Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: TCVN7909-3-12:2020 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2020 Ngày hiệu lực:
ICS:33.100.10 Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7909-3-12:2020

IEC 61000-3-12:2011

TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ (EMC).

PHẦN 3-12: CÁC GIỚI HẠN.

GIỚI HẠN DÒNG ĐIỆN HÀI ĐƯỢC TẠO BỞI THIẾT BỊ KẾT NỐI VỚI HỆ THỐNG ĐIỆN HẠ ÁP CÔNG CỘNG CÓ DÒNG ĐIỆN ĐẦU VÀO >16 A VÀ ≤ 75 A MỖI PHA

Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3-12: Limits - Limits for harmonic currents produced by equipment connected to public low-voltage systems with input current >16 A and ≤ 75 A per phase

Lời nói đầu

TCVN 7909-3-12:2020 hoàn toàn tương đương với IEC 61000-3-12:2011;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bộ tiêu chuẩn TCVN 7909 (IEC 61000), Tương thích điện từ (EMC) gồm các phần sau:

1) TCVN 7909-1-1:2008 (IEC/TR 61000-1-1:1992), Phần 1-1: Quy định chung - Ứng dụng và giải thích các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản

2) TCVN 7909-1-2:2008 (IEC/TS 61000-1-2:2001), Phần 1-2: Quy định chung - Phương pháp luận để đạt được an toàn chức năng của thiết bị điện và điện tử liên quan đến hiện tượng điện từ

3) TCVN 7909-1-5:2008 (IEC/TR 61000-1-5:2004), Phần 1-5: Quy định chung - Ảnh hưởng của điện từ công suất lớn (HPEM) trong khu dân cư

4) TCVN 7909-2-2:2008 (IEC 61000-2-2:2002), Phần 2-2: Môi trường - Mức tương thích đối với nhiễu dẫn tần số thấp và tín hiệu truyền trong hệ thống cung cấp điện hạ áp công cộng

5) TCVN 7909-2-4:2008 (IEC 61000-2-4:2002), Phần 2-4: Môi trường - Mức tương thích đối với nhiễu dẫn tần số thấp trong Khu công nghiệp

6) TCVN 7909-2-6:2008 (IEC/TR 61000-2-6:1995), Phần 2-6: Môi trường - Đánh giá mức phát xạ liên quan đến nhiễu dẫn tần số thấp trong cung cấp điện của khu công nghiệp

7) TCVN 7909-3-2:2020 (IEC 61000-3-2:2020), Phần 3-2: Các giới hạn - Giới hạn phát xạ dòng điện hài (dòng điện đầu vào của thiết bị ≤ 16 A mỗi pha)

8) TCVN 7909-3-3:2020 (IEC 61000-3-3:2017), Phần 3-3: Các giới hạn - Giới hạn thay đổi điện áp, biến động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công cộng, đối với thiết bị có dòng điện danh định ≤ 16 A mỗi pha và không phụ thuộc vào kết nối có điều kiện

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10) TCVN 7909-3-7:2020 (IEC/TR 61000-3-7:2008), Phần 3-7: Các giới hạn - Đánh giá giới hạn phát xạ đối với kết nối của các hệ thống lắp đặt gây biến động cho hệ thống điện trung áp, cao áp và siêu cao áp

11) TCVN 7909-3-11:2020 (IEC 61000-3-11:2017), Phần 3-11: Các giới hạn - Giới hạn thay đổi điện áp, biến động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công cộng - Thiết bị có dòng điện danh định ≤ 75 A và phụ thuộc vào kết nối có điều kiện

12) TCVN 7909-3-12:2020 (IEC 61000-3-12:2011), Phần 3-12: Các giới hạn - Giới hạn dòng điện hài được tạo ra bởi thiết bị kết nối với hệ thống điện hạ áp công cộng có dòng điện đầu vào > 16 A và ≤ 75 A mỗi pha

13) TCVN 7909-6-1:2019 (IEC 61000-6-1:2016), Phần 6-1: Tiêu chuẩn đặc trưng - Tiêu chuẩn miễn nhiễm đối với môi trường dân cư thương mại và công nghiệp nhẹ

 

TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ (EMC).

PHẦN 3-12: CÁC GIỚI HẠN.

GIỚI HẠN DÒNG ĐIỆN HÀI ĐƯỢC TẠO BỞI THIẾT BỊ KẾT NỐI VỚI HỆ THỐNG ĐIỆN HẠ ÁP CÔNG CỘNG CÓ DÒNG ĐIỆN ĐẦU VÀO > 16 A VÀ ≤ 75 A MỖI PHA

Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3-12: Limits - Limits for harmonic currents produced by equipment connected to public low-voltage systems with input current >16 A and ≤ 75 A per phase

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiêu chuẩn này đề cập đến giới hạn của dòng điện hài được đưa vào hệ thống nguồn điện công cộng. Các giới hạn cho trong tiêu chuẩn này áp dụng được cho thiết bị điện và điện tử có dòng điện đầu vào danh định lớn hơn 16 A, đến và bằng 75 A mỗi pha, được thiết kế để kết nối với hệ thống phân phối điện xoay chiều hạ áp công cộng có các loại sau:

• điện áp danh nghĩa đến 240 V, một pha, hai hoặc ba dây;

• điện áp danh nghĩa đến 690 V, ba pha, ba hoặc bốn dây;

• tần số danh nghĩa 50 Hz hoặc 60 Hz.

Các hệ thống phân phối điện khác không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Các giới hạn cho trong phiên bản này áp dụng cho thiết bị được kết nối với hệ thống 230/400 V, 50 Hz. Xem thêm Điều 5.

CHÚ THÍCH 1: Giới hạn đối với các hệ thống khác sẽ được bổ sung trong phiên bản mới của tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH 2: Thiết bị có dòng điện đầu vào danh định vượt quá 75 A mỗi pha cần được xem xét về các yêu cầu dòng điện hài trong hệ thống lắp đặt. Xem TCVN 7909-3-6 (IEC/TR 61000-3-6) và IEC /TR 61000-3-14.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị được thiết kế để nối với hệ thống điện hạ áp có giao diện với nguồn điện công cộng ở mức điện áp thấp. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thiết bị được thiết kế chỉ kết nối với hệ thống điện hạ áp tư nhân chỉ giao diện với nguồn cấp điện công cộng ở mức trung áp hoặc cao áp.

CHÚ THÍCH 3: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này được giới hạn cho thiết bị được kết nối với hệ thống điện hạ áp công cộng vì phát xạ từ thiết bị được lắp đặt trong hệ thống hạ áp tư nhân có thể được kiểm soát tổng hợp tại điểm MV của ghép nối chung bằng cách sử dụng các quy trình được nêu trong TCVN 7909-3-6 (IEC/TR 61000-3-6) và/hoặc bằng các thỏa thuận hợp đồng giữa nhà vận hành mạng lưới phân phối điện và khách hàng. Dự kiến rằng nhà vận hành các hệ thống tư nhân sẽ quản lý môi trường EMC theo cách đảm bảo phù hợp với các điều khoản được cho trong TCVN 7909-3-6 (IEC/TR 61000-3-6) và hoặc các thỏa thuận hợp đồng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 5: Thiết bị chuyên dụng có dòng diện đầu vào ≤16 A mỗi pha và không phù hợp với các yêu cầu và giới hạn của TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2) có thể cho phép kết nối với một số loại nguồn cấp điện hạ áp tương tự như thiết bị có dòng điện đầu vào > 16 A mỗi pha và không phù hợp với các yêu cầu và giới hạn của tiêu chuẩn hiện hành (xem Phụ lục C).

