TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13085:2020
IEC 62920:2017
HỆ
THỐNG PHÁT ĐIỆN QUANG ĐIỆN.
YÊU CẦU VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ (EMC) VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ NGHIỆM ĐỐI VỚI THIẾT BỊ CHUYỂN ĐỔI ĐIỆN
Photovoltaic
power generating systems - EMC requirements and test methods for power
conversion equipment
Lời nói đầu
TCVN 13085:2020 hoàn toàn tương đương với
IEC 62920:2017;
TCVN 13085:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/E9 Tương thích điện tử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỆ THỐNG PHÁT
ĐIỆN QUANG ĐIỆN
-
YÊU CẦU VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ (EMC) VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM ĐỐI VỚI THIẾT BỊ
CHUYỂN ĐỔI ĐIỆN
Photovoltaic
power generating systems - EMC requirements and test methods for power
conversion equipment
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
tương thích điện từ (EMC) đối với thiết bị chuyển đổi điện (PCE) từ một chiều
sang xoay chiều để sử dụng trong hệ thống quang điện (PV).
PCE được đề cập trong tiêu chuẩn này có
thể tương tác với lưới điện, được gọi là bộ chuyển đổi điện nối lưới (GCPC), hoặc
độc lập. PCE có thể được cấp nguồn bởi một hoặc nhiều môđun quang điện được
nhóm thành các kết cấu kiểu dàn khác nhau, và có thể được thiết kế để sử dụng
cùng với pin/acquy hoặc các dạng tích trữ năng lượng khác.
CHÚ THÍCH: Bộ nghịch lưu siêu nhỏ là ví
dụ về một GCPC được cấp nguồn bởi một
môđun quang điện.
Tiêu chuẩn này không chỉ đề cập đến PCE
được nối với mạng lưới điện xoay chiều hạ áp công cộng hoặc hệ thống lắp đặt lưới
điện xoay chiều hạ áp mà còn đề cập đến PCE được nối với mạng lưới điện xoay
chiều trung áp hoặc cao áp có hoặc không có máy biến áp giảm áp. Các yêu cầu đối
với PCE được nối với mạng lưới điện xoay chiều trung áp hoặc cao áp được quy định
trong tiêu chuẩn này. Tuy nhiên một số các yêu cầu liên quan đến sự liên kết nối
lưới được đề cập cùng với các tiêu chuẩn khác quy định về chất lượng điện năng
hoặc các mã lưới điện của riêng từng quốc gia.
CHÚ THÍCH: Bộ chuyển đổi DC/DC đối với hệ
thống PV không được đề cập trong tiêu chuẩn này. Các bộ chuyển đổi này có thể
gây ra sự nhiễm nhiễu điện từ do các nhiễu dẫn tại cồng nguồn DC.
PCE được đánh giá theo các yêu cầu EMC bằng
thử nghiệm điển hình tại khu vực thử nghiệm. Tiêu chuẩn này đưa ra các phương
pháp thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm dùng cho PCE cũng như các yêu cầu về
phát xạ và miễn nhiễm nhưng không dùng cho các môđun quang điện và các thành phần
hệ thống cân bằng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất
(kể cả các sửa đổi).
TCVN 6988:2018 (CISPR 11:2015 with amd
1:2016), Giới hạn và phương pháp đo đặc tính nhiễu tần số rađiô của thiết bị
công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế
TCVN 7909-3-6:2020 (IEC/TR
61000-3-6:2008), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-6: Các giới hạn- Đánh
giá giới hạn phát xạ đối với kết nối của các hệ thống lắp đặt gây méo cho hệ thống
điện trung áp, cao áp và siêu cao áp
TCVN 7909-3-12:2020 (IEC
61000-3-12:2011), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-12: Các giới hạn - Giới
hạn dòng điện hài được tạo ra bởi thiết bị kết nối với hệ thống điện hạ áp công
cộng có dòng điện đầu vào > 16 A và ≤ 75 A mỗi pha
IEC 61000-3-2:2014, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-2: Limits - Limits for harmonic current emissions
(equipment with input current ≤ 16 A per phase) (Tương thích điện từ (EMC) - Phần
3-2: Các giới hạn - Giới hạn phát xạ dòng điện hài (dòng điện đầu vào của thiết
bị ≤ 16 A mỗi pha))[1]
IEC 61000-3-3:2013, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-3: Limits - Limitation of voltage changes, voltage
fluctuations and flicker in public low-voltage supply systems, for equipment
with rated current ≤ 16 A per phase and not subject to conditional connection
(Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-3: Các giới hạn - Giới hạn thay đổi điện
áp, biến động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công cộng, đối
với thiết bị có dòng điện danh định ≤ 16 A mỗi pha và không phụ thuộc vào kết nối
có điều kiện)[2]
IEC 61000-3-11:2000, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-11: Limits - Limitation of voltage changes,
voltage fluctuations and flicker in public low-voltage supply systems -
Equipment with rated current ≤ 75 A and subject to conditional connection
(Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-11: Các giới hạn - Giới hạn thay đổi điện
áp, biến động điện áp và nhấp nháy trong hệ thống cấp điện hạ áp công cộng -
Thiết bị có dòng điện danh định ≤ 75 A và phụ thuộc vào kết nối có điều kiện)[3]
IEC/TR 61000-3-14:2011, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3-14: Assessment of emission limits for harmonics,
interharmonics, voltage fluctuations and unbalance for the connection of
disturbing installations to LV power systems (Tương thích điện từ (EMC) - Phần
3-14: Đánh giá giới hạn phát xạ đối với sóng hài, sóng hài, sóng hài trung
gian, biến động điện áp và mất cân bằng điện áp đối với kết nối của hệ thống lắp
đặt gây méo cho hệ thống điện hạ áp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61000-4-3:2006 with amd 1:2007 and
amd 2:2010, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-3: Testing and
measurement techniques - Radiated, radio-frequency, electromagnetic field
immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-3: Thử nghiệm miễn nhiễm trường
điện từ bức xạ tần số radio)
IEC 61000-4-4:2012, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-4: Testing and measurement techniques - Electrical
fast transient/burst immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-4: Kỹ
thuật thử nghiệm và phép đo - Thử nghiệm miễn nhiễm quá độ điện nhanh/burst)
IEC 61000-4-5:2014, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-5: Testing and measurement techniques - Surge
immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-5: Kỹ thuật thử nghiệm và
phép đo - Thử nghiệm miễn nhiễm đột biến)
IEC 61000-4-6:2013, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-6: Testing and measurement techniques - Immunity
to conducted disturbances, induced by radio-frequency fields (Tương thích điện
từ (EMC) - Phần 4-6: Kỹ thuật thử nghiệm và phép đo - Miễn nhiễm đối với nhiễu
dẫn gây ra bởi trường tần số radio)
IEC 61000-4-7:2002 with amd 1:2008, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-7: Testing and measurement techniques - General
guide on harmonics and interharmonics measurements and instrumentation, for
power supply systems and equipment connected thereto (Tương thích điện từ (EMC)
- Phần 4-7: Kỹ thuật thử nghiệm và phép đo - Hướng dẫn chung về phép đo hài và
hài trung gian và thiết bị đo đối với hệ thống nguồn điện và thiết bị được kết
nối vào đó)
IEC 61000-4-11:2004, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-11: Testing and measurement techniques - Voltage
dips, short interruptions and voltage variations immunity tests (Tương thích điện
từ (EMC) - Phần 4-11: Kỹ thuật thử nghiệm và phép đo - Thử nghiệm miễn nhiễm đối
với sụt áp, gián đoạn ngắn và thay đổi điện áp)
IEC 61000-4-34:2005, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-34: Testing and measurement techniques - Voltage
dips, short interruptions and voltage variations immunity tests for equipment
with input current more than 16 A per phase (Tương thích điện từ (EMC) - Phần
4-34: Kỹ thuật thử nghiệm và phép đo - Thử nghiệm miễn nhiễm đối với sụt áp,
gián đoạn ngắn và thay đổi điện áp đối với thiết bị có dòng điện vào
CISPR 16-1-2:2014, Specification for
radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-2:
Radio disturbance and immunity measuring apparatus - Coupling devices for conducted
disturbance measurements (Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp
đo nhiễu và miễn nhiễm tần số radio - Phần 1-2: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm
tần số radio - Thiết bị phụ trợ- Nhiễu dẫn)
CISPR 32:2015, Electromagnetic
compatibility of multimedia equipment - Emission requirements (Tương thích điện
từ của thiết bị đa phương tiện - Yêu cầu về phát xạ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Hệ thống phát điện quang điện (photovoltaic
power generating system)
Hệ thống PV (PV system)
Hệ thống phát điện quang điện sử dụng hiệu
ứng quang điện để chuyển đổi năng lượng mặt trời sang điện năng.
3.2
Thành phần cân bằng hệ thống (balance of
system component)
BOS
Các bộ phận của hệ thống PV không thuộc
dàn PV, bao gồm cả cơ cấu đóng cắt, cơ cấu điều khiển, đồng hồ đo, thiết bị ổn
định công suất, kết cấu đỡ dàn PV và các thành phần lưu giữ điện năng, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Thiết bị chuyển đổi điện (power
conversion equipment)
PCE
Thiết bị điện chuyển đổi một kiểu điện
năng sang một kiểu điện năng khác về điện áp, dòng điện, tần số, pha và số lượng
các pha.
[NGUỒN: TCVN 12231-1:2019 (IEC
62109-1:2010), 3.66 - Định nghĩa này đã được chỉnh sửa và chú thích đã được
thay thế]
3.4
Cổng (port)
Giao diện cụ thể của PCE với môi trường
