TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14467:2025
IEC 63026:2019
CÁP
ĐIỆN NGẦM DƯỚI BIỂN CÓ CÁCH ĐIỆN DẠNG ĐÙN VÀ PHỤ KIỆN CÁP DÙNG CHO ĐIỆN ÁP DANH
ĐỊNH TỪ 6 kV (Um = 7,2 kV) ĐẾN 60 kV (Um = 72,5 kV) - YÊU CẦU
VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Submarine power cables
with extruded insulation and their accessories for rated voltages from 6 kV (Um = 7,2 kV) up to 60
kV (Um = 72,5 kV) - Test methods and requirements
Lời nói đầu
TCVN 14467:2025 hoàn toàn tương đương với
IEC 63026:2019;
TCVN 14467:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/E13 Năng lượng tái tạo biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất
lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Submarine power cables
with extruded insulation and their accessories for rated voltages from 6 kV (Um = 7,2 kV) up to 60
kV (Um = 72,5 kV) - Test methods and requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và
phương pháp thử đối với hệ thống cáp điện có cách điện dạng đùn và các phụ kiện
cáp điện liên quan, được sử dụng để lắp đặt cố định dưới biển, với điện áp danh
định từ 6 kV (Um = 7,2 kV) đến 60 kV (Um = 72,5 kV).
Tiêu chuẩn này bao gồm các thử nghiệm điện
và thử nghiệm vật lý trên các vật liệu và các bộ phận, cùng với các thử nghiệm
cơ học đặc thù dành riêng cho hệ thống cáp ngầm biển.
Các yêu cầu áp dụng cho cáp một lõi có
áo giáp và cáp ba lõi, cùng các phụ kiện cáp điện, đầu cáp, và mối nối trong điều
kiện lắp đặt và vận hành thông thường. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này không áp dụng
cho các cáp và phụ kiện đặc biệt, chẳng hạn như cáp ngầm biển dùng cho các ứng
dụng động (ví dụ như kết nối trực tiếp với một kết cấu nổi). Trong những trường
hợp đó, có thể cần phải điều chỉnh các thử nghiệm tiêu chuẩn hoặc thiết lập các
điều kiện thử nghiệm đặc biệt.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cáp ngầm
biển được lắp đặt trong điều kiện ngâm nước liên tục với độ sâu nước lên đến
250 m.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không bao gồm
các phụ kiện cáp điện chỉ có chức năng cơ học, chẳng hạn như giá treo hoặc kẹp
bảo vệ áo giáp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm
công bố, chỉ áp dụng các phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6612 (IEC 60228), Ruột dẫn của
cáp cách điện
TCVN 10889 (IEC 60229), Cáp điện - Thử
nghiệm trên vỏ ngoài dạng đùn có chức năng bảo vệ đặc biệt
TCVN 10890 (IEC 60230), Thử nghiệm
xung trên cáp và phụ kiện cáp
TCVN 10893-3 (IEC 60885-3), Phương pháp
thử nghiệm điện đối với cáp điện - Phần 3: Phương pháp thử nghiệm dùng cho phép
đo phóng điện cục bộ trên đoạn cáp điện dạng đùn
TCVN 12226 (IEC 60840), Cáp điện lực có
cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp dùng cho điện áp danh định lớn hơn 30 kV (Um
= 36 kV) đến và bằng 150 kV (Um =170 kV) - Phương pháp và yêu cầu thử nghiệm
IEC 60502-2:2014[1], Power cables with
extruded insulation and their accessories for rated voltages from 1 kV (Um =
1,2 kV) up to 30 kV (Um = 36 kV) - Part 2: Cables for rated voltages from 6 kV
(Um = 7,2 kV) up to 30 kV (Um = 36 kV) (Cáp điện có
cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1 kV (Um
=1,2 kV) đến 3 kV (Um = 3,6 kV) - Phần 2: Cáp dùng cho điện áp danh định từ 6
kV (Um = 7,2 kV) đến 30 kV (Um = 36 kV))
IEC 60811-201, Electric and optical fibre
cables -
Test
methods for non-metallic materials - Part 201: General tests - Measurement of
insulation thickness (Cáp điện và cáp quang - Phương pháp thử nghiệm
dùng cho vật liệu phi kim loại- Phần 201: Thử nghiệm chung - Đo chiều
dày lớp cách điện)
IEC 60811-202, Electric and optical fibre
cables
- Test methods for
non-metallic materials - Part 202: General tests - Measurement of thickness of
non-metallic sheath (Cáp điện và cáp quang - Phương pháp thử nghiệm
dùng cho vật liệu phi kim loại - Phần 202: Thử nghiệm chung - Đo
chiều dày vỏ bọc phi kim loại)
IEC 60811-203, Electric and optical fibre
cables -
Test
methods for non-metallic materials - Part 203: General tests - Measurement of
overall dimensions (Cáp điện và cáp quang - Phương pháp thử nghiệm
dùng cho vật liệu phi kim loại - Phần 203: Thử nghiệm chung - Đo
kích thước tổng thể)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60811-402, Electric and optical fibre
cables - Test methods for non-metallic materials - Part 402: Miscellaneous
tests - Water absorption tests (Cáp điện và cáp quang - Phương pháp thử
nghiệm dùng cho vật liệu phi kim loại - Phần 402: Các thử nghiệm khác - Thử
nghiệm hấp thụ nước)
IEC 60811-403, Electric and optical fibre
cables -
Test
methods for non-metallic materials - Part 403: Miscellaneous tests - Ozone
resistance test on cross-linked compounds (Cáp điện và cáp quang
- Phương pháp thử nghiệm dùng cho vật liệu phi kim loại - Phần 403: Các thử
nghiệm khác - Thử nghiệm khả năng chịu ozone đối với hợp chất liên kết
ngang)
IEC 60811-501, Electric and optical fibre
cables -
Test
methods for non-metallic materials - Part 501: Mechanical tests - Tests for
determining the mechanical properties of insulating and sheathing compounds (Cáp điện và
cáp quang - Phương pháp thử nghiệm dùng cho vật liệu phi kim loại - Phần 501: Thử
nghiệm cơ học - Thử nghiệm xác định các đặc tính cơ học của hợp chất cách điện
và vỏ bọc)
IEC 60811-502, Electric and optical fibre
cables -
Test
methods for non-metallic materials - Part 502: Mechanical tests - Shrinkage
test for insulations (Cáp điện và cáp quang - Phương pháp thử nghiệm
dùng cho vật liệu phi kim loại - Phần 502: Thử nghiệm cơ học - Thử nghiệm co
ngót đối với lớp cách điện)
IEC 60811-503, Electric and optical fibre
cables -
Test
methods for non-metallic materials - Part 503: Mechanical tests - Shrinkage
test for sheaths (Cáp điện và cáp quang - Phương pháp thử nghiệm
dùng cho vật liệu phi kim loại - Phần 503: Thử nghiệm cơ học - Thử nghiệm co
ngót đối với vỏ bọc)
IEC 60811-507, Electric and optical fibre
cables -
Test
methods for non-metallic materials - Part 507: Mechanical tests - Hot set test
for cross-linked materials (Cáp điện và cáp quang - Phương pháp thử nghiệm
dùng cho vật liệu phi kim loại - Phần 507: Thử nghiệm cơ học - Thử nghiệm kéo
giãn trong lò nhiệt đối với vật liệu liên kết ngang)
IEC 60811-508, Electric and optical fibre
cables -
Test
methods for non-metallic materials - Part 508: Mechanical tests - Pressure test
at high temperature for insulation and sheaths (Cáp điện và cáp quang
- Phương pháp thử nghiệm dùng cho vật liệu phi kim loại - Phần 508: Thử nghiệm
cơ học - Thử nghiệm chịu áp suất ở nhiệt độ cao đối với cách điện và vỏ bọc)
IEC 60811-605, Electric and optical fibre
cables -
Test
methods for non-metallic materials - Part 605: Physical tests - Measurement of
carbon black and/or mineral filler in polyethylene compounds (Cáp điện và
cáp quang - Phương pháp thử nghiệm dùng cho vật liệu phi kim loại - Phần 605:
Thử nghiệm vật lý- Đo hàm lượng muội than và/hoặc chất độn khoáng trong hợp chất
polyethylene)
ISO 48-2, Rubber, vulcanized or
thermoplastic - Determination of hardness - Part 2: Hardness between 10 IRHD
and 100 IRHD (Cao su lưu hóa hoặc chất dẻo chịu nhiệt - Xác định độ cứng
- Phần 2: Độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa dưới đây.
3.1 Định nghĩa
các giá trị kích thước (chiều dày, tiết diện, v.v...)
3.1.1
Giá trị danh nghĩa (nominal value)
Giá trị mà nhờ nó một đại lượng được chỉ
định và thường được sử dụng trong bảng.
Chú thích 1: Trong tiêu chuẩn này, thông
thường, giá trị danh nghĩa là cơ sở của các giá trị cần được kiểm tra bằng phép
đo có tính đến các dung sai quy định.
3.1.2
Giá trị trung vị (median value)
Khi thu được một số kết quả thử nghiệm
và sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần (hoặc giảm dần) thì giá trị trung vị là
giá trị ở giữa nếu số các giá trị sẵn có là lẻ và là trung bình của hai giá trị
ở giữa nếu số các giá trị là chẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1
Thử nghiệm thường xuyên (routine test)
Thử nghiệm do nhà chế tạo thực hiện trên
từng đoạn cáp hoặc phụ kiện đã được chế tạo để kiểm tra sự đáp ứng các yêu cầu
quy định của từng đoạn cáp đó.
Chú thích 1: Thử nghiệm này được thực hiện
trước khi xuất xưởng.
3.2.2
Thử nghiệm mẫu (sample test)
Thử nghiệm do nhà chế tạo thực hiện trên
các mẫu cáp hoàn chỉnh hoặc các phần được lấy từ cáp hoàn chỉnh hoặc phụ kiện
theo tần suất quy định để kiểm tra xác nhận rằng sản phẩm hoàn chỉnh đáp ứng
các yêu cầu quy định.
3.2.3
Thử nghiệm điển hình (type test)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Bản chất của các thử nghiệm
này là, sau khi thực hiện chúng thì không cần lặp lại trừ khi có những thay đổi
về vật liệu hoặc thiết kế hoặc quy trình chế tạo cáp hoặc phụ kiện có thể làm
thay đổi bất lợi các đặc tính về tính năng.
3.2.4
Thử nghiệm điện sau khi lắp đặt (electrical test after
installation)
Thử nghiệm được thực hiện để chứng tỏ
tính toàn vẹn của hệ thống cáp khi đã lắp đặt.
Chú thích 1: Các yếu tố quang học tích hợp,
nếu có, sẽ được thử nghiệm theo yêu cầu của khách hàng. Các thử nghiệm sẽ được
xác định theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.
3.3 Các định
nghĩa khác
3.3.1
Hệ thống cáp (cable system)
Cáp đã lắp đặt các phụ kiện kể cả các
linh kiện được dùng để hạn chế nhiệt cơ của hệ thống, chỉ giới hạn cho các linh
kiện được sử dụng cho đầu nối và mối nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất điện danh nghĩa (nominal electrical
stress)
Ứng suất điện được tính tại Uo sử dụng kích
thước danh nghĩa.
3.3.3
Đối tượng thử nghiệm (test object)
Đối tượng thử nghiệm có thể là một đoạn
cáp hoặc một phụ kiện, được chọn để tiến hành thử nghiệm.
3.3.4
Cụm thử nghiệm (test assembly)
Cụm thử nghiệm là sự kết hợp của các đối
tượng thử nghiệm nối tiếp, bao gồm cả cáp và phụ kiện, được thử nghiệm cùng
lúc.
3.4 Định nghĩa
liên quan đến đối tượng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài đùn (extrusion length)
Chiều dài của ruột dẫn của cáp có lớp
cách điện và lớp bán dẫn được đùn liên tục bằng công nghệ đùn không bị gián đoạn
như nhau.
3.4.2
Chiều dài sản xuất (manufacturing length)
Toàn bộ chiều dài đùn (hoặc các đoạn nếu
đã được cắt), tại đó các thành phần kết cấu (bên ngoài lớp bán dẫn) đã được đặt
vào.
3.4.3
Chiều dài giao hàng (delivery length)
Chiều dài cáp hoàn chỉnh, thường được cuộn
lên trống, cuộn, hoặc bàn xoay.
3.4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối giữa các chiều dài dạng đùn hoặc
chiều dài sản xuất, được thực hiện trong điều kiện kiểm soát tại nhà máy.
Chú thích 1: Mối nối nhà máy có các đặc
tính cơ học và đặc tính điện tương đương với cáp ban đầu và nhìn chung là uốn
được hoàn toàn.
3.4.5
Mối nối tại hiện trường (field joint)
Mối nối giữa hai chiều dài cáp giao hàng
đã hoàn chỉnh, bao gồm tất cả các thành phần kết cấu của cáp.
Chú thích 1: Mối nối tại hiện trường thường
được sử dụng để kết nối hai đoạn cáp tại khu vực ngoài khơi hoặc gần bờ. Trong
tiêu chuẩn này, yêu cầu đối với mối nối tại hiện trường tương đương với mối nối
sửa chữa.
Chú thích 2: Yêu cầu trong tiêu chuẩn
này khác nhau tùy theo mối nối cứng và mối nối uốn được.
Chú thích 3: Mối nối sửa chữa và mối nối
tại hiện trường có thể có thiết kế giống nhau.
3.4.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối được sử dụng để sửa chữa các đoạn
cáp ngầm biển bị hỏng.
Chú thích 1: Yêu cầu trong tiêu chuẩn
này khác nhau tùy theo mối nối cứng và mối nối uốn được.
Chú thích 2: Mối nối sửa chữa và mối nối
tại hiện trường
có
thể có thiết kế giống nhau.
3.4.7
Mối nối cứng (rigid joint)
Mối nối không thể chịu được các thử nghiệm
cuộn dây hoặc thử nghiệm uốn kéo.
3.4.8
Mối nối sửa chữa uốn được (flexible repair joint)
Mối nối tại hiện trường uốn được (flexible field joint)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Mối nối sửa chữa (mối nối tại
hiện trường) uốn được có đặc tính cơ và đặc tính điện như là cáp ban đầu.
3.4.9
Mối nối bất đối xứng (asymmetric joint)
Mối nối kết nối hai đoạn cáp có hệ thống
cách điện giống nhau nhưng thiết kế khác nhau.
Chú thích 1: Ví dụ về thiết kế khác nhau
bao gồm ruột dẫn, kích thước cách điện hoặc màn chắn khác nhau, hoặc cáp trên đất
liền và cáp ngầm biển dưới biển.
3.4.10
Chiều dài lớn (long length)
Chiều dài cáp quá lớn không thể đưa vào
buồng chống nhiễu để đo phóng điện cục bộ.
3.4.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao trung bình (từ đáy đến đỉnh) của
một phần ba các sóng cao nhất.
4 Ký hiệu điện áp, vật
liệu và làm tròn số
4.1 Điện áp danh định
Các điện áp danh định U0/U (Um) của
cáp được xem xét trong tiêu chuẩn này bao gồm:
U0/U (Um) = 3,6/6 (7,2) -
6/10 (12) - 8,7/15 (17,5) - 12/20 (24) - 18/30 (36) - 26/45 (52) - 36/60 (72,5)
kV.
CHÚ THÍCH 1: Các điện áp nêu trên là các
ký hiệu tiêu chuẩn. Tuy nhiên, ở một số quốc gia, có thể sử dụng các ký hiệu
khác như: 5,8/10 - 6,6/11 - 11,5/20 - 12,7/22 (24) - 17,3/30 - 19/33 - 20/35
(38,5) - 21/35 - 26/35 - 26/46 - 38/66 kV.
Trong ký hiệu điện áp của cáp U0/U
(Um):
U0 là điện áp tần số công
nghiệp giữa ruột dẫn và đất hoặc màn chắn kim loại mà cáp được thiết kế để chịu
đựng;
U là điện áp tần số công
nghiệp giữa các ruột dẫn mà cáp được thiết kế để chịu đựng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp danh định của cáp đối với ứng dụng
cho trước phải thích hợp với điều kiện làm việc trong hệ thống mà cáp được sử dụng.
Để thuận tiện cho việc chọn cáp, hệ thống được chia làm ba cấp sau:
- Cấp A: cấp này gồm các hệ thống trong
đó dây pha khi chạm đất hoặc chạm dây đất thì được ngắt ra khỏi hệ thống trong
vòng 1 min;
- Cấp B: cấp này gồm các hệ thống mà
trong điều kiện sự cố vẫn làm việc trong thời gian ngắn với một pha chạm đất.
Theo IEC 60183, thời gian này không được vượt quá 1 h. Đối với cáp thuộc phạm
vi áp dụng của tiêu chuẩn này, có thể chấp nhận khoảng thời gian dài hơn nhưng
không vượt quá 8 h trong bất kỳ trường hợp nào. Tổng thời gian xuất hiện sự cố
chạm đất trong một năm bất kỳ không nên vượt quá 125 h;
- Cấp C: cấp này gồm tất cả các hệ thống không
thuộc cấp A hoặc B.
Cần biết rằng trong một hệ thống khi sự
cố chạm đất không được cách ly tự động và nhanh chóng thì các ứng suất bất thường
trên cách điện của cáp trong thời gian sự cố chạm đất sẽ làm giảm tuổi thọ
của
cáp ở một mức độ nhất định. Nếu hệ thống được dự kiến làm việc khá thường xuyên
với sự cố chạm đất kéo dài thì nên phân loại hệ thống ở cấp C.
Giá trị U0 khuyến nghị cho
cáp được sử dụng trong hệ thống ba pha được liệt kê trong Bảng 1.
Bảng 1 - Điện
áp danh định U0 được khuyến nghị
Điện áp cao
nhất cho thiết bị
(Um)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp danh
định (U0)
kV
Cấp A và cấp
B
Cấp C
7,2
3,6
6,0
12,0
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,5
8,7
12,0
24,0
12,0
18,0
36,0
18,0
26,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,0
36,0
72,5
36,0
-
4.2 Hợp chất cách
điện cáp
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cáp cách
điện bằng các vật liệu được liệt kê trong Bảng 2. Bảng này quy định nhiệt độ tối
đa của ruột dẫn trong quá trình vận hành cho từng loại hợp chất cách điện, và
các điều kiện thử nghiệm được thiết lập dựa trên những giá trị này.
Bảng 2 - Vật liệu
cách điện
Vật liệu cách
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành bình
thường
Ngắn mạch
(thời
gian tối đa 5 s)
Polyethylene liên kết ngang (XLPE)
90
250
Cao su ethylene propylene (EPR và HEPR)
90
250
Nhiệt độ trong Bảng 2 được xác định dựa
trên các đặc tính nội tại của vật liệu cách điện. Tuy nhiên, khi sử dụng các
giá trị này để tính toán danh định dòng điện, cần phải cân nhắc thêm các yếu tố
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo IEC 60853 (tất cả các phần) về
hướng dẫn tính thông số dòng điện khẩn cấp và chu kỳ tải.
Tham khảo IEC 60986 và IEC 61443 về nhiệt
độ ngắn mạch.
Tham khảo IEC 60949 về tính dòng điện ngắn
mạch.
4.3 Làm tròn số
Quy trình cho trong Phụ lục B phải được
áp dụng cho tất cả các số và giá trị được sử dụng hoặc tìm được trong quá trình
sử dụng tiêu chuẩn này.
5 Cấu tạo cáp
5.1 Quy định chung
Yêu cầu về cấu tạo cáp được cho từ 5.2 đến
5.10.
5.2 Ruột dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Cách điện
Cách điện phải là cách điện rắn, được
đùn từ một trong các loại vật liệu liệt kê trong Bảng 2.
Đối với cáp có điện áp cao nhất dùng cho
thiết bị là Um lên đến 36 kV, chiều dày danh nghĩa của cách
điện được quy định trong IEC 60502-2:2014, Điều 6. Một cách khác, theo thỏa thuận
giữa khách hàng và nhà sản xuất, chiều dày cách điện có thể được chọn dựa trên
mức độ ứng suất điện có thể chấp nhận ở Um.
Đối với cáp có Um = 36
kV và lên đến Um = 72,5 kV, chiều dày danh nghĩa của cách điện
là do nhà sản xuất công bố.
Đối với tất cả các cáp, chiều dày cách
điện được chọn sẽ tạo ra ứng suất điện danh nghĩa ở màn chắn ruột dẫn không vượt
quá 8,0 kV/mm và tại màn chắn cách điện không vượt quá 4,0 kV/mm.
Các cáp có ứng suất cao hơn đang được
xem xét.
Chiều dày của bất kỳ lớp phân tách hoặc
màn chắn bán dẫn nào trên ruột dẫn hoặc trên cách điện không được tính vào chiều
dày cách điện.
5.4 Màn chắn
Màn chắn của các lõi riêng rẽ trong cáp
một lõi hoặc cáp ba lõi phải bao gồm màn chắn ruột dẫn và màn chắn cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màn chắn cách điện phải gồm có một lớp
bán dẫn phi kim loại kết hợp với một lớp kim loại.
Lớp phi kim loại phải được đùn trực tiếp lên cách điện
của từng lõi và làm bằng hợp chất bán dẫn được gắn chặt.
Đối với cáp ngầm biển dưới biển, màn chắn
bán dẫn cần được gắn chặt để chống chịu tốt hơn với các ứng suất cơ học trong
quá trình đặt cáp.
Sau đó, lớp dải băng bán dẫn hoặc hợp chất
bán dẫn có thể được đặt lên từng lõi riêng rẽ hoặc cụm lõi.
5.5 Màn chắn kim loại
Màn chắn kim loại phải được đặt lên các
lõi riêng rẽ hoặc cụm lõi và gồm một hoặc nhiều dải băng, hoặc một lưới đan hoặc
một lớp sợi dây đồng tâm hoặc kết hợp giữa các sợi dây và (các) dải băng.
Có thể thực hiện các biện pháp để đạt được
khả năng chống thấm nước theo chiều dọc trong màn chắn kim loại. Khi chọn vật
liệu màn chắn, phải xem xét đặc biệt về khả năng chịu ăn mòn, không chỉ vì an
toàn về cơ mà còn vì an toàn về điện.
Trong một số trường hợp đặc biệt, áo
giáp bằng sợi thép của cáp ba lõi có thể được coi là màn chắn kim loại.
5.6 Vật liệu bọc
ngoài lõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, vỏ bọc ngoài PE bán dẫn cũng
được chấp nhận. Vật liệu vỏ bọc ngoài này nên có cùng các tính chất phi điện
như ST7, ngoại trừ hàm lượng cácbon đen.
Cần đặc biệt chú ý đến việc hạn chế quá
điện áp quá độ có thể ảnh hưởng đến các loại cáp ngầm biển dài.
5.7 Cụm cáp ba lõi
và chất độn
Cụm cáp ba lõi phải duy trì hình dạng về
cơ bản là tròn.
Vật liệu sử dụng cho các chất độn và lớp
lót phải phù hợp với nhiệt độ làm việc của cáp, tương thích với vật liệu cách
điện và/hoặc vật liệu vỏ bọc, và phù hợp với môi trường biển.
5.8 Áo giáp cáp
Tiêu chuẩn này đề cập đến áo giáp bằng sợi
dây tròn hoặc dây dẹt, bằng thép mạ kẽm, thép không gỉ, đồng hoặc đồng tráng
thiếc, hoặc các hợp kim chống ăn mòn khác. Trong một số trường hợp để làm nhẹ
cáp, áo giáp có thể là sự kết hợp của sợi dây kim loại và sợi dây bằng nhựa.
Một lớp dải băng kim loại bổ sung có thể
được đặt vào để bảo vệ thêm trong các ứng dụng đặc biệt nếu có yêu cầu.
Áo giáp có thể là một lớp hoặc hai lớp sợi
dây, được áp dụng theo cùng một hướng hoặc ngược hướng tùy thuộc vào điều kiện
lắp đặt và tính năng cơ học yêu cầu đối với cáp. Áo giáp phải được áp dụng trên
một lớp lót để tránh làm hỏng lõi cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi chọn vật liệu cho áo giáp, cần đặc
biệt xem xét khả năng chống ăn mòn, không chỉ để đảm bảo an toàn cơ học mà còn
đảm bảo an toàn điện.
5.9 Lớp bảo vệ bọc
ngoài cáp
Các vật liệu được sử dụng cho lớp bảo vệ
thường có nguồn gốc từ sợi dệt (ví dụ như sợi polypropylene) với chiều dày thích hợp
và phải thích hợp với nhiệt độ làm việc của cáp, đồng thời tương thích với vật
liệu cáp bất kỳ mà lớp bảo vệ bên ngoài tiếp xúc vật lý với (ví dụ như vỏ bọc
kim loại, áo giáp, vỏ bọc ngoài hoặc vật liệu khác) và với môi trường biển.
Một lớp dạng đùn có thể được đặt vào
thay cho lớp bảo vệ bằng sợi dệt.
5.10 Bao gói
Tùy thuộc vào chiều dài của đoạn cáp,
cáp ngầm dưới biển có thể được cuộn trên trống, cuộn dây, hoặc trên bàn quay.
Khi cáp được cuộn thành các cuộn cố định, cáp sẽ bị xoắn 360° trên mỗi vòng. Do
đó, cần đặc biệt chú ý đến bán kính uốn cong và quy trình cuộn để tránh làm hỏng
cáp.
6 Đặc tính của cáp
Để thực hiện các thử nghiệm hệ thống cáp
được mô tả trong tiêu chuẩn này và ghi lại kết quả, cáp cần phải được nhận diện
rõ ràng. Các đặc tính sau đây cần được biết hoặc công bố:
a) tên nhà sản xuất, kiểu, ký hiệu và
ngày sản xuất (ngày của giai đoạn sản xuất cuối cùng) hoặc mã ngày:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) độ sâu lắp đặt tối đa trong nước;
d) kiểu ruột dẫn, vật liệu của ruột dẫn
và tiết diện danh nghĩa, tính bằng milimét vuông; cấu tạo ruột dẫn; bản chất của
các biện pháp chống thấm nước theo chiều
dọc;
e) vật liệu và chiều dày danh nghĩa của
cách điện (tn) (xem 5.3);
f) loại quá trình sản xuất đối với hệ thống
cách điện;
g) bản chất của các biện pháp chống thấm
nước trong khu vực màn chắn;
h) vật liệu và cấu tạo của màn chắn kim
loại, ví dụ như số lượng và đường kính của sợi dây; điện trở một chiều của màn
chắn kim loại; vật liệu, cấu tạo và chiều dày danh nghĩa của vỏ bọc kim loại,
hoặc dải băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc liên kết với vỏ bọc ngoài, nếu
có;
i) vật liệu và chiều dày danh nghĩa của vỏ bọc
ngoài lõi, nếu có;
j) loại vật liệu, số lượng các lớp, hướng
bện cáp và đường kính của sợi dây trong mỗi lớp áo giáp bằng sợi dây; loại vật
liệu và chiều dày của lớp dải băng kim loại bổ sung, nếu có;
k) loại vật liệu và chiều dày của lớp bảo
vệ bọc ngoài, nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m) đường kính tổng danh nghĩa của cáp (D);
n) đường kính trong danh nghĩa (dii) và đường kính
ngoài danh nghĩa tính toán (Dio) của cách điện;
o) điện dung danh nghĩa, hiệu chỉnh cho
chiều dài 1 km, giữa ruột dẫn và màn chắn kim loại;
p) ứng suất điện danh nghĩa tính được,
tính bằng kV/mm, tại màn chắn ruột dẫn (Ei) và tại màn chắn
cách điện (Eo).

trong đó:
Dio = dii + 2tn;
Dio là đường kính
ngoài danh nghĩa tính được của cách điện, tính bằng mm;
dii là đường kính trong danh nghĩa
công bố của cách điện, tính bằng mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Đặc tính của phụ kiện
Để thực hiện các thử nghiệm hệ thống cáp
hoặc phụ kiện mô tả trong tiêu chuẩn này và ghi lại kết quả, phụ kiện phải được
nhận diện.
Các đặc điểm sau đây cần phải được biết
hoặc công bố:
a) cáp được sử dụng để thử nghiệm phụ kiện
phải được nhận diện chính xác, theo các yêu cầu đã nêu trong Điều 6;
b) các mối nối ruột dẫn được sử dụng
trong phụ kiện, nếu có, phải được nhận diện chính xác, kèm theo các yêu cầu cụ
thể:
- kỹ thuật lắp ráp;
- dụng cụ, khuôn mẫu và chế độ đặt cần thiết;
- chuẩn bị bề mặt tiếp xúc;
- loại, số tham chiếu và bất kỳ thông
tin nhận dạng nào của bộ nối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các phụ kiện cáp điện cần thử nghiệm
phải được nhận dạng chính xác, bao gồm các yêu cầu liên quan:
- tên nhà sản xuất và bản vẽ;
- chi tiết kẹp áo giáp, nếu có;
- loại, ký hiệu và ngày sản xuất hoặc mã
ngày;
- điện áp danh định (xem Điều 6, b));
- hướng dẫn lắp đặt (tham chiếu và
ngày).
8 Điều kiện thử nghiệm
8.1 Nhiệt độ môi
trường xung quanh
Trừ khi có quy định khác trong thử nghiệm
cụ thể, các thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ môi trường là (20 ± 15) °C.
Mọi sự sai lệch ra khỏi khoảng nhiệt độ này cần được thỏa thuận giữa nhà sản xuất
và khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có quy định khác trong tiêu chuẩn
này, tần số của các điện áp thử nghiệm xoay chiều phải nằm trong khoảng từ 10
Hz đến 500 Hz. Dạng sóng phải về cơ bản là hình sin và các giá trị được trích dẫn
là giá trị hiệu dụng (RMS).
8.3 Thử nghiệm xung
sét
Thử nghiệm phải được thực hiện theo TCVN
10890 (IEC 60230).
8.4 Mối quan hệ của
điện áp thử nghiệm với điện áp danh định
Khi điện áp thử nghiệm được chỉ định
trong tiêu chuẩn này là bội số của điện áp danh định U0, giá
trị U0 để xác định các điện áp thử nghiệm phải được lấy từ Bảng
4.
Đối với các cáp và phụ kiện có điện áp
danh định không được liệt kê trong bảng, giá trị U0 để xác định
các điện áp thử nghiệm có thể sử dụng giá trị gần nhất với điều kiện giá trị Um
của cáp và phụ kiện không vượt quá giá trị tương ứng trong bảng. Trong trường hợp
ngược lại, đặc biệt khi điện áp danh định không gần với bất
kỳ giá trị nào trong bảng, giá trị U0 dựa trên điện áp thử
nghiệm phải là giá trị danh định, tức là U chia cho
.
Các điện áp thử nghiệm trong tiêu chuẩn
này dựa trên giả định rằng cáp và phụ kiện được sử dụng trong các hệ thống cấp
A hoặc B, như được định nghĩa trong IEC 60183.
8.5 Xác định nhiệt
độ ruột dẫn cáp
Nhiệt độ ruột dẫn của cáp cần thử nghiệm
phải được xác định như mô tả trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Quy định chung
Cáp ngầm biển biển thường có chiều dài lớn,
điều này có thể gây khó khăn khi thực hiện các thử nghiệm điện áp xoay chiều và
có thể yêu cầu sử dụng dụng cụ chuyên dụng.
Các thử nghiệm định kỳ cần được phân biệt
giữa thử nghiệm trên chiều dài sản xuất, thử nghiệm trên các mối nối tại nhà
máy, thử nghiệm trên chiều dài giao hàng và thử nghiệm trên các phụ kiện cáp điện.
Các thử nghiệm thường xuyên theo yêu cầu
của tiêu chuẩn này được mô tả chi tiết trong các điều từ 9.2 đến 9.4.
9.2 Thử nghiệm trên
chiều dài sản xuất
9.2.1 Thử nghiệm
phóng điện cục bộ
Khi chiều dài cáp không quá lớn để thực
hiện thử nghiệm phóng điện cục bộ (PD), thì cần thực hiện thử nghiệm theo TCVN
10893-3 (IEC 60885-3), ngoại trừ độ nhạy được định nghĩa trong TCVN 10893- 3
(IEC 60885-3) phải là 10 pC hoặc thấp hơn. Cụ thể, sự suy giảm của các xung phải
được đánh giá
theo
mô tả trong TCVN 10893-3 (IEC 60885-3) khi xác danh định độ nhạy đã công bố.
Quy trình đo PD như sau:
Điện áp thử nghiệm phải được nâng từ từ
đến 2 U0 và giữ trong 10 s, sau đó giảm dần xuống 1,73 U0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do việc di chuyển cáp có chiều dài lớn đến
môi trường có màn chắn có thể không khả thi, phép đo theo TCVN 10893-3 (IEC
60885-3) có thể không thực hiện được. Trong trường hợp này, Nếu thực hiện các
phép đo PD trong trường hợp này thì chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin.
Nếu chiều dài cáp được coi là lớn (xem
3.4.10), phép đo PD có thể được thực hiện trên các mẫu ngắn hơn theo thỏa thuận
giữa nhà cung cấp và khách hàng. Trong trường hợp này, độ nhạy như được định
nghĩa trong TCVN 10893-3 (IEC 60885-3) phải là 5 pC hoặc nhỏ hơn.
9.2.2 Thử nghiệm điện áp xoay
chiều
Thử nghiệm điện áp xoay chiều phải được
thực hiện ở nhiệt độ môi trường.
Điện áp thử nghiệm phải được nâng dần đến
giá trị được quy định, sau đó giữ trong thời gian quy định giữa ruột dẫn và màn
chắn kim loại theo Bảng 4, cột 4.
Không được có hiện tượng bị đánh thủng
cách điện trong quá trình thử nghiệm.
Thử nghiệm có thể tạm dừng, ví dụ như do
quá nhiệt của phụ kiện thử nghiệm, với điều kiện thời gian thử nghiệm tổng cộng
phải được đảm bảo.
9.3 Thử nghiệm
trên các mối nối nhà máy
Các khuyến nghị liên quan đến thử nghiệm
trên các mối nối tại nhà máy được nêu trong Phụ lục F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1 Quy định chung
Các thử nghiệm này có thể được coi là thử
nghiệm nghiệm thu tại nhà máy (FAT) cho chiều dài giao hàng. Nếu thiết bị cơ khí cố
định (ví dụ: đầu để treo cáp) được lắp đặt trên cáp trước khi vận chuyển thì FAT phải được thực
hiện sau khi hoàn tất lắp ráp các thiết bị cơ khí cố định đó.
9.4.2 Thử nghiệm điện
áp xoay chiều
Từng chiều dài giao hàng của cáp phải được
thử nghiệm bằng thử nghiệm điện áp xoay chiều như mô tả trong 9.2.2. Nếu chiều
dài giao hàng hoàn chỉnh quá lớn mà không thể đặt điện áp thử nghiệm được quy định
trong Bảng 4, cột 4 thì nhà cung cấp và khách hàng có thể thỏa thuận về việc giảm
điện áp thử nghiệm nhưng với thời gian thử nghiệm kéo dài hơn.
9.4.3 Thử nghiệm
phóng điện cục bộ
Trong một số trường hợp, khi chiều dài
giao hàng tương đối ngắn, có thể thực hiện thử nghiệm phóng điện cục bộ trên mỗi
chiều dài giao hàng hoàn chỉnh. Thử nghiệm phải được thực hiện theo 9.2.1.
Nếu cáp có chiều dài lớn, tham khảo
3.4.10. Khi thực hiện phép đo PD, kết quả chỉ mang tính chất tham khảo.
9.5 Thử nghiệm
trên phụ kiện
Các thử nghiệm thường xuyên đối với các
mối nối (không phải mối nối tại nhà máy) và các đầu nối cần phải tuân theo yêu
cầu của IEC 60502-4 hoặc TCVN 12226 (IEC 60840), tùy theo từng trường hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Thử nghiệm mẫu trên
cáp
10.1 Quy định chung
Các thử nghiệm từ a) đến i) dưới đây phải
được thực hiện trên từng lõi của các mẫu cáp và thử nghiệm j) trên cáp hoàn chỉnh:
a) kiểm tra ruột dẫn;
b) đo điện trở ruột dẫn và màn chắn kim
loại;
c) đo chiều dày cách điện;
d) đo chiều dày vỏ bọc ngoài (nếu có);
e) đo chiều dày vỏ bọc kim loại (nếu
có);
f) đo đường kính (nếu cần);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) đo điện dung;
i) thử nghiệm các thành phần của cáp với
dải băng kim loại hoặc lá kim loại được dán vào vỏ bọc ngoài;
j) kiểm tra cáp.
Tiêu chuẩn này không bao gồm các thử
nghiệm trên cáp quang có thể là một phần của cáp ngầm biển biển xoay chiều
trung áp.
10.2 Tần suất thử
nghiệm
Tần suất thử nghiệm phải tuân theo các
quy trình kiểm soát chất lượng đã được thống nhất. Trong trường hợp không có thỏa
thuận như vậy, các thử nghiệm mẫu sẽ được thực hiện đối với các hợp đồng có chiều
dài cáp lên đến 20 km và sẽ lặp lại cho mỗi 50 km chiều dài cáp được giao thêm.
Nếu cần lấy hai mẫu từ một chiều dài giao hàng, các mẫu sẽ được lấy từ cả hai đầu
cáp.
10.3 Lặp lại các thử
nghiệm
Nếu mẫu từ bất kỳ chiều dài nào được chọn
cho thử nghiệm không đạt yêu cầu trong bất kỳ thử nghiệm nào được quy định tại
Điều 10, các mẫu bổ sung sẽ được lấy từ hai chiều dài khác trong cùng lô cáp và
phải trải qua các thử nghiệm tương tự như mẫu gốc đã không đạt. Nếu cả hai mẫu
bổ sung đều đạt yêu cầu, các cáp còn lại trong lô từ đó các mẫu này được lấy sẽ
được coi là đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này. Nếu một trong hai mẫu bổ sung
không đạt, lô cáp này sẽ được coi là không đạt yêu cầu.
10.4 Kiểm tra ruột dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 Đo điện trở ruột
dẫn và màn chắn kim loại
Chiều dài cáp, hoặc một mẫu của nó, phải
được đặt trong phòng thử nghiệm, nơi nhiệt độ phải được duy trì ổn định trong
ít nhất 12 h trước khi thử nghiệm. Nếu có nghi ngờ rằng nhiệt độ của ruột dẫn
hoặc màn chắn kim loại không giống với nhiệt độ phòng, điện trở phải được đo
sau khi cáp đã ở trong phòng thử nghiệm trong 24 h. Ngoài ra, điện trở có thể
được đo trên một mẫu của ruột dẫn hoặc màn chắn kim loại đã được ổn định trong
một bể chất lỏng được kiểm soát nhiệt độ trong ít nhất 1 h.
Điện trở DC của ruột dẫn và màn chắn
kim loại phải được hiệu chỉnh về nhiệt độ 20 °C và chiều dài 1 km theo công thức
và hệ số được nêu trong TCVN 6612 (IEC 60228). Đối với các màn chắn bằng vật liệu
không phải là đồng hoặc nhôm thì hệ số nhiệt độ và công thức hiệu chỉnh phải được
lấy từ Bảng 1 và IEC 60287-1-1:2006, 2.1.1 tương ứng.
Điện trở DC đã hiệu chỉnh của ruột
dẫn ở 20 °C không được vượt quá giá trị tối đa quy định trong TCVN 6612 (IEC
60228) hoặc giá trị đã công bố.
Điện trở DC đã hiệu chỉnh của màn
chắn kim loại ở 20 °C không được vượt quá giá trị đã công bố.
10.6 Đo chiều dày
cách điện
10.6.1 Quy định chung
Phương pháp thử nghiệm phải tuân theo
IEC 60811 -201.
Từng chiều dài cáp được chọn để thử nghiệm
phải được đại diện bởi một đoạn lấy từ một đầu sau khi đã loại bỏ, nếu cần, bất
kỳ phần nào có thể đã bị hư hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày đo được tối thiểu không được
nhỏ hơn 90 % chiều dày danh nghĩa:
tmin ≥ 0,90 tn
và:

trong đó:
tmax
là chiều dày đo được lớn nhất, tính bằng
milimet;
tmin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
là chiều dày danh nghĩa, tính bằng milimet;
tmax và tmin
phải được đo ở cùng một mặt cắt của cách điện
Chiều dày của các màn chắn bán dẫn trên
ruột dẫn và trên cách điện không bao gồm chiều dày của cách điện.
10.7 Đo chiều dày vỏ
bọc ngoài
10.7.1 Quy định chung
Phương pháp thử nghiệm phải tuân theo
IEC 60811-202.
Từng chiều dài cáp được chọn để thử nghiệm
phải được đại diện bởi một đoạn lấy từ một đầu sau khi đã loại bỏ, nếu cần, bất
kỳ phần nào có thể đã bị hư hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày đo được tối thiểu không được
nhỏ hơn 80 % chiều dày danh nghĩa trừ đi 0,2 mm:
tmin
≥
0,8 tn - 0,2
trong đó:
tmin là chiều dày đo được tối thiểu,
tính bằng milimet;
tn là chiều dày danh nghĩa, tính bằng
milimet.
10.8 Đo chiều dày vỏ
bọc kim loại
10.8.1 Quy định chung
Áp dụng các thử nghiệm ở các điều từ
10.8.2 đến 10.8.4 nếu cáp có vỏ bọc kim loại bằng chì hoặc hợp kim chì.
10.8.2 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tmin ≥ 0,95 tn - 0,1
trong đó:
tmin là chiều dày đo được tối thiểu,
tính bằng milimet;
tn là chiều dày danh
nghĩa, tính bằng milimet.
Chiều dày của vỏ bọc phải được đo bằng một
trong các phương pháp dưới đây, theo quyết định của nhà sản xuất.
10.8.3 Phương pháp tuốt
vỏ
Phép đo phải được thực hiện với micromet
có các mặt phẳng có đường kính từ 4 mm đến 8 mm và độ chính xác bằng ± 0,01 mm.
Phải thực hiện phép đo trên một mảnh vỏ
bọc thử nghiệm dài khoảng 50 mm lấy ra từ cáp hoàn chỉnh ở dạng vòng. Mảnh thử
nghiệm phải được rạch theo chiều dọc và làm phẳng một cách cẩn thận. Sau khi
làm sạch mảnh thử nghiệm, thực hiện đủ số lượng phép đo dọc theo chu vi của vỏ
bọc và ở cách mép của mảnh thử nghiệm đã làm phẳng ít nhất là 10 mm để đảm bảo
đo được chiều dày nhỏ nhất.
10.8.4 Phương pháp
vành tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thực hiện phép đo trên một vành
tròn của vỏ bọc được cắt cẩn thận từ mẫu. Chiều dày phải được xác định ở một số
lượng đủ các điểm theo chu vi của vành tròn để đảm bảo đo được chiều dày nhỏ nhất.
10.9 Đo đường kính
Nếu người mua yêu cầu, việc đo đường
kính của lõi và/hoặc đường kính tổng thể của cáp phải được thực hiện theo IEC
60811-203.
10.10 Thử nghiệm kéo
giãn trong lò nhiệt đối với cách điện XLPE, EPR và HEPR
10.10.1 Quy trình
Quy trình lấy mẫu và thử nghiệm phải được
thực hiện theo IEC 60811-507, sử dụng các điều kiện thử nghiệm được nêu trong Bảng
8.
Mẫu thử nghiệm sẽ được lấy từ phần lớp cách điện
mà mức độ liên kết ngang được đánh giá là thấp nhất trong quá trình đóng rắn.
10.10.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với các
yêu cầu được nêu trong Bảng 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện dung phải được đo giữa ruột dẫn và
màn chắn/vỏ bọc kim loại ở nhiệt độ môi trường, nhiệt độ môi trường phải được
ghi lại cùng với dữ liệu thử nghiệm.
Giá trị điện dung đo được phải được hiệu
chỉnh về chiều dài 1 km và không được vượt quá 8 % so với giá trị danh nghĩa đã
công bố.
10.12 Thử nghiệm các thành phần
của cáp với băng kim loại hoặc lá kim loại được dán theo chiều dọc vào vỏ bọc
ngoài
Đối với cáp có băng kim loại hoặc lá kim
loại được dán theo chiều dọc vào vỏ bọc ngoài, một mẫu dài 1 m sẽ được
lấy từ cáp hoàn chỉnh và trải qua các thử nghiệm cũng như đáp ứng các yêu cầu
được nêu trong Phụ lục D.
10.13 Kiểm tra cáp
hoàn chỉnh
Một mẫu cáp hoàn chỉnh (có chiều dài lớn
hơn một bước của vỏ bọc dây), sẽ được thử nghiệm trực quan. Mục đích là để đảm
bảo rằng kết cấu cáp tuân thủ thiết kế đã công bố và quy trình sản xuất không
gây ra bất kỳ khiếm khuyết có hại nào.
11 Thử nghiệm mẫu trên
phụ kiện
11.1 Mối nối nhà
máy
11.1.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp các hợp đồng có các tiết
diện ruột dẫn khác nhau, thông thường một mối nối của từng kích cỡ phải được thử
nghiệm, số lượng thử nghiệm giảm có thể được thực hiện theo thỏa thuận giữa nhà
cung cấp và khách hàng.
Mẫu cáp dài ít nhất 10 m và mối nối từ
nhà máy phải được chuẩn bị cho các thử nghiệm.
Nếu mối nối nhà máy đã được thử nghiệm
điển hình theo hợp đồng thì các thử nghiệm mẫu có thể được bỏ qua.
11.1.2 Đo phóng điện
cục bộ và thử nghiệm điện áp AC
Sau khi khôi phục màn chắn cách điện bán
dẫn và màn chắn kim loại, và nếu có, vỏ bọc ngoài của lõi, phép đo phóng điện cục
bộ và thử nghiệm điện áp AC phải được thực hiện theo 9.2.1 và 9.2.2. Độ nhạy được
quy định trong TCVN 10893-3 (IEC 60885-3) phải là 5 pC hoặc nhỏ hơn.
11.1.3 Thử nghiệm điện
áp xung sét
Thử nghiệm điện áp xung sét phải được thực
hiện trong các điều kiện giống như ở 12.5.6.
11.1.4 Thử nghiệm kéo giãn
trong lò nhiệt đối với cách điện
Thử nghiệm kéo giãn trong lò nhiệt phải
được thực hiện theo 10.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm kéo của mối nối ruột dẫn phải
được thực hiện theo quy định kỹ thuật của nhà sản xuất. Lực kéo đặt lên ruột dẫn
không được thấp hơn giá trị đã công bố của nhà sản xuất cáp. Thử nghiệm có thể
được thực hiện bằng cách sử dụng một mẫu ruột dẫn riêng biệt.
11.1.6 Kiểm tra mối nối
Kiểm tra mối nối bằng cách bóc tách và
quan sát trực tiếp bằng mắt thường hoặc có điều chỉnh thị lực nhưng không dùng
kính phóng đại. Không được có dấu hiệu bị hư hại nào (ví dụ: suy giảm điện hoặc
co ngót) có thể ảnh hưởng đến mối nối trong quá trình sử dụng.
11.1.7 Tiêu chí đạt
Nếu một mối nối nhà máy không đạt yêu cầu
trong bất kỳ thử nghiệm nào được nêu ở trên, hai mối nối bổ sung phải được thử
nghiệm lại và đạt yêu cầu.
11.2 Thử nghiệm mẫu
trên mối nối sửa chữa (tại hiện trường) và các đầu nối
11.2.1 Thử nghiệm trên
các thành phần
Các đặc tính của mỗi thành phần phải được
kiểm tra theo quy định kỹ thuật của nhà sản xuất phụ kiện, thông qua báo cáo thử
nghiệm từ nhà cung cấp thành phần hoặc thông qua các thử nghiệm của nhà sản xuất
phụ kiện.
Nhà sản xuất của phụ kiện cần cung cấp
danh sách các thử nghiệm cần thực hiện trên từng thành phần, chỉ rõ tần suất của
từng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Vì các các thành phần có sự
khác nhau giữa các nhà cung cấp, không thể thiết lập các thử nghiệm mẫu chung
cho các các thành phần trong tiêu chuẩn này
11.2.2 Thử nghiệm trên
phụ kiện hoàn chỉnh
Đối với các phụ kiện trong đó cách điện
chính không thể thử nghiệm thường xuyên (xem 9.1), các thử nghiệm điện dưới đây
phải được nhà chế tạo thực hiện trên phụ kiện đã được lắp ráp hoàn chỉnh và bao
gồm màn chắn kim loại bên ngoài. Các lớp bên ngoài màn chắn kim loại, ví dụ như
áo giáp, có thể được bỏ qua:
a) Thử nghiệm phóng điện cục bộ (xem
9.2.1):
b) Thử nghiệm điện áp AC (xem 9.2.2).
Trình tự thực hiện các thử nghiệm này sẽ
do nhà sản xuất quyết định.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về cách điện chính
không thể thử nghiệm thường xuyên bao gồm cách điện co giãn nhiệt, lớp cách điện
co giãn lạnh, và cách điện kiểu dải băng và/hoặc được đúc sẵn tại hiện trường.
Các thử nghiệm này sẽ được thực hiện
trên một phụ kiện của từng loại theo hợp đồng.
Nếu mẫu không đạt một trong hai thử nghiệm
trên thì phải lấy thêm hai mẫu phụ kiện khác cùng loại từ hợp đồng và chịu cùng
các thử nghiệm. Nếu cả hai mẫu bổ sung đều đạt thử nghiệm thì tất cả các phụ kiện
còn lại của cùng loại được lấy từ hợp đồng phải được xem là phù hợp với các yêu
cầu của tiêu chuẩn này. Nếu một trong hai mẫu bổ sung không đạt thì loại phụ kiện
này của hợp đồng được xem là không phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Quy định
chung
Các thử nghiệm được quy định trong Điều
12 phải được thực hiện trên hệ thống cáp để chứng minh rằng tính năng đạt yêu cầu.
Trong trường hợp có sự gián đoạn/sai lệch
trong các tham số thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
hoặc thử nghiệm chịu xung, chu kỳ gia nhiệt hoặc (các) xung điện áp phải được lặp
lại.
Nếu xảy ra sự cố cách điện khi thử nghiệm
nhiều đối tượng cùng một lúc, đối tượng bị sự cố có thể bị loại bỏ và sự cố sẽ
được coi là một gián đoạn. Đối tượng bị sự cố được coi là không đạt và cần được
thử nghiệm lại. Bất kỳ sự cố nào trong phạm vi 0,5 m từ một phụ kiện kết nối sẽ
được coi là liên quan chỉ đến phụ kiện đó, xem Hình 1.
Kích thước tính
bằng mét

Hình 1 - Ví dụ
về kéo dài chiều dài phụ kiện trong trường hợp mối nối tại nhà máy
CHÚ THÍCH: Các thử nghiệm trên cách điện
đầu nối đề cập đến các điều kiện môi trường không được quy định trong tiêu chuẩn
này.
12.2 Phạm vi
phê duyệt kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử nghiệm điển hình được thực hiện
thành công trên một hoặc nhiều hệ thống cáp ngầm biển có mặt cắt cụ thể và có
cùng điện áp danh định và kết cấu, phê duyệt kiểu được xem là hợp lệ đối với
các hệ thống cáp nằm trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này với các mặt cắt,
điện áp danh định và kết cấu còn lại đáp ứng tất cả các điều kiện từ a) đến k);
a) nhóm điện áp không cao hơn điện áp của
(các) hệ thống cáp được thử nghiệm;
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp này, hệ thống
cáp có cùng nhóm điện áp danh định là các hệ thống mà điện áp danh định có
chung giá trị Um, điện áp cao nhất dùng cho thiết bị và cùng mức điện
áp thử nghiệm (xem cột 1 và cột 2 của Bảng 4).
b) mặt cắt của ruột dẫn không lớn hơn mặt
cắt của ruột dẫn của cáp được thử nghiệm;
c) cáp và phụ kiện có cùng kết cấu hoặc
kết cấu tương tự như của (các) hệ thống cáp đã thử nghiệm;
CHÚ THÍCH 2: Cáp và phụ kiện có cùng kết
cấu là các cáp và phụ kiện có cùng kiểu và cùng quá trình sản xuất cách điện và
màn chắn bán dẫn. Không cần thiết phải lặp lại các thử nghiệm điển hình về điện
cho số lượng khác nhau về ruột dẫn và kiểu hoặc vật liệu bộ nối hoặc cho lớp bảo
vệ đặt lên các lõi có màn chắn hoặc lên bộ phận cách điện chính của phụ kiện,
trừ khi những chi tiết này có ảnh hưởng lớn đến kết quả thử nghiệm. Trong một số
trường hợp, có thể cần lặp lại một hoặc nhiều thử nghiệm điển hình (ví dụ: thử nghiệm cơ
học, thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt và/hoặc thử nghiệm tính tương thích).
d) ứng suất điện danh nghĩa đã tính và ứng
suất điện áp xung được tính theo kích thước danh nghĩa tại màn chắn ruột dẫn của
cáp không vượt quá 10 % ứng suất tính được tương ứng của (các) hệ thống cáp đã
thử nghiệm.
e) ứng suất điện danh nghĩa đã tính tại
màn chắn cách điện và ứng suất điện áp xung tính theo kích thước danh nghĩa
không vượt quá ứng suất tính được tương ứng của (các) hệ thống cáp đã thử nghiệm.
f) ứng suất điện danh nghĩa đã tính và ứng
suất điện áp xung được tính theo kích thước danh nghĩa trong các bộ phận cách
điện chính của phụ kiện và tại giao diện của cáp và phụ kiện không vượt quá ứng
suất tính được tương ứng của (các) hệ thống cáp đã thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) hệ thống cáp phải chịu ứng suất cơ học
bằng hoặc ít nghiêm trọng hơn (kéo, uốn, áp suất nước, v.v...) so với hệ thống
cáp đã thử nghiệm;
i) thiết kế và phương pháp đảm bảo kín
nước của ruột dẫn và/hoặc màn chắn/vỏ không thay đổi. Các thử nghiệm điển hình
thực hiện trên cáp có độ kín nước theo chiều dọc cũng có hiệu lực đối với cáp
không có độ kín nước theo chiều dọc;
j) thiết kế và phương pháp lắp ráp (hoặc
kết cấu) của các mối nối tại nhà máy và sửa chữa (tại hiện trường) không thay đổi;
k) ứng suất điện danh nghĩa đã tính và ứng
suất điện áp xung được tính theo kích thước danh nghĩa tại màn chắn ruột dẫn
trong mối nối uốn được (mối nối tại nhà máy) không vượt quá 10 % ứng suất tính
toán tương ứng của (các) hệ thống cáp đã thử nghiệm.
Không cần thực hiện các thử nghiệm điển
hình trên thành phần cáp (xem 12.7) của các mẫu lấy từ cáp có thông số điện áp
khác và/hoặc tiết diện ruột dẫn khác trừ khi sử dụng vật liệu và/hoặc quá trình
sản xuất khác. Tuy nhiên, có thể yêu cầu lặp lại các thử nghiệm lão hóa trên
các mảnh của cáp hoàn chỉnh để kiểm tra tính tương thích về vật liệu (xem
12.7.5) nếu sự phối hợp các vật liệu đặt lên lõi có màn chắn khác với cáp được
thực hiện thử nghiệm điển hình trước đó.
Tối thiểu, các thử nghiệm bị ảnh hưởng bởi
sự thay đổi thiết kế (ví dụ: thử nghiệm thấm nước) sẽ phải được lặp lại.
Một mối nối uốn được với đường kính gần
như bằng cáp, phải được xử lý và thử nghiệm như cáp, cả về điện và cơ học.
Thử nghiệm điển hình trên cáp ngầm biển
trong dải điện áp lên đến 72,5 kV như quy định trong tiêu chuẩn này, theo cách
tiếp cận hệ thống và thử nghiệm trên cáp với các phụ kiện kết nối lắp đặt là được
khuyến nghị.
CHÚ THÍCH 3: Tiêu chuẩn này không bao gồm
các thử nghiệm để xác định đáp ứng của cách điện khi có nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3 Tóm tắt
các thử nghiệm điển hình
Các thử nghiệm điển hình phải bao gồm thử
nghiệm cơ học, thử nghiệm điện và thử nghiệm thấm nước theo chiều dọc và ngang
như quy định ở 12.4, 12.5, 12.6, cùng với các thử nghiệm không điện thích hợp
trên các thành phần cáp và cáp hoàn chỉnh như quy định ở 12.7.
Các thử nghiệm không điện đối với các
thành phần cáp và cáp hoàn chỉnh được liệt kê trong Bảng 5, cho biết các thử
nghiệm áp dụng cho từng loại cách điện và vỏ bọc ngoài PE .
Chiều dài thử nghiệm tối thiểu yêu cầu
và khoảng cách giữa các mối nối nhà máy cho các thử nghiệm cơ học được mô tả
trong 12.4.
Các thử nghiệm được liệt kê trong 12.5.2
phải được thực hiện trên một hoặc nhiều mẫu cáp hoàn chỉnh, tùy thuộc vào số lượng
mối nối liên quan, với chiều dài tối thiểu là 10 m cộng dồn, không bao gồm các
phụ kiện cáp điện. Cáp phải được lấy từ mẫu đã thực hiện các thử nghiệm cơ học
trong 12.4 và phải bao gồm các mối nối nhà máy và các mối nối sửa chữa uốn được,
nếu có.
Chiều dài tối thiểu của cáp giữa các phụ
kiện cáp điện phải là 5 m (không bao gồm 0,5 m tại các phụ kiện cáp điện).
Một mẫu của từng loại phụ kiện phải được
thử nghiệm.
Từng chiều dài cáp và mối nối, là một phần
của cụm thử nghiệm dùng cho thử nghiệm điện điển hình (ngoại trừ điện trở của
các màn chắn bán dẫn) và thử nghiệm thấm nước dọc/ngang (LWP, RWP), phải trải qua
các thử nghiệm cơ học theo quy định ở 12.4 trước khi bắt đầu thử nghiệm điện điển
hình. Các phụ kiện, đầu nối và mối nối cứng sửa chữa (tại hiện trường) phải được
lắp đặt sau khi thực hiện thử nghiệm cơ học trên từng chiều dài cáp là một phần
của vòng lặp.
Cáp có dạng hình chữ u với đường kính
quy định trong 12.4.2 hoặc theo đường kính uốn được nhà sản xuất quy định, chọn
giá trị nào nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả cáp và phụ kiện không được chịu bất kỳ
điều kiện nào không được quy định trong hướng dẫn của nhà sản xuất, điều này có
thể làm thay đổi tính năng điện, nhiệt hoặc cơ.
Đo điện trở của các màn chắn bán dẫn,
như mô tả trong 12.5.8, phải được thực hiện trên một mẫu riêng biệt.
12.4 Các thử
nghiệm cơ học
12.4.1 Thử nghiệm cuộn
cáp
12.4.1.1 Mục đích/ứng dụng
Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho các cáp
được cuộn trong quá trình sản xuất, lưu trữ, vận chuyển hoặc lắp đặt và không
áp dụng cho các cáp chỉ đơn thuần được quán trên trống hoặc bàn xoay. Trong quá
trình cuộn, cáp phải chịu xoắn. Do đó, việc kiểm tra kết cấu cáp sau khi thử
nghiệm cuộn là rất quan trọng.
12.4.1.2 Chuẩn bị/điều kiện
Thử nghiệm cuộn cáp phải được thực hiện
trên một cáp có chiều dài phù hợp. Chiều dài này phải tạo thành ít nhất sáu
vòng hoàn chỉnh của cuộn, trong trường hợp có có hai mối nối thì phải có ít nhất
tám vòng của cuộn, với ít nhất hai vòng giữa các mối nối.
Bố trí điển hình cho thử nghiệm cuộn được
thể hiện trên Hình 2 dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Ví dụ
về sắp xếp thử nghiệm cuộn
Cáp phải bao gồm ít nhất một mối nối sửa
chữa uốn được (tại hiện trường) nếu có. Số lượng mối nối và khoảng cách giữa
các mối nối được xác định theo các nguyên tắc sau:
- Cáp một lõi
Số vòng cuộn hoàn chỉnh tối thiểu phải
được giữ lại giữa đầu mối nối và đầu gần nhất của chiều dài cáp thử nghiệm. Nếu
có hai hoặc nhiều mối nối trong chiều dài cáp thử nghiệm, khoảng cách giữa các
đầu của các phần đặc biệt hoặc các đầu của các mối nối khác phải ít nhất là hai
vòng cuộn hoàn chỉnh.
- Cáp ba lõi
Số lượng mối nối pha trong cáp thử nghiệm
phụ thuộc vào kết cấu của cáp. Đường kính ngoài của lớp áo giáp thường tăng lên
trên các mối nối pha do đường kính ngoài của mối nối lớn hơn so với lõi không
có mối nối. Phần này của cáp, với đường kính ngoài của lớp áo giáp tăng lên, được
coi là một "phần cơ học đặc biệt". Xem thêm Hình 3.
Hai "phần cơ học đặc biệt" được
coi là độc lập cơ học nếu khoảng cách giữa chúng ít nhất bằng một bước xoắn,
xem Hình 3a). Hai phần cơ học độc lập sẽ không ảnh hưởng lẫn nhau trong quá
trình cuộn.
Nếu tất cả các "phần cơ học đặc biệt"
trên chiều dài cáp giao hàng được tách biệt đủ để đảm bảo sự độc lập cơ học, số
lượng mối nối pha trong cáp thử nghiệm và khoảng cách giữa các mối nối pha có
thể được xác định theo cùng một nguyên tắc như đối với cáp một lõi.
Nếu nhiều (thường là ba) mối nối pha được
lắp đặt trong một "phần cơ học đặc biệt" liên tục, hoặc nếu khoảng
cách giữa hai "phần cơ học đặc biệt" nhỏ hơn một bước xoắn, các mối nối
pha sẽ được coi là "phụ thuộc cơ học", xem Hình 3b). Trong trường hợp
này, số lượng mối nối pha trong cáp thử nghiệm phải ít nhất bằng số lượng mối nối
pha phụ thuộc cơ học trong chiều dài cáp giao hàng. Khoảng cách giữa các mối nối
pha phải đại diện cho khoảng cách tối thiểu giữa các mối nối pha trên chiều dài
cáp giao hàng. Ví dụ, nếu ba mối nối pha được lắp đặt trong một "phần cơ học
đặc biệt" liên tục trên chiều dài cáp giao hàng, ít nhất ba mối nối pha phải
được bao gồm trong chiều dài cáp thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hai vòng cáp tại đường kính
cuộn tối thiểu có thể xếp chồng.
Ít nhất hai vòng cuộn hoàn chỉnh phải được
giữ giữa đầu của một "phần cơ học đặc biệt" và đầu gần nhất của chiều
dài cáp thử nghiệm. Nếu hai hoặc nhiều "phần cơ học đặc biệt" được
bao gồm trong chiều dài cáp thử nghiệm, khoảng cách giữa các đầu của các phần đặc
biệt hoặc các đầu của các mối nối khác phải ít nhất là hai vòng cuộn hoàn chỉnh.

CHÚ DẪN
1 mối nối ở giữa
4 mối nối pha
2 mối nối
5 mối nối pha hoặc phần cơ học đặc biệt
3 lớp áo giáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A tối thiểu 6 vòng hoàn chỉnh
C ít nhất một bước xoắn của lớp áo
giáp
B tối thiểu 2 vòng hoàn chỉnh
D phần cơ học đặc biệt
Trong hình, a) và b) đề cập đến cáp ba
lõi trong khi c) và d) đề cập đến cáp một lõi.
Hình 3 - Chiều
dài cáp thử nghiệm cho thử nghiệm cuộn
Nhà sản xuất phải quy định đường kính tối
thiểu và chiều cuốn dây sử dụng trong bất kỳ thao tác cuốn nào. Thử nghiệm phải
được thực hiện theo đường kính và chiều đã quy định. Đường kính thực tế (bằng 2 lần bán kính đo từ tâm
cuộn đến bề mặt gần nhất của các mối nối) tại vị trí của mỗi mối nối phải được
ghi lại; thử nghiệm xác nhận các mối nối có thể cuốn ở đường kính cuộn tối thiểu
này.
Việc cuốn dây nên được thực hiện sao cho
mối nối được đặt ở bán kính tối thiểu của cuộn.
Trước khi bắt đầu cuốn dây, một đường thẳng
song song với trục của cáp phải được đánh dấu trên cáp để thử nghiệm sự đồng nhất
của độ xoắn trong quá trình cuốn dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cáp chứa cáp quang với các mối nối tại
nhà máy, ít nhất một mối nối cáp quang tại nhà máy phải được bao gồm trong thử
nghiệm cuốn dây.
12.4.1.3 Thử nghiệm
Với cả hai đầu được giữ cố định hoặc có
một vòng cuộn bổ sung ở đầu và cuối thử nghiệm để ngăn ngừa bị xoay, cáp phải
được cuộn theo đường kính cuộn tối thiểu (dmin trong Hình 2) theo giá trị mà
nhà sản xuất quy định.
Sau khi cuộn, cáp phải được quấn lại vào
thiết bị lưu trữ. Chu trình thao tác này phải được lặp lại số lần tối thiểu bằng
với số lần dự kiến thực hiện thao tác cuộn trong suốt quá trình sản xuất, lưu
kho, vận chuyển và lắp đặt cáp.
Trong quá trình cuộn, độ xoắn của cáp phải
được duy trì đồng đều, được đánh giá dựa trên đường đánh dấu đã được áp dụng từ
trước.
12.4.1.4 Yêu cầu và kiểm
tra bằng mắt
Sau khi thử nghiệm cuộn, cáp và tất cả
các mối nối phải được kiểm tra bằng mắt để phát hiện bất kỳ biến dạng nào trên
lớp ngoài. Việc kiểm tra bằng mắt phải được thực hiện sau khi hoàn thành tất cả
các thử nghiệm cơ học và điện, xem 12.5.7.
12.4.2 Thử nghiệm uốn
kéo
12.4.2.1 Mục đích/ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mối nối cứng cũng có thể được bao gồm
trong chiều dài thử nghiệm. Trong trường hợp này, mối nối cứng không nên được
cuốn quanh trống quay, do đó chỉ có cáp ở một bên của mối nối cứng sẽ chịu thử
nghiệm uốn kéo. Do đó, phần còn lại của chiều dài thử nghiệm phải đủ dài để đáp
ứng tất cả các yêu cầu thử nghiệm uốn kéo, xem thêm 12.4.3.
12.4.2.2 Chuẩn bị/điều kiện
Các mối nối nhà máy và các mối nối sửa
chữa uốn được (tại hiện trường) phải được bao gồm trong mẫu thử nghiệm nếu đây
là một phần của hệ thống cáp. Nếu cáp thử nghiệm đã được thực hiện thử nghiệm
cuộn theo 12.4.1, thì thử nghiệm uốn kéo phải được thực hiện trên một mẫu lấy từ
chiều dài cáp đã thử nghiệm đó. Nếu cáp có các kết nối tiếp đất giữa vỏ bọc kim
loại và áo giáp thì mẫu thử nghiệm cũng phải bao gồm một trong những kết nối
này.
Chiều dài mẫu thử nghiệm phải tối thiểu
là 30 m. Mẫu phải được quấn trên một trống có bán kính không lớn hơn bán kính
nhỏ nhất của bánh xe cấp phát, bánh kéo hoặc máng dẫn cáp, được lắp đặt trên
tàu lắp đặt cáp. Chiều dài của mẫu thử nghiệm tiếp xúc với trống thử nghiệm
không được nhỏ hơn một nửa chu vi của trống.
Trong tất cả các thử nghiệm cơ học, tất
cả các ruột dẫn và lớp áo giáp phải được neo lại với nhau ở cả hai đầu của mẫu
thử nghiệm bằng cách sử dụng một đầu neo để ngăn chúng di chuyển dọc theo và
xoay tương đối bên trong cáp. Các đầu cáp cần được lắp đặt sao cho các lực tác
động lên các thành phần cáp ở xa các đầu cáp có sự phân phối lực tương tự như
trong quá trình lắp đặt. Một cách để đạt được điều này là sử dụng các phụ kiện
neo riêng biệt cho lớp áo giáp và lõi của mẫu thử nghiệm, trong đó việc phân
chia tải tương đối có thể được kiểm soát bằng cơ cấu kiểu vít hoặc tương tự. Một
ví dụ về điều này được minh họa trong Hình 4. Trước khi thử nghiệm, một độ bền
kéo nhỏ được áp dụng lên mẫu thử nghiệm và vị trí neo của lõi được điều chỉnh
so với neo lớp áo giáp để đảm bảo rằng lõi cũng chịu lực tải.

CHÚ DẪN
1 cáp đang thử nghiệm 4 vít điều chỉnh
lực trên ruột dẫn
2 neo lớp áo giáp 5 lực kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Minh họa
ví dụ về đầu neo nơi việc phân chia tải giữa ruột dẫn và lớp áo giáp có thể được kiểm soát
Một đầu của mẫu thử nghiệm phải có khả
năng quay tự do, trong khi đầu còn lại phải được cố định. Khoảng cách từ đầu
cáp đến mối nối uốn được phải ít nhất 10 m hoặc bằng năm lần bước xoắn, tùy thuộc
vào giá trị nào lớn hơn.
Nếu cáp chứa các cáp quang với mối nối tại
nhà máy, ít nhất một mối nối cáp quang phải được bao gồm trong thử nghiệm uốn
kéo.
Lực kéo thử nghiệm, T, được sử dụng
trong thử nghiệm phải được thiết lập dựa trên lực kéo tối đa dự kiến trong quá
trình lắp đặt hoặc thu hồi. Phương pháp tính toán lực kéo T được nêu trong
Phụ lục G.
12.4.2.3 Thử nghiệm
Lực kéo trong cáp phải được tăng lên giá
trị đã tính toán, T. Sử dụng phụ kiện phù hợp, mẫu cáp (bao gồm cả các mối
nối, nếu có) phải được quấn và tháo ra khỏi trống ba lần liên tiếp mà không
thay đổi hướng uốn. Trong quá trình thử nghiệm, điều quan trọng là phải đảm bảo
rằng toàn bộ chiều dài cáp được sử dụng cho các thử nghiệm tiếp theo đều đã trải
qua đủ ba lần uốn. Các đoạn cáp vẫn còn nằm trên trống ở đầu hoặc cuối thử nghiệm
không được coi là đã hoàn thành thử nghiệm. Hình 5 minh họa một ví dụ về phụ kiện
được sử dụng trong thử nghiệm này.

CHÚ DẪN
1 cáp thử nghiệm 4 đầu cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 trống quay
Hình 5 - Ví dụ
về cách thiết lập thử nghiệm uốn kéo với mối nối uốn được hoặc tại nhà máy
Nếu mẫu thử nghiệm chứa sợi quang học,
thì cần kiểm tra tính liên tục để đảm bảo tất cả các sợi quang học vẫn còn
nguyên vẹn.
12.4.3 Thử nghiệm kéo
12.4.3.1 Mục đích/ứng dụng
Mục đích của thử nghiệm này là kiểm tra
xác nhận tính năng của cáp và mối nối khi chịu lực kéo dọc trục mà không uốn.
Thử nghiệm kéo phải được tiến hành nếu hệ thống cáp có mối nối cứng. Tuy nhiên,
nếu mối nối cứng đã được thử nghiệm trong thử nghiệm uốn kéo mà không bị quay
quanh bánh xe, thì không cần phải thực hiện thử nghiệm kéo riêng biệt.
Thử nghiệm này đánh giá khả năng chịu lực
kéo của mối nối cứng ở lực kéo thử nghiệm T được sử dụng trong thử nghiệm
uốn kéo.
12.4.3.2 Chuẩn bị/điều
kiện
Chiều dài cáp sử dụng cho thử nghiệm này
phải ít nhất bằng năm lần bước xoắn của lớp áo ngoài. Nếu đã thực hiện thử nghiệm
uốn kéo, thử nghiệm này có thể được tiến hành trên mẫu cáp đã được thử nghiệm
theo 12.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một đầu cáp phải quay tự do, trong khi đầu
kia phải được cố định.
Nếu cáp có các kết nối nối đất giữa vỏ bọc
kim loại và lớp áo giáp, mẫu cáp thử nghiệm cũng phải bao gồm một trong các kết
nối này.
Nếu cáp chứa sợi quang học, ít nhất một
mối nối sợi quang học tại nhà máy phải được bao gồm trong thử nghiệm kéo nếu
trong cáp quang học có các mối nối tại nhà máy.
12.4.3.3 Thử nghiệm
Độ bền kéo trong cáp phải được tăng dần
đến mức căng thẳng đã được chỉ định, T. Độ bền kéo này phải được duy trì
trong ít nhất 30 min và phải được theo dõi liên tục trong suốt quá trình thử
nghiệm.
Nếu mẫu thử có chứa sợi quang, thì tính
toàn vẹn của tất cả các sợi quang phải được kiểm tra bằng cách kiểm tra tính
liên tục.
12.5 Thử nghiệm
điển hình về điện
12.5.1 Giá trị điện áp
thử nghiệm
Trước khi tiến hành các thử nghiệm điển
hình điện, chiều dày cách điện phải được đo theo phương pháp quy định trong IEC
60811-201 trên mảnh chiều dài đại diện được sử dụng cho thử nghiệm, để kiểm tra
chiều dày trung bình không vượt quá giá trị danh nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chiều dày trung bình của cách điện
vượt quá giá trị danh nghĩa quá 5 % nhưng không quá 15 % thì điện áp thử nghiệm
phải được điều chỉnh để cho ứng suất điện tại màn chắn ruột dẫn bằng với ứng suất
đặt lên khi chiều dày trung bình của cách điện bằng giá trị danh nghĩa và điện
áp thử nghiệm là giá trị bình thường quy định cho điện áp danh định của cáp.
Chiều dài cáp được sử dụng cho thử nghiệm
điển hình về điện không được có chiều dày cách điện trung bình quá giá trị danh
nghĩa 15 %.
12.5.2 Thử nghiệm điển hình về
điện và trình tự các thử nghiệm
Mẫu thử nghiệm cho các thử nghiệm điển hình điện
phải được lấy từ cáp hoặc hệ thống cáp đã trải qua các thử nghiệm uốn kéo trước
đó, và nếu có, các thử nghiệm cuộn dây theo quy định tại 12.4. Trong trường hợp
áp dụng, mẫu có chứa mối nối cứng phải được thực hiện thử nghiệm kéo trước khi
tiến hành thử nghiệm điển hình điện.
Đối với cáp ba lõi, từng thử nghiệm hoặc
phép đo phải được thực hiện trên tất cả các lõi.
Các thử nghiệm điện sau đây phải được thực
hiện trên mẫu:
CHÚ THÍCH: Mẫu thử nghiệm có thể bao gồm
một mối nối tại nhà máy, một mối nối sửa chữa (thực hiện tại hiện trường), mối
nối không đối xứng, các đầu nối, v.v., tùy thuộc vào phạm vi của phê duyệt thử
nghiệm kiểu yêu cầu.
a) thử nghiệm phóng điện cục bộ ở nhiệt
độ môi trường (xem 12.5.3):
b) đo tan δ (xem 12.5.4); 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
(xem 12.5.5):
d) thử nghiệm phóng điện cục bộ (xem
12.5.3)
- ở nhiệt độ môi trường và
- ở nhiệt độ cao;
Các thử nghiệm phải được thực hiện sau
chu kỳ cuối cùng của điểm c) hoặc một cách khác, sau thử nghiệm điện áp xung
sét ở điểm e) dưới đây;
e) thử nghiệm điện áp xung sét, sau đó
là thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp (xem 12.5.6)
f) thử nghiệm phóng điện cục bộ, nếu
chưa thực hiện ở điểm d) nêu trên (xem 12.5.3);
g) kiểm tra hệ thống cáp với cáp và phụ
kiện sau khi hoàn thành các thử nghiệm trên;
h) điện trở suất của màn chắn bán dẫn của
cáp phải được đo trên mẫu riêng rẽ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A mô tả các phương pháp gia nhiệt
cáp thử nghiệm và xác định nhiệt độ của ruột dẫn.
12.5.3 Thử nghiệm
phóng điện cục bộ
Các thử nghiệm phải được thực hiện theo
TCVN 10893-3 (IEC 60885-3), với độ nhạy là 5 pC hoặc tốt hơn. Điện áp thử nghiệm
phải được nâng dần lên và giữ ở 2 U0 trong 10 s và sau đó giảm từ từ
đến 1,73 U0 (xem Bảng 4, cột 5).
Khi thực hiện ở nhiệt độ cao, thử nghiệm
phải được thực hiện trên cụm thử nghiệm ở nhiệt độ ruột dẫn của cáp 5 K đến 10
K cao hơn nhiệt độ tối đa của ruột dẫn trong vận hành bình thường. Nhiệt độ ruột
dẫn phải được duy trì trong phạm vi nhiệt độ nêu trên ít nhất 2 h.
Cụm lắp ráp thử nghiệm phải được gia nhiệt
chỉ bằng dòng điện qua ruột dẫn, cho đến khi cáp đạt được nhiệt độ yêu cầu.
Vì lý do thực tế, nếu không đạt được nhiệt
độ thử nghiệm thì có thể đặt cách nhiệt bổ sung.
Không được có phóng điện vượt quá độ nhạy
công bố từ cụm thử nghiệm ở 1,73 U0.
12.5.4 Đo tan δ
Mẫu được gia nhiệt bằng dòng điện đi qua
ruột dẫn và nhiệt độ của ruột dẫn được xác định bằng cách đo điện trở của nó hoặc
bằng cảm biến đo nhiệt độ trên bề mặt của màn chắn/vỏ bọc hoặc bằng cảm biến
nhiệt độ trên ruột dẫn của mẫu khác của cùng một cáp, được gia nhiệt theo cùng
một phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì lý do thực tế, nếu không đạt được nhiệt
độ thử nghiệm thì có thể đặt cách nhiệt bổ sung.
Tg δ phải được đo với điện áp xoay chiều
tần số công nghiệp U0 ở nhiệt độ được quy định ở trên (xem cột 6, Bảng
4).
Giá trị đo được không được vượt quá giới
hạn quy định trong Bảng 3.
12.5.5 Thử nghiệm điện
áp chu kỳ gia nhiệt
Cáp được uốn thành hình chữ u theo đường
kính như quy định ở 12.4.2.2 hoặc đường kính uốn do nhà sản xuất quy định, tùy
theo giá trị nào nhỏ hơn.
Cụm thử nghiệm được gia nhiệt bằng dòng
điện qua ruột dẫn cho đến khi ruột dẫn của cáp đạt đến nhiệt độ ổn định lớn hơn
nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình thường từ 5 K đến 10 K, được
cho trong Bảng 2.
Đối với cáp ba lõi, dòng điện gia nhiệt
phải chạy qua tát cả các lõi.
Vì lý do thực tế, nếu không đạt được nhiệt
độ thử nghiệm thì có thể đặt cách nhiệt bổ sung.
Phải gia nhiệt trong ít nhất 8 h. Nhiệt
độ của ruột dẫn được duy trì trong giới hạn nhiệt độ quy định trong ít nhất 2 h
của từng giai đoạn gia nhiệt. Sau đó, để nguội tự nhiên trong ít nhất 16 h cho
đến khi nhiệt độ ruột dẫn nhỏ hơn hoặc bằng 30 °C hoặc nhiệt độ môi trường xung
quanh ± 10 K, chọn giá trị nào lớn hơn. Dòng điện qua ruột dẫn trong 2 h cuối của
từng giai đoạn gia nhiệt phải được ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong suốt toàn bộ giai đoạn thử nghiệm,
điện áp 2 u0 được đặt lên cụm lắp ráp (xem cột 7, Bảng 4).
Cho phép gián đoạn thử nghiệm, với điều
kiện là toàn bộ 20 chu kỳ gia nhiệt chịu điện áp đã hoàn thành.
Chu kỳ gia nhiệt có nhiệt độ ruột dẫn lớn
hơn nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình thường 10 K, được cho
trong Bảng 2, được xem là hợp lệ.
12.5.6 Thử nghiệm điện
áp xung sét sau đó thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp
Cụm thử nghiệm được gia nhiệt bằng dòng
điện qua ruột dẫn cho đến khi ruột dẫn của cáp đạt đến nhiệt độ ổn định lớn hơn
nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình thường từ 5 K đến 10 K, được
cho trong Bảng 2.
Nhiệt độ của ruột dẫn được duy trì trong
giới hạn nhiệt độ quy định trong ít nhất 2 h.
Vì lý do thực tế, nếu không đạt được nhiệt
độ thử nghiệm thì có thể đặt cách nhiệt bổ sung.
Điện áp xung sét phải được đặt theo quy
trình nêu trong TCVN 10890 (IEC 60230).
Cụm thử nghiệm phải chịu được 10 xung điện
áp dương và 10 xung điện áp âm với giá trị thích hợp nêu ở cột 8, Bảng 4 mà
không bị hỏng hoặc phóng điện bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được xảy ra đánh thủng cách điện
hoặc phóng điện bề mặt.
12.5.7 Kiểm tra
12.5.7.1 Quy định chung
Mục đích của việc kiểm tra bằng mắt là đảm
bảo rằng các thử nghiệm cơ học và điện đã không gây ra bất kỳ tổn hại nào cho hệ
thống cáp. Một mẫu, có chiều dài ít nhất bằng bước xoắn, lấy từ phần trung tâm
của chiều dài cáp thử nghiệm, và nếu có áp dụng, bao gồm cả mối nối hoặc
"phần đặc biệt về cơ học", sẽ được Kiểm tra bằng mắt. Việc thử nghiệm
bằng thị lực bình thường hoặc đã được điều chỉnh mà không cần phóng đại không
được phát hiện bất kỳ dấu hiệu nào sau đây, bao gồm nhưng không giới hạn ở:
- các sợi dây của áo giáp bị đứt, chéo hoặc phồng
tạo thành dạng hình lồng chim vĩnh viễn;
- các vết lõm gây hại trên lõi cáp, ví dụ như vết
lõm hoặc nứt trên vỏ bọc chì;
- hỏng cách điện;
- hỏng ruột dẫn có thể ảnh hưởng xấu đến tính
năng của cáp.
Cần đặc biệt chú ý đến các thành phần
tương tự trong mối nối, bao gồm cả các kết nối của lớp vỏ kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra cáp bằng cách phân chia mẫu cáp
lấy từ phần uốn hình chữ U và nếu có thể, phân chia phụ kiện bằng cách tháo rời,
bằng mắt thường hoặc mắt có điều chỉnh thị lực mà không dùng kính phóng đại, phải
cho thấy không có dấu hiệu suy giảm (ví dụ suy giảm về điện, rò rỉ, ăn mòn hoặc
co ngót gây hại) làm ảnh hưởng đến hệ thống khi vận hành.
12.5.7.3 Cáp có dải băng
hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc, liên kết với vỏ ngoài
Mẫu cáp dài 1 m phải được lấy từ phần uốn
hình chữ U của vòng thử nghiệm điển hình và thực hiện các thử nghiệm theo
12.7.10.
12.5.8 Điện trở suất của
màn chắn bán dẫn
12.5.8.1 Quy định chung
Đo độ điện trở suất của các màn chắn bán
dẫn phải được thực hiện trên một mẫu riêng biệt.
Điện trở suất của màn chắn bán dẫn dạng
đùn đặt lên ruột dẫn và lên cách điện phải được xác định bằng cách đo các mảnh
thử nghiệm được lấy từ lõi mẫu cáp như được chế tạo và mẫu cáp đã được xử lý
lão hóa để thử nghiệm tính tương thích
của vật liệu thành phần như quy định ở 12.7.4.
12.5.8.2 Quy trình
Quy trình thử nghiệm phải thực hiện theo
Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.8.3 Yêu cầu
Điện trở suất của các màn chắn bán dẫn,
cả trước và sau khi lão hóa, không được vượt quá các giá trị sau đây:
Màn chắn ruột dẫn : 1 000 Ω m
Màn chắn cách điện: 500 Ω m
CHÚ THÍCH: Quy trình đo và các yêu cầu về
độ dẫn điện của vỏ bọc ngoài bằng polymer sẽ được xem xét trong tương lai.
12.6 Thử nghiệm
thấm nước theo chiều dọc/hướng kính (LWP/RWP)
12.6.1 Quy định chung
Cáp ngầm biển có các thử nghiệm thấm nước
được chia thành ba loại:
- LWP a: Thử nghiệm thấm nước theo chiều dọc của
ruột dẫn (xem 12.6.2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- RWP: Thử nghiệm thấm nước theo phương hướng
kính cho các mối nối (xem 12.6.4).
Các thử nghiệm này bao gồm quy trình ổn
định trước cơ học và nhiệt.
Ổn định trước cơ học bao gồm thử nghiệm
uốn kéo và, nếu cần, thử nghiệm cuộn trước khi tiến hành thử nghiệm uốn kéo.
Nước được sử dụng trong các thử nghiệm
phải phù hợp với ứng dụng của hệ thống cáp. Nước máy được sử dụng nếu cáp được
lắp đặt trong nước ngọt, hoặc nước biển có độ mặn tương ứng với khu vực lắp đặt
cáp. Nếu không có thông tin về môi trường ứng dụng, nồng độ NaCI 3,5% theo khối
lượng phải được sử dụng.
Áp suất nước phải được tăng lên đến áp
suất thử nghiệm nhanh nhất có thể.
Để tiện lợi, các kích thước sau đây được
xác định:
d1 = độ dài thấm nước dọc
tối đa trong ruột dẫn công bố;
d2 = độ dài thấm nước dọc tối
đa trong khu vực màn chắn kim loại công bố.
Khoảng cách thấm nước tối đa cần được thỏa
thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho cáp có vật
chắn nước theo chiều dọc của ruột dẫn.
Mãu cáp phải được lấy từ đoạn cáp đã qua
thử nghiệm cơ học (xem 12.4).
Chiều dài của mẫu thử nghiệm, không bao
gồm phần phần ruột dẫn hở, phải ít nhất bằng chiều dài d1 + 1,0 m; chiều
dài của mẫu thử nghiệm bên trong buồng thử nghiệm là tùy chọn (xem Hình 6).
Cáp hoàn chỉnh phải được ổn định trước bằng
ít nhất ba giai đoạn gia nhiệt, đảm bảo rằng cáp đã trải qua quá trình giãn nở
nhiệt.
Mỗi giai đoạn gia nhiệt kéo dài ít nhất
8 h, sau đó là ít nhất 16 h làm nguội tự nhiên. Dòng điện gia nhiệt cho ruột dẫn
phải được sử dụng từ 5 K đến 10 K cao hơn nhiệt độ ruột dẫn tối đa trong vận
hành bình thường, như được quy định trong Bảng 2. Nhiệt độ này phải được duy
trì trong khoảng ít nhất 2 h trong mỗi chu kỳ gia nhiệt.
Sau khi ổn định trước cáp phải được tháo
rời và thử nghiệm tiếp tục trên một lõi đơn của cáp; trong mọi trường hợp, các
màn chắn bán dẫn ngoài cùng có thể được gỡ bỏ để dễ dàng thực hiện thử nghiệm.
Chuẩn bị đối tượng thử nghiệm như sau. Một
đoạn ruột dẫn dài (50 ± 10) mm phải được lộ ra ở cả hai đầu của mẫu. Mãu thử
nghiệm được đặt bên trong một bình áp lực như minh họa trong Hình 6. Do lực từ
áp suất nước sẽ có xu hướng đẩy cáp (hoặc các thành phần bên trong nó) ra khỏi
buồng, cần áp dụng các biện pháp ngăn cản cơ học phù hợp để ngăn chặn sự di
chuyển này.
Kích thước tính
bằng mét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 cách điện
2 lớp bán dẫn ngoài cùng
3 ruột dẫn lộ ra có chiều dài (50 ± 10)
mm
Hình 6 - Bố trí
cho thử nghiệm thấm nước ruột dẫn
Đối tượng thử nghiệm chịu áp suất trong
khi chìm dưới nước với áp lực nước tương ứng với độ sâu lắp đặt tối đa được
công bố, xem Điều 6. Áp lực sẽ được tăng lên nhanh nhất có thể để mô phỏng sự cố
cáp tại phần sâu nhất của đoạn cáp. Thời gian thử nghiệm sẽ kéo dài trong 10
ngày với nước ở nhiệt độ môi trường.
Khi thời gian thử nghiệm đã hết, đối tượng
thử nghiệm được lấy ra khỏi nước. Một vết cắt được thực hiện trên ruột dẫn ở
chiều dài d1 để thử nghiệm sự có mặt của nước. Điều này có
thể được xác định bằng cách thử nghiệm bằng mắt ở đầu hoặc sử dụng giấy thấm.
Không được có sự có mặt của nước.
12.6.3 Thử nghiệm thấm
nước của màn chắn kim loại
Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho các cáp
có lõi với vỏ bọc kim loại hoặc lớp phủ bên ngoài, cũng như có rào cản nước dọc
trong khu vực màn chắn kim loại.
Chiều dài của mẫu thử nghiệm, không bao
gồm bất kỳ phần nào kéo dài ra ngoài buồng thử nghiệm, phải ít nhất bằng khoảng
cách d2+ 1,0 m, xem Hình 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi ổn định trước, cáp phải được
tháo rời và thử nghiệm tiếp tục trên một lõi đơn của cáp.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp cáp ba lõi,
lõi có thể lấy từ cùng một mẫu cáp hoàn chỉnh đã được sử dụng cho thử nghiệm thấm
nước ruột dẫn.
Tất cả các lớp bên ngoài của màn chắn
bán dẫn ngoài cùng, ít nhất 1,0 m từ một đầu mẫu, phải được gỡ bỏ để lộ màn chắn
bán dẫn trong nước. Mẫu thử nghiệm được đặt bên trong một bình áp lực như thể
hiện trong Hình 7. Nhiệt độ của ruột dẫn phải được đo bên trong bình áp lực, và
vị trí của cảm biến nhiệt độ cần được chọn để hạn chế ảnh hưởng ở đầu.
Kích thước tính
bằng mét

CHÚ DẪN:
1. cách điện
2. lớp bán dẫn bên ngoài
3. màn chắn kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 - Bố trí
thử nghiệm thấm nước màn chắn kim loại
Bình áp suất phải được đổ đầy nước ở nhiệt
độ môi trường, và áp suất sẽ được điều chỉnh để tương ứng với độ sâu lắp đặt tối
đa được chỉ định, tối đa là 3 bar. Đối tượng thử nghiệm sẽ phải chịu 10 chu kỳ gia
nhiệt trong khi chịu áp suất. Tổ hợp thử nghiệm chỉ được gia nhiệt bằng dòng điện
của ruột dẫn, cho đến khi nhiệt độ của ruột dẫn ổn định từ 5 K đến 10 K so với
nhiệt độ tối đa trong điều kiện vận hành bình thường, như nêu trong Bảng 2. Việc
gia nhiệt sẽ được thực hiện ít nhất trong 8 h. Nhiệt độ của ruột dẫn cần
duy trì trong khoảng nhiệt độ đã nêu ít nhất 2 h trong mỗi chu kỳ gia nhiệt.
Sau đó, cần có ít nhất 16 h làm mát tự nhiên.
Sau khi thời gian thử nghiệm kết thúc, mẫu
thử nghiệm sẽ được lấy ra khỏi nước. Phần dưới của lớp bảo vệ hoặc vỏ bọc kim
loại tiếp xúc với rào cản nước sẽ được kiểm tra ở chiều dài d2
từ điểm tiếp xúc với nước để xem có nước hay không. Có thể kiểm tra bằng cách
quan sát trực tiếp và dùng giấy thấm. Không tìm thấy bất kỳ dấu hiệu nào của nước.
12.6.4 Thử nghiệm thấm nước hướng kính
cho các mối nối
Thử nghiệm áp dụng cho các mối nối tại
nhà máy, sửa chữa và tại hiện trường .
Mối nối phải chịu các thử nghiệm cơ học
phù hợp (xem 12.4) và tối thiểu 10 chu kỳ gia nhiệt. Cụm thử nghiệm được gia
nhiệt bằng dòng điện qua ruột dẫn cho đến khi ruột dẫn đạt nhiệt độ ổn định,
trong khoảng từ 5 K đến 10 K cao hơn nhiệt độ tối đa trong vận hành bình thường,
như nêu trong Bảng 2. Phải gia nhiệt trong ít nhất 8 h. Nhiệt độ của ruột dẫn
được duy trì trong giới hạn nhiệt độ quy định trong ít nhất 2 h của từng giai
đoạn gia nhiệt. Sau đó, để nguội tự nhiên trong ít nhất 16 h.
Thử nghiệm này được thực hiện trên phần
mối nối có áp suất và không nhất thiết phải áp dụng cho toàn bộ mối nối, đặc biệt
đối với các mối nối sửa chữa cứng (tại hiện trường). Đối với cáp ba lõi, ít nhất
một mối nối tại nhà máy phải được thử nghiệm.
Sau khi hoàn tất các chu kỳ gia nhiệt, mẫu
thử nghiệm sẽ được đưa vào một bình áp suất. Các đầu cáp có thể được dẫn ra
ngoài qua chi tiết làm kín hoặc được làm kín.
CHÚ THÍCH: Phần có áp suất không bao gồm
các phụ kiện cơ khí kết nối với mối nối nhằm hạn chế sự uốn cong, và không có
chức năng liên quan đến việc chống thấm nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thời gian thử nghiệm đã hết, áp suất
nước có thể được giảm xuống áp suất khí quyển. Nếu các đầu cáp được bịt kín bằng
nắp, cần chuẩn bị để áp dụng điện áp thử nghiệm.
Mẫu có thể được lấy ra khỏi nước chỉ
trong thời gian cần thiết để thực hiện thao tác này. Trong khi vẫn còn ngâm
trong nước, một điện áp thử nghiệm 25 kV DC sẽ được áp dụng giữa các ruột dẫn của mối nối
và nước. Không bị đánh thủng điện xảy ra.
Sau đó, mẫu thử nghiệm sẽ được lấy ra khỏi
nước để tiến hành thử nghiệm. Mẫu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Không có nước xuất hiện dưới hàng rào
chống thấm nước của mối nối.
b) Không có sự không đều đáng kể nào
trong vỏ bọc kim loại. Đối với các màn chắn kim loại được tạo thành từ dây đồng,
băng hoặc lát mỏng hoặc sự kết hợp của các thành phần này, không được nhìn thấy
vết nứt nào trên các thành phần kim loại.
12.7 Thử nghiệm không
điện đối với các thành phần cáp và cáp hoàn chỉnh
12.7.1 Quy định chung
Các thử nghiệm bao gồm và các thử nghiệm
từ b) đến n) phải được thực hiện trên tất cả các lõi:
a) thử nghiệm kết cấu cáp (xem 12.7.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thử nghiệm đề xác định các đặc tính
cơ học của vỏ bọc ngoài trước và sau khi lão hóa (xem 12.7.4);
d) thử nghiệm lão hóa trên các đoạn cáp
hoàn chỉnh để thử nghiệm khả năng tương thích của vật liệu (xem 12.7.5);
e) thử nghiệm áp suất ở nhiệt độ cao đối
với các vỏ bọc ngoài ST7 (xem 12.7.6);
f) thử nghiệm tính kháng ozon đối với lớp
cách điện EPR và HEPR (xem 12.7.7);
g) thử nghiệm kéo giãn trong lò nhiệt đối
với lớp cách điện EPR, HEPR và XLPE (xem 12.7.8);
h) đo hàm lượng cacbon đen đối với các vỏ
bọc ngoài PE đen (xem 12.7.9);
i) thử nghiệm các thành phần của cáp với
lớp băng hoặc tấm kim loại được đặt theo chiều dài, liên kết với vỏ bọc ngoài
(xem 12.7.10 và IEC TR 61901);
j) thử nghiệm thấm nước nước đối với
cách điện (xem 12.7.11);
k) thử nghiệm độ co ngót đối với cách điện
XLPE (xem 12.7.12);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m) xác định mô đun đàn hồi đối với cách
điện HEPR (xem 12.7.14);
n) thử nghiệm co ngót đối với vỏ bọc
ngoài PE (xem 12.7.15).
12.7.2 Kiểm tra kết cấu
cáp
Việc thử nghiệm ruột dẫn và đo các lớp
cách điện, vỏ bọc ngoài PE , vỏ bọc kim loại hoặc Màn chắn , và lớp áo giáp sẽ
được thực hiện theo các yêu cầu quy định trong 10.4, 10.6, 10.7, 10.8, 10.9 và
các giá trị được công bố bởi nhà sản xuất theo yêu cầu của Điều 6.
Kiểm tra ruột dẫn và đo chiều dày cách
điện, vỏ ngoài và vỏ bọc kim loại hoặc màn chắn và áo giáp phải được thực hiện
và tuân theo các yêu cầu nêu ở 10.4, 10.6, 10.7, 10.8, 10.9 và các giá trị được
công bố bởi nhà sản xuất theo yêu cầu của Điều 6.
12.7.3 Thử nghiệm để
xác định đặc tính cơ học của cách điện trước và sau khi lão hóa
12.7.3.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị mảnh thử nghiệm phải
được thực hiện như mô tả ở IEC 60811-501.
12.7.3.2 Xử lý lão hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.3.3 Ổn định và thử
nghiệm cơ
Ổn định và đo đặc tính cơ phải được thực
hiện như mô tả ở IEC 60811-501.
12.7.3.4 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm đối với mảnh thử nghiệm
chưa lão hóa và đã lão hóa
phải phù hợp với các yêu cầu được nêu trong Bảng 6.
12.7.4 Thử nghiệm để
xác định đặc tính cơ học của vỏ bọc ngoài trước và sau khi lão hóa
12.7.4.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị mảnh thử nghiệm phải
được thực hiện như mô tả ở IEC 60811-501.
12.7.4.2 Xử lý lão hóa
Việc xử lý lão hóa phải được thực hiện
như mô tả ở IEC 60811-401 trong các điều kiện được nêu trong Bảng 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định và đo các đặc tính cơ học phải
được thực hiện như mô tả ở IEC 60811 -501.
12.7.4.4 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm đối với mảnh thử nghiệm
chưa lão hóa và đã lão hóa phải phù hợp với các yêu cầu được nêu trong Bảng 7.
12.7.5 Thử nghiệm lão
hóa trên các mảnh cáp hoàn chỉnh để kiểm tra tính tương thích của vật liệu
12.7.5.1 Quy định chung
Thử nghiệm lão hóa trên các mảnh cáp
hoàn chỉnh được thực hiện để kiểm tra cách điện, lớp bán dẫn dạng đùn và vỏ bọc
ngoài không bị suy giảm chất lượng quá mức do tiếp xúc với các linh kiện khác của
cáp khi làm việc. Thử nghiệm áp dụng cho tất cả các kiểu cáp.
12.7.5.2 Lấy mẫu
Mẫu để thử nghiệm cách điện và vỏ bọc
ngoài phải được lấy từ cáp hoàn chỉnh như mô tả trong IEC 60811-501.
12.7.5.3 Xử lý lão hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ: lớn hơn (10 ± 2) K so với nhiệt độ
cao nhất của ruột dẫn của cáp trong hoạt động bình thường (xem Bảng 6);
- thời gian: 7 x 24 h.
12.7.5.4 Thử nghiệm cơ
Mảnh thử nghiệm là cách điện và vỏ bọc
ngoài lấy từ mảnh cáp đã lão hóa phải được chuẩn bị và chịu các thử nghiệm cơ
như mô tả ở IEC 60811-501.
12.7.5.5 Yêu cầu
Sự thay đổi giữa các giá trị trung bình
của độ bền kéo và độ giãn tại thời điểm đứt sau khi lão hóa, cùng với các giá
trị tương ứng thu được từ mẫu không lão hóa (xem 12.7.3 và 12.7.4), không được
phép vượt quá các giá trị quy định cho thử nghiệm sau khi lão hóa trong lò
không khí, như nêu trong Bảng 6 đối với các lớp cách điện và Bảng 7 đối với các
vỏ bọc ngoài PE.
12.7.6 Thử nghiệm áp
suất ở nhiệt độ cao đối với vỏ bọc ngoài PE ST7
12.7.6.1 Quy trình
Thử nghiệm áp suất ở nhiệt độ cao đối với
vỏ bọc ngoài ST7 phải được thực hiện theo mô tả trong IEC 60811-508,
sử dụng các điều kiện thử nghiệm được nêu trong phương pháp thử nghiệm và trong
Bảng 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả phải tuân thủ các yêu cầu được
nêu trong IEC 60811-508.
12.7.7 Thử nghiệm tính
kháng ôzôn đối với cách điện EPR và HEPR
12.7.7.1 Quy trình
Cách điện EPR và HEPR phải được thử nghiệm
tính kháng ôzôn bằng cách sử dụng quy trình lấy mẫu và thử nghiệm được mô tả
trong IEC 60811-403. Nồng độ ôzôn và thời gian thử nghiệm phải tuân theo Bảng
8.
12.7.7.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với các
yêu cầu được nêu trong IEC 60811-403.
12.7.8 Thử nghiệm kéo giãn
trong lò nhiệt đối với cách điện EPR, HEPR và XLPE
Cách điện EPR, HEPR và XLPE phải được thực
hiện thử nghiệm kéo giãn trong lò nhiệt theo mô tả trong 10.10 và phải phù hợp
với các yêu cầu của 10.10.
12.7.9 Đo hàm lượng
cacbon đen của vỏ bọc ngoài PE đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng carbon đen của vỏ bọc ST7
phải được thực hiện theo IEC 60811-605, ngoại trừ các vỏ bọc bán dẫn.
12.7.9.2 Yêu cầu
Giá trị danh nghĩa của hàm lượng carbon đen phải là
(2,5 ± 0,5) %.
Các giá trị thấp hơn được chấp nhận cho
các ứng dụng đặc biệt không tiếp xúc với UV.
12.7.10 Thử nghiệm
trên thành phần của cáp có dải băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc, liên kết
với vỏ bọc ngoài
Mẫu phải chịu các thử nghiệm sau:
a) kiểm tra bằng cách xem xét (xem Điều
D.1);
b) độ bền kết dính của lá kim loại (xem
D.2.2);
c) độ bền bong tróc của lá kim loại xếp
chồng (xem D.2.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.11 Thử nghiệm hấp
thụ nước đối với cách điện
12.7.11.1 Quy trình
Quy trình lấy mẫu và thử nghiệm phải
tuân theo quy định trong IEC 60811-402 với các điều kiện được quy định trong Bảng
8.
12.7.11.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với yêu
cầu trong Bảng 8.
12.7.12 Thử nghiệm co
ngót đối với cách điện XLPE
12.7.12.1 Quy trình
Quá trình lấy mẫu và thử nghiệm phải
tuân theo quy định trong IEC 60811-502, sử dụng các điều kiện được quy định
trong Bảng 8.
12.7.12.2 Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.13 Xác định độ cứng
của cách điện HEPR
12.7.13.1 Quy trình
Quy trình lấy mẫu và thử nghiệm phải
tuân theo quy định trong Phụ lục E.
12.7.13.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với yêu
cầu trong Bảng 8.
12.7.14 Xác định môđun
đàn hồi của lớp cách điện HEPR
12.7.14.1 Quy trình
Quy trình lấy mẫu và thử nghiệm phải được
thực hiện theo lEC 60811-501.
Phải đo các tải yêu cầu để đạt độ giãn
dài 150 %. Ứng suất tương ứng được tính bằng cách chia tải đo được cho tiết diện
của mảnh thử nghiệm chưa kéo giãn. Các tỷ số giữa ứng suất và độ giãn phải được
xác định để thu được các môđun đàn hồi ở 150 % độ giãn dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.14.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với yêu
cầu trong Bảng 8.
12.7.15 Thử nghiệm độ
co ngót đối với vỏ bọc ngoài PE
12.7.15.1 Quy trình
Quy trình lấy mẫu và thử nghiệm phải được
thực hiện theo IEC 60811-503, sử dụng các điều kiện được quy định trong Bảng 7.
12.7.15.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với yêu
cầu trong Bảng 7.
13 Thử nghiệm điện sau
lắp đặt
13.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2 Thử nghiệm điện áp DC của vỏ bọc
ngoài
Mức điện áp và thời gian được quy định
trong TCVN 10889:2015 (IEC 60229:2007), Điều 5 phải được thực hiện giữa từng
màn chắn kim loại và đất. Thử nghiệm này không áp dụng trong trường hợp vỏ bọc
bán dẫn.
13.3 Thử nghiệm điện
áp AC của cách điện
Theo thỏa thuận giữa người mua và nhà thầu,
việc thử nghiệm điện áp xoay chiều giữa mỗi ruột dẫn và màn chắn kim loại theo
IEC 60060-3 có thể được thực hiện như trong các điểm a), b) hoặc c) dưới đây:
a) đối với Um ≤ 36 kV, thử
nghiệm trong 15 min với điện áp AC theo Bảng 4, cột 10 và tần số từ 10 Hz đến
500 Hz;
đối với Um > 36 kV, thử
nghiệm trong 60 min với điện áp AC theo Bảng 4, cột 10 và tần số từ 10 Hz đến
500 Hz;
b) đối với Um ≤ 36 kV, thử
nghiệm trong 15 min với giá trị điện áp hiệu dụng danh định của 3 U0
ở tần số 0,1 Hz;
c) thử nghiệm trong 24 h với điện áp
danh định U0 của hệ thống.
Đối với các hệ thống lắp đặt đã qua sử dụng,
có thể sử dụng điện áp thấp hơn và/hoặc thời gian ngắn hơn. Các giá trị này nên
được thương lượng, có tính đến tuổi thọ, điều kiện môi trường, lịch sử hỏng hóc
và mục đích của việc thực hiện thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điện áp DC có thể gây nguy
hiểm cho hệ thống cách điện đang được thử nghiệm. Nếu có thể, nên sử dụng thử
nghiệm điện áp AC như đã mô tả ở trên.
Thử nghiệm điện áp DC không được khuyến
nghị, tuy nhiên đối với thủ tục thử nghiệm được sử dụng trước đây, xem Phụ lục
H.
13.5 Đo phản xạ miền
thời gian (TDR)
Đo phản xạ miền thời gian (TDR) có thể
được thực hiện để có thông tin kỹ thuật.
Nếu thiết bị TDR được sử dụng với liên kết
cáp, nên thực hiện phép đo TDR để có “đặc điểm nhận dạng” của các đặc tính lan
truyền sóng của cáp.
Sự lan truyền của các xung trong các phép
đo TDR phụ thuộc vào điện trở, điện dung và cảm kháng của cáp, xem Hình 8.

CHÚ DẪN
ES và ZS điện áp
nguồn và trở kháng nguồn (thiết bị đo DTR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C và G điện dung và điện dẫn (tổn hao điện
môi) của một phần tử cách điện của cáp điện
ZL trở kháng đầu nối (tải)
Hình 8 - Sơ đồ
mạch điện để thử nghiệm TDR
(Sơ đồ đường
dây truyền dẫn truyền thống, mô hình π)
Bảng 3 - Yêu cầu
tan δ cho các hợp chất cách điện của cáp
Ký hiệu hợp chất (xem 4.2)
EPR/HEPR
XLPE
Tan δ tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 x 10-4 a
a Đối với các
cáp sản xuất với hợp chất XLPE chứa các chất phụ gia đặc biệt, tan δ tối đa
là 50 x 10-4
Bảng 4 - Điện áp thử
nghiệm
1
2
3
4a
5a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7a
8a
9a
10b
Điện áp danh
định
Điện áp cao
nhất dùng cho
thiết bị
Giá trị U0 để xác định
điện áp thử nghiệm
Thử nghiệm
điên áp ở 9.2.2 và 9.4.2
Thời
gian
thử
nghiệm
điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo tg δ ở 12.5.4
Thử nghiệm điện
áp chu kỳ gia nhiệt ở 12.5.5
Thử nghiệm điện
áp xung sét ở 12.5.6
Thử nghiệm
điên áp ở 12.5.6 trong
15 min
Thử nghiệm điện
áp sau lắp đặt ở 13.3 a)
U
Um
U0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,73 U0
U0
2 U0
kV
kV
kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
kV
kV
kV
kV
kV
kV
6 đến 6,6
7,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
5
6,2
3,6
7,2
60
12,5
6,2
10 đến 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
21
5
10,4
6
12
75
21
10,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,5
8,7
30,5
5
15,1
8,7
17,5
95
30,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 đến 22
24
12
42
5
20,8
12
24
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,8
30 đến 33
36
18
63
5
31,1
18
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
31,1
45 đến 47
52
26
65
30
45
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
65
52
60 đến 69
72,5
36
90
30
62,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
325
90
72
a Nếu cần, các
điện áp thử nghiệm này phải được điều chỉnh như quy định ở 12.5.1
b Nếu cần, các
điện áp thử nghiệm này phải được điều chỉnh như quy định ở 13.3.
Bảng 5 - Thử
nghiệm không điện đối với các hợp chất cách điện và vỏ bọc ngoài của cáp
Ký hiệu hợp
chất
(xem
4.2 và 5.6)
Cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EPR
HEPR
XLPE
st7
Kiểm tra kết cấu
Thử nghiệm thấm nướca
Áp dụng bất kể
vật liệu cách điện và vỏ bọc ngoài
Kích thước
Đo chiều dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
Đặc tính cơ
(Độ bền kéo và độ giãn dài tại thời điểm
đứt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) không lão hóa
b) sau khi lão hóa trong lò không khí
c) sau khi lão hóa cáp hoàn chỉnh (thử
nghiệm tính tương thích)
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
x
Thử nghiệm nén ở nhiệt độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm kéo giãn trong lò nhiệt
Thử nghiệm hấp thụ nước
Thử nghiệm độ co ngót
Hàm lượng cacbon đenb
Xác định độ cứng
Xác định môđun đàn hồi
-
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
x
x
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
-
x
x
x
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
-
x
x
-
-
x Thử nghiệm
điển hình phải được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Chỉ áp dụng
cho vỏ bọc màu đen nếu thuộc đối tượng áp dụng, xem 12.7.9.
Bảng 6 - Yêu cầu thử
nghiệm về đặc tính cơ học của các hợp chất cách điện cho cáp (trước và sau khi
lão hóa)
Ký hiệu hợp
chất (xem
4.2)
EPR
HEPR
XLPE
Nhiệt độ tối đa của
ruột dẫn trong vận hành bình thường (xem 4.2)
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
90
Không lão hóa (IEC 60811-501)
Độ bền kéo, tối thiểu
N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
12,5
Độ giãn dài tại thời điểm đứt, tối thiểu
%
200
200
200
Sau khi lão hóa trong lò không khí
(IEC 60811-401)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi lão hóa không có ruột dẫn
Xử lý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ
°C
135
135
135
- dung sai
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±3
±3
- thời gian
h
168
168
168
Độ bền kéo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Giá trị sau
khi lão hóa, tối thiểu
N/mm2
-
-
-
b Biến đổi*, tối
đa
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±30
±30
Độ giãn dài tại thời điểm đứt:
a Giá trị sau khi lão hóa, tối thiểu
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
b Biến đổi*, tối
đa
%
±30
±30
±30
Biến đổi: chênh lệch giữa giá trị
trung vị thu được sau khi lão hóa và giá trị trung vị thu được không lão hóa
được thể hiện bằng phần trăm của giá trị trung vị thu được không lão hóa.
Bảng 7 - Yêu cầu
thử nghiệm về đặc tính cơ học của các hợp chất vỏ bọc ngoài cho cáp
(trước
và sau quá trình lão hóa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
st7
Không lão hóa (IEC 60811-501)
Độ bền kéo, tối thiểu
N/mm2
12,5
Độ giãn dài tại thời điểm đứt, tối thiểu
%
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý: Nhiệt độ
°C
110
Dung sai
K
±2
Thời gian
h
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
300
Thử nghiệm độ co ngót (IEC 60811-503)
Nhiệt độ (dung sai ±2 K)
°C
80
Gia nhiệt, thời gian
h
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Độ co ngót tối đa
%
3
Thử nghiệm áp suất ở nhiệt độ cao (IEC
60811-508)
Nhiệt độ thử nghiệm
°C
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
±2
Độ lõm tối đa
%
50
Bảng 8 - Yêu cầu thử
nghiệm về các đặc tính cụ thể của hợp chất cách điện cho cáp
Ký hiệu hợp chất (xem 4.2)
EPR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XLPE
Tính kháng ôzôn (IEC 60811-403)
Nồng độ ôzôn (theo thể tích)
%
0,025-
0,030
0,025 - 0,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Thời gian thử nghiệm không có vết nứt
h
24
24
-
Thử nghiệm kéo giãn trong lò nhiệt
(IEC 60811- 507)
Xử lý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ không khí (dung sai ±3 °C)
°C
250
250
200
- Ứng suất cơ học
N/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
Độ giãn dài tối đa có tải trọng
%
175
175
175
Độ giãn dài vĩnh viễn tối đa sau khi để
nguội
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
15
Hấp thụ nước (IEC 60811-402)
Phương pháp đo khối lượng:
nhiệt độ (dung sai ±2 °C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
85
85
thời gian
h
336
336
336
Độ tăng khối lượng tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
1 a
Thử nghiệm co ngót (IEC 60811-502)
Khoảng cách L giữa các điểm
đánh dấu
mm
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
-
-
130
thời gian
h
-
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
-
-
4
Xác định độ cứng (xem Phụ lục E)
IRHDb, tối thiểu
-
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định môđun đàn hồi (xem 12.7.14)
Môđun ở độ giãn dài 150%, tối thiểu
N/mm2
-
4,5
-
a Khối lượng
tăng lớn hơn 1 mg/cm2 đang được xem xét cho các loại XLPE có khối
lượng riêng lớn hơn 1 g/cm3.
b IRHD: độ cứng
cao su quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Phương pháp gia nhiệt cáp thử nghiệm và xác định nhiệt độ
ruột dẫn của cáp
A.1 Mục đích
Đối với một số thử nghiệm, nhiệt độ ruột
dẫn của cáp cần được nâng lên từ 5 K đến 10 K so với nhiệt độ tối đa trong điều
kiện vận hành bình thường, trong khi cáp đang được cấp điện có thể ở tần số
công nghiệp hoặc trong điều kiện xung. Vì vậy, không thể tiếp cận ruột dẫn để
đo trực tiếp nhiệt độ.
Tất cả các lõi trong cáp một lõi và cáp
ba lõi phải được gia nhiệt bằng dòng điện của chúng, sử dụng một trong những
phương pháp mô tả trong Điều A.2. Nhiệt độ ruột dẫn cần phải duy trì trong khoảng
5 K trong suốt thời gian thử nghiệm, trong khi nhiệt độ môi trường có thể thay
đổi trong một khoảng rộng hơn. Do đó, cần áp dụng phương pháp thích hợp (cho
cáp một lõi hoặc cáp ba lõi) như quy định trong Phụ lục A, cho phép theo dõi và
điều chỉnh nhiệt độ ruột dẫn trong suốt quá trình thử nghiệm.
A.2 Phương pháp
gia nhiệt cáp có áo giáp đối với thử nghiệm điện
A.2.1 Cáp một lõi
Cáp một lõi phải được gia nhiệt chỉ bằng
dòng điện qua ruột dẫn. Bố trí được thể hiện trên Hình A.1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 điện áp thử nghiệm 4 cáp uốn hình
chữ U
2 cáp được thử nghiệm 5 máy biến đổi
dòng điện
3 đầu nối 6 máy biến dòng
đo lường
Hình A.1 - Bố
trí để gia nhiệt cáp một lõi có áo giáp
A.2.2 Cáp ba lõi
Cáp ba lõi thường được bảo vệ bằng lớp
áo giáp từ sợi dây thép mạ kẽm, có từ tính và dễ bị gia nhiệt do các dòng điện
xoáy. Do đó, để thực hiện thử nghiệm gia nhiệt cho cáp, cần áp dụng dòng điện
ba pha cân bằng lên các ruột dẫn nhằm hạn chế tình trạng này.
Cáp ba lõi thường được bọc giáp bằng dây
thép mạ kẽm, là vật liệu có tính từ, do đó rất dễ bị gia nhiệt tại lớp giáp do
hiện tượng dòng điện xoáy. Vì vậy, để gia nhiệt cho cáp thử nghiệm, phải cấp
dòng điện ba pha cằn bằng vào các ruột dẫn nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của hiện
tượng này.
Phải sử dụng một trong hai sơ đồ bố trí
sau:
a) Gia nhiệt bằng dòng điện ba pha với
máy biến áp tải trên từng lõi (tại đoạn mà các lõi riêng lẻ đã được tách rời ở
cuối đoạn cáp thử nghiệm) và tất cả các ruột dẫn được nối lại với nhau ở cả hai
đầu. Các máy biến áp tải phải được cấp điện sao cho dòng điện trong các lõi cáp
là ba pha và có độ lớn bằng nhau với sai số không vượt quá ±2 %. Xem Hình A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 điện áp thử nghiệm chỉ được nối ở một
đầu 4 cáp uốn hình chữ
U
2 cáp được thử nghiệm 5 máy biến đổi
dòng
3 đầu nối 6 máy biến dòng
đo lường
Hình A.2 - Bố
trí 1 để gia nhiệt cáp ba lõi có áo giáp
Tương tự như phương pháp a), nhưng với
các đầu của từng ruột dẫn được nối lại để mang dòng điện gia nhiệt (thường sử dụng thanh
cái điện áp cao). Sau đó, một đấu nối duy nhất giữa các lõi được thực hiện để đặt
điện áp cao cho tất cả các lõi trong thử nghiệm xoay chiều. Đối với thử nghiệm
xung sét, khi cần thực hiện riêng cho từng lõi của cáp, có thể tháo đấu nối giữa
các lõi và thực hiện thử nghiệm điện áp xung cho từng lõi. Trong mọi trường hợp,
các máy biến áp tải phải được cấp điện sao cho dòng điện trong
các lõi là 3 pha và có độ lớn bằng nhau trong mỗi lõi với sai số tối đa là ±2
%. Xem Hình A.3.
Phương pháp b) có thể được chọn khi cần
giảm điện dung tải cho thử nghiệm xung do có sẵn thiết bị.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 máy biến đổi dòng điện
2 cáp cần thử nghiệm
6 máy biến dòng đo lường
3 đầu nối
7 số lượng lõi
4 cáp uốn hình chữ U
8 khe hở không khí giữa các thanh cái
phù hợp để chịu được điện áp thử nghiệm xung sét
Hình A.3 - Bố
trí 2 để gia nhiệt cáp có áo giáp ba lõi
A.3 Đo nhiệt độ của cáp thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ ruột dẫn của cáp thử nghiệm được
xác định bằng cách đo trực tiếp nhiệt độ của ruột dẫn trong một đoạn cáp thứ
hai (gọi là cáp tham chiếu) đang mang cùng một dòng điện và ở trong cùng điều
kiện nhiệt độ môi trường với cáp cần thử nghiệm.
Cáp được dùng cho phép đo nhiệt độ (sau
đây gọi là cáp tham chiếu) phải được lấy từ cùng một chiều như cáp thử nghiệm.
A.3.2 Lắp đặt cáp và
cảm biến đo nhiệt độ
A.3.2.1 Quy định chung
Cáp tham chiếu phải có chiều dài tối thiểu
10 m và phải đảm bảo rằng sự truyền nhiệt dọc theo chiều dài cáp đến hai đầu
không làm thay đổi nhiệt độ quá 2 K ở đoạn giữa dài 2 m của cáp.
Cáp tham chiếu phải là đoạn thẳng và có
thể được lắp đặt bên ngoài buồng điện áp cao nhưng vẫn phải đảm bảo các điều kiện
môi trường giống như cáp thử nghiệm.
Để lắp đặt cảm biến nhiệt độ vào ruột dẫn
của cáp tham chiếu, cần phải cắt qua các lớp bọc bên ngoài của cáp để tiếp cận
ruột dẫn. Việc tháo hoặc tách rời lớp bọc và lớp áo giáp bên ngoài, rồi sau đó
lắp lại, là không được phép vì điều này có thể làm thay đổi đặc tính nhiệt của
cáp. Có thể cắt một lỗ có đường kính không quá 20 mm trong lớp bọc và lớp áo
giáp bên ngoài để lắp đặt cảm biến nhiệt độ. Tất cả các lỗ được cắt theo cách
này phải được phục hồi sau khi lắp đặt cảm biến nhiệt độ.
Kích thước tính
bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ruột dẫn 5 hợp chất cách điện chịu
nhiệt uốn được
2 màn chắn bán dẫn 6 cảm biến nhiệt
độ
3 cách điện 7 lớp bọc bên
ngoài và áo giáp
4 màn chắn kim loại
Hình A.4 - Lắp
đặt cảm biến nhiệt độ vào ruột dẫn của cáp tham chiếu
A.3.2.2 Cáp một lõi
Cảm biến nhiệt độ phải được lắp đặt vào
ruột dẫn ở trung tâm của cáp tham chiếu (TC1).
Hai cảm biến nhiệt độ khác, TC2
và TC3, phải được lắp đặt trên ruột dẫn của cáp tham chiếu (xem Hình
A.5), mỗi cảm biến cách điểm trung tâm khoảng 1 m.
Nên gắn cảm biến nhiệt độ vào ruột dẫn bằng
phương tiện cơ khí vì chúng có thể di chuyển do rung ruột dẫn cáp trong khi gia
nhiệt, cần cẩn thận để duy trì tốt tiếp xúc nhiệt trong khi thử nghiệm và để
ngăn ngừa rò nhiệt ra môi trường xung quanh. Nên gắn (các) cảm biến nhiệt độ
như trên Hình A.4. Để cho phép tiếp cận ruột dẫn ở giữa cáp tham chiếu, cần làm
một vạch nhỏ bằng cách bóc bỏ các lớp phía trên ruột dẫn. Sau khi lắp (các) cảm
biến nhiệt độ, có thể đặt lại các lớp đã bóc ra. Việc này có thể phục hồi đáp ứng
nhiệt của cáp tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính
bằng milimét

CHÚ DẪN
1 cáp tham chiếu 3 máy biến đổi
dòng điện
2 đấu nối dòng điện 4 máy biến dòng
đo lường
Hình A.5 - Cáp
tham chiếu để gia nhiệt cho cáp một lõi có áo giáp
A.3.2.3 Cáp ba lõi
Việc lắp đặt cảm biến nhiệt độ trên cáp
ba lõi phải được thực hiện theo hướng dẫn trong A.3.2.2, nhưng có những khác biệt
sau (xem Hình A.6):
- ba cảm biến nhiệt độ phải
được gắn vào một trong các ruột dẫn của cáp tham chiếu: một cảm biến sẽ ở vị
trí trung tâm (TCn) và hai cảm biến còn lại sẽ cách trung tâm 1 m về mỗi phía (TC-12
và TC13). Ngoài ra, một cảm biến nhiệt độ cũng phải được gắn vào ruột
dẫn của hai lõi còn lại, ở vị trí trung tâm chiều dài cáp (TC21 và
TC31).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Điều chỉnh dòng điện trong các ruột dẫn
của cáp tham chiếu để đạt được nhiệt độ ruột dẫn xấp xỉ 60 °C.
• Sử dụng thiết bị hình ảnh nhiệt để xác
định vị trí có nhiệt độ cao nhất trên chu vi của lớp bọc ngoài của cáp, tại vị
trí trung tâm chiều dài cáp và vị trí ở cách trung tâm 1 m ở cả hai phía.
• Lắp đặt cảm biến nhiệt độ cho các ruột
dẫn tại các vị trí đã nêu trong A.3.2.3.
• Tăng dần dòng điện trong các ruột dẫn
của cáp tham chiếu để xác định dòng điện cần thiết nhằm đạt được nhiệt độ của
cáp cao hơn 5 K so với nhiệt độ tối đa của ruột dẫn trong điều kiện vận hành
bình thường. Cả hai phương pháp khống chế dòng điện thủ công hoặc tự động đều có
thể được sử dụng để duy trì nhiệt độ trong khoảng đã xác định trong thời gian cần
thiết cho thử nghiệm. Hệ thống sử dụng có thể được cài đặt và điều chỉnh trong
giai đoạn này.
Kích thước tính
bằng milimét

CHÚ DẪN
1 cáp tham chiếu 3 máy biến dòng
cảm ứng
2 máy biến dòng đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Gia nhiệt cho thử nghiệm
Việc lắp đặt cáp cần thử nghiệm, cáp
tham chiếu và cảm biến nhiệt độ phải được thực hiện theo hướng dẫn trên các
hình từ Hình A.1 đến A.6.
Thử nghiệm sẽ được tiến hành trong một
khu vực kín gió và ở nhiệt độ môi trường.
Nhiệt độ được đo bằng cảm biến TC11 trên (các) ruột
dẫn của cáp tham chiếu một lõi, hoặc TC11, TC21 và TC31
trên cáp tham chiếu ba lõi phải được coi là tương đương với nhiệt độ ruột dẫn của
cáp thử nghiệm đang đóng điện. Đối với
cáp ba lõi, trung bình của ba giá trị nhiệt độ ruột dẫn đo được tại trung tâm của
cáp tham chiếu phải được lấy là nhiệt độ của các ruột dẫn của cáp cần thử nghiệm.
Tất cả các cảm biến nhiệt độ phải được đấu
nối với thiết bị đo để ghi lại các dữ liệu nhiệt độ. Dòng điện gia nhiệt trong
từng ruột dẫn của cả cáp tham chiếu và cáp cần thử nghiệm cũng phải được ghi lại
trong suốt quá trình thử nghiệm.
Trước khi bắt đầu thử nghiệm, cả cáp
tham chiếu và cáp cần thử nghiệm phải ở nhiệt độ môi trường.
Dòng điện trung bình của ba pha trong
cáp thử nghiệm phải tương đồng với dòng điện trung bình của ba pha trong cáp
tham chiếu, với sai số cho phép là ±2%.
Cả hai cáp tham chiếu và cáp thử nghiệm
phải được gia nhiệt cho đến khi nhiệt độ ruột dẫn, được chỉ thị bởi cảm biến
nhiệt độ TCn của Hình A.5 hoặc các cảm biến nhiệt độ TC11, TC21
và TC31 của Hình A.6, ổn định và đạt đến mức cao hơn từ 5 K đến 10 K
so với nhiệt độ ruột dẫn tối đa của cáp trong điều kiện vận hành bình thường (lấy
giá trị trung bình ba nhiệt độ trong trường hợp cáp ba lõi), như đã được quy định
trong Bảng 2.
Các dòng điện gia nhiệt của cả hai vòng
dây dẫn dòng điện gia nhiệt cáp thử nghiệm và cáp tham chiếu phải được điều chỉnh
sao cho nhiệt độ ruột dẫn (lấy trung bình ba nhiệt độ trong trường hợp cáp ba
lõi) được duy trì trong giới hạn quy định trong suốt thời gian cần thiết để thực
hiện thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(quy
định)
Làm tròn số
Khi các giá trị được làm tròn thành số
các chữ số thập phân quy định, ví dụ khi tính giá trị trung bình từ một số phép
đo hoặc khi suy ra giá trị nhỏ nhất bằng cách áp dụng dung sai phần trăm đối với
một giá trị danh nghĩa đã cho, phương pháp này như dưới đây.
Nếu sau chữ số cuối cùng được giữ lại,
trước khi làm tròn, là các số 0, 1, 2, 3 hoặc 4 thì chữ số cuối cùng được giữ lại
này vẫn được giữ nguyên (làm tròn xuống).
Nếu sau chữ số cuối cùng được giữ lại,
trước khi làm tròn, là các số 9, 8, 7, 6 hay 5 thì chữ số cuối cùng được giữ lại
này sẽ được tăng thêm một (làm tròn lên).
VÍ DỤ:
2,449
≈
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
làm tròn đến
hai chữ số thập phân
2,449
≈
2,4
làm tròn đến
một chữ số thập phân
2,453
≈
2,45
làm tròn đến
hai chữ số thập phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≈
2,5
làm tròn đến
một chữ số thập phân
25,047 8
≈
25,048
làm tròn đến
ba chữ số thập phân
25,047 8
≈
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
làm tròn đến
hai chữ số thập phân
25,047 8
≈
25,0
làm tròn đến
một chữ số thập phân.
Phụ
lục C
(quy
định)
Phương pháp đo điện trở suất của màn chắn bán dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mảnh thử nghiệm màn chắn ruột dẫn phải
được chuẩn bị bằng cách cắt làm đôi mẫu lõi theo chiều dọc, loại bỏ ruột dẫn và
lớp phân cách, nếu có (xem Hình C.1a). Mảnh thử nghiệm màn chắn cách điện phải
được chuẩn bị bằng cách loại bỏ tất cả các lớp bọc từ mẫu lõi (xem Hình C.1b).
Quy trình xác định điện trở suất khối của
màn chắn như sau:
Bốn điện cực sơn bạc A, B, C và D (xem Hình
C.1a và c.1b) phải được áp vào các bề mặt bán dẫn. Hai thế điện cực, B và C, phải
cách nhau 50 mm và hai điện cực dòng, A và D, phải cách các thế điện cực ít nhất
là 25 mm về phía ngoài.
Việc đấu nối với các điện cực phải được
thực hiện bằng các kẹp thích hợp. Khi đấu nối với các điện cực màn chắn ruột dẫn,
phải đảm bảo rằng các kẹp được cách điện với màn chắn cách điện trên bề mặt
ngoài của mẫu thử nghiệm.
Cụm lắp ráp này phải được đặt trong lò
đã được gia nhiệt trước đến nhiệt độ quy định và sau một thời gian ít nhất là
30 min, điện trở giữa các điện cực phải được đo bằng một mạch điện, công suất của
mạch không được vượt quá 100 mW.
Sau các phép đo điện, đường kính ngoài của
màn chắn ruột dẫn và màn chắn cách điện và chiều dày của màn chắn ruột dẫn và
màn chắn cách điện phải được đo ở nhiệt độ môi trường xung quanh, mỗi đường
kính là trung bình của sáu phép đo thực hiện trên mẫu thể hiện trên Hình C.1b.
Điện trở suất khối ρ, tính bằng ôm.met, được tính như
sau:
a) màn chắn ruột dẫn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρc là điện trở suất
khối, tính bằng ôm.mét;
Rc là điện trở đo được, tính
bằng ôm;
Lc là khoảng cách giữa các thế
điện cực, tính bằng mét;
Dc là đường kính ngoài của màn
chắn ruột dẫn, tính bằng mét;
Tc là chiều dày trung bình của
màn chắn ruột dẫn, tính bằng mét.
b) màn chắn cách điện

trong đó
ρi là điện trở suất
khối, tính bằng ôm.mét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Li là khoảng cách giữa các thế
điện cực, tính bằng mét;
Di là đường kính ngoài của
màn chắn cách điện, tính bằng mét;
Ti là chiều dày trung bình của
màn chắn cách điện, tính bằng mét.

CHÚ DẪN
1 màn chắn cách điện B, C thế điện cực
2 màn chắn ruột dẫn
A, D điện cực dòng
Hình C.1a - Đo
điện trở suất khối của màn chắn ruột dẫn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 màn chắn cách điện B, C thế điện cực
2 màn chắn ruột dẫn A, D điện cực dòng
Hình C.1b - Đo
điện trở suất khối của màn chắn cách điện
Hình C.1 - Chuẩn
bị mẫu để đo suất điện trở của màn chắn ruột dẫn và màn chắn cách điện
Phụ
lục D
(quy
định)
Thử nghiệm các thành phần của cáp có dải băng
hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc, liên kết với vỏ ngoài
D.1 Kiểm tra bằng
cách xem xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Độ bám dính và
độ bền bong tróc của lá kim loại
D.2.1 Quy định chung
Độ bám dính và độ bền bong tróc được định
nghĩa là F/w, trong đó:
F là lực (N);
w là chiều rộng của dải
băng (mm).
Trong thiết kế CD (thiết kế kết hợp
(CD) - màn chắn kim
loại kết hợp khả năng chống thấm nước hướng kính và các đặc tính điện), vấn đề
chính là sự tách lớp có thể làm hỏng thành phần kim loại và ảnh hưởng đến chức
năng điện của màn chắn. Do đó, yêu cầu về độ bám dính và độ bền bong tróc của lớp
phủ dán cần cao hơn so với thiết kế SD.
Đối với thiết kế SD (thiết kế tách rời
(SD) - khả năng chống thấm nước hướng kính và đặc tính điện, được kiểm soát bởi
các thành phần kim loại khác nhau), không lo ngại về việc tách lớp sẽ ảnh hưởng
đến chức năng điện của màn chắn. Cáp có thể hoạt động hiệu quả với khả năng ngắn
mạch nhờ vào sự hiện diện của các sợi dây màn chắn. Tuy nhiên, độ bám dính và độ
bền bong tróc vẫn cần đủ cao để bảo vệ lớp dán khỏi việc gấp nếp và cong vênh.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ về các thiết kế như
trên có thể tham khảo ở IEC TR 61901:2016, Phụ lục A.
D.2.2 Thử nghiệm độ
bám dính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cộng sẽ có năm mẫu thử nghiệm,
trong đó ba mẫu được lấy từ phần có màn chắn kim loại xếp chồng hoặc được hàn,
và hai mẫu từ phía đối diện.
Chiều dài và chiều rộng của mẫu thử phải
vào khoảng 200 mm và 10 mm tương ứng.
Một đầu của mẫu thử nghiệm phải được bóc
tách ra từ 50 mm đến 120 mm và đưa vào máy thử kéo bằng cách kẹp đầu tự do của
vỏ bọc ngoài vào một kẹp. Đầu tự do của lá kim loại sẽ được gập lại và kẹp vào
kẹp còn lại như minh họa trong Hình D.1.

CHÚ DẪN
1. Vỏ bọc ngoài
2. Lá kim loại
3. Kẹp
Hình D.1 - Độ
bám dính của lá kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi điều chỉnh thiết bị ghi liên tục,
lá kim loại sẽ được tuốt ra khỏi mẫu thử ở góc khoảng 180°, và quá trình tách lớp
sẽ tiếp tục cho đến khi đạt đủ khoảng cách để xác định giá trị độ bám dính. Ít
nhất một nửa diện tích còn lại cần được bóc ra với tốc độ khoảng 50 mm/min.
Nếu độ bám dính cao hơn độ bền kéo của
lá kim loại, khiến lá bị đứt trước khi hoàn toàn tách ra, thì thử nghiệm sẽ dừng
lại và ghi nhận điểm đứt.
D.2.3 Độ bền bong
tróc của lá kim loại xếp chồng
Một mẫu thử nghiệm dài 200 mm phải được
lấy từ cáp, bao gồm phần có lá kim loại xếp chồng. Mẫu thử nghiệm được chuẩn bị
bằng cách cắt riêng phần lá kim loại chồng lên từ mẫu này, như minh họa trong
Hình D.2.

CHÚ DẪN
1. Mẫu thử nghiệm
2. Vỏ ngoài
3. Lá kim loại hoặc lá kim loại dán lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải được thực hiện theo cách
tương tự như mô tả trong thử nghiệm độ bám dính. Cách bố trí của mẫu thử nghiệm
được hiển thị trong Hình D.3.
Thử nghiệm phải được thực hiện trên tổng
số 3 mẫu.

CHÚ DẪN
1. Vỏ ngoài
2. Lá kim loại hoặc lá kim loại dán lớp
3. Ngàm kẹp
Hình D.3 - Độ
bám dính của lá kim loại xếp chồng
Độ bám dính sẽ được ghi lại so với khoảng
cách của các kẹp. Các bản ghi điển hình được minh họa trong Hình D.4 và Hình
D.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.4 - Ví dụ
1 về đường cong lực bám dính theo khoảng cách kẹp

Hình D.5 - Ví dụ
2 về đường cong lực bám dính theo khoảng cách kẹp
D.2.4 Yêu cầu về độ bám dính
và độ bong tróc
Bảng D.1 liệt kê các yêu cầu về độ bám
dính và độ bền bong tróc khi bóc tối thiểu dựa trên loại màn chắn, tức là CD hoặc SD.
Bảng D.1 - Các
lực bám dính hoặc bong tróc tối thiểu chấp nhận được
Lực bám dính
hoặc lực bong tróc (Fmin/mm)
Loại màn chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SD
N/mm
Đồng
1,5
Đồng
1,0
N/mm
Nhôm
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
N/mm
Phần xếp chồng
1,5
Phần xếp chồng
1,0
Phụ
lục E
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Mảnh thử nghiệm
Mảnh thử nghiệm phải là một mẫu cáp hoàn
chỉnh với tất cả các lớp bọc bên ngoài cách điện HEPR cần đo, được loại bỏ cẩn
thận. Một cách khác, có thể sử dụng một mẫu lõi cách điện.
E.2 Quy trình thử
nghiệm
E.2.1 Quy định chung
Các thử nghiệm phải được thực hiện theo
ISO 48-2, với các ngoại lệ được nêu dưới đây.
E.2.2 Bề mặt có bán
kính cong lớn
Dụng cụ thử nghiệm, theo ISO 48-2, phải
được thiết kế sao cho có thể đặt vững chắc lên lớp cách điện HEPR và cho phép
chân nén cũng như đầu ấn tiếp xúc theo phương thẳng đứng với bề mặt này. Việc
này được thực hiện theo một trong hai cách sau:
a) dụng cụ được lắp các chân di chuyển
được trong các khớp nối vạn năng sao cho chúng tự điều chỉnh trên bề mặt cong;
b) đế của dụng cụ đo được lắp hai thanh
song song A và A’ cách nhau một khoảng tùy thuộc vào độ cong của bề mặt (xem
Hình E.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi chiều dày của cách điện HEPR cần thử
nghiệm nhỏ hơn 4 mm thì phải sử dụng dụng cụ đo như mô tả trong phương pháp ở
ISO 48-2 cho các mảnh thử nghiệm mỏng và nhỏ.
E.2.3 Bề mặt có bán
kính cong nhỏ
Trên các bề mặt có bán kính cong quá nhỏ
đối với các quy trình được mô tả trong E.2.2 thì mảnh thử nghiệm phải được đỡ
trên cùng một đế cứng vững giống như dụng cụ thử nghiệm theo cách sao cho giảm
thiểu tổng thể chuyển dịch của cách điện HEPR khi gia tăng lực đánh dấu lên dụng
cụ đánh dấu và sao cho dụng cụ đánh dấu ở phía trên theo chiều thẳng đứng trục
của mảnh thử nghiệm. Các quy trình thích hợp như sau:
a) bằng cách đặt mảnh thử nghiệm trong
rãnh hoặc máng trong khuôn kim loại (xem Hình E.2a);
b) bằng cách đặt các đầu ruột dẫn của mảnh
thử nghiệm trong khối chữ V (xem Hình E.2b).
Bán kính cong nhỏ nhất của bề mặt cần đo
theo các phương pháp trên phải tối thiểu là 4 mm.
Đối với bán kính nhỏ hơn, phải sử dụng dụng
cụ đo như mô tả trong phương pháp ở ISO 48-2 cho các mảnh thử nghiệm mỏng và nhỏ.
E.2.4 Điều kiện và
nhiệt độ thử nghiệm
Thời gian nhỏ nhất giữa sản xuất, tức là
lưu hóa và thử nghiệm phải là 16 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.5 Số lượng phép
đo
Một phép đo phải được thực hiện ở từng
điểm trong số ba hoặc năm điểm khác nhau phân bố xung quanh mảnh thử nghiệm.
Giá trị trung vị của các kết quả được lấy làm độ cứng của mảnh thử nghiệm, ghi
vào báo cáo đến số nguyên gần nhất tính theo độ cứng cao su quốc tế (IRHD).

Hình E.1 - Thử
nghiệm trên các bề mặt có bán kính cong lớn

a) Mảnh thử
nghiệm trong rãnh b) Mảnh thử
nghiệm trong khối V
Hình E.2 - Thử
nghiệm trên các bề mặt có bán kính cong nhỏ
Phụ
lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm trên các mối nối nhà máy
Hiện nay có ít nhất ba phương pháp để kiểm
tra chất lượng hệ thống cách điện của các mối nối tại nhà máy:
- thử nghiệm điện áp xoay chiều,
- đo phóng điện cục bộ (PD),
- kiểm tra bằng tia X.
Từng mối nối, được sản xuất tại nhà máy,
có thể được thử nghiệm phóng điện cục bộ theo IEC 60270. Việc thử nghiệm PD có
thể được thực hiện trước khi khôi phục màn chắn bán dẫn bên ngoài.
Nếu không thể đo PD theo IEC 60270 do
môi trường tạp âm hoặc lý do thực tiễn khác, có thể thỏa thuận giữa nhà sản xuất
và khách hàng về các kỹ thuật đo PD thay thế (như âm thanh, v.v.) hoặc các quy
trình chất lượng.
Kiểm tra bằng tia X cung cấp thông tin về
chất lượng của các giao diện và khả năng xuất hiện của các tạp chất kim loại.
Tất cả các mối nối trong toàn bộ chiều
dài giao hàng phải được thử nghiệm bằng điện áp xoay chiều theo thử nghiệm cao
áp mô tả trong 9.2.2. Tuy nhiên, việc thử nghiệm điện áp xoay chiều ngay sau
khi nối có thể làm giảm thời gian trì hoãn nếu mối nối bị hỏng ở giai đoạn sau
của quy trình sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặc dù mỗi mối nối sản xuất đều trải qua
thử nghiệm thường xuyên, việc lắp đặt mối nối nên được thực hiện bởi những nhân
viên có kinh nghiệm. Nhà cung cấp được khuyến nghị cung cấp hồ sơ năng lực của
người thực hiện mối nối. Việc kiểm soát các thông số như kích thước, thử nghiệm
nhiệt độ và áp suất trong quá trình sản xuất mối nối phải được ghi lại và thực
hiện theo hướng dẫn đã đặt ra.
Phụ
lục G
(quy
định)
Tính toán tải thử nghiệm kéo và uốn kéo
Tải kéo sử dụng trong thử nghiệm uốn kéo
và thử nghiệm kéo (xem 12.4.2 và 12.4.3) phải được chọn dựa trên nguyên tắc rằng
ứng suất thử nghiệm phải lớn hơn độ bền kéo sẽ xảy ra trong tất cả các giai đoạn
của quá trình lắp đặt (và sửa chữa nếu có). Công thức dưới đây đề cập đến lực
kéo mà cáp phải chịu trong quá trình kéo hoặc sửa chữa cáp khi cáp được treo từ
một tàu. Nếu cần thiết, độ bền kéo yêu cầu trong các hoạt động kéo cáp vào ống
J hoặc ống khi cập bờ cũng nên được phân tích.
Sự gia tăng tiềm năng của lực kéo lắp đặt
tối đa trong quá trình triển khai các mối nối cứng hoặc phụ kiện khác nên được
xem xét khi xác định lực kéo lắp đặt tối đa dự kiến. Sự gia tăng lực kéo do ma
sát khi thực hiện phục hồi qua một máng cố định hoặc tương tự cũng cần được xem
xét.
Ứng suất thử nghiệm, T, được tính
như sau:
T = 1,3 x w x d + H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
w là khối lượng chìm của
1 m cáp (N/m);
d là độ sâu đặt tối đa;
giá trị của d không được nhỏ hơn 50 (m);
H là ứng suất đáy tối đa
dự kiến trong quá trình lắp đặt; giá trị của H không được nhỏ hơn 40.w (N).
Ứng suất thử nghiệm, T, được làm
tròn lên số gần nhất là 1 kN. Lực kéo thử nghiệm đặt vào phải ít nhất bằng với ứng
suất thử nghiệm đã tính toán.
Công thức (G.1) áp dụng nếu chiều cao
sóng đáng kể, Hs (xem 3.4.11),
trong quá trình lắp đặt nhỏ hơn hoặc bằng 2 m. Hệ số 1,3 tính đến các lực động
và bao gồm một hệ số an toàn cho giá trị Hs lên đến 2 m.
CHÚ THÍCH: CIGRE TB 623 cung cấp hướng dẫn
để đánh giá các ứng suất xảy ra dưới điều kiện thời tiết không thuận lợi, khi Hs có thể lớn hơn 2
m.
Phụ
lục H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điện áp một chiều của hệ thống cách
điện
Thử nghiệm điện áp một chiều có thể gây
nguy hiểm cho hệ thống cách điện đang thử nghiệm. Nếu có thể, nên sử dụng thử
nghiệm điện áp xoay chiều như mô tả trong 13.3.
Quy trình thử nghiệm đã được sử dụng cho
các cáp lên đến Um = 36 kV như sau:
- điện áp thử nghiệm một chiều bằng 4 U0
được đặt trong 15 min.
Đối với các phụ kiện đã được sử dụng, có
thể áp dụng điện áp thấp hơn và/hoặc thời gian thử nghiệm ngắn hơn. Các giá trị
thử nghiệm có thể được điều chỉnh giảm, tùy thuộc vào tuổi thọ của thiết bị,
môi trường hoạt động, lịch sử vận hành, và mục đích của thử nghiệm.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] IEC 60038, IEC Standard voltages
[2] IEC 60060-1, High-voltage test
techniques -
Part 1: General definitions and test
requirements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] testing
[5] IEC 60183, Guidance to the selection of
high-voltage A.C. cable systems
[6] IEC 60270, High-voltage test techniques -
Partial discharge measurements
[7] IEC 60287 (all parts), Electric cables -
Calculation of the current rating
[8] IEC 60287-3-1, Electric cables -
Calculation of the current rating - Part 3-1: Operating conditions - Site
reference conditions
[9] I EC 60811-100, Test methods for
non-metallic materials - Part 100: General
[10] IEC 60853 (all parts), Calculation of the
cyclic and emergency current rating of cables
[11] IEC 60949, Calculation of thermally
permissible short-circuit currents, taking into account non- adiabatic heating
effects
[12] I EC 60986, Short-circuit temperature
limits of electric cables with rated voltages from 6 kV (Um = 7,2 kV) up to 30
kV (Um = 36 kV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] IEC TR 61901:2016, Tests recommended on
cables with a longitudinally applied metal foil for rated voltages above 30 kV
(Um = 36 kV) up to and including 500 kV (Um = 550 kV)
[15] Electra No. 128, Guide to the protection
of specially bonded cable systems against sheath overvoltages, January 1990, pp
46-62
[16] Electra No. 157, CIGRE Technical Brochure,
Accessories for HV extruded cables, December 1994, pp 84-89
[17] Electra No. 173, After laying tests on
high-voltage extruded insulation cable systems, August 1997, pp 32-41
[18] Electra No. 171, Recommendations for
mechanical tests on Submarine cables, April 1997, pp 5'-66
[19] CIGRE TB 490, Recommendations for testing
of long AC submarine cables with extruded insulation for system voltage above
30 (36) to 500 (550) kv, February 2012
[20] CIGRE TB 610, Offshore generation cable
connections, February 2015
[21] CIGRE TB 623, Recommendations for
mechanical testing of submarine cables, June 2015
[22] CIGRE TB 722, Recommendations for
additional testing for submarine cables from 6 kV (Um = 7,2 kV) up to 60 kV (Um
= 72,5 kV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu điện áp, vật liệu và làm tròn
số
4.1 Điện áp danh định
4.2 Hợp chất cách điện cáp
4.3 Làm tròn số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Quy định chung
5.2 Ruột dẫn
5.3 Cách điện
5.4 Màn chắn
5.5 Màn chắn kim loại
5.6 Vật liệu bọc ngoài lõi
5.7 Cụm cáp ba lõi và chất độn
5.8 Áo giáp cáp
5.9 Lớp bảo vệ bọc ngoài cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Đặc tính của cáp
7 Đặc tính của phụ kiện
8 Điều kiện thử nghiệm
8.1 Nhiệt độ môi trường xung quanh
8.2 Tần số và dạng sóng cho thử nghiệm
điện áp xoay chiều
8.3 Thử nghiệm xung sét
8.4 Mối quan hệ của điện áp thử nghiệm với
điện áp danh định
8.5 Xác định nhiệt độ ruột dẫn cáp
9 Thử nghiệm thường xuyên trên cáp và phụ
kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Thử nghiệm trên chiều dài sản xuất
9.3 Thử nghiệm trên các mối nối nhà máy
9.4 Thử nghiệm trên chiều dài giao hàng
9.5 Thử nghiệm trên phụ kiện
10 Thử nghiệm mẫu trên cáp
10.1 Quy định chung
10.2 Tần suất thử nghiệm
10.3 Lặp lại các thử nghiệm
10.4 Kiểm tra ruột dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6 Đo chiều dày cách điện
10.7 Đo chiều dày vỏ bọc ngoài
10.8 Đo chiều dày vỏ bọc kim loại
10.9 Đo đường kính
10.10 Thử nghiệm kéo giãn trong lò nhiệt
đối với cách điện XLPE, EPR và HEPR
10.11 Đo điện dung
10.12 Thử nghiệm các thành phần của cáp
với băng kim loại hoặc lá kim loại được dán theo chiều dọc vào vỏ bọc ngoài
10.13 Kiểm tra cáp hoàn chỉnh
11 Thử nghiệm mẫu trên phụ kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Thử nghiệm mẫu trên mối nối sửa chữa
(tại hiện trường) và các đầu nối
12 Thử nghiệm điển hình trên hệ thống
cáp
12.1 Quy định chung
12.2 Phạm vi phê duyệt kiểu
12.3 Tóm tắt các thử nghiệm điển hình
12.4 Các thử nghiệm cơ học
12.5 Thử nghiệm điển hình về điện
12.7 Thử nghiệm không điện đối với các
thành phần cáp và cáp hoàn chỉnh
13 Thử nghiệm điện sau lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2 Thử nghiệm điện áp DC của vỏ bọc
ngoài
13.4 Thử nghiệm điện áp DC của cách điện
13.5 Đo phản xạ miền thời gian (TDR)
Phụ lục A (quy định), Phương pháp gia
nhiệt cáp thử nghiệm và xác định nhiệt độ ruột dẫn của cáp
Phụ lục B (quy định), Làm tròn số
Phụ lục C (quy định), Phương pháp đo điện
trở suất của màn chắn bán dẫn
Phụ lục D (quy định), Thử nghiệm các
thành phần của cáp có dải băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc, liên kết với
vỏ ngoài
Phụ lục E (quy định), Xác định độ cứng của
cách điện HEPR
Phụ lục F (tham khảo), Thử nghiệm trên
các mối nối nhà máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục H (tham khảo), Thử nghiệm điện
áp một chiều của hệ thống cách điện