TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13728:2023
IEC
62110:2009
MỨC TRƯỜNG ĐIỆN
VÀ TRƯỜNG TỪ TẠO BỞI HỆ THỐNG ĐIỆN XOAY CHIỀU - QUY TRÌNH ĐO LIÊN QUAN ĐẾN PHƠI
NHIỄM CÔNG CHÚNG
Electric and magnetic field levels generated
by AC power systems - Measurement procedures with regard to public
exposure
Lời nói đầu
TCVN 13728:2023 hoàn toàn tương đương với IEC 62110:2009;
TCVN 13728:2023 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E9 Tương
thích điện từ biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỨC TRƯỜNG ĐIỆN VÀ TRƯỜNG TỪ TẠO BỞI HỆ THỐNG
ĐIỆN XOAY CHIỀU - QUY TRÌNH ĐO LIÊN QUAN ĐẾN PHƠI NHIỄM CÔNG CHÚNG
Electric and magnetic field levels generated
by AC power systems -
Measurement
procedures with regard to public exposure
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này thiết lập các quy trình đo cho các mức trường điện và
trường từ được tạo bởi hệ thống điện xoay chiều (AC), để đánh giá mức phơi nhiễm
lên người trong các trường này. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hệ thống truyền
tải điện một chiều (DC).Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho phơi nhiễm lên người
trong môi trường có người ở gia đình và trong khu vực mà người có thể tiếp cận
được.
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình cơ bản đối với phép
đo trường có liên quan đến phơi nhiễm lên người, và để thu được một giá trị
trường tương đương với một mức trung bình theo không gian trên toàn bộ cơ thể
người.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho phơi nhiễm nghề nghiệp liên quan đến,
ví dụ như, việc vận hành và/hoặc bảo trì hệ thống điện. Phơi nhiễm này có thể xảy
ra khi thao tác bên trong trạm phân phối hoặc trạm truyền tải, nhà máy điện,
trong đường ống hoặc đường hầm dùng cho cáp ngầm hoặc trên tháp hoặc cột của đường
dây tải điện trên không.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
IEC 61786[1],
Measurement of low-frequency magnetic and electric fields with regard to
exposure of human beings - Special requirements for instruments and guidance
for measurements (Phép đo trường từ và trường điện tần số thấp có liên quan đến
phơi nhiễm lên người - Yêu cầu đặc biệt đối với thiết bị đo và hướng dẫn về
phép đo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây. Sử
dụng hệ đơn vị quốc tế SI trong toàn bộ tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Sự phân biệt giữa “mật độ từ thông” và “cường độ trường từ”
chỉ có liên quan khi xem xét trường từ trong vật liệu từ. Trong không khí, thường
sử dụng “trường từ” như một thuật ngữ chung để chỉ cả hai thông số này.
3.1
Phép đo một điểm
(single-point measurement)
Quy trình đo mức trường từ tại một độ cao quy định, được sử dụng cho
trường đồng nhất.
CHÚ THÍCH: Các điều kiện mà trong đó trường có thể được coi là đồng nhất
hoặc không đồng nhất, được cho trong 5.1.
3.2
Phép đo ba điểm
(three-point measurement)
Quy trình đo mức trường tại ba độ cao quy định, tại một vị trí, được sử
dụng cho các trường không đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo năm điểm
(five-point measurement)
Quy trình đo các mức trường tại năm điểm ở độ cao quy định, được sử dụng
cho các trường không đồng nhất được tạo bởi các nguồn trường nằm bên dưới sàn
hoặc đất.
3.4
Mức phơi nhiễm trung bình (average exposure level)
Mức trung bình theo không gian trên toàn bộ cơ thể người của các trường
mà từng cá nhân bị phơi nhiễm.
3.5
Mức phơi nhiễm trung bình ba điểm (three-point average exposure level)
Trung bình số của ba giá trị thu được từ phép đo ba điểm hoặc của ba
giá trị lớn nhất thu được từ phép đo năm điểm.
CHÚ THÍCH: Mức trung bình này thường là ước lượng của mức phơi
nhiễm trung bình tại một vị trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức phơi nhiễm cực đại
(maximum exposure level)
Mức lớn nhất của phép đo một điểm hoặc mức phơi nhiễm trung bình trên
toàn bộ diện tích quan tâm.
3.7
Hệ thống điện (power
system)
Hệ thống gồm các đường dây trên không và cáp ngầm, trạm và các thiết bị
phân phối và truyền dẫn điện khác. Hệ thống đường sắt được đề cập trong một
tiêu chuẩn riêng và do đó không thuộc tiêu chuẩn này.
4 Nguyên tắc đo đối với trường điện và trường từ
4.1 Quy định chung
Thông tin chung chi tiết và các yêu cầu liên quan đến phép đo của trường
điện và trường từ được cho trong IEC 61786 và các tài liệu kỹ thuật khác như cuốn
sách kỹ thuật CIGRE [6] [8] và hướng dẫn IEEE [7] [9].
4.2 Thiết bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị ba trục được sử dụng để đo các giá trị hiệu dụng của trường tổng
hợp Fr. Có thể sử dụng thiết bị đo một điểm để thu
được Fr bằng cách đo Fx, Fy
và Fz, sử dụng Công thức (1).

(1)
trong đó
Fx, Fy
và Fz là giá trị hiệu dụng của các thành phần ba trục của trường
điện và trường từ.
Khi trường không có các hài, Fr cũng có
thể thu được bằng cách đo Fmax và Fmin
và khi đó sử dụng Công thức (2).

