dụng
trong các hệ thống lưu trữ hiện nay. Hỗ trợ điện áp lưới thường được sử dụng
như một hoạt động phụ trợ, không phải là một kịch bản ứng dụng riêng biệt. Kế
hoạch hỗ trợ điện áp lưới có thể thay đổi và bao gồm việc điều khiển công suất
phản kháng và công suất thực để đạt được điều khiển điện áp mong muốn.
6.1.2 Các yêu cầu
liên quan đến ứng dụng
Thiết bị được chọn phải có các đặc tính
sau, để thực hiện đúng chức năng cho ứng dụng.
a) Sai lệch điện áp
Sai lệch điện áp là tỷ lệ của sự khác biệt
giữa điện áp đo được tại POC và điện áp danh định.

ΔV% là tỷ lệ phần trăm sai lệch điện áp:
VPOC là điện áp đo được tại
POC;
VR là điện áp danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian phản hồi công suất phản kháng
là thời gian phản hồi của hệ thống EES khi đáp ứng một tín hiệu lệnh công suất
phản kháng. Thời gian phản hồi là khoảng thời gian mà một hệ thống EES ở chế độ
chờ cần để nhận hoặc cung cấp công suất phản kháng đạt 98 % công suất phản
kháng danh định từ một phép đo công suất phản kháng ban đầu.
c) Tốc độ gia tăng công suất phản kháng
Tốc độ gia tăng công suất phản kháng là
tốc độ thay đổi của công suất phản kháng mà một hệ thống EES nhận hoặc cung cấp,
được biểu thị dưới dạng thay đổi phần trăm trong công suất phản kháng danh định
theo thời gian (phần trăm mỗi giây).
6.2 Các điều
kiện và yêu cầu để kết nối với lưới điện
Áp dụng 4.2.
6.3 Thiết kế
các hệ thống EES
6.3.1 Cấu trúc của
các hệ thống EES
Cấu trúc và các thành phần của hệ thống
EES được định nghĩa trong 4.3.2 cũng áp dụng cho ứng dụng hỗ trợ điện áp lưới.
Cũng có những cân nhắc bổ sung. Một hệ thống EES cho các ứng dụng hỗ trợ điện
áp lưới nên được lắp đặt cùng với lưới điện để cải thiện hiệu quả của ứng dụng
hỗ trợ điện áp lưới. Một ví dụ về cấu trúc hệ thống của hệ thống EES cho hỗ trợ
điện áp lưới được hiển thị trên Hình 22. Trong số những thứ khác, hệ thống phát
hiện điện áp có trách nhiệm phát hiện điện áp, hệ thống điều khiển và quản lý,
để phân tích thông tin điện áp và sau đó gửi tín hiệu điều chỉnh điện áp đến hệ
thống quản lý.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Quy định kỹ thuật
của các hệ thống con
Áp dụng 4.3.3.
6.3.3 Tích hợp lưới
điện của các hệ thống EES
Áp dụng 4.3.4.
6.3.4 Vận hành và điều
khiển
Việc ứng dụng hệ thống EES để hỗ trợ điện
áp lưới được thực hiện bằng cách nhận hoặc cung cấp công suất phản kháng cho lưới
điện. Như được thể hiện trên Hình 23, có bốn điểm được đánh dấu từ V1 đến V4. Đường cong
tuyến tính từng đoạn sẽ bao gồm cho mỗi điểm một điện áp, được đưa ra dưới dạng
phần trăm của điện áp tham chiếu VRef, và một mức công suất
phản kháng mong muốn, được đưa ra dưới dạng phần trăm của công suất phản kháng
khả dụng, xem mô tả bên dưới.
Theo định nghĩa, mức công suất phản
kháng mong muốn được giả định là không thay đổi cho các điện áp dưới V1 (ví dụ ở mức Q1)
và trên điểm điện áp cao nhất, tại Q4. Như đã thể hiện, điểm
đầu tiên trong cấu hình hỗ trợ điện áp là điểm điện áp thấp nhất và điểm cuối
cùng là điểm điện áp cao nhất.

Hình 23 - Ví dụ về sơ đồ
biểu diễn hỗ trợ điện áp phản kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống EES được sử dụng để hỗ trợ điện
áp nên có khả năng hoạt động với hệ số công suất biến đổi, để nhận và cung cấp
công suất phản kháng.
6.3.5 Giao diện truyền
thông
Áp dụng 4.3.8.
6.4 Quy mô và
các tham số kết quả của các hệ thống EES
6.4.1 Xác định quy mô
a) Quy trình xác định quy mô của hệ thống
EES để hỗ trợ điện áp được thể hiện trên Hình 24.

Hình 24 - Ví dụ
về quá trình xác định quy mô hệ thống EES cho hỗ trợ điện áp
b) Yêu cầu về kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Năng lực cung cấp và lưu trữ của trạm
điện phải được xem xét khi xác định quy mô của hệ thống EES.
• Các chiến lược điều khiển khác nhau phải
được xem xét khi xác định quy mô của hệ thống EES.
• Tuổi thọ của hệ thống tích trữ, đặc
tính sạc-xả, khoảng thời gian sạc-xả tối ưu và tính kinh tế phải được xem xét
khi xác định quy mô của hệ thống EES.
• Năng lực lưu trữ năng lượng phải được
xác định một cách toàn diện theo các đặc tính trong quá khứ của điện áp lưới và
sự khác biệt theo mùa của biểu đồ tải.
6.4.2 Đặc tính và hạn
chế của các hệ thống EES
Áp dụng 4.4.3.
6.5 Tuổi thọ của
các hệ thống EES
6.5.1 Lắp đặt
Áp dụng 4.5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng 4.5.3.
6.5.3 Vận hành và điều
khiển
Mục tiêu điều khiển của chế độ này là điện
áp của hệ thống điện. Khi hệ thống điện không thể cung cấp mức điện áp ổn định,
việc điều khiển công suất phản kháng của hệ thống EES được khởi động để cân bằng
công suất phản kháng, từ đó điều chỉnh gián tiếp điện áp của hệ thống điện và
giúp điện áp phục hồi về phạm vi cho phép. Khi điện áp của hệ thống điện trở về
một phạm vi hợp lý, hệ thống EES sẽ tự động thoát khỏi chức năng điều chỉnh điện
áp. Hỗ trợ điện áp lưới cũng liên quan đến công suất thực và SOC.
6.5.4 Giám sát
Các thông số sau đây phải được giám sát:
• Cảnh báo sự cố thiết bị;
• Tín hiệu trạng thái thiết bị (ví dụ trạng
thái của cầu dao và công tắc: Bật/Tắt);
• Nhiệt độ hoạt động:
• Tham số đường cong đáp ứng cho công suất
phản kháng đầu ra so với điện áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điện áp (U): Đại diện cho điện áp
trong quá trình vận hành hệ thống EES.
- Công suất thực (P): Đại diện cho công
suất thực được cung cấp trong quá trình sạc hoặc xả của hệ thống EES, không bao
gồm công suất cần thiết để thỏa mãn các tải phụ.
- Công suất phản kháng (Q): Đại diện cho
công suất phản kháng được cung cấp trong quá trình sạc hoặc xả của hệ thống
EES, không bao gồm công suất phản kháng liên quan đến các tải phụ.
- Dòng điện phản kháng (Ir): Dòng điện phản
kháng được PCS điều khiển trực tiếp. Các giới hạn dòng điện này là tương ứng với
giới hạn dòng điện trong đường dẫn công suất thực và được thiết kế để ưu tiên
cho các đơn đặt hàng công suất thực hơn là công suất phản kháng.
7 Giảm thiểu hiện tượng
sụt điện áp (P(U))
7.1 Ứng dụng của
các hệ thống EES
7.1.1 Mục đích chức
năng của các hệ thống EES
Sự kiện sụt điện áp được định nghĩa là
các vấn đề về chất lượng điện năng khi giá trị trung bình bình phương của điện
áp AC giảm xuống dưới 0,9 đơn vị và trên 0,01 đơn vị, kéo dài từ 0,5 chu kỳ đến
1 phút. Việc cung cấp công suất thực để bù đắp sự sụt điện áp là đặc trưng cho
hệ thống EES được kết nối với các mạng phân phối. Hình 25 cho thấy một ví dụ về
sự sụt điện áp trong IEC 61000-4-11 và các điều sau đây áp dụng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sụt điện áp có thể có ảnh hưởng mạnh đến
các khách hàng yêu cầu cung cấp điện có độ tin cậy cao. Nhiều hệ thống EES có
thể giảm thiểu sự sụt điện áp bằng cách bơm vào công suất thực/công suất phản
kháng trong thời gian lên đến 1 min.
Việc áp dụng hệ thống EES để giải quyết
sự sụt điện áp không yêu cầu hệ thống EES cung cấp cho khách hàng đủ năng lượng.
Vì sự sụt điện áp liên quan đến việc xả, năng lượng còn lại khởi đầu có thể lên
đến SoCreserve_max và giới hạn dưới là SoCreserve_min (để
đảm bảo rằng hệ thống EES có thể cung cấp công suất đỉnh ở giới hạn dưới của phạm
vi năng lượng còn lại).
7.1.2 Yêu cầu liên
quan đến ứng dụng
a) Thời gian bù
Thời gian bù là khoảng thời gian từ khi
giá trị điện áp đầu ra (Vout) tăng lên 90 % giá trị điện áp đặt
(Vset) đến khi điện áp đầu ra giảm xuống 90 % giá trị thiết lập,
như được thể hiện trong Hình 26.

Hình 26 - Ví dụ
về thời gian bù của hệ thống EES để giảm thiểu sụt điện áp
b) Công suất bù danh định
Công suất bù danh định là tích của điện
áp bù danh định của hệ thống EES và dòng điện danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian bù danh định là thời gian mà hệ
thống EES cần để hoạt động ở công suất bù danh định, không được ít hơn 1 min.
d) Thời gian điều chỉnh
Khi điện áp lưới giảm xuống 90 % giá trị
điện áp danh nghĩa (Vn), thời gian điều chỉnh như được thể hiện
trong Hình 27, chỉ ra thời gian mà hệ thống EES cần để góp phần cuối cùng bù lại
giá trị điện áp tải (Vload) về 90 % điện
áp danh nghĩa của lưới.

Hình 27 - Ví dụ
về thời gian điều chỉnh của hệ thống EES để giảm thiểu sụt điện áp
e) Yêu cầu về năng lượng
Áp dụng 4.1.2.4.
f) Yêu cầu về tính năng
Áp dụng 4.1.2.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng 4.1.2.6.
7.2 Điều kiện
và yêu cầu kết nối lưới điện
Áp dụng 4.2.
7.3 Thiết kế của
các hệ thống EES
7.3.1 Cấu trúc của
các hệ thống EES
Cấu trúc và các thành phần của hệ thống
EES được định nghĩa trong 4.3.2 cũng được áp dụng cho ứng dụng giảm thiểu sụt
điện áp. Ngoài ra, còn có những cân nhắc bổ sung. Hệ thống EES cho ứng dụng giảm
thiểu sụt điện áp nên được lắp đặt kết hợp với các tải quan trọng để cải thiện
hiệu quả của ứng dụng giảm thiểu sụt điện áp. Một ví dụ về cấu trúc hệ thống
của hệ thống EES cho việc giảm thiểu sụt điện áp được thể hiện trên Hình 28.