CHÚ THÍCH 6: Giới hạn trong tiêu chuẩn này không áp dụng cho bộ lọc hài độc lập.

Tiêu chuẩn này xác định:

a) Các yêu cầu và giới hạn phát xạ đối với thiết bị;

b) Phương pháp thử nghiệm điển hình và mô phỏng.

Các thử nghiệm theo tiêu chuẩn này là thử nghiệm điển hình đối với thiết bị hoàn chỉnh.

Sự phù hợp với tiêu chuẩn này cũng có thể được xác định bằng các mô phỏng được công nhận.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 7909-2-4 (IEC/TR 61000-2-4), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 2-4: Môi trường - Mức tương thích đối với nhiễu dẫn tần số thấp trong khu công nghiệp

TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-2: Giới hạn - giới hạn đối với phát xạ

TCVN 7995 (IEC 60038), Điện áp tiêu chuẩn

IEC 60050-161:1990 with amd1: 1997 and amd2:1998, International Electrotechnical Vocabulary - Chapter 161: Electromagnetic compatibility [1]

IEC 61000-4-7, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-7: Testing and measurement techniques - General guide on harmonics and interharmonics measurements and instrumentation, for power supply systems and equipment connected thereto (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-15: Kỹ thuật thử nghiệm và phép đo - Hướng dẫn chung về phép đo và dụng cụ đo hài và hài trung gian đối với hệ thống cung cấp điện và thiết bị được nối thêm vào)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong IEC 60050-161 và các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.

3.1

Dòng điện hài tổng (total harmonic current)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị hiệu dụng tổng của thành phần dòng điện hài có các bậc từ 2 đến 40.

3.2

Dòng điện hài có trọng số từng phần (partial weighted harmonic current)

PWHC

Giá trị hiệu dụng tổng của một nhóm được lựa chọn của các thành phần dòng điện hài bậc cao hơn (trong tiêu chuẩn này có bậc từ 14 đến 40) mang trọng số bằng hài bậc h.

CHÚ THÍCH: Dòng điện hài có trọng số từng phần được sử dụng để đảm bảo các ảnh hưởng của dòng điện hài bậc cao hơn trong các kết quả được làm giảm đáng kể và không cần quy định các giới hạn riêng.

3.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PCC

Điểm trong hệ thống cấp điện công cộng, gần nhất với khách hàng liên quan và các khách hàng được khác được kết nối hoặc có thể được kết nối đến.

3.4

Thiết bị một pha (one-phase equipment)

Thiết bị được kết nối giữa một dây pha và dây trung tính.

CHÚ THÍCH: Điều này bao gồm các thiết bị mà trong đó các tải riêng rẽ được kết nối từ một hoặc nhiều dây pha với dây trung tính.

3.5

Thiết bị liên pha (interphase equipment)

Thiết bị được kết nối giữa hai dây pha (các pha)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.6

Thiết bị ba pha (three-phase equipment)

Thiết bị được kết nối với ba dây pha.

CHÚ THÍCH 1: Không sử dụng dây trung tính là dây mang dòng trong điều kiện làm việc bình thường.

CHÚ THÍCH 2: Thiết bị được thiết kế để nối với cả ba dây pha và với dây trung tính và trong đó dây trung tính được sử dụng như một dây mang dòng, được coi là 3 kiểu một pha riêng rẽ.

3.7

Thiết bị ba pha cân bằng (balanced three-phase equipment)

Thiết bị ba pha được kết nối với ba dây pha của nguồn điện ba pha và trong đó ba dòng điện pha được thiết kế giống nhau về biên độ và dạng sóng, mỗi dòng được dịch pha khỏi hai dòng còn lại trong một phần ba chu kỳ cơ bản.

3.8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thiết bị ba pha được kết nối với ba dây pha của nguồn điện ba pha và trong đó ba dòng điện pha không được thiết kế giống nhau về biên độ hoặc dạng sóng hoặc sự dịch pha khỏi hai dòng bất kỳ không phải trong một phần ba chu kỳ cơ bản.

3.9

Thiết bị hybrid (hybrid equipment)

Tổ hợp của một tải ba pha cân bằng và một hoặc nhiều tải được kết nối giữa pha và trung tính hoặc giữa các pha.

3.10

Công suất ngắn mạch (short-circuit power)

Ssc

Giá trị của công suất ngắn mạch ba pha được tính từ điện áp của hệ thống liên pha danh nghĩa Unominal và trở kháng đường dây Z của hệ thống tại PCC:

Ssc = U2nominal/Z

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.11

Công suất biểu kiến danh định của thiết bị (rated apparent power of equipment)

Sequ

Giá trị được tính từ dòng điện danh định Iequ của thiết bị được nêu rõ bởi nhà chế tạo và điện áp danh định Up (một pha) hoặc Ui (liên pha) như sau:

a) Sequ = Up Iequ đối với thiết bị một pha và bộ phận một pha của thiết bị hybrid;

b) Sequ = Ui Iequ đối với thiết bị liên pha;

c) Sequ = √3 Ui Iequ đối với thiết bị ba pha cân bằng và bộ phận ba pha của thiết bị hybrid;

d) Sequ = √3 Ui Iequ max đối với thiết bị ba pha không cân bằng, trong đó Iequ max là giá trị lớn nhất của các dòng điện hiệu dụng chạy trong một pha bất kỳ của ba pha.

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp một dải điện áp, Up hoặc Ui là điện áp hệ thống danh nghĩa theo TCVN 7995 (IEC 60038) (ví dụ: 120 V hoặc 230 V đối với một pha hoặc 400 V đường dây đối với ba pha).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dòng điện tham chiếu (reference current)

Iref

Giá trị của dòng điện đầu vào hiệu dụng của thiết bị được xác định theo 4.1 và được sử dụng để thiết lập giới hạn phát xạ.

3.13

Dòng điện danh định của thiết bị (rated current of the equipment)

Iequ

Dòng điện đầu vào của thiết bị mà nhà chế tạo công bố và được ghi nhãn như vậy trên tấm thông số của thiết bị hoặc được nêu rõ trong tài liệu sản phẩm.

3.14

Tỉ số ngắn mạch (short-circuit ratio)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị đặc tính của thiết bị được xác định như sau:

a) Rsce = Ssc / (3 Sequ) đối với thiết bị một pha hoặc bộ phận một pha của thiết bị hybrid;

b) Rsce = Ssc/ (2Sequ) đối với thiết bị liên pha;

c) Rsce = Ssc / Sequ đối với cả thiết bị ba pha và bộ phận ba pha của thiết bị hybrid.

CHÚ THÍCH 1: Rsce có thể liên quan trực tiếp đến các đại lượng cơ bản đã biết bằng các công thức:

Rsce = U/(√ Z x Iequ) đối với thiết bị một pha và bộ phận một pha của thiết bị hybrid;

Rsce = U/(2 Z x Iequ) đối với thiết bị liên pha;

Rsce = U/(√3 Z x Iequ) đối với thiết bị ba pha cân bằng và bộ phận ba pha của thiết bị hybrid;

Rsce = U/(√3 Z x Iequ max ) đối với thiết bị ba pha không cân bằng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 2: Rsce là không giống với Rsc như định nghĩa trong TCVN 7909-2-6 (IEC 61000-2-6).

CHÚ THÍCH 3: Đối với thiết bị hybrid, phương pháp tính một giá trị Rsce đơn lẻ được cho trong 5.2.

3.15

Chế độ chờ (stand-by mode)

Chế độ không hoạt động, tiêu thụ công suất thấp (thường được chỉ thị theo một vài cách trên thiết bị) có thể tồn tại trong một thời gian không xác định.

CHÚ THÍCH: Chế độ này đôi khi được gọi là chế độ ngủ.

3.16

Góc pha của I5 có liên quan đến điện áp đường dây cơ bản Up1 (phase angle of I5 related to the fundamental phase to neutral voltage Up1)

Góc pha của dòng điện hài bậc 5 được xác định như mô tả trên Hình 1 và Hình 2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thiết bị chuyên dụng (professional equipment)

Thiết bị để sử dụng trong thương mại, chuyên dụng hoặc công nghiệp nhưng không dự kiến để bán cho công chúng.

CHÚ THÍCH: Việc chỉ định do nhà chế tạo quy định.

Hình 1 - Định nghĩa về góc pha dòng điện hài bậc 5 (I5 sớm pha Up1, α5 > 0)

Hình 2 - Định nghĩa về góc pha dòng điện hài bậc 5 (I5 chậm pha Up1, α5 <0)

4  Điều kiện đo

4.1  Xác định dòng điện tham chiếu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhà chế tạo có thể quy định giá trị bát kỳ của dòng điện hiệu dụng, nằm trong khoảng ± 10 % giá trị đo được thực tế và sử dụng nó làm dòng điện tham chiếu đối với thử nghiệm đánh giá sự phù hợp của nhà chế tạo ban đầu. Giá trị đo được và giá trị quy định của dòng điện, như được nêu trong điều này phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.

Ngoài thử nghiệm đánh giá sự phù hợp ban đầu của nhà chế tạo, đối với các thử nghiệm phát xạ khác, giá trị dòng điện tham chiếu phải được xác định như sau. Nếu giá trị của dòng điện đầu vào hiệu dụng trung bình được tìm thấy bằng phép đo trong thử nghiệm phát xạ này, được đo theo các điều khoản của điều này, không được nhỏ hơn 90 % và không lớn hơn 110 % giá trị dòng điện được quy định bởi nhà chế tạo trong báo cáo thử nghiệm (xem 4.2.6) thì dòng điện tham chiếu bằng với giá trị quy định. Nếu giá trị đo được mới nằm ngoài dải dung sai này xung quanh giá trị quy định thì dòng điện tham chiếu bằng với giá trị đo được mới.

4.2  Phép đo dòng điện hài

4.2.1  Quy định chung

Giới hạn dòng điện hài đối với thiết bị như được quy định áp dụng cho dòng điện pha đối với tất cả các loại kết nối nguồn và tải.

4.2.2  Quy trình đo

Phép đo dòng điện hài phải được thực hiện như sau:

Đối với từng bậc hài, đo dòng điện hài hiệu dụng làm mịn 1,5 s ở từng cửa sổ thời gian biến đổi Fourier rời rạc (DFT) như được xác định trong IEC 61000-4-7;

Đối với từng bậc hài, tính giá trị trung bình số học của các giá trị đo được từ các cửa sổ thời gian DFT, trong toàn bộ thời gian quan sát thử nghiệm như được xác định trong IEC 61000-4-7.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2.3  Độ lặp lại

Độ lặp lại của giá trị trung bình đối với các dòng điện hài riêng rẽ trên toàn bộ thời gian quan sát thử nghiệm phải tốt hơn ± 5 % giới hạn áp dụng được khi đáp ứng các điều kiện dưới đây:

• Cùng một thiết bị cần thử nghiệm (EUT) (không phải thiết bị khác cùng loại, cho dù tương tự nhau);

• Điều kiện thử nghiệm giống hệt nhau;

• Cùng một hệ thống thử nghiệm;

• Điều kiện khí hậu giống hệt nhau, nếu có liên quan.

CHÚ THÍCH: Yêu cầu về độ lặp lại này dùng cho mục đích xác định thời gian quan sát thử nghiệm cần thiết, xem 4.2.7. Yêu cầu này không dự kiến để sử dụng như một tiêu chí đạt/không đạt đối với việc đánh giá sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

4.2.4  Khởi động và dừng

Khi một thiết bị được cho hoạt động hoặc cho dừng, bằng tay hoặc tự động, sau khi đóng cắt, dòng điện hài không được tính trong 10 s đầu tiên hoặc cho đến khi thiết bị hoạt động hoặc dừng hoàn toàn, tùy theo thời gian nào lâu hơn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2.5  Áp dụng các giới hạn

Giá trị trung bình đối với các dòng điện hài riêng lẻ, được lấy trên toàn bộ thời gian quan sát thử nghiệm phải nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn áp dụng trong các bảng từ Bảng 2 đến Bảng 5.

Đối với từng bậc hài, tất cả các giá trị dòng điện hài hiệu dụng được làm mịn trong 1,5 s, như được xác định trong 4.2.2, phải nhỏ hơn hoặc bằng 150 % giới hạn áp dụng.

Đối với việc tính THC và PWHC, bỏ qua dòng điện hài riêng lẻ nhỏ hơn 1 % dòng điện hài tham chiếu.

4.2.6  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm có thể dựa trên thông tin được cung cấp bởi nhà chế tạo cho một cơ sở thử nghiệm hoặc là tài liệu ghi lại chi tiết về các thử nghiệm của chính nhà chế tạo. Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông tin liên quan về điều kiện thử nghiệm, thời gian quan sát thử nghiệm và cách xác định dòng điện tham chiếu chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn hiện nay.

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm:

• giá trị của dòng điện đầu vào đo được và được quy định bởi nhà chế tạo để xác định dòng điện tham chiếu Iref, theo 4.1;

• tỉ số ngắn mạch được sử dụng để tính toán và thử nghiệm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

• nội dung nêu rõ về bảng được áp dụng (nghĩa là về kiểu thiết bị).

4.2.7  Thời gian quan sát thử nghiệm

Thời gian quan sát (Tobs) đối với bốn kiểu hoạt động khác nhau của thiết bị cần được xem xét và mô tả trong Bảng 1.

Bảng 1 - Giá trị của thời gian quan sát

Loại hoạt động của thiết bị

Thời gian quan sát

Trạng thái tựa tĩnh

Khoảng thời gian Tobs đủ dài để đáp ứng các yêu cầu về độ lặp lại trong 4.2.3.