(2)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fmin là giá
trị hiệu dụng nhỏ nhất của nửa trục ngắn của hình elip trường.
4.3 Thành phần hài
Hài thường được gây ra bởi thiết bị không tuyến tính. Hài có thể xuất
hiện trên đường dây truyền dẫn và đường dây phân phối. Nhìn chung, méo điện áp
do hài tổng của hệ thống phân phối điện AC (xem [3] [4]) đủ thấp để tác động
không đáng kể đến phơi nhiễm và do đó thường không cần phải nêu rõ về thành phần
hài. Hệ thống truyền dẫn AC có các thành phần hài thấp hơn.
Trong trường hợp đủ thấy rằng không thể bỏ qua thành phần hài của trường
thì cần sử dụng các phương pháp hiện có theo IEC 61786 về phép đo để đánh giá
thành phần hài của trường. Việc đánh giá các trường có tính đến các tần số hài
cần được đánh giá theo quy trình được quy định trong tiêu chuẩn an toàn (ví dụ
[5]).
4.4 Ghi lại kết quả đo
Trong báo cáo đo, thông tin dưới đây cần được ghi lại:
- ngày tháng, thời gian và điều kiện thời tiết (ví dụ các tình trạng nắng,
mưa, có tuyết hoặc gió) khi thực hiện phép đo;
- nhiệt độ và độ ẩm (đối với phép đo trường điện);
- kiểu (đường dây trên không, cáp, trạm điện,
v.v...) và điện áp danh nghĩa của hệ thống điện, cấu hình và cách bố trí pha của
ruột dẫn trên không và/hoặc cáp ngầm, tạo ra các trường cần đo, nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ước lượng về độ không đảm bảo đo;
CHÚ THÍCH 1: Độ không đảm bảo đo có thể ước lượng bằng cách sử dụng một
quy trình được đề xuất bởi, ví dụ như IEC 61786.
- cá nhân/công ty thực hiện phép đo;
- (các) độ cao cách đất hoặc sàn khi thực hiện phép đo;
- vị trí đo liên quan đến hệ thống điện quan tâm;
- vị trí đo trong phòng khi thực hiện phép đo trong tòa nhà;
- các mức trường (điện hoặc từ) đo được;
- chỉ thị rõ về đại lượng trường nào cần được báo cáo, ví dụ, trường tổng
hợp, giá trị hiệu dụng của từng thành phần trực giao theo ba trục của trường hoặc
giá trị hiệu dụng lớn nhất hoặc nhỏ nhất của nửa trục dài hoặc nửa trục ngắn của
trường;
- kiểu, vị trí theo không gian và điều kiện làm việc của các nguồn trường
khác gần với điểm đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kiểu, loại vật liệu, kích thước và vị trí theo không gian của các vật
thể cố định và vật thể tháo rời được đối với phép đo trường điện;
- kiểu, loại vật liệu, kích thước và vị trí theo
không gian của các vật thể cố định và vật thể tháo rời được
có các vật liệu từ hoặc vật dẫn không từ tính đối với phép đo trường từ;
- giá trị dòng điện chạy qua khi thực hiện phép đo trường từ, nếu có và
có liên quan;
CHÚ THÍCH 2: Có nhiều trường hợp mà trong đó khó có thể thu được
các giá trị tải này. Hơn nữa, đối với hệ thống phân phối hạ
áp, dòng điện lưới có thể là thông số có liên quan hơn.
CHÚ THÍCH 3: Một cách thức hợp lý để khảo sát sự thay đổi
của tải là sử dụng máy đo trường từ thứ hai tại một vị trí cố định
(xem [6]).
- thành phần hài, nếu đáng kể.
Thông tin trên là quan trọng khi các kết quả đo được so sánh với các mức
tính toán và/hoặc các kết quả đo khác.
Ví dụ về báo cáo phép đo được cho trong Phụ lục D.
4.5 Xem xét phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.1 Trường điện
Các thiết bị của phép đo trường điện là trục đơn hoặc ba trục. Thiết bị
thứ hai là lựa chọn ưu tiên hơn.
Trường điện tiếp giáp với bề mặt dẫn là trực giao với bề mặt, Do đó, có
thể bỏ qua thành phần nằm ngang của trường điện, đặc biệt là nơi nó được tạo ra
bởi các đường dây tải điện trên không, gần với bề mặt đất. Do đó, phép đo một
trục (thành phần thẳng đứng) là đủ gần với đất. Một số ví dụ về mức trường điện
được tính toán ở độ cao 1,0 m so với đất phía dưới đường dây tải điện trên
không được nêu trong A.3.3. Những điều này chứng tỏ rằng ở độ cao 1,0 m so với
đất, thành phần thẳng đứng tương tự như trường tổng hợp (xem Hình A.9 và A.10).
Phải đặc biệt cẩn thận khi có các vật dẫn (xem 4.5.2.1) hoặc
khi khoảng cách của ruột dẫn so với đất là nhỏ.
4.5.1.2 Trường từ
Phép đo trường từ phải được thực hiện bằng dụng cụ ba trục và phải là
trường tổng hợp, ngoại trừ trường hợp có lý do cụ thể cho việc sử dụng dụng cụ
một trục. Các lý do sử dụng dụng cụ một trục bao gồm việc muốn biết hướng của
trường và giá trị hiệu dụng lớn nhất của nửa trục dài của elip trường, việc muốn
khảo sát hướng và hình dạng của elip trường từ, và các trường hợp khi đã biết
hướng của trường phân cực tuyến tính; tuy nhiên, những điều này không được đề cập
trong tiêu chuẩn này.
Khi không có sẵn thiết bị ba trục phù hợp, có thể sử dụng thiết bị một trục
để xác định trường tổng hợp bằng Công thức (1) hoặc Công thức (2), miễn là mức
trường vẫn ổn định trong thời gian thực hiện phép đo. Trong trường hợp này, việc
sử dụng một vật cố định làm từ vật liệu không dẫn để định hướng đầu đo theo ba
hướng trực giao sẽ đẩy nhanh quá trình đo.
CHÚ THÍCH: Khi trường thay đổi, cần tính đến thiết bị đo ba trục thường
đo ba thành phần một cách tuần tự.
Nhìn chung, giá trị hiệu dụng của nửa trục ngắn của elip trường phía dưới
đường dây tải điện là nhỏ hơn đáng kể so với nửa trục dài. Dụng cụ một trục có
thể được sử dụng trong trường hợp này (xem B.3.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2.1 Trường điện
Để thực hiện phép đo mức trường điện đại diện cho trường không bị nhiễu
loạn tại một vị trí nhất định, khu vực đó phải cách xa các đường dây điện,
tháp, cây cối, hàng rào, cỏ cao hoặc các điểm bất thường khác càng xa
càng tốt. Ưu tiên là vị trí tương đối bằng phẳng. Cần lưu ý rằng ảnh hưởng
của thảm thực vật đến mức trường điện có thể là đáng kể. Nhìn chung, việc tăng
cao của trường xảy ra bên trên các hạng mục riêng lẻ của thảm thực vật và việc
suy giảm trường xảy ra gần các bên. Sự nhiễu loạn trường có thể phụ thuộc vào
thành phần nước trong thảm thực vật một cách rõ rệt.
Tất cả các đồ vật có thể di chuyển được nên được loại bỏ khi có thể. Nếu
không, khoảng cách giữa đầu đo và vật thể phải lớn hơn ba lần chiều cao của vật
thể (vật thể không cố định) hoặc 1,0 m (vật thể cố định) [6].
Nếu các khuyến nghị này không thể thực hiện được thì cần ghi chú rõ
ràng trong báo cáo đo.
4.5.2.2 Trường từ
Vật thể không cố định có chứa vật liệu từ tính hoặc vật dẫn không từ
tính phải cách xa điểm đo ít nhất ba lần kích thước lớn nhất của vật thể đó để
đo giá trị trường không bị nhiễu. Khoảng cách giữa đầu đo và các vật thể có từ
tính cố định không được nhỏ hơn 1,0 m để đo chính xác trường không bị nhiễu loạn
của môi trường xung quanh [7].
Nếu các khuyến nghị này không thể thực hiện được thì cần ghi chú rõ
ràng trên báo cáo đo.
4.5.3 Hiệu ứng nhiễu loạn của người thao tác trong
phép đo trường điện
Để giảm nhiễu loạn trường điện đo được, khoảng cách giữa thiết bị đo
trường điện và người thao tác ít nhất là 1,5 m và 3 m [6] được khuyến nghị. Điều
này có thể đạt được bằng cách sử dụng cáp quang giữa màn điều khiển và đầu đo tại
phần cuối trên một giá đỡ không dẫn điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần tắt hoặc loại bỏ các nguồn trường từ không phải là hệ thống điện gần
điểm đo, để giảm thiểu ảnh hưởng của chúng đến kết quả đo. Nếu khó có thể
tắt hoặc loại bỏ các nguồn thì thông tin liên quan về chúng, ví dụ: loại nguồn,
vị trí liên quan đến điểm đo, v.v ... cần được ghi lại.
4.5.5 Điều kiện độ ẩm trong phép đo trường điện
Phép đo trường điện có thể bị nhiễu nếu độ ẩm tương đối lớn hơn 70% do
hiệu ứng ngưng tụ trên đầu đo và giá đỡ [6]. Vì ảnh hưởng của độ ẩm phụ
thuộc vào máy đo trường, nên kiểm tra khả năng hoạt động chính xác của máy đo
trường trong các điều kiện đó trước khi đo.
5 Quy trình đo cơ bản đối với trường điện và trường từ
5.1 Quy trình chung
Các quy trình khác nhau được quy định ở đây sử dụng phép đo đơn, ba hoặc
năm điểm. Nếu tất cả các giá trị thu được đều thấp hơn mức tham chiếu hoặc MPE,
thì không cần xử lý thêm để chứng minh sự phù hợp.
Khi đo các mức trường phía dưới đường dây trên không, trường gần với đất
được coi là đồng nhất (xem giải thích trong B.3.2.1); do đó, các phép đo một điểm
là đủ. Các trường hợp khác như khu vực công cộng liền kề với cáp ngầm, trạm biến
áp trong nhà, v.v... được coi là không đồng nhất và phép đo ba hoặc năm điểm phải
được sử dụng nếu thích hợp.
5.2 Phép đo một điểm
Trong trường hợp trường được coi là đồng nhất, mức trường điện hoặc trường
từ tại điểm quan tâm phải được đo ở độ cao 1,0 m so với đất hoặc sàn trong tòa
nhà. Mức đo được này được coi là mức phơi nhiễm trung bình (xem Phụ lục A và Phụ
lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Phép đo ba điểm
Trong trường hợp trường được coi là không đồng nhất, mức trường điện và
trường từ tại vị trí quan tâm phải được đo ở ba độ cao 0,5 m, 1,0 m và 1,5
m so với đất hoặc sàn trong một tòa nhà. Bên cạnh thiết bị điện hoặc trong một
tòa nhà, phép đo phải được thực hiện ở khoảng cách nằm ngang 0,2 m tính từ bề mặt
hoặc ranh giới của nó hoặc tường.
Trong trường hợp thiết bị có chiều cao thấp hơn 1,5 m, phép đo ba điểm
phải được thực hiện ở độ cao cách đều nhau và điểm cao nhất ở cùng độ cao với đỉnh của
thiết bị (xem Hình 1).
Nếu cần, có thể sử dụng các độ cao khác, trong trường hợp đó, các độ
cao đo thực tế phải được ghi rõ ràng trong báo cáo đo.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp tiêu chuẩn an toàn không cho phép lấy trung
bình theo không gian (chẳng hạn như [2]), thì giá trị lớn nhất trong ba giá trị
đo được phải được sử dụng.
Mức phơi nhiễm trung bình ba điểm được coi là mức phơi nhiễm trung bình
(xem Phụ lục C).

