QCVN
96:2015/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ
THUẬTQUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ TUYẾN CỰ LY NGẮN DẢI
TẦN TỪ 9 kHz ĐẾN 40 GHz
National technical
regulation on electromagnetic compatibility for Short Range Devices (SRD)
operating on frequencies between 9 kHz and 40 GHz
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG.
1.1. Phạm vi điều chỉnh.
1.2. Đối tượng áp dụng.
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Phát xạ
2.2. Miễn nhiễm
2.3. Điều kiện đo kiểm
2.3.1. Quy định chung
2.3.2. Bố trí tín hiệu đo kiểm
2.3.3. Băng tần loại trừ
2.3.4. Đáp ứng băng hẹp của máy thu
2.3.5. Điều chế kiểm tra thông thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1. Tổng quát
2.4.2. Thiết bị có thể cung cấp kết nối thông
tin liên tục
2.4.3. Thiết bị không thể cung cấp kết nối
thông tin liên tục
2.4.4. Thiết bị phụ trợ
2.4.5. Phân loại thiết bị
2.5. Tiêu chí chất lượng
2.5.1. Phân loại thiết bị SRD
2.5.2. Tiêu chí chất lượng chung
2.5.3. Bảng các tiêu chí chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.5. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng
gián đoạn áp dụng cho máy phát (TT)
2.5.6. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng
liên tục áp dụng cho máy thu (CR)
2.5.7. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng
gián đoạn áp dụng cho máy thu (TR)
2.5.8. Tiêu chí chất lượng đối với thiết bị
phụ trợ liên quan được kiểm tra độc lập
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC A (Tham khảo) Ví dụ về thiết bị SRD
trong quy chuẩn này
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
QCVN 96/2015/BTTTT được xây dựng trên cơ sở
ETSI ETSI EN 301 489-3 (2013 - 06) của Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu
(ETSI).
QCVN 96/2015/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ
thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt,
Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2015/TT-BTTTT
ngày 05 tháng 11 năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN CỰ LY NGẮN DẢI TẦN TỪ 9 kHz ĐẾN 40 GHz
National
technical regulation on electromagnetic
compatibility for Short Range Devices (SRD)
operating on frequencies between 9 kHz and 40 GHz
1. QUY ĐỊNH CHUNG.
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về tương
thích điện từ
(EMC) cho các loại thiết bị vô tuyến cự ly ngắn (SRD) và thiết bị phụ trợ liên
quan, trong dải tần từ 9 kHz đến 40 GHz.
Quy chuẩn này quy định điều kiện đo
kiểm, đánh giá chỉ
tiêu, tiêu
chí chất lượng đối với thiết bị vô tuyến SRD và thiết bị phụ trợ liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ
quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh
và khai thác các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này trên lãnh
thổ Việt Nam.
QCVN 18:2014/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện.
QCVN 55: 2011/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 9 kHz - 25 MHz.
QCVN 73: 2013/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 25 MHz - 1 GHz.
QCVN 74: 2013/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 1 GHz - 40 GHz.
Thiết bị được sử dụng trong kết nối
với máy thu hoặc máy phát.
CHÚ
THÍCH: Một thiết bị được coi là thiết bị phụ trợ khi:
-
Thiết bị được sử dụng kết hợp với một máy thu hoặc máy phát để tạo ra các tính
năng hoạt động và/hoặc điều khiển bổ sung cho thiết bị thông tin vô tuyến (ví
dụ như để mở rộng điều khiển tới vị trí hoặc khu vực khác), và
-
Thiết bị không thể sử dụng riêng lẻ để tạo ra các chức năng sử dụng độc lập của
một máy thu hoặc máy phát, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thông tin vô tuyến và/ hoặc
phụ trợ dùng tại một vị trí cố định và được cấp điện trực tiếp hoặc gián tiếp
(tức là qua nguồn điện lưới hoặc bộ biến đổi điện AC/DC) bởi mạng điện lưới
hoặc mạng điện DC cục bộ.