Chu kỳ ngắn (Tcycle ≤ 2,5 min)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ngẫu nhiên

Khoảng thời gian Tobs đủ dài để dự kiến đáp ứng các yêu cầu về độ lặp lại trong 4.2.3.

Chu kỳ dài (Tcycle > 2,5 min)

Chu kỳ chương trình thiết bị đầy đủ (phương pháp tham chiếu) hoặc thời gian đại diện 2,5 min được nhà chế tạo coi là thời gian hoạt động với THC cao nhất

a  'Đồng bộ hóa' có nghĩa là tổng thời gian quan sát gần đủ để chứa một số nguyên chính xác của các chu kỳ thiết bị sao cho đáp ứng các yêu cầu về độ lặp lại trong 4.2.3.

4.3  Thiết bị có một vài thành phần độc lập

Trong các thành phần độc lập riêng lẻ của thiết bị (có thể nhưng không nhất thiết là của các nhà chế tạo khác nhau) được lắp ráp trong một giá hoặc vỏ, sự phù hợp với tiêu chuẩn này phải đạt được trong toàn bộ hệ thống hoặc trong từng thành phần độc lập riêng theo quyết định của nhà chế tạo.

5  Yêu cầu và giới hạn đối với thiết bị

5.1  Phương pháp điều khiển

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phương pháp điều khiển đối xứng không phải là điều khiển nhiều chu kỳ (xem IEC 60050-161:1990, 161-07-05) và phương pháp này được sử dụng để điều khiển năng lượng cấp cho các phần tử gia nhiệt chỉ được phép đối với thiết bị chuyên dụng có mục đích chính xét trên tổng thể là dùng để gia nhiệt. Ngoài ra, áp dụng ba điều kiện dưới đây:

a) các giới hạn liên quan không bị vượt quá khi được thử nghiệm tại các đầu nối đầu vào cấp điện

b) cần phải điều khiển chính xác nhiệt độ của bộ gia nhiệt có hằng số thời gian nhiệt nhỏ hơn 2 s;

c) không có sẵn các kỹ thuật khác về mặt kinh tế.

CHÚ THÍCH: Đối với các mục đích của tiêu chuẩn này, việc kích bướu xung được coi là điều khiển đa chu kỳ đối xứng.

5.2  Giới hạn đối với phát xạ

Giới hạn đã cho áp dụng cho hệ thống 230/400 V, 50 Hz. Giới hạn đối với các hệ thống khác sẽ được bổ sung trong phiên bản sắp tới của tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH 1: Ở một số nước không thuộc Châu Âu, có thể không áp dụng phương pháp luận được đề xuất do dữ liệu công suất ngắn mạch luôn không có sẵn.

Giới hạn dòng điện hài được quy định trong các bảng áp dụng cho từng dòng điện pha và không áp dụng cho dòng điện trong dây trung tính.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Như ví dụ (đối với cùng thiết bị):

Điện áp danh định: 230 V pha đơn, dòng điện danh định: x A mỗi pha, đánh giá và thử nghiệm tại 230 V.

Điện áp danh định: 400 V ba pha, dòng điện danh định: y A mỗi pha, đánh giá và thử nghiệm tại 400 V.

Giới hạn dòng điện hài được quy định trong các bảng từ Bảng 2 đến Bảng 5.

Thiết bị phù hợp với phát xạ dòng điện hài tương ứng với Rsce = 33 là thích hợp để kết nối tại mọi điểm của hệ thống điện áp.

CHÚ THÍCH 2: Các giá trị dựa trên giá trị tối thiểu của Rsce = 33. Tỉ số ngắn mạch nhỏ hơn 33 không được xem xét.

CHÚ THÍCH 3: Để giảm độ sâu của các rãnh chuyển mạch của bộ chuyển đổi, tỉ số ngắn mạch cao hơn 33 có thể cần thiết.

Đối với thiết bị không phù hợp với giới hạn phát xạ dòng điện hài tương ứng với Rsce = 33, giá trị phát xạ cao hơn cho phép, giả định rằng tỉ số ngắn mạch Rsce lớn hơn 33. Dự kiến rằng điều này sẽ áp dụng chủ yếu cho thiết bị có dòng điện đầu vào cao hơn 16 A mỗi pha. Xem các yêu cầu trong tài liệu sản phẩm tại Điều 6.

Bảng 2 áp dụng cho thiết bị không phải thiết bị ba pha cân bằng và Bảng 3, Bảng 4 và Bảng 5 áp dụng cho thiết bị ba pha cân bằng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Có thể sử dụng Bảng 4 với thiết bị ba pha cân bằng nếu đáp ứng bất kỳ một trong các điều kiện này.

a) Dòng điện hài bậc 5 và bậc 7, mỗi dòng nhỏ hơn 5 % dòng điện tham chiếu trong toàn bộ thời gian quan sát thử nghiệm.

CHÚ THÍCH: Điều kiện này thường được đáp ứng bằng thiết bị 12 xung.

b) Thiết bị phải được thiết kế sao cho góc pha của dòng điện hài bậc 5 không có giá trị ưu tiên qua thời gian và có thể lấy giá trị bất kỳ trong toàn bộ khoảng thời gian [0°, 360°].

CHÚ THÍCH: Điều kiện này thường được đáp ứng bằng các cầu thyristo được điều khiển hoàn toàn.

c) Góc pha của dòng điện hài bậc 5 có liên quan đến điện áp đường dây cơ bản (xem 3.16) là dải từ 90° đến 150° trong toàn bộ thời gian quan sát thử nghiệm.

CHÚ THÍCH: Điều kiện này thường được đáp ứng bằng thiết bị có cầu chỉnh lưu không điều khiển và bộ lọc điện dung, bao gồm cả cuộn kháng xoay chiều 3 % hoặc cuộn kháng một chiều 4 %.

Bảng 5 có thể được sử dụng với thiết bị ba pha cân bằng nếu bất kỳ một trong các điều kiện này đáp ứng:

d) Dòng điện hài bậc 5 và bậc 7, mỗi dòng nhỏ hơn 3 % dòng điện tham chiếu trong toàn bộ thời gian quan sát thử nghiệm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

f) Góc pha của dòng điện hài bậc 5 có liên quan đến điện áp đường dây cơ bản (xem 3.16) là dải từ 150° đến 210° trong toàn bộ thời gian quan sát thử nghiệm.

CHÚ THÍCH: Điều kiện này thường được đáp ứng bởi bộ chuyển đổi điện 6 xung có điện dung liên kết một chiều nhỏ, hoạt động như một tải.

