TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13078-21-2:2020
IEC
61851-21-2.2018
HỆ THỐNG SẠC ĐIỆN CÓ DÂY DÙNG CHO XE ĐIỆN - PHẦN 21-2:
YÊU CẦU VỀ XE ĐIỆN KẾT NỐI CÓ DÂY VỚI NGUỒN CẤP ĐIỆN XOAY CHIỀU/MỘT CHIỀU - YÊU
CẦU TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ CỦA BỘ SẠC KHÔNG LẮP TRÊN XE ĐIỆN
Electric
vehicle conductive charging system - Part 21-2: Electric vehicle requirements
for conductive connection to an AC/DC supply - EMC requirements for off-board
electric vehicle charging systems
Lời nói đầu
TCVN 13078-21-2:2020 hoàn toàn tương
đương với IEC 61851-21-2:2018;
TCVN 13078-21-2:2020 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/E1
Máy
điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13078 (IEC 61851), Hệ
thống sạc điện có dây dùng cho xe điện, gồm có các
phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13078-21-1:2020 (IEC
61851-21-1:2017), Phần 21-1: Yêu cầu tương thích điện từ của bộ sạc lắp trên xe
điện kết nối có dây với nguồn cấp điện xoay chiều/một chiều
- TCVN 13078-21-2:2020 (IEC
61851-21-2:2018), Phần 21-2: Yêu cầu về xe điện kết nối có dây với nguồn cấp điện
xoay chiều/một chiều - Yêu cầu tương thích điện từ của bộ sạc không lắp trên xe
điện
- TCVN 13078-23:2020 (IEC 61851-21-2:2014),
Phần 23: Trạm sạc điện một chiều cho xe điện
HỆ THỐNG SẠC
ĐIỆN CÓ DÂY DÙNG CHO XE ĐIỆN - PHẦN 21-2: YÊU CẦU VỀ XE ĐIỆN KẾT NỐI CÓ DÂY VỚI
NGUỒN CẤP ĐIỆN XOAY CHIỀU/MỘT CHIỀU - YÊU CẦU TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ CỦA BỘ SẠC
KHÔNG LẮP TRÊN XE ĐIỆN
Electric
vehicle conductive charging system - Part 21-2: Electric vehicle requirements
for conductive connection to an AC/DC supply - EMC requirements for off-board
electric vehicle charging systems
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu
EMC đối với các thành phần hoặc thiết bị không lắp trên xe điện của hệ thống được
sử dụng để cấp điện hoặc sạc điện cho xe điện bằng cách truyền năng lượng có
dây (CPT), với điện áp đầu vào danh định, theo IEC 60038:2009, đến 1 000 V AC
hoặc 1 500 V DC và điện áp đầu ra đến 1 000 V AC hoặc 1 500 V DC.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị sạc
điện không lắp trên xe điện dùng cho sạc điện chế độ 1, chế độ 2, chế độ 3 và
chế độ 4 như xác định trong TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
thành phần hoặc thiết bị của hệ thống sạc điện và hệ thống cấp điện lắp trên xe
điện như một phần của xe điện. Các yêu cầu về EMC đối với các thiết bị như vậy
thuộc phạm vi áp dụng của TCVN 13078-21-1:2020 (IEC 61851-21-1:2017).
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu về
phát xạ và miễn nhiễm của tiêu chuẩn này trong trường hợp nó có thể được chứng
minh là thiết bị cần thử nghiệm (EUT) đáp ứng các giới hạn liên quan trong các
thử nghiệm điển
hình theo bố trí đo của tiêu chuẩn này.
Các yêu cầu của hệ thống truyền năng
lượng không dây cho xe điện được đề cập trong IEC 61980 (tất cả các phần).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 6989-1-4:2010 (CISPR
16-1-4:2010), Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và
phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô. Phần 1-4: Thiết bị đo nhiễu và
miễn nhiễm tần số rađiô. Anten và vị trí thử nghiệm dùng để đo nhiễu bức xạ
TCVN 7589-21:2007 (IEC 62053-21:2003),
Thiết bị đo điện (xoay chiều). Yêu cầu cụ thể. Phần 1: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện
năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2)
TCVN 7909-3-2:2020 (IEC
61000-3-2:2014), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-2: Các giới hạn - Giới hạn
đối với phát xạ dòng điện hài (dòng điện vào thiết bị ≤16 A mỗi pha)
TCVN 7909-3-12:2020 (IEC
61000-3-12:2011), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-12: Các giới hạn - Giới
hạn đối với dòng điện hài được sinh ra bởi thiết bị nối với hệ thống điện hạ áp
có dòng điện đầu vào > 16 A và ≤ 75 A mỗi pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017), Hệ
thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 7909-4-8:2015 (IEC
61000-4-8:2009), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-8: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm
đối với từ trường tần số công nghiệp
TCVN 7909-6-1:2019 (IEC 61000-6-1:2016),
Tương thích điện từ (EMC) - Phần 6-1: Tiêu chuẩn đặc trưng - Tiêu chuẩn miễn
nhiễm đối với môi trường dân cư, thương mại và công nghiệp nhẹ
TCVN 13078-23:2020 (IEC
61851-23:2014), Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 23: Trạm sạc
điện một chiều cho xe điện
IEC 60038:2009[1], IEC
standards voltage (Điện áp tiêu chuẩn)
IEC 61000-3-3:2013[2], Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-3: Limits - Limitation of voltage changes, voltage
fluctuations and flicker in public low-voltage supply systems, for equipment
with rated current ≤ 16 A per phase and
not subject to conditional connection (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-3:
Các giới hạn - Giới hạn đối với sự thay đổi điện áp, thăng giáng điện áp và
nháy trong các hệ thống điện hạ áp công cộng, dùng cho thiết bị có dòng điện
danh định ≤16 A mỗi pha và kết nối không điều kiện)
IEC 61000-3-11:2000[3], Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-11: Limits - Limitation of voltage changes,
voltage fluctuations and flicker in public low-voltage supply systems -
Equipment with rated current ≤ 75 A and subject to
conditional connection (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-11: Các giới hạn - Giới hạn đối
với sự thay đổi điện áp, thăng giáng điện áp và nháy trong các hệ thống điện hạ
áp công cộng, dùng cho thiết bị có dòng điện danh định ≤ 75 A mỗi pha
và kết nối có điều kiện)
IEC 61000-4-3:2006 with amendment
1:2007 and amendment 2:2010, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-3
: Testing and measurement techniques - Radiated, radio-frequency,
electromagnetic field immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-3:
Phương pháp đo và thử - Thử nghiệm miễn nhiễm trường điện từ bức xạ tần số
radio)
IEC 61000-4-4:2012, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-4: Testing and measurement techniques - Electrical
fast transient/burst
immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-4: Phương pháp đo và thử nghiệm - Thử nghiệm miễn
nhiễm đột biết/quá độ nhanh
về điện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61000-4-6:2013[5], Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-6: Testing and measurement techniques - Immunity
to conducted disturbances, induced by radio-frequency fields (Tương thích điện
từ (EMC) - Phần 4-6: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với
nhiễu dẫn cảm ứng bởi trường tần số vô tuyến)
IEC 61000-4-11:2004 with amendment
1:2017[6],
Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-11: Testing and measurement
techniques - Voltage dips, short interruptions and voltage variations immunity
tests (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-11: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm
đối với các hiện tượng sụt áp, gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp)
IEC 61000-4-34:2005 with amendment
1:2009, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-34: Testing and
measurement techniques - Voltage dips, short interruptions and voltage
variations immunity tests for equipment with mains current more than 16 A per
phase (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-34: Phương pháp đo và thử nghiệm - Thử
nghiệm miễn nhiễm sụt điện áp, gián đoạn ngắn và thay đổi điện áp đối với thiết
bị có dòng điện nguồn lưới lớn hơn 16 A mỗi pha)
IEC 61000-6-2:2016, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 6-2: Generic standards - Immunity standard for
Industrial environments (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 6-2: Tiêu chuẩn đặc
trưng - Tiêu chuẩn
miễn nhiễm đối với môi trường công nghiệp)
IEC 61000-6-3:2006 with amendment
1:2010, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 6-3: Generic standards -
Emission standard for residential, commercial and light-industrial environments
(Tương thích điện từ (EMC) - Phần 6-3: Tiêu chuẩn đặc trưng - Tiêu chuẩn phát xạ
đối với môi trường dân cư, thương mại và công nghiệp nhẹ)
IEC 61000-6-4:2006 with amendment
1:2010, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 6-4: Generic standards -
Emission standard for industrial environments (Tương thích điện từ (EMC) - Phần
6-43: Tiêu chuẩn đặc trưng -
Tiêu chuẩn phát xạ đối với môi trường công nghiệp)
CISPR 16-1-2:2014[7], Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-2:
Radio disturbance and immunity measuring apparatus - Ancillary equipment -
Conducted disturbances (Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo
nhiễu và miễn nhiễm tần số radio - Phần 1-2: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần
số radio - Thiết bị phụ trợ - Nhiễu dẫn)
CISPR 25:2016, Vehicles, boats and
internal combustion engines - Radio disturbance characteristics - Limits and
methods of measurement for the protection of on-board receivers (Phương tiện
giao thông, tàu và động cơ đốt trong - Đặc tính nhiễu điện từ - Giới hạn và
phương pháp đo bảo vệ của bộ thu lắp trên phương tiện)
CISPR 32:2015, Electromagnetic
compatibility of multimedia equipment - Emission requirements (Tương thích điện
từ của thiết bị đa phương tiện - Yêu cầu phát xạ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong IEC 61851-1 và các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Thiết bị kết hợp (associated
equipment)
AE
Thiết bị cần thiết để thực hiện và/hoặc
giám sát hoạt động của EUT.
3.2
Cổng (port)
Giao diện đặc biệt của thiết bị quy định
với môi trường điện từ bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Ví dụ
về các cổng của thiết bị sạc điện không lắp trên xe điện
3.3
Cổng vỏ (enclosure port)
Biên vật lý của thiết bị mà qua đó các
trường điện từ có thể bức xạ
hoặc đi vào.
[NGUỒN: IEC 60050-445, 445-07-04, có sửa
đổi - thay từ “rơ le thời gian” bằng từ “thiết bị”]
3.4
Cổng nguồn đầu vào (power input
port)
Cổng đầu vào tại đó dây dẫn hoặc cáp
mang điện năng cần thiết cho hoạt động (thực hiện chức năng) của thiết bị hoặc
thiết bị liên quan được nối với thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Cổng mạng đi dây (wired
network port)
Cổng kết nối dùng để truyền âm thanh,
dữ liệu và tín hiệu nhằm liên kết các hệ thống phân tán rộng bằng đấu nối trực
tiếp với mạng truyền thông một người dùng hoặc nhiều người dùng.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về cổng mạng
đi dây là CATV, PSTB, ISDN, xDSL, LAN và các mạng tương tự.
CHÚ THÍCH 2: Các cổng này có thể hỗ
trợ cáp bọc kim hoặc
không bọc kim và cũng có thể mang điện AC hoặc DC trong trường hợp cổng này là
một phần tích hợp của
quy định kỹ thuật về viễn thông.
[NGUỒN: CISPR 32:2015, 3.1.32]
3.6
Cổng tín hiệu/điều khiển
(signal/control port)
Cổng tại đó cáp hoặc dây dẫn được nối
nhằm mục đích truyền các tín hiệu ngoại trừ cổng mạng đi dây và cổng CPT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về cổng điều khiển
là cổng được sử dụng để khởi động hoạt động sạc khi tín hiệu chỉ thị biểu giá
năng lượng thấp hơn và/hoặc việc sạc
bị trễ lại cho mục đích quản lý năng lượng.
