TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8241-4-11:2009
IEC
61000-4-11:2004
TƯƠNG
THÍCH ĐIỆN TỪ (EMC) - PHẦN 4-11: PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ THỬ MIỄN NHIỄM ĐỐI VỚI CÁC
HIỆN TƯỢNG SỤT ÁP, GIÁN ĐOẠN NGẮN VÀ BIẾN ĐỔI ĐIỆN ÁP
Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-11: Testing and measurement techniques - Voltage
dips, short interruptions and voltage variations immunity
Lời nói đầu
TCVN 8241-4-11:2009 được xây dựng trên cơ sở
soát xét, chuyển đổi tiêu chuẩn ngành TCN 68-208:2002 "Tương thích điện từ
(EMC) - Miễn nhiễm đối với hiện tượng sụt áp, ngắt quãng và thay đổi điện áp -
Phương pháp đo và thử" của Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin
và Truyền thông).
TCVN 8241-4-11:2009 hoàn toàn tương đương IEC
61000-4-11 (03/2004).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ
(EMC) - PHẦN 4-11: PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ THỬ MIỄN NHIỄM ĐỐI VỚI CÁC HIỆN TƯỢNG SỤT
ÁP, GIÁN ĐOẠN NGẮN VÀ BIẾN ĐỔI ĐIỆN ÁP
Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-11: Testing and measurement techniques - Voltage
dips, short interruptions and voltage variations immunity
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử
miễn nhiễm và các mức thử khuyến nghị cho thiết bị điện và điện tử nối với
nguồn điện hạ áp có các hiện tượng sụt áp, gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị điện,
điện tử có dòng đầu vào định mức không vượt quá 16 A mỗi pha, cho kết nối tới
nguồn AC 50 Hz hoặc 60 Hz.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các
thiết bị điện, điện tử nối với mạng AC 400 Hz. Các phép thử đối với mạng trên
sẽ được quy định trong các tiêu chuẩn khác.
Mục đích của tiêu chuẩn là xác lập một chuẩn
chung đánh giá mức độ miễn nhiễm của các thiết bị điện, điện tử khi chịu tác
động của hiện tượng sụt áp, gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp nguồn.
CHÚ THÍCH: Các phép thử miễn nhiễm đối với sự
đột biến điện áp nguồn được bao hàm trong tiêu chuẩn IEC 61000-4-14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
IEC 61000-2-8, Electromagnetic compatibility
(EMC) - Part 2-8: Environment - Voltage dips and short interruptions on public
electric power supply systems with statistical measurement results (Tương
thích điện từ - Phần 2-8: Môi trường - Sụt áp và gián đoạn ngắn điện áp trong
các hệ thống nguồn cung cấp điện công cộng với các kết quả đo thống kê).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1. Tiêu chuẩn EMC cơ bản (basic EMC standard)
Tiêu chuẩn quy định các điều kiện, các quy
tắc cơ bản và tổng quát để đạt được sự tương thích điện từ đối với tất cả các
sản phẩm, các hệ thống. Tiêu chuẩn EMC cơ bản có vai trò là những tài liệu tham
chiếu cho các nhà quản lý sản phẩm.
3.2. Miễn nhiễm (đối với nhiễu) (immunity (to a
disturbance))
Khả năng hoạt động của một dụng cụ, một thiết
bị hoặc một hệ thống mà không có sự suy giảm chất lượng khi có nhiễu điện từ.
[IEV 161-01-20].
3.3. Sụt áp (voltage dip)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, sụt áp liên quan
tới sự xuất hiện và kết thúc của dòng ngắn mạch hoặc tăng dòng kích thích trên
hệ thống hoặc thiết bị lắp đặt nối tới hệ thống.
CHÚ THÍCH 2: Sụt áp là một nhiễu điện từ với
hai tham số, mức của nó được xác định theo cả điện áp và khoảng thời gian.
3.4. Gián đoạn ngắn điện áp (short interruption)
Hiện tượng giảm đột ngột điện áp trên tất cả
các pha ở một điểm cụ thể của hệ thống cấp điện xuống dưới ngưỡng ngắt và tự
phục hồi sau một thời gian ngắn.
CHÚ THÍCH: Gián đoạn ngắn điện áp thường gắn
kết với hoạt động chuyển mạch có liên quan đến sự xuất hiện và kết thúc của
dòng ngắn mạch trong hệ thống hoặc thiết bị lắp đặt nối tới hệ thống.
3.5. Điện áp dư (của sụt áp) (residual voltage (of
voltage dip))
Giá trị nhỏ nhất của điện áp rms (bình phương
trung bình) được ghi nhận trong hiện tượng sụt áp hoặc gián đoạn ngắn điện áp.
CHÚ THÍCH: Điện áp dư có thể biểu diễn với
đơn vị V hoặc % hoặc theo giá trị đơn vị liên quan tới điện áp chuẩn.
3.6. Sai chức năng (malfunction)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Hiệu chuẩn (calibration)
Phương pháp để xác nhận thiết bị đo hiện đã
tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật của nó.
CHÚ THÍCH: Đối với mục đích của tiêu chuẩn
này, hiệu chuẩn được áp dụng cho bộ tạo tín hiệu thử.
3.8. Kiểm tra (verification)
Một số hoạt động dùng để kiểm tra hệ thống
thiết bị thử (ví dụ bộ tạo tín hiệu thử và các cáp kết nối) để chứng tỏ rằng hệ
thống thử hoạt động đúng chỉ tiêu kỹ thuật trong điều 6.
CHÚ THÍCH 1: Các phương pháp dùng kiểm tra có
thể khác so với các phương pháp dùng hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH 2: Thủ tục kiểm tra trong 6.1.2
được dùng như là một hướng dẫn để đảm bảo sự hoạt động đúng của bộ tạo tín hiệu
thử và các thành phần khác trong bố trí đo có nhiệm vụ cung cấp dạng sóng đúng
yêu cầu tới EUT.
4. Tổng quan
Những thiết bị điện, điện tử có thể bị ảnh
hưởng bởi các hiện tượng sụt áp, gián đoạn ngắn hoặc biến đổi điện áp của nguồn
điện cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về bản chất, những hiện tượng này là ngẫu
nhiên và được đặc trưng bởi sự biến đổi điện áp định mức và khoảng thời gian
xảy ra sự thay đổi đó.
Vì vậy, tiêu chuẩn này quy định các loại phép
thử khác nhau mô phỏng các ảnh hưởng biến đổi điện áp nguồn đột ngột. Các phép
thử này chỉ sử dụng cho những trường hợp thử nghiệm cụ thể và chính đáng theo
tài liệu kỹ thuật sản phẩm hoặc theo quy định của các cơ quan quản lý sản phẩm.
Các cơ quan quản lý sản phẩm có trách nhiệm
xác định hiện tượng nào trong số các hiện tượng được nêu trong tiêu chuẩn là
thích hợp với sản phẩm cần thử và quyết định áp dụng phép thử.
5. Các mức thử
Tiêu chuẩn này lấy điện áp định mức của thiết
bị được thử nghiệm (UT) làm cơ sở cho chỉ tiêu mức thử điện áp.
Với thiết bị có một dải điện áp định mức,
phải áp dụng các quy định về mức thử như sau;
- Nếu dải điện áp không vượt quá 20% trị số
điện áp thấp của dải điện áp định mức, thì có thể lấy một trị số điện áp trong
dải này làm cơ sở cho chỉ tiêu mức thử (UT);
- Trong các trường hợp khác, các bước thử
được áp dụng cho cả hai trị số điện áp thấp và điện áp cao của dải điện áp đó;
- Hướng dẫn lựa chọn mức thử và khoảng thời
gian thử nghiệm có trong IEC 61000-2-8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự chuyển đổi giữa UT và điện áp
được thay đổi là đột ngột. Bước thử có thể bắt đầu và kết thúc ở góc pha bất kỳ
của điện áp nguồn. Các mức điện áp thử (tính bằng % của UT) được áp
dụng là 0%, 40%, 70% và 80%, tương ứng với các sụt áp có điện áp dư 0%, 40%,
70% và 80%.
Bảng 1 là các mức thử và khoảng thời gian thử
khuyến nghị đối với hiện tượng sụt áp, Hình 1a và Hình 1b là một ví dụ về hiện
tượng sụt áp.
Bảng 2 là các mức thử và thời gian thử khuyến
nghị đối với hiện tượng gián đoạn ngắn, và ví dụ về hiện tượng gián đoạn ngắn
trên Hình 2.
Các mức thử khuyến nghị và thời gian trong
Bảng 1 và 2 được lấy phù hợp với IEC 61000-2-8.
Các mức thử khuyến nghị trong Bảng 1 khá khắt
khe, tiêu biểu cho nhiều sụt áp thực tế, nhưng không đảm bảo miễn nhiễm cho tất
cả các trường hợp sụt áp. Nhiều sụt áp mạnh, ví dụ 0% trong 1 s và sụt áp 3 pha
cân bằng, có thể được xét theo các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm.
Thời gian tăng điện áp, tr và thời
gian giảm điện áp, tf, trong thay đổi đột ngột được xác định trong
Bảng 4.
Các mức và thời gian thử phải đưa ra trong
chỉ tiêu kỹ thuật sản phẩm. Một lúc thử 0% tương ứng với ngắt hoàn toàn điện áp
cung cấp. Trong thực tế, mức điện áp thử từ 0% tới 20% của điện áp định mức có
thể được xem như ngắt toàn phần.
Các khoảng thời gian ngắn hơn trong bảng,
trong thực tế là nửa chu kỳ, phải được thử để đảm bảo rằng thiết bị thử (EUT)
hoạt động trong phạm vi giới hạn chất lượng của nó.
Khi quyết định chỉ tiêu chất lượng đối với
nhiễu nửa chu kỳ cho các sản phẩm với một máy biến thế chính, ủy bản sản phẩm
cần quan tâm tới các ảnh hưởng từ các dòng vào. Đối với các sản phẩm này, chúng
có thể đạt được 10 - 40 lần dòng định mức bởi luồng từ trường bão hòa của lõi
biến áp sau hiện tượng sụt áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loạia
Mức thử và thời
gian thử đối với hiện tượng sụt áp (ts) (50 Hz/60Hz)
Loại 1
Tùy theo yêu cầu
thiết bị
Loại 2
0% trong ½ chu kì
0% trong 1 chu kì
70% trong 25/30c
chu kì
Loại 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0% trong 1 chu kì
40% trong 10/12c
chu kì
70% trong 25/30c
chu kì
80% trong 250/300c
chu kì
Loại Xb
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a các loại cho bởi IEC 61000-2-4; xem Phụ
lục B.
b Được xác định bởi các cơ quan quản lý sản
phẩm. Đối với thiết bị kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp tới mạng công cộng,
các mức phải không kém nghiêm ngặt hơn loại 2.
c "25/30 chu kì" nghĩa là "25
chu kì đối với tín hiệu thử 50 Hz" và "30 chu kì đối với tín hiệu
thử 60 Hz".
Bảng 2 - Mức thử và
thời gian thử khuyến nghị đối với hiện tượng gián đoạn ngắn
Loạia
Mức thử và thời gian
thử đối với hiện tượng gián đoạn ngắn (ts) (50Hz/60Hz)
Loại 1
Tùy theo yêu cầu
của thiết bị
Loại 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 3
0% trong thời gian
250/300c chu kì
Loại Xb
X
a các loại cho bởi IEC 61000-2-4; xem Phụ
lục B.
b Được xác định bởi các cơ quan quản lý sản
phẩm. Đối với thiết bị kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp tới mạng công cộng,
các mức phải không kém nghiêm ngặt hơn loại 2.
c "25/30 chu kì" nghĩa là "25
chu kì đối với tín hiệu thử 50 Hz" và "30 chu kì đối với tín hiệu
thử 60 Hz".

CHÚ THÍCH: Điện áp
giảm xuống 70% trong 25 chu kì. Bước giảm bắt đầu ở điểm 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

tr : thời gian tăng điện áp
tf : thời gian giảm điện áp
ts : thời gian duy trì ở giá trị
được giảm
Hình 1b) - Sụt áp -
Đồ thị rms (bình phương trung bình) sụt áp 40%
Hình 1 - Các ví dụ về
sụt áp

tr : thời gian tăng điện áp
tf : thời gian giảm điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Hiện tượng
gián đoạn ngắn điện áp
5.2. Hiện tượng biến đổi điện áp (tùy chọn)
Phép thử này xem xét sự quá độ xác định giữa
điện áp định mức UT và điện áp thay đổi.
CHÚ THÍCH: Sự biến đổi điện áp xảy ra trong
một khoảng thời gian ngắn, có thể do tải thay đổi.
Bảng 3 đưa ra khoảng thời gian khuyến nghị để
biến đổi điện áp và khoảng thời gian duy trì điện áp đã giảm. Tốc độ biến đổi
điện áp là không đổi, tuy nhiên điện áp có thể thay đổi từng bước. Các bước
phải bắt đầu ở điểm 0 (góc pha 0) và không lớn hơn 10% UT. Đối với
các bước nhỏ hơn 1% UT, tốc độ biến đổi điện áp được coi như không
đổi.
Bảng 3 - Thời gian
biến đổi điện áp nguồn
Mức điện áp thử
Thời gian giảm điện
áp (td)
Thời gian điện áp ở
giá trị được giảm (ts)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70%
Đột ngột
1 chu kì
25/30b
chu kì
Xa
Xa
Xa
Xa
a Được xác định bởi các cơ quan quản lý
sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại này tiêu biểu cho trường hợp động cơ
đang khởi động.
Hình 3 biểu diễn hàm điện áp r.m.s theo thời
gian. Các trị số khác có thể được sử dụng trong các trường hợp điều chỉnh và
phải được quy định trong chỉ tiêu kỹ thuật sản phẩm.

td: thời gian giảm điện áp
ti: thời gian tăng điện áp
ts: thời gian duy trì ở giá trị
được giảm
Hình 3 - Hiện tượng
biến đổi điện áp
6. Thiết bị thử
6.1. Các bộ tạo tín hiệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ về bộ tạo tín hiệu thử được giới
thiệu trong Phụ lục C.
Bộ tạo tín hiệu thử phải đảm bảo không tạo ra
những nguồn nhiễu mạnh, nhiễm vào mạng cấp nguồn, có thể ảnh hưởng đến kết quả
thử.
Cho phép bất kì bộ tạo tín hiệu thử nào tạo
sụt áp với tham số bằng hoặc mạnh hơn (về biên độ và thời gian) quy định bởi
tiêu chuẩn này.
6.1.1. Đặc tính và chất lượng bộ tạo tín hiệu
thử
Bảng 4 - Các chỉ tiêu
kỹ thuật của bộ tạo tín hiệu thử
Điện áp đầu ra
không tải
Như yêu cầu trong
Bảng 1, ± 5% giá trị điện áp
dư
Điện áp thay đổi với tải đầu ra bộ tạo tín
hiệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ hơn 5% UT
80% điện áp ra, 0 ¸ 20 A
Nhỏ hơn 5% UT
70% điện áp ra, 0 ¸ 23 A
Nhỏ hơn 5% UT
40% điện áp ra, 0 ¸ 40 A
Nhỏ hơn 5% UT
Khả năng cung cấp dòng đầu ra
16 A r.m.s/pha ở điện áp định mức. Bộ tạo
tín hiệu thử phải có khả năng tạo dòng 20 A ở 80% giá trị điện áp định mức
trong khoảng thời gian 5s. Nó phải có khả năng tạo dòng 23 A ở 70% điện áp
định mức và 40 A ở 40% điện áp định mức trong khoảng thời gian đến 3 s (yêu
cầu này có thể giảm theo dòng cung cấp định mức bão hòa của EUT, xem điều
A.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không giới hạn, nhưng không cần vượt quá:
- 1 000 A đối với nguồn vào 250 ¸ 600 V
- 500 A với nguồn vào 200 ¸ 240V;
- 250 A với nguồn vào 100 ¸ 120 V.
Điện áp vượt trên/hoặc giảm dưới mức thực
tế khi có tải thuần trở 100 W
Nhỏ hơn 5% UT
Thời gian tăng (và giảm) điện áp, tr
(và tf xem Hình 1b và Hình 2) trong khi thay đổi đột ngột khi có
tải thuần trở 100 W
Nằm trong khoảng 1 ms và 5 ms
Dịch pha (nếu cần thiết)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối quan hệ về pha của sụt áp và gián đoạn
ngắn điện áp với tần số nguồn
Nhỏ hơn ±
100
Điều khiển bắt đầu ở điểm 0 của bộ tạo tín
hiệu thử
±
100
Trở kháng đầu ra phải chủ yếu là thuần trở.
Trở kháng đầu ra của bộ tạo điện áp thử phải
có trị số thấp ngay cả khi ở trạng thái quá độ (ví dụ nhỏ hơn 0,4 + j0,25 W).
CHÚ THÍCH 1: Tải thuần trở 100 W dùng để thử bộ tạo tín hiệu phải
không có thêm thành phần cảm ứng.
CHÚ THÍCH 2: Để thử thiết bị tạo năng lượng,
cần thêm một điện trở bên ngoài nối song song với tải. Tải này phải không làm
ảnh hưởng tới kết quả phép thử.
6.1.2. Kiểm tra các đặc tính của bộ tạo tín
hiệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 100%, 80%, 70%, 40% điện áp ra hiệu dụng
(r.m.s) của bộ tạo tín hiệu thử phải phù hợp với các trị số % điện áp hoạt động
được chọn: 230 V, 120 V…;
- Các trị số r.m.s của bốn điện áp trên phải
được đo ở trạng thái không tải và được duy trì trong phạm vi % cho phép của UT;
- Việc điều chỉnh tải tại 4 trường hợp điện
áp ra phải được kiểm soát ở dòng tải danh định ở từng trường hợp và không vượt
quá 5% điện áp danh định tại 100%, 80%, 70% và 40% điện áp danh định;
Thời gian thử ở mức 80% điện áp danh định
không vượt quá 5 s.
Thời gian thử ở mức 70% và 40% điện áp danh
định không vượt quá 3 s.
Nếu cần kiểm tra khả năng chịu đựng dòng khởi
động của bộ tạo tín hiệu thử, phải thay đổi tải đầu ra bộ tạo tín hiệu hiệu thử
từ 0 ¸ 100% giá trị bằng
việc điều chỉnh tụ điện 1700 mF
mắc nối tiếp với bộ chỉnh lưu. Việc kiểm tra này sẽ được tiến hành ở cả hai góc
pha 900 và 2700. Mạch đo khả năng chịu đựng dòng khởi
động của bộ tạo tín hiệu thử được trình bày trên Hình A.1.
Khi đo dòng khởi động đỉnh của EUT mà thấy
thấp hơn dòng khởi động đỉnh bộ tạo tín hiệu chuẩn (500 A đối với nguồn 220 ¸ 240 V), thì trong trường hợp này một
bộ tạo tín hiệu thử có dòng khởi động đỉnh thấp hơn giá trị quy định cũng có
thể được sử dụng. Tuy nhiên theo Phụ lục A, khi bộ tạo tín hiệu thử được đưa
vào mạch thử, dòng khởi động của EUT đo được phải nhỏ hơn 70% khả năng chịu
đựng dòng khởi động của bộ tạo tín hiệu. Dòng khởi động EUT thực tế được đo khi
bắt đầu khởi động và sau khi tắt 5 s theo hướng dẫn ở điều A.3.
Đặc tính chuyển mạch của bộ tạo tín hiệu thử
được đo với tải 100 W có mức tiêu thụ năng
lượng thích hợp.
Thời gian tăng và giảm cũng như sự quá tải và
thấp tải được kiểm tra với các trường hợp chuyển đổi ở góc pha 900
và 2700, từ 0 ¸ 100%; 100 ¸ 80%; 100 ¸ 70%; 100 ¸ 40% và 100 ¸ 0% trị số điện áp ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau một số chu kì hoạt động nhất định, các bộ
tạo tín hiệu thử phải được hiệu chuẩn lại bằng một hệ thống đảm bảo chất lượng
được công nhận.
6.2. Nguồn điện
Tần số điện áp thử phải ở trong khoảng tần số
định mức ± 2%.
7. Cấu hình thử
Phép thử được thực hiện khi EUT đã nối với bộ
tạo tín hiệu thử bằng cáp nguồn ngắn nhất theo qui định của nhà sản xuất EUT,
nếu không có qui định cụ thể thì cáp nguồn càng ngắn càng thích hợp cho việc
thử EUT.
Cấu hình thử đối với ba hiện tượng trình bày
trong tiêu chuẩn này là:
- Hiện tượng sụt áp;
- Hiện tượng gián đoạn ngắn điện áp;
- Hiện tượng biến đổi điện áp có quá độ chậm
giữa điện áp định mức và điện áp thay đổi (tùy chọn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1(a) là sơ đồ nguyên lý bộ tạo tín
hiệu thử sụt áp, gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp có quá độ chậm giữa điện áp
định mức và điện áp thay đổi dùng một bộ tạo tín hiệu thử có chuyển mạch nội
tại. Hình C.1(b) là sơ đồ bộ tạo tín hiệu thử có bộ khuếch đại công suất.
Hình C.2 là sơ đồ nguyên lý bộ tạo tín hiệu
thử sụt áp, gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp có quá độ chậm giữa điện áp định
mức và điện áp thay đổi sử dụng khuếch đại công suất 3 pha.
8. Thủ tục thực hiện
phép thử
Trước khi tiến hành thử nghiệm một EUT, phải
chuẩn bị sẵn một kế hoạch thử nghiệm.
Kế hoạch thử nghiệm phải mô tả cách thức dùng
hệ thống trong thực tế.
Các hệ thống yêu cầu phân tích trước chính
xác để xác định cấu hình hệ thống phải thử để thiết lập lại.
Các trường hợp thử phải được giải thích và
chỉ ra trong biên bản thử.
Kế hoạch thử nghiệm có thể bao gồm những nội
dung sau:
- Xác định rõ loại EUT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cổng nguồn điện vào EUT;
- Các chế độ làm việc điển hình của EUT đối
với phép thử;
- Tiêu chí chất lượng được sử dụng và quy
định trong tài liệu kỹ thuật;
- Các chế độ hoạt động của EUT;
- Mô tả cấu hình thử.
Nếu không có các nguồn tín hiệu hoạt động
thực tế đưa vào EUT thì các nguồn tín hiệu này có thể được mô phỏng cho phù
hợp.
Trong các phép thử, mọi trường hợp suy giảm
chất lượng đều phải được ghi lại. Thiết bị giám sát phải có khả năng hiển thị
tình trạng hoạt động của EUT trong và sau khi thử. Sau mỗi lần thử nghiệm phải
kiểm tra toàn bộ chức năng của EUT.
8.1. Các điều kiện chuẩn của phòng thử nghiệm
8.1.1. Điều kiện khí hậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử không được thực hiện nếu độ ẩm tương
đối cao gây ra ngưng tụ trên EUT hoặc thiết bị thử.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp phát hiện có bằng
chứng thích đáng cho thấy các ảnh hưởng của các hiện tượng bao hàm trong tiêu
chuẩn này bị ảnh hưởng bởi các điều kiện khí hậu thì cần thông báo lưu ý cơ
quan quản lý có trách nhiệm đối với tiêu chuẩn này.
8.1.2. Điều kiện điện từ
Các điều kiện điện từ trong phòng thử nghiệm
phải đảm bảo sao cho EUT hoạt động chính xác không ảnh hưởng đến kết quả phép
thử.
8.2. Thực hiện phép thử
Trong khi thử, điện áp nguồn thử nghiệm không
được sai số quá 2%.
8.2.1. Hiện tượng sụt áp và gián đoạn ngắn
điện áp
EUT được thử nghiệm với sự kết hợp lựa chọn
mức thử, khoảng thời gian thử là một chuỗi 3 lần sụt áp/gián đoạn ngắn điện áp,
khoảng cách thời gian tối thiểu là 10 s (giữa mỗi lần thử). Các chế độ hoạt
động điển hình của EUT đều phải được thử nghiệm.
Đối với hiện tượng sụt áp, sự thay đổi đột
ngột điện áp nguồn phải xảy ra tại thời điểm góc pha điện áp bằng 0 và tại các
góc bổ sung có trong chỉ tiêu kỹ thuật hoặc được nhà quản lý sản phẩm cân nhắc,
lựa chọn từ các góc 450, 900, 1350, 1800,
2250, 2700 và 3150 trên mỗi pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phép thử gián đoạn ngắn điện áp của
hệ thống 3 pha, cả 3 pha phải được thử đồng thời như điều 5.1.
Đối với phép thử sụt áp của hệ thống một pha,
điện áp phải được thử như điều 5.1. Điều này dẫn tới một chuỗi phép thử.
Đối với phép thử sụt áp của hệ thống 3 pha có
trung tính, mỗi điện áp thành phần (pha-trung tính và pha-pha) phải được thử,
mỗi điện áp ở một thời điểm, như điều 5.1. Điều này dẫn tới 6 chuỗi phép thử
khác nhau (xem Hình 4b).
Đối với phép thử sụt áp của hệ thống 3 pha
không có trung tính, mỗi điện áp pha-pha phải được thử, mỗi điện áp ở một thời
điểm, như điều 5.1. Điều này dẫn tới 3 chuỗi ghép thử khác nhau (xem Hình 4b).
CHÚ THÍCH: Đối với các hệ thống 3 pha, khi
sụt áp xuất hiện trên một điện áp pha-pha, cũng sẽ xuất hiện sự thay đổi trên
một hoặc hai điện áp khác.
Đối với các EUT có nhiều hơn một dây nguồn,
mỗi dây nguồn phải được thử độc lập.

CHÚ THÍCH: Việc thực hiện thử pha-trung tính
trên hệ thống 3 pha trên một pha ở một thời điểm
Hình 4a - Phép thử
pha-trung tính trên các hệ thống 3 pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc thử pha-pha trên hệ thống 3
pha cũng được thực hiện một pha ở một thời điểm. Cả hai hình (A) và (B) đều
biểu diễn sụt áp 70%. (A) hay dùng hơn nhưng (B) cũng được chấp nhận.
Hình 4b - Thử pha-pha
trên hệ thống 3 pha
Hình 4 - Phép thử pha
- trung tính và pha - pha trên các hệ thống 3 pha
8.2.2. Hiện tượng biến đổi điện áp (tùy chọn)
EUT được thử đối với từng mức biến đổi điện
áp xác định, mỗi mức thử ba lần cách nhau 10 s cho các chế độ hoạt động điển
hình nhất.
9. Đánh giá kết quả
thử nghiệm
Kết quả phép thử phải được phân loại dựa trên
sự suy giảm chỉ tiêu hoặc mất chức năng của thiết bị thử, có tính đến mức chỉ
tiêu xác định bởi nhà sản xuất hoặc đối tượng yêu cầu thử, hoặc thỏa thuận giữa
nhà sản xuất và khách hàng. Các phân loại sau được khuyến nghị:
a) chỉ tiêu kỹ thuật danh định nằm trong giới
hạn xác định bởi nhà sản xuất, đối tượng yêu cầu thử hoặc khách hàng.
b) suy giảm chỉ tiêu hoặc mất chức năng tạm
thời nhưng có thể tự phục hồi chỉ tiêu danh định sau khi kết thúc phép thử mà không
cần sự can thiệp của người khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) suy giảm chỉ tiêu hoặc mất chức năng,
không có khả năng khôi phục do hư hỏng phần cứng, phần mềm hoặc mất dữ liệu.
Tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất có thể xác
định một số ảnh hưởng với EUT được coi là không quan trọng và do đó chấp nhận
được.
Việc phân loại có thể dùng như một hướng dẫn
tính toán chỉ tiêu chất lượng, bởi các cơ quan phụ trách các tiêu chuẩn chung,
tiêu chuẩn sản phẩm và họ sản phẩm, hoặc được sử dụng như một mẫu thỏa thuận về
chỉ tiêu chất lượng giữa nhà sản xuất và khách hàng, ví dụ trong trường hợp
không có tiêu chuẩn chung, tiêu chuẩn sản phẩm hoặc họ sản phẩm phù hợp.
CHÚ THÍCH: các mức chỉ tiêu có thể khác đối
với các phép thử sụt áp, các phép thử gián đoạn ngắn cũng như các phép thử biến
đổi điện áp, nếu các phép thử tùy chọn này được yêu cầu.
10. Biên bản thử
nghiệm
Biên bản thử nghiệm phải bao gồm tất cả thông
tin cần thiết để tái tạo phép thử. Cụ thể, những thông tin sau đây phải được
ghi lại:
- các khoản xác định trong kế hoạch thử theo
yêu cầu ở điều 8 của tiêu chuẩn này;
- nhận dạng EUT và thiết bị phụ trợ, ví dụ:
tên hiệu, loại sản phẩm, số hiệu;
- nhận dạng thiết bị thử, ví dụ: tên hiệu,
loại sản phẩm, số hiệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các điều kiện cụ thể cần để thực hiện phép
thử;
- mức chất lượng do nhà sản xuất quy định,
yêu cầu của khách hàng;
- chỉ tiêu chất lượng xác định trong tiêu
chuẩn chung, sản phẩm hoặc họ sản phẩm.
- các ảnh hưởng lên EUT quan sát được trong
hoặc sau khi thử và khoảng thời gian ảnh hưởng;
- cơ sở cho quyết định đạt/không đạt (dựa
trên tiêu chí chất lượng xác định trong tiêu chuẩn chung, tiêu chuẩn sản phẩm
hoặc họ sản phẩm, hoặc thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng);
- các điều kiện sử dụng cụ thể, ví dụ độ dài
hoặc loại cáp, che chắn và tiếp đất, các điều kiện vận hành EUT.
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Khả năng chịu đựng
dòng khởi động đỉnh của bộ tạo tín hiệu thử
Hình A.1 trình bày mạch điện đo khả năng chịu
đựng dòng khởi động đỉnh của bộ tạo tín hiệu thử. Mạch điện này dùng chỉnh lưu
cầu, vì vậy không cần thay đổi cực tính bộ chỉnh lưu đối với phép thử ở 2700
và 900. Để có hệ số hoạt động an toàn phù hợp, dòng ra bộ chỉnh lưu
nửa chu kỳ tối thiểu phải có trị số bằng hai lần khả năng chịu đựng dòng khởi
động của bộ tạo tín hiệu thử.
Tụ hóa 1700 mF phải có dung sai ±
20%. Tụ này có mức điện áp tốt nhất là lớn hơn 15 ¸ 20% điện áp đỉnh nguồn danh định, ví
dụ 400 V với điện áp nguồn 220 ¸
240 V. Để có hệ số hoạt động an toàn thích hợp, tụ phải có khả năng chịu được
dòng khởi động đỉnh ít nhất gấp hai lần khả năng chịu đựng dòng khởi động của
bộ tạo tín hiệu thử. Tụ điện cũng phải có điện trở tương đương nối tiếp thấp
nhất (ESR) không vượt quá 0,1 W
tại hai tần số 100 Hz và 20 kHz.
Phép thử thực hiện với tụ 1700 mF phóng điện, một thuần trở mắc song
song với tụ, hằng số thời gian RC cần có trị số phù hợp với khoảng thời gian
nghỉ giữa các phép thử. Với thuần trở 10 KW,
hằng số thời gian RC là 17 s, thì thời gian nghỉ giữa các phép thử khả năng
chịu đựng dòng khởi động sẽ là 1,5 ¸
2 phút. Khi cần thời gian nghỉ ngắn hơn, có thể sử dụng các thuần trở có trị số
thấp khoảng 100 W.
Đầu dò dòng điện cũng phải chịu được dòng
khởi động đỉnh lớn nhất của bộ tạo tín hiệu thử trong một phần tư chu kỳ mà
không bị bão hòa.
Để đảm bảo đủ khả năng chịu đựng dòng khởi
động đỉnh ở cả hai cực tính bộ tạo tín hiệu thử, các phép thử phải được thực
hiện bằng cách chuyển mạch đầu ra của bộ tạo tín hiệu thử từ 0% sang 100% tại
cả hai góc pha nguồn 900 và 2700.
A.2. Đặc tính của máy phát đối với việc khả
năng đo dòng đỉnh khởi động.
Điện áp ra với tải 50 W
0,01 V/A hoặc lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ nhất là 1000 A
Độ chính xác dòng đỉnh
±
10% (độ rộng xung 3 ms)
Dòng hiệu dụng
Nhỏ nhất 50 A
I x T lớn nhất
10 A.s hoặc lớn hơn
Thời gian tăng/giảm
500 ns hoặc thấp hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Hz hoặc thấp hơn
Điện trở thêm vào
0,001 W
hoặc thấp hơn
A.3. Yêu cầu dòng khởi động đỉnh của EUT
Khi khả năng chịu đựng dòng khởi động đỉnh
của bộ tạo tín hiệu thử đáp ứng yêu cầu quy định (ví dụ tối thiểu 500 A cho
nguồn điện 220 ¸ 240 V), thì không
cần đo yêu cầu dòng khởi động đỉnh của EUT.
Tuy nhiên, có thể sử dụng bộ tạo tín hiệu thử
có khả năng chịu đựng dòng khởi động đỉnh thấp hơn so với chỉ tiêu kỹ thuật,
nếu yêu cầu dòng khởi động của EUT nhỏ hơn khả năng chịu đựng dòng khởi động bộ
tạo tín hiệu thử. Mạch điện Hình A.2 trình bày cách đo dòng khởi động đỉnh của
EUT, để xác định nó có nhỏ hơn khả năng chịu đựng dòng khởi động của bộ tạo tín
hiệu thử hay không.
Mạch điện này sử dụng biến áp dòng như mạch
điện Hình A.1. Bốn phép thử dòng khởi động đỉnh được thực hiện như sau:
a) Tắt nguồn tối thiểu 5 phút, đo dòng khởi động
đỉnh khi bật trở lại ở góc pha 900;
b) Lặp lại phép thử a) ở góc pha 2700;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Lặp lại phép thử c) ở góc pha 2700.
Để có thể dùng bộ tạo tín hiệu thử có khả
năng chịu đựng dòng khởi động đỉnh thấp để thử một EUT, thì dòng khởi động của
EUT phải nhỏ hơn 70% khả năng chịu đựng dòng khởi động của bộ tạo tín hiệu thử

Trong đó:
G: Bộ tạo điện áp gián đoạn ngắn, chuyển mạch
ở 900 và 2700.
T: Đầu dò dòng có đầu ra giám sát đến máy
hiện sóng
B: Cầu chỉnh lưu
R: Điện trở phân áp không vượt quá 10 000 W hoặc nhỏ hơn 100 W.
C: Tụ hóa 1 700 mF ±
20%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.2 - Mạch xác
định yêu cầu dòng khởi động đỉnh của EUT
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
CÁC
LOẠI MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỪ
B.1. Các loại môi trường điện từ
Các loại môi trường điện từ sau được tổng kết
từ IEC 61000-2-4.
• Loại 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: môi trường loại 1 thường gồm thiết
bị yêu cầu bảo vệ bởi UPS, bộ lọc hoặc bộ cắt sét.
• Loại 2
Loại này áp dụng cho các điểm ghép chung
(PCC's đối với các hệ thống người tiêu dùng) và các điểm ghép chung trong nhà
máy (IPC's) trong môi trường công nghiệp nói chung Các mức tương thích trong
loại này giống như mạng công cộng; Vì vậy các thành phần thiết kế cho ứng dụng
mạng công cộng có thể được dùng trong môi trường công nghiệp loại này.
• Loại 3
Loại này chỉ áp dụng cho IPC's trong môi
trường công nghiệp. Nó có mức tương thích cao hơn môi trường loại 2 đối với một
vài hiện tượng nhiễu. Ví dụ, loại 3 cần xét đến khi bất kì điều kiện sau thỏa
mãn:
- Phần tải chính được cấp thông qua các biến
đổi;
- Hoạt động của các máy hàn;
- Các động cơ lớn thường xuyên vận hành;
- Các tải biến đổi nhanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Ứng dụng của loại này cho các
công trình mới và việc mở rộng các công trình đã có phải tính tới loại thiết bị
và quá trình xem xét.
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
THIẾT
BỊ THỬ NGHIỆM
C.1. Các ví dụ về bộ tạo tín hiệu thử và cấu
hình phép thử
Có thể dùng cấu hình phép thử ở Hình C.1(a)
và C.1(b) để mô phỏng nguồn cung cấp. Trạng thái của EUT trong điều kiện gián
đoạn ngắn và biến đổi điện áp nguồn được mô phỏng bằng hai biến áp có điện áp
đầu ra biến đổi.
Điện áp giảm, tăng hoặc ngắt quãng được thực
hiện bằng việc đóng luân phiên công tắc 1 và 2. Hai công tắc này không bao giờ
đóng cùng một lúc và khoảng thời gian mở của hai công tắc có thể lên đến 100 ms. Chúng có thể đóng và mở không phụ
thuộc vào góc pha. Các chuyển mạch bán dẫn xây dựng dựa trên MOSFET công suất
và IGBT đáp ứng được các yêu cầu này. Trước đây khi dùng thyristor và triacs
chỉ mở ở góc pha bằng 0, vì vậy không đáp ứng được yêu cầu này.
Có thể điều chỉnh điện áp ra của biến áp biến
đổi bằng tay hoặc tự động. Có thể sử dụng biến áp tự động với nhiều loại chuyển
mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ tạo tín hiệu thử dùng cho phép thử một
pha (xem Hình C.1(a), C.1(b) và C.1(c)) cũng có thể dùng cho phép thử 3 pha
(xem Hình C.2).

Hình C.1(a) - Sơ đồ
thiết bị thử sụt áp, gián đoạn ngắn điện áp và điện áp biến đổi dùng các biến
áp biến đổi và các công tắc

Hình C.1(b) - Sơ đồ
thiết bị thử sụt áp, gián đoạn ngắn điện áp và điện áp biến đổi dùng bộ khuếch
đại công suất

Hình C.1(c) - Sơ đồ
thiết bị thử sụt áp, gián đoạn ngắn điện áp và điện áp biến đổi biến áp nhiều
mức và công tắc
Hình C.1 - Sơ đồ
thiết bị thử sụt áp, gián đoạn ngắn điện áp và điện áp biến đổi

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Tổng quan
5. Các mức thử
5.1. Hiện tượng sụt áp và gián đoạn ngắn điện
áp
5.2. Hiện tượng biến đổi điện áp (tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Các bộ tạo tín hiệu thử
6.2. Nguồn điện
7. Cấu hình thử
8. Thủ tục thực hiện phép thử
8.1. Các điều kiện chuẩn của phòng thử nghiệm
8.2. Thực hiện phép thử
9. Đánh giá kết quả thử nghiệm
10. Biên bản thử nghiệm
Phụ lục A (Quy định) Chi tiết các mạch thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (Tham khảo) Thiết bị thử nghiệm