Hình 1 - Chiều cao của phép đo ba điểm
5.4 Phép đo năm điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần quét mức trường từ ở độ cao 0,2 m so với đất hoặc sàn để tìm giá trị
và vị trí của trường từ cực đại. Giá trị và vị trí của trường lớn nhất thứ hai
nên được quét trên một vòng tròn có bán kính 0,5 m đặt tâm ở vị trí lớn nhất. Một
phép đo khác nên được thực hiện tại điểm đối xứng với vị trí lớn nhất thứ hai.
Cần thực hiện thêm hai phép đo nữa, dọc theo đường vuông góc với đường thẳng đi
qua ba điểm đo trước đây, ở các khoảng cách 0,5 m về hai phía của vị trí điểm cực
đại (xem Hình 2). Giá trị trung bình của ba trong số năm giá trị đọc lớn nhất sẽ
được tính toán. Mức trung bình này được công nhận là mức phơi nhiễm trung bình
CHÚ THÍCH: Trong thực tế, có thể cần điều chỉnh quy trình để tính đến đồ
đạc không thể tháo rời và các bức tường trong phòng, v.v....
Trong trường hợp không có nhiều khả năng người có thể nằm trên đất hoặc
sàn, phép đo ba điểm thông thường sẽ được sử dụng.

CHÚ
THÍCH: Các đường chấm biểu thị tầng hoặc tầng trệt
Hình 2 - Phép đo năm điểm
6 Quy trình đo để tìm mức phơi nhiễm cực đại với trường
điện
6.1 Đường dây trên không
Các mức trường điện bên dưới đường dây trên không phụ thuộc vào nhiều yếu
tố bao gồm khoảng cách từ các ruột dẫn, sự phân chia và bố trí pha của chúng,
và điện áp của đường dây (xem Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đã biết vị trí mà mức trường là lớn nhất trong vùng quan tâm, thì
nên thực hiện phép đo một điểm tại vị trí đó.
Nếu ruột dẫn không nhô ra ngoài khu vực quan tâm, thì quá trình tìm mức
phơi nhiễm lớn nhất cũng tương tự, nhưng mặt cắt dọc phải song song với đường
dây.
Một số tài liệu tham khảo, ví dụ như [6] và [7], đưa ra các quy trình
chi tiết để thu được mặt cắt của các mức trường điện xung quanh một đường dây
trên không.
6.2 Cáp ngầm
Cáp ngầm không tạo ra trường điện phía trên đất nên không cần đo trường
điện.
6.3 Trạm biến áp và thiết bị hệ thống điện
Ngoại trừ đường dây trên không (xem 6.1) và trạm biến áp có đường dây
trên không nối với trạm biến áp, thiết bị hệ thống điện không tạo ra trường điện
ở những khu vực công cộng có thể tiếp cận được, do đó không cần thực hiện phép
đo trường điện.
Đối với trạm biến áp có đường dây trên không nối với trạm biến áp phải
đo mức trường điện ở độ cao 1 m so với đất và cách trạm biến áp 0,2 m, xung
quanh trạm biến áp tại khoảng thích hợp, để tìm vị trí mà trong đó mức trường
là lớn nhất trong khu vực quan tâm.
Tại vị trí mà mức trường lớn nhất được tìm thấy, phải thực hiện phép đo
ba điểm (xem 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với trạm biến áp, trường lớn nhất thường xảy ra dưới đường dây trên
không nơi chúng đi vào trạm biến áp. Phép đo trường điện dưới các đường này phải
tuân theo quy trình được mô tả trong 6.1.
7 Quy trình đo để tìm mức phơi nhiễm lớn nhất trong
trường từ
7.1 Đường dây trên không
Các mức của mức trường từ dưới đường dây trên không phụ thuộc vào nhiều
yếu tố bao gồm khoảng cách từ các ruột dẫn, khoảng phân cách giữa các ruột dẫn
và bố trí pha, và các dòng điện trong đường dây (xem Phụ lục B).
Trường từ lớn nhất được tìm thấy phía dưới ruột dẫn tại điểm trên nhịp
mà tại đó ruột dẫn ở gần với đất nhất. Do đó, để tìm vị trí tại đó mức trường
là lớn nhất, trước tiên cần đo mức trường từ ở độ cao 1,0 m so với đất dọc theo
đường song song với ruột dẫn ở phía dưới đường dây trên không, nếu có tại các
khoảng thích hợp (mặt cắt dọc). Sau đó, để xem có xuất hiện đỉnh khác
hay không, phép đo phải được thực hiện ở độ cao 1,0 m so với đất dọc theo đường
vuông góc với đường dây trên không, tại điểm của mặt cắt dọc lớn nhất (mặt cắt
ngang).
Trường từ phía dưới đường dây trên không được coi là đồng nhất (xem
5.1).
Khi đã biết vị trí mà mức trường là lớn nhất trong vùng quan tâm, thì nên thực
hiện phép đo một điểm tại vị trí đó.
Nếu ruột dẫn không nhô ra ngoài khu vực quan tâm, thì quá trình tìm mức
phơi nhiễm lớn nhất cũng tương tự, nhưng mặt cắt dọc phải song song với đường
dây.
Một số tài liệu tham khảo, ví dụ như [6] và [7], đưa ra các quy trình
chi tiết để thu được mặt cắt của các mức trường điện xung quanh một
đường dây trên không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ trường từ phải được đo ở độ cao 1,0 m so với đất, dọc theo đường
đi được coi là vuông góc với cáp ngầm, với những khoảng thời gian thích hợp (mặt
cắt ngang). Tại vị trí mà mức trường lớn nhất được tìm thấy, phải thực hiện
phép đo ba điểm (xem 5.3).
Trường từ gần như không đổi dọc theo cáp ngầm, ngoại trừ một số vị trí
đặc biệt như buồng nối, khoang nối hoặc sự thay đổi về độ sâu. Các vị trí như vậy
có thể được tìm thấy bằng cách thực hiện các phép đo dọc theo tuyến cáp, tìm kiếm giá
trị lớn nhất ở độ cao 1,0 m (mặt cắt dọc). Tại vị trí mà mức trường cực đại được
tìm thấy, quy trình tương tự như được mô tả ở trên (mặt cắt ngang) phải được thực
hiện.
Nếu có cụ thể các khu vực cần quan tâm thì phép đo sử dụng quy trình
tương tự như đã mô tả ở trên (mặt cắt dọc và mặt cắt ngang) có thể được
lặp lại.
Khi một vị trí mà mức trường là mức lớn nhất đã được biết đến trong khu
vực quan tâm, thì nên thực hiện phép đo ba điểm tại vị trí đó.
7.3 Trạm biến áp và thiết bị hệ thống điện
Mức độ trường từ phải được đo ở độ cao 1,0 m so với đất, xung quanh thiết
bị hoặc trạm biến áp ở khoảng cách nằm ngang 0,2 m so với bề mặt hoặc ranh giới
của nó, trong những khoảng thời gian thích hợp. Trong trường hợp thiết bị có
chiều cao nhỏ hơn 1,5 m, mức trường từ nên được đo ở độ cao đỉnh của thiết bị
thay vì 1,0 m. Tại vị trí mà mức trường lớn nhất được tìm thấy, phải thực hiện
phép đo ba điểm (xem 5.3).
Khi đã biết vị trí của trường lớn nhất trong vùng quan tâm, thì nên thực
hiện phép đo ba điểm tại vị trí đó.
Đối với trạm biến áp, mức trường lớn nhất thường xảy ra dưới đường dây
trên không hoặc phía trên cáp ngầm nơi chúng đi vào trạm biến áp. Phép đo trường
từ trong các tình huống này phải tuân theo các quy trình tương ứng được mô tả
trong 7.1 và 7.2.
Với tính chất cục bộ, các mức trường từ cao hơn có thể được tìm thấy gần
bề mặt của thiết bị hoặc ranh giới của trạm biến áp. Tuy nhiên, các mức này
không được coi là đại diện cho mức phơi nhiễm trung bình lên công chúng trong
các tình huống thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp tại nơi không có nhiều khả năng có người nằm trên sàn,
phép đo ba điểm thông thường nên được thực hiện.
Phụ lục A
(tham khảo)
Đặc điểm của
trường điện được tạo bởi đường dây trên không xoay chiều
A.1 Yêu cầu chung
Nhìn chung, chỉ có đường dây trên không có điện áp cao hơn mới tạo ra mức
trường điện cần được xem xét. Mức trường điện là thấp hơn ở gần đường dây trên
không hạ áp, thiết bị phân phối và xung quanh trạm biến áp. Cáp ngầm được bọc,
do đó không tạo ra trường điện bên ngoài.
Phụ lục này trình bày các ví dụ về kết quả tính toán các mặt cắt không
gian của trường điện do đường dây tải điện và phân phối trên không tạo ra.
A.2 Quy trình tính toán chung cho mức trường điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.1)
trong đó
ε0
là hằng số điện môi của chân không, bằng 8,854 x 10-12 F/m.
Để tính đến độ dẫn điện của đất, việc tính toán E tại một điểm
nhất định (P) có thể được tiến hành bằng cách sử dụng điện tích hình ảnh tương
đương với -λ ở độ cao -h như trên Hình A.1.

