TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8606-13:2017
ISO
15500-13:2013 WITH AMD 1:2016
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG
NHIÊN LIỆU KHÍ THIÊN NHIÊN NÉN (CNG) - PHẦN 13: THIẾT BỊ AN TOÀN
Road vehicles
- Compressed natural gas (CNG) fuel system components - Part 13: Pressure
relief device (PRD)
Lời nói đầu
TCVN 8606-13:2017 hoàn toàn tương
đương với ISO 15500-13:2012 và sửa đổi 1:2016.
TCVN 8606-13:2017 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8606-1:2017 (ISO 15500-1:2015),
Phần 1: Yêu cầu chung và định nghĩa.
- TCVN 8606-2:2017 (ISO 15500-2:2016),
Phần 2: Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử chung.
- TCVN 8606-3:2017 (ISO
15500-3:2012/Amd1:2016), Phần 3: Van kiểm tra.
- TCVN 8606-4:2017 (ISO
15500-4:2012/Amd 1:2016), Phần 4: Van tay.
- TCVN 8606-5:2017 (ISO 15500-5:2012),
Phần 5: Van tay của xy lanh.
- TCVN 8606-6:2017 (ISO 15500-6:2012),
Phần 6: Van tự động.
- TCVN 8606-7:2017 (ISO 15500-7:2015),
Phần 7: Vòi phun khí.
- TCVN 8606-8:2017 (ISO 15500-8:2015),
Phần 8: Áp kế.
- TCVN 8606-9:2017 (ISO
15500-9:2012:Amd 1:2016), Phần 9: Bộ điều áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8606-11:2017 (ISO
15500-11:2015), Phần 11: Bộ trộn nhiên liệu khí-không khí.
- TCVN 8606-12:2017 (ISO 15500-12:2015),
Phần 12: Van an toàn.
- TCVN 8606-13:2017 (ISO
15500-13:2012/Amd 1:2016), Phần 13: Thiết bị an toàn.
- TCVN 8606-14:2017 (ISO
15500-14:2002/Amd 1:2016), Phần 14: Van quá dòng.
- TCVN 8606-15:2017 (ISO
15500-15:2015), Phần 15: Hộp gom khí và ống mềm thông hơi.
- TCVN 8606-16:2010 (ISO 15500-16), Phần
16: Ống cứng dẫn nhiên liệu.
- TCVN 8606-17:2010 (ISO 15500-17), Phần
17: Ống mềm dẫn nhiên liệu.
Bộ ISO 15500, Road vehicles -
Compressed natural gas (CNG) fuel systems components, còn các phần sau:
- Part 18: Filter.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Part 20: Rigid fuel line in material
other than stainnles steel.
PHƯƠNG TIỆN
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU KHÍ THIÊN NHIÊN NÉN (CNG)
- PHẦN 13: THIẾT BỊ AN TOÀN
Road vehicles
- Compressed natural gas (CNG) fuel system components - Part 13: Pressure
relief device (PRD)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phép thử
và yêu cầu cho thiết bị an toàn (PRD), một bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí
thiên nhiên nén (CNG) được dự định sử dụng trên các kiểu ô tô đã định nghĩa
trong TCVN 6211 (ISO 3833).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ô tô
(dùng một nhiên liệu, hai nhiên liệu, hoặc hai nhiên liệu kết hợp) khi sử dụng
khí thiên nhiên phù hợp với ISO 15403.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
a) Các bộ phận của hệ thống nhiên liệu
khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) được bố trí ở phía trước bộ bay hơi và bao gồm cả
bộ bay hơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các động cơ khí tĩnh tại;
d) Giá lắp thùng nhiên liệu;
e) Bộ kiểm soát nhiên liệu điện tử;
f) Các van nạp nhiên liệu vào thùng
nhiên liệu.
CHÚ THÍCH 1: Phải lưu ý rằng các bộ phận
khác nhau không được nêu ra ở đây có thể được kiểm tra để đáp ứng các tiêu chí
của tiêu chuẩn này và được thử nghiệm theo các phép thử chức năng thích hợp.
CHÚ THÍCH 2: Tất cả các viện dẫn về áp
suất trong tiêu chuẩn này đều là áp suất theo áp kế, trừ khi có quy định khác.
CHÚ THÍCH 3: Tiêu chuẩn này dựa trên
cơ sở áp suất làm việc đối với khí thiên nhiên như một nhiên liệu bằng 20 MPa
[200 bar1)] được đặt ở 15 °C. Có thể cung cấp các áp suất làm việc
khác bằng điều chỉnh áp suất theo một hệ số thích hợp. Ví dụ, một hệ thống có
áp suất làm việc 25 MPa (250 bar) sẽ yêu cầu các áp suất phải được nhân với
1,25.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8606-2 (ISO 15500-2), Phương
tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén
(CNG) - Phần 2: Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa được cho trong TCVN 8606-1 (ISO 15500-1) và thuật ngữ, định nghĩa
sau.
3.1
Áp suất kích hoạt (activation
pressure)
Áp suất phá hủy (rupture
pressure)
Áp suất do nhà sản xuất thiết bị an
toàn quy định tại đó một thiết bị an toàn được thiết kế để kích hoạt sự cho
phép xả của xylanh.
3.2
Nhiệt độ kích hoạt (activation
temperature)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Vật liệu dễ nóng chảy (fusible
material)
Kim loại, hợp kim hoặc vật liệu khác
có khả năng bị nung chảy khi nung chảy gắn liền với chức năng của thiết bị an
toàn (PRD).
3.4
Cơ cấu an toàn tổ hợp
song song
(parallel-combination relief device)
thiết bị an toàn (PRD) được kích hoạt
bởi tác động tách biệt nhau của nhiệt độ cao hoặc áp suất.
CHÚ THÍCH: Cơ cấu có thể được tích hợp
vào trong một bộ phận có các cụm chi tiết kích hoạt bằng áp suất và kích hoạt bằng
nhiệt độ độc lập. Cơ cấu này cũng có thể được tạo thành bởi hai bộ phận độc lập
(một kích hoạt bằng áp suất và một kích bằng nhiệt độ) hoạt động độc lập. Mỗi cụm
chi tiết không được can thiệp vào hoạt động / kích hoạt của cụm chi tiết kia. Cơ
cấu phải có khả năng thông hơi chất chứa trong xy lanh một cách độc lập thông
qua bất cứ một trong các cụm chi tiết nào của thiết bị an toàn (PRD). Cơ cấu phải
có khả năng thông hơi chất chứa trong xy lanh nếu các cụm chi tiết kích hoạt bằng
áp suất và kích hoạt bằng nhiệt độ đồng thời mở ra.
3.5
Cơ cấu an toàn kích hoạt bằng áp suất
(presure-activated relief device)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Đĩa nổ (burst disc)
Đĩa phá hủy (rupture disc)
Chi tiết kích hoạt lắp trong một thiết
bị an toàn (PRD) kích hoạt bằng áp suất, được thiết kế để nổ ở một áp suất xác
định trước và cho phép quá trình xả của xy lanh.
3.7
Cơ cấu an toàn tổ hợp nối tiếp
(series-combination relief device)
Thiết bị an toàn (PRD) được kích hoạt
bằng sự kết hợp đồng thời tác động của nhiệt độ cao và áp suất.
3.8
Cơ cấu an toàn kích hoạt bằng nhiệt độ
(thermally-activated relief device)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Nhiệt độ chảy (yield temperature)
Nhiệt độ tại đó vật liệu dễ nóng chảy
trở nên đủ mềm để kích hoạt cơ cấu và cho phép xả của xy lanh.
CHÚ THÍCH 1: Có thể có một vài kịch bản
đối với một ô tô liên quan đến đám cháy thiết bị an toàn (PRD) được sử dụng để
giảm rủi ro phá hủy xy lanh trong hầu hết các kịch bản này khi duy trì sự cố
tai nạn ở mức độ nguy hiểm thấp. Kinh nghiệm chỉ ra rằng giải pháp tốt nhất phụ
thuộc vào kiểu xy lanh trên đó lắp thiết bị an toàn.
CHÚ THÍCH 2: Kết cấu nên sử dụng của
các thiết bị an toàn (PRD) là thiết bị an toàn tổ hợp song song hoặc thiết bị
an toàn được kích hoạt bằng nhiệt độ cho mỗi kiểu xy lanh. Các thiết bị an toàn
tổ hợp nối tiếp chỉ có thể được sử dụng trên các xylanh kiểu 1 bằng thép.
4 Ghi nhãn
Nếu thiết bị an toàn (PRD) là một bộ
phận được lắp đặt đứng một mình, nội dung ghi nhãn phải cung cấp đủ thông tin để
cho phép tìm nguồn gốc sau:
a) Tên của nhà sản xuất hoặc đại lý,
nhãn hiệu hoặc ký hiệu;
b) Nhiệt độ chảy của vật liệu dễ nóng
chảy hoặc nhiệt độ kích hoạt của thiết bị an toàn (PRD) (xem phụ lục A) và áp
suất danh định hoặc áp suất kích hoạt của đĩa nổ, nếu áp dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có khả năng xảy ra việc lắp đặt
thiết bị an toàn (PRD) với dòng chảy theo chiều không đúng thì thiết bị an toàn
này phải được đánh dấu với một mũi tên để chỉ chiều của dòng chảy.
CHÚ THÍCH: Thông tin này có thể được
cung cấp bằng mã nhận dạng thích hợp trên ít nhất là một chi tiết của bộ phận
khi bộ phận có nhiều hơn một chi tiết.
5 Kết cấu và lắp ráp
Thiết bị an toàn (PRD) phải theo quy định
trong TCVN 8606-1 (ISO 15500-1) và TCVN 8606-2 (ISO 15500-2) và theo các phép
thử quy định trong Điều 6. Dung sai phải theo quy định trong TCVN 8606-2 (ISO
15500-2).
6 Thử nghiệm
6.1 Khả năng
áp dụng
Các phép thử phải thực hiện được nêu
trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phép
thử áp dụng
Phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình
thử như đã yêu cầu trong TCVN 8606-2 (ISO 15500-2)
Yêu cầu thử
riêng của tiêu chuẩn này
Độ bền thủy tĩnh
X
X
X (xem 6.2)
Độ rò rỉ
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu mô men xoắn quá mức
X
X
Mô men uốn
Xa
X
X (xem 6.4)
Vận hành liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X (xem 6.5)
Khả năng chịu ăn mòn
X
X
Già hóa do oxy
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Già hóa do ozon
X
X
Già hóa do nhiệt
X
X
Chất lỏng của ô tô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Điện áp quá mức
X
X
Nhúng vật liệu phi kim loại
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu rung
X
X
Tính tương thích của vật liệu đồng
thau
X
X
Tuổi thọ có gia tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X (xem 6.6)
Kích hoạt trên thiết bị thử
X
X
X (xem 6.7)
Chu kỳ nhiệt
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu ăn mòn do chất ngưng tụ
X
X
X (xem 6.9)
Lưu lượng của dòng chảy
X
X
X (xem
6.10)
a Phép thử
này nhằm xác nhận thiết kế và kết cấu đúng của các thiết kế thiết bị an toàn
có ren được lắp đặt đứng một mình bên ngoài và không áp dụng cho thiết bị an
toàn gắn vào bên trong thân van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Thân thiết bị an toàn
Nhà sản xuất phải thử nghiệm vật lý
thân thiết bị an toàn hoặc chứng minh độ bền của nó bằng tính toán.
6.2.1.1 Quy trình thử
6.2.1.1.1 Độ bền của đường dẫn đầu
vào
Phải thử nghiệm một thiết bị an toàn với
áp suất tác dụng vào đầu vào, các bộ phận xả bên trong ở vị trí thường đóng.
Các chi tiết được kích hoạt bằng áp suất như các đĩa nổ có thể được cải tiến,
thay thế bằng một nút hoặc được tháo ra để phục vụ cho phép thử này. Phải thực
hiện phép thử theo quy trình đã cho trong TCVN 8606-2 (ISO 15500-2) khi sử dụng
áp suất bằng 2,5 lần áp suất thiết kế ở 20°C ± 5°C.
6.2.1.1.2 Độ bền của
đường dẫn đầu ra
Các cửa ra hoặc các lỗ
thông hơi phải được nút kín bằng phương tiện thích hợp mà không ảnh hưởng đến độ
bền của thân thiết bị an toàn. Các thành phần kích hoạt bên trong như vật liệu
dễ nóng chảy hoặc các đĩa phá hủy phải được tháo ra hoặc nếu không phải được mở
ra hoặc
kích hoạt. Cho áp suất tác dụng vào đầu vào của cơ cấu. Phải thực hiện phép thử
theo quy trình đã cho trong TCVN 8606-2 (ISO 15500-2) khi sử dụng áp suất bằng
1,25 lần áp suất làm việc hoặc áp suất làm việc ở trước của đường dẫn đầu ra, lấy
giá trị lớn hơn.
6.2.2 Vật liệu dễ nóng chảy
6.2.2.1 Quy trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cho ba mẫu thử được lựa chọn ngẫu
nhiên chịu tác động của một áp suất không đổi bằng 1,2 lần áp suất thiết kế
trong thời gian 30 min. Đối với các cơ cấu an toàn tổ hợp song song, chỉ phải
thử nghiệm bộ phận kích hoạt bằng nhiệt độ của cơ cấu.
Trong quá trình thử, vật liệu dễ nóng
chảy không được bắt đầu bị đùn ra ngoài thiết bị an toàn (PRD).
b) Tăng áp suất với tốc độ 0,5 MPa/s
(5 bar/s) tới 60 MPa/s (600 bar/s).
6.2.2.2 Yêu cầu
Nếu sự đùn ra của vật liệu dễ nóng chảy
bắt đầu ở áp suất nhỏ hơn 45 MPa (450 bar), thiết bị được xem là không đạt yêu
cầu của thử nghiệm.
6.3 Độ rò rỉ
Tuân theo quy trình thử rò rỉ đã cho trong
TCVN 8606-2 (ISO 15500-2), khi sử dụng các nhiệt độ và áp suất thử cho trong Bảng
2 dưới đây, thiết bị an toàn không được có bọt khí hoặc có mức rò rỉ < 2 Ncm3/h.
Bảng 2 - Nhiệt
độ và áp suất thử
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(°C)
(MPa (bar))
- 40 hoặc -
20
15 (150)
82 hoặc cao
hơn
26 (260)
6.4 Mô men uốn
Mục đích của phép thử này là xác nhận
thiết kế và kết cấu đúng của các thiết kế thiết bị an toàn (PRD) có ren được lắp
đặt đứng một mình bên ngoài. Thử nghiệm thiết bị an toàn theo quy trình tương ứng
được cho trong TCVN 8606-2 (ISO 15500-2).
6.5 Vận hành
liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lựa chọn ngẫu nhiên 5 mẫu thử
b) Cho thiết bị an toàn (PRD) vận hành
theo chu kỳ phù hợp với bảng 3, với nước ở áp suất giữa 10% và 100% áp suất thiết
kế và tốc độ lớn nhất của chu trình là 10 chu kỳ trong một phút
Bảng 3 - Nhiệt
độ và chu trình thử
Nhiệt độ
(°C)
Chu kỳ
82 hoặc cao
hơn
2000
57 ± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2 Yêu cầu
Sau phép thử, không được có sự đùn ra
khỏi thiết bị an toàn (PRD) của vật liệu dễ nóng chảy.
Lúc hoàn thành phép thử, thiết bị an
toàn (PRD) phải tuân theo các yêu cầu của 6.3 và 6.7. Áp suất phá hủy phải
>75% và <105% áp suất kích hoạt của một thiết bị an toàn không được đưa
vào bất cứ thử nghiệm nào trước đây.
6.6 Tuổi thọ
nhanh hết
6.6.1 Quy định chung
Các vật liệu dễ nóng chảy có thể bị
rão và chảy ra trong phạm vi nhiệt độ làm việc của các thiết bị an toàn lắp
trên ô tô sử dụng khí thiên nhiên.
Thực hiện phép thử tuổi thọ nhanh hết
để kiểm tra bảo đảm cho tốc độ vào đủ chậm để thiết bị có thể hoạt động tin cậy
trong thời gian ít nhất là một năm ở 82°C và trong thời gian ít nhất là 20 năm ở
57°C. Thử tuổi thọ nhanh hết phải được thực hiện trên các thiết kế mới của thiết
bị an toàn hoặc các thiết kế trong đó nhiệt độ nóng chảy của vật liệu dễ nóng
chảy hoặc bộ phận kích hoạt của thiết bị được cải tiến. Đối với các thiết bị
không sử dụng các vật liệu kích hoạt có thể bị rão, phải tiến hành thử nghiệm và
phân tích để kiểm tra bảo đảm cho thiết bị sẽ hoạt động tin cậy trong thời gian
ít nhất là một năm ở 82°C và trong thời gian ít nhất là 20 năm ở 57°C.
6.6.2 Quy trình thử
a) Đặt các mẫu thử trong một lò hoặc bể
chất lỏng, giữ nhiệt độ của các mẫu thử trong phạm vi dung sai ± 1°C trong suốt
quá trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi thiết bị có thể được tăng áp riêng
hoặc thông qua một hệ thống ống phân phối. Nếu sử dụng hệ thống ống phân phối,
mỗi đầu nối áp suất phải có một van một chiều để ngăn ngừa sự xả hết áp suất của
hệ thống nếu một mẫu thử bị hư hỏng.
6.6.3 Nhiệt độ thử tuổi thọ nhanh hết
Nhiệt độ thử tuổi thọ nhanh hết TL,
tính bằng °C được cho theo biểu thức:

Trong đó, Tf là nhiệt
độ kích hoạt do nhà sản xuất quy định, tính bằng °C
6.6.4 Yêu cầu
6.6.4.1 Phải thử ba thiết bị
an toàn (PRD) ở nhiệt độ kích hoạt do nhà sản xuất quy định để kiểm tra bảo đảm
cho chúng kích hoạt trong thời gian ít hơn 10 h.
6.6.4.2 Phải thử năm thiết
bị an toàn (PRD) ở nhiệt độ thử tuổi thọ nhanh hết của chúng. Thời gian để kích
hoạt đối với các thiết bị được thử tuổi thọ nhanh hết phải vượt quá 500 h.
6.7 Kích hoạt
trên thiết bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.1.1 Mục đích của phép
thử kích hoạt trên thiết bị thử là để chứng minh rằng một thiết bị an toàn
(PRD) sẽ kích hoạt một cách kiên định trong suốt tuổi thọ của thiết bị này
6.7.1.2 Thử nghiệm hai thiết
bị an toàn (PRD) khi chúng không được đưa vào các phép thử khác để thiết lập thời
gian cơ sở cho kích hoạt. Các thiết bị an toàn đã trải qua các phép thử trong
6.5 và 6.9 phải được thử theo 6.7 và đáp ứng các yêu cầu của 6.7.2 hoặc 6.7.3,
nếu áp dụng.
6.7.1.3 Thử nghiệm các thiết
bị an toàn kích hoạt bằng nhiệt độ phù hợp với 6.7.2. Các thiết bị an toàn tổ hợp
nối tiếp, được kích hoạt bằng tổ hợp tác động cùng nhau của các áp suất và nhiệt
độ cao, phải được thử phù hợp với 6.7.3. Các thiết bị an toàn tổ hợp song song,
được kích hoạt bằng tác động tách biệt của áp suất và các nhiệt độ cao, phải được
thử phù hợp với 6.7.4.
6.7.2 Thiết bị an toàn kích hoạt bằng
nhiệt độ
6.7.2.1 Thiết bị thử
Thiết bị thử phải gồm có một lò hoặc
lò sưởi có khả năng duy trì nhiệt độ của khí ở 600°C ± 10°C trong vòng của lò
hoặc lò sưởi trong đó có lắp thiết bị an toàn để thử nghiệm. Thiết bị an toàn
(PRD) không được phơi trực tiếp trong ngọn lửa.
6.7.2.2 Quy trình thử
a) Tăng áp cho thiết bị an toàn (PRD)
tới 25% áp suất thiết kế hoặc 2 MPa, lấy giá trị nhỏ hơn. Phải duy trì nhiệt độ
trong phạm vi chấp nhận được trong thời gian 2 min trước khi vận hành thử.
b) Lắp thiết bị an toàn (PRD) vào
trong lò hoặc lò sưởi và ghi lại thời gian tới khi kích hoạt, t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị an toàn (PRD) được thử
theo các phép thử trong 6.5, 6.8, 6.9 và các phép thử khả năng chịu ăn mòn và
khả năng chịu rung của TCVN 8606-2 (ISO 15500-2) phải kích hoạt để đáp ứng các
yêu cầu sau, trong đó t tính bằng phút, là thời gian tới khi kích hoạt của các.
Thiết bị an toàn không được thử theo các phép thử này:
≤ 5.t
≤ t + 4 min
6.7.3 Thiết bị an toàn tổ hợp nối tiếp
6.7.3.1 Quy trình thử
a) Đặt thiết bị an toàn (PRD) trong một
lò được nung nóng tới nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ chảy của vật liệu dễ nóng chảy
11°C ± 1°C tới khi nhiệt độ của thiết bị an toàn đạt được ổn định.
b) Tăng áp cho thiết bị an toàn (PRD)
tới khi thiết bị này kích hoạt.
6.7.3.2 Yêu cầu
Thiết bị an toàn (PRD) được thử theo
các phép thử trong 6.5, 6.8, 6.9 và các phép thử khả năng chịu ăn mòn và khả
năng chịu rung của TCVN 8606-2 (ISO 15500-2) phải kích hoạt ở áp suất >75%
và <105% áp suất kích hoạt của thiết bị an toàn không được thử theo bất cứ
thử nghiệm nào trước đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.4.1 Quy trình thử
a) Thử nghiệm cụm chi tiết được kích
hoạt bằng nhiệt độ của thiết bị an toàn (PRD) theo các phép thử trong 6.7.2
b) Kích hoạt cụm chi tiết được kích hoạt
bằng áp suất của thiết bị an toàn (PRD) tới khi đĩa phá hủy bị nổ.
6.7.4.2 Yêu cầu
Các thiết bị an toàn (PRD) được thử
theo các phép thử trong 6.5, 6.8, 6.9 và các phép thử khả năng chịu ăn mòn và
khả năng chịu rung của TCVN 8606-2 (ISO 15500-2) phải tuân theo quy trình thử
trong 6.7.2.2 và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Cụm chi tiết được kích hoạt bằng
nhiệt độ của các thiết bị an toàn (PRD) phải đáp ứng các yêu cầu của 6.7.2.3;
b) Cụm chi tiết được kích hoạt bằng áp
suất phải kích hoạt ở áp suất >75% và <105% áp suất kích hoạt của một thiết
bị an toàn không được thử theo bất cứ thử nghiệm nào trước đây.
Cụm chi tiết của thiết bị an toàn
(PRD) phải được vận hành theo chu kỳ 1000 lần giữa áp suất không lớn hơn 10% áp
suất làm việc do nhà sản xuất quy định và áp suất không nhỏ hơn 100% áp suất
thiết kế do nhà sản xuất quy định. Phải tiến hành phép thử này ở nhiệt độ môi
trường xung quanh. Tốc độ lớn nhất của chu kỳ áp suất là 10 chu kỳ một phút.
Theo sau phép thử này, thiết bị an toàn (PRD) phải được kích hoạt bằng tăng áp
tới khi thiết bị xả áp suất.
Các thiết bị an toàn (PRD) được thử
theo chu kỳ áp suất, quy trình nhiệt, khả năng chịu ăn mòn của muối, khả năng
chịu ăn mòn của khí ngưng tụ và va đập do bị rơi và rung phải kích hoạt ở áp suất
ít nhất là bằng 130% áp suất làm việc do nhà sản xuất quy định, và ít nhất là bằng
75% áp suất kích hoạt nhưng không lớn hơn 105% áp suất kích hoạt của thiết bị
an toàn không được thử theo các phép thử chứng nhận thiết kế trước đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.1 Quy trình thử
Vận hành thiết bị an toàn (PRD) theo
chu kỳ nhiệt giữa -40°C hoặc -20°C khi thích hợp và 82°C hoặc cao hơn như sau:
a) Đặt một thiết bị an toàn (PRD) đã
giảm áp trong một bể chất lỏng được giữ ở -40°C hoặc -20°C khi thích hợp hoặc
thấp hơn trong khoảng thời gian 2 h hoặc lâu hơn. Sau đó chuyển thiết bị sang một
bể chất lỏng được giữ ở 82°C hoặc cao hơn trong phạm vi 5 min tính từ khi được
lấy ra khỏi bể lạnh.
b) thiết bị an toàn (PRD) đã giảm áp
trong bể chất lỏng được giữ ở 82°C hoặc cao hơn trong khoảng thời gian 2 h hoặc
lâu hơn. Sau đó chuyển thiết bị sang bể chất lỏng được giữ ở -40°C hoặc -20°C
khi thích hợp hoặc thấp hơn trong phạm vi 5 min tính từ khi được lấy ra khỏi bể
nóng.
c) Lặp lại các bước a) và b) tới khi đạt
được tổng số 15 chu kỳ nhiệt.
d) Với thiết bị an toàn đã thuần hóa
trong khoảng thời gian 2 h hoặc lớn hơn trong bể chất lỏng có nhiệt độ -40°C hoặc
-20°C khi thích hợp, vận hành thiết bị theo chu kỳ giữa các áp suất không lớn
hơn 10% và không nhỏ hơn 100% áp suất làm việc với tổng số 100 chu kỳ.
6.8.2 Yêu cầu
Lúc hoàn thành phép thử, thiết bị an
toàn (PRD) phải đáp ứng các yêu cầu của 6.3 và 6.7.
6.9 Khả năng
chịu ăn mòn do ngưng tụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bít kín lỗ đầu ra của thiết bị an
toàn (PRD)
b) Nạp đầy dung dịch thử cho trong
6.9.2 vào thiết bị an toàn (PRD) và ngâm cơ cấu trong 100 h ở nhiệt độ 21°C ±
2°C.
c) Tháo hết dung dịch ra khỏi thiết bị
an toàn (PRD) và bít kín lại lỗ đầu ra, sau đó nung nóng cơ cấu thêm 100 h ở 82°C
hoặc cao hơn.
Lúc kết thúc phép thử này, thiết bị an
toàn (PRD) phải đáp ứng tất cả các yêu cầu của 6.3 và 6.7.
6.9.2 Dung dịch thử
Dung dịch thử, tính theo phần trăm thể
tích, phải gồm có:
- Dung môi Stoddard 84,8 %
- benzen 10,0%
- dầu máy nén khí phosphate ester 2,5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- methanol 1,0% và
- mercaptan 0,2%
6.10 Năng suất
dòng
6.10.1 Quy định chung
6.10.1.1 Phải thử ba mẫu thử
ngẫu nhiên của thiết bị an toàn (PRD) về lưu lượng của dòng chảy. Mỗi thiết bị
được thử phải được chế tạo để vận hành bằng nhiệt độ, bằng áp suất hoặc sự kết
hợp của nhiệt độ và áp suất.
6.10.1.2 Sau khi kích hoạt,
và không làm sạch, lấy các cụm chi tiết ra hoặc thuần hóa lại, mỗi thiết bị an
toàn (PRD) phải được thử theo phép thử lưu lượng thực và đo lượng không khí do
thiết bị thải ra. Lưu lượng tính toán của dòng chảy phải là lưu lượng trung bình
của dòng chảy của ba mẫu thử, với điều kiện là các lưu lượng riêng của dòng chảy
nằm trong phạm vi lưu lượng lớn nhất của dòng chảy ghi được +10%
6.10.2 Quy trình thử
a) Tiến hành thử lưu lượng với không
khí ở áp suất 0,8 MPa (8bar) đến 0,9 MPa (9 bar)
b) Đo nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị an toàn (PRD) phải được thử để
xác lập lưu lượng dòng chảy của khí tự nhiên của cơ cấu tính bằng m3/h
(các điều kiện chuẩn) với độ chính xác ±10%. Một phương pháp được chấp nhận là
đo nhiệt độ và áp suất của một thể tích đã biết của không khí nén hoặc khí cả
trước và sau khi tiến hành phép thử lưu lượng và đo thời gian của quá trình chảy.
7 Kiểm tra lô sản phẩm
và thử nghiệm thu
Nhà sản xuất thiết bị an toàn (PRD) phải
tiến hành kiểm tra lô sản phẩm và lập chương trình thử nghiệm thu để bảo đảm
cho ấn phẩm có tính năng an toàn phù hợp.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Xác định nhiệt độ chảy của vật liệu dễ nóng
chảy và nhiệt độ kích hoạt của thiết bị an toàn (PRD)
A.1 Quy định chung
Điều 4 của tiêu chuẩn này cho phép nhà
sản xuất thiết bị an toàn (PRD) lựa chọn việc ghi nhãn cho các sản phẩm của
mình có nhiệt độ chảy của vật liệu dễ nóng chảy hoặc nhiệt độ kích hoạt của thiết
bị an toàn (xem b) trong Điều 4). Các phương pháp cho trong A.2 và A.3 để xác định
các giá trị này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Lựa chọn phôi mẫu thử
Chọn ngẫu nhiên hai mẫu thử của vật liệu
dễ nóng chảy từ mỗi lò (mẻ nấu) ở dạng đã chế tạo (ví dụ: thỏi, dây)
A.2.2 Thiết bị thử
Đối với vật liệu dễ nóng chảy được
cung cấp ở dạng thỏi, dây, phải lấy hai mẫu thử, mỗi mẫu có chiều dài 50 mm và
đường kính xấp xỉ 6 mm từ mỗi thỏi dùng để thử. Đối với vật liệu dễ nóng chảy
được cung cấp ở dạng dây, phải lấy hai mẫu thử từ mỗi cuộn, mỗi mẫu thử phải được
đặt nằm ngang trên hai lưỡi dao có khoảng giãn cách sao cho các đầu mút của mẫu
thử nhô ra khỏi các lưỡi dao một khoảng 12mm. Phải nhúng chìm các mẫu thử tựa
trên các lưỡi dao trong bể glyxêrin ở độ sâu cách đáy bể tối thiểu là 6mm
A.2.3 Quy trình thử
a) Thử nghiệm hai mẫu thử từ một thỏi
hoặc cuộn dây đã cho trong một lần. Nhiệt độ của bể có thể được nâng lên với tốc
độ 3°C/min tới 5°C/min tới nhiệt độ dưới nhiệt độ chảy của vật liệu.
b) Sau khi nhiệt độ đã ổn định ở mức
này, nâng nhiệt độ với tốc độ rất chậm sao cho không vượt quá 0,6°C/min.
Đo nhiệt độ bằng một bộ cảm biến thích
hợp được lắp trong bể, ở giữa và rất gần kề với các mẫu thử, sao cho bộ cảm biến
ở cùng một mức độ sâu như các mẫu thử.
A.2.4 Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Xác định nhiệt độ kích hoạt của
thiết bị an toàn (PRD)
A.3.1 Phương pháp đo nhiệt lượng bằng
tia quét vi phân (DSC)
Phải đo nhiệt độ kích hoạt của vật liệu
dễ nóng chảy bằng phép đo nhiệt lượng bằng tia quét vi phân (DSC)
A.3.2 Phương pháp cặp nhiệt điện
Nung nóng thiết bị an toàn (PRD) chịu
tác động của áp suất thiết kế một cách từ từ bằng cách nhúng chìm cơ cấu này
trong một bể hoặc sử dụng dòng không khí nóng tới khi nó kích hoạt. Đo nhiệt độ
bằng một cặp nhiệt điện.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6211 (ISO 3833), Phương tiện
giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa.
[2] ISO 11439, Gas cylinders - High
pressure cylinders for the on-board storage of natural gas as a fuel for
automotive vehicles (xy lanh khí - xy lanh khí cao áp
cho bảo quản khí tự nhiên trên sàn như một nhiên liệu dùng cho ô tô).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 12051-2 (ISO/TR 15403-2), Khí
thiên nhiên - Khí thiên nhiên sử dụng làm nhiên liệu nén cho phương tiện giao
thông - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật của chất lượng.