TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7909-3-7:2020
IEC/TR 61000-3-7:2008
TƯƠNG THÍCH ĐIỆN
TỪ (EMC).
PHẦN 3-7: CÁC GIỚI HẠN PHÁT XẠ ĐỐI VỚI VIỆC KẾT
NỐI CỦA CÁC HỆ THỐNG LẮP ĐẶT GÂY BIẾN ĐỘNG CHO HỆ THỐNG ĐIỆN TRUNG ÁP, CAO ÁP
VÀ SIÊU CAO ÁP
Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3-7: Limits - Assessment of emission limits for the connection of
fluctuating installations to MV, HV and EHV power systems
Lời nói đầu
TCVN 7909-3-7:2020 hoàn toàn tương đương với IEC/TR 61000-3-7:2008;
TCVN 7909-3-7:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E9 Tương thích điện từ
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) TCVN 7909-1-1:2008 (IEC/TR 61000-1-1:1992), Phần 1-1: Quy định
chung - Ứng dụng và giải thích các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản
2) TCVN 7909-1-2:2008 (IEC/TS 61000-1-2:2001), Phần
1-2: Quy định chung - Phương pháp luận để đạt được an toàn chức năng của thiết
bị điện và điện tử liên quan đến hiện tượng điện từ
3) TCVN 7909-1-5:2008 (IEC/TR 61000-1-5:2004), Phần 1-5: Quy định
chung - Ảnh hưởng của điện từ công suất lớn (HPEM) trong khu dân cư
4) TCVN 7909-2-2:2008 (IEC 61000-2-2:2002), Phần 2-2: Môi trường
- Mức tương thích đối với nhiễu dẫn tần số thấp và tín hiệu truyền trong hệ
thống cung cấp điện hạ áp công cộng
5) TCVN 7909-2-4:2008 (IEC 61000-2-4:2002), Phần 2-4: Môi trường -
Mức tương thích đối với nhiễu dẫn tần số thấp trong Khu công nghiệp
6) TCVN 7909-2-6:2008 (IEC/TR 61000-2-6:1995), Phần 2-6: Môi trường
- Đánh giá mức phát xạ liên quan đến nhiễu dẫn tần số thấp trong cung cấp điện
của khu công nghiệp
7) TCVN 7909-3-2:2020 (IEC 61000-3-2:2020), Phần 3-2: Các giới hạn -
Giới hạn phát xạ dòng điện hài (dòng điện đầu vào của thiết bị ≤ 16
A mỗi pha)
8) TCVN 7909-3-3:2020 (IEC 61000-3-3:2017), Phần 3-3: Các giới hạn -
Giới hạn thay đổi điện áp, biến động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện
hạ áp công cộng, đối với thiết bị có dòng điện danh định ≤ 16 A mỗi pha và không phụ thuộc vào kết nối có điều kiện
9) TCVN 7909-3-6:2020 (IEC/TR 61000-3-6:2008), Phần 3-6: Các giới hạn
- Đánh giá giới hạn phát xạ đối với kết nối của các hệ thống lắp đặt gây méo
cho hệ thống điện trung áp, cao áp và siêu cao áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11)
TCVN 7909-3-11:2020 (IEC 61000-3-11:2017) Phần 3-11: Các giới hạn - Giới hạn thay đổi điện áp,
biến động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công
cộng - Thiết bị có dòng điện
danh định ≤ 75 A và phụ thuộc vào kết nối có điều kiện
12) TCVN 7909-3-12:2020 (IEC 61000-3-12:2011), Phần 3-12: Các giới hạn
- Giới hạn dòng điện hài được tạo ra bởi thiết bị kết nối với hệ thống điện hạ
áp công cộng có dòng điện đầu vào > 16 A và ≤ 75
A mỗi pha
13) TCVN 7909-6-1:2019 (IEC 61000-6-1:2016), Phần 6-1: Tiêu chuẩn đặc
trưng - Tiêu chuẩn miễn nhiễm đối với môi trường dân cư, thương mại và công
nghiệp nhẹ
TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ (EMC).
PHẦN 3-7: CÁC GIỚI HẠN PHÁT XẠ ĐỐI VỚI VIỆC KẾT NỐI CỦA CÁC HỆ THỐNG LẮP ĐẶT
GÂY BIẾN ĐỘNG CHO HỆ THỐNG ĐIỆN TRUNG ÁP, CAO ÁP VÀ SIÊU CAO ÁP
Electromagnetic compatibility (EMC) - Part
3-7: Limits - Assessment
of emission limits for the connection of fluctuating installations to MV, HV
and EHV power systems
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn về các nguyên tắc có thể được sử dụng
làm cơ sở để xác định các yêu cầu đối với việc kết nối các hệ thống lắp đặt gây
biến động cho hệ thống điện công cộng trung áp (MV), cao áp (HV) và siêu cao áp
(EHV) (hệ thống lắp đặt điện hạ áp được đề cập trong tiêu chuẩn khác). Đối với
tiêu chuẩn này, hệ thống lắp đặt gây biến động có nghĩa là một hệ thống lắp đặt
(có thể là tải hoặc máy phát điện) tạo ra biến động điện áp và/hoặc thay đổi điện
áp nhanh. Mục đích chính là cung cấp hướng dẫn cho nhà điều hành hoặc chủ sở hữu
hệ thống về thực hành kỹ thuật nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp đầy
đủ chất lượng dịch vụ cho tất cả các khách hàng được kết nối. Khi đề cập các hệ
thống lắp đặt, tiêu chuẩn này không nhằm thay thế cho các tiêu chuẩn thiết bị về
giới hạn phát xạ.
Tiêu chuẩn này đề cập việc phân bổ dung lượng của hệ thống để hấp thụ
nhiễu. Tiêu chuẩn này không đề cập đến cách giảm nhẹ nhiễu cũng như không đề cập
cách để có thể tăng dung lượng của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống có trách nhiệm quy định các yêu
cầu về kết nối các hệ thống lắp đặt gây biến động cho hệ thống. Hệ thống lắp đặt
gây biến động cần được hiểu là hệ thống lắp đặt hoàn chỉnh của khách hàng
(nghĩa là bao gồm bộ phận gây biến động và bộ phận không gây biến động).
Các vấn đề liên quan đến biến động điện áp được chia thành hai loại cơ
bản:
• Hiệu ứng nhấp nháy từ nguồn sáng là do biến động điện áp:
• Thay đổi điện áp nhanh kể cả khi nằm trong phạm vi các dung sai điện
áp làm việc bình thường cũng được coi là một hiện tượng gây nhiễu.
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về sự phối hợp của phát xạ nhấp nháy giữa
các mức điện áp khác nhau để đáp ứng mức tương thích tại điểm sử dụng. Tiêu chuẩn
này chủ yếu tập trung vào kiểm soát và hạn chế nhấp nháy nhưng bao gồm một
điều khoản đề cập đến giới hạn các thay đổi điện áp nhanh.
CHÚ THÍCH: Ranh giới giữa các mức điện áp khác nhau có thể
khác đối với các quốc gia khác nhau (xem IEV 601-01-28) [16]. Tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ sau đối với điện áp hệ thống:
- hạ áp (LV) đề cập đến Un ≤ 1 kV;
- trung áp (MV) đề cập đến 1 kV < Un ≤ 35 kV;
- cao áp (HV) đề cập đến 35 kV < Un ≤ 230 kV;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong nội dung của tiêu chuẩn này, chức năng của hệ thống quan trọng
hơn điện áp danh nghĩa của nó. Ví dụ hệ thống HV được sử dụng để phân phối, có
thể được cho một "mức lập kế hoạch" tức là nằm trong mức của hệ thống
MV và HV.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các
tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 8085-161 (IEC 60050-161), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) -
Phần 161: Tương thích điện từ
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho
trong IEC 60050-161 và các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Công suất thoả thuận (agreed
power)
Giá trị của công suất biểu kiến của hệ thống lắp đặt gây nhiễu mà khách
hàng và nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống thỏa thuận. Trong trường hợp có
nhiều điểm kết nối, từng điểm kết nối có thể được xác định một giá trị khác
nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khách hàng (customer)
Cá nhân, công ty hoặc tổ chức vận hành một hệ thống lắp đặt được kết nối
hoặc được quyền kết nối với hệ thống cấp nguồn bởi một nhà điều hành hoặc chủ sở
hữu hệ thống.
3.3
Nhiễu (điện từ) ((electromagnetic)
disturbance)
Hiện tượng điện từ bất kỳ mà do có mặt trong môi trường điện từ, có thể
làm cho thiết bị điện bị lệch khỏi tính năng dự kiến của nó.
3.4
Mức nhiễu (disturbance level)
Lượng hoặc độ lớn của nhiễu điện từ được đo và đánh giá theo cách quy định.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng hoạt động thỏa đáng của thiết bị hoặc một hệ thống trong môi
trường điện từ của nó mà không tạo ra các nhiễu điện từ quá mức cho bất cứ vật
gì trong môi trường đó.
CHÚ THÍCH 1: Tương thích điện từ là điều kiện của môi trường điện từ
sao cho, đối với mọi hiện tượng, mức phát xạ nhiễu là đủ thấp và mức miễn nhiễm
là đủ cao để tất cả các cơ cấu, thiết bị và hệ thống làm việc như
dự kiến.
CHÚ THÍCH 2: Tương thích điện tử chỉ đạt được nếu mức phát xạ và miễn
nhiễm được kiểm soát sao cho mức miễn nhiễm của cơ cấu, thiết bị và hệ thống tại
vị trí bất kỳ, không bị mức nhiễm tại vị trí đó vượt quá do phát xạ tích luỹ của
tất cả các nguồn và các yếu tố khác như trở kháng mạch điện. Thông thường,
tương thích được cho là tồn tại nếu xác suất sai lệch so với
tính năng dự kiến là đủ thấp. Xem Điều 4 của IEC 61000-2-1 [33].
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp do yêu cầu của ngữ cảnh, tương thích có
thể được hiểu là nói đến một nhiễu đơn lẻ hoặc loại nhiễu.
CHÚ THÍCH 4: Tương thích điện từ cũng là một thuật ngữ để mô tả lĩnh vực
nghiên cứu về các hiệu ứng điện từ bất lợi mà cơ cấu, thiết bị và hệ thống phải
chịu tác động của nhau hoặc từ hiện tượng điện từ.
3.6
Mức tương thích (điện từ) ((electromagnetic)
compatibility level)
Mức nhiễu điện từ quy định được sử dụng làm mức tham chiếu trong một
môi trường quy định đối với phối hợp trong chế độ đặt của giới hạn phát xạ và
giới hạn miễn nhiễm.
CHÚ THÍCH: Theo quy ước, mức tương thích được lựa chọn sao cho chỉ có một
xác suất nhỏ là bị vượt quá (ví dụ 5 %) bởi mức nhiễu thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát xạ (emission)
Hiện tượng mà nhờ đó năng lượng điện từ phát ra từ nguồn nhiễu điện từ
[IEV 161-01-08, đã sửa đổi]
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, phát xạ đề cập đến các hiện tượng hoặc
các nhiễu điện từ dẫn có thể gây ra nhấp nháy hoặc biến động điện áp nguồn điện.
3.8
Mức phát xạ (emission level)
Mức của nhiễu điện từ cho trước, phát ra từ một cơ cấu, thiết bị, hệ thống
cụ thể hoặc hệ thống lắp đặt gây nhiễu nói chung, được đánh giá và đo theo cách
quy định.
3.9
Giới hạn phát xạ (emission
limit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Nhấp nháy (flicker)
Cảm nhận về sự không ổn định của độ nhạy thị giác gây ra bởi một kích
thích ánh sáng có độ chói hoặc phân bố phổ biến động theo thời gian.
CHÚ THÍCH: Nhấp nháy là hiệu ứng trên bóng đèn sợi đốt trong đó hiện tượng
điện từ tạo ra nó được xem là biến động điện áp.
3.11
Hệ thống lắp đặt gây biến động (fluctuating
installation)
Hệ thống lắp đặt điện là một tổng thể (nghĩa là bao gồm cả phần gây biến
động và phần không gây biến động) được đặc trưng bởi các biến động điện lặp lại
hoặc đột ngột hoặc các dòng điện khởi động hoặc dòng điện đóng nguồn có thể tạo
ra nhấp nháy hoặc thay đổi điện áp nhanh trên hệ thống cấp điện mà nó được kết
nối.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, tất cả các viện dẫn về hệ thống lắp đặt
gây biến động không chỉ bao gồm các tải mà còn cả các trạm phát điện.
3.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số trong phổ có được từ phép biến đổi Fuorier của
một hàm thời gian, mà tất cả các tần số của phổ được lấy làm căn cứ. Trong tiêu
chuẩn này, tần số cơ bản là tần số nguồn cấp điện.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp hàm chu kỳ, tần số cơ bản thường bằng với tần
số của chính hàm đó.
3.13
Trạm phát điện (generating
plant)
Thiết bị bất kỳ phát ra điện năng cùng với các thiết bị bất kỳ được kết
nối hoặc được kết hợp trực tiếp ví dụ như máy biến áp hoặc bộ chuyển đổi điện.
3.14
Miễn nhiễm (với nhiễu) (Immunity
(to a disturbance))
Khả năng của cơ cấu, thiết bị hoặc hệ thống có thể hoạt động khi có mặt
trong môi trường có nhiễu điện từ mà tính năng không bị suy giảm.
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức lớn nhất của một nhiễu điện từ cho trước tác động tới cơ cấu, thiết
bị hoặc hệ thống cụ thể mà tại đó cơ cấu, thiết bị hoặc hệ thống này vẫn duy
trì khả năng làm việc ở mức tính năng được công bố.
3.16
Tần số hài trung
gian (interharmonic frequency)
Tất cả các tần số không phải là số nguyên lần của tần số cơ bản.
CHÚ THÍCH 1: Bằng cách mở rộng bậc của hài, bậc của hài trung gian là tỷ
số giữa tần số hài trung gian và tần số cơ bản. Tỷ số này không phải là số
nguyên. (Ký hiệu khuyến cáo: m).
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp m < 1 thì có thể sử dụng thuật ngữ tần
số hài phụ.
3.17
Thành phần hài trung gian (interharmonic
component)
Thành phần có tần số hài trung gian. Để rút gọn, thành phần này được gọi
đơn giản là "hài trung gian".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện làm việc bình thường (normal
operating conditions)
Điều kiện làm việc của hệ thống hoặc của hệ thống lắp đặt gây nhiễu thường
bao gồm tất cả các dạng phát điện, các dạng tải và bù công suất phản kháng hoặc
trạng thái các bộ lọc (ví dụ như trạng thái tụ điện bù ngang), cắt điện theo lịch
và các bố trí trong quá trình bảo trì và thi công, các điều kiện làm
việc không lý tưởng và các trường hợp dự phòng thông thường mà trong đó hệ thống
cần xem xét hoặc hệ thống lắp đặt gây nhiễu đã được thiết kế để làm việc.
CHÚ THÍCH: Các điều kiện làm việc bình thường của hệ thống thường loại
trừ: các điều kiện phát sinh do lỗi hoặc sự kết hợp của các lỗi ngoài dự kiến về
tiêu chuẩn hệ thống an ninh, các tình huống ngoại lệ và trường hợp không thể
tránh khỏi (ví dụ như các điều kiện thời tiết đặc biệt bất khả kháng và các
thiên tai khác, các hoạt động của cơ quan có thẩm quyền, hoạt động đình công)
các trường hợp mà người sử dụng hệ thống vượt quá giới hạn phát xạ của họ một
cách đáng kể hoặc không tuân thủ các yêu cầu về kết nối và các thoả thuận về
phát điện hoặc cấp điện tạm thời để duy trì cấp điện cho
khách hàng trong quá trình bảo trì hoặc thi công, nếu không nguồn điện sẽ bị
gián đoạn.
3.19
Mức lập kế hoạch (planning
level)
Mức nhiễu cụ thể trong môi trường cụ thể, được chấp nhận làm giá trị
chuẩn cho các giới hạn cần đặt cho các phát xạ từ các hệ thống lắp đặt trong một
hệ thống cụ thể, để phối hợp các giới hạn này với tất cả các giới hạn được chấp
nhận đối với thiết bị và hệ thống lắp đặt dự kiến nối vào hệ thống cấp điện.
CHÚ THÍCH: Mức lập kế hoạch được coi là các mục tiêu nội bộ về chất lượng
cần được quy định ở cấp địa phương bởi tổ chức chịu trách nhiệm lập kế hoạch và
vận hành mạng lưới cung cấp điện cho khu vực liên quan.
3.20
Điểm ghép nối chung (point of
common coupling)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm trong hệ thống công cộng, gần nhất về điện với hệ thống lắp đặt
liên quan mà tại đó các hệ thống lắp đặt khác được kết nối hoặc có thể được kết
nối đến. PCC là một điểm được bố trí ở phía đầu nguồn của hệ thống lắp đặt
được xét đến.
CHÚ THÍCH: Một hệ thống cấp điện được coi là công cộng có liên quan đến
việc sử dụng chứ không phải quyền sở hữu.
3.21
Điểm kết nối (point of
connection)
POC
Điểm trên một hệ thống cấp điện công cộng mà tại đó hệ thống lắp đặt
đang xem xét được kết nối vào hoặc có thể được kết nối vào.
CHÚ THÍCH: Một hệ thống cấp điện được coi là công cộng có liên quan đến
việc sử dụng chứ không phải quyền sở hữu.
3.22
Điểm đánh giá (point of
evaluation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm trên hệ thống cấp điện công cộng mà tại đó mức phát xạ của hệ thống
lắp đặt cho trước cần được đánh giá về giới hạn phát xạ. Điểm này có thể là điểm
ghép nối chung (PCC) hoặc điểm kết nối (POC) hoặc điểm khác được quy định bởi
nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống hoặc theo thoả thuận.
CHÚ THÍCH: Một hệ thống cấp điện được coi là công cộng có liên quan đến
việc sử dụng chứ không phải quyền sở hữu.
3.23
Thay đổi điện áp nhanh (rapid
voltage changes)
Thay đổi về điện áp hiệu dụng tần số cơ bản trên một vài chu kỳ: các
thay đổi điện áp nhanh cũng có thể ở dạng của thay đổi theo chu kỳ.
CHÚ THÍCH: Thay đổi điện áp nhanh thường gây ra bởi dòng điện khởi động,
dòng điện đóng nguồn hoặc thao tác đóng cắt thiết bị.
3.24
Công suất ngắn mạch (short
circuit power)
Giá trị lý thuyết tính bằng MVA của công suất ngắn mạch ba pha đối xứng
ban đầu tại một điểm trên hệ thống cấp điện. Nó được xác định bằng tích của
dòng điện ngắn mạch đối xứng ban đầu với điện áp hệ thống danh nghĩa
và hệ số √3 với thành phần không theo chu kỳ (DC) được
bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhánh (spur)
Một fiđơ tách khỏi fiđơ chính (thường áp dụng trên fiđơ trung áp và hạ
áp)
3.26
Hệ thống cấp điện (supply
system)
Tất cả các đường dây, thiết bị đóng cắt và máy biến áp làm việc ở các
điện áp khác nhau tạo nên các hệ thống truyền tải và hệ thống phân phối để các
hệ thống lắp đặt của khách hàng được kết nối vào.
3.27
Nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống (system operator or owner)
Tổ chức chịu trách nhiệm lập các thoả thuận kết nối kỹ thuật với khách
hàng đang tìm kiếm kết nối phụ tải hoặc nguồn điện với hệ thống phân phối hoặc
truyền tải.
3.28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức nhiễu tương đối có thể được truyền giữa hai thanh cái hoặc hai bộ
phận của một hệ thống điện trong các điều kiện làm việc khác nhau.
3.29
Biến động điện áp (voltage
fluctuations)
Chuỗi các thay đổi điện áp hoặc một biến đổi theo chu kỳ của đường
bao điện áp.
4 Các khái niệm EMC cơ bản liên quan đến biến động điện
áp
Máy đo nhấp nháy quốc tế (xem IEC 61000-4-15 [1]) cung cấp hai đại lượng
đặc trưng cho mức khắc nghiệt nhấp nháy: Pst ("st" có
nghĩa là ngắn hạn: một giá trị thu được trong từng khoảng thời gian 10 min) và Plt ("lt" có nghĩa là dài hạn: một giá trị thu được trong từng
khoảng thời gian 2 h). Nhấp nháy có liên quan đến
tiêu chí chất lượng điện áp thường được biểu thị dưới dạng Pst và/hoặc
Plt, với Plt
thường được suy ra từ nhóm 12 giá
trị Pst liên tiếp.

