QCVN 94:2015/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT
BỊ THÔNG TIN BĂNG SIÊU RỘNG
National
technical regulation on electromagnetic compatibility for Ultra Wide Band
communication equipment
Lời nói đầu
QCVN 94:2015/BTTTT được xây
dựng trên cơ sở EN 301 489-33 (2009-2) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu
(ETSI).
QCVN 94:2015/BTTTT do Viện
Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và
trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTTTT
ngày 28 tháng 9 năm 2015.
QCVN 94:2015/BTTTT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ THÔNG TIN BĂNG
SIÊU RỘNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. QUY
ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi
điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các
yêu cầu tương thích điện từ đối với các máy phát, máy thu, máy thu phát sử dụng
công nghệ băng siêu rộng (UWB) dùng cho thông tin cự ly ngắn.
Các thiết bị sử dụng công
nghệ UWB dạng xung, xung bị biến dạng và dạng sóng mang RF.
Quy chuẩn này dùng cho các
ứng dụng cố định trong nhà, di động và xách tay, bao gồm:
- Các thiết
bị vô tuyến độc lập có hoặc không có phần điều khiển kèm theo;
- Các thiết
bị vô tuyến cắm thêm (plug-in) được sử dụng với/hoặc trong các hệ thống chủ
khác nhau, ví dụ như các máy tính cá nhân, đầu cuối cầm tay, v.v.;
- Các thiết
bị vô tuyến cắm thêm được dùng trong thiết bị tổ hợp, ví dụ như các modem cáp,
set-top box, điểm truy nhập, v.v.;
- Thiết bị
tổ hợp hoặc tổ hợp của thiết bị vô tuyến cắm thêm và một thiết bị chủ cụ thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn áp dụng cho
thiết bị UWB có ăng ten rời hoặc thiết bị UWB có ăng ten liền hoạt động trên
một số dải tần dành cho thiết bị thông tin UWB phù hợp với quy hoạch phân bổ
tần số vô tuyến điện quốc gia Việt Nam.
Quy chuẩn này không áp
dụng cho các máy phát UWB lắp đặt cố định ngoài trời hoặc trong các mô hình
bay, máy bay và các hình thức khác của hàng không.
1.2. Đối tượng
áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối
với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh
doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này trên lãnh thổ
Việt Nam.
1.3. Tài liệu
viện dẫn
QCVN 18:2014/BTTTT,
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin
vô tuyến điện.
1.4. Giải
thích từ ngữ
1.4.1. Trạm
cố định (fixed station)
Thiết bị dùng cho vị trí
cố định và được trang bị một hoặc nhiều ăng ten.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.2. Thiết
bị vô tuyến cắm thêm (plug-in radio device)
Thiết bị bao gồm các cạc
vô tuyến cắm vào (slide-in) trong các hệ thống chủ, sử dụng các chức năng kiểm
soát và nguồn điện của các hệ thống chủ.
1.4.3. Thiết
bị vô tuyến độc lập (Stand-alone radio equipment)
Thiết bị được dùng như một
thiết bị thông tin và thường được sử dụng độc lập.
1.4.4. Thiết
bị phụ trợ (ancillary equipment)
Thiết bị được sử dụng
trong kết nối với máy thu hoặc máy phát.
CHÚ THÍCH: Một thiết bị
được coi là thiết bị phụ trợ khi:
- Thiết bị
được sử dụng kết hợp với một máy thu hoặc máy phát để tạo ra các tính năng hoạt
động và/hoặc điều khiển bổ sung cho thiết bị thông tin vô tuyến (ví dụ như để
mở rộng điều khiển tới vị trí hoặc khu vực khác), và
- Thiết bị
không thể sử dụng riêng lẻ để tạo ra các chức năng sử dụng độc lập của một
máy thu hoặc máy phát, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.5. Thiết
bị trạm gốc (base station equipment)
Thiết bị thông tin vô
tuyến và/ hoặc phụ trợ dùng tại một vị trí cố định và được cấp điện trực tiếp
hoặc gián tiếp (tức là qua nguồn điện lưới hoặc bộ biến đổi điện AC/DC) bởi
mạng điện lưới hoặc mạng điện DC cục bộ.
1.4.6. Thiết
bị kết hợp (combined equipment)
Thiết bị bất kỳ có thể
thực hiện được hai hay nhiều chức năng.
