TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13078-21-1:2020
IEC
61851-21-1:2017
HỆ THỐNG SẠC ĐIỆN CÓ DÂY DÙNG CHO XE ĐIỆN - PHẦN 21-1:
YÊU CẦU TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ CỦA BỘ SẠC LẮP TRÊN XE ĐIỆN KẾT NỐI CÓ DÂY VỚI NGUỒN
CẤP ĐIỆN XOAY CHIỀU/MỘT CHIỀU
Electric
vehicle conductive charging system - Part 21-1: Electric vehicle on-board
charger EMC requirements for conductive connection to an AC/DC supply
Lời nói đầu
TCVN 13078-21-1:2020 hoàn toàn tương
đương với IEC 61851-21-1:2017;
TCVN 13078-21-1:2020 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13078 (IEC 61851), Hệ
thống sạc điện có dây dùng cho xe điện, gồm có các
phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13078-21-1:2020 (IEC
61851-21-1:2017), Phần 21-1: Yêu cầu tương thích điện từ của bộ sạc lắp trên xe
điện kết nối có dây với nguồn cấp điện xoay chiều/một chiều
- TCVN 13078-21-2:2020 (IEC
61851-21-2:2018), Phần 21-2: Yêu cầu về xe điện kết nối có dây với nguồn cấp điện
xoay chiều/một chiều - Yêu cầu tương thích điện từ của bộ sạc không lắp trên xe
điện
- TCVN 13078-23:2020 (IEC
61851-21-2:2014), Phần 23: Trạm sạc điện một chiều cho xe điện
HỆ THỐNG SẠC
ĐIỆN CÓ DÂY DÙNG CHO XE ĐIỆN - PHẦN 21-1: YÊU CẦU TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI BỘ
SẠC LẮP TRÊN XE ĐIỆN KẾT NỐI CÓ DÂY VỚI NGUỒN CẤP ĐIỆN XOAY CHIỀU/MỘT CHIỀU
Electric
vehicle conductive charging system - Part 21-1: Electric vehicle on-board
charger EMC requirements for conductive connection to an AC/DC supply
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cùng với IEC
61851-1:2010
1, đưa ra các
yêu cầu đối với kết nối có dây của xe điện (EV) với nguồn cấp điện AC hoặc DC.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các bộ sạc lắp trên xe điện được thử nghiệm trên
xe điện hoàn chỉnh hoặc được thử nghiệm trên hệ thống sạc mức thành phần (ESA -
cụm lắp ráp điện tử).
Tiêu chuẩn này đề cập đến các yêu cầu
về tương thích điện từ (EMC) đối với các phương tiện giao thông truyền động bằng
điện (trong tiêu chuẩn này được gọi là xe điện) ở chế độ sạc bất kỳ trong khi
được đấu nối với lưới
điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu an toàn cụ thể áp
dụng cho thiết bị trên xe điện trong quá trình sạc điện được đề cập trong tiêu
chuẩn khác khi được
chỉ ra trong các điều tương ứng của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Xe điện (EV) bao gồm xe
điện thuần túy cũng như các xe điện hybrid kiểu cắm vào có thêm động cơ đốt
trong.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 7909-3-2:2020 (IEC
61000-3-2:2014), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-2: Các giới hạn
- Giới hạn đối với phát xạ dòng điện hài (dòng điện vào thiết bị ≤ 16 A mỗi pha)
TCVN 7909-3-12:2020 (IEC
61000-3-12:2011), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-12: Các giới hạn - Giới
hạn đối với dòng điện hài được sinh ra bởi thiết bị nối với hệ thống điện hạ áp
có dòng điện đầu vào > 16 A và ≤ 75 A mỗi pha
TCVN 9053:2018 (ISO/TR 8713:2012), Phương
tiện giao thông đường bộ chạy điện - Từ vựng
IEC 60038:2009 2, IEC
standards voltage (Điện áp tiêu chuẩn)
IEC 61000-3-3:2013 3, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-3: Limits - Limitation of voltage changes, voltage
fluctuations and flicker in public low-voltage supply systems, for equipment
with rated current ≤ 16 A per phase and not subject to conditional
connection (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-3: Các giới hạn -
Giới hạn đối với sự thay đổi điện áp, thăng
giáng điện áp và nháy trong các hệ thống điện hạ áp công cộng, dùng cho thiết bị
có dòng điện danh định ≤ 16 A mỗi pha và kết nối không điều kiện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61000-4-4:2012, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-4: Testing and measurement techniques - Electrical
fast transient/burst
immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-4: Phương pháp đo và thử nghiệm
- Thử nghiệm miễn nhiễm đột biết/quá độ nhanh về điện)
IEC 61000-4-5:2014 5, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-5: Testing and measurement techniques - Surge
immunity (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-5: Phương pháp đo và thử - Miễn
nhiễm đối với xung)
IEC 61000-6-3:2006 with amendment
1:2010, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 6-3: Generic standards -
Emission standard for residential, commercial and light-industrial environments
(Tương thích điện từ (EMC) - Phần 6-3: Tiêu chuẩn đặc trưng - Tiêu chuẩn phát xạ
đối với môi trường dân cư, thương mại và công nghiệp nhẹ)
IEC 61851-1:2010 6, Hệ thống
sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung (Electric vehicle
conductive charging system - Part 1: General requirements)
CISPR 12:2007, Vehicles, boats and
internal combustion engines - Radio disturbance characteristics - Limits and
methods of measurement for the protection of off-board receivers (Phương tiện
giao thông, tàu và động cơ đốt trong - Đặc tính nhiễu điện từ - Giới hạn và
phương pháp đo bảo vệ của bộ thu không lắp trên phương tiện)
CISPR 16-1-2:2014 7, Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-2:
Radio disturbance and immunity measuring apparatus - Ancillary equipment -
Conducted disturbances (Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo
nhiễu và miễn nhiễm tần số radio - Phần 1-2: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần
số radio - Thiết bị phụ trợ - Nhiễu dẫn)
CISPR 16-2-1:2014 8, Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods. Part 2:
Methods of measurement of disturbance and immunity (Yêu cầu kỹ thuật đối với
thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số radiô - Phần 21:
Phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm - Đo nhiễu dẫn)
CISPR 22:2008 9, Information
technology equipment. Radio disturbance characteristics. Limits and methods of
measurement (Thiết bị công nghệ thông tin. Đặc tính nhiễu tần số radio. Giới hạn
và phương pháp đo)
CISPR 25:2016, Vehicles, boats and
internal combustion engines - Radio disturbance characteristics - Limits and
methods of measurement for the protection of on-board receivers (Phương tiện
giao thông, tàu và động cơ đốt trong - Đặc tính nhiễu điện từ - Giới hạn và
phương pháp đo bảo vệ của bộ thu lắp trên phương tiện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 11451-1:2015, Road vehicles -
Vehicle test methods for electrical disturbances from narrowband radiated
electromagnetic energy - Part 1: General principles and terminology (Phương tiện
giao thông đường bộ - Phương pháp thử phương tiện giao thông đối với nhiễu điện
sinh ra do năng lượng điện từ bức xạ băng hẹp - Phần 1 Nguyên lý chung và thuật
ngữ)
ISO 11451-2:2015, Road vehicles -
Vehicle test methods for electrical disturbances from narrowband radiated
electromagnetic energy - Part 2: Off-vehicle radiation sources (Phương tiện
giao thông đường bộ - Phương pháp thử phương tiện giao thông đối với nhiễu điện
sinh ra do năng lượng điện từ bức xạ băng hẹp - Phần 2: Nguồn bức xạ không lắp
trên phương tiện)
ISO 11452-1:2015, Road vehicles -
Component test methods for electrical disturbances from narrowband radiated
electromagnetic energy - Part 1: General principles and terminology (Phương tiện giao thông đường
bộ - Phương pháp thử thành phần đối với nhiễu điện sinh ra do năng lượng điện từ
bức xạ băng hẹp - Phần 1 Nguyên lý chung và thuật ngữ)
ISO 11452-2:2004, Road vehicles -
Component test methods for electrical disturbances from narrowband radiated
electromagnetic energy - Part 2: Off-vehicle radiation sources
(Phương tiện giao thông đường bộ - Phương pháp thử thành phần đối với nhiễu điện
sinh ra do năng lượng điện từ bức xạ băng hẹp - Phần 2: Nguồn bức xạ không lắp
trên phương tiện)
ISO 11452-4:2011, Road vehicles -
Component test methods for electrical disturbances from narrowband radiated
electromagnetic energy - Part 4: Harness excitation methods (Phương tiện giao
thông đường bộ - Phương pháp thử thành phần đối với nhiễu
điện sinh ra do năng lượng điện từ bức xạ băng hẹp - Phần 4: Phương pháp kích
thích bộ dây điện)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong IEC 61851-1:2010 và TCVN 9053:2018 (ISO/TR 8713:2012), và
các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Hệ thống tích trữ năng lượng sạc lại
được
(rechargeable energy storage system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống tích trữ năng lượng dùng để
cáp điện năng và có thể sạc lại được.