Hình 28 - Ví dụ
về cấu trúc hệ thống của hệ thống EES cho việc giảm thiểu sụt điện áp
Việc tích hợp lưới điện của hệ thống EES
cho việc giảm thiểu sụt điện áp chủ yếu bao gồm lưới điện, hệ thống phát hiện
điện áp, hệ thống EES, công tắc, các tải quan trọng, và hệ thống vận hành hành
và điều khiển. Khi điện áp lưới ở trạng thái bình thường, lưới điện cung cấp điện
cho các tải quan trọng và hệ thống EES. Các hệ thống phát hiện điện áp ở phía
lưới và phía tải phát hiện điện áp theo thời gian thực để xác định xem có xảy
ra sụt điện áp hay không. Khi xảy ra, hệ thống EES có thể giảm thiểu sụt điện
áp bằng cách tiêm công suất thực trong thời gian lên đến 1 min. Công tắc tĩnh
nhanh chóng cách ly tải quan trọng khỏi lưới điện. Công tắc bypass có thể được
cấu thành từ các công tắc cơ khí, như cầu dao và rơ le tiếp điểm, để bảo vệ thiết
bị và thực hiện chức năng bypass. Hệ thống vận hành hành và điều khiển là trung
tâm giám sát và điều khiển, có trách nhiệm nhận tín hiệu sụt điện áp, giám sát
trạng thái thực tế của hệ thống EES và điều khiển hệ thống EES để xả điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng 4.3.3.
7.3.3 Tích hợp lưới
điện của các hệ thống EES
Áp dụng 4.3.4.
7.3.4 Vận hành và điều
khiển
Một ví dụ về chiến lược điều khiển cho ứng
dụng giảm thiểu sụt điện áp
được thể hiện trong Hình 29. Khi điện áp lưới ở điều kiện bình thường, công tắc
tĩnh ở trạng thái đóng, và lưới điện cung cấp điện cho các tải quan trọng và hệ
thống EES. Hệ thống phát hiện điện áp giám sát điện áp lưới và điện áp tải quan
trọng theo thời gian thực. Khi giá trị RMS của điện áp lưới giảm xuống 90 % của
giá trị danh định, công tắc tĩnh phải được tắt, và hệ thống EES cung cấp điện
cho tải quan trọng. Sau khi điện áp lưới trở lại giá trị bình thường, công tắc
tĩnh phải được bật, hệ thống EES ngừng xả điện, và lưới điện trở lại trạng thái
hoạt động ổn định ban đầu.

Hình 29 - Ví dụ
về chiến lược điều khiển cho ứng dụng giảm thiểu sụt điện áp
7.3.5 Giao diện truyền
thông
Áp dụng 4.3.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Xác định quy
mô
a) Quá trình xác định quy mô của hệ thống
EES
Quá trình xác định quy mô chung của hệ
thống EES cho việc giảm thiểu sụt điện áp được thể hiện trên Hình 30.

Hình 30 - Ví dụ
về quá trình xác định quy mô hệ thống EES cho việc giảm thiểu sụt điện áp
CHÚ THÍCH: Trong hình, Vthr
là ngưỡng điện áp được sử dụng để xác định sự bắt đầu và kết thúc của sụt điện
áp. max(tdur) là thời gian
tối đa của sụt điện áp để đạt được Vthr, và Pimp
là công suất tải quan trọng.
b) Các yêu cầu cho kích thước
Các yêu cầu sau đây phải được xem xét để
xác định công suất của hệ thống EES cho việc giảm thiểu sụt điện áp:
• Tính năng hỗ trợ điện áp động của PCS
cần được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian sụt điện áp [s], độ sâu sụt
điện áp [%] và thời gian phục hồi lưới [s hoặc min]
• Nghiên cứu độ chống chịu và công suất
khởi động của tải quan trọng:
- Độ chống chịu tải [%/s], công suất khởi
động tải [kW]
• Quyết định về thông số kỹ thuật và
kích thước của hệ thống:
Ts =
Td + Toff + Tpcs < Timm
Ps > Pinr
Tc > This + Tcon
+ Ton > Trec
E > Prate
x Ic
Tint = Tnext
< This,int
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Td là thời gian phát hiện sụt
điện áp;
Toff là thời gian tắt công tắc
chính;
Tpcs là thời gian kích hoạt
hoặc thay đổi chế độ của PCS (từ sạc-xả sang cách ly-xả);
Timm là thời gian chịu đựng
an toàn của tải quan trọng;
Ps là công suất hệ thống
trong thời gian rất ngắn;
Pinr là công suất khởi động của
tải quan trọng;
Tc là thời gian bù của hệ thống;
This là thời gian sụt điện áp
trong quá khứ;
Tcon là thời gian xác nhận điện
áp lưới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trec là thời gian phục hồi
lưới (tùy thuộc vào nhà cung cấp hoạt động);
EEE là dung lượng lưu trữ của hệ thống;
Prate là công suất danh định
của tải quan trọng;
Tint là thời gian khoảng cách
của hệ thống;
Tnext là khả năng của hệ thống
từ giữa hai lần sụt điện áp liên tiếp;
This,int là khoảng thời
gian sụt điện áp trong quá khứ.
7.4.2 Đặc tính và các
hạn chế của hệ thống EES
Áp dụng 4.4.3.
7.5 Tuổi thọ vận
hành của các hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng 4.5.2.
7.5.2 Đánh giá tính
năng
Áp dụng 4.5.3.
7.5.3 Vận hành và điều
khiển
Quá trình điều khiển của hệ thống EES
khi xảy ra sự cố sụt điện áp trong lưới điện như sau:
• Trong điều kiện làm việc bình thường,
công tắc tĩnh được đóng, và tải được
cung cấp điện bởi lưới điện.
• Hệ thống vận hành và điều khiển lấy đặc
tính yêu cầu điện áp lưới trong thời gian thực.
• Hệ thống vận hành và điều khiển có thể
phát hiện lỗi và gửi lệnh cho công tắc tĩnh và PCS. Công tắc tĩnh sẽ nhanh
chóng được ngắt kết nối sau khi nhận được lệnh, và tải phải được ngắt kết nối
khỏi lưới điện.
Sau khi nhận được lệnh, PCS thiết lập điện
áp đầu ra danh định và bắt đầu cung cấp điện để đảm bảo rằng tải quan trọng được
cấp điện bởi hệ thống EES sau khi công tắc tĩnh bị ngắt kết nối. Ứng dụng giảm
thiểu sụt điện áp yêu cầu sự hợp tác của các thành phần khác nhau trong hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hệ thống giám sát sẽ tự động hoàn
thành việc phát hiện sụt điện áp, bắt đầu bù đắp, ngừng bù đắp và các hoạt động
khác để đảm bảo rằng điện áp phía tải nằm trong khoảng cho phép.
• Hệ thống giám sát sẽ có một giao diện
người-máy cho hoạt động tại chỗ và sẽ có một giao diện giao tiếp để phát hiện
và điều khiển từ xa.
• Hệ thống giám sát ít nhất sẽ thực hiện
các thao tác sau trên giao diện giám sát tại chỗ: ngắt công tắc, khởi động và dừng
thiết bị, và đặt lại tín hiệu.
• Hệ thống giám sát sẽ tự động hoàn
thành các hoạt động mất điện ngoại trừ công tắc cô lập.
• Hệ thống giám sát sẽ hiển thị thông
tin cần thiết để cho phép nhân viên vận hành và bảo trì quan sát hoạt động của
thiết bị và xác định nguyên nhân sự cố.
Dữ liệu của các thiết bị chuyển mạch cần
được giám sát bao gồm:
- trạng thái chuyển mạch của công tắc
tĩnh và công tắc bỏ qua ở phía lưới;
- trạng thái chuyển mạch của công tắc
truy cập ở POC.
Hệ thống giám sát sẽ có ít nhất các tính
năng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hiển thị sơ đồ hệ thống chính (bao gồm
thông tin vị trí của mỗi công tắc);
c) hiển thị tương tự (điện áp hệ thống,
điện áp tải, dòng thiết bị, điện áp DC);
d) chức năng ghi sự kiện và hiển thị
truy vấn;
e) chức năng ghi chép và hiển thị: khi
điện áp hệ thống bất thường hoặc thiết bị bị lỗi, nó có thể tự động ghi lại dữ
liệu quan trọng (điện áp, dòng, vị trí công tắc, v.v.) trước và sau sự kiện. Thời
gian ghi chép lớn hơn 2 phút và tần số lấy đặc tính yêu cầu không nhỏ hơn 5 kHz
f) hiển thị trạng thái vận hành của hệ
thống làm mát.
8 Ứng dụng liên quan đến
tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo
8.1 Làm mịn
công suất của các nguồn năng lượng tái tạo
8.1.1 Các ứng dụng của
hệ thống EES
8.1.1.1 Mục đích chức
năng của hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1.2 Yêu cầu liên
quan đến ứng dụng
Thiết bị được lựa chọn phải có các đặc
tính sau để thực hiện đúng chức năng của ứng dụng.
a) Hiệu quả làm mịn công suất của năng
lượng tái tạo
Các chỉ số sau được phát triển để đặc
trưng mức độ mà các nguồn năng lượng tái tạo (công suất) được làm mịn hiệu quả
bởi hệ thống EES:
1) Giảm độ lệch chuẩn của công suất
(RSDP)
Chỉ số để định lượng tác động mà thiết bị
của hệ thống EES có đối với việc làm mịn đầu ra công suất của năng lượng tái tạo
được gọi là "giảm độ lệch chuẩn của công suất" (RSDP). Sự giảm độ lệch
chuẩn (ηRSDP) giữa công suất chưa được làm mịn và công suất đã được
làm mịn mô tả mức độ mà công suất có thể lệch khỏi giá trị trung bình của nó, để
cho thấy độ mịn mà của hệ thống EES:

trong đó:
là độ lệch chuẩn của năng lượng tái tạo dư
thừa đã được làm mịn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Giảm độ lệch chuẩn của tốc độ thay đổi
công suất (RSDR)
Sự giảm tốc độ thay đổi công suất (ηRSDR)
đại diện cho khả năng của hệ thống EES trong việc làm giảm tốc độ mà các dao động
công suất xảy ra:

trong đó:
là độ lệch chuẩn của tốc độ thay đổi dung lượng
năng lượng tái tạo đã được làm mịn
là độ lệch chuẩn của tốc độ thay đổi dung lượng
năng lượng tái tạo chưa được làm mịn
3) Giảm biên độ dao động tối đa - tối
thiểu
Giảm biên độ tối đa - tối thiểu ηswing
là một phép đo trực quan về tính hữu ích của hệ thống EES bằng cách định lượng
mức độ giảm dao động công suất lớn nhất trong ngày. Ý nghĩa của chỉ số này là
xác danh định độ giảm thiểu dao động công suất tối đa Pswing.max trong ngày. Một
hệ thống làm mịn tính năng cao sẽ giảm tốt những dao động công suất tối đa này.
Việc giảm biên độ tối đa - tối thiểu có thể được xá định là sự giảm của:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N là số đặc tính yêu cầu mỗi phút của đầu
ra năng lượng tái tạo
X(n) là tín hiệu dung lượng năng lượng
tái tạo
là phần dư của X(n)
m là chỉ số tuyến tính của Pswing.max
Bằng cách xem xét giá trị lớn nhất của
hàm phần dư
của tập
dữ liệu công suất chưa làm mịn được mô tả ở trên, có thể xác định độ lớn của
dao động công suất lớn nhất trong ngày cụ thể đó.
b) Yêu cầu về năng lượng
Áp dụng 4.1.2.4.
c) Yêu cầu về tính năng
Áp dụng 4.1.2.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng 4.1.2.6.
8.1.2 Điều kiện và
yêu cầu kết nối với lưới điện
Áp dụng 4.2.
8.1.3 Thiết kế của
các hệ thống EES
8.1.3.1 Cấu trúc của
các hệ thống EES
Cấu trúc hệ thống EES và các thành phần
được định nghĩa trong 4.3.2 cũng được áp dụng cho ứng dụng làm mịn nguồn năng
lượng tái tạo (công suất). Ngoài ra, còn có các cân nhắc bổ sung. Hệ thống EES
nên được lắp đặt kết hợp với các nguồn năng lượng tái tạo như điện mặt trời
(PV), tuabin gió, v.v. Một ví dụ về cấu trúc hệ thống EES kết nối với các nguồn
năng lượng tái tạo được hiển thị trên Hình 31. Hệ thống EES và các nguồn năng
lượng tái tạo có thể được liên kết với hệ thống vận hành và điều khiển thông
qua các giao diện truyền thông.

Hình 31 - Cấu trúc hệ
thống của hệ thống EES kết nối với các nguồn năng lượng tái tạo
8.1.3.2 Quy định kỹ
thuật của các hệ thống con
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3.3 Tích hợp hệ thống
EES với lưới điện
Áp dụng 4.3.4.
8.1.3.4 Vận hành và điều
khiển
Theo các yêu cầu vận hành trong việc làm
mịn (công suất) của nguồn năng lượng tái tạo, chương trình làm mịn tự động
trong hệ thống điều khiển sẽ điều khiển hệ thống EES để xử lý nguồn năng lượng
tái tạo theo phạm vi làm mịn đã đặt, nhằm đạt được sự biến động công suất ổn định
trong phạm vi quy định. Một ví dụ về chiến lược điều khiển cho việc làm mịn
(công suất) của nguồn năng lượng tái tạo được thể hiện trong Hình 32.

Hình 32 - Ví dụ
về chiến lược điều khiển cho ứng dụng làm mịn (công suất) năng lượng tái tạo
8.1.3.5 Giao diện truyền
thông
Áp dụng 4.3.8.
8.1.4 Kích thước và
các tham số kết quả của hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Quá trình xác định quy mô của hệ thống
EES
Quá trình xác định quy mô tổng quát của
hệ thống EES cho việc làm mịn năng lượng tái tạo (công suất) được hiển thị trên
Hình 33.
Hình 33 - Quá
trình xác định quy mô hệ thống EES làm mịn (công suất) của các nguồn năng lượng
tái tạo
Trên Hình 33, Ti là
khoảng thời gian thiết lập, N là số đặc tính yêu cầu mỗi phút của đầu ra năng
lượng tái tạo, và Di là giới hạn thay đổi đầu ra cho phép trong khoảng
thời gian Ti.
Có ba dạng biểu thức toán học khác nhau cho các
ràng buộc thay đổi đầu ra trên thang thời gian Ti:
- Giới hạn dao động công suất tức thời:
đối với bất kỳ hai thời điểm t, t - Ti với khoảng thời gian là Ti,
công suất tức thời Pnet(t), Pnet (t - N Ti)
phải thỏa mãn ràng buộc giới hạn dao động được mô tả trong công thức sau.
- Di ≤ Pnet (t) -
Pnet (m) ≤ Dj (NT ≤ m ≤ 0)
- Giới hạn dao động công suất trung
bình: đối với hai khoảng thời gian liền kề t - Ti ~ t, t ~ t + Ti
cách nhau bởi Ti, sự chênh lệch của công suất trung bình giữa
hai khoảng này phải nằm trong giới hạn dao động Di.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Yêu cầu cho việc xác định quy mô
Khi thực hiện quá trình xác định quy mô
của hệ thống EES, cần được đáp ứng các yêu cầu sau đây:
• Năng lực cung cấp điện và lưu trữ của
nhà máy điện cần được xem xét khi xác định quy mô của hệ thống EES.
• Các yêu cầu kết nối lưới điện của nguồn
năng lượng tái tạo cần được xem xét.
• Các chiến lược điều khiển khác nhau cần
được xem xét khi xác định quy mô của hệ thống EES.
• Tuổi thọ của hệ thống tích trữ, đặc
tính sạc-xả, khoảng thời gian sạc-xả tối ưu và tính kinh tế cần được xem xét
khi xác định quy mô của hệ thống EES.
• Năng lực của hệ thống EES cần được xác
định một cách toàn diện dựa trên các đặc tính đầu ra trong quá khứ của nguồn
năng lượng tái tạo và sự khác biệt theo mùa của công suất đầu ra.
8.1.4.2 Đặc tính và các
hạn chế của hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.5 Tuổi thọ vận
hành của hệ thống EES
8.1.5.1 Lắp đặt
Áp dụng 4.5.2.
8.1.5.2 Đánh giá tính
năng
Áp dụng 4.5.3.
8.1.5.3 Vận hành và điều
khiển
Các quy trình cơ bản của hệ thống EES
trong việc làm mịn (điện) nguồn năng lượng tái tạo được trình bày trên Hình 34.

Hình 34 - Ví dụ
về các quy trình cơ bản làm mịn (công suất) của các nguồn năng lượng tái tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu đầu ra năng lượng tái tạo đề cập
đến công suất mong đợi sau khi hệ thống EES thực hiện làm mịn. Các phương pháp
thu thập mục tiêu đầu ra năng lượng tái tạo chủ yếu bao gồm: các thuật toán điều
khiển lọc như lọc bậc nhất, lọc Kalman và lọc sóng, cùng với các thuật toán điều
khiển khác như trung bình trượt, trung bình có trọng số và điều khiển dự đoán
mô hình.
Các tham số điều khiển chính của mỗi thuật
toán điều khiển là khác nhau và chúng ảnh hưởng đến mục tiêu của năng lượng tái
tạo cũng như hiệu ứng làm mịn của hệ thống lưu trữ năng lượng đối với các nguồn
năng lượng tái tạo.
8.1.5.4 Giám sát
Sơ đồ hệ thống giám sát cho hệ thống EES
nhằm làm mịn nguồn năng lượng tái tạo được trình bày trong Hình 35. Các đường
liền trong Hình 35 chỉ ra hướng dòng điện. Nhà máy phát điện nguồn năng lượng
tái tạo cung cấp điện cho lưới điện thông qua trạm biến áp. Dòng điện giữa nhà
máy điện lưu trữ năng lượng và trạm biến áp là hai chiều, thể hiện hành vi sạc
và xả của trạm lưu trữ năng lượng. Các đường chấm chấm chỉ ra các tín hiệu đo lường
và tín hiệu điều khiển giữa nhà máy phát điện nguồn năng lượng tái tạo, nhà máy
điện lưu trữ năng lượng, trạm biến áp và hệ thống giám sát. Thông tin trao đổi
giữa hệ thống giám sát và hệ thống điều độ cấp trên được xuất ra một cách đồng
nhất qua trạm biến áp.

Hình 35 - Hệ thống
EES cho hệ thống giám sát công suất của các nguồn năng lượng tái tạo
Khi hệ thống EES được sử dụng để làm mịn
đầu ra của nguồn năng lượng tái tạo, hệ thống EES sẽ hoạt động tự động hoặc từ
xa theo mục tiêu trong kịch bản. Trạng thái hoạt động của hệ thống EES cần được
giám sát để kiểm tra xem tín hiệu từ xa và đo lường từ xa của hệ thống EES có
bình thường hay không. Thông tin về điện áp, dòng điện, công suất tác dụng,
công suất phản kháng, cảnh báo bất thường và sự cố của đơn vị lưu trữ năng lượng
trong hệ thống EES phải được giám sát. Thông tin như cảnh báo bất thường của
các thiết bị khác cũng phải được giám sát.
Chức năng của hệ thống giám sát sẽ bao gồm
SCADA, chẩn đoán và cảnh báo sớm, phân tích toàn cảnh, điều khiển công suất tác
dụng và công suất phản kháng, thu thập thời gian thực trạng thái hoạt động của
thiết bị và các tham số làm việc, dự đoán công suất, tải dữ liệu lên lớp điều độ
cấp trên, phân phối công suất dựa trên lệnh điều độ và trạng thái hoạt động của
hệ thống EES, và thay đổi chế độ vận hành.
8.2 Ổn định sản
xuất (năng lượng) của nguồn năng lượng tái tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.1 Mục đích chức
năng của các hệ thống EES
Ứng dụng ổn định sản xuất năng lượng từ
nguồn năng lượng tái tạo sử dụng hệ thống EES để cung cấp năng lượng bổ sung
cho sản xuất năng lượng tái tạo. Hệ thống EES sẽ xả công suất khi sản xuất năng
lượng tái tạo không đủ so với ngưỡng, và sạc công suất khi tình huống đảo ngược.
Đầu ra kết hợp của hệ thống EES và sản xuất năng lượng tái tạo sẽ ổn định trong
khoảng thời gian mong muốn. Ngưỡng này được xác định từ dự báo sản xuất năng lượng
tái tạo trong khoảng thời gian mong muốn. Khoảng thời gian này thường từ 15 min
đến vài giờ.
8.2.1.2 Các yêu cầu
liên quan đến ứng dụng
Thiết bị được chọn cần có các đặc tính
sau, để cung cấp đầy đủ chức năng cho ứng dụng.
a) Độ tin cậy của đường cong đầu ra theo
lịch trình của hệ thống
Mức độ phù hợp giữa đường cong đầu ra
theo lệnh điều độ và đường cong đầu ra theo lịch trình có thể được biểu diễn bằng
khoảng cách điều chỉnh:

Xi là giá trị của đường cong
đầu ra theo lịch trong khoảng thời gian thứ i
Yi là giá trị của đường
cong đầu ra theo lịch trình trong khoảng thời gian thứ i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
z (x, y) là khoảng cách giữa hai đường
cong x và y
b) Yêu cầu về năng lượng
Áp dụng 4.1.2.4.
c) Yêu cầu về tính năng
Áp dụng 4.1.2.5.
d) Yêu cầu về thời gian phản hồi và tốc
độ gia tăng
Áp dụng 4.1.2.6.
8.2.2 Các điều kiện
và yêu cầu kết nối với lưới điện
Áp dụng 4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.1 Cấu trúc của hệ
thống EES
Áp dụng 4.3.2.
8.2.3.2 Quy định kỹ thuật
của các hệ thống con
Áp dụng 4.3.3.
8.2.3.3 Tích hợp lưới
điện của hệ thống EES
Áp dụng 4.3.4.
8.2.3.4 Vận hành và điều
khiển
Ý tưởng tổng thể của việc củng cố sản xuất
năng lượng từ các nguồn năng lượng tái tạo bằng cách sử dụng hệ thống EES là
theo dõi kế hoạch sản xuất điện của trạm điện như một mục tiêu, và xem xét năng
lượng còn lại của hệ thống EES, công suất danh định, trạng thái năng lượng và
các ràng buộc khác ảnh hưởng đến khả năng đầu ra công suất và vận hành tối ưu của
hệ thống EES. Một ví dụ về chiến lược điều khiển cho việc củng cố sản xuất
năng lượng từ các nguồn năng lượng tái tạo được thể hiện trên Hình 36.
Vận hành và điều khiển của hệ thống EES
cần gồm hai bước. Đầu tiên, giá trị vận hành dự kiến của hệ thống EES được lập
trong môđun điều khiển theo dõi kế hoạch đầu ra của nhà máy điện. Thứ hai, giá
trị vận hành dự kiến của hệ thống EES được điều chỉnh theo thời gian thực trong
môđun điều khiển phản hồi của hệ thống EES. Giá trị vận hành dự kiến của hệ thống
EES dựa trên độ lệch giữa giá trị dự đoán ngắn hạn về đầu ra công suất và kế hoạch
sản xuất điện của trạm điện. Công suất đầu ra theo thời gian thực của hệ thống
EES được xác định bởi công suất danh định và năng lượng còn lại của hệ thống
EES.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 36 - Ví dụ
về chiến lược điều khiển cho ứng dụng ổn định năng lượng của các nguồn
năng lượng tái tạo
8.2.3.5 Giao diện truyền
thông
Áp dụng 4.3.8.
8.2.4 Quy mô và các
tham số kết quả của hệ thống EES
8.2.4.1 Xác định quy mô
a) Quá trình xác định quy mô của hệ thống
EES
Quá trình xác định quy mô tổng quát của
hệ thống EES cho việc củng cố sản xuất năng lượng từ các nguồn năng lượng tái tạo
được thể hiện trên Hình 37.

Hình 37 - Ví dụ
về quá trình xác định quy mô của hệ thống EES để ổn định sản xuất (năng lượng)
của các nguồn năng lượng tái tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Công suất thực tế của các
nguồn năng lượng tái tạo sau khi hệ thống EES được điều chỉnh nằm trong phạm vi
công suất cho phép nhiều nhất có thể. Trong đó, khoảng công suất cho phép của các
nguồn năng lượng tái tạo
và khoảng sai số dự báo cho phép
. Khoảng sai số dự báo
thường được lấy là độ lệch dương và âm bằng γ lần công suất danh định.
b) Yêu cầu về kích thước
Khi thực hiện quá trình xác định quy mô
của hệ thống EES, cần đáp ứng được các yêu cầu sau:
• Công suất cung cấp và khả năng lưu trữ
của trạm điện phải được xem xét khi xác định quy mô của hệ thống EES.
• Các chiến lược điều khiển khác nhau cần
được xem xét khi xác định quy mô của hệ thống EES.
• Tuổi thọ của hệ thống tích trữ, đặc
tính sạc-xả, khoảng thời gian sạc-xả tối ưu và tính kinh tế cần được xem xét
khi xác định quy mô của hệ thống EES.
• Trạm điện EES phải đáp ứng các yêu cầu
về đường cong công suất của kế hoạch điều độ.
• Công suất đầu vào và đầu ra của hệ thống
EES phải tương thích với công suất đầu ra của nhà máy năng lượng tái tạo và đường
cong công suất của kế hoạch điều độ.
• Công suất của hệ thống EES phải được
xác định một cách toàn diện dựa trên các yếu tố như đường cong công suất của kế
hoạch điều độ, đặc tính đầu ra trong quá khứ của các nguồn năng lượng tái tạo,
và sự khác biệt theo mùa của công suất đầu ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng 4.4.3.
8.2.5 Tuổi thọ vận
hành của hệ thống EES
8.2.5.1 Lắp đặt
Áp dụng 4.5.2.
8.2.5.2 Đánh giá tính
năng
Áp dụng 4.5.3.
8.2.5.3 Vận hành và điều
khiển
Áp dụng 8.1.5.3.
8.2.5.4 Giám sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Hệ thống
EES tại các trạm sạc điện kết hợp với các nguồn năng lượng tái tạo
8.3.1 Ứng dụng của hệ
thống EES
8.3.1.1 Mục đích chức
năng của hệ thống EES
Kết hợp với nguồn năng lượng tái tạo, hệ
thống EES được sử dụng để nhận năng lượng điện trong các khoảng thời gian thấp
điểm và hỗ trợ tải sạc nhanh trong các khoảng thời gian cao điểm, qua đó giảm
hiệu quả sự chênh lệch giữa tải cao điểm và thấp điểm, loại bỏ nhu cầu công suất
sạc EV từ lưới điện, và cải thiện hiệu quả vận hành hệ thống.
Bằng cách sử dụng hệ thống EES, công suất
sạc cao hơn công suất tối đa có sẵn từ lưới điện bên ngoài có thể đạt được. Việc sử dụng
năng lượng tái tạo cao hơn và lợi ích cao hơn từ chênh lệch giá ban ngày và ban
đêm có thể được thực hiện.
8.3.1.2 Yêu cầu liên
quan đến ứng dụng
Thiết bị được chọn phải có các đặc tính
sau để cung cấp đúng chức năng cho ứng dụng:
a) Giảm tải trọng tối đa - tối thiểu
trong một khoảng thời gian.
b) Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Yêu cầu về năng lượng
Áp dụng 4.1.2.4.
d) Yêu cầu về tính năng
Áp dụng 4.1.2.5.
e) Yêu cầu về thời gian đáp ứng và tốc độ
gia tăng.
Áp dụng 4.1.2.6.
8.3.2 Điều kiện và
yêu cầu kết nối với lưới điện
Áp dụng 4.2.
8.3.3 Thiết kế hệ thống
EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc và các thành phần của hệ thống
EES được xác định trong 4.3.2 cũng áp dụng cho các trạm sạc điện kết hợp với
các ứng dụng nguồn năng lượng tái tạo. Ngoài ra, còn có các yếu tố bổ sung cần
xem xét. Hệ thống EES nên được lắp đặt kết hợp với các nguồn năng lượng tái tạo
và các cột sạc EV. Một ví dụ về cấu trúc hệ thống của hệ thống EES tại các trạm
sạc điện kết hợp với năng lượng tái tạo được thể hiện trên Hình 38.

Hình 38 - Ví dụ
về cấu trúc hệ thống của hệ thống EES trong các trạm sạc điện kết hợp với các
nguồn năng lượng tái tạo
8.3.3.2 Quy định kỹ
thuật của các hệ thống con
Áp dụng 4.3.3 áp dụng.
8.3.3.3 Tích hợp lưới
điện của hệ thống EES
Áp dụng 4.3.4 áp dụng.
8.3.3.4 Vận hành và điều
khiển
Khi tành và điều khiển ệhi
tành, h 24 h và điều khiển ệ h 24 h và điều khiển c điện nh trong 4.3.2
cũng áp dụng cho các trạm sạc điện kết hợp với các ứng dụng nguồn năng lượng
tái tạo. Ngoàiiá theo thời gian sử dụng. Để phát huy tối đa ưu điểm của hệ thống EES
trong các chế độ ứng dụng khác nhau, thời gian phân đoạn và phân đoạn của chế độ
sạc và xả của hệ thống EES dựa trên phân tích tổng hợp công suất tải trong cả
ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng 4.3.8 áp dụng.
8.3.4 Quy
mô và các tham số kết quả của hệ thống EES
8.3.4.1 Xác
định quy mô
a) Quá trình xác định
quy mô của hệ thống EES
Quá trình xác định quy
mô tổng quát của hệ thống EES tại các trạm sạc điện kết hợp với các nguồn năng
lượng tái tạo được thể hiện trên Hình 39.

Hình
39 - Quá trình xác định quy mô hệ thống EES tại các trạm sạc điện kết hợp với
các nguồn năng lượng tái tạo
CHÚ THÍCH: Trong hình, PRES
là công suất đầu ra thực tế của các nguồn năng lượng tái tạo; Pload
là công suất tải; PESC,
rate là công suất danh định của các trạm sạc điện; và PRES/rate
là công suất đầu ra danh định của các nguồn năng
lượng tái tạo.
b) Yêu cầu về kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tính toán phân bổ
công suất của hệ thống EES cần xem xét các đặc tính của hệ thống tích trữ, đặc
tính sạc-xả và khoảng thời gian sạc-xả tối ưu cùng với tính kinh tế.
• Hệ thống EES được sử
dụng để định hình tải phải được thiết lập phù hợp với điều kiện tải thực tế và
chế độ vận hành của lưu trữ năng lượng. Tùy thuộc vào mức điện áp truy cập, các
trạm lưu trữ năng lượng được sử dụng để định hình tải thường có các loại sau:
400 V, 10 kV và 35 kV. Công suất tối đa của hệ thống EES kết nối lưới phải tuân
thủ theo cấp công suất. Ví dụ, ở Trung Quốc, cấp công suất của một trạm lưu trữ
năng lượng 400 V khoảng 100 kW; hệ thống EES kết nối với lưới điện 10 kV có
công suất danh định khoảng 1 MW; và hệ thống EES kết nối với lưới điện 35 kV có
công suất danh định vài MW.
• Thời gian xả bền vững
có thể dựa trên thời gian đỉnh đến đáy của tải khu vực. Công suất của hệ thống
EES phải được cấu hình từ 5% đến 20% công suất của máy biến áp, hoặc xác định
sau khi tính toán.
• Hệ thống EES cho phản
hồi nhu cầu phải đáp ứng các yêu cầu về công suất và thời gian phản hồi nhu cầu.
Công suất của hệ thống EES phải được xác định dựa trên chiến lược vận hành của
chính nó, công suất và thời gian nhu cầu, cùng với các yếu tố kinh tế.
8.3.4.2
Đặc tính và các hạn chế của hệ thống EES
Áp dụng 4.4.3.
8.3.5
Tuổi thọ vận hành của hệ thống EES
8.3.5.1
Lắp đặt
Áp dụng 4.5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng 4.5.3.
8.3.5.3
Vận hành và điều khiển
Sau khi xe điện (EV)
vào trạm sạc, chế độ sạc được chọn theo công suất đầu ra của từng nguồn năng lượng.
Khi công suất đầu ra của các nguồn năng lượng tái tạo lớn hơn nhu cầu tải, xe
điện được sạc bằng công suất của các nguồn năng lượng tái tạo, và công suất còn
lại được sạc vào hệ thống lưu trữ năng lượng hoặc kết nối với lưới điện. Khi
công suất đầu ra của các nguồn năng lượng tái tạo không đáp ứng nhu cầu tải, nó
được bổ sung bởi hệ thống EES hoặc được sạc lại từ lưới điện. Khi không có công
suất đầu ra từ các nguồn năng lượng tái tạo, nó được cung cấp bởi lưới điện. Nếu
nhu cầu công suất vượt quá cung cấp từ lưới điện, nhu cầu tải dư thừa phải được
bổ sung bởi hệ thống lưu trữ năng lượng. Chọn chế độ cụ thể được thể hiện trên
Hình 40.

Hình
40 - Chọn chế độ sạc cho xe điện (EV)
8.3.5.4 Giám
sát
Kiến trúc hệ thống giám
sát của các trạm sạc điện kết hợp với các nguồn năng lượng tái tạo và hệ thống
EES được thể hiện trên Hình 41. Trong số đó, thông tin tương tác giữa các hệ thống
khác nhau được trình bày trên Bảng 3.

Hình
41 - Cấu trúc hệ thống giám sát các trạm sạc điện kết hợp với các nguồn năng lượng
tái tạo và hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ
thu thập thông tin
Thông
tin liên quan đến giám sát
Phương
pháp / Giao thức truyền thông
Thiết
bị nhận thông tin
Đồng hồ thông minh
Thông tin điện lực
Truyền thông 485
Cọc sạc; nguồn năng
lượng tái tạo; hệ thống EES
Cọc sạc; nguồn năng
lượng tái tạo; hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethernet
Hệ thống quản lý năng
lượng
Hệ thống quản lý năng
lượng
Lệnh sạc và xả, dòng
điện, công suất; thông tin thời gian
Ethernet
Cọc sạc; nguồn năng
lượng tái tạo; hệ thống EES
Cọc sạc; nguồn năng
lượng tái tạo; hệ thống EES
Trạng thái thiết bị;
trạng thái kết nối; điện áp, dòng điện, công suất sạc và xả; thông tin điện
năng; chế độ hoạt động; giới hạn điện áp và dòng điện tối đa.
Truyền thông CAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống quản lý pin
(BMS) xe điện
Thông tin người dùng;
chế độ hoạt động; thời gian tham gia; giới hạn trên và dưới của việc sạc và xả
năng lượng lưu trữ; lệnh khởi động/dừng; thông tin dòng điện của hệ thống lưu
trữ; điện áp sạc và xả; giá trị dòng điện; thông tin trạng thái của hệ thống
quản lý pin (BMS); dòng điện và thời gian sạc/xả tối đa hoặc tối ưu, v.v.
Truyền thông CAN
Cọc sạc; nguồn năng
lượng tái tạo; hệ thống EES
9 Giảm
dao động công suất (POD)
9.1
Ứng dụng của hệ thống EES
9.1.1
Mục đích chức năng của hệ thống EES
Trong các hệ thống điện
lớn liên kết với nhau, một số dao động có thể gây ra những rối loạn trong hệ thống.
Do đó, việc giảm dao động công suất là cần thiết để bù đắp các tác động tiêu cực
mà các dao động có thể gây ra trong toàn bộ hoạt động của lưới điện. Hệ thống
EESS sẽ cải thiện khả năng giảm dao động công suất thông qua việc điều chỉnh
công suất tác dụng (POD-P) và điều chỉnh công suất phản kháng (POD-Q), như được
thể hiện trên Hình 42 và Hình 43. Tuy nhiên, hiệu ứng POD đối với sự ổn định của
hệ thống do EESS gây ra là khác nhau tùy thuộc vào cấu trúc và đặc tính của hệ
thống. Tính toán phân bổ công suất của hệ thống EES cần xem xét các đặc tính của
hệ thống tích trữ, đặc tính sạc-xả và khoảng thời gian sạc-xả tối ưu và kinh tế.
Hơn nữa, việc giảm dao động công suất có thể được thực hiện bởi một số hệ thống
EES kết nối với lưới điện. Điều này có nghĩa là ứng dụng POD sẽ là một trong những
chức năng của hệ thống EES và sẽ được xếp chồng lên tính năng thông thường. Do
đó, các yêu cầu cụ thể cho các quy định kỹ thuật của hệ thống con phải xét đến
công suất và năng lượng danh định dự kiến từ sự đóng góp của EESS vào chính
sách POD tổng thể của nhà vận hành lưới điện, bên cạnh các yêu cầu ban đầu từ
các ứng dụng EESS khác. Thời gian đáp ứng và tốc độ tăng giảm công suất cho ứng
dụng POD cần được kiểm tra và xem xét khi thêm bộ điều khiển POD vào EESS.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
43 - Sơ đồ nguyên lý cấu trúc hệ thống điển hình gồm bốn máy phát và hai khu vực
được kết nối với hệ thống EES
Các loại dao động cần
xem xét là:
a) Dao động điện cơ (cục
bộ và giữa các khu vực) có thể xảy ra do các liên kết yếu giữa các hệ thống điện
hoặc máy phát điện. Các dao động này liên quan đến việc trao đổi công suất
nhưng cũng bao gồm cả dao động điện áp và dòng điện có thể gây ra sự ngắt của
các đường dây hoặc máy phát điện và do đó dẫn đến những rối loạn nghiêm trọng.
b) Các dao động khác
gây ra bởi SSR (cộng hưởng dưới đồng bộ) có thể được
xem xét. SSR có thể xuất hiện trong các đường dây trên không bù tần số hoặc
HVDC (chủ yếu là LCC, bộ chuyển đổi kích hoạt theo dòng). Một loại dao động
tương tự là sự tương tác dưới đồng bộ giữa các máy phát điện kết nối điện tử
công suất (PV và gió) và các đường dây trên không bù tần
số và/hoặc HVDC (chủ yếu là LCC).
c) Dao động liên quan đến
máy phát điện kết nối điện tử công suất (PV và gió) kết nối với một hệ thống yếu,
với tỷ số ngắn mạch rất thấp (SCR = công suất ngắn mạch (SCCPOC) /
công suất danh định của nhà máy điện (Pn,nhà
máy điện). Tần số dao động có thể nằm trong khoảng từ 4 Hz đến 35 Hz.
d) Dao động cưỡng bức
do tương tác điều khiển.
9.1.2
Các yêu cầu liên quan đến ứng dụng
Đối với bốn chế độ dao
động trên, hệ thống EES có thể cung cấp POD-P và POD-Q cần thiết để cải thiện
khả năng giảm dao động của hệ thống theo tần số dao động, chu kỳ thời gian và
các đặc tính khác của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc giảm dao động bằng
điều khiển POD sẽ giúp cải thiện độ ổn định
của tín hiệu nhỏ cũng như các dao động do các rối loạn lớn gây ra. Giá trị tần
số điển hình cho những dao động này nằm trong khoảng từ 0,01 Hz đến 0,5 Hz
trong trường hợp dao động giữa các khu vực và từ 0,5 Hz đến 3 Hz trong trường hợp
dao động cục bộ.
Trong trường hợp hệ thống
điện có độ giảm dao động không đủ, bất kỳ rối loạn nhỏ nào cũng có thể gây ra
góc máy quay dao động xung quanh giá trị ổn định của nó tại tần số tự nhiên của
hệ thống điện cơ. Dao động góc sẽ dẫn đến dao động công suất tương ứng xung
quanh công suất ổn định đang được truyền. Việc giảm dao động
không đủ có thể là một vấn đề lớn trong một số hệ thống điện và, trong một số
trường hợp, nỏ có thể là yếu tố giới hạn cho công suất có thể truyền tải.
Những dao động này cũng
có thể xảy ra trong trường hợp có rối loạn lớn, chẳng hạn như trong sự cố ngắn
mạch sau khi đã xử lý sự cố.
Vì dao động công suất
là một sự kiện động lực kéo dài, nên cần phải thay đổi công suất tác dụng và bù
công suất phản kháng áp dụng để chống lại sự dao động tăng tốc và giảm tốc của
các máy bị rối loạn, và do đó, giảm dao động của công suất, tần số và điện áp
trong hệ thống.
Hình 44 cho thấy sự
phát triển của mô phỏng dao động công suất với (màu xanh) và không có (màu đỏ)
năm hệ thống lưu trữ năng lượng pin (BESS) được đặt đúng vị trí trong một lưới
truyền tải.

Hình
44 - Mô phỏng giảm dao động công suất với năm BESS trong lưới truyền tải
b) Dao động SSR và SSI
Dao động có thể xuất hiện
do hiện tượng cộng hưởng giữa hệ thống điện và hệ thống cơ học của các máy phát
đồng bộ (SSR). Tần số điện của dao động có thể nằm trong khoảng từ 15 Hz đến 35
Hz trong một hệ thống tần số 50 Hz. Trong trường hợp này, hệ thống EES cần phải
có thời gian phản hồi rất ngắn, vì công suất đầu ra cần thay đổi trong, ví dụ,
(1/30 Hz) = 33 ms. Trong trường hợp này, POD-Q được ưu tiên, vì nó sẽ không gây
áp lực lên hệ thống phụ tích trữ, nhưng số lần có thể được xem xét khi cần giảm
dao động cho POD-P (cần tránh lão hóa nhanh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Liên quan đến sản xuất
điện tử công suất (PV + gió, v.v.)
Dao động có thể xuất hiện
giữa việc sản xuất điện kết nối bằng điện tử công suất và lưới điện hoặc giữa
nhiều nhà máy điện kết nối điện tử công suất, do sự yếu kém của hệ thống điện tại
POC.
d) Dao động cưỡng bức
Dao động có thể xuất hiện
do các vấn đề trong điều khiển nhà máy điện.
9.2
Điều kiện và yêu cầu kết nối với lưới điện
Áp dụng 4.2.
Ngoài ra, khi giảm dao
động giữa các khu vực, hệ thống EES có thể được yêu cầu nhận và xử lý chính xác
tín hiệu từ các đơn vị đo pha từ xa (PMU) và thực hiện các yêu cầu tương ứng từ
các quy phạm lưới điện.
9.3
Thiết kế hệ thống EES
9.3.1
Cấu trúc của hệ thống EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như được thấy trong
Hình 45, bộ điều khiển POD sẽ nhận công suất đường dây chủ động (P), tần số hệ
thống điện (f) hoặc điện áp (U) làm tín hiệu đầu vào từ các nguồn cục bộ hoặc từ
xa và sẽ cung cấp công suất đầu ra chủ động hoặc phản kháng tương ứng của EESS
để chống lại dao động.

Hình
45 - Ví dụ về cấu trúc hệ thống của hệ thống EES cho POD
9.3.2
Thông số hệ thống phụ
Áp dụng 4.3.3.
9.3.3
Tích hợp lưới của hệ thống EES
Việc giảm dao động
(POD) có thể được thực hiện bởi hệ thống EES như trong sơ đồ được hiển thị
trong Hình 45. Theo sơ đồ này, POD sẽ nhận các phép đo về tần số hoặc điện áp tại
POC hoặc phép đo công suất tác dụng của một đường dây lân cận. Tùy chọn, để cải
thiện tính năng POD, điều khiển POD có thể nhận tín hiệu tần số và công suất
tác dụng từ xa thông qua các PMU, theo các giao thức truyền thông thích hợp
(IEC 61850 (tất cả các phần), IEEE C37.118™-2015) để có khả năng quan sát tốt
hơn các hiện tượng dao động giữa các khu vực. Khi phép đo cục bộ cung cấp khả
năng quan sát đủ/ tốt về các dao động, phép đo cục bộ nên được ưu tiên hơn tín
hiệu từ xa. Điều khiển POD phải được cài đặt để chọn tín hiệu cục bộ hoặc từ xa
và sẽ cung cấp công suất tác dụng hoặc phản kháng tương ứng để chống lại dao động.
9.3.4
Vận hành và điều khiển
Hệ thống EES sẽ bao gồm
một hệ thống điều khiển để giảm dao động bằng cách điều chỉnh công suất tác dụng
(POD-P) và điều chỉnh công suất phản kháng (POD-Q).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ điều khiển POD-P tạo
ra một tín hiệu điều chế được chồng lên giá trị tham chiếu công suất tác dụng của
đường dây Pref. Điều này gây ra sự điều chế công suất đầu ra chủ động của hệ thống
EES, giảm dao động.
Bộ điều khiển POD-Q tạo
ra một tín hiệu điều chế được chồng lên giá trị tham chiếu điện áp của đường
dây Vref. Điều này gây ra sự điều chế công suất phản kháng đầu ra của hệ thống
EES, giảm dao động. Khi sử dụng công nghệ có thể
gây lão hóa, nên xem xét một vùng chết trong điều khiển để tránh vận hành quá mức
hệ thống EES.
Bộ điều khiển POD sẽ dựa
vào công suất đường dây chủ động (P) hoặc tần số hệ thống điện (f) làm tín hiệu
đầu vào.
Yêu cầu cho điều khiển
POD:
• POD_Q có thể được
kích hoạt cùng với POD_P, và với các bộ điều khiển hệ thống còn lại (điều khiển
công suất-tần số, điều khiển điện áp, v.v.) mà không có khả năng xảy ra lỗi.
• Bộ điều khiển POD có
thể được kích hoạt/tắt bất kỳ lúc nào. Mọi thay đổi phải được thông báo đến/từ
trung tâm điều khiển.
• Chức năng điều khiển
này có thể được kích hoạt và tắt một cách mượt mà cả qua trạm điều khiển cục bộ
và từ xa (SCADA), mà không có sự thay đổi đột ngột trong các đại lượng hoạt động.
• POD_Q không nên mất
hiệu quả khi hoạt động đồng thời với Q(U), volt/var.
• Khi cần thiết, có thể
sử dụng tín hiệu từ xa cho cả việc kích hoạt và điều chế công suất tác dụng và
phản kháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phân phối dòng điện
phản kháng cho điều khiển điện áp và POD-Q sẽ có thể điều chỉnh và có thể thay
đổi bất kỳ lúc nào. Công suất dành riêng cho bộ điều khiển POD-Q nên có thể điều
chỉnh và nhỏ hơn một giới hạn tối đa (Q_POD_limit) trong giai đoạn hoạch định.
Trong trường hợp có dao động cần được giảm và cần nhiều P hơn công suất có sẵn
tại thời điểm này trong hệ thống, bộ điều khiển POD-P sẽ ưu tiên hơn điều khiển
công suất-tần số và toàn bộ công suất tác dụng cần thiết đến giới hạn tối đa
(P_POD_limit) phải được sử dụng cho việc giảm dao
động.
• Trong trường hợp có
dao động cần được giảm và cần nhiều Q hơn công suất có sẵn tại thời điểm này
trong hệ thống, bộ điều khiển POD-Q sẽ ưu tiên hơn điều khiển điện áp và toàn bộ
dòng điện phản kháng cần thiết đến giới hạn tối đa (Q_POD_limit) phải được sử dụng
cho việc giảm dao động.
9.3.5
Giao diện truyền thông
Áp dụng 4.3.8.
Cần xem xét thêm khi sử
dụng tín hiệu tần số và công suất từ xa, nhưng chúng không được cung cấp bởi
trung tâm điều phối điều khiển. Do đó, trong trường hợp này, một cổng truyền
thông bổ sung sẽ cần thiết cho mục đích này với các yêu cầu đặc biệt cho tín hiệu
tần số và công suất, đáp ứng các yêu cầu IEC
61850 (tất cả các phần) hoặc IEEE C37.118-2015.
9.4
Xác định quy mô và các tham số kết quả của hệ thống EES
9.4.1
Xác định quy mô
a) Quy định chung
• Năng lực lưu trữ của
EESS nên được xác định theo chi phí, các hạn chế của địa điểm và các chỉ tiêu kỹ
thuật cần đạt được (như thời gian đáp ứng, biên độ tối đa cho phép và thời gian
ổn định tối đa, v.v.).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốt hơn là lắp đặt
thiết bị lưu trữ năng lượng ở đầu nhận công suất hơn là ở đầu truyền công suất
trong cùng một điều kiện.
- Việc lắp đặt EESS tại
một nút có khoảng cách điện ngắn từ điểm sự cố sẽ có ảnh hưởng rõ rệt hơn đến độ
ổn định của hệ thống điện khi có sự nhiễu nhỏ.
- Lắp đặt EESS trên
thanh cái của máy phát điện với hệ số tham gia lớn (liên quan đến dao động tần
số thấp) cho thấy hiệu quả tốt hơn lên dao động tần số thấp.
- Ưu tiên là lắp đặt
EESS ở vị trí tải nhẹ.
CHÚ THÍCH: Khi khả năng
POD là một phần của yêu cầu trong mã lưới để cho
phép kết nối hệ thống EES với lưới điện, quá trình xác định quy mô cho ứng dụng
POD sẽ tuân theo các thông số kỹ thuật về tính năng POD được bao gồm trong một
hệ thống EES dự kiến cho các ứng dụng khác.
b) Quá trình xác định
quy mô của EESS
Quá trình xác định quy
mô tổng quát của hệ thống EES cho ứng dụng POD được hiển thị trong Hình 46.

Hình
46 - Ví dụ về quá trình xác định quy mô hệ thống EES cho ứng dụng POD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu sau đây cần
được tính đến để xác định dung lượng năng lượng của hệ thống EES cho ứng dụng
POD và để xác định các vị trí tối ưu cho tính năng tối ưu của bộ điều khiển
POD:
• Để xác định dao động
cần được giảm chấn, tần số dao động nên nằm trong dải tần mà bộ điều khiển POD
được thiết kế.
• Công suất tác dụng và
phản kháng được sử dụng trong bộ điều khiển POD nên tỷ lệ thuận với biên độ của
dao động (Δf). Thông thường, đại lượng cần giảm chấn là tần số hoặc công suất
tác dụng. Ngoài ra, giá trị của tỷ lệ giảm chấn cho phép cần được xem xét. Ví dụ,
một số quy tắc lưới điện chỉ ra rằng một dao động được chấp nhận nếu tỷ lệ giảm
chấn lớn hơn 5%. Tỷ lệ giảm chấn được định nghĩa như sau:

trong đó
là hệ số giảm chấn của thành phần
mũ của dao động và 
• SCR (Tỷ lệ ngắn mạch
= SCC/Pn, EESS) cần được xem xét khi xác định các điều khiển POD_P và
POD_Q. Điều này sẽ xác định Q_POD_limit
và P_POD_limit.
• Khả năng quan sát:
Các hệ thống EES cần được đặt tại vị trí sao cho dao động có thể được quan sát
bởi bộ điều khiển POD. Đối với các dao động liên vùng, các vị trí tốt nhất là
những vị trí xa khỏi trung tâm dao động, tức là ở cuối các hệ thống bị ảnh hưởng
bởi dao động. Trong một số trường hợp, nếu hệ thống EES được đặt tại một trạm
biến áp không nằm ở cuối hệ thống, có thể cần sử dụng tín hiệu từ xa từ các điểm
cuối của hệ thống để cải thiện khả năng quan sát.
• Khả năng điều khiển:
Để giảm hiệu quả biên độ của dao động, cần đặt hệ thống EES tại trạm biến áp mà
các loại dao động công suất có khả năng điều khiển tốt. Khả năng điều khiển POD
cần được tính toán cho mỗi điểm đấu nối (POC) và các loại dao động, biên độ dao
động dự kiến, v.v. Nó phải được xác định bởi nhà vận hành hệ thống.
• Sự lão hóa: Tùy thuộc
vào công nghệ được sử dụng cho hệ thống EES và đặc tính dao động, hoạt động của
POD có thể gây ra mất tuổi thọ đáng kể do số chu kỳ làm việc rất
cao. Điều này cần được xem xét trong giai đoạn hoạch định để kiểm tra cách định
nghĩa các điều khiển cho từng loại dao động và số lần hoạt động dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Để tăng tính năng của
các bộ điều khiển POD, và để có khả năng đối phó với tình huống N-1, các hệ thống
EES nên được phân tán tại nhiều địa điểm
9.4.2
Đặc tính và hạn chế của các hệ thống EES
Các đặc tính cụ thể cần
xem xét khi triển khai ứng dụng POD bao gồm:
• Tỷ lệ phần trăm của
công suất tác dụng, P_POD_limit
(đầu vào/đầu ra) cho tính năng POD-P [P_POD_limit:
lượng công suất tác dụng danh định được dành riêng cho POD-P].
• Tỷ lệ phần trăm của
công suất phản kháng, Q_POD_limit
(đầu vào/đầu ra) cho tính năng POD-Q [Q_POD_limit:
lượng công suất phản
kháng danh định được
dành riêng cho POD-Q].
• Tỷ lệ phần trăm dung
lượng năng lượng dành cho POD.
• Thời gian trễ: Thời
gian cần thiết để truyền tín hiệu đầu vào tới bộ điều khiển. Tần số dao động
càng cao, thời gian trễ yêu cầu càng ngắn.
• Thời gian đáp ứng: Tần
số dao động càng cao, thời gian đáp ứng yêu cầu càng ngắn. Trong trường hợp
này, yêu cầu không phải là một bước ra công suất mà là đáp ứng dao động tần số
bằng dao động công suất (P hoặc Q).
• Thời gian ổn định: Tần
số dao động càng cao, thời gian ổn định yêu cầu càng ngắn. Có khả năng, đáp ứng
của hệ thống EES trong ứng dụng này phải được mô tả tốt hơn khi thực hiện đánh
giá theo dõi tín hiệu, do sự thay đổi công suất đầu ra cần thiết cho POD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.1
Lắp đặt
Áp dụng 4.5.2.
9.5.2
Đánh giá tính năng
a) Các chỉ số đánh giá
trực tiếp
• Độ lệch góc quay của
rôto máy phát
• Độ lệch vận tốc góc của
rôto máy phát
• Tốc độ thay đổi vận tốc
góc của rôto máy phát
• Độ lệch công suất
truyền qua đường dây liên kết
• Độ lệch tần số tại
các điểm nhất định của lưới điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Biên độ dao động (J)
trong chu kỳ tiếp theo, có thể được tính bằng:

trong đó
Pline
là công suất trên đường dây liên kết tại thời điểm t
Pline,0
là công suất trên đường dây liên kết tại thời điểm ban đầu
• Sự thay đổi của tỷ lệ
giảm chấn có hoặc không có hệ thống EES.
9.5.3 Vận
hành và điều khiển
Chế độ điều khiển này sẽ
hoạt động ở chế độ độc lập. Tuy nhiên, nó có thể được kích hoạt và hủy kích hoạt
mượt mà cả từ trạm vận hành cục bộ và từ xa (SCADA). Ngoài ra, một số đầu vào
như điều chỉnh tần số cho tính năng POD, hệ số điều khiển, các khoảng chết có
thể xảy ra và các giá trị của các thông số khác có thể được thiết lập cả tại chỗ
và từ xa. Hình 47 minh họa một ví dụ về chiến lược điều khiển của hệ thống EES
tham gia vào POD.
a) Các yêu cầu chung của
POD, đến từ các quy phạm lưới điện hoặc quy định, phải được đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ngưỡng tốc độ rôto
cụ thể
và RB được
thiết lập theo đơn vị cụ thể:
Nếu
và
> RB, điều này có nghĩa là hệ thống đang
thiếu công suất nghiêm trọng, hệ thống EES phải cung cấp công suất tác dụng kịp
thời, và lệnh dòng điện của hệ thống EES phải ngay lập tức tăng lên giới hạn
dòng điện tới Id, max của bộ chuyển đổi lưu trữ năng lượng. Hệ thống EES sẽ
liên tục cung cấp công suất dương tối đa Pmax để hỗ trợ lưới điện nhằm giảm thiểu
và 
Nếu
và
> RB, điều này có nghĩa là hệ thống đang
dư thừa công suất nghiêm trọng, hệ thống EES phải ngay lập tức nhận công suất từ
hệ thống, và lệnh dòng điện của hệ thống EES phải ngay lập tức đảo ngược đến giới
hạn dòng điện -Id, max để cung cấp công suất ngược tối đa -Pmax hỗ trợ lưới điện.
Nếu
và
≤ RB|,
hệ thống EES có thể chuyển sang chế độ điều chỉnh tốc độ và cung cấp mômen giảm
chấn cần thiết cho lưới điện theo công thức
. Dao động phải được giảm tiếp để cải thiện
chất lượng tần số của lưới điện.
Nếu
và
≤
RB, điều này có nghĩa là quá trình dao động của hệ thống đã hoàn toàn kết thúc,
và hệ thống EES ngay lập tức chuyển sang chế độ điều chỉnh SOC để
đảm bảo rằng SOC (trạng thái sạc) được duy trì trong phạm vi hợp lý.

Hình
47 - Ví dụ về chiến lược điều khiển của hệ thống EES tham gia vào POD
CHÚ THÍCH: SOC chế độ
nghỉ của hệ thống EES có thể được đặt ở mức trung bình (ví dụ, SoC1
= 0,4 đến 0,45 SoC2 = 0,5 đến 0,55), cho phép hệ
thống EES tham gia vào cả hoạt động điều chỉnh
tăng và giảm.
là giá trị tối đa và tối thiểu cho
phép của độ lệch vận tốc quay (vòng/phút)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K là hệ số tỷ lệ cho đặc
tính
của hệ thống
EES (MW/Hz)
Kp là hệ số
tỷ lệ cho đặc tính
của
hệ thống EES (MW/rpm)
9.5.4
Giám sát
Việc giám sát và bảo
trì do việc triển khai ứng dụng này sẽ không khác biệt so với việc giám sát và
bảo trì dự kiến của các ứng dụng khác, vì nó dự kiến phải được bổ sung vào các ứng
dụng khác của các hệ thống EES trong hầu hết các trường hợp. Hơn nữa, hệ thống
EES có thể hoạt động với tốc độ sạc hoặc xả rất lớn trong POD, do đó cần giám
sát thêm nhiều tham số:
a) nhiệt độ môđun;
b) công suất sạc/xả tối
đa.
Mọi thông tin trao đổi
liên quan đến việc đo đạc POC địa phương và hoạt động của hệ thống trong các sự
kiện POD phải được thực hiện theo các yêu cầu của quy phạm lưới điện hoặc nhu cầu
của nhà vận hành.
Việc ghi chép nhật ký với
độ chính xác phù hợp cho việc nghiên cứu các sự kiện sau này là rất được khuyến
nghị.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số tính năng chính có liên quan đến từng
ứng dụng hệ thống EES
Đối với các chỉ số
chính liên quan đến từng ứng dụng hệ thống EES, xem Bảng A.1.
Bảng
A.1 - Các chỉ số có liên quan đến từng ứng dụng hệ thống EES
Chỉ
số
Điều
chỉnh tần
số
Hỗ
trợ điện áp lưới (Q(U),
hỗ trợ vôn/var)
Hỗ
trợ chất lượng điện năng (P(u),
giảm thiểu sụt điện áp)
Ứng
dụng liên quan đến tích hợp nguồn năng lượng tái tạo
Tắt
dần dao động công suất (POD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bám
theo kế hoạch phát (sản lượng) hoặc ổn định
nguồn năng lượng tái tạo
Hệ
thống EES trong trạm sạc điện kết hợp với các nguồn năng lượng tái tạo
Năng
lượng lưu trữ
✓
✓
✓
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu
suất chu kỳ sạc xả
✓
✓
✓
✓
Thời
gian đáp ứng và tốc độ tăng giảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
✓
✓
✓
✓
✓
Tốc
độ mất năng lượng chế độ chờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
✓
✓
Tốc
độ tự xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
✓
Sự
thay đổi trạng thái sạc
✓
✓
✓
✓
✓
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu
suất chu kỳ sạc xả của chu kỳ làm việc
✓
✓
✓
Bám
theo tín hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
✓
✓
Ổn
định năng lượng
✓
✓
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
✓
✓
✓
✓
Dung
lượng xả
✓
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
lượng sạc
✓
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
lượng net
✓
Công
suất sạc lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công
suất xả lớn nhất
✓
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Phân quyền mặc định cho các
vai trò
Đối với phân quyền mặc
định cho các vai trò, xem Bảng B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vai
trò quyền hạn
Nhà
vận
hành hệ thống EES tiện ích
Người
lập lịch công suất tiện ích
Nhà
tổng hợp bên thứ ba
Nhà
vận
hành hệ thống EES
Nhân
viên bảo trì
Nhà
cung cấp hệ thống EES
Khách
xem
Khi
EESS ở trạng thái bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Xem
trạng thái vận hành hiện tại
√
√
√
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Đặt
hệ thống con của EESS vào chế độ bảo trì/kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Xem
vai trò và quyền
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Sửa
đổi vai trò và quyền
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám
sát thông tin EESS cấp địa điểm
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
√
√
√
Giám
sát nhật ký hoạt động
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
Giám
sát nhật ký bảo mật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám
sát dữ liệu trong quá khứ
√
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám
sát thông tin cấu hình
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
Kích
hoạt các chế độ chức năng
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Vô
hiệu hóa các chế độ chức năng
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát
lệnh ngắt kết nối với lưới điện
√
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát
lệnh kết nối với lưới điện
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
Gửi
lịch trình
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Kích
hoạt lịch trình
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vô
hiệu hóa lịch trình
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm
mục vào nhật ký hoạt động
√
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Ban
lệnh kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ
sung hoặc cập nhật phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cập
nhật mức độ bảo mật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sửa
đổi cấu hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Xem
trạng thái vận hành hiện tại
√
√
√
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt
EESS vào trạng thái khóa
√
Đặt
hệ thống con của EESS vào chế độ bảo trì/kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Xem
vai trò và quyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
Sửa
đổi vai trò và quyền
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Giám
sát thông tin EESS cấp địa điểm
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám
sát trạng thái, chế độ và đo lường EESS
√
√
√
√
√
√
Giám
sát nhật ký hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
Giám
sát nhật ký bảo mật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Giám
sát dữ liệu trong quá khứ
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cập
nhật tham số của các chế độ chức năng
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
hoạt các chế độ chức năng
√
Vô
hiệu hóa các chế độ chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Phát
lệnh ngắt kết nối với lưới điện
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Phát
lệnh kết nối với lưới điện
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát
lệnh điều khiển hoạt động
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gửi
lịch trình
√
Kích
hoạt lịch trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Vô
hiệu hóa lịch trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Thêm
mục vào nhật ký hoạt động
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực
hiện các thử nghiệm chẩn đoán
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ban
lệnh kiểm tra
Bổ
sung hoặc cập nhật phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cập
nhật mức độ bảo mật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sửa
đổi cấu hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
EESS ở trạng thái cục bộ hoặc bảo trì
X
X
Xem
trạng thái vận hành hiện tại
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Đặt
EESS vào trạng thái khóa
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt
hệ thống con của EESS vào chế độ bảo trì/kiểm tra
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
Sửa
đổi vai trò và quyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Giám
sát thông tin EESS cấp địa điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Giám
sát trạng thái, chế độ và đo lường EESS
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Giám
sát nhật ký hoạt động
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Giám
sát dữ liệu trong quá khứ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Cập
nhật tham số của các chế độ chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
hoạt các chế độ chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vô
hiệu hóa các chế độ chức năng
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Phát
lệnh kết nối với lưới điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát
lệnh điều khiển hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gửi
lịch trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
hoạt lịch trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm
mục vào nhật ký hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Thực
hiện các thử nghiệm chẩn đoán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Ban
lệnh kiểm tra
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ
sung hoặc cập nhật phần mềm
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Sửa
đổi cấu hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Phụ lục C
(tham khảo)
Các yêu cầu bảo trì cụ thể
liên quan đến công nghệ EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C cung cấp một
số ví dụ về các yêu cầu bảo trì cho các công nghệ EES khác nhau. Các ngưỡng hoặc
giá trị dưới đây chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng công nghệ
cụ thể.
C.2
Lưu trữ năng lượng điện hóa
C.2.1
Acquy axit chì
Các hạng mục kiểm tra bảo
trì thường xuyên như sau:
• Trạng thái sạc (SOC)
- SOC có thể được đặt
trong khoảng từ 15 % đến 100 % hoặc trong phạm vi được nhà chế tạo quy định.
• Điện áp tối đa của
cell
- Điện áp tối đa của
cell trong quá trình sạc có thể được đặt thấp hơn 2,35 V hoặc theo quy định của
nhà chế tạo.
• Điện áp tối thiểu của
cell
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Chênh lệch điện áp mạch
hở giữa các cell, trong quá trình xả và sạc
- Các giá trị ngưỡng có
thể được nhà vận hành hoặc nhà chế tạo quy định.
• Nhiệt độ tối đa của
cell
- Nhiệt độ tối đa của
cell có thể được đặt thấp hơn 55 °C hoặc theo quy định của nhà chế tạo.
• Nhiệt độ tối thiểu của
cell
- Nhiệt độ tối thiểu của
cell có thể được đặt cao hơn -20 °C hoặc theo quy định của nhà chế tạo.
• Chênh lệch nhiệt độ
giữa các cell
- Chênh lệch nhiệt độ
giữa các cell có thể được đặt thấp hơn 3 °C hoặc theo quy định của nhà chế tạo.
• Kiểm tra ngoại quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các dấu hiệu trên tấm
nhãn và các cực âm dương rõ ràng, và các cực được kết nối chắc chắn mà không bị
biến dạng.
• Hàm lượng khí
- Nồng độ hydro có thể
được đặt không vượt quá 4 % thể tích trong không khí hoặc theo quy định của nhà
chế tạo.
- Nếu giá trị phát thải
khí trong thí nghiệm cao hơn giá trị đã giả định trong tiêu chuẩn này, thì yêu
cầu thông gió phải được điều chỉnh, tức là tăng cường.
• Kiểm tra kết nối
acquy
- Kiểm tra độ chặt của
kết nối ốc vít: Độ chặt đúng của kết nối ốc vít cần phải đạt được trong quá
trình lắp đặt, sử dụng vòng đệm lò xo hình nón và sử dụng cờ lê kiểm soát mômen
xoắn cách điện. Giá trị mômen xoắn đúng như quy định của nhà chế tạo phải được
thực hiện.
- Trong quá trình vận
hành của acquy, không nên tiếp cận các bề mặt kim loại này bằng công cụ vì có
thể xảy ra hiện tượng ngắn mạch. Thay vào đó, chất lượng kết nối đúng cần được
kiểm tra bằng cách giám sát các kết nối bằng nhiệt kế hồng ngoại không tiếp xúc
để phát hiện bất kỳ nhiệt độ cục bộ bất thường nào. Kiểm tra này nên được thực
hiện trong quá trình xả.
Các hạng mục bảo trì định
kỳ hàng quý và tiêu chí đánh giá như sau:
• Hộp điện và khối
acquy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có mùi lạ (như
mùi hôi, mùi chua, mùi cháy, v.v.).
• Cấu trúc hệ thống
- Không có gỉ sét, bẩn,
biến dạng, hư hại hoặc thiếu bộ phận
- Các bộ phận cơ khí có
thể hoạt động bình thường
• Các bộ phận và thiết
bị điện
- Không có gỉ sét, bẩn,
biến dạng, hư hại hoặc thiếu;
- Không có sự lỏng lẻo
hay lắp đặt không tin cậy;
- Không có hiện tượng
tan chảy, bốc khói hoặc cháy;
- Hoạt động bình thường
và tất cả các hướng dẫn đều đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có bẩn, nhiễu,
hư hại hoặc thiếu;
- Không có sự lỏng lẻo
hoặc kết nối và lắp đặt không tin cậy;
- Không có hiện tượng
tan chảy hoặc bốc cháy.
• Các hạng mục khác
- Kênh/đường ống không
bị tắc;
- Không có hiện tượng
ngưng tụ hơi nước;
- Quạt làm mát của hộp
điện hoạt động bình thường;
- Tất cả các khóa của hệ
thống không có hiện tượng mở bất thường.
• Phân tích sự đồng nhất
của acquy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đo nhiệt độ:
- Nhiệt kế hồng ngoại
phải phù hợp với thiết bị chuẩn.
• Hiệu chuẩn ẩm
kế:
- Ẩm
kế phải phù hợp với thiết bị chuẩn.
• Kiểm tra nguồn cung cấp
UPS:
- Xác định xem nó có bị
hỏng hay không theo hướng dẫn của UPS.
• Kiểm tra hệ thống quản
lý acquy:
- Cầu dao không có hiện
tượng nóng lên và ngắt;
- Contactor có phản hồi
tín hiệu bình thường, hoạt động nhạy, không bị đổi màu và không bị nóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống quản lý
acquy (BMS) có điện áp cung cấp ổn định và nguồn cung cấp liên tục, tin cậy;
- Đơn vị điều khiển
acquy (BCU)/Đơn vị quản lý acquy (BMU) hiển thị bình thường, không có báo động,
và các kết nối cũng như các đường dây truyền thông không bị lỏng;
- Đơn vị quản lý cụm
acquy (BAMU) có độ nhạy cao, chức năng giám sát bình thường, và thiết lập các
tham số báo động/bảo vệ một cách tin cậy.
C.2.2 Pin
lithium ion
Các hạng mục kiểm tra bảo
trì thường xuyên như sau:
• Trạng thái sạc (SOC)
- SOC có thể được đặt từ
15 % đến 100 % hoặc trong phạm vi được nhà chế tạo quy định.
• Điện áp tích trữ
- Điện áp tích trữ có
thể được đặt từ 2,80 V x N đến 3,60 V x
N, trong đó N là số lượng cell, hoặc trong phạm vi được nhà chế tạo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị tuyệt đối của
chênh lệch điện áp có thể được đặt nhỏ hơn 3 V hoặc theo quy định của nhà chế tạo.
• Điện áp cell tối đa
- Điện áp cell tối đa
có thể được đặt nhỏ hơn 3,75 V hoặc theo quy định của nhà chế tạo.
• Điện áp cell tối thiểu
- Điện áp cell tối thiểu
có thể được đặt lớn hơn 2,60 V hoặc theo quy định của nhà chế tạo.
• Chênh lệch điện áp của
các cell
- Chênh lệch điện áp của
các cell có thể được đặt nhỏ hơn 300 mV hoặc theo quy định của nhà chế tạo.
• Nhiệt độ cell tối đa
- Nhiệt độ cell tối đa
có thể được đặt nhỏ hơn 55 °C hoặc theo quy định của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ cell tối thiểu
có thể được đặt lớn hơn 0 °C trong trạng thái sạc và -30 °C trong trạng thái xả,
hoặc theo quy định của nhà chế tạo.
• Chênh lệch nhiệt độ của
các cell
- Chênh lệch nhiệt độ của
các cell có thể được đặt nhỏ hơn 5 °C hoặc theo quy định của nhà chế tạo.
• Kiểm tra ngoại quan
- Không có rò rỉ, không
biến dạng, không nứt, không hư hại, không bẩn và giữ bề mặt khô ráo
- Cực được kết nối chắc
chắn mà không bị biến dạng.
• Tính toàn vẹn và tính
hợp lệ của dữ liệu
- Không thiếu
dữ liệu;
- Không có dữ liệu bất
thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hạng mục bảo trì
định kỳ nửa năm và tiêu chí đánh giá của acquy axit chì cũng áp dụng cho pin
lithium ion.
C.2.3
Pin natri sulfua
Các hạng mục bảo trì và
tiêu chí đánh giá như sau:
Thời gian bảo trì thường
xuyên thường là một lần mỗi tháng. Tuy nhiên, thời gian này cần được xác định
tùy thuộc vào điều kiện môi trường của pin.
• Tình trạng xung quanh
pin natri sulfua
- Không có vật liệu
không cần thiết hoặc vật liệu dễ cháy.
• Ngoại hình của vỏ pin
- Không có biến dạng hoặc
gỉ sét nghiêm trọng trên vỏ.
• Hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có mùi lạ.
• Điều hòa không khí
- Không có bất thường
trong ngoại quan hoặc tiếng ồn bất thường.
• Hệ thống
- Không có hành vi bất
thường hoặc cảnh báo.
• Làm sạch và thay thế
bộ lọc
- Làm sạch bộ lọc bằng
tay, máy thổi hoặc máy hút bụi;
- Làm sạch bộ lọc mỗi nửa
năm và điều chỉnh tùy thuộc vào điều kiện xung quanh pin;
- Thay thế bộ lọc bằng
bộ lọc mới tùy thuộc vào điều kiện sử dụng của bộ lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Kiểm tra ngoại quan của
vỏ, mạch (mạch chính và mạch phụ chính) và sự xâm nhập của nước mưa;
• Đo điện trở cách điện
của mạch (mạch chính và mạch phụ chính);
• Kiểm tra hoạt động của
thiết bị như quạt acquy, v.v;
• Thay thế các bộ phận
tiêu hao.
C.2.4 Pin
dòng chảy
Các hạng mục bảo trì
thường xuyên và tiêu chí đánh giá như sau:
Thời gian bảo trì thường
xuyên thường là một lần mỗi tháng. Tuy nhiên, thời gian này cần được xác định
tùy thuộc vào điều kiện môi trường của pin.
• Khối pin
- Hình thức không bị biến
dạng hay hư hỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hệ thống chất lỏng
- Không có biến dạng hoặc
hư hại trong thiết bị cấu thành hệ thống chất lỏng như máy bơm, ống dẫn, bể chứa,
van, v.v.;
- Không có rò rỉ chất lỏng;
- Mực chất lỏng trong bể
chứa chất lỏng phải đáp ứng các yêu cầu đã chỉ định và mức nước chỉ định phải
nhất quán với mức nước thực tế;
- Giá trị áp suất khí bảo
vệ phải đáp ứng các yêu cầu đã chỉ định.
• Hệ thống
- Không có hành vi bất
thường hoặc báo động.
• Khác
- Không có điều kiện bất
thường trong quá trình kiểm tra bằng mắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra tình trạng của
các bộ lọc và làm sạch hoặc thay thế chúng tùy thuộc vào tình trạng ô nhiễm và
điều kiện sử dụng.
Các hạng mục bảo trì định
kỳ và tần suất phải được thực hiện theo yêu cầu của nhà chế tạo. Các hạng mục định
kỳ thường bao gồm:
• Kiểm tra ngoại quan của
vỏ bọc, mạch điện (mạch chính và mạch phụ);
• Đo điện trở cách điện
của mạch (mạch chính và mạch phụ);
• Kiểm tra hoạt động của
các thiết bị như bơm, quạt acquy, van, cảm biến rò rỉ, v.v.;
• Thay thế các bộ phận
tiêu hao.
C.3
Lưu trữ năng lượng cơ học
C.3.1 Lưu
trữ năng lượng khí nén
Các hạng mục bảo trì và
tiêu chí đánh giá như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thời gian bảo trì thiết
bị nhà máy lưu trữ năng lượng khí nén không được vượt quá một tháng và phải đáp
ứng yêu cầu thời gian bảo trì của nhà chế tạo thiết bị.
• Bảo trì hàng ngày của
máy nén cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Thân máy nén phải sạch
sẽ và không có bụi bẩn;
- Tất cả các bu lông phải
chắc chắn;
- Độ cao dầu của đồng hồ
báo mức dầu là bình thường, và không có bụi bẩn làm ảnh hưởng đến việc xác danh
định dầu;
- Tất cả các điểm đo
trên thân máy nén phải bình thường mà không bị lỏng;
- Hệ thống không khí
tươi trong phòng biến tần phải duy trì sự ổn định của nhiệt độ phòng biến
tần;
- Quạt của thân
biến tần phải được giữ sạch để tránh bị tắc nghẽn.
• Bảo trì hàng ngày của
máy nén turbo cần đáp ứng các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mạch dầu của mỗi
bushing ổ bi của máy nén turbo phải thông suốt;
- Tất cả các van xả của
máy nén turbo phải linh hoạt mà không bị kẹt;
- Chất lượng dầu bôi
trơn máy nén turbo và dầu chịu lửa phải nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu
chuẩn;
- Tất cả các điểm đo
trên thân máy nén turbo phải bình thường mà không bị lỏng;
- Hệ thống niêm phong
trục phải bình thường mà không bị rò rỉ.
• Bảo trì hàng ngày của
thiết bị lưu trữ khí cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tốc độ giảm áp suất của
thiết bị lưu trữ khí không được vượt quá giá trị thiết kế;
- Tất cả các điềm đo của
thiết bị lưu trữ khí phải bình thường mà không bị lỏng;
- Thân van an toàn của
thiết bị lưu trữ khí phải bình thường mà không có vật lạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thân bộ trao đổi nhiệt
phải sạch sẽ và không có vật lạ;
- Lớp cách nhiệt của
thân bộ trao đổi nhiệt phải hoàn chỉnh và không bị hư hại;
- Lớp cách nhiệt của
thân bộ trao đổi nhiệt không được rò rỉ dầu thủy lực;
- Lớp cách nhiệt của
thân bộ trao đổi nhiệt không được có phần bị thấm dầu; nếu có, cần phải được
thay thế kịp thời.
C.3.2
Lưu trữ năng lượng bằng bánh đà
Các yêu cầu bảo trì của
thiết bị lưu trữ năng lượng bằng bánh đà như sau:
• Động cơ chính của thiết
bị lưu trữ năng lượng bằng bánh đà
- Các bộ phận kết nối
không được lỏng lẻo;
- Không phát hiện rung
động rõ ràng trong quá trình vận hành của động cơ chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các thành phần điện của
thiết bị lưu trữ năng lượng bằng bánh đà
- Không có phần nào bị
thiếu, hư hại, ăn mòn hoặc bẩn của các thành phần điện, và các đầu nối dây phải
chắc chắn và không có bất thường;
- Lưới lọc của tủ điện
cần được làm sạch hoặc thay thế định kỳ.
• Bảo trì ổ trục
- Nếu có các bộ phận ổ
trục cơ khí trong hệ thống ổ trục, cần tiến hành bảo trì định kỳ theo yêu cầu
thời gian vận hành liên tục của ổ trục thiết bị;
- Thiết bị phụ trợ của
thiết bị lưu trữ năng lượng bằng bánh đà;
- Nên thực hiện kiểm
tra định kỳ hàng năm. Nếu chu kỳ kiểm tra và bảo trì của thiết bị phụ trợ ít
hơn 1 năm, cần thực hiện kiểm tra và bảo trì theo chu kỳ tối thiểu;
- Nếu áp dụng chế độ
làm mát bằng nước, cần kiểm tra và xác nhận hoạt động bình thường của máy làm lạnh
nước, mức nước làm mát bình thường và xác nhận không có rò rỉ ống dẫn nước làm mát;
- Nếu áp dụng chế độ
làm mát bằng không khí cưỡng bức, cần kiểm tra và xác nhận quạt làm mát hoạt động
bình thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4
Lưu trữ điện năng
C.4.1
Lưu trữ năng lượng bằng siêu tụ
Các hạng mục bảo trì và
tiêu chí đánh giá như sau.
• Bảo trì các môđun
siêu tụ cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Môđun tụ điện không
được biến dạng hoặc hư hại về ngoại quan, và các biện pháp cố định phải tốt.
- Tụ điện không có rò rỉ.
- Độ đồng đều điện áp của
các siêu tụ trong cùng một môđun phải đáp ứng yêu cầu về vận hành và bảo trì.
- Độ đồng đều nhiệt độ
của hệ thống siêu tụ phải đáp ứng yêu cầu về vận hành và bảo trì.
- Tính năng cách điện của
môđun và hệ thống siêu tụ phải đáp ứng các yêu cầu của các tiêu chuẩn
liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảo trì hệ thống quản
lý nhiệt của siêu tụ cần đáp ứng các yêu cầu sau:
• Hệ thống làm mát:
- Máy điều hòa, quạt và
các thiết bị làm mát khác phải hoạt động bình thường mà không có cảnh báo.
- Nhiệt độ môi trường làm
việc của siêu tụ phải đáp ứng yêu cầu thiết kế.
- Nhiệt độ tối đa và tối
thiểu của hệ thống siêu tụ phải đáp ứng yêu cầu thiết kế.
• Bảo trì cáp của hệ thống
siêu tụ phải tuân theo các quy định sau:
- Các phần kết nối của
công tắc, thanh bus, mối nối cáp và các bộ phận khác không được có sự lỏng lẻo,
hư hỏng, ăn mòn hoặc các hiện tượng bất thường khác. Các điểm đấu nối điện lỏng
cần được gia cố lại, và các bộ phận bị hư hại nghiêm trọng cần được thay thế. Kết
nối của mỗi bộ phận phải tin cậy sau khi sửa chữa và bảo trì;
- Cáp kết nối không bị
hư hại, quá nhiệt hoặc lão hóa;
- Cầu chì trong tình trạng
tốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bảo trì hệ thống quản
lý siêu tụ cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Các công tắc, đầu nối
và cáp của hệ thống giám sát phải không có sự lỏng lẻo, hư hỏng, ăn mòn, quá
nhiệt, lão hóa hoặc kết nối sai, và các thành phần hỏng cần được thay thế khi cần
thiết;
- Không có bụi trên bảng
điều khiển, trong khi không có hiện tượng quá nhiệt, ăn mòn, lỏng lẻo hoặc hư hỏng
trên các thành phần;
- Các dụng cụ đo lường
và cảm biến cần được hiệu chuẩn chính xác;
- Độ sai lệch giữa giá
trị tham số hiển thị của hệ thống quản lý siêu tụ và giá trị hiển thị của dụng
cụ đo là trong phạm vi hợp lý;
- Trạng thái hiển thị của
môđun điều khiển là chính xác, đặc tính hành động tốt và hoạt động của hệ thống
là bình thường;
- Giới hạn cảnh báo, bảo
vệ hoặc ngắt kết nối được thiết lập đúng và đáp ứng yêu cầu thiết kế, như điện
áp, dòng điện, SOC, giới hạn nhiệt độ, áp suất, v.v.
C.4.2
Lưu trữ năng lượng từ trường siêu dẫn (SMES)
Các yêu cầu bảo trì cho
thiết bị lưu trữ năng lượng từ trường siêu dẫn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra ngoại quan của
các kết nối và cách điện;
- Không có vấn đề ngắn
mạch hoặc mạch hở trong bài kiểm tra dẫn điện tổng thể;
- Giá trị dòng điện
quan trọng được hiệu chuẩn định kỳ;
- Kiểm tra xem cách điện
có bị lão hóa hay không, bao gồm kiểm tra ở nhiệt độ bình thường và kiểm tra ở
nhiệt độ hoạt động;
- Kiểm tra xem phân bố
từ trường có nhất quán với giá trị thiết kế hay không;
- Nếu phần dẫn điện hoặc
phần cách điện của nam châm siêu dẫn cần phải được thay thế, vật liệu dẫn điện
sẽ phải thực hiện kiểm tra toàn diện về các đặc tính điện, từ, nhiệt và cơ học
kết hợp với môi trường hoạt động của nam châm siêu dẫn, và vật liệu cách điện sẽ
phải thực hiện kiểm tra toàn diện về các đặc tính kết hợp với phạm vi nhiệt độ
hoạt động và môi trường chân không của nam châm.
• Môđun nhiệt độ thấp
- Kiểm tra khả năng kín
của Dewar đối với các chất lỏng cryogenic hoặc duy trì chân không;
- Không có âm thanh và
rung động bất thường trong quá trình vận hành của máy lạnh, và đầu ra công suất
là bình thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ bơm chân không
không có âm thanh và rung động bất thường trong quá trình hoạt động, và giá trị
chân không của Dewar đáp ứng tiêu chuẩn;
- Không có âm thanh và
rung động bất thường trong quá trình vận hành của máy làm mát nước, mức nước
làm mát và nhiệt độ nước là bình thường, và không có rò rỉ trong đường ống.
• Môđun điện
- Các thành phần điện của
bộ chuyển đổi không có bụi bẩn, ăn mòn, hư hỏng và các bộ phận thiếu, các đầu nối
dây điện chắc chắn không có bất thường;
- Việc ngắt kết nối và
đóng của công tắc siêu dẫn có thể kiểm soát và tính năng đáp ứng yêu cầu thiết
kế, tức là, khả năng chịu điện áp đáp ứng yêu cầu thiết kế khi công tắc được ngắt,
và khả năng mang dòng điện và giá trị điện trở quan trọng đáp ứng yêu cầu thiết
kế khi công tắc được đóng.
• Môđun giám sát
- Các cảm biến được đặt
chính xác và tin cậy và được hiệu chuẩn định kỳ, cáp tín hiệu và phích cắm được
kết nối chắc chắn không bị hư hỏng;
Phần mềm và phần cứng của
hệ thống giám sát hoạt động bình thường, và không có thiết bị nào bị ngắt kết nối;
Dữ liệu phát hiện nằm
trong khoảng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] IEC 60050-601, Vocabulary
related to electricity generation, transmission, and distribution, providing
definitions and terminology.
[2] IEC 60050-617, Vocabulary
focused on the organization and market aspects of electricity; detailing terms
used in electricity markets.
[3] I EC 60364-5-51, Guidelines
for the selection and installation of electrical equipment in buildings,
outlining common rules.
[4] lEC 60721-3-3, Classification
of environmental conditions for stationary equipment, addressing parameters and
their severities.
[5] IEC/TR 61000-2-8, Insights
into voltage dips and short interruptions in public power supply systems,
including statistical data.
[6] IEC 61000-4-11, Testing
techniques for equipment immunity against voltage dips, short interruptions,
and voltage variations.
[7] IEC/TS 62749, Assessment
of power quality characteristics of electricity supplied by public networks.
[8] I EC 62933-2-1, Specifications
and testing methods for electrical energy storage (EES) systems.
[9] IEC/TS 62933-4-1, Guidance
on environmental issues related to EES systems.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] ENTSO-E, Load-frequency
control and performance.
[12] EPRI 3002013530, Energy
storage Integration Council (ESIC) Energy storage Test Manual.
[13] EPRI 1021936, Function
Requirements for Electric Energy storage Applications on the Power System Grid.
[14] IEEE P2030.2, Guidelines
for interoperability of energy storage systems with the electric power
infrastructure.
[15] MESA, ESS
Specification, December 2018 Draft.
[16] PNM Final
Technology Performance Report, Smart Grid Demonstration Project, Public Service
Company of New Mexico - PV Plus Battery for Simultaneous Voltage
Smoothing and Peak Shifting.
[17] PNNL-22010 Rev
2/SAND2016-3078 R, Protocol for measuring and expressing the performance of
energy storage systems uniformly.
[18] SAND2013-5131
DOE/EPRI 2013, Electricity storage Handbook in Collaboration with NRECA.
[19] SAND2016-3078R, Protocol
for Uniformly Measuring and Expressing the Performance of Energy Storage
Systems.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[21] SAND2014-2883, Performance
Assessment of the PNM Prosperity Electricity storage Project - A Study for the
DOE Energy storage Systems Program.
[22] SAND2016-3636, Determination
of Duty Cycle for Energy storage Systems in a Renewables (Solar) Firming
Application.
[5] Xem Thư mục tài liệu tham khảo.
[6] RTE (Réseau de Transport d'Électricité): Nhà vận hành hệ thống truyền
tải điện quốc gia của Pháp.