điện từ bên ngoài.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1 đối với ví dụ về
cổng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Ví dụ
về cổng
3.5
Cổng vỏ (enclosure port)
Đường biên vật lý của sản phẩm PCE mà
qua đó trường điện từ có thể phát xạ hoặc va đập vào.
3.6
Cổng nguồn lưới điện xoay chiều (AC mains power
port)
Cổng được sử dụng để nối với mạng lưới
phân phối điện lưới xoay chiều hạ áp công cộng hoặc hệ thống nguồn điện xoay
chiều hạ áp khác.
3.7
Cổng nguồn xoay chiều phụ (auxiliary AC
power port)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Cổng nguồn một chiều (DC power
port)
Cổng được sử dụng để kết nối hệ thống
phát điện một chiều hạ áp cục bộ.
3.9
Cổng nguồn một chiều DC phụ (auxiliary DC
power port)
Cổng nguồn một chiều bổ sung dùng cho mục
đích không phải là cấp nguồn một chiều cho bộ chuyển đổi điện một chiều sang điện
xoay chiều.
3.10
Cổng tín hiệu và điều khiển (signal and
control port)
Cổng được thiết kế để nối liên kết các
thành phần của PCE hoặc PCE và thiết bị phụ cục bộ, và được sử dụng phù hợp với
các yêu cầu kỹ thuật về chức năng liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Cổng mạng có dây (wired network
port)
Điểm kết nối dùng cho việc truyền giọng
nói, dữ liệu và tín hiệu được thiết kế để nối liên kết các hệ thống phân tán rộng
rãi thông qua việc nối trực tiếp với một mạng lưới truyền thông một người sử dụng
hoặc nhiều người sử dụng.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về các cổng này gồm
CATV, PSTN, ISDN, xDSL, LAN và các mạng tương tự khác. Các cổng này được nối với
cáp bọc hoặc không bọc và có thể mang điện xoay chiều hoặc một chiều mà điều
này là một phần không thể tách rời trong yêu cầu kỹ thuật về viễn thông.
3.12
Thiết bị và hệ thống điện tử công suất lớn
(high
power electronic equipment and system)
Một hoặc nhiều thiết bị chuyển đổi điện
có công suất danh định kết hợp lớn hơn 75 kVA hoặc hệ thống chứa thiết bị này.
3.13
Hạ áp (low voltage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các mức điện áp được sử dụng cho
phân phối điện và cố giới hạn trên thường được chấp nhận là 1 000 V xoay chiều
hoặc 1 500 V một chiều.
3.14
Cao áp (high voltage)
HV
1) theo nghĩa rộng, tập hợp các mức điện
áp lớn hơn mức hạ áp
2) theo nghĩa giới hạn, tập hợp các mức
điện áp được sử dụng trong hệ thống điện để truyền dẫn phần lớn điện năng
[NGUỒN: IEC 60050-601:1985, 601-01-27]
3.15
Trung áp (medium voltage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các mức điện áp bất kỳ nằm giữa
hạ áp và cao áp.
[NGUỒN: IEC 60050-601:1985, 601-01-28,
đã sửa đổi - Đã xóa chú thích]
3.16
Thiết bị cỡ nhỏ (small size equipment)
Thiết bị, kể cả các cáp nối, lọt vừa bên
trong một thể tích thử nghiệm hình trụ tưởng tượng có đường kính 1,2 m và cao
1,5 m (với mặt phẳng nền).
3.17
Thử nghiệm điển hình (type test)
Thử nghiệm một hay nhiều thiết bị được
chế tạo theo một thiết kế nhất định để chứng tỏ thiết kế đáp ứng các quy định kỹ
thuật nhất định.
3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường được đặc trưng bởi thực tế rằng
sản phẩm được kết nối trực tiếp (không thông qua máy biến áp bên ngoài) với mạng
lưới phân phối điện xoay chiều hạ áp công cộng hoặc hệ thống lắp đặt lưới điện
xoay chiều hạ áp khác.
3.19
Môi trường không phải môi
trường dân cư
(non- residential environment)
Môi trường được đặc trưng bởi mạng điện
riêng biệt, được cung cấp từ máy biến áp chuyên dụng hoặc máy biến áp cao áp hoặc
trung áp.
3.20
PCE-MV
PCE bao gồm cả máy biến áp trung áp.
3.21
Mạng nguồn giả (artificial mains
network)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng cung cấp một trở kháng xác định cho
thiết bị cần thử nghiệm (EUT) tại các tần số radio, ghép nối điện áp nhiễu tới
máy thu đo và khử ghép mạng điện thử nghiệm khỏi nguồn điện lưới xoay chiều hạ
áp.
3.22
Mạng giả một chiều (DC artificial
network/artificial DC network)
DC-AN
Mạng giả được sử dụng cho đầu nối xác định
của cổng EUT cần thử nghiệm,cung cấp khử ghép cần thiết khỏi nhiễu dẫn ban đầu
từ nguồn điện một chiều hạ áp của phòng thử nghiệm.
4 Phân loại thiết bị
chuyển đổi điện
4.1 Phân loại về môi trường
Khi xem xét mục đích sử dụng dự kiến PCE
trong môi trường và định nghĩa về môi trường trong tiêu chuẩn EMC chung, để đơn
giản, chỉ có hai loại được định nghĩa trong tiêu chuẩn này đối với cả yêu cầu
phát xạ và miễn nhiễm; đó là môi trường dân cư và môi trường không phải môi trường
dân cư.
Hình 2 thể hiện ví dụ về hệ thống lắp đặt
hệ thống PV ở cả hai môi trường. Phân loại thích hợp của môi trường nên được
xác nhận theo định nghĩa từng loại môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Ví dụ
về hệ thống lắp đặt của hệ thống PV ở cả hai môi trường
4.2 Phân thành các
cấp
Để hài hòa theo các tiêu chuẩn cơ bản,
tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn họ sản phẩm, tiêu chuẩn này đưa ra hai cấp thiết
bị theo sự phân loại về môi trường, loại A và loại B như sau.
• PCE loại A phù hợp để sử dụng trong
môi trường không phải môi trường dân cư.
• PCE loại A phải đáp ứng các yêu cầu loại
A.
• PCE loại B phù hợp để sử dụng trong
môi trường dân cư.
• PCE loại B phải đáp ứng các yêu cầu loại
B.
PCE có thể đáp ứng yêu cầu của cả hai cấp.
PCE như vậy có thể được phân loại là A và B và phù hợp để sử dụng ở cả hai môi
trường.
4.3 Thông tin dành cho người sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCE không phù hợp dùng trong môi trường
dân cư phải bao gồm các cảnh báo dưới đây trong sổ tay hướng dẫn.
Cảnh báo: PCE này không được thiết kế để
sử dụng trong môi trường dân cư và PCE này có thể gây nhiễm nhiễu radio, trong
trường hợp này, người sử dụng có thể được yêu cầu để thực hiện các biện pháp giảm
nhẹ bổ sung nhằm chống nhiễm nhiễu điện từ.
5 Bố trí thử nghiệm đối
với thử nghiệm điển hình
5.1 Quy định chung
Thử nghiệm phát xạ và miễn nhiễm của PCE
có thể được thực hiện khi có hoặc không có môđun quang điện mặt trời. Tuy
nhiên, chỉ PCE phải chịu thử nghiệm và do đó thử nghiệm có thể được tiến hành
mà không có môđun quang điện mặt trời. Để thu được độ tái lập, cần có nguồn điện
một chiều thay thế thích hợp cho môđun quang điện mặt trời để có thể cung cấp
điện áp và công suất một chiều liên tục và ổn định cho PCE trong quá trình thử
nghiệm. Ngoài ra, các nguồn điện một chiều thay thế phải được thiết kế sao cho
sóng hài và nhiễu điện từ từ nguồn điện một chiều không được ảnh hưởng đến kết
quả thử nghiệm.
Tương tự, cần sử dụng một nguồn điện
xoay chiều thay thế thích hợp để có thể cung cấp liên tục và ổn định điện áp
xoay chiều và tần số cho PCE trong khi thử nghiệm. Sóng hài và nhiễu điện từ được
tạo bởi nguồn điện xoay chiều không được ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Nguồn điện một chiều và nguồn điện xoay
chiều thay thế được nối với cổng nguồn một chiều và xoay chiều. Các cổng nguồn
phụ, nếu có và nếu cần thiết cho hoạt động của PCE như được thiết kế thì phải
được nối với từng nguồn khi thử nghiệm.
5.2 Cấu hình của bố trí thử nghiệm
5.2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn cơ bản đưa ra bố trí thử nghiệm.
Do đó tiêu chuẩn này bổ sung cho các tiêu chuẩn cơ bản và cung cấp các bản mô tả
liên quan đến việc bố trí thử nghiệm cho PCE gắn tường trong Phụ lục A.
Bộ chỉnh lưu siêu nhỏ có thể được coi là
PCE gắn tường đối với các yêu cầu về EMC. Các ví dụ cấu hình về thiết lập thử
nghiệm đối với PCE gắn tường có thể được áp dụng cho thử nghiệm điển hình bộ chỉnh
lưu siêu nhỏ.
Cổng nguồn một chiều của PCE phải được kết
nối với nguồn điện một chiều thích hợp. Điện áp một chiều của nguồn điện này phải
điều chỉnh được để cung cấp một mức điện áp nằm trong dài làm việc danh định đối
với kiểu PCE tương ứng. Có thể sử dụng nguồn điện một chiều chuyên dụng trong
phòng thử nghiệm, bộ pin/acquy và cả các nguồn năng lượng điện một chiều khác
như môđun pin nhiên liệu, miễn là chúng cho phép tạo ra điện áp và dòng điện
liên tục và ổn định và các điều kiện khác cần thiết cho PCE ở điều kiện làm việc
danh định khi thử nghiệm.
Khi PCE được trang bị nhiều hơn một cổng
nguồn một chiều thì chỉ có số cổng nguồn một chiều cần thiết mới được kết nối với
nguồn điện một chiều. Các cổng nguồn một chiều khác không được sử dụng trong
khi thử nghiệm, phải được kết cuối với một biện pháp thích hợp theo tiêu chuẩn
cơ bản và tiêu chuẩn họ sản phẩm, ví dụ như một trở kháng kết cuối phương thức
chung 150 Ω. Nhiều cổng được kết nối song song về điện chỉ được coi là đại diện
cho một cổng duy nhất.
Cổng nguồn xoay chiều của PCE phải được
kết nối với mạng lưới điện xoay chiều hoặc nguồn điện xoay chiều chuyên dụng được
lắp đặt trong phòng thí nghiệm. Nên lắp đặt tải điện trở song song với PCE khi
luật pháp hoặc quy định quốc gia hạn chế hoặc cấm cấp nguồn điện vào mạng lưới
điện xoay chiều hoặc khi cần ngăn chặn dòng điện vào nguồn điện xoay chiều
chuyên dụng vì lý do kỹ thuật của phòng thử nghiệm. Khuyến cáo rằng các phương
tiện điều chỉnh điện áp được cung cấp khi PCE được nối với mạng lưới điện xoay
chiều. Việc lắp đặt các bộ lọc nhiễu EMI và máy biến áp điện lực nằm giữa PCE
và nguồn điện là không bắt buộc. Trong trường hợp bộ lọc EMI và máy biến áp điện
lực được lắp đặt thì chúng không được ảnh hưởng đến hoạt động của PCE và báo