3.2
Hệ thống sạc lắp trên EV (on-board EV
charging system)
Tất cả các thiết bị trong chuỗi cấp điện
để sạc nằm trên xe điện.
3.3
Cụm lắp ráp điện/điện tử
(electrical/electronic sub-assembly)
ESA
Thiết bị điện và/hoặc điện tử hoặc
(các) bộ thiết bị được thiết kế là một phần của xe điện cùng với các đấu nối điện
kết hợp bất kỳ và hệ thống đi dây thực hiện một hoặc nhiều chức năng chuyên dụng.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LV
Điện áp làm việc một chiều dưới 60 V.
VÍ DỤ: Điện áp danh nghĩa 12 V, 24 V,
48 V.
3.5
Bộ dây điện áp thấp (LV harness)
Bộ dây điện áp thấp có điện áp làm việc
dưới 60 V.
3.6
Điện áp cao (high voltage)
HV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: HV+ và HV- là các ký hiệu cho đường
dây của đầu nối dương và âm tương ứng.
CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa HV lấy theo
CISPR 25, ISO 11451-1 và ISO 11452-1.
3.7
Xe điện (electric vehicle)
EV
Xe điện thuần túy cũng như xe điện
hybrid kiểu cắm vào có thêm động cơ đốt trong.
4 Điều kiện thử nghiệm
chung
Hệ thống xe điện phải làm việc đúng
trong phạm vi +10 % đến -15 % điện áp nguồn danh nghĩa tiêu chuẩn. Khoảng dung
sai này có tính đến các thay đổi được đưa vào bởi hệ thống lắp đặt
như xác định trong Phụ lục A của IEC 60038:2009. Giá trị danh định của tần số
là 50 Hz ± 1 % hoặc 60 Hz ± 1 %.
CHÚ THÍCH: IEC 60038:2009 quy định điện
áp tại điểm cáp điện. Phụ lục A đề xuất quy định các giá trị rộng hơn để cho phép những
thay đổi điện áp hơn
nữa do lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe điện phải trong điều kiện không tải
ngoại trừ khi đối với thiết bị thử nghiệm cần thiết.
Xe điện phải đứng yên, động cơ tắt và ở chế độ sạc.
Tất cả các thiết bị khác có thể luôn bật
nguồn bởi tài xế hoặc hành khách cũng phải được tắt.
Các thử nghiệm phải được tiến hành với
thiết bị cần thử nghiệm (EUT) hoặc phần chuyển động được bất kỳ của nó được đặt
ở tư thế bất lợi
nhất như xác định trong kế hoạch thử nghiệm.
Nếu không có quy định khác, các thử
nghiệm phải được tiến hành ở nơi không có gió lùa và ở nhiệt độ môi trường 23 °C ± 5 °C theo ISO
11451-1:2015 và ISO 11452-1:2015.
5 Phương pháp thử
nghiệm và các yêu cầu
5.1 Quy định
chung
5.1.1 Tổng quan
Tất cả các thử nghiệm phải
được thực hiện bằng cách sử dụng cáp sạc quy định hoặc được cung cấp bởi nhà chế tạo
thiết bị cấp điện cho xe điện (EVSE) hoặc nhà chế tạo xe điện như mô tả trong bản
mô tả chi tiết của kế hoạch thử nghiệm, ví dụ các đoạn cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng (nguồn) giả (AN/AMN) để cấp điện
và mạng giả không đối xứng (AAN) dùng cho truyền thông sạc điện sử dụng cho các
thử nghiệm này được mô tả trong Phụ lục A.
Đối với các thử nghiệm bộ sạc lắp trên
xe điện có các cụm lắp ráp điện/điện tử (ESA) tách rời, phải sử dụng tải thích
hợp để mô phông các đầu nối hệ thống HV của xe điện, ví dụ pin/acquy HV. Nếu sử dụng
các hộp tải cụ thể, chúng cũng phải được mô tả trong kế hoạch thử nghiệm.
5.1.2 Ngoại lệ
Xe điện và/hoặc ESA được thiết kế để sử
dụng trong "chế độ sạc REESS ghép nối với lưới điện" trong cấu hình nối
với trạm sạc một chiều với chiều dài cáp mạng một chiều ngắn hơn 30 m không phải
đáp ứng các yêu cầu của phát xạ dẫn, đột biến và quá độ nhanh (bướu xung) trên
xe điện cũng như ở mức ESA.
Trong trường hợp này, nhà chế tạo phải
đưa ra nội dung quy định rằng xe điện và/hoặc ESA có thể được sử dụng trong
"chế độ sạc REESS ghép nối với lưới điện” chỉ với trạm sạc DC cục bộ/cá
nhân không có những người tham gia khác. Thông tin này phải được công bố rộng
rãi sau khi được phê duyệt kiểu.
5.2 Miễn nhiễm
5.2.1 Quy định
chung
Các thử nghiệm phải được tiến hành
riêng rẽ như các thử nghiệm đơn lẻ một cách tuần tự. Các thử nghiệm có thể được
thực hiện theo trình tự bất kỳ.
Nhìn chung, EUT phải được thử nghiệm
theo cấu hình “chế độ sạc REESS ghép nối với lưới điện”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không thể điều chỉnh dòng điện
tiêu thụ, trạng thái sạc (SOC) REESS phải được giữ trong phạm vi 20 % đến 80 % SOC
lớn nhất trong toàn bộ thời gian của phép đo.
CHÚ THÍCH: Điều này có thể dẫn đến việc
chia phép đo thành các khoảng thời gian khác nhau với nhu cầu phóng điện của
pin/acquy kéo của xe điện trước khi bắt đầu khoảng thời gian thử nghiệm tiếp theo.
EUT phải được bật nguồn và phải hoạt động
như xác định trong kế hoạch thử nghiệm.
Bản mô tả thử nghiệm, máy phát liên
quan, phương pháp thích hợp và bố trí được sử dụng được cho trong các tiêu chuẩn
cơ bản và được đề cập trong Bảng 1.
Nội dung của các tiêu chuẩn cơ bản đó
không được lặp lại ở đây, tuy nhiên việc sửa đổi hoặc thông tin bổ sung cần thiết
cho ứng dụng thực tế của các thử nghiệm được cho trong tiêu chuẩn này.
Chỉ những thiết bị không phát nhiễu mới
được sử dụng trong khi theo dõi xe điện hoặc ESA. Phía ngoài xe điện và khoang
hành khách/ESA phải được theo dõi để xác định xem các yêu cầu có được đáp ứng
hay không (ví dụ đối với
thử nghiệm xe điện bằng cách sử dụng (các) camera hình ảnh, micrô. v.v.).
Xe điện không được trở nên nguy hiểm
hoặc không an toàn do việc áp dụng các thử nghiệm xác định trong tiêu chuẩn
này.
5.2.2 Tiêu
chí tính năng của chức năng
Điều 5.2.2 này xác định mục tiêu tính
năng kỳ vọng đối với chức năng của xe điện trong các điều kiện thử nghiệm. Tiêu
chí tính năng của chức năng (đáp ứng kỳ vọng của chức năng quan sát được trong
quá trình thử nghiệm) được liệt kê dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí tính năng A: Xe điện không được
thiết lập chuyển động. Chức năng sạc phải tiếp tục làm việc như dự kiến trong
và sau thử nghiệm. Không được phép suy giảm tính năng hoặc mất chức năng.
Tiêu chí tính năng B: Xe điện không được
thiết lập chuyển động. Chức năng sạc phải tiếp tục làm việc như dự
kiến sau thử nghiệm. Không được phép suy giảm tính năng hoặc mất chức năng sau khi
thử nghiệm. Trong thời gian thử nghiệm, việc tạm thời mất chức năng sạc là được
phép với điều kiện chức năng sạc được phục hồi tự động mà không cần người sử dụng
tương tác.
Tiêu chí tính năng C: Xe điện không được
thiết lập chuyển động. Việc tạm thời mất chức năng là được phép với điều kiện
chức năng đó được phục hồi bởi các thao tác đơn giản của cơ cấu điều khiển và không cần
sử dụng dụng cụ, bởi người sử dụng thiết bị hoặc người vận hành từ xa.
5.2.3 Mức khắc
nghiệt thử nghiệm
Điều 5.2.3 này xác định quy định kỹ
thuật của mức khắc nghiệt thử nghiệm của các tham số tín hiệu thiết yếu. Mức khắc
nghiệt thử nghiệm là mức ứng suất đặt lên thiết bị cần thử nghiệm đối với
phương pháp thử nghiệm cho trước bất kỳ. Mức khắc nghiệt thử nghiệm phụ thuộc
vào đặc tính làm việc yêu cầu của chức năng. Các mức khắc nghiệt thử nghiệm được
cho trong Bảng 1.