CHÚ THÍCH: Ít nhất một
trong các chức năng này nằm trong phạm vi của Hướng dẫn R&TTE và có chức
năng truyền dẫn vô tuyến. Kết quả của việc
kết hợp này là tạo ra sự điều khiển và/ hoặc chức năng bổ
sung cho thiết bị kết hợp.
1.4.7. Hiện
tượng liên tục (continuous phenomena)
Nhiễu điện từ mà tác động
của nó lên thiết bị hoặc trang bị cụ thể không thể xếp vào các hiệu ứng đã
biết.
1.4.8. Hiện
tượng đột biến (transient phenomena)
Hiện tượng thay đổi giữa
hai trạng thái ổn định liên tiếp trong một khoảng thời gian ngắn so với khoảng
thời gian xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị bất kỳ có đầy đủ
chức năng sử dụng khi không đấu nối với thiết bị thông tin vô tuyến, mà việc
đấu nối này là cần thiết để thiết bị thông tin vô tuyến cung cấp chức năng bổ
sung và cài đặt vật lý phần thu phát.
CHÚ THÍCH: Thiết bị chủ
cũng bao hàm các thiết bị có thể chấp nhận một loạt các mô-đun vô tuyến
khi chức năng sử dụng nguyên bản của thiết bị chủ không bị ảnh hưởng
1.4.10. Ăng
ten liền (integral antenna)
Ăng ten không thể tháo rời
trong khi đo kiểm theo khai báo của nhà sản xuất.
1.4.11. Ăng
ten rời (removable antenna)
Ăng ten có thể tháo rời
trong khi đo kiểm theo khai báo của nhà sản xuất.
1.4.12. Thiết
bị di động (mobile equipment)
Máy thu, máy phát hoặc máy
thu phát dùng lắp đặt và sử dụng trên phương tiện và được cung cấp nguồn điện
từ ắc quy chính của phương tiện.
1.4.13. Thiết
bị xách tay (portable equipment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.14. Thiết
bị vô tuyến nhiều khối (multi-radio equipment)
Thiết bị vô tuyến bao gồm
hai hoặc nhiều máy phát và/hoặc máy thu, sử dụng các công nghệ khác nhau có thể
hoạt động đồng thời.

Hình
1- Thiết bị vô tuyến nhiều khối
1.4.15. Thiết
bị vô tuyến nhiều khối tiêu chuẩn (multi-standard radio)
Thiết bị thông tin vô
tuyến có máy thu, máy phát có thể xử lý đồng thời hai hoặc nhiều sóng mang trong
các thành phần RF hoạt động chung trên băng thông cụ thể với ít nhất có một
sóng mang khác biệt công nghệ truy nhập với một hoặc nhiều sóng mang khác.

Hình
2- Thiết bị vô tuyến nhiều khối tiêu chuẩn
1.4.16. Dải
tần số hoạt động (operating frequency
range)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.17. Cổng
(port)
Giao diện cụ thể của thiết
bị (máy) có môi trường điện từ.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, bất kỳ
điểm đấu nối trên một thiết bị dùng để đấu nối cáp tới/ từ thiết bị này
được coi như là một cổng (xem Hình 3).

Hình
3- Ví dụ về các cổng
CHÚ THÍCH: Giao diện cáp
quang không phải là một cổng dùng cho mục đích đo kiểm bởi vì
nó không tương tác với môi trường điện từ trong dải tần số áp dụng cho tài liệu
này. Giao diện cáp quang vẫn có thể được sử
dụng trong việc đánh giá chỉ tiêu.
1.4.18. Cổng
vỏ (enclosure port)
Ranh giới vật lý của thiết
bị mà trường điện từ có thể bức xạ và ảnh hưởng.
CHÚ THÍCH: Trong trường
hợp thiết bị có ăng ten liền, cổng này không tách biệt với cổng ăng ten
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng viễn thông/mạng là
điểm đấu nối cho thoại, dữ liệu và báo hiệu dùng để liên kết các hệ thống phân
tán rộng thông qua các phương tiện đấu nối trực tiếp tới các mạng viễn thông
(ví dụ: mạng viễn thông chuyển mạch công cộng, tích hợp mạng số đa dịch vụ,
đường dây thuê bao kỹ thuật số,...), các mạng cục bộ (ví dụ như Ethernet, Token
Ring,...) và các mạng tương tự.