cáo thử nghiệm phải ghi lại kiểu và các yêu cầu kỹ thuật của bộ lọc EMI và máy
biến áp điện lực.
5.2.2 Bố trí thử nghiệm yêu cầu miễn
nhiễm
5.2.2.1 Phóng tĩnh điện
Hướng dẫn chi tiết về thiết bị thử nghiệm,
quy trình thử nghiệm và dạng sóng điển hình của dòng điện phóng điện được cho
trong IEC 61000-4-2. Ví dụ về cấu hình của bố trí thử nghiệm đối với PCE gắn tường
được cho trong A.2.1.
Đối với các thử nghiệm sau khi lắp đặt
được thực hiện trên PCE trong quá trình lắp đặt cuối cùng, yêu cầu kỹ thuật của
bố trí thử nghiệm được cho trong IEC 61000-4-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn chi tiết về thiết bị thử nghiệm,
phương pháp hiệu chuẩn và quy trình thử nghiệm được cho trong IEC 61000-4-3. Ví
dụ về cấu hình của một bố trí thử nghiệm đối với PCE gắn tường được cho trong
Phụ lục A.2.2.
5.2.2.3 Quá độ/bướu
xung nhanh
Hướng dẫn chi tiết về thiết bị thử nghiệm,
quy trình thử nghiệm và dạng sóng điện áp thử nghiệm điển hình của dòng điện
phóng được cho trong IEC 61000-4-4. Ví dụ về cấu hình của bố trí thử nghiệm đối
với PCE gắn tường được cho trong A.2.3.
Do sự hạn chế của dòng điện danh định của
mạng ghép/khử ghép (CDN), việc kết nối nối tiếp của CDN có thể không có sẵn. Trong
trường hợp này, D.2.1 đưa ra một phương pháp thử nghiệm thay thế. Hình D.1 biểu
diễn ví dụ về bố trí thử nghiệm miễn nhiễm quá độ/bướu xung nhanh thay thế đối
với cổng nguồn xoay chiều của PCE công suất lớn.
5.2.2.4 Đột biến
Hướng dẫn chi tiết về thiết bị thử nghiệm
và quy trình thử nghiệm được cho trong IEC 61000-4-5. Ví dụ về cấu hình của một
bố trí thử nghiệm đối với PCE gắn tường được cho trong A.2.4. Nếu không có mạng
ghép/khử ghép thích hợp về mặt kỹ thuật do sự hạn chế về dòng điện danh định của
CDN đối với cổng nguồn xoay chiều hoặc một chiều của PCE công suất lớn thì có
thể sử dụng các phương pháp thay thế. Ví dụ về mạng ghép/khử ghép thay thế dùng
cho cổng nguồn xoay chiều được cho trong D.2.2.
5.2.2.5 Nhiễu dẫn, cảm ứng bởi trường tần
số radio
Hướng dẫn chi tiết về thiết bị thử nghiệm
và phương pháp thử nghiệm được cho trong IEC 61000-4-6. Ví dụ về cấu hình của bố
trí thử nghiệm đối với PCE gắn tường được cho trong A.2.5.
Nếu CDN được mô tả trong Phụ lục D của
IEC 61000-4-6:2013 về mặt kỹ thuật là không có sẵn để sử dụng như cơ cấu khử
ghép do công suất lớn tại cổng nguồn xoay chiều của PCE thì có thể sử dụng
phương pháp thay thế. Một phương pháp là kết nối song song CDN như các cơ cấp
ghép để đưa nhiễu dẫn vào cổng. Ví dụ về kết nối song song của CDN đối với cổng
nguồn xoay chiều được mô tả trong D.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn chi tiết về thiết bị thử nghiệm
và phương pháp thử được cho trong lEC 61000-4-11 hoặc IEC 61000-4-34. Ví dụ về
cấu hình bố trí thử nghiệm đối với thử nghiệm miễn nhiễm sụt áp, gián đoạn ngắn
và thay đổi điện áp cũng được cho trong IEC 61000-4-11 hoặc IEC 61000-4-34. Ví
dụ về bố trí thử nghiệm đối với PCE được gắn tường như thể hiện trong A.2.6.
5.2.3 Bố trí thử nghiệm yêu cầu phát xạ
tần số thấp
5.2.3.1 Hài
Hài tại cổng nguồn xoay chiều phải được
đánh giá theo IEC 61000-3-2 hoặc TCVN 7909-3-12 (IEC 61000-3-12). Nếu cổng nguồn
xoay chiều phụ được kết nối với mạng lưới phân phối điện lưới xoay chiều hạ áp
công cộng hoặc hệ thống lắp đặt lưới điện xoay chiều hạ áp khác thì nguồn điện
xoay chiều phụ cũng được đánh giá theo IEC 61000-3-2 hoặc TCVN 7909-3-12 (IEC
61000-3-12). Yêu cầu đối với thiết bị được nêu trong IEC 61000-4-7. Ví dụ về mạch
đo đối với dòng điện hài được mô phỏng trong B.2.1.
5.2.3.2 Biến động điện áp và nhấp nháy
Biến động điện áp và nhấp nháy tại cổng
nguồn xoay chiều phải được đánh giá theo IEC 61000-3-3 hoặc IEC 61000-3-11. Nếu
cổng nguồn xoay chiều phụ được kết nối với mạng lưới phân phối điện xoay chiều
hạ áp công cộng hoặc hệ thống lưới điện xoay chiều hạ áp khác thì cũng phải
đánh giá điện xoay chiều phụ theo IEC 61000-3-3 hoặc IEC 61000-3-11. Ví dụ về mạch
thử nghiệm được cho trong B.2.2.
5.2.4 Bố trí thử nghiệm đối với yêu cầu
phát xạ tần số cao
5.2.4.1 Nhiễu dẫn
Phép đo nhiễu dẫn tại cổng nguồn xoay
chiều hạ áp và cổng nguồn một chiều hạ áp phải được thực hiện theo 8.2.2 của
CISPR 11:2015. Cổng nguồn xoay chiều hạ áp phụ phải được đo bằng cách sử dụng mạng
nguồn giả như quy định trong CISPR 16-1-2. cổng nguồn một chiều hạ áp phụ phải
được đo bằng mạng nguồn giả tam giác như quy định tại 4.7 của CISPR 16-1-2:2014
hoặc mạng nguồn giả một chiều (DC-AN) được quy định trong Phụ lục I của CISPR
11:2015. Hình C.1 và Hình C.2 biểu diễn ví dụ về cấu hình bố trí thử nghiệm đối
với phép đo nhiễu dẫn có các mạng nguồn giả sử dụng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ khác nhau về cấu hình của bố
trí thử nghiệm đối với PCE gắn tường được thể hiện trên Hình A.10, Hình A.11 và
Hình A.12.
Phép đo nhiễu dẫn tại các cổng tín hiệu
và điều khiển phải được thực hiện theo Bảng A.10 của CISPR 32:2015. Bố trí phép
đo được mô tả trong C.4.1.1 và Phụ lục D của CISPR 32:2015. Mạng giả không đối
xứng và đầu đo dòng điện phải được sử dụng để đo phát xạ dẫn phương thức không
đối xứng tại cổng đơn và cổng điều khiển.
5.2.4.2 Nhiễu bức xạ
Thử nghiệm phát xạ bức xạ tần số cao có
thể được thực hiện trong buồng bán hấp thụ hoặc khu vực thử nghiệm ngoài trời.
Như quy định trong CISPR 11:2015, thiết bị PCE loại A có thể được đo ở khoảng
cách 3 m, 10 m hoặc 30 m và thiết bị PCE loại B ở khoảng cách 3 m hoặc 10 m. Chỉ
cho phép đo nhiễu bức xạ với khoảng cách 3 m đối với PCE phù hợp với định nghĩa
đã cho ở 3.16. Ví dụ về bố trí điển hình đối với PCE đặt trên mặt bàn và đứng
trên sàn được mô phỏng tại 7.5.1 của TCVN 6988:2018 (CISPR 11:2015 with Amd
1:2016). Ví dụ về cấu hình của bố trí thử nghiệm đối với phép đo nhiễu bức xạ
cho PCE gắn tường được cho trong A.3.2.
6 Điều kiện làm việc
trong khi thử nghiệm
6.1 Quy định chung
Tiêu chuẩn này đưa ra hai chế độ làm việc
để thử nghiệm sự phù hợp, như sau.
Chế độ chờ: PCE được nối với nguồn lưới
xoay chiều và được cấp nguồn nhưng không tạo ra hoặc cáp nguồn vào nguồn lưới
điện xoay chiều. Mức điện áp tại cổng nguồn một chiều không cần phải nằm trong
dải làm việc danh định.
Chế độ làm việc: PCE được cho làm việc ở
điểm làm việc mà PCE cấp nguồn vào nguồn lưới điện xoay chiều. Mức điện áp tại
cổng nguồn một chiều phải nằm trong dải làm việc danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm miễn nhiễm phải được thực hiện
trong dải làm việc bình thường được quy định bởi nhà chế tạo.
Thử nghiệm miễn nhiễm phóng tĩnh điện phải
được thực hiện ở điều kiện làm việc đối với PCE ở chế độ chờ và chế độ làm việc.
PCE phải làm việc liên tục tại điềm làm việc nhạy cảm nhất mà nhà chế tạo quy định
hoặc phải được xác định bằng thử nghiệm sơ bộ.
Thử nghiệm miễn nhiễm trường điện từ tần
số radio bức xạ, thử nghiệm miễn nhiễm quá độ/bướu xung nhanh và thử nghiệm miễn
nhiễm đột biến phải được thực hiện ở chế độ làm việc.
Thử nghiệm đột biến phải được thực hiện ở
chế độ chờ với rơle để mở. Trong trường hợp rơle được lắp về phía điện xoay chiều
và/hoặc điện một chiều, trạng thái mà rơle để mở có thể là trường hợp xấu nhất
đối với miễn nhiễm đột biến do mất tải và/hoặc nguồn.
Thử nghiệm miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn được
gây ra bởi trường tần số radio cũng như sụt áp và gián đoạn điện áp cũng phải
được tiến hành ở chế độ làm việc. Trong quá trình thử nghiệm, nên thiết lập PCE
làm việc ở công suất cấp nguồn lớn nhất cho nguồn lưới điện xoay chiều. Nếu
công suất cấp nguồn lớn nhất không thể thực hiện được về mặt kỹ thuật do sự hạn
chế về mức công suất và mức điện áp một chiều của nguồn điện và thiết bị thử
nghiệm trong phòng thí nghiệm thì có thể cần phải thực hiện một vài thử nghiệm
kiểm tra để điều chỉnh công suất cấp nguồn của PCE và mức điện áp một chiều tại
cổng nguồn một chiều.
6.3 Điều kiện làm việc đối với thử nghiệm
về yêu cầu phát xạ tần số thấp
Thử nghiệm phát xạ tần số thấp phải được
thực hiện ở điều kiện làm việc bình thường mà nhà chế tạo quy định.
Phép đo dòng điện hài, biến động điện áp
và nhấp nháy phải được tiến hành ở chế độ làm việc. Thực hiện thử nghiệm ở 25
%, 50 % và 100 % công suất danh nghĩa. Dung sai của công suất danh nghĩa nằm
trong khoảng 5 %.
Đối với phát xạ tần số thấp, cần xem xét
hệ số công suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện làm việc đối với thử nghiệm
phát xạ tần số cao phải được điều chỉnh để tối đa hóa mức phát xạ trong điều kiện
làm việc bình thường được
cung cấp theo trong sổ tay hướng dẫn vận hành của thiết bị ngoại trừ điều kiện
làm việc cụ thể bất kỳ đối với thử nghiệm được quy định bởi nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: Mức điện áp cao nhất và thấp
nhất tại cổng nguồn một chiều khi PCE cung cấp công suất danh định là điểm làm
việc ở trường hợp tồi tệ nhất điển hình về phát xạ tần số cao
Trong quá trình thử nghiệm, PCE nên được
cho làm việc ở công suất cấp nguồn lớn nhất cho nguồn lưới điện xoay chiều. Nếu
công suất cấp nguồn lớn nhất không thể thực hiện được về mặt kỹ thuật do sự hạn
chế về mức công suất và mức điện áp điện một chiều của thiết bị thử nghiệm ví dụ
như nguồn cấp điện trong phòng thí nghiệm, thì có thể cần phải điều chỉnh công
suất cung cấp của PCE và mức điện áp một chiều tại cổng nguồn một chiều để thử
nghiệm kiểm tra.
7 Yêu cầu về miễn nhiễm
7.1 Yêu cầu
chung
Yêu cầu về miễn nhiễm trong Bảng 1 phải
được áp dụng cho PCE loại B. Bảng 2 thể hiện các yêu cầu về miễn nhiễm áp dụng
cho PCE loại A.
Bảng 1 - Yêu cầu
về miễn nhiễm đối với PCE loại B
Cổng
Hiện tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức thử nghiệm
Tiêu chí tính
năng
Vỏ
Phóng tĩnh điện (ESD)
IEC 61000-4-2
± 4 kV phóng điện tiếp xúc
± 8 kV phóng điện qua không khí
B
Trường điện từ tần số radio, bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80 MHz đến 1 000 MHz
3 V/m
80 % AM (1 kHz)
A
Trường điện từ tần số radio, bức xạ
IEC 61000-4-3
1,4 GHz đến 6 GHz
3 V/m
80 % AM (1kHz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn xoay chiều
Quá độ/Bướu xung nhanh
IEC 61000-4-4
±1 kV
5 kHz hoặc 100 kHz a
B
Đột biến
IEC 61000-4-5
± 1 kV (đường dây)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Nhiễu dẫn cảm ứng bởi trường tần số
radio
IEC 61000-4-6
0,15 MHz đến 80 MHz
3 V
80 % AM (1 kHz)
A
Nguồn một chiều
Quá độ/Bướu xung nhanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,5 kV
5 kHz hoặc 100 kHza
B
Đột biến c
IEC 61000-4-5
± 0,5 kV (đường dây)
± 1 kV (pha-đất)
B
Nhiễu dẫn cảm ứng bởi trường tần số
radio
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15 MHz đến 80 MHz
3 V
80 % AM (1 kHz)
A
Tín hiệu và điều khiển (mạng có dây)
Quả độ/Bướu xung nhanhb
IEC 61000-4-4
± 0,5 kV
5 kHz hoặc 100 kHza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễu dẫn cảm ứng bởi trường tần số
radio
IEC 61000-4-6
0,15 MHz đến 80 MHz
3 V
80 % AM (1 kHz)
A
a Thử nghiệm
có thể được thực hiện tại một hoặc cả hai tần số lặp. Sử dụng tần số lặp 5
kHz là truyền thống: tuy nhiên, 100 kHz gần với thực tế hơn.
b Chỉ có thể
áp dụng cho các cổng hoặc các giao diện có cáp có chiều dài tổng có thể dài
hơn 3 m, theo quy định kỹ thuật về chức năng của nhà chế tạo.
c Chỉ có thể
áp dụng cho các cổng có cáp có chiều dài tổng phù hợp với quy định kỹ thuật về
chức năng của nhà chế tạo, có thể dài hơn 30 m. Trong trường hợp cáp có vỏ bọc
chống nhiễu, áp dụng ghép nối trực tiếp với vỏ bọc. Yêu cầu về miễn nhiễm này
không áp dụng cho đường dẫn trường hoặc các giao diện tín hiệu khác tại nơi
mà việc sử dụng cơ cấu bảo vệ đột biến không không thể thực hiện về mặt kỹ
thuật. Không yêu cầu thử nghiệm trong trường hợp không thể đạt được chức năng
bình thường do ảnh hưởng của CDN đối với PCE ngay cả khi áp dụng phương pháp
thử nghiệm thay thế như thể hiện ở D.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Yêu cầu
về miễn nhiễm đối với PCE loại A
Cổng
Hiện tượng
Tiêu chuẩn
tham chiếu đối với phương pháp thử nghiệm
Mức thử nghiệm
Tiêu chí tính
năng
Vỏ
Phóng tĩnh điện (ESD)
IEC 61000-4-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 8 kV phóng điện qua không khí
B
Trường điện từ tần số radio, bức xạ
IEC 61000-4-3
80 MHz đến 1 000 MHz
10 V/m
80 % AM (1 kHz)
A
Trường điện từ tần số radio, bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4 GHz đến 6 GHz
3 V/m
80 % AM (1kHz)
A
Nguồn xoay chiều
quá độ/bướu xung nhanhb
IEC 61000-4-4
±2kV
5 kHz hoặc 100 kHza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đột biến b
IEC 61000-4-5
± 1 kV (đường dây)
± 2 kV (pha-đất)
B
Nhiễu dẫn cảm ứng bởi trường tần số
radio
IEC 61000-4-6
0,15 MHz đến 80 MHz
10V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Nguồn một chiều
Quá độ/bướu xung nhanh
IEC 61000-4-4
±1 kV
5 kHz hoặc 100 kHza
B
Đột biến d
IEC 61000-4-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1 kV (pha-đất)
B
Nhiễu dẫn cảm ứng bởi trường tần số
radio
IEC 61000-4-6
0,15 MHz đến 80 MHz
10V
80 % AM (1 kHz)
A
Tín hiệu và điều khiển (mạng có dây)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61000-4-4
±1 kV
5 kHz hoặc 100 kHza
B
Đột biến d
IEC 61000-4-5
± 1 kV (pha-đất)
B
Nhiễu dẫn cảm ứng bởi trường tần số
radio
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15 MHz đến 80 MHz
10V
80 % AM (1 kHz)
A
a Thử nghiệm
có thể được thực hiện tại một hoặc cả hai tần số lặp. Sử dụng tần số lặp 5
kHz là truyền thống; tuy nhiên, 100 kHz gần với thực tế hơn.
b PCE-MV có thể
được thử nghiệm trên phía hạ áp trong trường hợp thiết bị thử nghiệm không thể
áp dụng cho phía trung áp.
c Chỉ có thể
áp dụng cho các cổng hoặc các giao diện có cáp có chiều dài tổng có thể dài
hơn 3 m, theo quy định kỹ thuật về chức năng của nhà chế tạo.
d Chỉ có thể
áp dụng cho các cổng có cáp có chiều dài tổng phù hợp với quy định kỹ thuật về
chức năng của nhà chế tạo, có thể dài hơn 30 m. Trong trường hợp cáp có vỏ bọc
chống nhiễu, áp dụng ghép nối trực tiếp với vỏ bọc. Yêu cầu về miễn nhiễm này
không áp dụng cho đường dẫn trường hoặc các giao diện tín hiệu khác tại nơi
mà việc sử dụng cơ cấu bảo vệ đột biến không thể thực hiện về mặt kỹ thuật.
Không yêu cầu thử nghiệm trong trường hợp không thể đạt được chức năng bình
thường do ảnh hưởng của CDN đối với PCE ngay cả khi áp dụng phương pháp thử
nghiệm thay thế như thể hiện ở D.2.2.
Ở một vài quốc gia, yêu cầu về miễn nhiễm
đối với sụt áp và gián đoạn được quy định theo các mã lưới điện của riêng từng
quốc gia. Có thể phải áp dụng các yêu cầu này để phù hợp với quy chuẩn hoặc thỏa
thuận hợp đồng giữa nhà chế tạo và nhà điều hành mạng lưới điện lưới xoay chiều.
Khi các yêu cầu đó được áp dụng thì các yêu cầu về miễn nhiễm đối với sụt áp và
gián đoạn được quy định trong IEC 61000 (tất cả các phần) có thể được bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Yêu cầu
về miễn nhiễm đối với sụt áp và gián đoạn điện áp cho PCE loại B
Cổng
Hiện tượng
Tiêu chuẩn
tham chiếu đối với phương pháp thử nghiệm
Mức thử nghiệm
Tiêu chí tính
năng
Nguồn xoay chiều
Sụt áp
IEC 61000-4-11 (đến 16 A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 %, 0,5 chu kỳ
B
0 %, 1 chu kỳ
B
70 %, 25/30 chu kỳ tại 50/60 Hz
C
(% điện áp dư)
Gián đoạn điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
(% điện áp dư)
Bảng 4 - Yêu cầu
về sụt áp và gián đoạn điện áp đối với PCE loại A
Cổng
Hiện tượng
Tiêu chuẩn
tham chiếu đối với phương pháp thử nghiệm
Mức thử nghiệm
Tiêu chí tính
năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sụt áp a
IEC 61000-4-11 (đến 16 A)
IEC 61000-4-34 (lớn hơn 16
A)
0 %, 1 chu kỳ
B
40 %, 10/12 chu kỳ tại 50/60 Hz
C
70 %, 25/30 chu kỳ tại 50/60 Hz
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gián đoạn điện áp a
0 %, 250/300 chu kỳ tại 50/60 Hz
C
(% điện áp dư)
a Yêu cầu này
không áp dụng cho PCE-MV.
7.2 Tiêu chí
tính năng
Tiêu chí tính năng được cho trong Bảng
5. Bản mô tả và định nghĩa chính xác về tiêu chí tính năng phải được cung cấp bởi
nhà chế tạo và được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm, được căn cứ theo tiêu chí
dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
Tiêu chí A
Tiêu chí B
Tiêu chí C
Trạng thái làm việc
Không thay đổi đáng kể trạng thái làm
việc Làm việc như dự kiến
Thay đổi đáng kể đặc tính làm việc
Có khả năng tự phục hồi
Tắt điện, thay đổi trạng thái làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu ra công suất
Đầu ra công suất chỉ được phép thay đổi
trong khoảng ± 25 %
Đầu ra công suất được cho phép thay đổi
tạm thời vượt quá ± 25 %
Có khả năng tự phục hồi
Mất đầu ra công suất không có khả năng
tự phục hồi
Chỉ thị và số đo bên ngoài và bên
trong
Không thay đổi đáng kể trạng thái làm
việc
Chỉ thay đổi khi thử nghiệm
Tắt điện, kích hoạt cơ cấu bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu điều khiển cho thiết bị bên
ngoài
Truyền thông và trao đổi dữ liệu với
thiết bị bên ngoài không bị nhiễu
Truyền thông bị nhiễu tạm thời nhưng
không có báo cáo lỗi của thiết bị bên trong hoặc bên ngoài có thể gây ra tắt
điện
Lỗi truyền thông, mất dữ liệu và thông
tin.
Không mất chương trình lưu giữ, không
mất chương trình của người sử dụng
Không có khả năng tự phục hồi.
8 Yêu cầu về phát xạ
8.1 Tần số thấp
Thử nghiệm phát xạ tần số thấp phải được
thực hiện chỉ đối với cổng nguồn xoay chiều của PCE được kết nối với mạng lưới
điện hạ áp. Yêu cầu dưới đây không áp dụng cho PCE-MV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61000-3-2 có thể áp dụng cho các sản
phẩm đến 16 A và TCVN 7909-3-12 (IEC 61000-3-12) áp dụng cho các sản phẩm đến
75 A.
Đối với sản phẩm trên 75 A, nên có chỉ dẫn
từ nhà vận hành mạng lưới phân phối (DNOs) đối với mức hài thích hợp. Đối với
khu vực công nghiệp hoặc tư nhân, các mức cần được đặt tại mức lắp đặt bằng
cách tính đến thông tin của DNO. Xem giới hạn lắp đặt của TCVN 7909-3-6 (IEC TR
61000-3-6) dùng cho sản phẩm công suất lớn được kết nối với mạng trung áp và
cao áp còn IEC 61000-3-14 dùng cho các sản phẩm công suất lớn được kết nối với
mạng hạ áp.
Lưu đồ biểu diễn quy trình đánh giá và
thử nghiệm đối với việc đánh giá hài được cho trên Hình 3.
IEC 61000-3-3 được áp dụng cho PCE LV đến
16 A và IEC 61000-3-11 đến 75 A với giới hạn cho Pst (nhấp nháy ngắn hạn) bằng
1,0 đối với máy phát năng lượng cho hệ thống cấp nguồn. Đối với PCE trên 75 A,
khuyến cáo sử dụng IEC 61000-3-11 đối với phương pháp thử. Nếu không có giới hạn
thì tờ rời dữ liệu do nhà chế tạo cung cấp cho DNO để chứng minh tính năng của
PCE.
Hình 4 biểu diễn lưu đồ về quy trình
đánh giá và thử nghiệm đối với việc đánh giá biến động điện áp và nhấp nháy.

Hình 3 - Tổng
quan các yêu cầu về hài đến 75 A

Hình 4 - Tổng
quan các yêu cầu về thay đổi điện áp đến 75 A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Phát xạ dẫn
8.2.1.1 Quy định chung
Thiết bị đo đối với thử nghiệm sự phù hợp
phải là mạng giả (xem CISPR 16-1-2 và TCVN 6988 (CISPR 11)). Đầu đo điện áp trở
kháng cao có thể được áp dụng cho thử nghiệm sơ bộ để có thể bảo vệ mạng giả khỏi
điện áp nhiễu quá mức.
CHÚ THÍCH: Việc áp dụng đầu đo điện áp
trở kháng cao gây ra tổn hao chuyển đổi theo chiều dọc thấp (LCL) và có thể làm tăng mức điện
áp nhiễu.
8.2.1.2 Giới hạn điện áp nhiễu tại
cổng nguồn xoay chiều
Giới hạn đối với điện áp nhiễu tại cổng
nguồn xoay chiều ở dải tần số từ 150 kHz đến 30 MHz đối với PCE được đo tại khu
vực thử nghiệm được cho trong Bảng 6 và Bảng 7. Bảng 6 là dùng cho PCE loại A
và Bảng 7 là dùng cho PCE loại B.
Giới hạn đối với điện áp nhiễu tại cổng
nguồn xoay chiều phụ được cung cấp trong Bảng 6 và Bảng 7. Việc lựa chọn bộ giới
hạn thích hợp tại từng cổng nguồn xoay chiều phụ phải được dựa vào công suất điện
xoay chiều danh định được nêu rõ bởi nhà chế tạo.
Bảng 6 - Giới hạn
điện áp nhiễu tại cổng nguồn xoay chiều đối với PCE loại A được đo tại khu vực
thử nghiệm
Dải tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất
danh định ≤ 20 kVA
Công suất
danh định > 20 kVA a
Hệ thống và
thiết bị điện tử công suất lớn, công suất danh định > 75 kVA b
Tựa đỉnh
dB(μV)
Trung bình
dB(μV)
Tựa đỉnh
dB(μV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB(μV)
Tựa đỉnh
dB(μV)
Trung bình
dB(μV)
0,15 đến 0,50
79
66
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
120
0,50 đến 5
73
60
86
76
125
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
60
90
80
115
105
Giảm tuyến tính
theo logarit của tần số đến
73
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với PCE loại A được thiết kế chỉ để
kết nối với mạng lưới phân phối điện công nghiệp trung tính cách ly hoặc nối
đất trở kháng cao (IT) (xem TCVN 7447-1 (IEC 60364-1)), có thể áp dụng các giới
hạn đối với thiết bị có công suất danh định > 75 kVA.
Chỉ áp dụng các giới hạn cho cổng nguồn
xoay chiều hạ áp.
Sự lựa chọn của tập hợp các giới hạn
thích hợp phải dựa vào công suất điện xoay chiều danh định được nêu rõ bởi
nhà chế tạo.
a Các giới hạn
này áp dụng cho thiết bị có công suất danh định > 20 kVA và được thiết kế
để kết nối với máy biến áp hoặc máy phát điện chuyên dụng và không kết nối với
đường dây tải điện trên không hạ áp (LV). Đối với PCE không được thiết kế để
kết nối với máy biến áp do người sử dụng quy định, chỉ áp dụng giới hạn đối với
công suất danh định ≤ 20kVA. Nhà chế tạo, và/hoặc nhà cung cấp phải
có thông tin về biện pháp lắp đặt có thể được sử dụng để giảm phát xạ từ PCE được lắp
đặt. Cụ thể phải chỉ ra rằng PCE này được thiết kế để kết nối với máy biến áp
hoặc máy phát điện chuyên dụng và không được thiết kế để kết nối với đường
dây tải điện trên không hạ áp.
b Các giới hạn
này chỉ áp dụng cho hệ thống và thiết bị điện tử công suất lớn với công suất
danh định lớn hơn 75 kVA khi được thiết kế để lắp đặt như sau:
• hệ thống lắp đặt được cấp nguồn từ một
máy biến áp hoặc máy phát điện chuyên dụng và không được kết nối với đường
dây tải điện trên không hạ áp;
• hệ thống lắp đặt được tách riêng về
mặt vật lý khỏi môi trường dân cư bằng khoảng cách lớn hơn 30 m hoặc bằng một
cấu trúc hoạt động như một tấm chắn hiện tượng bức xạ;
• nhà chế tạo và/hoặc nhà cung cấp phải
chỉ ra rằng thiết bị này đáp ứng các giới hạn điện áp nhiễu đối với hệ thống
và thiết bị điện tử công suất lớn có công suất vào danh định >75 kVA và
cung cấp thông tin về biện pháp lắp đặt cần áp dụng bởi người lắp đặt. Cụ thể
là phải chỉ ra rằng PCE này được thiết kế để sử dụng trong một hệ thống lắp đặt
được cấp nguồn bởi máy biến áp hoặc máy phát điện chuyên dụng mà không phải bởi
đường dây tải điện trên không hạ áp.
CHÚ THÍCH: Ví dụ như công suất vào hoặc
ra danh định 20 kVA tương đương với dòng điện xấp xỉ 29 A mỗi pha trong trường
hợp mạng cấp nguồn điện ba pha 400 V và tương đương với dòng điện xấp xỉ 58 A mỗi
pha trong trường hợp mạng cấp nguồn điện ba pha 200 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tần
Tựa đỉnh
Trung bình
MHz
dB(μV)
dB(μV)
66
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm tuyến
tính theo logarit của tần số đến
Giảm tuyến
tính theo logarit của tần số đến
56
46
0,50 đến 5
56
46
5 đến 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
Áp dụng giới hạn khắc nghiệt hơn tại tần
số chuyển tiếp.
8.2.1.3 Giới hạn điện áp nhiễu tại cổng
nguồn một chiều
Giới hạn đối với điện áp nhiễu tại cổng
nguồn một chiều trong dải tần số 150 kHz đến 30 MHz đối với PCE được đo tại khu
vực thử nghiệm được cho trên Bảng 8 và Bảng 9. Bảng 8 dùng cho PCE loại A và Bảng
9 dùng cho PCE loại B.
Giới hạn đối với điện áp nhiễu tại cổng
nguồn một nhiều phụ được cho trong Bảng 8 và Bảng 9. Việc lựa chọn tập hợp giới
hạn thích hợp tại từng cổng nguồn một chiều phụ phải được căn cứ vào công suất
điện xoay chiều danh định được nêu rõ bởi nhà chế tạo.
Bảng 8 - Giới hạn
nhiễu tại cổng nguồn một chiều đối với PCE loại A được đo trong khu vực thử nghiệm
Dải tần
MHz
Công suất
danh định ≤ 20 kVA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất
danh định > 75 kVA
Giới hạn điện
áp
Giới hạn điện
áp
Giới hạn điện
áp
Tựa đỉnh dB(μV)
Trung bình
dB(μV)
Tựa đỉnh dB(μV)
Trung bình
dB(μV)
Tựa đỉnh dB(μV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
97
84
116
106
132
122
đến
đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến
đến
đến
đến
5
89
76
106
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
5
89
76
106
96
122
112
đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến
đến
đến
đến
30
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
92
Trong dải tần số nào đó, giới hạn
trong bảng này giảm tuyến tính theo logarit của tần số.
Việc lựa chọn tập hợp các giới hạn
thích hợp phải căn cứ vào công suất danh định điện xoay chiều được nêu rõ bởi
nhà chế tạo.
Bảng 9 - Giới hạn
nhiễu tại cổng nguồn một chiều đối với PCE loại B được đo trong khu vực thử
nghiệm
Dải tần
Tựa đỉnh
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB(μV)
dB(μV)
84
74
0,15 đến 0,50
Giảm tuyến
tính theo logarit của tần số đến
Giảm tuyến
tính theo logarit của tần số đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
0,50 đến 5
74
64
Giới hạn trong bảng này có thể có thay
đổi trong phiên bản kế tiếp của tiêu chuẩn này khi có thêm kinh nghiệm và sự
điều tra theo mô hình được kết
luận.
8.2.1.4 Giới hạn điện áp nhiễu tại cổng
mạng có dây và cổng tín hiệu và điều khiển
Bảng 10 và Bảng 11 đưa ra các giới hạn đối
với điện áp nhiễu tại cổng mạng có dây ở dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz đối với
PCE được đo trong khu vực thử nghiệm. Bảng 10 dùng cho PCE loại A và Bảng 11
dùng cho PCE loại B. Cổng tín hiệu và điều khiển phải được đo nếu chiều dài cáp
được nối với cổng tín hiệu và điều khiển lớn hơn 30 m và kết quả phép đo phải
được đánh giá theo Bảng 10 và Bảng 11.
Bảng 10 - Giới
hạn của nhiễu dẫn phương thức chung (phương thức không đối xứng) tại cổng có
dây đối với PCE loại A
Dải tần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
MHz
dB(μV)/dB(μA)
dB(μV)/dB(μA)
97/53
84/40
0,15 đến 0,50
Giảm tuyến
tính theo logarit của tần số đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87/43
74/30
0,50 đến 30
87/43
74/30
Bảng 11 - Giới
hạn của nhiễu dẫn phương thức chung (phương thức không đối xứng) tại cổng có
dây đối với PCE loại B
Dải tần
MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB(μV)/dB(μA)
Trung bình
dB(μV)/dB(μA)
84/40
74/30
0,15 đến 0,50
Giảm tuyến
tính theo logarit của tần số đến
Giảm tuyến
tính theo logarit của tần số đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74/30
64/20
0,50 đến 30
74/30
64/20
8.2.2 Phát xạ bức xạ
Phép đo phải được thực hiện theo TCVN
6988 (CISPR 11) bằng cách sử dụng thiết bị thử nghiệm được viện dẫn trong TCVN
6988 (CISPR 11) nếu thích hợp. Bảng 12 và Bảng 13 đưa ra giới hạn đối với nhiễu
bức xạ điện từ dành cho PCE được đo trong khu vực thử nghiệm. Bảng 12 dành cho
PCE loại A và Bảng 13 dành cho PCE loại B.
Bảng 12 - Giới
hạn nhiễu bức xạ điện từ đối với PCE loại A được đo trong khu vực thử nghiệm
Dải tần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
đo 10 m với công suất danh định
Khoảng cách
đo 3 mb với công suất danh định
≤ 20kVAc
> 20 kVA a,c
≤ 20 kVA c
> 20 kVA a,c
Tựa đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tựa đỉnh
Tựa đỉnh
dB(μV/m)
dB(μV/m)
dB(μV/m)
dB(μV/m)
30 đến 230
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
60
230 đến 1 000
47
50
57
60
Trong khu vực thử nghiệm, thiết bị loại
A có thể được đo tại khoảng cách danh định 3 m, 10 m hoặc 30 m. Khoảng cách
đo nhỏ hơn 10 m chỉ được cho phép đối với thiết bị phù hợp với định nghĩa được
cho tại 3.16. Trong trường hợp phép đo tại khoảng cách riêng biệt 30 m, hệ số
tỷ lệ nghịch là 20 dB mỗi decade phải được sử dụng để chuẩn hóa dữ liệu đo về
khoảng cách quy định khi xác định sự phù hợp.
Áp dụng giới hạn khắc nghiệt hơn tại tần
số chuyển tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Khoảng cách
3 m chỉ áp dụng cho thiết bị nhỏ đáp ứng tiêu chí về kích cỡ được nêu trong
3.16.
c Việc lựa chọn
tập hợp các giới hạn thích hợp phải được căn cứ vào công suất danh định của
điện xoay chiều được nêu rõ bởi nhà chế tạo.
Bảng 13 - Giới
hạn nhiễu bức xạ điện từ đối với PCE loại B được đo trong khu vực thử nghiệm
Dải tần
Khoảng cách
đo 10 m
Khoảng cách
đo 3 m a
MHz
Tựa đỉnh
Tựa đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB(μ/m)
dB(μ,V/m)
30 đến 230
30
40
230 đến 1 000
37
47
Trong khu vực thử nghiệm, thiết bị loại
B có thể được đo ở khoảng cách danh nghĩa là 3 m hoặc 10 m. Áp dụng giới hạn
khắc nghiệt hơn tại tần số chuyển tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Kết quả thử nghiệm
và báo cáo thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm phải được dẫn chứng
trong báo cáo thử nghiệm toàn diện có đủ chi tiết để cho phép lặp lại thử nghiệm.
Báo cáo phải đưa ra nhận dạng sản phẩm và dữ liệu thử nghiệm một cách đầy đủ.
Báo cáo phải rõ ràng, không mập mờ và khách quan thể hiện tất cả các thông tin
liên quan đến thử nghiệm như điều kiện làm việc, chiều dài cáp và kết nối đất.
Phải đưa ra bản mô tả bố trí thử nghiệm,
kể cả thiết bị thử nghiệm và bố trí cáp trong quá trình thử nghiệm. Nhà chế tạo
cung cấp định nghĩa chi tiết và lý do cho tiêu chí chấp nhận được lựa chọn và
được ghi vào báo cáo thử nghiệm. Báo cáo phải đưa ra giá trị đo thực đối với từng
thử nghiệm và liên kết chúng với giá trị giới hạn.
Thử nghiệm phải được tiến hành riêng rẽ
như các thử nghiệm đơn lẻ. Có thể thực hiện thử nghiệm theo thứ tự bất kỳ. Các
khối giống nhau có thể được sử dụng để thử nghiệm song song và thông tin này phải
được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Ví dụ về các cấu hình bố trí thử nghiệm
A.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chuẩn cơ bản cung cấp các bố
trí thử nghiệm điển hình đối với thiết bị đặt trên bàn và đứng trên sàn. Phụ lục
này cung cấp các ví dụ về cấu hình bố trí thử nghiệm đối với PCE gắn tường.
A.2 Bố trí thử nghiệm về yêu cầu miễn
nhiễm
A.2.1 Phóng tĩnh điện
Đối với PCE gắn tường, ví dụ về bố trí
thử nghiệm đối với ứng dụng phóng điện trực tiếp được cho trên Hình A.1 và ví dụ đối với ứng
dụng phỏng điện gián tiếp được cho trên Hình A.2. PCE phải được gắn trên một
giá đỡ cách điện ở chiều cao cách mặt phẳng nền chuẩn là 0,8 m theo cách mà PCE
cần được gắn phù hợp với sổ tay hướng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo. Có thể sử dụng
một giá bằng gỗ để gắn PCE như thể hiện trên Hình A.1 và Hình A.2. Phải duy trì
khoảng cách giữa PCE và vách của phòng thử nghiệm và giữa PCE với kết cấu kim
loại bất kỳ khác không nhỏ hơn 0,8 m. PCE cần được nổi đất theo sổ tay lắp đặt của
nó. Không cho
phép có kết nối đất bổ sung. Trong trường hợp thử nghiệm được thực hiện trong
phòng thử nghiệm, mặt phẳng nền chuẩn phải được đặt trên sàn của phòng thử nghiệm.
Nếu vật liệu đỡ của PCE gắn tường được đặt
trên mặt phẳng nền bằng kim loại thì không yêu cầu mặt phẳng ghép ngang như quy
định trong IEC 61000-4-2.
Khi các thiết bị ngoại vi được thử nghiệm
và được nối với PCE bằng cáp điện hoặc cáp tín hiệu thì các thiết bị này và cáp
phải được đặt ở độ cao cách mặt phẳng nền chuẩn là 0,8 m. Vật liệu gỗ hoặc các
vật liệu cách điện khác có thể được sử dụng để đỡ các thiết bị ngoại vi và cáp
để đảm bảo việc đạt được chiều cao yêu cầu. Thiết bị ngoại vi và cáp cần được đặt
và kết nối để đáp ứng các yêu cầu về chức năng của chúng theo quy định kỹ thuật
về lắp đặt.

Hình A.1 - Ví dụ
về bố trí thử nghiệm đối với ứng dụng phóng điện trực tiếp vào PCE

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Nhiễu bức xạ
Hình A.3 thể hiện ví dụ về bố trí thử
nghiệm đối với PCE gắn tường. PCE cần được gắn lên giá đỡ cách điện ở độ cao
cách mặt phẳng nền chuẩn 0,8 m theo cách mà PCE được gắn phù hợp với hướng dẫn
lắp đặt của nhà chế tạo. Giá bằng gỗ có thể được sử dụng để gắn PCE.
Ban đầu PCE được đặt với một mặt trùng với
diện tích trường đồng nhất đã hiệu chỉnh. Thử nghiệm cần được thực hiện với
anten phát đối diện với bốn góc phương vị như mặt trước (0°), mặt sau (180°), mặt
phải (90°) và mặt trái (270°) của PCE.
Cáp cần được đi dây theo sổ tay hướng dẫn
lắp đặt của nhà chế tạo. Nếu nhà chế tạo không có quy định đặc biệt đối với cáp
thì cần sử dụng cáp không bọc chống nhiễu và đi dây song song.
Khi các thiết bị ngoại vi được thử nghiệm
và kết nối với PCE bằng cáp điện hoặc cáp tín hiệu thì các thiết bị ngoại vi và
cáp này cần được đặt ở độ cao cách mặt phẳng nền chuẩn là 0,8 m. Có thể sử dụng
vật liệu bằng gỗ hoặc các vật liệu cách điện khác để đỡ các thiết bị ngoại vi
và cáp nhằm đảm bảo đạt được chiều cao yêu cầu. Thiết bị ngoại vi và cáp cần được
đặt và kết nối để đáp ứng các yêu cầu về chức năng theo quy định kỹ thuật lắp đặt.
Nếu quy định kỹ thuật về lắp đặt của nhà
chế tạo yêu cầu rằng chiều dài của cáp điện và cáp tín hiệu cũng như cáp được nối
với thiết bị ngoại vi nhỏ hơn hoặc bằng 3 m thì phải áp dụng chiều dài quy định.
Nếu chiều dài cáp được quy định phải lớn hơn 3 m hoặc không được quy định thì
chiều dài ngắn nhất của cáp bị phơi nhiễm trong trường điện từ là 1 m. Phần cáp
còn lại cần được tách ghép bằng vật liệu suy giảm tần số cao ví dụ như lõi
ferit.

Hình A.3 - Ví dụ
về bố trí thử nghiệm
đối với PCE gắn tường
A.2.3 Quá độ/chớp điện
nhanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghép nối trực tiếp của điện áp nhiễu
EFT/B qua mạng ghép/khử ghép là phương pháp ghép ưu tiên cho cổng nguồn. Hình 4
thể hiện ví dụ về thiết lập thử nghiệm đối với việc ghép nối trực tiếp điện áp
thử nghiệm đến cổng nguồn xoay chiều.
Nếu việc ghép trực tiếp là không thực tế
thì sử dụng kẹp điện dung. Hình A.5 thể hiện ví dụ về bố trí thử nghiệm đối với
ứng dụng điện áp thử nghiệm trên cổng nguồn một chiều có kẹp ghép điện dung có
thể được sử dụng cho cổng nguồn phụ. Khi PCE có hai hoặc nhiều cổng nguồn phụ
thì cần áp dụng lần lượt điện áp thử nghiệm cho từng cổng này.
PCE gắn tường cần được thử nghiệm với
giá đỡ cách điện có độ cao cách mặt phẳng nền chuẩn là (0,1 ± 0,01) m. Một giá
đỡ bằng gỗ có thể được sử dụng để gắn PCE như thể hiện trên Hình A.4 và Hình
A.5. Khoảng cách nhỏ nhất giữa PCE và tất cả các kết cấu dẫn điện khác (kể cả
vách của phòng thử nghiệm), ngoại trừ mặt phẳng nền chuẩn cần phải lớn hơn 0,5
m. Máy phát thử nghiệm và mạng ghép/khử ghép cần được liên kết với mặt phẳng nền
chuẩn.
Tất cả các cáp được nối với PCE cần được
cách ly với mặt phẳng nền chuẩn bằng bằng vật liệu gỗ hoặc vật liệu cách điện
có chiều dày (0,1 ± 0,01) m.

Hình A.1 - Ví dụ
về thiết lập thử nghiệm đối với ghép nối trực tiếp điện áp thử nghiệm với cổng
nguồn xoay chiều

A.2.4 Đột biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.6 - Ví dụ
về bố trí thử nghiệm đối với cổng nguồn xoay chiều

Hình A.7 - Ví dụ
về bố trí thử nghiệm đối với cổng nguồn một chiều
A.2.5 Nhiễu dẫn, gây ra bởi trường tần số
radio
Hình 8 thể hiện ví dụ về cấu hình của bố
trí thử nghiệm miễn nhiễm nhiễu dẫn được áp dụng cho PCE gắn tường. PCE gắn tường
cần được thử nghiệm với giá đỡ cách điện có độ cao cách mặt phẳng nền chuẩn là
(0,1 ± 0,05) m. Có thể sử dụng một giá đỡ bằng gỗ để gắn PCE. Tất cả các cáp được
nối với PCE cần được cách ly với mặt phẳng nền chuẩn bằng các vật liệu gỗ hoặc
vật liệu cách điện có chiều dày tối thiểu là 30 mm. Khoảng cách tối thiểu giữa
PCE và các vật bằng kim loại bất kỳ phải là 0,5 m, ngoài trừ thiết bị thử nghiệm.
Tất cả các cổng nên được kết nối với cơ
cấu ghép/khử ghép. Trong trường hợp PCE có hai hoặc nhiều cổng nguồn một chiều
thì tất cả các cổng nguồn một chiều nên được kết nối với cơ cấu ghép/khử ghép.

Hình A.8 - Ví dụ
về bố trí thử nghiệm miễn nhiễm nhiễu dẫn đối với PCE gắn tường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.9 thể hiện ví dụ về cấu hình bố
trí thử nghiệm bằng cách sử dụng bộ phát dùng cho sụt áp và gián đoạn ngắn đối
với PCE gắn tường. Nếu bộ phát không có chức năng hấp thụ điện được cấp bởi PCE
hoặc chức năng tái sử dụng điện được cấp bởi PCE cho nguồn lưới điện xoay chiều
thì bắt buộc phải có tải điện trở giữa PCE và bộ phát sao cho bộ phát có thể được
bảo vệ chống quả dòng.
PCE cần được đặt trên giá đỡ cách điện
theo cách tương tự như khi PCE được lắp đặt theo sổ tay hướng dẫn lắp đặt của
nhà chế tạo. Có thể sử dụng một giá đỡ bằng gỗ để đặt PCE gắn tường như thể hiện
trên Hình A.9.

Hình A9 - Ví dụ
về bố trí thử nghiệm có sử dụng bộ phát dùng cho sụt áp và gián đoạn ngắn
A.3 Bố trí thử nghiệm đối với yêu cầu về
phát xạ tần số cao
A.3.1 Nhiễu dẫn
Hình A.10 thể hiện ví dụ về cấu hình của
bố trí thử nghiệm phép đo nhiễu dẫn áp dụng cho PCE gắn tường có nguồn cấp điện
xoay chiều của phòng thí nghiệm. Tải điện trở được lắp đặt giữa AMN và nguồn điện
xoay chiều. Hệ thống lắp đặt của tải điện trở song song với PCE được khuyến cáo
trong trường hợp dòng điện chạy trong mạng điện lưới điện xoay chiều bị hạn chế
hoặc cấm bởi luật pháp và quy chuẩn quốc gia và trong trường hợp dòng điện chạy
trong nguồn cấp điện xoay chiều của phòng thí nghiệm cần được ngăn chặn để bảo
vệ nguồn cấp điện xoay chiều của phòng thí nghiệm.
Hình A.11 thể hiện ví dụ khác về cấu
hình của bố trí thử nghiệm áp dụng PCE gắn tường. Nguồn điện xoay chiều phòng
thí nghiệm được nối với nguồn điện một chiều. Do điện không đi vào nguồn điện
xoay chiều của phòng thí nghiệm nên không cần tải điện trở.
Việc lắp đặt máy biến áp điện lực giữa
PCE và nguồn điện là tùy chọn. Trong trường hợp máy biến áp điện lực được lắp đặt
thì chúng không được tác động đến hoạt động của PCE, và kiểu và thông số kỹ thuật
của các máy biến áp điện lực cần được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách so với sàn (“y m”) và so với
vách (“x m”) phải được tính như sau:
Trường hợp 1: Sử dụng sàn như mặt phẳng
nền chuẩn, x = 0,4 m, y ≥ 0,8 m.
Trường hợp 2: Sử dụng vách của phòng được
bọc chống nhiễu như mặt phẳng nền chuẩn, x ≥ 0,8 m, y = 0,4 m.

Hình A.10 - Ví
dụ về bố trí thử nghiệm của phép đo nhiễu dẫn được áp dụng cho PCE gắn tường

Hình A.11 - Ví
dụ về bố trí thử nghiệm của phép đo nhiễu dẫn áp dụng cho PCE gắn tường có lưu
thông dòng điện

Hình A.12 - Ví
dụ về bố trí thử nghiệm của phép đo nhiễu dẫn áp dụng cho PCE gắn tường có kết
nối trực tiếp với lưới điện xoay chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 13 thể hiện ví dụ về cấu hình của
PCE gắn tường. PCE gắn tường nên được thử nghiệm với giá đỡ cách điện có chiều
cao cách mặt phẳng nền chuẩn là (0,8 ± 0,01) m. Giá đỡ cách điện được đặt sao
cho tâm của thể tích thử nghiệm được đặt tại giữa bàn xoay. Có thể sử dụng giá
đỡ bằng gỗ để gắn PCE như thể hiện trên Hình A.13. Các thiết bị ngoại vi có thể
được thử nghiệm riêng rẽ theo TCVN 6988 (CISPR11).


(a) Quan sát
EUT từ phía trước
(b) Quan sát
EUT từ phía sau
Hình A.13 - Ví
dụ về bố trí thử nghiệm của phép đo nhiễu bức xạ áp dụng cho PCE gắn tường
Phụ
lục B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Quy định chung
Một số mạch điện thử nghiệm được mô tả
trong IEC 61000-3-2, IEC 61000-3-3 và IEC 61000-3-11 dùng cho phép đo dòng điện
hài, thay đổi điện áp, biến động điện áp và nhấp nháy. Tại một số quốc gia, các
mạch điện khác nhau được kết nối tại cổng nguồn xoay chiều hoặc cổng nguồn xoay
chiều phụ, các mạch này không được mô phỏng trong các tiêu chuẩn cơ bản. Điều
B.2 cung cấp các ví dụ về mạch điện thử nghiệm đối với thử nghiệm yêu cầu về
phát xạ tần số thấp.
B.2 Ví dụ về mạch điện thử nghiệm đối với
thử nghiệm yêu cầu về phát xạ tần số thấp
B.2.1 Hài
Dòng điện hài được tạo bởi PCE cần được
đo theo các mạch điện được mô tả trên các hình vẽ dưới đây:
• Hình B.1 đối với PCE một pha hai dây;
• Hình B.2 đối với PCE một pha ba dây;
• Hình B.3 đối với PCE ba pha ba dây;
• Hình B.4 đối với PCE ba pha bốn dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
ZM trở kháng đầu vào của thiết
bị đo
Hình B.1 - Mạch
đo đối với PCE một pha hai dây

CHÚ DẪN:
ZM trở kháng đầu vào của
thiết bị đo
Hình B.2 - Mạch
đo đối với PCE một pha ba dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
ZM trở kháng đầu vào của
thiết bị đo
Hỉnh B.3 - Mạch
đo đối với PCE ba pha ba dây

CHÚ DẪN:
ZM trở kháng đầu vào của
thiết bị đo
Hình B.4 - Mạch
đo đối với PCE ba pha bốn dây
B.2.2 Biến động điện áp và nhấp nháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hình B.5 đối với PCE một pha hai dây:
• Hình B.6 đối với PCE một pha ba dây:
• Hình B.7 đối với PCE ba pha ba dây;
• Hình B.8 đối với PCE ba pha bốn dây.
Mỗi mạch đo gồm có bộ phát điện áp nguồn
và trở kháng chuẩn như quy định trong IEC 61000-3-3 hoặclEC 61000-3-11.

CHÚ DẪN:
M thiết bị đo
ZA trở kháng chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.5 - Mạch
đo đối với PCE một pha hai dây

CHÚ DẪN:
M thiết bị đo
ZA trở kháng chuẩn
ZN trở kháng chuẩn
Hình B.6 - Mạch
đo đối với PCE một pha ba dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
M thiết bị đo
ZA trở kháng chuẩn
ZN trở kháng chuẩn
Hình B.7 - Mạch
đo đối với PCE ba pha ba dây

CHÚ DẪN:
M thiết bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZN trở kháng chuẩn
Hình B.8 - Mạch
đo đối với PCE ba pha bốn dây
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Bố trí thử nghiệm đối với phép đo nhiễu dẫn
C.1 Quy định chung
CISPR 11:2015 là tiêu chuẩn đầu tiên của
bộ tiêu chuẩn EMC đề cập đến phép đo điện áp nhiễu trên bộ chuyển đổi điện nối
lưới (GCPC). CISPR 11 quy định việc bố trí phép đo điển hình đối với phép đo
nhiễu dẫn tại cổng nguồn một chiều hạ áp và cổng nguồn xoay chiều hạ áp bằng mạng
nguồn giả. Phụ lục J của CISPR 11:2015 cung cấp ví dụ về bố trí thích hợp cho
khu vực thử nghiệm. Phụ lục J của CISPR 11:2015 nêu rằng việc kết nối với nguồn
cấp điện một chiều phòng thí nghiệm thích hợp là cần thiết trên phía đầu vào điện
một chiều của GCPC, trong khi việc kết nối với nguồn cấp điện xoay chiều phòng
thí nghiệm thích hợp hoặc lưới điện xoay chiều là cần thiết trên phía đầu ra điện xoay
chiều đối với thử nghiệm điển hình tại một khu vực thử nghiệm. Các ví dụ dưới
đây về bố trí thử nghiệm mô phỏng các bố trí đối với khu vực thử nghiệm được cấp
nguồn bởi lưới điện xoay chiều hoặc nguồn điện xoay chiều phòng thí nghiệm.
C.2 Ví dụ về một bố trí thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 thể hiện ví dụ về một bố trí thử
nghiệm được tiêu chuẩn hóa đối với phép đo nhiễu dẫn với nguồn điện xoay chiều
phòng thí nghiệm. Máy biến áp cách ly cần được lắp đặt nếu PCE có chứa bộ chuyển
đổi điện không sử dụng máy biến áp để cổng nguồn đầu vào điện một chiều và cổng
nguồn đầu ra điện xoay chiều của PCE được tách biệt với nhau, cổng nguồn đầu
vào điện xoay chiều phụ cũng được tách biệt với các cổng nguồn khác bằng một
máy biến áp cách ly và mạng nguồn giả. Bộ lọc EMI cần được lắp đặt bên phía đầu
vào và đầu ra của nguồn điện một chiều sao cho có thể giảm nhẹ nhiễu dẫn được tạo
ra từ nguồn điện một chiều. Tuy nhiên, các thành phần điện kháng bổ sung trong
bộ lọc EMI cùng với các thành phần điện kháng trong mạng nguồn giả và PCE tạo
thành một mạch cộng hưởng. Mạch cộng hưởng gây ra sự suy giảm nghiêm trọng về tính năng của
bộ lọc EMI và có thể nhìn thấy mức điện áp nhiễu quá mức tại mạch đo trong mạng
nguồn giả. Điện áp nhiễu quá mức có thể gây hư hại cho cả mạng nguồn giả và cà
PCE. Phụ lục K của CISPR 11:2015 cung cấp các biện pháp giảm nhẹ và hướng dẫn
phòng ngừa sự suy giảm nghiêm trọng về tính năng.

Hình C.1 - Ví dụ
về bố trí thử nghiệm được tiêu chuẩn hóa đối với phép đo nhiễu dẫn với nguồn điện
lưới xoay chiều

Hình C.2 - Ví dụ
về bố trí thử nghiệm được tiêu chuẩn hóa đối với phép đo nhiễu dẫn với nguồn điện
xoay chiều phòng thí nghiệm
Phụ
lục D
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Quy định chung
Đối với thử nghiệm miễn nhiễm và phát xạ
cho PCE công suất lớn, việc sử dụng các thiết bị thử nghiệm theo cách thông thường
là không thể về
mặt kỹ thuật do dòng điện lớn PCE công suất lớn vượt quá dòng điện danh định của
thiết bị thử nghiệm. Một số tiêu chuẩn cơ bản và tiêu chuẩn họ sản phẩm cung cấp
các phương pháp thử nghiệm thay thế. Các ví dụ cụ thể về phương pháp thử nghiệm
thay thế đối với PCE công suất lớn được cho dưới đây.
D.2 Phương pháp thay thế đối với thử
nghiệm về yêu cầu miễn nhiễm
D.2.1 Phương pháp thay thế đối với thử
nghiệm miễn nhiễm EFT/bướu xung
Nếu mạng ghép/khử ghép thích hợp là
không có sẵn về mặt kỹ thuật đối với cổng nguồn xoay chiều của PCE công suất lớn
do sự hạn chế của dung lượng dòng điện danh định của mạng ghép/khử ghép thì có
thể thực hiện ghép trực tiếp bằng các tụ điện 33 nF với việc kết nối song song
mạng ghép/khử ghép với cổng nguồn xoay chiều như thể hiện trên Hình D.1. Máy biến
áp cách ly có thể khử ghép điện áp thử nghiệm phương thức vi sai và cuộn cảm
phương thức chung có thể khử ghép điện áp thử nghiệm phương thức chung.

Hình D.1 - Ví dụ
về phương thức thay thế cho thử nghiệm EFT/bướu xung
D.2.2 Phương pháp thay thế cho thử nghiệm
đột biến
Nếu một mạng ghép/khử ghép thích hợp về mặt
kỹ thuật là không có sẵn đối với cổng nguồn xoay chiều của PCE công suất lớn do
sự hạn chế về dung lượng dòng điện danh định của mạng ghép/khử ghép thì có thể
định hình một mạng ghép/khử ghép thay thế như thể hiện trên Hình D.2 sao cho có
thể ngăn chặn được biến động điện áp quá mức và sụt áp không mong muốn gây ra bởi mạng ghép/khử
ghép. Máy biển áp cách ly có thể khử ghép các tín hiệu đột biến phương thức vi
sai trong khi các cuộn cảm phương thức chung có thể khử ghép tín hiệu đột biến
phương thức chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.2 - Ví dụ
về mạng ghép/khử ghép thay thế đối với cổng nguồn xoay chiều
D.2.3 Phương pháp thử nghiệm thay thế đối
với nhiễu dẫn tạo bởi trường tần số radio
IEC 61000-4-6 nêu rằng nếu một ban kỹ
thuật sản phẩm quyết định việc một loại cơ cấu ghép và khử ghép nào đó thích hợp
hơn để dùng cho các cáp được kết nối với họ sản phẩm cụ thể thì lựa chọn đó (được
chứng minh trên cơ sở kỹ thuật) được ưu tiên. Theo dữ liệu này, Hình 3 thể hiện
ví dụ về cấu hình kết nối song song của CDN đối với cổng nguồn xoay chiều. Nếu
CDNs được mô tả trong Phụ lục D của IEC 61000-4-6 về mặt kỹ thuật là không khả
dụng để có thể sử dụng như một cơ cấu khử ghép do công suất lớn tại cổng nguồn
xoay chiều của PCE thì có thể sử dụng kết nối song song của nhiều CDN để ghép
nhiễu dẫn cho các cổng như cơ cấu ghép. CDN được sử dụng như cơ cấu ghép, cuộn
cảm phương thức chung và máy biến áp cách ly được sử dụng như cơ cấu khử ghép
khỏi lưới điện xoay chiều.

Hình D.3 - Ví dụ
về bố trí thử nghiệm áp dụng cho phương pháp đưa kẹp vào cổng nguồn
xoay chiều
D.2.4 Phép đo nhiễu dẫn
Nếu mạng nguồn giả thích hợp về mặt kỹ
thuật là không khả dụng đối với phép đo nhiễu dẫn tại cổng nguồn của PCE có mạng
nguồn giả được nối nối tiếp với cổng nguồn do sự hạn chế của dung lượng dòng điện
danh định của mạng nguồn giả, thì có thể sử dụng mạng nguồn giả như đầu đo điện
áp với nhiều mạng nguồn giả được kết nối song song với cổng nguồn. Hình 4 thể
hiện ví dụ về bố trí cáp đối với phép đo nhiễu dẫn tại cổng nguồn có mạng nguồn
giả được kết nối song song với cổng nguồn.
Việc sử dụng AMN như một đầu đo điện áp
được quy định tại 7.4.4.3 của CISPR 16-2-1:2014. CISPR 11:2015 quy định việc khử
ghép thích hợp của PCE khỏi nguồn điện một chiều khi mạng nguồn giả được sử dụng
như đầu đo điện áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.4 -
Phương pháp thử nghiệm thay thế của phép đo nhiễu dẫn bằng cách sử dụng mạng
nguồn giả như đầu đo điện áp
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 7447-1:2010 (IEC 60364-1:2005),
Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc
tính chung, định nghĩa
[2] TCVN 8094-10 (IEC 60974-10), Thiết
bị hàn hồ quang - Phần 10: Yêu cầu về tương thích điện từ (EMC)
[3] IEC 61000 (tất cả các phần), Electromagnetic
compatibility (EMC) (Tương thích điện từ)
[4] IEC 61800-3, Adjustable speed
electrical power drive systems - Part 3: EMC requirements and specific test
methods
[5] TCVN 13078-21-1 (IEC 61851-21-1), Hệ
thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 21-1: Yêu cầu EMC của bộ sạc lắp
trên xe điện kết nối có dây với nguồn cấp điện AC/DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] IEC 62236 (all parts), Railway
applications - Electromagnetic compatibility
[8] IEC TS 61836:2016, Solar
photovoltaic energy systems - Terms, definitions and symbols
[9] TCVN 12231-2:2019 (IEC
62109-2:2010), An toàn của bộ chuyển đổi điện dùng trong hệ thống quang điện
(PV) - Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với bộ nghịch lưu
[10] IEC 60050-601:1985, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 601: Generation, transmission and
distribution of electricity – General
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phân loại thiết bị chuyển đổi điện
5 Bố trí thử nghiệm đối với thử nghiệm
điển hình
6 Điều kiện làm việc trong khi thử nghiệm
7 Yêu cầu về miễn nhiễm
8 Yêu cầu về phát xạ
9 Kết quả thử nghiệm và báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) - Ví dụ về các cấu
hình bố trí thử nghiệm
Phụ lục B (tham khảo) - Bố trí đối với
thử nghiệm yêu cầu về phát xạ ở tần số thấp
Phụ lục C (tham khảo) - Bố trí thử nghiệm đối với
phép đo nhiễu dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo