TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7909-2-4 : 2008
IEC
61000-2-4 : 2002
TƯƠNG
THÍCH ĐIỆN TỪ (EMC) - PHẦN 2-4: MÔI TRƯỜNG - MỨC TƯƠNG THÍCH ĐỐI VỚI NHIỄU DẪN
TẦN SỐ THẤP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 2-4: Environment - Compatibility levels in
industrial plants for low-frequency conducted disturbances
Lời nói đầu
TCVN 7909-2-4: 2008 hoàn toàn tương đương với
IEC 61000-2-4: 2002;
TCVN 7909-2-4: 2008 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E9 Tương thích điện từ biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện tại, bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7909
(IEC 61000) đã có các phần dưới đây, có tên gọi chung là Tương thích điện từ.
Phần 1-1, Quy
định chung - ứng dụng và giải thích các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản
Phần 1-2, Quy
định chung - Phương pháp luận để đạt được an toàn chức năng của thiết bị
điện và điện tử liên quan đến hiện tượng điện từ
Phần 1-5, Quy
định chung - ảnh hưởng của điện từ công suất lớn (HPEM) trong khu dân cư
Phần 2-2, Môi trường - Mức tương thích đối
với nhiễu dẫn tần số thấp và tín hiệu truyền trong hệ thống cung cấp điện hạ áp
công cộng
Phần 2-4, Môi trường - Mức tương thích đối với
nhiễu dẫn tần số thấp trong khu công nghiệp
Phần 2-6, Môi trường - Đánh giá mức phát xạ
liên quan đến nhiễu dẫn tần số thấp trong cung cấp điện của khu công nghiệp
TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ
(EMC) - PHẦN 2-4: MÔI TRƯỜNG - MỨC TƯƠNG THÍCH ĐỐI VỚI NHIỄU DẪN TẦN SỐ THẤP
TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đề cập đến nhiễu dẫn trong dải
tần từ 0 kHz đến 9 kHz. Tiêu chuẩn này đưa ra các mức tương thích bằng số đối
với hệ thống phân phối điện công nghiệp nhưng không phải hệ thống công cộng, có
điện áp danh nghĩa đến 35 kV và tần số danh nghĩa 50 Hz hoặc 60 Hz.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hệ thống
cung cấp điện trên phương tiện hàng hải, phương tiện hàng không, giàn đỡ ngoài
khơi và phương tiện đường sắt.
Mức tương thích quy
định trong tiêu chuẩn này áp dụng tại điểm ghép nối đến máy móc thiết
bị. Tại đầu nối điện vào của thiết bị nhận nguồn cung cấp từ hệ thống nêu trên,
có thể lấy mức khắc nghiệt của nhiễu là mức tại điểm ghép nối trong khu công
nghiệp cho hầu hết bộ phận. Trong một số trường hợp thì không như vậy, đặc biệt
là trong trường hợp đường dây dài được thiết kế riêng để cung cấp điện cho phụ tải
riêng biệt, hoặc trong trường hợp nhiễu được tạo ra hoặc được khuếch đại nằm
bên trong hệ thống lắp đặt mà thiết bị là một phần của hệ thống đó.
Mức tương thích được quy định cho các loại nhiễu điện từ có thể xuất hiện tại điểm
ghép nối đến máy móc thiết bị (IPC) bên trong khu công nghiệp hoặc các mạng
điện không phải là hệ thống công cộng khác, để hướng dẫn cho các công việc:
a) đặt các giới hạn cho nhiễu phát xạ vào hệ
thống cung cấp điện công nghiệp (kể cả các mức dự kiến định nghĩa trong 3.1.5);
CHÚ THÍCH 1: Các điều kiện có thể có phạm vi
rất rộng trong môi trường điện từ của mạng điện công nghiệp và các mạng điện
không công cộng khác. Chúng được ước tính trong tiêu chuẩn này theo ba loại, được
mô tả trong điều 4. Tuy nhiên, người vận hành mạng lưới đó có trách nhiệm tính
đến các điều kiện điện từ và kinh tế cụ thể, kể cả đặc tính thiết bị, trong
việc thiết lập các giới hạn được đề cập nêu trên.
b) chọn mức miễn nhiễm đối với thiết bị trong
các hệ thống này.
Hiện tượng nhiễu cần quan tâm là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sụt áp và mất điện trong thời gian ngắn;
- mất cân bằng điện áp;
- biến thiên tần số nguồn;
- hài đến bậc 50;
- hài trung gian đến hài bậc 50;
- thành phần điện áp ở tần số cao hơn (cao
hơn hài bậc 50);
- các thành phần một chiều;
- quá điện áp quá độ.
Mức tương thích được đưa ra cho các loại môi
trường điện từ khác nhau được xác định từ các đặc trưng của mạng lưới cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố, chỉ áp dụng
các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng bản mới
nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 7909-2-2 (IEC 61000-2-2), Tương thích
điện từ (EMC) - Phần 2-2: Môi trường - Mức tương thích đối với nhiễu dẫn tần số
thấp và tín hiệu truyền trong hệ thống cung cấp điện hạ áp công cộng
IEC 60050-101, International Electrotechnical
Vocabulary (IEV) - Part 101: Mathematics (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) -
Phần 101: Toán học)
IEC 60050-161, International Electrotechnical
Vocabulary (IEV) - Part 161: Electromagnetic compatibility (Từ vựng kỹ thuật
điện quốc tế (IEV) - Phần 161: Tương thích điện từ)
IEC 60050-551, International Electrotechnical
Vocabulary (IEV) - Part 551: Power electronics (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế
(IEV) - Phần 551: Điện tử công suất)
IEC 61000-2-12, Electromagnetic compatibility
(EMC) - Part 2-12: Environment - Compatibility levels for low-frequency
conducted disturbances and signalling in public medium-voltage power supply
systems (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 2-12: Môi trường - Mức tương thích
đối với nhiễu dẫn tần số thấp và tín hiệu truyền trong hệ thống cung cấp điện
trung áp công cộng)
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa cho
trong chương 161 và các phần 101 và 551 của IEC 60050 (IEV), cùng với các định
nghĩa dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Nhiễu (điện từ) ((electromagnetic)
disturbance)
Mọi hiện tượng điện từ có thể làm cho tính năng
của thiết bị điện trệch khỏi tính năng dự kiến của nó khi được đặt vào môi trường
điện từ.
[IEV 161-01-05, có sửa đổi]
3.1.2. Mức nhiễu (disturbance level)
Lượng hoặc độ lớn của nhiễu điện từ, được đo
và đánh giá theo cách quy định.
[IEV 161-03-01, có sửa đổi]
3.1.3. Tương thích điện từ (electromagnetic
compatibility)
EMC
Khả năng hoạt động thoả đáng của thiết bị
hoặc hệ thống trong môi trường điện từ của nó mà không tạo ra nhiễu điện từ quá
mức cho bất kỳ vật gì trong môi trường đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Tương thích điện từ là điều kiện
của môi trường điện từ sao cho, với tất cả các hiện tượng, mức phát xạ nhiễu đủ
thấp và mức miễn nhiễm đủ cao để tất cả các cơ cấu, thiết bị và hệ thống làm
việc như dự kiến.
CHÚ THÍCH 2: Tương thích điện từ chỉ đạt được
nếu mức phát xạ và mức miễn nhiễm được khống chế sao cho, các mức miễn nhiễm
của cơ cấu, thiết bị và hệ thống ở bất kỳ vị trí nào cũng không vượt quá mức
nhiễu gây ra do phát xạ tích luỹ của tất cả các nguồn và các yếu tố khác tại vị
trí đó, ví dụ như trở kháng mạch điện. Vì vậy, nếu xác suất trệch khỏi tính
năng dự kiến hoặc xác suất của những ảnh hưởng bất lợi đủ thấp thì được xem là
tương thích. Xem 61000-2-1, điều 4.
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp có yêu cầu, tương
thích có thể được hiểu là đề cập đến nhiễu đơn lẻ hoặc nhóm các nhiễu.
CHÚ THÍCH 4: Tương thích điện từ là thuật ngữ
cũng được sử dụng để mô tả lĩnh vực nghiên cứu các ảnh hưởng điện từ bất lợi mà
cơ cấu, thiết bị và hệ thống phải chịu lẫn nhau hoặc từ các hiện tượng điện từ.
3.1.4. Mức tương thích (điện từ) ((electromagnetic)
compatibility level)
Mức nhiễu điện từ quy định được sử dụng làm mức chuẩn trong môi trường quy định để phối hợp chế độ đặt của giới hạn
phát xạ và miễn nhiễm.
CHÚ THÍCH: Theo qui ước, mức tương thích được
chọn sao cho xác suất bắt gặp vượt quá mức nhiễu thực tế là nhỏ.
[IEV 161-03-10, có sửa đổi]
3.1.5. Mức lập kế hoạch (planning level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mức lập kế hoạch mang tính cục bộ,
và được chấp nhận bởi tổ chức chịu trách nhiệm lập kế hoạch và vận hành mạng lưới
cung cấp điện cho khu vực liên quan. Để có thêm thông tin, xem Phụ lục A của TCVN
7909-2-2 (IEC 61000-2-2).
3.1.6. Điểm ghép nối chung (point of common
coupling)
PCC
Điểm gần nhất về điện với một phụ tải cụ thể,
trong mạng lưới cung cấp điện công cộng, tại đó các phụ tải khác được nối vào
hoặc có thể nối vào.
[IEV 161-07-15, có sửa đổi]
3.1.7. Điểm ghép nối đến máy móc thiết bị (in-plant point of
coupling)
IPC
Điểm gần nhất về điện với một phụ tải cụ thể,
trong mạng lưới bên trong hệ thống hoặc bên trong hệ thống lắp đặt, tại đó các
phụ tải khác được nối vào hoặc có thể được nối vào.
CHÚ THÍCH: IPC thường là điểm mà mức tương
thích điện từ cần được quan tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các định nghĩa liên quan đến các hài dưới đây
đều dựa trên việc phân tích điện áp hoặc dòng điện hệ thống bằng phương pháp
biến đổi Furie rời rạc (DFT). Đây là ứng dụng cụ thể của biến đổi Furie như định
nghĩa trong IEV 101-13-09. Xem Phụ lục A.
CHÚ THÍCH: Biến đổi Furie của hàm số theo
thời gian, chu kỳ hoặc không chu kỳ, là hàm số trong miền tần số và được xem như
phổ tần số của hàm thời gian, hoặc phổ đơn thuần. Nếu hàm thời gian là chu kỳ
thì phổ là các đường (hoặc các thành phần) rời rạc. Nếu hàm thời gian không chu
kỳ thì phổ là hàm liên tục, thể hiện tất cả các thành phần ở mọi tần số.
Các định nghĩa khác liên quan đến hài hoặc
hài trung gian được nêu trong IEV và các tiêu chuẩn khác. Một số trong số các
định nghĩa khác này, mặc dù không được sử dụng trong tiêu chuẩn này nhưng vẫn được
đề cập trong Phụ lục A.
3.2.1. Tần số cơ bản (fundamental
frequency)
Tần số trong một phổ, có được từ biến đổi
Furie của hàm thời gian, mà tất cả các tần số khác của phổ được lấy làm căn cứ.
Trong tiêu chuẩn này, tần số cơ bản là tần số nguồn cung cấp. [IEV 101-14-50,
có sửa đổi]
Chú thích 1: Trong trường hợp hàm chu kỳ, tần
số cơ bản thường bằng với tần số của chính hàm đó. (Xem A.1).
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp có nghi ngờ,
tần số nguồn cung cấp cần được tham chiếu đến cực tính và tốc độ quay của (các)
máy phát đồng bộ cấp điện cho hệ thống.
CHÚ THÍCH 3: Định nghĩa này có thể được áp
dụng cho mạng lưới cung cấp điện công nghiệp bất kỳ, không quan tâm đến phụ tải
mà nó cung cấp (phụ tải đơn lẻ hoặc phối hợp các phụ tải, máy điện quay hoặc
các phụ tải khác), ngay cả nếu máy phát cấp điện cho mạng điện là bộ chuyển đổi
bán dẫn.
3.2.2. Thành phần cơ bản (fundamental
component) Thành phần có tần số bằng tần số cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số bằng số nguyên lần của tần số cơ bản.
Tỷ số giữa tần số hài và tần số cơ bản là bậc của hài (ký hiệu khuyến cáo: h).
3.2.4. Thành phần hài (harmonic component)
Tất cả các thành phần có tần số hài. Giá trị
của thành phần hài thường được biểu diễn bằng giá trị hiệu dụng.
Để rút gọn, thành phần này có thể được gọi
đơn giản là hài.
3.2.5. Tần số hài trung gian (interharmonic
frequency)
Tất cả các tần số không phải là số nguyên lần
của tần số cơ bản.
CHÚ THÍCH 1: Mở rộng bậc của hài, bậc của hài
trung gian là tỷ số giữa tần số hài trung gian và tần số cơ bản. Tỷ số này
không phải là số nguyên. (Ký hiệu khuyến cáo: m).
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp m < 1, có
thể sử dụng thuật ngữ tần số hài phụ.
3.2.6. Thành phần hài trung gian (interharmonic
component)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để rút gọn, thành phần này được gọi đơn giản
là "hài trung gian".
CHÚ THÍCH: Với mục đích của tiêu chuẩn này và
như được nêu trong IEC 61000-4-7, cửa sổ thời gian có chiều rộng là 10 chu kỳ
cơ bản (hệ thống 50 Hz) hoặc 12 chu kỳ cơ bản (hệ thống 60 Hz), tức là xấp xỉ
200 ms. Do đó, hiệu tần số giữa hai thành phần hài trung gian liên tiếp xấp xỉ
là 5 Hz.
3.2.7. Méo hài tổng (total harmonic
distortion)
THD
Tỷ số giữa giá trị hiệu dụng của tổng các
thành phần hài đến bậc quy định (ký hiệu
khuyến cáo: H) và giá trị hiệu dụng của thành phần cơ bản.

trong đó
Q thể hiện dòng điện hoặc điện áp
Q1 là giá trị
hiệu dụng của thành phần cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qh là giá trị
hiệu dụng của thành phần hài bậc h
H là 50 dùng cho mức tương thích
trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: THD chỉ tính đến các hài.
Trong trường hợp có các hài trung gian, xem A.3.1.
3.2.8. Mất cân bằng điện áp (không cân bằng) (voltage unbalance
(imbalance))
Một tình trạng trong hệ thống nhiều pha,
trong đó có chênh lệch giữa các giá trị hiệu dụng của điện áp pha-pha (thành
phần cơ bản), hoặc giữa các góc pha của các điện áp pha liên tiếp. Độ mất cân
bằng thường được biểu diễn là các tỷ số giữa thành phần thứ tự nghịch, thành
phần thứ tự không so với thành phần thứ tự thuận.
[IEV 161-08-09, có sửa đổi]
CHÚ THÍCH 1: Nhìn chung, mất cân bằng điện
áp, liên quan đến hệ thống ba pha, được xem là chỉ liên quan đến thành phần thứ
tự nghịch. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cần xem xét thêm thành phần thứ
tự không.
CHÚ THÍCH 2: Một số phép tính gần đúng đem
lại kết quả tính toán hợp lý đối với các mức không cân bằng thường gặp (tỷ số
giữa thành phần thứ tự nghịch với thành phần thứ tự thuận), ví dụ:
Mất cân bằng điện áp = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.9. Sai lệch điện áp (voltage deviation)
Việc tăng hoặc giảm giá trị hiệu dụng của
điện áp nguồn do biến đổi tải trên lưới cung cấp hoặc một phần của lưới, hoặc
do thay đổi điện áp đột ngột có lặp lại, hoặc không lặp lại do tải thay đổi đột
ngột (xem đoạn thứ nhất của 4.2 của TCVN 7909-2-2 (IEC 61000-2-2); không tính
đến phần quá độ mà không có các hiệu ứng duy trì.
CHÚ THÍCH: Sai lệch điện áp có thể thay đổi
nhanh do sự thích nghi với các điều kiện phụ tải của mạng điện áp (ví dụ:
chuyển đổi theo nấc điện áp của máy biến áp, ảnh hưởng thường xuyên của việc
đóng cắt dãy tụ điện). Biến động điện áp, có thể gây ra chập chờn là một hiện tượng
khác (một chuỗi thay đổi điện áp hoặc điện áp thay đổi theo chu kỳ). Biến thiên
điện áp và biến động điện áp là kiểu thay đổi điện áp chủ yếu.
3.2.10. Sụt áp (giảm áp) (voltage dip
(voltage sag))
Suy giảm đột ngột điện áp tại điểm cụ thể
trên hệ thống cung cấp điện xuống thấp hơn điện áp ngưỡng giảm và được phục hồi
sau thời gian ngắn.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, sụt áp được kết
hợp với sự xuất hiện và kết thúc ngắn mạch hoặc dòng điện tăng quá mức trên hệ
thống hoặc hệ thống lắp đặt được nối với nó.
CHÚ THÍCH 2: Nói chung, ngưỡng tương ứng với
giá trị nhỏ nhất của khoảng dung sai.
3.2.11. Quá điện áp quá độ (transient
overvoltage)
Quá điện áp dao động hoặc không dao động, bị
làm nhụt cao và có thời gian đến vài mili giây. Mức tương thích liên quan đến
giá trị đỉnh pha-đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Phân loại môi trường
điện từ
Có thể xác định được một số loại môi trường
điện từ nhưng để đơn giản, chỉ có ba loại được xem xét và ấn định trong tiêu
chuẩn này, bao gồm:
Loại 1 Loại này áp dụng cho nguồn có bảo vệ
và có các mức tương thích nhỏ hơn mức tương thích trong mạng công cộng. Loại 1
liên quan đến việc sử dụng các thiết bị rất nhạy với nhiễu trong nguồn cung
cấp, ví dụ, dụng cụ đo điện trong phòng thí nghiệm, một số thiết bị tự động và
thiết bị bảo vệ, một số loại máy tính, v.v...
Loại 2 Loại này thường áp dụng cho PCC và
IPC trong môi trường công nghiệp và mạng không công cộng khác. Mức tương thích
của loại này nói chung giống hệt như mức tương thích của mạng công cộng. Do đó,
các thành phần được thiết kế để cấp điện từ mạng công cộng có thể được sử dụng
trong loại môi trường công nghiệp này.
Loại 3 Loại này chỉ áp dụng cho IPC trong
môi trường công nghiệp. Nó có mức tương thích cao hơn mức tương thích của môi
trường loại 2 đối với một số hiện tượng nhiễu. Ví dụ, loại này cần được xem xét
khi các điều kiện dưới đây được đáp ứng:
- phần lớn tải được cấp điện qua bộ chuyển
đổi;
- có máy hàn;
- động cơ cỡ lớn khởi động thường xuyên;
- tải thay đổi đột ngột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Môi trường loại 1 thường có các
thiết bị đòi hỏi được bảo vệ bằng thiết bị khác như hệ thống nguồn không bị
gián đoạn (UPS), bộ lọc hoặc bộ chống sét.
CHÚ THÍCH 2: Trong một số trường hợp, thiết
bị có độ nhạy cao có thể đòi hỏi mức tương thích thấp hơn mức tương thích tương
ứng với môi trường loại 1. Do đó, các mức tương thích được thỏa thuận theo từng trường hợp (môi trường có
khống chế).
CHÚ THÍCH 3: Nguồn cung cấp cho tải gây nhiễu
cao, ví dụ như lò hồ quang và bộ chuyển đổi cỡ lớn thường được cấp nguồn từ
thanh cái phân phối, thường có mức nhiễu lớn hơn môi trường loại 3 (môi trường
khắc nghiệt). Trong các trường hợp đặc biệt này, mức tương thích nên dựa trên thỏa thuận.
CHÚ THÍCH 4: Khi tính đến tính đa dạng của
môi trường công nghiệp thì các loại môi trường khác nhau có thể liên quan đến
hiện tượng khác nhau trong mạng lưới đã cho bất kỳ.
5. Mức tương thích
5.1. Dẫn giải chung
Mức tương thích được thiết lập cho các nhiễu
khác nhau chỉ dựa trên một cơ sở riêng. Tuy nhiên, môi trường điện từ lại thường
có đồng thời một số nhiễu, và tính năng của một số thiết bị có thể bị suy giảm
do sự phối hợp cụ thể của các nhiễu. Xem điều A.2 của TCVN 7909-2-2 (IEC
61000-2-2).
Các mức tương thích được nêu trong các bảng
từ Bảng 1 đến Bảng 5. Xem thêm hướng dẫn đối với các hài trung gian trong Phụ
lục C.
IPC cần được phân loại theo mức tương thích
của chúng. Để cho phép chọn lựa thiết bị hoặc cơ cấu cụ thể như máy điện quay,
tổ hợp tụ điện công suất, bộ lọc, có thể cần có mô tả cụ thể về độ sai lệch
điện áp có thể xuất hiện tại các đầu nối của thiết bị. Ban kỹ thuật chịu trách
nhiệm về tiêu chuẩn sản phẩm liên quan sẽ quy
định các thông tin để tạo thuận tiện cho việc chọn lựa đúng các bộ phận
hợp thành. Ban kỹ thuật cũng cần tính đến các mức tương thích trong tiêu chuẩn
này khi quy định các điều kiện để vận
hành thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị làm việc trong môi trường
loại 1 thường là thiết bị hạ áp.
CHÚ THÍCH 2: Để minh họa các mức nhiễu gây ra
do bộ chuyển đổi nguồn trong các môi trường công nghiệp khác nhau, có một số ví
dụ về kết quả tính toán được nêu trong Phụ lục B.
CHÚ THÍCH 3: Mức tương thích của môi trường
loại 3 đề cập đến các nhiễu có thể có trong môi trường công nghiệp. Đối với hệ
thống lắp đặt cụ thể, chỉ một số loại nhiễu xuất hiện với mức thuộc về môi trường
loại 3. Vì thiết bị hoặc máy móc có độ nhạy khác nhau với các loại nhiễu khác
nhau nên thiết bị hoặc máy móc quy định
có thể được sử dụng có điều kiện với nguồn cung cấp của môi trường loại 3 tùy thuộc vào mức nhiễu thực tế.
CHÚ THÍCH 4: Mức nhiễu, có biến đổi cả về
thời gian và vị trí, không thể kiểm soát được tại tất cả các vị trí và tại mọi
thời điểm. Do đó, cần đánh giá toàn bộ hệ thống công nghiệp đang xét hơn là
đánh giá ở vị trí cụ thể trong hệ thống đó.
5.2. Sai lệch điện áp
Xem Bảng 1. Đối với môi trường loại 3, sai
lệch điện áp xảy ra ở điện áp cung cấp trong dải từ 0,85 UC đến 0,9
UC có thể xảy ra trong thời gian không quá 60 s. Với thời gian dài
hơn, áp dụng dải từ 0,9 UC đến 1,1 UC.
CHÚ THÍCH 1: Biến động điện áp dẫn đến chập
chờn thường chỉ liên quan đến thiết bị chiếu sáng. Thiết bị này nên được nối
với nguồn cung cấp của môi trường loại 2. áp dụng các mức tương thích của TCVN
7909-2-2 (IEC 61000-2-2).
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp nhất định, một
số thiết bị có thể nhạy với sự thay đổi đột ngột điện áp.
5.3. Sụt áp và mất điện trong thời gian ngắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Mất cân bằng điện áp (không cân bằng)
Trong tiêu chuẩn này, mất cân bằng điện áp được
xem là chỉ liên quan đến thành phần thứ tự nghịch, thành phần này có liên quan
đến nhiễm nhiễu có thể có khi các thiết bị nối với hệ thống cung cấp điện được
đề cập trong tiêu chuẩn này. Trong tiêu chuẩn này, mất cân bằng điện áp được
xem là có liên quan đến hiệu ứng dài hạn, tức là trong thời gian lớn hơn hoặc
bằng 10 min.
CHÚ THÍCH 1: Một số thiết bị bảo vệ có thể
nhạy với thành phần điện áp thứ tự không. Cần cẩn thận với khía cạnh này ở mức
lắp đặt.
CHÚ THÍCH 2: Điện áp thứ tự không liên quan
chủ yếu đến các hài là bội số của 3.
CHÚ THÍCH 3: Bộ chuyển đổi điện tử tạo ra các
bậc hài đặc trưng do dạng hình học của chúng khi sử dụng trong điều kiện làm
việc danh định. Các điều kiện làm việc khác nhau như mất cân bằng, thời điểm
đổi chiều không lý tưởng, v.v..., có thể là nguyên nhân tạo ra các bậc hài
khác.
Mất cân bằng điện áp, gây ra do tải một pha được
nối pha-pha, trên thực tế bằng với tỷ số giữa công suất tải và công suất ngắn
mạch mạng lưới ba pha. Nếu không có tải một pha đáng kể thì có thể áp dụng mức
tương thích của môi trường loại 2.
5.5. Biến thiên tần số nguồn tạm thời
Mức tương thích của độ lệch tần số nguồn của
mạng điện công cộng áp dụng cho khu công nghiệp được cấp từ nguồn cấp điện công
cộng.
Phần lớn, dải biến thiên trong phạm vi 1 Hz
của tần số danh định như được chỉ ra trong 4.8 của TCVN 7909-2-2 (IEC
61000-2-2). Trong trường hợp liên kết đồng bộ được thực hiện trên đất liền, sự
biến thiên thường nhỏ hơn rất nhiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đối với một số thiết bị, tốc độ
thay đổi tần số là rất đáng quan tâm.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp hệ thống cung
cấp độc lập với mạng lưới công cộng, biến đổi tần số đến ± 4 % là có thể xảy
ra. Mức tương thích thực tế trong trường hợp này cần dựa trên thỏa thuận.
5.6. Hài
Mức tương thích đối với các thành phần hài
riêng rẽ của điện áp phải được hiểu là liên quan đến các hài gần như ổn định
hoặc hài ổn định và được lấy làm các giá trị chuẩn đối với cả hiệu ứng dài hạn
và hiệu ứng rất ngắn hạn.
Hiệu ứng dài hạn liên quan chủ yếu đến hiệu
ứng nhiệt trên cáp, máy biến áp, động cơ, tụ điện, v.v... Hiệu ứng dài hạn xuất
hiện từ các mức hài được duy trì trong thời gian lớn hơn hoặc bằng 10 min.
Liên quan đến hiệu ứng dài hạn, mức tương
thích đối với các thành phần hài riêng rẽ của điện áp được nêu trong Bảng 2 đến
Bảng 4. Mức tương thích tương ứng đối với méo hài tổng được nêu trong Bảng 5.
Hiệu ứng rất ngắn hạn liên quan chủ yếu đến
các hiệu ứng gây nhiễu trên các cơ cấu điện tử dễ bị ảnh hưởng bởi mức hài được
duy trì trong 3 s hoặc ngắn hơn. Không tính đến các quá độ.
Liên quan đến hiệu ứng rất ngắn hạn ở môi trường
loại 1 và loại 3, mức tương thích đối với các thành phần hài riêng rẽ của điện
áp và méo hài tổng là 1,5 lần giá trị nêu trong Bảng 2 đến Bảng 5.
Ở môi trường loại 2, mức tương thích là các
giá trị trong Bảng 2 đến Bảng 4 nhân với hệ số k, trong đó k được tính
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tương thích tương ứng đối với méo hài
tổng ở môi trường loại 2 là 8 % (THD = 8 %) liên quan đến hiệu ứng rất ngắn
hạn.
CHÚ THÍCH 1: Các phiến góp trong cổ góp,
trong chừng mực góp phần vào các mức hài của điện áp cung cấp, được bao trùm
bởi mức tương thích nêu ở trên. Các khía cạnh khác (ví dụ, ảnh hưởng của chúng
lên cổ góp của bộ chuyển đổi khác hoặc ảnh hưởng bất kỳ lên thiết bị khác kéo
theo các thành phần hài bậc cao hơn của phổ) yêu cầu có mô tả miền thời gian
(xem tiêu chuẩn sản phẩm liên quan).
CHÚ THÍCH 2: Tụ điện hiệu chỉnh hệ số công
suất cần được nối qua các cuộn kháng nối tiếp ở bất kỳ vị trí nào mà chúng được
sử dụng trong mạng lưới công nghiệp, đặc biệt là các tụ điện được thiết kế để
nối với IPC của môi trường loại 3. Trong trường hợp có thể xuất hiện hài trung
gian thì có nguy cơ cộng hưởng, và điều này cần được kiểm tra cẩn thận. Trong
trường hợp có bằng chứng rõ ràng là không có cộng hưởng và các giá trị hài bậc
cao hơn nhỏ hơn nhiều so với giá trị đã cho đối với môi trường loại 3 thì có
thể không cần các cuộn kháng nối tiếp nhưng điều này cần được kiểm tra cẩn
thận.
CHÚ THÍCH 3: Các giá trị quy định cho méo hài tổng không liên quan đến
thiết bị hoặc máy móc cụ thể, nhưng có liên quan đến sự xuất hiện đồng thời của
một số thành phần hài ở biên độ lớn.
5.7. Hài trung gian
Phụ lục C cung cấp thông tin về nguồn, các
ảnh hưởng và phương pháp giảm nhẹ liên quan đến hài trung gian. Phụ lục này
cũng cung cấp các mức nhiễu để hướng dẫn cho đến khi có nhiều kinh nghiệm hơn
để có thể xây dựng tài liệu về mức tương thích.
Trong tiêu chuẩn này, chỉ đưa ra mức tương
thích cho trường hợp điện áp hài trung gian xuất hiện ở tần số sát với tần số
cơ bản (50 Hz hoặc 60 Hz), dẫn đến thay đổi độ lớn của điện áp cung cấp.
Trong các điều kiện này, các tải nhất định
nhạy với bình phương điện áp, đặc biệt là thiết bị chiếu sáng, thể hiện hiệu
ứng phách, gây ra chập chờn. (Xem chú thích 1 ở 5.2). Tần số phách là hiệu giữa
các tần số của hai điện áp trùng nhau, tức là giữa tần số hài trung gian và tần
số cơ bản.
CHÚ THÍCH 1: Với bậc của hài trung gian nhỏ
hơn 0,2, mức tương thích được xác định bởi các yêu cầu về độ chập chờn, với Pst
= 1. Với mục đích này, mức khắc nghiệt của chập chờn cần được tính theo Phụ lục
A của IEC 61000-3-7 sử dụng hệ số hình dáng cho trước đối với biến động điện áp
chu kỳ và hình sin. Giá trị thỏa đáng của hệ số hình dáng là 0,8 đối với 0,04
< m £ 0,2 và 0,4 đối với m
£ 0,04.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tương thích đối với điện áp hài trung
gian trong trường hợp trên, biểu diễn bằng tỷ số của biên độ của nó với biên độ
của thành phần cơ bản, chỉ ra trên Hình 1 là hàm của tần số phách. Mức tương
thích được dựa trên mức chập chờn với Pst = 1 đối với các bóng đèn làm việc ở
120 V và 230 V và chỉ áp dụng được cho mạch điện có thiết bị chiếu sáng.
5.8. Thành phần điện áp ở tần số cao hơn (lớn
hơn hài bậc 50)
Méo dạng sóng điện áp có thể đến mức tương đương
với việc xếp chồng các điện áp ở các tần số, một số tần số này lớn hơn rất
nhiều so với tần số của hài bậc 50. Trong trường hợp các điện áp tần số cao hơn
này nói chung không đáng kể cho dù chúng là hài hoặc hài trung gian. Chúng có
thể xuất hiện ở cả tần số rời rạc và băng tần tương đối rộng.
Cho đến khi có nhiều kinh nghiệm hơn để có
thể xây dựng tài liệu về mức tương thích thì Phụ lục C.3 cung cấp các mức để hướng
dẫn.
5.9. Quá điện áp quá độ
Độ lớn tương đối của các quá độ thường là hàm
của thời gian, tần số và của mức điện áp của mạng điện. Xem Điều B.4 để có thảo
luận về hiện tượng này.
5.10. Thành phần một chiều
Điện áp của hệ thống cung cấp điện công
nghiệp được đề cập trong tiêu chuẩn này thường không có thành phần một chiều ở
mức đáng kể. Tuy nhiên, thành phần này có thể nảy sinh do sự mất đối xứng nhẹ
của tải điều khiển được nối trực tiếp mà không có biến áp chuyên dụng.
Điểm tới hạn là mức của dòng điện một chiều.
Giá trị của điện áp một chiều không chỉ phụ thuộc vào dòng điện một chiều mà
còn phụ thuộc vào các yếu tố khác, đặc biệt là điện trở của mạng lưới tại điểm
cần xét. Do đó, không quy định mức tương
thích đối với điện áp một chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Mức tương thích
Mức tương thích đối với dung sai điện áp, mất
cân bằng điện áp và biến thiên tần số nguồn được nêu trong Bảng 1 dưới đây.
Mức tương thích đối với các hài được chỉ ra
trong Bảng 2 đến Bảng 4.
Mức tương thích đối với méo hài tổng được thể
hiện trong Bảng 5.
Mức tương thích hài trung gian được biểu diễn
ở Hình 1.
Bảng 1 - Mức tương
thích đối với dung sai điện áp, mất cân bằng điện áp và biến thiên tần số nguồn
Nhiễu
Môi trường loại 1
Môi trường loại 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai điện áp, liên quan đến điện áp
danh nghĩa UN: ∆U/UN
± 8 %
± 10 % a
+10 % đến -15 % b
Mất cân bằng điện áp Uneg/Upos
2 %
2 %
3 %
Sai lệch tần số nguồn c ∆f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1 Hz
± 1 Hz
a Giá trị không được xác định trong TCVN
7909-2-2 (IEC 61000-2-2).
b Xem 5.2
c ±2 Hz trong trường hợp mạng lưới có cách
ly.
Bảng 2 - Mức tương
thích đối với các hài - Thành phần điện áp hài Hài lẻ không phải bội số của 3
Bậc
h
Môi trường loại 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Môi trường loại 2
Uh
%
Môi trường loại 3
Uh
%
5
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
7
3
5
7
11
3
3,5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
4,5
17
2
2
4
17 < h ≤ 49
2,27 x (17/h) -
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5 x (17/h) - 0,5
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp khi một
phần của mạng lưới công nghiệp chuyên dùng cho tải cỡ lớn, phi tuyến thì mức
tương thích của môi trường loại 3 đối với phần đó của mạng lưới có thể là 1,2
lần các giá trị nêu trên. Trong các trường hợp này, cần thực hiện các biện
pháp phòng ngừa liên quan đến mức miễn nhiễm của thiết bị được nối. Tuy
nhiên, ở PCC (mạng lưới công cộng), mức tương thích từ TCVN 7909-2-2 (IEC
61000-2-2) và IEC 61000-2-12 được ưu tiên.
Bảng 3 - Mức tương
thích đối với các hài - Thành phần điện áp hài
Hài lẻ là bội số của 3
Bậc
h
Môi trường loại 1
Uh
%
Môi trường loại 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Môi trường loại 3
Uh
%
3
3
5
6
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,5
15
0,3
0,4
2
21
0,2
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21 < h ≤ 45
0,2
0,2
1
CHÚ THÍCH 1: Các mức này áp dụng cho hài
thứ tự không.
CHÚ THÍCH 2: Trong một số trường hợp khi
một phần của mạng lưới công nghiệp chuyên dùng cho tải cỡ lớn, phi tuyến thì
mức tương thích của môi trường loại 3 đối với phần đó của mạng lưới có thể là
1,2 lần các giá trị nêu trên. Trong các trường hợp này, cần thực hiện các
biện pháp phòng ngừa liên quan đến mức miễn nhiễm của thiết bị được nối. Tuy
nhiên, ở PCC (mạng lưới công cộng), mức tương thích từ TCVN 7909-2-2 (IEC
61000-2-2) và IEC 61000-2-12 được ưu tiên.
Bảng 4 - Mức tương
thích đối với các hài - Thành phần điện áp hài bậc chẵn
Bậc
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Uh
%
Môi trường loại 2
Uh
%
Môi trường loại 3
Uh
%
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
1
1
1,5
6
0,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0,5
0,5
1
10
0,5
0,5
1
10 < h ≤ 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25 x (10/h) +
0,25
1
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp khi một
phần của mạng lưới công nghiệp chuyên dùng cho tải cỡ lớn, phi tuyến thì mức
tương thích của môi trường loại 3 đối với phần đó của mạng lưới có thể là 1,2
lần các giá trị nêu trên. Trong các trường hợp này, cần thực hiện các biện
pháp phòng ngừa liên quan đến mức miễn nhiễm của thiết bị được nối. Tuy
nhiên, ở PCC (mạng lưới công cộng), mức tương thích từ TCVN 7909-2-2 (IEC
61000-2-2) và IEC 61000-2-12 được ưu tiên.
Bảng 5 - Mức tương
thích đối với méo hài tổng
Môi trường loại 1
Môi trường loại 2
Môi trường loại 3
Méo hài tổng (THD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 %
10 %
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp khi một
phần của mạng lưới công nghiệp chuyên dùng cho tải cỡ lớn, phi tuyến thì mức
tương thích của môi trường loại 3 đối với phần đó của mạng lưới có thể là 1,2
lần các giá trị nêu trên. Trong các trường hợp này, cần thực hiện các biện
pháp phòng ngừa liên quan đến mức miễn nhiễm của thiết bị được nối. Tuy
nhiên, ở PCC (mạng lưới công cộng), mức tương thích từ TCVN 7909-2-2 (IEC
61000-2-2) và IEC 61000-2-12 được ưu tiên.

Mức tương thích đối với các hài trung gian
gần tần số cơ bản - hệ thống 230 V và 120 V - ứng với sự cảm nhận chập chờn được
cho trong Hình 1 là hàm của tần số phách, tạo ra kết quả độc lập với tần số hệ
thống.
Hình 1 - Mức tương
thích hài trung gian
(Đáp tuyến của máy đo
mức chập chờn với Pst = 1 liên quan đến bóng đèn nung sáng 60 W)
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải
thích và ví dụ về các hài trung gian
A.1. Phân tích khía cạnh điện áp và dòng điện
không hình sin
Méo điện áp nguồn so với dạng sóng sin dự
kiến của nó tương đương như xếp chồng một hoặc nhiều điện áp hình sin ở tần số
không mong muốn lên điện áp dự kiến của nó. Nội dung dưới đây có hiệu lực cho
cả điện áp và dòng điện, do đó sử dụng từ "đại lượng".
Phân tích chuỗi Furie (IEV 101-13-08) cho
phép tất cả các đại lượng không hình sin nhưng có chu kỳ được phân tích thành
các thành phần hoàn toàn hình sin ở một chuỗi tần số, và cộng thêm thành phần
một chiều. Tần số thấp nhất của chuỗi được gọi là tần số cơ bản ff (IEV
101-14-50). Các tần số khác trong chuỗi là số nguyên lần của tần số cơ bản và được
gọi là tần số hài. Các thành phần tương ứng của đại lượng có chu kỳ được đề cập
tương ứng là thành phần cơ bản và thành phần hài.
Chuyển đổi Furie (IEV 101-13-09) có thể được
áp dụng cho bất kỳ hàm số nào, chu kỳ hoặc không chu kỳ. Kết quả của chuyển đổi
này là phổ trong miền tần số, trong trường hợp hàm số thời gian không chu kỳ là
liên tục và không có thành phần cơ bản. Trường hợp cụ thể áp dụng cho hàm số có
chu kỳ chỉ ra các đường phổ trong miền tần số, trong đó, các đường của phổ là
thành phần cơ bản và hài của chuỗi Furie tương ứng.
Chuyển đổi Furie rời rạc (DFT) là ứng dụng cụ
thể của chuyển đổi Furie. Trong thực tế, tín hiệu được phân tích trên khoảng
thời gian giới hạn (cửa sổ có độ rộng Tw) sử dụng số lượng mẫu hạn
chế (M) có tín hiệu thực tế. Kết quả của DFT phụ thuộc vào việc lựa chọn các
tham số Tw và M. Nghịch đảo của Tw là tần số cơ sở của
DFT, fb.
DFT áp dụng cho tín hiệu thực tế bên trong
cửa sổ. Tín hiệu không được xử lý bên ngoài cửa sổ nhưng được giả thiết là lặp
lại giống tín hiệu bên trong cửa sổ. Do đó, tín hiệu thực tế được lấy xấp xỉ
bằng tín hiệu ảo là hoàn toàn chu kỳ và có chu kỳ là cửa sổ thời gian.
FFT (chuyển đổi Furie nhanh) là thuật giải
đặc biệt cho phép rút ngắn thời gian tính toán. Nó yêu cầu số lượng mẫu (M) là
số nguyên lần của 2 (M = 2i). (Nói cách khác, nó yêu cầu tần số lấy
mẫu là luỹ thừa nguyên có chặn của 2 của thành phần cơ bản). Tuy nhiên, bộ xử lý
tín hiệu số hiện đại có khả năng làm cho độ phức tạp trong DFT (bảng hàm số sin
và cosin) có thể trở nên kinh tế và linh hoạt hơn so với FFT có chặn tần số.
Để kết quả của DFT áp dụng cho hàm số được
xem là có chu kỳ (xem A.2), giống như kết quả của phân tích chuỗi Furie thì tần
số cơ bản ff là số nguyên lần của tần số cơ sở (điều này yêu cầu tần
số lấy mẫu cần chính xác là số nguyên lần của tần số cơ sở [fs = M x
fb]). Việc lấy mẫu đồng bộ là thiết yếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó, kỹ thuật đo quy định trong IEC 61000-4-7 và định nghĩa tần số cơ bản ở 3.2.1
thích hợp để áp dụng cho tất cả các sản phẩm kỹ thuật điện và điện tử công
suất. Các trường hợp khác cần có xem xét thêm.
Để minh họa, có thể xem xét việc xếp chồng
tín hiệu điều khiển nhấp nhô hình sin tại 175 Hz lên điện áp cung cấp hình sin
50 Hz. Sự xếp chồng này tạo ra điện áp chu kỳ có chu kỳ 40 ms và tần số 25 Hz.
Phân tích chuỗi Furie cổ điển của điện áp này cho thành phần cơ bản ở 25 Hz có
độ lớn bằng 0 và hai thành phần có độ lớn khác 0, một hài bậc 2 (50 Hz) có độ
lớn bằng độ lớn của điện áp cung cấp và một hài bậc 7 (175 Hz) có độ lớn bằng
độ lớn của tín hiệu điều khiển nhấp nhô. Các định nghĩa ở 3.2 ngăn ngừa việc
nhầm lẫn ẩn trong phương pháp này, và cho kết quả phù hợp với thực tế chung của
DFT (như mô tả trong IEC 61000-4-7), chỉ ra thành phần cơ bản ở 50 Hz và hài
trung gian bậc 3,5.
CHÚ THÍCH 1: Khi phân tích điện áp của hệ thống
cung cấp điện, thành phần ở tần số cơ bản là thành phần có biên độ cao nhất.
Khi áp dụng DFT với hàm thời gian không nhất thiết phải đạt được đường đầu tiên
trong phổ.
Chú thích 2: Khi phân tích dòng điện, thành
phần tại tần số cơ bản không nhất thiết phải là thành phần có biên độ cao nhất.
A.2. Hiện tượng biến đổi theo thời gian
Điện áp và dòng điện của hệ thống cung cấp
điện điển hình bị ảnh hưởng bởi thao tác đóng cắt liên tục và sự biến đổi của
cả tải tuyến tính và tải không tuyến tính. Tuy nhiên, với mục đích phân tích,
chúng được xem là tỉnh tại bên trong cửa
sổ của phép đo (xấp xỉ 200 ms), là số nguyên lần của chu kỳ của điện áp nguồn
cung cấp. Máy phân tích hài được thiết kế để cho kết quả tốt nhất mà công nghệ
có thể cung cấp (xem IEC 61000-4-7).
A.3. Định nghĩa các thuật ngữ bổ sung
Các định nghĩa dưới đây bổ sung cho các định
nghĩa nêu ở 3.2 và có thể được sử dụng trong thực tế.
A.3.1. Mức độ méo tổng (total distortion
content)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Giá trị hiệu dụng của mức méo tổng
là:

trong đó
Q1 là giá trị hiệu dụng
của thành phần cơ bản;
Q là tổng giá trị hiệu dụng;
Q có thể thể hiện dòng điện hoặc điện áp.
Mức độ méo tổng gồm cả thành phần hài và
thành phần hài trung gian.
Xem thêm các định nghĩa IEV 101-14-54 (IEC
60050-101) và IEV 551-20-11 (IEC 60050-551-20).
A.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TDR
Tỷ số giữa giá trị hiệu dụng của mức độ méo
tổng và giá trị hiệu dụng của thành phần cơ bản của đại lượng xoay chiều.
[IEV 551-20-14, có sửa đổi]

trong đó
Q1 là giá trị
hiệu dụng của thành phần cơ bản;
Q là tổng giá trị hiệu dụng;
Q có thể thể hiện dòng điện hoặc điện
áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Ví
dụ về mức nhiễu có thể xảy ra trong mạng lưới công nghiệp điển hình
Phụ lục này nêu các kết quả của phép tính mức
nhiễu ở IPC trong một số mạng lưới công nghiệp điển hình. Các trường hợp được
nghiên cứu như sau:
- khu công nghiệp cán thép (Bảng B.1;
Hình B.1)
- khu công nghiệp cán giấy (Bảng B.1;
Hình B.2)
- khu công nghiệp chế tạo (Bảng B.2;
Hình B.3)
B.1. Mức nhiễu điện áp do có bộ chuyển đổi
lớn trong mạng lưới công nghiệp
Có thể thấy rằng một số IPC, cụ thể là các
IPC cấp điện cho các bộ chuyển đổi lớn, có thể có mức nhiễu cao hơn đáng kể so
với các mức nhiễu quy định cho mạng lưới
công cộng.
Đặc biệt là các mức hài bậc cao hơn (ví dụ như
bậc 11), hệ số méo hài tổng (THD) hoặc thay đổi điện áp vượt quá mức tương ứng
đối với mạng công cộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Kiểu mạng
lưới
Máy cán
Khu công nghiệp
giấy
IPC 1
IPC 2
PCC
IPC 1
IPC 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp hài
Giá trị trung bình
U5 (%)
U11 (%)
THD (%)
3 đến 6,5
3 đến 6,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 đến 3,9
1,5 đến 2,9
3,5 đến 7,3
1 đến 2,2
1 đến 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đến 1,7
0,5 đến 1,1
1,5 đến 2,9
1 đến 2,3
0,7 đến 1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 đến 1,1
0,4 đến 0,7
1 đến 1,9
Điện áp hài
Giá trị đỉnh
U5 (%)
U11 (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 đến 11,4
6 đến 11,5
12 đến 24,7
2,5 đến 5,1
2 đến 4,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 đến 3,5
2 đến 3,3
4 đến 7,3
1 đến 1,9
0,5 đến 1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 đến 2,7
0,8 đến 1,6
2 đến 4,6
0,6 đến 1,3
0,4 đến 0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi điện áp
∆U (%)
2 đến 4,7
0,5 đến 1,2
0,5 đến 1,2
< 0,1
< 0,3
< 0,1
Thời gian giữa hai lần thay đổi điện áp ∆T
(s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 đến 100
5 đến 100
> 600
> 600
> 600

Hình B.1 - Ví dụ về
phân phối điện trong khu công nghiệp cán thép

Hình B.2 - Ví dụ về
phân phối điện trong khu công nghiệp giấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải các giá trị đã cho tùy thuộc vào dải biến đổi các tham số hệ thống
giả định và hệ số trùng hợp. Không có tụ điện công suất và do đó, bỏ qua độ lớn
có thể có của các điện áp hài.
Bảng B.2 - Mức nhiễu
điện áp trong khu công nghiệp chế tạo điển hình
Trở kháng
Mức sự cố ngắn mạch
(SSC)
Tổng phụ tải
Phụ tải có bộ
chuyển đổi
THD
Thay đổi điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/MVA a
MVA
MVA
MVA
%
%
Đường dây 130 kV
1/2 000
2 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy biến áp TA
1/320
275,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp MT
1/6 000
IPC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
1,25
1,08
0,6
Máy biến áp T1
1/8,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường dây LV1
8,6
0,3
0,05
1,34
2,4
Máy biến áp T5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ chuyển đổi C1
1,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,6
Máy biến áp T3
1/12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,5
0,6
0,3
5,0
3,0
Động cơ 350 kVA
2,275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuộn kháng 60 mH
1/8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ chuyển đổi C2
5,25
0,3
13,2
Máy biến áp T4
1/22,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường dây LV3
20,5
0,9
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1
Cáp 400 V
1/582
Bộ chuyển đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,9
10,4
a Trở kháng tính theo đơn vị tương đối trên
cơ sở 1 MVA.

Hình B.3 - Ví dụ về
phân phối điện trong khu công nghiệp chế tạo nói chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1. Mô tả
Sụt áp và mất điện trong thời gian ngắn ở PCC
có ảnh hưởng chính lên các hiện tượng bên trong hệ thống lắp đặt. Chúng là các
sự kiện ngẫu nhiên lớn, không thể đoán trước được nảy sinh chủ yếu từ sự cố
điện trên hệ thống cung cấp điện hoặc hệ thống lắp đặt lớn. Sụt áp và mất điện
trong thời gian ngắn được mô tả rõ nhất theo thống kê. Xem IEC 61000-2-8.
Sụt áp là hiện tượng nhiễu hai chiều, vì mức
nhiễu tăng theo cả độ sâu và thời gian sụt áp.
Độ sâu sụt áp phụ thuộc vào độ gần của điểm
quan sát với điểm trên mạng lưới, tại đó, xảy ra ngắn mạch. Tại điểm đó, điện
áp giảm về gần 0, do đó độ sâu của sụt áp đạt đến 100 %. Trong trường hợp có
các nguyên nhân khác, ví dụ như biến động phụ tải lớn, độ sâu có thể nhỏ hơn.
Sụt áp có thể kéo dài nhỏ hơn 1/10 giây nếu
sự cố này xảy ra trong hệ thống truyền và được loại bỏ bởi hệ thống bảo vệ tác
động rất nhanh hoặc nếu có sự cố tự giải trừ. Nếu sự cố ảnh hưởng đến mức điện
áp thấp hơn của mạng lưới và được giải trừ bằng các hệ thống bảo vệ nhất định
sử dụng trong mạng lưới này thì sụt áp có thể kéo dài đến một vài giây. Sụt áp
hầu hết kéo dài từ một nửa chu kỳ đến 1 000 ms.
Số lần sụt áp chỉ đáng kể khi độ miễn nhiễm
của thiết bị cho trước là không thích hợp khi xảy ra sụt áp sâu-kéo dài. Số lần
sụt áp này trở thành dữ liệu quan trọng để chọn mức miễn nhiễm thích hợp của
quá trình cho trước. Đối với đường dây cụ thể, số lần sụt áp gồm có sụt áp do
sự cố trên các đường dây khác trong cùng mạng lưới và sụt áp từ mạng lưới phía
nguồn. (Xem thêm IEC 61000-2-8).
ở khu vực nông thôn, được cung cấp điện bởi
các đường dây trên không, số lần sụt áp có thể lên đến vài trăm lần mỗi năm,
nói chung, tùy thuộc vào số lần sét và
các điều kiện khí tượng khác trong vùng đó.
Ở mạng cáp, thông tin mới nhất chỉ ra rằng
thiết bị sử dụng điện được nối ở điện hạ áp có thể phải chịu sụt áp xuất hiện
với tần suất trong phạm vi khoảng mười lần một năm đến một trăm lần một năm, tùy thuộc vào các điều kiện địa phương. Thời
gian của các sụt áp này thường từ nửa chu kỳ đến 3 s.
Mất điện trong thời gian ngắn có thể kéo dài
đến 180 s theo loại hệ thống đóng lại hoặc hệ thống chuyển đổi sử dụng trong
mạng lưới trên không. Có thể giảm thời gian này trong trường hợp đặc biệt.
Thông thường, mất điện trong thời gian ngắn xảy ra sau sụt áp. Phân biệt giữa
sụt áp và gián đoạn ngắn có thể gặp khó khăn. Theo thông lệ, điện áp duy trì dưới
mức nhất định (ví dụ, 10 %) có thể là tiêu chí để tạo sự phân biệt này. Tuy
nhiên, ở hệ thống ba pha, điều kiện này được áp dụng cho mỗi pha, đồng thời được
xem là mất điện trong thời gian ngắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu chính đối với các mức tương thích là
cho phép phối hợp các mức miễn nhiễm. Tuy nhiên, mức tương thích cần được biểu
diễn theo hai chiều, để phản ánh mức nhiễu. Các dữ liệu thích hợp là chưa sẵn
có để cho phép thực hiện việc này.
Đặc biệt, trong trường hợp mất điện trong
thời gian ngắn nhưng nếu có thêm sụt áp nặng nề thì mức miễn nhiễm của thiết bị
điện không còn là khái niệm thích hợp vì không có thiết bị điện nào có thể làm
việc tiếp tục như dự kiến trong trường hợp không có năng lượng cung cấp. Do đó,
mức miễn nhiễm với các nhiễu này là chủ đề của cả phục hồi nhanh năng lượng từ
nguồn thay thế hoặc bố trí thiết bị và các quá trình kết hợp của nó để thích
nghi với gián đoạn ngắn hoặc giảm bớt công suất theo cách dự kiến.
Đây là một vấn đề phức tạp, về cả khía cạnh
kỹ thuật và kinh tế, và nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này (xem Thư
mục tài liệu tham khảo).
Các giá trị để mô tả sụt áp và mất điện trong
thời gian ngắn đối với IPC của môi trường loại 3 có thể được thiết lập khi xem
xét đến các yêu cầu sau:
- giá trị mức nhiễu tại PCC của khu công
nghiệp có thể được chấp nhận nhưng cần nhớ rằng các giá trị này có thể biến đổi
đángéter theo loại hệ thống cung cấp, ví dụ, cao áp hoặc trung áp qua đường dây
tải điện trên không hoặc cáp, mạch đơn hoặc mạch kép, và theo địa điểm lắp đặt,
ví dụ phơi nhiễm và dễ gặp phải sét;
- có máy phát điện trong khu công nghiệp có
thể giảm được mức khắc nghiệt của sụt áp và mất điện trong thời gian ngắn;
- sự góp phần của khu công nghiệp vào sụt áp
hoặc mất điện trong thời gian ngắn cần được xem xét; ví dụ, là kết quả của các
sự cố nặng nề, suy giảm điện áp lớn có thể xảy ra do khởi động lại đồng thời
một số động cơ cảm ứng trong khu công nghiệp;
- giá trị gián đoạn ngắn đối với IPC của môi
trường loại 3 liên quan đến khu công nghiệp chỉ được cấp điện từ một đường dây.
Về cơ bản, các kết quả của IEC 61000-2-8 có
thể được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số hiện tượng, kể cả tác động của cơ cấu
đóng cắt và cầu chảy và sự cố sét đánh ở vùng lân cận mạng lưới cung cấp, gây
ra quá điện áp quá độ trong hệ thống cung cấp điện hạ áp và trong hệ thống lắp
đặt nối với chúng. Quá điện áp có thể dao động hoặc không dao động, thường bị
làm nhụt cao và có thời gian tăng trong dải nhỏ hơn một micrô giây đến vài mili
giây.
Biên độ, thời gian và mức năng lượng của quá
điện áp quá độ thay đổi theo giá trị ban đầu của chúng. Thông thường, các quá
điện áp có nguồn gốc trong không khí có biên độ cao hơn và các quá điện áp do
đóng cắt có thời gian dài hơn và thường có năng lượng lớn hơn. Thiết bị xung
yếu cần được bảo vệ bằng các cơ cấu bảo vệ đột biến riêng rẽ, và thường được
chọn để dùng cho mức năng lượng lớn hơn của quá điện áp do đóng cắt.
Việc đóng cắt của các dãy tụ điện thường gây
ra quá điện áp quá độ. Điển hình là giá trị của chúng tại
điểm rơi nhỏ hơn hai lần điện áp danh định.
Tuy nhiên, phản xạ sóng và biên độ điện áp có thể xảy ra khi quá độ lan truyền
dọc đường dây, khuếch đại quá điện áp tới thiết bị được nối.
Hình B.4 chỉ ra ví dụ về đường cong hình bao
dung sai của thiết bị IT có thể áp dụng cho một pha 120 V. Các loại thiết bị
khác có thể có đặc tính dung sai khác.

Hình B.4 - ITI
(CEBEMA) - Đường cong hình bao dung sai của thiết bị IT
Quá độ có nguồn gốc từ khí quyển được ghi lại
ở biên độ đến 6 kV trên mạng điện hạ áp. Giá trị này cần được xem xét để phối
hợp cách điện.
Việc tính đến sự suy giảm giữa PCC và đầu vào
thực tế của hệ thống lắp đặt không biết được đầy đủ và miễn nhiễm 100 % là
không có thực (nếu không muốn nói là không thể xảy ra), mức tương thích đối với
mục đích EMC cần được đặt thấp hơn nhiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(tham khảo)
Hài
trung gian và điện áp ở các tần số cao hơn
C.1. Nguồn hài trung gian
C.1.1. Nhận dạng
Nguồn hài trung gian có thể thấy ở mạng điện
hạ áp cũng như mạng điện trung áp và cao áp. Hài trung gian được tạo ra từ
nguồn hạ áp (máy hàn, bộ chuyển đổi công suất, động cơ cảm ứng) chủ yếu ảnh hưởng
đến thiết bị ở vùng lân cận; các hài trung gian được tạo ra trong mạng lưới trung
áp và/hoặc cao áp (lò hồ quang, bộ chuyển đổi công suất, động cơ cảm ứng) chạy
trong mạng lưới hạ áp mà chúng cung cấp.
Có tạp nền mức thấp Gauxơ với phổ tần đều
liên tục, xếp chồng lên đường cong hạ áp ngay cả khi không có nguồn cục bộ của
hài trung gian. Mức điện áp điển hình, trên mạng lưới hạ áp 230 V được xem là ở
trong dải 40 mV đến 50 mV, khi đo với bộ lọc có độ rộng băng tần 10 Hz và 20 mV
đến 25 mV khi đo bằng bộ lọc có độ rộng băng tần 3 Hz.
Có thể phân biệt bốn nguồn chính của hài
trung gian:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ chuyển đổi công suất với đầu phía trước
sử dụng linh kiện tích cực có thể hoạt động ở tần số đóng cắt, thường là tần số
hài trung gian; hiệu ứng đóng cắt tạo ra điện áp hoặc dòng điện hài trung gian;
- ghép nối giả giữa các mạch điện trong đó
các tần số cơ bản khác nhau; đây là trường hợp của bộ chuyển đổi tần số điện
tử;
- tạo ra điện áp có chủ ý tại tần số hài
trung gian với mục đích truyền tín hiệu.
C.1.2. Các loại nguồn hài trung gian khác
nhau
C.1.2.1. Nguồn ngẫu nhiên
Máy hàn hồ quang tạo ra phổ tần số băng tần
rộng, liên tục, kết hợp với quá trình gián đoạn với thời gian hoạt động hàn
riêng rẽ biến đổi từ 1 s đến vài giây. Máy hàn này hầu hết được nối với mạng
điện hạ áp, ưu tiên trở kháng thấp để tránh hiệu ứng chập chờn gây nhiễu.
Lò hồ quang tạo ra các phổ tần số hài trung
gian thay đổi liên tục nhưng ngẫu nhiên do dòng điện vào không theo qui luật.
Thông số đặc trưng cao của chúng (50 MW đến 120 MW) khiến các lò hồ quang này
luôn được nối với mạng lưới trung áp hoặc cao áp. Mức phát xạ cao nhất xuất
hiện trong suốt giai đoạn khởi động của quá trình nóng chảy.
C.1.2.2. Hài phụ hoặc hài trung gian được tạo
ra từ tải của bộ chuyển đổi
Bộ chuyển đổi tần số điện tử có đáp tuyến
khác nhau tùy thuộc vào kết cấu của
chúng. Bộ chuyển đổi trực tiếp, ví dụ bộ chuyển đổi chu kỳ, có chứa cụm lắp ráp
các cơ cấu bán dẫn và mạch phụ của chúng, bằng phương pháp đổi chiều theo chu
kỳ, chuyển đổi điện áp vào ở tần số cơ bản của mạng lưới cung cấp điện thành
điện áp ra ở tần số cơ bản, được xác định bằng cách điều khiển bộ chuyển đổi
cho thích hợp để cấp điện cho tải. (Tải có thể là động cơ có biến đổi tốc độ
hoặc mạng lưới cụ thể ở tần số cố định, ví dụ, 25 Hz hoặc 16 Hz 2/3). Các bộ
chuyển đổi chu kỳ này không có chức năng khử ghép giữa hai tần số cơ bản khác
nhau. Do đó, dòng điện ở nhiều tần số tải là lan truyền trực tiếp ở phía đường
dây của bộ chuyển đổi lắp ráp ở mỗi pha. Dòng điện pha có dạng của dòng điện ở
tần số mạng lưới cung cấp điện (cộng với các hài có qui luật), được điều biên tùy thuộc vào tần số tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đổi cấp nguồn cho một pha của tải ba pha.
Phối hợp của các dòng điện pha có thể đạt được khi xem xét tổng công suất tác
dụng và tổng công suất phản kháng. Trong trường hợp tải tác dụng hoàn toàn và
bộ chuyển đổi lý tưởng, tổng công suất tác dụng là hằng số (công suất không
biến động) trong khi tổng công suất phản kháng là một hằng số cộng với thành
phần biến động của biên độ dưới ở tần số 2pfL. Trong trường hợp tải
phản kháng hoàn toàn và bộ chuyển đổi lý tưởng, tổng công suất tác dụng bằng 0
trong khi tổng công suất phản kháng là hằng số. Dòng điện pha do các phối hợp
này tạo ra gồm có sự điều biến ở tần số 2pfL và bội số của nó. Các
dòng điện hài trung gian khác bổ sung được tạo ra từ lệnh không tuyến tính có
mục đích lạc quan hóa thông số, và từ sự
không hoàn hảo không thể tránh được của hệ thống.
Bộ chuyển đổi tần số gián tiếp có đường
truyền một chiều trung gian với một bộ chuyển đổi đầu vào trên phía đường dây
và một bộ chuyển đổi đầu ra (thường hoạt động như bộ nghịch lưu) ở phía tải.
Đối với cả hai cấu trúc, dòng điện và điện áp, đường truyền một chiều gồm có bộ
lọc ghép nối dòng điện hoặc điện áp của hệ thống cung cấp điện và của tải. Do
đó, hai tần số cơ bản (nguồn và tải) được khử ghép. Nhưng không tồn tại việc
lọc xác định, và tuyến ghép nối còn lại tạo ra dòng điện trên mạng lưới cung
cấp ở tần số xuất hiện ở đường truyền một chiều và do phía tải. Các tần số này
là hài phụ và hài trung gian liên quan đến tần số nguồn. Tuy nhiên, cần chú ý
rằng hiện tượng này hầu như thường không đáng kể đối với bộ nghịch lưu nguồn
áp.
Bộ chuyển đổi tần số kiểu điện tử đưa dòng
điện vào trong mạng lưới ở tần số hài phụ và hài trung gian, chủ yếu nằm trong
dải từ 0 Hz đến 150 Hz hoặc 300 Hz. Các tần số này tương ứng với tần số cơ bản
của tải, thường là động cơ thay đổi tốc độ. Dải cao nhất của tần số, đến 2 500
Hz, nhỏ hơn nhiều về biên độ. Điều khó khăn chính là các hài phụ hoặc hài trung
gian này không ở tần số cố định.
Một số bộ chuyển đổi bán dẫn, được sử dụng để
cấp điện cho mạng lưới cụ thể ở tần số cố định, cũng tạo ra hài phụ và/hoặc hài
trung gian ở tần số cố định.
Tần số hài và hài trung gian của các bộ
chuyển đổi này có tần số vào cơ bản f và tần số ra cơ bản F được xác định bằng
công thức dưới đây:
fh,m = [(p1
x k1) ± 1] x f ± [(p2 x k2)] x F
trong đó
p1 là số xung của bộ chuyển đổi
vào;
p2 là số xung của bộ chuyển đổi
ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu k2 = 0 thì fh,m = fh
(tần số hài).
C.1.2.3. Hài phụ hoặc hài cơ bản được tạo ra
do hoạt động bên trong của bộ chuyển đổi
Một số bộ chuyển đổi tự đổi chiều có đầu phía
trước sử dụng linh kiện tích cực (tranzito hoặc thyristo ngưỡng cắt) tác động ở
tần số đóng cắt không phải số nguyên lần của tần số mạng lưới. Tần số đóng cắt
này có thể là hằng số hoặc biến đổi theo các tiêu chí liên quan đến hoạt động
của bản thân bộ chuyển đổi. Mỗi lần đóng cắt thay đổi tuyến dòng điện, do đó
cho thấy sự không tuyến tính của mạng lưới. Việc này tạo ra điện áp hài trung
gian xếp chồng với điện áp mạng lưới khi trở kháng trong của mạch đóng cắt của
bộ chuyển đổi là thấp hơn so với trở kháng trong của mạng lưới. Việc này cũng
có thể tạo ra dòng điện hài trung gian truyền vào mạng lưới khi trở kháng trong
của mạch đóng cắt của bộ chuyển đổi cao hơn so với trở kháng trong của mạng lưới.
Tần số hài trung gian được qui về tần số đóng cắt, thường nằm trong dải từ vài
trăm héc đến vài chục kilôhéc.
C.1.2.4. Các nguồn tạp khác
Động cơ cảm ứng có thể tạo ra dòng điện từ hóa không theo qui luật do các rãnh trong stato
và rôto - có thể kết hợp với bão hoà lõi từ - tạo ra các hài trung gian trong
mạng lưới hạ áp. ở tốc độ bình thường của động cơ, tần số gây nhiễu thường nằm
trong dải của bậc 10 đến 40, nhưng trong quá trình khởi động chúng chạy qua
toàn bộ dải tần đến giá trị cuối cùng của chúng.
Điện áp ở tần số hài trung gian đã xác định
trước cũng được tạo ra một cách không chủ ý bởi máy phát tín hiệu nhấp nhô có
điều khiển. Mục đích và thực tế của máy phát tín hiệu nhấp nhô có điều khiển được
mô tả trong 4.7 của TCVN 7909-2-2 (IEC 61000-2-2). Dải tần số từ 110 Hz đến 3
000 Hz có mức điện áp tương đối lớn nhất Us/UN bằng 9 % ở tần số đến 500 Hz và
giảm dần (20 dB mỗi đêcác) trong dải tần từ 500 Hz đến 3 000 Hz (1,5 %). Các hệ
thống khác đối với truyền tín hiệu lưới làm việc trong dải tần cao hơn (3 kHz
đến 20 kHz và 20 kHz đến 148,5 kHz).
C.1.3. Ảnh hưởng của hài trung gian và mức tương
thích
Hài trung gian đưa vào hiện tượng không chu
kỳ hoặc hiện tượng giả không chu kỳ xếp chồng với dạng sóng chu kỳ của điện áp
mạng lưới. Do đó, điện áp đỉnh thay đổi ở tần số thấp hơn trong đó chênh lệch
của các tần số có liên quan được xem là nhiễu. Việc sử dụng điện trong đó điện
áp đỉnh đóng vai trò quan trọng đều bị gây nhiễu. Ví dụ như thiết bị chiếu sáng
có thể có chập chờn, và máy thu hình, có thể bị gây nhiễu.
Máy thu tín hiệu nhấp nhô có điều khiển có
nhiều khả năng bị nhiễu bởi các hài trung gian. Để thu, mức làm việc tối thiểu
của chúng bằng 0,3 % để có tính đến độ suy giảm khác nhau giữa máy phát và máy
thu trong mạng lưới cung cấp điện. Do đó, người sử dụng điện cần biết khi nào
thì bộ điều khiển nhấp nhô này hoạt động trong khu vực của họ và tần số chỉ
định là bao nhiêu. Yêu cầu cần có thông tin tối thiểu này để đảm bảo mức tương
thích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp hài trung gian thu được được xác định
bằng dòng điện và trở kháng ở tần số cụ thể. ảnh hưởng sai nhất là khả năng
kích thích các tần số chống cộng hưởng nảy sinh từ bộ lọc thụ động hoặc dãy tụ điện
bù hệ số công suất nối với mạng lưới.
C.1.4. Mức hướng dẫn
C.1.4.1. Mức liên quan đến hiệu ứng chập chờn
Trường hợp điện áp có một tần số phối hợp với
tần số cơ bản và tạo ra tần số phách đã được đề cập đến ở 5.7. Bảng C.1 chỉ ra
các mức điện áp hài trung gian ứng với mức tương thích cho trong Hình 1.
Bảng C.1 - Giá trị
chỉ thị của điện áp hài trung gian ở mạng điện hạ áp liên quan đến hiệu ứng
chập chờn
Hệ thống 50 Hz
Hệ thống 60 Hz
Bậc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần sô hài trung
gian
fm
Hz
%
Tần sô hài trung
gian
fm
Hz
Um
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống 230 V
Hệ thống 120 V
Hệ thống 230 V
0,20 < m £ 60
10 < fm
£ 30
0,68
5,51
12,0 < fm
£ 36,0
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60 < m £ 0,64
30 < fm
£ 32
0,57
0,43
36,0 < fm
£ 38,4
0,79
0,58
0,64 < m £ 0,68
32 < fm
£ 34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
38,4 < fm
£ 40,8
0,64
0,48
0,68 < m £ 0,72
34 < fm
£ 36
0,37
0,28
40,8 < fm
£ 43,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38
0,72 < m £ 0,76
36 < fm
£ 38
0,29
0,23
43,2 < fm
£ 45,6
0,39
0,30
0,76 < m £ 0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
0,18
45,6 < fm
£ 50,4
0,23
0,18
0,84 < m £ 0,88
42 < fm
£ 44
0,23
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,18
0,88 < m £ 0,92
44 < fm
£ 46
0,28
0,24
52,8 < fm
£ 55,2
0,22
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46 < fm
£ 48
0,40
0,36
55,2 < fm
£ 57,6
0,34
0,30
0,96 < m £ 1,04
48 < fm
£ 52
0,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57,6 < fm
£ 62,4
0,59
0,56
1,04 < m £ 1,08
52 < fm
£ 54
0,40
0,36
62,4 < fm
£ 64,8
0,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,04 < m £ 1,12
54 < fm
£ 56
0,26
0,24
64,8 < fm
£ 67,2
0,22
0,20
1,12 < m £ 1,16
56 < fm
£ 58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
67,2 < fm
£ 69,6
0,22
0,18
1,16 < m £ 1,24
58 < fm
£ 62
0,23
0,18
69,9 < fm
£ 74,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
1,24 < m £ 1,28
62 < fm
£ 64
0,29
0,23
74,4 < fm
£ 76,8
0,39
0,30
1,28 < m £ 1,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,37
0,28
76,8 < fm
£ 79,2
0,50
0,38
1,32 < m £ 1,36
66 < fm
£ 68
0,46
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,64
0,48
1,36 < m £ 1,40
68 < fm
£ 70
0,57
0,43
81,6 < fm
£ 84,0
0,79
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70 < fm
£ 80
0,68
0.51
84,0 < fm
£ 108,0
0,95
0,69
C.1.4.2. Mức chung
Các mức cho trong Bảng 4 đối với hài chẵn bậc
cao hơn tiếp theo có thể được lấy làm hướng dẫn cho từng tần số hài trung gian.
Các mức liên quan đến môi trường loại 2 được
thiết lập khi xem xét sự xuất hiện của cơ cấu điều khiển nhấp nhô. Vì máy thu
điều khiển nhấp nhô, thiết bị chiếu sáng và máy thu truyền hình thường không có
trong khu vực công nghiệp nên mức tương thích đối với môi trường loại 3 là có
thể có ở giá trị cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp có rủi ro nhiễm nhiễu với
truyền tín hiệu lưới, bộ điều khiển nhấp nhô, hoặc thiết bị nhạy khác, cần chú
trọng đặc biệt đến hài trung gian. Môi trường loại 2 được ưu tiên. Với loại
này, tần số làm việc của máy thu có bộ điều khiển nhấp nhô được quy định riêng. Mức đáp tuyến của các máy thu
này có thể bằng 0,3 % điện áp cung cấp danh nghĩa. Do đó, máy thu có thể bị gây
nhiễu bởi điện áp hài trung gian không chủ ý ở tần số làm việc xác định của nó,
khi vượt quá giá trị này.
Mức tương thích hài trung gian ở tần số làm
việc của việc truyền tín hiệu lưới hoặc hệ thống điều khiển nhấp nhô là chưa
xác định. ở tần số làm việc, mức phát xạ cần được giới hạn ở 0,2 % điện áp cung
cấp danh nghĩa, và mức miễn nhiễm của thiết bị cần được xác định theo yêu cầu
kỹ thuật cụ thể tương ứng của máy thu và điều kiện mạng lưới. Xem 4.7.1 của
TCVN 7909-2-2 (IEC 61000-2-2).
Sử dụng môi trường loại 3 đòi hỏi phải xem
xét nhiều hơn ví dụ như nhận dạng tuyến ghép nối giữa môi trường loại 3 và mạng
lưới cung cấp công cộng, hoặc thiết kế hệ thống khử ghép.
Giá trị hài trung gian cao có thể xuất hiện ở
IPC của môi trường loại 3 đặc biệt là do một số loại bộ chuyển đổi. Chúng có
thể bằng 2,5 % với tần số thấp hơn bậc 11, và đến 1 % với bậc lớn hơn 25. Vì
nguồn gốc của chúng nên các giá trị này nói chung là biến động và thay đổi đột
ngột cả biên độ và tần số. Vì lý do đó mà chúng có thể gây ra cộng hưởng trên
tổ hợp tụ điện và bộ lọc thụ động.
CHÚ THÍCH: Tụ điện hiệu chỉnh hệ số công suất
cần được nối qua các cuộn kháng nối tiếp nếu được sử dụng các tụ điện này trong
mạng lưới công nghiệp, đặc biệt là các tụ điện dự kiến nối với IPC của môi trường
loại 3.