3.7
Cổng truyền năng lượng có dây (conductive
power transfer port)
CPT port
Cổng đầu ra năng lượng của thiết bị sạc
điện dùng để truyền năng lượng có dây (CPT) cho xe điện dưới dạng điện hạ áp AC
hoặc DC cho thiết bị thứ cấp của hệ thống sạc điện (tức là đến tải cần sạc hoặc
cần được cấp năng lượng) và cũng cung cấp tất cả các chức năng tín hiệu/điều
khiển và/hoặc truyền thông cần thiết, ví dụ chức năng điều khiển quá trình sạc, CAN
và PLC/T riêng.
3.8
Thiết bị cần thử nghiệm (equipment
under test)
EUT
Thành phần hoặc thiết bị của hệ thống
không lắp trên xe điện được sử dụng để cấp điện hoặc sạc điện cho xe điện bằng
truyền năng lượng có dây (CPT) thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viễn thông trên đường dây điện (powerline
telecommunication)
PLT
Truyền thông trên đường dây điện (powerline
communication)
PLC
Công nghệ truyền tín hiệu sử dụng
để nối với PSTN (mạng điện thoại công cộng) có dây thông qua lưới điện hạ áp AC
(hoặc DC).
CHÚ THÍCH: PLT/C là công nghệ truyền dẫn
sử dụng cho truyền thông, truyền dữ liệu, tín hiệu/điều khiển và các mục đích
tương tự trong các mạng cá nhân và/hoặc cục bộ thông qua nhiều kiểu đường dây
điện khác nhau như các cáp sạc của thiết bị sạc điện không nằm trên xe điện.
3.10
Thiết bị xách tay (portable
equipment)
Thiết bị nối bằng dây nguồn và phích cắm,
cụm cáp, bộ tiếp hợp hoặc các phụ kiện khác có thể được mang vác bởi một người
và được thiết kế và dự kiến được mang trong xe điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Điện áp cao (high voltage)
HV
Điện áp làm việc từ 60 V đến 1 000 V.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “điện áp
cao" có thể được xác định với dải điện áp khác trong các tiêu chuẩn khác.
3.12
Điện áp thấp (low
voltage)
LV
Điện áp làm việc một chiều dưới 60 V,
ví dụ các điện áp danh nghĩa 12 V, 24 V hoặc 48 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Kế hoạch thử nghiệm
4.1 Quy định
chung
Kế hoạch thử nghiệm phải được thiết lập
trước khi thử nghiệm. Kế hoạch thử nghiệm tối thiểu phải có các nội dung như
cho trong Điều 4
4.2 Cấu hình của
EUT
Tất cả các thử nghiệm phải được thực
hiện bằng cách sử dụng EUT đại diện và cáp sạc (tại cổng truyền năng lượng nối
dây - CPT) đến bộ mô phỏng AE/xe điện được nhà chế tạo cung cấp. Trong trường hợp
cáp sạc không được cung cấp cùng với EUT (ví dụ trường hợp B theo TCVN
13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017)) thì các thử nghiệm phải được thực hiện với cáp
sạc có chiều dài
hình dạng điển hình.
Các nội dung của tiêu chuẩn được viện
dẫn trong tiêu chuẩn này không được lặp lại ở đây; tuy nhiên các thông tin sửa đổi hoặc bổ
sung cần thiết cho ứng dụng thực tế của các phép đo EUT được nêu trong tiêu chuẩn
này.
Các thử nghiệm phải được tiến hành
trong dải làm việc quy định của EUT và ở điện áp nguồn danh định của nó.
Bố trí thử nghiệm theo Phụ lục A phải
được sử dụng cho các thử nghiệm miễn nhiễm và phát xạ trên 150 kHz.
Các thiết bị điều khiển và bảo vệ lắp
trên cáp (IC-CPD), thiết bị xách tay khác và thiết bị chế độ 2 phải được thử nghiệm như
thiết bị đặt trên bàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các cổng của EUT phải được kết
thúc bằng AN/ISN hoặc CDN tương ứng khi thích hợp. Cổng nguồn đầu
vào, cổng điều khiển tín hiệu và cổng mạng đi dây phải được kết thúc theo Phụ lục
C.
Cổng CPT của EUT phải được nối với thiết
bị kết hợp (AE) bao gồm các mạng giả (AN) và/hoặc các mạng ổn định trở kháng
(ISN) theo Phụ lục C tạo thành
các bộ mô phỏng xe điện và nối với tải thích hợp.
Các đường dây tín hiệu/điều khiển của cổng
CPT phải được kết thúc theo Phụ lục C và cung cấp truyền thông bằng mô phỏng tương
ứng và được nuôi bằng thiết bị ghép nối thích hợp.
4.4 Điều kiện làm
việc và thử nghiệm
4.4.1 Quy định
chung
Các yêu cầu và đánh giá dưới đây có thể
được thực hiện theo trình tự bất kỳ.
4.4.2 Miễn nhiễm
Các yêu cầu miễn nhiễm được quy định
trong Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 và Bảng 4 theo kiểu đầu vào điện (AC hoặc DC) và
phân loại môi trường (dân cư hoặc không dân cư) của EUT cần thử nghiệm.
Thử nghiệm phải được thực hiện theo
hai chế độ làm việc sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• chế độ sạc: trong quá trình thử nghiệm,
EUT phải được làm việc ở 20 % công suất
danh định lớn nhất ±10 %.
Nếu điều này là không thể theo TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017) thì cho
phép tăng trị số phần trăm này.
Cần coi rằng việc đánh giá là cần thiết
khi không có tải nào nối vào vì chế độ chờ sẽ xác định thích hợp chế độ làm việc
này.
Các thiết bị điều khiển và bảo vệ lắp
trên cáp (IC-CPD) phải được thử nghiệm như thiết bị sạc điện AC không lắp trên
xe.
Chế độ làm việc phải được quy định và
các điều kiện thực, trong các thử nghiệm, phải được ghi lại chính xác trong báo
cáo thử nghiệm.
4.4.3 Phát xạ
Các yêu cầu về phát xạ được quy định
trong Bảng 7 đến Bảng 14 và Bảng 16 đến Bảng 19.
Thử nghiệm phải được thực hiện theo
các chế độ làm việc dưới đây:
• 20 % công suất danh định lớn nhất
±10 % (nếu điều này là không thể thực hiện theo TCVN 13078-1:2020 (IEC
61851-1:2017) thì cho phép tăng trị số phần trăm); và
• 80 % công suất danh định lớn nhất
±10 %; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hiện tượng tần số thấp (Bảng
5), các thử nghiệm phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn họ sản phẩm áp dụng
được (bộ tiêu chuẩn IEC 61000-3-X).
Chế độ làm việc dùng cho thử nghiệm
theo 6.2.3 phải là một chu kỳ sạc hoàn chỉnh với tất cả các ổ nối ra.
Trong thời gian thử nghiệm, tất cả các
cổng nguồn đầu ra (cổng CPT) phải được điều khiển theo quy trình mô tả ở đây:
• từng các ổ nối ra/cổng CPT phải được
bắt đầu/đặt vào chế độ sạc một cách lần lượt (theo trình tự);
• tất cả các ổ nối ra/cổng CPT phải được
làm việc ở chế độ sạc một cách đồng thời;
• từng các ổ nối ra/cổng CPT phải được
dừng một cách lần lượt (theo trình tự).
Nếu làm việc song song là
không thể thực hiện được thì các đầu ra điện phải được làm việc lần lượt (theo
trình tự) trong thời gian thử nghiệm. Đầu ra điện (cổng CPT) phải làm việc với tải
không đổi và đầu vào
điện của EUT phải đạt đến tối thiểu 80 % công suất danh định lớn nhất ±10 %
trong quá trình thử nghiệm.
Nếu truyền thông trên các mạch điện điều
khiển quá trình sạc hoặc các đường dây tín hiệu khác (ví dụ truyền thông trên đường
dây điện - PLC) được sử dụng giữa EUT và xe điện, ví dụ để điều khiển việc sạc, thì các
thử nghiệm phải được thực hiện với các tín hiệu truyền thông trường hợp xấu nhất,
ví dụ với tốc độ dữ liệu (cao nhất) theo quy định kỹ thuật của nhà chế tạo.
Nếu tốc độ dữ liệu được giới hạn bởi
EUT, tốc độ dữ liệu lớn nhất này phải được sử dụng cho thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được chuẩn bị có tính đến các
môi trường EMC bình thường đối với tất cả các kiểu EUT. Tuy nhiên, theo bản chất rất tự
nhiên của nó, EUT có thể được sử dụng và lắp đặt trong các vị trí khác nhau.
Tiêu chuẩn này đề cập đến tất cả các môi trường dân cư, thương mại, công nghiệp
nhẹ (xem IEC 61000-6-1:2016, IEC 61000-6-3:2006 và sửa đổi 1:2010) và môi trường
công nghiệp (xem IEC 61000-6-2:2005, IEC 61000-6-4:2006 và sửa đổi 1:2010) bất
kể thiết bị đặt trong nhà hay ngoài trời. Trong trường hợp nhà chế tạo EUT
không xác định môi trường cụ thể mà EUT được thiết kế để sử dụng thì phải thực
hiện các thử nghiệm phát xạ và miễn nhiễm khắc nghiệt nhất (tức là phải áp dụng
các giới hạn phát xạ thấp nhất và các mức thử nghiệm miễn nhiễm cao nhất).
5 Yêu cầu miễn nhiễm
5.1 Quy định
chung
Ngoài các môi trường EMC thông thường
đối với tất cả các kiểu EUT thuộc phạm vi áp dụng của các tiêu chuẩn EMC chung
trong bộ tiêu chuẩn IEC 61000-6 (tất cả các phần), các EUT cụ thể thuộc phạm vi
áp dụng của tiêu chuẩn này có cổng chuyên dụng (cổng CPT) nối với xe điện (xem
Hình 1).
Thử nghiệm phải được thực hiện theo một trong
các bảng (Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 và Bảng 4) khi thích hợp, dựa trên kiểu EUT và
môi trường trong đó nó được dự kiến làm việc (xem thêm 4.4.4).
Tất cả các thiết bị điều khiển và bảo
vệ lắp trên cáp (IC-CPD) và thiết bị xách tay khác phải đáp ứng yêu cầu miễn
nhiễm đối với các môi trường không phải môi trường dân cư được xác định trong Bảng
1 hoặc Bảng 3.