Thiết bị bất kỳ có thể thực hiện được
hai hay nhiều chức năng.
CHÚ THÍCH: Ít nhất một trong các chức
năng này nằm trong phạm vi của Hướng dẫn R&TTE và có chức năng truyền dẫn
vô tuyến. Kết quả của việc kết hợp này là tạo ra sự điều khiển và/ hoặc chức
năng bổ sung cho thiết bị kết hợp.
Nhiễu điện từ mà tác động của nó lên
thiết bị hoặc trang bị cụ thể không thể xếp vào các hiệu ứng đã biết.
Ranh giới vật lý của thiết bị mà
trường điện từ có thể bức xạ và ảnh hưởng.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp thiết bị
có ăng ten liền, cổng này không tách biệt với cổng ăng ten.
Ăng ten không thể tháo rời trong khi
đo kiểm theo khai báo của nhà sản xuất.
Máy thu, máy phát hoặc máy thu phát
dùng lắp đặt và sử dụng trên phương tiện và được cung cấp nguồn điện từ ắc quy
chính của phương tiện.
Thiết bị vô tuyến bao gồm hai hoặc
nhiều máy phát và/hoặc máy thu, sử dụng các công nghệ khác nhau có thể hoạt
động đồng thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tần hoặc các dải tần số vô tuyến được xác định bởi thiết bị cần đo kiểm (EUT) với nguyên vẹn các
khối của nó.
Giao diện cụ thể của thiết bị (máy) có
môi trường điện từ.
CHÚ THÍCH: bất kỳ điểm đấu nối trên
một thiết bị dùng để đấu nối cáp tới/ từ thiết bị này được coi như là một cổng
(xem Hình 1).

Hình 1 - Các cổng của
thiết bị
Chức năng của một thiết bị tổ hợp do nhà sản
xuất công bố, như là một
chức
năng chính của thiết bị.
Thiết bị thông tin bao gồm một hoặc
nhiều máy phát và/hoặc máy thu và/hoặc các phần của chúng dùng trong ứng dụng
cố định, di động hoặc lưu động.
CHÚ THÍCH: Thiết bị có thể hoạt động
với thiết bị phụ trợ, nhưng trong tường hợp đó nó không phụ thuộc vào thiết bị
phụ trợ đối với chức năng cơ bản.
Ăng ten có thể tháo rời trong khi đo
kiểm theo khai báo của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cổng dùng cho liên kết các
thành phần hệ thống ITE cần đo kiểm ( ví dụ: RS 232, IEEE1284 (máy in song
song), bus tuần tự phổ quát (USB), IEEE 1394 (("Fire Wire"), v.v) và
việc sử dụng phù hợp với đặc điểm chức năng của nó (ví dụ độ dài cáp lớn nhất
nối tới cổng) không được xem là cổng viễn thông/ mạng theo định nghĩa này.
Máy thu riêng lẻ hoặc máy thu là một
phần của hệ thống thu phát.
Một máy phát riêng rẽ hoặc một bộ phận
phát là một phần của hệ thống thu phát.
Hiện tượng thay đổi giữa hai trạng
thái ổn định liên tiếp trong một khoảng thời gian ngắn so với khoảng thời gian
xem xét.
Thiết bị có phần thu, phần phát hoặc phần thu phát sử dụng
cho
các mục
đích
cảnh báo, truyền
thông và điều
khiển truy
nhập từ
xa…Thiết
bị sử dụng mọi loại điều chế để truyền âm thanh (thoại/âm nhạc) hoặc dữ liệu
(tương tự/hoặc số) hoặc cả âm thanh (thoại/âm nhạc) và dữ liệu (tương tự/hoặc
số).
CR
Hiện tượng liên tục dùng cho máy thu
Continuous phenomena applied to Receiver
CT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Continuous phenomena applied to Transmitter
dB
Đề xi bel
Decibel
EMC
Tương thích điện từ
ElectroMagnetic Compatibility
EUT
Thiết bị cần đo kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fo
Tần số hoạt động
opetrating frequency
RF
Tần số vô tuyến
Radio Frequency
rms
Giá trị hiệu dụng
root mean square
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số mức tín hiệu trên tạp âm
Ratio of (signal+noise+distortion) to
(noise+distortion)
SRD
Thiết bị cự ly ngắn
Short Range Device
TR
Hiện tượng đột biến áp dụng cho máy thu
Transient phenomena applied to Receiver
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Transient phenomena applied to Transmitter
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Yêu cầu về phát xạ tuân theo mục 2.1 trong
QCVN 18:2014/BTTTT.
Trường hợp đối với phép đo mục 2.1.4 và mục 2.1.5 trong QCVN
18:2014/BTTTT.
Băng tần loại trừ máy phát được áp dụng khi máy phát hoạt động tại tần số dưới
30 MHz.
Yêu cầu về miễn nhiễm tuân theo mục
2.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT.
Ngoài ra có một số yêu cầu sau:
- Đối với phương pháp thử trong mục
2.2.3 trong QCVN
18:2014/BTTTT.
Độ rộng bước tần số thử phụ thuộc vào loại thiết bị:
+ Đối với thiết bị loại 1 và 2, bước
tần số phải bằng 1 % tần số sử dụng bắt buộc;
+ Đối với thiết bị loại 3, bước tần số
phải bằng 10 % tần số sử dụng bắt buộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với thiết bị loại 1 và 2, bước
tần số phải bằng 1 % tần số sử dụng bắt buộc trong dải tần số từ 5 MHz đến 80
MHz;
+ Đối với thiết bị loại 3, bước tần số
phải bằng 10 % tần số sử dụng bắt buộc trong dải tần số từ 5 MHz đến 80 MHz.
- Đối với phương pháp thử trong mục
2.2.8 trong QCVN
18:2014/BTTTT.
Tiêu chí đánh giá phụ thuộc vào loại thiết bị.
Đối với sụt áp tương ứng với việc giảm
nguồn 30 % trong 10 ms cho tiêu chí đánh giá CT hoặc CR.
Đối với sụt điện áp tương ứng với việc
giảm nguồn 60 % trong 100 ms cho tiêu chí đánh giá:
+ Áp dụng cho máy phát thuộc loại 1, tiêu chí đánh giá
CT.
+ Áp dụng cho máy phát thuộc loại 2 và 3, tiêu chí
đánh giá TT.
+ Áp dụng cho máy thu thuộc loại 1, tiêu chí đánh giá
CR.
+ Áp dụng cho máy thu thuộc loại 2 và 3, tiêu chí
đánh giá CT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải được đo kiểm trong điều
kiện thông thường, tương ứng với các tiêu chuẩn sản phẩm và các tiêu chuẩn cơ
bản của thiết bị, hoặc phải phù hợp với những thông tin được cung cấp kèm theo,
trong đó nhà sản xuất công bố dải độ ẩm, nhiệt độ và nguồn điện sử dụng. Điều
kiện đo kiểm phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
Cấu hình đo kiểm và phương thức hoạt
động của thiết bị phải thể hiện được phương thức dự định sử dụng (khai thác) và
phải ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
Để đo kiểm bức xạ và miễn nhiễm phải
sử dụng loại điều chế thông thường và cách thức bố trí tín hiệu đo phải tuân
thủ các mục từ mục
2.3.1
đến mục 2.3.5.
Nếu ăng ten của thiết bị được đo kiểm
(EUT) là loại có thể tháo rời, thì phải đo EUT với ăng ten theo cách sử dụng
thông thường, trừ khi có quy định riêng khác.
Trong quy chuẩn này thiết bị SRD được phân chia thành 3 nhóm theo đặc tính kỹ
thuật cơ
bản của
thiết bị (Bảng 1).
Bảng 1
- Phân nhóm theo đặc tính kỹ thuật của
thiết bị
Nhóm
Đặc tính kỹ thuật
của thiết bị
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
Truyền âm thanh (thoại hoặc âm nhạc)
III
Các loại thiết bị khác còn lại
Tuân theo mục A.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT.
Tuân theo mục A.2.1 trong QCVN
18:2014/BTTTT.
Máy phát phải được điều chế bằng loại
điều chế thử nghiệm thông thường, quy định cho loại thiết bị đó (xem mục
2.3.5). Nếu máy phát không có cổng điều chế ngoài, thì sử dụng điều chế trong
của thiết bị.
Tuân theo mục A.2.2 trong QCVN
18:2014/BTTTT.
Nếu không có các quy định riêng cho từng loại
thiết bị cụ thể, thì mức tín hiệu ra RF yêu cầu khi phát phải được xác lập ở
mức công suất ra RF cực đại cho EUT đối với loại điều chế thông thường, như quy
định trong mục 2.3.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu RF cần thiết để ghép với máy thu
phải được điều chế bằng tín hiệu điều chế thử nghiệm thông thường, như được quy
định cho loại thiết bị thu (xem mục 2.3.5).
Mức tín hiệu RF yêu cầu vào máy thu được chọn
ở giá trị cao hơn nhiều so với mức ngưỡng độ nhạy thu, nhưng phải thấp hơn đặc
tính quá tải của máy thu.
Tuân theo mục A.2.4 trong QCVN 18:2014/BTTTT.
Tuân theo mục A.2.5 trong QCVN
18:2014/BTTTT.
Máy thu và máy phát có thể được thử nghiệm
cùng nhau, nếu thấy phù hợp. Trong trường hợp đó máy thu và máy phát phải được
đặt trong môi trường thử nghiệm và chúng phải bị phơi nhiễm đồng thời đối với
các hiện tượng EMC. Thay cho việc ghép tín hiệu ra của máy phát sang thiết bị
đo nằm ngoài môi trường thử nghiệm, tín hiệu này được ghép bên trong môi trường
đó đến đầu vào máy thu, thông qua bộ suy hao tín hiệu để ngăn quá tải cho máy
thu (nếu cần).
Tuân theo mục A.3 trong QCVN 18:2014/BTTTT.
Các tần số mà thiết bị SRD dự định
khai thác trên đó phải được loại khỏi việc đo kiểm bức xạ và miễn nhiễm.
Các tần số mà thiết bị phát SRD dự
định khai thác trên đó phải được loại khỏi phép đo bức xạ phát xạ và phát xạ
dẫn khi chúng ở phương thức phát.
Không có băng tần số loại trừ áp
dụng cho đo bức xạ máy thu SRD và thiết bị phụ trợ liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng tần số loại trừ cho máy thu (gồm
cả khi máy thu là một phần của thiết bị thu phát) dự định sử dụng trong băng
tần số có phân kênh, được xác định như sau:
- Đối với máy thu chỉ có khả năng hoạt
động trên một tần số và không có dải cân bằng, thì tần số thấp của băng tần số
loại trừ là tần số thấp của kênh tần số sử dụng trừ đi giá trị mở rộng được cho
trong Bảng 2, tần số
cao của băng tần số loại trừ là tần số cao của kênh tần số sử dụng cộng với giá
trị mở rộng được cho trong Bảng 2. Việc tính giá trị mở rộng phải được dựa trên
tần số khai thác.
- Đối với các máy thu chỉ hoạt động
trên một tần số và có dải cân bằng, thì tần số thấp của băng tần số loại trừ là
tần số thấp của của dải cân bằng trừ đi giá trị mở rộng được cho trong Bảng 2,
tần số cao của băng tần số loại trừ là tần số cao của dải cân bằng cộng với giá
trị mở rộng được cho trong Bảng 2. Việc tính giá trị mở rộng phải được dựa trên
tần số trung tâm của dải cân bằng. Tuy nhiên, nếu dải cân bằng vượt quá 10 %
tần số cao của dải cân bằng, thì giá trị mở rộng tính được phải dựa trên 10 %
của giá trị cao của dải cân bằng đó.
- Đối với máy thu có khả năng hoạt
động trên nhiều tần số trong băng tần số khai thác có độ rộng nhỏ hơn 20 % tần
số trung tâm của băng tần khai thác, thì tần số thấp của băng tần loại trừ là
tần số thấp của băng tần số sử dụng trừ đi giá trị mở rộng được cho trong Bảng
2, tần số cao của băng tần loại trừ là tần số cao của băng tần số sử dụng cộng
với giá trị mở rộng được cho trong Bảng 2. Việc tính giá trị mở rộng phải được
dựa trên tần số trung tâm của băng tần số khai thác.
- Đối với máy thu có khả năng hoạt
động trên dãy các tần số nằm trong toàn bộ băng tần số, rộng hơn băng tần số
xác định kể trên, thì việc thử miễn nhiễm phải được thực hiện trên một số tần
số lựa chọn. Các tần số chọn lựa này phải nằm trong 3 điểm không gian theo
thang độ logarit của băng tần số. Đối với mỗi tần số thử nghiệm, thì tần số
thấp của băng tần số loại trừ là tần số thấp của kênh tần số sử dụng thử nghiệm
trừ đi giá trị mở rộng được cho trong Bảng 2, tần số cao của băng tần số loại
trừ là tần số cao kênh thử nghiệm sử dụng cộng với giá trị mở rộng được cho
trong Bảng 2. Việc
tính giá trị mở rộng phải được dựa trên tần số thử nghiệm sử dụng.
Đối với các máy thu băng rộng, ví dụ
máy thu hoạt động trong các băng tần số không phân kênh, thì tần số thấp của
băng tần số loại trừ là tần số thấp của băng tần dự định khai thác trừ đi giá
trị mở rộng được cho trong Bảng 2, tần số cao của băng tần số loại trừ là tần
số cao của băng tần dự định khai thác cộng với giá trị mở rộng được cho trong
Bảng 2, hoặc băng tần loại số trừ tổng cộng bằng 2 lần băng tần số sử dụng của
máy thu, tập trung quanh tần số trung tâm của băng tần số dự định sử dụng,
nhưng phải chọn số nào có giá trị lớn hơn.
Bảng 2
- Băng tần loại trừ đối với thiết bị SRD
Tần số máy thu fo
Băng tần loại trừ
đối với thiết bị SRD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy thu loại 1
Máy thu loại 2
Máy thu loại 3
< 300 kHz
fo
200 kHz (1)
fo
300 kHz (1)
fo
300 kHz (1)
300 kHz đến <30 MHz
fo
2 MHz (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fo
5 MHz (1)
30 MHz đến <1 GHz
fo
10 MHz, hoặc
2 % x fo, chọn số lớn hơn
fo
15 MHz, hoặc
5 % x fo, chọn số lớn hơn
fo
15 MHz, hoặc
10 % x fo, chọn số lớn hơn
1 GHz đến 2,7 GHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fo
100 MHz (2)
fo
300 MHz (2)
(1) Không được thực hiện các phép đo
ở dưới tần số 150 kHz.
(2) Các tần số khai thác trên 2,7 GHz
không cần băng tần số loại trừ và không cần thử miễn nhiễm tần số trên 2,7
GHz.
Đối với các máy phát khai thác hoặc dự định
khai thác trong băng tần số có phân kênh, thì băng tần số loại trừ phải bằng 3
lần độ rộng băng thông chiếm dụng cực đại cho dịch vụ đó, tập trung xung quanh
tần số khai thác.
Đối với các máy phát băng rộng, tức là máy
phát trong băng tần số không phân kênh, thì băng tần số loại trừ phải bằng 2
lần băng tần số dự định sử dụng, tập trung xung quanh tần số trung tâm của băng
tần số khai thác.
Trong trường hợp máy thu và máy phát được đo
kiểm cùng nhau như là một hệ thống, thì phải xác định một cách riêng rẽ băng
tần số loại trừ cho máy thu và cho máy phát, sau đó chọn giá trị nào lớn hơn.
Tuân theo mục A.4 trong QCVN 18:2014/BTTTT
Đối với thiết bị nhóm I, sóng mang
RF phải được điều chế bởi tín hiệu thử nghiệm, đại diện cho các tin báo lựa
chọn sử dụng. Tín hiệu thử nghiệm đã chọn được định dạng có thể chứa cả phần
tách lỗi và sửa lỗi. Đối với các máy phát không có đầu vào điều chế, thì sử
dụng ngay điều chế trong của thiết bị đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-Tín hiệu cần thiết vào máy thu thử
nghiệm phải được xác lập ở tần số thu danh định, được điều chế bởi tần số âm
thanh hình sin có tần số 1 000 Hz, độ sâu điều bằng 60 % mức điều chế đỉnh của
hệ thống;
Đối với máy phát nhóm III, nhà sản
xuất phải quy định rõ loại điều chế thông thường.
Tuân theo mục B.1 trong QCVN 18:2014/BTTTT
Nhà sản xuất phải cung cấp thêm các
thông tin liên quan đến sản phẩm, bao gồm:
- Phân nhóm thiết bị áp dụng theo Bảng 1 (xem
mục 2.3.1);
- Phân loại thiết bị theo nhà sản xuất công bố áp dụng theo
Bảng
3 (xem mục 2.5.1)
Đánh giá tiêu chí chất lượng phụ thuộc
vào phân
nhóm
thiết bị (xem mục 2.3.1)
Đối với thiết bị, việc đánh giá tiêu
chí chất lượng được dựa trên:
- Duy trì chức năng hoạt động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các trạng thái của thiết bị EUT.
Ngoài ra:
- Đối với các
thiết bị nhóm I: nó phải
có khả năng truy nhập đến các chỉ tiêu của thiết bị bằng phương pháp giám sát
(quan trắc) phản ứng của máy thu;
- Đối với các thiết bị
nhóm II: việc suy giảm các chỉ tiêu trong quá trình thử miễn nhiễm được biểu
thị bằng giá trị SINAD tối thiểu, tính theo dB;
- Đối với các thiết bị nhóm III: nhà sản xuất
phải quy định cách đo độ giảm các chỉ tiêu và cách biểu thị giá trị đo được.
Tuân theo mục B.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT
Tuân theo mục B.3 trong QCVN 18:2014/BTTTT
Đối với thiết bị nhóm III, nhà sản xuất phải
luôn quy định các phương pháp thử để đánh giá mức thực tế của các chỉ tiêu hoặc
mức suy giảm chỉ tiêu trong và sau khi bị phơi nhiễm EMC.
Tuân theo mục B.4 trong QCVN 18:2014/BTTTT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo tiêu chí chất lượng họ sản phẩm SRD được
phân chia thành 3 loại thiết bị, mỗi loại có một loạt các tiêu chí chất lượng
tối thiểu. Sự phân loại như vậy được dựa trên mức độ ảnh hưởng đến con người và/hoặc
vật dụng, khi các thiết bị này hoạt động không đúng với các mức chỉ tiêu chất
lượng tối thiểu về phơi nhiễm EMC.
Bảng 3 - Đánh giá theo hiệu suất thu
nhận thông tin
Loại thiết bị
Đánh giá theo hiệu suất thu
nhận thông tin
1
Môi trường truyền thông của SRD có độ tin
cậy cao; các hệ thống phục vụ con người (có thể gây nguy hại về vật lý cho
người dùng)
2
Môi trường truyền thông của SRD có độ tin
cậy vừa phải; có thể gây bất tiện cho người dùng, nhưng không khắc phục được
bằng các biện pháp đơn giản
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí chất lượng cho các loại thiết
bị SRD khác nhau (xem Bảng 3) được
dùng kết hợp với các loại thiết bị khác nhau trong và sau khi thử miễn nhiễm
được quy định trong trong các mục sau:
- Tiêu chí chất lượng A
đối với các bài thử miễn nhiễm cho hiện tượng liên tục;
- Tiêu chí chất lượng B
đối với các bài thử miễn nhiễm cho hiện tượng gián đoạn;
- Tiêu chí chất lượng đối với các bài thử miễn
nhiễm cho sự đột biến nguồn nuôi vượt quá khoảng thời gian được quy định trong mục 2.2.
Thiết bị phải đáp ứng tiêu chí chất
lượng được quy định trong các mục sau cho loại các thiết bị SRD.
Bảng 4 - Các tiêu chí chất lượng
Thiết bị loại 1
Tiêu chí
Trong khi thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Hoạt động như dự định
Không mất chức năng
Đối với thiết bị nhóm II, chất lượng tối
thiểu phải là 12 dB SINAD
Không có các đáp ứng ngoài dự định
Hoạt động như dự định
Đối với thiết bị nhóm II, đường truyền
thông phải được duy trì
Không bị mất chức năng
Không bị suy giảm chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Có thể mất chức năng (một hoặc nhiều)
Không có các đáp ứng ngoài dự định
Hoạt động như dự định
Chức năng bị mất có thể tự phục hồi
Không bị suy giảm chất lượng
Không bị mất dữ liệu hoặc chức năng lập
trình người sử dụng
Thiết bị loại 2
Tiêu chí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thử
A
Hoạt động như dự định
Không mất chức năng
Đối với thiết bị nhóm II, chất lượng tối
thiểu phải là 12 dB SINAD
Không có các đáp ứng ngoài dự định
Hoạt động như dự định
Đối với thiết bị nhóm II, đường truyền
thông phải được duy trì
Không mất chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không bị mất dữ liệu hoặc chức năng lập
trình người sử dụng
B
Có thể mất chức năng (một hoặc nhiều)
Không có đáp ứng ngoài dự định
Hoạt động như dự định
Chức năng bị mất có thể tự phục hồi
Không bị suy giảm chất lượng
Không bị mất dữ liệu hoặc chức năng lập
trình người sử dụng
Thiết bị loại 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi thử
Sau khi thử
A và B
Có thể bị mất chức năng (một hoặc nhiều)
Không có các đáp ứng khác dự định
Hoạt động như dự định,
Đối với thiết bị nhóm II, đường truyền
thông có thể bị mất, nhưng có thể phục hồi bởi người sử dụng
Không bị suy giảm chất lượng
Các chức năng bị mất phải tự phục hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị nhóm II và III có yêu
cầu duy trì đường thông trong suốt quá trình thử nghiệm, thì bằng các phương
tiện thích hợp do nhà sản xuất cung cấp phải thẩm định rằng đường truyền thông
được duy trì trong mỗi lần thử phơi nhiễm của chuỗi các phép thử.
Nếu EUT là máy phát, các phép thử phải
được lặp lại với EUT ở trạng thái chờ và khẳng định trạng thái phát lúc này không hoạt
động.
Đối với thiết bị nhóm I và II, gồm cả
thiết bị phụ trợ liên quan được thử nghiệm độc lập phải áp dụng mục 2.5.3 về
chỉ tiêu chất lượng B của loại thiết bị áp dụng, trừ trường hợp sự ngắt
nguồn vượt quá thời gian quy định trong mục 2.2.
Đối với thiết bị nhóm II và III có yêu
cầu duy trì đường truyền thông trong suốt quá trình thử nghiệm, thì bằng các
phương tiện thích hợp do nhà sản xuất cung cấp, phải thẩm định rằng đường truyền
thông được duy trì trong mỗi lần thử nghiệm của chuỗi các phép thử phơi nhiễm.
Nếu EUT là máy phát, các phép thử phải
được lặp lại với EUT ở trạng thái chờ và khẳng định trạng thái phát lúc này không hoạt
động.
Đối với thiết bị nhóm I và II, gồm cả
thiết bị phụ trợ liên quan được thử nghiệm độc lập, phải áp dụng mục 2.5.3 về
chỉ tiêu chất lượng A của loại thiết bị áp dụng.
Đối với thiết bị nhóm II và III có yêu
cầu duy trì đường truyền thông trong suốt quá trình thử nghiệm, thì bằng các
phương tiện thích hợp do nhà sản xuất cung cấp, phải thẩm định rằng đường
truyền thông được duy trì trong mỗi lần thử nghiệm của chuỗi các phép thử phơi
nhiễm.
Trường hợp EUT là bộ thu phát,
thì trong mọi điều kiện không để xẩy ra bất kỳ việc phát xạ vô ý nào.
Đối với thiết bị nhóm I và II, gồm cả
thiết bị phụ trợ liên quan được thử nghiệm độc lập, phải áp dụng mục 2.5.3 về
chỉ tiêu chất lượng B của loại thiết bị áp dụng, trừ trường hợp sự ngắt
nguồn vượt quá khoảng thời gian quy định trong mục 2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp EUT là bộ thu phát,
thì trong mọi điều kiện không để xẩy ra bất kỳ việc phát vô ý nào.
Tuân theo mục C.4 trong QCVN 18:2014/BTTTT.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
Các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần số
từ 9 kHz đến 40 GHz và thiết bị phụ trợ liên quan thuộc phạm vi điều chỉnh quy
định tại điều 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
Các tổ chức cá nhân liên quan có trách
nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy về tương
thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 kHz đến 40 GHz và chịu sự kiểm tra
của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền
thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai quản lý các thiết bị vô
tuyến phù hợp với quy chuẩn này.
5.2. Trong trường hợp các quy định nêu tại quy
chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy
định tại văn bản mới./.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về thiết bị SRD trong quy chuẩn này
A.1. Thiết bị SRD có mức ra RF đến 500 mW,
khai thác trong dải tần từ 25 MHz đến 1 000 MHz
Quy chuẩn này áp dụng cho thiết bị SRD có mức
công suất vô tuyến RF ra đến 500 mW, dự định khai thác trong băng tần số từ 25
MHz đến 1 GHz và thiết bị phụ trợ liên quan trong QCVN 73/20113/BTTTT.
A.2. Thiết bị SRD, dự định khai thác trong
dải tần số từ 9 kHz đến 25 MHz và hệ thống vòng cảm ứng cho dải tần từ 9 kHz
đến 30 MHz
Quy chuẩn này áp dụng cho thiết bị SRD, dùng
trong băng tần số từ 9 kHz đến 25 MHz và thiết bị phụ trợ liên quan. Định nghĩa
về thiết bị SRD và thiết bị phụ trợ liên quan được cho trong QCVN
55:2011/BTTTT.
A.3. Thiết bị SRD dùng trong dải tần từ 1 GHz
đến 40 GHz
Quy chuẩn này áp dụng cho thiết bị SRD, dùng
trong trong băng tần số từ 1 GHz đến 40 GHz với mức công suất đên 4 W và thiết
bị phụ trợ liên quan. Định nghĩa về thiết bị SRD và thiết bị phụ trợ liên quan
được cho trong QCVN 74:2013/BTTTT.
[1] ETSI EN 301 489-3: 2002 “Electromagnetic
compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); ElectroMagnetic compatibility
(EMC) standard for radio equipment and services; Part 3: Special conditions for
SRD operating on frequencies between 9 kHz and 40 GHz”.
[2] ETSI EN 301 489-3 V1.6.1 (2013-08)
“Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM);
ElectroMagnetic compatibility (EMC) standard for radio equipment and services;
Part 3: Special conditions for SRD operating on frequencies between 9 kHz and
246 GHz”.