5.2.4 Miễn
nhiễm của xe điện với các nhiễu quá độ điện nhanh/bướu xung được dẫn dọc theo
đường dây điện AC và DC
5.2.4.1 Quy định
chung
Thiết bị sạc EV được cấp điện trực tiếp
bởi các đường dây điện AC và đường dây điện DC phải chịu được các nhiễu dẫn
phương thức chung đến các mức cho trong Bảng 1, thường gây ra do đóng cắt các tải
cảm ứng nhỏ, nhảy các tiếp điểm rơ le, hoặc chuyển mạch các cơ cấu đóng cắt điện
áp cao.
5.2.4.2 Thử nghiệm
thiết bị sạc cho xe điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí thử nghiệm được mô tả trên Hình
1.
Xe điện phải được đặt trực tiếp trên mặt
phẳng đất. Cáp phải được gập zic zac với chiều dài nhỏ hơn 0,5 m nếu dài hơn
1 m, đặt ở độ cao 0,1
(± 0,025) m so với mặt đất và ở cách thân xe tối thiểu 0,1 m.

CHÚ DẪN
1 Bộ tạo quá độ
điện nhanh/bướu xung
2 Lưới điện
AC/DC
3 Bộ lọc
Hình 1 - Bố
trí xe điện thử nghiệm quá độ điện nhanh/bướu xung
5.2.4.3 Thử nghiệm bộ
sạc lắp trên xe điện có ESA tách rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ bọc của ESA không nhất thiết phải
được liên kết trực tiếp với mặt phẳng đất.
5.2.5 Miễn
nhiễm của xe điện với các đột biết dẫn dọc theo các đường dây điện AC và DC
5.2.5.1 Quy định
chung
Thiết bị sạc điện cho EV lắp trên xe
điện được cấp điện trực tiếp bởi lưới điện xoay chiều phải chịu được các đột biến
điện áp, thường gây ra do hiện tượng đóng cắt trên lưới điện, sự cố hoặc các cú
sét (sét gián tiếp) như mô tả trong Bảng 1.
Thiết bị thử nghiệm gồm mặt phẳng đất
tham chiếu (không yêu cầu phòng có che chắn), máy phát đột biến và mạng ghép/khử
ghép (CDN).
5.2.5.2 Thử nghiệm hệ
thống sạc điện cho xe điện
Thử nghiệm này được thiết kế để chứng
tỏ sự miễn nhiễm của các hệ thống điện tử của xe điện theo IEC 61000-4-5:2014.
Xe điện phải chịu các đột biến dẫn dọc theo các đường dây điện AC và DC của xe
điện. Xe điện phải được theo dõi trong các thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Nếu bộ truyền là một phần của
quá trình cấp phép và thanh toán có thể không bị cắt điện trong quá trình sạc
thì áp dụng chuẩn cụ thể cho bộ truyền đó (ví dụ 3G, 4G, RFID).
Xe điện phải được đặt trên mặt phẳng đất.
Đột biến điện phải được đặt lên xe điện trên các đường dây điện AC và DC giữa từng
đường dây và đất và giữa các đường dây bằng cách sử dụng CDN như mô tả trong
các bảng từ Bảng 2 đến Bảng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Bộ tạo quá độ
điện nhanh/bướu xung
2 Lưới điện
AC/DC
3 Bộ lọc
Hình 2 - Xe
điện theo cấu hình “chế độ sạc REESS ghép nối với lưới điện” - ghép nối giữa
các đường dây đối với đường dây điện AC (một pha) và DC

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Lưới điện
AC/DC
3 Bộ lọc
Hình 3 - Xe
điện theo cấu hình “chế độ sạc REESS ghép nối với lưới điện” - ghép nối giữa từng
đường dây và đất đối với đường dây điện AC (một pha) và DC

CHÚ DẪN
1 Bộ tạo quá độ
điện nhanh/bướu xung
2 Lưới điện
AC/DC
3 Bộ lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Bộ tạo quá độ
điện nhanh/bướu xung
2 Lưới điện
AC/DC
3 Bộ lọc
Hình 5 - Xe
điện theo cấu hình “chế độ sạc REESS ghép nối với lưới điện” - ghép nối giữa từng
đường dây và đất đối với đường dây điện AC (ba pha)
5.2.5.3 Thử nghiệm bộ
sạc trên xe điện tách rời, ESA
Quy trình thử nghiệm theo
IEC 61000-4-5:2014 phải được áp dụng cho các thử nghiệm bộ sạc lắp trên xe điện
tách rời. Vỏ bọc của ESA
không nhất thiết phải được liên kết trực tiếp với mặt phẳng đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6.1 Quy định
chung
Hệ thống sạc điện cho EV phải chịu được
các nhiễu điện từ bức xạ theo ISO 11451-2:2015.
5.2.6.2 Thử nghiệm hệ
thống sạc điện cho xe điện
Điểm tham chiếu là điểm giữa của xe điện
(từ hình chiếu đứng), cách trục bánh xe phía trước 0,2 m.
Đối với các cáp sạc được cung cấp bởi
nhà chế tạo xe điện, đoạn cáp bên ngoài phải được gập zic zac với chiều dài nhỏ hơn 0,5 m.
Cáp phải được gập zic zac với chiều dài nhỏ hơn 0,5 m nếu dài hơn 1 m, đặt ở độ cao 0,1
(± 0,025) m so với mặt đất và ở cách thân xe tối thiểu 0,1 m.
EV theo cấu hình “chế độ sạc REESS
ghép nối với lưới điện” phải phù hợp với các yêu cầu của thử nghiệm buồng thử
bán vang theo ISO 11451-2:2015 khi có sự đồng ý của nhà chế tạo. Các phép đo phải
được thực hiện trong dải tần từ 20 MHz đến 2 000 MHz với các bước tần số theo
ISO 11451-1:2015.
EV theo cấu hình “chế độ
sạc REESS ghép nối với lưới điện” phải cho chịu bức xạ điện từ như xác định
trong 1.2 đến 1.3 của Bảng 1.
Đối với các xe điện có phích cắm sạc
điện ở phía bên cạnh của xe điện thì AMN/AN phải được đặt thẳng hàng với phích
cắm sạc điện của xe điện và cáp sạc của xe điện.
Đối với xe điện có phích cắm đặt ở
phía trước/phía sau hoặc phích cắm sạc điện đặt ở phía trước/phía sau xe điện
thì AMN/AN phải được đặt vuông góc với phích cắm sạc điện của xe điện và phải
được đặt thẳng hàng với cáp sạc của xe điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Xe điện cần
thử nghiệm
2 Giá đỡ cách
điện
3 Cáp sạc (đoạn
nằm bên ngoài được gập zic zac)
4 (Các) mạng
nguồn giả (lưới điện giả) được nối đất
5 Ổ cắm với lưới
điện AC hoặc trạm sạc AC/DC (đường nét đứt: vị trí tùy ý)
6 Điểm tham
chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Xe điện cần
thử nghiệm
2 Giá đỡ cách
điện
3 Cáp sạc (đoạn
nằm bên ngoài được gập zic zac)
4 (Các) mạng
nguồn giả (lưới điện giả) được nối đất
5 Ổ cắm với lưới
điện AC hoặc trạm sạc AC/DC (đường nét đứt: vị trí tùy ý)
6 Điểm tham
chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Xe điện cần
thử nghiệm
2 Giá đỡ cách
điện
3 Cáp sạc (đoạn
nằm bên ngoài được gập zic zac)
4 (Các) mạng
nguồn giả (lưới điện
giả) được nối đất
5 Ổ cắm với lưới
điện AC hoặc trạm sạc AC/DC (đường nét đứt: vị trí tùy ý)
6 Điểm tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Xe điện cần
thử nghiệm
2 Giá đỡ cách
điện
3 Cáp sạc (đoạn
nằm bên ngoài được gập zic zac)
4 (Các) mạng
nguồn giả (lưới điện giả) được nối đất
5 Ổ cắm với lưới
điện AC hoặc trạm sạc AC/DC (đường nét đứt: vị trí tùy ý)
6 Điểm tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6.3 Thử nghiệm bộ
sạc trên xe điện tách rời, ESA
ESA theo cấu hình “chế độ sạc REESS
ghép nối với lưới điện" phải phù hợp với các yêu cầu của tổ hợp thử nghiệm
phòng bán vang theo ISO 11452-2:2004 và thử nghiệm tiêm dòng điện theo ISO
11452-4:2011 theo yêu cầu của nhà chế tạo. Các phép đo phải được thực hiện
trong dải tần từ 20 MHz đến 2 000 MHz với các bước tần số theo ISO
11452-1:2015.
Vỏ bọc của ESA không nhất thiết phải
được liên kết trực tiếp với mặt phẳng đất.
ESA theo cấu hình “chế độ sạc REESS
ghép nối với lưới điện” phải bị phơi
nhiễm với bức xạ điện từ như xác định trong 1.9 của Bảng 1.
5.2.7 Miễn
nhiễm với các xung trên đường dây nguồn
Miễn nhiễm của ESA có kiểu đại diện phải
được thử nghiệm bằng (các) phương pháp theo ISO 7637-2:2011 trên đường dây nguồn
cũng như với các đấu nối khác của ESA mà có thể được nối tới dây nguồn.
Vỏ bọc của ESA không nhất thiết phải
được liên kết trực tiếp với mặt phẳng đất.
Các mức thử nghiệm và các kiểu xung thử
nghiệm được cho trong 1.9 của Bảng 1.
5.2.8 Tổng quan về
thử nghiệm miễn nhiễm và mức khắc nghiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện tượng
môi trường
Mức khắc
nghiệt thử nghiệm
Đơn vị
Tiêu chuẩn
cơ bản
Ghi chú
Tiêu chí tính
năng
1.1
Trường điện từ tần số radio. Điều chế
biên độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
80
MHz
V/m (rms)
% AM (1kHz)
ISO 11451-2:2015
Thử nghiệm xe điện
Phân cực dọc của trường Ea b d
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường điện từ tần số radio. Điều chế
xung
800 đến 2 000g
30
tON: 577
T: 4 600
MHz
V/m (rms)
μs
μs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm xe điện
Phân cực dọc của trường Ea b
B
1.3
Quá độ nhanh (đường dây điện aC và DC)
± 2
5/50
5
kV (điện áp thử nghiệm mạch hở)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số lặp kHz
IEC 61000-4-4:2012
Thử nghiệm xe điện
hoặc ESA
Đường I/O riêng như các đường
điều khiển được đề cập bởi ghép nối điện dung trong cáp sạc c
B
1.4
Đôt biến (đường dây điện AC)
1,2/50 (8/20)
Tr/Th
ns
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm xe điện hoặc ESA
Từng đột biến phải được đặt vào 5 lần ở các khoảng
1 min (hoặc nhỏ hơn, tối thiểu là 10 s) đối với từng góc sau: 0°, 90°, 180°
và 270°
Bg
pha-đất
±2
kV (điện áp thử nghiệm mạch hở)
pha-pha
±1
kV (điện áp thử nghiệm mạch hở)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đôt biến (đường dây điện DC)
1,2/50 (8/20)
Tr/Th ns
IEC 61000-4-5:2014
Thử nghiệm xe điện hoặc ESA
Từng đột biến phải được đặt vào 5 lần
ở các khoảng 1 min (hoặc nhỏ hơn, tối thiểu là 10 s)e f
Bg
pha-đất
± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pha-pha
± 0,5
kV (điện áp thử nghiệm mạch hở)
1.6
Tiêm dòng điện (BCI)
Điều chế biên độ
20 đến 200
60
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V/m (rms)
% AM (1kHz)
ISO 11452-4:2011
ESA b d
B
1.7
Trường điện từ tần số radio. Điều chế
biên độ
200 đến 800
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MHz
V/m (rms)
% AM (1kHz)
ISO 11452-2:2004
ESA
Phân cực dọc của trường E a b d
B
1.8
Trường điện từ tần số radio. Điều chế
xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
tON: 577
T: 4 600
MHz
V/m (rms)
μs
μs
ISO 11452-2:2004
ESA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
1.9
Miễn nhiễm với xung trên đường dây
nguồn
III
Xung số 1 và 2b
ISO 7637-2:2011
ESA
C
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
III
Xung số 3a/3b
A
a Cường độ
trường là 30 V/m rms
trong hơn 90 % dải tần số từ 20 MHz đến 2 000 MHz và tối thiểu là 25 V/m trên
toàn bộ dải tần từ 20 MHz đến 2 000 MHz.
b Mạng nguồn
giả được sử dụng cho thử nghiệm này trên xe điện được xác định trong Phụ lục
A.
c Khi mạng ghép nối/khử ghép không
thể sử dụng trên các đường dây điện AC, cho phép sử dụng kẹp ghép nối điện
dung xác định trong 6.3 của IEC 61000-4-4:2012.
d AM là đỉnh
thận trọng theo ISO 11451-1:2015 và ISO 11452-1:2015.
e Xe điện và/hoặc
ESA được thiết kế để sử dụng trong “chế độ sạc REESS ghép nối với lưới
điện” theo cấu hình được nối
với trạm sạc DC với chiều dài cáp mạng DC ngắn hơn 30 m không nhất thiết phải
đáp ứng các yêu cầu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g Nếu thiết bị bảo vệ
và/hoặc chức năng an toàn được thực hiện trong EUT, tiêu chí tính năng có
thể hạ xuống đến C.
5.3 Phát xạ
5.3.1 Điều
kiện thử nghiệm
5.3.1.1 Quy định
chung
Nếu dòng điện tiêu thụ không thể điều
chỉnh thì trạng thái sạc (SOC) của pin/acquy kéo phải được giữ trong khoảng 20
% đến 80 % của SOC lớn nhất trong toàn bộ thời gian của phép đo (điều này có thể dẫn đến việc
chia phép đo thành các khoảng thời gian khác nhau với nhu cầu xả pin/acquy kéo
của xe điện trước khi bắt đầu khoảng thời gian thử nghiệm tiếp theo). Nếu dòng
điện tiêu thụ có thể điều chỉnh, dòng điện phải được đặt đến tối thiểu 80 % giá
trị danh nghĩa của chúng.
5.3.1.2 Ngoại lệ của
đường dây viễn thông
Khi không có đấu nối trực tiếp
với mạng viễn thông công cộng bao gồm cả dịch vụ viễn thông ngoài dịch vụ truyền
thông dùng cho việc sạc, không áp dụng các phương pháp thử nghiệm phát xạ nhiễu
dẫn RF trên mạng và truy cập viễn thông từ xe điện và ESA (cả hai theo CISPR
22:2008).
Khi việc truy cập mạng lưới và viễn
thông của xe điện sử dụng truyền tải trên đường dây điện (PLT) trên các đường
dây điện AC và DC, không áp dụng các phương pháp thử nghiệm phát xạ nhiễu dẫn
RF khi truy cập mạng lưới và viễn thông từ các xe điện.
CHÚ THÍCH 1: Đường dây điều khiển không phải đường
dây viễn thông theo CISPR 22:2008.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Phát xạ
của hài lên đường dây điện AC
5.3.2.1 Quy định
chung
Các phép đo hài dòng điện bậc chẵn và
lẻ phải được thực hiện đến hài bậc 40 (xem Bảng 2).
Thời gian quan sát được sử dụng cho
các phép đo phải như với thiết bị tựa tĩnh như xác định trong Bảng 4, IEC
61000-3-2:2014.
Các giới hạn hài đối với dòng điện đầu
vào AC của hệ thống sạc điện cho xe điện (đối với dòng điện danh định nhỏ hơn
16 A mỗi pha) được đề cập trong IEC 61000-3-2:2014 với các điều kiện thử nghiệm
chung. Trong trường hợp này, kiểm tra sự phù hợp theo Bảng 2 của IEC
61000-3-2:2014.
Bảng 2 - Các
hài lớn nhất cho phép (dòng điện vào ≤ 16 A mỗi pha)
Hài số
Dòng điện
hài lớn nhất cho phép
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hài bậc lẻ
3
2,3
5
1,14
7
0,77
9
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
13
0,21
15 ≤ n ≤ 39
0,15 x 15/n
Hài bậc chẵn
2
1,08
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,30
8 ≤ n ≤ 40
0,23 x 8/n
Các giới hạn hài đối với dòng điện đầu
vào AC (Ii) của hệ thống
sạc điện cho xe điện (đối với dòng điện danh định lớn hơn 16 A và nhỏ hơn 75 A mỗi
pha) được đề cập trong IEC 61000-3-12:2011 với các điều kiện thử nghiệm chung.
Trong trường hợp này, kiểm tra sự phù hợp theo IEC 61000-3-12:2011 với Rsce
bằng 33 (xem Bảng 3).
Bảng 3 - Các
hài chấp nhận được đối với Rsce = 33 (16 A Ii ≤ 75 A)
Dòng điện
hài riêng rẽ chấp nhận dược In/I1
%
Tỷ số hài
dòng điện lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I3
I5
I7
I9
I11
I13
THD
PWHD
21,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,2
3,8
3,1
2
23
23
Các giá trị tương đối của hài bậc chẵn
thấp hơn hoặc bằng 12 phải thấp hơn 16/n %. Thậm chí các hài lớn hơn 12 cũng được
tính đến trong méo hài tổng (THD) và méo hài lấy trọng số từng phần (PWHD) theo
cách tương tự với các hài bậc lẻ.
Thiết bị có thể làm việc trên toàn bộ
dải công suất được đề cập trong cả hai tiêu chuẩn IEC 61000-3-2:2014 và IEC
61000-3-12:2011 phải phù hợp với từng tiêu chuẩn đó trong dải dòng điện tương ứng.
Thiết bị có dòng điện danh định ≤ 16 A phải được
thử nghiệm theo IEC 61000-3-2:2014. Thiết bị có dòng điện danh định, ví dụ, bằng
20 A phải được thử nghiệm theo IEC 61000-3-12:2011 và IEC 61000-3-2:2014 với
dòng điện được giới hạn ở 16 A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí thử nghiệm đối với xe điện một
pha theo cấu hình “chế độ sạc REESS ghép nối với lưới điện” được thể hiện trên
Hình 10.
Đối với cáp sạc được cung cấp bởi nhà chế tạo
xe điện, chiều dài bên ngoài phải được gập zic zac thành các đoạn có độ dài nhỏ
hơn 0,5 m, nếu cáp dài hơn 1 m. Cáp phải được đặt ở độ cao 0,1 (± 0,025) m so với
mặt đất và cách thân xe ít nhất 100 mm.

CHÚ DẪN
1 Nguồn điện có
trở kháng trong ZG và điện áp mạch
hở G
2 Thiết bị đo
có trở kháng vào ZM
Hình 10 - Xe
điện theo cấu hình “chế độ sạc REESS ghép nối với lưới điện” - Bố trí thử nghiệm
bộ sạc một pha
Bố trí thử nghiệm đối với bộ sạc ba
pha theo cấu hình "chế độ sạc REESS ghép nối với lưới điện” được thể hiện
trên Hình 11. Đối với
cáp sạc được cung cấp bởi nhà chế tạo xe điện, chiều dài bên ngoài phải được gập
zic zac thành các đoạn có độ dài nhỏ hơn 0,5 m, nếu cáp dài hơn 1 m. Cáp phải được đặt
ở độ cao 0,1 (± 0,025) m so với mặt đất và cách thân xe ít nhất 100 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Nguồn điện
có trở kháng trong
ZG và điện áp mạch
hở G
2 Thiết bị đo
có trở kháng vào ZM
Hình 11 - Xe
điện theo cấu hình “chế độ sạc REESS ghép nối với lưới điện” - Bố trí thử nghiệm
bộ sạc ba pha
5.3.2.3 Thử nghiệm bộ
sạc trên xe điện tách rời, ESA
Quy trình thử nghiệm theo IEC
61000-3-2:2014 với các điều kiện thử nghiệm chung phải được áp dụng cho các thử
nghiệm bộ sạc trên xe điện tách rời (đối với dòng điện danh định nhỏ hơn 16 A mỗi
pha).
Quy trình thử nghiệm theo IEC
61000-3-12:2011 với các điều kiện thử nghiệm chung phải được áp dụng cho các thử
nghiệm bộ sạc trên xe điện tách rời (đối với dòng điện danh định lớn hơn 16 A
và nhỏ hơn 75 A mỗi
pha).
5.3.3 Phát xạ
của thay đổi điện áp, thăng giáng điện áp và nháy trên đường dây điện AC
5.3.3.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giới hạn đối với dòng điện danh định
(đối với dòng điện danh định lớn hơn 16 A và nhỏ hơn 75 A mỗi pha) và chịu các
đấu nối có điều kiện được xác định trong Điều 5 của IEC 61000-3-11:2000.
Thiết bị có thể làm việc trên toàn dải
công suất được đề cập trong IEC 61000-3-3:2013 và IEC 61000-3-11:2000 phải phù
hợp với từng tiêu chuẩn này trong dải dòng điện tương ứng.
Thiết bị có dòng điện danh định ≤ 16 A phải được
thử nghiệm theo IEC 61000-3-3:2013. Thiết bị có dòng điện danh định, ví dụ, bằng
20 A phải được thử nghiệm theo IEC 61000-3-11:2000 và IEC 61000-3-3:2013 với
dòng điện được giới hạn ở 16 A.
Các tham số cần được xác định trong thời
gian thực là “giá trị nháy
thời gian ngắn”, “giá trị
nháy thời gian dài” và “sự thay đổi điện áp tương đối”.
5.3.3.2 Thử nghiệm hệ
thống sạc điện cho xe điện
Bố trí thử nghiệm đối với xe điện một
pha theo cấu hình “chế độ sạc REESS ghép nối với lưới điện” được thể hiện trên
Hình 12. Cáp phải được gập zic zac thành các đoạn có độ dài nhỏ hơn 0,5 m, nếu
cáp dài hơn 1 m, được đặt ở độ cao 0,1 (± 0,025) m so với mặt đất và cách thân xe ít
nhất 0,1 m.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Thiết bị đo
Hình 12 - Xe
điện theo cấu hình “chế độ sạc REESS ghép nối với lưới điện”
5.3.3.3 Thử nghiệm bộ
sạc trên xe điện tách rời, ESA
Quy trình thử nghiệm trên các hài tần
số thấp theo IEC 61000-3-3:2013 với các điều kiện thử nghiệm chung phải được áp
dụng cho các thử nghiệm bộ sạc trên xe điện tách rời (đối với dòng điện danh định
nhỏ hơn 16 A mỗi pha).
Quy trình thử nghiệm theo IEC
61000-3-11:2000 với các điều kiện thử nghiệm chung phải được áp dụng cho các thử
nghiệm bộ sạc trên xe điện tách rời (đối với dòng điện danh định lớn hơn 16 A
và nhỏ hơn 75 A mỗi pha).
5.3.4 Nhiễu
dẫn tần số cao trên đường dây điện AC hoặc DC
5.3.4.1 Quy định
chung
Thử nghiệm này được thiết kế để đo mức
nhiễu dẫn tần số radio phát ra bởi xe điện/ESA theo cấu hình “chế độ sạc REESS
ghép nối với lưới điện” thông qua các đường dây điện AC hoặc DC để đảm bảo nó
tương thích với môi trường dân cư, thương mại và công nghiệp nhẹ.
Các mạng (nguồn) giả dùng cho nguồn cấp
điện và các mạng giả không đối xứng (AAN) dùng cho truyền thông để sạc điện được
sử dụng cho thử nghiệm này được mô tả trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo phải được thực hiện với bộ
phát hiện trung bình và bộ phát hiện tựa đỉnh hoặc đỉnh. Nếu sử dụng
bộ phát hiện đỉnh thì hệ số hiệu chỉnh như xác định trong CISPR 12:2007 và sửa đổi
1:2009 phải được áp dụng.
Các giới hạn trên đường dây điện AC được
xác định trong IEC 61000-6-3:2006 và sửa đổi 1:2010 và được cho trong Bảng 4.
Bảng 4 - Nhiễu
dẫn tần số radio lớn nhất cho phép trên đường dây điện AC
Tần số
(MHz)
Giới hạn và
bộ phát hiện
0,15 đến
0,5
66 dB(μV) đến 56 dB(μV) (tựa đỉnh)
56 dB(μV) đến 46 dB(μV) (trung bình)
(giảm tuyến tính theo loga của tần
số)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56 dB(μV) (tựa đỉnh)
46 dB(μV) (trung bình)
5 đến 30
60 dB(μV) (tựa đỉnh)
50 dB(μV) (trung bình)
Các giới hạn trên đường dây điện DC được
xác định trong IEC 61000-6-3:2006 và sửa đổi 1:2010 và được cho trong Bảng 5.
Bảng 5 - Nhiễu
dẫn tần số radio lớn nhất cho phép trên đường dây điện DC
Tần số
(MHz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15 đến
0,5
79 dB(μV) (tựa đỉnh)
66 dB(μV) (trung bình)
0,5 đến 30
73 dB(μV) (tựa đỉnh)
60 dB(μV) (trung bình)
Các giới hạn này áp dụng trên toàn bộ
dải tần số 0,15 MHz đến 30 MHz đối với các phép đo được thực hiện trong phòng
bán vang hoặc tại khu vực thử nghiệm thoáng.
5.3.4.2 Thử nghiệm hệ
thống sạc điện cho xe điện
Bố trí thử nghiệm đối với xe điện một
pha theo cấu hình “chế độ sạc REESS ghép nối với lưới điện” được thể hiện trên
Hình 13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Xe điện cần thử nghiệm
2 Giá đỡ cách điện
3 Cáp sạc
4 (Các) mạng nguồn già (lưới điện giả)
được nối đất
5 Ổ cắm với lưới điện AC hoặc trạm sạc
AC/DC (đường nét đứt: vị trí tùy ý)
6 Điểm tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.3 Thử nghiệm bộ
sạc lắp trên xe điện tách rời, ESA
Phải áp dụng quy trình thử nghiệm theo
7.4.1 của CISPR 16-2-1:2014 với các điều kiện thử nghiệm chung.
Đấu nối điện của vỏ bọc ESA và các mạng
nguồn giả với mặt phẳng đất cần được thực hiện cùng với thử nghiệm xe điện, và
cấu hình nối đất phải được xác định trong kế hoạch thử nghiệm.
5.3.5 Nhiễu
dẫn tần số cao khi truy cập mạng lưới và viễn thông
5.3.5.1 Quy định
chung
Bố trí thử nghiệm phải được thực hiện
theo CISPR 22:2008, Điều 5 đối với các phát xạ dẫn.
Các phép đo phải được thực hiện với bộ
phân tích phổ hoặc máy thu quét. Các tham số được sử dụng được xác định tương ứng
trong 4.4.1 (Bảng 1) và 4.4.2 (Bảng 2) của CISPR 25:2016.
Các phép đo phải được thực hiện với bộ
phát hiện trung bình và bộ phát hiện tựa đỉnh hoặc đỉnh. Nếu sử dụng
bộ phát hiện đỉnh thì hệ số hiệu chỉnh như xác định trong CISPR 12:2007 và sửa
đổi 1:2009 phải được áp dụng.
Các giới hạn đối với truy cập mạng lưới
và viễn thông được xác định trong IEC 61000-6-3:2006 và sửa đổi 1:2010 và
được cho trong Bảng 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số
(MHz)
Giới hạn và
bộ phát hiện
0,15 đến
0,5
84 dB(μV) đến 74 dB(μV) (tựa đỉnh)
74 dB(μV) đến 64 dB(μV) (trung bình)
(giảm tuyến tính theo
loga của tần
số)
40 dB(μV) đến 30 dB(μV) (tựa đỉnh)
30 dB(μV) đến 20 dB(μV) (trung bình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 đến 30
74 dB(μV) (tựa đỉnh)
64 dB(μV) (trung bình)
30 dB(μV) (tựa đỉnh)
20 dB(μV) (trung bình)
Các giới hạn này áp dụng trên toàn bộ
dải tần số 0,15 MHz đến 30 MHz đối với các phép đo được thực hiện trong phòng
bán vang hoặc tại khu vực thử nghiệm thoáng.
5.3.5.2 Thử nghiệm hệ
thống sạc điện cho xe điện
Bố trí thử nghiệm đối với xe điện một
pha theo cấu hình “chế độ sạc REESS ghép nối với lưới điện” được thể hiện trên
Hình 14.
Cấu hình cáp (các đường dây truyền
thông tách rời hoặc là một phần của cáp sạc) phải được xác định trong kế hoạch
thử nghiệm. Cáp phải được gập zic zac thành các đoạn có độ dài nhỏ hơn 0,5 m, nếu
cáp dài hơn 1 m, được đặt ở độ cao 0,1 (± 0,025) m so với mặt đất và cách thân
xe ít nhất 0,1 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Xe điện cần
thử nghiệm
2 Giá đỡ cách
điện
3 Cáp sạc
4 (Các) mạng
nguồn giả (lưới điện giả) được nối đất
5 Ổ cắm với lưới
điện AC hoặc trạm sạc AC/DC (đường nét đứt: vị trí tùy ý)
6 (Các) mạng
giả không đối xứng được nối đất
7 Máy thu đo
Hình 14 - Xe
điện theo cấu hình “chế độ sạc
REESS ghép nối với lưới điện”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải áp dụng quy trình thử nghiệm theo
Điều 5 của CISPR 22:2008 với các điều kiện thử nghiệm chung.
Đấu nối điện của vỏ bọc ESA và các mạng nguồn
giả với mặt phẳng đất cần được thực hiện cùng với thử nghiệm xe điện, và cấu
hình nối đất phải được xác định trong kế hoạch thử nghiệm.
5.3.6 Nhiễu
bức xạ tần số cao
5.3.6.1 Mục đích
Thử nghiệm này được thiết kế để đo mức
nhiễu bức xạ tần số radio phát ra bởi xe điện theo cấu hình “chế độ sạc REESS
ghép nối với lưới điện” để đảm bảo tương thích với các môi trường dân cư,
thương mại và công nghiệp nhẹ.
Bố trí thử nghiệm phải được thực hiện
theo CISPR 12:2007 và sửa đổi 1:2009.
5.3.6.2 Quy định
chung
Đối với xe điện theo cấu hình “chế độ
sạc REESS ghép nối với lưới điện”, vị trí của anten hướng về phần giữa của xe
(Hình 15).
Các mạng (nguồn) giả dùng để cấp điện
và mạng giả không đối xứng (AAN) dùng cho truyền thông sạc cho thử nghiệm này
được mô tả trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo phải được thực hiện với bộ
phân tích phổ hoặc bộ thu quét. Các tham số cần sử dụng được xác định một cách
tương ứng trong 4.4.1 (Bảng 1) và 4.4.2 (Bảng 2) CISPR 25:2016.
Các phép đo phải được thực hiện với bộ
phát hiện tựa đỉnh hoặc bộ
phát hiện đỉnh. Nếu sử dụng bộ phát hiện đỉnh, phải áp dụng hệ số hiệu chỉnh
như xác định trong CISPR 12:2007 và sửa đổi 1:2009.
Các giới hạn theo Bảng 7 phải áp dụng
trong toàn bộ dải tần số từ 30 MHz đến 1 000 MHz đối với các phép đo được thực
hiện trong phòng bán vang hoặc tại khu vực thử nghiệm thoáng.
Bảng 7 - Nhiễu bức xạ
tần số cao lớn
nhất cho phép của xe điện
Tần số
(MHz)
Giới hạn và
bộ phát hiện
Khoảng cách
xe điện-anten
10,0 m ± 0,2 m
Giới hạn và
bộ phát hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 đến 75
32 dB(μV) (tựa đỉnh)
42 dB(μV) (tựa đỉnh)
75 đến 400
32 dB(μV) đến 43 dB(μV) (tựa đỉnh)
(tăng tuyến tính theo loga của tần số)
42 dB(μV) đến 53 dB(μV) (tựa đỉnh)
(tăng tuyến tính theo
loga của tần số)
400 đến 1
000
43 dB(μV) (tựa đỉnh)
53 dB(μV) (tựa đỉnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đọc lớn nhất tương ứng với giới hạn
(phân cực ngang và phân cực dọc và vị trí của anten trên phía bên phải và bên
trái của xe điện) phải được lấy là số đọc đặc trưng tại tần số thực hiện phép
đo.
Ví dụ về bố trí thử nghiệm để nối xe
điện theo cấu hình “chế độ sạc REESS ghép nối với lưới điện” được thể hiện
trên Hình 15. Đối với các cấu hình khác có hoặc không có truyền thông, xem thêm
các hình từ Hình 6 đến Hình 9.
Đối với các cáp sạc được cung cấp bởi
nhà chế tạo xe điện, đoạn cáp bên ngoài phải được gập zic zac thành các đoạn có độ dài nhỏ
hơn 0,5 m, nếu cáp dài hơn 1 m, được đặt ở độ cao 0,1 (± 0,025) m so với mặt đất và
cách thân xe ít nhất 0,1 m.
Đối với các xe điện có phích cắm sạc điện được
ở phía bên cạnh
của xe điện thì AMN/AN phải được đặt thẳng hàng với phích cắm sạc điện cho xe
điện và cáp sạc của xe điện.
Đối với các xe điện có phích cắm sạc
điện được ở phía trước/phía
sau của xe điện thì AMN/AN phải được đặt vuông góc với phích cắm sạc điện cho
xe điện và phải được gióng thẳng hàng với cáp sạc của xe điện.

CHÚ DẪN
1 Xe điện cần
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Cáp sạc
4 (Các) mạng
nguồn giả (lưới điện giả) được nối đất
5 Ổ cắm với lưới
điện AC hoặc trạm sạc AC/DC (đường nét đứt: vị trí tùy ý)
6 Anten: cao
1,8 m đối với khoảng cách 3,0 (± 0,05) m và 3,0 m đối với khoảng cách 10,0 (±
0,2) m tính đến điểm tham chiếu
Hình 15 - Ví
dụ về xe điện theo cấu hình “chế độ sạc REESS ghép nối với lưới điện”
5.3.6.4 Thử nghiệm bộ
sạc lắp trên xe điện tách rời, ESA
5.3.6.4.1 Bố trí thử
nghiệm
Đối với ESA theo cấu hình “chế độ sạc
REESS ghép nối với lưới điện”, bố trí thử nghiệm phải theo Hình 16.
Đấu nối điện của vỏ bọc ESA và mang
nguồn giả với mặt phẳng đất cần được thực hiện cùng với thử nghiệm xe điện, và
cấu hình nối đấy phải được xác định trong kế hoạch thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định khác, chiều dài
của bộ dây điện áp thấp (LV) và bộ dây điện áp cao (HV) phải là
mm. Đoạn dài của bộ dây thử nghiệm
đường dây HV phải đặt cách bộ dây thử nghiệm đường dây LV
mm (như thế hiện trên
Hình 16). Nếu không có
quy định nào khác trong kế hoạch thử nghiệm, cấu hình với đoạn dài của bộ dây thử
nghiệm đường dây HV ở khoảng cách (100 ±10) mm tính từ các mép và bộ dây thử
nghiệm đường dây LV cách đường dây HV
mm cũng phải được thử nghiệm.
Tất cả các bộ dây phải được đặt trên vật
liệu có độ từ thẩm tương đối thấp (εr ≤ 1,4), không dẫn ở (50 ± 5) mm tính từ mặt phẳng
đất.
Các dây nguồn bọc kim dùng cho các đường
dây ba pha HV+ và HV- có thể là các
cáp đồng trục trong vỏ bọc kim chung tùy thuộc vào phích nối điện áp cao được sử
dụng. Bộ dây HV ban đầu từ xe điện có thể được sử dụng tùy chọn.
Nếu không có quy định khác, vỏ bọc ESA
phải được nối với mặt phẳng đất trực tiếp hoặc thông qua trở khác xác định.
Đối với bộ sạc trên xe, các đường dây
điện AC/DC phải được đặt xa anten nhất (phía sau bộ dây HV và LV). Khoảng cách
giữa các dây nguồn AC/DC và bộ dây (LV hoặc HV) gần nhất phải là
mm.
Để thay cho vỏ bọc kim nối với bộ hấp
thụ (ALSE), cho phép sử dụng vị trí thử nghiệm thoáng (OATS) phù hợp với các
yêu cầu của CISPR 16-1-4:2010.
5.3.6.4.2 Yêu cầu thử
nghiệm
Các phép đo phải được thực hiện với bộ
phát hiện tựa đỉnh và bộ phát hiện đỉnh. Nếu sử dụng bộ phát hiện đỉnh, phải áp
dụng hệ số điều chỉnh như xác định trong CISPR 12:2007 và sửa đổi 1:2009.
Các giới hạn theo Bảng 8 áp dụng trong
toàn bộ dải tần số từ 30 MHz đến 1 000 Mhz đối với các phép đo thực hiện trong
phòng bán vang hoặc vị trí thử nghiệm ngoài trời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số
(MHz)
Giới hạn và
bộ phát hiện
Khoảng cách
xe điện-anten
10,0 m + 0,2 m
30 đến 75
62 dB(μV) đến 52 dB(μV) (tựa đỉnh)
(tăng tuyến tính theo loga của tần số)
75 đến 400
52 dB(μV) đến 63 dB(μV) (tựa đỉnh) (tăng tuyến tính
theo loga của tần số)
400 đến 1
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tâm pha của anten phải thẳng hàng với
tâm của phần bộ dây đi dây theo chiều dọc.

CHÚ DẪN
1 ESA
2 Bộ dây thử
nghiệm LV
3 Bộ mô phỏng tải
LV (đặt và nối đất theo CISPR 25:2016, 6.4.2.5)
4 Nguồn điện (vị
trí tùy chọn)
5 Mạng nguồn giả
6 Mặt phẳng đất
(liên kết với vỏ bọc kim)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Anten loa
10 Cáp đồng trục
chất lượng cao, ví dụ bọc kim
kép
11 Phích nối
12 Thiết bị đo
13 Vật liệu hấp
thụ RF
14 Hệ thống kích
thích và theo dõi
15 Bộ dây HV
16 Bộ mô phỏng tải
HV
17 Mạng nguồn
HV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19 Bộ dây bộ sạc
AC/DC
25 Bộ mô phỏng tải AC/DC
26 AMN 50 mH
(AC) hoặc mạng nguồn giả HV (DC)
27 Nguồn điện
AC/DC
28 Lọc nhiễu c./DC
Hình 16 - Ví
dụ về xe điện theo cấu hình “chế độ sạc REESS ghép nối với lưới điện”
5.3.7
Nhiễu bức xạ trên đường dây nguồn
Phát xạ của kiểu đại diện của ESA phải
được thử nghiệm bởi (các)
phương pháp theo ISO 7637-2:2011 trên đường dây nguồn cũng như với các đấu nối
khác của ESA có thể được nối với đường dây nguồn.
Các mức phát xạ lớn nhất cho phép được
cho trong Bảng 9 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cực tính của
biên độ xung
Xe điện có
hệ thống 12 V
Xe điện có
hệ thống 24 V
Dương
+75 V
+150 V
Âm
-100 V
-450 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(quy
định)
Mạng nguồn giả, mạng giả không đối xứng và tích hợp các
trạm sạc vào bố trí thử nghiệm
A.1 Tổng quan
Phụ lục A mô tả các mạng nguồn giả
(AMN/AN) để kết thúc các
đường dây điện AC và DC. Cần sử dụng
các mạng để cung cấp trở kháng tải cụ
thể và cách ly thành phần với nguồn cấp điện.
• mạng giả (AN) được sử dụng cho các
nguồn điện DC;
• mạng nguồn giả (AMN) chỉ được sử dụng
cho các lưới điện xoay chiều.
Phụ lục này cũng cung cấp các mạng giả
không đối xứng (AAN) để kết thúc và ghép nối truyền thông sạc cho các đường dây
truyền thông đối xứng và đường dây truyền thông không đối xứng.
Ngoài ra, phụ lục này cung cấp hướng dẫn
về cách thức thực hiện các đấu nối nguồn trong bố trí thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm sạc có thể được đặt trên vị trí thử
nghiệm hoặc bên ngoài vị trí thử nghiệm.
Trong cả hai trường hợp, ổ cắm nguồn
điện và ổ cắm truyền thông phải đáp ứng các điều kiện sau.
• Ổ cắm phải được đặt trực tiếp trên mặt
phẳng đất.
• Chiều dài của bộ dây giữa các ổ cắm
và mạng giả/mạng giả không đối xứng tương ứng phải càng ngắn càng tốt.
• Bộ dây giữa ổ cắm và mạng giả/mạng
giả không đối xứng phải được đặt trực tiếp trên mặt phẳng đất.
Nếu trạm sạc được đặt trên vị trí thử
nghiệm nối cáp phải
• treo thẳng đứng tại cạnh của trạm sạc
nối đất, và
• đoạn cáp bên ngoài bất kỳ phải được
đặt trực tiếp trên mặt phẳng đất (được gập zic zac nếu cần).
Nếu trạm sạc được đặt trên vị trí thử
nghiệm thì nó không được đặt trực tiếp trên đường ngắm giữa anten đo và xe điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu truyền thông giữa xe điện và trạm
sạc có thể được mô
phỏng, việc mô phỏng truyền thông này và nguồn trực tiếp từ nguồn lưới có thể
thay cho trạm sạc.
A.3 Mạng giả (AN)
A.3.1 Quy định
chung
Các kiểu nguồn điện khác nhau hiện
hành và nối cáp nguồn điện được sử dụng cho thành phần được cấp điện bởi điện áp thấp
(LV) và/hoặc điện áp cao (HV).
A.3.2 Thành phần
được cấp điện áp thấp (LV)
Đối với thành phần được cấp điện áp thấp
thì phải sử dụng AN 5 μH/50 Ω như xác định trong CISPR 25:2016, Phụ lục E
và được thể hiện trên Hình A.1.
(Các) AN phải được lắp trực tiếp trên
mặt phẳng đất. Vỏ bọc của
(các) AN phải được liên kết với mặt phẳng đất. Điện trở DC giữa đất của cổng đo
AN và mặt phẳng đất không được vượt quá 2,5 mΩ.
Các cổng đo của (các) AN phải được kết
thúc bằng một tải 50 Ω.
Trở kháng ZPB của AN (dung
sai ± 20 %) trong dải tần số đo từ 0,1 MHz đến 100 MHz được thể hiện trên Hình
A.2. Trở kháng này được đo giữa các đầu nối P và B (trên Hình A.1) với tải 50 Ω trên cổng đo
với các đầu nối A và B (trên Hình A.1) được nối tắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Cổng dùng cho
EUT
2 Cổng nguồn
3 Cổng đo
Hình A.1 - Ví
dụ về sơ đồ mạch AN 5 μH

Hình A.2 - Đặc trưng
của trở kháng AN
A.3.3 Thành phần được cấp điện
áp cao (HV)
Đối với thành phần được cấp điện áp
cao thì phải sử dụng AN 5 μH/50 Ω như xác định trên Hình A.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cổng đo của (các) AN phải được kết
thúc bằng một tải 50 Ω.
Trở kháng ZPB của AN (dung
sai ± 20 %) trong dải tần số đo từ 0,1 MHz đến 100 MHz được thể hiện trên Hình
A.4. Trở kháng này được đo giữa các đầu nối P và B (trên Hình A.1) với tải 50 Ω
trên cổng đo với các đầu nối A và B (trên Hình A.1) được nối tắt.

CHÚ DẪN
1 Cổng dùng
cho EUT
C1: 0,1 μF
2 Cổng nguồn
C2: 0,1 μF
3 Cổng đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1: 5 μH
R2: 1 MΩ (phóng điện C2
đến < 50 VDC trong vòng
60 s)
Hình A.3 - Ví
dụ về sơ đồ mạch AN 5 μH

Hình A.4 - Đặc
trưng của trở kháng AN HV
Nếu sử dụng các AN HV không được che
chắn trong cùng một hộp có chống nhiễu thì phải có che chắn bên trong giữa các
AN HV như mô tả trên Hình A.5.

Hình A.5 - Ví
dụ về kết hợp các AN HV trong cùng một hộp có chống nhiễu
Mạng phối hợp trở kháng tùy chọn
có thể được sử dụng để mô phỏng trở
kháng phương thức chung/phương thức vi sai được nhìn từ thiết bị cần thử nghiệm
(EUT) được cắm vào nguồn HV (xem Hình A.6). Các tham số của mạng phối hợp trở kháng tùy chọn
này phải được xác định trong kế hoạch thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.6 - Mạng phối
hợp trở kháng gắn giữa các AN HV và EUT
A.3.4 Các thành phần
liên quan đến chế độ sạc được nối với nguồn DC
Đối với thành phần liên quan đến chế độ
sạc (ví dụ bộ sạc) được nối với nguồn DC, phải sử dụng AN 5 μH/50 Ω như xác định
trên Hình A.3.
A.4 Mạng nguồn giả
(AMN)
Đối với các thành phần liên quan đến
chế độ sạc (ví dụ bộ sạc) được nối với nguồn lưới xoay chiều thì phải sử dụng
AN 50 μH/50 Ω
như
xác định trong 4.3 của CISPR 16-1-2:2014.
(Các) AMN phải được lắp trực tiếp trên
mặt phẳng đất. Vỏ bọc của
(các) AMN phải được liên kết với mặt phẳng đất. Điện trở DC giữa đất của cổng
đo AN và mặt phẳng đất không được vượt quá 2,5 mΩ.
Các cổng đo của (các) AMN phải được kết
thúc bằng một tải 50 Ω.
A.5 Mạng giả không đối
xứng (AAN)
A.5.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Các) AAN phải được lắp trực tiếp trên
mặt phẳng đất. Đấu nối đất của (các) AAN phải được liên kết với mặt phẳng đất bằng
một đấu nối có tính cảm thấp.
Các cổng đo không được sử dụng của
(các) AAN phải được kết thúc bằng một tải tương ứng (50 Ω đối với đầu ra đồng
trục của IS trên Hình A.7).
A.5.2 Đường truyền
thông đối xứng (ví dụ CAN)
Mạng giả không đối xứng được nối giữa
xe điện và trạm sạc, tương ứng. Mô phỏng truyền thông được xác định trong CISPR
22:2008, 9.6.2 và Phụ lục D, xem ví dụ trên Hình A.6. IS có trở kháng phương thức
chung là 150 Ω. Trở kháng Zcat điều chỉnh tính đối xứng của việc nối cáp và thiết
bị ngoại vi gắn cùng thường được biểu diễn là tổn thất do chuyển đổi dọc trục
(LCL). Giá trị LCL cần được xác định trước bằng phép đo hoặc được xác định trước
bởi nhà chế tạo trạm sạc/cáp sạc. Giá trị chọn trước đối với LCL và nguồn gốc của
nó phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.

CHÚ DẪN
C: 4,7 μF
R: 200 kΩ
L1: 2 x 38 μH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AE: Thiết bị kết hợp
EUT: Thiết bị cần thử nghiệm
Nguồn: CISPR 22:2008, Phụ lục D
Hình A.7 - Ví
dụ về mạng ổn định trở kháng dùng cho các đường dây truyền thông đối
xứng
A.5.3 PLC trên đường
dây điện
Hiện tại, không có tiêu chuẩn CISPR
nào đề cập đến EMC của toàn bộ hệ thống truyền thông trên đường dây điện (PLC).
Các mạch điện thể hiện trên Hình A.8 và Hình A.9 cho phép tối thiểu các phép đo
phát xạ của các phát xạ ngoài băng và các thử nghiệm miễn nhiễm. Đối với các
phép đo phát xạ trong băng, có thể thực hiện phép đo dòng điện nhiễu (phương thức
chung) (như xác định trong CISPR 16-2-1:2014) trên cáp sạc. Trong trường hợp
các phép đo phát xạ trong băng, dòng điện nhiễu cần đáp ứng các yêu cầu đối với
dòng điện nhiễu
dẫn khi truy cập mạng điện và viễn thông.
Mạch điện trong Hình A.8 cung cấp kết
thúc phương thức chung bởi AN. Đối với thử nghiệm phát xạ, chỉ cần đo những
phát xạ từ modem PLC của EUT. Trong trường hợp các mức tín hiệu thiết bị phụ trợ
không thể đặt bằng phần mềm (tham khảo ISO 15118-3) thì bộ suy giảm được đặt
vào giữa các đường dây điện và modem PLC trên phía AE trong mạch điện dùng cho
các thử nghiệm phát xạ. Bộ suy giảm này bao gồm hai điện trở kết hợp với trở
kháng đầu vào/đầu ra của các modem PLC và suy giảm cho phép đối với hệ thống
PLC.

Giá trị điện trở phụ thuộc vào suy giảm
cho phép và trở kháng thiết kế của modem PLC (ở đây có: suy giảm 40 dB, trở kháng thiết
kế PLC 100
Ω).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ suy giảm giữa hai modem PLC sẽ giảm
tỷ số tín hiệu-tạp trên đường dây, mà cho ra các kết quả không thực tế trong thử
nghiệm miễn nhiễm. Do đó, các thử nghiệm miễn nhiễm cần được thực hiện khi
không có bộ suy giảm (xem Hình A.9).

Hình A.9 - Ví
dụ về mạch điện dùng cho các thử nghiệm miễn nhiễm của PLC
trên đường dây điện AC hoặc DC
A.5.4 (Công nghệ)
PLC đối với điều khiển quá trình sạc
Một số hệ thống truyền thông sử dụng
đường dây điều khiển (đối lập với PE) với truyền thông (cao tần) xếp chồng. Điển
hình, công nghệ phát triển đối với truyền thông trên đường dây điện (PLC) được
sử dụng cho mục đích đó. Một mặt các đường dây truyền thông hoạt động không đối
xứng, mặt khác hai hệ thống truyền thông khác nhau hoạt động trên cùng một đường
dây. Do đó, phải sử dụng mạng đặc biệt. Mạng này được thể hiện trên Hình A.10
cung cấp trở kháng phương thức chung 150 Ω ± 20 Ω (150
kHz đến 30 MHz) trên đường dây điều khiển quá trình sạc (giả thiết trở
kháng thiết kế của modem là 100 Ω). Cả hai kiểu truyền thông (điều khiển quá
trình sạc, PLC) được phân tách bởi mạng này. Do đó, mô phỏng truyền thông thường
được sử dụng kết hợp với modem PLC để chắc chắn rằng tín hiệu trên cáp sạc chiếm
ưu thế bởi các tín hiệu
truyền thông của EUT hơn là của modem PLC AE.
Một cách khác, để đảm bảo rằng tín hiệu
được chiếm ưu thế bởi tín hiệu truyền thông của EUT, công suất truyền của modem
AE PLC cần được điều chỉnh thích hợp để thấp hơn công suất truyền của EUT.

Giá trị của ba điện trở phụ thuộc vào
trở kháng thiết kế của modem
PLC được nối trên phía AE. Các giá trị được cho trong sơ đồ này là có hiệu lực
đối với trở kháng thiết
kế 100 Q.
Hình A.10 -
Ví dụ về mạch điện dùng cho các thử nghiệm phát xạ của PLC trên đường dây điều
khiển quá trình sạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.11 -
Ví dụ về mạch điện dùng cho các thử nghiệm miễn nhiễm của PLC trên dường dây điều
khiển quá trình sạc
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 13078-21-2:2020 (IEC
61851-21-2:2018), Hệ thống sạc điện cho xe điện - Phần 21-2: Yêu cầu EMC đối
với hệ thống sạc điện cho xe điện không được lắp trên xe
[2] ISO 15118-3, Road vehicles - Vehicle to
grid communication interface - Part 3: Physical and
data link layer requirements
[3] CISPR 16-1-4:2010, with amendment
1:2012 and amendment 2:2017, Specification for radio disturbance and
immunity measuring apparatus and methods - Part 1-4: Radio disturbance and
immunity measuring apparatus - Antennas and test sites for radiated disturbance
measurements
Mục lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Điều kiện thử
nghiệm chung
5 Phương pháp
thử nghiệm và các yêu cầu
Phụ lục A (quy định) - Mạng nguồn giả,
mạng giả không đối xứng và tích hợp các trạm sạc vào bố trí thử
nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo
1 Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có
TCVN 13078-1:2020 hoàn toàn tương đương với IEC 61851-1:2017.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có
TCVN 7909-3-3:2020 hoàn toàn tương đương với IEC 61000-3-3:2017.
4 Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có
TCVN 7909-3-11:2020 hoàn toàn tương đương với IEC 61000-3-11:2018.
5 Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 13078-1:2020 hoàn toàn tương
đương với IEC 61851-1:2017.
6 Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có
TCVN 8241-4-5:2009 hoàn toàn tương đương với IEC 61000-4-5:2005.
7 Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 6989-1-2:2010 hoàn toàn tương
đương với CISPR 16-1-2:2006.
8 Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN
6989-2-1:2010 hoàn toàn tương đương với CISPR 16-2-1:2008.
9 Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có
TCVN 7189:2002 hoàn toàn tương đương với CISPR 22:1997.