Bảng 3, Bảng 4 hoặc Bảng 5 có thể được áp dụng cho thiết bị hybrid ở một trong số các trường hợp sau:

a) thiết bị hybrid có dòng điện hài bậc 3 lớn nhất nhỏ hơn 5 % dòng điện tham chiếu, hoặc

b) có quy định về kết cấu của thiết bị hybrid để tách tải ba pha cân bằng và tải một pha hoặc tải liên pha dùng cho phép đo của dòng điện cấp nguồn và khi dòng điện đang được đo, bộ phận của thiết bị cần đo có cùng dòng điện như trong điều kiện làm việc bình thường. Trong trường hợp đó, giới hạn liên quan phải được áp dụng riêng cho bộ phận một pha hoặc liên pha và cho bộ phận ba pha cân bằng. Bảng 3, Bảng 4 hoặc Bảng 5 áp dụng cho dòng điện của bộ phận ba pha cân bằng ngay cả khi dòng điện danh định của bộ phận ba pha cân bằng nhỏ hơn hoặc bằng 16 A mỗi pha. Bảng 2 áp dụng cho dòng điện của bộ phận một pha hoặc liên pha nhưng nếu dòng điện danh định của bộ phận một pha hoặc liên pha nhỏ hơn hoặc bằng 16 A thì nhà chế tạo có thể áp dụng các giới hạn liên quan của TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2) cho bộ phận một pha hoặc liên quan thay vì áp dụng các giới hạn được nêu trong Bảng 2.

Đối với mục đích kiểm tra xác nhận, khi áp dụng trường hợp b) ở trên, nhà chế tạo phải nêu trong tài liệu sản phẩm về dòng điện danh định và đưa ra trong báo cáo thử nghiệm giá trị đo được và giá trị quy định về dòng điện đầu vào như đã xác định trong 4.1 đối với từng tải riêng rẽ. Giá trị Rsce đối với kiểu thiết bị hybrid này được xác định như sau:

• Giá trị Rsce nhỏ nhất được xác định trước tiên đối với từng tải trong số hai tải bằng cách sử dụng dòng điện tham chiếu của bộ phận được xem xét đối với phép tính phát xạ dòng điện hài cần được so sánh với giá trị giới hạn được cho trong các bảng từ Bảng 2 đến Bảng 5; trong trường hợp TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2) được áp dụng cho bộ phận pha đơn hoặc liên pha thay vì áp dụng các giới hạn trong Bảng 2 thì giá trị Rsce nhỏ nhất trong bộ phận này được coi là bằng 33.

• Sau đó, đối với từng bộ phận trong số hai bộ phận, giá trị Ssc nhỏ nhất được tính từ giá trị Rsce nhỏ nhất của nó và dòng điện danh định của nó (xem 3.11 và 3.14);

• Cuối cùng, giá trị Rsce dùng cho thiết bị hybrid được xác định từ giá trị cao nhất của cả giá trị Ssc nhỏ nhất và công suất biểu kiến danh định của toàn bộ thiết bị hybrid.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Rsce nhỏ nhất

Dòng diện hài riêng cho phép Ih/Irefa

%

Tham số hài cho phép

%

 

I3

I5

I7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

I11

I13

THC/Iref

PWHC/Iref

33

21,6

10,7

7,2

3,8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

23

23

66

24

13

8

5

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

26

26

120

27

15

10

6

5

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30

250

35

20

13

9

8

6

40

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 350

41

24

15

12

10

8

47

47

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cho phép nội suy tuyến tính giữa các giá trị Rsce liên tiếp.

a Iref = dòng điện tham chiếu; Ih = thành phần dòng điện hài.

Bảng 3 - Giới hạn phát xạ dòng điện đối với thiết bị ba pha cân bằng

Rsce nhỏ nhất

Dòng điện hài riêng cho phép Ih/Irefa

%

Tham số hài cho phép

%

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

I7

I11

I13

THC/Iref

PWHC/Iref

33

10,7

7,2

3,1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13

22

66

14

9

5

3

16

25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

19

12

7

4

22

28

250

31

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7

37

38

≥ 350

40

25

15

10

48

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị liên quan của hài bậc chẵn đến bậc 12 không được vượt quá 16/h %. Hài bậc chẵn có bậc cao hơn bậc 12 được tính đến trong THC và PWHC theo cách như hài bậc lẻ.

Cho phép nội suy tuyến tính giữa các giá trị Rsce liên tiếp.

a Iref = dòng điện tham chiếu; Ih = thành phần dòng điện hài.

Bảng 4 - Giới hạn phát xạ dòng điện đối với thiết bị ba pha cân bằng ở các điều kiện quy định (a, b, c)

Rsce nhỏ nhất

Dòng điện hài riêng cho phép Ih/Irefa

%

Tham số hài cho phép

%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

I5

I7

I11

I13

THC/Iref

PWHC/Iref

33

10,7

7,2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

13

22

≥ 120

40

25

15

10

48

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị liên quan của hài bậc chẵn đến bậc 12 không được vượt quá 16/h %. Hài bậc chẵn có bậc cao hơn bậc 12 được tính đến trong THC và PWHC theo cách như hài bậc lẻ.

Cho phép nội suy tuyến tính giữa các giá trị Rsce liên tiếp.

a Iref = dòng điện tham chiếu; Ih = thành phần dòng điện hài.

Bảng 5 - Giới hạn phát xạ dòng điện đối với thiết bị ba pha cân bằng ở các điều kiện quy định (d, e, f)

Rsce nhỏ nhất

Dòng điện hài riêng cho phép Ih/Irefa

%

Tham số hài cho phép

%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

I5

I7

I11

I13

I17

I19

I23

I25

I29

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

I35

I37

THC/Iref

PWHC/Iref

33

10,7

7,2

3,1

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,5

1,5

1,5

1

1

1

1

13

22

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

25

17,3

12,1

10,7

8,4

7,8

6,8

6,5

5,4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,9

4,7

35

70

Đối với Rsce bằng 33, giá trị tương đối của hài bậc chẵn lên đến bậc 12 không được vượt quá 16/h %. Giá trị tương đối của tất cả các hài từ I14 đến I40 không liệt kê ở trên không được vượt quá 1 % của Iref.

Đối Rsce ≥ 250, giá trị tương đối của hài bậc chẵn đến bậc 12 không được vượt quá 16/h %. Giá trị tương đối của tất cả các hài từ I14 đến I40 không liệt kê ở trên không được vượt quá 3 % của Iref.

Cho phép nội suy tuyến tính giữa các giá trị Rsce liên tiếp.

a Iref = dòng điện tham chiếu; Ih= thành phần dòng điện hài.

Hình 3 thể hiện lưu đồ của quy trình ứng dụng của các bảng từ Bảng 2 đến Bảng 5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Lưu đồ của quy trình ứng dụng

6  Tài liệu sản phẩm

Đối với thiết bị phù hợp với các giới hạn phát xạ dòng điện hai tương ứng với Rsce = 33, nhà chế tạo phải công bố trong sổ tay hướng dẫn cung cấp kèm theo thiết bị:

"Thiết bị phù hợp với TCVN 7909-3-12 (IEC 61000-3-12)"

Đối với thiết bị không phù hợp với giới hạn phát xạ dòng điện hài tương ứng với Rsce = 33, nhà chế tạo phải:

• Xác định giá trị nhỏ nhất của Rsce mà không vượt quá các giới hạn đã trong Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Bảng 5 liên quan,

• Công bố giá trị công suất ngắn mạch Ssc tương ứng với giá trị nhỏ nhất của Rsce (xem 3.14) trong sổ tay hướng dẫn, và

• Hướng dẫn người sử dụng xác định, tham khảo nhà điều hành mạng lưới phân phối nếu cần, rằng thiết bị chỉ được kết nối với nguồn có giá trị Scs đó hoặc hơn. Đối với mục đích đó, nội dung trong sổ tay hướng dẫn phải là:

“Thiết bị này phù hợp với TCVN 7909-3-12 (IEC 61000-3-12) với điều kiện là công suất ngắn mạch Ssc lớn hơn hoặc bằng xx tại điểm giao diện giữa nguồn cấp của người sử dụng và hệ thống công cộng. Người lắp đặt hoặc người sử dụng phải có trách nhiệm đảm bảo, bằng cách tham khảo ý kiến của nhà điều hành mạng lưới phân phối nếu cần, rằng thiết bị chỉ được kết nối với một nguồn có công suất ngắn mạch Ssc lớn hơn hoặc bằng xx”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7  Điều kiện thử nghiệm và mô phỏng

7.1  Quy định chung

Sự phù hợp với tiêu chuẩn này có thể được xác định bằng một trong hai phương pháp sau:

a) Phép đo trực tiếp (xem 7.2);

b) Phép tính bằng mô phỏng có hiệu lực (xem 7.3)

Khi thử nghiệm trực tiếp hoặc mô phỏng được thực hiện bởi một bên không phải là nhà chế tạo thiết bị nhằm mục đích kiểm tra xác nhận mức phát xạ hài của thiết bị thì việc kiểm tra trực tiếp hoặc mô phỏng phải được thực hiện bằng cách sử dụng các điều kiện được ghi trong báo cáo thử nghiệm của nhà chế tạo. Các thử nghiệm trực tiếp phải được kiểm tra xác nhận bằng các thử nghiệm và mô phỏng trực tiếp bằng cách xem xét hoặc thực hiện các mô phỏng mới sao chép các điều kiện của mô phỏng do nhà chế tạo thực hiện.

7.2  Yêu cầu chung đối với phép đo trực tiếp

Vì là bước đầu tiên trong quá trình đo, nhà chế tạo phải chọn giá trị thử của Rsce (ký hiệu Rsce min), dựa trên kiến thức về thiết kế sản phẩm, dự kiến cho phép thiết bị phù hợp các các yêu cầu trong bảng liên quan.

Khi đó nguồn cung cấp phải đáp ứng các yêu cầu sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) trong khi thực hiện các phép đo, điện áp đầu ra phải được duy trì trong phạm vi ± 2,0 % và tần số nằm trong ± 0,5 % giá trị danh nghĩa;

c) trong trường hợp nguồn điện ba pha, điện áp không cân bằng phải nhỏ hơn 50 % mức tương thích điện áp không cân bằng cho trong TCVN 7909-2-2 (IEC 61000-2-2);

d) tỉ số hài của điện áp đầu ra U trong điều kiện không tải không được vượt quá:

• 1,5 % đối với hài bậc 5;

• 1,25 % đối với hài bậc 3 và bậc 7;

• 0,7 % đối với hài bậc 11;

• 0,6 % đối với hài bậc 9 và bậc 13;

• 0,4 % đối với hài chẵn từ bậc 2 đến bậc 10;

• 0,3 % đối với hài bậc 12 và từ bậc 14 đến bậc 40;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với việc áp dụng Bảng 4 và Bảng 5, trở kháng của nguồn cung cấp sao cho Rsce bằng hoặc cao hơn 1,6 lần Rsce min, giá trị được kỳ vọng cho phép thiết bị phù hợp với khả năng đưa vào của cuộn kháng.

CHÚ THÍCH: Hệ số 1,6 nhằm tính đến thực tế là nếu một thiết bị được nối với nguồn cung cấp cho giá trị Rsce cao hơn Rsce min thì dòng điện phát xạ hài tăng lên. Dung sai cho phép đối với điều này đã có trong Bảng 2 và Bảng 3 do đó không cần thiết phải xem xét thêm dung sai đối với giá trị Rsce được sử dụng để thử nghiệm.

f) trở kháng của bộ phận cảm nhận dòng điện và dây dẫn được đưa vào trong trở kháng của nguồn cung cấp.

CHÚ THÍCH: Các giá trị của trở kháng và méo đã cho ở trên được lựa chọn như một sự thỏa hiệp, vì các nguồn cung cấp chất lượng cao có dung lượng dòng điện quá cao là cực hiếm.

Độ lặp lại của kết quả, bằng cách sử dụng các nguồn cung cấp khác nhau, có thể rất kém về giá trị méo và trở kháng được đề cập ở trên. Độ lặp lại khi sử dụng cùng một nguồn cung cấp thì không quá kém. Nếu có thể, thì nên sử dụng nguồn có méo và trở kháng thấp hơn.

Nếu không đạt được sự phù hợp với giá trị thử Rsce min, giá trị cao hơn của Rsce min phải được lựa chọn và lặp lại thử nghiệm cho tới khi giá trị Rsce min được tìm thấy đạt được sự phù hợp. Giá trị cuối cùng này phải được sử dụng làm giá trị nhỏ nhất của Rsce trong Điều 6.

Các yêu cầu đối với thiết bị đo được cho trong IEC 61000-4-7.

Dòng điện của thiết bị ba pha cân bằng chì có thể được đo ở một trong các pha nhưng trong trường hợp có nghi ngờ đối với thiết bị hybrid và trong mọi trường hợp đối với thiết bị ba pha không cân bằng, cả ba pha phải được thử nghiệm.

Đối với thiết bị được kết nối với nguồn điện một pha, cho phép đo dòng điện trong dây trung tính thay vì dòng điện trong dây pha.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Đối với việc đánh giá các phát xạ, xem 4.2 của IEC 61000-4-7.

7.3  Yêu cầu chung đối với mô phỏng

Việc đánh giá phát xạ dòng điện hài và giá trị nhỏ nhất tương ứng của Rsce có thể được thực hiện bằng mô phỏng máy tính thiết bị cần xem xét. Quy trình này có thể được sử dụng khi không thể đáp ứng các yêu cầu cho trong 7.2 liên quan đến nguồn cung cấp. Để chấp nhận các kết quả, phải thực hiện các bước sau.

a) Phép đo về kiểu của thiết bị ở điều kiện phòng thí nghiệm bình thường như mô tả trong 7.2, có thể có méo điện áp cao hơn, miễn là mức hài không vượt quá các mức tương thích trong TCVN 7909-2-4 (IEC 61000-2-4), Cấp 3. Các phép đo này phải cho thấy rằng thiết bị phù hợp với các giới hạn liên quan.

Phổ điện áp trong thử nghiệm cũng như trở kháng nguồn (giá trị tại tần số cơ bản, trực tiếp hoặc gián tiếp về công suất ngắn mạch, bao gồm cả trở kháng của bộ phận cảm nhận dòng điện và dây dẫn) phải được ghi lại.

b) Việc mô phỏng thiết bị theo phần mềm và các quy trình của nhà chế tạo:

Các giá trị đo được của phổ điện áp và trở kháng nguồn được lấy làm các tham số đầu vào trong mô phỏng. Dòng điện hài được tính bởi mô phỏng này được so sánh với các kết quả của phép đo ở mục a). Mô phỏng được coi là có hiệu lực nếu kết quả từ mô phỏng không sai khác so với các kết quả của phép đo nhiều hơn các giá trị sau:

• ± 2 % dòng điện tham chiếu;

• hoặc ± 10%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Công nghệ hiện này không cho phép mô phỏng đạt được mức độ chính xác cao đối với hài bậc cao vì vậy việc thiết lập giới hạn dung sai để so sánh mô phỏng và phép đo trong trường hợp này là không thực tế. Khi triển khai phép so sánh giữa kết quả đo và kết quả mô phòng, khuyến khích nhà chế tạo đo các giá trị hài đến bậc 40 và xem xét sai lệch bất kỳ giữa kết quả đo và kết quả mô phòng. Tuy nhiên, không có yêu cầu để chấp nhận mô phỏng đối với hài bậc cao hơn 13. Đối với nhà chế tạo bỏ qua các sai lệch đáng kể trên 13 có nghĩa là thực tế sản phẩm không phù hợp với các giới hạn.

Hài đo được nhỏ hơn 1% dòng điện tham chiếu không được so sánh như một phần của việc xác nhận.

Việc xác nhận mô phỏng không cần lặp lại đối với từng sản phẩm ở một dải sản phẩm có dòng điện danh định nằm trong dải từ 16 A đến 75 A ở cùng một công nghệ. Việc mô phỏng được coi là hợp lệ nếu nó được xác nhận cho một sản phẩm tại hoặc gần với mỗi đầu của dải sản phẩm (trong dải 16 A đến 75 A).

c) Lặp lại mô phỏng với điện áp nguồn cân bằng, hình sin thuần túy và trở kháng cảm ứng thuần túy.

Đối với việc áp dụng Bảng 2 và Bảng 3, trở kháng phải tương đương với Rsce cao hơn hoặc bằng với giá trị thử Rsce min (xem 7.2) mong muốn để cho thiết bị phù hợp.

Đối với việc áp dụng Bảng 4 và Bảng 5, trở kháng phải tương đương với Rsce cao hơn hoặc bằng 1,6 lần giá trị thử Rsce min mong muốn để cho thiết bị phù hợp.

Kết quả của mô phỏng thứ hai này được coi là dòng điện hài liên quan để thu được giá trị nhỏ nhất của Rsce từ Bảng 2 đến Bảng 5. Tuy nhiên, nếu không đạt được sự phù hợp với giá trị Rsce min thì giá trị Rsce min cao hơn phải được lựa chọn và lặp lại mô phỏng cho tới khi giá trị Rsce min được tìm thấy đạt được sự phù hợp. Giá trị cuối cùng này phải được sử dụng như giá trị nhỏ nhất của Rsce trong Điều 6.

7.4  Điều kiện chung đối với thử nghiệm và mô phỏng

Các thử nghiệm phát xạ phải được thực hiện cùng với cơ cấu điều khiển hoạt động của người sử dụng hoặc chương trình tự động được đặt ở chế độ dự kiến tạo ra dòng điện hài tổng (THC) lớn nhất ở điều kiện làm việc bình thường. Điều này xác định chế độ đặt thiết bị trong quá trình thử nghiệm phát xạ và không phải là yêu cầu để tiến hành tìm kiếm phát xạ ở trường hợp xấu nhất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Các điều kiện thử nghiệm cụ thể đối với việc đánh giá phép đo hoặc mô phỏng dòng điện hài được kết hợp với một số loại thiết bị, được viết theo IEC Guide 107, có thể được cho trong các tiêu chuẩn sản phẩm liên quan.

Điều kiện thử nghiệm đối với một số loại thiết bị được cho trong Phụ lục A.

Các điều kiện thử nghiệm trong Phụ lục C của TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2) có thể áp dụng cho thiết bị khác có các kiểu liên quan nằm trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.

 

Phụ lục A

(quy định)

Điều kiện thử nghiệm điển hình

A.1  Quy định chung

Các điều kiện thử nghiệm dùng cho việc đánh giá dòng điện hài đối với một số kiểu thiết bị được cho trong các điều sau. Đối với thiết bị không được xác định cụ thể, phải áp dụng quy trình chung cho trong 7.4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.2  Điều kiện thử nghiệm đối với máy điều hòa không khí

Nếu công suất đầu vào của động cơ máy nén điều hòa không khí hoặc quạt được điều khiển bằng một cơ cấu điện tử thay đổi tốc độ quay của động cơ máy nén hoặc quạt nhằm đạt được nhiệt độ không khí thích hợp, dòng điện hài được đánh giá sau khi hoạt động ở trạng thái ổn định theo một hoặc hai phương pháp được cho dưới đây.

Đối với máy điều hòa không khí có máy nén được cấp điện bằng điện tử (VSD) và cả máy nén được kết nối trực tiếp với mạng lưới LV bằng dạng dòng điện phần lớn là tuyến tính, nhà chế tạo có thể lựa chọn để thực hiện phép đo mà không cần hoạt động máy nén được kết nối trực tiếp. Thành phần dòng điện hài Ih của bộ phận cấp điện bằng điện tử phải được sử dụng cho tính toán so sánh giới hạn.

Cơ cấu điều khiển nhiệt độ phải được đặt đến nhiệt độ thấp nhất ở chế độ làm mát và đến nhiệt độ cao nhất ở chế độ làm nóng.

Một trong hai phương pháp sau phải được sử dụng.

a) Nhiệt độ môi trường phải ở mức tạo ra lớn hơn 90 % điều kiện THC lớn nhất cho máy điều hòa không khí ở điều kiện làm việc bình thường hoặc phải sử dụng chế độ thử nghiệm đặc biệt dẫn đến điều kiện tải vượt quá 90 % THC lớn nhất. Chế độ thử nghiệm đặc biệt này có thể bỏ qua chế độ điều khiển bình thường như được sử dụng bởi công chúng và cho phép cơ quan có thẩm quyền về thử nghiệm vận hành thiết bị cần thử nghiệm tại hoặc gần dòng điện danh định lớn nhất, do đó bỏ qua chức năng dự kiến như cơ cấu điều khiển nhiệt độ nằm trong dải xác định trước đối với khối điều hòa không khí/gia nhiệt. Nếu chế độ thử nghiệm đặc biệt này được sử dụng thì nó phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm cùng với các điều kiện môi trường được áp dụng.

b) Nếu nhiệt độ môi trường có thể đạt được sao cho điều kiện THC lớn nhất không thể đạt được và không có sẵn chế độ thử nghiệm đặc biệt được đề cập ở trên hoặc không thực tế thì nhà chế tạo phải quy định nhiệt độ thử nghiệm để dẫn đến THC lớn hơn 70 % THC lớn nhất. Nếu sử dụng phương pháp này thì nhà chế tạo phải cung cấp dữ liệu dòng điện hài và dòng điện tham chiếu được đánh giá ở cùng điều kiện và ở cùng nhiệt độ thử nghiệm ± 2 °C. Việc đánh giá dòng điện hài được thực hiện tại nhiệt độ thử nghiệm quy định đối với mục đích về sự phù hợp và dữ liệu đánh giá của nhà chế tạo thu được ở cùng nhiệt độ thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu của 4.2.5. Các yêu cầu của 4.2.5 phải được đáp ứng và không vượt quá giới hạn hài trong khi thử nghiệm trong nhà của nhà chế tạo ở cả điều kiện THC lớn nhất và cả nhiệt độ thử nghiệm quy định dẫn đến mức phát xạ lớn hơn 70 % THC lớn nhất. Dữ liệu đánh giá của nhà chế tạo đối với cả thử nghiệm ở cao hơn 70 % THC lớn nhất và cả ở THC lớn nhất phải được đưa vào trong báo cáo thử nghiệm.

Hệ thống điều hòa không khí chỉ có động cơ máy nén loại kết nối trực tiếp chủ yếu có dạng là dòng điện tuyến tính. Do đó, chúng được coi là phù hợp mà không cần thử nghiệm miễn là đáp ứng cả hai điều kiện sau.

- động cơ máy nén là động cơ cảm ứng và được cấp điện trực tiếp qua rơle, rơle trạng thái rắn hoặc cơ cấu đóng cắt bằng cơ có chức năng đóng cắt thông thường, với thời gian của chu kỳ tối thiểu là 1 min.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tuy nhiên, trong trường hợp có nghi ngờ, kết quả của thử nghiệm phù hợp hoàn toàn theo Điều 4, Điều 5 và Điều 7 được ưu tiên hơn điều kiện đơn giản này.

A.3  Điều kiện thử nghiệm đối với bình đun nước nóng tức thời

Phép đo dòng điện hài cần được thực hiện từ công suất đầu vào có thể điều khiển thấp nhất đến công suất đầu vào có thể điều khiển được lớn nhất, mà không cần đóng điện cho tải điện trở không điều khiển được kết nối trực tiếp với nguồn lưới.

Nếu tất cả các phần tử gia nhiệt có thể được điều khiển bằng điện tử công suất hoặc không biết giá trị của công suất đầu vào có thể điều khiển được lớn nhất thì dải công suất đầy đủ được nghiên cứu ở khoảng 20 bước phân bố bằng nhau (kích thước bước là 5 % công suất tổng).

Nếu đã biết dải công suất điều khiển đầy đủ và chỉ nghiên cứu công suất đầu vào được điều khiển thì dải này phải được nêu rõ trong báo cáo thử nghiệm. Dải công suất điều khiển được này được nghiên cứu với cùng kích thước bước ở 5 % công suất tổng.

Trong quá trình đo trước, THC được ghi lại đối với từng mức công suất được nghiên cứu. Phép đo cuối cùng đối với tất cả các hài phải được thực hiện ở mức công suất có giá trị THC cao nhất. Loại hoạt động của thiết bị là tựa tĩnh và thời gian đo cuối cùng được bắt đầu sau khi đạt được trạng thái ổn định, khoảng 30 s sau khi thay đổi chế độ đặt.

Bình đun nước nóng tức thời chỉ có phần tử gia nhiệt không được cấp điện qua bất kỳ cơ cấu điện tử phi tuyến nào, được coi là phù hợp mà không cần thử nghiệm.

 

Phụ lục B

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Minh hoạ giới hạn đối với dòng điện hài

Dòng điện hài riêng lẻ cho phép tăng tuyến tính khi tăng Rsce giữa giá trị nhỏ nhất của Rsce (33) và giá trị lớn nhất của Rsce trong Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Bảng 5. Nguyên tắc được minh họa trên Hình B.1 đối với dòng điện hài bậc 5.

Hình B.1 - Giới hạn của dòng điện hài bậc 5 là hàm của Rsce

 

Phụ lục C

(tham khảo)

Thiết bị không phù hợp với các yêu cầu và giới hạn của tiêu chuẩn này

Thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này không thỏa mãn các yêu cầu và giới hạn được cho trong Điều 5 là không phù hợp với tiêu chuẩn này. Điều này không có nghĩa là trong các điều kiện đã thỏa thuận chung theo từng trường hợp giữa nhà chế tạo, người lắp đặt hoặc người sử dụng và người điều hành mạng lưới phân phối, không có khả năng kết nối cục bộ thiết bị như vậy với hệ thống điện hạ áp công cộng. Các điều kiện và thỏa thuận kết nối đặc biệt như vậy nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] IEC/TR 61000-1-4, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 1-4: General - Historical rationale for the limitation of power-frequency conducted harmonic current emissions from equipment, in the frequency range up to 2 kHz

CHÚ THÍCH: Nguồn gốc của các giới hạn được nêu trong tiêu chuẩn này, được ghi lại trong IEC 61000-1-4

[2] TCVN 7909-2-6 (IEC 61000-2-6), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 2-6: Môi trường - Đánh giá mức phát xạ liên quan đến nhiễu dẫn tần số thấp trong cung cấp điện của khu công nghiệp

[3] IEC/TS 61000-3-4, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3-4: Limits - Limitation of emission of harmonic currents in low-voltage power supply systems for equipment with rated current greater than 16 A

[4] TCVN 7909-3-6 (IEC/TR 61000-3-6), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-6: Giới hạn - Đánh giá giới hạn phát xạ đối với việc kết nối của hệ thống lắp đặt gây méo với hệ thống điện MV, HV và EHV

[5] IEC/TR 61000-3-14, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3-14: Limits - Assessment of emission limits for the connection of disturbing installations to LV power systems1 IEC Guide 107, Electromagnetic compatibility - Guide to the drafting of electromagnetic compatibility publications

[6] IEC Guide 107, Electromagnetic compatibility - Guide to the drafting of electromagnetic compatibility publications

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Điều kiện đo

4.1  Xác định dòng điện tham chiếu

4.2  Phép đo dòng điện hài

4.3  Thiết bị có một thành phần độc lập

5  Yêu cầu và giới hạn đối với thiết bị

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2  Giới hạn đối với phát xạ

6  Tài liệu sản phẩm

7  Điều kiện thử nghiệm và mô phỏng

7.1  Quy định chung

7.2  Yêu cầu đối với phép đo trực tiếp

7.3  Yêu cầu đối với mô phỏng

7.4  Điều kiện chung đối với thử nghiệm và mô phỏng

Phụ lục A (quy định) - Điều kiện thử nghiệm điển hình

Phụ lục B (tham khảo) - Minh hoạ giới hạn đối với dòng điện hài

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 8095-161:2019 hoàn toàn tương đương với IEC 60050-161:1990, sửa đổi 1:1997, sửa đổi 2:1998, sửa đổi 3:2014, sửa đổi 4:2014, sửa đổi 5:2015, sửa đổi 6:2016, sửa đổi 7:2017, sửa đổi 8:2018 và sửa đổi 9:2019.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-3-12:2020 (IEC 61000-3-12:2011) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-12: Các giới hạn - Giới hạn dòng điện hài được tạo ra bởi thiết bị kết nối với hệ thống điện hạ áp công cộng có dòng điện đầu vào > 16 A và ≤ 75 A mỗi pha

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

90

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.236