TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7909-3-3:2020
IEC 61000-3-3:2017
TƯƠNG
THÍCH ĐIỆN TỪ (EMC) - PHẦN 3-3: CÁC GIỚI HẠN - GIỚI HẠN THAY ĐỔI ĐIỆN ÁP, BIẾN
ĐỘNG ĐIỆN ÁP VÀ NHẤP NHÁY TRONG HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN HẠ ÁP CÔNG CỘNG, ĐỐI VỚI THIẾT
BỊ CÓ DÒNG ĐIỆN DANH ĐỊNH ≤ 16 A MỖI PHA VÀ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO KẾT NỐI CÓ ĐIỀU
KIỆN
Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-3: Limits - Limitation of
voltage changes, voltage fluctuations and flicker in public low-voltage supply
systems, for equipment with rated current ≤ 16 A per phase
and not subject to conditional connection
Lời nói đầu
TCVN 7909-3-3:2020 hoàn toàn tương đương
với IEC 61000-3-3:2017;
TCVN 7909-3-3:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E9 Tương thích điện từ biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7909 (IEC 61000), Tương
thích điện từ (EMC) gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) TCVN 7909-1-2:2008 (IEC/TS
61000-1-2:2001), Phần 1-2: Quy định chung - Phương pháp luận để đạt được an
toàn chức năng của thiết bị điện và điện tử liên quan đến hiện tượng điện từ
3) TCVN 7909-1-5:2008 (IEC/TR
61000-1-5:2004), Phần 1-5: Quy định chung - Ảnh hưởng của điện từ công suất
lớn (HPEM) trong khu dân cư
4) TCVN 7909-2-2:2008 (IEC
61000-2-2:2002), Phần 2-2: Môi trường - Mức tương thích đối với nhiễu dẫn tần
số thấp và tín hiệu truyền trong hệ thống cung cấp điện hạ áp công cộng
5) TCVN 7909-2-4:2008 (IEC
61000-2-4:2002), Phần 2-4: Môi trường - Mức tương thích đối với nhiễu dẫn tần
số thấp trong Khu công nghiệp
6) TCVN 7909-2-6:2008 (IEC/TR
61000-2-6:1995), Phần 2-6: Môi trường - Đánh giá mức phát xạ liên quan đến nhiễu
dẫn tần số thấp trong cung cấp điện của khu công nghiệp
7) TCVN 7909-3-2:2020 (IEC
61000-3-2:2020), Phần 3-2: Các giới hạn - Giới hạn phát xạ dòng điện hài
(dòng điện đầu vào của thiết bị ≤ 16 A mỗi pha)
8) TCVN 7909-3-3:2020 (IEC
61000-3-3:2017), Phần 3-3: Các giới hạn - Giới hạn thay đổi điện áp, biến động
điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công cộng, đối với thiết bị
có dòng điện danh định ≤ 16 A mỗi pha và không phụ thuộc vào kết nối có
điều kiện
9) TCVN 7909-3-6:2020 (IEC/TR
61000-3-6:2008), Phần 3-6: Các giới hạn - Đánh giá giới hạn phát xạ đối với
kết nối của các hệ thống lắp đặt gây méo cho hệ thống điện trung áp, cao áp và
siêu cao áp
10) TCVN 7909-3-7:2020 (IEC/TR
61000-3-7:2008), Phần 3-7: Các giới hạn - Đánh giá giới hạn phát xạ đối với
kết nối của các hệ thống lắp đặt gây biến động cho hệ thống điện trung áp, cao áp và siêu
cao áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12) TCVN 7909-3-12:2020 (IEC
61000-3-12:2011), Phần 3-12: Các giới hạn - Giới hạn dòng điện hài được tạo
ra bởi thiết bị kết nối với hệ thống điện hạ áp công cộng có dòng điện đầu vào
> 16 A và ≤ 75 A mỗi pha
13) TCVN 7909-6-1:2019 (IEC
61000-6-1:2016), Phần 6-1: Tiêu chuẩn đặc trưng - Tiêu chuẩn miễn nhiễm đối với môi
trường dân cư, thương mại và công nghiệp nhẹ
TƯƠNG THÍCH ĐIỆN
TỪ (EMC) - PHẦN 3-3: CÁC GIỚI HẠN - GIỚI HẠN THAY ĐỔI ĐIỆN ÁP, BIẾN ĐỘNG ĐIỆN
ÁP VÀ NHẤP NHÁY TRONG HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN HẠ ÁP CÔNG CỘNG, ĐỐI VỚI THIẾT BỊ CÓ
DÒNG ĐIỆN DANH ĐỊNH ≤ 16 A MỖI PHA
VÀ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO KẾT NỐI CÓ ĐIỀU KIỆN
Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-3: Limits - Limitation of
voltage changes, voltage fluctuations and flicker in public low-voltage supply
systems, for equipment with rated current ≤ 16 A per phase
and not subject to conditional connection
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đề cập đến giới hạn biến
động điện áp và nhấp nháy làm ảnh hưởng đến hệ thống điện hạ áp công cộng.
Tiêu chuẩn này quy định các giới hạn
thay đổi điện áp được tạo ra bởi một thiết bị cần thử nghiệm ở các điều kiện
quy định và đưa ra hướng dẫn về phương pháp đánh giá.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị điện
và điện tử có dòng điện đầu vào nhỏ hơn hoặc bằng 16 A mỗi pha, được thiết kế để kết
nối với hệ thống phân phối điện hạ áp công cộng có điện áp pha từ 220 V đến 250 V tại
50 Hz và không phụ thuộc vào kết nối có điều kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm trong tiêu chuẩn này là thử
nghiệm điển hình. Điều kiện thử nghiệm cụ thể được cho trong Phụ lục A và mạch thử
nghiệm được thể hiện trên Hình 1.
CHÚ THÍCH 1: Giới hạn trong tiêu chuẩn
này có liên quan đến các thay đổi điện áp mà người sử dụng gặp phải khi được kết
nối tại giao diện giữa mạng điện hạ áp cấp nguồn công cộng và hệ thống lắp đặt
của người sử dụng
thiết
bị. Do đó, nếu trở kháng thực tế của nguồn cấp điện tại các đầu nối nguồn của
thiết bị được kết nối trong hệ thống lắp đặt của người sử dụng thiết bị vượt
quá trở kháng thử nghiệm thì có khả năng xuất hiện nhiễu nguồn vượt quá giới hạn.
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn trong tiêu chuẩn
này chủ yếu dựa trên mức khắc nghiệt khách quan của nhấp nháy tác động lên ánh
sáng từ bóng đèn sợi đốt xoắn dây 230 V 60 W do các biến động của điện áp nguồn.
Đối với hệ thống có điện áp danh nghĩa nhỏ hơn 220 V điện áp pha và/hoặc tần số 60 Hz,
các giới hạn và các giá trị mạch điện tham chiếu đang được xem xét.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất
(kể cả các sửa đổi).
TCVN 7909-3-2 (IEC 61000-3-2), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 3-2: Các giới hạn - Giới hạn phát xạ dòng điện hài
(dòng điện đầu vào của thiết bị ≤ 16 A mỗi pha)
TCVN 7909-3-11 (IEC 61000-3-11), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 3-11: Các giới hạn - Giới hạn thay đổi điện áp, biến
động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công cộng - Thiết bị có
dòng điện danh định ≤ 75 A và phụ thuộc vào kết nối có điều kiện
TCVN 8094-1 (IEC 60974-1), Thiết bị
hàn hồ quang - Phần 1: Nguồn điện hàn
IEC/TR 60725, Consideration of
reference impedances and public supply impedances for use in determining
disturbance characteristics of electrical equipment having a rated current ≤ 75 A per phase
(Xem xét các trở kháng tham chiếu và trở kháng nguồn công cộng để sử dụng trong
việc xác định các đặc tính nhiễu của thiết bị điện có dòng điện danh định ≤ 75 A mỗi pha)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Đối với tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa dưới đây.
3.1
Nhấp nháy (flicker)
Cảm nhận về sự không ổn định của độ nhạy
thị giác gây ra bởi một kích thích ánh sáng có độ chói hoặc phân bố quang phổ
biến động theo thời gian.
[NGUỒN: IEC 60050-161:1990, 161-08-13]
3.2
Đặc tính thay đổi điện áp (voltage
change characteristic)
d(t)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Xem Phụ lục C và IEC
61000-4-15:2010 để có thông tin chi tiết về việc đánh giá một đặc tính thay đổi điện áp và
định nghĩa về điều kiện trạng thái ổn định.
3.3
dc
Mức thay đổi điện áp lớn nhất ở trạng
thái ổn định trong thời gian quan sát.
CHÚ THÍCH 1: Xem Phụ lục C và IEC
61000-4-15:2010 để có thông tin chi tiết về phép tính dc.