(A.2)
trong đó
E1 là cường độ trường điện tại điểm P do điện
tích tuyến tính λ gây ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1 là khoảng cách của điểm P từ điện tích tuyến
tính λ;
R2 là khoảng cách của điểm P từ điện tích tuyến
tính -λ.

(A.3)
trong đó
YP là chiều
cao của điểm P;
XC là vị
trí nằm ngang của điện tích tuyến tính λ và -λ;
XP là vị
trí nằm ngang của điểm P.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vectơ trường E1 và E2
có thể được phân tách thành các thành phần trực giao

(A.4)

(A.5)
Cuối cùng, các thành phần của vectơ trường E là

(A.6)
Cường độ trường E tại điểm P là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.7)
Điện thế V tại bề mặt ruột dẫn được cho bởi

(A.8)
Trong đó a là bán kính của ruột dẫn.
Trong trường hợp có nhiều ruột dẫn như trên Hình A.2, Công thức (A.8)
trở thành một ma trận.
[P] [λ] = [V]
(A.9)
Ma trận [P] là ma trận hệ số điện thế, trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 - Hệ thống n pha chung với đất

(A.10)

(A.11)
trong đó
n là số lượng ruột dẫn;
Dij là khoảng cách giữa ruột dẫn i và ảnh của ruột dẫn j;
dij là khoảng cách giữa các ruột dẫn i và j;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính toán các mức trường điện phía dưới đường dây trên không, hệ thống
phân phối điện tích tuyến tính này có thể được sử dụng. Đối với một đường dây
điện xoay chiều, ruột dẫn i tương ứng với mỗi ruột dẫn pha. Khi ruột dẫn
pha i gồm một bó ruột dẫn thành phần có số lượng ruột dẫn thành phần là nb
và trong đó mỗi ruột dẫn thành phần
nằm ở mỗi đỉnh của một đa giác đều, thì ri có thể được thay thế bằng bán kính hình học tương
đương rei (xem Hình A.4).

(A.12)
Trong đó
nb là số
lượng các ruột dẫn thành phần,
r0 là bán kính ruột dẫn thành phần,
S là khoảng cách giữa
các ruột dẫn thành phần liền kề.
Điện tích λi có thể được xác định bằng cách giải hệ công thức tuyến tính (A.9).
Các thành phần Exi và Eyi của vectơ trường tạo
bởi vật dẫn i tại điểm P là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.13)
trong đó
XCi là vị trí nằm ngang của điện tích tuyến tính λi và -λi;

(A.14)
Đối với toàn bộ đường dây trên không, tổng thành phần tại điểm P là

(A.15)
A.3 Ví dụ về trường điện tạo bởi đường dây tải điện
trên không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.3 trình bày một ví dụ về mặt cắt không gian của các mức trường
điện tính toán được tạo ra bởi đường dây tải điện trên không 77 kV, mạch kép, cấu
hình thẳng đứng. Mỗi ruột dẫn có bán kính 12,65 mm. Xem xét cả trường hợp bố
trí không đảo pha và đảo pha (xem Hình A.3). Mức trường điện được tính dưới dạng
hàm của khoảng giữa của các ruột dẫn, ở độ cao 1,0 m so với đất.

Hình A.3 - Các mức trường điện trong đường dây
tải điện trên không
Hình A.4 cho thấy một ví dụ về mặt cắt không gian của các mức trường điện
tính toán được tạo ra bởi đường dây tải điện trên không 500 kV mạch đơn, cấu
hình nằm ngang. Mỗi ruột dẫn có bán kính 14,25 mm. Mức trường điện được tính dưới
dạng hàm của khoảng giữa của các ruột dẫn, ở độ cao 1,0 m so với đất. Mỗi pha
bao gồm bốn ruột dẫn dạng bó có bán kính 14,25 mm và khoảng cách giữa các ruột
dẫn liền kề là 400 mm. Do đó, bán kính hình học tương đương là 189,5 mm, thu được
theo Công thức (A.4) được sử dụng để tính toán.

Hình A.4 - Các mức trường điện trong đường dây
tải điện trên không với các ruột dẫn dạng bó
A.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến trường điện
A.3.2.1 Khoảng cách của ruột dẫn thấp
nhất so với t đất
Hình A.5 cho thấy hai ví dụ về mặt cắt không gian của các mức trường điện
tính toán được tạo ra bởi đường dây tải điện trên không 77 kV, mạch kép, cấu
hình thẳng đứng. Một trường hợp là khoảng cách của ruột dẫn thấp nhất so với đất
được giả định là 11,0 m và một trường hợp là 6,0 m. Xem xét cả trường
hợp bố trí không đảo pha và bố trí đảo pha. Mức trường điện được tính dưới dạng
hàm của khoảng giữa của các ruột dẫn, ở độ cao 0,5 m, 1,0 m và 1,5 m so với đất.
Mỗi ruột dẫn có bán kính 12,65 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.16)
trong đó
Eh là mức trường điện ở độ cao 0,5 m, 1,0 m và
1,5 m so với đất;
Eavg là trung bình cộng của ba mức.
Đây có thể là một phép đo gần đúng để ước lượng và xác định tính không
đồng nhất của trường điện.
Hình A.6 cho thấy hai ví dụ về mặt cắt không gian của
các mức trường điện tính toán được tạo ra bởi đường dây tải điện trên không 500
kV, mạch đơn, cấu hình nằm ngang. Tính không đồng nhất được tính toán cũng được
thể hiện trên Hình A.6. Một trường hợp là khoảng cách của ruột dẫn thấp nhất
so với đất được giả định là 11,0 m và một trường hợp là 6,0 m. Mức trường điện
được tính dưới dạng hàm của khoảng giữa các ruột dẫn, ở độ cao 0,5 m, 1,0 m và
1,5 m so với đất. Mỗi pha gồm bốn ruột dẫn dạng bó có bán kính 14,25 mm và khoảng
cách giữa các ruột dẫn liền kề là 400 mm. Do đó, bán kính hình học tương đương
là 189,5 mm, thu được theo Công thức (A.12), được sử dụng cho tính toán.

a) Khoảng cách của ruột dẫn thấp nhất so với đất
là 11,0 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khoảng cách của ruột dẫn thấp nhất so với đất
là 6,0 m
Hình A.5 - Mức trường điện và tính không đồng
nhất của đường dây tải điện trên không 77 kV - Ảnh
hưởng của độ cao của ruột dẫn

a) Khoảng cách của ruột dẫn thấp nhất so với đất
là 11,0 m

b) Khoảng cách của ruột dẫn thấp nhất so với đất là
6,0m
Hình A.6 - Mức trường điện và tính không đồng
nhất của đường dây tải điện trên không 500 kV - Ảnh
hưởng của độ cao của ruột dẫn
A.3.2.2 Khoảng phân cách từng ruột dẫn
Hình A.7 cho thấy hai ví dụ về mặt cắt không gian của các mức trường điện
tính toán được tạo ra bởi đường dây tải điện trên không 77 kV, mạch kép, cấu
hình thẳng đứng. Tính không đồng nhất được tính toán cũng được thể hiện trên
Hình A.7. Giả định hai đường dây trên không có cùng điện áp, một dây có khoảng
phân cách ruột dẫn nhỏ hơn và dây kia có khoảng phân cách lớn hơn. Bố trí đảo
pha, và mỗi ruột dẫn có bán kính 12,65 mm. Mức trường điện được tính dưới dạng
hàm của khoảng giữa của các ruột dẫn, ở độ cao 1,0 m so với đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khoảng phân cách ruột dẫn nhỏ hơn

b) Khoảng phân cách ruột dẫn lớn hơn
Hình A.7 - Các mức trường điện trong đường dây
tải điện trên không 77 kV - Ảnh hưởng của khoảng phân cách giữa các ruột dẫn
Hình A.8 trình bày một ví dụ về mặt cắt không gian của các mức trường
điện tính toán được tạo ra bởi đường dây tải điện trên không 500 kV, mạch kép,
cấu hình thẳng đứng. Tính không đồng nhất được tính toán cũng được thể hiện
trên Hình A.8. Bố trí đảo pha. Mức trường điện được tính dưới dạng hàm của khoảng
giữa của các ruột dẫn, ở độ cao 1,0 m so với đất. Mỗi pha bao gồm bốn ruột dẫn
dạng bó có bán kính là 14,25 mm và khoảng cách giữa các ruột dẫn liền kề là 400
mm. Do đó, bán kính hình học tương đương là 189,5 mm, thu được theo Công thức
(A.12), được sử dụng để tính toán.

Hình A.8 - Mức trường điện và tính không đồng
nhất của đường dây tải điện trên không 500 kV - Ảnh hưởng của khoảng phân cách giữa các ruột dẫn
A.3.3 Các thành phần thẳng đứng và thành phần nằm
ngang
Hình A.9 trình bày các ví dụ về mặt cắt không gian của các thành phần
thẳng đứng và nằm ngang của các mức trường điện tính toán được tạo ra bởi đường
dây tải điện trên không 77 kV, mạch kép, cấu hình thẳng đứng. Mỗi ruột dẫn có
bán kính 12,65 mm. Xem xét cả bố trí đảo pha và bố trí không đảo pha. Mức trường
điện được tính dưới dạng hàm của khoảng giữa của các ruột dẫn, ở độ cao 1,0 m
so với đất. Khoảng cách của ruột dẫn thấp nhất so với đất là 11,0 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.9 - Thành phần thẳng đứng và nằm ngang
của các mức trường điện phía dưới đường dây tải điện
trên không 77 kV
Hình A.10 cho thấy một ví dụ về mặt cắt không gian của các thành phần
thẳng đứng và nằm ngang của các mức trường điện tính toán được tạo ra bởi đường
dây tải điện trên không có cấu hình nằm ngang, mạch đơn 500
kV. Các mức trường điện được tính dưới dạng hàm của khoảng giữa của các ruột dẫn,
ở độ cao 1,0 m so với đất. Khoảng cách của ruột dẫn thấp nhất so với đất là
11,0 m. Mỗi pha bao gồm bốn ruột dẫn dạng bó có bán kính là 14,25 mm và khoảng
cách giữa các ruột dẫn liền kề là 400 mm. Do đó, bán kính hình học tương đương
là 189,5 mm, thu được theo Công thức (A.12), được sử dụng cho tính toán.

Hình A.10 - Các thành phần thẳng đứng và nằm
ngang của các mức trường điện phía dưới đường
dây tải điện trên không 500 kV
A.3.4 Hiệu ứng gần
Hình A.11 cho thấy một ví dụ về biểu đồ đường bao được tính toán của
các mức trường điện được tạo ra bởi đường dây trên không 25 kV gần một tòa nhà
cao tầng. Trường lớn nhất trên bức tường nằm ở độ cao gần với các ruột dẫn. Tại
mức mặt đất, trường bị giảm do tòa nhà (xem Hình A.12).

CHÚ DẪN:
Chiều cao ruột dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng phân cách ruột dẫn
1,12 m
Chiều cao tòa nhà
20,0 m, cách điểm giữa đường dây điện trên không là 7,0 m
Hình A.11 - Đường bao trường điện của đường
dây trên không 25 kV

Hình A.12 - Mặt cắt trường điện dọc theo tường
của một tòa nhà và ở độ
cao 1 m so với mức mặt đất
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc điểm
của trường từ tạo bởi hệ thống điện AC
B.1 Yêu cầu chung
Khi trường từ là đồng nhất, mức phơi nhiễm trung
bình với trường từ có thể được đánh giá bằng phép đo một điểm. Tuy nhiên, khi
trường từ không đồng nhất, một phương pháp đo thích hợp là cần thiết để đánh
giá mức phơi nhiễm trung bình. Với mục đích đó, cần phải hiểu sự phân bố trong
không gian của trường từ xung quanh hệ thống điện.
Sự phân bố trong không gian của trường từ có thể khác nhau tùy thuộc
vào loại nguồn, ví dụ đường dây trên không, cáp ngầm, thiết bị phân phối điện
và trạm biến áp. Chúng cũng khác nhau tùy thuộc vào cấu hình mạch của từng hệ
thống.
Phụ lục này trình bày quy trình tính toán chung và các ví dụ về mặt cắt
không gian được tính toán của trường từ được tạo ra bởi các hệ thống điện khác
nhau.
B.2 Quy trình tính toán chung cho mức trường từ
B.2.1 Từ trường tổng hợp
Mật độ từ thông kết quả Br được xác định bằng
căn bậc hai của giá trị trung bình trong một chu kỳ T của tích trong của
vectơ trường từ B và B, và được biểu thị bằng
công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó i, j và k là các vectơ đơn vị của ba
hướng trực giao

(B.2)
Thay thế

(B.3)
dẫn đến việc đơn giản hóa đáng kể công thức (B.2):

(B.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Br
nên được sử dụng để đánh giá mức phơi nhiễm lên cơ thể người trong trường từ.
B.2.2 Giá trị hiệu dụng lớn nhất và nhỏ nhất của trường
từ xoay chiều một tần số
Điều kiện để có độ lớn lớn nhất và nhỏ nhất của vectơ trường từ |B|
được biểu diễn dưới đây.

(B.5)
|B| được thể hiện bằng công thức sau

(B.6)
Đối với công thức (B.6), điều kiện để thỏa mãn công thức (B.5) là như
sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.7)
Trong đó
δ được
tính bằng

(B.8)
Bằng cách thay thế (B.7) vào Công thức (B.6), người ta có thể
đánh giá các biểu thức tương ứng cho Bmin, giá trị hiệu dụng nhỏ nhất của | B | và Bmax, giá trị hiệu dụng lớn nhất của | B |:

(B.9)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B.11)
Bmax và Bmin, được gọi là giá trị hiệu dụng lớn nhất và nhỏ nhất của
trường từ, tương ứng với trục dài và trục ngắn của trường từ elip, Quan hệ của Bmax ≤ Br
luôn đúng và dấu bằng luôn đúng đối với trường từ tuyến tính. Hơn nữa, duy trì
mối quan hệ sau đây giữa Bmax,
Bmin
và Br.

(B.12)
Đối với trường có sóng hài, Bmax và Bmin khó xác định hơn, vì vậy phép đo hoàn toàn dựa vào việc
xác định Br bằng các phương pháp mô tả trong 4.3.
B.3 Ví dụ về trường từ do đường dây tải điện trên
không tạo ra
B.3.1 Mặt cắt không gian của trường từ
Hình B.1 cho thấy các ví dụ về mặt cắt không gian của các mức trường từ
tính toán được tạo ra bởi đường dây tải điện trên không 77kV, mạch kép, cấu
hình thẳng đứng. Xem xét cả trường hợp bố trí đảo pha và không đảo pha. Mức trường
từ được tính như một hàm của khoảng giữa của đường dây, ở độ cao 1,0 m so với đất.
Giả định giá trị dòng điện chạy qua mỗi mạch được cân bằng ở 200 A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 - Các mức trường từ trong đường dây tải
điện trên không 77 kV
Hình B.2 cho thấy một ví dụ về mặt cắt không gian của các mức trường từ
tính toán được tạo ra bởi đường dây tải điện trên không 500 kV, mạch đơn, cấu
hình nằm ngang. Các mức trường từ được tính dưới dạng hàm của khoảng giữa của
các ruột dẫn, ở độ cao 1,0 m so với đất. Giả định giá trị dòng điện chạy qua mạch
được cân bằng ở 200 A.

Hình B.2 - Các mức trường từ trong đường dây tải
điện trên không 500 kV
B.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến trường từ
B.3.2.1 Khoảng cách của ruột dẫn thấp nhất so với đất
Hình B.3 cho thấy hai ví dụ về mặt cắt không gian của các mức trường từ
tính toán được tạo ra bởi đường dây tải điện trên không 77 kV, mạch kép, cấu
hình thẳng đứng. Một trường hợp là khoảng cách của ruột dẫn thấp nhất so với đất
được giả định là 11,0 m và một trường hợp là 6,0 m. Xem xét cả hai trường hợp bố
trí đảo pha và không đảo pha. Các mức trường từ được tính như một hàm của khoảng
giữa của ruột dẫn, ở các độ cao 0,5 m, 1,0 m và 1,5 m so với đất. Giả định giá
trị dòng điện chạy qua mỗi mạch được cân bằng ở 200 A.
Hình B.3 cũng cho thấy tính không đồng nhất được tính toán, được xác định
là giá trị lớn nhất của
(|Bh - Bavg|)/ Bavg
x 100 (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
Bh là mức
trường từ ở độ cao 0,5 m, 1,0 m và 1,5 m so với đất;
Bavg là trung bình cộng của ba mức.
Đây có thể là một phép đo gần đúng để ước lượng và xác định tính không
đồng nhất của trường từ.

a) Khoảng cách của ruột dẫn thấp nhất so với đất
ở 11,0 m

b) Khoảng cách của ruột dẫn thấp nhất so với đất
là 6,0 m
Hình B.3 - Mức trường từ và tính không đồng nhất
của đường dây tải điện trên không 77 kV - Ảnh hưởng của chiều cao của ruột dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Khoảng cách của ruột dẫn thấp nhất so với đất
là 11,0 m

b) Khoảng cách của ruột dẫn thấp nhất so với đất
là 6,0 m
Hình B.4 - Mức trường từ và tính không đồng nhất
của đường dây tải điện trên không 500 kV - Ảnh
hưởng của độ cao của ruột dẫn
B.3.2.2 Khoảng phân cách giữa từng ruột dẫn
Hình B.5 cho thấy hai ví dụ về mặt cắt không gian của các mức trường từ
tính toán được tạo ra bởi đường dây tải điện trên không 77 kV, mạch kép, cấu
hình thẳng đứng. Tính không đồng nhất được tính toán cũng được thể hiện trên
Hình B.5. Giả định hai đường dây trên không có cùng điện áp, một dây có khoảng
phân cách các ruột dẫn nhỏ hơn và dây kia có khoảng phân cách lớn hơn. Mức trường
từ được tính như một hàm của khoảng giữa của các ruột dẫn, ở các độ cao 0,5 m,
1,0 m và 1,5 m so với đất. Giả định giá trị của dòng điện chạy qua mạch được
cân bằng ở 200 A và bố trí đảo pha.

a) khoảng phân cách ruột dẫn nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khoảng phân cách ruột dẫn lớn hơn
Hình B.5 - Mức trường từ và tính không đồng nhất
trong đường dây tải điện trên không 77 kV - Ảnh
hưởng của khoảng phân cách giữa các ruột dẫn
Hình B.6 cho thấy một ví dụ về mặt cắt không gian của các mức trường từ
tính toán được tạo ra bởi đường dây tải điện trên không 500 kV, mạch kép, cấu
hình thẳng đứng. Tính không đồng nhất được tính toán cũng được thể hiện trên
Hình B.6. Các mức trường từ được tính dưới dạng hàm của khoảng giữa của các ruột
dẫn, ở độ cao 0,5 m, 1,0 m và 1,5 m so với đất. Giả định giá trị của dòng điện
chạy qua mạch được cân bằng ở 200 A và bố trí đảo pha.

Hình B.6 - Mức trường từ và độ không đồng nhất
của đường dây tải điện trên không 500 kV - Ảnh
hưởng của khoảng phân cách giữa các ruột dẫn
B.3.3 Các thành phần nửa trục dài và nửa trục ngắn
Hình B.7 cho thấy các ví dụ về mặt cắt không gian của các thành phần nửa
trục dài và nửa trục ngắn của các mức trường từ tính toán được tạo ra bởi đường
dây tải điện trên không 77 kV, mạch kép, cấu hình thẳng đứng. Xem xét cả trường
hợp bố trí đảo pha và không đảo pha. Mức trường từ được tính dưới dạng hàm của
khoảng giữa của các ruột dẫn, ở độ cao 1,0 m so với đất. Giả định giá trị dòng
điện chạy qua mỗi mạch được cân bằng ở 200 A.

Hình B.7 - Giá trị của các thành phần nửa trục
dài và nửa trục ngắn (giá trị hiệu dụng) của
các mức trường từ trong đường dây tải điện trên không 77 kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.8 - Giá trị của các thành phần nửa trục
dài và nửa trục ngắn (giá trị hiệu dụng) của mức trường từ trong đường dây tải điện trên không 500 kV
B.4 Ví dụ về trường từ được tạo bởi các đường dây
phân phối
Hình B.9 cho thấy một ví dụ về mặt cắt không gian của các mức trường từ
tính toán được tạo ra bởi đường phân phối trên không 6 600 V và 100 V. Tính
không đồng nhất được tính toán cũng được thể hiện trên Hình B.9. Mức trường từ
được tính như một hàm của khoảng giữa của các ruột dẫn, ở các độ cao 0,5 m, 1,0
m và 1,5 m so với đất. Giả định dòng điện chạy qua các mạch này là dòng điện
không cân bằng ở 200 A (pha A), 190 A (pha B) và 150 A (pha C) đối với đường
dây 6 600 V và là dòng điện cân bằng ở 100 A đối với đường dây 100 V ngoại trừ
ruột dẫn trung tính.

Hình B.9 - Mức trường từ và tính không đồng nhất phía dưới đường dây phân phối trên không (6 600 V / 100 V)
B.5 Ví dụ về trường từ được tạo bởi cáp ngầm
Hình B.10 cho thấy một ví dụ về mặt cắt không gian của các mức trường từ
tính toán được tạo bởi cáp ngầm có cấu hình thẳng đứng, mạch kép. Tính không đồng
nhất được tính toán cũng được thể hiện trên Hình B.10. Mức trường từ được tính
như một hàm của khoảng giữa của các cáp, ở các độ cao 0,5 m, 1,0 m và 1,5 m so
với đất. Giả định rằng dòng điện chạy qua mạch được cân bằng ở 200 A và bố trí
đảo pha. Mặt cắt của mức trường từ và tính không đồng nhất được so sánh giữa
trường hợp cáp chôn sâu và trường hợp cáp chôn nông hơn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Cáp chôn nông hơn
Hình B.10 - Mức trường từ và tính không đồng
nhất trên cáp ngầm - Ảnh
hưởng của độ sâu chôn cáp
Hình B.11 cho thấy một ví dụ về mặt cắt không gian của các mức trường từ
tính toán được tạo bởi cáp ngầm có mạch ba pha gồm các cáp xoắn ba sợi (cáp ba
lõi) với bước xoắn ốc là 3,0 m. Tính không đồng nhất được tính toán cũng được
thể hiện trên Hình B.11. Mức trường từ được tính như một hàm của khoảng giữa của
các cáp, ở các độ cao 0,5 m, 1,0 m và 1,5 m so với đất. Giả định dòng điện chạy
qua mạch được cân bằng ở 200 A.

Hình B.11 - Mức trường từ và tính không đồng
nhất trên cáp ngầm - Ảnh hưởng của khoảng phân cách giữa các ruột dẫn
B.6 Ví dụ về trường từ tạo bởi thiết bị phân phối điện
Hình B.12 cho thấy một ví dụ về mặt cắt không gian của các mức trường từ
đo được tạo ra bởi thiết bị phân phối điện (máy biến áp được gắn trên 6 600 V).
Tính không đồng nhất được tính toán cũng được thể hiện trên Hình B.12. Mức trường
từ được đo dưới dạng hàm của khoảng cách từ bề mặt của thiết bị, ở các độ cao
0,5 m, 1,0 m và 1,5 m so với đất. Điểm lớn nhất đo được nằm phía trước mạch LV ở
độ cao 1,5 m. Dòng điện tải đo được chạy qua mạch sơ cấp và thứ cấp lần lượt là
3,6 A với 6 600 V (mạch sơ cấp) và 39 A với 100 V/200 V (mạch thứ cấp).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7 Ví dụ về trường từ tạo bởi cáp thẳng đứng
Hình B.13 cho thấy một ví dụ về mặt cắt không gian của các mức trường từ
đo được tạo ra bởi cáp thẳng đứng mạch đơn 6 600 V bao gồm cáp ba sợi xoắn lại
(cáp ba lõi, tiết diện: 325 mm2, bước xoắn ốc: 1,35 m, bán kính xoắn
ốc: 22,5 mm). Tính không đồng nhất được tính toán cũng được thể hiện trong Hình
B.13. Các mức trường từ được đo dưới dạng hàm của khoảng cách từ bề mặt của
cáp, ở độ cao 0,5 m, 1,0 m và 1,5 m so với đất. Dòng điện đo
được chạy qua cáp là 142 A, 128 A và 139 A đối với mỗi pha.

Hình B.13 - Mức trường từ đo được và tính
không đồng nhất xung quanh cáp thẳng đứng 6 600 V
Phụ lục C
(tham khảo)
Khái niệm
về phép đo ba điểm liên quan đến mức phơi nhiễm trung bình
C.1 Khái niệm về phép đo ba điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó, cần phải chứng minh rằng mức phơi nhiễm trung bình ba điểm thể
hiện mức phơi nhiễm trung bình trên toàn bộ cơ thể người. Các giá trị được đánh
giá nhằm mục đích so sánh với các mức tham chiếu đối với mức phơi nhiễm chung
lên công chúng theo Hướng dẫn của ICNIRP. Theo mô tả bên dưới, nếu sự nhất quán
của mức phơi nhiễm trung bình và mức phơi nhiễm trung bình ba điểm được giải
thích thì có thể thực hiện được việc so sánh với mức tham chiếu. Nhưng việc so
sánh với giới hạn cơ bản, được biểu thị bằng mật độ dòng điện trong hệ thần
kinh trung ương, là không thể do dòng điện cảm ứng không được xem xét trong
tiêu chuẩn này. Ngoài ra, phép đo ba điểm không thể đánh giá mức cực đại cục bộ
như được quy định trong tiêu chuẩn IEEE.
Trong phụ lục này, mức phơi nhiễm trung bình được tính toán theo các giả
định cụ thể và được so sánh với mức phơi nhiễm trung bình ba điểm.
C.2 Tính toán mức phơi nhiễm trung bình
Để đơn giản hóa việc tính toán, một mô hình người được giả định. Mô
hình cơ thể người được sử dụng là một hình cầu có trục dọc và trục ngang là 1,5
m và 0,35 m, đặt cách đất 0,2 m, như thể hiện trên Hình C.1 được chồng lên một
hình dạng cơ thể người. Trường được tính toán ở các điểm lưới 0,05 m bên trong
hình cầu và giá trị trung bình của các giá trị này đưa ra mức
phơi nhiễm trung bình của cơ thể người.

Hình C.1 - Mô hình người hình cầu
C.3 So sánh giữa mức phơi nhiễm
trung bình và mức phơi nhiễm trung bình ba điểm
C.3.1 Tính
toán các mức trường từ
Tính toán mức trường từ được thực hiện bằng cách sử dụng định luật
Biot-Savart.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cáp vô hạn thẳng đứng được coi là một nguồn trường, trong đó dòng
điện xoay chiều 500 A đang chạy qua. Cáp được đặt vuông góc với đất, cách tâm của
mô hình người một khoảng d (xem Hình C.2). Đường biên được giả định là cách trục
cáp 0,2 m có tính đến ruột dẫn, cách điện, không gian và chiều rộng của vỏ,
v.v.

Hình C.2 - Mô hình trong trường từ được tạo bởi
cáp đơn thẳng đứng
Phân bố trường từ tính toán được cho trên Hình C.3.
Trong trường hợp này, sự phân bố theo chiều dọc của trường từ là đồng
nhất và mức phơi nhiễm trung bình ba điểm tương ứng với mức phơi nhiễm trung
bình.

Hình C.3 - Mức trường từ tạo bởi cáp thẳng
C.3.3 Ba
cáp song song với dòng điện cân bằng
Ba cáp vô hạn thẳng đứng được coi là một nguồn trường, trong đó có dòng
điện cân bằng ba pha 500 A đang chạy qua. Các cáp được đặt song song với nhau
trong cùng một mặt phẳng vuông góc với đất. Xem xét ba khoảng phân cách cáp
khác nhau, 0,1 m, 0,2 m hoặc 0,3 m. Mô hình người được đặt ở khoảng
cách d từ trục giữa của các cáp (xem Hình C.4). Đường biên được giả định
là 0,2 m tính từ trục giữa của cáp có tính đến ruột dẫn, cách điện, không gian
và chiều rộng của tấm chắn, v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.4 - Mô hình trong trường từ tạo bởi ba
dây cáp song song
Phân bố trường từ tính toán được cho trên Hình C.5.
Trong trường hợp này, sự phân bố theo chiều dọc của trường từ là đồng nhất
và mức phơi nhiễm trung bình ba điểm gần như tương ứng với mức phơi nhiễm trung
bình

Hình C.5 - Mức trường từ được tạo bởi ba cáp
song song cân bằng
C.3.4 Cáp
ngầm với dòng điện cân bằng
Một cáp vô hạn thẳng đứng được coi là một nguồn trường, trong đó có
dòng điện cân bằng ba pha 500 A đang chạy qua. Cáp được đặt dưới đất. Cáp là loại
cáp xoắn ba pha (cáp ba lõi) có tiết diện là 325 mm2, bước xoắn là
1,35 m và bán kính xoắn là 22,5 mm. (xem Hình C.6).
Phân bố trường từ tính toán được cho trên Hình C.7.
Trong trường hợp này, mặc dù tính không đồng nhất theo chiều dọc là
cao, đặc biệt khi cáp được chôn gần mức mặt đất, mức phơi nhiễm trung bình ba
điểm tương ứng với mức phơi nhiễm trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.6 - Mô hình trong trường từ tạo bởi cáp
ngầm

Hình C.7 - Các mức trường từ tạo bởi cáp ngầm
C.3.5 Đường
dây trên không với dòng điện cân bằng
Ba đường dây vô hạn thẳng đứng được coi như một nguồn trường, trong đó
có dòng điện cân bằng ba pha 500 A đang chạy qua. Các dây được đặt song song với
nhau trong cùng một mặt phẳng song song với đất. 0,55 m được coi là khoảng phân
cách giữa các đường dây. Chiều cao của ba đường dây được cho là H (từ 5 m đến
15 m) so với đất (xem Hình C.8.).
Phân bố trường từ tính toán được cho trên Hình C.9.
Trong trường hợp này, sự phân bố theo chiều dọc của trường từ được coi
là đồng nhất và mức phơi nhiễm trung bình ba điểm và/hoặc mức thu được bằng
phép đo một điểm ở độ cao 1,0 m so với đất tương ứng với mức phơi nhiễm trung
bình.

Hình C.8 - Mô hình trong trường từ tại bởi đường
dây trên không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.9 - Mức trường từ tạo bởi đường dây
trên không cân bằng
Phụ lục D
(tham khảo)
Ví dụ về
biểu mẫu báo cáo đối với phép đo trường
Dưới đây là một ví dụ về biểu mẫu báo cáo đối với phép đo trường
Kết quả đo
1. Ngày và giờ, điều kiện thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm:
Ngày 27 tháng 7 năm 2006, 14:00 ~ 14:15,
nhiều mây, 25 độ C,
60%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cáp truyền dẫn ngầm (77 kV, 100 A/mạch
đến 105 A/mạch)
đường dây phân phối trên không (6 600 V/100 V, điều
kiện tải không được xác định)
3. Vị trí (địa chỉ) “địa chỉ”
4. Dụng cụ đo lường:
nhà sản xuất: XXX Co. model: ABC - MF2000
loại đầu đo: Cuộn lõi không khí
ba trục; đường kính của mỗi cuộn
dây không được xác định
phạm vi đo: 10 μT đến 1mT băng thông: 40 Hz đến 800 Hz
ngày hiệu chuẩn mới nhất: ngày 3 tháng 5 năm 2006
5. Người thực hiện phép đo: “tên”, “chức vụ”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh số điểm đo
Chiều cao của phép đo [m]
Mức trường [μT]
Tham số trường
Số 1
(ngoài trời)
0,5
(cao hơn mức mặt đất)
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
(cao hơn mức mặt đất)
0,40
1,5
(cao hơn mức mặt đất)
1,17
-
0,57
Mức phơi nhiễm trung bình ba điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(trong nhà)
0,5
(cao hơn bề mặt sàn)
0,03
Trường từ tổng hợp
1,0
(cao hơn bề mặt sàn)
0,12
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
-
0,27
Mức phơi nhiễm trung bình ba điểm
Các điểm đo được mô tả trong tờ đính kèm.
7. Các nguồn lĩnh vực khác (đang hoạt động):
Số 1: không có gì
Số 2: máy điều hòa không khí (cách điểm đo khoảng
2,0 m)
tủ lạnh (cách điểm đo khoảng 5,0 m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số 1: một chiếc xe ô tô,
cột kim loại và một
mái nhà để xe (cách điểm đo khoảng 6,0 m)
Số 2: giá kim loại
(cách điểm đo khoảng 1,8 m)
9. Nội dung hài:
Có thể được bỏ qua.

Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ICNIRP, Guidelines for limiting exposure to time-varying
electric, magnetic, and electromagnetic fields (up to 300 GHz). Health Phys.
74, 494-522, 1998
[2] IEEE Std C95.6-2002, IEEE Standard for Safety Levels With
Respect to Human Exposure to Electromagnetic Fields, 0-3 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] CEATI International, Inc., T984700-5103: Canadian Power Quality
(PQ) Survey 2000, report, Montreal, Canada
[5] ICNIRP, Guidance on determining compliance of exposure to pulsed
and complex non-sinusoidal waveforms below 100 kHz with ICNIRP guidelines.
Health Physics, March 2003, Vol. 84, No. 3, 383-38
[6] CIGRE TF C4.2.03, Technical guide for measurement of low
frequency electric and magnetic fields near overhead power lines. International
Council on Large Electrical Systems (in press)
[7] IEEE Std 644-1994, IEEE Standard Procedures for Measurement of
Power Frequency Electric and Magnetic Fields from AC Power Lines
[8] CIGRE TF C4.2.05, Technical Brochure Nr 320: Characterisation of
ELF Magnetic Fields. International Council on Large Electrical Systems,
April, 2007
[9] IEEE Std PC95.3.1, Draft recommended practice for measurements
and computations of human exposure to electric and magnetic fields, 0 Hz to 100
kHz
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc đo đối với trường điện và trường từ
4.1 Quy định chung
4.2 Thiết bị đo
4.3 Thành phần hài
4.4 Ghi lại kết quả đo
4.5 Xem xét phép đo
5 Quy trình đo cơ bản đối với trường điện và trường từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Phép đo một điểm
5.3 Phép đo ba điểm
5.4 Phép đo năm điểm
6 Quy trình đo để tìm mức phơi nhiễm cực đại với trường
điện
6.1 Đường dây trên không
6.2 Cáp ngầm
6.3 Trạm biến áp và thiết bị hệ thống điện
7 Quy trình đo để tìm mức phơi nhiễm lớn nhất trong trường từ
7.1 Đường dây trên không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Trạm biến áp và thiết bị hệ thống điện
Phụ lục A (tham khảo) - Đặc điểm của trường điện được tao bởi đường dây
trên không xoay chiều
Phụ lục B (tham khảo) - Đặc điểm của trường từ tạo bởi hệ thống điện AC
Phụ lục C (tham khảo) - Khái niệm về phép đo ba điểm liên quan
đến mức phơi nhiễm trung bình
Phụ lục D (tham khảo) - Ví dụ về biểu mẫu báo cáo đối với phép đo trường
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Hệ thống TCVN đã có TCVN
13727-1:2023 hoàn toàn tương đương với IEC 61786-1:2013 và TCVN 13727-2:2023
hoàn toàn tương đương với IEC 61786-2:2014.