(1)
Mức phát xạ nhấp nháy của hệ thống lắp đặt gây biến động (xem Điều 6), được
đánh giá tại điểm đánh giá (POE) tại mức MV,
HV hoặc EHV trong nội dung của
tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, cần nhớ rằng mức nền về các giới hạn là sự phiền hà
có thể có cho các khách hàng LV do đó việc giảm nhẹ nhấp nháy giữa LV, MV, HV
và EHV cần được tính đến khi đánh giá tác động của phát xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xây dựng các giới hạn phát xạ đối với riêng từng thiết bị hoặc hệ
thống lắp đặt tổng của khách hàng cần dựa trên ảnh hưởng của các phát xạ đó đối
với chất lượng của điện áp. Một vài khái niệm cơ bản được sử dụng để đánh giá
chất lượng điện áp. Để sử dụng các khái niệm này cho việc đánh giá tại các khu
vực cụ thể, chúng được xác định theo nơi chúng được áp dụng (vị trí), cách mà
chúng được đo (thời gian đo, thời gian lấy mẫu, thời gian trung bình, thống kê)
và cách chúng được tính toán. Các khái niệm này được mô tả và minh hoạ sau đây
trên Hình 1 và Hình 2. Có thể tìm định nghĩa trong TCVN 8095-161 (IEC
60050-161).
4.1 Mức tương thích
Đây là các giá trị tham chiếu (xem Bảng 1) để phối hợp phát xạ và miễn
nhiễm của thiết bị, là một phần của, hoặc được cung cấp bởi, một hệ thống cấp
điện để đảm bảo EMC trong toàn bộ hệ thống (kể cả hệ thống và thiết bị được kết
nối). Mức tương thích thường dựa trên mức xác suất 95 % của toàn bộ hệ thống, bằng
cách sử dụng các phân bố thống kê thể hiện các thay đổi về thời gian cũng như
không gian của nhiễu. Phải xét đến thực tế là điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống
không thể kiểm soát tất các điểm của một hệ thống ở mọi thời điểm. Do đó việc
đánh giá đối với các mức tương thích cần được thực hiện trên cơ sở toàn bộ hệ
thống và không đưa ra phương pháp đánh giá để ước tính tại một vị trí cụ thể.
Mức tương thích đối với nhấp nháy trong hệ thống LV được nêu trong Bảng
1 của TCVN 7909-2-2 (IEC 61000-2-2) [2]. Trong một số trường hợp, giá trị cao
hơn đã được báo cáo mà không có mối tương quan với các khiếu nại. Trong các trường
hợp này, các phép đo có thể được thực hiện tại các mức EHV/HV vào ban ngày hoặc
vì các lý do khác. Thông tin bổ sung có sẵn trong tài liệu tham khảo [3].
Không đưa ra mức tương thích đối với hệ thống MV, HV
và EHV.
Bảng 1 - Mức tương
thích đối với nhấp nháy trong hệ thống điện hạ áp được lấy từ TCVN 7909-2-2
(IEC 61000-2-2)
Mức tương thích
Pst
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Plt
0,8
4.2 Mức lập kế hoạch
4.2.1 Giá trị định hướng của mức
lập kế hoạch
Đây là các mức nhấp nháy điện áp có thể được sử dụng cho mục đích xác định
giới hạn phát xạ, có tính đến tất cả các hệ thống lắp đặt gây biến động. Mức lập
kế hoạch được quy định bởi nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống đối với tất cả
các mức điện áp hệ thống và có thể được coi là mục tiêu chất lượng nội bộ của
nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống và có thể luôn có sẵn khi các khách hàng
cá nhân yêu cầu. Mức lập kế hoạch cần cho phép có kết hợp của các biến động điện
áp giữa các mức điện áp khác nhau, cần lưu ý rằng tại HV và EHV, sự phối hợp của
các mức nhấp nháy vẫn có thể đạt được trong khi xem xét sự suy giảm của nhấp
nháy do tải động cơ và máy phát được kết nối cuối nguồn có ảnh hưởng nhất định
đến điện áp và có thể làm giảm sự cảm nhận nhấp nháy.
Chỉ có thể đưa ra các giá trị định hướng vì các mức lập kế hoạch sẽ
khác nhau trong từng trường hợp, tùy thuộc vào kết cấu hệ thống và các tình huống.
Giá trị định hướng của mức lập kế hoạch đối với nhấp nháy được thể hiện trong Bảng
2.
Bảng 2 - Giá trị định hướng của mức lập kế hoạch
đối với nhấp nháy trong hệ thống điện MV, HV
và EHV
Mức lập kế hoạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem CHÚ THÍCH 2)
MV
HV-EHV
Pst
0,9
0,8
Plt
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị này được chọn dựa trên giả định rằng hệ số
truyền giữa các hệ thống MV hoặc HV và các hệ thống LV là bằng một.
CHÚ THÍCH 2: Trong thực tế, các hệ số truyền giữa các mức điện áp khác
nhau là nhỏ hơn 1,0. Điều này có thể được tính đến khi thiết lập mức lập kế hoạch
mới. Ví dụ, giá trị điển hình đối với hệ số truyền giữa HV và LV là TPstHL
= 0,8. Trong trường hợp đó, giá trị định hướng mức lập kế hoạch đối với HV
trở thành LPstHV = 0,8/0,8 = 1,0.
CHÚ THÍCH 3: Ở một số quốc gia, mức lập kế hoạch được xác định trong
tiêu chuẩn quốc gia hoặc trong các hướng dẫn quốc gia.
CHÚ THÍCH 4: Các đặc tính điện áp là các mức gần như đảm bảo tồn tại ở
một số quốc gia đối với hệ thống MV và HV. Chúng cần được phối hợp với các mức
lập kế hoạch [3].
Như đã nêu trong CHÚ THÍCH 2, đối với mục đích thiết lập giới hạn phát
xạ, cần phải cân nhắc các mức lập kế hoạch đã cho tại MV và HV-EHV bằng cách
tính đến hệ số truyền nhấp nháy từ nguồn phát xạ đến POE tại EHV, HV, MV và LV.
Hơn nữa, mức lập kế hoạch phải cho phép có sự phối hợp giữa các mức điện áp
khác nhau. Để thực hiện được điều này, nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống
phải đánh giá hệ số truyền nhấp nháy đối với các điều kiện làm việc khác nhau của
hệ thống. Thảo luận thêm về việc đánh giá hệ số truyền nhấp nháy được cho trong
Phụ lục B của tiêu chuẩn này. Việc phân bổ lại mức lập kế hoạch được nêu ví dụ
trong Phụ lục C.
Trong trường hợp quốc gia tạo ra mức lập kế hoạch phù hợp tùy thuộc vào
các đặc tính hệ thống, có thể cần các giá trị trung gian của các mức lập kế hoạch
giữa các giá trị MV và HV EHV do dải rộng có thể có của các mức điện áp trong
HV-EHV (> 35 kV). Hơn nữa, việc phân bổ các mức lập kế hoạch giữa HV và EHV
có thể cũng cần thiết để tính đến tác động lên hệ thống HV của các hệ thống lắp
đặt gây nhiễu được kết nối tại EHV.
Phần còn lại của tiêu chuẩn này đưa ra các quy trình để sử dụng các mức
lập kế hoạch này nhằm thiết lập giới hạn phát xạ đối với các hệ thống lắp đặt riêng
lẻ gây biến động.
4.2.2 Quy trình đánh giá dựa trên mức lập kế hoạch
Phương pháp đo cần được sử dụng cho nhấp nháy là phương pháp loại A được
quy định trong IEC 61000-4-30 [4] và IEC 61000-4-15 [1]. Dữ liệu được gắn cờ
phù hợp với IEC 61000-4-30 cần được loại bỏ khỏi việc đánh giá. Để rõ ràng, khi
dữ liệu được gắn cờ, phân vị được sử dụng để tính các chỉ số được xác
định dưới đây, được tính bằng cách chỉ sử dụng dữ liệu hợp lệ (không gắn cờ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng một hoặc nhiều các chỉ số dưới đây để so sánh mức nhấp
nháy thực tế với các mức lập kế hoạch. Có thể cần nhiều hơn một chỉ số cho các
mức lập kế hoạch để đánh giá tác động của các mức phát xạ cao hơn cho phép
trong các khoảng thời gian ngắn hơn ví dụ như trong các bướu xung hoặc điều kiện
khởi động.
- giá trị xác suất hàng tuần của Pst là 95 %.
- giá trị xác suất hàng tuần của Pst là 99 %.
- giá trị xác suất hàng tuần của Plt
là 95 %.
CHÚ THÍCH: Mỗi giá trị Pst mới nên được kết hợp trong phép
tính Plt sửa đổi bằng cách sử dụng cửa sổ trượt
trong đó phép đo Pst cũ nhất được thay bằng giá trị Pst mới
nhất ở từng khoảng thời gian 10 min. Quy trình tính Plt được khuyến cáo này tạo ra 144 giá trị Plt mỗi ngày.
Trong một số trường hợp, điều này có thể đòi hỏi xử lý sau các đầu ra Pst từ
một máy đo nhấp nháy.
Giá trị xác suất 95 % không nên vượt quá mức lập kế hoạch. Giá trị xác
suất là 99 % có thể vượt quá mức lập kế hoạch bởi một hệ số (ví dụ từ 1 đến
1,5) được quy định bởi nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống, tùy thuộc vào đặc
tính của hệ thống và tải.
CHÚ THÍCH: So sánh 99 % với 95 % có thể là hữu ích. Nếu tỷ số giữa
chúng lớn hơn 1,3 (1,3 là điển hình của một hệ thống lắp đặt lò hồ quang) thì
nên nghiên cứu lý do về sự khác nhau này. Sau đó cần loại bỏ các kết quả không
bình thường có thể có (ví dụ do sụt áp hoặc các quá độ khác).
4.3 Minh hoạ một số khái niệm EMC
Các khái niệm cơ bản về mức lập kế hoạch và mức tương thích được minh
hoạ trên Hình 1 và Hình 2. Chúng được thiết kế để nhấn mạnh mối liên hệ quan trọng
nhất giữa các biển số cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Minh hoạ các khái niệm cơ bản về chất
lượng điện áp theo thống kê thời gian/địa điểm trên
toàn bộ hệ thống

Hình 2 - Minh hoạ các khái niệm cơ bản
về chất lượng điện áp theo thống kê thời gian liên quan đến một khu vực trong toàn bộ hệ thống
Như minh hoạ trên Hình 2, phân bố xác suất của các mức nhiễu và miễn
nhiễm tại một khu vực bất kỳ thường hẹp hơn so với các mức trong toàn bộ hệ thống
điện, nên hầu hết các vị trí có ít hoặc không có chồng lấp sự phân bố mức nhiễu
và mức miễn nhiễm. Do đó nói chung nhiễm nhiễu thường không phải là mối quan
tâm chính và thiết bị được dự đoán hoạt động thoả đáng. Do vậy, tương thích điện
từ có nhiều khả năng xảy ra hơn so với gợi ý trên Hình 1.
4.4 Mức phát xạ
Cách tiếp cận phối hợp được khuyến cáo trong tiêu chuẩn này dựa trên
các mức phát xạ riêng lẻ được rút ra từ mức lập kế hoạch. Vì lý do này, áp dụng
cùng các chỉ số khi đánh giá các phép đo thực tế so với các giới hạn phát xạ và
so với mức lập kế hoạch như được mô tả trong nội dung sau đây.
Có thể sử dụng một hoặc nhiều chỉ số sau đây để so sánh mức phát xạ thực
tế với giới hạn phát xạ của khách hàng, có thể cần nhiều hơn một chỉ số để đánh
giá tác động của mức phát xạ cao hơn được cho phép trong các khoảng thời gian
ngắn, ví dụ như trong các bướu xung hoặc trong điều kiện khởi động.
- giá trị xác suất hàng tuần 95 % của Pst không nên vượt quá
giới hạn phát xạ EPsti.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giá trị xác suất hàng tuần 95 % của Plti không nên vượt
quá giới hạn phát xạ EPlti.
Để so sánh mức phát xạ nhấp nháy từ hệ thống lắp đặt của khách hàng với
giới hạn phát xạ, thời gian đo tối thiểu phải là một tuần. Tuy nhiên, thời gian
đo ngắn hơn có thể cần thiết để đánh giá phát xạ ở các điều kiện cụ thể. Các
khoảng thời gian ngắn hơn như vậy cần thể hiện hoạt động mong muốn trong thời
gian đánh giá dài hơn (tức là một tuần). Trong mọi trường hợp, thời gian đo phải
là khoảng thời gian đủ dài để thu được mức phát xạ nhấp
nháy cao nhất được dự kiến sẽ xảy ra. Nếu mức nhấp nháy bị chi phối bởi một thiết
bị lớn thì thời gian cần phải đủ để thu được tối thiểu hai chu kỳ làm việc hoàn
chỉnh của thiết bị. Nếu mức nhấp nháy là tổng của nhiều thiết bị thì thời gian
tối thiểu phải là một lần thay đổi hoạt động.
Trong trường hợp đáng kể, các yếu tố sau cũng cần được tính đến.
• ảnh hưởng của thiết bị bù;
• dàn tụ điện trong hệ thống lắp đặt với mức khuếch đại có thể có của
hài trung gian bậc thấp có thể gây ra nhấp nháy.
Phương pháp đo cần được sử dụng là IEC 61000-1-15 [1] và phương pháp đo
loại A được cho trong IEC 61000-4-30 [4] đối với nhấp nháy (đối với thay đổi điện
áp nhanh xem Điều 10). Các dữ liệu được gắn cờ theo IEC 61000-4-30 cần được loại
bỏ khỏi đánh giá. Để rõ ràng, trường hợp dữ liệu được gắn cờ thì phân vị được sử
dụng trong việc tính các chỉ số được xác định trong tiêu chuẩn này chỉ được
tính bằng cách sử dụng các dữ liệu hợp lệ (không gắn cờ).
Mức phát xạ từ một hệ thống lắp đặt gây biến động là mức nhấp nháy được
đánh giá theo nội dung của Điều 6.
5 Nguyên tắc chung
Phương pháp tiếp cận được đề xuất để thiết lập các giới hạn phát xạ của
hệ thống lắp đặt gây biến động phụ thuộc vào công suất thoả thuận của khách
hàng, công suất của thiết bị tạo ra nhấp nháy và các đặc tính của hệ thống. Mục
đích là giới hạn việc đưa nhấp nháy vào từ toàn bộ tất cả các hệ thống lắp đặt
gây biến động ở các mức sẽ không gây ra các mức nhấp nháy cao hơn các mức lập kế
hoạch. Ba giai đoạn đánh giá đã được xác định, có thể được sử dụng theo trình tự
hoặc độc lập với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường, có thể chấp nhận khách hàng lắp đặt các thiết bị nhỏ mà
nhà điều hành hoặc chủ sở hữu không cần đánh giá cụ thể về phát xạ nhấp nháy.
Nhà chế tạo các thiết bị như vậy thường có trách nhiệm hạn chế các phát xạ. Ví
dụ, TCVN 7909-3-3 (IEC 61000-3-3) [5] và IEC 61000-3-5 [6] và IEC 61000-3-11
[7] là các tiêu chuẩn họ sản phẩm xác định các giới hạn phát xạ nhấp nháy đối với
thiết bị được kết nối với hệ thống LV. Hiện này không có tiêu chuẩn phát xạ cho
thiết bị MV vì các lý do sau:
• điện áp trung bình thay đổi từ 1 kV đến 35 kV;
• chưa có trở kháng tham chiếu được xác định đối với hệ thống MV trên
quốc tế.
Ngay cả khi không có trở kháng tham chiếu, vẫn có thể xác định tiêu chí
bảo toàn để chấp nhận gần như tự động của khách hàng trên hệ thống MV (và cả hệ
thống HV). Nếu công suất của hệ thống lắp đặt gây biến động tổng hoặc công suất
thoả thuận của khách hàng, là nhỏ so với công suất ngắn mạch tại điểm đánh giá
thì không cần thực hiện đánh giá chi tiết mức phát xạ nhấp nháy.
Trong 8.1 và 9.1, các tiêu chí cụ thể được xây dựng để áp dụng
cho đánh giá giai đoạn 1.
5.2 Giai đoạn 2: giới hạn phát xạ liên quan đến
các đặc tính hệ thống thực tế
Nếu hệ thống lắp đặt không đáp ứng tiêu chí 1 thì các đặc tính cụ thể của
thiết bị tạo ra nhấp nháy bên trong hệ thống lắp đặt của khách hàng cần được
đánh giá cùng với khả năng hấp thụ của hệ thống. Khả năng hấp thụ của hệ thống
được suy ra từ mức lập kế hoạch và được phân chia cho riêng từng khách hàng
theo nhu cầu của họ so với dung lượng cấp điện tổng của hệ thống. Mức nhiễu được
truyền từ các hệ thống điện áp đầu nguồn cũng cần được cân nhắc khi phân chia
các mức lập kế hoạch cho riêng từng khách hàng.
Nguyên tắc của cách tiếp cận này là, nếu hệ thống được sử dụng hết dung
lượng thiết kế của nó và tất cả các khách hàng đều đưa nhấp nháy vào đến giới hạn
của riêng họ thì mức nhiễu tổng sẽ bằng với mức lập kế hoạch có tính đến các hệ
số truyền giữa các mức điện áp khác nhau và ảnh hưởng tổng hợp của các thiết bị
tạo ra nhấp nháy khác nhau. Quy trình phân chia các mức lập kế hoạch cho riêng
từng khách hàng được nêu trong 8.2 và 9.2.
CHÚ THÍCH: Nếu dung lượng của hệ thống tăng lên trong tương lai thì mức
phát xạ của riêng từng khách hàng phải càng thấp hơn. Do đó, điều quan trọng là
nếu có thể phải cân nhắc tới việc mở rộng hệ thống trong tương lai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một số tình huống, khách hàng có thể yêu cầu được chấp nhận phát
xạ nhiễu vượt quá giới hạn cơ bản được cho phép ở giai đoạn 2. Trong trường hợp
này, khách hàng và nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống có thể thoả thuận về
các điều kiện đặc biệt tạo điều kiện dễ dàng cho việc kết nối các hệ thống lắp
đặt gây biến động, cần phải thực hiện nghiên cứu cẩn thận
về các đặc tính của hệ thống trong thực tế và trong tương lai để xác định các
điều kiện đặc biệt này.
CHÚ THÍCH: Các giới hạn phát xạ thu được từ việc áp dụng các phương
pháp được khuyến cáo trong Điều 8 và Điều 9 nhằm giữ mức nhấp nháy thấp hơn mức
lập kế hoạch. Áp dụng các các phương pháp khác được khuyến cáo trong Điều 10 nhằm
giới hạn độ lớn của các thay đổi điện áp nhanh.
5.4 Trách nhiệm
Trong nội dung của tiêu chuẩn này theo quan điểm về EMC, cần xác định
các trách nhiệm sau:
- Khách hàng có trách nhiệm duy trì phát xạ của họ tại điểm đánh giá được
quy định thấp hơn các giới hạn được quy định bởi nhà điều hành hoặc chủ sở hữu
hệ thống.
- Nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống chịu trách nhiệm
phối hợp chung các mức phát xạ ở điều kiện làm việc bình thường phù hợp với các
yêu cầu của khu vực hoặc quốc gia. Đối với mục đích đánh giá, nhà điều hành hoặc
chủ sở hữu hệ thống, khi được yêu cầu, cần cung cấp các dữ liệu hệ thống liên
quan như công suất ngắn mạch của hệ thống hoặc trở kháng và các mức nhấp nháy
hiện có. Quy trình đánh giá được thiết kế sao cho phát xạ nhấp nháy từ tất cả
các hệ thống lắp đặt gây biến động không gây ra mức nhấp nháy toàn bộ hệ thống
vượt quá mức lập kế hoạch và mức tương thích.
Tuy nhiên các điều kiện cho trước của địa phương và các giả định là cần thiết
trong quy trình đánh giá này, không đảm bảo rằng phương pháp tiếp cận được khuyến
cáo sẽ luôn tránh được vượt quá các mức.
- Cuối cùng, nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống và khách hàng nên hợp
tác khi cần thiết trong việc xác định phương pháp tối ưu để giảm phát xạ. Việc
thiết kế và lựa chọn phương pháp cho việc giảm thiểu này là trách nhiệm của
khách hàng.
6 Hướng dẫn chung đối với việc đánh giá mức phát xạ
6.1 Điểm đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Tuy nhiên, cần lưu ý rằng để xác định các giới hạn phát xạ
và ước tính các mức phát xạ luôn phải tính đến các tham số hệ thống nằm ngoài
điểm đánh giá.
CHÚ THÍCH 2: Tùy thuộc vào vị trí của điểm ghép nối chung so với điểm kết
nối của hệ thống lắp đặt gây biến động, mức nhấp nháy tại điểm kết nối có thể
cao hơn.
CHÚ THÍCH 3: Cần nhớ rằng, vì các đặc tính điện áp hoặc các
giới hạn theo hợp đồng thường áp dụng tại điểm kết nối nên các đặc tính hoặc giới
hạn này được cân nhắc trong các cuộc thảo luận giữa các bên liên quan.
6.2 Định nghĩa về mức phát xạ nhấp nháy
Mức phát xạ từ một hệ thống lắp đặt đưa vào hệ thống điện là độ lớn của
nhấp nháy mà hệ thống lắp đặt cần xem xét gây ra tại điểm đánh giá (POE). Mức
phát xạ bắt buộc phải thấp hơn giới hạn phát xạ được đánh giá theo các điều khoản
liên quan của tiêu chuẩn này.
6.3 Đánh giá mức phát xạ nhấp nháy
Khuyến cáo rằng các mức phát xạ cần được đánh giá ở điều kiện làm việc
bình thường nếu không có quy định nào khác. Việc đánh giá mức phát xạ nhấp nháy
từ các hệ thống lắp đặt gây biến động cần được cân nhắc ở điều kiện làm việc
bình thường xấu nhất kể cả các trường hợp bất ngờ mà hệ thống hoặc hệ thống lắp
đặt của khách hàng được thiết kế để làm việc và có thể kéo dài trong một tỷ lệ
phần trăm thời gian quy định, ví dụ quá 5 % thời gian dựa trên trung bình thống
kê. Ngoài ra, đối với các hệ thống lắp đặt lớn so với kích thước của hệ thống
(ví dụ như Ssc/Si < 30; lưu ý rằng tỷ lệ 30 có thể được điều
chỉnh để đáp ứng các điều kiện cụ thể) cũng có thể cần phải đánh giá mức phát xạ
trong các điều kiện làm việc không thường xuyên kéo dài ít hơn 5 % thời gian.
Tuy nhiên, có thể cho phép các giới hạn phát xạ cao hơn ở các điều kiện không
thường xuyên như vậy hoặc trong các điều kiện khởi động hoặc bướu xung (ví dụ:
1 đến 1,5 lần, cần được quy định bởi nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống,
tùy thuộc vào đặc tính của hệ thống và hệ thống lắp đặt).
Các chi tiết khác về việc đánh giá mức phát xạ trong nguồn cấp điện cho
các máy móc công nghiệp có thể được nêu trong các tiêu chuẩn khác.
Phép đo mức phát xạ nhấp nháy cũng có thể được thực hiện. Đối với các
tình huống mà mức nền nhấp nháy là tương đối thấp (Pst < 1,5),
nên thực hiện hai bộ phép đo ở các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- với hệ thống lắp đặt gây biến động và thiết bị bù bất kỳ của khách
hàng được ngắt kết nối.
Loại trừ giá trị nhấp nháy đo được lần thứ hai khỏi giá trị nhấp nháy
đo lần thứ nhất bằng cách sử dụng quy luật lấy tổng được khuyến cáo (xem Điều
7).
Đối với các tình huống mà mức Pst hiện có tại POE cao hơn
0,5, cần sử dụng một phương pháp chính xác hơn. Mối tương quan giữa dòng điện
gây biến động và các biến động điện áp quan sát được có thể được sử dụng để xác
định mức phát xạ của một thiết bị hoặc hệ thống lắp đặt gây biến động cụ thể.
Có thể thực hiện các phương pháp khác và một vài ứng dụng được thảo luận trong Phụ
lục E.
Trong thực tế, mức phát xạ thường được dự đoán bằng cách thực hiện một
nghiên cứu trước khi kết nối từ dữ liệu sẵn có liên quan đến hệ thống lắp đặt
và hệ thống. Các phương pháp đơn giản hoá và nâng cao để dự đoán mức khắc nghiệt
nhấp nháy được cho trong Phụ lục E của tiêu chuẩn này. Các phương pháp đơn giản
hoá có thể được sử dụng đối với các biến động dễ xác định (ví dụ như thay đổi
kiểu bậc, thay đổi kiểu đường dốc, v.v...) dựa trên "đường cong Pst
= 1" trong Phụ lục A và các đường cong hệ số hình dạng được
cho trong Phụ lục E. Các kỹ thuật nâng cao thích hợp hơn đối với hệ thống lắp đặt
hồ quang và biến động ngẫu nhiên hơn, dựa trên đặc tính của hệ thống và đặc
tính thiết bị sử dụng cuối (kể cả thiết bị bù và giảm nhẹ) và mô phỏng máy đo
nhấp nháy.
Đối với việc đánh giá sau khi kết nối, các phép đo nhấp nháy trực tiếp
thường là đủ nhưng có thể không hoàn toàn phù hợp với các dự đoán đã thực hiện
trong quy trình đánh giá trước khi kết nối. Nếu các phép đo được thực hiện tại
một điểm khác nào đó, cần phải hoán vị các kết quả đo sang điểm đánh giá (POE)
một cách cẩn thận bằng cách xem xét ảnh hưởng có thể có của trở kháng hệ thống
thực tế so với trở kháng công bố.
6.4 Công suất ngắn mạch hoặc trở kháng công bố
của hệ thống
Thông tin về công suất ngắn mạch của hệ thống hoặc trở kháng công bố là
điều kiện tiên quyết đối với nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống để đánh giá
giới hạn phát xạ cũng như đối với khách hàng nhằm đánh giá mức phát xạ của hệ
thống lắp đặt cần xem xét. Công suất ngắn mạch hoặc trở kháng được công bố được
sử dụng theo hai cách khác nhau:
6.4.1
Công suất ngắn mạch hoặc
trở kháng dùng cho đánh giá mức phát xạ trước khi kết
nối
Để cho phép đánh giá trước khi kết nối về mức phát xạ nhấp nháy đặc biệt
là đối với hệ thống lắp đặt lớn gây biến động, có thể xác định công suất ngắn mạch
hoặc trở kháng tại điểm đánh giá bằng cách mô phỏng trong các điều kiện vận
hành hệ thống khác nhau (kể cả các điều kiện trong tương lai). Điều quan trọng
là phải cung cấp thông tin về góc pha, vì thành phần gây biến động của một hệ
thống lắp đặt có thể là các tổ hợp khác nhau của công suất thực tế và công suất
phản kháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đánh giá mức phát xạ thực tế từ một hệ thống lắp đặt gây biến động
cho trước, trở kháng thực tế có thể đo hoặc tính toán để sử dụng kết hợp với
các tham số được đo khác nhằm đánh giá mức phát xạ thực tế.
6.5 Hướng dẫn chung để đánh giá trở kháng
công bố của hệ thống
Điều quan trọng phải cân nhắc là trở kháng của hệ thống có thể có thay
đổi đáng kể theo thời gian và có thể phụ thuộc vào tần số. Đối với đánh giá mức
phát xạ (xem đoạn đầu tiên của 6.3), việc xác định trở kháng hệ thống cần cân
nhắc các điều kiện làm việc bình thường khác nhau bao gồm cả các điều kiện làm
việc không bình thường của hệ thống trong đó các tình huống này có thể kéo dài
trong một khoảng thời gian quy định, ví dụ lâu hơn 5 % thời gian dựa trên mức
trung bình thống kê. Cần đưa vào các thay đổi hệ thống đã biết hoặc có thể dự
đoán trong tương lai. Để biết thêm chi tiết, xem Phụ lục E, E.3.1.
7 Quy luật lấy tổng chung
Mối liên hệ kết hợp chung đối với mức khắc nghiệt nhấp nháy ngắn hạn
gây ra bởi các hệ thống lắp đặt khác nhau được xác định dưới dạng sau, trong đó
Pstj là mức khắc nghiệt nhấp nháy của riêng từng mức
khác nhau cần được phối hợp:

(2)
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng cùng công thức đối với chỉ số nhấp nháy dài hạn
Plt.
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ lớn của mức nhấp nháy ngắn hạn tổng đối với tập hợp các nguồn
nhấp nháy cần xem xét (giá trị xác suất).
Psti
là độ lớn của các nguồn nhấp nháy khác nhau hoặc mức phát xạ cần được
kết hợp.
α
là số mũ phụ thuộc vào các hệ số khác nhau được thảo luận dưới đây.
Nói chung, giá trị α =
3 ("quy luật lấy tổng bậc ba") đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều
năm và được khuyến cáo dùng cho phép tính tổng Pst (hoặc Plt) với điều kiện là không có sẵn thông tin bổ sung để chứng minh cho một giá trị khác. Xem Phụ lục D đối với
việc thảo luận hệ số khắc nghiệt tương đương có thể đơn giản hoá các phép tính
trong một số trường hợp.

(3)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nghiên cứu ban đầu dựa trên nhiều lò hồ quang và sử dụng các giá trị
Pst hàng tuần cho thấy rằng giá trị cửa số mũ α phụ
thuộc vào đặc tính của nguồn điện chính có biến động. Thông thường, số mũ giảm
khi các biến động có nhiều khả năng cùng tăng đồng thời và các khuyến cáo sau
đây có thể đưa ra khỉ có thêm các thông tin:
- α = 4:
nên được sử dụng cho phép tính tổng nhấp nháy khi ít có khả năng xảy ra các biến
động đồng thời (ví dụ, cơ cấu điều khiển thiết bị cụ thể được lắp đặt để ngăn
ngừa các biến động xảy ra cùng một lúc);
- α = 3:
nên được sử dụng cho hầu hết các loại nguồn nhấp nháy mà tại đó rủi ro
trùng hợp các thay đổi điện áp ngẫu nhiên là nhỏ. Phần lớn các nguyên cứu kết hợp
các nhiễu không có liên quan được cho vào phân loại này và nó được khuyến cáo để
sử dụng chung;
- α = 2:
nên được sử dụng khi có có nhiều khả năng xảy ra các biến động trùng hợp (ví dụ
như các lần nóng chảy trùng hợp trong lò hồ quang);
- α = 1:
nên được sử dụng khi có khả năng trùng hợp các thay đổi điện áp là rất lớn (ví
dụ khi nhiều động cơ được khởi động ở cùng một lúc).
Các nghiên cứu gần đây cho thấy quy luật lấy tổng phù hợp với các kết
quả phép đo nhất tùy thuộc vào cả mức độ trùng hợp của các thay đổi điện áp
cũng như phân vị Pst được sử dụng cho việc đánh giá, và cũng phụ thuộc
vào các công nghệ thiết bị liên quan đến đến việc gây ra các biến động điện áp. Để biết
thêm thông tin, xem [15].
8 Giới hạn phát xạ đối với hệ thống lắp đặt gây biến
động được kết nối với hệ thống MV
8.1 Giai đoạn 1: Đánh giá sơ bộ về phát xạ
nhiễu
Ở giai đoạn 1, việc kết nối của các hệ thống lắp đặt nhỏ chỉ có một lượng
giới hạn về công suất gây biến động, có thể được chấp nhận mà không cần đánh
giá trị tiết về các đặc tính phát xạ hoặc sự đáp ứng của hệ thống cấp nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kết nối của một hệ thống lắp đặt gây biến động có thể được chấp nhận
mà không cần phân tích thêm nếu tỉ số giữa thay đổi công suất biểu kiến ΔS và
công suất ngắn mạch của hệ thống Ssc, được tính bằng phần trăm, nằm trong các giới hạn dưới đây tại
POE. Các giới hạn này phụ thuộc vào số lần thay đổi điện áp r mỗi min (sụt áp
sau đó là phục hồi nghĩa là hai lần thay đổi điện áp).
Bảng 3 - Các giới hạn ở giai đoạn 1 đối với
các thay đổi tương đối về công suất như
một hàm về số thay đổi mỗi min
r
K = (ΔS/Ssc)max
min-1
%
r > 200
0,1
10 ≤ r ≤ 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
< 10
0,4
CHÚ THÍCH: Các thay đổi công suất biểu kiến ΔS có thể
thấp hơn, bằng hoặc cao hơn công suất danh định SN
của thiết bị cần xem xét (ví dụ đối với một động cơ, cần tính đến công suất biểu
kiến khi khởi động và nó có thể là ΔS
≈ 3-8 SN). Ssc có thể được tính (hoặc đo) đối
với điểm đánh giá cụ thể và có thể được ước tính đối với hệ thống MV điển hình
có các đặc tính tương tự với các đặc tính đang được xét đến.
8.2 Giai đoạn 2: Giới hạn phát xạ liên quan đến
các đặc tính hệ thống thực tế
Xem xét khả năng hấp thụ thực tế của hệ thống, đặc biệt có tính đến hệ
số truyền, có thể cho phép các phát xạ cao hơn so với các tiêu chí giai đoạn 1.
Trong giai đoạn này, mức đóng góp tổng cho phép vào mức nhiễu chung được
phân chia cho riêng từng hệ thống lắp đặt theo mức phân chia của nó trong dung
lượng tổng của hệ thống cấp nguồn (St) mà hệ thống lắp đặt này được kết nối. Điều
này đảm bảo rằng mức nhiễu do các phát xạ của tất cả các khách hàng được kết nối
với hệ thống sẽ không vượt quá mức lập kế hoạch.
CHÚ THÍCH: Quy trình dưới đây có thể được hoàn thiện bằng cách sử dụng
công suất tác dụng P, thay vì sử dụng công suất biểu kiến S.
Phương pháp tiếp cận trình bày dưới đây giả định rằng sự lan truyền của
nhiễu nhấp nháy trong hệ thống điện hướng kính tuân theo các quy luật khá đơn
giản.
- Phương pháp tiếp cận dựa trên quy luật lấy tổng chung được cho trong
Điều 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Do công suất ngắn mạch tăng cùng với mức điện áp và do sự trùng hợp
thấp của các thay đổi điện áp nên mức đóng góp nhấp nháy từ các hệ thống điện
áp thấp hơn vào các hệ thống điện áp cao hơn, thực tế có thể được coi là không
đáng kể trong hầu hết các tình huống.
8.2.1 Phát xạ tổng cần được phân chia giữa các khách
hàng
Hình 3 minh hoạ việc xem xét một hệ thống MV điển hình. Mục đích là thiết
lập giới hạn phát xạ tại MV.

Hình 3 - Ví dụ về một hệ thống dùng để phân
chia mức đóng góp tổng tại MV
Trước tiên, cần áp dụng Công thức (2) để xác định mức đóng góp tổng của
tất cả các nguồn nhấp nháy có mặt trong một hệ thống cụ thể. Mức nhấp nháy thực
tế trong một hệ thống MV là kết quả từ sự kết hợp của mức nhấp nháy đến từ đầu
nguồn (lưu ý rằng hệ thống đầu nguồn có thể là một hệ thống HV hoặc một hệ thống
MV khác trong đó mức lập kế hoạch trung gian đã được thiết lập từ trước) với mức
nhấp nháy tạo ra bởi tất cả các hệ thống lắp đặt gây biến động được kết nối với
hệ thống MV cần xem xét, kể cả các hệ thống LV gây biến động. Tuy nhiên, như đã
được đề cập trong 8.2, thông thường có thể giả định rằng hệ thống LV gây biến động
chỉ tác động không đáng kể lên các mức nhấp nháy của hệ thống MV. Do đó, mức nhấp
nháy không nên vượt quá mức lập kế hoạch của hệ thống MV được cho bởi công thức:

(5)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là mức đóng góp tổng lớn nhất vào mức nhấp nháy của tất cả
các hệ thống lắp đặt MV gây biến động có thể được kết nối với hệ thống đang
xem xét (được biểu thị dưới dạng Pst hoặc Plt);
LPstMV
là mức lập kế hoạch cho nhấp nháy (các chỉ số Pst hoặc
Plt) trong hệ thống MV;
LPstUS
là mức lập kế hoạch cho nhấp nháy trong hệ thống đầu nguồn (vì các lý
do đã giải thích ở trên, các mức lập kế hoạch khác nhau có thể
là cần thiết cho các mức điện áp trung gian giữa MV và HV-EHV; đây là lý do
tại sao thuật ngữ chung về mức lập kế hoạch hệ thống đầu nguồn được sử dụng);
TPstUM
là hệ số truyền nhấp nháy (Pst hoặc Plt) từ hệ thống đầu nguồn đến hệ thống MV (có thể xác
định bằng mô phỏng hoặc phép đo, xem Phụ lục B);
α
là số mũ của quy luật lấy tổng, thường bằng 3 (xem Điều 7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(6)
Các ví dụ được cho trong Phụ lục C dùng để phân bố lại mức đóng góp tổng có xem
xét các hệ số truyền.
8.2.2 Giới hạn phát xạ riêng lẻ
Đối với từng khách hàng, chỉ cho phép có một phần nhỏ của giới hạn phát
xạ tổng GPstMV. Phương pháp tiếp
cận hợp lý là lấy tỉ số giữa công suất thoả thuận Si và công suất cấp điện tổng St của hệ thống MV, trong đó St
có thể được lấy bằng dung lượng của máy biến áp HV-MV hoặc bằng tải đầu nguồn tổng,
có dự phòng cho việc tăng phụ tải có thể có trong tương lai. Tiêu chí như vậy
có liên quan đến thực tế là công suất thoả thuận của khách hàng thường gắn với
mức phân chia của khách hàng trong chi phí đầu tư hệ thống điện.
Sử dụng quy luật lấy tổng được khuyến cáo (Công thức (3) và Công thức
(4)), các giới hạn phát xạ riêng lẻ (EPsti và EPlti) được tính theo (7) và (8) trong đó thường sử
dụng α = 3:

(7)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong
đó
EPsti,
EPlti
là các giới hạn phát xạ nhấp nháy đối với hệ thống lắp đặt của khách
hàng i được cấp điện trực tiếp tại MV,
GPstMV, GPltMV
là mức đóng góp tổng lớn nhất vào mức nhấp nháy của tất cả các hệ
thống lắp đặt MV gây biến động có thể kết nối với hệ thống
cần xem xét như đã cho trong Công thức 5 và Công thức 6 (được biểu thị dưới
dạng Pst hoặc Plt),
Si = (Pi/cos φi)
là công suất thoả thuận của hệ thống lắp đặt của khách hàng i, hoặc
tham số MVA của hệ thống lắp đặt gây biến động cần xem xét (phụ tải hoặc máy
phát điện),
St
là dung lượng cấp điện tổng của hệ thống cần xem xét bao gồm cả dự
phòng về tăng trưởng phụ tải trong tương lai (về nguyên
tắc, St là tổng của các mức phân bổ dung lượng của tất cả
các hệ thống lắp đặt, kể cả các hệ thống lắp đặt cuối nguồn được hoặc có thể
được kết nối với hệ thống cần xem xét, có tính đến tính đa dạng). St
cũng có thể bao gồm mức đóng góp từ nguồn điện phân tán, tuy nhiên cần phải
xem xét chi tiết hơn để xác định mức đóng góp chắc chắn của nó cho St
và cũng như mức đóng góp hiệu quả của nó vào công suất ngắn mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là công suất tổng của hệ thống lắp đặt được cấp điện trực tiếp tại LV
trong hệ thống cần xem xét bao gồm cả dự phòng về tăng trưởng
phụ tải trong tương lai
α
là số mũ quy luật lấy tổng (xem Điều 7).
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, thực tế nguồn điện phân tán có thể
là một nguồn biến động điện áp và cần được tính đến sao cho phù hợp.
Có thể xảy ra tại một số vị trí mà mức nhấp nháy tồn tại từ trước là
cao hơn mức phân chia bình thường trong các hệ thống lắp đặt hiện có. Trong trường
hợp này, giới hạn phát xạ cho các hệ thống lắp đặt mới có thể được giảm hoặc có
thể xem xét phân bổ lại các mức lập kế hoạch giữa các mức điện áp khác nhau hoặc
có thể tăng dung lượng hấp thụ nhấp nháy trong hệ thống.
Đối với các khách hàng có công suất thoả thuận thấp, phương pháp tiếp cận
này có thể mang lại các giới hạn thấp một cách không hợp lý. Giới hạn phát xạ
phải được thiết lập tại các giá trị đã cho trong Bảng 4.
Bảng 4 - Giới hạn phát xạ tối thiểu tại MV
EPsti
EPlti
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
8.3 Giai đoạn 3: Chấp nhận các giới hạn phát
xạ cao hơn trên cơ sở có điều kiện
Trong một số tình huống, nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống có thể
chấp nhận một hệ thống lắp đặt gây biến động phát ra các nhiễu vượt quá các giới
hạn cơ bản cho phép trong giai đoạn 2. Đặc biệt đây là trường hợp khi các giới
hạn ở giai đoạn 2 là các giới hạn chung được suy ra bằng cách sử dụng các đặc
tính hệ thống điển hình nhưng mang tính bảo toàn. Các yếu tố sau có thể cho một
lượng dư trên hệ thống để cho phép các giới hạn phát xạ cao hơn, ví dụ:
• Một số hệ thống lắp đặt của khách hàng không tạo ra nhấp nháy đáng kể
vì chúng không có thiết bị gây nhấp nháy có kích cỡ đáng kể. Do đó, một số dung
lượng hấp thụ nhấp nháy sẵn có của hệ thống có thể không được sử dụng trong một
khoảng thời gian.
• Quy luật lấy tổng có thể quá thận trọng, ví dụ, có thể xảy ra một số
hệ thống lắp đặt gây biến động không bao giờ hoạt động đồng thời, do các ràng
buộc về hệ thống hoặc phụ tải.
• Trong một vài trường hợp, mức đóng góp tổng cao hơn có thể được xác định
sau khi phân bổ lại mức lập kế hoạch giữa các hệ thống MV và HV-EHV (xem Phụ lục
C) có tính đến hiện tượng cục bộ như hiệu ứng suy giảm đặc biệt hoặc không có các
hệ thống lắp đặt gây biến động tại một mức điện áp nhất định.
• Trong một số trường hợp, hệ thống lắp đặt gây nhiễu có thể tuân thủ
các giới hạn phát xạ của nó ở các cấu hình hệ thống bình thường, trong khi chỉ
thỉnh thoảng vượt quá các giới hạn phát xạ ở giai đoạn 2 ở các cấu hình xuống cấp
(ví dụ khi trạm phát hiện gần đó không hoạt động).
Trong mọi trường hợp, nếu thích hợp, nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ
thống có thể quyết định phân bổ giới hạn phát xạ cao hơn tại giai đoạn 3. Luôn
luôn phải nghiên cứu kỹ lưỡng về việc kết nối, có tính đến mức nhấp nháy tồn tại
từ trước và mức đóng góp dự kiến từ hệ thống lắp đặt được xem xét trong các điều
kiện làm việc khác nhau có thể có. Việc chấp nhận các giới hạn phát xạ cao hơn
bình thường chỉ có thể được cung cấp cho các khách hàng dựa trên cơ sở có điều
kiện và nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống có thể quy định các giới hạn, ví
dụ:
• Các giới hạn giai đoạn 3 tạm thời áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- với điều kiện là hầu hết các khách hàng khác đều không sử dụng đầy đủ
các giới hạn phát xạ bình thường của họ ở giai đoạn 2;
- thời gian cần thiết đối với một hệ thống lắp đặt mới để thực
hiện các biện pháp khắc phục bổ sung bất cứ khi nào cần.
• Giảm hoạt động hoặc vận hành các hệ thống lắp đặt gây biến động trong
một hệ thống cấp điện nào đó hoặc các cấu hình khách hàng.
8.4 Sơ đồ tóm tắt về quy trình đánh giá
Tổng quan về quy trình đánh giá được trình bày trong tiêu chuẩn này được
cho trên Hình 4. Quy trình đánh giá được áp dụng như nhau cho Pst và
Plt.

Hình 4 - Sơ đồ quy trình đánh giá
9 Giới hạn phát xạ đối với hệ thống lắp đặt điện gây
biến động được kết nối với các hệ thống HV-EHV
9.1 Giai đoạn 1: Đánh giá sơ bộ về phát xạ
nhiễu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Giai đoạn 2: Giới hạn phát xạ liên quan đến
các đặc tính hệ thống thực tế
Phương thức tiếp cận về cơ bản là giống như đối với người sử dụng MV
(xem 8.2). Tuy nhiên, trong trường hợp cụ thể của các hệ thống lắp đặt gây biến
động HV hoặc EHV, sự phân chia về mức nhiễu tổng giữa từng người sử dụng cần dựa
trên công suất tổng có sẵn cho tất cả các hệ thống lắp đặt gây biến động HV hoặc
EHV mà không phải là công suất cấp điện tổng của hệ thống. Như trên đã đề cập mức
đóng góp của các hệ thống lắp đặt gây biến động MV và LV vào mức nhấp nháy tại
HV hoặc EHV có thể được bỏ qua; do đó các hệ thống lắp đặt MV và LV không cần phải
đưa vào trong việc xác định dung lượng cấp điện tổng để cho
phép phát xạ nhấp nháy tại HV-EHV.
9.2.1 Đánh giá tổng công suất sẵn có
Gọi Si là công suất biểu kiến của hệ thống lắp đặt i
và StHV (StEHV)
là tổng công suất sẵn có cho người sử dụng HV (EHV) tại điểm đánh giá (POE), tỉ
số Si/StHv (Si/StEHV)
là đại lượng cơ bản dùng để xác định giới hạn phát xạ theo quy trình giai đoạn
2 dưới đây.
9.2.1.1 Phép xấp xỉ đầu tiên
Đánh giá St trong các hệ thống HV và EHV khó hơn rất nhiều
so với việc đánh giá trong trường hợp MV. Phương thức tiếp cận được đề xuất như
sau: Khi xem xét trường hợp một hệ thống lắp đặt được kết nối với trạm HV hoặc
EHV cho trước, dự đoán thông tin cơ bản về dòng công suất có tính đến sự phát
triển của hệ thống trong tương lai:

Hình 5 - Xác định St trong một hệ thống HV hoặc EHV đơn giản
Việc đánh giá đơn giản:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9)
trong đó
St trong trường hợp này là xấp xỉ bằng tổng công
suất của tất cả các hệ thống lắp đặt mà trong đó giới hạn
phát xạ được phân bổ trong tương lai có thể lường trước được. Trong trường hợp
này, nó được ước tính bằng tổng của dòng công suất (tính bằng MVA) ra khỏi
thanh dẫn HV-EHV cần xem xét (bao gồm cả dự phòng đối với sự tăng trưởng tải
trong tương lai).
Giá trị xấp xỉ đầu tiên này của St là nhằm duy trì tính bảo
toàn. Phép xấp xỉ thứ hai chi tiết hơn được khuyến cáo khi các giả
định bảo toàn như vậy dẫn đến các giới hạn phát xạ không thực tế.
CHÚ THÍCH: Phép xấp xỉ đầu tiên này giả định rằng phát xạ nhấp nháy được
tạo bởi các hệ thống lắp đặt được kết nối tại các thanh dẫn kết nối khác, tác động
trực tiếp lên thanh dẫn cần xem xét (tức là các hệ số ảnh hưởng được sử dụng
trong phép xấp xỉ thứ hai là bằng một).
9.2.1.3 Phép xấp xỉ thứ hai
Phương thức tiếp cận đơn giản đầu tiên có thể không chính xác nếu có mặt
các hệ thống lắp đặt gây biến động quan trọng hoặc có nhiều
khả năng được kết nối trong vùng lân cận trạm biến áp cần xem xét. Trong
trường hợp có nghi ngờ, nên tiến hành như sau:

Hình 6 - Xác định St đối với một hệ thống HV hoặc EHV nối lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại tần số nguồn, các hệ số ảnh hưởng K2-1, K3-1, ... sẽ được tính (hệ số ảnh hưởng Kn-m là
thay đổi điện áp gây ra tại nút m khi 1 p.u (đơn vị tương đối) thay đổi điện áp
được đặt vào nút n; việc tính Kn-m thường đòi hỏi sử dụng một chương
trình máy tính).
Phương thức tiếp cận thay thế dựa trên việc đặt một tải (hoặc ngắn mạch
ba pha thông qua một trở kháng nào đó) tại thanh cái n và ghi lại các điện áp tại
các thanh cái m và n. Khi đó, hệ số ảnh hưởng có thể được xác định giữa các
thanh cái m và n là Kn-m = (Um-Um0)/(Un-Un0)
trong đó Um và Un là các điện áp tại các thanh cái m và n
với tải đặt vào vỏ mặt tại n và Um0
và Un0 là các điện áp tương ứng khi không có mặt tải.
CHÚ THÍCH: Hệ số ảnh hưởng thu được theo phương thức này có thể nhạy cảm
với hệ số công suất của tải hoặc dòng ngắn mạch được đặt vào và tải được kết nối
trong phép mô phỏng phải thể hiện đúng các đặc tính của tải
đang được đánh giá. Cũng lưu ý rằng các hệ số ảnh hưởng phụ thuộc vào tần số và
trong một số trường hợp, đặc biệt là gần các nhà máy điện, sự phụ thuộc có thể
trở nên đáng kể đối với các tần số ở dưới mức cơ bản.
Một phương pháp chặt chẽ hơn, dựa trên dữ liệu và công nghệ phân tích
ngắn mạch điển hình, được cho trong Phụ lục F.
Đối với phép xấp xỉ thứ hai này, Công thức (9) sẽ được thay bằng (hoặc
tương tự đối với StEHV):

(9')
Bổ sung các thuật ngữ (Kn-m)α
StHVn (thường sử dụng α =
3) với điều kiện là chúng vẫn là đáng kể so với StHV1.
9.2.2 Giới hạn phát xạ riêng lẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(10)

(11)

(12)

(13)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là các giới hạn nhấp nháy đối với hệ thống lắp đặt i,
GPstHV(EHV) hoặc GPltHV(EHV)
là mức đóng góp tổng lớn nhất vào mức nhấp nháy (Pst hoặc Plt) của tất cả các hệ thống lắp đặt
gây biến động có thể được kết nối với hệ thống HV (hoặc
EHV) cần xem xét (xem Công thức 14),
Si = Pi/cos φi
là công suất biểu kiến được thoả thuận của hệ thống lắp đặt i,
StHV hoặc StEHV
là phần của dung lượng cấp điện tổng của hệ thống HV hoặc EHV cần xem xét
dành riêng cho hệ thống lắp đặt HV hoặc EHV (xem Công thức 9 hoặc 9’),
α
là số mũ quy luật lấy tổng, thường bằng 3 (xem Điều 7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(14)
Điều có thể xảy ra là tại một số vị trí có mức nhấp nháy có từ trước lại
cao hơn mức phân chia thông thường đối với các hệ thống lắp đặt hiện có. Trong
trường hợp này, giới hạn phát xạ đối với hệ thống lắp đặt mới có thể được giảm
xuống hoặc có thể xem xét việc phân bổ lại các mức lập kế hoạch giữa các mức điện
áp khác nhau hoặc có thể tăng dung lượng hấp thụ nhấp nháy của hệ thống.
Đối với các khách hàng có công suất thoả thuận thấp, phương thức tiếp cận
này có thể mang lại các giới hạn thấp một cách không thực tế. Khi đó các giới hạn
phát xạ được thiết lập tại các giá trị được cho trong Bảng 5.
Bảng 5 - Giới hạn phát xạ nhỏ nhất tại HV-EHV
EPsti
EPlti
0,35
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các xem xét được trình bày trong 8.3 cũng áp dụng tương tự cho giai đoạn
3 tại HV-EHV.
10 Thay đổi điện áp nhanh
10.1 Một số xem xét chung
Cảm giác khó chịu về thị giác do nhấp nháy ánh sáng là lý do thường được
đưa ra nhất để giới hạn các thay đổi điện áp do hệ thống lắp đặt gây biến động.
Tuy nhiên, nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống phải duy trì độ lớn điện áp nằm
trong giới hạn hẹp và từng khách hàng riêng lẻ không nên gây ra các thay đổi điện
áp đáng kể ngay cả khi chúng có thể được chấp nhận theo quan điểm về nhấp nháy.
Trong nội dung của tiêu chuẩn này, các thay đổi điện áp nhanh được coi là các
thay đổi điện áp hiệu dụng ở tần số cơ bản trong một số chu kỳ.
Đánh giá đơn giản về thay đổi điện áp tương đối có thể được thực hiện
như sau (xem Hình 7, Hình 8 và Hình 9):
I = Ip - jIq
(15)
ZL = RL+ jXL
(16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 - Mạch tương đương và sơ đồ vectơ đối với
đánh giá đơn giản

Hình 8 - Ví dụ về thay đổi điện áp nhanh kết hợp
với khởi động động cơ

Hình 9 - Ví dụ về thay đổi điện
áp nhanh kết hợp với đóng cắt tụ điện
Đối với tải một pha và tải ba pha đối xứng:
ΔU ≈ ΔIp · RL + ΔIq · XL
(17)
10.2 Mức tương thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thực tế hiện nay ở nhiều công ty là giá trị 3 % nói chung
tương ứng với thay đổi điện áp nhanh có thể xảy ra hai lần mỗi giờ hoặc nhiều
hơn.
Trên thực tế, sự trùng hợp về việc xảy ra một số thay đổi điện áp
nhanh, có xác suất rất thấp. Vì lý do này, không xét đến quy luật lấy tổng. Do
tần suất xảy ra thấp nên các chỉ số thống kê không được xét đến.
10.3 Mức lập kế hoạch
Đây là mức nhiễu có thể được sử dụng cho mục đích xác định giới hạn
phát xạ, có tính đến tất cả các hệ thống lắp đặt có thể gây ra thay đổi điện áp
nhanh. Mức lập kế hoạch được quy định bởi nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống
đối với tất cả các mức điện áp hệ thống và có thể được xem như mục tiêu chất lượng nội bộ của
nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống và có thể được cung cấp cho riêng từng
khách hàng theo yêu cầu. Chỉ có thể đưa ra các giá trị định hướng vì các mức lập
kế hoạch sẽ khác nhau tùy vào từng trường hợp, tùy thuộc vào kết cấu hệ thống
và các tình huống.
Mức lập kế hoạch đối với MV được đề xuất dựa trên mức tương thích. Đối
với HV-EHV, chưa có mức tương thích được thiết lập và các mức đề xuất được cung
cấp dựa trên
a) các thực tiễn HV-EHV, liên quan đến các thay đổi điện áp nhanh và
b) nhu cầu cung cấp lượng dư giữa MV và HV-EHV cho các mục đích phối hợp
EMC tổng thể.
Bảng 6 đưa ra các mức lập kế hoạch định hướng đối với thay đổi điện áp
nhanh ΔU/Un đối với các sự kiện không thường xuyên (tính bằng phần trăm điện áp
danh nghĩa). Các giới hạn này phụ thuộc vào số lần thay đổi như vậy trong một
khoảng thời gian cho trước. Các thay đổi điện áp ít thường xuyên không được đề
cập ở đây, tuy nhiên, chúng cũng có thể quan trọng đối với một số hệ thống.
Bảng 6 - Mức lập kế hoạch định hướng đối với
các thay đổi điện áp nhanh là hàm của số lần thay đổi điện áp đó trong một khoảng
thời gian cho trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔU/UN
n
%
MV
HV/EHV
n ≤ 4 lần mỗi ngày
5-6
3-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3
2 < n ≤ 10 lần mỗi giờ
3
2,5
CHÚ THÍCH 1: Tại HV/EHV, thay đổi điện áp cho phép có dải rộng do dải
đáng kể của mức điện áp được đề cập (ví dụ > 35 kV đến 500 kV).
CHÚ THÍCH 2: Có thể cho phép các giá trị cao hơn ở các điều kiện không
bình thường của hệ thống.
CHÚ THÍCH 3: Áp dụng thay đổi điện áp cho phép ΔU/UN
(%) và số lần thay đổi trong một thời gian cho trước sao cho số lần thay đổi về
độ lớn ΔU/UN không vượt quá số lần được quy định
trong khoảng thời gian tổng tương ứng với tốc độ (ví dụ như không quá 6 % của 4
lần thay đổi được phép tại MV trong bất kỳ 24 h nào)
CHÚ THÍCH 4: Lưu ý rằng ngoài các mức lập kế hoạch ở trên, cần phải đánh
giá về kỹ thuật trong trường hợp khởi động động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương thức tiếp cận phối hợp được khuyến cáo trong tiêu chuẩn này dựa
trên các mức phát rạ riêng lẻ suy ra từ mức lập kế hoạch sao cho EMC tổng thể
được duy trì. Vì các mức lập kế hoạch định hướng được xác định dưới dạng
số lần xảy ra các mức thay đổi điện áp nhanh cụ thể, được cho phép trong một
khoảng thời gian cụ thể nên các giới hạn phát xạ đối với từng hệ thống
lắp đặt riêng phải được xác định bởi nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống đối
với từng trường hợp có tính đến hoạt động và tác động cụ thể của từng hệ thống
lắp đặt có thể gây ra các thay đổi điện áp nhanh trong hệ thống quan tâm. Tác động
kết hợp của tất cả các hệ thống lắp đặt không nên dẫn đến các thay đổi điện áp
nhanh vượt quá mức lập kế hoạch do nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống thiết
lập.
CHÚ THÍCH: Có thể cần phối hợp các phát xạ từ các hệ thống lắp đặt tại
MV và HV-EHV tùy thuộc vào hệ thống và vị trí cụ thể của hệ thống lắp đặt cần
xem xét.
10.5 Quy trình đánh giá để đánh giá dựa trên
mức lập kế hoạch và mức phát xạ
Chưa có phương pháp đo tiêu chuẩn đối với các thay đổi điện áp nhanh.
Vì lý do này, khuyến cáo rằng quy trình đánh giá được sử dụng phải dựa trên các
thay đổi đo được về điện áp hiệu dụng chỉ xét đến thành phần tần số nguồn với
các quá độ được loại bỏ. Trên thực tế, nên sử dụng của số đa chu kỳ ngắn nhất
có thể để ngăn ngừa làm mịn giả tạo sự thay đổi điện áp tần số cơ bản hiệu dụng
mong muốn.
Thời gian đo tối thiểu là một tuần hoạt động kinh doanh bình
thường. Thời gian giám sát phải bao gồm cả khoảng thời gian có các mức thay đổi
điện áp nhanh lớn nhất dự kiến.
Trong trường hợp thay đổi điện áp nhanh, xem xét trường hợp xấu nhất của
thay đổi điện áp nhanh của hệ thống lắp đặt gây biến động khi đánh giá mức phát
xạ (nghĩa là việc đánh giá mức phát xạ không dựa trên 95 % thời gian).
Phụ lục A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Đường cong Pst = 1 đối
với thay đổi điện áp hình chữ nhật thông thường [13]
Bảng A.1 - Biến động điện
áp đầu vào tương đối ΔV/V đối với Pst =
1 tại đầu ra [13]
Tốc độ biến động r thay đổi/min
Biến động điện áp %
Tốc độ biến động r thay đổi/min
Biến động điện áp %
Bóng đèn 120 V hệ thống 60 Hz
Bóng đèn 230 V hệ thống 50 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn 230 V hệ thống 50 Hz
0,1
8,202
7,4
176
0,739
0,64
0,2
5,232
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
273
0,65
0,56
0,4
4,062
3,54
375
0,594
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,645
3,2
480
0,559
0,48
1
3,166
2,724
585
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
2
2,568
2,211
682
0,445
0,37
3
2,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
796
0,393
0,32
5
1,899
1,64
1 020
0,35
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,695
1,459
1 055
0,351
0,28
10
1,499
1,29
1 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
22
1,186
1,02
1 390
0,438
0,34
39
1,044
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 620
0,547
0,402
48
1
0,87
2 400
1,051
0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,939
0,81
2 875
1,498
1,04
110
0,841
0,725
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Hai thay đổi điện áp liên tiếp (một dương và một âm) tạo
thành một "chu kỳ", nghĩa là hai thay đổi điện áp mỗi giây tương
đương với một biến động 1 Hz.
CHÚ THÍCH 2: Các đường cong này được dựa trên việc chiếu sáng của bóng
đèn sợi đốt 60 W. Trong khi thiết bị chiếu sáng khác có thể đưa ra các
kết quả khác, các đường cong này được sử dụng là tham chiếu để cho phép việc đánh giá
một cách nhất quán trên nhiều tình huống khác nhau.
CHÚ THÍCH 3: Các phiên bản Bảng A.1 trong tài liệu khác có một số khác
biệt.
Phụ lục B
(tham khảo)
Hướng dẫn
về việc đánh giá hệ số truyền nhấp nháy
Hệ số truyền của nhấp nháy giữa hai điểm A và B trong một nguồn nhấp
nháy có ảnh hưởng lớn được đặt tại điểm A được xác định là tỉ số giữa
các giá trị Pst, được đo tại cùng một lúc tại cả hai vị trí [3]:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả đo từ các chiến dịch khác nhau cho thấy rằng nhấp nháy được tạo
bởi hệ thống lắp đặt gây biến động được kết nối tại EHV hoặc HV có thể suy giảm
đáng kể khi nó truyền vào hệ thống MV hoặc LV. Sự suy giảm
này chủ yếu gây ra bởi hiệu ứng bù do máy điện quay được kết nối tại điện áp sử
dụng.
Ví dụ về các kết quả đo
Các phép đo nhấp nháy đồng thời được tiến hành để thu được các giá trị
thực nghiệm đối với các hệ số truyền giữa các mức điện áp khác nhau. Phép đo được
thực hiện tại 220 kV, 70 kV và 15 kV trong đó, trạm biến áp 220/70 kV và trạm
biến áp 70/15 kV được kết nối qua đường dây trên không 70 kV dài 13 km. Điểm
220 kV là điểm ghép nối chung có một vài lò hồ quang lớn. Không có hệ thống lắp
đặt gây biến động cố định nào được kết nối với hệ thống cuối nguồn. Chỉ các trường
hợp có mối tương quan tốt giữa các biến động điện áp tại các mức điện áp khác
nhau mới được xem xét để đánh giá hệ số truyền.
Bảng B.1 - Ví dụ về hệ số truyền nhấp nháy
Mức điện áp
TPstAB
220 kV/70 kV
0,82
70 kV/15 kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 kV/230 V
0,98 - 1,0
Quan sát chung
Có thể thực hiện các quan sát dưới đây.
- Việc giảm nhấp nháy đáng kể được quan sát giữa 220 kV và 70 kV (khoảng
0,8) và đến một mức độ thấp hơn giữa 70 kV và 15 kV (khoảng 0,9), để cho hệ số
truyền tổng từ 220 V đến 15 kV là khoảng 0,72.
- Các kết quả tương tự cũng được quan sát đối với chỉ số Plt.
- Việc đánh giá hệ số truyền từ các kết quả đo thống kê (ví dụ như các
phân vị 99 % hoặc 95 %) chỉ có giá trị khi tồn tại mối tương quan tốt giữa các
biến động điện áp đo được tại các mức điện áp khác nhau. Khi các nguồn nhấp
nháy đáng kể cũng được kết nối tại các mức điện áp thấp hơn thì tốt hơn là ước
tính hệ số truyền trong các khoảng thời gian có nhấp nháy thấp tại LV sao cho
có thể quan sát rõ ràng các ảnh hưởng của nguồn nhấp nháy tại các mức điện áp
cao hơn tại LV. Ngoài ra, có thể sử dụng phương pháp phân tích hệ thống.
- Không có sự suy giảm đáng kể từ 15 kV đến 230 V. Một số kết quả đo
khác cũng cho thấy các hệ số truyền giữa MV và LV là gần bằng một.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Ví dụ về
việc phân bổ lại mức đóng góp tổng và mức lập kế hoạch có xét đến các hệ số
truyền
Đối với mục đích phối hợp EMC tại LV, MV, HV và EHV, điều này
là cần thiết để xem xét ảnh hưởng của các biến động đầu nguồn trên hệ thống cuối
nguồn bằng cách sử dụng các hệ số truyền nhấp nháy. Như đã mô tả trong Điều 8
và Điều 9, mức đóng góp tổng có thể được thiết lập tại từng mức điện áp bằng
cách sử dụng mức lập kế hoạch tại mức điện áp cần xem xét, mức lập kế hoạch của
hệ thống đầu nguồn và hệ số truyền giữa chúng.
C.1 Hệ số truyền trong quy trình phân bổ
Sử dụng các mức lập kế hoạch định hướng trong Bảng 2 và giả định một hệ
số truyền của HV và MV là 0,9 (xem Bảng B.1), mức đóng góp tổng của tất cả các
hệ thống lắp đặt MV có thể được tính như sau:

Tương tự đối với LV, giả định rằng mức lập kế hoạch tại LV là bằng với
mức tương thích (nghĩa là Pst = 1) và hệ số truyền giữa MV và LV là
một, mức đóng góp tổng của tất cả các hệ thống lắp đặt LV có thể được tính bằng:

C.2 Sử dụng hệ số truyền để bù lại và phân bổ lại
các mức đóng góp phát xạ không được sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

So sánh giá trị 0,60 ở trên với kết quả trước đó của GPstMV bằng 0,71 cho thấy rằng hệ số truyền 0,9 cho
phép mức đóng góp tổng bổ sung là 0,11 tại MV trong khi vẫn đáp ứng mục tiêu phối
hợp EMC tổng thể. Giả định rằng mức lập kế hoạch MV đã thoả mãn theo GPstMV = 0,60, mức đóng góp không được sử dụng tại
MV có thể được phân bổ lại vào HV bằng cách tăng mức lập kế hoạch tại HV như
sau:

Khi cần thiết, mức lập kế hoạch tăng lên như vậy có thể cho phép phát xạ
nhiều hơn tại HV.
C.3 Phân bổ lại
mức đóng góp phát xạ không sử dụng giữa các mức điện áp
Xem xét trường hợp cụ thể trong các hệ thống lắp đặt gây biến động tiềm
ẩn có thể được kết nối không có khả năng tạo ra giá trị GPst tại một mức điện
áp cho trước. Khi đó có thể cần phải phân bổ lại mức phát xạ không
sử dụng và sửa lại mức lập kế hoạch tại các mức điện áp khác. Ví dụ, xem xét một
trường hợp mà trong đó không có hệ thống lắp đặt gây biến động đáng kể nào được
kết nối với LV sao cho không thể vượt quá giá trị của GPstLV = 0,5. Coi hệ số truyền giữa MV và LV là một
(xem Bảng B.1), mức lập kế hoạch MV đầu nguồn cho phép có thể tăng như sau:

Ngoài ra, nếu xảy ra mức đóng góp tổng của tất cả hệ thống lắp đặt MV
không thể vượt quá giá trị GPstHV = 0,5 thì mức lập kế hoạch HV đầu nguồn có thể tăng
lên (hệ số truyền HV đến MV là 0,9 theo Bảng B.1), như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mức lập kế hoạch thu được trong ví dụ này tại EHV là lớn hơn đáng kể so
với giá trị định hướng của Bảng 2. Điều này có thể được thực hiện bằng cách
phân bổ lại mức phát xạ dựa trên vị trí (và khả năng tác động) của các hệ thống
lắp đặt gây biến động và bằng cách xem xét ảnh hưởng của hệ số truyền giữa các
mức điện áp khác nhau. Mức đóng góp tổng về phát xạ có thể được giảm tại một số
mức điện áp và các suy giảm này có thể được phân bổ lại vào các mức điện áp
khác trong khi vẫn duy trì sự phối hợp EMC từ EHV đến LV. Tất nhiên phương thức
tiếp cận này cần được kiểm tra thường xuyên để tính đến các thay đổi
có thể xảy ra.
Phụ lục D
(tham khảo)
Sử dụng
các chỉ số khắc nghiệt
Ast và Alt để đơn giản các tính toán
Vì quy luật lấy tổng được chấp nhận nên thay thế Pst bằng chỉ
số khắc nghiệt tương đương Ast thường là thuận tiện, sao cho Ast
= Pstα để đơn giản phép tính; trong đó số mũ α = 3
thường được chấp nhận. Đối với mục đích đơn giản, một số quốc gia sử dụng Ast
một cách có hệ thống thay cho Pst. Hoạt động thay thế này đem lại một
mối liên quan tuyến tính cho việc đánh giá nhiễu tổng Asti được tạo
bởi nhiều nguồn nhấp nháy:

Hơn nữa, thực tế là chỉ số khắc nghiệt nhấp nháy dài hạn Plt thu được bằng căn bậc α của trung bình các giá trị Pst bậc 3
xuất hiện trong thời gian quan sát, chỉ số khắc nghiệt dài hạn cũng có thể được
biểu diễn bằng chỉ số Alt tương đương bằng cách đặt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó, việc sử dụng các chỉ số khắc nghiệt tương đương cũng làm đơn giản
phép tính của mức khắc nghiệt dài hạn, trở thành một giá trị trung bình đơn giản
của các giá trị ngắn hạn. Phép tính tổng tuyến tính cũng áp dụng cho việc đánh
giá chỉ số khách nghiệt dài hạn tương đối Altt gây ra bởi nhiều nguồn:

Cần nhớ rằng Ast là không tuyến tính với thay đổi điện áp
tương đối, như Pst, để mức độ hữu ích của hai chỉ số khắc nghiệt
thay đổi theo vấn đề cần xem xét.
Biểu diễn mức tương thích và mức lập kế hoạch dưới dạng Ast và
Alt:
Bảng D.1 - Mức tương thích đối với Ast và Alt trong hệ thống điện
LV và MV
Mức tương thích
Ast
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Bảng D.2 - Giá trị định
hướng của mức lập kế hoạch đối với Ast và Alt trong hệ thống điện MV, HV và EHV
Mức lập kế hoạch
MV
HV-EHV
Ast
0,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Alt
0,3
0,2
CHÚ THÍCH: Các giá trị này được lựa chọn theo giả định rằng các hệ số
truyền giữa HV với MV và MV với LV là xấp bằng một.
Nếu người đọc thích sử dụng chỉ số khắc nghiệt tương đương Ast
thay cho Pst thì các phương pháp được trình bày trong tiêu chuẩn này
có thể được chuyển đổi sang Ast.
Phụ lục E
(tham khảo)
Đánh giá
phát xạ trước kết nối và sau kết nối đối với Pst
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Việc đánh giá sơ bộ trước kết nối đối với các
biến động theo chu kỳ và không theo chu kỳ thông thường
Trong nhiều trường hợp, các biến động điện áp được tạo bởi thiết bị
theo hình mẫu đã biết và có thể dự đoán được. Trong các trường hợp này, có thể
xác định trước mức nhấp nháy sẽ được tạo ra trong một hình dạng cho trước và
thay đổi điện áp tổng. Lưu ý rằng các tính toán đơn giản, nghiên cứu máy tính
hoặc dữ liệu lịch sử có thể được sử dụng để dự đoán thay đổi điện áp tổng trong
khi việc hiểu biết về mô hình hoạt động của thiết bị là cần thiết để đánh giá
hình dạng tổng thể của biến động.
E.1.1 Quy trình đánh giá sơ bộ đối với thay đổi điện
áp theo chu kỳ
Đường cong Pst = 1,0 trong Phụ lục A dựa trên các thay đổi
kiểu bậc lặp lại và theo chu kỳ dưới dạng sóng hình vuông. Từ đường cong Pst =
1,0, có thể xác định giá trị của thay đổi điện áp tương đổi d để cho Pst
= 1,0 đối với một tần số cho trước của điều chế sóng
hình vuông. Do máy đo nhấp nháy là tuyến tính nên thay đổi điện áp tương đối 2d
tại cùng tần số sẽ tạo ra Pst = 2,0.
Trong thực tế, về bản chất hầu hết các thay đổi điện áp không phải là bậc
thang. Sử dụng mô phỏng máy đo nhấp nháy để triển khai các kết quả cho các hình
dạng điều chế theo chu kỳ khác (không phải sóng hình vuông) và các kết quả này
có thể được sử dụng cùng với đường cong Pst = 1,0 để dự đoán giá trị
Pst đối với các thay đổi có dạng sóng không phải
hình vuông. Có sẵn các kết quả đối với hình sin, hình tam giác, đường dốc, bậc
kép và các hình dạng chung khác như thể hiện trên Hình E.1 đến Hình E.3. Do các
kết quả này là hàm của thay đổi tần số nên các đường cong được gọi là "đường
cong hệ số hình dạng" được sử dụng để thể hiện các kết quả trên dải tần số
quan tâm.
Sử dụng đường cong Pst = 1,0, đường cong hệ số hình dạng và
thay đổi điện áp tương đối đã biết d, có thể dự đoán Pst
bằng cách

(E.1)
trong đó dPst=1 là giá trị yêu cầu của thay đổi điện áp tương
đối để tạo ra Pst =1 đối với một tần số cho trước được đọc từ Hình
A.1 và F là giá trị hệ số hình dạng được đọc từ đường cong thích hợp trên các
hình từ Hình E.1 đến Hình E.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi điện áp tương đối d có thể được đánh giá bằng tỉ số giữa thay đổi công suất tại (ΔSi) và công
suất ngắn mạch Ssc. Đối với tải ba pha cân bằng, thay đổi tương đổi
của điện áp pha (UY) và thay đổi tương đối của điện áp đường dây
là bằng

(E.2)
CHÚ THÍCH: Ví dụ: ΔSi dùng cho khởi động động cơ là thay đổi từ Si = 0 đến Si = Si.max (công suất biểu kiến lớn nhất trong quá trình
khởi động) và do đó ΔSi = Si.max.
Nếu tỷ số X/R hệ thống của hệ thống là thấp (ví dụ nhỏ hơn 5) thì thay
đổi điện áp tương đổi cần được tính theo cách thức rõ ràng hơn bằng cách sử dụng
phần điện trở và phần cảm ứng của trở kháng hệ thống:

(E.3)
Thay đổi điện áp được tạo bởi tải hai pha (ví dụ như máy hàn) có thể được
đánh giá bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong nhiều trường hợp, sử dụng các phép tính nâng cao thay cho các
công thức đơn giản. Thông thường sử dụng các mô phỏng trên máy tính để xác định
thay đổi điện áp tương đối d nhằm tính đến tất cả các vấn đề liên quan đến đánh
giá.
E.1.3 Đường cong hệ số hình dạng
Mối liên quan giữa các đường cong Pst = 1,0 đối với thay đổi
theo chu kỳ sóng hình vuông và các thay đổi theo chu kỳ khác được lập bảng dưới
dạng hình học như các đường cong hệ số hình học. Trên các đường cong này, thường
thể hiện sự tăng điện áp. Lưu ý rằng chúng tương đương với các sụt áp đối với
việc dự đoán nhấp nháy.

Hình E.1 - Đường cong hệ số hình dạng đối với
các thay đổi kiểu xung và kiểu đường dốc

Hình E.2 - Đường cong hệ số hình dạng đối với
thay đổi kiểu bậc kép hoặc kiểu đường dốc kép

Hình E.3 - Đường cong hệ số hình dạng đối với
các thay đổi kiểu hình sin và hình tam giác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong nhiều trường hợp, thay đổi điện áp không xảy ra trên cơ sở lặp lại
liên tục hoặc trên cơ sở chu kỳ trong khoảng thời gian 10 min mà trong đó thực
hiện việc đánh giá Pst. Một tình huống phổ biến là có một dao động tải
trong quá trình khởi động, hoạt động một lúc, ngắt điện một lúc, sau đó khởi động
lại. Kiểu hoạt động này không lặp lại liên tục và có thể không theo chu kỳ
trong bất kỳ khoảng thời gian 10 min cụ thể nào.
Một tập hợp bổ sung về các đường cong hệ số hình dạng được biểu diễn
trên Hình E.4 được triển khai đối với các kiểu tình huống thay đổi điện áp
không theo chu kỳ này.

Hình E.4 - Đường cong hệ số hình dạng đối với
thay đổi không theo chu kỳ
Lưu ý rằng các kết quả trên Hình 4 được dựa trên hình dạng sóng hình
vuông có chu kỳ làm việc không đều nhau được giả định và thay đổi điện áp tương
đối 2 %. Đối với các thay đổi điện áp tương đối có thể được mô tả bằng sóng
hình vuông có chu kỳ làm việc không đều với thời gian t1
và t2 như biểu diễn trên Hình E.4, Pst có thể được
ước tính bằng cách sử dụng

(E.5)
trong đó d là thay đổi điện áp tương đối thực tế, tính bằng phần trăm
và Pst,2 % là giá trị được đọc từ Hình E.4 đối với một thay đổi điện
áp cụ thể được mô tả bằng t1 và t2.
Điều quan trọng là nhận ra rằng phương thức tiếp cận của Công thức
(E.5) có thể được kết hợp với cách tiếp cận của Công thức (E.1) để cho phép các
dao động có hình dạng khác nhau không lặp lại liên tục hoặc không tuần hoàn.
Phương thức tiếp cận được kết hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.6)
trong đó tất cả các biến số được xác định trước đó.
E.2
Đánh giá trước kết nối
trong trường hợp của lò hồ quang AC hoặc DC có hoặc không
có SVC (Bộ bù tĩnh có dung
lượng thay đổi)
Việc đánh giá trước hoặc xác định trước nhấp nháy được tạo bởi một lò hồ
quang AC hoặc DC (trước khi thiết bị được đưa vào hoạt động) là khó
nhưng quan trọng. Việc đánh giá trước là cần thiết để đánh giá vị trí của việc
kết nối lò hồ quang và nhu cầu để lắp đặt thiết bị bù.
Các phép đo nhấp nháy được thực hiện từ trước đã cho phép triển khai
phương trình thực nghiệm để ước tính nhấp nháy do lò hồ quang tạo ra:

trong đó
Sscf = công suất ngắn mạch của lò (thử nghiệm điện cực ngắn
mạch),
Ssc = công suất ngắn mạch của hệ thống tại POE,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo đó, nếu công suất ngắn mạch tăng thì nhấp nháy được tạo ra sẽ giảm
theo cùng một tỷ lệ. Tuy nhiên, trong trường hợp mức ngắn mạch rất thấp, lượng
nhấp nháy có thể cao hơn dự đoán theo quan hệ tuyến tính với mức ngắn mạch.
Điều này có thể được giải thích là do sự mất ổn định của hồ quang ngày càng
tăng khi lò được cho hoạt động từ một hệ thống yếu.
Hệ số Kst có thể được xác định bằng phép đo phát xạ nhấp
nháy trong một lò hồ quang có quy mô và công nghệ nhỏ đang hoạt động. Theo tài
liệu về hệ số Kst dùng cho lò hồ quang AC có dải từ 52 đến 135 đối với
hệ thống cấp điện cho tải chiếu sáng 230 V tại LV. Các giá trị Kst nằm
trong dải từ 64 đến 75 thường được khuyến cáo dùng cho hệ thống cấp điện cho tải
chiếu sáng 230 V trong khi các giá trị nằm trong dải từ 58 đến 70 được khuyến
cáo dùng cho hệ thống cấp điện cho tải chiếu sáng điện áp thấp hơn (110 V - 127
V) [15].
Nếu Pst,95 % tính được vượt quá giới hạn phát xạ thì phải lắp thiết bị bù.
Hiệu quả của thiết bị bù có thể được đánh giá bằng cách xác định hệ số
suy giảm nhấp nháy Rcomp. Đây là tỷ số giữa mức nhấp nháy đo được
khi không và có sử dụng thiết bị bù. Hệ số suy giảm này có thể được xác định bằng
phép đo phát xạ nhấp nháy trên lò hồ quang hiện có có cùng kiểu thiết bị bù. Hệ
số Rcomp nằm trong khoảng từ 1,5 đến 2,0 đối với SVC có kích thước
thích hợp và nằm trong khoảng từ 3 đến 6 dùng cho thiết bị bù STACOM.
E.3 Đánh giá sau kết nối của hệ thống lắp đặt gây
biến động
E.3.1 Khái niệm về công suất ngắn mạch
Khái niệm về công suất ngắn mạch là cơ sở cho việc đánh giá kết nối của
các hệ thống lắp đặt gây biến động.
Công suất ngắn mạch của hệ thống có thể thay đổi do
- các giai đoạn phát điện thấp và cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đây là trường hợp đặc biệt trong một hệ thống lưới điện nơi mà công suất
ngắn mạch có thể thay đổi liên tục do thay đổi điều độ phát điện hoặc các trường
hợp bất ngờ của hệ thống.
Nhà điều hành hoặc chủ sở hữu hệ thống có trách nhiệm chỉ định công suất
ngắn mạch cần được sử dụng cho việc đánh giá hệ thống lắp đặt gây biến động. Điều
này còn được gọi là "công suất ngắn mạch công bố" không phải là một
giá trị tối thiểu theo đúng nghĩa mà là một giá trị thấp giải thích cho các
thay đổi trong điều kiện làm việc, để được sử dụng cho việc đánh giá phát xạ nhấp
nháy, có thể thu được công suất ngắn mạch bằng cách sử dụng một trong các phép
xấp xỉ dưới đây. Lưu ý rằng công suất ngắn mạch sẽ thay đổi theo thời gian ngay
cả tại thời điểm đưa vào hoạt động, nó vẫn có nhiều khả năng khác biệt so với
giá trị công bố.
a) công suất ngắn mạch dùng làm thông số của thiết bị
Các định nghĩa cơ bản về điều kiện ngắn mạch được cho trong IEC 60909-0
[10]. Tiêu chuẩn này dựa trên việc tính toán dòng điện ngắn mạch ban đầu đối xứng
(I"sc), đối với mạng không tải, nghĩa là, khi không có
các tải thụ động và bất kỳ điện dung mắc song song nào. Để tính I"sc,
áp dụng Định lý Thevenin.
Tiêu chuẩn quy định hai giá trị tiêu chuẩn dùng cho hệ số nhân cần được
sử dụng, phù thuộc vào mục đích sử dụng phép tính. "Giá trị lớn nhất"
được sử dụng cho mục đích phân loại thiết bị và nó được cố định tại 1,1 đối với
hệ thống HV. "Giá trị nhỏ nhất" được sử dụng cho các mục đích khác
như điều khiển các điều kiện khởi động động cơ thường xuất hiện do các vấn đề
biến động điện áp nhanh như đã thảo luận ở Điều 10. Giá trị nhỏ nhất của c được
cố định tại 1,0 đối với hệ thống HV. Sau đó, công suất ngắn mạch (tiêu chuẩn)
được xác định với c = 1 như sau:

Vì được tính theo cách này nên công suất ngắn mạch là phù hợp đối với mục
đích phân loại thiết bị và đối với các vấn đề biến động điện áp không quan trọng.
b) Công suất ngắn mạch có xét đến tải của hệ thống và mức điện áp thực
tế tại trạm biến áp cấp điện.
Phép xấp xỉ này cho phép tính toán thêm theo định nghĩa về mặt lý thuyết
của công suất ngắn mạch vật lý và dựa trên việc tính đến điện áp thực tế và các
phần tử mắc song song.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình E.5 - Giải thích về tải mạng lưới
c) Công suất ngắn mạch gồm các ảnh hưởng phi tuyến tính của các tải
trong hệ thống
Trong phân tích trước, các tải được coi là các phần tử tuyến tính,
nghĩa là được giả định là được biểu diễn bằng các trở kháng không đổi. Tuy
nhiên, trước đó đã ước tính được rằng các tải thường không hoạt động như các trở
kháng không đổi trong quá trình nhiễu điện áp. Chúng thể hiện các đặc tính phụ
thuộc vào điện áp dẫn đến hàm công suất phản kháng theo hàm điện áp, rất khác
so với mối quan hệ bậc hai cổ điển được kết hợp với trở kháng
không đổi. Dạng chung như sau:

Số mũ γ nằm trong khoảng 0,5 đến 12 được cho trong
tài liệu, phụ thuộc vào kiểu của tải. Các ảnh hưởng tương tự có các số mũ khác
nhau cũng được báo cáo [12] về công suất thực tế.
Hoạt động phi tuyến tính này có thể ảnh hưởng đáng kể đến biến động
điện áp. Ảnh hưởng thường đo được là việc suy giảm theo mức độ của các thay đổi
điện áp. Đối với công suất ngắn mạch, ảnh hưởng suy giảm này
có thể được coi là công suất ngắn mạch "biểu kiến" có hiệu quả lớn
hơn so với công suất ngắn mạch đo được ở xấp xỉ 1 hoặc 2.
E.3.2 Đánh giá sơ bộ về mức phát xạ nhấp nháy: phép
đo điện áp đơn giản tại điểm đánh giá
Trong một số trường hợp, mức phát xạ nhấp nháy của một hệ thống lắp đặt
gây biến động có thể được xác định từ một phép đo điện áp đơn giản tại POE (điểm
đánh giá). Điều kiện là hệ thống lắp đặt gây biến động là nguồn nhấp nháy quan
trọng duy nhất trong hệ thống trong thời gian đo. Thông thường có thể bỏ qua mức
nền đối với Pst thấp hơn 0,35.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
SSC, thực tế = công suất ngắn mạch thực tế tại điểm đánh
giá trong quá trình đo,
SSC, công bố =
công suất ngắn mạch công bố, do nhà điều hành hệ thống quy định dùng cho việc
đánh giá phát xạ nhấp nháy của hệ thống gây biến động,
Pst, đo được, 95 % = mức nhấp nháy đo được tại điểm đánh
giá,
Pst, tham chiếu, 95 % = mức nhấp nháy tại điểm đánh giá được
tham chiếu đến công suất ngắn mạch công bố
Để xác định mức phát xạ đối với "công suất ngắn mạch
công bố", cần xác định "công suất ngắn mạch thực tế" trong quá
trình đo; Mức này không thay đổi đáng kể trên toàn bộ thời gian đo.
E.3.3 Đánh giá sơ bộ về phát xạ
nhấp nháy đối với lò hồ quang
Như minh hoạ trên Hình E.6, hệ thống lắp đặt cần được đánh giá (lò hồ
quang và bộ bù) được kết nối tại điểm A, tại phía thứ cấp của máy biến áp giảm
áp (với trở kháng ZT). Máy
biến áp trên phía HV của nó được kết nối tại điểm B của hệ thống HV. Công suất
ngắn mạch tại điểm A và điểm B tương ứng là SSCA và SSCB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.6 - Hệ thống dùng cho việc đánh giá
phát xạ nhấp nháy
Trong trường hợp của lò hồ quang, SSCA phải nhỏ hơn nhiều so
với SSCB; điều này sẽ dẫn đến một mức nhấp nháy quan trọng tại điểm
A khi lò hồ quang đang hoạt động. Trong hầu hết các trường hợp, bỏ qua hoàn
toàn ảnh hưởng của các hệ thống lắp đặt gây biến động khác được kết nối với hệ
thống, tại điểm A, ngay cả khi điều này không đúng như vậy tại điểm B.
Mức nhấp nháy được đo tại điểm A và có thể được chuyển đổi thành "công
suất ngắn mạch thực tế" tại điểm đánh giá (SSCB) hoặc "công
suất ngắn mạch công bố" (SSCD) để xác định mức phát xạ của
lò hồ quang tại điểm đánh giá (điểm B):

Để thu được các kết quả tốt, góc của trở kháng Zs và ZT
phải giống nhau (tỷ số X/R cần xấp xỉ bằng nhau). Nhìn chung, trở kháng của máy
biến áp ZT chủ yếu là cảm ứng và trở kháng ngắn mạch của
hệ thống HV hoặc EHV cũng gần như là cảm ứng (góc của Zs nằm trong
khoảng 80° đến 85°). Nếu không không phải trường
hợp này thì tác động của thay đổi công suất tác dụng lên mức phát xạ nhấp nháy
sẽ không được ước tính chính xác).
E.3.4 Đánh giá mức phát xạ nhấp nháy bằng phép đo sụt
áp trong máy biến áp giảm áp
Phương thức tiếp cận này có thể áp dụng cho mọi hệ thống lắp đặt gây biến
động. Trở kháng máy biến áp thu được từ các thử nghiệm, được sử dụng để đánh
giá mức phát xạ của hệ thống lắp đặt gây biến động.
Dạng sóng điện áp UA(t) và UB(t) được đo tại điểm A và B. Điện áp đo được trên
phía sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp phải cùng pha (đối với máy biến áp Dy hoặc
Yd, điện áp pha-đất nằm trên một phía cần được so sánh với điện áp đường dây
tương ứng trên phía bên kia).
Trong bước tiếp theo, dạng sóng điện áp UA(t) và UB(t) được chia cho điện áp tần số cơ bản hiệu dụng 10 min sao cho độ lớn của
chúng có thể được biểu diễn dưới dạng các đại lượng chuẩn: UA(t) và UB(t).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sau đó có thể áp dụng tín hiệu
cho máy đo nhấp nháy để thu được mức nhấp
nháy, trong đó ϕ (t) là góc pha của điện áp uB(t) đối với điểm A.
Tức là, sụt áp tức thời ΔuBA(t) bị trừ từ nguồn điện
áp hình sin có độ lớn là 1 p.u với cùng góc pha như tín hiệu uB(t).
Giá trị Pste thu được như vậy là mức phát xạ của hệ thống lắp
đặt tại phía thứ cấp của máy biến áp ZT. Kết quả này có thể được chuyển đổi thành
công suất ngắn mạch thực tế tại điểm B hoặc công suất ngắn mạch công bố (SSCD)
như sau, trong đó SSCT là 1/ZT:

Nội dung thảo luận tại cuối E.3.3 liên quan đến các góc pha cũng có hiệu
lực trong trường hợp này.
E.3.5 Việc đánh giá mức phát xạ nhấp nháy bằng phép
đo cả điện áp và dòng điện của hệ thống lắp đặt tại POE
Phương thức tiếp cận này cũng áp dụng được cho mọi hệ thống lắp đặt gây
biến động. Để áp dụng phương pháp, dạng sóng điện áp uM(t) tại
điểm đánh giá và dạng sóng dòng điện iM(t) được suy ra từ hệ thống
lắp đặt của khách hàng cần được đo.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần xác định dạng sóng điện áp uE(t). Đây là điện áp xuất hiện
tại POE nếu hệ thống lắp đặt của khách hàng là hệ thống lắp đặt gây nhiễu duy
nhất trong hệ thống. Để thu được dạng sóng điện áp, sử dụng phương pháp tương
đương định lý Thevenin cùng với một nguồn điện áp hình sin UR(t). Điện
áp UR(t) biểu diễn điện áp tại POE nếu hệ thống không được mang tải.
Góc của dạng sóng điện áp cần giống với góc của điện áp u(t) trong đó

với ZS = RS + jωLS
tương ứng với công suất ngắn mạch
công bố.
Cuối cùng, điện áp phát xạ uE(t) được tính và áp dụng cho
máy đo nhấp nháy để thu được mức phát xạ nhấp nháy cho Pst và
Plt đối với công suất ngắn mạch công bố:

Phương pháp này có thể tính đến cả thành phần điện trở của trở kháng hệ
thống và tác động về các thay đổi công suất tác dụng của hệ thống lắp đặt của
khách hàng.
Phụ lục F
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp cần đánh giá ảnh hưởng của biến động của một nguồn với
điểm khác lên hệ thống cấp điện, có thể xảy ra các trường hợp dưới đây:
- điểm cần đánh giá có thể được đặt cách xa vị trí của nguồn
biến động (từ quan điểm về điện) để được xem là không ảnh hưởng lẫn nhau;
- điểm cần đánh giá có thể được đặt đủ gần với vị trí của nguồn biến động
để nhóm lại với nhau thành một điểm tương ứng;
- hai vị trí có thể được đặt tại một khoảng cách nào đó không quá xa
nhau về điện, mà chúng có thể được coi là ảnh hưởng lẫn nhau, cần cho phép tác
động của ảnh hưởng này trước khi kết hợp các giá trị Pst của các nguồn
riêng biệt tại bất kỳ POE cụ thể nào. Trường này này được xem xét sau đây.
Ví dụ được cho dưới đây dùng cho hai tải được đặt tại các thanh cái
khác nhau m và n trong một hệ thống được nối mạng.

Hình F.1 - Ví dụ về hai
tải được cấp điện từ các thanh dẫn khác nhau
Phương thức tiếp cận đơn giản dưới đây dựa trên mô hình ngắn mạch là đúng
nếu tỷ số X/R của tất cả các thành phần hệ thống xấp xỉ bằng nhau và nếu sự phụ
thuộc tần số không được xét đến, trên phạm vi quan tâm về biến đổi điện áp. Để
biết thêm thông tin, xem [11].
Mô hình trở kháng hệ thống có thể được xây dựng bằng cách sử dụng kỹ
thuật mô hình ngắn mạch tiêu chuẩn và thường liên hệ sự thay đổi về dòng điện tải
và các thanh cái m và n với các thay đổi điện áp kết hợp trên cùng các thanh
cái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(F.1)
Từ công thức F.1, rõ ràng rằng biến đổi điện áp tại thanh cái m
được tạo bởi biến động tải (dòng điện) ΔIm
bằng với Zmm. Ảnh
hưởng của ΔIm (dòng điện) gây biến động trên thanh dẫn n
cũng được coi là bằng Zmm. Nhắc lại lần nữa về độ tuyến tính của máy
đo nhấp nháy, phép đo Pst tại thanh cái m có được chuyển tương tự
sang phép đo Pst xấp xỉ tại thanh cái n dựa trên công thức sau:

(F.2)
Thường áp dụng Công thức F.2 trong trường hợp các phép đo được thực hiện tại
vị trí có hệ thống lắp đặt gây biến động cụ thể, có thể tại POC, trong khi các
giới hạn phát xạ được đánh giá tại vị trí khác, POE. Công thức F2 cũng thường
áp dụng trong các trường hợp có nhiều hệ thống lắp đặt gây biến động. Trong các
trường hợp này, các phép đo hoặc các đánh giá trước có thể được thực hiện tại
nhiều vị trí, được chuyển sang một điểm quan tâm và được kết hợp tại điểm duy
nhất đó bằng các sử dụng quy luật lấy tổng có số mũ phù hợp với bản chất của các biến động.
Trong trường hợp các giả định đơn giản của Công thức F.1 không
phù hợp, có thể sử dụng phương thức tiếp cận như đã nêu ngoại trừ các phép tính
có thể được thực hiện bằng cách sử dụng các giá trị phức cho trở kháng hệ thống
và góc pha đối với thay đổi tải (dòng điện) gây biến động. Trong trường hợp
này, chỉ có độ lớn của các thay đổi điện áp như đã tính theo Công thức F.1, thường
gắn liền sự thay đổi điện áp tại một thanh dẫn với thay đổi điện áp tại một
thanh dẫn khác do hiện tượng nhấp nháy, không phụ thuộc nhiều vào các thay đổi
góc pha. Trong trường hợp cần phải xem xét sự phụ thuộc tần số của các thành phần
hệ thống, đặc biệt là gần máy phát điện quay, có thể áp dụng phương thức tiếp cận
như đã mô tả ngoại trừ các giá trị trở kháng trong Công thức F.1, phải
bao gồm các giá trị thích hợp cho trở kháng máy đối với tần số biến động (các tần
số) quan tâm.
Phụ lục G
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1 Tải máy cán
Được đề xuất đề kết nối máy cán với điểm cấp điện MV trong đó mô hình
thay đổi điện áp dưới đây dự kiến xảy ra tại điểm ghép nối chung với các khách
hàng khác:

Hình G.1 - Ví dụ về ảnh hưởng từ máy cán
Do số lần thay đổi điện áp trung bình (r/min) là 6 (2/20 s)
và ΔV (≈ΔS/Ssc) = 2 % nên tải sẽ không đáp ứng các giới
hạn giai đoạn 1 được cho trong Bảng 3.
Do đó, sử dụng quy trình giai đoạn 2 ở Điều 8 đánh giá khả năng được chấp
nhận. Sử dụng mức đóng góp tổng lớn nhất của tải cục bộ vào mức nhấp nháy hệ thống
MV là GPstMV = 0,78, dung lượng
hệ thống là 20 MVA và công suất thoả thuận của người sử dụng là 3 MVA, giới hạn
phát xạ của khách hàng là Pst = 0,41 được suy ra bằng cách áp dụng
Công thức (7) nếu tải tổng được cấp điện trực tiếp tại LV, SLV bằng
không. Lưu ý rằng quy luật lấy tổng có số mũ α = 3 được sử dụng trong trường hợp chung này.
Các phép tính như sau:

Đối với thay đổi điện áp hình chữ nhật có 6 thay đổi/min, giá trị của
thay đổi điện áp cần thiết để tạo Pst = 1,0 từ
Hình A.1 xấp xỉ là 1,6 (ứng dụng 230 V). Đối với thay đổi điện áp kiểu đường dốc,
hệ số hình dạng trong thời gian dốc 0,5 s xấp xỉ là 0,31 từ Hình E.2. Sử dụng
Công thức (E.1), Pst được tạo với tải máy cán được đề xuất sẽ là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2
Tải máy hàn nhiều điểm
Nhà chế tạo mong muốn lắp đặt một tải máy hàn điểm. Tải này gồm
ba máy hàn điểm có thời gian lặp theo chu kỳ lần lượt là 0,2 s, 1 s và 2,5 s.
Các máy hàn gây ra sụt áp lần lượt là 0,5 %, 0,4 % và 0,25 % tại PCC và có thời
gian dừng là 0,1 s, 0,2 s và 0,3 s.
Dạng sống của ba máy hàn được thể hiện trên Hình G.2.
Sử dụng Hình E.4 để đánh giá giá trị khắc nghiệt của từng máy hàn bằng
cách và sau đó sử dụng quy luật lấy tổng nhấp nháy của Điều 7. Đối với máy hàn
đầu tiên, tham khảo Hình E.4, t1 = 0,1 s và t2 = 0,1 s và phép nội
suy giữa đường cong chu kỳ 4 và chu kỳ 7 của Hình E.4 là cần thiết để thu được
xấp xỉ Pst, 2% = 4,43. Áp dụng Công thức E.5 cho máy hàn đầu tiên

Đối với mày hàn thứ hai t1 = 0,2 s và t2 = 0,8 s. Không cần
phép nội suy để thu được giá trị xấp xỉ của Pst,2% =
2,58 từ Hình E.4. Áp dụng Công thức E.5 cho máy hàn thứ hai.

Tương tự, đối với máy hàn thứ ba, t1 = 0,3 s và t2 = 2,2 s và không cần phép nội suy để thu được
giá trị xấp xỉ của Pst,2%= 2,1 từ Hình E.4. Áp dụng Công thức E.5
cho máy hàn thứ ba.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình G.2 - Ví dụ về ảnh hưởng của tải máy hàn
nhiều điểm
G.3 Tải nghiền ôtô
Một điểm cấp điện 11 kV cấp điện cho một động cơ cảm ứng lớn 900 W truyền
động máy nghiền ô tô. Khách hàng đã yêu cầu việc kết nối động cơ cảm ứng bổ
sung 1 500 kW để truyền động thêm cho máy nghiền ô tô.
a) Các đặc tính của nguồn cấp điện hiện có tại điểm kết nối
Trở kháng tại POC: 37,5 + j · 82 % trên cơ sở của 100 MVA.
b) Đặc tính của động cơ hiện có
Khởi động: trực tiếp trên đường dây, 3,3 MVA tại hệ số công suất 0,3 mỗi
ngày một lần.
Chạy rà: thay đổi công suất không tải đến đầy tải tại hệ số công suất
0,9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đây là phiên bản thu nhỏ của động cơ 900 kW hiện có. Sự thay đổi điện
áp phức xảy ra trong quá trình chạy ra gây ra bởi hệ thống lắp đặt gây biến động
của động cơ truyền động; do đó, phương thức tiếp cận bằng máy đo nhấp nháy phải
được sử dụng để đánh giá mức khắc nghiệt của nhấp nháy có nhiều khả năng gây
ra. Nhưng trước hết, bất kể mức độ nhấp nháy có nghiêm trọng, cần phải kiểm tra
xem các kết nối hệ thống thông thường, các thay đổi điện áp khi khởi động nằm
trong phạm vi 6 % giới hạn (xem Bảng 6) giả định rằng mức lập kế hoạch MV tổng
thể được phân bổ cho hệ thống lắp đặt này. Đánh giá ban đầu này tại POC được thực
hiện bằng cách chia tỷ lệ các đặc tính của động
cơ hiện có, do đó thay đổi điện áp khởi động đối với động cơ hiện có được tính
như sau:

Để tính thay đổi điện áp khi khởi động của động cơ được đề xuất, giá trị
được chia tỷ lệ từ giá trị đo được của động cơ hiện có; do đó:

Trong đó giá trị 4,9 % này được chấp nhận để xem xét giới hạn phát xạ 6
% (dựa trên mức phân bổ đầy đủ của mức lập kế hoạch trong Bảng 6) cần được áp dụng
tại điểm đánh giá, cần xét đến hoạt động có thể giảm thiểu các vấn đề (ví dụ
như việc kết nối có thể có trong tương lai của hệ thống lắp đặt gây biến động bổ
sung trong khu vực gần đó) trong tương lai.
d) Thực hiện hoạt động
Với một số việc bố trí lại hệ thống phụ, điểm đánh giá có thể được chuyển
sang thanh cái 11 kV của hai trạm biến áp 33/11 kV. Trở kháng hệ thống thông
thường tại thanh cái này là 1,3 + j 48,8 % trên 100 MVA.
Với nguồn điện này, thay đổi điện áp khởi động của động cơ được đề xuất
trở thành:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Phép đo nhấp nháy (xem Bảng G.1)
Các số đọc của máy đo nhấp nháy được lấy trong các điều kiện sau:
Thử nghiệm i) vị trí hiện có với động cơ 900 kW không chạy rà (nền) (Pst2).
Thử nghiệm ii) vị trí hiện có với động cơ 900 W khi khởi động.
Thử nghiệm iii) vị trí hiện có với động cơ 900 kW khi hoạt động bình
thường (Pst1).
Thử nghiệm iv) trạm biến áp 33/11 kV thanh cái 11 kV (nền) (Pst6).
f) Lựa chọn trở kháng hệ thống để sử dụng trong nghiên cứu
Trở kháng, được cho trong d), là 1,3 + j · 48,8 % trên
100 MVA cùng với cả hai máy biến áp 33 kV/11 kV trong mạch điện. Sự cố mất điện
của một trong các máy biến áp này sẽ làm tăng trở kháng thanh cái 11 kV lên đến
2,5 + j · 85,6 % trên 100 MVA, tức là gần gấp đôi trở kháng ở
điều kiện làm việc bình thường. Các sự cố lớn của máy biến áp có thể mất vài
tháng để sửa chữa và do đó có nguy cơ gây ra kéo dài việc hoạt động với trở kháng
hệ thống ở mức cao. Tuy nhiên trong trường hợp này, do hoạt động của máy nghiền
ô tô thực hiện chủ yếu vào ban ngày khi đó không sử dụng đáng kể ánh sáng của
bóng đèn sợi đốt vônfram nên tình trạng mất điện này được bỏ qua và
sử dụng trở kháng hệ thống làm việc bình thường. Tuy nhiên cần lưu ý rằng trong
các tình trạng mất điện này, thay đổi điện áp kiểu bậc trên động cơ khi khởi động
là khoảng 4,51 %.
g) Lựa chọn giá trị để sử dụng cho α trong
công thức tính tổng (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Ảnh hưởng nhấp nháy khi khởi động
Sau 10 min, thu được các giá trị khắc nghiệt Pst, tại điểm kết
nối được chỉ ra trong c) đối với khởi động của động cơ 900 kW hiện có trên nguồn
điện hiện có (xem Bảng G.1):
Khởi động (bao gồm cả nền): Pst = 0,56 (thử nghiệm ii - lưu
ý rằng giá trị này không được đưa ra trong Bảng G.1)
Số đọc nền điển hình : Pst = 0,3 (giá trị trung bình, thử
nghiệm i)
Khởi động, chỉ động cơ 900 kW: 
Để chuyển giá trị này sang thanh dẫn 11 kV như được mô tả
ở d) cần xác định tỷ số của các độ lớn thay đổi điện áp giữa hai vị trí.
Tại vị trí hiện có, thay đổi điện áp khi khởi động đối với động cơ hiện
có là 2,94 % (xem c)).
Tại thanh dẫn 11 kV, thay đổi điện áp khi khởi động là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Động cơ 1 500 kW được đề xuất là phiên bản theo tỷ lệ của động
cơ 900 kW hiện có, do đó điều này sẽ gây ra một giá trị khắc nghiệt là

i) Hiệu ứng nhấp nháy, chạy rà bình thường (xem Bảng G.1)
1) động cơ 900 kW
Để xác định các ảnh hưởng nhấp nháy của động cơ 900 kW trên chính nó cần
phải loại trừ các ảnh hưởng của nhiễu nền (thử nghiệm i) từ các số đọc được kết
hợp của động cơ và nền (thử nghiệm iii).
Kết quả chỉ đưa ra các ảnh hưởng của động cơ 900 kW tại vị trí hiện
có. Để chuyển các ảnh hưởng sang thanh cái 11 kV được đề xuất tại d), cần phải
chia tỷ lệ các giá trị khắc nghiệt đối với tỷ số độ lớn của các thay đổi điện
áp tại hai vị trí. Do thay đổi công suất trong quá trình hoạt động xảy ra tại hệ
số công suất 0,9 nên tỷ số này là:

2) Động cơ 1 500 kW được đề xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Tính tổng các ảnh hưởng tại thanh cái 11 kV
Mức khắc nghiệt tổng thu được bằng cách tính tổng mức khắc nghiệt nền tại
thanh dẫn 11 kV (thử nghiệm iv) và mức khắc nghiệt từ hai động cơ. Ngoài ra, cần
tính đến các động cơ khởi động khi bắt đầu một ngày, giá trị khắc nghiệt đầu
tiên cũng bao gồm các giá trị khắc nghiệt khi khởi động của hai động cơ.
Giá trị khắc nghiệt dài hạn, Plt
được suy ra từ các giá trị Pst
được tổng hợp bằng cách sử dụng công thức (1).
j) Tổng hợp
1) Thay đổi điện áp khi khởi động là 2,6 % của động cơ 1 500 kW được đề
xuất tại thanh cái 11 kV có trạm biến áp 33 kV/11 kV là được chấp nhận.
2) Việc truyền của động cơ hiện có và việc kết nối động cơ 1 500 kW được
đề xuất với thành cái 11 kV này sẽ dẫn đến các giá trị khắc nghiệt nhấp nháy
sau:
Pst (lớn nhất) = 0,75
Plt
= 0,59
Trong đánh giá ở giai đoạn 3 này, giả định rằng tải đang được nhắc đến
được phân bổ mức phát xạ tổng MV. Dựa trên hệ số truyền 0,8 từ đầu nguồn HV đến
hệ thống MV và mức lập kế hoạch trong Bảng 2, cả hai giá trị này đều năm trong
giới hạn (GPstMV =0,78 và GPltMV = 0,61) và đề xuất này
được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị khắc nghiệt ngắn hạn liên tiếp, Pst
được tính trong 2 h
Thử nghiệm ii), động cơ 900 kW+nền (Pst)
0,54
0,78
0,81
0,84
0,87
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,75
0,81
0,81
0,66
Thử nghiệm i), nền (Pst2)
0,27
0,27
0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
0,27
0,24
0,27
0,27
0,24
0,27
0,30
Động cơ 900 W,
(Pst3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,77
0,80
0,78
0,82
0,83
0,80
0,74
0,74
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,64
Động cơ 900 kW được chia tỷ lệ đối với vị trí thay thế, Pst3
× 0,32 (Pst4)
0,17
0,25
0,26
0,25
0,26
0,27
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
0,26
0,26
0,21
Động cơ 1500 kW, Pst4 x (1500/900) (Pst5)
0,28
0,41
0,43
0,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
0,43
0,40
0,40
0,43
0,43
0,34
Thử nghiệm iv), nền (Pst6)
0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,69
0,69
0,45
0,48
0,36
0,24
0,36
0,36
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khởi động động cơ 900 kW
(Pst7)
0,28
0
0
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
Khởi động động cơ 1500 kW
(Pst8)
0,47
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
0
Tính tổng,
(Pst9)
0,55
0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,74
0,56
0,59
0,50
0,42
0,48
0,50
0,45
0,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,58
G.4 Nguyên cứu về tải nhiều máy cuốn dây dùng
trong mỏ
Trong ví dụ này, đề xuất lắp đặt ba máy cuốn dây 5 MW dùng trong mỏ được
kết nối với nguồn điện với công suất ngắn mạch 400 MVA tại PCC. Sơ lược về mức
công suất phản kháng của máy cuốn được cho trên Hình G.3. Câu hỏi được đặt ra
là làm thế nào để vận hành ba máy cuốn dây cùng một lúc, với thời gian chu kỳ
tương tự nhưng không giống hệt nhau, xấp xỉ 60 s, tác động đến mức nhấp nháy.

Hình G.3 - Ví dụ sơ lượng về mức công suất phản
kháng của máy cuốn dây
Thay đổi điện áp tỷ lệ xấp xỉ với hồ sơ kết quả của công suất phản
kháng với 4 Mvar bằng với 1 % thay đổi điện áp và 2,5 Mvar bằng với 0,63 %. Từ
Hình E.1 có thể thấy rằng thời gian dốc lớn hơn khoảng 1 s có ảnh hưởng nhỏ so
với cốc thay đổi theo bậc có kích thước tương tự. Do đó, nhấp nháy từ máy cuốn
dây chủ yếu gây ra bởi sự thay đổi 4 Mvar ở 10 s sau khi đóng
điện và với mức độ nhỏ hơn do thay đổi công suất phản kháng theo bậc nhỏ hơn là
2,5 Mvar khi cắt điện.
Do đó, nếu chỉ có một máy cuốn dây dùng trong mỏ hầm thì Pst
(giả định rằng bậc lớn nhất gây ra 1 % thay đổi điện áp 1 % tại điểm ghép nối)
với tốc độ lặp lại 1 lần mỗi min có thể được suy ra từ Hình A.1.
Từ Hình A.1 (230 V) đối với tốc độ lặp 1 lần mỗi min, Pst =
1,0, thay đổi điện áp lớn nhất là 2,7 %.
Do đó, đối với 1 % thay đổi điện áp,
và đối với 0,63 % thay đổi điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giả định rằng hoạt động của các máy cuốn dây không liên quan đến
nhau thì các ảnh hưởng nhấp nháy từ nhiều hơn máy cuốn dây có thể được xác định
bằng cách ứng dụng công thức quy luật lấy tổng (2), vẫn với α
= 3 đối với ba máy cuốn dây là
=
0.58 Điều này bỏ qua các nhấp nháy
khắc nghiệt hơn do sự trùng hợp của các bậc từ các máy cuốn dây khác nhau. Các
nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự trùng hợp của các thay đổi điện áp theo bậc phải gần
hơn 0,1 s để có hiệu ứng nhấp nháy rõ rệt. Tần số của hai bậc trùng nhau trong
0,1 s với ba máy cuốn dây đang cho làm việc có chu kỳ về thời gian là 60 s mỗi
máy là khoảng một giờ và sự trùng hợp của các bậc trong ba máy cuốn dây là khoảng
hai tuần một lần vì vậy khả năng trùng hợp là đủ nhỏ để được bỏ qua.
G.5 Kết nối của lò hồ quang
xoay chiều 60 tấn
Trạm 63 kV bao gồm hai thanh cái HV:
- một thanh đầu tiên cấp điện cho hệ thống phân
phối MV;
- thanh thứ hai cấp điện cho một nhà máy thép. Công suất thoả thuận Si
của khách hàng là 47 MVA.
Ba đường dây 63 kV dẫn đến trạm này, từ các trạm 225/63 kV được đặt
trên trạm 1, trạm 2 và trạm 3.
a) Cấu hình hệ thống bình thường
Cấu hình hệ thống bình thường được xác định bằng các đặc tính dưới đây
(xem Hình G.4):
- Áptômát có bộ nối thanh cái được để mở:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hệ thống phân phối được cấp điện song song bởi trạm 2 và trạm 3;
- tụ bù tĩnh có dung lượng thay đổi (SVC) đang hoạt động.

Hình G.4 - Cấu hình hệ thống bình thường
Trên Hình G.4, POE được đánh dấu trên thanh cái 63 kV của trạm 1. Công
suất ngắn mạch là 1 790 MVA và ΔS/Ssc = 2,6 %. Giai đoạn 1 không áp
dụng do kích cỡ của biến động so với tỷ số công suất ngắn mạch.
Xem xét giai đoạn 2, mức lập kế hoạch được chọn là LPstHV =
1. Khách hàng chỉ là tải được cung cấp từ thanh cái 63 kV ở trạm 1, do StHV
= 47 MVA là mặc định. Do đó:

Giá trị Pst95% đo được là:
- 5 tại thanh dẫn HV cho nhà máy thép (điểm A);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,2 tại trạm 2, ở HV (63) (điểm C);
- 0,3 ở hệ thống phân phối LV.
Cấu hình hệ thống bình thường được chấp nhận ở giai đoạn 2.
Ba cấu hình hệ thống khác đang được nghiên cứu.
Sự suy giảm Pst giữa HV, MV và LV đã được đo đối với trạm 2
và trạm 3 và bằng với TPstHM = 0,97 từ HV đến MV và TPstML = 0,95 từ MV đến LV. Các giá trị này là cao do diện
tích xung quanh nhà máy tháp là vùng nông thôn và có quá ít tải công nghiệp để
đóng góp cho công suất ngắn mạch tại mức MV. Sự suy giảm được đo tại trạm 1. Ở môi
trường tương tự, hệ số suy giảm đối với trạm 1 được giả định là TpstHL
= 0,92 (= TFPstHM * TFPstML)
giữa HV và LV. Sau đó các giới hạn
dùng cho Pst được áp dụng cho giá trị HV.
b) Ghép nối hai thanh dẫn
Cấu hình hệ thống được thể hiện trên Hình G.5 có chứa
các kết quả đo:

Hình G.5 - Các thanh dẫn được ghép nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tổn hao của đường dây trạm 1
Nếu đường dây giữa nhà máy thép và trạm 1 bị ngắt kết nối thì cấu hình
hệ thống "n-1" như thể hiện trên Hình G.6.

Hình G.6 - Cấu hình hệ thống "n-1 "
Giá trị tại trạm 2 là quá cao nhưng cấu hình hệ thống này không thể được
coi là một cấu hình hệ thống bình thường. Tuy nhiên, do khả năng của hệ số truyền
TPstHL nhỏ hơn 0,92, dự đoán giá trị Pst là 1,1 trong hệ
thống LV được kết nối với thanh dẫn của trạm 2 có thể được chấp nhận trong thời
gian ngắn khi cấu hình hệ thống không bình thường. Do đó, phải tính đến xác suất
của tình huống này. Trong trường hợp này, xác suất là rất thấp. Sau đó khách
hàng được chấp nhận ở điều kiện giai đoạn 2 mà không bị hạn chế.
d) Tổn hao
về SVC
Nếu SVC không hoạt động thì các giá trị Pst được nhân với hệ
số nằm trong khoảng từ 1,5 đến 2, tùy thuộc vào cấu hình hệ thống. Xem xét cấu
hình hệ thống, các giá trị Pst đo được được cho trên
Hình G.7.

Hình G.7 - Hoạt động không có SVC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục H
(tham khảo)
Danh mục
các ký hiệu và chỉ số dưới
H.1 Ký hiệu chữ cái
α
số mũ của quy luật lấy tổng
B
Mức nhiễu có từ trước trên một hệ thống (mức nền)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mức tương thích
E
giới hạn phát xạ
G
mức đóng góp tổng có thể chấp nhận của phát xạ
trong một phần quy định của hệ thống
i
một khách hàng hoặc tải
l
dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cơ cấu đơn lẻ trong hệ thống lắp đặt của khách hàng i
K
hệ số hoặc tỷ số giữa hai giá trị (trung bình chung)
L
mức lập kế hoạch
N
số tải của hệ thống phân bố được xét đến
n
số (thay đổi điện áp) trong một khoảng thời gian cho trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
điểm ghép nối chung
POC
điểm kết nối của hệ thống lắp đặt của khách hàng
POE
điểm đánh giá
P
công suất tác dụng
S
công suất phản kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
biển số công suất biểu kiến của một hệ thống lắp đặt gây biến động
T
hệ số truyền
U
điện áp
Z
trở kháng
H.2 Danh mục chỉ số dưới
i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j
cơ cấu (j)
LM
giữa hệ thống LV và MV
LV
hệ thống hoặc hệ thống lắp đặt hạ áp
ML
giữa hệ thống MV và LV
MV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3
Danh sách các ký hiệu
chính
(ký hiệu tự giải thích không được liệt kê)
CPstLV
mức tương thích nhấp nháy ngắn hạn đối với LV
EPsti
giới hạn phát xạ nhấp nháy ngắn hạn cho phép đối với khách hàng (i)
GPstMV(HV hoặc
EHV)
mức đóng góp tổng lớn nhất vào mức nhấp nháy ngắn hạn của tất cả
các hệ thống lắp đặt gây biến động có thể được kết nối với (p.u) hệ thống cần
xem xét (MV, HV hoặc EHV)
GPltMV(HV hoặc EHV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LPstHV-EHV
mức lập kế hoạch của nhấp nháy ngắn hạn đối với HV-EHV
LPstMV
mức lập kế hoạch của nhấp nháy ngắn hạn đối với MV
N
số tải MV được giả định của hệ thống phân phối MV cần xem xét (số tải
được cung cấp từ cùng một thanh cái)
Pi
công suất tác dụng thỏa thuận của khách hàng riêng lẻ hoặc (i) (kW)
PstHV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PstiMV
mức phát xạ nhấp nháy ngắn hạn của khách hàng (i) trên MV
PstMV
nhấp nháy ngắn hạn trên MV
Qc
công suất phân kháng điện dung
Si
Si = Pi/cosφ công suất biểu kiến thỏa thuận của hệ thống
lắp đặt i của khách hàng hoặc thông số MVA của hệ thống lắp đặt cần
xem xét (mang tải hoặc phát điện)
SLV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ssc
công suất ngắn mạch
St
dung lượng cấp nguồn tổng của hệ thống cần xem xét bao gồm cả dự
phòng về sự tăng tải trong tương lai (về nguyên tắc, St là tổng
của tất cả các hệ thống lắp đặt kể cả hệ thống lắp đặt đầu nguồn có thể được
cấp nguồn từ hệ thống cần xem xét
StHV hoặc StEHV
là phần của dung lượng cấp nguồn tổng của hệ thống HV hoặc EHV cần
xem xét được dùng cho người sử dụng HV hoặc EHV
ThUM
hệ số truyền nhấp nháy từ đầu nguồn đến hệ thống MV; giá trị
phụ thuộc vào đặc tính của hệ thống và phụ tải
TPML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UN
điện áp danh nghĩa của hệ thống phân phối (kV)
Zi
trở kháng tại POE của khách hàng (i)
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] IEC 61000-4-15, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part
4-15: Testing and measurement techniques - Flickermeter -
Functional and design specifications
[2]
TCVN 7909-2-2 (IEC 61000-2-2), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 2-2: Môi trường - Mức tương thích đối với nhiễu dẫn
tần số thấp và tín hiệu truyền trong hệ thống cung cấp điện hạ áp công cộng
[3] Power Quality Indices and
Objectives, WG C4.07 report, C IG R E T ech nica I B rochure 261, O ct. 2004.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5]
TCVN 7909-3-3 (IEC 61000-3-3), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 3-3: Các giới hạn - Giới hạn thay đổi điện áp, biến
động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công cộng, đối với thiết
bị có dòng điện danh định ≤ 16 A mỗi pha và không phụ thuộc vào kết nối
có điều kiện
[6] IEC/TR 61000-3-5, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-5: Limits - Limitation
of voltage fluctuations and flicker in low-voltage power supply systems for
equipment with rated current greater than 16 A
[7]
IEC 61000-3-11:2000, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3-11: Limits
- Limitation of voltage changes, voltage fluctuations and flicker in public
low-voltage supply systems - Equipment with rated current <75 A and subject
to conditional connection
[8]
TCVN 7909-2-6:2008 (IEC/TR 61000-2-6:1995), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 2-6: Môi
trường - Đánh giá mức phát xạ
liên quan đến nhiễu dẫn tần
số thấp trong cung cấp điện của khu công nghiệp
[9] IEC 61000-2-12:2003, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 2-12: Environment -
Compatibility levels for low-frequency conducted disturbances and signalling in
public medium-voltage power supply systems
[10]
IEC 60909-0:2001, Short-circuit currents in three-phase a.c. systems - Part
0: Calculation of currents
[11]
H. Renner and M. Sakulin, "Flicker propagation in meshed high voltage
networks", Proceedings of the Ninth International Conference on Harmonics
and Quality of Power, Oct. 2000, pp. 475-480
[12]
P. Kundur, Power System Stability and Control, Mc Graw Hill, 1994
[13]
Guide to Quality of Electrical Supply for Industrial Installations: Part V -
Flicker and Voltage Fluctuations, UIE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15]
A. Robert and M. Couvreur, "Arc Furnace Flicker Assessment and Mitigation,"
Proceedings of the 3 rd International Conference on Power Quality - End-Use
Applications and Perspectives (PQA ’94), Amsterdam, The Netherlands, 1994
[16]
IEC 60050-601, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 601:
Generation, transmission and distribution of electricity - General
[17]
Guide 107, Electromagnetic compatibility - Guide to the drafting of
electromagnetic compatibility publications
[18]
TCVN 7909-3-6:2020 (IEC/TR 61000-3-6:2008), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-6: Các giới hạn
- Đánh giá giới hạn phát xạ đối với kết nối của các hệ thống lắp đặt gây méo
cho hệ thống điện trung áp, cao áp và siêu cao áp
[19] IEC /TR 61000-3-13, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-13: Limits - Assessment of mission limits for the connection of
unbalanced installations to MV, HV and EHV power systems
[20]
IEC 61000-2-1 Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 2-1: Environment
- Description of the environment for low-frequency conducted disturbances
and signalling in public power supply systems
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Các khái niệm EMC cơ bản liên quan đến biến động điện
áp
5 Nguyên tắc chung
6 Hướng dẫn chung đối với việc đánh giá mức phát xạ
7 Quy luật lấy tổng chung
8 Giới hạn phát xạ đối với hệ thống lắp đặt gây biến động
được kết nối với hệ thống MV
9 Giới hạn phát xạ đối với hệ thống lắp đặt gây biến động
được kết nối với hệ thống HV hoặc EHV.
10 Thay đổi điện áp nhanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (tham khảo) - Hướng dẫn về đánh giá hệ số truyền nhấp nháy
Phụ lục C (tham khảo) - Ví dụ về việc phân bổ lại mức đóng góp
tổng và mức lập kế hoạch có xét đến hệ số
truyền
Phụ lục D (tham khảo) - Sử dụng các chỉ số khắc nghiệt Ast
và Alt để đơn giản các tính toán
Phụ lục E (tham khảo) - Đánh giá phát xạ trước khi kết nối và sau khi kết
nối đối với Pst
Phụ lục F (tham khảo) - Bổ sung Pst từ các thanh dẫn khác
nhau
Phụ lục G (tham khảo) - Ví dụ về các nghiên cứu
Phụ lục H (tham khảo) - Danh mục các ký hiệu và chỉ số dưới
Thư mục tài liệu tham khảo