Bảng 1 - Yêu
cầu miễn nhiễm sạc điện AC - Môi trường không phải
môi trường dân cư
Cổng
Thử nghiệm áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn cơ bản
Quy định về thử nghiệm
Đơn vị
Tiêu chí tính năng
Vỏ bọc
Chế độ chờ và chế độ sạc
Phóng tĩnh điện (ESD)
IEC 61000-4-2:2008
±4 (tiếp xúc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
kV
B
Trường RF bức xạ
IEC 61000-4-3:2006 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD1:2007 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD2:2010
10
80 đến 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V/m c)
MHz
% AM (1 kHz)
A
IEC 61000-4-3:2006 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD1:2007 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD2:2010
3
1,4 đến 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V/m c)
GHz
% AM (1 kHz)
A
IEC 61000-4-3:2006 và IEC
61000-4-3:2006/ AMD1:2007 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD2:2010
3
2 đến 2,7
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHz
% AM (1 kHz)
A
Trường từ j)
TCVN 7909-4-8:2015 (IEC
61000-4-8:2009)
50, 60
30 (đối với hệ thống ≤ 32 A)
100 (đối với hệ thống > 32 A)
Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A/m
A
Nguồn đầu vào
(AC)
i)
Chế độ chờ và chế
độ sạc
Quá độ điện nhanh/
bướu xung l)
IEC 61000-4-4:2012
±4
5/50
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tr/Th, ns
Tần số lặp, kHz
B
Đột biến điện áp j) l)
IEC 61000-4-5:2014
1,2/50 (8/20)
±4 a)
±2 b)
μs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
B
Trường RF dẫn
IEC 61000-4-6:2013
10
0,15 đến 80
80
V (RMS) c)
MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Sụt áp và gián đoạn điện áp
IEC 61000-4-11:2004 (≤ 16 A)
IEC 61000-4-34:2005 và
IEC 61000-4-34:2005/ AMD1:2009(>
16 A)
40 % điện áp dư
70 % điện áp dư
0 % điện áp dư
0 % điện áp dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với 25/30 chu kỳ ở 50/60 Hz
Với 1 chu kỳ ở 50/60 Hz
Với 250/300 chu ký ở 50/60 Hz
B e)
B e)
B e)
C
Mạng đi dây và tín hiệu/ điều khiển
Chế độ chờ và chế độ sạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61000-4-4:2012
±2
5/50
5
kV
Tr/Th, ns
Tần số lặp, kHz
B
Đột biến điện áp f) l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2/50 (8/20)
±1
μs
kV
B
Trường RF dẫn g)
IEC 61000-4-6:2013
10
0,15 đến 80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V (RMS) c)
MHz
% AM (1 kHz)
A
CPT
Chế độ chờ và chế độ sạc
Quá độ điện nhanh/ bướu xung d) h)
IEC 61000-4-4:2012
±2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
kV
Tr/Th ns
Tần số lặp, kHz
B
Đột biến điện áp d) f) j) m)
IEC 61000-4-5:2014
1,2/50 (8/20)
±2 a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μs
kV
kV
B
Trường RF dẫn k)
IEC 61000-4-6:2013
10
0,15 đến 80
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MHz
% AM (1 kHz)
A
a) Pha-đất,
chỉ áp dụng cho đường dây điện.
b) Pha-pha,
chỉ áp dụng cho đường dây điện.
c) Mức thử nghiệm quy
định là giá trị hiệu dụng của sóng mang không điều chế.
d) Các thử nghiệm
không được yêu cầu nếu đầu vào và đầu ra điện được nối trực tiếp ở chế độ sạc
sử dụng cơ cấu đóng cắt cơ khí.
e) Các chức
năng chính có thể suy giảm trong quá trình thử nghiệm nhưng phải trở về điều
kiện ban đầu sau thử nghiệm.
f) Chỉ áp dụng cho
các cổng nối với các cáp có tổng chiều dài theo quy định kỹ thuật về chức
năng của nhà chế tạo lớn hơn 30 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Được thử
nghiệm bằng cách sử dụng kẹp ghép nối điện dung được xác định trong IEC
61000-4-4:2012; tại cổng CPT, kẹp phải được kẹp trên toàn bộ cáp sạc.
i) Thử nghiệm cũng áp
dụng cho các cổng tín hiệu/điều
khiển khi chúng được nối với cổng nguồn (ví dụ các tiếp điểm rơle mở có thể được
nối trực tiếp
với lưới điện AC).
j) Các thử nghiệm chỉ
được thực hiện ở chế độ sạc (đột
biến: vì thiết bị bảo
vệ đột biến bị mỏi; trường từ:
dòng điện sạc có ảnh hưởng).
k) Được thử
nghiệm bằng cách sử dụng kẹp ghép nối EM được xác định trong IEC
61000-4-5:2013; tại cổng CPT, kẹp phải được kẹp trên toàn bộ cáp sạc.
l) Đối với thử nghiệm đột
biến/bướu xung, sử dụng CDN thích hợp.
m) Đối với đột
biến trên đường
dây điện của
cổng CPT, sử dụng CDN thích hợp.
Bảng 2 - Yêu
cầu miễn nhiễm sạc điện AC - Môi trường dân cư
Cổng
Thử nghiệm
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn
cơ bản
Quy định về
thử nghiệm
Đơn vị
Tiêu chí
tính năng
Vỏ bọc
Chế độ chờ và chế độ sạc
Phóng tĩnh điện (ESP)
IEC 61000-4-2:2008
±4 (tiếp xúc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
kV
B
Trường RF bức xạ
IEC 61000-4-3:2006 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD1:2007 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD2:2010
3
80 đến 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V/m c)
MHz
% AM (1 kHz)
A
IEC 61000-4-3:2006 và IEC
61000-4-3:2006/ AMD 1:2007 và IEC 61000-4-3:2006/ AMD2:2010
3
1,4 đến 2
80
V/m c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% AM (1 kHz)
A
IEC 61000-4-3:2006 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD1:2007 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD2:2010
3
2 đến 2,7
80
V/m c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% AM (1 kHz)
A
Trường từ j)
TCVN 7909-4-8:2015 (IEC
61000-4-8:2009)
50, 60
30 (đối với hệ thống ≤ 32 A)
100 (đối với hệ thống > 32 A)
Hz
A/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Nguồn đầu vào (AC) i)
Chế độ chờ và chế độ sạc
Quá độ điện nhanh/ bướu xung l)
IEC 61000-4-4:2012
+2
5/50
5
kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số lặp, kHz
B
Đột biến điện áp j) l)
IEC 61000-4-5:2014
1,2/50(8/20)
±2 a)
±1 b)
μs
kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Trường RF dẫn
IEC 61000-4-6:2013
3
0,15 đến 80
80
V (RMS) c)
MHz
% AM (1 kHz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sụt áp và gián đoạn điện áp
IEC 61000-4-11:2004 (≤ 16A)
lEC 61000-4-34:2005 và
IEC 61000-4-34:2005/ AMD 1:2009
(> 16 A)
40 % điện áp dư
70 % điện áp dư
0 % điện áp dư
0 % điện áp dư
Với 10/12 chu kỳ ở 50/60 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với 1 chu kỳ ở 50/60 Hz
Với 250/300 chu kỳ ở 50/60 Hz
B e)
B e)
B e)
C
Mạng đi dây và tín hiệu/
điều
khiển
Chế độ chờ và chế độ sạc
Quá độ điện nhanh/ bướu xung g) h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1
5/50
5
kV
Tr/Th, ns
Tần số lặp, kHz
B
Đột biến điện áp f) l)
IEC 61000-4-5:2014
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1
μs
kV
B
Trường RF dẫn g)
IEC 61000-4-6:2013
3
0,15 đến 80
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MHz
% AM (1 kHz)
A
CPT
Chế độ chờ và chế độ sạc
Quá độ điện nhanh/ bướu
xung d) h)
IEC 61000-4-4:2012
±2
5/50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
Tr/Th ns
Tần số lặp, kHz
B
Đột biến điện áp d) f) j) m)
IEC 61000-4-5:2014
1,2/50 (8/20)
±2 a)
±1 b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
kV
B
Trường RF dẫn k)
IEC 61000-4-6:2013
10
0,15 đến 80
80
V (RMS) c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% AM (1 kHz)
A
a) Pha-đất,
chỉ áp dụng cho
đường dây điện.
b) Pha-pha,
chỉ áp dụng cho đường dây điện.
c) Mức thử
nghiệm quy định
là giá trị hiệu dụng của sóng mang không điều chế.
d) Các thử
nghiệm không được yêu cầu nếu đầu vào và đầu ra điện được nối trực tiếp ở chế
độ sạc sử dụng cơ cấu đóng cắt cơ khí.
e) Các chức
năng chính có thể suy giảm trong quá trình thử nghiệm nhưng phải trở về điều kiện
ban đầu sau thử nghiệm.
f) Chỉ áp dụng cho
các cổng nối với các cáp có tổng chiều dài theo quy định kỹ thuật về chức
năng của nhà chế tạo lớn hơn 30 m.
g) Chỉ áp dụng cho
các cổng nối với
các cáp có tổng chiều dài theo quy định kỹ thuật về chức năng của nhà chế tạo
lớn hơn 3 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Thử nghiệm cũng áp
dụng cho các cổng tín hiệu/điều khiển khi chúng được nối với cổng nguồn (ví dụ các tiếp
điểm rơle mở có thể được nối trực tiếp với lưới điện AC).
j) Các thử nghiệm chỉ
được thực hiện ở chế độ sạc (đột biến: vì thiết bị bảo vệ đột biến bị mỏi; trường từ:
dòng điện sạc có ảnh hưởng).
k) Được thử
nghiệm bằng cách sử dụng kẹp ghép nối EM được xác định trong IEC
61000-4-5:2013; tại cổng CPT, kẹp
phải được kẹp trên toàn bộ cáp sạc.
l) Đối với thử nghiệm
đột biến/bướu xung, sử dụng CDN thích hợp.
m) Đối với đột
biến trên đường
dây điện của cổng CPT, sử dụng CDN thích hợp.
Bảng 3 - Yêu
cầu miễn nhiễm sạc điện DC - Môi trường không phải
môi trường dân cư
Cổng
Thử nghiệm áp
dụng
Hiện tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định về
thử nghiệm
Đơn vị
Tiêu chí
tính năng
Vỏ bọc
Chế độ chờ và chế độ sạc
Phóng tĩnh điện (ESD)
IEC 61000-4-2:2008
±4 (tiếp xúc)
±8 (không khí)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
B
Trường RF bức xạ
IEC 61000-4-3:2006 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD1:2007 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD2:2010
10
80 đến 1000
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MHz
% AM (1 kHz)
A
IEC 61000-4-3:2006 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD1:2007 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD2:2010
3
1,4 đến 2
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHz
% AM (1 kHz)
A
IEC 61000-4-3:2006 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD1:2007 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD2:2010
3
2 đến 2,7
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHz
% AM (1 kHz)
A
Trường từ j)
TCVN 7909-4-8:2015 (IEC
61000-4-8:2009)
50, 60
30 (đối với hệ thống ≤ 32 A)
100 (đối với hệ thống > 32 A)
Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A/m
A
Nguồn đầu vào (AC) i)
Chế độ chờ và chế độ sạc
Quá độ điện nhanh/ bướu xung l)
IEC 61000-4-4:2012
±4
5/50
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tr/Th, ns
Tần số lặp, kHz
B
Đột biến điện áp j) l)
IEC 61000-4-5:2014
1,2/50 (8/20)
±4 a)
±2 b)
μs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
B
Trường RF dẫn
IEC 61000-4-6:2013
10
0,15 đến 80
80
V (RMS) c)
MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Sụt áp và gián đoạn điện áp
IEC 61000-4-11:2004 (≤ 16 A)
IEC 61000-4-34:2005 và
IEC 61000-4-34:2005/ AMD1:2009 (>
16 A)
40 % điện áp dư
70 % điện áp dư
0 % điện áp dư
0 % điện áp dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với 25/30 chu kỳ ở 50/60 Hz
Với 1 chu kỳ ở 50/60 Hz
Với 250/300 chu kỳ ở 50/60 Hz
B e)
B e)
B e)
C
Nguồn đầu vào (DC) i)
Chế độ chờ và chế độ sạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61000-4-4:2012
±2
5/50
5
kV
Tr/Th, ns
Tần số lặp, kHz
B
Đột biến điện áp j) l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2/50 (8/20)
±2 a)
±1 b)
μs
kv
B
Trường RF dẫn
IEC 61000-4-6:2013
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
V (RMS)
MHz
% AM (1 kHz)
A
Mạng đi dây và tín hiệu/
điều
khiển
Chế độ chờ và chế độ sạc
Quá độ điện nhanh/ bướu xung g) h)
IEC 61000-4-4:2012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5/50
5
kV
Tr/Th, ns
Tần số lặp, kHz
B
Đột biến điện áp f) l)
IEC 61000-4-5:2014
1,2/50 (8/20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μs
kV
B
Trường RF dẫn g)
IEC 61000-4-6:2013
10
0,15 đến 80
80
V (RMS) c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% AM (1 kHz)
A
CPT
Chế độ chờ và chế độ sạc
Quá độ điện nhanh/ bướu xung d) h)
IEC 610004-4:2012
±2
5/50
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tr/Th ns
Tần số lặp, kHz
B
Đột biến điện áp d) f) j) m)
IEC 610004-5:2014
1,2/50 (8/20)
±2 a)
±1 b)
μs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
B
Trường RF dẫn k)
IEC 610004-6:2013
10
0,15 đến 80
80
V (RMS) c)
MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
a) Pha-đất, chỉ áp dụng
cho đường dây điện.
