TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12226:2018
IEC 60840:2011
CÁP
ĐIỆN LỰC CÓ CÁCH ĐIỆN DẠNG ĐÙN VÀ PHỤ KIỆN CÁP DÙNG CHO ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH LỚN
HƠN 30kV (UM=36kV) ĐẾN VÀ BẰNG 150kV (Um = 170 KV) - PHƯƠNG PHÁP VÀ
YÊU CẦU THỬ NGHIỆM
Power cables
with extruded insulation and their accessories for rated voltages above 30 kV
(Um = 36 kV) up
to 150kV (Um= 170kV) - Test methods and requirements
Lời nói đầu
TCVN 12226:2018 hoàn toàn tương đương
với IEC 60840:2011;
TCVN 12226:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E4 Dây và cáp điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Power cables
with extruded insulation and their accessories for rated voltages above 30 kV
(Um = 36 kV) up
to 150kV (Um= 170kV) - Test methods and requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp và yêu cầu thử nghiệm đối với hệ thống cáp điện lực, cáp rời và phụ kiện
rời của cáp có điện áp danh định lớn hơn 30 kV (Um = 36 kV) đến và
bằng 150 kV (Um = 170 kV) dùng cho hệ thống lắp đặt cố định.
Các yêu cầu áp dụng cho cáp một lõi và
cáp ba lõi có màn chắn riêng rẽ và các phụ kiện cáp trong các điều kiện bình
thường về lắp đặt và làm việc, nhưng không áp dụng cho các cáp và phụ kiện cáp
đặc biệt như cáp sử dụng ngầm dưới biển, đối với các loại cáp này cần sửa đổi
các thử nghiệm tiêu chuẩn hoặc các điều kiện thử nghiệm đặc biệt.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến mối
nối chuyển tiếp giữa cáp cách điện dạng đùn và cáp cách điện bằng giấy.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6099-1 (IEC 60060-1), Kỹ thuật
thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6613-1-2 (IEC 60332-1-2), Thử
nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện chảy - Phần 1-2: Thử nghiệm cháy
lan theo chiều thẳng đứng đối với một dây có cách điện hoặc một cáp - Quy trình
ứng với nguồn cháy bằng khí trộn trước có công suất 1 kW
TCVN 6614-1-1:2008 (IEC
60811-1-1:2001), Phương pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và
vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang - Phần 1-1: Phương pháp áp dụng
chung - Đo chiều dày và kích thước ngoài - Thử nghiệm xác định đặc tính cơ
TCVN 6614-1-2:2008 (IEC
60811-1-2:1985, sửa đổi 1:1989 và sửa đổi 2:2000), Phương pháp thử nghiệm
chung đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp
quang - Phần 1-2: Phương pháp áp dụng chung - Phương pháp lão hóa nhiệt
TCVN 6614-1-3:2008 (IEC
60811-1-3:2001), Phương pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và
vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang - Phần 1-3: Phương pháp áp dụng
chung - Phương pháp Thử nghiệm xác định khối lượng riêng - Thử nghiệm hấp thụ
nước - Thử nghiệm độ co ngót
TCVN 6614-1-4:2008 (IEC
60811-1-4:1985, sửa đổi 1:1993 và sửa đổi 2:2001), Phương pháp thử nghiệm chung
đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang -
Phần 1-4: Phương pháp áp dụng chung - Thử nghiệm ở nhiệt độ thấp
TCVN 6614-2-1:2008 (IEC
60811-2-1:2001), Phương pháp thử nghiệm chung
đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang -
Phần 2-1: Phương pháp quy định cho hợp chất đàn hồi - Thử nghiệm tính kháng
ôzôn, thử nghiệm kéo dãn trong lò nhiệt và thử nghiệm ngâm trong dầu khoáng
TCVN 6614-3-1:2008 (IEC
60811-3-1:1985, sửa đổi 1:1994 và
sửa đổi 2:2001), Phương pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và
vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang - Phần 3-1: Phương pháp quy định
cho hợp chất PVC - Thử nghiệm nén ở nhiệt độ cao - Thử nghiệm tính kháng nứt
TCVN 6614-3-2:2008 (IEC
60811-3-2:1985, sửa đổi 1:1993 và sửa đổi 2:2003), Phương pháp thử nghiệm
chung đối với vật
liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang - Phần 3-2:
Phương pháp quy định cho hợp chất PVC - Thử nghiệm tổn hao khối
lượng - Thử nghiệm ổn định nhiệt
TCVN 9810 (ISO 48), Cao su lưu hóa
hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng (độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10890 (IEC 60230), Thử nghiệm
xung trên cáp và phụ
kiện cáp
TCVN 10893-3 (IEC 60885-3), Phương
pháp thử nghiệm điện đối với cáp điện - Phần 3: Phương pháp thử nghiệm đối với
các phép đo phóng điện cục bộ trên đoạn cáp cách điện dạng đùn
IEC 60183, Guide to the selection
of high-voltage cables (Hướng dẫn chọn cáp cao áp)
IEC 60287-1-1:2006, Electric cables
- Calculation of the current rating - Part 1-1: Current rating equations (100 %
load factor) and calculation of losses - General (Cáp điện - Tính thông số dòng
điện - Phần 1-1: Công thức tính thông số dòng điện (100 % hệ số tải) và tính
tổn hao - Yêu cầu chung)
IEC 60811-4-1:2004, Insulating and
sheathing materials of electric and optical cables - Common test methods - Part
4-1: Methods specific to polyethylene and polypropylene compounds - Resistance
to environmental stress cracking - Measurement of the melt flow index - Carbon
black and/or mineral filler content measurement in polyethylene by direct
combustion - Measurement of carbon black content by thermogravimetric analysis
(TGA) - Assessment of carbon black dispersion in polyethylene using a
microscope (Vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang
- Phương pháp thử nghiệm chung - Phần 4-1: Phương pháp quy định cho hợp chất
polyetylen và polypropylen - Tính kháng nứt ứng suất môi trường - Đo chỉ số
dòng chảy - Đo hàm lượng cacbon đen và/hoặc hàm lượng chất độn vô cơ trong
polyetylen bằng cách đốt trực tiếp - Đo hàm lượng cacbon đen bằng cách phân
tích nhiệt trọng (TGA) - Đánh giá sự phân tán cacbon đen trong polyetylen sử
dụng kính hiển vi)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1 Định nghĩa
các giá trị kích thước (chiều dày, tiết diện, v.v...)
3.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị mà nhờ nó một đại lượng được
chỉ định và thường được sử dụng trong
bảng.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, thông
thường, giá trị danh nghĩa là cơ sở của các giá trị cần được
kiểm tra bằng phép đo có tính đến các
dung sai quy định.
3.1.2
Giá trị giữa (median value)
Khi thu được một số kết quả thử nghiệm
và sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần (hoặc giảm dần) thì giá trị giữa là giá
trị ở giữa nếu số các giá trị sẵn có là lẻ và là trung bình của hai giá trị ở
giữa nếu số các giá trị là chẵn.
3.2 Định nghĩa
liên quan đến các thử nghiệm
3.2.1
Thử nghiệm thường xuyên (routine
tests)
Thử nghiệm do nhà chế tạo thực hiện
trên từng đoạn cáp hoặc phụ kiện đã được chế tạo để kiểm tra sự đáp ứng các yêu
cầu quy định của từng đoạn cáp đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm mẫu (sample
tests)
Thử nghiệm do nhà chế tạo thực hiện
trên các mẫu cáp hoàn chỉnh hoặc các phần được lấy từ cáp hoàn chỉnh hoặc phụ
kiện theo tần suất quy định để kiểm tra xác nhận rằng sản phẩm hoàn chỉnh đáp
ứng các yêu cầu quy định.
3.2.3
Thử nghiệm điển hình (type tests)
Thử nghiệm được thực hiện trước khi cung
cấp, trên cơ sở thương mại chung, một kiểu cáp được quy định trong tiêu chuẩn
này để chứng tỏ các đặc tính về tính năng thỏa đáng để đáp ứng ứng dụng dự
kiến.
CHÚ THÍCH: Bản chất của các thử nghiệm này là,
sau khi thực hiện chúng thì không cần lặp lại trừ khi có những thay đổi về vật
liệu hoặc thiết kế hoặc quy trình chế tạo cáp hoặc phụ kiện có thể làm thay đổi
các đặc tính về tính năng.
3.2.4
Thử nghiệm chất lượng sơ bộ
(prequalification test)
Thử nghiệm được thực hiện trước khi
cung cấp, trên cơ sở thương mại chung, một kiểu của hệ thống cáp được đề cập
trong tiêu chuẩn này, để chứng tỏ sự phù hợp về tính năng dài hạn của hệ thống
cáp hoàn chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mở rộng thử nghiệm chất
lượng sơ bộ
(extension of prequalification test)
Thử nghiệm được thực hiện trước khi
cung cấp, trên cơ sở thương mại
chung, một kiểu của hệ thống cáp được đề cập trong tiêu chuẩn này, để chứng tỏ
sự phù hợp về tính năng dài hạn của hệ thống cáp hoàn chỉnh, có tính đến hệ
thống cáp đã được thử nghiệm chất lượng sơ bộ.
3.2.6
Thử nghiệm điện sau khi lắp đặt (electrical
tests after installation)
Thử nghiệm được thực hiện để chứng tỏ
tính toàn vẹn của cáp và phụ kiện của cáp khi đã lắp đặt.
3.3 Các định
nghĩa khác
3.3.1
Hệ thống cáp (cable system)
Cáp đã lắp đặt các phụ kiện kể cả các
thành phần được dùng để hạn chế nhiệt cơ của hệ thống, chỉ giới hạn cho các
thành phần được sử dụng cho đầu nối và mối nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất điện danh nghĩa (nominal
electrical stress)
Ứng suất điện được tính tại Uo
sử dụng kích
thước danh nghĩa.
4 Ký hiệu điện áp và
vật liệu
4.1 Điện áp danh
định
Trong tiêu chuẩn này, ký hiệu Uo,
U và Um được sử dụng để ký hiệu điện áp danh
định của cáp và phụ kiện cáp, nghĩa của các ký hiệu này được nêu trong IEC
60183.
4.2 Vật liệu cách
điện của cáp
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cáp có cách
điện bằng vật liệu được cho trong Bảng 1. Tiêu chuẩn này cũng quy định nhiệt độ
làm việc cao nhất của ruột dẫn mà dựa vào đó, các điều kiện thử nghiệm được quy định đối
với từng loại hợp chất cách điện.
4.3 Màn chắn/vỏ
bọc kim loại của cáp
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết
kế khác nhau trong sử dụng. Tiêu chuẩn này bao gồm các thiết kế cho độ kín nước
hướng tâm và các thiết kế khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• vỏ bọc kim loại,
• các dải băng hoặc lá kim loại đặt
theo chiều dọc liên kết với vỏ ngoài,
• màn chắn hỗn hợp, bao gồm lớp dây
kim loại và ngoài ra vỏ bọc kim loại hoặc dải băng kim loại hoặc lá kim loại
liên kết với vỏ ngoài, đóng vai trò như một hệ thống chống thấm nước hướng tâm
(xem Điều 5),
và các thiết kế khác như:
• dải băng hoặc lá kim loại không liên
kết với vỏ ngoài,
• lớp dây kim loại.
CHÚ THÍCH: Trong mọi trường hợp, màn
chắn/vỏ bọc kim loại
cần có khả năng mang dòng điện sự cố tổng.
4.4 Vật liệu vỏ
ngoài của cáp
Các thử nghiệm được quy định cho bốn
loại vỏ ngoài như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ST3 và ST7 gốc
polyetylen (PE).
Việc chọn loại vỏ ngoài phụ thuộc vào
thiết kế cáp và điều kiện ràng buộc về cơ, nhiệt và cháy khi làm việc.
Nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn khi làm
việc bình thường đối với các loại vật liệu vỏ ngoài khác nhau được nêu trong
Bảng 2.
CHÚ THÍCH: Đối với một số ứng dụng, vỏ ngoài có
thể được phủ một lớp chức
năng (ví dụ, bán dẫn).
5 Phòng ngừa thấm
nước vào cáp
Khi hệ thống cáp được lắp đặt trong đất,
trong đường hầm dễ bị ngập hoặc trong nước, nên có hệ thống chống thấm nước
hướng tâm quanh cáp.
CHÚ THÍCH: Chưa có thử nghiệm thấm
nước hướng tâm.
Có thể đặt hệ thống chống thấm nước
theo chiều dọc để tránh việc thay thế các phần theo chiều dài của cáp trong trường hợp hư hại
do thấm nước.
Thử nghiệm thấm nước theo chiều dọc
được cho trong 12.5.14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tiến hành thử nghiệm cáp hoặc hệ
thống cáp được mô tả trong tiêu chuẩn này và ghi lại các kết quả, cáp phải được
nhận biết. Các đặc tính dưới đây phải biết trước hoặc được công bố:
a) Tên nhà chế tạo, kiểu, ký hiệu và
ngày chế tạo hoặc mã ngày.
b) Điện áp danh định: phải đưa ra các
giá trị Uo, U, Um (xem 4.1 và 8.4).
c) Kiểu, vật liệu và tiết diện danh
nghĩa của ruột dẫn, tính bằng milimét vuông; kết cấu của ruột dẫn; sự có mặt,
nếu có và bản chất của biện pháp để giảm hiệu ứng bề mặt; sự có mặt, nếu có và
bản chất của biện pháp để đạt được sự kín nước theo chiều dọc. Nếu tiết diện
danh nghĩa không phù hợp với TCVN 6612 (IEC 60228) thì phải công bố điện trở
một chiều của ruột dẫn được hiệu chỉnh về 1 km chiều dài và ở 20 °C.
d) Vật liệu và chiều dày danh nghĩa
của cách điện (tn) (xem 4.2). Nếu cách điện là XLPE, phải công
bố các chất phụ gia đặc biệt nếu áp dụng các giá trị tg δ cao hơn theo Bảng 3.
e) Kiểu chế tạo hệ thống cách điện.
f) Sự có mặt, nếu có, và bản chất của
biện pháp bảo vệ chống thấm nước của màn chắn.
g) Vật liệu và cấu tạo của màn chắn
kim loại, ví dụ số lượng và đường kính của các sợi dây. (Điện trở một chiều của
vỏ bọc kim loại phải được công bố). Vật liệu, cấu tạo và chiều dày danh nghĩa
của vỏ bọc kim loại hoặc dải băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc liên kết
với vỏ ngoài, nếu
có;
h) Vật liệu và chiều dày danh nghĩa
của vỏ bọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Đường kính toàn bộ danh nghĩa của
cáp (D).
k) Đường kính trong danh nghĩa (dii)
và đường kính ngoài danh nghĩa tính được (Dio) của cách điện.
l) Điện dung danh nghĩa, được hiệu chỉnh về 1
km chiều dài, giữa ruột dẫn và màn chắn/vỏ bọc kim loại.
m) Ứng suất điện danh nghĩa được tính
tại màn chắn ruột dẫn (Ei) và màn chắn cách điện (Eo):


trong đó
Dio = dii + 2tn
Dio là đường
kính ngoài danh nghĩa tính toán của cách điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tn là chiều dày danh
nghĩa công bố của cách điện.
Giá trị Uo được cho trong
Bảng 4.
7 Đặc tính của phụ
kiện
Để tiến hành thử nghiệm hệ thống cáp
hoặc phụ kiện được mô tả trong tiêu chuẩn này và ghi lại các kết quả, phụ kiện
cáp phải được nhận biết.
Các đặc tính dưới đây phải biết trước
hoặc được công bố:
a) cáp được dùng để thử nghiệm phụ
kiện phải được nhận biết đúng như trong Điều 6;
b) mối nối ruột dẫn được sử dụng trong
các phụ kiện phải được nhận biết đúng, nếu thuộc đối tượng áp dụng, về:
- kỹ thuật lắp ráp,
- dụng cụ, khuôn và việc lắp đặt cần
thiết,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kiểu, số tham chiếu và phương pháp
nhận biết bất kỳ khác của bộ nối,
- mô tả chi tiết thử nghiệm chấp nhận
kiểu bộ nối, nếu có;
c) phụ kiện cần thử nghiệm phải được
nhận biết đúng về:
- tên nhà chế tạo,
- kiểu, ký hiệu và ngày chế tạo hoặc mã
ngày,
- điện áp danh định (xem 6b)),
- hướng dẫn lắp đặt (tham chiếu và
ngày).
8 Điều kiện thử
nghiệm
8.1 Nhiệt độ môi
trường xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Tần số và
dạng sóng của các điện áp thử nghiệm tần số công nghiệp
Nếu không có quy định khác trong tiêu
chuẩn này, tần số của điện áp thử nghiệm xoay chiều phải trong dải từ 49 Hz đến
61 Hz. Dạng sóng về cơ bản
là hình sin. Các
giá trị được trích dẫn là giá trị hiệu dụng.
8.3 Dạng sóng của
điện áp thử nghiệm xung
Theo TCVN 10890 (IEC 60230), sóng xung
phải có thời gian đầu sóng thực từ 1 µs đến 5 µs. Thời gian đến nửa giá trị đỉnh từ 50 µs ± 10 µs như quy
định trong TCVN 6099-1 (IEC 60060-1).
8.4 Mối liên quan
giữa điện áp thử nghiệm và điện áp danh định
Trong trường hợp điện áp thử nghiệm
được quy định trong tiêu chuẩn này là bội số của điện áp danh định Uo
thì giá trị Uo
để xác định điện áp thử nghiệm phải như quy định trong Bảng 4.
Đối với cáp và phụ kiện có điện áp
danh định không được nêu trong bảng thì giá trị Uo để xác
định điện áp thử nghiệm có thể bằng với điện áp danh định gần nhất được cho,
với điều kiện là giá trị Um đối với cáp và phụ kiện cáp không
lớn hơn giá trị tương ứng trong bảng. Nếu không, và đặc biệt nếu điện áp danh
định không gần với một trong các giá trị nêu trong bảng thì giá trị Uo
để xác định điện áp thử nghiệm phải là giá trị danh định, tức là
.
Điện áp thử nghiệm trong tiêu chuẩn
này dựa vào giả thiết là cáp và phụ kiện được sử dụng trong hệ thống phân loại
A hoặc B, như xác định trong IEC 60183.
8.5 Xác định
nhiệt độ ruột dẫn của cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Thử nghiệm thường
xuyên trên cáp và trên cách điện chính của phụ kiện chế tạo sẵn
9.1 Yêu cầu chung
Các thử nghiệm dưới đây được thực hiện
trên từng đoạn cáp:
a) thử nghiệm phóng điện cục bộ (xem
9.2);
b) thử nghiệm điện áp (xem 9.3);
c) thử nghiệm điện trên vỏ
ngoài của cáp, nếu yêu cầu (xem 9.4).
Trình tự thực hiện thử nghiệm tùy theo
nhà chế tạo.
Cách điện chính của phụ kiện chế tạo
sẵn phải qua thử nghiệm phóng điện cục bộ (xem 9.2) và thử nghiệm điện áp (xem
9.3) theo một trong các điểm 1), 2) hoặc 3) dưới đây:
1) trên phụ kiện được lắp trên cáp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) bằng cách sử dụng dụng cụ phụ kiện
được mô phỏng trong đó môi trường ứng suất về điện của thành phần cách điện
chính được tái lập.
Trong trường hợp 2) và 3), điện áp thử
nghiệm phải được chọn sao cho các ứng suất thu được ít nhất là bằng với các ứng suất
trên thành phần của một phụ kiện hoàn chỉnh khi chịu điện áp thử nghiệm quy
định ở 9.2 và 9.3.
CHÚ THÍCH: Cách điện chính của phụ kiện chế tạo
sẵn bao gồm các thành phần tiếp xúc trực tiếp với cách điện của cáp và cần
thiết để kiểm soát phân bố điện trường trong phụ kiện. Ví dụ là thành phần cách
điện nhựa nhiệt dẻo đúc sẵn hoặc nhựa đồ đầy epoxy mà có thể được sử dụng đơn
lẻ hoặc kết nối để cung cấp cách điện cần thiết hoặc màn chắn của phụ kiện.
9.2 Thử nghiệm
phóng điện cục bộ
Thử nghiệm phóng điện cục bộ phải được
thực hiện theo TCVN 10893-3 (IEC 60885-3) trừ độ nhạy như quy định ở TCVN
10893-3 (IEC 60885-3) phải là 10 pC hoặc tốt hơn. Thử nghiệm cho phụ kiện cũng
theo quy tắc như vậy nhưng độ nhạy phải là 5 pC hoặc tốt hơn.
Điện áp thử nghiệm phải được nâng lên
từ từ và giữ ở 1,75 U0 trong 10 s rồi sau
đó giảm chậm về
1,5
U0 (xem cột 5,
Bảng 4).
Phóng điện phát hiện được không được
vượt quá độ nhạy công bố từ đối tượng thử nghiệm ở 1,5 U0.
9.3 Thử nghiệm
điện áp
Thử nghiệm điện áp phải được thực hiện
ở nhiệt độ môi trường xung quanh, sử dụng điện áp xoay chiều tần số công
nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được xảy ra phóng điện đánh
thủng cách điện.
9.4 Thử nghiệm
điện trên vỏ ngoài của cáp
Khi có yêu cầu thử nghiệm này trong
hợp đồng riêng thì vỏ ngoài phải chịu thử nghiệm điện quy định ở Điều 3 của
TCVN 10889:2015 (IEC 60229:2007).
10 Thử nghiệm mẫu
trên cáp
10.1 Yêu cầu
chung
Các thử nghiệm dưới đây phải được thực
hiện trên các mẫu được lấy từ lô đại diện, ngoại trừ điểm b) và g) các mẫu có
thể là cuộn cáp hoàn chỉnh:
a) kiểm tra ruột dẫn (xem 10.4);
b) đo điện trở của ruột dẫn
và màn chắn kim loại (xem 10.5);
c) đo chiều dày cách điện và vỏ ngoài (xem
10.6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) đo đường kính, nếu yêu
cầu (xem 10.8);
f) thử nghiệm kéo dãn trong lò nhiệt
đối với cách điện XLPE, EPR và HEPR (xem 10.9);
g) đo điện dung (xem 10.10);
h) đo tỷ trọng cách điện HDPE (xem
10.11);
i) thử nghiệm điện áp xung sét đối với
cáp có ứng suất danh nghĩa đã tính trên ruột dẫn > 8,0 kV/mm khi được tính theo Điều
6, điểm m) (xem 10.12);
j) thử nghiệm thấm nước, nếu thuộc đối tượng áp
dụng (xem 10.13);
k) thử nghiệm các thành phần của cáp
có dải băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc liên kết với vỏ ngoài (xem
10.14).
10.2 Tần
suất thử nghiệm
Thử nghiệm mẫu ở các điểm từ a) đến h)
và k) ở 10.1 phải được thực hiện trên một đoạn cáp lấy từ từng lô (seri chế
tạo) của cáp có cùng kiểu và tiết diện, nhưng không quá 10 % chiều dài cáp
trong hợp đồng, được làm
tròn đến số nguyên gần nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Lặp lại
thử nghiệm
Nếu một mẫu lấy từ đoạn cáp bất kỳ
không đạt bất kỳ thử nghiệm nào trong 10.1 thì phải lấy thêm các mẫu khác từ
hai đoạn cáp khác của cùng một lô và chịu cùng các thử nghiệm như mẫu ban
đầu không đạt. Nếu cả hai mẫu bổ sung đều đạt thử nghiệm thì tất cả các cáp
trong lô mà các mẫu được lấy từ đó phải được xem là phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn này. Nếu một trong hai mẫu bổ sung không đạt thì lô mà các mẫu được
lấy từ đó được xem là không phù hợp.
10.4 Kiểm
tra ruột dẫn
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu
đối với kết cấu của ruột dẫn của TCVN 6612 (IEC 60228) bằng cách xem xét và
bằng phép đo, khi có thể.
10.5 Đo điện
trở của ruột dẫn và màn chắn kim loại
Đoạn cáp, hoặc một mẫu từ chiều dài này, phải
được đặt trong phòng thử nghiệm được duy trì ở nhiệt độ không đổi hợp lý, trong
ít nhất 12 h trước thử nghiệm. Trong trường hợp có nghi ngờ về nhiệt độ ruột
dẫn hoặc màn chắn kim loại không như nhiệt độ phòng thì phải đo điện trở sau khi cáp được
đặt trong phòng thử nghiệm trong 24 h. Một cách khác, có thể đo điện trở trên
một mẫu ruột dẫn hoặc màn chắn kim loại được ổn định trong ít nhất 1 h trong bể
chất lỏng có khống chế nhiệt độ.
Điện trở một chiều của từng
ruột dẫn hoặc màn chắn kim loại được hiệu chỉnh về nhiệt độ 20 °C và 1 km chiều
dài theo các công thức và hệ số nêu ở TCVN 6612 (IEC 60228). Đối với màn chắn
không phải bằng đồng hoặc nhôm,
hệ số nhiệt độ và công thức hiệu chỉnh phải được lấy tương ứng từ Bảng 1 và
2.1.1 của IEC 60287-1-1:2006.
Điện trở một chiều đã hiệu
chỉnh của ruột dẫn ở 20 °C không được vượt quá giá trị lớn nhất thích hợp quy
định trong TCVN 6612 (IEC 60228) hoặc giá trị được công bố.
Điện trở một chiều đã hiệu
chỉnh của màn chắn kim loại ở 20 °C không được vượt quá giá trị được công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.1 Yêu cầu
chung
Phương pháp thử nghiệm phải theo Điều
8 của TCVN 6614-1-1 (IEC 60811-1-1).
Từng đoạn cáp được chọn cho thử nghiệm
phải được đại diện bằng một mảnh cáp lấy từ một đầu cáp sau khi loại bỏ những
phần có thể bị hư hại, nếu cần thiết.
10.6.2 Yêu cầu đối
với cách điện
Chiều dày nhỏ nhất đo được không được
thấp hơn 90 % giá trị danh nghĩa:
tmin ≥ 0,90 tn
và, ngoài ra:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tmin là chiều dày
nhỏ nhất, tính bằng milimét;
tn là chiều dày
danh nghĩa, tính bằng milimét.
CHÚ THÍCH: tmax và tmin được đo ở cùng
một tiết diện của cách điện.
Chiều dày của màn chắn bán dẫn trên
ruột dẫn và trên cách điện không được tính vào chiều dày cách điện.
10.6.3 Yêu cầu đối
với vỏ ngoài cáp
Chiều dày nhỏ nhất đo được không được
nhỏ hơn 85 % giá trị danh nghĩa quá 0,1 mm:
tmin ≥ 0,85 tn
- 0,1
trong đó:
tmin là chiều dày
nhỏ nhất, tính bằng milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, đối với cáp có vỏ ngoài đặt
trực tiếp lên bề mặt về cơ bản là nhẵn, trung bình của các giá trị đo được được
làm tròn đến 0,1 mm theo Phụ lục B không được nhỏ hơn chiều dày danh nghĩa.
Yêu cầu này không áp dụng cho vỏ ngoài
đặt lên bề mặt không nhẵn, ví dụ như bề mặt được tạo thành bởi màn chắn
kim loại dạng sợi dây và/hoặc dải băng hoặc vỏ bọc kim loại lượn sóng.
10.7 Đo
chiều dày của vỏ bọc kim loại
Áp dụng thử nghiệm dưới đây nếu cáp có
vỏ bọc kim loại là chì, hợp kim chì hoặc nhôm.
10.7.1 Vỏ bọc chì
hoặc hợp kim chì
Nếu cáp có vỏ bọc chì hoặc hợp kim chỉ
thì chiều dày nhỏ nhất của vỏ bọc kim loại không được nhỏ hơn 95 % chiều dày
danh nghĩa quá 0,1 mm:
tmin ≥ 0,95 tn
- 0,1
Chiều dày của vỏ bọc được đo theo một
trong các phương pháp dưới đây, tùy theo nhà chế tạo.
10.7.1.1 Phương pháp
dải băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thực hiện phép đo trên một mảnh
vỏ bọc thử nghiệm dài khoảng 50 mm lấy ra từ cáp hoàn chỉnh. Mảnh thử nghiệm
phải được rạch theo chiều dọc và làm phẳng một cách cẩn thận. Sau khi làm sạch
mảnh
thử
nghiệm, thực hiện đủ số lượng
phép đo dọc theo chu vi của vỏ bọc và ở cách mép của mảnh thử nghiệm đã làm phẳng
ít nhất là 10 mm đề đảm bảo đo được chiều dày nhỏ nhất.
10.7.1.2 Phương pháp
vành tròn
Phép đo phải được thực hiện với
micromet có một đầu đo phẳng và một đầu hình cầu, hoặc một đầu phẳng và một đầu
chữ nhật phẳng có chiều rộng là 0,8 mm và chiều dài là 2,4 mm. Đầu đo hình cầu
hoặc đầu đo hình chữ nhật phẳng phải được đặt vào mặt trong của vành tròn. Độ
chính xác của micromet phải là ± 0,01 mm.
Phải thực hiện phép đo trên một vành
tròn của vỏ bọc được cắt cẩn thận từ mẫu. Chiều dày phải được xác định ở một số
lượng đủ các điểm theo chu vi của vành tròn để đảm bảo đo được chiều dày nhỏ
nhất.
10.7.2 Vỏ bọc nhôm
phẳng hoặc lượn sóng
Chiều dày nhỏ nhất của vỏ bọc không
được nhỏ hơn 90 % chiều dày danh nghĩa quá 0,1 mm đối với vỏ bọc nhôm
phẳng:
tmin ≥ 0,9 tn
- 0,1
và 85 % chiều dày danh nghĩa quá 0,1
mm đối với vỏ bọc nhôm lượn sóng:
tmin ≥ 0,85 tn
- 0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thực hiện phép đo trên một vành
tròn của vỏ bọc nhôm dài khoảng 50 mm được lấy cẩn thận từ cáp hoàn chỉnh. Chiều dày
phải được xác định ở một số lượng đủ các điểm theo chu vi của vành tròn để đảm
bảo đo được chiều dày nhỏ nhất.
10.8 Đo
đường kính
Nếu người mua yêu cầu đo đường kính
lõi và/hoặc đường kính toàn bộ của cáp thì phải thực hiện các phép đo theo 8.3
của TCVN 6614-1-1:2008 (IEC 60811-1-1:2001).
10.9 Thử
nghiệm kéo dãn trong lò nhiệt đối với cách điện XLPE, EPR và HEPR
10.9.1 Quy trình
Quy trình lấy mẫu và thử nghiệm phải
được thực hiện theo Điều 9 của TCVN 6614-2-1:2008 (IEC 60811 -2-1:2001) sử dụng
điều kiện nêu ở Bảng 8.
Mảnh thử nghiệm phải được lấy từ phần
cách điện có mức liên kết ngang được xem là thấp nhất đối với quá trình lưu hóa
được sử dụng.
10.9.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
các yêu cầu nêu ở Bảng 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện dung phải được đo giữa ruột dẫn
và màn chắn/vỏ bọc kim loại ở nhiệt độ môi trường xung quanh và nhiệt độ được
ghi lại cùng với dữ liệu thử nghiệm.
Giá trị điện dung đo được phải được
hiệu chỉnh về 1 km chiều dài và không được vượt quá giá trị danh nghĩa công bố
quá 8 %.
10.11 Đo tỷ
trọng của cách điện HDPE
10.11.1 Quy trình
Tỷ trọng HDPE được đo sử dụng mẫu và quy
trình thử nghiệm nêu ở Điều 8 của TCVN 6614-1-3:2008 (IEC 60811-1-3:2001).
10.11.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
các yêu cầu nêu ở Bảng 8.
10.12 Thử
nghiệm điện áp xung sét
Chỉ yêu cầu thử nghiệm này đối với cáp
có ứng suất điện danh nghĩa trên ruột dẫn > 8,0 kV/mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cụm lắp ráp chỉ được gia nhiệt bằng
dòng điện đi qua ruột dẫn, cho đến khi cáp đạt đến nhiệt độ yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Vì lý do thực tế, nếu không
đạt được nhiệt độ thử nghiệm thì có thể đặt cách nhiệt bổ sung.
Điện áp xung được đặt theo quy trình
nêu ở TCVN 10890 (IEC 60230).
Cáp phải chịu được 10 xung điện áp
dương và 10 xung điện áp âm với giá trị thích hợp nêu ở cột 8, Bảng 4 mà không
bị hỏng.
Không được xảy ra phóng điện đánh
thủng.
10.13 Thử
nghiệm thấm nước
Nếu thuộc đối tượng áp dụng, các mẫu
phải được lấy từ cáp hoàn chỉnh, thử nghiệm được áp dụng và phải đáp ứng các
yêu cầu như quy định ở 12.5.14.
10.14 Thử
nghiệm các thành phần của cáp có dải băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc
liên kết với vỏ ngoài
Đối với cáp có dải băng hoặc lá kim
loại đặt theo chiều dọc, liên kết với vỏ ngoài thì phải lấy 1 m mẫu từ cáp hoàn
chỉnh và chịu các thử nghiệm và yêu cầu ở 12.5.15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1 Thử nghiệm trên thành phần
Đặc tính của từng thành phần phải được
kiểm tra theo quy định kỹ thuật của nhà chế tạo phụ kiện, thông qua các báo cáo
thử nghiệm từ nhà cung cấp thành phần đã cho hoặc thông qua các thử nghiệm nội
bộ.
Nhà chế tạo phụ kiện đã cho phải cung
cấp danh mục các thử nghiệm đã thực hiện trên từng thành phần, chỉ ra tần suất
của từng thử nghiệm.
Các thành phần phải được kiểm tra theo
bản vẽ của chúng. Không được có sai lệch nằm ngoài dung sai công bố.
CHÚ THÍCH: Vì thành phần là khác nhau
giữa các nhà chế tạo nên không thể xác định các thử nghiệm mẫu chung cho các thành phần trong
tiêu chuẩn này.
11.2 Thử nghiệm
trên phụ kiện hoàn chỉnh
Đối với các phụ kiện trong đó cách điện
chính không thể thử nghiệm thường xuyên (xem 9.1), các thử nghiệm điện dưới đây
phải được nhà chế tạo thực hiện trên phụ kiện đã được lắp ráp hoàn chỉnh:
a) thử nghiệm phóng điện cục bộ (xem
9.2);
b) thử nghiệm điện áp (xem 9.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ví dụ về cách điện chính
không được thử nghiệm thường xuyên là cách điện kiểu dải băng và/hoặc được đúc
sẵn tại nơi chế tạo.
Các thử nghiệm này phải được thực hiện
trên một phụ kiện của từng loại theo hợp đồng nếu số loại lớn hơn 50.
Nếu mẫu không đạt một trong hai thử
nghiệm trên thì phải lấy thêm hai mẫu phụ kiện khác cùng loại từ hợp đồng và
chịu cùng các thử nghiệm. Nếu cả hai mẫu bổ sung đều đạt thử nghiệm thì tất cả
các phụ kiện còn lại của cùng loại được lấy từ hợp đồng phải được
xem là phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Nếu một trong hai mẫu bổ sung không
đạt thì loại phụ kiện này của hợp đồng được xem là không phù hợp.
12 Thử nghiệm điển
hình trên hệ thống cáp
12.1 Yêu cầu
chung
Thử nghiệm quy định ở điều này nhằm
chứng tỏ tính năng phù hợp của hệ thống cáp.
Bảng các điều khoản tham chiếu được
xem xét đối với thử nghiệm điển hình trên hệ thống cáp được nêu trong Phụ lục C.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm trên đầu nối đề cập đến
các điều kiện môi trường không được quy định trong tiêu chuẩn này.
12.2 Phạm vi
phê duyệt kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thử nghiệm điển hình đã
được thực hiện thành công theo phiên bản trước của IEC 60840:2011 là hợp lệ.
a) nhóm điện áp không cao
hơn điện áp của (các) hệ thống cáp được thử nghiệm;
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp này, hệ
thống cáp có cùng nhóm điện áp danh định là các hệ thống mà điện áp danh định
có chung giá trị Um, điện áp cao nhất dùng cho thiết bị và cùng mức
điện áp thử nghiệm (xem cột 1 và cột 2 của Bảng 4).
b) mặt cắt của ruột dẫn không lớn hơn
mặt cắt của ruột dẫn của cáp được thử nghiệm;
c) cáp và phụ kiện có cùng kết cấu
hoặc kết cấu tương tự như của (các) hệ thống cáp đã thử nghiệm;
CHÚ THÍCH 3: Cáp và phụ kiện có cùng
kết cấu là các cáp và
phụ kiện có cùng kiểu và cùng quá trình chế tạo cách điện và màn chắn bán dẫn.
Không cần thiết phải lặp lại các thử nghiệm điển hình về điện cho số lượng khác
nhau về ruột dẫn và kiểu hoặc vật liệu bộ nối hoặc cho lớp bảo vệ đặt lên các
lõi có màn chắn hoặc lên bộ phận cách điện chính của phụ kiện, trừ khi những
chi tiết này có ảnh hưởng lớn đến
kết quả thử nghiệm.
d) ứng suất điện danh nghĩa đã tính và
ứng suất điện áp xung được tính theo kích thước danh nghĩa tại màn chắn ruột
dẫn của cáp không vượt quá 10 % ứng suất tính được tương ứng của (các) hệ thống
cáp đã thử nghiệm.
e) ứng suất điện danh nghĩa đã tính
tại màn chắn cách điện và ứng suất
điện áp xung tính theo kích thước danh nghĩa không vượt quá ứng suất tính được
tương ứng của (các) hệ thống cáp đã thử nghiệm.
f) ứng suất điện danh nghĩa đã tính và
ứng suất điện áp xung được tính theo kích thước danh nghĩa trong các bộ phận
cách điện chính của phụ kiện và tại giao diện của cáp và phụ kiện không vượt
quá ứng suất tính được tương ứng của (các) hệ thống cáp đã thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng chỉ thử nghiệm điển hình được
ký bởi đại diện của tổ chức chứng kiến có năng lực hoặc báo cáo của nhà chế tạo
cho kết quả thử nghiệm và được ký bởi tổ chức đạt chất lượng thích hợp hoặc
chứng chỉ thử nghiệm
điển hình được cấp bởi phòng thử nghiệm độc lập phải được chấp nhận là bằng
chứng về thử nghiệm điển hình.
12.3 Tóm tắt
các thử nghiệm điển hình
Các thử nghiệm điển hình phải bao gồm
thử nghiệm điện trên hệ thống cáp hoàn chỉnh như quy định ở 12.4 và thử
nghiệm không điện thích hợp trên thành phần cáp và cáp hoàn chỉnh như quy định
ở 12.5.
Thử nghiệm không điện trên thành phần
cáp hoặc cáp hoàn chỉnh được liệt kê ở Bảng 5, chỉ ra thử nghiệm thích
hợp cho từng vật liệu cách điện và vỏ ngoài. Thử nghiệm trong điều kiện cháy
chỉ được yêu cầu nếu nhà chế tạo muốn công bố sự phù hợp với thử
nghiệm này như một tính chất đặc biệt
của thiết kế cáp.
Thử nghiệm được liệt kê ở 12.4.2 phải
được thực hiện trên một hoặc nhiều mẫu của cáp hoàn chỉnh, tùy thuộc vào số
lượng phụ kiện bao gồm, tối thiểu 10 m chiều dài không kể phụ kiện.
Chiều dài tối thiểu của cáp giữa các
phụ kiện phải là 5 m.
Phụ kiện phải được lắp đặt sau khi thử
nghiệm uốn trên cáp. Phải thử nghiệm một mẫu của từng loại phụ kiện.
Cáp và phụ kiện phải được lắp ráp theo
hướng dẫn của nhà chế tạo với mức và số lượng vật liệu được cung cấp, kể cả dầu
bôi trơn, nếu có.
Bề mặt bên ngoài của phụ kiện
phải khô và sạch nhưng cáp hoặc phụ kiện không phải chịu bất kỳ sự biến dạng
nào không theo hướng dẫn của nhà chế tạo mà có thể làm thay đổi đặc tính điện,
nhiệt hoặc cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo điện trở màn chắn bán dẫn mô
tả ở 12.4.9 phải được thực hiện trên mẫu riêng rẽ.
12.4 Thử
nghiệm điển hình về diện trên hệ thống cáp hoàn chỉnh
12.4.1 Giá
trị điện áp thử nghiệm
Trước các thử nghiệm điển hình về
điện, chiều dày cách điện phải được đo bằng phương pháp quy định ở 8.1 của TCVN
6614-1-1:2008 (IEC 60811-1-1:2001) trên mảnh chiều dài đại diện được sử dụng
cho thử nghiệm, để kiểm tra chiều dày trung bình không vượt quá giá trị danh
nghĩa.
Nếu chiều dày trung bình của cách điện
không vượt quá giá trị danh nghĩa quá 5 % thì điện áp thử nghiệm phải là giá
trị quy định ở Bảng 4 đối với điện áp danh định của cáp.
Nếu chiều dày trung bình của cách điện
vượt quá giá trị danh nghĩa quá 5 % nhưng không quá 15 % thì điện áp thử nghiệm
phải được điều chỉnh để cho ứng suất điện tại màn chắn ruột dẫn bằng với ứng
suất đặt lên khi chiều dày trung bình của cách điện bằng giá trị danh nghĩa và
điện áp thử nghiệm là giá trị bình thường quy định cho điện áp danh định của
cáp.
Đoạn cáp được sử dụng cho thử nghiệm
điển hình về điện không được có chiều dày cách điện trung bình quá giá trị danh nghĩa 15
%.
12.4.2 Thử
nghiệm và trình tự thử nghiệm
Thử nghiệm ở các điểm từ a) đến h)
phải được thực hiện theo trình tự sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đo tg δ (xem 12.4.5);
CHÚ THÍCH 1: Thử nghiệm này có thể
được thực hiện trên mẫu có các đầu nối thử nghiệm đặc biệt khác với mẫu được sử
dụng cho các thử nghiệm còn lại của trình tự thử nghiệm này.
c) thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
(xem 12.4.6);
d) thử nghiệm phóng điện cục bộ (xem
12.4.4):
- ở nhiệt độ môi trường xung quanh, và
- ở nhiệt độ cao.
Các thử nghiệm phải được thực hiện sau
chu kỳ cuối cùng của điểm c) hoặc một cách khác, sau thử nghiệm điện áp xung
sét ở điểm e) dưới đây;
e) thử nghiệm điện áp xung sét, sau đó
là thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp (xem 12.4.7);
f) thử nghiệm phóng điện cục bộ, nếu
chưa thực hiện ở điểm d) ở trên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các thử nghiệm này có thể
áp dụng cho mối nối đã đạt thử nghiệm ở điểm c), thử nghiệm điện áp chu kỳ gia
nhiệt hoặc cho mối nối riêng rẽ đã đạt ít nhất ba chu kỳ nhiệt (xem Phụ lục G).
CHÚ THÍCH 3: Nếu cáp và mối
nối không phải chịu điều kiện ướt khi làm việc (tức là không được chôn trực
tiếp dưới đất hoặc không bị ngâm trong nước liên tục hoặc không gián đoạn) thì có thể bỏ
qua thử nghiệm ở G.3 và G.4.2.
h) kiểm tra hệ thống cáp có cáp và phụ
kiện đã hoàn thành các thử nghiệm ở trên (xem 12.4.8);
j) điện trở suất của màn chắn bán dẫn
(xem 12.4.9) phải được đo trên mẫu riêng rẽ.
Điện áp thử nghiệm phải phù hợp với
các giá trị nêu ở cột thích hợp của Bảng 4.
12.4.3 Thử
nghiệm uốn
Mẫu cáp phải được uốn quanh trụ thử
nghiệm (ví dụ, tang trống) ít nhất một vòng hoàn chỉnh ở nhiệt độ môi trường
xung quanh rồi tháo mẫu thử nghiệm ra mà không quay trục. Sau đó, mẫu được quay
180° và lặp lại quy trình này.
Chu kỳ hoạt động này phải được tiến
hành ba lần.
Đường kính của trụ thử nghiệm không
được lớn hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 36 (d + D) + 5 % đối với cáp
một lõi;
• 25 (d + D) + 5 % đối với cáp
ba lõi;
- đối với cáp có vỏ bọc bằng chì, hợp
kim chì, kim loại lượn sóng hoặc dải băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc
(xếp chồng hoặc hàn) liên kết với vỏ ngoài:
• 25 (d + D) + 5 % đối với cáp
một lõi;
• 20 (d + D) + 5 % đối với cáp
ba lõi;
- đối với cáp khác:
• 20 (d + D) + 5 % đối
với cáp một lõi;
• 15 (d + D) + 5 % đối với cáp
ba lõi;
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D là đường kính
danh nghĩa toàn bộ của cáp, tính bằng milimét (xem Điều 6, điểm j)).
CHÚ THÍCH: Không quy định dung sai âm
nhưng thử nghiệm ở đường kính thấp hơn giá trị quy định chỉ được thực hiện nếu
có sự đồng ý của nhà chế tạo.
12.4.4 Thử
nghiệm phóng điện cục bộ
Thử nghiệm phóng điện cục bộ phải được
tiến hành theo TCVN 10893-3 (IEC 60885-3), độ nhạy phải là 5 pC hoặc
tốt hơn.
Điện áp thử nghiệm phải được tăng lên
từ từ và giữ ở 1,75 Uo trong 10 s rồi sau đó từ từ giảm chậm xuống còn
1,5 Uo (xem cột 5, Bảng 4).
Khi thực hiện ở nhiệt độ cao, thử
nghiệm phải được thực hiện trên cụm lắp ráp có nhiệt độ ruột dẫn của cáp lớn
hơn từ 5 K đến 10 K so với nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn của cáp trong hoạt động bình thường.
Nhiệt độ ruột dẫn được duy trì trong phạm vi các giới hạn công bố trong ít nhất
2 h.
Cụm lắp ráp chỉ được gia nhiệt bằng
dòng điện đi qua ruột dẫn, cho đến khi cáp đạt đến nhiệt độ yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Vì lý do thực tế, nếu không
đạt được nhiệt độ thử nghiệm thì có thể đặt cách nhiệt bổ sung.
Phóng điện phát hiện được từ đối
tượng thử nghiệm không được vượt quá độ nhạy công bố ở 1,5 Uo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được gia nhiệt bằng dòng điện đi
qua ruột dẫn và nhiệt độ của ruột dẫn được xác định bằng cách đo điện trở của
nó hoặc bằng cảm biến đo nhiệt độ trên ruột dẫn của mẫu khác của cùng một cáp,
được gia nhiệt
theo cùng một phương pháp.
Mẫu phải được gia nhiệt cho đến khi ruột dẫn
đạt đến nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình
thường từ 5 K đến 10 K.
CHÚ THÍCH: Vì lý do thực tế, nếu không
đạt được nhiệt độ thử nghiệm thì có thể đặt cách nhiệt bổ sung.
Tg δ phải được đo với điện áp xoay
chiều tần số công nghiệp Uo ở nhiệt độ được quy định ở trên (xem cột
6, Bảng 4).
Giá trị đo được không được cao hơn các
giá trị nêu ở Bảng 3.
12.4.6 Thử
nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
Cáp được uốn thành hình chữ U theo đường
kính như quy định ở 12.4.3.
Cụm lắp ráp được gia nhiệt bằng dòng
điện qua ruột dẫn cho đến khi ruột dẫn của cáp đạt đến nhiệt độ ổn định lớn hơn
nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình thường từ 5 K đến 10 K.
CHÚ THÍCH 1: Vì lý do thực tế, nếu
không đạt được nhiệt độ thử nghiệm thì có thể đặt cách nhiệt bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ gia nhiệt và để nguội phải được thực hiện
20 lần.
Trong suốt toàn bộ giai đoạn thử
nghiệm, điện áp 2 Uo được đặt lên cụm lắp ráp (xem cột 7, Bảng 4).
Cho phép gián đoạn thử nghiệm, với
điều kiện là toàn bộ 20 chu kỳ gia nhiệt chịu điện áp đã hoàn thành.
CHÚ THÍCH 2: Chu kỳ gia nhiệt có nhiệt
độ ruột dẫn lớn hơn nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình thường
10 K được xem là có hiệu lực.
12.4.7 Thử
nghiệm điện áp xung sét sau đó thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp
Cụm lắp ráp được gia nhiệt bằng dòng
điện qua ruột dẫn cho đến khi ruột dẫn của cáp đạt đến nhiệt độ ổn định lớn hơn
nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình thường từ 5 K đến 10 K.
Nhiệt độ của ruột dẫn được duy trì
trong giới hạn nhiệt độ quy định trong ít nhất 2 h.
CHÚ THÍCH: Vì lý do thực tế, nếu không
đạt được nhiệt độ thử nghiệm thì có thể đặt cách nhiệt bổ sung.
Điện áp xung sét phải được đặt theo
quy trình nêu trong TCVN 10890 (IEC 60230).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thử nghiệm xung sét, cụm lắp ráp
phải chịu thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp ở 2,5 Uo
trong 15 min (xem cột 9, Bảng 4). Tùy theo nhà chế tạo, thử nghiệm này có thể được
thực hiện trong giai đoạn để nguội hoặc ở nhiệt độ môi trường xung quanh.
Không được xảy ra đánh thủng cách điện
hoặc phóng điện bề mặt.
12.4.8 Kiểm
tra
12.4.8.1 Cáp và phụ
kiện
Kiểm tra cáp bằng cách phân chia mẫu
cáp và nếu có thể, phân chia phụ kiện bằng cách tháo rời, bằng mắt thường hoặc
mắt có điều chỉnh thị lực, phải cho thấy không có dấu hiệu suy
giảm (ví dụ suy giảm về điện, rò rỉ, ăn mòn hoặc co ngót gây hại) làm ảnh hưởng đến hệ
thống khi vận hành.
12.4.8.2 Cáp có dải
băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc, liên kết với vỏ ngoài
Mẫu cáp dài 1 m phải được lấy từ đoạn
cáp và chịu thử nghiệm ở 12.5.15.
12.4.9 Điện
trở suất của màn chắn bán dẫn
Phép đo điện trở suất của màn chắn bán
dẫn của cáp phải được thực hiện trên một mẫu riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.9.1 Quy trình
Quy trình thử nghiệm theo Phụ lục D.
Phép đo phải được thực hiện ở nhiệt độ
cao nhất của một dẫn ± 2 K trong hoạt động bình thường.
12.4.9.2 Yêu cầu
Điện trở suất, trước và sau lão hóa,
không được vượt quá các giá trị dưới đây:
- màn chắn ruột dẫn: 1 000 Ω∙m;
- màn chắn cách điện: 500 Ω∙m;
12.5 Thử
nghiệm điển hình không điện trên thành phần cáp và trên cáp hoàn chỉnh
Các thử nghiệm này bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) thử nghiệm để xác định đặc tính cơ
của cách điện trước và sau lão hóa (xem 12.5.2);
c) thử nghiệm để xác định đặc tính cơ
của vỏ ngoài trước và sau lão hóa (xem 12.5.3);
d) thử nghiệm lão hóa trên các
mảnh cáp hoàn chỉnh để kiểm tra tính tương thích của vật liệu (xem 12.5.4):
e) thử nghiệm tổn hao khối lượng của vỏ ngoài PVC
loại ST2 (xem 12.5.5);
f) thử nghiệm nén ở nhiệt độ cao trên
vỏ ngoài (xem 12.5.6);
g) thử nghiệm trên vỏ ngoài PVC (ST1
và ST2) ở nhiệt độ thấp (xem 12.5.7);
h) thử nghiệm sốc nhiệt trên vỏ ngoài
PVC (ST1 và ST2) (xem 12.5.8);
i) thử nghiệm tính kháng ôzôn của cách
điện EPR và HEPR (xem 12.5.9);
j) thử nghiệm kéo dãn trong lò nhiệt
của cách điện EPR, HEPR và XLPE (xem 12.5.10);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) đo hàm lượng cacbon đen của vỏ ngoài PE đen
(ST3 và ST7, xem
12.5.12);
m) thử nghiệm trong điều kiện cháy
(xem 12.5.13);
n) thử nghiệm thấm nước (xem 12.5.14);
o) thử nghiệm trên thành phần của cáp có dải
băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc, liên kết với vỏ ngoài (xem 12.5.15).
p) thử nghiệm độ co ngót đối với cách
điện PE, HDPE và XLPE (xem 12.5.16);
q) thử nghiệm độ co ngót đối với vỏ
bọc PE (ST3 và ST7) (xem 12.5.17);
r) xác định độ cứng của cách điện HEPR
(xem 12.5.18);
s) xác định mô đun đàn hồi của cách
điện HEPR (xem 12.5.19).
12.5.1 Kiểm
tra kết cấu cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.2 Thử
nghiệm để xác định đặc tính cơ của cách điện trước và sau lão hóa
12.5.2.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị mảnh thử nghiệm
phải được thực hiện như mô tả ở 9.1 của TCVN 6614-1-1:2008 (IEC
60811-1-1:2001).
12.5.2.2 Xử lý lão hóa
Xử lý lão hóa phải được thực hiện như
mô tả ở 8.1 của TCVN 6614-1-2:2008 (IEC 60811-1-2:2001, sửa đổi 1:1989 và sửa
đổi 2:2000) trong điều kiện quy định trong Bảng 6.
12.5.2.3 Ổn định và
thử nghiệm cơ
Ổn định và đo đặc tính cơ phải được
thực hiện như mô tả ở 9.1 của TCVN 6614-1-1:2008 (IEC 60811- 1-1:2001).
12.5.2.4 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm đối với mảnh thử
nghiệm chưa lão hóa và đã lão hóa phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Bảng
6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.3.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị mảnh thử nghiệm
phải được thực hiện như mô tả ở 9.2 của TCVN 6614-1-1:2008 (IEC
60811-1-1:2001).
12.5.3.2 Xử lý lão hóa
Xử lý lão hóa phải được thực hiện như
mô tả ở 8.1 của TCVN 6614-1-2:2008 (IEC 60811-1-2:2001, sửa đổi 1:1989 và sửa
đổi 2:2000) trong điều kiện quy định ở Bảng 7.
12.5.3.3 Ổn định và
thử nghiệm cơ
Ổn định và đo đặc tính cơ phải được thực hiện
như mô tả ở 9.2 của TCVN 6614-1-1:2008 (IEC 60811- 1-1:2001).
12.5.3.4 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm đối với mảnh thử
nghiệm chưa lão hóa và đã lão hóa phải phù hợp với các yêu cầu nêu ở Bảng 7.
12.5.4 Thử
nghiệm lão hóa trên các mảnh cáp hoàn chỉnh để kiểm tra tính tương thích của
vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm lão hóa trên các mảnh cáp
hoàn chỉnh được thực hiện để kiểm tra cách điện, lớp bán dẫn dạng đùn và vỏ
ngoài không bị suy giảm chất lượng quá mức do tiếp xúc với các thành phần khác
của cáp khi làm việc.
Thử nghiệm áp dụng cho tất cả các kiểu
cáp.
12.5.4.2 Lấy mẫu
Mẫu phải được lấy từ cáp hoàn chỉnh
như mô tả ở 8.1.4 của TCVN 6614-1-2:2008 (IEC 60811-1-2:2001, sửa đổi 1:1989 và
sửa đổi 2:2000).
12.5.4.3 Xử lý lão hóa
Xử lý lão hóa mảnh cáp
phải được thực hiện trong lò không khí như mô tả ở 8.1.4 của TCVN 6614-1-
2:2008 (IEC 60811-1-2:2001, sửa đổi 1:1989 và sửa đổi 2:2000) trong các điều
kiện dưới đây:
- nhiệt độ: lớn hơn (10 ± 2) K so với
nhiệt độ cao nhất của ruột dẫn của cáp trong hoạt động bình thường (xem Bảng
1);
- thời gian: 7 x 24 h.
12.5.4.4 Thử nghiệm cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.4.5 Yêu cầu
Sự khác nhau giữa các giá trị giữa của
độ bền kéo và độ dãn dài tại thời điểm đứt sau lão hóa và các giá trị tương ứng
thu được khi chưa lão hóa (xem 12.5.2 và 12.5.3) không được vượt quá các giá
trị áp dụng cho thử nghiệm sau lão hóa trong lò không khí quy định ở Bảng 6 đối
với cách điện và Bảng 7 đối với vỏ ngoài.
12.5.5 Thử
nghiệm tổn hao khối lượng của vỏ ngoài PVC loại ST2
12.5.5.1 Quy trình
Quy trình lấy mẫu và thử nghiệm phải
phù hợp với 8.2 của TCVN 6614-3-2:2008 (IEC 60811-3-2:1985, sửa đổi 1:1993 và sửa đổi
2:2003).
12.5.5.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
yêu cầu nêu ở Bảng 9.
12.5.6 Thử
nghiệm nén ở nhiệt độ cao trên vỏ ngoài
12.5.6.1 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.6.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
yêu cầu nêu ở Điều 8 của TCVN 6614-3-1:2008 (IEC 60811-3- 1:1985, sửa đổi 1:1994
và sửa đổi 2:2001).
12.5.7 Thử
nghiệm trên vỏ ngoài PVC (ST1 và ST2) ở nhiệt độ thấp
12.5.7.1 Quy trình
Quy trình lấy mẫu và thử nghiệm trên
vỏ ngoài PVC (ST1 và ST2) ở nhiệt độ thấp phải phù hợp
với Điều 8 của TCVN 6614-1-4:2008 (IEC 60811-1-4:1985, sửa đổi 1:1993 và sửa
đổi 2:2001), sử dụng nhiệt độ thử nghiệm quy định trong Bảng 9.
12.5.7.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
yêu cầu nêu ở Điều 8 của TCVN 6614-1-4:2008 (IEC 60811-1- 4:1985, sửa đổi
1:1993 và sửa đổi 2:2001).
12.5.8 Thử
nghiệm sốc nhiệt trên vỏ ngoài PVC (ST1 và ST2)
12.5.8.1 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.8.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
yêu cầu nêu ở 9.2 của TCVN 6614-3-1:2008 (IEC 60811-3- 1:1985, sửa đổi 1:1994
và sửa đổi 2:2001).
12.5.9 Thử
nghiệm tính kháng ôzôn của cách điện EPR và HEPR
12.5.9.1 Quy trình
Cách điện EPR và HEPR phải được thử
nghiệm tính kháng ôzôn theo quy trình lấy mẫu và thử nghiệm mô tả ở Điều 8 của
TCVN 6614-2-1:2008 (IEC 60811-2-1:2001). Nồng độ ôzôn và thời gian thử nghiệm
phải phù hợp với Bảng 8.
12.5.9.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
yêu cầu nêu ở Điều 8 của TCVN 6614-2-1:2008 (IEC 60811-2-1:2001).
12.5.10 Thử
nghiệm kéo dãn trong lò nhiệt của cách điện EPR, HEPR và XLPE
Cách điện EPR, HEPR và XLPE phải chịu
thử nghiệm kéo dãn trong lò nhiệt theo 10.9 và phải phù hợp với các yêu cầu của
10.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng của cách điện HDPE phải được
đo theo 10.11 và phải phù hợp với các yêu cầu của 10.11.
12.5.12 Đo
hàm lượng cacbon đen của vỏ ngoài PE đen (ST3 và ST7)
12.5.12.1 Quy trình
Hàm lượng cacbon đen của vỏ ngoài ST3
và ST7 phải được đo theo quy trình lấy mẫu và thử nghiệm mô tả ở Điều
11 của IEC 60811 -4-1:2004.
12.5.12.2 Yêu cầu
Giá trị danh nghĩa của hàm
lượng cacbon đen phải là (2,5 ± 0,5) %.
CHÚ THÍCH: Cho phép giá trị thấp hơn
đối với các ứng dụng đặc biệt không phơi nhiễm UV.
12.5.13 Thử
nghiệm trong điều kiện cháy
Thử nghiệm trong điều kiện cháy theo
TCVN 6613-1-2 (IEC 60332-1-2) phải được thực hiện trên một mẫu cáp hoàn chỉnh,
nếu nhà chế tạo mong muốn công bố thiết kế riêng của cáp phù hợp với yêu cầu
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.14 Thử
nghiệm thấm nước
Thử nghiệm thấm nước được áp dụng cho
các thiết kế cáp trong đó có hệ thống chống thấm nước theo chiều dọc như công
bố ở Điều 6, điểm c) và điểm f). Thử nghiệm được thiết kế để đáp ứng yêu cầu
đối với cáp ngầm dưới đất mà không áp dụng cho cáp có kết cấu để sử dụng như
cáp ngầm dưới biển.
Thiết bị, mẫu, quy trình và yêu cầu thử
nghiệm phải theo Phụ lục E.
12.5.15 Thử
nghiệm trên thành phần của cáp có dải băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc,
liên kết với vỏ ngoài
Mẫu phải chịu các thử nghiệm sau:
a) kiểm tra bằng cách xem xét (xem
Điều F.1);
b) độ bền kết dính của lá kim loại
(xem Điều F.2);
c) độ bền bong tróc của lá kim loại
xếp chồng (xem Điều F.3).
Thiết bị, mẫu, quy trình và yêu cầu
thử nghiệm phải theo Phụ lục F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.16.1 Quy trình
Thử nghiệm độ co ngót phải được thực
hiện trên cách điện PE, HDPE hoặc XLPE sử dụng quy trình lấy mẫu và thử nghiệm
mô tả theo Điều 10 của TCVN 6614-1-3 (IEC 60811-1-3) trong các điều kiện quy
định ở Bảng 8.
12.5.16.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
các yêu cầu nêu trong Bảng 8.
12.5.17 Thử
nghiệm độ co ngót đối với vỏ ngoài PE (ST3 và ST7)
12.5.17.1 Quy trình
Thử nghiệm độ co ngót phải được
thực hiện trên vỏ ngoài PE của ST3 và ST7 sử dụng quy
trình lấy mẫu và thử nghiệm phải được thực hiện theo Điều 11 của TCVN 6614-1-3
(IEC 60811-1-3) và trong các điều kiện quy định ở Bảng 7.
12.5.17.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
yêu cầu nêu trong Bảng 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.18.1 Quy trình
Quy trình lấy mẫu và thử nghiệm phải
được thực hiện theo Phụ lục H.
12.5.18.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
các yêu cầu nêu trong Bảng 8.
12.5.19 Xác
định môđun đàn hồi của cách điện HEPR
12.5.19.1 Quy trình
Lấy mẫu, chuẩn bị mảnh thử nghiệm và
quy trình thử nghiệm
phải được thực hiện theo Điều 9 của TCVN 6614-1-1 (IEC 60811-1-1).
Phải đo các tải yêu cầu để đạt độ dãn
dài 150 %. Ứng suất tương ứng
được tính bằng cách chia tải đo được cho tiết diện của mảnh thử nghiệm chưa kéo
dãn. Các tỷ số giữa ứng suất và độ dãn phải được xác định để thu được các môđun
đàn hồi ở 150 % độ dãn dài.
Môđun đàn hồi phải là giá trị giữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
yêu cầu nêu trong Bảng 8.
13 Thử nghiệm chất
lượng sơ bộ hệ thống cáp
13.1 Yêu cầu
chung và dải phê chuẩn thử nghiệm chất lượng sơ bộ
Khi thử nghiệm chất lượng sơ bộ trên
một hệ thống cáp được thực hiện thành công thì nhà chế tạo cũng như nhà cung cấp các hệ
thống cáp của cùng một họ với hệ thống cáp đã thử nghiệm với các thông số đặc
trưng về điện áp bằng hoặc nhỏ hơn là đạt chất lượng, với điều kiện là các ứng
suất điện danh nghĩa tính được tại màn chắn cách điện của cáp nhỏ hơn hoặc bằng
hệ thống cáp đã thử nghiệm.
Thử nghiệm chất lượng sơ bộ phải được
thực hiện trên hệ thống cáp trong đó các ứng suất điện danh nghĩa tính được ở màn
chắn ruột dẫn sẽ cao hơn 8,0 kV/mm và/hoặc ở màn chắn cách điện cao hơn 4,0 kV/mm.
Phải thực hiện thử nghiệm chất lượng sơ bộ, ngoại trừ:
- nếu hệ thống cáp có kết cấu và phụ
kiện giống nhau của cùng họ đã đạt chất lượng sơ bộ cho điện áp danh định cao hơn;
- hoặc nếu nhà chế tạo có thể chứng tỏ
kinh nghiệm vận hành tốt với hệ thống cáp có ứng suất điện tính được cao hơn
hoặc bằng trên màn chắn ruột dẫn và cách điện, trong (các) bộ phận cách điện
chính và trong các đường biên của phụ kiện và của phụ kiện có cùng họ;
- hoặc nếu nhà chế tạo đã đáp ứng các
yêu cầu của thử nghiệm dài hạn tương
đương theo quy định của quốc gia hoặc của khách hàng trên hệ thống cáp có cùng
kết cấu và phụ kiện của cùng họ.
Khi một hệ thống cáp đã đạt chất lượng
sơ bộ được thay đổi bằng cách đổi một cáp và/hoặc phụ kiện với một cáp và/hoặc
phụ kiện khác cũng đã đạt chất lượng sơ bộ trong một hệ thống cáp khác có ứng suất
điện danh nghĩa tính được tại màn chắn cách điện bằng hoặc lớn hơn của hệ thống
được thay đổi thì việc đánh giá chất lượng sơ bộ này được mở rộng cho cáp
và/hoặc phụ kiện này hoặc cáp và/hoặc phụ kiện khác nếu tất cả các yêu cầu ở
13.3 đều được đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh mục các thử nghiệm chất lượng sơ
bộ và mở rộng thử
nghiệm chất lượng sơ bộ được nêu trong Phụ lục C.
CHÚ THÍCH 1: Thử nghiệm chất lượng sơ
bộ được thực hiện chỉ khi có thay đổi thiết yếu về hệ thống cáp liên quan đến
vật liệu, quá trình chế tạo, thiết kế và các mức ứng suất điện thiết kế.
CHÚ THÍCH 2: Sự thay đổi thiết yếu
được xác định là thay đổi có thể làm ảnh hưởng bất lợi đến tính năng của hệ
thống cáp. Nhà cung cấp cần cung cấp nội dung chi tiết cho trường hợp, bao gồm
bằng chứng thử nghiệm, nếu có các sửa đổi được công bố là không bao gồm sự thay
đổi thiết yếu.
CHÚ THÍCH 3: Nên thực hiện thử nghiệm
chất lượng sơ bộ sử dụng cáp có tiết diện lớn để bao gồm được các khía cạnh về
nhiệt cơ.
Chứng chỉ thử nghiệm chất lượng sơ bộ
được ký bởi đại diện của tổ chức chứng kiến có năng lực hoặc báo cáo của nhà chế
tạo cho kết quả thử nghiệm và được ký bởi tổ chức đạt chất lượng thích hợp hoặc chứng
chỉ thử nghiệm chất lượng sơ bộ được cấp bởi phòng thử nghiệm độc lập phải được
chấp nhận là bằng chứng về thử nghiệm chất lượng sơ bộ.
13.2 Thử
nghiệm chất lượng sơ bộ trên hệ thống cáp hoàn chỉnh
13.2.1 Tóm tắt thử
nghiệm chất lượng sơ bộ
Thử nghiệm chất lượng sơ bộ
phải bao gồm các thử nghiệm điện trên hệ thống cáp hoàn chỉnh dài tối thiểu 20 m của cáp
kích cỡ đầy đủ, bao gồm ít nhất một phụ kiện của từng loại phụ kiện. Chiều dài
tối thiểu của cáp giữa các phụ kiện phải là 10 m. Trình tự thử nghiệm như sau:
a) thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
(xem 13.2.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) kiểm tra hệ thống cáp sau khi hoàn
thành các thử nghiệm ở trên (xem 13.2.6).
Có thể có trường hợp một hoặc nhiều
phụ kiện không đáp ứng tất cả các yêu cầu của thử nghiệm chất lượng sơ bộ ở
13.2. Sau khi sửa chữa lại cụm thử nghiệm, thử nghiệm chất lượng sơ bộ có thể
được tiếp tục trên hệ thống cáp còn lại (cáp với các phụ kiện còn lại). Trong
trường hợp tất cả các yêu cầu của thử nghiệm ở 13.2 đáp ứng bởi hệ thống cáp
còn lại thì hệ thống còn lại là đạt chất lượng sơ bộ. Phụ kiện hoặc các phụ
kiện không đáp ứng các yêu cầu bị loại trừ khỏi quá trình đánh giá chất lượng
sơ bộ. Tuy nhiên, thử nghiệm có thể được tiếp tục để đánh giá chất lượng sơ bộ
cáp với phụ kiện được thay thế cho đến khi tất cả các yêu cầu ở 13.2 được đáp
ứng. Nếu nhà chế tạo quyết định đưa vào phụ kiện đã được sửa chữa trong quá
trình đánh giá chất lượng sơ bộ hệ
thống cáp thì việc thử nghiệm chất lượng sơ bộ của hệ thống hoàn chỉnh được xem
là bắt đầu sau khi sửa chữa.
13.2.2 Giá trị điện
áp thử nghiệm
Trước khi thử nghiệm chất lượng sơ bộ,
phải đo chiều dày cách điện của cáp và điều chỉnh các giá trị điện áp thử
nghiệm, nếu cần, như quy định ở 12.4.1.
13.2.3 Bố trí thử
nghiệm
Cáp và phụ kiện phải được lắp ráp theo
quy định trong hướng dẫn của nhà chế tạo, với mức phủ và số lượng vật liệu được
cung cấp, kể cả chất bôi
trơn, nếu có.
Có thể thực hiện thử nghiệm trong
phòng thử nghiệm mà không nhất thiết phải mô phỏng các điều kiện lắp đặt thực.
Nếu mối nối được thiết kế để sử dụng
cho cả hệ thống lắp đặt mềm dẻo và cứng vững thì một mối nối phải được lắp đặt
với kết cấu mềm dẻo còn mối nối khác trong kết cấu cứng vững, xem Hình
1. Nếu mối nối chỉ được thiết
kế để sử dụng cho hệ thống lắp đặt cứng vững thì mối nối này phải được lắp đặt
cố định cứng vững ở cả hai phía. Nếu mối nối được thiết kế chỉ cho hệ thống lắp
đặt mềm dẻo thì mối nối này phải được lắp đặt mềm dẻo ở cả hai phía.
Vòng thử nghiệm phải được uốn hình chữ
U với đường kính quy định ở 12.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp đặc biệt khi xem xét
các khía cạnh nhiệt cơ, bố trí thử nghiệm đặc biệt thể hiện các điều kiện lắp
đặt theo thiết kế cần được xem xét. Điều kiện môi trường xung quanh có thể thay đổi
giữa các hệ thống lắp đặt và trong quá trình thử nghiệm và được xem là không có ảnh hưởng
lớn.
Điều kiện thử nghiệm ngoài trời có thể
được áp dụng, không áp dụng các giới hạn quy định thông thường về nhiệt độ môi trường
không khí (20 ± 15) °C.

CHÚ DẪN:
1 thanh nẹp
J1 Mối nối được thiết
kế để cố định cứng vững và mềm dẻo
J2 Mối nối chỉ cho hệ
thống lắp đặt mềm dẻo
Hình 1 - Ví
dụ về bố trí thử nghiệm chất lượng sơ bộ
13.2.4 Thử nghiệm
điện áp chu kỳ gia nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí gia nhiệt phải được chọn sao
cho ruột dẫn của cáp đạt được nhiệt độ quy định nêu trên, cách xa các phụ kiện.
Nhiệt độ bề mặt của cáp phải được ghi lại để tham khảo.
Nhiệt độ được đặt ít nhất 8 h. Nhiệt
độ của ruột dẫn được duy trì trong giới hạn nhiệt độ quy định trong ít nhất 2 h
của từng giai đoạn gia nhiệt. Sau đó, để nguội tự nhiên trong ít nhất 16 h đến
nhiệt độ ruột dẫn nhỏ hơn hoặc
bằng 30 °C hoặc trong phạm vi 10 K của nhiệt độ môi trường xung quanh, chọn giá
trị nào cao hơn.
CHÚ THÍCH 1: Vì lý do thực tế, nếu
không đạt được nhiệt độ thử nghiệm thì có thể đặt cách nhiệt bổ sung.
Chu kỳ gia nhiệt và để nguội được thực
hiện ít nhất 180 lần. Trong toàn bộ thời gian thử nghiệm, điện áp 1,7 Uo
được đặt lên cụm lắp ráp.
Không được có phóng điện đánh thủng.
CHÚ THÍCH 2: Phép đo phóng điện cục bộ
được khuyến cáo để cho cảnh báo trước về khả năng suy giảm và cho phép sửa chữa
trước khi hỏng.
CHÚ THÍCH 3: Cho phép có một số chu kỳ
trong đó thời gian ở nhiệt độ cao và/hoặc thấp không đáp ứng toàn bộ yêu cầu
nhưng tối đa là 10 chu kỳ.
CHÚ THÍCH 4: Tổng số chu kỳ phải được
thực hiện, bất kể gián đoạn.
CHÚ THÍCH 5: Chu kỳ gia nhiệt có nhiệt
độ ruột dẫn lớn hơn nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình thường 5 K
được xem là có hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này phải được thực hiện
trên một hoặc nhiều mẫu cáp, tổng chiều dài tối thiểu là 10 m, được cắt từ cụm
lắp ráp có nhiệt độ ruột dẫn cao hơn nhiệt độ lớn nhất của ruột
dẫn trong hoạt động bình thường từ 0 K đến 5 K. Nhiệt độ ruột dẫn phải được duy
trì trong phạm vi các giới hạn nhiệt độ quy định trong ít nhất 2 h.
CHÚ THÍCH 1: Một cách khác, có thể thực hiện
thử nghiệm trên toàn bộ cụm lắp ráp thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Vì lý do thực tế, nếu
không đạt được nhiệt độ thử nghiệm thì có thể đặt cách nhiệt bổ sung.
Điện áp xung được đặt theo quy trình
nêu ở TCVN 10890 (IEC 60230).
Mẫu cáp phải chịu được 10 xung điện áp
dương và 10 xung điện áp âm với giá trị thích hợp nêu ở cột 8, Bảng 4 mà không bị hỏng.
13.2.6 Kiểm tra
Kiểm tra hệ thống cáp (cáp và phụ
kiện) và các yêu cầu phải như quy định ở 12.4.8.
13.3 Thử
nghiệm mở rộng chất lượng sơ bộ của hệ thống cáp
13.3.1 Tóm tắt thử
nghiệm mở rộng chất
lượng sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3.2 Thử nghiệm
điện để mở rộng chất
lượng sơ bộ trên hệ thống cáp hoàn chỉnh
13.3.2.1 Yêu cầu
chung
Các thử nghiệm liệt kê ở 13.3.2.3 phải
được thực hiện trên một hoặc nhiều mẫu cáp hoàn chỉnh của hệ thống cáp đã được
đánh giá chất lượng sơ bộ tùy thuộc vào số lượng phụ kiện bao gồm. Mẫu hệ thống
cáp gồm ít nhất một phụ kiện của từng kiểu cần mở rộng chất lượng sơ
bộ. Thử nghiệm có thể được thực hiện trong phòng thử nghiệm mà không nhất thiết
phải mô phỏng điều kiện lắp đặt thực tế.
Chiều dài tối thiểu của cáp giữa các
phụ kiện phải là 5 m. Tổng chiều dài cáp tối thiểu phải là 20 m.
Cáp và phụ kiện phải được lắp ráp theo
quy định trong hướng dẫn của nhà chế tạo, với mức phủ và số lượng
vật liệu được cung cấp, kể cả chất bôi trơn, nếu có.
Nếu chất lượng sơ bộ của mối nối đã
được mở rộng để sử
dụng cho các hệ thống lắp đặt mềm dẻo và hệ thống lắp đặt cứng vững thì một mối
nối phải được lắp đặt theo kết cấu mềm dẻo và một mối nối khác được lắp đặt
theo kết cấu cứng vững, xem Hình 2.
Nếu cáp là một phần của việc mở rộng
chất lượng sơ bộ thì vòng thử nghiệm phải có dạng hình chữ U với đường kính quy
định ở 12.4.3.
Với các ngoại trừ nêu ở 13.3.2.2, tất
cả các thử nghiệm liệt kê ở 13.3.2.3 phải được áp dụng lần lượt cho cùng mẫu. Phụ kiện phải
được lắp đặt sau thử nghiệm uốn cáp.
Phép đo điện trở suất của màn chắn bán
dẫn mô tả ở 12.4.9 phải được thực hiện trên mẫu riêng rẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 đầu nối
2 thanh nẹp
3 mối nối
Hình 2 - Ví
dụ về bố trí thử nghiệm chất lượng sơ bộ để mở rộng thử nghiệm chất lượng sơ bộ
hệ thống có mối nối khác, được thiết kế cho hệ thống lắp đặt cứng vững cũng như
hệ thống lắp đặt mềm dẻo
13.3.2.2 Giá trị điện
áp thử nghiệm
Trước khi mở rộng các thử nghiệm chất
lượng sơ bộ về điện, phải đo chiều dày cách điện của cáp và giá trị điện áp thử
nghiệm đã điều chỉnh, nếu cần, như quy định ở 12.4.1.
13.3.2.3 Trình tự các
thử nghiệm điện để mở rộng chất lượng sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thử nghiệm uốn (xem 12.4.3) mà
không thử nghiệm phóng điện cục bộ (xem 12.4.4), sau đó là lắp đặt phụ kiện như
một phần của các thử nghiệm mở rộng chất lượng sơ bộ;
b) thử nghiệm phóng điện cục bộ (xem
12.4.4) được đặt sau thử nghiệm uốn để kiểm tra chất lượng của phụ kiện được
lắp;
c) thử nghiệm chu kỳ nhiệt không điện
áp (xem 13.3.2.4);
d) đo tg δ (xem 12.4.5);
CHÚ THÍCH 1: Thử nghiệm này có thể
được thực hiện trên mẫu cáp khác có các đầu nối thử nghiệm đặc biệt so với cáp
được sử dụng cho các trình tự thử nghiệm còn lại.
e) thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
(xem 12.4.6);
f) thử nghiệm phóng điện cục bộ (xem
12.4.4) ở nhiệt độ môi trường xung quanh và ở nhiệt độ cao. Thử nghiệm này phải
được thực hiện sau chu kỳ cuối cùng của điểm e) nêu trên hoặc một cách khác,
sau thử nghiệm điện áp xung sét ở điểm g) dưới đây;
g) thử nghiệm điện áp xung
sét sau đó là thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp (xem 12.4.7);
h) thử nghiệm phóng điện cục bộ, nếu
chưa thực hiện trong điểm e) ở trên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các thử nghiệm này có thể
áp dụng cho mối nối đã đạt thử nghiệm ở điểm c), thử nghiệm điện áp chu kỳ gia
nhiệt hoặc cho mối nối riêng rẽ khác đã đạt ít nhất ba chu kỳ nhiệt (xem Phụ
lục G).
CHÚ THÍCH 3: Nếu cáp và mối nối không
phải chịu điều kiện ướt khi vận hành (tức là không trực tiếp chôn dưới đất hoặc
không bị ngâm không gián đoạn hoặc liên tục trong môi trường nước) thì có thể
bỏ qua Điều G.3 và G.4.2.
j) kiểm tra hệ thống cáp có cáp và phụ
kiện phải được thực hiện sau khi hoàn chỉnh các thử nghiệm ở trên (xem 12.4.8);
k) điện trở suất của màn chắn bán dẫn
(xem 12.4.9) phải được đo trên mẫu riêng rẽ.
Giá trị điện áp thử nghiệm phải phù
hợp với các giá trị nêu trong cột thích hợp của Bảng 4 có điều chỉnh cuối cùng
theo 13.3.2.2.
13.3.2.4 Thử nghiệm
chu kỳ gia nhiệt không điện áp
Cụm lắp ráp được gia nhiệt bằng dòng
điện qua ruột dẫn cho đến khi ruột dẫn của cáp đạt đến nhiệt độ lớn hơn nhiệt
độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình thường từ 5 K đến 10 K.
Phải gia nhiệt trong ít nhất 8 h.
Nhiệt độ của ruột dẫn được duy trì trong giới hạn nhiệt độ quy định trong ít
nhất 2 h của từng giai đoạn gia nhiệt. Sau đó, để nguội tự nhiên trong ít nhất
16 h cho đến khi nhiệt độ ruột dẫn nhỏ hơn hoặc bằng 30 °C hoặc trong phạm vi
10 K của nhiệt độ môi trường xung quanh, chọn giá trị nào lớn hơn. Dòng điện
qua ruột dẫn trong 2 h cuối của từng giai đoạn gia nhiệt phải được ghi lại.
Chu kỳ gia nhiệt và để nguội phải được
thực hiện 60 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Thử nghiệm điển
hình cáp
14.1 Yêu cầu
chung
Thử nghiệm được quy định trong điều
này để chứng tỏ tính năng của cáp là thỏa đáng.
Quy trình thử nghiệm phải được thực
hiện trên cáp trong đó ứng suất
điện danh nghĩa tính được tại màn chắn ruột dẫn không cao hơn 8,0 kV/mm và ở màn
chắn cách điện không cao hơn 4,0 kV/mm. Trong các trường hợp khác, áp dụng các thử
nghiệm điển hình trên
hệ thống cáp theo Điều 12.
Danh mục các thử nghiệm điển hình trên
cáp được nêu ở Phụ lục C.
14.2 Phạm vi
phê duyệt kiểu
Khi thử nghiệm điển hình được thực
hiện thành công trên một hoặc nhiều cáp có tiết diện quy định và điện áp danh định cụ
thể thì phê duyệt kiểu phải được công nhận có hiệu lực cho các cáp của cùng một
kiều với diện tích tiết diện của ruột dẫn và/hoặc điện áp danh định khác với
điều kiện từ a) đến e) đều được đáp ứng.
CHÚ THÍCH 1: Thử nghiệm điển hình đã
được thực hiện thành công theo
phiên bản IEC 60840:2011 cũng có hiệu lực.
a) Nhóm điện áp không cao hơn điện áp
của (các) cáp đã thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tiết diện ruột dẫn không lớn hơn
tiết diện của cáp đã thử nghiệm.
c) Cáp có cùng kết cấu hoặc kết cấu
tương tự cáp đã thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 3: Cáp có kết cấu tương tự
là cáp có cùng kiểu và quá trình chế tạo cách điện và màn chắn bán dẫn. Việc
lặp lại các thử nghiệm điển hình về điện không nhất thiết khi tính đến sự khác nhau về
kiểu ruột dẫn hoặc vật liệu hoặc của các lớp bảo vệ đặt lên lõi có màn chắn trừ
khi chúng có nhiều khả năng có ảnh hưởng đáng kể lên kết quả thử nghiệm. Trong
một số trường hợp, có thể thích hợp để
lặp lại một hoặc nhiều thử nghiệm điển hình (ví dụ, thử nghiệm uốn, thử nghiệm
chu kỳ gia nhiệt và/hoặc thử nghiệm tính tương thích).
d) Ứng suất điện danh nghĩa tính được
tại màn chắn ruột dẫn của cáp không vượt quá ứng suất điện danh nghĩa tại màn chắn
ruột dẫn của (các) cáp đã thử nghiệm quá 10 %.
e) Ứng suất điện danh nghĩa tính được
tại màn chắn cách điện của cáp không vượt quá ứng suất điện danh nghĩa tại màn
chắn cách điện của (các) cáp dã thử nghiệm.
Thử nghiệm điển hình trên các thành
phần cáp (xem 12.5) không cần phải thực hiện trên các mẫu lấy từ cáp có thông
số đặc trưng về điện áp khác và/hoặc tiết diện ruột dẫn khác trừ khi sử dụng
vật liệu và/hoặc quá
trình chế tạo khác. Tuy nhiên, việc lặp lại các thử nghiệm lão hóa trên các
mảnh của cáp hoàn chỉnh để kiểm tra tính tương thích về vật liệu (xem 12.5.4) có thể được yêu
cầu nếu sự phối hợp các vật
liệu đặt lên lõi có màn chắn khác với cáp được thực hiện thử nghiệm điển hình trước đó.
Chứng chỉ thử nghiệm điển hình được ký
bởi đại diện
của tổ chức chứng kiến có năng lực hoặc báo cáo của nhà chế tạo cho kết quả thử
nghiệm và được ký bởi tổ chức đạt
chất lượng thích hợp hoặc chứng chỉ thử nghiệm điển hình được cấp bởi phòng thử nghiệm
độc lập phải được chấp nhận là
bằng chứng về thử nghiệm điển hình.
14.3 Tóm tắt
các thử nghiệm điển hình
Các thử nghiệm điển hình phải bao gồm thử
nghiệm điện trên hệ thống cáp hoàn chỉnh như quy định ở 12.4.1 và 14.4 và thử
nghiệm không điện thích hợp trên thành phần cáp và cáp hoàn chỉnh như quy định
ở 12.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4 Thử
nghiệm điển hình về điện trên cáp hoàn chỉnh
Các thử nghiệm ở các điểm từ a) đến f)
phải được thực hiện theo trình tự trên mẫu cáp hoàn chỉnh dài ít nhất 10 m
không kể các phụ kiện thử nghiệm:
a) thử nghiệm uốn trên cáp (xem
12.4.3), sau đó là thử nghiệm lắp đặt phụ kiện và thử nghiệm phóng điện cục bộ
(xem 12.4.4);
b) đo tg δ (xem 12.4.5);
CHÚ THÍCH 1: Thử nghiệm này có thể
được thực hiện trên mẫu có các đầu nối thử nghiệm riêng khác với mẫu được sử dụng
cho các thử nghiệm còn lại của trình tự thử nghiệm này.
c) thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
(xem 12.4.6), sau đó là phép đo phóng điện cục bộ ở nhiệt độ môi trường
xung quanh (xem 12.4.4), mà sẽ phải được thực hiện sau chu kỳ cuối cùng hoặc một cách khác,
sau thử nghiệm điện áp xung sét (xem điểm d) dưới đây);
d) thử nghiệm điện áp xung sét, sau đó
là thử nghiệm điện áp tần
số công nghiệp (xem 12.4.7);
e) thử nghiệm phóng điện cục
bộ ở nhiệt độ môi trường xung quanh (xem 12.4.4), nếu chưa thực hiện ở điểm c)
ở trên;
f) kiểm tra cáp khi hoàn thành các thử
nghiệm ở trên (xem 12.4.8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử nghiệm phải phù hợp với
các giá trị nêu ở cột thích hợp của Bảng 4.
15 Thử nghiệm điển
hình phụ kiện
15.1 Yêu cầu
chung
Thử nghiệm được quy định trong điều
này để chứng tỏ tính năng của phụ kiện là thỏa đáng.
Quy trình thử nghiệm phải được thực
hiện trên phụ kiện của cáp trong đó ứng suất điện danh nghĩa tính được tại màn
chắn ruột dẫn không cao hơn 8,0 kV/mm và ở màn chắn cách điện không cao hơn 4,0
kV/mm. Trong các trường hợp khác, áp dụng các thử nghiệm điển hình trên hệ
thống cáp theo Điều 12.
Danh mục các thử nghiệm điển hình trên
cáp được nêu ở Phụ lục C.
CHÚ THÍCH: Các thử nghiệm trên đầu nối
liên quan đến điều kiện môi trường không được quy định trong tiêu chuẩn này.
15.2 Phạm vi
phê duyệt kiểu
Khi thử nghiệm điển hình được thực
hiện thành công trên một hoặc nhiều phụ kiện với một hoặc nhiều cáp có tiết
diện quy định và cùng điện áp danh định và kết cấu thì phê duyệt
kiểu phải được công nhận có hiệu lực cho các phụ kiện thuộc phạm vi của tiêu
chuẩn này với điện áp danh định, kết cấu khác và các phụ kiện với các cáp khác,
với điều kiện từ a) đến d) đều được đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nhóm điện áp không cao hơn điện áp
của (các) phụ kiện đã thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp này, phụ
kiện của nhóm có cùng điện áp danh định là các phụ kiện mà điện áp danh định có cùng
giá trị điện áp cao nhất dùng cho
thiết bị, Um và các mức điện áp thử nghiệm như nhau (xem cột 1 và 2
của Bảng 4).
b) Cáp có tiết diện của ruột dẫn, điện
áp danh định và kết cấu khác nằm trong phạm vi phê duyệt kiểu như quy
định ở 12.4. Khi ứng suất điện danh nghĩa tính được tại màn chắn cách điện của
cáp không vượt quá 2,5 kV/mm, phê duyệt kiểu phải được xem là có hiệu lực cho
các phụ kiện trên tất cả các cáp trong dải này.
c) Phụ kiện có cùng kết cấu hoặc kết
cấu tương tự phụ kiện đã thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 3: Phụ kiện có kết cấu tương
tự là phụ kiện có cùng kiểu và quá trình chế tạo cách điện và màn chắn bán dẫn.
Việc lặp lại các thử nghiệm điển hình về điện không nhất thiết khi tính đến sự
khác nhau về kiểu bộ nối hoặc vật liệu hoặc của các lớp bảo vệ đặt lên cách
điện chính của phụ kiện trừ khi chúng có nhiều khả năng có ảnh hưởng đáng kể
lên kết quả thử nghiệm. Trong một số trường hợp, có thể thích hợp để lặp lại
một hoặc nhiều thử nghiệm điển hình (ví dụ, thử nghiệm phóng điện cục
bộ).
d) Ứng suất điện danh nghĩa tính được
bên trong các bộ phận cách điện chính của phụ kiện và tại giao diện của cáp và
phụ kiện không vượt quá ứng suất điện danh nghĩa đối với (các) phụ kiện đã thử
nghiệm.
Chứng chỉ thử nghiệm điển hình được ký
bởi đại diện của tổ chức chứng kiến có năng lực hoặc báo cáo của nhà chế tạo
cho kết quả thử nghiệm và được ký bởi tổ chức đạt chất lượng thích hợp hoặc chứng chỉ thử
nghiệm điển hình được cấp bởi phòng thử nghiệm độc lập phải được chấp nhận là
bằng chứng về thử nghiệm điển hình.
15.3 Tóm tắt
các thử nghiệm điển hình
Phụ kiện phải phù hợp với các thử
nghiệm quy định ở 15.4.1 và 15.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thử nghiệm một mẫu của từng loại
phụ kiện.
Phụ kiện phải được lắp đặt trước khi
thử nghiệm phóng điện cục bộ lần đầu.
Phụ kiện phải được lắp trên cáp theo
hướng dẫn của nhà chế tạo với mức và số lượng vật liệu được cung cấp, kể cả dầu
bôi trơn, nếu có.
Bề mặt bên ngoài của phụ kiện phải khô
và sạch nhưng cáp hoặc phụ kiện không phải chịu bất kỳ sự biến dạng nào không
theo hướng dẫn của nhà chế tạo mà có thể làm thay đổi đặc tính điện, nhiệt
hoặc cơ.
Trong quá trình thử nghiệm theo điểm
a) đến g) của 15.4.2, cần phải thử nghiệm các mối nối có lắp bảo vệ bên ngoài.
Nếu có thể thể hiện được rằng bảo vệ bên ngoài không ảnh hưởng đến tính năng
của cách điện mối nối, ví dụ không có ảnh hưởng về nhiệt cơ hoặc tính tương thích, thì
không nhất thiết phải lắp bảo vệ.
15.4 Thử
nghiệm điển hình về điện trên phụ kiện
Phụ kiện phải chịu thử nghiệm theo
trình tự sau:
a) thử nghiệm phóng điện cục bộ ở
nhiệt độ môi trường xung quanh (xem 12.4.4);
b) thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
(xem 12.4.6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thử nghiệm phóng điện cục bộ (xem
12.4.4):
- ở nhiệt độ môi trường xung quanh, và
- ở nhiệt độ cao.
Các thử nghiệm phải được thực hiện sau
chu kỳ cuối cùng của điểm b) hoặc một cách khác, sau thử nghiệm điện áp xung
sét ở điểm d) dưới đây;
d) thử nghiệm điện áp xung sét, sau đó
là thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp (xem 12.4.7):
e) thử nghiệm phóng điện cục bộ, nếu
chưa thực hiện ở điểm c) ở trên;
f) thử nghiệm bảo vệ bên
ngoài mối nối (xem Phụ lục G);
CHÚ THÍCH 2: Các thử nghiệm này có thể
áp dụng cho mối nối đã đạt thử nghiệm ở điểm b), thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
hoặc cho mối nối riêng rẽ đã đạt ít nhất ba chu kỳ nhiệt (xem Phụ lục G).
CHÚ THÍCH 3: Nếu cáp và mối nối không
phải chịu điều kiện ướt khi làm việc (tức là không được chôn trực tiếp dưới đất hoặc
không bị ngâm trong
nước liên tục hoặc không gián đoạn) thì có thể bỏ qua thử nghiệm ở điểm f).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử nghiệm phải phù hợp với
các giá trị nêu ở cột thích hợp của Bảng 4.
16 Thử nghiệm điện
sau lắp đặt
16.1 Yêu cầu
chung
Thử nghiệm được thực hiện trên hệ
thống lắp đặt mới khi hệ thống cáp đã được lắp đặt hoàn chỉnh.
Thử nghiệm vỏ ngoài một chiều theo
16.2 và/hoặc thử nghiệm cách điện xoay chiều theo 16.3 được khuyến cáo.
Đối với hệ thống lắp đặt chỉ thử
nghiệm vỏ ngoài theo 16.2 thì quy trình đảm bảo chất lượng trong khi lắp đặt phụ
kiện có thể thay thế thử nghiệm
cách điện theo 16.3, theo thỏa thuận giữa người mua và chủ thầu.
16.2 Thử
nghiệm điện áp một chiều trên vỏ ngoài
Mức điện áp và thời gian đặt quy định
ở Điều 5 của TCVN 10889:2015 (IEC 60229:2007) phải được đặt giữa từng vỏ bọc
kim loại hoặc màn chắn kim loại và đất.
Để thử nghiệm có hiệu quả, đất cần
tiếp xúc tốt với tất cả các bề mặt ngoài của vỏ ngoài. Lớp dẫn trên vỏ ngoài có
thể hỗ trợ việc này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử nghiệm xoay chiều đặt vào
phải theo thỏa thuận giữa người mua và chủ thầu. Dạng sóng về cơ bản là hình sin
và tần số từ 20 Hz đến 300 Hz. Điện áp theo cột 10 của Bảng 4 được đặt trong 1 h.
Một cách khác, điện áp Uo
có thể được đặt trong 24 h.
CHÚ THÍCH: Đối với các hệ thống lắp
đặt đã được sử dụng, có thể sử dụng điện áp thấp hơn và/hoặc thời gian ngắn
hơn. Các giá trị này cần theo thỏa thuận, có tính đến tuổi thọ, môi trường, lịch sử phóng
điện đánh thủng và mục đích thực hiện thử nghiệm.
Bảng 1 - Hợp
chất cách điện dùng cho cáp
Hợp chất
cách điện
Nhiệt độ
cao nhất của ruột dẫn
°C
Làm việc
bình thường
Ngắn mạch
(thời
gian dài nhất là 5 s)
Nhựa nhiệt dẻo polyetylen tỷ trọng
thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
130a
Nhựa nhiệt dẻo polyetylen tỷ trọng
cao
(HDPE)
80
160a
Polyetylen liên kết ngang
(XLPE)
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao su etylen-propylen
(EPR)
90
250
Cao su etylen-propylen cao phân tử hoặc
cứng
(HEPR)
90
250
a Đối với PE
và HDPE, nhiệt độ ngắn mạch lớn hơn đến 20 °C so với các nhiệt độ nêu trong
bảng có thể được chấp nhận cho các lớp bán dẫn trên ruột dẫn và cách điện
và theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất vỏ
bọc
Ký hiệu rút
gọn
Nhiệt độ
cao nhất của ruột dẫn khi làm việc bình thường
°C
Polyvinyl clorua (PVC)
ST1
80
ST2
90
Polyetylen (PE)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
ST7
90
Bảng 3 - Yêu
cầu tg δ đối với hợp chất cách điện dùng cho cáp
Ký hiệu hợp chất
(xem 4.2)
PE
HDPE
EPR/HEPR
XLPE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
50
10a
a Đối với
cáp được chế tạo từ hợp chất XLPE có chứa phụ gia, tg δ lớn nhất là
50 x 10-4.
Bảng 4 - Điện
áp thử nghiệm
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5a
6a
7a
8a
9a
10b
Điện áp
danh định
Điện áp cao
nhất dùng cho
thiết bị
Giá trị Uo
để xác định điện
áp thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm
phóng điện cục bộ ở 9.2 và
12.4.4
Đo tg δ ở 12.4.5
Thử nghiệm
điện áp chu kỳ gia nhiệt ở 12.4.6
Thử nghiệm
điện áp xung sét ở 10.12, 12.4.7 và 13.2.5
Thử nghiệm
điện áp xung đóng cắt ở 12.4.7
Thử nghiệm
điện áp sau lắp đặt ở 16.3
U
Um
Uo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 Uo
Uo
2 Uo
2,5 Uo
kV
kV
kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
kV
kV
kV
kV
kV
45 đến 47
52
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
26
52
250
65
52
60 đến 69
72,5
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
36
72
325
90
72
110 đến 115
123
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
64
128
550
160
128
132 đến 138
145
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114
76
152
650
190
132
150 đến 161
170
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131
87
174
750
218
150
a Nếu cần,
các điện áp thử nghiệm này phải được điều chỉnh như quy định ở 12.4.1.
b Nếu cần,
các điện áp thử nghiệm này phải được điều chỉnh như quy định ở 16.3.
Bảng 5 - Thử
nghiệm điển hình không điện đối với hợp chất cách điện và hợp chất vỏ ngoài của
cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem 4.2 và 4.4)
Cách điện
Vỏ ngoài
PE
HDPE
EPR
HEPR
XLPE
ST1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ST3
ST7
Kiểm tra kết cấu
Thử nghiệm chống
thấm nướca
Áp dụng bất kể loại vật liệu vỏ bọc
và vật liệu vỏ ngoài
Đặc tính cơ
(Độ bền kéo và độ dãn dài tại thời
điểm đứt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) không lão hóa
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
b) sau khi lão hóa trong lò không
khí
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
c) sau khi lão hóa trong không khí
có áp suất
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
-
-
-
-
d) sau khi lão hóa cáp hoàn chỉnh
(thử nghiệm tính tương thích)
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
Thử nghiệm nén ở
nhiệt độ
cao
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
x
x
-
x
Đáp ứng ở nhiệt độ
thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thử nghiệm độ dãn dài ở nhiệt độ
thấp
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
x
x
-
-
b) Thử nghiệm va đập ở nhiệt độ thấp
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
x
x
-
-
Tổn hao khối
lượng trong lò không khí
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
x
-
-
Thử nghiệm sốc
nhiệt
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
x
x
-
-
Thử nghiệm khả năng
chịu ôzôn
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
-
-
-
-
Thử nghiệm kéo dãn
trong lò nhiệt
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
-
-
-
-
Đo tỷ trọng
-
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
Hàm lượng cacbon đen b
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
x
x
Thử nghiệm độ co ngót
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x
-
-
x
x
Xác định độ cứng
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
-
-
-
-
Xác định môđun đàn
hồi
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
-
-
-
-
CHÚ THÍCH: x thể hiện
thử nghiệm điển hình cần
áp dụng.
a Áp dụng
cho các thiết kế cáp trong đó nhà chế tạo công bố có hệ thống
chống thấm nước theo chiều dọc.
b Chỉ đối với vỏ
bọc ngoài màu đen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu hợp chất (xem 4.2)
Đơn vị
PE
HDPE
XLPE
EPR
HEPR
Nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn khi
làm việc bình thường
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
90
90
90
Không lão hóa
(TCVN 6614-1-1 (IEC 60811-1-1), 9.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền kéo, giá trị nhỏ nhất
N/mm2
10,0
12,5
12,5
4,2
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
300
350
200
200
200
Sau khi lão hóa
trong lò không khí
(TCVN 6614-1-2 (IEC 60811-1-2), 8.1)
Xử lý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhiệt độ
°C
100
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
135
dung sai
K
± 2
± 2
± 3
± 3
± 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
240
240
168
168
168
Độ bền kéo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) giá trị sau lão hóa, giá trị nhỏ
nhất
N/mm2
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) biến đổia, giá trị lớn
nhất
%
-
-
± 25
± 30
± 30
Độ dãn dài tại thời điểm đứt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) giá trị sau lão hóa, giá trị nhỏ
nhất
%
300
350
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
b) biến đổia, giá trị lớn
nhất
%
-
-
± 25
± 30
± 30
Sau khi lão hóa trong trong không
khí có áp suất (55 ± 2) N/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Xử lý:
nhiệt độ
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
127
127
dung sai
K
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1
thời gian
h
-
-
-
40
40
Biến đổi b, giá trị
lớn nhất của
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Độ bền kéo
%
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±30
±30
c) Độ dãn dài tại thời điểm đứt
%
-
-
-
± 30
±30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Yêu
cầu thử nghiệm đối với các đặc tính cơ của hợp chất vỏ bọc của cáp (trước và sau lão hóa)
Ký hiệu hợp
chất
(xem
4.2)
Đơn vị
ST1
ST2
ST3
ST7
Không lão hóa
(TCVN 6614-1-1 (IEC 60811-1-1), 9.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền kéo, giá trị nhỏ nhất
N/mm2
12,5
12,5
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dãn dài tại thời điểm đứt, giá
trị nhỏ nhất
%
150
150
300
300
Sau khi lão hóa
trong lò không khí
(TCVN 6614-1-2 (IEC 60811-1-2), 8.1)
Xử lý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhiệt độ
°C
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dung sai
K
± 2
± 2
± 2
± 2
thời gian
h
168
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
240
Độ bền kéo:
a) giá trị sau lão hóa, giá trị nhỏ
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
12,5
-
-
b) biến đổia, giá trị lớn
nhất
%
± 25
± 25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dãn dài tại thời điểm đứt:
a) giá trị sau lão hóa, giá trị nhỏ
nhất
%
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
300
b) biến đổia, giá trị lớn nhất
%
± 25
± 25
-
-
Thử nghiệm nén ở
nhiệt độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thử nghiệm
°C
80
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
Dung sai
K
± 2
± 2
-
± 2
Thử nghiệm độ co
ngót
(TCVN 6614-1-3 (IEC 60811-1-3), Điều
11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thử nghiệm
°C
-
-
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai
K
-
-
± 2
± 2
Thời gian
h
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
Số chu kỳ gia nhiệt
-
-
5
5
Độ co ngót lớn nhất cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
3,0
3,0
a Biến đổi:
chênh lệch giữa giá trị giữa thu được sau khi lão hóa và giá trị giữa thu
được không lão hóa được thể hiện bằng phần trăm của giá trị giữa thu được
không lão hóa.
Bảng 8 - Yêu
cầu thử nghiệm đối với các đặc tính cụ thể của các hợp chất cách điện của cáp
Ký hiệu hợp
chất
(xem
4.2)
Đơn vị
PE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XLPE
EPR
HEPR
Khả năng chịu ôzôn
(TCVN 6614-2-1 (IEC 60811-2-1:2001),
Điều 8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ ôzôn (theo thể tích)
%
-
-
-
0,025 đến 0,030
0,025 đến 0,030
Thời gian thử nghiệm mà chưa nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
24
24
Thử nghiệm kéo dãn
trong lò nhiệt
(TCVN 6614-2-1 (IEC 60811-2-1), Điều
9)
Xử lý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhiệt độ
không khí
°C
-
-
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
dung sai
K
-
-
± 3
± 3
± 3
thời gian
chịu tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
15
15
15
ứng suất cơ
N/cm2
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
Độ dãn dài lớn nhất có tải
%
-
-
175
175
175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
-
-
15
15
15
Thử nghiệm độ co
ngót
(TCVN 6614-1-3 (IEC 60811-1-3), Điều
10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách L giữa các vạch dấu
mm
200
200
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Nhiệt độ thử nghiệm
°C
100
115
130
-
-
Dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2
± 2
± 2
-
-
Thời gian
h
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Độ co ngót lớn nhất cho phép
%
4,5
4,5
4,5
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(TCVN 6614-1-3 (IEC 60811-1-3), Điều
8)
Tỷ trọng nhỏ nhất
g/cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,94
-
-
-
Xác định độ cứng
(xem Phụ lục H)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IRHDa, giá trị nhỏ nhất
-
-
-
-
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun tại độ dãn dài 150 %, giá trị
nhỏ nhất
N/mm2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
4,5
a IRHD: đơn
vị độ cứng quốc tế của cao su.
Bảng 9 - Yêu
cầu thử nghiệm đối với các đặc tính cụ thể đối với hợp
chất vỏ bọc PVC của cáp
Ký hiệu hợp
chất
(xem
4.4)
Đơn vị
ST1
ST2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(TCVN 6614-3-2 (IEC 60811-3-2), 8.2)
Xử lý:
nhiệt độ
°C
-
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
-
± 2
thời gian
h
-
168
Tổn hao khối lượng lớn nhất cho phép
mg/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
Đáp ứng ở nhiệt độ
thấpa
(TCVN 6614-1-4 (IEC 60811-1-4), Điều
8)
a) Thử nghiệm độ dãn dài nguội trên
mảnh thử nghiệm dạng chày:
Nhiệt độ thử nghiệm
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-15
Dung sai
K
± 2
± 2
b) Thử nghiệm va đập nguội:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
-15
-15
Dung sai
K
± 2
± 2
Thử nghiệm sốc
nhiệt
(TCVN 6614-3-1 (IEC 60811-3-1), Điều
9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhiệt độ
°C
150
150
dung sai
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 3
thời gian
h
1
1
a Do điều
kiện khí hậu, một số tiêu chuẩn quốc gia khác có thể yêu cầu sử dụng nhiệt độ
thấp hơn.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Mục đích
Đối với một số thử nghiệm, cần nâng
ruột dẫn cáp đến nhiệt độ cho trước, thường cao hơn từ 5 K đến 10 K so với
nhiệt độ cao nhất khi làm việc bình thường trong khi cáp đang đóng điện, ở tần
số công nghiệp hoặc các điều kiện xung. Do đó, không thể tiếp cận ruột dẫn để
đo trực tiếp nhiệt độ.
Ngoài ra, nhiệt độ ruột dẫn cần được
duy trì trong dải hạn chế (5 K) trong khi nhiệt độ môi trường xung quanh có thể
thay đổi trong một dải rộng hơn.
Mặc dù hiệu chuẩn sơ bộ cáp cần thử
nghiệm hoặc việc tính toán có thể thỏa mãn ở vị trí thứ nhất nhưng sự biến đổi
về điều kiện môi trường xung quanh trong quá trình thử nghiệm có thể
dẫn đến sai lệch về nhiệt độ của ruột dẫn ra ngoài dải.
Vì vậy, cần thực hiện hiệu chuẩn sơ bộ
trên cáp thử nghiệm để xác định nhiệt độ thực của ruột dẫn trong quá trình thử nghiệm
phụ kiện, có tính đến sự thay đổi cho phép của nhiệt độ môi trường xung quanh.
Hướng dẫn được nêu dưới đây cho các
phương pháp được sử dụng phổ biến.
A.2 Hiệu chuẩn
nhiệt độ ruột dẫn của vòng thử nghiệm chính
A.2.1 Quy định
chung
Mục đích của việc hiệu chuẩn là xác
định nhiệt độ của ruột dẫn bằng cách đo trực tiếp với dòng điện cho trước,
trong phạm vi dải nhiệt độ yêu cầu của thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Lắp đặt cáp
và cảm biến nhiệt độ
Nên thực hiện việc hiệu chuẩn trên
đoạn cáp có chiều dài tối thiểu là 5 m, được lấy từ cùng một cáp như thử nghiệm.
Đoạn cáp phải sao cho sự truyền nhiệt theo chiều dọc đến các đầu của cáp không
ảnh hưởng đến nhiệt độ ở giữa 2 m cáp quá 2 K.
Cảm biến nhiệt độ cần được gắn vào
giữa cáp chuẩn: một cảm biến gắn vào ruột dẫn (TC1c) và một cảm
biến gắn trên bề mặt ngoài hoặc ngay dưới bề mặt bên ngoài (TC1s).
Hai cảm biến nhiệt độ khác, TC2c
và TC3c cần đặt trên ruột dẫn của cáp chuẩn (xem Hình A.1), mỗi cảm
biến cách điểm giữa khoảng 1 m.
Nên gắn cảm biến nhiệt độ vào ruột dẫn
bằng phương tiện cơ khí vì chúng có thể di chuyển do rung ruột dẫn cáp trong
khi gia nhiệt. Cần cẩn
thận để duy trì tốt tiếp xúc nhiệt trong khi thử nghiệm và để ngăn ngừa rò
nhiệt ra môi trường xung quanh. Nên gắn (các) cảm biến nhiệt độ như trên Hình
A.2 giữa hai sợi của ruột dẫn có hoặc giữa ruột dẫn (đặc) và màn chắn một dẫn.
Để cho phép tiếp cận ruột dẫn ở giữa cáp chuẩn, cần làm một vạch nhỏ bằng cách
bóc bỏ các lớp phía trên ruột dẫn. Sau khi lắp (các) cảm biến nhiệt độ, có thể
đặt lại các lớp đã bóc ra. Việc này có thể phục hồi đáp ứng nhiệt của cáp
chuẩn.
CHÚ THÍCH: Để chứng tỏ một
lượng nhiệt không đáng kể truyền về các đầu cáp, chênh lệch giữa các số đọc của
TC1c, TC2c
và TC3c cần nhỏ hơn 2 K.
Nếu vòng thử nghiệm chính thực bao gồm
một số đoạn cáp riêng rẽ được lắp đặt gần nhau thì các đoạn cáp này phải chịu
hiệu ứng nhiệt lân cận. Do đó, việc hiệu chuẩn được thực hiện cần tính đến bố
trí thử nghiệm thực tế, các phép đo được thực hiện trên đoạn cáp nóng nhất
(thường là đoạn ở giữa).

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
máy biến dòng cảm ứng
6
TC3c (ruột dẫn)
2
đầu nối
7
TC1c (ruột dẫn)
3
cáp cần thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TC1s (vỏ bọc)
4
cáp chuẩn (≥ 5 m)
9
TC2c (ruột dẫn)
5
máy biến dòng đo lường
10
TCs (vỏ bọc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1
ruột dẫn
5
vỏ ngoài của cáp
2
màn chắn bán dẫn
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
cách điện
7
hợp chất mềm cách nhiệt
4
vỏ bọc kim loại
Hình A.2 - Ví
dụ về bố trí cảm biến nhiệt độ trên ruột dẫn của vòng chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc hiệu chuẩn cần thực hiện ở vị trí
không có gió lùa ở nhiệt độ (20 ± 15) °C.
Bộ ghi nhiệt độ cần được sử dụng để đo
nhiệt độ ruột dẫn, vỏ bọc và nhiệt độ môi trường xung quanh một cách đồng thời.
Cáp cần được gia nhiệt cho đến khi
nhiệt độ ruột dẫn, được chỉ ra bằng cảm biến nhiệt độ TC1c của Hình
A.1, đạt ổn định và đạt đến nhiệt độ như sau: cao hơn từ 5 K đến 10 K so với
nhiệt độ cao nhất của ruột dẫn cáp khi làm việc bình thường như nêu trong Bảng
1.
Khi đạt được ổn định, cần ghi lại giá
trị dưới đây:
- nhiệt độ ruột dẫn: giá trị trung
bình tại vị trí 1, 2 và 3;
- nhiệt độ vỏ bọc tại ví trí TC1s;
- nhiệt độ môi trường xung quanh;
- dòng điện gia nhiệt.
A.3 Gia nhiệt cho
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở phương pháp này, cáp chuẩn giống như
cáp được sử dụng cho thử nghiệm
được gia nhiệt bằng dòng điện có giá trị như vòng thử nghiệm chính.
Lắp đặt cáp và cảm biến nhiệt độ cho
cả hai vòng thử nghiệm như nêu trong Điều A.2.
Bố trí thử nghiệm cần sao cho:
- cáp chuẩn mang dòng điện giống như ở
vòng thử nghiệm chính ở mọi lúc,
- cần lắp đặt theo cách sao cho các
ảnh hưởng gia nhiệt
lẫn nhau được tính đến trong suốt thử nghiệm.
Dòng điện gia nhiệt của cả hai vòng
thử nghiệm cần được điều chỉnh sao cho nhiệt độ ruột dẫn được duy trì trong các
giới hạn quy định.
Cảm biến nhiệt độ (TCs)
được lắp trên hoặc bên dưới bề mặt ngoài của vòng thử nghiệm chính ở điểm nóng
nhất, thường là ở giữa, theo cách sao cho cảm biến nhiệt độ TCs
được lắp tại điểm nóng nhất của cáp chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ được đo bằng cảm
biến nhiệt độ lắp trên hoặc dưới vỏ ngoài của vòng thử nghiệm chính (TCs)
và trên vòng chuẩn (TC1s) được sử dụng để kiểm tra xem vỏ bọc
ngoài của cả hai vòng thử nghiệm có cùng nhiệt độ hay không.
Nhiệt độ đo bằng cảm biến nhiệt độ TC1c trên ruột
dẫn của vòng chuẩn có thể được xem xét đại diện cho nhiệt độ ruột dẫn của vòng
thử nghiệm đã đóng điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các cảm biến nhiệt độ cần được
nối với đồng hồ ghi nhiệt độ để cho phép theo dõi nhiệt độ. Dòng điện gia nhiệt
của từng vòng thử nghiệm cần được ghi lại để chứng tỏ rằng hai dòng điện có
cùng giá trị trong suốt thời gian thử nghiệm. Chênh lệch giữa các dòng điện gia
nhiệt cần duy trì trong phạm vi ±1 %.
Cáp chuẩn có thể được nối nối tiếp với
cáp thử nghiệm nếu nhiệt độ được đo qua một tuyến sợi quang hoặc tương đương.
A.3.2 Phương pháp 2
- Thử nghiệm bằng cách tính nhiệt độ ruột dẫn và đo nhiệt độ bề mặt
A.3.2.1 Hiệu chuẩn
nhiệt độ ruột dẫn của cáp thử nghiệm
Mục đích của việc hiệu chuẩn là để xác
định nhiệt độ ruột dẫn bằng phép đo trực tiếp dòng điện đã cho trong dải nhiệt
độ quy định cho thử nghiệm.
Cáp được sử dụng để hiệu chuẩn cần
giống như cáp được sử dụng cho thử nghiệm, và phương pháp gia nhiệt cần giống
nhau.
Hệ thống lắp đặt gồm cáp và các cảm
biến nhiệt độ dùng cho hiệu chuẩn cần như nêu trong Điều A.2.
Việc hiệu chuẩn cần được thực hiện
theo A.2.3 đối với cáp
chuẩn.
A.3.2.2. Thử nghiệm
dựa trên phép đo nhiệt độ bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Một cách khác, có
thể sử dụng IEC 60287-1-1 nếu chứng tỏ được rằng nhiệt độ tiệm cận quá độ đạt được
trong thời gian quy định.
Dòng điện gia nhiệt cần được điều
chỉnh để đạt giá trị yêu cầu của nhiệt độ ruột dẫn, dựa trên nhiệt độ bên ngoài
đo được của vỏ ngoài.
Phụ
lục B
(quy
định)
Làm tròn số
Khi các giá trị được làm
tròn thành số các chữ số thập phân quy định, ví dụ khi tính giá trị trung bình
từ một số phép đo hoặc khi suy ra giá trị nhỏ nhất bằng cách áp dụng dung sai
phần trăm đối với một giá trị danh nghĩa đã cho, phương pháp này như dưới đây.
Nếu sau chữ số cuối cùng được giữ lại,
trước khi làm tròn, là các số 0, 1, 2, 3 hoặc 4 thì chữ số cuối
cùng được giữ lại này vẫn được giữ nguyên (làm tròn xuống).
Nếu sau chữ số cuối cùng được giữ lại,
trước khi làm tròn, là các số 9, 8, 7, 6 hay 5 thì chữ số cuối cùng được giữ
lại này sẽ được tăng thêm một (làm tròn lên).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,449
2,45 làm tròn đến hai chữ
số thập phân
2,449
2,4 làm tròn đến một chữ
số thập phân
2,453
2,45 làm tròn đến hai chữ
số thập phân
2,453
2,5 làm tròn đến
một chữ số thập phân
25,0478
25,048 làm tròn đến ba
chữ số thập phân
25,0478
25,05 làm
tròn đến hai chữ số thập phân
25,0478
25,0 làm tròn đến một chữ
số thập phân.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh mục thử nghiệm điển hình, thử nghiệm
chất lượng sơ bộ và mở rộng thử nghiệm chất lượng sơ bộ của hệ thống cáp, cáp
và phụ kiện
Thử nghiệm điển hình hệ thống cáp, cáp
và phụ kiện được nêu ở Điều 12, 14 và 15, tương ứng.
Bảng C.1 nêu tóm tắt và điều khoản
tham chiếu đối với thử nghiệm điển hình hệ thống cáp, cáp và phụ kiện.
Thử nghiệm chất lượng sơ bộ hệ thống
cáp được nêu ở 13.1 và 13.2.
Mở rộng thử nghiệm chất lượng sơ bộ
của hệ thống cáp được nêu ở 13.1 và 13.3.
Bảng C.2 nêu tóm tắt và điều khoản
tham chiếu đối với thử nghiệm chất lượng sơ bộ của các hệ thống cáp này.
Bảng C.3 nêu tóm tắt và điều khoản
tham chiếu đối với mở rộng thử nghiệm chất lượng sơ bộ của các hệ thống cáp
này.
Bảng C.1 - Thử
nghiệm điển hình trên hệ thống cáp
Điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
Hệ thống
cáp
Cáp
Phụ kiện
a
Yêu cầu chung
12.1
14.1
15.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi phê duyệt kiểu
12.2
14.2
15.2
c
Thử nghiệm điển hình về điện
12.4
14.4
15.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị điện áp thử nghiệm
12.4.1
12.4.1
12.4.1
e
Thử nghiệm uốn
12.4.3
12.4.3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phóng điện cục
bộ ở nhiệt độ môi trường xung quanh
12.4.4
12.4.4
12.4.4
f
Đo tg δ
12.4.5
12.4.5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
12.4.6
12.4.6
12.4.6
h
Thử nghiệm phóng điện cục bộ ở nhiệt
độ cao
12.4.4
-
12.4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phóng điện cục bộ ở nhiệt
độ môi trường xung quanh (sau chu kỳ cuối hoặc sau thử nghiệm điện áp xung
sét ở điểm i)
12.4.4
12.4.4
12.4.4
i
Thử nghiệm điện áp xung sét sau đó
là thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp
12.4.7
12.4.7
12.4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phóng điện cục bộ ở nhiệt
độ cao (nếu chưa thực hiện sau điểm g) ở trên)
12.4.4
-
12.4.4
Thử nghiệm phóng điện cục bộ ở nhiệt
độ môi trường
xung quanh (nếu chưa thực hiện sau điểm g) ở trên)
12.4.4
12.44
12.4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm bảo vệ bên ngoài các mối
nối
Phụ lục G
-
Phụ lục G
l
Kiểm tra
12.4.8
12.4.8
12.4.8.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở suất của màn chắn bán dẫn
12.4.9
12.4.9
-
n
Thử nghiệm điển hình không điện trên
thành phần cáp và trên cáp hoàn chỉnh
12.5
12.5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm
Thử nghiệm
Điều
Hệ thống
cáp
a
Yêu cầu chung và dải phê chuẩn thử
nghiệm chất lượng sơ bộ
13.1
b
Thử nghiệm chất lượng sơ bộ trên hệ
thống cáp hoàn chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
Tóm tắt thử nghiệm chất lượng sơ bộ
13.2.1
d
Giá trị điện áp thử nghiệm
13.2.2
e
Bố trí thử nghiệm
13.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
13.2.4
g
Thử nghiệm điện áp xung sét
13.2.5
h
Kiểm tra
13.2.6
Bảng C.3 - Mở rộng thử
nghiệm chất lượng sơ bộ hệ thống cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm
Điều
Hệ thống
cáp
a
Thử nghiệm để mở rộng chất
lượng sơ bộ của hệ thống cáp
13.3
b
Tóm tắt mở rộng thử nghiệm chất
lượng sơ bộ của hệ thống cáp
13.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điện mở rộng chất
lượng sơ bộ trên hệ thống cáp hoàn chỉnh
13.3.2
d
Yêu cầu chung
13.3.2.1
e
Giá trị điện áp thử nghiệm
13.3.2.2
f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3.2.3
g
Thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
13.3.2.4
Phụ
lục D
(quy
định)
Phương pháp đo điện trở suất của màn chắn bán
dẫn
Mỗi mảnh thử nghiệm phải được chuẩn bị
từ một mẫu cáp hoàn chỉnh dài 150
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình xác định điện trở suất khối
của màn chắn như sau:
Bốn điện cực sơn bạc A, B, C và D (xem
Hình D.1a và Hình D.1b) phải được áp vào các bề mặt bán dẫn. Hai thế điện cực,
B và C, phải cách
nhau 50 mm và hai điện cực dòng, A và D, phải cách các thế điện cực ít nhất là
25 mm về phía ngoài.
Việc đấu nối với các điện cực phải
được thực hiện bằng
các kẹp thích hợp. Khi đấu nối với các điện cực màn chắn ruột dẫn, phải đảm bảo
rằng các kẹp được cách điện
với màn chắn cách điện trên bề mặt ngoài của mẫu thử nghiệm.
Cụm lắp ráp này phải được đặt trong lò
đã được gia nhiệt trước đến nhiệt độ quy định và sau một thời gian ít nhất là
30 min, điện trở giữa các điện cực phải được đo bằng một mạch điện, công suất
của mạch không được vượt quá 100 mW.
Sau các phép đo điện, đường kính ngoài
của màn chắn ruột dẫn và màn chắn cách điện và chiều dày của màn chắn ruột dẫn
và màn chắn cách điện phải được đo ở nhiệt độ môi trường xung quanh,
mỗi đường kính là trung bình của sáu phép đo thực hiện trên mẫu thể hiện trên
Hình D.1b.
Điện trở suất khối ρ,
tính bằng ôm.mét, được tính như sau:
a) màn chắn ruột dẫn

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rc là điện trở đo được,
tính bằng ôm;
Lc là khoảng cách giữa các
thế điện cực, tính bằng mét;
Dc là đường kính ngoài của
màn chắn ruột dẫn, tính bằng mét;
Tc là chiều dày trung bình
của màn chắn ruột dẫn, tính bằng mét.
b) màn chắn cách điện

trong đó
ρi là điện trở suất khối,
tính bằng ôm.mét;
Ri là điện trở đo được,
tính bằng ôm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Di là đường kính ngoài của
màn chắn cách điện, tính bằng mét;
Ti là chiều dày trung bình
của màn chắn cách điện, tính bằng mét.

CHÚ DẪN:
1 màn chắn cách điện B,
C thế điện cực
2 màn chắn ruột dẫn A,
D điện cực dòng
Hình D.1a -
Đo điện trở suất khối của màn chắn ruột dẫn

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 màn chắn ruột dẫn A, D điện cực
dòng
Hình D.1b -
Đo điện trở suất khối của màn chắn cách diện
Hình D.1 -
Chuẩn bị mẫu để
đo suất điện trở của màn chắn ruột dẫn và màn chắn cách điện
Phụ
lục E
(quy
định)
Thử nghiệm thấm nước
E.1 Mảnh thử
nghiệm
Mẫu cáp hoàn chỉnh dài ít nhất 6 m chưa phải
chịu bất kỳ thử nghiệm
nào mô tả ở 12.4 hoặc 14.4 phải chịu thử nghiệm uốn như mô tả ở 12.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cáp có chứa các vật chắn gián đoạn
ngăn nước thấm theo chiều dọc thì mẫu phải chứa ít nhất hai vật chắn này, một
khoanh được lấy ra từ giữa các vật chắn. Trong trường hợp này, khoảng cách
trung bình giữa các vật chắn ở các cáp này cần được quy định và chiều dài mẫu
cáp phải được xác định tương ứng.
Các bề mặt phải được cắt sao cho các
bề mặt chung được thiết kế để kín nước theo chiều dọc phải sẵn sàng tiếp xúc
với nước. Các bề mặt chung không được thiết kế kín nước theo chiều dọc phải
được gắn kín bằng vật liệu thích hợp hoặc cắt bỏ các lớp bọc bên ngoài.
Bố trí thiết bị thích hợp (xem Hình
E.1) để cho phép một ống có đường kính ít nhất là 10 mm được đặt theo chiều thẳng đứng
phía trên khoanh để lộ ra và gắn vào bề mặt của vỏ bọc ngoài. Mối gắn kín ở chỗ
cáp đi ra thiết bị không được tạo ra ứng suất cơ lên cáp.
CHÚ THÍCH: Đáp ứng của một số vật chắn
nhất định với việc
thấm nước theo chiều dọc có thể phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nước (ví
dụ, độ pH, nồng độ ion). Nên sử dụng nước máy bình thường cho thử nghiệm này,
trừ khi có quy định khác.
E.2 Thử nghiệm
Ống được đổ đầy nước trong 5 min ở nhiệt
độ môi trường xung quanh bằng (20 ± 10) °C sao cho độ cao của nước trong ống
cao hơn 1 m so với tâm cáp (xem
Hình E.1).
Mẫu phải được giữ nguyên trong 24 h.
Sau đó, mẫu phải chịu 10 chu kỳ gia
nhiệt. Ruột dẫn phải được gia nhiệt bằng phương pháp thích hợp cho đến khi ruột
dẫn đặt đến nhiệt độ ổn định cao hơn nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn từ 5 K đến
10 K khi làm việc bình thường, tuy nhiên không được đạt đến 100 °C.
Thời gian của chu kỳ gia nhiệt phải là
8 h. Nhiệt độ ruột dẫn phải được duy trì trong phạm vi các giới hạn nhiệt độ
quy định trong ít nhất 2 h của từng chu kỳ gia nhiệt. Sau đó phải để nguội tự
nhiên trong ít nhất 16 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không đặt điện áp trong quá
trình thử nghiệm, nên nối một cáp giả nối tiếp với cáp cần thử nghiệm, nhiệt độ
được đo trực tiếp trên ruột dẫn của cáp giả này.
E.3 Yêu cầu
Trong thời gian thử nghiệm, nước không
được thoát ra từ các đầu của mảnh thử nghiệm.

CHÚ DẪN:
1
bình tạo cột nước
d
Giá trị nhỏ nhất, Ø10 mm
(bên trong)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lỗ thông
s
Xấp xỉ 50 mm
3
cáp
p
đoạn cáp dài = 8 000 mm
Hình E.1 - Sơ
đồ bố trí thiết bị thử nghiệm thấm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Thử nghiệm các thành phần của cáp có dải băng
hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc, liên kết với vỏ ngoài
F.1 Kiểm tra
bằng cách xem xét
Cáp phải được phân chia và kiểm tra
bằng mắt. Việc kiểm tra các mẫu bằng mắt thường hoặc mắt có điều chỉnh thị lực
mà không dùng kính phóng đại phải cho thấy không có vết nứt hoặc phân tách của
lá kim loại của lớp phủ bảo vệ tách lớp hoặc gây hỏng hóc cho các phần khác của
cáp.
F.2 Độ bền kết
dính của lá kim loại
F.2.1 Quy trình
Mẫu thử nghiệm phải được lấy từ lớp phủ cáp
trong đó lá kim loại được dính vào vỏ ngoài.
Chiều dài và chiều rộng của mẫu thử
nghiệm tương ứng là 200 mm và 10 mm.
Một đầu của mẫu thử nghiệm phải được
bóc bỏ giữa đoạn 50 mm và 120 mm và được đưa vào trong máy thử nghiệm kéo bằng
cách kẹp đầu tự do của vỏ ngoài hoặc màn chắn cách điện vào một ngàm kẹp. Đầu
tự do của lá kim loại phải được quay ngược lại và kẹp trong ngàm kẹp còn lại
như thể hiện ở Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 vỏ ngoài 2 lá kim loại hoặc lá kim
loại tách lớp 3 ngàm kẹp
Hình F.1 -
Kết dính của lá kim loại
Mẫu phải được duy trì gần thẳng đứng
trong mặt phẳng của ngàm Kẹp trong khi thử nghiệm bằng cách giữ mẫu.
Sau khi điều chỉnh cơ cấu ghi liên
tục, lá kim loại phải được tách ra khỏi mẫu với góc xấp xỉ 180° và việc phân tách
này được tiếp tục cho đến khi đủ một khoảng cách để chỉ ra giá trị về độ bền
kết dính. Ít nhất một nửa diện tích liên kết còn lại phải được bóc bỏ với tốc độ
xấp xỉ 50 mm/min.
F.2.2 Yêu cầu
Sau đó, độ bền kết dính phải được tính
bằng cách chia lực bong tróc, tính bằng Niu tơn cho chiều rộng của mẫu, tính
bằng milimét. Tối thiểu năm mẫu được giao nộp cho thử nghiệm này và giá trị tối
thiểu về độ bền kết dính không được nhỏ hơn 0,5 N/mm.
CHÚ THÍCH: Nếu độ bền kết dính lớn hơn độ bền kéo
của lá kim loại thì thử nghiệm độ bền kéo sẽ đứt trước khi bóc, thử nghiệm kết
thúc và ghi lại điểm đứt.
F.3 Độ bền bong
tróc của lá kim loại xếp chồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu dài 200 mm được lấy từ cáp hoàn chỉnh có
phần lá kim loại xếp chồng. Mảnh thử nghiệm được chuẩn bị bằng cách cắt phần
xếp chồng từ mẫu này như thể hiện ở Hình F.2.

CHÚ DẪN:
1 mảnh thử nghiệm 2 vỏ ngoài 3 lá kim loại
hoặc lá kim loại tách lớp
Hình F.2 - Ví
dụ về lá kim loại xếp chồng
Thử nghiệm phải được tiến hành theo
cách như mô tả ở Điều F.2.
Bố trí mảnh thử nghiệm như thể hiện ở Hình F.3.

CHÚ DẪN:
1 vỏ ngoài 2 lá kim loại
hoặc lá kim loại tách lớp 3 ngàm kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.2 Yêu cầu
Giá trị tối thiểu của độ bền bong tróc
không được nhỏ hơn 0,5 N/mm.
CHÚ THÍCH: Nếu độ bền kết dính lớn hơn
độ bền kéo của lá kim loại thì thử nghiệm độ bền kéo sẽ đứt trước khi bóc, thử nghiệm
kết thúc và ghi lại điểm
đứt.
Phụ
lục G
(quy
định)
Thử nghiệm bảo vệ bên ngoài các mối nối
G.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này quy định quy trình được
chấp nhận cho thử nghiệm phê duyệt kiểu về bảo vệ bên ngoài mối nối của tất cả
các kiểu, được sử dụng trong các mối nối được chôn ngầm trong đất hoặc bộ ngắt
có vỏ bọc được sử dụng trên hệ thống cáp điện lực có bọc cách điện và, trong trường
hợp sử dụng, vỏ bọc kết hợp cách điện từng phần với màn chắn gián đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2 Phạm vi phê duyệt
Trong trường hợp yêu cầu phê duyệt bảo
vệ bên ngoài mối nối kể cả lối vào cho các hạng mục như dây liên kết, bảo vệ
bên ngoài được thử nghiệm phải bao gồm các tính chất thiết kế này.
Thử nghiệm thành công bảo vệ bên ngoài
mối nối dùng cho phụ kiện cách điện có bọc từng phần sẽ cho phê duyệt bảo vệ
này đối với phụ kiện tương tự có cách
điện không bọc từng phần nhưng không có nghĩa ngược lại.
Trong trường hợp việc phê duyệt được
chấp nhận cho thiết kế bảo vệ bên ngoài mối nối thì tất cả các bảo vệ bên ngoài
mối nối được yêu cầu bởi cùng nhà chế tạo, bao gồm cùng nguyên lý thiết kế cơ
bản, sử dụng cùng vật liệu và trong dải đường kính đã thử nghiệm, ở điện áp thử
nghiệm nhỏ hơn hoặc bằng, được xem là đạt.
Thử nghiệm ở G.3 và G.4 được áp dụng
lần lượt lên một mối nối đã đạt thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt (xem 12.4.6)
hoặc lên mối nối riêng rẽ đã trải qua ít nhất ba chu kỳ nhiệt không điện áp,
như quy định ở 12.4.2, điểm g), CHÚ THÍCH 2.
G.3 Ngâm trong
nước và chu kỳ gia nhiệt
Cụm lắp ráp thử nghiệm phải được ngâm
trong nước ở độ sâu không nhỏ hơn 1 m tại điểm cao nhất của bảo vệ vỏ ngoài.
Trong trường hợp lý tưởng, việc này
có thể đạt được
bằng cách sử dụng một bình nước dự trữ nối vào một bình kín có chưa cụm lắp ráp
thử nghiệm. Nước phải chạm đến (các) tấm chắn nước do nhà chế tạo công bố.
Tổng 20 chu kỳ gia nhiệt/làm mát được
đặt vào bằng cách nâng nhiệt độ nước trong phạm vi từ 15 K đến 20 K thấp hơn
nhiệt độ cao nhất của ruột dẫn cáp trong điều kiện làm việc bình thường, ở từng
chu kỳ, nước phải được tăng đến nhiệt độ quy định, duy trì ở mức này trong ít
nhất 5 h rồi làm nguội về nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung
quanh trong vòng 10 K. Nhiệt độ thử nghiệm có thể đạt được bằng cách trộn nước
này với nước có nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn. Thời gian tối thiểu của từng
chu kỳ gia nhiệt phải là 12 h và thời gian tăng nhiệt độ của nước đến nhiệt độ
quy định phải càng giống càng tốt với thời gian làm nguội nước về nhiệt độ nhỏ
hơn hoặc bằng 30 °C hoặc cao hơn nhiệt độ môi trường 10 K.
G.4 Thử nghiệm
điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi hoàn thành các chu kỳ gia nhiệt,
và với cụm thử nghiệm vẫn được ngâm trong nước, thực hiện thử nghiệm điện áp
như dưới đây.
G.4.2 Cụm lắp ráp
bao gồm phụ kiện có cách điện không bọc từng phần
Điện áp thử nghiệm bằng 25 kV một
chiều được đặt trong 1 min giữa màn chắn/vỏ bọc kim loại của cáp điện và mặt
ngoài nối đất của bảo vệ bên ngoài mối nối.
G.4.3 Cụm lắp ráp
bao gồm cách điện có bọc từng phần
G.4.3.1 Thử nghiệm
điện áp một chiều
Điện áp thử nghiệm bằng 25 kV một
chiều được đặt trong 1 min giữa màn chắn/vỏ bọc kim loại của cáp điện, ở đầu
bất kỳ của phụ kiện và đặt giữa màn chắn/vỏ bọc và mặt ngoài nối đất của bảo vệ
bên ngoài mối nối.
G.4.3.2 Thử nghiệm
điện áp xung sét
Để thử nghiệm từng phần nối đất, điện
áp thử nghiệm theo Bảng G.1 được đặt giữa màn chắn/vỏ bọc kim loại và mặt ngoài
của cụm lắp ráp trong khi ngâm nước. Nếu không thể thực hiện thử nghiệm xung
trên cụm lắp ráp trong khi ngâm nước thi có thể lấy ra khỏi nước và thử nghiệm
xung với thời gian trễ tối thiểu hoặc có thể duy trì tình trạng ướt bằng cách
bọc bằng vải ướt hoặc có thể đặt lớp phủ dẫn điện lên toàn bộ mặt ngoài của cụm
thử nghiệm.
Đối với thử nghiệm giữa màn chắn/vỏ
bọc kim loại, cụm lắp ráp phải được lấy ra khỏi nước trước khi thử nghiệm xung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng G.1 -
Thử nghiệm điện áp xung
Điện áp
xung sét danh định đối với cách điện chính a
kV
Mức xung
Giữa các bộ
phận
Giữa từng
bộ phận và đát
Dây nối liên kết ≤3 m
Dây nối
liên kết >3 m và ≤ 10 mb
Dây nối liên
kết ≤3 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
kV
kV
kV
250 đến 325
60
60
30
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
75
30
37,5
a Xem Bảng 4, cột 8.
b Nếu bộ
giới hạn điện áp vỏ bọc được đặt gần mối nối thì sử dụng điện áp dây nối liên
kết ≤ 3 m.
Không được xảy ra phóng điện đánh
thủng trong bất kỳ thử nghiệm nào ở trên.
G.5 Kiểm tra cụm
thử nghiệm
Khi hoàn thành các thử nghiệm quy định
ở G.4, cụm thử nghiệm phải được kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các bảo vệ bên ngoài mối nối
có thiết kế và vật liệu thay thế khác, không được có bằng chứng thấm nước hoặc
ăn mòn bên trong.
Phụ
lục H
(quy
định)
Xác định độ cứng của cách điện HEPR
H.1 Mảnh thử
nghiệm
Mảnh thử nghiệm phải là một mẫu cáp hoàn
chỉnh với tất cả các lớp bọc bên ngoài cách điện HEPR cần đo, được loại bỏ cẩn
thận. Một cách khác, có thể sử dụng
một mẫu lõi cách điện.
H.2 Quy trình thử
nghiệm
Các thử nghiệm được thực hiện theo
TCVN 9810 (ISO 48) với các ngoại lệ được chỉ ra dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ thử nghiệm, phù hợp với TCVN
9810 (ISO 48), phải được kết cấu sao cho có thể tựa chắc chắn lên cách điện HEPR và cho phép
chân của dụng cụ nén và dụng cụ đánh dấu tiếp xúc thẳng đứng với bề mặt này.
Việc này được thực hiện theo một trong hai cách sau:
a) dụng cụ được lắp các chân di chuyển
được trong các khớp nối vạn năng sao cho chúng tự điều chỉnh trên bề mặt cong;
b) đế của dụng cụ đo được lắp hai
thanh song song A và A’ cách nhau một khoảng tùy thuộc vào độ cong của bề mặt
(xem Hình EH.1).
Các phương pháp trên có thể sử dụng
trên các bề mặt có bán kính cong nhỏ tới bằng 20 mm.
Khi chiều dày của cách điện HEPR cần
thử nghiệm nhỏ hơn 4 mm thì phải sử dụng dụng cụ đo như mô tả trong phương pháp ở TCVN
9810 (ISO 48) cho các mảnh thử nghiệm mỏng và nhỏ.
H.2.2 Bề mặt của
bán kính cong nhỏ
Trên các bề mặt có bán kính cong quá
nhỏ đối với các quy trình được mô tả trong H.2.1 thì mảnh thử nghiệm phải được
đỡ trên cũng một đế cứng vững giống như dụng cụ thử nghiệm theo cách sao cho
giảm thiểu tổng thể chuyển dịch của cách điện HEPR khi gia tăng lực đánh dấu
lên dụng cụ đánh dấu và sao cho dụng cụ đánh dấu ở phía trên theo chiều thẳng
đứng trục của mảnh thử nghiệm. Các quy trình thích hợp như sau:
a) bằng cách đặt mảnh thử nghiệm trong
rãnh hoặc máng trong khuôn kim loại (xem Hình E.2a);
b) bằng cách đặt các đầu ruột dẫn của
mảnh thử nghiệm trong khối chữ V (xem Hình E.2b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bán kính nhỏ hơn, phải sử dụng
dụng cụ đo như mô tả trong phương pháp ở TCVN 9810 (ISO 48) cho các mảnh thử
nghiệm mỏng và nhỏ.
H.2.3 Ổn định và
nhiệt độ thử nghiệm
Thời gian nhỏ nhất giữa sản xuất, tức
là lưu hóa và
thử nghiệm phải là 16 h.
Thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt
độ bằng (20 + 2) °C và các mảnh thử nghiệm phải được duy trì ở nhiệt độ này
trong ít nhất 3 h ngay trước thử nghiệm.
H.2.4 Số phép đo
Một phép đo phải được thực hiện ở từng
điểm trong số ba hoặc năm điểm khác nhau phân bố xung quanh mảnh thử nghiệm.
Giá trị giữa của các kết quả được lấy làm độ cứng của mảnh thử nghiệm, ghi vào
báo cáo đến số nguyên gần nhất tính theo độ cứng cao su quốc tế (IRHD).

Hình H.1 - Thử
nghiệm trên các bề mặt có bán kính cong lớn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình H.2a -
Mảnh thử nghiệm trong rãnh
Hình H.2b -
Mảnh thử nghiệm trong khối chữ V
Hình H.2 -
Thử nghiệm trên các bề mặt có bán kính cong nhỏ
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] IEC 60287 (tất cả các phần), Electric
cables - Calculation of the current rating (Cáp điện - Tính thông số dòng điện)
[2] IEC 60853-2, Calculation of the
cyclic and emergency current rating of cables - Part 2: Cyclic rating of cables
greater than 18/30 (36) kV and emergency ratings for cables of all voltages
(Tính thông số dòng điện thay đổi theo chu kỳ và dòng điện khẩn cấp của cáp -
Phần 2: Thông số chu kỳ của cáp lớn hơn 18/30 (35) kV và thông số khẩn cấp đối
với cáp với tất cả mức điện áp)
[3] IEC 61443, Short-circuit
temperature limits of electric cables with rated voltages above 30 kV (Um = 36 kV)
(Giới hạn nhiệt độ ngắn mạch của cáp điện có điện áp danh định lớn hơn 30 kV (Um
= 36 kV))
[4] Electra No. 128, Guide to the
protection of specially bonded cable systems against sheath overvoltages,
January 1990, pp 46-62 (Hướng dẫn bảo vệ hệ thống cáp liên kết đặc biệt chống
quá điện áp vỏ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] Electra No. 157, CIGRE
Technical Brochure: Accessories for HV extruded cables, December 1994, pp 84-89
(Phụ kiện dùng cho cáp cao áp cách điện kiểu đùn)
[7] Electra No. 173, After laying
tests on high-voltage extruded insulation cable systems, August 1997, pp 32-41
(Thử nghiệm sau khi rải cáp trên hệ thống cáp cách điện kiểu đùn cao áp)
[8] Electra No. 205, Experiences on
AC after laying tests after installation on the main insulation of polymeric
(E)HV cable systems, December 2002, pp 26-36 (Thực nghiệm về các thử nghiệm
xoay chiều sau khi rải cáp sau khi lắp đặt trên cách điện chính của hệ
thống cáp điện polyme cao áp)
[9] Electra No. 227, Revision of
qualification procedures for extruded high voltage AC underground cable
systems, August 2006, pp 31-37 (Xem xét lại quy trình đánh giá chất lượng đối
với hệ thống cáp ngầm dưới đất điện áp xoay chiều cao cách
điện kiểu đùn)
[10] CIGRE Technical Brochure 303, Revision
of qualification procedures for extruded (extra) high voltage a.c. underground
cables; CIGRE Working Group 81-06; 2006 (Xem xét lại quy trình đánh giá chất
lượng đối với cáp ngầm dưới đất điện áp xoay chiều (rất) cao cách điện kiểu
đùn)
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Định nghĩa các giá trị kích thước (chiều
dày, tiết diện, v.v…)
3.2 Định nghĩa liên quan đến các thử nghiệm
3.3 Các định nghĩa khác
4 Ký hiệu điện áp và vật liệu
4.1 Điện áp danh định
4.2 Vật liệu cách điện của cáp
4.3 Màn chắn/vỏ bọc kim loại của cáp
4.4 Vật liệu vỏ ngoài của cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Đặc tính của cáp
7 Đặc tính của phụ kiện
8 Điều kiện thử
nghiệm
8.1 Nhiệt độ môi
trường xung quanh
8.2 Tần số và
dạng sóng của các điện áp thử nghiệm tần số công nghiệp
8.3 Dạng sóng của
điện áp thử nghiệm xung
8.4 Mối liên quan
giữa điện áp thử nghiệm và điện áp danh định
8.5 Xác định nhiệt độ ruột dẫn của cáp
9 Thử nghiệm
thường xuyên trên cáp và trên
cách điện chính của phụ kiện chế tạo sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Thử nghiệm
phóng điện cục bộ
9.3 Thử nghiệm
điện áp
9.4 Thử nghiệm
điện trên vỏ ngoài của cáp
10 Thử nghiệm
mẫu trên cáp
10.1 Yêu cầu chung
10.2 Tần suất thử
nghiệm
10.3 Lặp lại thử
nghiệm
10.4 Kiểm tra ruột
dẫn
10.5 Đo điện trở của ruột dẫn và
màn chắn/vỏ bọc kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7 Đo chiều dày
của vỏ bọc kim loại
10.8 Đo đường
kính
10.9 Thử nghiệm
kéo dãn trong lò nhiệt đối với cách điện XLPE, EPR và HEPR
10.10 Đo điện dung
10.11 Đo tỷ trọng
của cách điện HDPE
10.12 Thử nghiệm điện
áp xung sét
10.13 Thử nghiệm
thấm nước
10.14 Thử nghiệm
các thành phần của cáp có dải băng
hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc liên kết với vỏ ngoài
11 Thử nghiệm
mẫu trên phụ kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Thử nghiệm trên
phụ kiện hoàn chỉnh
12 Thử nghiệm điển
hình trên hệ thống cáp
12.1 Yêu cầu chung
12.2 Phạm vi phê
duyệt kiểu
12.3 Tóm tắt các
thử nghiệm điển
hình
12.4 Thử nghiệm điển
hình về điện trên hệ thống cáp hoàn chỉnh
12.5 Thử nghiệm
điển hình không điện trên thành phần cáp và trên cáp hoàn chỉnh
13 Thử nghiệm
chất lượng sơ bộ hệ thống cáp
13.1 Yêu cầu chung
và dải phê chuẩn thử nghiệm chất lượng sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3 Thử nghiệm mở
rộng chất lượng sơ bộ của hệ thống cáp
14 Thử nghiệm
điển hình cáp
14.1 Yêu cầu
chung
14.2 Phạm vi phê
duyệt kiểu
14.3 Tóm tắt các
thử nghiệm điển hình
14.4 Thử nghiệm điển
hình về điện trên cáp hoàn chỉnh
15 Thử nghiệm
điển hình phụ kiện cáp
15.1 Yêu cầu
chung
15.2 Phạm vi phê
duyệt kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4 Thử nghiệm điển
hình về điện trên phụ kiện
16 Thử nghiệm
điện sau lắp đặt
16.1 Yêu cầu chung
16.2 Thử nghiệm
điện áp một chiều trên vỏ
ngoài
16.3 Thử nghiệm điện áp
xoay chiều trên cách
điện
Phụ lục A (tham khảo) - Xác định nhiệt độ
ruột dẫn cáp
Phụ lục B (quy định) - Làm tròn số
Phụ lục C (tham khảo) - Danh mục thử nghiệm
điển hình, thử nghiệm chất lượng sơ bộ và mở rộng thử nghiệm chất lượng
sơ bộ của hệ thống cáp, cáp và phụ kiện cáp
Phụ lục D (quy định) - Phương pháp đo điện
trở suất của màn chắn bán dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F (quy định) - Thử nghiệm các
thành phần của cáp có dải băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc, liên kết
với vỏ ngoài
Phụ lục G (quy định) - Thử nghiệm bảo
vệ bên ngoài các mối nối
Phụ lục H (quy định) - Xác định độ
cứng của cách điện HEPR
Thư mục tài liệu tham khảo