CHÚ THÍCH 1: Cổng
dùng cho liên kết các thành phần hệ thống ITE cần đo kiểm
(ví dụ: RS 232, IEEE1284 (máy in song song), bus tuần tự phổ quát (USB), IEEE
1394 ((“Fire Wire”), v.v) và việc sử dụng phù hợp với đặc điểm chức năng của nó (ví
dụ độ dài cáp lớn nhất nối tới cổng) không được xem là cổng viễn thông/ mạng theo định
nghĩa này.
1.4.20. Chức
năng chính (primary function):
Chức năng của một thiết bị
tổ hợp do nhà sản xuất thông báo như là một chức năng chính của thiết bị.
1.4.21. Sản
phẩm chính (primary product)
Sản phẩm cụ thể trong một
thiết bị tổ hợp cung cấp chức năng chính.
1.4.22. Thiết
bị thông tin vô tuyến (radio communications
equipment)
Thiết bị thông tin bao gồm
một hoặc nhiều máy phát và/hoặc máy thu và/hoặc các phần của chúng dùng trong
ứng dụng cố định, di động hoặc lưu động.
CHÚ THÍCH: Thiết bị có
thể hoạt động với thiết bị phụ trợ, nhưng trong trường hợp
đó nó không phụ thuộc vào thiết bị phụ trợ đối với chức năng cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ITE loại B là loại thiết
bị thỏa mãn các giới hạn nhiễu của ITE loại B. ITE loại B chủ yếu thích hợp cho
sử dụng môi trường gia đình gồm:
- Thiết bị
không cố định nơi sử dụng, ví dụ như thiết bị xách tay được cấp nguồn từ pin
lắp sẵn;
- Thiết bị
đầu cuối viễn thông được cấp nguồn từ mạng viễn thông;
- Máy tính
cá nhân và thiết bị ghép nối phụ trợ.
CHÚ THÍCH: Môi trường gia
đình là môi trường có thể sử dụng máy thu thanh, thu hình
quảng bá cách các thiết bị liên quan trong vòng 10 m.
1.4.24. ITE
loại A (Class A ITE)
Thiết bị ITE loại A là
loại ITE khác thỏa mãn các giới hạn nhiễu của ITE loại A nhưng không thỏa mãn
giới hạn nhiễu của ITE loại B. Các thiết bị này không bị hạn chế mua bán, nhưng
trong hướng dẫn sử dụng phải có cảnh báo sau đây:
Cảnh báo: Đây là sản phẩm
loại A. Trong môi trường gia đình sản phẩm này có thể gây nhiễu vô tuyến, trong
trường hợp đó người sử dụng có thể phải thực hiện các biện pháp xử lý thích
hợp.
1.4.25. Thiết
bị thông tin băng siêu rộng (Utra
wide band communication equipment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Chữ viết
tắt
ACK
Báo nhận
ACKnowledgement
ARQ
Yêu cầu phát lại tự động
Automatic Retransmission
reQuest
CT
Hiện tượng liên tục dùng
cho máy phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CR
Hiện tượng liên tục dùng
cho máy thu
Continuous phenomena
applied to Receivers
EMC
Tương thích điện từ
ElectroMagnetic Compatibility
EUT
Thiết bị cần đo kiểm
Under Test Equipment
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không báo nhận
Not ACKnowledgement
RF
Tần số vô tuyến
Radio Frequency
TT
Hiện tượng đột biến dùng
cho máy phát
Transient phenomena
applied to Transmitters
TR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Transient phenomena
applied to Receivers
UWB
Băng siêu rộng
Ultra Wide
Band
2. QUY
ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Phát xạ
EMC
Yêu cầu về phát xạ tuân
theo mục 2.1 trong QCVN 18:2014/BTTTT.
2.2. Miễn
nhiễm
Yêu cầu về miễn nhiễm tuân
theo mục 2.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1. Tổng
quát
Ngoài điều kiện đo kiểm
chung tuân theo Phụ lục A trong QCVN 18:2014/BTTTT, các điều kiện đo kiểm riêng
đối với thiết bị thông tin UWB được chỉ rõ trong các mục A.2
đến A.5.
