TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12776-2:2020
ISO 13064-2:2012
MÔ
TÔ VÀ XE MÁY ĐIỆN - HIỆU SUẤT
PHẦN 2: ĐẶC TÍNH HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐƯỜNG
Battery-electric
mopeds and motorcycles - Performance - Part 2: Road operating characteristics
Lời nói đầu
TCVN 12776-2:2020 hoàn toàn tương
đương với ISO 13064-2:2012.
TCVN 12776-2:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12776-1:2020 (ISO 13064-1:2012),
Phần 1: Mức tiêu thụ năng lượng và quãng đường chạy danh định;
TCVN 12776-2:2020 (ISO 13064-2:2012),
Phần 2: Đặc tính hoạt động trên đường.
MÔ TÔ VÀ XE
MÁY ĐIỆN - HIỆU SUẤT - PHẦN 2: ĐẶC TÍNH HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐƯỜNG
Battery-electric
mopeds and motorcycles - Performance - Part 2: Road operating characteristics
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình
đo hiệu suất trên đường của mô tô và xe máy điện chỉ với một (nhiều) ắc quy kéo
làm nguồn năng lượng cho động lực để đẩy xe.
Hiệu suất trên đường bao gồm các đặc
tính như vận tốc, tăng tốc và khả năng leo dốc.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10470 (ISO 11486), Mô tô -
Phương pháp chỉnh đặt lực cản chạy xe trên băng thử động lực.
TCVN 12776-1 (ISO 13064-1), Mô tô
và xe máy điện - Hiệu suất - Phần 1: Mức tiêu thụ năng lượng và quãng đường chạy
danh định.
ISO 28981, Mopeds - Methods for
setting the running resistance on a chassis dynamometer (Xe máy - Phương pháp
chỉnh đặt lực cản chạy trên băng thử lực).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN 13064-1 (ISO 13064-1) và các thuật ngữ định nghĩa
sau.
3.1
Khối lượng bản thân toàn bộ của xe máy
(môtô) điện-ắc quy (complete battery-electric moped (motorcycle) kerb mass)
Tổng khối lượng không tải của xe máy
(môtô) điện-ắc quy, bao gồm ắc quy kéo, chất lỏng làm mát, nước rửa kinh, dầu
bôi trơn, bộ dụng cụ, bánh xe dự phòng (nếu bắt buộc) và bộ nạp trên xe và bộ nạp
xách tay hoặc một phần của nó, nếu chúng được cung cấp như thiết bị tiêu chuẩn
của nhà sản xuất xe.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng toàn bộ lớn nhất theo thiết
kế do nhà sản xuất xe máy (mô tô) điện-ắc quy quy định.
3.3
Khối lượng thử của xe máy (môtô) điện-ắc
quy
(test mass of a battery-electric vehicle)
Khối lượng không tải của xe điện-ắc
quy cộng thêm một con số thống nhất là 75 kg mang tính đại diện cho khối lượng
của người lái.
3.4
Bán kính lăn của lốp (tyre
rolling radius)
Bán kính hiệu quả của lốp xe khi bị biến
dạng do khối lượng của xe được chất tải cho đến khối lượng thử nghiệm của xe.
3.5
Quãng đường chạy ở 80 % vận tốc
lớn nhất
(range at 80 % maximum speed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với quy trình thử nghiệm
có liên quan, xem 9.1.
3.6
Vận tốc lớn nhất (maximum
speed)
Vận tốc trung bình lớn nhất mà chiếc
xe có thể duy trì được hai lần khi vượt qua một khoảng cách 200 m.
CHÚ THÍCH Đối với quy trình thử có
liên quan, xem 9.3.
3.7
Khả năng gia tốc
(acceleration ability)
Thời gian ngắn nhất cần thiết để tăng
tốc xe từ vị trí đứng yên đến khi đi được một khoảng cách quy định.
CHÚ THÍCH Đối với quy trình thử có
liên quan, xem 9.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng khởi động trên dốc (hill
starting ability)
độ dốc lớn nhất mà xe có thể bắt đầu
di chuyển được một khoảng cách tối thiểu 10 m
CHÚ THÍCH Đối với quy trình thử có
liên quan, xem 9.6.
3.9
Vận tốc lên dốc (speed
uphill)
Vận tốc trung bình cao nhất mà xe có
thể duy trì hoạt động trên độ dốc quy định trong khoảng cách 200 m.
CHÚ THÍCH Đối với quy trình thử có
liên quan, xem 9.7.
4 Nguyên tắc
Tất cả các đặc tính vận hành trên đường
(3.5 đến 3.9) phải được thử theo tiến trình thử nêu trong Điều 8 với các trạng
thái nạp của ắc quy còn lại sau quy trình thử trước đó trong mỗi lần thử kế tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thử gia tốc (9.5), khả năng
khởi động trên dốc (9.6) và vận tốc lên tốc (9.7), phải được bắt đầu với trạng
thái ắc quy được nạp đầy trong khoảng từ 65 % đến 50 %.
5 Thông số, đơn vị
đo và độ chính xác của các phép đo
Bảng 1 quy định thông số và đơn vị, độ
chính xác và độ phân giải của chúng.
Bảng 1 -
Thông số, đơn vị đo và độ chính xác của các phép đo
Thông số
Đơn vị đo
Độ chính
xác
Độ phân giải
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,1 s
0,1 s
Khoảng cách
m
± 0,1 %
0,1 m
Nhiệt độ
°C
±1 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất khí quyển
kPa
±1 kPa
1 kPa
Vận tốc không đổi
km/h
±1 % hoặc ±
0,1 km/h a
0,2 km/h
Khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,5 %
1 kg
a Lấy giá trị
nào lớn hơn.
6 Điều kiện thử
6.1 Điều kiện của xe
Xe phải được chất tải theo đặc tính kỹ
thuật cho từng thử.
Lốp xe phải được bơm đến áp suất do
nhà sản xuất xe quy định khi lốp ở nhiệt độ môi trường.
Độ nhớt của dầu cho các bộ phận chuyển
động cơ học phải phù hợp với đặc tính kỹ thuật của nhà sản xuất xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các hệ thống tích năng lượng có
sẵn dùng cho các mục đích khác ngoài lực kéo (điện, thủy lực, khí nén, v.v.) phải
được nạp đến mức tối đa do nhà sản xuất xe quy định.
Xe phải sạch, các miệng và lối dẫn
không khí đi vào không cần thiết cho hoạt động chính xác của xe và hệ thống
lái, phải được đóng lại bằng các điều khiển vận hành bình thường
Nếu ắc quy làm việc ở nhiệt độ cao hơn
nhiệt độ môi trường, người lái xe phải tuân theo quy trình được nhà sản xuất xe
khuyến nghị để giữ cho nhiệt độ ắc quy trong phạm vi làm việc bình thường của
nó.
Xe phải cho lăn bánh đúng cách theo
yêu cầu của nhà sản xuất và trong mọi trường hợp không dưới 100 km trước khi thử
với những ắc quy được lắp trong xe thử.
Khối lượng của xe được sử dụng trong
khi thử phải lả khối lượng thử của một xe điện theo quy định trong 3.1 và 3.3.
Ắc quy kéo phải ở trạng thái nạp cần
thiết để thử được thực hiện.
6.2 Điều kiện khí quyển
Các bước thử ngoài trời phải được thực
hiện ở nhiệt độ môi trường xung quanh trong khoảng từ 5 °C đến 35 °C. Các bước
thử trong nhà phải được thực hiện ở nhiệt độ phòng trong khoảng từ 20 °C đến 30
°C. Áp suất khí quyển phải nằm trong khoảng từ 91 kPa đến 104 kPa. Độ ẩm tương
đối phải nhỏ hơn 95 %. Các thử nghiệm phải được thực hiện trong trường hợp
không có mưa và sương mù.
Vận tốc gió và hướng gió phải được đo
liên tục hoặc với tần số phù hợp tại vị trí mà lực gió trong quá trình đo là đại
diện. Các điều kiện gió phải nằm trong các giới hạn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Vận tốc gió lớn nhất khi gió giật:
5 m/s.
6.3 Điều kiện của đường thử xe
6.3.1 Điều kiện chung
Các phép đo phải được thực hiện trên một
đường thử xe, có thể là đường thử xe thẳng (xem 6.3.2) hoặc đường thử xe kiểu
vòng lặp (xem 6.3.3). Bề mặt của đường đường thử xe phải bằng phẳng, ngang bằng
và được thảm mịn. Mặt đường phải khô ráo và không có chướng ngại vật hoặc tấm
chắn gió có thể cản trở các phép đo.
6.3.2 Đường thử xe thẳng
Đường thử xe phải đủ dài để cho phép
xe đạt vận tốc lớn nhất.
Đường thử phải có độ dốc dọc không quá
0,5 % và độ dốc ngang không quá 3 %.
Độ dài của đường phóng xe nhanh phải đủ
dài để đạt được vận tốc ổn định trước vùng đo.
Để giảm ảnh hưởng của các yếu tố như độ
nghiêng mặt đường và hướng/vận tốc gió, gia tốc và việc thử vận tốc phải được
thực hiện theo cả hai hướng của đường thử theo trình tự trực tiếp có chú ý sử dụng
cùng một vệt của đường thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Đường thử kiểu vòng lặp
Đường thử không được có độ dốc dọc hơn
0,5 % và độ nghiêng ngang không quá 3 %. Đường thử kiểu vòng lặp có thể thay đổi
từ một cung tròn lý tưởng đến các đoạn thẳng được kết nối bởi các đoạn cong gần
tròn.
Vùng đo phải nằm trên đoạn thẳng của
đường thử vòng lặp. Chiều dài đoạn thẳng trước vùng đo phải đủ dài để cho phép
xe đạt vận tốc lớn nhất trước vùng đo.
Trong trường hợp đường thử xe có dạng
tròn, bán kính đường thử phải đủ lớn để cho phép xe đạt được vận tốc lớn nhất.
Tác động của lực ly tâm có thể được bù
lại bằng prô phin mặt cắt ngang của các đoạn cong theo cách mà xe giữ một đường
bình thường mà không có bất kỳ hành động nào trên tay lái và không có thêm nỗ lực
thay đổi trọng lượng của người lái.
Khi các điều kiện ngăn cản thực hiện thử
nghiệm theo cả hai hướng, thử nghiệm một hướng phải được thực hiện như trong
6.3.4.
6.3.4 Thử theo một hướng
Chỉ được phép thử nghiệm theo một hướng
nếu xe không thể đạt vận tốc lớn nhất theo cả hai hướng do đặc điểm của bố trí
tổng thể mặt bằng đường thử.
Các điều kiện sau đây phải được đáp ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) độ chênh lệch độ cao không quá 1 m
giữa hai điểm bất kỳ;
c) việc chạy xe phải được lặp lại hai
lần liên tiếp;
d) các thành phần vận tốc gió trung
bình song song với đường thử không được vượt quá 2 m/s.
6.4 Người lái và vị trí ngồi trên xe
6.4.1 Người lái phải mặc một
bộ đồ bó sát (một mảnh) hoặc quần áo tương tự, mũ bảo hiểm, kính bảo vệ mắt, ủng
và găng tay.
6.4.2 Người lái trong các
điều kiện được nêu trong 6.4.1 phải có khối lượng 75 kg ± 2 kg, bao gồm khối lượng
của bất kỳ thiết bị thử nghiệm bổ sung nào. Người lái được khuyến nghị nên có
chiều cao 1,75 m ± 0,02 m.
6.4.3 Người lái phải có tư
thế ngồi bình thường và an toàn trên xe, phù hợp để đạt được vận tốc lớn nhất của
xe máy (mô tô) cần kiểm tra. Vị trí phải cho phép người lái trong mọi lúc có thể
kiểm soát xe máy (mô tô) thích hợp trong quá trình thử nghiệm. Vị trí của người
lái phải duy trì ổn định nhất có thể để tránh mọi ảnh hưởng đến kết quả kiểm
tra
6.5 Chế độ chọn lái xe
Trong trường hợp có hai hoặc nhiều chế
độ lái xe có thể lựa chọn bằng tay, các phép thử phải được tiến hành cho từng
chế độ một và ít nhất là trường hợp xấu nhất phải được ghi trong báo cáo thử
nghiệm. Nếu nhà sản xuất có thể cung cấp bằng chứng xác minh chế độ trong đó xảy
ra trường hợp xấu nhất là gì, thì được phép chỉ cần thử ứng với chế độ đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Nạp ắc quy
7.1.1 Quy định chung
Ắc quy phải được nạp điện theo phương
pháp nạp do nhà sản xuất xe khuyến nghị. Trong trường hợp điều này không có sẵn,
hoặc theo yêu cầu của nhà sản xuất xe, ắc quy phải được nạp theo quy trình sau
đây. Theo yêu cầu của nhà sản xuất xe, điều kiện tiên quyết cũng có thể bao gồm
việc xả hết ắc quy, theo 9.2, được thực hiện trước quy trình nạp qua đêm thông
dụng (7.1.2).
7.1.2 Quy trình nạp qua đêm thông dụng
Việc nạp ắc quy phải được thực hiện ở
nhiệt độ môi trường trong khoảng từ 20°C đến 30°C bằng bộ nạp trên xe, nếu có sẵn,
hoặc bộ nạp bên ngoài theo khuyến nghị của nhà sản xuất xe.
Đấu nối điện với mạng điện công cộng
phải được thực hiện bằng giắc cắm theo khuyến nghị của nhà sản xuất xe (ví dụ:
giắc cắm được sử dụng trong các thiết bị gia dụng, giắc cắm chuyên dụng).
Quy trình nạp loại trừ tất cả các kiểu
nạp đặc biệt, ví dụ như thay mới ắc quy hoặc nạp dịch vụ.
Nhà sản xuất xe phải có mặt để chứng
thực rằng trong quá trình thử nghiệm không có quá trình nạp đặc biệt nào được
thực hiện
7.1.3 Tiêu chí kết thúc quá trình nạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4 Ắc quy đã nạp đầy
Ắc quy đã nạp đầy khi được nạp theo
quy trình nạp qua đêm và đã đạt tiêu chí kết thúc quá trình nạp.
7.2 Làm nóng
Chiếc xe phải cho hoạt động để làm
nóng động cơ và hộp số theo thông số kỹ thuật của nhà sản xuất.
8 Trình tự thử
Trình tự thử được sắp xếp sao cho tất
cả các hiệu năng trên đường có thể được thực hiện trong vòng hai ngày. Nó phải
được thực hiện theo các trình tự sau đây.
a) Phần thứ nhất:
thuần hóa sơ bộ (xem Điều 7);
thử nghiệm: quãng đường chạy ở mức 80
% vận tốc thiết kế lớn nhất (xem 9.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phần thứ hai:
thuần hóa sơ bộ (xem Điều 7);
thử nghiệm: vận tốc lớn nhất (xem
9.3);
thuần hóa sơ bộ (xem Điều 7);
xả một phần ắc quy (xem 9,4);
thử nghiệm: khả năng gia tốc (xem
9.5);
thử nghiệm: khả năng khởi động trên dốc
(xem 9.6);
thử nghiệm: vận tốc lên dốc với độ dốc
6% và 12% (xem 9.7).
c) Phần thứ ba (Tùy chọn):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thử nghiệm: khả năng gia tốc (xem
9.5);
thử nghiệm: khả năng khởi động trên dốc
(xem 9.6);
thử nghiệm: vận tốc lên dốc với độ dốc
6 % và 12 %.
9 Quy trình thử
9.1 Quãng đường chạy ở 80 % vận tốc lớn
nhất
Việc thử quãng đường chạy ở 80 % vận tốc
lớn nhất phải được thực hiện hoặc là trên đường thử vòng lặp hoặc trên băng thử
kiểu khung, như sau:
a) chất tải lên xe đến khối lượng thử
(xem 3.3);
b) xác định vận tốc mục tiêu: Vt = 80
% vận tốc thiết kế lớn nhất được nhà sản xuất khai báo hoặc 90 km/h tùy theo mức
nào nhỏ hơn;
c) Đo tổng khoảng cách, Dt, đã vượt
qua trong quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Xả hết ắc quy
Sau khi thực hiện thử nghiệm quãng đường
chạy xe, phải cho xe nghĩ trong 15 min. Việc chạy xe sau đó phải được tiếp tục ở
70 % vận tốc mục tiêu thử quãng đường chạy xe cho đến khi vận tốc giảm còn 50 %
của vận tốc mục tiêu hoặc xuống còn 15 km/h (khi ở chế độ toàn tải tùy theo mức
nào lớn hơn hoặc cho đến khi chỉ báo được phát ra cho người lái xe dừng lái xe
bằng các đồng hồ đo tiêu chuẩn trên xe.
Tổng khoảng cách Stổng đã
vượt qua trong lần thuần hóa sơ bộ cộng với thử nghiệm quãng đường chạy, cộng với
việc xả hết ắc quy phải được ghi lại
9.3 Vận tốc lớn nhất
9.3.1 Đồng hồ đo
Nên sử dụng một bộ bấm thời gian tự động
để đo thời gian. Nếu không có bộ bấm tự động cho phép sử dụng bộ bấm thời gian
thủ công. Thông tin này phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
9.3.2 Quy trình thử chuẩn
Thực hiện quy trình kiểm tra sau:
a) chất tải lên xe đến khối lượng thử
nghiệm (xem 3.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đo thời gian Tvm để chạy
hết khoảng cách Dvm và tính vận tốc lớn nhất như sau
(1)
d) Thực hiện ngay thử nghiệm tương tự
theo hướng ngược lại
Thử nghiệm phải được lặp lại cho đến
khi hai vận tốc đo được (một cho mỗi hướng) nằm trong phạm vi ± 2 km/h so với
trung bình số học của cùng hai vận tốc đo được đó.
Giá trị vận tốc lớn nhất được ghi chép
tính theo km trên giờ (km/h) tức là giá trị trung bình số học giữa hai giá trị
vận tốc hợp lệ phải được làm tròn đến số nguyên gần nhất.
9.3.3 Quy trình thử theo một hướng
Khi thử theo một hướng được thực hiện
bằng cách sử dụng đường thử như trong 6.3.4, kết quả của hai lần chạy phải được
tính như sau, trong đó vận tốc lớn nhất V là trung bình số học của hai giá trị
Vi
Vận tốc lớn nhất phải được hiệu chỉnh
theo công thức sau đây. Công thức này có xem xét vận tốc gió và sử dụng dấu cộng
nếu thành phần gió theo chiều trục ngược với hướng lái xe và dấu trừ được sử dụng
nếu thành phần gió theo chiều trục cùng hướng với hướng lái xe:
Vi
=Vr ± Vv x
f (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vr là vận tốc lớn
nhất đo được sau mỗi lần chạy tính bằng km trên giờ (km/h);
Vv là thành phần gió theo
chiều trục tính bằng mét trên giây (m/s);
f là hệ số hiệu chỉnh
và bằng 0,6
Vận tốc lớn nhất đo được sau mỗi lần
chạy, Vr được tính theo công thức sau:
(3)
Trong đó
L là chiều dài đo được tính bằng mét
(m);
t là thời gian đo tính bằng giây (s).
9.4 Xả một phần ắc quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thử nghiệm được áp dụng trên băng
thử kiểu khung, việc xác định sức cản lăn (tải trọng đường) của xe và tái tạo
trên băng thử kiểu khung phải được áp dụng theo TCVN 10470 (ISO 11486) cho mô
tô và ISO 28981 cho xe máy.
9.5 Khả năng gia tốc
9.5.1 Đồng hồ đo
Để đo thời gian, nên sử dụng đồng hồ bấm
thời gian tự động. Khi điều này là không thể thực hiện cho phép sử dụng đồng hồ
bấm thời gian thủ công. Thông tin này phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm
9.5.2 Quy trình thử
Thực hiện quy trình kiểm tra sau:
a) chất tải lên xe đến khối lượng thử
nghiệm (xem 3.3);
b) dừng xe trên đường thử ở vị trí xuất
phát;
c) tăng tốc xe bằng cách mở hoàn toàn
van tiết lưu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) ngay sau đó thực hiện thử nghiệm tương
tự theo hướng ngược lại.
Nếu một phép đo sai lệch hơn ± 5 % so
với trung bình cộng của hai khoảng thời gian đo được, phép thử đó phải được lặp
lại cho đến khi đo được giá trị hợp lệ.
Khả năng tăng tốc, A, tính bằng giây
(s) là trung bình cộng của hai khoảng thời gian đo được và được làm tròn đến số
thập phân thứ hai.
9.6 Khả năng bắt đầu lên dốc
9.6.1 Nguyên tắc
Việc đo khả năng bắt đầu lên dốc phải
được thực hiện bằng cách xuất phát trên một dốc có góc 01 càng gần càng tốt với
khả năng bắt đầu leo dốc α0 được của nhà sản xuất xe công bố.
Sự khác biệt giữa góc thực α1
và góc được công bố do phải được bù bằng cách thêm hoặc bớt một khối lượng bổ
sung, Dm, phân bố đồng đều trên xe máy (mô tô).
Trong trường hợp không xác định được
góc α0 có thể đánh giá bằng cách sử dụng các công thức được đưa ra
trong 9.6.3.
9.6.2 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chất tải lên xe đến tổng khối lượng
thiết kế lớn nhất của nó (3.2);
b) Để xe trên một dốc thử nghiệm, α1,
được chọn càng gần càng tốt với ao, theo hướng lên dốc;
c) Thêm khối lượng Dm hoặc giảm tải bằng
∆m, được tính bằng công thức sau

Trong đó
m là khối lượng
của xe đang thử, tính bằng kilôgam (kg);
R là sức cản lăn, theo quy ước bằng
0,01;
d) Chạy xe vượt qua khoảng cách ít nhất
10 m.
9.6.3 Đánh giá α0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cr = Ca × T × ηt (5)
Trong đó:
Cr là mô-men xoắn bánh xe,
tính bằng niu tơn mét (Nm);
Ca là mô-men xoắn trục động
cơ cực đại, tính bằng niu tơn mét (Nm);
T là tổng tỷ số
truyền;
ht là hiệu suất bộ truyền.
Sau đó, với bán kính lăn của lốp đã biết,
tính toán cân bằng lực như sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r là bán kính động lực của lốp đã có
tải, tính bằng mét (m);
g là gia tốc trọng trường, tính bằng
mét trên giây bình phương (m/s2).
Từ công thức (5) và (6), có thể tính
toán khả năng bắt đầu lên dốc, α0
9.7 Vận tốc leo dốc
Thực hiện quy trình kiểm tra sau:
a) chất tải xe đến tổng khối lượng thiết
kế lớn nhất của nó;
b) định vị xe trên băng thử và thực hiện
bất kỳ điều chỉnh cần thiết nào;
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm cũng có thể được
thực hiện bằng cách sử dụng băng thử trên xe kéo.
c) chỉnh đặt băng thử với tải trọng bổ
sung tương ứng với độ dốc 6 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) xác định giá trị vận tốc ổn định lớn
nhất mà xe có thể đạt và chạy vượt qua khoảng cách 100 m đối với xe máy hoặc
200 m đối với mô tô;
f) lặp lại việc khởi động thử nghiệm với
băng thử được chỉnh đặt có bổ sung tải tương ứng với độ dốc 12 %.
10 Trình bày kết quả
Các hiệu năng trên đường thu được phải
được ghi trong báo cáo thử nghiệm. Một ví dụ được nêu ra trong Phụ lục A.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Định dạng mẫu cho phiếu kết quả kiểm tra
A.1 Xe thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại (loại bỏ cái không áp dụng): xe
hai bánh / ba bánh
Nhà sản xuất: …………………………………………………………
Kiểu:………………………………… Năm: ………………………….
Kiểu động cơ điện:
Hộp số (loại bỏ cái không áp dụng):
tay/tự động
Số tỷ số truyền:
Tỷ số truyền: ……………………………………….sơ cấp ……………………………cuối
Vận tốc thiết kế lớn nhất 1):
……………………………………………………………..km/h
Công suất danh định liên tục lớn nhất 2):
…………………………………………….kW trên phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác (thay đổi, nếu có):
……………………………………………………………………
A.2 Chi tiết về lốp:
Trước ……………………………………… Sau
……………………………….
Nhà sản xuất: …………………………………………………………………….
Cỡ: …………………………………………………………………………………
Bán kính tĩnh ………………………………mm …………………………………mm
A.3 Khối lượng thử
Khối lượng xe: không tải: ………….kg; Lớn
nhất: ………….kg; Thử: ……………….kg
Người lái thử: ………………………………kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Điều kiện thử
Ngày thử: ………………………………………………………
Địa điểm thử: ………………………………………………………
Nhiệt độ không khí: ……………………°C tại lúc
bắt đầu thử, ……………°C tại lúc kết thúc thử
Độ ẩm không khí: ………………………………………………………
%
Áp suất khí quyển: ………………………………………………………kPa
Vận tốc gió: ………………………………………………………m/s
Các điều kiện thời tiết khác (nếu có
liên quan):
A.5 Băng thử động lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu: ………………………………………………………………..
Phương pháp hấp thụ tải: ……………………………………….
A.6 Trình tự thử
Loại bỏ điều không
áp dụng
Quãng đường ở 80 % vận tốc lớn nhất:
Có/không
Khả năng gia tốc (nạp đầy, tùy chọn):
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có/không
Khả năng tăng tốc:
Có/không
Khả năng bắt đầu leo dốc:
Có/không
Vận tốc lên dốc:
Có/không
Khả năng bắt đầu leo dốc (nạp đầy,
tùy chọn):
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có/không
A.7 Kết quả thử
Quãng đường chạy khi chạy với 80 % vận
tốc lớn nhất
Dt = ………………………..km
A.7.1 Vận tốc lớn nhất
v = ………………………..km/h
A.7.2 Khả năng gia
tốc
A = ……………s khi nạp đầy
A = ………….s sau khi xả một phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αo = …….độ khi nạp đầy
αo = ………… độ sau khi xả một
phần
A.7.4 Vận tốc lên
dốc
V6% = ………. km/h khi nạp đầy
V6% = ……….. km/h sau khi
xả một phần
V12 %= …………..km/h khi nạp
đầy
V12 %= …………..km/h sau khi
xả một phần
1) Vận tốc thiết kế lớn nhất của xe theo
quy định của nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66