TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14499-2-1:2025
IEC 62933-2-1:2017
HỆ
THỐNG LƯU TRỮ ĐIỆN NĂNG – PHẦN 2-1: THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ - QUY
ĐỊNH KỸ THUẬT CHUNG
Electrical
energy storage (EES) systems - Part 2-1: Unit parameters and testing methods -
General specification
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.2 Chữ viết tắt
3.3 Ký hiệu
4 Phân loại hệ thống lưu trữ điện năng
(EES)
4.1 Quy định chung
4.2 Phân loại ứng dụng của hệ thống EES
4.3 Ứng dụng loại A
4.4 Loại B - Cắt đỉnh tải/Dịch chuyển
đỉnh tải
4.5 Loại C - Nguồn dự phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Quy định chung
5.2 Danh sách các thông số kỹ thuật
6 Phương pháp và quy trình thử nghiệm
6.1 Quy định chung
6.2 Thử nghiệm thông số
6.3 Thử nghiệm tính năng
6.4 Thử nghiệm triển khai hệ thống
Phụ lục A (tham khảo) Chu kỳ làm việc
cho thử nghiệm hiệu suất
Phụ lục B (tham khảo) Thử nghiệm giảm biến
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 14499-2-1:2025 hoàn toàn tương
đương với IEC 62933-2-1:2017;
TCVN 14499-2-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E18 Pin và ắc quy biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất
lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14499 (IEC 62933), Hệ thống lưu
trữ điện năng gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14499-1:2025 (IEC 62933-1:2024),
Phần 1: Từ vựng;
- TCVN 14499-2-1:2025 (IEC
62933-2-1:2017), Phần 2-1: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử - Quy định kỹ
thuật chung;
- TCVN 14499-2-2:2025 (IEC/TS
62933-2-2:2022), Phần 2-2: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử - Ứng dụng và
thử nghiệm tính năng;
-TCVN 14499-2-200:2025 (IEC/TR
62933-2-200:2021), Phần 2-200: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử - Nghiên cứu
các trường hợp điển hình của hệ thống lưu trữ điện năng đặt trong trạm sạc EV sử
dụng PV;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-TCVN 14499-3-2:2025 (IECATS
62933-3-2:2023), Phần 3-2: Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu trữ
điện năng - Yêu cầu bổ sung đối với các ứng dụng liên quan đến nguồn công suất
biến động lớn và tích hợp nguồn năng lượng tái tạo;
-TCVN 14499-3-3:2025 (IEC/TS
62933-3-3:2022), Phần 3-3: Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu trữ
điện năng - Yêu cầu bổ sung cho các ứng dụng tiêu thụ nhiều năng lượng và nguồn
điện dự phòng;
- TCVN 14499-4-1:2025 (IEC
62933-4-1:2017), Phần 4-1: Hướng dẫn các vấn đề về môi trường - Quy định kỹ thuật
chung;
- TCVN 14499-4-2:2025 (IEC
62933-4-2:2025), Phần 4-2: Hướng dẫn các vấn đề về môi trường - Đánh giá tác động
môi trường của hỏng hóc pin trong hệ thống lưu trữ điện hóa;
- TCVN 14499-4-3:2025, Phần 4-3: Các yêu
cầu bảo vệ đối với hệ thống pin lưu trữ năng lượng theo các điều kiện môi trường;
- TCVN 14499-4-4:2025 (IEC
62933-4-4:2023), Phần 4-4: Yêu cầu về môi trường đối với hệ thống pin lưu trữ
năng lượng (BESS) với pin tái sử dụng;
- TCVN 14499-5-1:2025 (IEC
62933-5-1:2024), Phần 5-1: Xem xét về an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới
điện - Quy định kỹ thuật chung;
- TCVN 14499-5-2:2025 (IEC
62933-5-2:2020), Phần 5-2: Yêu cầu an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới
điện - Hệ thống dựa trên nguyên lý điện hóa;
- TCVN 14499-5-3:2025 (IEC
62933-5-3:2017), Phần 5-3: Yêu cầu an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới
điện - Thực hiện sửa đổi ngoài kế hoạch hệ thống dựa trên nguyên lý điện hóa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỆ THỐNG LƯU TRỮ
ĐIỆN NĂNG - PHÂN 2-1: THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
CHUNG
Electrical
energy storage (EES) systems - Part 2-1: Unit parameters and testing methods -
General specification
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thông số kỹ
thuật và phương pháp thử của các hệ thống lưu trữ điện năng (EES). Các thiết bị
và công nghệ lưu trữ năng lượng không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này. Tiêu
chuẩn này đề cập đến tính năng của hệ thống EES bằng cách định nghĩa:
- các thông số kỹ thuật,
- các phương pháp thử.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng các phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10687-21 (IEC 61400-21), Tuabin
gió - Phần 21: Đo và đánh giá đặc tính chất lượng điện năng của tuabin gió nối
lưới
TCVN 14499-1 (IEC 62933-1), Hệ thống
lưu trữ điện năng (EES) - Phần 1: Từ vựng
IEC 61000-4-7, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-7: Testing and measurement techniques - General
guide on harmonics and interharmonics measurements and instrumentation, for
power supply systems and equipment connected thereto (Tương thích điện từ (EMC)
- Phần 4-7: Các kỹ thuật thử nghiệm và đo lường - Hướng dẫn chung về đo sóng
hài và hài trung gian, thiết bị kết nối và hệ thống cung cấp điện)
IEC TR 61850-90-7, Communication
networks and systems for power utility automation - Part 90-7: Object models
for power converters in distributed energy resources (DER) systems (Mạng và hệ
thống truyền thông trong tự động hóa hệ thống điện - Phần 90-7: Mô hình đối tượng
cho bộ chuyển đổi năng lượng trong hệ thống phân phối nguồn năng lượng (DER))
IEC 61936-1, Power installations
exceeding 1 kV a.c. - Part 1: Common rules (Lắp đặt hệ thống điện vượt quá 1 kV
a.c. - Phần 1: Quy tắc chung)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa, chữ viết tắt và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa được nêu trong TCVN 14499-1 (IEC 62933-1).
3.2 Chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
compressed air energy storage
hệ thống lưu trữ năng lượng khí nén
CB
circuit breaker
máy cắt
DLC
double layer capacitor
tụ điện lớp kép
EES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ thống lưu trữ điện năng
FES
flywheel energy storage
hệ thống lưu trữ năng lượng bánh đà
NaS
sodium sulphur
natri lưu huỳnh
NiCd
nickel cadmium
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NiMH
nickel metal hydride
niken kim loại hydrua
PHS
pumped hydro storage
thủy điện tích năng
POC
point of connection
điểm đấu nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
superconducting magnetic energy
storage
hệ thống lưu trữ năng lượng từ trường
siêu dẫn
SNG
synthetic natural gas
khí tự nhiên tổng hợp
SOC
state of charge
trạng thái sạc
3.3 Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất chu kỳ
Eo
Tổng năng lượng xả đo được tại POC
El
Tổng năng lượng sạc đo được tại POC
Eaux_o
Năng lượng tiêu thụ của hệ thống phụ
trợ đo tại POC phụ trợ trong quá trình xả
Eaux_l
Năng lượng tiêu thụ của hệ thống phụ
trợ đo tại POC phụ trợ trong quá trình sạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ thay đổi
SRT
Thời gian đáp ứng bước
P
Công suất tác dụng
Q
Công suất phản kháng
S
Công suất biểu kiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp
I
Dòng điện
Paux
Công suất tiêu thụ phụ trợ
4 Phân loại hệ thống
lưu trữ điện năng (EES)
4.1 Quy định chung
Một phương pháp được sử dụng rộng rãi để
phân loại các hệ thống EES là xác định theo dạng năng lượng được sử dụng. Ví dụ
về phân loại các hệ thống EES theo dạng năng lượng được thể hiện trong Hình 1.
Hệ thống EES được phân loại thành các hệ thống lưu trữ năng lượng cơ học, điện
hóa, hóa học, điện và nhiệt.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Phân loại ứng dụng của hệ thống EES
Ứng dụng và cách sử dụng hệ thống EES là
khác nhau tùy theo mục đích và vị trí. ứng dụng của hệ thống EES có thể được
phân thành ba loại và năm ứng dụng tiêu biểu được mô tả trong Bảng 1. Tóm tắt về
ba loại của Bảng 1 như sau:
a) Loại A: ứng dụng ngắn hạn yêu cầu hệ
thống EES phải sạc/xả công suất cần thiết trong một chu kỳ làm việc trong thời
gian ngắn (ví dụ, hệ thống EES được sạc và xả trong vòng chưa đầy 1 h).
b) Loại B: ứng dụng dài hạn yêu cầu hệ
thống EES phải sạc /xả công suất cần thiết trong một chu kỳ làm việc trong thời
gian dài (ví dụ, hệ thống EES được sạc và xả trong hơn 1 h).
c) Loại C: hệ thống EES được sử dụng để
cung cấp điện xoay chiều cho lưới điện trong trường hợp khẩn cấp, mà không cần
dựa vào nguồn điện bên ngoài.
Một hệ thống EES có thể được sử dụng kết
hợp với các ứng dụng của các loại khác nhau.
Bảng 1 - Ví dụ
về phân loại ứng dụng điển hình và không giới hạn
Phân loại
Loại A (Ngắn
hạn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại C (Dự phòng)
Kiểu ứng dụng
Điều khiển tần số
Giảm biến động
Điều khiển điện áp
Cắt đỉnh tải/ dịch chuyển đỉnh tải
Nguồn dự phòng
4.3 Ứng dụng loại A
4.3.1 Điều khiển tần
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2 Giảm biến động
Hệ thống EES ổn định nguồn cung cấp điện
biến động hoặc tải biến động.
4.3.3 Điều khiển điện
áp
Hệ thống EES ổn định điện áp của lưới điện
bằng cách sử dụng công suất phản kháng và công suất tác dụng.
4.4 Loại B - Cắt đỉnh tải/Dịch chuyển đỉnh
tài
Hệ thống lưu trữ điện năng (EES) có chức
năng sử dụng năng lượng đã lưu trữ để đáp ứng nhu cầu đỉnh hoặc lưu trữ năng lượng
dư thừa từ sản xuất. Hệ thống ESS có thể đạt hiệu suất vận hành của hệ thống
truyền tải và phân phối tốt hơn.
4.5 Loại C - Nguồn dự
phòng
Hệ thống EES có chức năng cung cấp điện
xoay chiều trong lưới điện hoặc lưới micro (microgrid) được lắp đặt để vận hành
các hệ thống quan trọng trong một khoảng thời gian cố định theo các thông số của
hệ thống. Do đó, hệ thống EES có thể giảm thiểu rủi ro của các sự cố mất điện lớn.
5 Thông số kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Tổng quan
Các thông số sau đây sẽ được xác định
như các thông số cơ bản chung để đảm bảo khả năng và tính năng của hệ thống
EES:
• dung lượng năng lượng danh nghĩa (Wh);
• công suất sạc và xả danh định (W, var,
VA);
• hiệu suất chu kỳ (%);
• tuổi thọ dự kiến (năm, chu kỳ làm việc);
• đáp ứng của hệ thống (thời gian đáp ứng
bước (s) và tốc độ thay đổi (W/s));
• tiêu thụ năng lượng phụ trợ (W);
• tự xả của EESS (Wh/h);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• dải tần số (Hz).
Mỗi thông số được xác định trong tài liệu
này sẽ được đo và đánh giá tại điểm đấu nối (POC).
5.1.2 Điều kiện môi trường tham chiếu
Hệ thống lưu trữ điện năng (EES) phải được
sử dụng trong các điều kiện được liệt kê trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các điều
kiện môi trường bình thường lắp đặt trong nhà và lắp đặt ngoài trời
Lắp đặt trong
nhà
Lắp đặt ngoài
trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giới hạn trên
≤ 40 °C
≤ 40 °C
và trung bình 24h
≤ 35 °C
≤ 35 °C
và một phân loại
- 5 trong nhà: ≥ -5 °C
-10 ngoài trời: ≥ -10 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc
-15 trong nhà: ≥-15 °C
- 25 ngoài trời: ≥ -25 °C
hoặc
-25 trong nhà: ≥ -25 °C
- 40 ngoài trời: ≥ -40 °C
Bức xạ mặt trời (ngày quang đãng, giữa
trưa)
Không đáng kể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cao so với mực nước biển
< 1 000 m
< 1 000 m
Độ ẩm tương đối: trung bình 24 h
< 95 % b
Ngưng tụ, kết tủa
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Trong những
điều kiện này, ngưng tụ đôi khi có thể xảy ra. Ngưng tụ có thể được dự kiến
khi có sự thay đổi nhiệt độ đột ngột trong các khoảng thời gian có độ ẩm cao.
Để tránh sự hư hỏng của cách điện hoặc ăn mòn các bộ phận kim loại do độ ẩm
cao và ngưng tụ, cần sử dụng thiết bị được thiết kế cho các điều kiện như vậy
và được thử nghiệm tương ứng. Ngưng tụ có thể được ngăn chặn bằng cách thiết
kế đặc biệt cho nhà hoặc bao che, bằng thông gió và sưởi ấm phù hợp cho trạm
hoặc bằng cách sử dụng thiết bị hút ẩm.
c Lượng mưa dưới
dạng sương, ngưng tụ, sương mù, mưa, tuyết, băng hoặc sương giá nên được xem
xét. Đặc điểm mưa đối với cách điện được mô tả trong IEC 60060-1 và IEC 60071-1.
Đối với các thuộc tính khác, đặc điểm mưa được mô tả trong IEC 60721-2-2.
Khi hệ thống EES dự kiến được sử dụng
trong các điều kiện khác với các điều kiện môi trường bình thường được nêu
trong Bảng 2, cần có sự thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà cung cấp hệ thống.
Đối với mỗi thử nghiệm được mô tả trong tài liệu này, nhà cung cấp hệ thống sẽ
báo cáo các điều kiện môi trường sau:
a) Nhiệt độ không khí xung quanh
b) Độ cao so với mực nước biển
c) Độ ẩm tương đối/ngưng tụ và lượng mưa
(lượng mưa chỉ cần cho thiết bị ngoài trời)
d) Áp suất khí quyển
5.1.3 Điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn
Hệ thống EES phải được thử nghiệm trong
các điều kiện được liệt kê trong Bảng 3. Tuy nhiên, nếu không thể thử nghiệm
theo các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn, việc chuyển đổi sang các điều kiện thử
nghiệm tiêu chuẩn là cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
Điều kiện
Nhiệt độ không khí xung quanh
25 °C
Độ cao so với mực nước biển
≤ 1 000 m
Độ ẩm
≤ 95 % trong điều kiện không có ngưng
tụ
5.1.4 Cấu trúc điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ được thể hiện trên Hình 2 và Hình
3.

Hình 2 - Cấu
trúc điển hình của hệ thống EES
Nếu hệ thống phụ trợ được cấp điện từ một
nguồn khác, cấu trúc tùy chọn của hệ thống ESS được trình bày trên Hình 3.

Hình 3 - Cấu
trúc tùy chọn của hệ thống EES
5.2 Danh sách
các thông số kỹ thuật
5.2.1 Dung lượng năng lượng danh nghĩa
Dung lượng năng lượng danh nghĩa là năng
lượng mà hệ thống có thể xuất ra tại POC dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn
được quy định trong 5.1.3. Dung lượng năng lượng sẽ được đánh giá với việc xem
xét các tổn thất năng lượng bao gồm tổn thất chuyển đổi và năng lượng sử dụng
cho hệ thống phụ trợ. Dung lượng năng lượng sẽ được định nghĩa là tích số của
công suất phát danh định và thời gian phát ở công công suất danh định này. Đơn
vị dung lượng năng lượng sẽ được định nghĩa là Wh cho hệ thống EES.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.1 Quy định chung
Công suất sạc và xả là giá trị công suất
mà một hệ thống EES có thể nhận hoặc cung cấp trong một khoảng thời gian xác định
tại POC dưới các điều kiện môi trường tham chiếu được quy định trong 5.1.3.
Công suất nhận vào và phát ra danh định sẽ được xác định cùng với thời gian nhận
hoặc phát điện.
Công suất sạc và xả được phân loại thành
công suất tác dụng (P), công suất phản kháng (Q) và công suất biểu kiến (S), và
các thông số yêu cầu từ ba thông số này sẽ được quy định tùy theo ứng dụng. Đơn
vị của công suất tác dụng, công suất phản kháng và công suất biểu kiến là W,
var và VA tương ứng.
5.2.2.2 Công suất tác
dụng
Công suất tác dụng nhận danh định của hệ
thống EES là giá trị tối đa của công suất có thể được nhập vào với mức độ ổn định
trong một khoảng thời gian xác định tại POC từ giới hạn trạng thái sạc thấp
hơn. Công suất tác dụng đầu vào sẽ được biểu diễn với dấu âm như được thể hiện
trong Hình 4 theo TCVN 14499-1 (IEC 62933-1) và IEC TR 61850-90-7.
Công suất tác dụng nhận danh định của hệ
thống EES là giá trị tối đa của công suất có thể được xuất ra trong một khoảng
thời gian xác định tại POC mức đầy năng lượng khả dụng. Công suất tác dụng đầu ra sẽ được biểu diễn
với dấu dương như được thể hiện trong Hình 4 theo TCVN 14499-1 (IEC 62933-1) và
IEC TR 61850-90-7.
Hệ thống EES có thể được áp dụng cho nhiều
loại ứng dụng khác nhau như được liệt kê trong Bảng 1. Các loại đặc tính đầu
vào và đầu ra khác nhau được yêu cầu cho các ứng dụng khác nhau. Do đó, Công suất
sạc danh định, công suất xả danh định và thời gian sạc và xả trong đó hệ thống
EES có thể nhận hoặc cung cấp công suất ổn định nên được định nghĩa dựa trên ứng
dụng.
Các thông số tính năng liên quan đến đầu
vào và đàu ra cụ thể cho các ứng dụng cụ thể có thể được bổ sung theo yêu cầu.
Công suất sạc và xả ngắn hạn là một ví dụ. Công suất sạc ngắn hạn là công suất
tối đa mà hệ thống EES có thề nhập vào tại POC trong một khoảng thời gian xác định,
thường là dưới 5 min. Công xuất xả ngắn hạn là công suát tối đa mà hệ thống EES
có thề xuất ra tại POC trong một khoảng thời gian xác định, thường là dưới 5
min. Các điều kiện cụ thể, chẳng hạn như thời gian cho Công suất sạc và xả ngắn
hạn, sẽ được quy định như đã thỏa thuận giữa nhà cung cấp hệ thống và người
dùng cho các thông số cụ thể này.
5.2.2.3 Công suất phản
kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.4 Công suất biểu
kiến
Công suất biểu kiến là giá trị tuyệt đối
của sự kết hợp giữa công suất tác dụng và công suất phản kháng tại POC như được
thể hiện trong Hình 4.

Hình 4 - Quy ước
dấu của công suất tác dụng và công suất phản kháng
CHÚ THÍCH: Mục đích của Hình 4 là đề xác
định quy ước dấu của công suất tác dụng và công suất phản kháng. Đặc tính P và
Q của hệ thống EES được mô tả trong Hình 4 là một ví dụ với các chỉ số giống
nhau cho quá trình sạc và xả.
5.2.3 Hiệu suất chu kỳ
Hiệu suất chu kỳ là tỷ lệ giữa tổng năng
lượng xả và tổng năng lượng sạc trong một chu kỳ sạc/xả, sử dụng công suất sạc
và xả danh định. Hiệu suất chu kỳ cần được đánh giá bằng hiệu suất năng lượng
trong chu kỳ, nghĩa là sạc từ mức năng lượng khả dụng tối thiểu đến mức năng lượng
khả dụng tối đa, sau đó xả đến mức năng lượng khả dụng tối thiểu. Hiệu suất chu
kỳ phụ thuộc vào năng lượng thực tế, công suất sạc hoạt động danh định, công suất
xả hoạt động danh định, mức tiêu thụ năng lượng của hệ thống phụ trợ, cũng như
các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn được quy định trong 5.1.3.
Hiệu suất chu kỳ (ηrt) được định
nghĩa như công thức dưới đây.
Đối với Hình 2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với Hình 3:

trong đó:
Eo
là tổng năng lượng xả được đo tại POC
(điểm đấu nối chính) với các tổn thất năng lượng bao gồm tổn thất
chuyển đổi và năng lượng sử dụng cho hệ thống phụ trợ như được thể hiện trong
Hình 2.
El
là tổng năng lượng sạc được đo tại POC
(điểm đấu nối chính).
Eaux_o
là mức tiêu thụ năng lượng của hệ thống
phụ trợ được đo tại POC phụ trợ trong quá trình hoạt động xả như được thể hiện
trong Hình 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là mức tiêu thụ năng lượng của hệ thống
phụ trợ được đo tại POC phụ trợ trong quá trình hoạt động sạc như được thể hiện
trong Hình 3.
5.2.4 Tuổi thọ dịch vụ kỳ vọng
Thời điểm khi bất kỳ hiện tượng suy giảm
nào xảy ra và hệ thống EES không còn đáp ứng được các thông số kỹ thuật được định
nghĩa là tuổi thọ dịch vụ kỳ vọng của hệ thống EES. Các giá trị kết thúc tuổi
thọ dịch vụ được quy định trong thông số kỹ thuật nên được sử dụng làm tiêu chí
tính năng như sau để hệ thống EES có thể đáp ứng được các thông số kỹ thuật:
- Năng lượng thực tế của hệ thống EES ở
công suất danh định trở nên thấp hơn các giá trị kết thúc tuổi thọ dịch vụ.
- Công suất sạc và xả trong quá trình sạc
và xả của hệ thống trong một khoảng thời gian xác định thấp hơn các giá trị kết
thúc tuổi thọ dịch vụ.
- Đáp ứng của hệ thống bị suy giảm so với
các giá trị kết thúc tuổi thọ dịch vụ.
Xét về những điểm này, đặc điểm suy giảm
do tuổi tác hoặc các chu kỳ sạc và xả nên được coi là một trong những dữ liệu
tính năng quan trọng để đánh giá tuổi thọ dịch vụ kỳ vọng của hệ thống EES. Đặc
biệt, năng lượng ban đàu thực tế của hệ thống EES nên được tính toán trong giai
đoạn lập kế hoạch, xem xét các đặc điểm suy giảm năng lượng dựa trên các ứng dụng
mà hệ thống EES phục vụ để đáp ứng yêu cầu về tuổi thọ dịch vụ của hệ thống
EES.
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, các
giá trị kết thúc tuổi thọ dịch vụ có thể được coi là các giá trị danh định.
5.2.5 Đáp ứng của hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đáp ứng bước của hệ thống EES
là khoảng thời gian giữa thời điểm To khi giá trị đặt được nhận tại hệ thống
EES, đang ở chế độ chờ, hoặc khi tham số lưới thay đổi theo cách kích hoạt đáp ứng
của hệ thống, và thời điểm T3 khi công suất tác dụng tại POC đạt
trong khoảng 2 % so với giá trị đặt như thể hiện trên Hình 5. Định nghĩa chi tiết
về T0 cần được thỏa thuận giữa nhà cung cấp hệ thống và người sử dụng.
Giá trị đặt tham chiếu cho định nghĩa thời gian đáp ứng bước là công suất sạc/xả
danh định.
Nếu hệ thống có giá trị danh định của
công suất phản kháng, thì thời gian đáp ứng bước cũng cần được thử nghiệm tại:
- công suất phản kháng sạc/xả danh định,
- công suất biểu kiến sạc/xả (với tỷ lệ
khác nhau giữa công suất tác dụng và phản kháng),
- các giá trị đặt khác với mức công suất
thấp hơn so với giá trị danh định.
CHÚ THÍCH: Nói chung, thời gian đáp ứng
của công suất phản kháng được bao phủ bởi thời gian đáp ứng của công suất tác dụng,
vì thời gian đáp ứng của công suất phản kháng nhanh hơn thời gian đáp ứng của
công suất tác dụng.
5.2.5.2 Tốc độ thay đổi
Tốc độ thay đổi của hệ thống EES là tốc
độ trung bình của sự biến đổi công suất tác dụng theo đơn vị thời gian giữa T2
và T1 như được hiển thị trong Hình 5. T1 là thời điểm khi
công suất tác dụng tại POC vượt quá 10 % giá trị điểm đặt. T2 là thời
điểm khi công suất tác dụng tại POC vượt quá 90 % giá trị điểm đặt. Điểm đặt tham
chiếu cho định nghĩa tốc độ thay đổi.là Công suất sạc và xả danh định để xác định
tốc độ thay đổi khi sạc và xả. Trong trường hợp cần xem xét các đặc điểm phi
tuyến tính hoặc hành vi chuyển tiếp trong quá trình thay đổi chế độ cho tốc độ
thay đổi, ví dụ như sạc - xả - sạc, định nghĩa tốc độ thay đổi sẽ được xác định
theo thỏa thuận giữa người dùng và nhà cung cấp hệ thống.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- công suất phản kháng sạc/xả danh định,
- công suất biểu kiến sạc/xả danh định
(với các tỷ lệ khác nhau của công suất tác dụng/công suất phản kháng),
- các điểm đặt khác với công suất giảm
so với công suất danh định.

Hình 5 - Thời
gian đáp ứng bước và tốc độ thay đổi của hệ thống EES
5.2.6 Tiêu thụ công suất phụ trợ
Tiêu thụ công suất phụ trợ tương ứng với
công suất cần thiết để vận hành hệ thống phụ trợ. Đơn vị là W. Tiêu thụ công suất
phụ trợ sẽ được đo hoặc ước tính bằng cách giữ các tham số của hệ thống chuyển
đổi công suất như trong năm trường hợp sau:
a) công suất tác dụng 0 W và công suất
phản kháng 0 var,
b) công suất tác dụng xả danh định,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) công suất phản kháng xả danh định (nếu
hệ thống có giá trị công suất phản kháng danh định),
e) công suất phản kháng sạc danh định (nếu
hệ thống có giá trị công suất phản kháng danh định).
Trong trường hợp hệ thống phụ trợ được
cung cấp từ POC phụ trợ (Hình 3), Tiêu thụ công suất phụ trợ sẽ được đo như
công suất sạc tại POC phụ trợ.
Tiêu thụ công suất phụ trợ sẽ được đánh
giá dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn được quy định trong 5.1.3.
5.2.7 Tự xả của hệ thống EES
Tự xả của hệ thống EES là sự tổn thất
năng lượng của hệ thống EES trong trạng thái ngừng hoạt động trong thời gian đo
tiêu chuẩn. Thời gian đo tiêu chuẩn cho sự tự xả của hệ thống EES là một trong
các khoảng thời gian một giờ, một ngày hoặc một tuần. Năng lượng tiêu thụ của hệ
thống phụ trợ sẽ không được tính vào. Đơn vị phải là Wh/h.
5.2.8 Dải điện áp
danh định
Dải điện áp danh định là khoảng giá trị
điện áp tại POC trong suốt thời gian mà hệ thống EES có thể giữ kết nối với lưới
điện.
Điện áp vận hành danh nghĩa tại POC nằm
trong giới hạn thấp Umin và giới hạn cao Umax.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tần số danh định là khoảng giá trị tần
số tại POC trong suốt thời gian mà hệ thống EES có thể giữ kết nối với lưới điện.
Tần số hoạt động danh nghĩa tại POC bị
giới hạn bởi giới hạn thấp fmin và giới hạn cao fmax.
6 Phương pháp và quy
trình thử nghiệm
6.1 Quy định
chung
Trong Điều 6, các hạng mục và quy trình
thử nghiệm cần thiết để đánh giá tính năng của hệ thống EES nhằm đảm bảo đáp ứng
các yêu cầu liên quan đến an toàn, độ tin cậy, tính năng, chức năng và kết nối
hệ thống.
Trong thử nghiệm thông số kỹ thuật, các
hạng mục và quy trình thử nghiệm cần thiết để đo và đánh giá các đặc tính cơ bản
và tính năng của hệ thống EES. Thử nghiệm thông số kỹ thuật là thử nghiệm bắt
buộc cho mọi hệ thống EES.
Trong thử nghiệm tính năng, các hạng mục
và quy trình thử nghiệm cần thiết để đo và đánh giá tính năng của hệ thống EES
nhằm cung cấp dịch vụ lưới điện cho từng phân loại ứng dụng.
Triển khai thử nghiệm hệ thống, các hạng
mục và quy trình thử nghiệm nghiệm thu chung cần thiết đề xác nhận sự phù hợp của
hệ thống, không bao gồm thử nghiệm thông số kỹ thuật và thử nghiệm tính năng.
Các đặc tính và tính năng của toàn bộ hệ
thống EES nên được đo và đánh giá tại POC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không thể thực hiện thử nghiệm thực
tế với hệ thống EES kết nối với lưới điện do các hạn chế liên quan đến vấn đề ổn
định lưới hoặc khả năng cung cấp điện, việc thử nghiệm với bộ mô phỏng lưới, tại
cơ sở thử nghiệm hoặc phương pháp back-to-back (xem Phụ lục C) nên được sử dụng
như một phương án thay thế, dựa trên thỏa thuận giữa nhà cung cấp hệ thống và
người dùng. Việc sử dụng bộ mô phỏng lưới chỉ nên được thực hiện nếu bộ mô phỏng
đã được xác nhận về khả năng tái lập các đặc tính của lưới điện.
6.2 Thử nghiệm
thông số
6.2.1 Thử nghiệm
dung lượng năng lượng thực tế
Dung lượng năng lượng thực tế của hệ thống
EES sẽ được thử nghiệm tại công suất danh định theo các điều kiện thử nghiệm
tiêu chuẩn được quy định trong 5.1.3, và tại công suất sạc ngắn hạn nếu tham số
này được yêu cầu, tại các giá trị công suất bổ sung khác với công suất danh định.
Dung lượng năng lượng sẽ được đánh giá là tích của công suất xả danh định và thời
gian phát ra. Giá trị công suất xả từ hệ thống EES sẽ được thu thập tại POC bằng
cách đặt các đồng hồ công suất đã hiệu chuẩn tại POC và các điểm cấp phụ trợ
(trong trường hợp nguồn phụ trợ được cấp từ trạm biến áp theo Hình 3). Thử nghiệm
sẽ được thực hiện như sau và dung lượng năng lượng thực tế sẽ được tính toán bằng
công thức dưới đây, và sẽ được so sánh với dung lượng năng lượng danh định.
a) Hệ thống EES sẽ được xả đến mức năng
lượng khả dụng tối thiểu theo các thông số kỹ thuật của hệ thống và hướng dẫn vận
hành.
b) Hệ thống EES sẽ được sạc đến mức năng
lượng khả dụng tối đa tại công suất sạc danh định theo các thông số kỹ thuật của
hệ thống và hướng dẫn vận hành.
c) Hệ thống EES sẽ được xả tại công suất
danh định của hệ thống theo các thông số kỹ thuật của hệ thống và hướng dẫn vận
hành. Hệ thống sẽ được xả đến mức năng lượng khả dụng tối thiểu liên quan đến
các thông số kỹ thuật và hướng dẫn vận hành của hệ thống (bao gồm cả thời gian
nghỉ cần thiết giữa hoạt động sạc và xả), công suất xả ổn định, thời gian sạc
và mức tiêu thụ năng lượng của phụ trợ sẽ được đo và ghi lại trong quá trình xả.
Dung lượng năng lượng thực tế được tính toán như sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
POi là công suất xả
hoạt động tại thời điểm i, được đo tại POC (W);
Δt là thời gian lấy mẫu của
phép đo (h);
n là thời gian xả (h).
Nếu hệ thống phụ trợ được cấp từ nguồn
khác như được hiển thị trong Hình 3, dung lượng năng lượng thực tế được tính
toán bằng phương trình sau:

Trong đó:
Eo là tổng năng lượng phát
tính toán tại POC (Wh);
POi là công suất xả hoạt động
tại thời điểm i, được đo tại POC (W);
Δt là thời gian lấy mẫu của
phép đo (h);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là thời gian xả (h).
CHÚ THÍCH: Dung lượng năng lượng thực tế
ở giai đoạn đầu thường cao hơn dung lượng năng lượng danh định.
6.2.2 Thử nghiệm
công suất sạc và xả danh định
6.2.2.1 Quy định chung
Thử nghiệm công suất sạc và xả danh định
của hệ thống EES sẽ được thực hiện để xác nhận rằng công suất danh định không đổi
có thể được đưa vào hoặc đưa ra từ hệ thống EES trong một khoảng thời gian xác
định tại POC. Các Thử nghiệm này sẽ được thực hiện sử dụng quy trình Thử nghiệm
dung lượng năng lượng thực tế trong 6.2.1 như sau và sẽ được thực hiện trong
các trạng thái năng lượng sẵn có cụ thể theo yêu cầu. Độ lệch cho tất cả các
phép đo công suất sạc và xả phải nằm trong khoảng ±2 % của công suất danh định.
6.2.2.2 Thử nghiệm công suất tác dụng
a) Thử nghiệm công suất sạc cần xác nhận
rằng hệ thống EES có thể nhận (hoặc được sạc với) công suất không đổi trong một
khoảng thời gian xác định tại POC theo các quy trình sau. Công suất sạc hoạt động
danh định của hệ thống EES sẽ được áp dụng là giá trị công suất không đổi trong
thử nghiệm này.
1) Trong bước b) của thử nghiệm dung lượng
năng lượng thực tế trong 6.2.1, công suất danh định được đưa vào hệ thống EES.
2) Công suất sạc và thời gian sạc sẽ được
đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thử nghiệm công suất xả cần xác nhận
rằng hệ thống EES có thể xuất ra công suất không đổi trong một khoảng thời gian
xác định tại POC theo các quy trình sau. công suất xả hoạt động danh định của hệ
thống EES sẽ được áp dụng là giá trị công suất không đổi trong thử nghiệm này.
1) Trong bước c) của thử nghiệm dung lượng
năng lượng thực tế trong 6.2.1, công suất danh định được xuất ra từ hệ thống
EES với công suất không đổi.
2) Công suất xả và thời gian xả sẽ được
đo.
3) Các giá trị đo được của công xuất xả
và thời gian xả sẽ được so sánh với các tham số đơn vị đã xác định.
Nếu cần khoảng thời gian giữa các trường hợp thử nghiệm
a) và b), sẽ được đo và ghi lại.
6.2.2.3 Thử nghiệm công suất phản kháng
Nếu hệ thống có giá trị công suất phản
kháng danh định, thì thử nghiệm công suất phản kháng sẽ được thực hiện như sau:
• Điểm đặt công suất tác dụng của hệ thống
sẽ được đặt là 0.
• Điểm đặt công suất phản kháng sẽ được
đặt là công suất phản kháng danh định dương và duy trì trong 1 min. Công suát
phản kháng tại POC sẽ được đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.4 Thử nghiệm công suất biểu kiến
Nếu hệ thống có giá trị công suất phản
kháng danh định, thì thử nghiệm công suất biểu kiến sẽ được thực hiện như sau.
Công suất biểu kiến có thể được xác nhận bằng cách sử dụng kết quả thử nghiệm
công suất tác dụng và công suất phản kháng tại POC. Các trường hợp thử nghiệm tại
công suất tác dụng danh định và công suất phản kháng danh định có thể được coi
là các trường hợp thử nghiệm điển hình cho thử nghiệm công suất biểu kiến. Ví dụ,
các điểm thử nghiệm điển hình là 1, 2, 3 và 4 trong Hình 6.

Hình 6 - Các điểm
thử nghiệm điển hình cho công suất biểu kiến
6.2.3 Thử nghiệm
hiệu suất chu kỳ
Thử nghiệm hiệu suất chu kỳ sẽ được thực
hiện để xác định lượng năng lượng sạc mà hệ thống EES có thể cung cấp, so với
lượng năng lượng sạc vào hệ thống EES trong quá trình sạc và xả trước đó dưới
các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn được quy định trong 5.2.3.
Thử nghiệm này sẽ được thực hiện sử dụng
quy trình thử nghiệm dung lượng năng lượng và chu trình thực hiện sẽ cung cấp tổng
lượng năng lượng tại POC bằng với dung lượng năng lượng của hệ thống.
Hệ thống EES sẽ được thử nghiệm Hiệu suất
chu kỳ của nó theo các quy trình thử nghiệm từ a) đến c) được trình bày trong
6.2.1. Thử nghiệm này sẽ được thực hiện dưới công suất tác dụng sạc và công suất
tác dụng xả được danh định.
Hiệu suất chu kỳ ηrt sẽ
được xác định theo Công thức (1) và (2) được định nghĩa trong 5.2.3 cho N chu kỳ
(ít nhất hai chu kỳ) dựa trên dữ liệu thu được từ các thử nghiệm được thực hiện
theo các quy định trong 6.2.1, tính đến các mức tiêu thụ năng lượng phụ có thể
từ POC phụ trợ trong thời gian dừng/nghỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Định dạng
tài liệu của hiệu suất chu kỳ
Eo
(Wh)
El (Wh)
Eaux_l (Wh)
Eaux_o (Wh)
Hiệu suất chu
kỳ ηrt (%)
Thử nghiệm số 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm số 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Thử nghiệm
tuổi thọ dự kiến
Như đã mô tả trong 5.2.4, đặc điểm suy
giảm do lão hóa hoặc các chu kỳ sạc và xả của hệ thống EES liên quan đến dung
lượng năng lượng, công suất vào và ra trong quá trình sạc và xả của hệ thống,
cùng với thời gian đáp ứng của hệ thống được sử dụng làm dữ liệu tính năng để ước
lượng tuổi thọ của hệ thống EES.
Đặc điểm suy giảm phụ thuộc vào các điều
kiện phức tạp liên quan đến hoạt động như ứng dụng, nhiệt độ/áp suất vận hành,
v.v. của hệ thống EES. Do đó, việc thử nghiệm tuổi thọ dự kiến của hệ thống EES
không được xác định và không tiêu chuẩn hóa, nhưng các giá trị kết thúc tuổi thọ
được mô tả trong 5.2.4 để đưa ra quyết định về tuổi thọ dự kiến của hệ thống
EES nên được quy định trong tài liệu kỹ thuật.
Nhà cung cấp hệ thống nên cung cấp dữ liệu
tính năng ban đầu và dữ liệu suy giảm để cho phép ước lượng tuổi thọ của hệ thống
EES như đã mô tả trong 5.2.4 và trong điều khoản này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đáp ứng của hệ thống EES sẽ được
đo theo 5.2.5 và quy trình liệt kê dưới đây. Hệ thống EES sẽ nhận hoặc cung cấp
công suất tác dụng theo Giá trị đặt, chỉ ra công suất sạc/xả danh định. Giá trị
đặt Giá trị đặt và công suất sạc/xả tại POC sẽ được ghi lại bằng hệ thống thu
thập dữ liệu tại các khoảng thời gian định kỳ, với độ phân giải thời gian phù hợp.
a) Hệ thống EES sẽ được sạc hoặc xả đến
50 % trạng thái năng lượng khả dụng.
b) Giá trị đặt sẽ là 0. Giá trị Giá trị
đặt sẽ được giữ lại cho đến khi đầu ra đạt trong khoảng (0 ± 2)% của công suất
vào danh định.
c) Giá trị đặt sẽ được thay đổi thành
công suất vào danh định. Giá trị đặt sẽ được giữ lại cho đến khi công suất tác
dụng tại POC đạt trong khoảng 2 % của công suất vào danh định. Thời gian đáp ứng
và tốc độ thay đổi cho bước c) sẽ được ghi lại lần lượt là SRT1 và
RR1.
d) Giá trị đặt sẽ được thay đổi thành 0.
Giá trị Giá trị đặt sẽ được giữ lại cho đến khi công suất tác dụng tại POC đạt
trong khoảng (0 ± 2) % của công suất vào danh định. Thời gian đáp ứng và tốc độ
thay đổi của bước d) sẽ được ghi lại lần lượt là SRT2 và RR2.
e) Hệ thống EES sẽ được sạc hoặc xả đến
50 % trạng thái năng lượng khả dụng hoặc giá trị dung lượng cụ thể đã được thỏa
thuận giữa nhà cung cấp hệ thống và người sử dụng.
f) Giá trị đặt sẽ được thay đổi thành
công suất ra danh định. Giá trị đặt sẽ được giữ lại cho đến khi công suất tác dụng
tại POC đạt trong khoảng 2 % của công suất ra danh định. Thời gian đáp ứng và tốc
độ thay đổi cho bước f) sẽ được ghi lại lần lượt là SRT3 và RR3.
g) Giá trị đặt sẽ là 0. Giá trị Giá trị
đặt sẽ được giữ lại cho đến khi công suất tác dụng tại POC đạt trong khoảng (0
± 2) % của công suất sạc danh định. Thời gian đáp ứng và tốc độ thay đổi cho bước
g) sẽ được ghi lại lần lượt là SRT4 và RR4.
Hình 7a) cho thấy quy trình từ bước b) đến
bước g), bước a) bị bỏ qua. Hình 7b) cho thấy bước c), Hình 7c) cho thấy bước
d), Hình 7d) cho thấy bước f) và Hình 7e) cho thấy bước g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như đã mô tả trong 5.2.5 và Hình 7c), tốc
độ thay đổi RR2 của hệ thống EES là tỷ lệ giữa sự khác biệt của công suất tác dụng
giữa giá trị tại thời điểm T2c và T1c so với khoảng thời
gian giữa thời điểm T2c và T1c . Thời gian đáp ứng SRT2
là khoảng thời gian giữa thời điểm T3c và T0c. T0c
là thời điểm mà hệ thống EES nhận Giá trị đặt cho biết giá trị Giá trị đặt. T1c
là thời điểm mà công suất tác dụng tại POC trở nên nhỏ hơn 90 % công suất vào danh định.
T2c là thời điểm mà công suất tác dụng tại POC trở nên nhỏ hơn 10 %
công suất vào danh định. T3c là thời điểm mà công suất tác dụng tại
POC bắt đầu duy trì ở ±2 % của khoảng công suất vào danh định xung quanh giá trị
mục tiêu.
Như đã mô tả trong 5.2.5 và Hình 7d), tốc
độ thay đổi RR3 của hệ thống EES là tỷ lệ giữa sự khác biệt của công suất tác dụng
giữa giá trị tại thời điểm T2d và T1d so với khoảng thời
gian giữa thời điểm T2d và T1d . Thời gian đáp ứng SRT3
là khoảng thời gian giữa thời điểm T3d và T0d. T0d
là thời điểm mà hệ thống EES nhận Giá trị đặt cho biết giá trị Giá trị đặt. T1d
là thời điểm mà công suất tác dụng tại POC trở nên lớn hơn 10 % công suất ra
danh định. T2d là thời điểm mà công suất tác dụng tại POC trở nên lớn
hơn 90 % công suất ra danh định. T3d là thời điểm mà công suất tác dụng
tại POC bắt đầu duy trì ở ±2 % của khoảng công suất ra danh định xung quanh giá
trị mục tiêu.
Như đã mô tả trong 5.2.5 và Hình 7e), tốc
độ thay đổi RR4 của hệ thống EES là tỷ lệ giữa sự khác biệt của công suất tác dụng
giữa giá trị tại thời điểm T2e và T1e so với khoảng thời
gian giữa thời điểm T2e và T1e. Thời gian đáp ứng SRT4
là khoảng thời gian giữa thời điểm T3e và T0e. T0e
là thời điểm mà hệ thống EES nhận Giá trị đặt cho biết giá trị Giá trị đặt. T1e
là thời điểm mà công suất tác dụng tại POC trở nên nhỏ hơn 90% công suất ra
danh định. T2e là thời điểm mà công suất tác dụng tại POC trở nên nhỏ
hơn 10% công suất ra danh định. T3e là thời điểm mà công suất tác dụng
tại POC bắt đầu duy trì ở ±2 % của khoảng công suất ra danh định xung quanh giá
trị mục tiêu.

Hình 7 - Thử
nghiệm đáp ứng của hệ thống
Tốc độ thu thập dữ liệu phải ít nhất gấp
đôi tốc độ của công suất danh định toàn phần chia cho tốc độ thay đổi của hệ thống.
Trong thử nghiệm đáp ứng của hệ thống như trong Hình 7a), bốn thời gian đáp ứng
(SRT1, SRT2, SRT3, SRT4) và bốn tốc
độ thay đổi (RR1, RR2, RR3, RR4) sẽ
được ghi lại. Đối với các ứng dụng ổn định lưới, T0b, T0c,
T0d và T0e sẽ tính đến thời gian bổ sung giữa thời điểm
khi các thông số lưới xảy ra (tần số, điện áp) và thời điểm khi Giá trị đặt được
gửi từ hệ thống điều khiển của hệ thống EES. Các thử nghiệm này phải được lặp lại
hơn hai lần.
6.2.6 Thử nghiệm
mức tiêu hao công suất phụ trợ
Thử nghiệm mức tiêu hao công suất phụ trợ
sẽ được đo và ước tính trong trạng thái kết nối với POC theo các điều kiện thử
nghiệm tiêu chuẩn được quy định trong 5.1.3 cho các điều kiện hoạt động sau:
a) Trạng thái chờ (giữ công suất tác dụng
của hệ thống chuyển đổi năng lượng ở 0 W và công suất phản kháng ở 0 var),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Công suất tác dụng đầu vào danh định,
d) Công suất phản kháng ra danh định (nếu
hệ thống có giá trị phản kháng danh định),
e) Công suất phản kháng nhận danh định
(nếu hệ thống có giá trị phản kháng danh định).
Trong trường hợp hệ thống phụ trợ được cấp
từ POC (Hình 2), tiêu thụ năng lượng phụ sẽ được đo tại điểm cung cấp của hệ thống
phụ trợ.
Trong trường hợp hệ thống phụ trợ được cấp
từ POC phụ trợ (Hình 3), tiêu thụ năng lượng phụ trợ sẽ được đo như công suất
vào tại POC phụ trợ.
Trước khi đo, hệ thống EES sẽ được sạc
hoặc xả đến mức năng lượng khả dụng 50 % hoặc giá trị dung lượng năng lượng cụ
thể đã được thỏa thuận giữa nhà cung cấp hệ thống và người sử dụng.
Các số liệu về tiêu thụ năng lượng cho
các trường hợp a) đến e) sẽ được ghi lại như một tham số độc lập. Sai số của
công suất vào và ra sẽ nằm trong khoảng ± 2 % so với công suất danh định.
6.2.7 Thử nghiệm
độ tự xả của hệ thống EES
Tự xả của hệ thống EES sẽ được thử nghiệm
theo các quy trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hệ thống chuyển đổi năng lượng trong
hệ thống EES sẽ được tắt và giữ ở trạng thái dừng trong thời gian đo tự xả của
hệ thống EES. Thời gian đo tự xả cho hệ thống EES nên được chọn từ một trong ba
khoảng thời gian: một giờ, một ngày hoặc một tuần, và giá trị thời gian này sẽ
được xác định trong báo cáo kết quả.
c) Sau thời gian đo tự xả của hệ thống
EES, hệ thống EES sẽ được sạc trở lại mức dung lượng năng lượng ban đầu, và năng
lượng sạc sẽ được đo tại POC. Năng lượng sạc tại POC trừ đi tiêu thụ năng lượng
phụ trong khoảng thời gian đó là năng lượng tiêu thụ tự xả.
d) Nếu hệ thống EES có phương tiện giám
sát năng lượng khả dụng, sự khác biệt về năng lượng khả dụng trước và sau quy
trình b) có thể được xem là năng lượng tiêu thụ tự xả thay vì quy trình c).
e) Tự xả của hệ thống EES sẽ được đánh
giá bằng giá trị năng lượng tiêu thụ tự xả, được đo bằng quy trình c) hoặc d),
chia cho thời gian đo tự xả.
Nếu người sử dụng yêu cầu các điều kiện
môi trường cụ thể trong đó tỷ lệ tự xả của hệ thống EES đạt tối đa, nhà cung cấp
hệ thống sẽ cung cấp thông tin này.
6.2.8 Thử nghiệm
dải điện áp và tần số danh định
Thử nghiệm dải điện áp và tần số danh định
sẽ được thực hiện theo các quy trình sau. Độ sai lệch trên tất cả các phép đo
năng lượng sạc và xả sẽ nằm trong khoảng ±2 % của công suất danh định.
Các trường hợp thử nghiệm sau sẽ được thực
hiện để xác minh hoạt động ổn định của hệ thống EES. Trong quá trình thử nghiệm,
tần số, điện áp và công suất tác dụng sẽ được ghi lại tại POC.
a) Trường hợp thử nghiệm 1: U
= Umin, f= fmin với công suất tác dụng xả danh định
không đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp tại POC sẽ được thiết lập ở Umin
và tần số tại POC sẽ được thiết lập ở fmin.
Phải xác nhận rằng hệ thống EES có thể
phát công suất tác dụng danh định trong 5 min hoặc một khoảng thời gian cụ thể
đã thỏa thuận giữa nhà cung cấp hệ thống và người sử dụng tại POC.
b) Trường hợp thử nghiệm 2: U
= Umax, f= fmax với công suất tác dụng xả danh định
không đổi
Hệ thống EES sẽ được sạc hoặc xả đến 50
% mức năng lượng khả dụng đầy đủ hoặc giá trị dung lượng năng lượng cụ thể đã
thỏa thuận giữa nhà cung cấp hệ thống và người sử dụng.
Điện áp tại POC sẽ được thiết lập ở Umax
và tần số tại POC sẽ được thiết lập ở fmax.
Phải xác nhận rằng hệ thống EES có thể
phát công suất tác dụng danh định trong 5 min hoặc một khoảng thời gian cụ thể
đã thỏa thuận giữa nhà cung cấp hệ thống và người sử dụng tại POC.
c) Trường hợp thử nghiệm 3: U
= Umin, f= fmin với công suất tác dụng sạc danh định
không đổi
Hệ thống EES sẽ được sạc hoặc xả đến 50
% mức năng lượng khả dụng đầy đủ hoặc giá trị dung lượng năng lượng cụ thể đã
thỏa thuận giữa nhà cung cấp hệ thống và người sử dụng.
Điện áp tại POC sẽ được thiết lập ở Umin
và tần số tại POC sẽ được thiết lập ở fmin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Trường hợp thử nghiệm 4: U
= Umax, f= fmax với công suất tác dụng sạc danh định
không đổi
Hệ thống EES sẽ được sạc hoặc xả đến 50
% mức năng lượng khả dụng đầy đủ hoặc giá trị dung lượng năng lượng cụ thể đã
thỏa thuận giữa nhà cung cấp hệ thống và người sử dụng.
Điện áp tại POC sẽ được thiết lập ở Umax
và tần số tại POC sẽ được thiết lập ở fmax.
Phải xác nhận rằng hệ thống EES có thể
nhận công suất tác dụng danh định trong 5 min hoặc một khoảng thời gian cụ thể
đã thỏa thuận giữa nhà cung cấp hệ thống và người sử dụng tại POC.
Nếu không thể thực hiện thử nghiệm thực
tế với hệ thống EES kết nối với lưới điện do hạn chế về vấn đề ổn định lưới hoặc
khả năng cung cấp điện, một trong các phương pháp thử hoặc đánh giá sau đây
thay vì thử nghiệm tại POC sẽ được áp dụng:
• Thử nghiệm với mô phỏng lưới điện;
• Thử nghiệm và đánh giá một môđun hệ thống
EES;
• Đánh giá bằng dữ liệu thử nghiệm của từng
thành phần hoặc môđun hệ thống EES.
6.3 Thử nghiệm
tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong 6.3, các phương pháp thử tính năng
được định nghĩa dựa trên các ứng dụng. Các mục thử nghiệm tính năng càn thiết
cho mỗi lớp được hiển thị trong Bảng 5. Nếu hệ thống EES đã thực hiện chức năng
của loại ứng dụng, tất cả các thử nghiệm tương ứng với từng lớp ứng dụng sẽ phải
được thực hiện.
Bảng 5 - Các hạng
mục thử nghiệm tính năng
Thử nghiệm
tính năng
Loại A
Loại B
Loại C
Ghi chú
Hiệu suất chu kỳ theo chu kỳ làm việc
Áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm biến động
Áp dụng
Khởi động đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng
6.3.2 Thử nghiệm tính năng cho ứng dụng
loại A
6.3.2.1 Quy định chung
Tính năng của ứng dụng loại A (bao gồm
điều khiển tần số, giảm biến động và điều khiển điện áp) sẽ được thử nghiệm
theo quy trình thử nghiệm hiệu suất chu kỳ theo chu kỳ làm việc và thử nghiệm
giảm biến động của hệ thống EES.
6.3.2.2 Thử nghiệm hiệu suất chu kỳ
theo chu kỳ làm việc
Chu kỳ làm việc của ứng dụng loại A được
định nghĩa là dưới 1 h/chu kỳ. Người dùng sẽ quy định chu kỳ làm việc áp dụng
cho thử nghiệm hiệu suất chu kỳ, và thử nghiệm sẽ được thực hiện theo thỏa thuận
giữa người dùng và nhà cung cấp hệ thống.
Hiệu suất chu kỳ theo chu kỳ làm việc của
hệ thống EES sẽ được thử nghiệm theo các quy trình sau:
a) Hệ thống EES sẽ được thiết lập đến mức
năng lượng khả dụng ban đầu theo chu kỳ làm việc áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cuối chu kỳ, hệ thống EES sẽ được đưa
trở lại mức năng lượng khả dụng ban đầu.
CHÚ THÍCH: Một ví dụ về chu kỳ làm việc
được trình bày trong Phụ lục A.
6.3.2.3 Thử nghiệm giảm
biến động
Đối với các ứng dụng loại A, hệ thống
EES cần có chức năng nhằm giảm biến động công suất gây ra bởi các nguồn năng lượng
tái tạo như năng lượng mặt trời và tuabin gió. Hệ thống EES có thể giảm thiểu sự
ảnh hưởng của biến động đến lưới điện thông qua các hoạt động sạc và xả của nó.
Tính năng giảm biến động sẽ được thử nghiệm với một hệ thống phát điện biến động
hoặc các tín hiệu mô phỏng của công suất phát ra từ hệ thống biến động. Dạng đồ
thị dao động sẽ được thỏa thuận giữa nhà cung cấp hệ thống và người dùng.
CHÚ THÍCH: Một ví dụ về thử nghiệm biến
động được trình bày trong Phụ lục B.
6.3.3 Thử nghiệm tính năng cho ứng dụng
loại B
6.3.3.1 Quy định chung
Tính năng của ứng dụng loại B sẽ được thử
nghiệm theo quy trình thử nghiệm hiệu suất chu kỳ theo chu kỳ làm việc.
6.3.3.2 Thử nghiệm hiệu suất chu kỳ
theo chu kỳ làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất chu kỳ theo chu kỳ của hệ thống
EES sẽ được thử nghiệm theo các quy trình sau:
a) Hệ thống EES sẽ được thiết lập đến mức
năng lượng khả dụng ban đầu theo chu kỳ làm việc áp dụng.
b) Hệ thống EES sẽ được đưa vào chu kỳ
làm việc áp dụng.
c) Vào cuối chu kỳ, hệ thống EES sẽ trở
về mức năng lượng khả dụng ban đầu.
CHÚ THÍCH: Một ví dụ về chu kỳ làm việc
được trình bày trong Phụ lục A.
6.3.4 Thử nghiệm tính năng cho ứng dụng
loại C
6.3.4.1 Quy định chung
Ứng dụng loại C (nguồn dự phòng) sẽ được
thực hiện theo thử nghiệm khởi động đen, cung cấp năng lượng trong thời gian mất
điện, như một thử nghiệm tính năng của hệ thống EES.
6.3.4.2 Khởi động đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phân hệ chuyển đổi năng lượng sẽ được
kết nối điện với POC, được kết nối bên ngoài với tải thử nghiệm được quy định.
POC sẽ không được cấp điện bởi bất kỳ nguồn cung cấp năng lượng nào khác. Không
được phép sử dụng nguồn điện trợ giúp bên ngoài để cấp cho hệ thống trong thử
nghiệm này.
b) Tín hiệu cho biết sự bắt đầu khởi động
đen sẽ được đưa vào hệ thống EES.
c) Toàn bộ biến thiên điện áp của POC
trong quá trình chuyển tiếp đến trạng thái xác lập sẽ được ghi lại để xác định
khoảng dung sai của điện áp ổn định. Nhà cung cấp hệ thống và người dùng nên
quy định khoảng thời gian ghi lại.
6.4 Thử nghiệm
triển khai hệ thống
6.4.1 Thử nghiệm trực
quan
Các thử nghiệm là cần thiết với tham chiếu
đến toàn bộ hệ thống EES bao gồm các thiết bị của hệ thống EES, thiết bị điện,
và các kết nối điện trong trạm biến áp và phòng điện.
Các thử nghiệm nên được thực hiện trước
khi cấp điện cho hệ thống EES.
Các mục sau đây nên được bao gồm trong
các thử nghiệm:
• lắp đặt tấm chắn cho các bộ phận mang
điện, nóng và lạnh, và khoảng cách hợp lý từ người;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• lắp đặt hệ thống thông gió (khi hệ thống
được trang bị);
• lắp đặt hệ thống chữa cháy (khi hệ thống
được trang bị);
• biện pháp chống động đất (phòng ngừa
thiệt hại, khi các phép đo được biểu diễn);
• biện pháp chống sét (khi các phép đo
được biểu diễn).
6.4.2 Thử nghiệm thông mạch và tính hợp
lệ của dây dẫn
Tính liên tục của dây dẫn sẽ được xác minh
thông qua thử nghiệm trực quan, thử nghiệm tính liên tục và thử nghiệm điện trở
cách điện theo IEC 60364 hoặc IEC 61936. Thử nghiệm nên bao gồm các dây cấp nguồn,
tín hiệu điều khiển, đo lường cũng như các dây tín hiệu bảo vệ.
Đối với các kết nối điện, cần thử nghiệm
sự tuân thủ của nhãn (cáp, cầu đấu dây, và đầu cốt) với các bản vẽ và tài liệu
thiết kế.
Trong các hệ thống ba pha, cần xác nhận
thứ tự pha của cả hai khu vực của hệ thống EES và lưới điện.
6.4.3 Thử nghiệm tiếp
địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí tiếp địa của hệ thống EES được lắp
đặt theo thiết kế và các tiêu chuẩn áp dụng;
Các kết nối nối đất và kết nối đến các cực
của thanh tiếp địa chính hiện có, nếu có;
Kết nối đúng cách của thanh tiếp địa với
thanh tiếp địa trong khu vực;
Kết nối tiếp địa riêng cho thiết bị
chính đến thanh tiếp địa;
Kết nối dây tiếp địa với các cấu trúc
qua các bộ kết nối phù hợp đề ngăn ngừa ăn mòn do kim loại khác nhau.
Đối với các hệ thống EES hạ áp, thử nghiệm
tiếp địa được thực hiện theo TCVN 7447-6 (IEC 60364-6). Đối với các hệ thống
EES trên 1 kV AC hoặc 1,5 kV DC, thử nghiệm tiếp địa sẽ được thực hiện theo IEC
61936-1.
6.4.4 Thử nghiệm cách điện
Đối với các hệ thống EES điện hạ áp, thử
nghiệm điện trở cách điện và thử nghiệm điện áp chịu đựng sẽ được thực hiện
theo TCVN 7447-6 (IEC 60364-6).
Đối với các hệ thống EES trên 1 kV AC hoặc
1,5 kV DC, thử nghiệm điện áp chịu đựng sẽ được thực hiện theo IEC 61936-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính và/hoặc hiệu quả của các
thiết bị bảo vệ và chuyển mạch (ví dụ: máy cắt hoặc tiếp điểm) cần được xác
minh.
Các thiết bị bảo vệ và chuyển mạch được
lắp đặt theo thiết kế nên được thử nghiệm bằng thử nghiệm trực quan.
Các thiết bị chuyển mạch chính nên hoạt
động đúng với chỉ báo vị trí tiếp xúc thông qua việc thực hiện thao tác đóng và
mở thủ công.
Cài đặt rơ-le nên được thử nghiệm bằng
thử nghiệm trực quan và/hoặc thử nghiệm.
Các thiết bị bảo vệ liên quan, thiết bị
chuyển mạch, chỉ báo lỗi và hệ thống thông báo báo động nên hoạt động đúng bằng
cách cung cấp tín hiệu tương tự mô phỏng cho các rơle hoặc cảm biến, hoặc ép buộc
hoạt động của các rơ-le hoặc cảm biến cho hệ thống EES, môđun, các thiết bị
liên quan và mỗi hệ thống bảo vệ.
6.4.6 Thử nghiệm thiết bị và chức năng
cơ bản
6.4.6.1 Thử nghiệm khởi động và dừng
Cần xác nhận rằng hệ thống EES khởi động
và dừng vận hành nhận và phát điện đúng cách với lệnh khởi động/dừng, cả thủ
công và tự động.
6.4.6.2 Thử nghiệm ngắt tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không thể thử nghiệm toàn bộ hệ thống
EES tại chỗ, có thể thử nghiệm môđun hệ thống EES bằng cách ngắt kết nối môđun
hệ thống EES.
6.4.6.3 Thử nghiệm chu kỳ hoạt động (thử
nghiệm vận hành công suất đầu vào và công suất đầu ra)
Cần xác nhận rằng không xảy ra bất thường
về sự tăng nhiệt độ, mức độ tiếng ồn và rung động trong hệ thống EES trong quá
trình vận hành nhận và phát điện ở công suất danh định.
Nếu không thể thử nghiệm toàn bộ hệ thống
EES tại chỗ, có thể thử nghiệm môđun hệ thống EES bằng cách hoạt động ở công suất
nhận và phát danh định của môđun hệ thống EES.
6.4.6.4 Thử nghiệm hệ thống đo lường,
điều khiển và giám sát, và thử nghiệm giao tiếp
Cần thử nghiệm rằng cực tính và cài đặt
của thiết bị đo là chính xác, rằng thiết bị đo phù hợp với thông số kỹ thuật và
rằng độ chính xác của các phép đo thực hiện với thiết bị này là đủ.
Cần xác nhận rằng hoạt động của hệ thống
đo lường, báo động, chỉ báo lỗi, tin nhắn và hệ thống điều khiển và giám sát là
chính xác và phù hợp với thông số kỹ thuật.
Các tín hiệu gửi từ một điểm xa cần được
so sánh với các giá trị hiển thị tại chỗ để xác nhận rằng thông tin từ phía
truyền tải được nhận đúng bởi phía nhận, và rằng hệ thống hoạt động đúng cách,
cần xác nhận rằng hệ thống phát hiện bất thường và hoạt động thích hợp trong
trường hợp thất bại của truyền tải hoặc mất điện của thiết bị giao tiếp.
6.4.7 Thử nghiệm tương thích kết nối
lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này nên được thực hiện tại
nhà máy hoặc tại chỗ nếu được yêu cầu bởi quy phạm lưới điện hoặc quy định địa
phương.
Một chuỗi thời gian của các phép đo dòng
điện tức thời ba pha nên được thu thập cho mỗi điều kiện hoạt động, bao gồm
công suất tác dụng sạc danh định, 0 % và công suất tác dụng xả danh định của hệ
thống EES. Các yêu cầu liên quan đến việc đo đạc phải tuân theo IEC 61000-4-7.
Các thành phần dòng điện hài riêng lẻ cho tần số lên đến 40 lần tần số lưới cơ
bản và tổng độ biến dạng sóng hài dòng điện nên được tính toán trong từng điều
kiện hoạt động của hệ thống EES và phải được báo cáo.
Các sóng hài điện áp trong suốt quá
trình thử nghiệm nên được đo tại POC và tổng biến dạng hài của điện áp cũng phải
được báo cáo.
6.4.7.2 Thử nghiệm xác minh đối với giảm
điện áp tạm thời
Nếu hệ thống có chức năng hỗ trợ cho việc
giảm điện áp tạm thời, thì thử nghiệm này sẽ được thực hiện như sau.
Mục đích của thử nghiệm này là xác minh
rằng hệ thống EES có khả năng xử lý đúng cách sự giảm điện áp tạm thời và khôi
phục lại trong khi duy trì kết nối với lưới mà không bị hư hại, và khởi động lại
việc cung cấp công suất tác dụng và phản kháng, trong một khoảng thời gian xác
định từ khi điện áp được phục hồi theo đặc điểm giảm điện áp tạm thời (đường đặc
trưng V và t).
Một trong các phương pháp thử hoặc đánh
giá sau đây sẽ được áp dụng:
a) thử nghiệm theo TCVN 10687-21 (IEC
61400-21);
b) thử nghiệm bằng mô phỏng lưới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) đánh giá theo thử nghiệm điển hình loại
của từng thành phần hoặc môđun hệ thống EES.
Các quy phạm lưới điện hoặc quy định địa
phương về khả năng duy trì vận hành ở sự cố thấp áp nên được sử dụng làm đặc
tính giảm điện áp tạm thời.
6.4.8 Thử nghiệm năng lượng khả dụng
Hệ thống EES nên có phương tiện hoặc thiết
bị để đo năng lượng khả dụng. Năng lượng khả dụng được định nghĩa là năng lượng
có thể được phát tại POC bằng cách hoạt động với công suất xả danh định từ trạng
thái hiện tại. Năng lượng khả dụng đầy đủ bằng với dung lượng năng lượng danh
nghĩa, và trạng thái giới hạn dưới mà hệ thống EES có thể xả để cung cấp năng
lượng khả dụng được định nghĩa là mức năng lượng khả dụng tối thiểu. Đơn vị của
năng lượng khả dụng nên là Wh.
Năng lượng khả dụng sẽ được thử nghiệm
theo quy trình sau dưới điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn được quy định trong
5.1.3.
a) Hệ thống EES sẽ được sạc đến mức năng
lượng khả dụng đầy đủ.
b) Hệ thống EES sẽ được xả ở công suất
danh định, cần xác nhận rằng việc xả liên tục có thể thực hiện được ở mức năng
lượng khả dụng tối thiểu. Năng lượng đã xả sẽ được đo bằng các thiết bị hiệu
chuẩn, và cần xác nhận rằng giá trị đo được khớp với năng lượng khả dụng ước
tính của hệ thống.
c) Hệ thống EES sẽ được sạc đến các mức
năng lượng khả dụng khác, chẳng hạn như 25 %, 50 % hoặc 75 % của mức năng lượng
khả dụng đầy đủ, trong trường hợp hệ thống mà độ chính xác đo đạc trong vùng SOC
trung gian là quan trọng trong hoạt động của hệ thống EES.
d) Hệ thống EES sẽ được xả ở công suất
danh định, cần xác nhận rằng việc xả liên tục có thể thực hiện được ở mức năng
lượng khả dụng tối thiểu. Năng lượng đã xả sẽ được đo bằng các thiết bị hiệu
chuẩn, và cần xác nhận rằng giá trị đo được khớp với năng lượng khả dụng dự kiến
của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.9 Thử nghiệm khả năng miễn nhiễm điện
từ EMC
Thử nghiệm này sẽ được thực hiện nếu quy
định bởi quy phạm lưới điện hoặc quy định địa phương.
Trong môi trường EMC, các mức độ miễn
nhiễm sẽ được chứng minh dựa trên IEC 61000-6-1:2016, IEC 61000-6-2:2016 và IEC
61000-6-5:2015.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Chu kỳ làm việc cho thử nghiệm hiệu suất
A.1 Quy định chung
Phụ lục A cung cấp các ví dụ về mẫu chu
kỳ làm việc cho các ứng dụng loại A và loại B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A A.2.1 Quy định chung
Chu kỳ làm việc được trình bày trong Điều
A.2 được sử dụng để xác định tính năng của hệ thống EES dự kiến cho ứng dụng loại
A, sử dụng công suất chuẩn hóa so với công suất danh định của hệ thống EES
trong khoảng thời gian 24 giờ.
A.2.2 Chu kỳ làm việc
Người dùng nên quy định chu kỳ làm việc
áp dụng như được mô tả trong Hình A.1 và được xác định theo thỏa thuận giữa người
dùng và nhà cung cấp hệ thống.
CHÚ THÍCH: Dữ liệu thô mà Hình A.1 dựa
vào được bao gồm trong tài liệu PNNL-22010.

CHÚ THÍCH: Nguồn trích dẫn Hình A.1:
PNNL-22010.
Hình A.1 - Chu
kỳ làm việc ứng dụng loại A
A.3 Chu kỳ làm việc ứng dụng loại B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ làm việc được trình bày trong Điều
A.3 được sử dụng để xác định tính năng của hệ thống EES dành cho ứng dụng loại
B, và sử dụng mức công suất chuẩn hóa để cho phép hồ sơ chu kỳ làm việc được áp
dụng theo cùng một cách cho các công nghệ khác nhau mà không phụ thuộc vào kích
thước, loại, tuổi thọ và điều kiện của hệ thống.
A.3.2 Chu kỳ làm việc
Người dùng nên quy định chu kỳ làm việc
áp dụng như được trình bày trên Hình A.2 và theo thỏa thuận giữa người dùng và
nhà cung cấp hệ thống.

CHÚ THÍCH: Nguồn trích dẫn Hình A.2:
PNNL-22010.
Hình A.2 - Chu
kỳ làm việc ứng dụng loại B
Phụ
lục B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Quy định chung
Khi một nhà máy năng lượng tái tạo được
kết nối với lưới điện, đặc biệt là năng lượng mặt trời và tuabin gió, hệ thống
EES cần thiết để giảm thiểu sự can thiệp của dao động công suất phát ra từ nhà
máy. Hệ thống EES có thể giảm biến động công suất của nhà máy thông qua các vận
hành nhận và phát điện. Thử nghiệm giảm biến động đánh giá hiệu quả của các lệnh
điều độ đối với hệ thống EES, trong đó các lệnh điều phối yêu cầu hệ thống EES
nhận hoặc phát công suất để tối thiểu hóa dao động của tổng công suất xả.
B.2 Thử nghiệm giảm biến động
Thử nghiệm giảm biến động được thực hiện
theo quy trình sau:
a) Hệ thống EES được kết nối với lưới điện
và được đặt ở chế độ giảm biến động (hoặc được đặt để cung cấp chức năng ổn định
dao động).
b) Máy phát năng lượng tái tạo cung cấp
công suất phát dao động cho lưới điện. Giá trị đặt công suất tác dụng của hệ thống
năng lượng tái tạo phát ra PR và Giá trị đặt công suất tác dụng của tổng công
suất phát ra PG sẽ được ghi lại trong khoảng thời gian quy định.
Người dùng đặt khoảng thời gian thích hợp
At. Như được thể hiện trong Hình B.1, độ lệch công suất AP được tính toán dựa
trên công suất phát tổng PG đã ghi lại như sau:

Hình B.1 - Thử
nghiệm ổn định công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 - Báo
cáo thử nghiệm ổn định công suất
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Phương pháp thử back-to-back cho hệ thống EES
C.1 Thử nghiệm
back-to-back không nối lưới
Nếu việc tạo ra điện áp và tần số tùy ý
là không khả thi, thử nghiệm back-to-back không kết nối lưới có thể được thực
hiện theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp hệ thống và người sử dụng. Thiết bị thử
nghiệm và đối tượng thử nghiệm của môđun hệ thống EES (EESS) được kết nối với
thanh cái AC và độc lập với lưới (hoặc nguồn điện bên ngoài). Cơ sở thử nghiệm
cần có khả năng là nguồn điện áp và tần số có thể sạc và xả cho môđun EESS, như
minh họa trên Hình C.1, và bộ chuyển đổi AC/DC/AC, như minh họa trên Hình C.2.
Công suất của cơ sở thử nghiệm nên được chọn sao cho có thể duy trì điện áp và
tần số theo điều kiện thử nghiệm, trong khi đối tượng thử nghiệm của môđun EESS
đang sạc hoặc xả (hoặc nhận hoặc cung cấp công suất phản kháng). POC được đặt ở
thanh cái AC giữa cơ sở thử nghiệm và đối tượng thử nghiệm của môđun EESS. Cơ sở
thử nghiệm cần được khởi động ở chế độ nguồn điện áp và tần số, và điện áp cùng
tần số cần được duy trì hoặc kiểm soát theo điều kiện thử nghiệm. Nếu có lưới
điện (hoặc nguồn điện bên ngoài), cơ sở thử nghiệm có thể được cung cấp từ lưới
điện (hoặc nguồn điện bên ngoài) với năng lượng tương ứng với tổn thất công suất
của cơ sở thử nghiệm giữa quá trình sạc và xả. Tuy nhiên, trong trường hợp của
Hình C.1, trong khi cơ sở thử nghiệm được cung cấp năng lượng từ lưới (hoặc nguồn
điện bên ngoài), dòng công suất tại POC cần được kiểm soát về không, hoặc máy cắt
(CB) tại đối tượng thử nghiệm của môđun EESS nên để mở, vì năng lượng không được
cung cấp cho môđun EESS thử nghiệm.

Hình C.1 - Cấu
hình thử nghiệm
back-to-back (loại môđun EESS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 - Cấu
hình thử nghiệm back-to-back (loại bộ chuyển đổi AC/DC/AC)
C.2 Thử nghiệm
back-to-back với kết nối lưới
Nếu độ ổn định của lưới hoặc công suất
ngắn mạch không đủ, thử nghiệm back-to-back với kết nối lưới có thể được thực
hiện theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp hệ thống và người dùng. Cơ sở thử nghiệm
và đối tượng thử nghiệm của môđun EESS được kết nối với thanh cái AC và kết nối
với lưới (hoặc nguồn điện bên ngoài). Cơ sở thử nghiệm nên là nguồn dòng có thể
sạc và xả, chẳng hạn như môđun EESS như minh họa trên Hình C.3. Công suất của
cơ sở thử nghiệm nên được chọn sao cho có thể hủy bỏ quá trình sạc và xả (hoặc
công suất phản kháng sạc/xả) của đối tượng thử nghiệm của môđun EESS, và giảm
thiểu tác động lên lưới (hoặc nguồn điện bên ngoài). POC được đặt trên thanh
cái AC giữa cơ sở thử nghiệm và đối tượng thử nghiệm của môđun EESS. Cơ sở thử
nghiệm nên được khởi động ở chế độ nguồn dòng, và phải được điều khiển để hủy bỏ
quá trình sạc và xả (hoặc công suất phản kháng sạc/xả) của đối tượng thử nghiệm
của môđun EESS. Cơ sở thử nghiệm có thể được cung cấp từ lưới (hoặc từ nguồn điện
bên ngoài) với năng lượng tương ứng với tổn thất công suất của cơ sở thử nghiệm
trong quá trình sạc và xả.

Hình C.3 - Cấu
hình thử nghiệm back-to-back (loại môđun EESS)
Thư mục tài liệu
tham khảo
Các tài liệu sau đây cung cấp thông tin
bổ sung về lưu trữ năng lượng điện và hệ thống lưu trữ điện năng.
[1] IEC 62620, Secondary cells and
batteries containing alkaline or other non-acid electrolytes - Secondary
lithium cells and batteries for use in industrial applications (Cell và pin thứ
cấp chứa chất điện phân kiềm hoặc chất điện phân không axit khác - Cell và pin
lithium thứ cấp sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 14499-4-1 (IEC TS 62933-4-1), Hệ
thống lưu trữ điện năng (EES) - Phần 4-1: Hướng dẫn về các vấn đề môi trường -
Quy định kỹ thuật chung
[4] TCVN 14499-5-1 (IEC TS 62933-5-1), Hệ
thống lưu trữ điện năng (EES) - Phần 5-1: Cân nhắc an toàn đối với hệ thống EES
tích hợp lưới điện - Quy định kỹ thuật chung
[5] PNNL-22010 Rev.1, Protocol for
Uniformly Measuring and Expressing the Performance of Energy Storage Systems
(Giao thức đo lường và biểu diễn tính năng của các hệ thống lưu trữ năng lượng
một cách đồng nhất)
Các tài liệu sau đây cung cấp thông tin
bổ sung về thử nghiệm và điều kiện môi trường.
[6] TCVN 6099-1 (IEC 60060-1), Kỹ thuật
thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
[7] TCVN 7699-2 (IEC 60068-2) (tất cả
các phần), Thử nghiệm môi trường - Phần 2: Các thử nghiệm
[8] TCVN 7921-2-2 (IEC 60721-2-2), Phân
loại điều kiện môi trường - Phần 2-2: Điều kiện môi trường xuất hiện trong tự
nhiên - Giáng thủy và gió
[9] TCVN 7921-2-4 (IEC 60721-2-4), Phân
loại điều kiện môi trường - Phần 2-4: Điều kiện môi trường xuất hiện trong tự
nhiên - Bức xạ mặt trời và nhiệt độ
[10] IEEE 1547.1, IEEE Standard
Conformance Test Procedures for Equipment Interconnecting Distributed Resources
with Electric Power Systems (Tiêu chuẩn IEEE về Quy trình thử nghiệm tuân thủ
cho thiết bị kết nối nguồn phân phối với hệ thống điện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] IEC 60146-1-1, Semiconductor
converters - General requirements and line commutated converters - Part 1-1:
Specifications of basic requirements (Bộ chuyển đổi bán dẫn - Yêu cầu chung và
bộ chuyển đổi điều khiển đường dây- Phần 1-1: Thông số của các yêu cầu cơ bản)
[12] I EC 60146-1-2, Semiconductor
converters - General requirements and line commutated converters - Part 1-2:
Application guide (Bộ chuyển đổi bán dẫn - Yêu cầu chung và bộ chuyển đổi điều
khiển đường dây- Phần 1-2: Hướng dẫn ứng dụng)
[13] IEC 60146-1-3, Semiconductor
converters - General requirements and line commutated converters - Part 1-3:
Transformers and reactor (Bộ chuyển đổi bán dẫn - Yêu cầu chung và bộ chuyển đổi
điều khiển đường dây- Phần 1-3: Máy biến áp và cuộn cảm)
[14] IEC 60146-2, Semiconductor
converters - Part 2: Self-commutated semiconductor converters including direct
d.c. converters (Bộ chuyển đổi bán dẫn - Phần 2: Bộ chuyển đổi bán dẫn tự kích
thích bao gồm bộ chuyển đổi một chiều trực tiếp)
[15] IEC 62103, Electronic equipment
for use in power installations (Thiết bị điện tử sử dụng trong các lắp đặt điện)
[16] TCVN 12231-1 (IEC 62109-1), An
toàn của bộ chuyển đổi điện dùng trong hệ thống quang điện - Phần 1: Yêu cầu
chung
[17] TCVN 12231-9 (IEC 62109-2), An
toàn của bộ chuyển đổi điện dùng trong hệ thống quang điện - Phần 2: Yêu cầu cụ
thể đối với bộ nghịch lưu
[18] IEC 62116, Utility-interconnected
photovoltaic inverters - Test procedure of islanding prevention measures (Bộ
nghịch lưu năng lượng mặt trời kết nối lưới - Quy trình thử nghiệm các biện
pháp ngăn chặn tự đảo lưới)
[19] IEC 62477-1:2012, Safety
requirements for power electronic converter systems and equipment - Part 1:
General (Yêu cầu an toàn cho các hệ thống và thiết bị bộ chuyển đổi điện tử
công suất - Phần 1: Yêu cầu chung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[21] IEC 62909-1, Bi-directional grid
connected power converters - Part 1: General requirements (Bộ chuyển đổi
công suất kết nối lưới hai chiều - Phần 1: Yêu cầu chung)
[22] UL 1741, Standard for Inverters,
Converters, Controllers and Interconnection System Equipment for Use With
Distributed Energy Resources (Tiêu chuẩn cho bộ nghịch lưu, bộ chuyển đổi, bộ
điều khiển và thiết bị hệ thống kết nối cho các tài nguyên năng lượng phân tán)
Các tài liệu sau đây cung cấp thông tin
bổ sung về thiết bị đóng cắt và điều khiển điện hạ áp.
[23] TCVN 6592-1 (IEC 60947-1), Thiết
bị đóng cắt và điều khiển điện hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung
[24] TCVN 6592-2 (IEC 60947-2), Thiết
bị đóng cắt và điều khiển điện hạ áp - Phần 2: Áptômát
[25] TCVN 6592-3 (IEC 60947-3), Thiết
bị đóng cắt và điều khiển điện hạ áp - Phần 3: Thiết bị đóng cắt, dao cách ly,
thiết bị đóng cắt-dao cách ly và khối kết hợp cầu chảy
[26] TCVN 6592-4-1 (IEC 60947-4-1), Thiết
bị đóng cắt và điều khiển điện hạ áp - Phần 4-1: Côngtắctơ và bộ khởi động động
cơ. Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ kiểu điện-cơ
[27] IEC 60947-6-1, Low-voltage
switchgear and control gear - Part 6-1: Multiple function equipment - Transfer
switching equipment (Thiết bị đóng cắt và điều khiển điện hạ áp - Phần 6-1: Thiết
bị chức năng đa năng - Thiết bị chuyển mạch chuyển đổi)
[28] IEC TR 61439-0, Low-voltage
switchgear and controlgear assemblies - Part 0: Guidance to specifying
assemblies (Thiết bị đóng cắt và điều khiển điện hạ áp - Phần 0: Hướng dẫn xác
định yêu cầu lắp đặt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[30] TCVN 13724-2 (IEC 61439-2), Cụm
đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 2: Cụm đóng cắt và điều khiển nguồn điện lực
[31] IEC 61439-3, Low-voltage
switchgear and control gear assemblies - Part 3: Distribution boards intended
to be operated by ordinary persons (DBO) (Thiết bị đóng cắt và điều khiển điện
hạ áp - Phần 3: Bảng phân phối điện được vận hành bởi người thông thường (DBO))
[32] TCVN 13724-5 (IEC 61439-5), Cụm
đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 5: Cụm lắp ráp dùng cho mạng phân phối
trong lưới điện công cộng
[33] IEC 61439-6, Low-voltage
switchgear and controlgear assemblies - Part 6: Busbar trunking systems
(busways) (Thiết bị đóng cắt và điều khiển điện hạ áp - Phần 6: Hệ thống thanh
cái dẫn điện (busways))
[34] TCVN 13724-7 (IEC TS 61439-7), Cụm
đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 7: Cụm lắp ráp dùng cho các ứng dụng đặc biệt
như bến du thuyền, khu vực cắm trại, khu vực chợ, trạm sạc xe điện
Các tài liệu sau đây cung cáp thông tin
bổ sung về thiết bị đóng cắt và điều
khiển điện áp cao.
[35] IEC 62271-1, High-voltage
switchgear and controlgear - Part 1: Common specifications for alternating
current switchgear and controlgear (Thiết bị đóng cắt và điều khiển điện áp cao
- Phần 1: Các thông số kỹ thuật chung cho thiết bị đóng cắt và điều khiển điện
xoay chiều)
[36] IEC 62271-100, High-voltage
switchgear and control gear - Part 100: Alternating current circuit- breakers
(Thiết bị đóng cắt và điều khiển điện áp cao - Phần 100: Máy cắt Máy cắt xoay
chiều)
[37] IEC 62271-102, High-voltage
switchgear and controlgear - Part 102: Alternating current disconnectors and
earthing switches (Thiết bị đóng cắt và điều khiển điện áp cao - Phần 102: Máy
cắt cách ly và máy cắt nối đất xoay chiều)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[39] IEC 62271 -105, High-voltage
switchgear and controlgear - Part 105: Alternating current switch-fuse
combinations for rated voltages above 1 kV up to and including 52 kV (Thiết bị
đóng cắt và điều khiển điện áp cao - Phần 105: Bộ kết hợp công tắc-cầu chì xoay
chiều cho điện áp danh định trên 1 kV đến và bao gồm 52 kV)
[40] TCVN 8096-200 (IEC 62271-200), Tủ
điện đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 200: Tủ điện đóng cắt và điều khiển
xoay chiều có vỗ bọc bằng kim loại dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1 kV đến
và bằng 52 kV
[41] TCVN 8096-202 (IEC 62271-202), Cụm
đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 202: Trạm biến áp lắp sẵn cao áp/hạ áp
Các tài liệu sau đây cung cấp thông tin
bổ sung về máy biến áp.
[42] TCVN 6306-1 (IEC 60076-1), Máy
biến áp điện lực- Phần 1: Quy định chung
[43] TCVN 6306-2 (IEC 60076-2), Máy
biến áp điện lực - Phần 2: Độ tăng nhiệt
[44] TCVN 6306-3 (IEC 60076-3), Máy
biến áp điện lực- Phần 3: Mức cách điện, thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly
bên ngoài không khí
[45] TCVN 6306-5 (IEC 60076-5), Máy
biến áp điện lực - Phần 5: Khả năng chịu ngắn mạch
[46] IEC 60076-8, Power transformers
- Part 8: Application guide (Máy biến áp điện lực - Phần 8: Hướng dẫn ứng dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[48] TCVN 6306-11 (IEC 60076-11), Máy
biến áp điện lực - Phần 11: Máy biến áp kiểu khô
[49] TCVN 6306-13 (IEC 60076-13), Máy
biến áp điện lực - Phần 13: Máy biến áp chứa chất lỏng loại tự bảo vệ
[50] TCVN 12237-1 (IEC 61558-1), An
toàn của máy biến áp, cuộn kháng, bộ cấp nguồn và các kết hợp của chúng- Phần
1: Yêu cầu chung và thử nghiệm
[51] EN 50541-1, Three phase dry-type
distribution transformers 50 Hz, from 100 kVA to 3 150 kVA, with highest
voltage for equipment not exceeding 36 kV - Part 1: General requirements (Máy
biến áp phân phối loại khô ba pha 50 Hz, từ 100 kVA đến 3 150 kVA, với điện áp
cao nhất cho thiết bị không vượt quá 36 kV- Phần 1: Yêu cầu chung)
Các tài liệu sau đây cung cấp thông tin
bổ sung về cáp và đầu nối.
[52] IEC 60287-1-1, Electric cables -
Calculation of the current rating - Part 1-1: Current rating equations (100 %
load factor) and calculation of losses - General (Cáp điện - Tính toán dòng điện
danh định - Phần 1-1: Phương trình danh định dòng điện (hệ số tải 100%) và tính
toán tổn thất - Yêu cầu chung)
[53] EN 50521, Connectors for
photovoltaic systems - Safety requirements and tests (Đầu nối cho hệ thống
quang điện - Yêu cầu an toàn và thử nghiệm)
[54] EN 50618, Electric cables for
photovoltaic systems (Cáp điện cho hệ thống quang điện)
[55] UL 854, Standard for
Service-Entrance Cables (Tiêu chuẩn cho Cáp lối vào dịch vụ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu sau đây cung cấp thông tin
bổ sung về lắp đặt điện.
[57] TCVN 7995 (IEC 60038), Điện áp
tiêu chuẩn
[58] IEC 60071-1, Phối hợp cách điện
- Phần 1: Định nghĩa, nguyên tắc và quy tắc.
[59] TCVN 7447-1 (IEC 60364-1), Hệ thống
lắp đặt điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định
nghĩa
[60] TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41), Hệ
thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-41: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống điện giật
[61] TCVN 7447-4-42 (IEC 60364-4-42), Hệ
thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-42: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống các ảnh hưởng
về nhiệt
[62] TCVN 7447-4-43 (IEC 60364-4-43), Hệ
thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-43: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống quá dòng
[63] TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-44), Hệ
thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện
áp và nhiễu điện từ
[64] TCVN 7447-5-52 (IEC 60364-5-52), Hệ
thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Hệ thống
đi dây dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[66] TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54), Hệ
thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố
trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ
[67] TCVN 7447-7-712 (IEC 60364-7-712), Hệ
thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-712: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt
hoặc khu vực đặc biệt - Hệ thống nguồn quang điện sử dụng năng lượng mặt trời
(PV)
[68] IEC 62103, Electronic equipment
for use in power installations (not exceeding 1 000 V a.c. or 1 500 V d.c.)
(Thiết bị điện tử sử dụng trong các lắp đặt điện (không vượt quá 1 000 V a.c.
hoặc 1 500 V d.c.).)
[69] TCVN 9888-1 (IEC 62305-1), Bảo vệ
chống sét-Phần 1: Nguyên tắc chung
[70] TCVN 9888-2 (IEC 62305-2), Bảo vệ
chống sét - Phần 2: Quản lý rủi ro
[71] TCVN 9888-3 (IEC 62305-3), Bảo vệ
chống sét - Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng
[72] TCVN 9888-4 (IEC 62305-4), Bảo vệ
chống sét - Phần 4: Hệ thống điện và điện tử bên trong kết cấu
[73] TCVN 11855-1 (IEC 62446-1), Hệ
thống quang điện (PV) - Yêu cầu thử nghiệm, tài liệu và bảo trì - Phần 1: Hệ thống
nối lưới- Tài liệu, thử nghiệm nghiệm thu và kiểm tra
[74] IEC TS 62446-3, Photovoltaic
(PV) systems - Requirements for testing, documentation and maintenance - Part
3: Photovoltaic modules and plants - Outdoor intrared thermography (Hệ thống
quang điện (PV) - Yêu cầu thử nghiệm, tài liệu và bảo trì- Phần 3: Các môđun
quang điện và nhà máy- Nhiệt kế hồng ngoại ngoài trời)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[75] CLC/TS 50549-1, Requirements for
generating plants to be connected in parallel with distribution networks - Part
1: Connection to a LV distribution network above 16 A (Yêu cầu đối với các nhà
máy phát điện được kết nối song song với lưới phân phối - Phần 1: Kết nối với mạng
lưới phân phối điện hạ áp trên 16 A)
[76] CLC/TS 50549-2, Requirements for
generating plants to be connected in parallel with distribution networks - Part
2: Connection to a MV distribution network (Yêu cầu đối với các nhà máy phát điện
được kết nối song song với lưới phân phối - Phần 2: Kết nối với mạng lưới phân
phối điện áp trung bình)
[77] EN 50160, Voltage
characteristics of electricity supplied by public electricity networks (Đặc điểm
điện áp của điện năng cung cấp bởi mạng lưới điện công cộng)
[78] EN 50438, Requirements for the
connection of micro-generators in parallel with public lowvoltage distribution
networks (Yêu cầu kết nối các máy phát vi mô song song với mạng phân phối điện
hạ áp công cộng)
[79] EN 61727, Photovoltaic (PV)
systems - Characteristics of the utility interface (Hệ thống quang điện (PV) -
Đặc điểm của giao diện lưới điện)
[80] IEEE P2030.1, Guide for
Electric-Sourced Transportation Intrastructure (Hướng dẫn về cơ sở hạ tầng giao
thông sử dụng nguồn điện)
[81] IEEE P2030.2, Draft Guide for
the Interoperability of Energy storage Systems Integrated with the Electric
Power Intrastructure (Dự thảo hướng dẫn về khả năng tương tác của hệ thống lưu
trữ năng lượng tích hợp với cơ sở hạ tầng điện)
[82] IEEE P2030.3, Standard for Test
Procedures for Electric Energy storage Equipment and Systems for Electric Power
Systems Applications (Tiêu chuẩn về quy trình thử nghiệm cho thiết bị và hệ thống
lưu trữ điện năng cho các ứng dụng hệ thống điện)
Các tài liệu sau đây cung cấp thông tin
bổ sung về đo lường mức âm thanh/tiếng ồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[84] TCVN 12527-2 (IEC 61672-2), Điện
âm - Máy đo mức âm - Phần 2: Thử nghiệm đánh giá kiểu
Các tài liệu sau đây cung cấp thông tin
bổ sung về Tương thích điện từ (EMC).
[85] IEC 61000-2-2, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 2-2: Environment - Compatibility levels for
low-frequency conducted disturbances and signalling in public low-voltage power
supply systems (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 2-2: Môi trường - Mức độ tương
thích đối với các nhiễu dẫn tần số thấp và tín hiệu trong hệ thống cung cấp điện
hạ áp công cộng)
[86] TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 3-2: Các giới hạn - Giới hạn phát xạ dòng điện đầu
vào của thiết bị ≤ 16 A mỗi pha
[87] TCVN 7909-3-3 (IEC 61000-3-3), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 3-3: Các giới hạn - Giới hạn thay đổi điện áp, biến
động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công cộng, đối với thiết
bị có dòng điện danh định ≤ 16 A mỗi pha và không phụ thuộc vào kết nối có điều
kiện
[88] IEC TR 61000-3-6, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-6: Limits - Assessment of emission limits for the
connection of distorting installations to MV, HV and EHV power systems (Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 3-6: Giới hạn - Đánh giá giới hạn phát thải đối với
việc kết nối các cơ sở gây nhiễu vào các hệ thống điện áp trung bình (MV), điện
áp cao (HV) và điện áp siêu cao (EHV))
[89] IEC TR 61000-3-7, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-7: Limits - Assessment of emission limits for the
connection of fluctuating installations to MV, HV and EHV power systems (Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 3-7: Giới hạn - Đánh giá giới hạn phát thải đối với
việc kết nối các cơ sở có sự dao động vào các hệ thống điện áp trung bình (MV),
điện áp cao (HV) và điện áp siêu cao (EHV))
[90] TCVN 7909-3-11 (IEC 61000-3-11), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 3-11: Các giới hạn - Giới hạn thay đổi điện áp, biến
động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công cộng -Thiết bị có
dòng điện danh định ≤ 75 A và phụ thuộc vào kết nối có điều kiện
[91] TCVN 7909-3-12 (IEC 61000-3-12), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 3-12: Các giới hạn - Giới hạn dòng điện hài được tạo
ra bởi thiết bị kết nối với hệ thống điện hạ áp công cộng có dòng điện đầu vào
> 16 A và ≤ 75 A mỗi pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[93] IEC TR 61000-3-14, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-14: Assessment of emission limits for harmonics,
interharmonics, voltage fluctuations and unbalance for the connection of
disturbing installations to LV power systems (Tương thích điện từ (EMC) - Phần
3-14: Đánh giá giới hạn phát thải đối với dòng điện hài, hài trung gian, dao động
điện áp và sự mất cân bằng đối với việc kết nối các cơ sở gây nhiễu vào các hệ
thống điện hạ áp (LV))
[94] TCVN 7909-1 (IEC 61000-6-1), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 6-1: Tiêu chuẩn đặc trưng- Tiêu chuẩn miễn nhiễm đối
với môi trường dân cư, thương mại và công nghiệp nhẹ
[95] I EC 61000-6-2, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 6-2: Generic standards - Immunity for industrial
environments (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 6-2: Tiêu chuẩn chung - Khả năng
miễn nhiễm cho môi trường công nghiệp)
[96] IEC 61000-6-3, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 6-3: Generic standards - Emission standard for
residential, commercial and light-industrial environments (Tương thích điện từ
(EMC) - Phần 6-3: Tiêu chuẩn chung - Tiêu chuẩn phát xạ cho môi trường dân cư,
thương mại và công nghiệp nhẹ)
[97] IEC 61000-6-5, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 6-5: Generic standards - Immunity for equipment used
in power station and substation environment (Tương thích điện từ (EMC) - Phần
6-5: Tiêu chuẩn chung - Khả năng miễn nhiễm cho thiết bị được sử dụng trong môi
trường nhà máy điện và trạm biến áp)