Thiết bị vô tuyến có thể
yêu cầu phần mềm và/hoặc gá đo kiểm đặc biệt. Thiết bị yêu cầu đấu nối tới
thiết bị chủ theo chức năng phải sử dụng cấu hình đo kiểm do nhà sản xuất đề
xuất. Trong mọi trường hợp, EUT phải được sử dụng theo cách tương ứng với mục
đích sử dụng bình thường.
2.3.2. Bố
trí tín hiệu đo kiểm
2.3.2.1. Bố
trí tín hiệu đo kiểm tại đầu vào máy phát
Tuân theo mục A.2.1 trong
QCVN 18:2014/BTTTT.
Tín hiệu mong muốn và/hoặc
điều khiển cần cho thiết lập kết nối thông tin phải được xác định bởi nhà sản
xuất. Máy phát phải được hoạt động ở công suất định mức lớn nhất.
2.3.2.2. Bố
trí tín hiệu đo kiểm tại đầu ra máy phát
Tuân theo mục A.2.2 trong
QCVN 18:2014/BTTTT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.3. Bố
trí tín hiệu đo kiểm tại đầu vào máy thu
Tuân theo mục A.2.3 trong
QCVN 18:2014/BTTTT.
Nhà cung cấp phải đưa ra
máy phát phù hợp có thể dùng để thiết lập kết nối thông tin UWB tương ứng với
mục đích sử dụng của thiết bị. Tín hiệu mong muốn để thiết lập kết nối thông
tin phải được xác định bởi nhà sản xuất. Khoảng cách giữa máy phát máy thu phải bằng một
mét, trừ trường hợp tầm thông tin ngắn hơn 1,5 m. Trong trường hợp đó, khoảng
cách ngắn hơn có thể được sử dụng và phải được xác định bởi nhà sản xuất.
2.3.2.4. Bố
trí tín hiệu đo kiểm tại đầu ra máy thu
Thiết bị đo tín hiệu đầu
ra máy thu được kiểm tra phải được đặt bên ngoài môi trường đo kiểm. Nó phải có
khả năng đánh giá chỉ tiêu thiết bị bằng việc giám sát thích hợp đầu ra máy
thu.
Nếu máy thu có đầu đấu nối
ra hoặc cổng cấp tín hiệu ra mong muốn thì cổng này phải được sử dụng với cáp
tiêu chuẩn như trong hoạt động bình thường đấu nối với thiết bị đo bên ngoài
nằm ngoài môi trường đo kiểm. Thiết bị đo có thể do nhà sản xuất cung cấp.
Các biện pháp phòng ngừa
phải được thực hiện để đảm bảo giảm thiểu mọi tác động lên phép đo kiểm do
phương tiện ghép nối.
Nhà sản xuất có thể cung
cấp máy phát phù hợp kèm theo dùng để truyền bản tin hoặc thiết lập kết nối
thông tin.
2.3.2.5. Sắp
xếp đo kiểm máy phát cùng với máy thu (như một hệ thống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất có thể cung
cấp máy thu phát hoặc máy thu và máy phát phù hợp kèm theo dùng để gửi và nhận
bản tin hoặc thiết lập kết nối thông tin.
Cả EUT và thiết bị kèm
theo được chỉ định điều chế đo kiểm bình thường. Ngoài ra, đầu ra của thiết bị
vô tuyến được kiểm tra phải được giám sát bởi hệ thống đo kiểm.
2.3.3. Dải
tần loại trừ
Các tần số hoạt động bình
thường trên phần phát của EUT phải được loại trừ khỏi phép thử miễn nhiễm dẫn
và bức xạ khi ở chế độ phát.
Phải không có dải tần loại
trừ áp dụng cho phép thử miễn nhiễm đối với phần máy thu của máy thu phát hoặc
máy thu được kiểm tra độc lập, và/hoặc thiết bị phụ trợ liên quan.
Các ngoại lệ phép thử miễm
nhiễm có liên quan đến “dải tần loại trừ” và được xác định như mục A.3 trong
QCVN 18:2014/BTTTT.
2.3.4. Đáp
ứng băng hẹp máy thu hoặc máy thu là một phần của máy thu phát
Tuân theo mục A.5 trong
QCVN 18:2014/BTTTT.