3.4
dmax
Mức thay đổi điện áp tuyệt đối lớn nhất
trong thời gian quan sát.
CHÚ THÍCH 1: Xem Phụ lục C và IEC
61000-4-15:2010 để có thông tin chi tiết về phép tính dmax.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tmax
Khoảng thời gian lớn nhất trong thời
gian quan sát mà độ lệch điện áp d(t) vượt quá giới hạn đối với do
CHÚ THÍCH 1: Trong một đặc tính thay đổi
điện áp, khoảng thời gian Tmax được tích lũy cho đến khi một điều
kiện trạng thái ổn định mới được thiết lập.
CHÚ THÍCH 2: Thông thường việc đánh giá
giới hạn Tmax trong tiêu chuẩn
này nhằm mục đích đánh giá mẫu dòng điện khởi động của thiết bị cần thử nghiệm.
Do đó, ngay khi một điều kiện trạng thái ổn định mới được thiết lập thì kết
thúc việc đánh giá Tmax. Khi xuất hiện một thay đổi điện áp mới vượt
quá giới hạn đối với dc
thì bắt đầu việc đánh giá Tmax mới. Khoảng thời gian
tối đa để d(t) vượt quá giới hạn đối với do dùng cho bất kỳ đánh giá Tmax riêng rẽ nào
trong thời gian quan sát, được sử dụng để so sánh với giới hạn Tmax và được báo
cáo trong thử nghiệm.
3.6
Điện áp thử nghiệm danh nghĩa (nominal test
voltage)
Un
Điện áp thử nghiệm danh nghĩa được sử dụng
để tính tỷ lệ phần trăm cho các tham số khác nhau được đo trực tiếp.
CHÚ THÍCH 1: Nếu không đạt được điều kiện
trạng thái ổn định trong thời gian quan sát thì sử dụng Un để tính dmax
và Tmax.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Pst
Mức khắc nghiệt của nhấp nháy ngắn hạn.
CHÚ THÍCH: Nếu không có quy định nào
khác, thời gian đánh giá Pst là 10 min. Đối với mục đích khảo sát và
nghiên cứu chất lượng điện, có thể sử dụng khoảng thời gian khác và phải được
xác định theo chỉ số. Ví dụ như khoảng thời gian 1 min sẽ được ghi là Pst,1min.
3.8
Plt
Mức khắc nghiệt của nhấp nháy dài hạn.

Trong đó Pst,i (i= 1, 2, 3,...) lần lượt
là các các số đọc của mức khắc nghiệt nhấp nháy ngắn hạn Pst.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Máy đo nhấp nháy (flickermeter)
Thiết bị đo được thiết kế để đo một đại
lượng bất kỳ đại diện cho nhấp nháy.
CHÚ THÍCH: Thông thường là các phép đo Pst và Plt và cũng có thể
bao gồm cả các tham số đo được trực tiếp được quy định trong các điều từ 3.2 đến
3.5.
[NGUỒN: IEC 60050-161:1990, 161-08-14]
3.10
Thời gian cảm nhận nhấp nháy (flicker
impression time)
tf
Giá trị có số đo thời gian mô tả sự cảm
nhận nhấp nháy của một đặc tính thay đổi điện áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số hình dạng (shape factor)
F
Giá trị suy ra từ kiểu biến động điện
áp, ví dụ như mẫu hình một bậc, bậc kép hoặc mẫu hình đường dốc.
CHÚ THÍCH 1: Hệ số hình dạng chủ yếu cần thiết
khi sử dụng phương pháp tích phân để tính Pst.
3.12
Điểm giao diện (interface point)
Giao diện giữa mạng cấp điện công cộng
và hệ thống lắp đặt của người sử dụng.
3.13
Kết nối có điều kiện (conditional
connection)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc đáp ứng giới hạn thay đổi
điện áp có thể không chỉ là điều kiện để kết nối; các giới hạn phát xạ đối với
các hiện tượng khác như hài, cũng có thể phải được thoả mãn.
4 Đánh giá thay đổi điện
áp, biến động điện áp và nhấp nháy
4.1 Đánh giá một
thay đổi điện áp tương đối, d(t)
Cơ sở về đánh giá nhấp nháy là đặc tính
thay đổi điện áp tại các đầu nối của thiết bị cần thử nghiệm, tức là chênh lệch
ΔUhp
(t) giữa hai giá trị liên tiếp bất kỳ của các điện áp pha Uhp(t1) và Uhp
(t2):
ΔUhp
(t) = Uhp(t1) - Uhp(t2)
(1)
CHÚ THÍCH 1: Xem Phụ lục C đối với các định nghĩa
liên quan được lấy từ IEC
61000-4-15:2010.
Các giá trị hiệu dụng Uhp (t1) và Uhp
(t2) của điện áp phải được đo hoặc tính toán. Khi suy ra các giá trị
hiệu dụng từ các dạng sóng dao động, cần tính đến méo dạng sóng có thể tồn tại.
Thay đổi điện áp tại các đầu nối của
EUT, ΔU, do sự thay đổi
về sụt áp qua trở kháng tham chiếu phức Z, gây ra thay đổi dòng điện đầu vào cơ
bản phức, ΔI, của thiết bị
cần thử nghiệm. Δlp
và Δlq tương ứng là
các thành phần tác dụng và phản kháng của thay đổi dòng điện ΔI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
CHÚ THÍCH 2: Iq là dương đối
với dòng điện chậm pha và âm đối với dòng điện sớm pha.
CHÚ THÍCH 3: Nếu méo hài của dòng điện
l(t1) và I(t2) nhỏ hơn 10 % tổng giá trị
hiệu dụng có thể được áp dụng thay vì các giá trị hiệu dụng của dòng điện tần số cơ
bản của chúng, có tính đến góc pha của dòng điện tần số cơ bản.
CHÚ THÍCH 4: Đối với thiết bị một pha và
thiết bị ba pha đối xứng, thay đổi điện áp có thể xấp xỉ bằng, với điều kiện là X dương (cảm kháng):
ΔUhp
= |ΔIpR
+ ΔlqX|
(3)
trong đó Δlp và Δlq tương ứng
là các phần tác dụng và phản kháng của thay đổi dòng điện AI còn R và X là các thành
phần của trở kháng tham chiếu phức Z (xem Hình 1).
Thay đổi điện áp tương đối được cho dưới
dạng:
d = ΔUhp/Un
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đánh giá dmax,i kết thúc
ngay khi thiết lập được điều kiện trạng thái ổn định mới hoặc khi kết thúc thời
gian quan sát. Cực tính của (các) thay đổi có thể được chỉ định như sau: Nếu độ
lệch điện áp lớn nhất được quan sát trong quá trình giảm điện áp so với dend,i
trước đo thì giá trị tổng dmax,i là dương: nếu sai lệch điện áp lớn
nhất được quan sát trong quá trình tăng điện áp so với dend,i trước thì giá
trị tổng dmax,i là âm.
4.2 Đánh giá
giá trị nhấp nháy ngắn hạn, Pst
4.2.1 Quy định chung
Bảng 1 thể hiện phương pháp khác để đánh
giá Pst, do biến động điện áp có các kiểu khác nhau; trong tất cả các trường hợp,
có thể chấp nhận phép đo trực tiếp (bằng máy đo nhấp nháy):
Bảng 1 - Phương
pháp đánh giá
Kiểu biến động
điện áp
Phương pháp
đánh giá Pst
Tất cả các biến động điện áp (đánh giá
trực tuyến)
Máy đo nhấp nháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô phỏng
Các đặc tính thay đổi điện áp theo các
hình từ Hình 3 đến Hình 5 với tốc độ xuất hiện nhỏ hơn 1 lần mỗi giây
Tích phân
Thay đổi điện áp hình chữ nhật tại các
khoảng thời gian bằng nhau
Sử dụng đường cong Pst = 1 của Hình
2
4.2.2 Máy đo nhấp
nháy
Tất cả các kiểu biến động điện áp đều có
thể được đánh giá bằng phép đo trực tiếp sử dụng máy đo nhấp nháy phù hợp với
quy định kỹ thuật được cho trong IEC 61000-4-15:2010 và được kết nối như mô tả
trong tiêu chuẩn này. Đây là phương pháp tham chiếu cho việc áp dụng các giới hạn.
4.2.3 Phương pháp mô
phỏng
Trong trường hợp đã biết đặc tính thay đổi
điện áp tương đối d(t), Pst có thể được đánh giá bằng cách sử dụng
mô phỏng trên máy tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4.1 Quy định chung
Đối với các đặc tính thay đổi điện áp của
các kiểu được thể hiện trên Hình 3, Hình 4 và Hình 5, có thể đánh giá giá trị Pst bằng
phương pháp tích phân bằng cách sử dụng Công thức (5) và Công thức (6).