b) Pha-pha, chỉ áp dụng cho đường
dây điện.
c) Mức thử nghiệm quy
định lá giá trị hiệu dụng của sóng mang không điều chế.
d) Các thử nghiệm không được yêu
cầu nếu đầu vào và đầu ra điện được nối trực tiếp ở chế độ sạc
sử dụng cơ cấu đóng cắt cơ
khí.
e) Các chức
năng chính có thể
suy giảm trong quá trình thử nghiệm nhưng phải trở về điều kiện
ban đầu sau thử nghiệm.
f) Chỉ áp dụng
cho các cổng nối với các cáp có tổng chiều dài theo quy định kỹ thuật
về chức năng của nhà chế tạo lớn hơn 30 m.
g) Chỉ áp dụng cho các
cổng nối với các cáp có tổng chiều dài theo quy định kỹ thuật về chức
năng của nhà chế tạo lớn
hơn 3 m.
h) Được thử nghiệm bằng
cách sử dụng kẹp ghép nối điện dung được xác định trong IEC 61000-4-4:2012; tại
cổng CPT, kẹp phải được kẹp trên toàn bộ cáp sạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Các thử nghiệm chỉ
được thực hiện ở chế độ sạc (đột
biến: vì thiết bị bảo
vệ đột biến bị mỏi; trường từ: dòng điện sạc có ảnh hưởng).
k) Được thử nghiệm bằng
cách sử dụng kẹp ghép nối EM được xác định trong IEC 61000-4-5:2013, tại cổng
CPT, kẹp phải được kẹp trên toán bộ cáp sạc.
l) Đối với thử
nghiệm đột biến/bướu xung, sử dụng CDN thích hợp.
m) Đỏi với đột
biến trên đường
dây điện của cổng CPT, sử dụng CDN thích hợp
Bảng 4 - Yêu cầu miễn
nhiễm sạc điện DC - Môi trường dân cư
Cổng
Thử nghiệm áp dụng
Hiện tượng
Tiêu chuẩn
cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
Tiêu chí tính năng
Vỏ bọc
Chế độ chờ và chế độ sạc
Phóng tĩnh điện (ESP)
IEC 61000-4-2:2008
±4 (tiếp xúc)
±8 (không khí)
kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Trường RF bức xạ
IEC 61000-4-3:2006 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD1:2007 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD2:2010
3
80 đến 1000
80
V/m c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% AM (1 kHz)
A
IEC 61000-4-3:2006 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD1:2007 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD2:2010
3
1,4 đến 2
80
V/m c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% AM (1 kHz)
A
IEC 61000-4-3:2006 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD 1:2007 và
IEC 61000-4-3:2006/ AMD2:2010
3
2 đến 2,7
80
V/m c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% AM (1 kHz)
A
Trường từ j)
TCVN 7909-4-8:2015 (IEC
61000-4-8:2009)
50, 60
30 (đối với hệ thống ≤ 32 A)
100 (đối với hệ thống > 32 A)
Hz
A/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Nguồn đầu vào
(AC)
l)
Chế độ chờ và chế
độ sạc
Quá độ điện nhanh/
bướu xung l)
IEC 61000-4-4:2012
±2
5/50
5
kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số lặp, kHz
B
Đột biến điện áp j) l)
IEC 61000-4-5:2014
1,2/50 (8/20)
±2 a)
±1 b)
μs
kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Trường RF dẫn
IEC 61000-4-6:2013
3
0,15 đến 80
80
V (RMS) c)
MHz
% AM (1 kHz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sụt áp và gián đoạn điện áp
IEC 61000-4-11:2004 (≤ 16 A)
IEC 61000-4-34:2005 và
IEC 61000-4-34:2005/ AMD 1:2009
(> 16A)
40 % điện áp dư
70 % điện áp dư
0 % điện áp dư
0 % điện áp dư
Với 10/12 chu kỳ ở 50/60
Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với 1 chu kỳ ở 50/60 Hz
Với 250/300 chu kỳ ở 50/60 Hz
B e)
B e)
B e)
C
Nguồn đầu vào
(DC) i)
Chế độ chờ và chế độ sạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61000-4-4:2012
±2
5/50
5
kV
Tr/Th, ns
Tần số lặp, kHz
B
Đột biến điện áp j) l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2/50 (8/20)
±2 a)
±1 b)
μs
kV
B
Trường RF dẫn
IEC 61000-4-6:2013
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
V (RMS) c)
MHz
% AM (1 kHz)
A
Mạng đi dây và tín hiệu/
điều
khiển
Chế độ chờ và chế độ sạc
Quá độ điện nhanh/ bướu xung g) h)
IEC 61000-4-4:2012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5/50
5
kV
Tr/Th, ns
Tần số lặp, kHz
B
Đột biến điện áp f) l)
IEC 61000-4-5:2014
1,2/50 (8/20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μs
kV
B
Trường RF dẫn g)
IEC 61000-4-6:2013
3
0,15 đến 80
80
V (RMS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% AM (1 kHz)
A
CPT
Chế độ chờ và chế độ sạc
Quá độ điện nhanh/ bướu xung
d) h)
IEC 61000-4-4:2012
±2
5/50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
Tr/Th ns
Tần số lặp, kHz
B
Đột biến điện áp d) f) j) m)
IEC 61000-4-5:2014
1,2/50 (8/20)
±2 a)
±1 b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
kV
B
Trường RF dẫn k)
IEC 61000-4-6:2013
10
0,15 đến 80
80
V (RMS) c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% AM (1 kHz)
A
a) Pha-đất,
chỉ áp dụng cho
đường dây điện.
b) Pha-pha,
chỉ áp dụng
cho đường dây điện.
c) Mức thử
nghiệm quy định là giá trị hiệu dụng của sóng mang không điều chế.
d) Các thử
nghiệm không được yêu cầu nếu đầu vào và đầu ra điện được nối trực tiếp ở chế độ sạc
sử dụng cơ cấu đóng cắt cơ
khí.
e) Các chức
năng chính có thể suy giảm trong quá trình thử nghiệm nhưng phải trở về
điều kiện ban đầu sau thử nghiệm.
f) Chỉ áp dụng cho
các cổng nối với các cáp có tổng chiều dài theo quy định kỹ thuật về chức
năng của nhà chế tạo lớn hơn 30 m.
g) Chỉ áp dụng cho
các cổng nối với các cáp có tổng chiều dài theo quy định kỹ thuật về chức
năng của nhà chế tạo lớn hơn 3 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Thử nghiệm
cũng áp dụng cho các cổng tín hiệu/điều khiển khi chúng được nối với
cổng nguồn (ví dụ các tiếp
điểm rơle mở có thể được nối trực tiếp
với lưới điện AC).
j) Các thử nghiệm chỉ được
thực hiện ở chế độ sạc (đột biến: vì thiết bị bảo vệ đột biến bị mỏi;
trường từ: dòng điện sạc có ảnh hưởng).
k) Được thử nghiệm bằng
cách sử dụng kẹp ghép nối EM được xác định trong IEC 61000-4-5:2013; tại cổng
CPT, kẹp phải được kẹp trên toàn bộ cáp sạc.
l) Đối với thử
nghiệm đột biến/bướu xung, sử dụng CDN thích hợp.
m) Đối với dột
biến trên đường dây điện của cổng CPT, sử dụng CDN thích hợp
5.2 Tiêu chí
tính năng
5.2.1 Quy định
chung
EUT phải duy trì ở tình trạng
an toàn bằng cách áp dụng các thử nghiệm xác định trong tiêu chuẩn này. Xem
TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017) (AC và DC) để có hướng dẫn thêm.
Có các tiêu chí tính năng khác nhau dựa
trên chế độ sạc của EUT, đặc biệt đối với chế độ 2, 3 và 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có đo năng lượng và trả tiền, các
tiêu chí tính năng tương ứng phải được xác định theo các tiêu chuẩn sản phẩm có
thể áp dụng, ví dụ TCVN 7589-21:2007 (IEC 62053-21:2003).
Khi thiết bị bảo vệ dòng dư RCD được lắp
trong EUT, chúng phải đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
Bản mô tả chức năng và xác định các
tiêu chí tính năng trong hoặc sau thử nghiệm EMC phải được cung cấp bởi nhà chế tạo
EUT và được ghi vào báo cáo thử nghiệm dựa trên các tiêu chí sau.
5.2.2 Tiêu chí
tính năng A
EUT phải tiếp tục làm việc như dự kiến
trong dung sai xác định bởi nhà chế tạo
EUT trong và sau khi áp dụng các thử nghiệm thích hợp. Không được thay đổi trạng
thái mà nó đang hoạt động (tức là việc sạc phải tiếp tục nếu đang trong chế độ
sạc và phải duy trì nghỉ nếu đang trong chế độ chờ).
CHÚ THÍCH: Sự thay đổi trạng
thái bao gồm các đường dây điều khiển/truyền thông của cổng CPT và thay đổi bất kỳ
về dòng điện sạc đối
với sạc điện DC (quá dung sai do nhà chế tạo xác định).
5.2.3 Tiêu chí tính
năng B
EUT phải tiếp tục làm việc như dự kiến
trong dung sai xác định bởi nhà chế tạo
EUT khi kết thúc các thử nghiệm áp dụng
được. Ngoài ra, trong khi áp dụng các thử nghiệm thích hợp, các chức năng chính
của bộ sạc phải được duy trì (trong phạm vi các dung sai do nhà chế tạo EUT xác
định). Các chức năng phụ (ví dụ hiển thị, v.v.) có thể suy giảm tính năng trong
thử nghiệm nhưng phải trở về tình trạng
ban đầu sau thử nghiệm.
Sau khi đặt thử nghiệm áp dụng
được, EUT không được thay đổi trạng thái mà nó đang hoạt động (tức là việc sạc phải
tiếp tục nếu đang trong chế độ sạc và phải duy trì nghỉ nếu đang trong chế độ
chờ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Tiêu chí tính
năng C
Trong và sau khi hoàn thành các thử
nghiệm thích hợp, EUT có thể thay đổi sang tình trạng hỏng một cách an toàn. Trạng
thái này đòi hỏi sự can thiệp của người sử dụng để khởi động chu kỳ sạc hoặc tự động sạc lại
nếu các điều kiện an toàn được đáp ứng như xác định trong TCVN 13078-1:2020
(IEC 61851-1:2017) (chế độ đơn giản 3).
6 Yêu cầu về phát xạ
6.1 Quy định
chung
Các phép đo phải được thực hiện trong
các điều kiện xác định trước và có khả năng tái lập đối với từng loại nhiễu.
6.2 Giới hạn
và điều kiện thử nghiệm đối với các nhiễu trong dải tần số thấp (LF)
Tổng quan thể hiện các tham chiếu dùng
để đánh giá hiện tượng nhiễu trong dải tần số thấp (LF) cho trên Bảng 5.
Bảng 5 - Tham
chiếu để đánh giá hiện tượng tần số thấp (LF)
Cổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn
tham chiếu
Điều tham
chiếu trong tiêu chuẩn
Nguồn đầu vào (AC)
Dòng điện hài a)
TCVN 7909-3-2:2020 (IEC
61000-3-2:2014) (≤ 16 A/pha)
IEC 61000-3-12:2011 (> 16 A, ≤ 75
A/pha)
6.2.2
Thăng giáng điện áp và nháy a)
IEC 61000-3-3:2014 (≤ 16 A/pha)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3
a) Áp dụng cho
thiết bị sạc điện thuộc phạm vi áp dụng của TCVN 7909-3-2:2020 (IEC
61000-3-2:2014), IEC 61000-3-3:2013, IEC 61000-3-11:2017 và IEC
61000-3-12:2011.
b) Thiết bị
đáp ứng các yêu cầu của
IEC 61000-3-3:2013 không phải áp dụng IEC 61000-3-11:2017.
6.2.2 Dòng điện
hài
Phát xạ các dòng điện hài sinh ra bởi EUT được
nêu chi tiết trong Bảng 5.
CHÚ THÍCH: Ở một số nước, thiết bị có
đầu vào vượt quá 75 A mỗi pha hoặc được nối với thiết bị trong nhà máy có thể
phù hợp với các quy định
kỹ thuật quốc gia hoặc các thỏa thuận trong hợp đồng giữa công ty phân phối và
khách hàng.
6.2.3 Thăng giáng
điện áp và nháy
Phát xạ của thăng giáng điện áp và
nháy sinh ra bởi EUT được nêu chi tiết trong Bảng 5. Chế độ hoạt động được mô tả
trong 4.4.3.
6.3 Giới hạn
và điều kiện thử nghiệm đối với các nhiễu trong dải tần số radio (RF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng quan thể hiện các tham chiếu để
đánh giá các nhiễu trong dải tần số radio cho trong Bảng 6
Với mục đích của tiêu chuẩn này, các hệ
thống sạc điện cho xe điện không lắp trên xe được nhóm thành phần nhóm về môi trường.
Các định nghĩa này được quy định trong CISPR 11:2015, 5.2 và được tổng hợp như
sau:
1) Hệ thống sạc điện loại A dùng cho
xe điện nhưng không lắp trên xe là thiết bị thích hợp để sử dụng trong mọi nơi
không phải môi trường dân cư và được nối trực tiếp với lưới điện hạ áp cấp điện
cho các tòa nhà được sử
dụng cho mục đích dân cư.
Thiết bị loại A phải đáp ứng các giới
hạn loại A.
Đối với các hệ thống sạc điện loại A
dùng cho xe điện nhưng không lắp trên xe, hướng dẫn sử dụng kèm theo sản phẩm
phải có lưu ý sau:
Lưu ý: Thiết bị này không
được thiết kế để sử dụng trong các môi trường dân cư và không thể cung cấp bảo
vệ đủ cho việc thu
tần số radio trong các môi trường như vậy.
2) Hệ thống sạc điện loại B dùng cho
xe điện nhưng không lắp trên xe là thiết bị thích hợp cho sử dụng trong các môi
trường dân cư và trong các công trình nối trực tiếp với lưới điện hạ áp cấp điện
cho các tòa nhà sử dụng cho mục đích dân cư.
Thiết bị loại B phải đáp ứng các giới
hạn loại B.
Thiết bị điều khiển và bảo vệ lắp trên
cáp (IC-CPD) và thiết bị sạc điện di động khác phải được thử nghiệm như thiết bị
sạc điện không lắp trên xe đáp ứng các yêu cầu phát xạ loại B (dân cư).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thiết bị xách tay có thể được
mang dễ dàng trong xe điện đến các môi trường khác nhau vì việc sử dụng
xe điện không bị hạn chế ở một trong
các môi trường này.
Bảng 6 - Các
tham chiếu để đánh giá nhiễu xuất hiện trong dải tần số radio
(RF)
Loại cổng
Hiện tượng
Tham chiếu
trong tiêu chuẩn
Nguồn đầu vào
(LV AC hoặc DC)
(PLC/T tùy chọn)
Nhiễu dẫn (150 kHz đến 30 MHz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CPT (LV AC hoặc DC)
Nhiễu dẫn (150 kHz đến 30 MHz)
6.3.3
Mạng đi dây và tín hiệu/điều khiển
Nhiễu dẫn (150 kHz đến 30 MHz)
6.3.4
Vỏ
Nhiễu bức xạ (trên 30 MHz)
6.3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễu bức xạ (2 kHz đến 185 MHz)
Phụ lục B
CPT a)
Phát xạ quá độ
Phụ lục D
a) Chỉ áp dụng
cho thiết bị sạc điện DC.
6.3.2 Cổng
nguồn đầu vào (150 kHz đến 30 MHz)
Các giới hạn điện áp nhiễu trên Bảng
7, Bảng 8 hoặc Bảng 9 áp dụng cho cổng nguồn đầu vào, tương ứng với kiểu đầu
vào điện (AC hoặc DC) và phân loại môi trường (loại A hoặc loại B) của EUT cần
thử nghiệm.
Nếu cổng nguồn đầu vào cũng được sử dụng
cho truyền thông trên đường dây điện (PLC) hoặc viễn thông trên đường dây điện
(PLT) và các giới hạn không được đáp ứng thì EUT phải được thử nghiệm theo tiêu
chuẩn PLT thích hợp để chỉ đánh giá chức năng truyền thông. Các giới hạn điện
áp nhiễu của Bảng 7, Bảng 8 hoặc Bảng 9 phải được đáp ứng khi tắt chức năng
truyền thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Giới
hạn điện áp nhiễu của thiết bị loại A đối với cổng nguồn đầu vào AC
Dải tần
MHz
Công suất
danh định ≤ 20 kVA
Công suất
danh định > 20
kVA a)
Hệ thống và
thiết bị điện tử
công suất cao, công suất danh định > 75 kVA b)
Tựa đỉnh
dB(μV)
Trung bình
dB(μV)
Tựa đỉnh
dB(μV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tựa đỉnh
dB(μV)
Trung bình
dB(μV)
0,15 đến 0,50
79
66
100
90
130
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
60
86
76
125
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
5 đến 30
73
60
Giảm tuyến
tính theo loga của tần số xuống còn
115
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
60
Ở tần số chuyển tiếp, áp dụng giới hạn
khắc nghiệt hơn.
a) Các giới hạn
này áp dụng cho thiết bị có công suất danh định > 20 kVA và được thiết
kế để nối với điện áp hoặc
máy phát công suất chuyên dụng, và không được nối với các đường dây hạ
áp (LV) trên không. Đối với thiết bị không được thiết kế để nối với máy biến
áp công suất cụ thể của người sử dụng, áp dụng các giới hạn đối với
≤ 20 kVA. Nhà chế tạo và/hoặc nhà cung cấp phải có thông tin về các biện pháp
lắp đặt có thể sử dụng để giảm các phát xạ từ thiết bị sau khi lắp đặt.
Cụ thể, phải chi ra rằng thiết bị này được thiết kế để nối với máy biến áp hoặc
máy phát có công suất chuyên dụng mà không nhằm nối đến các đường
dây hạ áp trên không.
b) Các giới hạn
này chỉ áp dụng cho các hệ thống và thiết bị điện tử công suất cao có công suất
danh định > 75 kVA khi được thiết kế để được lắp đặt như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hệ thống lắp đặt được phân cách về
vật lý với môi trường dân cư bằng khoảng cách lớn hơn 30 m hoặc bằng kết cấu
đóng vai trò như tấm chắn các hiện tượng bức xạ;
- nhà chế tạo và/hoặc nhà cung
cấp phải chi ra rằng thiết bị này đáp ứng các giới hạn điện áp nhiễu đối với
hệ
thống
và thiết bị điện tử công suất
cao có công suất danh định > 75 kVA và cung cấp thông tin về
các biện pháp lắp đặt cần được người lắp đặt áp dụng. Cụ thể, phải chỉ
ra rằng thiết bị này được thiết kế để sử dụng trong hệ thống lắp đặt được
cấp điện bởi máy biến
áp hoặc máy phát công suất chuyên dụng mà không phải bởi các đường dây hạ áp
(LV) trên không.
Bảng 8 - Giới
hạn điện áp nhiễu của thiết bị loại B đối với cổng nguồn đầu vào AC
Dải tần số
MHz
Tựa đỉnh
dB(μV)
Trung bình
dB(μV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
giảm tuyến
tính theo loga của tần số xuống còn
56
56
giảm tuyến
tính theo loga của tần số xuống còn
46
0,50 đến 5
56
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
50
Bảng 9 - Giới
hạn điện áp nhiễu đối với cổng nguồn đầu vào DC
Dải tần số
MHz
Công suất
danh định ≤ 75 kVA
Công suất
danh định > 75 kVA
Tựa đỉnh
dB(μV)
Trung bình
dB(μV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
dB(μV)
0,15 đến
0,50
79
66
100
90
0,50 đến 5
73
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
90
80
5 đến 30
73
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
60
6.3.3 Cổng
CPT (150 kHz đến 30 MHz)
Giới hạn điện áp nhiễu trong Bảng 10
và Bảng 11 áp dụng cho đường dây điện AC của cổng CPT, tương ứng với phân loại
môi trường của EUT.
Giới hạn điện áp nhiễu trong Bảng 12
áp dụng cho đường dây điện DC của cổng CPT trong môi trường bất kỳ.
Phép đo điện áp nhiễu phải được thực
hiện tại các đường dây của cổng CPT chỉ thực hiện việc truyền năng lượng có
dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn điện áp nhiễu trong Bảng 10
và Bảng 11 áp dụng cho điện AC, Bảng 12 áp dụng cho điện DC.
Bảng 10 - Giới
hạn điện áp nhiễu của thiết bị loại A đối với cổng CPT AC
Dải tần số
MHz
Tựa đỉnh
dB(μV)
Trung bình
dB(μV)
0,15 đến
0,50
79
66
0,50 đến 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
Bảng 11 - Giới
hạn điện áp nhiễu của thiết bị loại B đối với cổng CPT AC
Dải tần số
MHz
Tựa đỉnh
dB(μV)
Trung bình
dB(μV)
0,15 đến
0,50
66
giảm tuyến
tính theo loga của tần số xuống còn
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giảm tuyến
tính theo
loga của tần
số
xuống còn
46
0,50 đến 5
56
46
5 đến 30
60
50
Bảng 12- Giới
hạn điện áp nhiễu đối với cổng CPT DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MHz
Công suất
danh định ≤ 75 kVA
Công suất
danh định > 75 kVA
Tựa đỉnh
dB(μV)
Trung bình
dB(μV)
Tựa đỉnh
dB(μV)
Trung bình
dB(μV)
0,15 đến
0,50
79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
90
0,50 đến 5
73
60
86
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
80
5 đến 30
73
60
giảm tuyến
tính theo loga của tần số
xuống còn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
6.3.4 Cổng mạng
đi dây hoặc cổng tín hiệu/điều khiển (150 kHz đến 30 MHz)
Phép đo tại các cổng mạng đi dây của
thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này phải được thực hiện nếu chúng
được thiết kế để nối với các đường dây thuê bao của mạng viễn thông công cộng
(PSTN).
Phép đo tại các cổng tín hiệu/điều khiển
của thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này phải được thực hiện nếu
chúng được thiết kế để nối với hệ thống giám sát cục bộ hoặc hệ thống phân phối
năng lượng được thiết kế để quản lý việc truyền năng lượng thông qua nhiều hơn
một thiết bị sạc điện tại chỗ không lắp trên xe điện.
Các phép đo phải được thực hiện theo
CISPR 32:2015 sử dụng thiết bị thử nghiệm được nêu trong CISPR 32:2015 khi
thích hợp.
Đối với EUT loại A, áp dụng các giới hạn
trong Bảng 13, và đối với EUT loại B áp dụng các giới hạn trong Bảng 14.