2.3.5. Điều
chế đo kiểm bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Đánh giá
chỉ tiêu
2.4.1. Tổng
quát
Tuân theo mục B.1 trong
QCVN 18:2014/BTTTT.
· (Các) dải tần số làm việc
của thiết bị và nếu có thể áp dụng, băng tần hoạt động;
· Kiểu của thiết bị, ví dụ:
thiết bị độc lập hoặc thiết bị cắm thêm;
· Thiết bị chủ để tổ hợp
với thiết bị vô tuyến cho đo kiểm;
· Mức chỉ tiêu tối thiểu
khi áp dụng EMC; (xem bảng tiêu chí mục 2.5.2);
· Điều chế đo kiểm
bình thường, định dạng, kiểu sửa lỗi và các tín hiệu điều khiển, ví dụ ACKnowledgement
(ACK)/Not ACKnowledgement (NACK) hoặc Automatic Retransmission reQuest (ARQ).
2.4.2. Sắp
xếp việc đánh giá thiết bị phụ thuộc vào máy chủ và cạc cắm thêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất phải khai báo
lựa chọn nào sẽ được sử dụng.
2.4.2.1. Lựa
chọn A: Thiết bị hỗn hợp
Tổ hợp của phần thiết bị
vô tuyến và một loại thiết bị chủ cụ thể có thể được sử dụng cho việc đánh giá
theo quy chuẩn này.
Khi một tổ hợp cụ thể của
thiết bị chủ và phần thiết bị vô tuyến được kiểm tra như một hệ thống
hỗn hợp để tuân thủ, không phải lặp lại phép đo kiểm đối với:
· Các tổ hợp khác của thiết
bị chủ và phần vô tuyến dựa trên cơ sở các kiểu máy chủ giống
nhau về cơ bản trong trường hợp mà sự thay đổi về thuộc tính cơ khí và điện giữa các kiểu
máy chủ không làm ảnh hưởng đáng kể đến miễn nhiễm nội tại và phát xạ không
mong muốn của phần thiết bị vô tuyến;
· Phần thiết bị vô tuyến
không thể sử dụng được khi không có sự thay đổi về cơ, điện hoặc phần mềm trong
các biến thể khác nhau của thiết bị chủ đã được chứng minh là tuân thủ quy
chuẩn này.
Đối với tất cả các tổ hợp
khác, mỗi tổ hợp phải được kiểm tra riêng biệt.
2.4.2.2. Lựa
chọn B: Sử dụng bộ gá lắp hoặc máy chủ
Khi phần thiết bị vô tuyến
được thiết kế sử dụng với nhiều hệ thống máy chủ, nhà sản xuất phải cung cấp
cấu hình đo kiểm phù hợp bao gồm hệ thống máy chủ dùng cho sử dụng bình thường
hoặc bộ gá lắp đo kiểm chung cho các hệ thống máy chủ mà thiết bị có thể sử
dụng. Bộ gá lắp đo kiểm phải cho phép phần thiết bị vô tuyến được cấp nguồn
điện và kích thích theo cách tương tự như khi đấu nối tới hoặc cắm vào thiết bị
chủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá chỉ tiêu phải dựa
trên:
· Duy trì (các) chức năng;
· Cách mất (các) chức năng
sau cùng có thể được phục hồi;
· Hoạt động không dự tính
được của EUT
Hệ thống đo kiểm phải
thiết lập kết nối thông tin theo cách tương tự như thiết bị cần đo kiểm
(EUT) sử dụng bình thường.
Mọi trường dữ liệu xác
định người dùng trong bộ nhớ hoặc lưu trữ của EUT phải được điền vào theo cách
sử dụng bình thường.
Thủ tục đánh giá phải xác
định kết nối thông tin là được duy trì và không có sự mất các chức năng giám
sát người dùng như nhà sản xuất khai báo hoặc mất dữ liệu xác định người dùng
đã lưu trữ.
2.4.4. Thiết
bị phụ trợ
Tuân theo mục B.4 trong
QCVN 18:2014/BTTTT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị di chuyển xách
tay, hoặc tổ hợp thiết bị được khai báo cấp điện từ nguồn ắc qui của xe cộ,
phải được xem xét bổ sung như một thiết bị di động trên xe.