CHÚ THÍCH 1: Giá trị Pst nhận được bằng
cách sử dụng phương pháp này được
kỳ vọng là nằm trong khoảng +10 % kết quả thu được bằng phương pháp trực tiếp
(phương pháp tham chiếu).
CHÚ THÍCH 2: Không sử dụng phương pháp
này nếu khoảng thời gian giữa thời điểm kết thúc một thay đổi điện áp và bắt đầu
của thay đổi tiếp theo nhỏ hơn 1 s.
4.2.4.2 Mô tả phương
pháp tích phân
Từng đặc tính thay đổi điện áp tương đối
phải được biểu diễn bằng thời gian cảm nhận nhấp nháy, tf , tính bằng
giây:
tf
= 2,3 (Fdmax)3,2
(5)
- thay đổi điện áp tương đối lớn nhất dmax
được biểu thị bằng phần trăm của điện áp danh nghĩa Un;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thời gian cảm nhận nhấp nháy, ∑tf,
của tất cả giai đoạn đánh giá trong một khoảng thời gian tổng Tp , tính bằng
giây, là cơ sở cho việc đánh giá Pst. Nếu khoảng thời
gian tổng Tp được lựa chọn theo 6.5 thì nó là một “thời gian quan
sát", và:
Pst = (∑tf/Tp)1/3,2
(6)
4.2.4.3 Hệ số hình dạng
Hệ số hình dạng, F, chuyển đổi một đặc
tính thay đổi điện áp tương đối d(t) thành một thay đổi điện áp theo bậc tương
đối tương đương nhấp nháy (Fdmax).
CHÚ THÍCH 1: Hệ số hình dạng F, bằng 1,0
đối với thay đổi điện áp theo bậc.
CHÚ THÍCH 2: Đặc tính thay đổi điện áp
tương đối có thể được đo trực tiếp (xem Hình 1) hoặc được tính từ dòng điện hiệu
dụng của thiết bị cần thử nghiệm
(xem Công thức (1) đến Công thức (4)).
Đặc tính thay đổi điện áp tương đối phải
thu được từ một chuỗi thời gian của Uhp(t) (xem Hình C.1).
Hệ số hình dạng có thể được suy ra từ
Hình 3, Hình 4 và Hình 5 với điều kiện là đặc tính thay đổi điện áp tương đối
phù hợp với một đặc
tính được thể hiện trên các hình này. Nếu các đặc tính phù hợp, thì tiến hành
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tìm thời gian T (tính bằng ms) phù hợp
với đặc tính thay đổi điện áp như được thể hiện trên Hình 3, Hình 4 và Hình 5
và sử dụng giá trị này, để thu được hệ số hình dạng yêu cầu F.
CHÚ THÍCH 3: Ngoại suy bên ngoài dài của
các con số có thể dẫn đến sai số không thể chấp nhận được.
4.2.5 Sử dụng đường
cong Pst = 1
Trong trường hợp các thay đổi điện áp
hình chữ nhật có cùng một biên độ d được cách nhau bởi các khoảng thời gian bằng
nhau, đường cong của Hình 2 có thể được sử dụng để suy ra biên độ tương ứng với Pst = 1 đối với một tốc
độ lặp lại cụ thể; biên độ này được gọi là dlim. Khi đó giá trị
Pst tương ứng với
thay đổi điện áp d được cho dưới dạng Pst= d/dlim.
4.3 Đánh giá
giá trị nhấp nháy dài hạn, Plt
Áp dụng giá trị nhấp nháy dài hạn Plt với giá trị N
= 12 (xem 6.5)
Nói chung, cần đánh giá giá trị của Plt đối với các
thiết bị được cho làm việc bình thường trong thời gian dài hơn 30 min mỗi lần.
5 Giới hạn
Phải áp dụng các giới hạn cho các biến động
điện áp và nhấp nháy tại các đầu nối nguồn của thiết bị cần thử nghiệm, được đo
hoặc tính theo Điều 4 ở điều kiện thử nghiệm được mô tả trong Điều 6 và Phụ lục
A. Thử nghiệm được thực hiện để chứng minh sự phù hợp với các giới hạn, được
coi là các thử nghiệm điển hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giá trị Pst không được lớn
hơn 1,0;
- giá trị Plt không được lớn
hơn 0,65;
- Tmax, giá trị thời gian được
tích lũy của d(t) có sai lệch vượt quá 3,3 % trong một thay đổi điện áp duy nhất
tại các đầu nối EUT, không được vượt quá 500 ms;
- thay đổi điện áp tương đối lớn nhất ở
trạng thái ổn định, dc, không được vượt quá 3,3 %;
- thay đổi điện áp tương đối lớn nhất dmax
không được vượt quá:
a) 4 % khí không có các điều kiện bổ
sung;
b) 6 % đối với thiết bị có:
- đóng cắt bằng tay, hoặc
- đóng cắt tự động nhiều hơn hai lần mỗi
ngày và ngoài ra có khởi động lại trễ (thời gian trễ không ngắn hơn vài chục
giây) hoặc khởi động lại bằng
tay, sau khi gián đoạn nguồn cáp điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) 7 % đối với thiết bị:
- cần lưu ý trong khi sử dụng (ví dụ:
máy sấy tóc, máy hút bụi, thiết bị dùng trong nhà bếp như máy xay, thiết bị làm
vườn như máy cắt cỏ, dụng cụ di động
như máy khoan điện), hoặc
- đóng tự động hoặc được thiết kế để
đóng cắt bằng tay, không quá hai lần mỗi ngày và ngoài ra có khởi động lại trễ
(thời gian trễ không ngắn hơn vài chục giây) hoặc khởi động lại bằng tay, sau
khi gián đoạn nguồn cấp điện.
Trong trường hợp thiết bị có nhiều mạch
điện được điều khiển riêng rẽ theo 6.6, áp dụng các giới hạn b) và c) nếu có khởi
động lại trễ hoặc khởi động lại bằng tay sau khi gián đoạn nguồn cấp điện; đối
với tất cả các thiết bị có cơ cấu đóng cắt tự động được đóng điện ngay khi khôi
phục nguồn điện sau khi gián đoạn đoạn nguồn điện, phải áp dụng giới hạn a).
Đối với tất cả các thiết bị có cơ cấu
đóng cắt bằng tay, áp dụng các giới hạn b) hoặc c) tùy thuộc vào tốc độ đóng cắt
điển hình của làm việc bình thường.
Yêu cầu về Pst và Plt không áp dụng
cho các thay đổi điện áp do đóng cắt bằng tay.
Không áp dụng các giới hạn này cho thay
đổi điện áp có liên quan đến đóng cắt khẩn cấp hoặc gián đoạn khẩn cấp.
6 Điều kiện thử nghiệm
6.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể cần phải xác định bằng cách xem
xét sơ đồ mạch điện và quy định kỹ thuật của thiết bị và bằng các thử nghiệm chức năng
nhanh để xem có nhiều khả năng tạo ra các biến động điện áp đáng kể.
Đối với các thay đổi điện áp do đóng cắt
bằng tay, thiết bị được coi là phù hợp mà không cần thử nghiệm thêm nếu dòng điện
đầu vào hiệu dụng lớn nhất (kể cả dòng điện khởi động) được đánh giá trên mỗi nửa
chu kỳ 10 ms giữa các điểm cắt qua không, không vượt quá 20 A và dòng điện nguồn
sau khởi động nằm trong dải biến thiên là 1,5 A.
Nếu sử dụng phương pháp đo thì thay đổi
điện áp tương đối lớn nhất dmax do đóng cắt bằng tay phải
được đo theo Phụ lục B.
Các thử nghiệm để chứng minh sự phù hợp
của thiết bị với các giới hạn phải được thực hiện bằng cách sử dụng mạch điện
thử nghiệm trên Hình 1.
Mạch điện thử nghiệm bao gồm:
- điện áp cấp điện thử nghiệm (xem 6.3);
- trở kháng tham chiếu (xem 6.4);
- thiết bị cần thử nghiệm (xem Phụ lục
A);
- nếu cần, máy đo nhấp nháy (xem lEC
61000-4-15:2010).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu thử nghiệm thiết bị nhiều
pha được cân bằng thì chấp nhận chỉ
đo một trong ba điện áp pha.
6.2 Độ không đảm
bảo đo
Độ lớn của dòng điện phải được đo với độ
chính xác ± (1 % + 10 mA) hoặc tốt hơn, trong đó 1 % là của giá trị đo được. Nếu
sử dụng góc pha thay vì dòng điện tác dụng và dòng điện phản kháng thì sai số
không được vượt quá ± 2°.
Các tham số đo trực tiếp (xem Điều 3 và
Điều 4) phải được xác định với độ không đảm bảo đo tổng tốt hơn ± 8 % giá trị giới hạn
hoặc tốt hơn 8 % giá trị đo được, chọn độ không đảm bảo đo nào cao hơn. Trở
kháng tổng của mạch điện, ngoại trừ thiết bị cần thử nghiệm nhưng bao gồm cả trở
kháng trong của nguồn cấp điện, phải bằng với trở kháng tham chiếu. Độ ổn định
và dung sai của trở kháng tổng này phải đủ để đảm bảo đạt được độ không đảm bảo
đo tổng thể là ± 8 % trong quá trình đánh giá toàn bộ.
Nếu không xác định rõ được trở kháng nguồn,
ví dụ như khi trở kháng nguồn có thay đổi không thể dự đoán được thì một trở kháng có điện
trở và độ tự cảm bằng với trở kháng tham chiếu, có thể được nối giữa nguồn cấp
điện và các đầu nối của thiết bị cần thử nghiệm. Khi đó có thể thực hiện phép
đo điện áp ở phía nguồn của trở kháng tham chiếu và tại các đầu nối của thiết bị.
Trong trường hợp đó, thay đổi điện áp tương đối lớn nhất dmax, được
đo tại đầu nối nguồn phải nhỏ hơn 20 % giá trị dmax lớn nhất được đo
tại các đầu nối của thiết bị.
CHÚ THÍCH: Phương pháp trên sử dụng một
nguồn điện áp có trở kháng không xác định, không được sử dụng khi các giá trị
đo được gần bằng với các giới hạn này.
6.3 Điện áp cấp
điện thử nghiệm
Điện áp cấp điện thử nghiệm (điện áp mạch
hở) phải là điện áp danh định của thiết bị. Nếu một dải điện áp được quy định
cho thiết bị thì điện áp thử nghiệm phải là 230 V đối với thiết bị một pha hoặc
400 V đối với thiết bị ba pha. Điện áp thử nghiệm phải được duy trì trong khoảng
± 2 % giá trị danh nghĩa. Tần số phải là 50 Hz ± 0,25 Hz.
Phần trăm méo hài tổng của điện áp cấp
điện phải nhỏ hơn 3 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các sai lệch về tần số có thể
làm tăng các giá
trị Pst và Plt đo được. Ngoài
ra, khi thử nghiệm đáp ứng của máy đo nhấp nháy theo Bảng 1b và Bảng 2b của
IEC 61000-4-15:2010, ưu tiên kiểm soát tần số 50 Hz trong phạm vi ± 0,25 Hz.
6.4 Trở kháng
tham chiếu
Đối với thiết bị cần thử nghiệm, trở
kháng tham chiếu Zref, theo IEC/TR 60725 là trở kháng quy ước được sử
dụng trong tính toán và phép đo các tham số được đo trực tiếp và các giá trị Pst
và Plt.
Giá trị trở kháng của các thành phần
khác nhau được cho trong Hình 1.
6.5 Thời gian
quan sát
Thời gian quan sát, Tp, dùng cho việc
đánh giá các giá trị nhấp nháy bằng phép đo nhấp nháy, mô phỏng nhấp nháy hoặc
phương pháp tích phân, phải bằng
• Tp = 10 min, đối với Pst;
• Tp = 2 h, đối với Plt.
Thời gian quan sát phải bao gồm phần của
chu kỳ làm việc tổng thể mà trong đó thiết bị cần thử nghiệm tạo ra chuỗi các
thay đổi điện áp bất lợi nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với việc đánh giá Plt, chu kỳ làm việc
không được lặp lại, trừ khi có quy định khác trong Phụ lục A, khi thử nghiệm
thiết bị có chu kỳ làm việc ngắn hơn 2 h và thường không được sử dụng liên tục.
CHÚ THÍCH: Ví dụ trong trường hợp thiết
bị có chu kỳ làm việc kéo dài 45 min, năm giá trị Pst liên tiếp được
đo trong tổng thời gian là 50 min và bảy giá trị Pst còn lại trong
thời gian quan sát 2 h được coi là bằng không.
6.6 Điều kiện
thử nghiệm chung
Các điều kiện thử nghiệm chung đối với
phép đo biến động điện áp và nhấp nháy được cho dưới đây. Đối với thiết bị
không được đề cập trong Phụ lục A, cơ cấu điều khiển hoặc chương trình tự động
phải được cài đặt để tạo ra chuỗi các thay đổi điện áp bất lợi nhất, bằng cách
chỉ sử dụng các kết hợp của cơ cấu điều khiển và chương trình được nhà chế tạo
nêu trong sổ tay hướng dẫn hoặc nêu không thì có nhiều khả năng được sử dụng.
Thiết bị phải được thử nghiệm trong điều
kiện như nhà chế tạo cung cấp. Hoạt động sơ bộ trước của bộ truyền động động cơ
có thể là cần thiết trước các thử nghiệm để đảm bảo các kết quả tương ứng với
các kết quả nhận được trong sử dụng bình thường.
CHÚ THÍCH: Điều kiện làm việc bao gồm
các điều kiện mang tải về cơ và/hoặc điện.
Đối với động cơ, có thể sử dụng các phép
đo động cơ bị khoá để xác định thay đổi điện áp hiệu dụng lớn nhất dmax,
xảy ra khi khởi động động cơ.
Đối với thiết bị có nhiều mạch điều khiển
riêng rẽ, áp dụng các điều kiện dưới đây:
• mỗi mạch phải được coi là một thiết bị duy nhất
nếu nó được thiết kế để sử dụng độc lập, với điều kiện các cơ cấu điều khiển
không được thiết kế để đóng cắt tại cùng thời điểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các hệ thống điều khiển chỉ điều
chỉnh một phần của tải, biến động điện áp được tạo ra bởi từng phần thay đổi của
tải phải được xem xét.
Chi tiết về các điều kiện thử nghiệm điển
hình đối với một số thiết bị được cho trong Phụ lục A.

CHÚ DẪN:
G nguồn điện áp phù hợp với 6.3
EUT thiết bị cần thử nghiệm
M thiết bị đo
S nguồn cáp điện gồm máy phát cáp điện áp
G và trở kháng tham chiếu Z cùng các thành phần:
Ra = 0,24Ω; jXA = 0,15 Ω tại 50 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các thành phần bao gồm trở
kháng của máy phát điện thực tế.
CHÚ THÍCH 2: Khi trở kháng nguồn không
được xác định rõ, xem 6.2.
CHÚ THÍCH 3: Nói chung, tải ba pha cân bằng và RN
và XN có thể được bỏ qua vì không có dòng điện trong dây trung tính.
Hình 1 - Mạng
tham chiếu đối với nguồn cấp điện một pha và ba pha suy ra từ nguồn cấp điện ba
pha bốn dây

Số thay đổi điện
áp mỗi phút
CHÚ THÍCH 1:1 200 lần thay đổi điện áp
trong một phút cho một nhấp nháy 10 Hz.
CHÚ THÍCH 2: Phụ lục D bao gồm bảng số
liệu tương ứng với Hình 2, được lấy từ TCVN 7909-3-7:2020 (IEC/TR
61000-3-7:2008).
Hình 2 - Đường
cong đối với Pst = 1 dùng cho các thay
đổi điện áp hình chữ nhật cách đều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Hệ số
hình dạng F đối với các đặt tính
điện áp bậc kép và điện áp đường dốc

Hình 4 - Hệ số
hình dạng F đối với các đặc tính điện áp hình chữ nhật và hình tam giác

CHÚ THÍCH: Tt = t3 - t2,
Tf = t2 - t1 (Xem Hình C.1).
Hình 5 - Hệ số
hình dạng F đối với đặc tính điện áp khởi động động cơ có các thời gian sườn
trước khác nhau
Phụ
lục A
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Điều kiện thử
nghiệm đối với bếp nấu
A.1.1 Quy định chung
Đối với bếp nấu được thiết kế để sử dụng
trong gia đình, không bắt buộc phải đánh giá Plt .Thử nghiệm Pst phải được thực
hiện ở điều kiện nhiệt độ trạng thái ổn định, trừ khi có quy định khác.
Phải thử nghiệm riêng từng bộ gia nhiệt
như sau.
A.1.2 Bếp điện
Bếp điện phải được thử nghiệm bằng cách
sử dụng chảo tiêu chuẩn có đường kính, chiều cao và khối lượng nước như dưới
đây:
Bảng A.1 - Điều
kiện thử nghiệm đối với bếp điện
Đường kính bếp
điện
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Khối lượng nước
g
145
Khoảng 140
1 000 ±50
180
Khoảng 140
1 500 ± 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng 120
2 000 ±50
Tổn hao do bốc hơi phải được bù đắp
trong suốt thời gian đo.
Trong tất cả các thử nghiệm dưới đây, bếp
điện phải phù hợp với các giới hạn đã cho trong Điều 5.
a) Dải nhiệt độ sôi: đặt cơ cấu điều khiển
đến vị trí mà tại đó nước sôi ngay.
Thực hiện thử nghiệm năm lần và tính giá trị trung bình của các kết quả thử
nghiệm.
b) Dải nhiệt độ rán: đổ đầy nồi, không
có nắp, lượng dầu silic gấp 1,5 lần dung tích nước được cho trong Bảng A.1. Đặt
cơ cấu điều khiển đến nhiệt độ 180 °C được đo bằng nhiệt ngẫu ở tâm của khối dầu.
c) Dải đặt công suất tổng: Dải công suất
tổng phải được kiểm tra liên tục trong thời gian quan sát 10 min. Nếu cơ cấu điều
khiển có các nấc rời rạc thì thử nghiệm tất cả các nấc lên đến tối đa 20 nấc. Nếu
không có các nấc rời rạc thì chia dải tổng thành 10 bậc cách đều nhau. Sau đó
phải thực hiện các phép đo bắt đầu từ nấc công suất cao nhất.
d) Các tấm nấu theo vùng tự động định
hình các vùng nấu do có nhiều tấm nóng nhỏ hoặc cuộn dây cảm ứng, được thử nghiệm
với chảo lớn nhất theo Bảng A.1 được đặt vào tâm của vùng nấu.
A.1.3 Lò nướng bánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.4 Máy nướng
Máy nướng phải được thử nghiệm ở trạng thái rỗng với cửa
được đóng, nếu không có quy định khác của nhà chế tạo. Nếu có sẵn cơ cấu điều
khiển thì nó phải được đặt đến chế độ thấp nhất, trung bình và cao nhất đối với
hoạt động của bếp và ghi lại kết quả xấu nhất.
A.1.5 Kết hợp lò nướng
bánh mỳ/máy nướng
Kết hợp lò/máy nướng phải được thử nghiệm
ở trạng thái rỗng với cửa được đóng. Điều chỉnh cơ cấu điều khiển sao cho nhiệt
ngẫu được cố định ở lò để đo nhiệt độ trung bình là 250 °C hoặc nhiệt độ gần bằng
giá trị này.
A.1.6 Lò vi sóng
Lò vi sóng hoặc chức năng vi sóng của lò
kết hợp phải được thử nghiệm bằng cách sử dụng một tải bao gồm một bát thủy
tinh chứa 1 000 g ± 50 g nước. Thử nghiệm phải được tiến hành ở nấc thấp nhất,
trung bình và nấc thứ ba có công suất cao nhất điều chỉnh được nhỏ hơn hoặc bằng
90 % công suất lớn nhất và ghi lại kết quả xấu nhất.
A.2 Điều kiện thử
nghiệm đối với thiết bị chiếu sáng
Phải áp dụng các điều kiện thử nghiệm
sau cho thiết bị có chức năng chính là tạo ra và/hoặc điều chỉnh và/hoặc phân
phối bức xạ quang bằng bóng đèn sợi đốt hoặc bóng đèn phóng điện hoặc LED.
Thiết bị như vậy phải được thử nghiệm với
một bóng đèn có công suất dùng cho thiết bị là công suất danh định. Nếu thiết bị
chiếu sáng có nhiều hơn một bóng đèn thì tất cả bóng đèn đều phải đang được sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng giới hạn cho các bóng đèn
riêng rẽ, ví dụ như bóng đèn có balát lắp liền, bầu đèn sợi đốt và ống đèn huỳnh
quang.
Đèn điện bóng đèn sợi đốt có công suất
nhỏ hơn hoặc bằng 1 000 W và đèn điện bóng đèn phóng điện và bóng đèn LED có
công suất nhỏ hơn hoặc bằng 600 W, được coi là phù hợp với các giới hạn dc,
dmax và Tmax trong tiêu chuẩn này và không cần phải thử
nghiệm.
Balát được coi là bộ phận của đèn điện
và không cần phải thử nghiệm.
A.3 Điều kiện thử
nghiệm đối với máy giặt
Máy giặt phải được thử nghiệm trong một
chương trình giặt hoàn chỉnh có chu kỳ giặt thông thường, chứa đầy tải danh định
là tấm vải cotton viền kép đã giặt trước, có kích thước khoảng 70 cm x 70 cm, khối lượng khô
từ 140 g/m2 đến 175 g/m2.
Nhiệt độ của nước phải là:
• 65 °C ± 5 °C đối với máy giặt không có
phần tử gia nhiệt và được thiết kế để kết nối với nguồn nước nóng:
• 15 °C + 10 °C, - 5 °C đối với các máy
giặt khác.
Đối với máy giặt có bộ cài đặt chương
trình, chương trình vải cotton ở 60 °C không cần giặt trước, nếu có, thì phải sử
dụng, nếu không, phải sử dụng chương trình giặt thông thường mà không cần giặt
trước. Nếu máy giặt có chứa phần tử gia nhiệt không được điều khiển bởi bộ cài
đặt chương trình thì nước phải được
gia nhiệt đến 65 °C ± 5 °C trước khi bắt đầu chu kỳ giặt đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bỏ qua hoạt động đóng cắt đồng thời của
bộ gia nhiệt và động cơ trong việc đánh giá dc, dmax và Tmax.
Pst và Plt phải được đánh
giá. Khi tính Plt, phải xem xét
thời gian làm việc của máy giặt. Xem 6.5.
A.4 Điều kiện thử
nghiệm đối với thiết bị làm khô có cơ cấu đảo
Thiết bị làm khô có cơ cấu đảo phải được
cho làm việc với thùng chứa vật liệu dệt có khối lượng ở trạng thái khô bằng 50
% tải lớn nhất được nêu trong hướng dẫn sử dụng.
Vật liệu dệt gồm các tấm vải cotton viền
kép đã giặt trước có kích thước khoảng 70 cm x 70 cm, khối lượng khô từ 140 g/m2 đến
175 g/m2. Vật liệu dệt được thấm đẫm nước ở nhiệt độ 25 °C ± 5 °C và
có khối lượng nước bằng 60 % khối lượng của vật liệu dệt.
Nếu có cơ cấu điều khiển chu trình làm
khô thì thử nghiệm phải
được thực hiện ở chế độ đặt lớn nhất và nhỏ nhất.
Pst và Plt phải được đánh
giá.
A.5 Điều kiện thử
nghiệm đối với tủ lạnh
Tủ lạnh phải được thử nghiệm liên tục với cửa được
đóng. Điều chỉnh bộ điều nhiệt đến giá trị trung bình của dải điều chỉnh. Tủ
phải rỗng và không được gia nhiệt. Phải thực hiện phép đo sau khi đạt được trạng
thái ổn định. Không cần
đánh giá Pst và Plt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải được thử nghiệm đối với Pst ở tốc độ sao
chép lớn nhất. Bản gốc cần được sao chép/in là giấy trắng và giấy sao chép phải có khối
lượng là 80 g/m2 nếu không có quy định khác của nhà chế tạo.
Thu được giá trị Plt ở chế độ chờ.
A.7 Điều kiện thử
nghiệm đối với máy hút bụi
Đối với máy hút bụi, không cần đánh giá Pst và Plt.
A.8 Điều kiện thử
nghiệm đối với máy trộn thực phẩm
Đối với máy trộn thực phẩm, không cần đánh giá Pst và Plt.
A.9 Điều kiện thử nghiệm đối
với dụng cụ di động
Đối với các dụng cụ di động, không cần
đánh giá Plt. Đối với dụng
cụ di động không có phần tử gia nhiệt, không cần đánh giá Pst. Đối với dụng
cụ di động có phần tử gia nhiệt, phải đánh giá Pst như sau.
Bật điện dụng cụ và cho làm việc liên tục
trong 10 min hoặc cho tới khi dụng cụ tự động tắt điện, khi đó áp dụng 6.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với máy sấy tóc cầm tay, không cần
đánh giá Plt. Để đánh giá Pst, bật điện máy
sấy tóc và cho làm việc liên tục trong 10 min hoặc cho đến khi máy tự động tắt,
khi đó áp dụng 6.5.
Đối với máy sấy tóc có lắp dải công suất,
kiểm tra liên tục dải công suất tổng trong thời gian quan sát 10 min. Nếu cơ cấu
đóng cắt của bộ điều khiển có các nấc rời rạc thì phải thử nghiệm tất cả các nấc này, tối
đa 20 nấc. Nếu không có các nấc rời rạc thì chia dải tổng thành 10 bậc cách đều nhau. Sau
đó thực hiện phép đo, bắt đầu với nấc công suất cao nhất.
A.11 Điều kiện thử
nghiệm đối với bộ thu hình, thiết bị âm thanh, máy tính, DVD và thiết bị điện tử
tương tự
Thiết bị này được thiết kế để sử dụng bởi
các gia đình, phải được thử nghiệm để chứng minh chỉ phù hợp với giới hạn dmax
tương ứng trong Điều 5 nếu không áp dụng được các điều kiện thử nghiệm cụ thể
khác trong Phụ lục A.
A.12 Điều kiện thử
nghiệm đối với bình đun nước nóng trực tiếp
Đối với bình đun nước nóng trực tiếp
không có cơ cấu điều khiển điện tử, chỉ đánh giá dc bằng cách bật và tắt nguồn
điện của bình (chuỗi 0 - Pmax
- 0).
Đối với bình đun nước nóng có cơ cấu điều
khiển điện tử, nhiệt độ đầu ra của nước phải được lựa chọn sao cho, khi thay đổi
lưu lượng nước, có thể tạo ra các mức tiêu thụ năng lượng điện nằm trong khoảng
Pmin và Pmax. Pmax được chỉ định là công suất
lớn nhất có thể được chọn và
Pmin > 0 được chỉ định là công suất nhỏ nhất có thể
được chọn.
CHÚ THÍCH 1: Đối với một số thiết bị,
công suất lớn nhất Pmax có thể được chọn, có thể nhỏ hơn công suất
danh định.
Giá trị nhiệt độ được đặt phải được giữ
không đổi trong toàn bộ thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, trong 20 bậc xấp xỉ bằng nhau
khác, tăng lưu lượng nước lại đến mức tiêu thụ điện Pmax. Đối với
riêng từng nấc trong 40 nấc này, giá trị Pst,i phải được đánh giá;
phép đo bắt đầu khi đạt được trạng thái ổn định, nghĩa là khoảng 30 s sau khi
thay đổi lưu lượng nước.
CHÚ THÍCH 2: Điều này có thể là đủ để
tính giá trị Pst,i trên cơ sở chu kỳ đo chỉ có 1 min.
Ngoài ra, Pst,z nhấp nháy do
bật và tắt nguồn điện bình đun phải được đo trong khoảng thời gian 10 min.
Trong khoảng thời gian này, mức tiêu thụ điện phải bị thay đổi hai lần theo
cách nhanh nhất có thể giữa các nấc P = 0 và P = Pmax (chuỗi 0 - Pmax
- 0 - Pmax - 0).
Chu kỳ làm việc của bình đun nước nóng
phải là 50 % để có Pmax trong 5 min.
Đánh giá các giá trị Pst tổng hợp bằng:

và so với giá trị giới hạn trong Điều 5.
Không cần đánh giá Plt.
A.13 Điều kiện thử
nghiệm đối với bộ khuếch đại tần số âm thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.14 Điều kiện thử
nghiệm đối với máy điều hoà không khí, máy hút ẩm, bơm nhiệt và thiết bị làm lạnh
thương mại
Vận hành thiết bị cho tới khi thiết lập
được điều kiện trạng thái ổn định hoặc trong thời gian chạy máy nén tối thiểu là 30 min.
Nhiệt độ môi trường để thử nghiệm phải là 15 °C ± 5
°C ở chế độ sưởi và 30 °C ± 5 °C ở chế độ làm mát
Chỉ thử nghiệm bơm nhiệt có chu kỳ thu hồi
ở chế độ làm mát.
dmax phải được đánh giá theo
một trong các cách sau:
a) Bằng phép đo trực tiếp
- tắt động cơ của máy nén bằng bộ điều
nhiệt;
- bật lại động cơ của máy nên bằng bộ điều
nhiệt sau thời gian tắt nhỏ nhất được mô tả trong sổ thay dành cho người sử dụng
hoặc được cho phép bởi cơ cấu điều khiển tự động;
- lặp lại chuỗi tắt/bật 24 lần và đánh
giá các kết quả theo Phụ lục B. Tuy nhiên, nếu kết quả thử nghiệm đầu tiên
không nằm trong ±10 % của giới hạn thì có thể đánh giá sự phù hợp của thiết bị
dựa trên kết quả đơn lẻ này và có thể kết thúc thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bằng cách sử dụng dòng điện khởi động,
dòng điện roto bị khoá và hệ số công suất của động cơ máy nén và của các tải bất
kỳ khác (ví dụ như động cơ quạt) được bật lên không quá 2 s trước và sau khi động
cơ máy nén khởi động. Quá trình này phân biệt các thay đổi điện áp.
Pst và Plt phải được đánh
giá phân tích bằng cách sử dụng số chu kỳ làm việc mỗi giờ được công bố bởi nhà chế tạo.
A.15 Điều kiện thử
nghiệm đối với thiết bị hàn hồ quang và các quy trình có liên quan
A.15.1 Quy định chung
Đối với thiết bị hàn hồ quang, được lưu
ý trong khi sử dụng và các quy trình có liên quan, dmax phải được
đánh giá dựa trên 7 % giới hạn trong c) của Điều 5, bằng cách sử dụng phương
pháp thử nghiệm đã cho trong Phụ lục B.
Ngoài ra, đối với thiết bị được thiết kế
để sử dụng trong quy trình hồ quang kim loại bằng tay (MMA), giá trị Pst và dc
phải được đánh giá theo các quy trình đã cho trong A.15.2.1 và A.15.3.1.
Đối với tất cả các thử nghiệm, điện
áp rơi do thiết bị ở điều kiện làm việc bình thường tại công suất ra danh định lớn nhất nằm trong
khoảng từ 3 % đến 5 % điện áp nguồn.
Mặc dù phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
này được giới hạn cho thiết bị có dòng điện đầu vào nhỏ hơn hoặc bằng 16 A
nhưng các điều kiện thử nghiệm này cũng phải có hiệu lực đối với thiết bị có
dòng điện đầu vào lớn hơn 16 A.
Các điều kiện thử nghiệm sau đây phải áp
dụng được cho thiết bị hàn được thiết kế theo TCVN 8094-1 (IEC 60974-1 ). Điều
kiện thử nghiệm đối với các kiểu thiết bị khác đang được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.15.2.1 Quy định chung
Các thử nghiệm để đánh giá giá trị Pst đối với thiết
bị hàn MMA cần được thực hiện bằng cách sử dụng một thiết lập thử nghiệm mô phỏng
quá trình hàn với các điện cực có kích thước cơ bản 3,25 mm. Nếu thiết bị cần
thử nghiệm (EUT) không phù hợp với các điện cực này (l2max < 130 A)
thì phải sử dụng các tham số đại diện cho điện cực 2,5 mm.
Bảng A.2 - Tham
số điện cực
Đường kính
mm
Dữ liệu cơ bản
Inom
A
Unom
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sụt áp
l/min
tdrop
ms
Rshort-circuit
mΩ
2,5
90
23,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6
18
3,25
130
25,2
350
7,5
13
Giá trị của thay đổi điện áp tại các đầu
nối vào của EUT, ΔU, là giá trị
quyết định cho việc xác định Pst, phải được đo
hoặc tính từ các phép đo dòng điện đầu vào tại đầu nối vào nguồn điện của
EUT bằng cách sử dụng một
trong các quy trình thử nghiệm
dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.15.2.2 Quy trình thử
nghiệm A
Quy trình thử nghiệm đơn giản này có thể
cho các kết quả thử nghiệm quá cao và do đó cũng có thể sử dụng cho thử nghiệm
sơ bộ.
Đầu tiên, dòng điện đầu vào hiệu dụng
được đo với EUT được mang tải bằng một tải điện trở tương đương với dòng điện và
điện áp đầu ra danh nghĩa và lần thứ hai, EUT được mang tải bằng điện trở ngắn
mạch quy định Rngắn mạch được cho trong Bảng A.2. Sự chênh lệch của
các giá trị dòng điện đầu vào hiệu dụng đo được Δlinput, được sử dụng để thu
được giá trị ΔUhp
trong quy trình đánh giá.
A.15.2.3 Quy trình thử nghiệm B
Quy trình thử nghiệm này phức tạp hơn
quy trình thử nghiệm A nhưng nó cho các kết quả thực tế hơn.
Các tham số được cho trong Bảng A.2 phải
được mô phỏng bằng tải điện trở được đóng cắt bằng điện tử có khả năng thay đổi từ các giá
trị “tải danh định’’ sang giá trị “ngắn mạch” bằng điện trở quy định trong thời
gian ngắn được quy định ở các góc pha được chỉ định đối với điện áp đầu vào.
Dòng điện đầu vào thay đổi (các mẫu có
giá trị hiệu dụng
trong 10 ms) tạo ra các thay đổi về tải này trên đầu ra, phải được đo với các
điểm rơi tại điểm cắt qua không và trễ 2 ms, 4 ms, 6 ms và 8 ms. Giá trị trung
bình của các thay đổi dòng điện tạo ra phải được sử dụng trong quá trình đánh
giá.
A.15.2.4 Quá trình đánh
quá Pst
Pst của EUT phải
được tính bằng công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
ΔU = ΔlinputZref x100/Un %;
F là hệ số an toàn, phụ thuộc vào hình dạng
của đặc tính thay đổi điện áp: đối với hàn MMA F= 1,0;
r là tần số của các thay đổi điện áp mỗi
phút;
R là hệ số phụ thuộc vào tần số lặp, các
giá trị được thể hiện trên Bảng A.3.
Bảng A.3 - Hệ số
tần số R liên quan đến tốc độ lặp “r”
r
tính
bằng thay đổi điện áp trên mỗi phút
R
r
tính
bằng thay đổi điện áp trên mỗi phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,98
2
0,99
0,3
1,03
3
1,00
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1,00
0,5
1,00
5
1,03
0,6
1,00
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
1,02
7
1,02
0,8
1,00
8
1,03
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
1,03
1,0
1,00
10
1,08
CHÚ THÍCH: Thực tế, quá trình hàn MMA
được tạo bởi việc chuẩn bị mảnh gia công, thời gian hàn, thời gian để gia
công trên đường nối và thời gian để thay điện cực. Do đó, thời gian sử dụng
được thiết lập trong quá trình mà thay đổi điện áp được tạo ra chỉ có 2,5 min
trong mỗi chu kỳ 10 min được đại diện bởi một chu kỳ làm việc là 0,25; giá trị
của r đối với hoạt động điển hình này là 0,2 thay đổi/phút vì chỉ các thay đổi điện
áp ở thời điểm bắt đầu và kết thúc
một chu kỳ hàn liên tục là đáng kể.
Các kết quả phải phù hợp với giới hạn
trong Điều 5. Nếu vượt quá giới hạn thì thiết bị không được công bố là phù hợp với
tiêu chuẩn này và phải áp dụng quy trình theo TCVN 7909-3-11 (IEC 61000-3-11).
A.15.3 Quy trình thử
nghiệm đối với dc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu tiên phải đo dòng điện đầu vào hiệu
dụng với EUT mang tải bằng một tải điện trở tương đương với dòng điện đầu ra và
điện áp danh định lớn nhất, sau đó đo với một tải tương đương với các điều kiện
không tải. Chênh lệch giữa các giá trị dòng điện đầu vào hiệu dụng phải được sử
dụng trong quá trình đánh giá.
A.15.3.2 Đánh giá dc
dc phải được xác định bằng
cách áp dụng công thức sau:
dc = ΔlinputZref * 100/Un
Các kết quả phải phù hợp với giới hạn
trong Điều 6. Nếu vượt quá giới hạn thì thiết bị không thể được công bố là phù
hợp với tiêu chuẩn này và phải áp dụng quy trình theo TCVN 7909-3-11 (IEC 61000-3-11).
Phụ
lục B
(quy
định)
Điều kiện thử nghiệm và các quy trình để đo
thay đổi đIện áp dmax do đóng cắt bằng tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biến đổi có thể được xem xét trong
các thiết kế và đặc tính của
cơ cấu đóng cắt tác động bằng tay gây ra các biến đổi lớn về các kết quả của
phép đo thay đổi điện áp. Thiết lập quy trình thử nghiệm phụ thuộc vào hoạt động
thực tế của cơ cấu đóng cắt tác động bằng tay của EUT.
Do đó, phải áp dụng một phương pháp thống
kê cho phép đo dmax
để đạt được các kết quả thử nghiệm có khả năng lặp lại.
Quy trình trong Điều B.2 cũng có thể được
sử dụng cho phép đo tham số dc và Tmax.
B.2 Quy trình
Quy trình thử nghiệm như sau:
a) 24 phép đo về dữ liệu dòng điện khởi
động phải được thực hiện theo thứ tự dưới đây:
• bắt đầu phép đo;
• bật nguồn EUT (để tạo ra một thay đổi
điện áp);
• cho EUT làm việc lâu nhất có thể ở điều
kiện làm việc bình thường trong khoảng thời gian đo là 1 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• bắt đầu phép đo tiếp theo.
CHÚ THÍCH: Phương pháp làm mát có thể là
tự nhiên hoặc cưỡng bức và giai đoạn làm mát được quy định bởi nhà chế tạo thiết
bị nếu được yêu cầu.
b) Kết quả thử nghiệm cuối cùng phải được
tính bằng cách loại bỏ kết quả cao nhất và thấp nhất và lấy giá trị trung
bình số học của 22 giá trị còn lại.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Xác định các đặc tính điện áp ở điều kiện ổn định
và thay đổi điện áp, như đã nêu trong IEC 61000-4-15:2010
C.1 Tổng quan
Các giải thích và mô tả dưới đây được lấy
từ IEC 61000-4-15:2010, nhằm hỗ trợ người sử dụng tiêu chuẩn này bằng cách cung
cấp thông tin cần thiết để hiểu rõ việc đánh giá các tham số đo được trực tiếp
trong tiêu chuẩn này. Đối với việc cần thêm thông tin liên quan đến chức năng
chính xác của toàn bộ máy đo nhấp nháy, IEC 61000-4-15:2010 cung cấp các chi tiết
cần thiết để hiểu đầy đủ. Trong trường hợp có nghi ngờ, các định nghĩa trong
IEC 61000-4-15:2010 sẽ thay thế các định nghĩa trong Phụ lục C. Điều này là cần
thiết vì phụ lục này không phải là bản sao chép trực tiếp mà đã có sửa đổi một chút
để cải thiện việc hiểu biết ngoài nội dung thông thường của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi thực hiện thử nghiệm biến động
điện áp và nhấp nháy, hai điều kiện cơ bản được nhận biết, đó là thời gian mà
điện áp duy trì ở điều kiện ổn định và thời gian xuất hiện thay đổi điện áp. Việc
xác định đúng các điều kiện này là bắt buộc để đạt được các kết quả thử nghiệm
nhất quán.
C.2 Thuật ngữ và định
nghĩa
C.2.1
Giá trị hiệu dụng nửa chu kỳ của điện áp (half period
r.m.s. value of the voltage)
Uhp
Điện áp hiệu dụng của điện áp nguồn lưới
được xác định trên một nửa chu kỳ, giữa các điểm liên tiếp cắt qua không của điện
áp tần số cơ bản.
C.2.2
Đặc tính giá trị hiệu dụng nửa chu kỳ (half period
r.m.s. value characteristisc)
Uhp(t)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Xem IEC 61000-4-15:2010, Phụ
lục B để có thêm giải thích.
C.2.3
Đặc tính giá trị hiệu dụng tương đối nửa
chu kỳ
(relative half period r.m.s. value characteristics)
dhp(t)
Đặc tính so với thời gian của
giá trị hiệu dụng nửa chu kỳ, được biểu thị bằng tỷ số của điện áp Un.
dhp(t)
= Uhp(t)/Un
C.2.4
Thay đổi điện áp ở điều kiện ổn định (steady state voltage change)
dc,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: (Các) thay đổi về điện cực
của (các) thay đổi ở (các) điều kiện trạng thái ổn định phải được chỉ ra. Như
theo công thức ở trên, nếu điện áp giảm trong một đặc tính thay đổi thì giá trị kết quả dc,i là dương. Nếu điện áp
tăng trong một đặc tính thay đổi thì kết quả dc,i là âm.
C.2.5
Thay đổi điện áp lớn nhất trong một đặc
tính thay đổi điện áp (maximum voltage change during a voltage
change characeristic)
dmax,i
Giá trị chênh lệch lớn nhất giữa các giá
trị dend.i-1 ở điều kiện trạng thái ổn định cuối cùng và dhp(t)
tiếp theo, được quan sát trong một đặc tính thay đổi điện áp, thường được tính
bằng phần trăm của Un
dmax,l = max (dend.i-1
- dhp(t))
CHÚ THÍCH 1: Việc đánh giá dmax,i
kết thúc ngay khi điều kiện trạng thái ổn định mới được thiết lập hoặc tại thời
gian kết thúc thời gian quan sát. Điện cực của (các) thay đổi phải được chỉ ra.
Theo như công thức trên, nếu độ lệch điện áp lớn nhất được quan sát trong quá
trình giảm điện áp do với dend.i-1 thì giá trị kết quả dmax,i
là dương. Nếu độ lệch điện áp lớn nhất được quan sát trong khi điện áp tăng đối
với dend,i-1 thì giá trị kết
quả dmax,i-1 là âm.
C.2.6
Thay đổi điện áp ở điều
kiện ổn định lớn nhất trong thời gian quan sát (maximum steady state voltage change
during an observation period)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị tuyệt đối cao nhất trong tất cả
các giá trị dc,i, được quan sát trong thời gian quan sát:

C.2.7
Thay đổi điện áp tuyệt đối lớn nhất
trong thời gian quan sát (maximum absolute voltage change during an
observation period)
dmax
Giá trị tuyệt đối cao nhất trong tất cả
các giá trị dmax,i, được quan sát trong thời gian quan sát:

C.2.8
Độ lệch điện áp (voltage deviation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch của dhp(t)
thực tế so với dend,i-1 trước đó, trong một đặc tính thay đổi
điện áp, được tính bằng phần trăm của Un.
d(t) = dend,i-1
dhp(t)
CHÚ THÍCH 1: Điện cực là tùy chọn. Nếu
điện cực được thể hiện thì sụt áp được coi là giá trị dương.
C.3 Điện áp ở trạng
thái ổn định và các đặc tính thay đổi điện áp
Điều kiện trạng thái ổn định tồn tại khi
điện áp hiệu dụng nửa chu kỳ Uhp vẫn nằm trong dải dung sai được quy
định ±2 % đối với tối thiểu 100 nửa chu kỳ của tần số cơ bản (50 Hz).
Khi bắt đầu thử nghiệm, điện áp hiệu dụng trung
bình đo được trong giây
cuối cùng trước thời gian quan sát, phải được sử dụng như giá trị khởi động
tham chiếu đối với phép tính dc và dhp(t) cũng như cho
phép đo dmax và d(t). Trong trường hợp không có thiết lập được điều
kiện trạng thái ổn định trong thử nghiệm đã cho thì tham số dc phải
được báo cáo là bằng không.
Vì phép đo trong quá trình tiến hành thử
nghiệm và điều kiện trạng thái ổn định được thiết lập và vẫn tồn tại nên giá trị
trung bình trượt 1 giây Uhp,avg của Uhp
được xác định, tức là 100 giá trị cuối cùng của Uhp được sử dụng để
tính Uhp,avg. Giá trị Uhp,avg này sau đó được
sử dụng để xác định xem điều kiện trạng thái ổn định có tiếp tục và nó cũng là
giá trị tham chiếu cho việc xác
định dc, dmax và Tmax trong trường hợp xuất
hiện thay đổi điện áp.
Đối với việc xác định một điều kiện ổn định
mới dc,i sau khi thay đổi
điện áp đã xuất hiện, sử dụng giá trị đầu tiên dstart,i = dhp(t
= tstart). Làm tròn giá trị này, dải dung sai ± 0,002 Un
(± 0,2 % của Un) được xác định. Điều kiện trạng thái ổn định được
coi là có tồn tại nếu Uhp(t) không nằm ngoài dải dung sai đối với
100 nửa chu kỳ liên tiếp của tần số cơ bản.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng tham số Uhp,avg này ngăn chặn
các điện áp pha thay đổi quá chậm tác động vào việc đánh giá do hoặc dmax
khi giảm thiểu các sai lệch lên đến 0,4 % của Un (+ 0,2 % và - 0,2
%) giữa hai thiết bị đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị cuối cùng trong dải dung sai được
biểu thị như sau: dend,i = dhp(t = tx-1). Giá trị dhp(t=tx)
được sử dụng như giá trị bắt đầu cho việc xác định điều kiện trạng thái ổn định
tiếp theo dc,i+1 = dstart,i+1.
Nếu bất kỳ giá trị dhp(t>tx)
nào không đạt được dải dung sai trước 100 nửa chu kỳ yêu cầu để thiết lập trạng thái ổn định
thì sử dụng Uhp mới này như giá trị bắt đầu cho việc xác định điều
kiện trạng thái ổn định tiếp theo dc,i+1. Do đó, một điều
kiện trạng thái ổn định mới xuất hiện thì Uhp,avg tức thời có thể
được xác định.
C.4 Mô tả bằng hình
ảnh về các tham số đo được trực tiếp dc, d(t), dmax và Tmax
Các tham số đo được trực tiếp dc,
dmax và Tmax được so sánh với các giá trị giới hạn được quy
định trong Điều 5. Các ví dụ trong Phụ lục C được thiết kế để hỗ trợ người sử dụng
tiêu chuẩn này hiểu về cách đánh giá giá trị tham số đo được trực tiếp và theo
cách đó các giá trị này được so sánh với các giới hạn.
Bảng C.1 và Bảng C.2 mô tả bằng hình ảnh
về các quy định kỹ thuật thử nghiệm đối với dc - dmax - td(t)
> 3,3 %. Các bảng này được lấy từ IEC 61000-4-15:2010. Trong tiêu chuẩn này,
tham số td(t) > 3,3 % được gọi là Tmax (xem 3.5).
Bảng C.1 - Quy
định kỹ thuật về thử nghiệm đối với dc - dmax - td(t)
> 3,3 %
(từ
Bảng 12 của IEC 61000-4-15:2010)

dc = 2,00 %
(tối đa là 1,00 và 2,00)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dmax = 4,00%
Bảng C.1 - Quy
định kỹ thuật về thử nghiệm đối với dc - dmax - td(t)
> 3,3 %
(từ
Bảng 13 của lEC 61000-4-15:2010)

dc = 1,00 %
dmax = 5,00%
td(t) > 3,3% = 600 ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH:
Thời gian sườn trước Tf = t2 - t1
Thời gian sườn sau Tt = t3 - t2
(xem Hình 5)
Hình C.1 - Đánh
giá Uhp(t)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Biến động điện áp tương đối tại đầu vào ΔV/V đối
với Pst = 1,0 tại đầu ra
[IEC/TR 61000-3-7:2008]
Bảng D.1 - Biến
động điện áp tương đối tại đầu vào đối với Pst = 1,0 ở đầu ra
Tốc độ biến động
(r)
Số thay đổi/min
Biến động điện
áp
%
Tốc độ biến động
(r)
Số thay đổi/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Bóng đèn 120
V Hệ thống 60 Hz
Bóng đèn 230
V Hệ thống 50 Hz
Bóng đèn 120
V
Hệ thống 60
Hz
Bóng đèn 230
V
Hệ thống 50
Hz
0,1
8,202
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
176
0,739
0,64
0,2
5,232
4,58
273
0,65
0,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,062
3,54
375
0,594
0,5
0,6
3,645
3,2
480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
1
3,166
2,724
585
0,501
0,42
2
2,568
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
682
0,445
0,37
3
2,25
1,95
796
0,393
0,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,899
1,64
1 020
0,35
0,28
7
1,695
1,459
1 055
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
10
1,499
1,29
1 200
0,371
0,29
22
1,186
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 390
0,438
0,34
39
1,044
0,906
1 620
0,547
0,402
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,87
2 400
1,051
0,77
68
0,939
0,81
2 875
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,04
110
0,841
0,725
CHÚ THÍCH 1: Hai thay đổi điện áp liên
tiếp (một dương và một âm) tạo thành một “chu kỳ”, nghĩa là hai thay đổi điện
áp mỗi giây tương đương với một biến động 1 Hz.
CHÚ THÍCH 2: Các đường cong này được dựa
trên ánh sáng bóng đèn sợi đốt 60 W. Trong khi các thiết bị chiếu sáng khác
có thể cho các kết quả khác nhau thì các đường cong này được sử dụng làm tham chiếu
để cho phép đánh giá một cách nhất quán trong nhiều tình huống khác
nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] IEC 60050 (all parts), International
Electrotechnical Vocabulary (available at http://www.electropedia.com)
[2] TCVN 7909-3-7 (IEC/TR 61000-3-7),
Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-7: Các giới hạn - Đánh giá giới hạn phát xạ
đối với kết nối của các hệ thống lắp đặt gây biến động cho hệ thống điện trung
áp, cao áp và siêu cao áp
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Đánh giá về thay đổi điện áp, biến động
điện áp và nhấp nháy
5 Giới hạn
6 Điều kiện thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) - Áp dụng các giới
hạn và điều kiện thử nghiệm điển hình đối với thiết bị cụ thể
Phụ lục B (quy định) - Điều kiện thử
nghiệm và các quy trình để đo thay đổi điện áp dmax do đóng cắt bằng
tay
Phụ lục C (tham khảo) - Xác định các đặc
tính điện áp ở điều kiện ổn định và thay đổi điện áp, như đã nêu trong IEC
61000-4-15:2010
Phụ lục D (tham khảo) - Biến động điện
áp tương đối tại đầu vào ΔV/V đối với Pst
= 1,0 tại đầu ra [TCVN 7909-3-7:2020 (IEC/TR 61000-3-7:2008)]
Thư mục tài liệu tham khảo