Bảng 13 - Yêu cầu
đối với phát xạ dẫn phương thức không đối xứng từ thiết bị loại A
Bảng điều
Dải tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
ghép nối
Kiểu thiết
bị phát hiện/băng tần
Giới hạn điện
áp loại A
dB(μV)
Giới hạn
dòng điện loại A
dB(μA)
13.1
0,15 đến
0,5
AAN
Tựa đỉnh/9
kHz
97 đến 87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 đến 30
87
0,15 đến
0,5
AAN
Trung bình/9 kHz
84 đến 74
0,5 đến 30
74
13.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CVP và đầu dò
dòng điện
Tựa đỉnh/9
kHz
97 đến 87
53 đến 43
0,5 đến 30
87
43
0,15 đến
0,5
CVP và đầu dò
dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84 đến 74
40 đến 30
0,5 đến 30
74
30
13.3
0,15 đến
0,5
Đầu dò dòng
điện
Tựa đỉnh/9
kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53 đến 43
0,5 đến 30
43
0,15 đến
0,5
Đầu dò dòng
điện
Trung bình/9 kHz
40 đến 30
0,5 đến 30
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng nguồn lưới AC cũng có chức năng
của cổng mạng đi dây phải đáp ứng các giới hạn cho trong Bảng 7.
Việc áp dụng các giới hạn điện áp
và/hoặc dòng điện phụ thuộc vào quy trình đo được sử dụng. Xem Bảng C.1 của
CISPR 32:2015 về các trường hợp áp dụng.
Thử nghiệm được yêu cầu chỉ ở một điện
áp và tần số nguồn EUT.
Áp dụng cho các cổng được liệt kê ở trên và được
thiết kế để nối với cáp dài hơn 3 m.
Bảng 14 - Yêu
cầu đối với phát xạ dẫn phương thức không đối xứng từ thiết bị loại B
Bảng điều
Dải tần số
MHz
Thiết bị
ghép nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn điện
áp loại B
dB(μV)
Giới hạn
dòng điện loại B
dB(μA)
14.1
0,15 đến
0,5
AAN
Tựa đỉnh/9
kHz
84 đến 74
n/a
0,5 đến 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15 đến
0,5
AAN
Trung
bình/9 kHz
74 đến 64
0,5 đến 30
64
14.2
0,15 đến
0,5
CVP và đầu dò dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84 đến 74
40 đến 30
0,5 đến 30
74
30
0,15 đến
0,5
CVP và đầu dò
dòng điện
Trung bình/9 kHz
74 đến 64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 đến 30
64
20
14.3
0,15 đến
0,5
Đầu dò dòng điện
Tựa đỉnh/9
kHz
n/a
40 đến 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0,15 đến
0,5
Đầu dò dòng
điện
Trung bình/9 kHz
30 đến 20
0,5 đến 30
20
Lựa chọn thiết bị ghép nối và phép
đo được xác định trong Phụ lục C của CISPR 32:2015
Các cổng có chống nhiễu có trở kháng
phương thức chung là 150 Ω. Yêu cầu này thường được thực hiện với màn chắn được
kết thúc bởi điện trở 150 Ω với
đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc áp dụng các giới hạn điện áp
và/hoặc dòng điện phụ thuộc vào quy trình đo được sử dụng. Xem Bảng C.1 của
CISPR 32:2015 về các trường hợp áp dụng.
Thử nghiệm được yêu cầu chỉ ở một điện
áp và tần số nguồn EUT
Áp dụng cho các cổng được liệt kê ở trên và được
thiết kế để nối với cáp
dài hơn 3 m
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu
phát xạ của tiêu chuẩn này bằng cách kiểm tra xác nhận xem có thể chứng tỏ rằng
EUT đáp ứng các giới hạn tương ứng, trong các thử nghiệm điển hình với bố trí đo theo
CISPR 32:2015.
6.3.5 Cổng vỏ
(trên 30 MHz)
Các nhiễu điện từ cao hơn 30 MHz do
EUT sinh ra không được vượt quá các giới hạn quy định trong Bảng 16 đến Bảng 19
đối với loại A và loại B tương ứng. Phải sử dụng bố trí thử nghiệm được xác định
trong Phụ lục A và các kết thúc như xác định trong Phụ lục C.
Tần số cao nhất đến đó phải thực hiện
phép đo phát xạ bức xạ được xác định trong Bảng 15. Dựa trên Fx,
Bảng 15 quy định tần số cao nhất áp dụng cho các giới hạn trong Bảng 17 hay Bảng
19.
Bảng 15 - Tần
số cao nhất yêu cầu đối với phép đo bức xạ
Tần số nội
cao nhất (Fx)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fx ≤ 108 MHz
108 MHz
< Fx ≤ 500 MHz
500 MHz
< Fx ≤ 1 GHz
Fx > 1 GHz
1 GHz
2 GHz
5 GHz
5 x Fx đến giá trị lớn nhất là 6 GHz
Trong trường hợp chưa biết Fx,
các phép đo phát xạ bức xạ phải được thực hiện đến 6 GHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng điều
Dải tần số
MHz
Phép đo
Giới hạn loại
A
dB(μV)
Khoảng cách
m
Bộ phát hiện/
băng tần
Vị trí thử
nghiệm: OATS hoặc SAC theo CISPR 16-1-4:2010 và sửa đổi 1:2012
16.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Tựa đỉnh/ 120 kHz
40
230 đến 1
000
47
16.2
30 đến 230
3
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
Chỉ áp dụng cho 16.1 hoặc 16.2 trên
toàn bộ dải tần.
Có thể sử dụng các khoảng cách đo
khác. Các giới hạn tương ứng phải được tính theo CISPR 16-1-4:2010 và sửa đổi
1:2012.
Bảng 17 - Yêu
cầu đối với các phát xạ bức xạ ở các tần số trên 1
GHz của thiết bị loại A
Bảng điều
Dải tần số
MHz
Phép đo
Giới hạn loại
A
dB(μV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phát hiện/
băng tần
Vị trí thử
nghiệm: OATS hoặc SAC theo CISPR 16-1-4:2010 và sửa đổi 1:2012
17.1
1 000 đến 3
000
3
Trung bình/ 1 MHz
56
3 000 đến 6
000
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 đến 3
000
Đỉnh/ 1 MHz
76
3 000 đến 6
000
80
17.1
1 000 đến 3
000
10
Trung bình/ 1 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 000 đến 6
000
50
17.2
1 000 đến 3
000
Đỉnh/ 1 MHz
66
3 000 đến 6
000
70
Áp dụng cho 17.1 hoặc 17.2 ở cùng một
khoảng cách trên dải tần từ 1 000 MHz đến giá trị tần số lớn nhất yêu cầu của phép
đo lấy từ Bảng
15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 18 - Yêu
cầu đối với các
phát xạ bức xạ ở các tần số đến
1 GHz của thiết bị loại B
Bảng điều
Dải tần số
MHz
Phép đo
Giới hạn loại
B
dB(μV)
Khoảng cách m
Bộ phát hiện/
băng tần
Vị trí thử
nghiệm: OATS hoặc
SAC theo CISPR 16-1-4:2010 và sửa đổi 1:2012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 đến 230
10
Tựa đỉnh/
120 kHz
30
230 đến 1
000
37
18.2
30 đến 230
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230 đến 1
000
47
Chỉ áp dụng cho 18.1 hoặc 18.2 trên
toàn bộ dải tần.
Có thể sử dụng các khoảng cách đo
khác. Các giới hạn tương ứng phải được tính theo CISPR 16-1-4:2010 và sửa đổi
1:20127
Bảng 19 - Yêu
cầu đối với các phát xạ bức xạ ở các tần số trên 1
GHz của thiết bị loại B
Bảng điều
Dải tần số
MHz
Phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách m
Bộ phát hiện/
băng tần
Vị trí thử nghiệm: OATS hoặc SAC theo
CISPR 16-1-4:2010 và sửa đổi 1:2012
19.1
1 000 đến 3
000
3
Trung bình/ 1 MHz
50
3 000 đến 6
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.2
1 000 đến 3
000
Đỉnh/ 1 MHz
70
3 000 đến 6
000
74
19.1
1 000 đến 3
000
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
3 000 đến 6
000
44
19.2
1 000 đến 3
000
Đỉnh/ 1 MHz
60
3 000 đến 6
000
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các khoảng cách đo
khác. Các giới hạn
tương ứng phải được tính theo
CISPR 16-1-4:2010 và sửa đổi
1:2012
7 Kết quả thử nghiệm
và báo cáo thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm phải được lập dưới
dạng văn bản trong báo cáo thử nghiệm toàn diện với đủ các nội dung để cho phép
thử nghiệm có thể lặp lại.
Báo cáo thử nghiệm tối thiểu phải có thông tin
sau:
• mô tả EUT;
• kế hoạch thử nghiệm EMC;
• dữ liệu thử nghiệm và kết quả thử
nghiệm;
• thiết bị thử nghiệm và bố trí thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Các ví dụ về bố trí thử nghiệm
Các bố trí thử nghiệm trên Hình A.1 và
Hình A.2 thích hợp cho các thử nghiệm phát xạ và miễn nhiễm khi thích hợp. Phải
sử dụng các kết thúc theo Phụ lục C. Thiết bị khác có thể lấy trong tiêu chuẩn cơ bản
thích hợp (ví dụ việc sử dụng các mạng ghép nối/khử ghép ấn định).
Các cáp của EUT phải
• treo thẳng đứng bên cạnh EUT đến giá
đỡ cách điện (ɛr ≤ 1,4) ở cao hơn mặt phẳng đất một khoảng (100 ± 25) mm, và
• chiều dài thừa ra phải được đặt trên
giá đỡ cách điện (được gập zic zac nếu cần).
Các kết thúc (AN/ISN) phải được nối với
mặt phẳng đất của vị trí thử nghiệm như chỉ ra trên Hình A.1 và Hình A.2 với các dây nối
đất ngắn.
Hình A.1 thể hiện bố trí thử nghiệm ví
dụ sử dụng cho EUT có lắp máy biến áp cách ly giữa cổng (CPT) AC và DC.