C.2. Phương pháp giảm nhẹ
Nói chung đây là một vấn đề phức tạp để giảm
phát xạ của bộ chuyển đổi công suất. Trong trường hợp có thể có thiết bị nhạy
và không thể tránh khỏi, một giải pháp có thể là đưa vào khử ghép có hiệu quả
giữa các mạch điện cung cấp nguồn cho thiết bị nhạy và các mạch điện cung cấp
nguồn cho bộ chuyển đổi công suất bằng bộ lọc hoặc UPS.
Khi mục đích của việc chuyển đổi công suất là
để tạo ra tần số cơ bản điều chỉnh được thì có thể có phổ tần số hài trung gian
rộng. Khía cạnh phức tạp nhất là do các hài trung gian quét trên toàn bộ phổ
tần khi đầu ra của bộ chuyển đổi tác động ở tần số biến đổi.
Các hài trung gian thuộc loại này là kết quả
của việc không thể có được khử ghép hoàn hảo giữa đầu vào và đầu ra của bộ
chuyển đổi. Thành phần biên độ lớn nhất thường ở tần số thấp hoặc rất thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1. Giảm mức phát xạ
Việc chọn bộ chuyển đổi gián tiếp tạo thuận
lợi cho việc lọc một cách đơn giản các hài trung gian được phát ra bởi quá
trình chuyển đổi công suất khi được dành cho việc tạo ra các tần số khác nhau.
Thực tế, việc lọc một cách đơn giản có thể có nhờ tăng tính hiệu quả của việc
lọc bên trong của bản chất kết cấu của bộ chuyển đổi. Việc tăng khử ghép giữa
đầu ra và đầu vào này tạo ra sự suy giảm biên độ dòng điện hài trung gian.
Trong trường hợp bộ chuyển đổi cỡ lớn, đây có
thể là giải pháp không kinh tế nhưng nên xem xét là một sự thay thế cho lọc bên
ngoài. Lọc bên ngoài có thể sử dụng lọc thụ động hoặc lọc tích cực.
Lọc thụ động yêu cầu chú ý đặc biệt đến độ
rộng của phổ phát xạ, đặc biệt khi các hài trung gian quét qua toàn bộ phổ tần.
Rủi ro kích thích chống cộng hưởng rất cao làm cho nếu sử dụng bộ lọc thụ động
thì sẽ bị làm nhụt. Nói chung, hệ thống lắp đặt điện lớn yêu cầu kiểm tra cẩn
thận và hoàn thiện để xác định hệ thống lọc. Hơn nữa, bộ lọc thụ động không thể
làm việc độc lập với nhau hoặc độc lập với bù công suất phản kháng. Do đó, khi
sử dụng lọc thụ động, cần xem xét toàn bộ hệ thống lắp đặt.
Lọc tích cực có thể cung cấp giải pháp hiệu
quả, đặc biệt là dải tần số thấp hoặc rất thấp. Việc lọc cũng có hiệu quả cho
hài phụ hoặc hài trung gian. ưu điểm chính của lọc tích cực là nó tự thích nghi
với tần số cần lọc. Đặc điểm này là vốn có của bộ điều khiển của chúng, được
thiết kế trước hết là để rút ra thành phần hài từ dòng điện cần bù hoặc từ điện
áp cần xoá. Chức năng thứ hai của bộ điều khiển cơ cấu bán dẫn là bù hoặc xoá
bằng kỹ thuật PWM thích nghi ở tầng công suất. Do đó, không giống như bộ lọc
thụ động, được điều hưởng theo các bậc cụ thể, bộ lọc tích cực có thể được xem
là bộ lọc băng rộng. Chúng cung cấp độ suy giảm phát xạ hài (hoặc hài trung
gian) từ một chiều lên đến vài kilôhéc, làm cho điện áp hoặc dòng điện tần số
cơ bản không bị ảnh hưởng.
Tuy nhiên, bộ chuyển đổi làm việc với PWM đưa
vào phát xạ hài trung gian ở tần số kết hợp với tần số đóng cắt, có thể được
lọc nếu cần.
C.2.2. Tăng mức miễn nhiễm
Các tiêu chuẩn sản phẩm thiết lập các giới
hạn miễn nhiễm liên quan đến mức tương thích. Tuy nhiên, khi mức tương thích
vẫn đang được xem xét hoặc tiêu chuẩn sản phẩm liên quan không sẵn có thì một
giải pháp trong trường hợp độ nhạy gây hoạt động sai của thiết bị có thể là
việc lọc thích hợp nguồn của bộ phận điều khiển của thiết bị bị gây nhiễu. Đối
với thiết bị cần được đồng bộ hóa với hệ
thống cung cấp điện, việc lọc thích hợp có thể được hạn chế ở mạch điện đồng bộ
hóa bằng bộ lọc băng thông rộng có điều hưởng
ở tần số cơ bản. Điều này thường ảnh hưởng đến các mạch điện có mức công suất
thấp.
Giải pháp hiệu quả nhất là duy trì việc chia
mạch điện theo phương pháp sử dụng chúng. Trong mạng lưới công nghiệp, việc
chia này nên được thiết lập giữa các ứng dụng công nghiệp và văn phòng, và
trong các ứng dụng công nghiệp giữa các tải khác nhau được phân loại thích hợp.
Việc phân loại này tạo điều kiện để thiết kế khử ghép và lọc đúng toàn bộ hệ
thống lắp đặt, với mục tiêu về thỏa thuận
kỹ thuật và kinh tế tốt nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc nhận dạng tần số sử dụng trong hệ thống
có điều khiển nhấp nhô hoặc truyền tín hiệu lưới cần sẵn có bởi nhà cung cấp
điện có thẩm quyền.
Hai khía cạnh cần được xem xét tại PCC của hệ
thống lắp đặt:
- phát xạ lớn nhất cho phép đối với toàn bộ
hệ thống lắp đặt để không làm nhiễu hệ thống tín hiệu truyền;
- trở kháng nhỏ nhất, tại tần số cụ thể của
hệ thống truyền, có thể chấp nhận được đối với hoạt động truyền của hệ thống
truyền tín hiệu.
Nếu lắp đặt hệ thống lọc thụ động hoặc khử
ghép cụ thể thì cần cẩn thận để tránh cộng hưởng trong trường hợp quét qua các
hài trung gian.
C.3. Điện áp ở tần số cao hơn
Méo dạng sóng điện áp hình thành trong băng
tần cao hơn hài bậc 50 và nhỏ hơn 9 kHz cũng được thể hiện bằng các thành phần
hình sin, có thể xuất hiện ở cả tần số rời rạc và băng tần tương đối rộng.
Trong trường hợp điện áp tần số cao hơn này, các điện áp là hài hoặc hài trung
gian thường không quan trọng.
Đối với tần số rời rạc trong phạm vi cao hơn
hài bậc 50 và đến 9 kHz, các mức được biểu diễn là tỉ số u của điện áp hiệu
dụng ở tần số đó với giá trị hiệu dụng của thành phần cơ bản của điện áp.
Đối với băng tần lớn hơn hài bậc 50 và đến 9
kHz, các mức được quy về độ rộng băng tần 200 Hz bất kỳ định tâm tại tần số F
và được biểu diễn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
V1N là giá trị hiệu dụng
danh định của thành phần cơ bản;
V(f) là điện áp hiệu dụng ở tần số f;
F là tần số giữa băng tần (băng tần
cao hơn hài bậc 50).
Theo kinh nghiệm, các mức đến 80 % hoặc 90 %
mức chuẩn dưới đây đã được ghi lại là đã gặp phải trong mạng lưới công nghiệp:
u = 0,2 % đối với IPC của môi trường loại 2;
u = 1 % đối với IPC của môi trường loại 3;
ub = 0,3 % đối với IPC của môi trường
loại 2;
ub = 1,5 % đối với IPC của môi trường
loại 3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
lEC 60038: 1983, lEC standard voltages (Điện
áp tiêu chuẩn theo IEC)
Amendment 1 (1994)
Amendment 2 (1997)
lEC 60050-551-20: 2001, International
Electrotechnical Vocabulary (lEV) - Part 551-20: Power electronics - Harmonic
analysis (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) - Phần 551-20: Điện tử công suất -
Phân tích hài)
lEC/TR 61000-2-8, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 2-8: Environment - Voltage dips and short
interruptions on public electric power supply systems with statistical
measurement results (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 2-8: Môi trường - Sụt áp
và mất điện trong thời gian ngắn trong hệ thống cung cấp điện công cộng với các
kết quả đo qua thống kê)
IEC 61000-3-6: 1996, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3: Limits - Section 6: Assessment of emission limits
for distorting loads in MV and HV power systems - Basic EMC Publication (Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 3: Giới hạn - Mục 6: Đánh giá mức phát xạ đối với
méo phụ tải trong hệ thống điện trung áp và cao áp - Tiêu chuẩn EMC cơ bản)
IEC 61000-3-7: 1996, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3: Limits - Section 7: Assessment of emission limits
for fluctuating loads in MV and HV power systems - Basic EMC Publication (Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 3: Giới hạn - Mục 7: Đánh giá mức phát xạ đối với
phụ tải biến động trong hệ thống điện trung áp và cao áp - Tiêu chuẩn EMC cơ
bản)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61000-4-15, Electromagnetic compatibility
(EMC) - Part 4: Testing and measurement techniques - Section 15: Flickermeter -
Functional and design specifications (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4: Kỹ
thuật thử nghiệm và kỹ thuật đo - Mục 15: Máy đo độ chập chờn - Yêu cầu kỹ thuật
về chức năng và thiết kế)
IEEE Std 1346-1998: IEEE Recommended Practice
for Evaluating Electric Power System Compatibility with Electronic Process
Equipment (Tài liệu khuyến cáo của IEEE về mức tương thích của hệ thống công
suất có thiết bị xử lý bằng điện tử)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Định nghĩa liên quan đến các hiện tượng
4. Phân loại môi trường điện từ
5. Mức tương thích
5.1. Dẫn giải chung
5.2. Sai lệch điện áp
5.3. Sụt áp và mất điện trong thời gian ngắn
5.4. Mất cân bằng điện áp (không cân bằng)
5.5. Biến thiên tần số nguồn tạm thời
5.6. Hài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8. Thành phần điện áp ở tần số cao hơn (lớn
hơn hài bậc 50)
5.9. Quá điện áp quá độ
5.10. Thành phần một chiều
6. Mức tương thích
Phụ lục A (tham khảo) - Giải thích và ví dụ
về các hài trung gian
Phụ lục B (tham khảo) - Ví dụ về mức nhiễu có
thể xảy ra trong mạng lưới công nghiệp điển hình
Phụ lục C (tham khảo) - Hài trung gian và
điện áp ở các tần số cao hơn
Thư mục tài liệu tham khảo