Thiết bị di động hoặc di
chuyển xách tay hoặc thiết bị tổ hợp được khai báo có thể cấp điện từ mạng điện
lưới, phải được xem xét bổ sung như là một thiết bị trạm cố định.
2.4.6. Thiết
bị không thể thiết lập đường truyền thông liên tục
Nếu thiết bị vô tuyến
không tạo được đường truyền thông liên tục và/hoặc trường hợp thiết bị phụ trợ
được đo kiểm độc lập, nhà sản xuất thiết bị phải làm rõ mức chất lượng tối
thiểu có thể chấp nhận được hoặc độ suy giảm chất lượng trong và/hoặc sau quá
trình đo kiểm EMC.
Nhà sản
xuất làm rõ hơn phương pháp đo kiểm để đánh giá mức chất lượng thực hoặc độ suy
giảm chất lượng trong và/hoặc sau quá trình đo
EMC. Nhà sản xuất phải cung cấp các thông tin bổ sung sau đây để ghi vào báo
cáo đo:
Các chức năng chính của
các bộ phận liên quan của EUT trong và sau khi đo kiểm EMC;
Các chức năng phải có của
các bộ phận liên quan của EUT phải phù hợp tài liệu hướng dẫn sử dụng kèm theo;
Các chỉ tiêu đánh giá các
bộ phận liên quan của EUT;
Phương pháp giám sát mức
chất lượng thực và/hoặc sự suy giảm chất lượng thực của EUT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Tiêu chí
chất lượng
2.5.1. Tiêu
chí chất lượng chung
Tiêu chí chất lượng chung
gồm:
· Tiêu chí chất lượng A cho
các phép thử miễn nhiễm với hiện tượng có tính chất liên tục;
· Tiêu chí chất lượng B cho
các phép thử miễn nhiễm với hiện tượng có tính chất đột biến;
· Tiêu chí chất lượng C
cho các phép thử miễn nhiễm với gián đoạn nguồn điện vượt quá một thời gian
nhất định.
Thiết bị phải thỏa mãn
tiêu chí tối thiểu như trong các mục sau đây.
2.5.2. Bảng
chỉ tiêu
Bảng
C- Tiêu chí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
khi đo kiểm
Sau
khi đo kiểm
A
Phải hoạt động như dự
định với sự cho phép suy giảm chỉ tiêu (xem Chú thích 1).
Không làm mất chức năng.
Không được truyền không
chủ ý.
Phải hoạt động như dự
tính.
Phải không suy giảm chỉ
tiêu (xem Chú thích 1 và 2).
Không làm mất chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Có
thể chỉ ra sự mất chức năng (một hay nhiều).
Có thể chỉ ra sự suy
giảm chỉ tiêu (xem Chú thích 1).
Không được truyền không
chủ ý.
Các chức năng
phải có khả năng tự khôi phục.
Phải hoạt động như dự
định sau khi khôi phục.
Phải không suy giảm chỉ
tiêu (xem Chú thích 1 và 2).
Không làm mất dữ liệu đã
lưu trữ hoặc các chức năng người sử dụng lập trình.
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chức năng phải được
khôi phục bởi nhà khai thác.
Phải hoạt động như dự
định sau khi khôi phục.
Phải không suy giảm chỉ
tiêu (xem Chú thích 1 và 2).
CHÚ THÍCH 1: Suy giảm
chỉ tiêu trong và sau khi kiểm tra được hiểu như là suy giảm tới mức không
thấp hơn mức chỉ tiêu tối thiểu xác định theo nhà sản xuất đối với việc sử
dụng thiết bị theo dự tính.Trong một vài trường hợp mức
chỉ tiêu tối thiểu cụ thể có thể được lặp lại bởi
suy giảm chỉ tiêu cho phép.
Nếu mức chỉ tiêu tối
thiểu hoặc suy giảm chỉ tiêu cho phép là không được xác định bởi nhà sản xuất
thì một trong những điều này có thể có trong mô tả sản phẩm và tài liệu (bao
gồm tờ rơi và quảng cáo) và những gì mà người sử dụng có được từ thiết bị nếu
sử dụng như dự định.
CHÚ THÍCH
2: Sau khi kiểm tra không có sự thay đổi của
dữ liệu hoạt động thực tế hoặc dữ liệu hồi phục cho phép.
2.5.3. Tiêu
chí đối với hiện tượng liên tục áp dụng cho máy phát (CT)
Tiêu chí A phải được áp
dụng.
Các phép kiểm tra phải
được lặp lại với EUT trong trạng thái chờ (nếu có) để đảm bảo việc phát không
chủ ý là không xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.4. Tiêu
chí đối với hiện tượng đột biến áp dụng cho máy phát (TT)
Tiêu chí B phải được áp
dụng, loại trừ cho sụt áp liên tục 100 ms và ngắt áp liên tục tới 5000 ms thì
tiêu chí C phải được áp dụng.
Các phép kiểm tra phải
được lặp lại với EUT trong trạng thái chờ (nếu có) để đảm bảo việc phát không
chủ ý là không xảy ra.
Trong các hệ thống dùng
tín hiệu báo nhận, việc phát ACKnowledgement (ACK) hoặc Not ACKnowledgement
(NACK) có thể xảy ra, và các bước cần được thực hiện để đảm bảo mọi việc
phát có trong ứng dụng đo kiểm được diễn giải chính xác.
2.5.5. Tiêu
chí đối với hiện tượng liên tục áp dụng cho máy thu (CR)
Tiêu chí A phải được áp
dụng.
Khi EUT là máy thu phát,
trong mọi trường hợp, máy phát phải hoạt động không chủ ý trong khi đo kiểm.
Trong các hệ thống dùng
tín hiệu báo nhận, cần thỏa mãn rằng việc phát ACK hoặc NACK có thể xảy ra, và
các bước có thể được thực hiện để đảm bảo mọi phát đi có trong ứng dụng đo kiểm
được diễn giải chính xác.
2.5.6. Tiêu
chí đối với hiện tượng đột biến áp dụng cho máy thu (TR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi EUT là máy thu phát,
trong mọi trường hợp, máy phát phải hoạt động không chủ ý trong khi đo kiểm.
Trong các hệ thống dùng
tín hiệu báo nhận, có thể xảy ra việc phát ACK hoặc NACK, và các bước cần được
thực hiện để đảm bảo mọi việc phát có trong ứng dụng đo kiểm được diễn giải
chính xác.
3. CÁC
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
Các thiết bị thông tin
băng siêu rộng UWB thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại mục 1.1 phải tuân thủ các
quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này.
4. TRÁCH
NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Các tổ chức, cá nhân liên
quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận và công bố hợp quy các
thiết bị thông tin băng siêu rộng và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà
nước theo các quy định hiện hành.
5. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cục
Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn
triển khai quản lý các thiết bị thông tin băng siêu rộng UWB theo Quy chuẩn
này.
5.2. Trong
trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được
thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] EN 301 489 - 33
(2009-2): Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM);
ElectroMagnetic Compatibility (EMC) standard
for radio equipment and services; Part 33: Specific conditions
for Ultra Wide Band (UWB) communications devices.
MỤC
LỤC
1. QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1. Phạm vi
điều chỉnh
1.2. Đối tượng
áp dụng
1.3. Tài liệu
viện dẫn
1.4. Giải
thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Phát xạ EMC
2.2. Miễm nhiễm
2.3. Điều kiện đo kiểm
2.3.1. Tổng quát
2.3.2. Bố trí tín hiệu đo kiểm
2.3.3. Dải tần
loại trừ
2.3.4. Đáp ứng
băng hẹp máy thu hoặc máy thu là một phần của máy thu phát
2.3.5. Điều chế
đo kiểm bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1. Tổng quát
2.4.2. Sắp xếp
việc đánh giá thiết bị phụ thuộc vào máy chủ và cạc cắm thêm
2.4.3. Thủ tục
đánh giá
2.4.4. Thiết bị
phụ trợ
2.4.5. Phân loại thiết bị
2.4.6. Thiết bị
không thể thiết lập đường truyền thông liên tục
2.5. Tiêu chí chất lượng
2.5.1. Tiêu chí
chất lượng chung
2.5.2. Bảng chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.4. Tiêu chí đối với hiện
tượng đột biến áp dụng cho máy phát (TT)
2.5.5. Tiêu chí đối với hiện
tượng liên tục áp dụng cho máy thu (CR)
2.5.6. Tiêu chí đối với hiện
tượng đột biến áp dụng cho máy thu (TR)
3. CÁC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO