TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7909-3-11:2020
IEC 61000-3-11:2017
TƯƠNG
THÍCH ĐIỆN TỪ (EMC).
PHẦN 3-11: CÁC GIỚI HẠN.
GIỚI HẠN THAY ĐỔI ĐIỆN ÁP, BIẾN ĐỘNG ĐIỆN ÁP VÀ
NHẤP NHÁY TRONG HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN HẠ ÁP CÔNG CỘNG. THIẾT BỊ CÓ DÒNG ĐIỆN DANH ĐỊNH ≤ 75 A VÀ PHỤ
THUỘC VÀO KẾT NỐI CÓ ĐIỀU KIỆN
Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-11: Limits - Limitation of voltage changes, voltage
fluctuations and flicker in public low-voltage supply systems - Equipment with
rated current ≤
75
A and subject to conditional connection
Lời nói đầu
TCVN 7909-3-11:2020 hoàn toàn tương
đương với IEC 61000-3-11:2017;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7909 (IEC 61000), Tương
thích điện từ (EMC) gồm các phần sau:
1) TCVN 7909-1-1:2008 (IEC/TR
61000-1-1:1992), Phần 1-1: Quy định chung - Ứng dụng và giải
thích các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản
2) TCVN 7909-1-2:2008 (IEC/TS
61000-1-2:2001), Phần 1-2: Quy định chung - Phương pháp luận để đạt được an
toàn chức năng của thiết bị điện và điện tử liên quan đến hiện tượng điện từ
3) TCVN 7909-1-5:2008 (IEC/TR
61000-1-5:2004), Phần 1-5: Quy định chung - Ảnh hưởng của điện từ công suất
lớn (HPEM) trong khu dân cư
4) TCVN 7909-2-2:2008 (IEC
61000-2-2:2002), Phần 2-2: Môi trường - Mức tương thích đối với nhiễu dẫn tần
số thấp và tín hiệu truyền trong hệ thống cung cấp điện hạ áp công cộng
5) TCVN 7909-2-4:2008 (IEC
61000-2-4:2002), Phần 2-4: Môi trường - Mức tương thích đối với nhiễu dẫn tần
số thấp trong Khu công nghiệp
6) TCVN 7909-2-6:2008 (IEC/TR
61000-2-6:1995), Phần 2-6: Môi trường - Đánh giá mức phát xạ liên quan đến
nhiễu dẫn tần số thấp trong cung cấp điện của khu công nghiệp
7) TCVN 7909-3-2:2020 (IEC
61000-3-2:2020), Phần 3-2: Các giới hạn - Giới hạn phát xạ dòng điện hài
(dòng điện đầu vào của thiết bị ≤ 16 A mỗi pha)
8) TCVN 7909-3-3:2020 (IEC
61000-3-3:2017), Phần 3-3: Các giới hạn - Giới hạn thay đổi điện áp, biến động
điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công cộng, đối với thiết bị
có dòng điện danh định ≤ 16 A mỗi pha và không phụ thuộc vào kết nối có
điều kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10) TCVN 7909-3-7:2020 (IEC/TR
61000-3-7:2008), Phần 3-7: Các giới hạn - Đánh giá giới hạn phát xạ đối với
kết nối của các hệ thống lắp đặt gây biến động cho hệ thống điện trung áp, cao
áp và siêu cao áp
11) TCVN 7909-3-11:2020 (l EC
61000-3-11:2017), Phần 3-11: Các giới hạn - Giới hạn thay đổi
điện áp, biến động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp
công cộng - Thiết bị có dòng điện danh định ≤ 75 A và phụ thuộc vào kết
nối có điều kiện
12) TCVN 7909-3-12:2020 (IEC
61000-3-12:2011), Phần 3-12: Các giới hạn - Giới hạn
dòng điện hài được tạo ra bởi thiết bị kết nối với hệ thống điện hạ áp công
cộng có dòng điện đầu vào > 16 A và ≤ 75 A mỗi pha
13) TCVN 7909-6-1:2019 (IEC
61000-6-1:2016), Phần 6-1: Tiêu chuẩn đặc trưng - Tiêu chuẩn miễn nhiễm đối
với môi trường dân cư, thương mại và công nghiệp nhẹ
TƯƠNG THÍCH ĐIỆN
TỪ (EMC).
PHẦN 3-11: CÁC
GIỚI HẠN.
GIỚI HẠN THAY ĐỔI
ĐIỆN ÁP, BIẾN ĐỘNG ĐIỆN ÁP VÀ NHẤP NHÁY TRONG HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN HẠ ÁP CÔNG CỘNG.
THIẾT BỊ CÓ DÒNG ĐIỆN DANH ĐỊNH ≤ 75 A VÀ PHỤ THUỘC VÀO KẾT NỐI CÓ ĐIỀU KIỆN
Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-11: Limits - Limitation of voltage changes,
voltage fluctuations and flicker in public low-voltage supply systems -
Equipment with rated current ≤ 75 A and subject to
conditional connection
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đề cập đến phát xạ của
thay đổi điện áp, biến động điện áp và nhấp nháy được tạo bởi thiết bị và tác động
đến hệ thống cấp điện hạ áp công cộng.
Tiêu chuẩn này quy định các giới hạn
thay đổi điện áp được tạo bởi thiết bị được thử nghiệm ở các điều kiện quy định.
Tiêu chuẩn này chủ yếu áp dụng cho thiết bị
điện và điện tử có dòng điện đầu vào từ 16 A đến và bằng 75 A, được thiết kế để kết nối với hệ thống
phân phối điện hạ áp công cộng có điện áp pha từ 220 V đến 250 V tại 50 Hz và
phụ thuộc vào kết nối có điều kiện.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng được cho thiết
bị thuộc phạm vi của IEC 61000-3-3 nhưng không đáp ứng các giới hạn khi được thử
nghiệm hoặc đánh giá theo trở kháng tham chiếu Zref và do đó phụ thuộc
vào kết nối có điều kiện. Thiết bị đáp ứng các yêu cầu của IEC 61000-3-3 được
loại trừ khỏi tiêu chuẩn này.
Các thử nghiệm trong tiêu chuẩn này là
thử nghiệm điển hình.
CHÚ THÍCH 1: Giới hạn nhấp nháy được quy
định trong tiêu chuẩn này, giống như các giới hạn trong IEC 61000-3-3, được căn
cứ vào mức khắc nghiệt nhấp nháy khách quan tác động lên ánh sáng từ bóng đèn sợi
đốt xoắn dây 230 V/60 W do biến động của điện áp nguồn. Đối với hệ thống có điện
áp danh nghĩa nhỏ hơn 220 V điện áp pha và/hoặc tần số 60 Hz, các giới hạn và
giá trị mạch điện tham chiếu đang được xem xét.
CHÚ THÍCH 2: Các giới hạn trong tiêu chuẩn
này có liên quan đến các thay đổi điện áp mà người sử dụng gặp phải khi được kết nối tại
giao diện giữa mạng cấp điện hạ áp công cộng và hệ thống lắp đặt của người sử dụng
thiết bị. Do đó, không thể đảm bảo rằng người sử dụng thiết bị phù hợp với tiêu
chuẩn này sẽ không gặp phải nhiễu nguồn trong hệ thống lắp đặt của chính họ do
chỉ vận hành thiết
bị này, vì trở kháng tại điểm kết nối của thiết bị với nguồn cấp điện bên trong
hệ thống lắp đặt có thể có trở kháng lớn hơn trở kháng lớn nhất cho phép như được
xác định bởi các
quy trình trong tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất
(kể cả các sửa đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC/TR 60725, Consideration of
reference impedances and public supply impedances for use in determining
disturbance characteristics of electrical equipment having a rated current ≤ 75 A per phase (Xem
xét các trở kháng tham chiếu và trở kháng nguồn công cộng để sử dụng trong việc
xác định các đặc tính nhiễu của thiết bị điện có dòng điện danh định ≤ 75 A mỗi pha)
IEC 61000-3-3:2013, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-3: Limits - Limitation of voltage changes, voltage
fluctuations and flicker in public low-voltage supply systems, for equipment
with rated current ≤ 16 A per phase and not subject to conditional
connection (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-3: Các giới hạn - Giới hạn thay
đổi điện áp, biến động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp nguồn điện hạ áp
công cộng, dùng cho thiết bị có dòng điện danh định ≤ 16 A mỗi pha
và không phụ thuộc vào kết nối có điều kiện)[1]
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Đối với tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 8095-161 (IEC 60050-161), IEC 61000-3-3
và các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Trở kháng tham chiếu (reference
impedance)
Zref
Trở kháng quy ước được quy định trong
IEC 61000-3-3, có giá trị phù hợp với IEC TR 60725 và được sử dụng trong phép
tính và phép đo về thay đổi điện áp tương đối d, và giá trị Pst và Pit.
CHÚ THÍCH: Các thành phần điện trở và thành phần cảm ứng của
Zref được cho trên Hình B.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm giao diện (interface point)
Giao diện giữa mạng cấp điện công cộng
và hệ thống lắp đặt của người sử dụng.
3.3
Kết nối có điều kiện (conditional
connection)
Kết nối thiết bị đòi hỏi nguồn cấp điện
cho người sử dụng tại điểm giao diện phải có trở kháng thấp hơn trở kháng tham
chiếu Zref để phát xạ của thiết bị phù hợp với các giới hạn của tiêu
chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: Việc đáp ứng các giới hạn
thay đổi điện áp có thể không chỉ là điều kiện để kết nối mà còn phải thoả mãn
các giới hạn phát xạ đối với các hiện tượng khác như hài.
3.4
Dung lượng dòng điện dịch vụ (service
current capacity)
Dòng điện mỗi pha có thể được dùng liên
tục bởi người sử dụng tại điểm giao diện mà không vượt quá các tham số của thiết
bị máy móc được sử dụng bởi đơn vị quản lý về nguồn điện trong hệ thống thiết kế
của họ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Yêu cầu chung
Việc đánh giá các thay đổi điện áp và nhấp
nháy phải được thực hiện theo các phương pháp được quy định trong IEC
61000-3-3.
Nếu thiết bị có dòng điện danh định lớn
hơn 16 A phù hợp với các yêu cầu của IEC 61000-3-3 và do đỏ không phụ thuộc vào
kết nối có điều kiện thì nhà chế tạo có thể công bố như vậy trong tài liệu có sẵn
cho người sử dụng trước khi mua bán.
Thiết bị không đáp ứng các giới hạn của
IEC 61000-3-3, khi được thử nghiệm hoặc đánh giá với trở kháng tham chiếu Zref,
phải kết nối có điều kiện thì nhà chế tạo phải:
a) xác định trở kháng hệ thống lớn nhất
cho phép Zmax tại điểm giao diện của nguồn cấp dùng cho người sử dụng
theo 6.3, công bố Zmax trong sổ tay hướng dẫn thiết bị và hướng dẫn
người sử dụng xác định bằng cách tham khảo theo đơn vị quản lý về nguồn cấp điện,
nếu cần, để thiết bị chỉ được nối với nguồn có trở kháng đó hoặc thấp hơn, hoặc
b) thử nghiệm thiết bị theo 6.4 và công
bố trong sổ tay hướng dẫn thiết bị rằng thiết bị được thiết kế chỉ để sử dụng
trong các toà nhà có dung lượng dòng điện sử dụng ≥ 100 A mỗi pha, được
cung cấp từ mạng lưới phân phối có điện áp danh nghĩa 400/230 V và hướng dẫn
người sử dụng xác
định
bằng cách tham khảo cơ quan có thẩm quyền cấp điện, nếu cần, để dung lượng dòng
điện dịch vụ tại điểm giao diện là đủ cho thiết bị.
Thiết bị phải được ghi nhãn rõ ràng rằng
chỉ phù hợp để sử dụng trong toà nhà có dung lượng dòng điện dịch vụ bằng hoặc
lớn hơn 100 A mỗi
pha.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp của lựa chọn a), cơ
quan có thẩm quyền về cấp
điện có thể áp đặt các hạn chế đối với việc kết nối đối với người sử dụng thiết
bị nếu trở kháng thực tế của hệ thống tại điểm giao diện trong toà nhà của người sử dụng Zact,
lớn hơn Zmax.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp của lựa chọn
b), một ký hiệu mới (IEC 60417-5855) là có sẵn cho mục đích ghi nhãn thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Giới hạn
Phải áp dụng các giới hạn cho các biến động
điện áp và nhấp nháy tại các đầu nối nguồn của thiết bị cần thử nghiệm, được đo
hoặc tính toán theo Điều 4 ở điều kiện thử nghiệm được mô tả trong Điều 6. Thử
nghiệm được thực hiện để chứng minh sự phù hợp với các giới hạn, được coi là
các thử nghiệm điển hình.
Áp dụng các giới hạn sau:
a) giá trị của chỉ số nhấp nháy ngắn hạn
Pst không được lớn hơn 1,0;
b) giá trị của chỉ số nhấp nháy dài hạn
Pit không được lớn
hơn 0,65;
c) Tmax, giá trị thời gian
tích lũy của d(t) có độ lệch vượt quá 3,3 % trong một thay đổi điện áp, không được
vượt quá 500 ms;
d) thay đổi điện áp tương đối lớn nhất ở
trạng thái ổn định, dc, không được vượt quá 3,3 %;
e) thay đổi điện áp tương đối lớn nhất dmax
không được vượt quá:
1) 4 % khi không có các điều kiện bổ
sung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đóng cắt bằng tay, hoặc
- đóng cắt tự động nhiều hơn hai
lần mỗi ngày và ngoài ra có khởi động lại trễ (thời gian trễ không ngắn hơn vài
chục giây) hoặc khởi động lại bằng
tay, sau khi gián đoạn nguồn cấp điện.
CHÚ THÍCH: Tần số thay đổi theo chu kỳ
được giới hạn thêm bởi các giới hạn Pst
và Pit. Ví dụ: dmax là 6 % tạo ra đặc tính thay đổi điện
áp hình chữ nhật hai lần mỗi giờ tạo ra một Pit khoảng 0,65.
3) 7 % đối với thiết bị:
- cần lưu ý trong khi sử dụng (ví dụ:
máy sấy tóc, máy hút bụi, thiết bị dùng trong nhà bếp như máy xay, thiết bị làm
vườn như máy cắt cỏ, dụng cụ di động như máy khoan điện), hoặc
- đóng tự động hoặc được thiết kế để
đóng cắt bằng tay, không quá hai lần mỗi ngày và ngoài ra có khởi động lại bị
trễ (thời gian trễ không ngắn hơn vài chục giây) hoặc khởi động lại bằng tay, sau
khi gián đoạn nguồn cấp điện.
Trong trường hợp thiết bị có nhiều hệ thống phụ, chỉ
áp dụng giới hạn 2) và 3) nếu có khởi động lại bị trễ hoặc khởi động lại bằng
tay sau khi gián đoạn nguồn cấp điện; đối với tất cả các thiết bị có cơ cấu đóng cắt tự động được
đóng điện ngay khi khôi phục nguồn cấp
điện sau khi gián đoạn đoạn nguồn cấp điện, phải áp dụng giới hạn 1). Đối với tất
cả các thiết bị có cơ cấu đóng cắt bằng tay, áp dụng các giới hạn 2) hoặc 3) tùy
thuộc vào tốc độ đóng cắt.
Các yêu cầu về Pst và Pit
không áp dụng cho các thay đổi điện áp do đóng cắt bằng tay.
Không áp dụng các giới hạn này cho đóng cắt khẩn cấp hoặc
gián đoạn khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Tổng quan
Nếu không có quy định nào khác trong
tiêu chuẩn này thì phải áp dụng các điều kiện thử nghiệm chung, quy trình đo và
đánh giá được quy định trong IEC 61000-3-3. Đối với thiết bị đáp ứng các điều kiện
được quy định tại 6.2.1 thì phải sử dụng trở kháng thử nghiệm theo 6.2.1.
Tổng quan dưới dạng lưu đồ biểu diễn quy
trình đánh giá và thử nghiệm được sử dụng trong việc đánh giá thiết bị và dẫn đến
kết nối được nêu trong Phụ lục B (xem Hình B.1).
Trong các phép tính được mô tả
trong các điều từ 6.2 đến 6.4 dưới đây, phải sử dụng các giá trị môđun của trở
kháng phức.
Để đánh giá thiết bị và xác định trở
kháng hệ thống lớn nhất cho phép từ một thử nghiệm điển hình thì một vài đại lượng
phụ là cần thiết. Các đại lượng phụ này được cho hậu tố để tạo điều kiện thuận
lợi cho việc áp dụng chúng trong các công thức và phép tính; xem Bảng 1.
Các điều kiện thử nghiệm được quy định
trong IEC 61000-3-3:2013, Phụ lục A phải áp dụng được cho thiết bị có dòng điện
danh định ≤ 16 A. Đối với
thiết bị có dòng điện danh
định > 16 A, phải áp dụng các điều kiện thử nghiệm chung được quy định trong
IEC 61000-3-3.
Bảng 1 - Hậu tố
và ứng dụng của nó
Hậu tố
Đại diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sys
Hệ thống
Zsys là môđun của trở kháng hệ thống
mà thiết bị có thể được kết nối để đáp ứng một giới hạn cụ thể. Con số sau chỉ
số dưới xác định một tính toán cụ thể.
ref
Tham chiếu
Zref là trở kháng tham chiếu.
act
Thực tế
Zact là mô đun của trở
kháng thực tế của nguồn điện
tại điểm giao diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất
Zmax là mô đun của giá trị
lớn nhất của trở kháng nguồn mà tại đó thiết bị đáp ứng tất cả các giới hạn của
tiêu chuẩn này.
test
Thử nghiệm hoặc đo
Ztest là môđun của trở kháng mạch
thử nghiệm mà tại đó thử nghiệp phát xạ được thực hiện và dc test, dmax test, Pst test và Pit
test là các giá trị đo được
6.2 Quy trình
thử nghiệm và đo
6.2.1 Trở kháng thử
nghiệm Ztest
Trở kháng thử nghiệm Ztest có
thể thấp hơn Zref, cụ thể là đối với thiết bị có dòng điện đầu vào danh
định > 16 A. Để tìm được trở kháng thử nghiệm tối ưu, phải đáp ứng hai điều
kiện:
1) sụt áp ở trạng thái ổn định (dc)
tạo bởi thiết bị phải
nằm trong dải từ 2 % đến 9 % của điện áp nguồn thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Điều kiện 2 % đến 9 % đảm bảo
rằng các thay đổi về dòng điện tương đối của thiết bị trong tình trạng mạng lưới
thực, sẽ gần giống với các thay đổi trong quá trình thử nghiệm.
6.2.2 Thử nghiệm thiết
bị dựa trên Ztest
Thử nghiệm phải được thực hiện với mạch
thử được quy định trên Hình B.2, ngoại trừ trở kháng Zref được thay
bằng Ztest. Phải đo bốn giá trị dc test, dmax test, Pst test và Pit
test. Định nghĩa về dc, dmax, Pst và Pit
được cho trong IEC 61000-3-3.
6.2.3 Đánh giá dựa
trên Zref
Nếu Ztest không bằng Zref
thì giá trị đo được
phải được tính lại bằng công thức sau:


Các giá trị dc, dmax,
Pst và Pit tương tự với các giá trị thu được từ các phép
đo sử dụng Zref vì các điều kiện được đặt lên Ztest tại
6.2.1 đảm bảo rằng Ztest và Zref có tỷ lệ X/R gần như nhau và rằng
điện áp đo được, các giá trị Pst và Pit có thể chuyển đổi sang giá trị
tương đương với độ chính xác hợp lý bằng cách nhân các giá trị này với tỉ số 
Miễn là các điều kiện dùng cho dc
và dmax được đáp ứng bởi Ztest, thì Tmax
được coi là thoả mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Sự so sánh về
giá trị phát xạ tính được và đo được so với các giới hạn của Điều 5 để có thể
công bố sự phù hợp với IEC 61000-3-3
Nếu tất cả các giá trị được tính theo
6.2.3 hoặc được đo theo IEC 61000-3-3, nhỏ hơn hoặc bằng với các giới hạn trong
Điều 5 thì nhà chế tạo có thể công bố rằng
“sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của IEC 61000-3-3”.
6.3.2 Tính trở kháng hệ thống
lớn nhất cho phép
Quy trình đánh giá sau phải được áp dụng
nếu phát xạ thiết bị không thể đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của IEC 61000-3-3
và do đó nhà chế tạo không thể công bố là thiết bị phù hợp với 6.3.1. Trong trường
hợp này, thiết bị chỉ được kết nối với
nguồn điện có trở kháng hệ thống thấp hơn Zref.
Để tính trở kháng hệ thống thấp hơn, Zsys,
các giá trị của dc, dmax, Pst và Pit
được tính theo 6.2.3 phải được sử dụng theo công thức dưới đây.

Giá trị nhỏ nhất trong số bốn giá trị
tính được Zsys là trở kháng hệ thống lớn nhất cho phép Zmax,
mà nhà chế tạo sẽ công bố theo Điều 4.
Khi xem xét các thay đổi điện áp do đóng cắt bằng tay, chỉ
yêu cầu tính Zsys1 và Zsys2; Zmax là giá trị nhỏ nhất
trong số hai giá trị.
Xem Phụ lục A để có thêm thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Đánh giá
và công bố của nhà chế tạo về dung lượng dòng điện dịch vụ nhỏ nhất cho phép
Đối với thiết bị một pha được thiết kế để
được nối với hệ thống phân phối điện hạ áp công cộng có điện áp pha danh nghĩa
230 V bằng phương tiện một pha hoặc ba pha có dung lượng cấp nguồn dòng điện dịch
vụ ≥ 100 A mỗi pha,
trở kháng thử nghiệm Ztest, phải được đặt theo các giá trị phức ở 0,25
+ j · 0,25 Ω; xem
Hình B.2.
Đối với thiết bị ba pha được thiết kế để
được nối với hệ thống phân phối điện hạ áp công cộng có điện áp đường dây danh nghĩa
400 V bằng dịch vụ ba pha có dung lượng dòng điện dịch vụ ≥ 100 A mỗi pha, trở
kháng thử nghiệm Ztest phải được đặt theo các giá trị phức ở 0,15 +
j ·0,15 Ω đối với
từng dây pha và 0,1 + j · 0,1 đối với
dây trung tính, xem Hình B.2.
Thiết bị được thử nghiệm dựa trên các trở
kháng thử nghiệm được quy định trên các đoạn trước của 6.4, phải đáp ứng các giới
hạn cho trong Điều 5.
Nhà chế tạo sẽ công bố dung lượng dòng
điện dịch vụ tối thiểu theo Điều 4, mục b).
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Giải thích về số mũ của nhấp nháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin bổ sung dưới đây được thiết kế
để hỗ trợ người sử dụng tiêu chuẩn này trong việc tính trở kháng hệ thống lớn
nhất cho phép để
các phát xạ của thiết bị phù hợp với các giới hạn của tiêu chuẩn này. Thông tin
trong phụ lục này chủ yếu áp dụng cho thiết bị bị đóng cắt đột ngột. Thiết bị
tiết kiệm năng lượng hiện đại có cơ cấu điều khiển công suất hoặc tốc độ khởi động/dừng
có kiểm soát tính năng thích hợp (ví dụ như bộ dẫn động điều tốc (VSD)) thường
sẽ không thể hiện kiểu đáp ứng đột ngột này.
A.2 Giải thích về
Điều 6
Nhiều công thức được cung cấp trong Điều
6 nhằm xác định Zsys yêu cầu như một hàm của Zref. Công
thức được đề xuất để tính nhiều thiết bị được cho trong Công thức (A.1)

trong đó Zsys là trở kháng cần
thiết để đáp ứng các yêu cầu của Pst tại điểm đánh giá. Pst được tạo bởi một
thiết bị đơn lẻ tại trở kháng tham chiếu (Zref) được ký hiệu là
. Số mũ 3/2 được đề xuất để
quản lý các hiệu ứng nhấp nháy kết hợp của nhiều thiết bị. Tuy nhiên, có một số
hạn chế khi sử dụng công thức này là có thể dẫn đến các kết quả quá thận trọng
hoặc ít thận trọng tùy thuộc vào trường hợp cụ thể.
Đối với mục đích chứng minh, một động cơ
cảm ứng điển hình được coi là thiết bị đơn lẻ cần được phân tích. Thiết bị này
được cho là đủ lớn để tạo ra thay đổi điện áp đáng kể góp phần tạo ra giá trị Pst
lớn hơn mức cho phép của IEC 61000-3-3, do đó có thể xem xét các yêu cầu của
IEC 61000-3-3. Thay đổi điện áp của một đặc tính khởi động động cơ được biểu diễn
trên Hình A.1 dưới đây. Pst được suy ra bằng cách sử dụng đường cong
hệ số hình dạng (IEC 61000-3-3:2013, Hình 5) và đường cong Pst = 1 (IEC
61000-3-3:2013, Hình 2), là phương pháp được chấp nhận như mô tả trong
61000-3-3 để đánh giá Pst.

Hình A.1 - Biểu đồ
về thay đổi điện áp hiệu dụng khởi động động cơ điển hình
Thời gian trước và thời gian sau của đặc
tính khởi động động cơ trên Hình A.1 là Tf = 20 ms và Tt
= 200 ms. Từ đường cong hệ số hình dạng, F thu được xấp xỉ F = 0,93. Sau đó, đường
cong Pst = 1 có thể được sử dụng để dự đoán giá trị Pst thực
tế mà sẽ được tạo ra đối với các số lần thay đổi khác nhau trong mỗi khoảng thời
gian 10 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong trường hợp có nhiều biến động được
tạo ra bởi n thiết bị giống nhau, cần xem xét đáp tuyến của máy đo nhấp nháy.
Giá trị cảm nhận nhấp nháy tức thời Pinst, được lấy mẫu và đánh giá
thống kê trên một chu kỳ 10 min để tạo ra giá trị Pst, sẽ phân rã
theo hàm mũ từ một vài giá trị lớn nhất đến gần bằng không trong 30 s hoặc ít
hơn. Điều có nghĩa rằng các trường hợp thay đổi đơn lẻ, chẳng hạn như thay đổi
theo bậc hoặc khởi động động cơ, có thể được coi là các trường hợp độc lập
trong quá trình đánh giá Pst 10 min và để phân tích một cách đơn giản,
khoảng thời gian giữa n biến động giống nhau có thể cần 10/n min (miễn là 10/n
lớn hơn 0,5 min). Giả định này cho phép hai trường hợp độc lập cần được đánh
giá bằng cách sử dụng phân tích hệ số hình dạng và đường cong Pst =1
với tốc độ biến động là n thay đổi/10 min. Việc sử dụng kết quả một thay đổi
đơn lẻ của Công thức (A.2) và giả định rằng hai mẫu thiết bị tạo ra sự thay đổi
như vậy (n = 2 thay đổi/10 min), dẫn đến dự đoán được Pst = 1,213 dựa
trên giá trị 4,6 của Pst = 1 đối với 2 thay đổi/10 min theo Công thức
(A.2) thay vì 7,4. Rõ ràng rằng nhiều thiết bị (POE) (n=2 hoặc hơn), từng thiết
bị phù hợp với giới hạn của Điều 5, bắt đầu ở cùng giai đoạn 10 min sẽ vi phạm
giới hạn Pst = 1.
Thay vì sử dụng n = 2, 3 hoặc nhiều thay
đổi/10 min để kết hợp các hiệu ứng nhấp nháy bằng cách sử dụng hệ số hình dạng
và đường cong Pst = 1 thì sử dụng quy luật lấy tổng. Quy
luật lấy tổng có thể được sử dụng để kết hợp riêng lẻ các hiệu ứng của nhiều biến
động trong một giá trị Pst đơn lẻ đối với “nhóm thiết bị”. Số mũ của quy luật lấy
tổng là 3 được chấp nhận để sử dụng chung và cũng được công nhận trong tiêu chuẩn
này. Giá định rằng n thiết bị trong một nhóm tạo ra các giá trị Pst
bằng nhau tại một trở kháng hệ thống xác định Zsys
, Pst tổng cộng được tạo
bởi n thiết bị thường tính được bởi Công thức (A.3) có thể được đơn giản hoá bằng
Công thức (A.4).

Sử dụng giá trị
= 0,754 thu được từ phân tích hệ số hình dạng đối
với n =1, Công thức (A.4) có thể được tính để cho thấy rằng đối với n = 3 thì nhấp nháy tổng
được tạo ra là
=
1,088 là vi phạm giới hạn. Sử dụng cách tiếp cận quy luật lấy tổng trong Công
thức (A.4), rõ ràng rằng 3 hoặc nhiều hơn 3 thiết bị, từng thiết bị đáp ứng các
giới hạn của Điều 5 sẽ tạo ra điều kiện Pst >1.
Giả định rằng Zsys được điều
chỉnh để thu được dmax = 6 % (tại Zsys quy định) theo quy
định kỹ thuật trong Điều 6, việc vận hành của nhiều thiết bị, rõ ràng sẽ dẫn đến
các điều kiện Pst >1. Kết luận này là đúng nếu sử dụng
hệ số hình dạng và phương pháp tiếp cận đường cong Pst = 1 hoặc nếu
sử dụng quy luật lấy tổng bậc 3.
Việc sử dụng quy luật lấy tổng, kết hợp
các hiệu ứng nhấp nháy tổng, có thể xác định giá trị trở kháng hệ thống mới Zsys,total sao cho kết quả
Pst,total = 1 từ hoạt động kết hợp của nhiều thiết bị. Xem xét mối
liên hệ đã biết giữa trở kháng hệ thống, thay đổi điện áp và Pst,
Công thức (A.5) có thể được viết ra để thiết lập giá trị yêu cầu của trở kháng
hệ thống Zsys, total.

Chèn các kết quả của quy luật lấy tổng bậc
ba vào Công thức (A.4) và tiếp tục quay trở lại mức trở kháng tham chiếu nếu hữu
ích, Công thức (A.6) có thể được suy ra để tính giá trị Zsys,total cần thiết để đảm
bảo rằng các hiệu ứng kết hợp của các thiết bị giống nhau được tính đến dẫn đến
= 1,0. Phải thừa nhận rằng
kết quả phụ thuộc cả vào số lượng thiết bị n và cả Pst mà một thiết
bị này tạo ra khi được cấp điện qua trở kháng hệ thống Zsys, được
xác định theo các quy trình của Điều 5 (hoặc trở kháng tham chiếu ban đầu Zref).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức thứ ba ở 6.3.2, một lần nữa được
biển diễn ở đây trong Công thức (A.7), được cung cấp để tính đến nhiều thiết
bị (giống nhau) dựa trên quy luật lấy tổng bậc ba.

Đối với các yêu cầu hiện có của Điều 6, trở kháng
hệ thống chỉ phụ thuộc vào giá trị Pst của một trong nhiều POE và
giả sử số mũ 3/2 quản lý các hiệu ứng nhấp nháy được kết hợp của nhiều thiết bị.
Kết quả trong Công thức (A.6) và (A.7) dự kiến là để quản lý cùng một tình huống
nhưng các trở kháng kết quả yêu cầu là khác nhau một cách rõ ràng. Có thể xác định
mối liên hệ giữa chúng bằng cách coi Zsys,total trong Công thức
(A.6) bằng với Zsys trong Công thức (A.7) và rút gọn như biểu diễn
trên Công thức (A.8) và (A.9).

Kết luận về Công thức (A.9) rằng hai kết
quả (trong Công thức (A.6) và (A.7)) chỉ bằng nhau đối với n thiết bị cụ thể và
giá trị n này là một hàm phi tuyến của giá trị Pst được tạo bởi một
thiết bị tại trở kháng tham chiếu. Đối với thiết bị tạo ra giá trị Pst
chỉ lớn hơn 1,0 một chút tại trở kháng tham chiếu, giá trị kết quả của n phải
nhỏ. Đối với thiết bị tạo ra giá trị Pst lớn hơn đáng kể so với 1,0 ở
trở kháng tham chiếu, giá trị kết quả n phải lớn hơn. Nhớ rằng n đại diện số lượng
thiết bị có thể được cung cấp trước khi giá trị Pst tổng vượt quá
1,0 và rằng giá trị n được tính từ quy luật lấy tổng được chấp nhận rộng rãi, có thể
rút ra các kết luận sau:
1) Đối với một đơn lẻ tạo ra Pst
lớn hơn 1,0 một chút tại trở kháng tham chiếu, áp dụng kết quả của công thức lựa
chọn 3 được khuyến cáo tại 6.3.2 là ít thận trọng vì trở kháng hệ thống kết quả
được xác định có thể quá lớn. Áp dụng quy luật lấy tổng bậc ba trong trường hợp
này sẽ dự đoán được rằng chỉ một số lượng rất nhỏ các thiết bị giống nhau có thể
được kết nối trước khi Pst tổng vượt quá 1,0. Trong trường hợp này,
chủ sở hữu/nhà điều hành mạng phải đối mặt với nguy cơ tăng các vấn đề liên
quan đến nhấp nháy nếu số lượng các thiết bị thực tế được cung cấp là lớn hơn.
2) Đối với một thiết bị đơn lẻ tạo ra Pst
lớn hơn đáng kể so với 1,0 tại trở kháng tham chiếu, việc áp dụng kết quả của
công thức tùy chọn 3 được khuyến cáo tại 6.3.2 là quá thận trọng vì trở kháng hệ
thống kết quả có thể quá nhỏ.
Áp dụng quy luật lấy tổng trong trường hợp này có thể dự đoán rằng một số lượng
lớn (tương đối) các thiết bị giống nhau có thể được kết nối trước khi tổng
Pst vượt quá 1,0. Trong trường hợp này, nhà chế tạo thiết bị phải chịu
rủi ro về kinh tế do yêu cầu trở
kháng hệ thống nhỏ hơn trừ khi số lượng thiết bị hoạt động thực tế là (tương đối) lớn.
Do đó không thể xác nhận hoặc hủy bỏ lựa
chọn 3 tại 6.3.2 đối với các ứng dụng chung. Tính chất hợp lệ hiệu lực,
như được đo bằng cách thống nhất về kết quả quy luật lấy tổng, phụ thuộc vào
giá trị Pst được tạo ra ở trở kháng tham chiếu. Đối với lý do này, lựa
chọn 3 tại 6.3.2 có thể được tính
là một trong nhiều lựa chọn trong số các kết hợp giả định liên quan đến n và
. Mối liên hệ chung giữa
các kết hợp giả định này được thể hiện trong Công thức (A.9) và biểu diễn bằng
biểu đồ trên Hình A.2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hầu hết thiết bị được xem xét bởi tiêu
chuẩn này sẽ tạo ra Pst cao hơn nhiều so với 1,0 tại Zref.
Trong số thiết bị này đều có thể bị hạn chế một cách không cần thiết bằng tùy
chọn 3 tại 6.3.2 trừ khi có sự xâm nhập “tương đối lớn”. Một số thiết bị nhỏ
hơn thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này có thể tạo ra giá trị Pst
cao hơn một chút so với 1,0 tại Zref. Bất kỳ thiết bị nào như vậy
cũng có thể gây ra các vấn đề cho mạng lưới cấp điện công cộng ở mức xâm nhập
“tương đối thấp”. Các yêu cầu về trở
kháng dùng cho Công thức (A.6) và (A.7), được chuẩn hoá bằng Zref,
được biểu diễn bằng đồ thị trên Hình A.3 đối với các mức Pst khác
nhau được tạo bởi một thiết bị đơn lẻ. Các đồ thị này làm rõ việc chủ sở hữu/nhà
điều hành mạng lưới bị bất lợi khi sử dụng Công thức (A.7) ở mức Pst
(riêng) thấp trong khi các nhà chế tạo thiết bị bị bất lợi ở mức giá trị Pst
(riêng) cao. Kết luận một cách rõ ràng là không thể đạt được các kết luận
chung mà không tạo ra một giả định về mức xâm nhập mức n hoặc giá trị
riêng.

Hình A.3 - Các
yêu cầu về trở kháng dưới dạng hàm của giá trị
riêng và mức xâm nhập n
Cần lưu ý rằng thiết bị nhỏ hơn thuộc phạm
vi áp dụng của IEC 61000-3-3 để tạo ra
< 1 có thể tạo ra Pst,total
>
1,0
khi nhiều POE được cung cấp. Trong trường
hợp
< 1,0 này,
các tiếp cận của lựa chọn 3 tại 6.3.2 bị phá vỡ hoàn toàn và nên sử dụng cách
tiếp cận của quy luật lấy tổng bậc ba. Cần lưu ý thêm rằng có nhiều khả năng
thiết bị lớn hơn sẽ tạo giá trị
cao hơn. Trong trường hợp này, mức xâm nhập
“tương đối lớn” sẽ được yêu cầu để tạo ra các vấn đề về mạng lưới cấp điện công
cộng do kết quả hạn chế của lựa chọn 3 tại 6.3.2. Lựa chọn 3 (và 4) hiện có bao
hàm nhiều POE trong thực tế vì phương pháp tiếp cận được sử dụng trong nhiều
năm mà không có sự phản đối
đáng kể từ các chủ sở hữu/nhà điều hành mạng lưới hoặc nhà chế tạo. Khi sự xâm
nhập của các thiết bị giống nhau bị tiếp tục tăng thì có thể cần xem xét lại việc
sử dụng trực tiếp quy luật lấy tổng bậc ba, có thể với các nhóm phân loại thiết
bị dựa trên Pst được tạo ra.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Lưu đồ biểu diễn quy trình đánh giá và thử nghiệm
dẫn đến các kết nối thiết bị
Biểu diễn trên Hình B.1 là sơ đồ chức
năng cung cấp tổng quan về các quy trình được mô tả trong tiêu chuẩn này. Quy
trình kết nối và đo chung, kể cả các giá trị trở kháng, được thể hiện trên Hình
B.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 - Lưu
đồ biểu diễn các quy trình đánh giá và thử nghiệm dẫn đến kết nối thiết bị

EUT thiết bị cần thử nghiệm
M thiết bị đo
G nguồn điện áp theo IEC 61000-3-3:2013,
6.3
S nguồn cấp điện có bộ phát điện áp nguồn
G và trở kháng thử nghiệm Z
cùng các phần tử dưới đây kể cả
trở kháng máy phát:
Đối với thử nghiệm liên quan đến 6.2 và
6.3 sử dụng Zref
RA = 0,24 Ω; XA = j0,15 Ω tại
50 Hz;
RN = 0,16 Ω; XN = j0,10 Ω tại
50 Hz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RA = 0,15 Ω; XA = j0,15 Ω
RN = 0,10 Ω; XN = j0,10 Ω.
Xem IEC 61000-3-3:2013, 6.2 khi trở
kháng nguồn không được xác định rõ ràng.
CHÚ THÍCH: Nhìn chung, các tải
ba pha được cân bằng và RN và XN không ảnh hưởng đến giá trị đo được khi
có dòng điện không đáng kể trong dây trung tính.
Hình B.2 - Mạng
lưới tham chiếu đối với nguồn cấp điện một pha và ba pha được lấy từ nguồn điện 3 pha bốn dây
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] IEC 60417, Graphical symbols for use
on equipment
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu chung
5 Giới hạn
6 Quy trình thử nghiệm, đo và đánh giá
6.1 Tổng quan
6.2 Quy trình thử nghiệm và
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Đánh giá và công bố của
nhà chế tạo về dung lượng dòng điện dịch vụ nhỏ nhất cho phép
Phụ lục A (tham khảo) - Giải thích về số mũ của nhấp nháy
Phụ lục B (tham khảo) - Lưu đồ biểu diễn
quy trình đánh giá và thử nghiệm dẫn đến kết nối thiết bị
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia đã có TCVN
7909-3-3:2020 hoàn toàn tương đương với IEC 61000-3-3:2017.