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 EUT (loại đứng trên sàn)
2 cổng nguồn đầu vào
3 cổng tín hiệu/điều khiển hoặc cổng mạng
đi dây
4 cổng CPT (kết thúc cáp sạc/ổ nối vào EV)
4a cổng CPT - đường dây 1
4b cổng CPT - đường dây 2
4c cổng CPT - không phải đường dây
5 dây nối đất của khung EUT (chỉ có nếu có
yêu cầu trong sổ tay hướng dẫn EUT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 kết thúc đối với cổng tín hiệu/điều khiển
hoặc cổng mạng đi dây (ISN theo Phụ lục C)
8 cổng đo kết thúc bằng 50 Ω
9 cổng EUT kết thúc
10 cổng nguồn/tải kết thúc
11 nối đất trở kháng thấp của khung kết
thúc
12 nguồn lưới AC hoặc nguồn cấp điện DC (đặt
bên ngoài vị trí thử nghiệm hoặc bên trong nếu không ảnh hưởng)
13 bộ mô phỏng truyền thông/hệ thống mô phỏng
và theo dõi (đặt bên ngoài vị trí thử nghiệm hoặc bên trong nếu không ảnh hưởng)
14 nguồn nuôi thông qua bộ lọc
15 nguồn nuôi AC/DC thông qua bộ lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 AE/bộ mô phỏng xe điện (chống nhiễu nếu
cần)
18 mặt phẳng đất
19 giá đỡ cách điện có độ từ thẩm thấp
20 vỏ bọc chống nhiễu hoặc ALSE hoặc vị
trí thử nghiệm
Hình A.1 - Ví
dụ về bố trí thử nghiệm thiết bị đứng trên sàn đối với phát xạ và miễn nhiễm
nhiễu bức xạ và nhiễu dẫn
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 EUT (loại đặt trên bàn hoặc treo tường)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 cổng tín hiệu/điều khiển hoặc cổng mạng
đi dây
4 cổng CPT (kết thúc cáp sạc/ổ nối vào EV)
4a cổng CPT - đường dây 1
4b cổng CPT - đường dây 2
4c cổng CPT - không phải đường dây
5 dây nối đất của khung EUT (chỉ có nếu có
yêu cầu trong sổ tay hướng dẫn EUT)
6 kết thúc các đường dây điện (AMN (đối với
AC) hoặc AN (đối với DC) theo Phụ lục C)
7 kết thúc đối với cổng tín hiệu/điều khiển
hoặc cổng mạng đi dây (ISN theo Phụ lục C)
8 cổng đo kết thúc bằng 50 Ω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 cổng nguồn/tải kết thúc
11 nối đất trở kháng thấp của khung kết
thúc
12 nguồn lưới AC hoặc nguồn cấp điện DC (đặt
bên ngoài vị trí thử nghiệm hoặc bên trong nếu không ảnh hưởng)
13 bộ mô phỏng truyền thông/hệ thống mô phỏng
và theo dõi (đặt bên ngoài vị trí thử nghiệm hoặc bên trong nếu không ảnh hưởng)
14 nguồn nuôi thông qua bộ lọc
15 nguồn nuôi AC/DC thông qua bộ lọc
16 tải công suất (đặt bên ngoài vị trí thử
nghiệm hoặc bên trong nếu không ảnh hưởng)
17 AE/bộ mô phỏng xe điện (chống nhiễu nếu
cần)
18 mặt phẳng đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 vỏ bọc chống nhiễu hoặc ALSE hoặc vị
trí thử nghiệm
Người sử dụng cần lưu ý các bố trí thử
nghiệm này thường liên quan đến các điện áp nguy hiểm do dòng điện rò xuống đất lớn. Cần có tư vấn
từ những kỹ thuật viên có trình độ thích hợp trước khi bật các nguồn điện của
phòng thí nghiệm để đảm bảo không gây thương tích hoặc hư hỏng cho kỹ
thuật viên thử nghiệm hoặc thiết bị.
Hình A.2 - Ví
dụ về bố trí thử nghiệm thiết bị đặt trên bàn đối với phát xạ
và miễn nhiễm
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Thử nghiệm nhiễu bức xạ đối với lối vào không
chìa khóa
B.1 Quy định
chung
Mục đích của thử nghiệm này nhằm mô phỏng các ảnh hưởng
của trường từ bức xạ lên hệ thống lối vào không chìa khóa của xe điện. Yêu cầu
này được đưa vào do các trường từ lớn phát ra từ các hệ thống sạc điện nằm sát
với các xe điện khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tăng khoảng cách đo từ 7 cm lên 1 m;
• sử dụng chiều cao đo cố định;
• sử dụng băng tần đo cố định là 200
kHz trên toàn bộ dải tần của phép đo.
EUT phải có cấu hình và làm việc như
xác định trong 4.3 và 4.4. Trong các điều kiện này, phép đo phải được thực hiện
bằng cách sử dụng quy trình thử nghiệm dưới đây.
B.2 Bố trí thử
nghiệm
Phải sử dụng bố trí thử nghiệm theo Phụ
lục A và các kết thúc theo Phụ lục C. Cảm biến vòng phải được đặt như chỉ ra trên
Hình B.1. Quy trình thử nghiệm dựa trên MIL-STD-461F:2007 và sử dụng cảm biến
vòng cho bộ biến đổi như được xác định trong MIL-STD-461F:2007.
B.3 Phương pháp
thử nghiệm
Phải sử dụng bố trí thử nghiệm theo Phụ
lục A và các kết thúc theo Phụ lục C.
1) Bật EUT và chờ đủ thời gian để
EUT ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Quét máy thu đo trên toàn bộ dải tần
(2 kHz đến 185 kHz) với bước 0,5 x w trong đó w là băng tần đo.
4) Lặp lại các bước 2) đến 3) ở trên với
cảm biến vòng trong từng mặt phẳng trực giao.
5) Lặp lại các bước 2) đến 4) ở trên đối với
từng mặt của EUT và so sánh mức bức xạ lớn nhất với các giá trị giới hạn cho
trong Bảng B.1.
Giá trị đo được tính như sau:
R = L + F - 2,0
trong đó
R là kết quả
đo (dBuA/m);
L là mức của bộ
thu đo (dBuV);
F là hệ số hiệu
chỉnh vòng (dB/pT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Hình bên trái
là chiếu đứng, bên phải là chiếu cạnh.
Hình B.1 - Ví
dụ về bố trí thử nghiệm phép đo nhiễu bức xạ của lối vào không chìa khóa (bố
trí và khoảng cách của các cảm biến vòng)
B.4 Giới hạn đối
với nhiễu bức xạ của lối vào không chìa khóa (2 kHz đến 185 kHz)
Nhiễu bức xạ điện từ trong dải tần từ
2 kHz đến 185 kHz gây ra bởi EUT không được vượt quá các giới hạn quy định trong Bảng
B.1.
Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho thiết bị
sạc điện DC.
Bảng B.1 - Giá
trị giới hạn của nhiễu bức xạ (2 kHz đến 185 kHz)
Tần số
(kHz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB (μA/m)
2 đến 10
62 đến 60 a)
10 đến 30
60
30 đến 75
60 đến 95 b)
75 đến 120
95 đến 55 a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
140 đến 185
55 đến 95 b)
a) Giới hạn giảm tuyến tính theo
tần số.
b) Giới hạn tăng tuyến tính theo
tần số.
Phụ
lục C
(quy
định)
Kết thúc của các cổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C mô tả các mạng giả
(AN) để kết thúc các đường dây điện (đường dây điện cổng nguồn đầu
vào/cổng CPT AC hoặc DC) của EUT và mạng ổn định trở kháng (ISN) để kết thúc
các đường dây truyền thông đối xứng (ví dụ CAN, CHAdeMO) và các đường dây truyền
thông không đối xứng (ví dụ PLC thông qua điều khiển quá trình sạc sử dụng cho
các truyền thông sạc và truyền dữ liệu).
Cổng CPT bao gồm “cổng CPT - đường dây
điện” và “không phải đường dây điện" (đường dây tín hiệu) như thể hiện
trên Hình 1 và Hình A.1 và Hình A.2. Các kiểu đường dây khác nhau cần các kết
thúc khác nhau mà phải được nối càng sát với cổng CPT càng tốt (ổ cắm hoặc
phích nối dùng cho xe điện). Tất cả các đường dây này là một phần tích hợp của
cáp sạc.
Phải sử dụng các kết thúc theo Bảng
C.1.
Bảng C.1 - Kết
thúc của các cổng
Kiểu cổng
AC
DC
Nguồn đầu vào
V-AMN 50 μH/50 Ω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HV-AN 5 μH/50 Ω
CISPR 25:2008
CPT - đường dây điện
V-AMN 50 μH/50 Ω
CISPR 16-1-2:2014
HV-AN 5 μH/50 Ω
CISPR 25:2008
Đường dây truyền thông
ISN như mô tả trong Điều C.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Kết thúc của
đường dây truyền thông - Mạng ổn định trở kháng (ISN)
C.2.1 Quy định chung
Hiện nay có nhiều kiểu hệ thống truyền
thông khác nhau và cáp truyền thông được sử dụng cho truyền thông giữa EUT và
xe điện. Do đó, phân biệt giữa các kiểu cáp /hoạt động cụ thể là cần thiết.
C.2.2 Các đường dây
truyền thông đối xứng (ví dụ CAN)
Phải sử dụng ISN hoặc mạch điện phù hợp
với quy định kỹ thuật.
Ví dụ, mạng ổn định trở kháng (ISN)
được nối giữa bộ mô phỏng tải (tức là thay cho xe điện, hoặc tương ứng với mô
phỏng truyền
thông) và EUT được xác định trong CISPR 32:2015, C.4.1.2 và Phụ lục G
(xem ví dụ trên Hình C.1). ISN
có trở kháng phương
thức chung (CM) là 150 Ω. Trở kháng Zcat điều chỉnh sự
đối xứng của cáp và thiết bị ngoại vi nối vào và thường được gọi là tổn hao
chuyển đổi dọc cáp (LCL). Giá trị của LCL phải được chọn theo Bảng C.2 và C.4.1.2 của
CISPR 32:2015, cáp loại 3 (hoặc tốt hơn) dùng cho bus CAN. Đối với tất
cả các đường dây truyền thông khác, giá trị LCL phải được xác định trước bởi các phép đo
hoặc được xác định bởi nhà chế tạo
trạm sạc/cáp sạc. Giá trị được chọn cho LCL và xuất xứ của nó phải được nêu
trong báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: ISN không được
thiết kế cho phép đo phát xạ dẫn bát kỳ mà chỉ nhằm đảm bảo đủ khử ghép giữa
các modem.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R 200 Ω
L1 2 x 38 mH
L2 2 x 38 mH
AAN mạng giả
không đối xứng
AE thiết bị kết
hợp
EUT thiết bị cần
thử nghiệm
NGUỒN: CISPR 32:2015, Hình G.1.
Hình C.1 - Ví
dụ về mạng ổn định trở kháng đối với các đường dây truyền thông đối xứng
C.2.3 Thiết bị ghép
nối dùng cho PLC trên các đường dây điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Các giá trị của
điện trở phụ thuộc
vào độ suy hao cho phép và trở kháng thiết kế của modem PLC (ở đây có: độ
suy hao 40 dB, trở kháng thiết
kế PLC là 100 Ω).
Hình C.2 - Ví
dụ về mạng ổn định trở kháng đối với các đường dây truyền thông đối
xứng
Bộ suy hao giữa hai modem PLC sẽ làm
giảm tỷ lệ tín hiệu-tạp trên đường dây, và sẽ cho ra các kết quả không thực
trong thử nghiệm miễn nhiễm. Do đó, các thử nghiệm miễn nhiễm cần được thực hiện
mà không có bộ suy hao (xem Hình C.3).

Hình C.3 - Ví
dụ về mạch thử nghiệm miễn nhiễm của PLC trên đường dây điện AC hoặc DC
C.2.4 (Công nghệ)
PLC trên điều khiển quá trình sạc
Một số hệ thống truyền thông sử dụng
đường dây điều khiển quá trình sạc (ngược với PE) với truyền thông (tần số cao)
xếp chồng. Thông thường công nghệ cho truyền thông trên đường dây điện được sử
dụng cho mục đích này. Một mặt, các đường dây truyền thông được hoạt động không
đối xứng; mặt khác, hai hệ thống truyền thông khác nhau hoạt động trên cùng một
đường dây. Do đó, phải sử dụng mạng giả (AN) đặc biệt. Mạng này được thể hiện trên
Hình C.4 cung cấp trở kháng phương
thức chung (150 ± 20) Ω trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz trên đường dây điều
khiển quá trình sạc (giả thiết trở kháng thiết kế của modem là 100 Ω). Cả hai
kiểu truyền thông (điều khiển quá trình sạc, PLC) được phân tách bởi mạng nguồn.
Do đó, thường sử dụng mô phỏng truyền thông kết hợp với mạng này. Bộ suy hao được
tạo thành bởi các điện trở và trở kháng thiết
kế của modem PLC để đảm bảo rằng tín hiệu trên cáp sạc chiếm ưu thế bởi các tín hiệu
truyền thông của EUT mà không phải modem PLC AE.
Để đảm bảo rằng tín hiệu được chiếm ưu
thế bởi tín hiệu
truyền thông của EUT, công suất truyền của modem PLC AE cần được xác định là thấp
hơn công suất Tx của EUT. Phụ lục A của ISO 15118-3:2015 chỉ xác định
mật độ phổ công suất lớn nhất mà không xác định giá trị nhỏ nhất. Từ kinh nghiệm
này, bộ suy hao giữa EUT và AE ≥ 10dB sẽ cho suy hao thích hợp của AE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH. Các giá trị của ba điện trở phụ thuộc
vào trở kháng thiết kế của modem PLC nói trên phía AE. Các giá trị cho trong sơ
đồ này là hợp lệ đối với trở kháng thiết kế 100 Ω.
Hình C.4 - Ví
dụ về mạch thử nghiệm phát xạ của PLC trên đường dây điều khiển quá trình sạc
Bộ suy hao giữa hai modem PLC sẽ làm
giảm tỷ lệ tín hiệu-tạp trên đường dây, và sẽ cho ra các kết quả không thực trong
thử nghiệm miễn nhiễm. Do đó, các thử nghiệm miễn nhiễm cần được thực hiện mà
không có bộ suy hao (xem Hình C.3).

Hình C.5 - Ví
dụ về mạch thử nghiệm miễn nhiễm của PLC trên đường dây điều khiển quá trình sạc
C.3 Thiết bị
ghép nối và kết thúc dùng cho đường dây truyền thông và phát tín hiệu
Để kết thúc các đường dây này, sử dụng
các mạch kết thúc có chức năng thích hợp như xác định trong TCVN 13078-23:2020
(IEC 61851-23:2014), Phụ lục AA, BB và CC (xem Hình C.6).

CHÚ THÍCH: Lưu ý là các mạch điện này mô
tả việc kết thúc theo chức năng mà không phải kết thúc liên quan đến EMC của
các đường dây. Do đó, có thể thích hợp khi sử dụng AN hoặc AAN thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với điều khiển quá trình sạc, xem
TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017).
Phụ
lục D
(quy
định)
Nhiễu quá độ điện áp từ thiết bị sạc điện DC
Quá độ điện áp gây ra bởi EUT không được
vượt quá giá trị giới hạn trong Bảng D.1. Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho EUT sạc
điện một chiều.
Bảng D.1 - Giới
hạn quá độ điện áp của EUT
Điểm đo
Giữa dương
(+) và âm (-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa âm (-)
và đất
Giới hạn/dU(+) dU(-)
50 V
50 V
50 V
Yêu cầu sau dùng cho thử nghiệm điển
hình.
Thử nghiệm phần được thực hiện
trong điều kiện làm việc ổn định như mô tả trong 4.4.
Hình D.1 thể hiện minh họa và định
nghĩa quá độ điện áp của EUT sạc điện DC.
Cho phép sử dụng thiết bị đo thể hiện
trên Hình D.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.1 -
Quá độ điện áp của EUT sạc điện DC

CHÚ DẪN
1 Cáp sạc (cổng
CPT)
2 Đường dây
điện nguồn DC (dương)
3 Đường dây
điện nguồn DC (âm)
4 Đường dây nối
đất
5 Đất
6 Bộ nối xe điện (phích cắm cáp bộ sạc
+ ổ cắm dùng cho phích đó)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Tải điện biến trở và kết
thúc R
9 Đầu dò điện áp vi sai trở kháng cao
(được ghép nối AC và bao gồm các tín 100 MHz) và máy hiện sóng thích hợp
Cáp số 1 trong hình tức là
cáp sạc (cổng CPT) phải có chiều dài ngắn nhất được nhà chế tạo quy định cho
người sử dụng cuối.
Hình D.2 -
Thiết bị đo đột biến điện áp
Phụ
lục E
(quy
định)
Bố trí thử nghiệm đột biến điện áp đối với
EUT sạc điện DC
Trong khi đặt các đột biến điện áp
(IEC 61000-4-5:2014) trên cổng nguồn đầu vào AC hoặc DC, phép đo
phải được thực hiện bằng cách sử dụng thiết bị đo thích hợp để đo
biên độ tương ứng của quá độ xuất hiện trên cổng CPT tại các đầu nối của bộ nối
dùng cho xe điện. Các đầu dò
điện áp vi sai trở kháng cao
(được ghép nối AC và bao gồm các tín hiệu 100 MHz) phải được sử dụng với máy hiện
sóng thích hợp. Máy hiện
sóng cần được cấp nguồn bằng pin/acquy hoặc được thả nổi để khử ghép nối từ bố
trí thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.1 - Điện
áp lớn nhất đo được trên CPT
Kiểu thử
nghiệm miễn nhiễm
Giới hạn điện
áp đỉnh-đỉnh, ghép cặp
AC giữa
DC+ (4a)
và DC- (4b)
DC+ (4a)
và đất (4d)
DC- (4b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường dây tín hiệu cổng
CPT (4ci) và đất (4d)
Đột biến điện áp (IEC 610004-5:2014)
500 Vpp
500 Vpp
500 Vpp
500 Vpp
Bố trí thử nghiệm được thể hiện trên
Hình E.1. Chiều dài của cáp nguồn đầu vào phải theo IEC 61000-4-5:2014 nếu
thích hợp. Tại cổng CPT, phải sử dụng cáp sạc ban đầu chưa được làm ngắn lại
(bao gồm DC+, DC-, PE và các đường tín hiệu CPT) được nhà chế tạo cung cấp. Nếu
nhà chế tạo đưa ra các cáp sạc có chiều dài khác nhau, phải sử dụng cáp ngắn nhất.
Khoảng cách giữa EUT và AN cũng như EUT và IS được xác định trên Hình E.1. Chiều
dài thừa ra phải được gập zic zac với đoạn dài 40 cm.
Theo Phụ lục A, AN và ISN phải được đặt
trực tiếp trên đất (GND). Cổng đo phải được kết thúc bằng trở kháng 50 Ω.
• Chỉ đối với các thử nghiệm đột biến
theo IEC 61000-4-5:2014, đường dây PE có thể được nối đất nếu dạng sóng theo
IEC 61000-4-5:2014 (ví có thể có điện cảm bổ sung trong tuyến PE trong một số
CDN mà không phải một phần của IEC 61000-4-5:2014).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bộ phát đột biến, CDN,
AN và ISN phải được nối liên kết với đất với các dây nối đất có trở kháng thấp.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 EUT (loại đứng
trên sàn)
2 cổng nguồn đầu
vào
3 cổng tín hiệu/điều
khiển hoặc cổng mạng đi dây
4 cổng CPT (kết
thúc cáp sạc/ổ nối vào EV)
4a cổng CPT -
đường dây 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4c cổng CPT - không phải đường dây
5 dây nối đất
của khung EUT (chỉ có nếu có
yêu cầu trong sổ tay hướng dẫn EUT)
6 kết thúc
các đường đường dây điện (AMN (đối với AC) hoặc AN (đối với DC) theo Phụ lục
C)
7 kết thúc đối với cổng tín hiệu/điều
khiển hoặc cổng mạng đi dây (ISN theo Phụ lục C)
8 cổng đo kết
thúc bằng 50 Ω
9 cổng EUT kết
thúc
10 cổng nguồn/tải
kết thúc
11 nối đất trở
kháng thấp của
khung kết thúc
12 nguồn lưới
AC hoặc nguồn cấp điện DC (đặt bên ngoài vị trí thử nghiệm hoặc bên trong nếu
không ảnh hưởng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 nguồn nuôi
thông qua bộ lọc
15 nguồn nuôi
AC/DC thông qua bộ lọc
16 tải công suất
(đặt bên ngoài vị trí thử nghiệm hoặc bên trong nếu không ảnh hưởng)
17 AE/bộ mô
phỏng xe điện (chắn nhiễu nếu cần)
18 mặt phẳng đất
19 giá đỡ
cách điện có độ từ thẩm thấp
20 vỏ bọc chống
nhiễu hoặc ALSE hoặc vị trí thử nghiệm
21 Bộ phát đột
biến với CDN
Hình E.1 - Ví
dụ về bố trí quá độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Thử nghiệm miễn nhiễm đột biến đối với thiết
bị sạc điện DC
Phụ lục F mô tả bố trí thử nghiệm và
các giá trị đối với nhấp nhô điện và và nhiễu xung hình sin trên đường dây của
cổng CPT.
Phụ lục F là phụ lục tham
khảo vì vấn đề này vẫn đang được thảo luận và sẽ được cập nhật khi có phiên bản
mới của ISO 7637-4. Khi đó phụ lục F có thể trở thành phụ lục quy định.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 13078-21-1 (IEC 61851-21-1), Hệ
thống sạc điện cho xe điện - Phần 21-1: Yêu cầu EMC đối với bộ sạc lắp trên xe
điện kết nối có dây với nguồn cấp điện AC/DC
[2] IEC 61980 (all parts), Electric
vehicle wireless power transfer (WPT) systems (Hệ thống truyền năng lượng không
dây cho xe điện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] CISPR 16-2-1:2014, Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 2-1:
Methods of measurement of disturbances and immunity - Conducted disturbance
measurements (Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và
miễn nhiễm tần số radio - Phần 21: Phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm - Đo nhiễu
dẫn)
[5] ISO 7637-4, Road Vehicles -
Electrical disturbance by conduction and coupling - Part 4: Electrical
transient conduction along shielded high voltage supply lines only (Phương tiện
giao thông đường bộ - Nhiễu điện do dẫn và ghép nói - Phần 4: Dẫn quá độ điện
chỉ dọc theo các
đường dây điện áp cao được chống nhiễu)
[6] ISO 15118-3, Road vehicles -
Vehicle to grid communication interface - Part 3: Physical and data link layer
requirements (Phương tiện giao thông đường bộ - Giao diện truyền thông giữa
phương tiện giao thông và lưới điện - Phần 3: Yêu cầu lớp liên kết vật lý và dữ
liệu)
[7] IEEE Std 1394, IEEE
Standard for a High-Performance Serial Bus RS-232, Interface between Data
Terminal Equipment and Data Communication Equipment Employing Serial Binary
Data Interchange (Tiêu chuẩn IEEE dùng cho Bus RS-232, giao diện giữa thiết bị
đầu nối dữ liệu và thiết bị truyền thông dữ liệu sử dụng trao đổi dữ liệu nhị
phân nối tiếp)
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Kế hoạch thử
nghiệm
5 Yêu cầu miễn
nhiễm
6 Yêu cầu phát
xạ
7 Kết quả thử
nghiệm và báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) - Các ví dụ về bố
trí thử nghiệm
Phụ lục B (tham khảo) - Thử nghiệm nhiễu
bức xạ đối với lối vào không chìa khóa
Phụ lục C (quy định) - Kết
thúc của các cổng
Phụ lục D (quy định) - Nhiễu quá độ điện
áp từ thiết bị sạc điện DC
Phụ lục E (quy định) - Bố trí thử nghiệm
đột biến điện áp đối với EUT sạc điện DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia
đã có TCVN 7995:2009 hoàn toàn tương đương với IEC
60038:2002.
[2] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia
đã có TCVN 7909-3-3:2020 hoàn toàn tương đương với IEC 61000-3-3:2017.
[3] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia
đã có TCVN 7909-3-11:2020 hoàn toàn tương đương với IEC 61000-3-11:2018.
[4] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia
đã có TCVN 13078-1:2020 hoàn toàn tương
đương với IEC 61851-1:2017.
[5] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia
đã có TCVN 7909-4-6:2015 hoàn toàn tương đương với IEC
61000-4-6:2009.
[6] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia
đã có TCVN 8241-4-11:2009 hoàn toàn tương đương với IEC 61000-4-11:2004.
[7] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia
đã có TCVN 6989-1-2:2010 hoàn toàn tương đương với CISPR 16-1-2:2006