TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
10687-24:2025
IEC 61400-24:2019
WITH
AMENDMENT 1:2024
HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ – PHẦN 24: BẢO VỆ CHỐNG SÉT
Wind energy
generation systems - Part 24: Lightning protection
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu và đơn vị
5 Các từ viết tắt
6 Môi trường sét của tuabin gió
6.1 Quy định chung
6.2 Thông số dòng điện sét và mức bảo vệ
chống sét (LPL)
7 Đánh giá tác động với sét
7.1 Quy định chung
7.2 Đánh giá tần suất sét ảnh hưởng đến
tuabin gió đơn lẻ hoặc một nhóm các tuabin gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Bảo vệ chống sét của các bộ phận đi
kèm
8.1 Quy định chung
8.2 Cánh tuabin
8.3 Vỏ tuabin và các thành phần kết cấu
khác
8.4 Hệ thống truyền động cơ khí và xoay
tuabin
8.5 Hệ thống điện hạ áp và hệ thống điện
tử và hệ thống lắp đặt
8.6 Hệ thống điện cao áp (HV)
9 Nối đất các tuabin gió và trang trại
gió
9.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Thành phần kết cấu
9.4 Kích thước hình dạng điện cực
9.5 Thực thi và bảo trì hệ thống đầu thu
sét
10 An toàn cá nhân
11 Tài liệu cho hệ thống bảo vệ chống
sét
11.1 Quy định chung
11.2 Tài liệu cần thiết trong quá trình
đánh giá thẩm định thiết kế
11.3 Thông tin cụ thể ở hiện trường
11.4 Tài liệu cần cung cấp để kiểm tra hệ
thống LPS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Kiểm tra hệ thống bảo vệ chống sét
12.1 Phạm vi kiểm tra
12.2 Thứ tự kiểm tra
12.3 Bảo trì
Phụ lục A (tham khảo) Hiện tượng sét
liên quan đến các tuabin gió
Phụ lục B (tham khảo) Đánh giá chịu tác động
sét
Phụ lục C (tham khảo) Các biện pháp bảo
vệ cánh tuabin
Phụ lục D (quy định) Thông số thử nghiệm
Phụ lục E (tham khảo) ứng dụng của môi
trường sét và các khu vực bảo vệ chống sét (LPZ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G (tham khảo) Thông tin bổ sung
về liên kết và kỹ thuật che chắn và lắp đặt
Phụ lục H (tham khảo) Phương pháp thử
nghiệm cho các thử nghiệm miễn nhiễm cấp hệ thống
Phụ lục I (tham khảo) Hệ thống đầu thu
sét
Phụ lục J (tham khảo) Ví dụ về các điểm
đo xác định
Phụ lục K (tham khảo) Phân loại hư hại
do sét dựa trên quản lý rủi ro
Phụ lục L (tham khảo) Hệ thống phát hiện
và đo lường sét
Phụ lục M (tham khảo) Hướng dẫn cho các
tuabin gió nhỏ - Vi máy phát
Phụ lục N (tham khảo) Hướng dẫn kiểm tra
xác nhận sự tương đồng của cánh tuabin
Phụ lục O (tham khảo) Hướng dẫn xác thực
các phương pháp phân tích số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục Q (tham khảo) Hệ thống nối đất
cho các trang trại gió
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 10687-24:2025 (IEC
61400-24:2019+AMD1:2024) thay thế TCVN 10687-24:2015 (IEC 61400-24:2010)
TCVN 10687-24:2025 hoàn toàn tương đương
với IEC 61400-24-2019 và sửa đổi 1:2024;
TCVN 10687-24:2025 do do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC E13 Năng lượng tái tạo biên soạn, Viện Tiêu
chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10687 (IEC 61400), Hệ thống
phát điện gió gồm các phần sau:
- TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019),
Phần 1: Yêu cầu thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-3-2:2025 (IEC
61400-3-2:2025), Phần 3-2: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió nổi ngoài khơi
- TCVN 10687-4:2025 (IEC 61400-4:2025),
Phần 4: Yêu cầu thiết kế hộp số tuabin gió
- TCVN 10687-5:2025 (IEC 61400-5:2020),
Phần 5: Cánh tuabin gió
- TCVN 10687-6:2025 (IEC 61400-6:2020),
Phần 6: Yêu cầu thiết kế tháp và móng
- TCVN 10687-11:2025 (IEC
61400-11:2012+AMD1:2018), Phần 11: Yêu cầu thiết kế tháp và móng
- TCVN 10687-12:2025 (IEC
61400-12:2022), Phần 12: Đo đặc tính công suất của tuabin gió phát điện - Tổng
quan
- TCVN 10687-12-1:2023 (IEC
61400-12-1:2022), Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện
- TCVN 10687-12-2:2023 (IEC
61400-12-2:2022), Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện dựa
trên phép đo gió trên vỏ tuabin
- TCVN 10687-12-3:2025 (IEC
61400-12-3:2022), Phần 12-3: Đặc tính công suất - Hiệu chuẩn theo vị trí dựa
trên phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-12-5:2025 (IEC
61400-12-5:2022), Phần 12-5: Đặc tính công suất - Đánh giá chướng ngại vật và địa
hình
- TCVN 10687-12-6:2025 (IEC
61400-12-6:2022), Phần 12-6: Hàm truyền vỏ tuabin dựa trên phép đo của tuabin
gió phát điện
- TCVN 10687-13:2025 (IEC
61400-13:2015+AMD1:2021), Phần 13: Đo tải cơ học
- TCVN 10687-14:2025 (IEC/TS
61400-14:2005), Phần 14: Công bố mức công suất âm biểu kiến và giá trị tính âm
sắc
- TCVN 10687-21:2018 (IEC
61400-21:2008), Phần 21: Đo và đánh giá đặc tính chất lượng điện năng của
tuabin gió nối lưới
- TCVN 10687-22:2018, Phần 22: Hướng dẫn
thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp
- TCVN 10687-23:2025 (IEC
61400-23:2014), Phần 23: Thử nghiệm kết cấu đầy đủ của cánh rôto
- TCVN 10687-24:2025 (IEC
61400-24:2019+AMD1:2024), Phần 24: Bảo vệ chống sét
- TCVN 10687-25-1:2025 (IEC
61400-25-1:2017), Phần 25-1: Truyền thông để giám sát và điều khiển các nhà máy
điện gió - Mô tả tổng thể các nguyên lý và mô hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-25-3:2025 (IEC
61400-25-3:2015), Phần 25-3: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện
gió - Mô hình dữ liệu
- TCVN 10687-25-4:2025 (IEC
61400-25-4:2016), Phần 25-4: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện
gió - Ánh xạ hồ sơ truyền thông
- TCVN 10687-25-5:2025 (IEC
61400-25-5:2017), Phần 25-5: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện
gió - Thử nghiệm sự phù hợp
- TCVN 10687-25-6:2025 (IEC
61400-25-6:2016), Phần 25-6: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện
gió - Các lớp nút logic và các lớp dữ liệu để giám sát tình trạng
- TCVN 10687-25-71:2025 (IEC/TCS
61400-25-71:2019), Phần 25-71: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy
điện gió - Ngôn ngữ mô
tả cấu hình
- TCVN 10687-26-1:2025 (IEC
61400-26-1:2019), Phần 26-1: Tính khả dụng của hệ thống phát điện gió
- TCVN 10687-27-1:2025 (IEC
61400-27-1:2020), Phần 27-1: Mô hình mô phỏng điện - Mô hình chung
- TCVN 10687-27-2:2025 (IEC
61400-27-2:2020), Phần 27-2: Mô hình mô phỏng điện - Xác nhận mô hình
- TCVN 10687-50:2025 (IEC
61400-50:2022), Phần 50: Đo gió - Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-50-2:2025 (IEC
61400-50-2:2022), Phần 50-2: Đo gió - ứng dụng công nghệ cảm biến từ xa lắp
trên mặt đất
- TCVN 10687-50-3:2025 (IEC
61400-50-3:2022), Phần 50-3: Sử dụng lidar lắp trên vỏ tuabin để đo gió
HỆ THỐNG PHÁT
ĐIỆN GIÓ - PHẦN 24: BẢO VỆ CHỐNG SET
Wind energy
generation systems - Part 24: Lightning protection
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bảo vệ chống
sét của máy phát điện tuabin gió và các hệ thống điện gió. Tham khảo hướng dẫn
trong Phụ lục M cho các tuabin gió nhỏ.
Tiêu chuẩn này xác định môi trường sét
cho tuabin gió và đánh giá rủi ro cho tuabin gió trong môi trường đó. Tiêu chuẩn
này xác định các yêu cầu bảo vệ cho cánh, các thành phần kết cấu khác và các hệ
thống điện và điều khiển chống lại cả các tác động trực tiếp và gián tiếp của
sét. Tiêu chuẩn này cũng bao gồm các phương pháp thử nghiệm để xác nhận sự phù
hợp.
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về việc
sử dụng các tiêu chuẩn bảo vệ chống sét, các tiêu chuẩn điện công nghiệp và
tiêu chuẩn EMC, bao gồm cả nối đất; hướng dẫn về an toàn cá nhân được cung cấp,
hướng dẫn về thống kê và báo cáo thiệt hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cung cấp các hướng dẫn
liên quan đến thống kê và báo cáo thiệt hại.
Các tài liệu viện dẫn là các tiêu chuẩn
chung về chống sét, hệ thống điện hạ áp, hệ thống điện cao áp cho máy móc và
công trình lắp đặt, cũng như về tương thích điện từ (EMC).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố,
áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-44), Hệ
thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu
điện áp và nhiễu điện từ
TCVN 7447-5-53:2005 (IEC
60364-5-53:2001), Hệ thống lắp đặt điện của tòa nhà - Phần 5-53: Lựa chọn và
lắp đặt thiết bị điện - Cách ly, đóng cắt và điều khiển
TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54), Hệ
thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố
trí nối đất và dây bảo vệ
TCVN 7447-6 (IEC 60364-6), Hệ thống lắp
đặt điện hạ áp - Phần 6: Kiểm tra xác nhận
TCVN 8241-4-5 (IEC 61000-4-5), Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 4-5: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9621-4 (IEC TR 60479-4), Ảnh hưởng
của dòng điện lên người và gia súc - Phần 4: Ảnh hưởng của sét
TCVN 9888-1:2013 (IEC 62305-1:2010), Bảo
vệ chống sét - Phần 1: Nguyên tắc chung
TCVN 9888-2:2013 (IEC 62305-2:2010), Bảo
vệ chống sét - Phần 2: Quản lý rủi ro
TCVN 9888-3:2013 (IEC 62305-3:2010), Bảo
vệ chống sét - Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), Phối hợp
cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu
cầu và thử nghiệm
TCVN 10687-23 (IEC 61400-23), Hệ thống
phát điện gió - Phần 23: Thử nghiệm kết cấu toàn bộ của cánh quạt
IEC 61000 (tất cả các phần), Electromagnetic
compatibility (EMC) (Tương thích điện từ (EMC))\EC 61000-4-9, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-9: Testing and measurement techniques - Impulse
magnetic field immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-9: Kỹ thuật kiểm
tra và đo lường - Thử khả năng miễn nhiễm trường từ xung))
IEC 61000-4-10, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-10: Testing and measurement techniques - Damped
oscillatory magnetic field immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần
4-10: Kỹ thuật kiểm tra và đo lường - Thử khả năng miễn nhiễm trường dao động tắt
dần))
IEC TR 61000-5-2, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 5: Installation and mitigation guidelines - Section
2: Earthing and cabling (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 5: Hướng dẫn lắp đặt
và giảm thiểu - Phần 2: Nối đất và đi cáp))IEC 61587-3, Mechanical
structures for electronic equipment - Tests for IEC 60917 and I EC 60297 - Part
3: Electromagnetic shielding performance tests for cabinets and subracks (Cấu
trúc cơ khí cho thiết bị điện tử - Thử nghiệm theo IEC 60917 và IEC 60297 - Phần
3: Thử nghiệm hiệu suất che chắn điện từ cho tủ và giá đỡ phụ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61643-12, Low-voltage surge
protective devices - Part 12: Surge protective devices connected to low-voltage
power distribution systems - Selection and application principles (Thiết bị bảo
vệ chống đột biến điện áp thấp - Phần 12: Thiết bị chống sét lan truyền kết nối
với hệ thống phân phối điện hạ áp - Nguyên tắc lựa chọn và ứng dụng))
IEC 61643-21, Low voltage surge
protective devices - Part 21: Surge protective devices connected to telecommunications
and signalling networks - Performance requirements and testing methods (Thiết bị
bảo vệ chống đột biến điện áp thấp - Phần 21: Thiết bị chống sét lan truyền kết
nối với mạng viễn thông và tín hiệu - Yêu cầu hiệu suất và phương pháp thử nghiệm))
IEC 61643-22, Low-voltage surge
protective devices - Part 22: Surge protective devices connected to telecommunications
and signalling networks - Selection and application principles (Thiết bị bảo vệ
chống đột biến điện áp thấp - Phần 22: Thiết bị chống sét lan truyền kết nối với
mạng viễn thông và tín hiệu - Nguyên tắc lựa chọn và ứng dụng))
IEC 61936-1, Power installations
exceeding 1 kV a.c. - Part 1: Common rules (Hệ thống lắp đặt nguồn điện vượt
quá 1 kV xoay chiều - Phần 1: Những quy tắc chung))
IEC TS 61936-2, Power installations
exceeding 1 kV a.c. and 1,5 kV d.c. - Part 2: d.c. (Hệ thống lắp đặt nguồn điện
vượt quá 1 kV xoay chiều và 1,5 kV một chiều - Phần 2: Hệ thống một
chiều))IEC
62305-4:20101), Protection
against lightning - Part 4: Electrical and electronic systems within structures
(Bảo vệ chống sét - Phần 4: Hệ thống điện và điện tử trong công trình)
IECRE OD-501, Type and Component
Certification Scheme (wind turbines) (Hệ thống chứng nhận kiểu loại và linh kiện
(tuabin gió))
ITU-T K.20, Resistibility of
telecommunication equipment installed in a telecommunications centre to overvoltages
and overcurrents (Khả năng chống quá điện áp và quá dòng của thiết bị viễn
thông lắp đặt trong trung tâm viễn thông)
ITU-T K.21, Resistibility of
telecommunications equipment installed in customer premises to overvoltages and
overcurrents (Khả năng chống quá điện áp và quá dòng của thiết bị viễn thông được
lắp đặt tại cơ sở của khách hàng)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Hệ thống đầu thu sét (air-termination
system)
Bộ phận của hệ thống LPS bên ngoài sử dụng
các phần tử kim loại như các thanh kim loại, lưới kim loại hoặc dây chống sét để
thu sét.
3.2
Độ dốc trung bình sườn trước dòng điện
cú sét ngắn
(average steepness of the front of short stroke current)
Tốc độ thay đổi trung bình của dòng điện
trong khoảng thời gian ∆t = t2 – t1.
Chú thích 1: Độ dốc này thể hiện bằng
chênh lệch ∆i = i(t2) - i(t1) của các giá trị dòng điện tại thời điểm
bắt đầu và kết thúc trong khoảng thời gian này, chia cho khoảng thời gian ∆t =
t2 – t1 (xem Hình
A.3).
3.3
Thanh liên kết (bonding bar)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Diện tích thu sét (collection
area)
Ad
Đối với mỗi kết cấu, diện tích mặt đất có
cùng tần suất của chùm sét đánh trực tiếp hàng năm với kết cấu.
3.5
Tiên đạo sét kết nối (connecting
leader)
Tiên đạo sét phát triển từ một kết cấu
là đáp ứng với điện trường bên ngoài bị khống chế hoặc bởi một đám mây tích điện
trên không hoặc bởi một tiên đạo dẫn xuống tiếp cận kết cấu.
3.6
Trở kháng đất quy ước (conventional
earthing impedance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Bảo vệ SPD phối hợp (coordinated
SPD protection)
Các SPD được lựa chọn, kết hợp và lắp đặt
thích hợp làm giảm hỏng hóc các hệ thống điện và điện tử.
Chú thích 1: Phối hợp của bảo vệ SPD phải
có các mạch kết nối để cung cấp phối hợp cách điện cho hệ thống hoàn chỉnh.
3.8
Hệ thống dẫn sét xuống
(down-conductor system)
Bộ phận của LPS bên ngoài dùng để dân
dòng điện sét từ hệ thống đầu thu sét không khí xuống hệ thống đầu thu sét.
3.9
Sét hướng xuống (downward flash)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Sét hướng xuống gồm một
xung ngắn ban đầu, có thể có một chuỗi xung ngắn tiếp theo và có thể bao gồm cú
sét dài.
3.10
Điện cực đất (earth electrode)
Phần hoặc nhóm các phần của hệ thống đầu
thu sét cung cấp tiếp xúc điện trực tiếp và phân tán dòng điện trực tiếp xuống
đất.
3.11
Hệ thống đầu thu sét
(earth-termination system)
Bộ phận của LPS bên ngoài được thiết kế
để dẫn và phân tán dòng điện sét xuống đất.
3.12
Hiệu suất của LPS (efficiency of
an LPS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13
Hiệu quả của LPS (effectiveness
of an LPS)
Số lượng thống kê quan sát được của các thử nghiệm
thành công trong phòng thí nghiệm chia cho tổng số phép thử trong phòng thí
nghiệm.
3.14
Độ cao (height)
H
Đối với tuabin gió, điểm cao nhất mà
cánh quạt đạt được, tức là độ cao hub cộng với bán kính rôto.
3.15
Hệ thống bảo vệ chống sét bên ngoài (external
lightning protection system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Dây dẫn xuống thường được đặt
bên trong cánh tuabin gió.
3.16
Điện tích sét (flash charge)
Qflash
Tích phân theo thời gian của dòng điện
sét trong toàn bộ thời gian sét đánh.
3.17
Thời gian đầu sóng T1 (front time
T1)
Thông số ảo được định nghĩa là 1,25 lần
khoảng thời gian giữa các thời điểm khi đạt đến 10 % và 90 % giá trị đỉnh.
3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần cốt thép của móng tòa nhà hoặc phần
dẫn điện bổ sung được gắn vào móng bê tông của một kết cấu và được sử dụng như
một điện cực đất.
3.19
Mật độ sét đánh xuống đất (ground flash
density)
Ng
Số chùm sét đánh trên mỗi kilo mét vuông trong một
năm trong vùng đặt kết cấu.
3.20
Điện áp cao (high voltage)
Điện áp cao hơn 1,0 kV xoay chiều hoặc
cao hơn 1,5 kV một chiều.
3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần của hệ thống bảo vệ chống sét gồm
liên kết đẳng thế sét và/hoặc cách điện của hệ thống bảo vệ chống sét bên
ngoài.
Chú thích 1: Phù hợp với khoảng cách ly
và giảm các hiệu ứng điện từ của dòng điện sét trong kết cấu cần bảo vệ có thể
được coi là các bộ phận của hệ thống bảo vệ chống sét bên trong.
3.22
Hiệu suất chặn (interception
efficiency)
Xác suất chặn sét mà hệ thống đầu thu
sét của LPS có thể thực hiện.
3.23
Điểm kết nối tiên đạo sét (leader
connection point)
Đặt trong khe hở không khí giữa đối tượng
thử nghiệm và điện cực cao áp ở đó các tiên đạo sét âm và dương gặp nhau và bắt đầu
phóng điện.
3.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
Dòng điện tại điểm sét đánh.
3.25
Xung sét điện từ (lightning
electromagnetic impulse)
LEMP
Tất cả các hiệu ứng điện từ của dòng điện
sét
Chú thích 1: LEMP bao gồm các đột biến dẫn cũng
như các hiệu ứng trường điện từ xung bức xạ.
3.26
Liên kết đẳng thế chống sét (lightning
equipotential bonding)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.27
Tia sét đánh vào tuabin gió (Lightning
flash to a wind turbine)
Tia sét đánh vào một công trình
Tia sét đánh vào một công trình (tuabin
gió) cần được bảo vệ.
3.28
Sét đánh xuống đất (lightning
flash to earth)
Phóng điện bắt nguồn từ khí quyển giữa
các đám mây và đất gồm một hoặc nhiều cú sét.
Chú thích 1: Một chùm sét âm làm giảm điện
tích âm từ mây dông xuống đất. Một chùm sét dương dẫn đến điện tích dương được
truyền từ mây dông xuống đất.
3.29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LPL
Số liên quan đến một tập các giá trị Thông số
dòng điện sét có liên quan đến xác suất mà các giá trị tối đa và tối thiểu kết
hợp theo thiết kế sẽ không bị vượt quá khi sét xuất hiện tự nhiên.
Chú thích 1: Mức bảo vệ chống sét được sử
dụng để thiết kế các biện pháp bảo vệ theo bộ các Thông số dòng điện sét liên
quan.
3.30
Hệ thống bảo vệ chống sét (lightning
protection system)
LPS
Hệ thống hoàn chỉnh được sử dụng để giảm
thiệt hại vật chất do sét đánh vào kết cấu.
Chú thích 1: Hệ thống này bao gồm hệ thống
bảo vệ chống sét bên trong và bên ngoài.
3.31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LPZ
Khu vực mà trong đó môi trường sét điện
từ được xác định
Chú thích 1: Biên của vùng bảo vệ chống
sét LPZ không nhất thiết là biên vật lý (ví dụ như tường, sàn và trần).
3.32
Cú sét (lightning stroke)
Phóng điện đơn nằm trong chùm sét đánh
xuống đất.
3.33
Đường dây (line)
Đường dây điện hoặc đường dây viễn thông
được kết nối với công trình cần bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cú sét dài (long stroke)
Phần của sét ứng với một dòng điện liên
tục.
Chú thích 1: Khoảng thời gian Tlong (thời
gian từ giá trị 10 % trên sườn trước đến giá trị 10 % trên sườn sau) của dòng
điện liên tục này thường lớn hơn 2 ms và nhỏ hơn 1 s (xem Hình A.4).
3.35
Màn chắn từ (magnetic shield)
Màn khép kín, bằng kim loại, dạng lưới
hoặc dáng tấm bao phủ kết cấu cần bảo vệ, hoặc một phần của kết cấu, được sử dụng
để giảm các hỏng hóc của các hệ thống điện và điện tử.
Chú thích 1: Hiệu ứng bảo vệ của màn chắn
từ đạt được nhờ sự suy giảm trường từ.
3.36
Hệ thống lắp đặt bằng kim loại (metal
installations)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.37
Cú sét chùm (multiple strokes)
Sét có trung bình từ 3 đến 4 cú sét.
Khoảng thời gian điển hình giữa các cú sét cỡ 50 ms.
Chú thích 1: Đã ghi lại nhiều trường hợp
có tới một vài chục cú sét với các khoảng thời gian giữa chúng kéo dài từ 10 ms
đến 250 ms.
3.38
Thành phần tự nhiên của hệ thống LPS (natural
component of LPS)
Thành phần dẫn điện được lắp đặt không
phải dùng riêng cho bảo vệ chống sét mà có thể được sử dụng bổ sung cho LPS hoặc trong một
số trường hợp có thể cung cấp chức năng của một hoặc nhiều bộ phận của LPS.
Chú thích 1: Ví dụ về việc sử dụng mục
này bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đầu dẫn sét tự nhiên;
- điện cực đất tự nhiên.
3.39
Số lượng trường hợp nguy hiểm do sét
đánh vào kết cấu (number of dangerous events due to flashes to a structure)
Nd
Số lượng trường hợp nguy hiểm dự kiến
trung bình hàng năm do sét đánh vào kết cấu.
3.40
Giá trị đỉnh (peak value)
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.41
Điểm sét đánh (point of strike)
Điểm mà một sét đánh xuống đất hoặc đánh
vào kết cấu nhô ra (ví dụ như kết cấu, hệ thống LPS, đường dây, cây, v.v...).
Chú thích 1: Một sét có thể có nhiều điểm
đánh.
3.42
Đầu thu (receptor)
Một dạng của đầu thu sét trên các cánh
tuabin gió, như các đinh tán riêng lẻ bằng kim loại xuyên qua bề mặt cánh được
nối đến hệ thống dây dẫn sét
3.43
Rủi ro (risk)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị tổn thất trung bình hàng năm có
thể xảy ra (về người và hàng hóa) do sét, liên quan đến tổng giá trị của kết cấu
cần bảo vệ (về người và hàng hóa).
3.44
Khoảng cách ly (separation distance)
Khoảng cách giữa hai phần dẫn mà tại đó
không thể đánh tia lửa điện nguy hiểm.
3.45
Khoảng cách an toàn cho con người (personal
safety distance)
Khoảng cách cần thiết giữa dây dẫn mang
dòng sét một phần và các bộ phận dẫn điện khác để tránh tia lửa điện nguy hiểm.
3.46
Cú sét ngắn (short stroke)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Dòng điện này có thời gian
T2 tới giá trị một nửa thường nhỏ hơn 2ms (xem Hình A.3).
Chú thích 2: Đối với đường dây điện,
dòng điện thử nghiệm phù hợp In được định nghĩa trong quy trình thử nghiệm Loại
II của IEC 61643-11.
3.47
Năng lượng riêng (specific
energy)
W/R
Tích phân theo thời gian của bình phương
dòng điện sét trong toàn bộ thời gian sét đánh.
Chú thích 1: Năng lượng riêng thể hiện
năng lượng tiêu tán bởi dòng điện sét trong một đơn vị điện trở.
3.48
Đột biến (surge)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Đột biến do xung sét điện từ
LEMP có thể phát sinh từ dòng điện sét (một phần), từ các hiệu ứng cảm ứng
trong các vòng dây lắp đặt và khi đột biến còn lại hướng xuống của SPD.
Chú thích 2: Đột biến có thể phát sinh từ
các nguồn khác như theo tác đóng cắt hoặc tác động của cầu chảy.
3.49
Các biện pháp bảo vệ chống đột biến (Surge
protection measures)
SPM
Các biện pháp được thực hiện để bảo vệ
các hệ thống bên trong khói tác động của LEMP (xung điện từ sét).
Chú thích 1: Đây là một phần của biện
pháp bảo vệ chống sét tổng thể.
3.50
Thiết bị bảo vệ chống đột biến (surge
protective device)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được dùng để hạn chế các quá điện
áp quá độ và thoát dòng đột biến.
Thiết bị này chứa tối thiểu một thành phần
phi tuyến.
3.51
Rủi ro cho phép (tolerable risk)
RT
Giá trị rủi ro tối đa mà được cho phép với
kết cấu được bảo vệ.
3.52
Sét hướng lên (upward flash)
Sét đánh bắt đầu từ một tiên đạo hướng từ
một kết cấu nối đất lên đám mây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.53
Mức bảo vệ điện áp (voltage
protection level)
Up
Điện áp tối đa dự kiến tại các đầu cực
SPD do ứng suất xung với độ dốc điện áp xác định và ứng suất xung với dòng điện
xả có biên độ và dạng sóng nhất định.
Chú thích 1: Mức độ bảo vệ điện áp được
cung cấp bởi nhà sản xuất và không được vượt quá:
- Điện áp giới hạn đo được, xác định cho
hiện tượng phóng điện trước sóng (nếu áp dụng) và điện áp giới hạn đo được, xác
định từ các phép đo điện áp dư tại các biên độ lên đến In và/hoặc limp tương ứng
cho các lớp thử nghiệm II và/hoặc I;
- Điện áp giới hạn đo được xác định cho
các phép đo sóng kết hợp lên đến Uoc cho lớp thử nghiệm III.
4 Ký hiệu và đơn vị
Ad Diện tích thu sét
đánh vào kết cấu được cách ly
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADWF Diện tích thu
hút các tia sét đến một trang trại gió.
Ai Diện tích thu sét đánh
vào đường dây
At Diện tích thu sét đánh
gần đường dây
Am Diện tích ảnh hưởng đối
với sét đánh gần kết cấu
cs Nhiệt ẩn nóng chảy
ct Tổng giá trị của kết cấu,
quy ra tiền
cw Dung lượng nhiệt
C Giá trị trung bình của
tổn thất có thể xảy ra
Ce Hệ số môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CDWL Hệ số vị trí do hoạt động
sét đánh vào mùa đông
CDC Hệ số vị trí do sự phức
tạp của địa hình địa phương
CDH Hệ số vị trí do độ cao
so với mực nước biển
Ct Hệ số hiệu chỉnh cho một
biến áp HV/LV trên đường dây
D1D Điện giật do sét đánh
trực tiếp vào con người
D1T Điện giật đối với con
người do sự kết hợp cảm ứng và trở kháng.
D2 Tia lửa nguy hiểm gây
ra hỏa hoạn hoặc nổ.
D3 Sự gia tăng điện áp từ tất cả
các nguồn gây hư hại.
H Chiều cao của tuabin
gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hz Hệ số tăng tổn thất khi
có nguy hiểm đặc biệt
I Dòng điện
I Dòng điện đĩnh
In Dòng điện thử nghiệm
danh nghĩa; dòng phóng điện
It Dòng điện trong vỏ cáp
Iimp Dòng điện thử nghiệm
xung
IC Tia sét trong đám mây
di/dt Đạo hàm theo thời gian
của dòng điện, độ dốc trung bình
di/dt30/90% Độ dốc dòng điện
giữa các điểm 30 % và 90 % biên độ đĩnh trên sườn trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LAT Tổn thất liên quan đến
thương tích ở người do điện giật gây ra do ghép nối điện trở và cảm ứng (chớp
điện vào kết cấu).
LB Tổn thất trong một kết
cấu liên quan đến thiệt hại vật chất (sét đánh vào kết cấu)
LC Tổn thất liên quan đến
hỏng hóc các hệ thống bên trong (sét đánh vào đường dây)
LD Tỷ lệ trung bình của số
người bị thương do sét đánh trực tiếp so với tổng số người bị sét đánh trong
khu vực do một sự kiện nguy hiểm gây ra.
LF1 Tỷ lệ trung bình của số
người bị thương do hỏa hoạn hoặc nổ so với tổng số người trong khu vực, do một
sự kiện nguy hiểm.
LF2 Tỷ lệ trung bình điển
hình của thiệt hại vật chất có ảnh hưởng xã hội do hỏa hoạn hoặc nổ so với mức
thiệt hại tối đa có ảnh hưởng xã hội trong khu vực, do một sự kiện nguy hiểm
LM Tổn thất liên quan đến
hỏng hóc các hệ thống bên trong (sét đánh gần đường dây)
LO Tỷ lệ trung bình điển
hình của số người bị thương do sự cố của các hệ thống bên trong so với tổng số
người trong khu vực, do một sự kiện nguy hiểm.
LT Tỷ lệ trung bình điển
hình của những người bị thương do điện áp chạm và điện áp bước so với tổng số
người trong khu vực, do một sự kiện nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LV Tổn thất trong kết cấu
do thiệt hại vật chất (sét đánh vào đường dây)
LW Tổn thất liên quan đến
hỏng các hệ thống bên trong (sét đánh vào đường dây)
Lx Thiệt hại phát sinh do
tổn thất
Lz Tổn thất liên quan đến
hỏng các hệ thống bên trong (sét đánh gần đường dây)
L1 Tổn thương đối với sinh
vật sống
L2 Tổn hại vật lý đối với
cấu trúc và các nội dung bên trong
L3 Sự cố của các hệ thống
điện và điện tử
ND Số lượng sự kiện nguy
hiểm do sét đánh vào một công trình mỗi năm
NX Số lượng sự kiện nguy
hiểm mỗi năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NM Số lượng sự kiện nguy
hiểm do sét đánh gần một công trình
Số lượng sự kiện nguy
hiểm do sét đánh gần một đường dây
Số lần sét đánh vào kết cấu hàng năm
Số lượng sự kiện nguy
hiểm do sét đánh vào một đường dây
Nd,x Số lần sét đánh vào kết
cấu tại đầu “x” của đường dây cung cấp hàng năm
Ng Mật độ sét đánh xuống đất
hàng năm
NG LLS Mật độ sét đánh xuống đất
thu được từ hệ thống định vị sét
NG corrected Mật độ sét đánh
xuống đất đã hiệu chỉnh thu được từ hệ thống định vị sét
NSG Mật độ điểm sét đánh xuống
mặt đất hàng năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PAT Xác suất một tia sét
đánh vào một công trình sẽ gây ra điện áp chạm và điện áp bước nguy hiểm
PAD Xác suất một tia sét đánh
vào một công trình sẽ đánh trúng một người
PB Xác suất sét đánh vào kết
cấu sẽ gây thiệt hại vật chất
PC Xác suất hỏng hệ thống
bên trong do sét đánh vào kết cấu
PLD Xác suất sét đánh vào
đường dây sẽ gây hỏng hệ thống bên trong
PLI Xác suất sét đánh gần
đường dây sẽ gây hỏng hệ thống bên trong
PM Xác suất sét đánh gần kết
cấu sẽ gây hỏng hệ thống bên trong
PSPD Xác suất hỏng hệ thống
bên trong dựa vào việc áp dụng SPD bảo vệ
Pu Xác suất sét đánh vào
đường dây sẽ gây tổn thương sinh vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pw Xác suất sét đánh vào đường
dây sẽ gây hỏng hệ thống bên trong
Px Xác suất thiệt hại cho
kết cấu x
Pz Xác suất sét đánh gần
đường dây sẽ gây hỏng hệ thống bên trong
rt Hệ số giảm theo loại bề
mặt đất
rf Hệ số giảm tổn thất do
thiệt hại vật chất phụ thuộc vào rủi ro cháy
rp Hệ số giảm tổn thất do
thiệt hại vật chất phụ thuộc vào việc thực hiện các biện pháp dự phòng
R Rủi ro
R Bán kính quả cầu lăn
RS Điện trở vỏ cáp trên mỗi
đơn vị chiều dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RX Yếu tố rủi ro cho một
công trình
S Khoảng cách giữa các
thanh nối đất
tp Số giờ mỗi năm con người
có mặt ở nơi nguy hiểm
t hoặc T Thời gian
∆t Khoảng thời gian
TX Thông số thời gian
tlong Khoảng thời
gian của cú sét dài
ua, uc Điện áp rơi
trên anốt hoặc catốt
UC Hiệu điện thế giữa vỏ và các lõi cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UP Mức bảo vệ điện áp
Q Điện tích dòng điện sét
Qflash Điện tích sét
Qshort Điện tích cú
sét ngắn
Qlong Điện tích cú
sét dài
W/R Năng lượng riêng
ZT Trở kháng truyền
α Hệ số nhiệt độ của trở
kháng (1/K)
ү Khối lượng riêng vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Φ Từ thông
p Điện trở suất
p0 Điện trở thuần riêng ở
nhiệt độ môi trường
θ Nhiệt độ
θ0 Nhiệt độ ban đầu
θs Nhiệt độ nóng chảy
θu Nhiệt độ môi trường
A Ampe
C Cu lông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H Henry
K Kelvin
S Siemens
G Gam
Hz Héc
J Jun
m Mét
kg Kilo gram
MJ Mega Jun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm Mili mét
cm Xen ti mét
m Mét
km Kilô mét
ms Mili giây
Ω Ôm
S Giây
μs Micro giây
V Vôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wb Webe
Các từ viết tắt
AC
Alternating current
Dòng điện xoay chiều
CFRP
Carbon fiber reinforced plastic
Nhựa gia cường sợi carbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cloud-to-ground lightning
Sét từ mây đến mặt đất
DE
Detection efficiency
Hiệu suất phát hiện
EB
Lightning equipotential bonding
Liên kết đẳng thế sét
EGM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình điện hình học
EMC
Electromagnetic compatibility
Tương thích điện từ
GFRP
Glass fiber reinforced plastic
Nhựa gia cường sợi thủy tinh
IC
Intra-cloud lightning
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LEMP
Lightning electromagnetic impulse
Xung điện từ sét
LLS
Lightning location system -
Hệ thống định vị sét
LPE
Lightning protection environment
Môi trường bảo vệ chống sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lightning protection system
Hệ thống bảo vệ chống sét
LPL
Lightning protection level
Cấp bảo vệ chống sét
LPZ
Lightning protection zone
Vùng bảo vệ chống sét
LV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thấp
HV
High voltage
Điện áp cao
OCPD
Overcurrent protection device
Thiết bị bảo vệ chống quá dòng
PE
Protective earth
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QA
Quality assurance system
Hệ thống bảo đảm chất lượng
SCI G
Squirrel cage induction generator
Máy phát điện cảm ứng lồng sóc
SEMP
Switching electromagnetic impulse
Xung điện từ chuyển mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Surge protection measures
Các biện pháp bảo vệ chống đột biến
SPD
Surge protective device
Thiết bị bảo vệ chống đột biến
WRI G
Wound rotor induction generator
Máy phát điện cảm ứng với rôto dây quấn
WTG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy phát điện tuabin gió
6 Môi trường sét của
tuabin gió
6.1 Quy định chung
Môi trường sét của tuabin gió dưới dạng
các giá trị thông số dòng điện sét được sử dụng để đánh giá kích thước, phân
tích và thử nghiệm hệ thống bảo vệ chống sét nêu trong TCVN 9888-1 (IEC
62305-1).
Thông tin về hiện tượng sét liên quan đến
tuabin gió được nêu trong Phụ lục A.
6.2 Thông số dòng
điện sét và mức bảo vệ chống sét (LPL)
TCVN 9888-1 (IEC 62305-1) đưa ra bốn mức
bảo vệ chống sét (từ I đến IV). Đối với mỗi mức LPL, xác định được một bộ các
thông số dòng điện sét tối đa và tối thiểu.
Giá trị thông số dòng điện sét tối đa
liên quan đến mức LPL I sẽ không bị vượt quá với xác suất 99 %. Giá trị thông số
dòng điện sét tối đa liên quan đến mức LPL I được giảm xuống còn 75 % đối với mức
LPL II và còn 50 % đối với mức LPL III và IV (tuyến tính đối với các thông số
I, Q và di/dt, nhưng bậc hai đối với Thông số W/R). Các thông số thời gian
không thay đổi.
Bảng 1 - Các
giá trị tối đa của các Thông số sét theo mức bảo vệ LPL (Bảng 3 trong TCVN
9888-1 (IEC 62305-1))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LPL
Các Thông sô
dòng điện
Ký hiệu
Đơn vị
I
II
III
IV
Dòng điện đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kA
200
150
100
Điện tích xung
QSHORT
C
100
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng riêng
W/R
MJ/Ω
10
5,6
2,5
Các Thông số thời gian
T1/T2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cú sét âm đầu tiên a
LPL
Các Thông số
dòng điện
Ký hiệu
Đơn vị
I
II
III
Dòng điện đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kA
100
75
50
Độ dốc trung bình
di/dt

100
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các Thông số thời gian
T1/T2

1/200
Cú sét ngắn
tiếp theo a
LPL
Các Thông số dòng điện
Ký hiệu
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
III
IV
Dòng điện đỉnh
I
kA
50
37,5
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
di/dt

200
150
100
Các Thông số thời gian
T1/T2

0,25/100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LPL
Các Thông số dòng điện
Ký hiệu
Đơn vị
I
II
III
IV
Điện tích cú sét dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
200
150
100
Thông số thời gian
TLong
S
0,5
Sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các Thông số
dòng điện
Ký hiệu
Đơn vị
I
II
III
IV
Điện tích sét
QFLASH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
225
150
a Việc sử dụng
hình dạng dòng điện này chỉ liên quan đến các tính toán mà không phải để thử nghiệm.
Giá trị tối đa của thông số dòng điện
sét đối với các mức bảo vệ chống sét khác nhau được cho trong Bảng 1 và được sử
dụng để thiết kế các thành phần bảo vệ chống sét (như tiết diện dây dẫn, độ dày
của các tấm kim loại, khả năng mang dòng của SPD, khoảng cách ly chống đánh tia
lửa nguy hiểm) và xác định các thông số thử nghiệm mô phỏng các hiệu ứng của sét lên
các thành phần này (xem Phụ lục D và IEC 62305-1).
Đối với các tuabin gió đặt trong các khu
vực địa lý nhất định, nơi chúng chịu số lượng lớn sét hướng lên, đặc biệt trong
mùa đông, có thể liên quan đến việc tăng độ bền yêu cầu của các hệ thống đầu
thu sét (ví dụ các bộ thu) theo diện tích sét hơn là mức bảo vệ chống sét I, Qflash = 300 C, vì
Thông số này quyết định độ mòn (nóng chảy) của vật liệu và do đó ảnh hưởng đến
nhu cầu bảo trì hệ thống đầu thu sét.
Ở những vị trí tiếp xúc với sét mùa
đông, mức điện tích có thể đạt Qflash = 600 C do sét mùa đông hướng
lên. Ngoài ra, cần xem xét mức độ tiếp xúc và do đó là số lượng sự cố giữa các
lần bảo trì (xem Điều 7 và Phụ lục B để biết thêm thông tin. Bảng D.2 cung cấp
các thông số dòng điện thử nghiệm cho sét mùa đông).
Mặc dù được áp dụng để bảo vệ chống sét
trên đất liền, các thông số sét đưa ra trong Bảng 1 cũng phải được sử dụng cho
các tuabin gió ngoài khơi vì không có bằng chứng nào cho thấy các thông số sét
khác biệt đáng kể ở ngoài khơi.
CHÚ THÍCH 1: Bảo vệ chống sét với giá trị
tối đa và tối thiểu vượt quá các giá trị liên quan đến LPL I đòi hỏi các biện pháp hiệu
quả hơn, nên được chọn trên cơ sở từng trường hợp riêng lẻ nhưng luôn tuân thủ
theo tiêu chuẩn này (về hướng dẫn thiết kế và thừ nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Cơ sở thống kê cho 600 °C đại diện cho
phần trăm thứ 99 của điện tích trong sét mùa đông đánh lên có sẵn trong [2].
Giá trị biên độ dòng điện sét tối thiểu
đối với các mức LPL khác nhau được sử dụng để suy ra bán kính quả cầu lăn nhằm
xác định vùng bảo vệ chống sét LPZ 0B, mà không phải chịu tác động
kèm theo sét. Giá trị Thông số dòng điện sét tối thiểu cùng với bán kính quả cầu
lăn liên quan được cho trong Bảng 2. Các giá trị này được sử dụng để định vị hệ
thống đầu thu sét và để xác định vùng bảo vệ chống sét LPZ 0B.
Bảng 2 - Các
giá trị tối thiểu của thông số sét và bán kính quả cầu lăn ứng với mức bảo vệ LPL (Bảng 4
trong TCVN 9888-1 (IEC 62305-1))
Tiêu chí chặn
LPL
Các Thông số
dòng điện
Ký hiệu
Đơn vị
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
IV
Dòng điện đỉnh
tối đa
I
kA
3
5
10
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
m
20
30
45
60
7 Đánh giá tác động với
sét
7.1 Quy định
chung
Đánh giá tiếp xúc với sét được sử dụng để
xác định các điều sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Sự xuất hiện hàng năm của các sự kiện
sét đánh, giúp xác định tuổi thọ cần thiết của các thành phần và hệ thống phụ bảo
vệ. Tác động dự kiến (cả tần suất và mức độ nghiêm trọng) sẽ hướng dẫn các khoảng
thời gian kiểm tra, bảo trì và thay thế.
Nếu LPL I được chọn theo mặc định cho thiết kế,
đánh giá rủi ro tiếp xúc không cần bao gồm yếu tố này. Thay vào đó, cần tập
trung vào việc đánh giá mức độ tiếp xúc hàng năm cho cả tuabin và địa điểm,
cũng như nguy cơ đối với cá nhân. Để biết thêm hướng dẫn về việc phân loại tổn
thất do sét dựa trên quản lý rủi ro, tham khảo Phụ lục K.
Các tuabin gió có kết cấu cao và thường
được đặt theo cách mà chúng phải chịu tác động lớn của sét. Từ lâu tuabin gió
đã được nhận biết là thường cần được bảo vệ chống sét để giảm tổn thất kinh tế
do hỏng và tổn thất doanh thu, để bảo vệ chống nguy hiểm cho sinh vật (chủ yếu
là nhân viên vận hành) và để giảm yêu cầu bảo dưỡng.
Thiết kế của hệ thống bảo vệ chống sét bất
kỳ phải tính đến rủi ro do sét đánh vào và/hoặc gây hỏng kết cấu đang xét. Sét
gây thiệt hại cho tuabin gió không được bảo vệ có thể ở dạng hỏng cánh, các bộ phận
cơ khí và các hệ thống điện và điều khiển. Hơn nữa, con người ở trong và xung
quanh tuabin gió chịu các nguy hiểm do điện áp bước/điện áp chạm hoặc nổ và
cháy do sét gây ra.
Mục tiêu của hệ thống bảo vệ chống sét bất
kỳ là giảm các nguy cơ về mức cho phép RT. Mức cho phép dựa trên rủi
ro có thể chấp nhận nếu liên quan đến an toàn cho con người. Nếu rủi ro thấp
hơn mức chấp nhận được cho con người thì nhu cầu bảo vệ hơn nữa có thể dựa trên
một phân tích kinh tế thuần túy, mà được thực hiện bằng cách đánh giá các chi
phí hệ thống bảo vệ chống sét đối với chi phí thiệt hại mà nó sẽ ngăn chặn.
Trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền
là xác định giá trị rủi ro cho phép. Một giá trị đại diện của rủi ro cho phép RT khi sét liên
quan đến tổn thất chết người hoặc thương tích vĩnh viễn là 10-5 năm-1.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị rủi ro cho phép
được nêu trong TCVN 9888-2 (IEC 62305-2), Bảng 7.
Dự đoán rủi ro sét đánh đòi hỏi phải ước
tính số lần sét đánh vào hoặc gần các tuabin gió và đường dây dịch vụ. Trong những
năm gần đây, việc ước tính các lần sét đánh trực tiếp vào các tuabin gió đã trở
thành chủ đề thảo luận, số lần sét đánh vào các tuabin gió trong một trang trại
gió rất khó dự đoán do ảnh hưởng lớn của địa hình cũng như kết hợp với hoạt động sét
cục bộ tại địa phương. Hơn nữa, các tuabin gió trải qua cả sét đánh xuống và sét
đánh lên với tỷ lệ khác nhau tại các vị trí khác nhau. Một phương pháp được sử
dụng để ước lượng tổng số lần sét đánh vào các tuabin của một trang trại gió,
cũng như tỷ lệ phần trăm các lần sét đánh lên, được mô tả trong Điều B.2.
Thông tin về các điều kiện sét địa
phương phải được thu thập bất cứ khi nào có thể (như ở các cao độ nơi mùa đông
sét có thể gây ra mối đe dọa đặc biệt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như một lời cảnh báo, cách đánh giá rủi
ro như vậy sẽ không bao giờ chính xác hơn thông tin được đưa vào tính toán, và
hơn nữa, vì việc đánh giá mang tính xác suất, do thông tin xuất hiện sét là các
trung bình thống kê, và vì bản thân sét là ngẫu nhiên trong tự nhiên, nên người
sử dụng không nên mong đợi một dự báo ngắn hạn chính xác về số lượng trường hợp
sét đối với tuabin gió hoặc trang trại gió riêng lẻ. Tuy nhiên, thực hiện đánh
giá rủi ro có thể đánh giá việc giảm thiểu rủi ro đạt được bằng cách áp dụng bảo
vệ chống sét và ví dụ sẽ cho phép so sánh rủi ro đối với các dự án tuabin gió
khác nhau. Thông tin chi tiết hơn được cung cấp trong Phụ lục B.
7.2 Đánh giá tần
suất sét ảnh hưởng đến tuabin gió đơn lẻ hoặc một nhóm các tuabin gió
7.2.1 Phân loại sét
Số lượng trung bình hàng năm các sự kiện nguy hiểm
có thể gây nguy hiểm cho tuabin gió có thể được chia thành:
ND Do sét đánh vào tuabin
gió [năm-1];
NM Do sét đánh gần tuabin
gió (trong bán kính 350 m) [năm-1];
NL Do sét đánh vào các dây
cáp dịch vụ kết nối với tuabin gió, tức là dây cáp nguồn và dây cáp thông tin liên
lạc kết nối tuabin gió [năm-1];
NI Do sét đánh gần các
dây cáp dịch vụ kết nối với tuabin gió, tức là dây cáp nguồn và dây cáp thông
tin liên lạc kết nối tuabin gió [năm-1];
NDJ Do sét đánh vào một tuabin gió lân cận hoặc một
cấu trúc lân cận khác ở đầu xa của các
dây cáp dịch vụ kết nối với tuabin gió đang được đề cập [năm-1].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.1 Quy định chung
Hiệu ứng của các vụ sét với nhiều điểm
đánh trúng mặt đất là làm tăng gấp đôi giá trị mật độ sét đánh xuống mặt đất
NGN_GNG theo IEC 62858, do đó:
NSG
= 2NG (1)
trong đó:
NSG là mật độ điểm đánh trúng
mặt đất của sét [km-2 ∙ năm-1 ];
NG là mật độ sét đánh xuống
mặt đất [km-2 ∙ năm-1 ];
CHÚ THÍCH: Một số hệ thống định vị sét
(LLS) có thể trực tiếp cung cấp NSG
ND =
NSG
∙ AD ∙ CD ∙ 10-6 (2)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AD là diện tích thu thập
tương đương của công trình [m2];
CD là hệ số vị trí của công
trình.
CHÚ THÍCH: Ở những khu vực có các công
trình cao tách biệt, việc đánh giá chính xác hơn về ND có thể là cần
thiết.
Mô tả chi tiết về từng thông số trong
công thức (2) có thể có trong 7.2.2.3 và 7.2.2.4.
Trước khi mô tả các thông số khác nhau,
điều quan trọng cần xem xét rằng, trong các điều kiện môi trường phức tạp, có
thể xảy ra sai số dự đoán cao do diện tích thu thập tăng (thông qua chiều cao
hiệu quả) hoặc hệ số vị trí. Hướng dẫn về cách ước tính số lượng sét trung bình
có thể có trong Điều B.2.
7.2.2.2 Mật độ sét đánh
xuống mặt đất trung bình hàng năm NG
Khi đánh giá tần suất sét đánh ảnh hưởng
đến một công trình, cần phải thu thập dữ liệu chi tiết về mật độ sét đánh trên
mặt đất cục bộ (NG).
CHÚ THÍCH 1: Các công trình đặc biệt cao
và độc lập có thể làm thay đổi mật độ sét ở mặt đất trong vùng lân cận. Nhà thiết
kế có thể điều tra thêm với nhà cung cấp hệ thống định vị sét (LLS).
Tại các khu vực không có hệ thống định vị
sét trên mặt đất hoặc các bộ đếm sét, ước lượng khuyến nghị về mật độ sét đánh
xuống mặt đất tại các khu vực ôn đới với độ chính xác hạn chế là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó Nt là tổng mật độ
sét quang học (bao gồm sét đánh xuống mặt đất CG và sét giữa các đám mây IC)
trên mỗi km2 mỗi năm, được lấy từ trang web của NASA [3],
CHÚ THÍCH 2: Tại hầu hết các khu vực
trên thế giới, thông tin về hoạt động của sét có thể được lấy từ các quan sát về
sét quang học. Các cảm biến dựa trên vệ tinh đáp ứng với tất cả các loại sét với
độ bao phủ đồng đều ở tất cả các khu vực. Với việc tính toán trung bình đủ lâu,
dữ liệu mật độ sét quang học cung cấp các ước lượng chính xác hơn về mật độ sét
đánh xuống mặt đất so với các phương pháp quan sát, vốn chỉ dựa trên mối tương quan
rộng giữa mật độ sét đánh và số giờ hoặc số ngày có dông. Cũng có sự biến đổi
theo vùng trong tỷ lệ giữa sét đánh xuống mặt đất (CG) và tổng số sét (CG +
IC).
Mật độ sét đánh xuống mặt đất NG với độ
chính xác cao hơn có thể được lấy từ các nhà cung cấp dữ liệu hệ thống định vị
sét (LLS). Khi yêu cầu độ chính xác cao hơn, cần phải điều chỉnh mật độ sét
đánh xuống mặt đất NG như sau:

trong đó:
NGcorrected là mật độ sét đánh xuống
mặt đất trung bình hàng năm đã được điều chỉnh, xét đến hiệu suất phát hiện của
LLS [km-2 ∙ năm-1]:
NGLLS là mật độ sét
đánh xuống mặt đất trung bình hàng năm được lấy từ LLS [km-2 ∙ năm-1];
DE là hiệu suất phát hiện
sét của mạng LLS trong khu vực quan tâm [p.u.].
CHÚ THÍCH 3: Nhìn chung, dòng điện kéo
dài trong sét đánh hướng lên mà không có bất kỳ dòng xung chồng nào không được
LSS thông thường phát hiện; chỉ có các tia sét hướng lên có dòng xung mới có thể
được LLS phát hiện. Do đó, hiệu suất phát hiện từ LLS đối với sét đánh hướng
lên do tuabin gió tạo ra thấp hơn nhiều so với sét đánh hướng xuống. Do
đó, mật độ tia sét hoặc tia sét đánh từ LLS thường không xem xét tất cả các sự
kiện sét đánh hướng lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Hướng dẫn thêm về cách sử dụng
hệ thống định vị sét để ước tính mật độ sét có thể có trong IEC 62858.
7.2.2.3 Khu vực thu thập
của một tuabin gió đơn lẻ và một nhóm tuabin gió
Khu vực thu thập của một công trình được
định nghĩa là khu vực bề mặt đất có cùng tần suất sét đánh hằng năm như công
trình. Đối với các công trình biệt lập, khu vực thu thập tương đương là khu vực
được bao quanh bởi đường biên giới thu được từ giao điểm giữa bề mặt đất và đường
thẳng có độ dốc 1:3 đi qua các phần trên cùng của công trình (chạm vào công
trình ở đó) và quay xung quanh công trình.
Các tuabin gió nên được mô hình hóa như
một tháp có chiều cao bằng chiều cao hub cộng với bán kính rotor. Điều này được
khuyến cáo cho tuabin gió có các kiểu cánh bất kỳ kể cả các cánh được làm từ vật
liệu không dẫn điện như nhựa gia cố bằng sợi thủy tinh.
Hình 1 thể hiện diện tích thu sét tạo ra
từ một tuabin được đặt trên đất bằng phẳng. Rõ ràng đây là một vòng tròn có bán
kính bằng ba lần chiều cao của tuabin.

Hình 1 - Diện
tích thu sét của tuabin gió
Công thức (5) có thể được sử dụng khi ước
lượng số lần sét đánh hằng năm vào một tuabin gió đơn lẻ đặt trên mặt đất phẳng
(tức là, CD = 1):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H là chiều cao của tuabin gió [m].
Khu vực thu thập của một trang trại gió
hoàn chỉnh ADWF nên xem xét sự chồng chéo với các tuabin gió lân cận.
Trong những trường hợp như vậy, các khu vực thu thập nên được chia sẻ giữa các
tuabin nơi các đường nghiêng 1:3 từ đỉnh của các tuabin gió giao nhau, mà không
tính đến sự khác biệt về chiều cao của địa hình xung quanh. Hình 2 cho thấy một
ví dụ tổng quát về khu vực thu thập của một trang trại gió gồm 10 tuabin gió được
biểu hiện dưới dạng các điểm:

Hình 2 - Ví dụ
về khu vực thu thập cho một trang trại gió hoàn chỉnh (ADWF) với 10 tuabin gió (điểm đen) có
chồng chéo lẫn nhau
7.2.2.4 Hệ số vị trí CD
Các trang trại gió được đặt ở các điều
kiện thời tiết và địa lý khác nhau. Vị trí của một trang trại gió có thể ảnh hưởng
đáng kể đến số lần sét đánh trung bình hàng năm vào các tuabin gió. Một số điều
kiện có thể dẫn đến việc tăng cường sét đánh lên từ các tuabin gió hoặc tăng số
lượng sét đánh xuống. Địa hình địa phương, ví dụ như địa hình núi, và chiều cao
so với mực nước biển có thể ảnh hưởng đáng kể đến tổng số sự kiện sét trong cả
hai mùa nóng và lạnh. Hơn nữa, sét mùa đông xảy ra trong mùa lạnh thúc đẩy sự
xuất hiện của sét lên từ các công trình cao.
Để ước lượng chính xác hơn tần suất
trung bình hàng năm của các lần sét đánh vào một tuabin gió hoặc một nhóm
tuabin gió (ND), nên tăng hệ số vị trí để tính đến ảnh hưởng của thời
tiết và hiệu ứng địa hình địa phương.
Ba thông số đã đề cập trước đó (hoạt động
sét mùa đông, độ phức tạp của địa hình và chiều cao hiệu quả so với mực nước biển)
khó định lượng và có thể thay đổi đáng kể từ địa điểm này đến địa điểm khác
(xem Phụ lục B để biết thêm thông tin). Điều này là do các cơn bão mùa đông có
những đặc điểm khác nhau tùy thuộc vào từng vị trí, và địa hình núi non hoặc đồi
núi có thể có nhiều hình dạng và độ cao khác nhau. Chiều cao so với mực nước biển của
một trang trại gió và chiều cao của tâm điện tĩnh mây cũng có thể ảnh hưởng đến
các cơn bão mùa đông.
Các trang trại gió được đặt ngoài khơi
cũng có thể làm gia tăng tần suất sét đánh hằng năm vào một tuabin gió hoặc một
nhóm tuabin gió (ND), và có thể cần phải quy định hệ số vị trí cao
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tuabin gió có thể gặp nguy hiểm khi
sét đánh gần:
NM = 0,5 ∙ NSG ∙
AM ∙ 10-6 (6)
trong đó:
NSG là mật độ điểm sét đánh
trên mặt đất theo km2 mỗi năm;
AM là khu vực thu thập tương
đương của sét đánh gần công trình (m2).
Khu vực thu thập tương đương AM
mở rộng đến một đường ở khoảng cách tiêu chuẩn 350 m từ chu vi của công trình:

Khi hệ thống chống sét được áp dụng đúng
cách cho tuabin gió và các đường dịch vụ kết nối với nó, có thể giả định rằng hệ
thống bảo vệ này cũng bao gồm việc chống lại thiệt hại cho tuabin gió do các tia
sét đánh gần tuabin gió cũng như do các tia sét đánh gần các đường dịch vụ kết
nối với tuabin gió.
CHÚ THÍCH: NM có thể bị bỏ
qua đối với các tuabin gió có tổng chiều cao hơn 100 m. Trong trường hợp này, khoảng
cách tiêu chuẩn 350 m thường đã được bao phủ bởi các cú sét trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tuabin gió lớn thường được kết nối với
hệ thống cáp điện cao thế và cũng thường kết nối với trung tâm điều khiển bên ngoài qua
đường truyền thông, cả hai đường dây dịch vụ này có thể bị ảnh hưởng bởi sét
đánh vào đường dây dịch vụ hoặc gần đường dây đó (xem Hình 3). Trong trường hợp
đường truyền thông là kết nối cáp quang (được khuyến nghị), thì có thể bỏ qua
nguy cơ sét đánh làm hỏng đường dây truyền thông.
Số lượng sét đánh vào một đường dây kết
nối tuabin gió có thể được ước tính theo TCVN 9888-2 (IEC 62305-2), Phụ lục A
như sau:

trong đó:
NL là số lần
quá áp điện có biên độ không thấp hơn 1 kV (1/năm) trên đoạn đường dây;
NSG là mật độ điểm
sét đánh trên mặt đất tính bằng km2 mỗi năm;
AL là diện tích thu thập của
các tia sét đánh vào đường dây dịch vụ [m2] - xem Bảng 3;
Cl là hệ số lắp đặt của đường
dây: 1 đối với trên không và 0,3 đối với chôn ngầm; xem TCVN 9888-2 (IEC
62305-2) để biết các giá trị Cl khác biệt hơn;
CE là hệ số môi
trường, lấy 1 đối với vùng nông thôn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số loại đường dây CT = 1 nếu
không có biến áp nối giữa điểm gắn sét và tuabin gió, và CT = 0.2 nếu
có. Vì thông thường các tuabin gió lớn có biến áp cao áp, có thể giả định CT =
0.2 cho các dây điện trung áp kết nối tuabin gió với lưới điện (xem TCVN 9888-2
(IEC 62305-2)).
CHÚ THÍCH: NL = 0 đối với các
đường dây dịch vụ ngầm (cáp điện cao thế ngầm và cáp thông tin liên lạc).
7.2.5 Ước tính số lượng
tia sét đánh trung bình hàng năm gần đường dây dịch vụ kết nối tuabin gió (NI)
Số lượng tia sét đánh gần đường dây dịch
vụ kết nối (tức là đủ gần để ảnh hưởng đến đường dây) có thể được đánh giá như
sau:

trong đó:
NI là số lần quá điện áp có biên độ không
thấp hơn 1 kV (1/năm) trên đoạn đường dây:
NSG là mật độ điểm
sét đánh trên mặt đất tính bằng km2 mỗi năm;
CI là hệ số lắp đặt của đường
dây: 1 đối với trên không và 0,3 đối với chôn ngầm; xem TCVN 9888-2 (IEC
62305-2) để biết các giá trị CI khác biệt hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CT là yếu tố loại
đường dây;
Al là diện tích thu thập
tia sét gần đường dây dịch vụ [m2] - xem Bảng 3.
Hệ số loại đường dây CT = 1 nếu
không có máy biến áp giữa điểm gắn sét và tuabin gió, và CT = 0,2 nếu có. Vì thường
có máy biến áp cao áp trong tuabin gió lớn, nên có thể giả định CT =
0,2 đối với cáp
trung
thế kết nối tuabin gió với lưới điện (xem TCVN 9888-2 (IEC 62305-2)).
Bảng 3 - Diện
tích thu sét Al và Ai của đường dây cung cấp
phụ thuộc vào hoặc trên không hoặc chôn ngầm (tương ứng theo Bảng A.3 trong
TCVN 9888-2 (IEC 62305-2))
Trên không
Chôn ngầm
AL
(Lc
- 3(Ha + Hb))6 Hc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Al
1000 Lc

Lc [m] chiều
dài của đường dây cung cấp từ tuabin gió tới kết cấu kế tiếp trên đường dây.
Ước lượng giá trị tối đa là Lc = 1000 m.
Ha [m] chiều
cao của tuabin gió được nối tới đầu “a” của đường dây cung cấp.
Hb [m] chiều
cao của tuabin gió (hoặc của kết cấu khác) được nối tới đầu “b” của đường dây
cung cấp.
Hc [m] chiều
cao của các vật dẫn trên đường dây cung cấp so với mặt đất.
p [Ωm] điện trở
suất của đất nơi chôn ngầm đường dây cung cấp. Ước lượng giá trị tối đa là p
= 500 Ωm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Diện
tích thu sét của tuabin gió có chiều cao Ha và kết cấu khác
có chiều cao Hb được nối bằng cáp ngầm
có chiều dài Lc
CHÚ THÍCH: Trong các trang trại gió, diện
tích thu sét của các tuabin gió lân cận có thể thường bị xếp chồng. Trong trường
hợp như vậy, diện tích thu sét cần chia một cách đơn giản giữa các tuabin có đường
dây dốc 1:3 từ đỉnh của các tuabin giao nhau.
7.3 Đánh giá rủi
ro thiệt hại
7.3.1 Công thức cơ bản
Rủi ro do sét gây thiệt hại tới hệ thống
lắp đặt tuabin gió và do đó gây tổn thất về tài chính có thể được xem là tổng của
nhiều thành phần rủi ro. Mỗi thành phần rủi ro có thể được thể hiện bằng công
thức tổng quát sau:
RX =
NX ∙ PX ∙ LX (9)
trong đó:
RX là thành phần
rủi ro cho một cấu trúc (đối với tuabin gió)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Px xác suất thiệt
hại cho kết cấu;
Lx tổn thất kéo
theo.
Công thức cơ bản được sử dụng để đánh
giá rủi ro thiệt hại dựa trên các loại xác suất thiệt hại khác nhau và tổn thất
kéo theo khác nhau (xem Phụ lục B).
R > RT
(10)
Trong trường hợp rủi ro có là quá cao,
biện pháp bảo vệ phải được áp dụng khi cần thiết để giảm rủi ro đến mức nhỏ hơn
rủi ro cho phép RT.
CHÚ THÍCH 1: Rủi ro cho phép có thể được
RT có thể được quy định bởi các cơ quan chức năng, nhà sản xuất hoặc được thỏa
thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
CHÚ THÍCH 2: Các thành phần rủi ro S1 đến S4
có thể được đánh giá cho dự án cụ thể, bởi nhà sản xuất, khách hàng hoặc cả hai
cùng hợp tác
7.3.2 Đánh giá các
thành phần rủi ro do sét đánh vào tuabin gió (S1)
Để đánh giá các thành phần rủi ro liên
quan đến sét đánh vào tuabin gió, các công thức sau được áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RAT
= ND ∙ PAT ∙ PP ∙ LAT
(11)
RAD
= ND ∙ PAD ∙ PP ∙ LAD (12)
• thành phần liên quan đến hỏng hóc vật
lý của cấu trúc:
RB =
ND ∙ PB ∙ PP ∙ LB (13)
• thành phần liên quan đến hỏng hóc của
các hệ thống bên trong:
RC =
NC ∙ PC ∙ PP ∙ Pe ∙ LC (14)
Các thông số để đánh giá các thành phần
rủi ro này được liệt kê trong Bảng 4.
CHÚ THÍCH: Trong các tuabin gió, thời
gian tính bằng giờ mỗi năm mà con người có mặt tại vị trí nguy hiểm thường rất
thấp. Do đó, để đảm bảo an toàn cá nhân, tham khảo Điều 10, quy định tài liệu của
tuabin gió phải xác định các vị trí an toàn.
7.3.3 Đánh giá thành
phần rủi ro do tia sét gần tuabin gió (S2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• thành phần liên quan đến sự cố của các
hệ thống bên trong
RM =
NM ∙ PM ∙ PP ∙ Pe ∙ LM (15)
Các thông số để đánh giá các thành phần
rủi ro này được trình bày trong Bảng 4.
7.3.4 Đánh giá các
thành phần rủi ro do sét đánh vào đường dây dịch vụ nối với tuabin gió (S3)
Để đánh giá các thành phần rủi ro liên
quan đến sét đánh vào đường dây dịch vụ đi vào nối với tuabin gió, các mối quan
hệ sau được áp dụng:
- thành phần liên quan đến thương tích
cho con người
RU = (NL
+ NDJ) ∙ PU ∙ PP ∙ LUT (16)
- thành phần liên quan đến thiệt hại vật
lý
RV =
(NL + NDJ) ∙ PV ∙ PP ∙ LV
(17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RW1 - (NL
+ NDJ) ∙ PW ∙ PP ∙ PE ∙ LW1
(18)
Các thông số để đánh giá các thành phần
rủi ro này được nêu trong Bảng 4.
RZ =
NI ∙ PZ
∙ PP ∙ PE ∙ LZ (19)
7.3.5 Đánh giá thành
phần rủi ro do sét đánh gần đường dây cung cấp nối tới tuabin gió (S4)
Để đánh giá thành phần rủi ro liên quan
đến sét đánh gần đường dây cung cấp nối tới tuabin gió, áp dụng quan hệ sau:
- thành phần liên quan đến hỏng hệ thống
bên trong (D3)
Các tham số để đánh giá các thành phần rủi
ro này được cho trong Bảng 4.
Bảng 4 - Các
tham số liên quan đến việc đánh giá các thành phần rủi ro cho tuabin gió (tương ứng với Bảng 5
trong TCVN 9888-2 (IEC 62305-2))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ND [năm-1]
vào tuabin gió
NM [năm-1]
gần tuabin gió
NL [năm-1]
vào đường dây cung cấp đi vào tuabin
gió
NI [năm-1]
gần đường dây cung cấp đi vào tuabin
gió
ND,b [năm-1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NSG [năm-1 km-2]
mật độ điểm sét đánh xuống đất
Khả năng chùm
sét tới tuabin gió sẽ gây ra
PAT
dẫn đến sự cố nguy hiểm và điện áp bước
PAD
đánh trúng vào người
PB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PC
hỏng hệ thống bên trong
Khả năng chùm sét đánh gần tuabin gió
sẽ gây ra
PM
hỏng hệ thống bên trong
Khả năng chùm
sét đánh vào đường dây cung cấp sẽ gây ra
PU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PV
thiệt hại vật chất
PW
hỏng hệ thống bên trong
Khả năng chùm sét đánh gần đường dây
cung cấp sẽ gây ra
Pz
hỏng hệ thống bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LAT
Tổn thương đối với con người do điện
giật từ sét đánh trực tiếp vào con người (sét đánh vào công trình). Xem Điều
B.5 để biết thông tin về đánh giá tổn thất.
LAD
Tổn thương đối với con người do điện
giật kết quả từ kết nối điện trở và cảm ứng (sét đánh vào cấu trúc). Xem Phụ
lục B.
LB
Thiệt hại vật lý đến công trình (set
đánh vào công trình). Xem Phụ lục B.
LC
Sự cố hệ thống bên trong (sét đánh vào
công trình). Xem Phụ lục B.
CHÚ THÍCH: Các giá trị tổn thất Lt;
Lf; Lo; các hệ số rp,
ra, ru, rf làm giảm tổn thất và hệ số hz
làm tăng tổn thất được đưa ra trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Quy định
chung
8.1.1 Cấp bảo vệ chống
sét (LPL)
Tất cả các thành phần phụ của hệ thống
phải được bảo vệ theo tiêu chuẩn LPL I, trừ khi có một đánh giá rủi ro chi tiết
và được lập tài liệu (theo Điều 7) chứng minh rằng việc sử dụng mức bảo vệ thấp
hơn LPL I là phương án tối ưu về mặt kinh tế cho các tuabin gió và vị trí cụ thể.
Trong một số trường hợp, có thể hợp lý về mặt kinh tế khi áp dụng các mức bảo vệ
khác nhau: ví dụ, cánh tuabin gió có thể được bảo vệ ở mức LPL cao hơn, trong
khi các phần khác - mà có thể sửa chữa hoặc thay thế với chi phí thấp hơn- có
thể được bảo vệ ở mức LPL thấp hơn.
Việc duy trì tuân thủ theo mức LPL
đã chọn trong suốt thời gian sử dụng có thể yêu cầu thực hiện bảo trì và kiểm
tra, điều này có thể thay đổi tùy theo vị trí. Các yêu cầu về bảo trì và kiểm
tra cho hệ thống bảo vệ chống sét, bao gồm cả hệ thống tiếp đất, cần phải được
mô tả chi tiết trong sổ tay dịch vụ và bảo trì. Quy trình bảo trì và kiểm tra
được nêu rõ trong Điều 12.
8.1.2 Khu vực bảo vệ
chống sét (LPZ)
Một tuabin gió sẽ được chia thành các
khu vực vật lý để định nghĩa mức độ ảnh hưởng của cú sét lên các thành phần
trong khu vực đó. Việc định nghĩa mức độ phơi nhiễm sét bằng cách chia tuabin gió
thành các khu vực bảo vệ chống sét là một công cụ để đảm bảo bảo vệ hệ thống và
đầy đủ cho tất cả các thành phần của tuabin gió. Các khu vực bảo vệ chống sét
(LPZ) này được xác định dựa trên việc có khả năng xảy ra sét đánh trực tiếp hay
không và độ lớn của dòng sét cũng như các trường từ và điện dự kiến trong khu vực
đó (xem Phụ lục E). Các phương pháp bảo vệ chống sét sau đó được áp dụng để đảm
bảo rằng các thành phần, ví dụ như các bộ phận cánh, máy móc, hệ thống điện hoặc
hệ thống điều khiển, có thể chịu đựng các hiệu ứng của trường từ và điện, cũng
như dòng sét toàn phần hoặc một phần có thể vào khu vực mà các thành phần được
đặt. Xem Phụ lục E để biết thêm hướng dẫn về việc sử dụng LPZ.
8.2 Cánh
tuabin
8.2.1 Quy định chung
Các cánh tuabin gió là bộ phận chịu tác
động nhất của tuabin, và sẽ chịu tác động đầy đủ của trường điện liên quan đến
quá trình sét đánh, dòng điện sét, và trường từ kết hợp với dòng điện sét. Giải
thích chính thức của quá trình sét đánh và dẫn dòng điện/điện tích được mô tả
trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mô tả chung về các vấn đề khác nhau
liên quan đến bảo vệ chống sét cho các cánh tuabin được nêu trong Phụ lục C.
8.2.2 Các yêu cầu
Hệ thống bảo vệ chống sét phải đủ khả năng
để cho phép cánh tuabin gió tiếp nhận và dẫn truyền các tia sét mà không gây hư
hại cấu trúc làm giảm hiệu suất hoạt động của cánh. Mức độ bảo vệ cần dựa trên
đánh giá phơi nhiễm sét được mô tả trong Điều 7.
Nhà sản xuất phải xác định và triển khai
các điểm tiếp nhận sét trong thiết kế cánh gió cụ thể. Điều này nên được thực
hiện dựa trên dữ liệu tại hiện trường đã được xác nhận cho các thiết kế cánh
tương tự. Nếu không có dữ liệu tại hiện trường cho các thiết kế cánh tương tự,
thì theo kinh nghiệm, phần ngoài của cánh (thường từ 5 đến 10 mét tính từ đầu
cánh) có khả năng tiếp nhận sét cao hơn so với các phần còn lại của cánh. Các
ví dụ cụ thể có thể tham khảo trong Điều C.8.
Nhà sản xuất cũng phải tài liệu hóa cách
phân bố điểm tiếp nhận sét trong đánh giá phơi nhiễm sét cho cánh. Điều này bao
gồm việc đánh giá rủi ro ở các khu vực
khác nhau dọc theo cánh và đảm bảo rằng cánh có thể chịu đựng được tác động của
các dòng sét cho mức bảo vệ đã chọn (LPL). Mức độ phơi nhiễm cần được ghi lại
rõ ràng, ví dụ như định nghĩa môi trường sét dọc theo cánh, với các ví dụ được cung
cấp trong Phụ lục E.
Các vấn đề cơ bản cần đảm bảo để hoạt động
hiệu quả bao gồm:
- Xác định mức độ phơi nhiễm sét của
cánh thực tế, bao gồm mức độ nghiêm trọng và tần suất của các sét gắn vào cánh,
như mô tả trong Điều 8.2.3.
- Xử lý sét đúng cách tại các điểm tiếp
xúc không khí, với cách phân bố phù hợp tùy theo mức độ phơi nhiễm của cánh.
- Dẫn dòng sét qua một con đường dẫn xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiệt hại đối với các bộ phận cấu trúc của
cánh, lớp vỏ cánh hoặc hệ thống bảo vệ chống sét do sét gây ra phải được hạn chế
ở mức có thể chịu đựng cho đến khi bảo trì định kỳ tiếp theo.
8.2.3 Kiểm tra xác
nhận
Khả năng của hệ thống thu sét và hệ thống
dẫn điện xuống để tiếp nhận các tia sét và dẫn truyền dòng sét cần được xác định
theo mức độ phơi nhiễm sét cụ thể cho cánh quạt. Điều này phải được kiểm tra xác
nhận bằng một hoặc nhiều phương pháp sau:
a) thử nghiệm điện áp cao và dòng điện
cao theo 8.2.5;
b) chứng minh kiểu (thiết kế) cánh tương
tự với kiểu cánh đã được kiểm tra trước đó qua thử nghiệm theo điểm a). Hai loại
cánh được coi là 'tương tự' nếu các sự khác biệt không ảnh hưởng đến hiệu quả tiếp
nhận, khả năng dẫn điện và sự phối hợp cách điện của hệ thống bảo vệ chống sét
như đã kiểm tra xác nhận qua thử nghiệm hoặc phân tích. Một danh sách kiểm tra
thông tin để kiểm tra xác nhận sự tương tự được cung cấp trong Phụ lục N.
c) Sử dụng phân tích hoặc mô phỏng đã được
kiểm tra xác nhận bằng cách so sánh với kết quả thử nghiệm theo điểm a). Trong
tài liệu phân tích hoặc mô phỏng, cần cung cấp bằng chứng về tính áp dụng và hiệu
quả của các phương pháp phân tích/mô phỏng đã sử dụng. Hướng dẫn về cách kiểm
tra xác nhận các phương pháp mô phỏng điển hình được cung cấp trong Phụ lục O.
Nhà sản xuất phải giải thích rõ ràng
trong tài liệu cách kế hoạch kiểm tra xác nhận được biên soạn dựa trên ba
phương pháp trên.
Thử nghiệm theo điều a) là bắt buộc đối
với các thiết kế bảo vệ cánh mới trừ khi đã chứng minh sự tương tự với các thiết
kế trước đó. Phụ
lục N cung cấp hướng dẫn về cách chứng minh sự tương tự.
Tất cả các phần dẫn điện của cánh phải
được xem xét trong quá trình kiểm tra xác nhận, để đảm bảo rằng sự tương tác của
chúng với hệ thống bảo vệ chống sét trong quá trình tiếp nhận sét và dẫn điện không
gây hư hại cấu trúc ảnh hưởng đến chức năng của cánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm tiếp xúc điện áp cao được
sử dụng để xác định hiệu suất của hệ thống tiếp đất - vị trí, tích hợp và phối
hợp cách điện - không thể được sử dụng để xác định hiệu quả tiếp nhận sét của
cánh theo mức LPL cụ thể. Các thử nghiệm điện áp cao là phương pháp kiểm tra
xác nhận hiệu suất, với các quy trình và yêu cầu được mô tả trong Phụ lục D. Hiệu
suất của hệ thống bảo vệ chống sét cánh quạt liên quan đến mức LPL cụ thể được
thiết lập qua các thử nghiệm kiểm tra xác nhận dòng điện cao, trong đó sự tuân
thủ có thể được xác định qua các quy trình và mức độ thử nghiệm mô tả.
8.2.4 Các xem xét về
thiết kế bảo vệ
8.2.4.1 Quy định chung
Các điều dưới đây mô tả các vấn đề quan
trọng đối với thiết kế và kết hợp các hệ thống bảo vệ chống sét liên quan đến
cánh.
8.2.4.2 Hệ thống đầu
thu sét
Hệ thống đầu thu sét được đặt trong các
diện tích bề mặt trên cánh nơi các tiên đạo kết nối có thể khởi nguồn và gây ra
sét hoặc đánh thủng nếu không có hệ thống đầu thu sét. Các hệ thống đầu thu sét
có thể là một phần của kết cấu cánh của nó, các thành phần thêm vào cánh quạt
hoặc kết hợp của chúng.
Kinh nghiệm tại hiện trường đã cho thấy
phần lớn các tiếp xúc của sét xảy ra ở các phần ngoài cùng của cánh quạt (xem
C.8 để biết thêm thông tin). Do đó, phân tích phơi nhiễm sét được xác định cho cánh
quạt phải phản ánh điều này. Các công cụ xác định vị trí hệ thống đầu thu sét
(cầu lăn, góc bảo vệ, v.v.) mô tả trong TCVN 9888-3 (IEC 62305-3) không xem xét
xác suất của các vị trí bị sét đánh dọc theo cánh quạt. Do đó, các công cụ này
không được sử dụng cho cánh quạt.
Hệ thống đầu thu sét phải được thiết kế
theo mức độ phơi nhiễm được xác định trong Điều 7 và phải được kiểm tra xác nhận
theo 8.2.3.
Thiết kế hệ thống đầu thu sét phải đảm bảo
gắn chắc vào các giá đỡ và phải được làm bằng vật liệu có thể chịu được sự mài
mòn do các yếu tố môi trường như gió, độ ẩm và ô nhiễm với các hạt muối và bụi
bẩn, v.v. cần đặc biệt chú ý đến vật liệu được chọn cho các tuabin gió ngoài
khơi và gần bờ do môi trường khắc nghiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống đầu thu sét phải được thiết kế
sao cho các phần có thể bị hư hại hoặc suy giảm do sét hoặc các tác động môi
trường khác có thể được kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế theo các quy trình được
mô tả trong sổ tay dịch vụ và bảo trì (hướng dẫn). Các đầu thu sét sẽ bị mài
mòn theo thời gian do sự xói mòn ở các gốc hồ quang sét. Sự xói mòn liên quan đến
điện tích vào các gốc hồ quang sét và vật liệu bề mặt cũng như hình học của hệ
thống đầu thu sét. Các cánh quạt nhận được số lượng lớn các tia sét có thể cần
thay thế các đầu thu sét. Tuổi thọ của hệ thống đầu thu sét nên được tối ưu hóa
thông qua việc chọn lựa vật liệu và thiết kế phù hợp cũng như phối hợp với các
chu kỳ bảo trì và dịch vụ. Nhà sản xuất phải xác định quy trình để liên kết
tuổi thọ thiết kế với hiệu suất thử nghiệm nhằm đảm bảo rằng các khoảng thời
gian dịch vụ/thay thế được đề xuất là phù hợp.
8.2.4.3 Hệ thống dẫn
sét và các thành phần kết nối
Hệ thống dẫn sét và các thành phần kết nối
của nó được định nghĩa là tất cả các phần dẫn điện của cánh quạt, có vai trò dẫn
dòng điện sét từ hệ thống đầu thu sét đến điểm tiếp đất ở phần gốc của cánh.
Giao diện với hệ thống dẫn sét (LPS) phải
được đảm bảo chắc chắn và vĩnh viễn, và phải đảm bảo rằng toàn bộ hệ thống có
thể chịu đựng tác động tổng hợp của các
lực điện, nhiệt và động lực học của dòng điện sét. Tính kết nối điện của các
thành phần kết nối của hệ thống dẫn sét phải được kiểm tra bằng công cụ phù hợp
như đồng hồ đo ohm vi mô bốn dây. Khả năng của hệ thống dẫn sét để chịu đựng
các căng thẳng cơ học trong các cánh quạt phải được kiểm tra bằng cách lắp đặt
hệ thống vào một cánh quạt được kiểm tra theo các thử nghiệm trong TCVN
10687-23 (IEC 61400-23), trong khi khả năng của hệ thống chịu đựng các lực động
lực học phải được kiểm tra theo 8.2.3.
Các giới hạn và sai số tối đa của điện
trở đo được phải được nhà sản xuất xác định trước.
Tiết diện của dây dẫn sét và các phần dẫn
điện tự nhiên của cánh quạt được sử dụng làm dây dẫn sét (dự định và không dự định)
phải đủ khả năng dẫn một phần của dòng điện sét tương ứng với LPL đã chọn. Thiết
kế và lắp đặt phải được kiểm tra theo 8.2.3.
Dòng điện thử nghiệm sét có thể được điều
chỉnh dựa trên mức độ tiếp xúc sét của cánh quạt cụ thể (xem Phụ lục E để hướng
dẫn).
Việc kiểm tra các thành phần kết nối phải
được thực hiện theo Phụ lục D. Các mức dòng điện thử nghiệm phải được chọn dựa
trên lần rút ngắn đầu tiên của LPL đã chọn. Nếu các kết nối không cứng nhắc được
sử dụng, ví dụ như liên kết quay, ổ đỡ hoặc khe hở tia lửa, thì việc thử nghiệm
cũng nên được thực hiện với dòng điện rút dài. Nếu tồn tại nhiều con đường cho
dòng điện sét, thì cường độ và dạng sóng của dòng điện thử nghiệm cho mỗi con
đường có thể được điều chỉnh dựa trên phân bố của dòng điện giữa các con đường.
Tất cả các bộ phận bên trong của hệ thống
dẫn sét và các thành phần kết nối phải được thiết kế để giảm thiểu nguy cơ
phóng điện cục bộ hình thành từ những bộ phận này. Điều này nhằm mục đích cản
trở sự phát triển của phóng điện từ các kết cấu không phải hệ thống đầu thu sét
bên ngoài; nhờ đó, rủi ro phóng điện bên trong làm thủng cánh được hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dây dẫn sét gắn ngoài tiếp xúc với sự
tấn công trực tiếp của sét được định nghĩa là hệ thống đầu thu sét, do đó yêu cầu
tại 8.2.4.2 áp dụng.
Nhà sản xuất phải xác định quy trình kiểm
tra định kỳ cho bất kỳ phần nào của hệ thống dây dẫn sét và các thành phần kết
nối có thể bị giảm sút do môi trường hoạt động, để tuổi thọ và các khoảng thời
gian bảo trì của những phần này có thể được liên kết.
Các thử nghiệm để kiểm tra xác nhận khả
năng của dây dẫn sét và các thành phần kết nối được mô tả trong Phụ lục D.
Việc kiểm tra xác nhận hệ thống dây dẫn
sét và các thành phần kết nối của nó phải được thực hiện như mô tả trong 8.2.3.
8.2.4.4 Thành phần dẫn
điện bổ sung
Nếu trong cánh quạt có các thành phần dẫn
điện bổ sung (như các linh kiện cấu trúc dẫn điện, nhựa gia cố sợi carbon, trọng
lượng, cáp phanh đầu cánh, cáp điện cho cảm biến, hệ thống sưởi, đèn cảnh báo, v.v.), việc lắp đặt các thành
phần này cần phải được phối hợp với hệ thống chống sét.
Việc phối hợp cách điện và đánh giá phân
phối dòng điện theo thiết kế phải được thực hiện thông qua phân tích kỹ thuật,
mô hình số, hoặc thử nghiệm. Các phương pháp xác nhận có thể được mô tả trong bộ
IEC 60243, IEC TS 62561-8, hoặc các tiêu chuẩn tương tự. Việc xác nhận phân
tích kỹ thuật và mô hình số phải được cung cấp bằng thử nghiệm so sánh. Các ví
dụ về sự xác thực này được cung cấp trong Phụ lục O.
Các thành phần dẫn điện sau đó phải được
thiết kế để dẫn dòng sét mà chúng đảm nhận, và khả năng mang dòng điện của các
đường dẫn khác nhau phải được xác nhận bằng thử nghiệm dòng điện cao như mô tả
trong 8.2.5.3.
Các thiết bị điện và điện tử phải được bảo
vệ bằng che chắn thích hợp, bảo vệ chống sét lan truyền, và liên kết đẳng thế
(xem 8.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Điện áp cao nhất xuất hiện
giữa các thành phần dẫn điện thường xảy ra trong quá trình dẫn điện của lần sét
tiếp theo, trong khi năng lượng và nội dung điện tích cao nhất truyền qua các
đường dẫn khác nhau trong lần sét quay trở lại đầu tiên.
CHÚ THÍCH 2 Việc tính toán khoảng cách
tách biệt theo TCVN 9888-3 (IEC 62305-3) và các phương pháp thử nghiệm được
cung cấp trong IEC 62561-8 xem xét các điện áp cao trong quá trình dẫn điện của
các lần sét tiếp theo ngắn.
8.2.4.5 Ứng suất trường
điện tác động lên thiết kế vật liệu tổng hợp
Do độ cao và chịu nhiều tác động của
cánh tuabin gió, toàn bộ kết cấu cánh sẽ bị đặt trong điện trường cao nhiều lần
trong suốt thời gian sử dụng. Các điện trường tĩnh và tức thời cao được sinh ra
từ các đám mây dông và tác động về điện lên kết cấu cánh. Các tiên đạo sét hướng
đến sẽ đặt kết cấu cánh vào các điện trường cao hơn. Trong cả hai trường hợp,
các điện trường có thể suy giảm theo thời gian các đặc tính cách nhiệt của vật
liệu tổng hợp. Do đó, hệ thống bảo vệ chống sét phải được thiết kế có xét đến
nguyên tắc thiết kế cách điện cao áp.
8.2.5 Phương pháp thử
nghiệm
8.2.5.1 Quy định chung
Các phương pháp thử nghiệm sau đây áp dụng
cho toàn bộ thiết kế cánh quạt hoặc các phần phụ như đầu cánh quạt hoặc các miếng
thử nghiệm dát mỏng. Những thử nghiệm này có thể được sử dụng như các thử nghiệm
kỹ thuật để hỗ trợ quá trình thiết kế và các lần lặp lại, và là bắt buộc để xác
nhận thiết kế cánh quạt cuối cùng.
8.2.5.2 Thử nghiệm cao
áp
Hiệu quả thu nhận của hệ thống đầu thu
sét trên cánh có thể được đánh giá bằng cách sử dụng thử nghiệm gắn với tiên đạo
ban đầu được mô tả trong D.2.1 của Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi hoạt động điện xảy ra trên bề mặt
cách điện (phóng điện bề mặt, v.v...), bề mặt có thể xuống cấp vì chịu ăn mòn
điện và tạo vết. Kết hợp với độ ẩm, tác động này có thể làm thay đổi các thuộc
tính bề mặt cách điện làm cho dẫn điện nhiều hơn, và do đó tăng rủi ro sét đánh
trực tiếp. Điện trở tạo vết của các cánh và vật liệu phủ khác nhau có thể được
đánh giá và so sánh sử dụng IEC 60587.
8.2.5.3 Thử nghiệm với
dòng điện cao
Các hệ thống đầu thu sét sẽ chịu ảnh hưởng
lớn bởi tác động của điện tích khi sét đánh (tức là tích phân theo thời gian của
dòng điện sét), một hiện tượng có thể được đánh giá bởi thử nghiệm thiệt hại vật
chất dòng điện cao trong Phụ lục D, Điều D.3.
Các thành phần và bộ phận kết nối của
dây dẫn sét có thể được thử nghiệm bằng thử nghiệm thiệt hại vật chất dòng điện
cao trong Phụ lục D, Điều D.3
Các dạng sóng và mức dòng điện thử nghiệm
phải bao gồm cú sét ngắn đầu tiên và, nếu có liên quan, và cú sét dài (dòng liên tục)
xác định đối với mức LPL đã chọn. Dựa trên môi trường sét cụ thể được định
nghĩa cho cánh quạt, độ lớn dòng điện sét và các dạng sóng có thể được điều chỉnh
để phù hợp với mức độ phơi nhiễm thực tế. Thông số thử nghiệm chi tiết được
cung cấp trong Phụ lục D.
8.3 Vỏ tuabin
và các thành phần kết cấu khác
8.3.1 Quy định chung
Các cấu trúc kim loại lớn nên được sử dụng
tối đa cho hệ thống đầu thu sét, liên kết điện, bảo vệ và dẫn dòng sét đến hệ
thống tiếp đất. Các thành phần bảo vệ chống sét bổ sung, ví dụ như hệ thống đầu
thu sét để bảo vệ thiết bị khí tượng và đèn cảnh báo máy bay trên vỏ tuabin,
dây dẫn xuống và các kết nối liên kết, phải được chế tạo và định kích thước
theo TCVN 9888-3 (IEC 62305-3).
Phối hợp cách điện và đánh giá phân bố
dòng điện (chia sẻ dòng điện sét) theo thiết kế phải được thực hiện qua phân
tích kỹ thuật, mô hình hóa số, hoặc thử nghiệm. Tất cả các bộ phận và kết nối
tiếp xúc với dòng điện sét phải chịu được các hiệu ứng nhiệt và cơ điện liên
quan đến việc dẫn các mức độ dòng điện sét tương ứng. Các phương pháp xác nhận
khả năng có thể được mô tả trong bộ IEC 60243, IEC 62561-8 hoặc tương tự. Xác
nhận phân tích kỹ thuật và mô hình hóa số sẽ được thực hiện bằng thử nghiệm so
sánh. Các ví dụ về việc xác thực như vậy được cung cấp trong Phụ lục O.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu về hệ thống chống sét cho tất cả
các phân hệ được cung cấp theo hướng dẫn trong Điều 11
8.3.2 Hub
Hub cho các tuabin gió lớn thường là một
quả cầu gang rỗng có đường kính vài mét. Do đó, độ dày của vật liệu đảm bảo rằng
cấu trúc của hub tự nó không bị ảnh hưởng bởi sét. Trong hầu hết các trường hợp,
các hệ thống điều khiển điện và cơ học cùng với các bộ truyền động được đặt
trong hub với các mạch kết nối ra ngoài hub, đến các cánh quạt và đến vỏ
tuabin. Hub nên được thiết kế thành một lồng Faraday bằng cách cung cấp các lớp
chắn từ tính ở các lỗ hổng của hub hướng về phía các cánh quạt, phía trước và vỏ
tuabin (tức là hub có thể được định nghĩa là một khu vực bảo vệ chống sét).
Trong nhiều trường hợp, các lỗ hổng này được đóng bằng các tấm flan cánh quạt
và flan trục chính, mà có thể coi là các lớp chắn từ tính rất hiệu quả. Khi các
lỗ hổng được đóng bằng các lớp chắn từ tính hiệu quả như đã mô tả, nội dung của
hub không yêu cầu bảo vệ chống sét đặc biệt. Bảo vệ chống sét cho hub sau đó được
giới hạn ở việc liên kết đẳng thế và bảo vệ quá độ cho các hệ thống đặt ngoài
hub, ví dụ như hệ thống bộ truyền động cánh quạt, và các hệ thống điện và điều
khiển trong hub kết nối với các mạch mở rộng ra ngoài hub.
8.3.3 Mũ hub
Thông thường hub có một nắp bằng sợi thủy
tinh, gọi là mũ hub, được gắn trên hub và quay cùng với hub. Vì mô hình quả cầu
lăn luôn cho thấy rằng có khả năng sét đánh vào mặt trước của mũ hub, nên phải
xem xét bảo vệ chống sét. Trong một số thiết kế tuabin gió, có thêm hệ thống điều
khiển điện và cơ khí và thiết bị truyền động đặt bên ngoài hub và được che phủ
bởi mũ hub. Các hệ thống như vậy phải được chắn sét bởi các hệ thống đầu thu
sét. Trong trường hợp không đặt hệ thống nào như thế ở mũ hub thì có thể chấp
nhận rủi ro sét đánh thủng xuyên qua mũ hub và không cần bất kỳ hệ thống bảo vệ
chống sét nào cho mũ hub. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, bảo vệ chống
sét đơn giản và khả thi cho mũ hub có thể được thực hiện khi sử dụng kết cấu đỡ
bằng kim loại cho mũ hub làm hệ thống đầu thu sét và kết nối với hub.
8.3.4 Vỏ tuabin
Kết cấu vỏ tuabin cần là bộ phận bảo vệ
chống sét để đảm bảo rằng sét đánh vào vỏ tuabin sẽ đánh vào các bộ phận kim loại
có thể chịu được ứng suất hoặc gắn vào một hệ thống đầu thu sét được thiết kế
cho mục đích này. Các vỏ tuabin có phủ GFRP hoặc tương tự phải có hệ thống đầu
thu sét và dây dẫn sét tạo thành lồng bao quanh vỏ tuabin. Hệ thống đầu thu sét
có các dây dẫn tiếp xúc trong lồng này phải có khả năng chịu được các chùm sét ứng
với mức bảo vệ chống sét đã chọn. Các dây dẫn khác trong lồng Faraday phải có
kích thước để chịu được dòng điện sét thành phần có thể phải chịu. Hệ thống đầu
thu sét để bảo vệ thiết bị đo, v.v... bên ngoài vỏ tuabin phải được thiết kế
theo các quy tắc chung trong TCVN 9888-3 (IEC 62305-3), và các dây dẫn sét phải
được nối với lồng nêu trên.
Có thể dùng một lưới kim loại cho vỏ
tuabin có phủ vật liệu GFRP để cung cấp bảo vệ chống trường điện và trường từ
bên ngoài, và trường từ từ các dòng điện chạy trong lưới kim loại. Một cách
khác, tất cả các mạch điện bên trong vỏ tuabin có thể được đặt trong ống dẫn
kim loại kín hoặc máng cáp.v.v... Hệ thống liên kết đẳng thế phải được thiết lập
bao gồm cả các kết cấu kim loại chính bên trong và trên vỏ tuabin, khi có yêu cầu
trong các quy tắc điện, và khi sẽ cung cấp một mặt phẳng đẳng thế hiệu quả để
thực hiện tất cả các kết nối liên kết đẳng thế và nối đất.
Dòng điện sét đánh vào các cánh tốt hơn
cả nên được dẫn trực tiếp tới lồng nói trên, khi đó sẽ hoàn toàn tránh được
dòng điện sét dẫn qua các ổ trục dẫn động và ổ trục xoay cánh của cánh (xem 8.2
và
8.4
đối với bảo vệ cánh và ổ trục). Các loại hệ thống chổi than khác nhau thường được
sử dụng để chuyển hướng dòng điện sét khỏi ổ trục. Tuy nhiên, hiệu quả của các chổi than
rời rạc này có thể thấp, vì rất khó để kết cấu các hệ thống chổi than và nối đất
có trở kháng đủ thấp để giảm đáng kể dòng đi qua trở kháng thấp của trục chính
và các hệ thống ổ trục đến để đỡ vỏ tuabin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.5 Cột tháp
Một cột tháp thép hình ống, vì được sử dụng
chủ yếu cho tuabin gió lớn, thường đáp ứng các kích thước cần thiết cho dây dẫn
sét công bố trong TCVN 9888-3 (IEC 62305-3) và có thể được coi là một lồng
Faraday chắn điện từ gần như hoàn hảo, vì có dạng điện từ gần như khép kín ở cả
hai mặt tiếp xúc với vỏ tuabin và với mặt đất. Do đó, trong nhiều trường hợp là
hợp lý để xác định bên trong cột tháp như vùng bảo vệ chống sét cấp LPZ1 hoặc
LPZ2. Để giữ cho cột
tháp có điện từ khép kín càng tốt, cần có tiếp xúc điện trực tiếp tất cả các
con đường dọc theo mặt bích giữa các đoạn cột tháp. Cột tháp và tất cả các bộ
phận kim loại chính trong nó phải được hợp nhất vào các dây dẫn bảo vệ đất (PE)
và các hệ thống liên kết đẳng thế để thực hiện bảo vệ tốt nhất được cung cấp bởi
các lồng Faraday. Liên quan đến liên kết các kết cấu kim loại và các hệ thống
bên trong cột tháp như thang, dây điện và đường ray, xem 9.3.5.
Mặt tiếp xúc phía vỏ tuabin thường gắn với
bệ đỡ và các cửa lối vào kim loại, mà cũng có thể dùng làm vỏ chắn điện từ khép
kín cột tháp (xem 8.4.2 về bảo vệ chống sét của ổ trục xoay tuabin).
Mặt tiếp xúc cột tháp với hệ thống nối đất
được đề cập tại Điều 9. Nếu cột tháp được xây dựng như một lồng Faraday mô tả ở
trên, thì bên trong cột tháp không cần bảo vệ chống sét riêng. Do đó, nhiệm vụ
bảo đảm bảo vệ chống sét cột tháp được giới hạn ở liên kết đẳng thế và bảo vệ tạm
thời của các mạch điện và mạch điều khiển mở rộng đến khu vực bảo vệ chống sét
khác như đến vỏ tuabin và ra bên ngoài cột tháp.
Cột tháp dạng lưới đan về bản chất không
thể được coi là một lồng Faraday hiệu quả, mặc dù sẽ có một số suy giảm từ trường
và giảm dòng điện sét bên trong cột tháp dạng này. Khu vực bên trong cột tháp dạng
lưới đan nên được xem là vùng bảo vệ chống sét LPZ0B. Việc dẫn sét cần
thông qua các thành phần kết cấu cột tháp dạng lưới đan, do đó các dây dẫn sét
phải đáp ứng các kích thước cần thiết đối với dây dẫn sét nêu trong TCVN 9888-3
(IEC 62305-3) có tính đến sự phân dòng giữa các đường dẫn song song, vỏ chắn
cáp trong cột tháp dạng lưới đan có thể cần phải được liên kết với cột tháp tại
những khoảng cách nhất định để tránh làm thủng cách điện cáp; yêu cầu này được
đánh giá bằng cách tính toán (xem TCVN 9888-2 (IEC 62305-2), Phụ lục D).
Trong các cột tháp bê tông cốt thép, cốt
thép có thể được sử dụng để dẫn sét đánh xuống bằng cách đảm bảo từ 2 đến 4 dây
nối song song thẳng đứng có mặt cắt đủ lớn nối theo phương ngang ở phía trên,
phía dưới và cứ mỗi 20 m ở giữa, cốt thép sẽ tạo ra suy giảm từ trường khá hiệu
quả và giảm dòng điện sét bên trong cột tháp nếu được liên kết theo cách này.
TCVN 9888-3 (IEC 62305-3) cung cấp hướng dẫn về việc tích hợp cốt thép với các
hệ thống bảo vệ chống sét.
Tài liệu về hệ thống bảo vệ chống sét
(LPS) sẽ được cung cấp như mô tả trong Điều 11.
8.3.6 Phương pháp thử
nghiệm
Các phương pháp thử nghiệm sơ bộ được
nêu trong Phụ lục D. cần sử dụng phương pháp và phân tích phù hợp. Báo cáo kiểm
tra các phân tích/phương pháp đã sử dụng là cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1 Quy định chung
Nhìn chung, tuabin gió sẽ có một số ổ trục
cho độ rơ lắc của cánh, quay trục chính, hộp số, máy phát điện và hệ thống xoay
tuabin.
Các hệ thống truyền động thủy lực hoặc
điện được sử dụng để kiểm soát và vận hành các thành phần chính.
Hệ thống dẫn động và ổ trục có các bộ phận
chuyển động trực tiếp hoặc gián tiếp bỏ qua các bộ phận khác nhau của tuabin
gió nơi có thể dẫn dòng điện sét.
Tất các hệ thống dẫn động và ổ trục có
thể ở trong tuyến dẫn dòng điện sét phải được bảo vệ khi cần thiết để giảm mức
dòng điện dẫn qua thành phần xuống mức cho phép.
8.4.2 Ổ trục
Ồ trục rất khó để giám sát, và không thể
chấp nhận ổ trục được kiểm tra sau khi sét đánh vào tuabin gió. Do đó, các hệ
thống bảo vệ ổ trục phải được chứng minh và ghi tài liệu.
Bảo vệ có thể là một phần của bản thân kết
cấu ổ trục hoặc có thể là một hệ thống bên ngoài được lắp đặt ngang qua ổ trục
để bỏ qua dòng điện.
Nếu thiết kế làm ổ trục tiếp xúc với
dòng điện sét, cần chứng minh bằng phân tích, kinh nghiệm tài liệu liên quan hoặc
kiểm tra rằng ổ trục có thể hoạt động suốt vòng đời thiết kế, ngay cả khi tiếp
xúc với mức dòng điện sét và số lần sét. Nếu ổ trục không thể hoạt động suốt
vòng đời, cần áp dụng bảo vệ (xem 8.4.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất phải giải thích rõ ràng
trong tài liệu cách lập kế hoạch kiểm tra dựa trên ba phương pháp trên.
Nếu tài liệu dựa trên kiểm tra, thì ổ trục
có hoặc không có bảo vệ và hệ thống bỏ qua ổ trục phải được kiểm tra trong điều
kiện thực tế đại diện cho tình trạng hoạt động của ổ trục và hệ thống bảo vệ/bỏ
qua với liên quan đến tải trọng, bôi trơn, quay, tùy thuộc vào thiết kế và ứng
dụng ảnh hưởng đến phản ứng với dòng điện sét. Hướng dẫn cho các phương pháp kiểm
tra các giải pháp khác nhau được cung cấp trong Bảng 5.
Bảng 5 - Kiểm
tra xác nhận các khái niệm thiết kế ổ trục và bảo vệ ổ trục
Phương pháp bảo
vệ ổ trục chống sét
Tỷ lệ dòng điện
sét dự kiến tại điểm lắp đặt
Loại kiểm tra
xác nhận
Không bảo vệ
100% trong ổ
trục
Kiểm tra dòng
điện cao của ổ trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân chia
dòng điện giữa ổ trục và hệ thống bảo vệ. Phân chia dòng điện phải được xác định
Kiểm tra dòng
điện cao của ổ trục và hệ thống bảo vệ
Hệ thống bỏ
qua
Không đáng kể
Kiểm tra dòng
điện cao của hệ thống bỏ qua
Thiết lập kiểm tra chung cho các thử
nghiệm dòng điện dẫn được nêu trong D.3.3 số được áp dụng. Hướng dẫn chi tiết về
việc kiểm tra ổ trục quay và ổ trục đứng, cùng với các mô tả về thiết lập thử
nghiệm, có thể có trong Phụ lục P.
8.4.3 Hệ thống thủy lực
Nếu các hệ thống thủy lực nằm trên tuyến
dẫn dòng điện sét, phải bảo đảm rằng dòng điện sét đi qua số không ảnh hưởng đến
hệ thống. Với các hệ thống thủy lực, cần xét đến rủi ro do chất lỏng do hỏng
các phụ kiện và đánh lửa dầu thủy lực.
Các biện pháp bảo vệ như tiếp xúc trượt
hay dải liên kết có thể được sử dụng để làm cho dòng điện không dẫn qua các
xilanh truyền động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể áp dụng xem xét tương tự cho hệ
thống làm mát bằng nước.
8.4.4 Khe đánh lửa và các tiếp điểm trượt
Để không đi qua hệ thống ổ trục và bộ dẫn
động, phải xem xét sử dụng các khe đánh lửa hay các tiếp điểm trượt. Các hệ thống
đường vòng như vậy kể cả các dây kết nối của chúng để có hiệu quả phải có trở
kháng nhỏ hơn tuyến dẫn dòng tự nhiên trực tiếp qua các thành phần.
Các khe đánh lửa và tiếp điểm trượt phải
có thể dẫn dòng điện sét mà có thể phải chịu tại nơi sử dụng trong tuabin gió.
Cả khe đánh lửa và tiếp điểm trượt phải
được thiết kế để duy trì tính năng cần thiết không phụ thuộc vào các tác động của
môi trường như mưa, băng, ô nhiễm mặn, bụi bẩn, v.v....
Khi sử dụng các khe đánh lửa hoặc các tiếp
điểm trượt, phải xem xét đến việc hao mòn các bộ phận và tuổi thọ vận hành của
các thiết bị này phải được tính toán và ghi thành tài liệu. Các khe đánh lửa và
các tiếp điểm trượt phải thường xuyên được kiểm tra theo các hướng dẫn bảo dưỡng
và vận hành.
8.4.5 Thử nghiệm
Tất cả các hệ thống bảo vệ ổ trục và hệ
thống truyền động phải có chức năng được lập tài liệu. Tài liệu về chức năng
này được cung cấp bằng cách thực hiện các phép thử dòng điện xung với các dạng
sóng và biên độ đại diện cho môi trường sét dự kiến tại điểm lắp đặt hệ thống bảo
vệ cho Cấp độ Bảo vệ chống sét (LPL) được chọn.
Cần sử dụng phân tích kỹ thuật, mô hình
số hoặc thử nghiệm phù hợp. Các báo cáo xác nhận về phân tích/phương pháp sử dụng
là bắt buộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần chứng minh bằng thử nghiệm (xem TCVN
9888-1 (IEC 62305-1) và Phụ lục D để biết định nghĩa quy tắc của các xung thử
nghiệm) rằng hệ thống bảo vệ có thể chịu đựng được tác động hủy hoại của cả
dòng điện xung ngắn đầu tiên cũng như dòng điện xung dài (dòng điện liên tục)
cho LPL đã chọn. Cả hai phép thử đều phải áp dụng cho cùng một mẫu thử nghiệm,
nhưng không nhất thiết phải trong cùng một lần phóng điện. Tài liệu thử nghiệm
phải mô tả trình tự thử nghiệm chính xác được áp dụng.
Nếu các tiếp điểm trượt được sử dụng như
một phần của hệ thống, các phép thử cơ học phải được thực hiện để lập tài liệu
về sự ổn định của hệ thống, với sự tập trung đặc biệt vào sự mài mòn của tiếp
điểm với và không có tác động xói mòn của dòng điện sét. Mức độ mài mòn phải đủ
thấp để cho phép hoạt động không bị ảnh hưởng giữa các khoảng thời gian bảo trì
dự kiến.
Các phép thử có thể được thực hiện trên
các bộ phận của hệ thống bảo vệ toàn bộ, nhưng các phép tính phải được cung cấp
để chứng minh các yếu tố tỷ lệ và tác động.
Các phương pháp thử nghiệm được bao gồm
trong D.3.3.
CHÚ THÍCH: Nếu bằng thiết kế hoặc phân
tích cho thấy dòng điện sét hoàn toàn vượt qua một thành phần (tức là sự truyền
dòng điện sét qua thành phần không đáng kể), thì phép thử dòng điện cao không
yêu cầu.
8.5 Hệ thống
điện hạ áp và hệ thống điện tử và hệ thống lắp đặt
8.5.1 Quy định chung
Điều này liên quan đến việc bảo vệ các hệ
thống điện và hệ thống điều khiển của tuabin gió chống lại các hiệu ứng của sự
gia tăng dòng điện và xung điện áp gây ra bởi:
• sét đánh vào tuabin gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• sét đánh gián tiếp (tức là ảnh hưởng
thông qua xung sét điện tử LEMP do sét đánh không ảnh hưởng trực tiếp đến
tuabin gió).
Tất cả các loại tia sét đều phát xung
sét điện tử (LEMP).
CHÚ THÍCH 1: Đối với các yêu cầu chung đối
với thiết bị điện trên máy móc, xem IEC 60204-1.
Các hệ thống điện và điều khiển có thể bị
hư hại do LEMP. Do đó, các biện pháp bảo vệ chống sét (SPM) phải được cung cấp
để tránh sự cố hệ thống. Bảo vệ hiệu quả các hệ thống điện và điều khiển của
tuabin gió chống lại LEMP yêu cầu áp dụng vùng bảo vệ chống sét (LPZ) theo đúng
cách trong IEC 62305-4. SPM là một phần của vùng bảo vệ chống sét (LPZ) cho
toàn bộ tuabin gió, được mô tả trong Phụ lục E.
Nhà sản xuất tuabin gió cần thiết kế và
cung cấp hệ thống bảo vệ chống sét (SPM) cho toàn bộ hệ thống điện của tuabin
theo các nguyên tắc cơ bản trong IEC 62305-4. Do hạn chế về không gian, ngay cả
trong các tuabin lớn, nơi dòng sét chỉ lan truyền một khoảng cách ngắn từ thiết
bị nhạy, cần phải áp dụng các biện pháp đặc biệt để đảm bảo rằng hệ thống đáp ứng
yêu cầu bảo vệ trong môi trường có nguy cơ sét cao.
Các ví dụ về cách áp dụng khái niệm vùng
bảo vệ chống sét (LPZ) trong tuabin gió được trình bày trong Phụ lục E. Bảo vệ
chống lại xung điện từ sét (LEMP) dựa trên khái niệm vùng bảo vệ chống sét
(LPZ): Tuabin gió được chia thành các vùng bảo vệ chống sét, tương ứng với các
phần khác nhau của tuabin như bên trong các thành phần cấu trúc lớn như hub, vỏ
tuabin, tháp, và các thành phần nhỏ hơn như tủ điện. Việc phân chia tuabin
thành các vùng bảo vệ chống sét giúp xác định mức độ LEMP cho từng khu vực một
cách rõ ràng. Trong mỗi khu vực này, cần phải có tài liệu chứng minh rằng mức độ
LEMP được kiểm soát và phù hợp với mức độ bảo vệ của các hệ thống bên trong
trong khu vực đó.
Sự cố vĩnh viễn của các hệ thống điện và
điện tử do LEMP có thể gây ra bởi:
• Các xung điện dẫn và cảm ứng được truyền
đến thiết bị qua dây kết nối.
• Tác động của các trường điện tử bức xạ
chiếu trực tiếp vào thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Có thể giả định rằng các biện
pháp bảo vệ LEMP hiệu quả cũng sẽ cung cấp bảo vệ hiệu quả chống lại các tác động
của tia sét gián tiếp.
Các biện pháp bảo vệ cơ bản trong hệ thống
bảo vệ chống sét (SPM) theo IEC 62305-4 bao gồm:
• Liên kết - xem 8.5.4.
• Vỏ chắn điện và từ của cáp và tuyến
dây (lắp đặt hệ thống) - xem 8.5.5.
• Bảo vệ SPD - xem 8.5.6.
• Nối đất - xem Điều 9.
Các hình từ Hình 4a) đến Hình 4d) cung cấp
ví dụ về các biện pháp bảo vệ chống sét (SPM) - dựa trên IEC 62305-4.
Các phương pháp bổ sung bao gồm:
• Cách điện, thiết kế mạch, mạch cân bằng,
trở kháng nối tiếp, v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Định nghĩa cấp bảo vệ chống sét (LPL)
theo TCVN 9888-1 (IEC 62305-1).
• Bản vẽ của tuabin gió định nghĩa các
LPZ và các ranh giới của chúng, sơ đồ mạch thể hiện các SPD, che chắn cáp và
các điểm kết nối che chắn cáp.
Các hình E.6 và E.7 trong Phụ lục E cung
cấp ví dụ cơ bản về tiêu chuẩn này.
Trong trường hợp không có dòng sét một
phần bên trong LPZ, việc bảo vệ chống quá áp chỉ cần thiết cho các cáp đi từ
khu vực này vào khu vực có các thành phần nhạy hơn (tức là từ LPZ có số thấp
hơn đến LPZ có số cao hơn). Trong khi đó, các kết nối nội bộ trong cùng một khu
vực có thể không cần bảo vệ. Cách tiếp cận này được chi tiết thêm trong IEC
62305-4 và được thảo luận trong Phụ lục E. Trong trường hợp có các dòng sét một
phần truyền bên trong LPZ, xem thêm Phụ lục E.

Hình 4 -a) SPM
sử dụng lớp chẩn không gian và hệ thống SPD phối hợp - Thiết bị được bảo vệ tốt
chống lại các xung dòng điện dẫn (U2< <U0 và I2<<I0)
và chống lại các trường từ trường phát ra (H2 << H0)

Hình 4 -b) SPM
sử dụng lớp chẩn không gian của LPZ 1 và bảo vệ SPD tại điểm vào của LPZ 1 -
Thiết bị được bảo vệ chống lại các xung dòng điện dẫn (U1 < U0 và I1<I0)
và chống lại các trường từ trường phát ra (H1 < H0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 -c) SPM
sử dụng lớp chẩn dòng điện nội bộ và bảo vệ SPD tại điểm vào của LPZ 1 - Thiết
bị được bảo vệ chống lại các xung dòng điện dẫn (U2<U0 và I2<I0)
và chống lại các trường từ trường phát ra (H2 < H0)

Hình 4 -d) SPM
sử dụng hệ thống SPD phối hợp - Thiết bị được bảo vệ chống lại các xung dòng điện
dẫn (U2<<U0 và I2<<I0),
nhưng không chống lại các trường từ trường phát ra (H0)
CHÚ DẪN
Ranh giới được bảo vệ bằng lớp chắn
Ranh giới không được bảo vệ bằng lớp chắn
CHÚ THÍCH 1: SPD có thể được đặt tại các
điểm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tại ranh giới của LPZ 2 (ví dụ: tại bảng
phân phối phụ SB);
- Tại hoặc gần thiết bị (ví dụ: tại ổ cắm
S A).
CHÚ THÍCH 2: Đối với quy tắc lắp đặt chi
tiết, xem thêm IEC 60 364-5-53.
CHÚ THÍCH 3: Hình này được lấy từ IEC
62305-4.
Hình 4 - Các ví
dụ về các biện pháp bảo vệ chống sét (SPM) có thể áp dụng
Hình 5 minh họa cách kết nối hai vùng bảo
vệ chống sét (LPZ 1) bằng việc sử dụng các thiết bị bảo vệ chống sét (SPD) để bảo
vệ thiết bị khối các sự cố do sóng xung điện gây ra.
Hình 6 minh họa việc sử dụng cấp hoặc ống
cáp có lớp chắn để kết nối hai vùng bảo vệ chống sét (LPZ 1), với điều kiện các
lớp chắn có khả năng chịu được dòng điện sét từng phần mà không cần phải sử dụng
SPD nếu mức sự áp là chấp nhận được.

Hình 5 - Kết nối
hai vùng bảo vệ chống sét (LPZ 1) bằng các thiết bị bảo vệ chống sét (SPD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Kết nối
hai vùng bảo vệ chống sét (LPZ 1) bằng cáp hoặc ống cáp có lớp chắn
8.5.2 Liên kết đẳng thể trong tuabin
gió
Liên kết đẳng thể theo IEC 62305-4 và
IEC TR 61000-5-2 phải được sử dụng trong tuabin gió để đảm bảo rằng các hiện tượng
phóng điện nguy hiểm tiềm ẩn không thể xảy ra giữa các bộ phận dẫn điện của
tuabin gió. Các liên kết đẳng thể này cung cấp sự bảo vệ chống lại điện áp tiếp
xúc và điện áp bước trong quá trình xảy ra sét đánh. Liên kết đẳng thể đóng một
vai trò quan trọng trong việc giảm xác suất thiệt hại cho các hệ thống điện và
điều khiển. Các kết nối liên kết trở kháng thấp ngăn chặn sự khác biệt về điện
áp nguy hiểm giữa các thiết bị bên trong tuabin gió.
Để đạt hiệu quả tối đa, các kết nối liên
kết phải tận dụng tối đa các cấu trúc kim loại lớn của tuabin gió (tức là chủ yếu
là cột tháp, để đỡ vô tuabin, khung vô tuabin và trục). Các dây dẫn liên kết
này có thể bổ sung làm giảm mức độ của trường từ gây ra bởi sét. Các kết nối
kim loại, như được mô tả trên Hình E.3 và Hình E.4, tạo điều kiện phân phối
dòng điện đồng đều trong các cấu trúc kim loại bên ngoài của tuabin gió và do
đó làm giảm ảnh hưởng của trường điện tử bên trong cấu trúc (ví dụ như bên
trong vỏ tuabin hoặc cột tháp). Các cấu trúc kim loại lớn cung cấp sự che chắn
điện tử tối đa khi được kết nối điện. Hiệu quả che chắn điện tử cao của một cấu
trúc được đạt được khi việc liên kết vĩnh viễn các yếu tố kết cấu kim loại được
thực hiện ở khoảng cách đủ nhỏ.
Ví dụ, nếu các kết nối liên kết được đặt
giữa các nền tảng kim loại và tường cột tháp tại nhiều vị trí phân bổ xung
quanh giao diện để đỡ - tháp, nó sẽ cung cấp hiệu quả sự che chắn điện tử bên
trong của cột tháp.
Phần lớn thiệt hại xảy ra trong các hệ
thống điều khiển của tuabin gió có thể được ngăn chặn bằng cách liên kết và che
chắn hiệu quả. Một số xem xét thêm về liên kết cần thiết trong tuabin gió được
nêu trong Phụ lục G.
8.5.3 Biện pháp bảo vệ xung sét điện tử
LEMP (LPMS) và mức độ miễn nhiễm
8.5.3.1 Quy định chung
Các mức chịu đựng điện áp và dòng điện
thoáng qua (miễn nhiễm) của thiết bị phải được ghi nhận bằng thử nghiệm theo
tiêu chuẩn thử nghiệm tương thích điện tử (EMC) IEC 61000-4-X, và các mức độ miễn
nhiễm được xác định bởi đó sẽ được sử dụng để đánh giá sự cần thiết của việc bảo
vệ bổ sung cho thiết bị trong các môi trường tại các vùng bảo vệ chống sét
(LPZ) riêng lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thử nghiệm thất bại, một phân tích cụ
thể về mức chịu đựng phải được thực hiện.. Nếu quy định của nhà sản xuất yêu cầu
bảo vệ bên ngoài hoặc các biện pháp được nêu rõ ràng trong hướng dẫn sử dụng,
các yêu cầu thử nghiệm phải được áp dụng với thiết bị bảo vệ bên ngoài hoặc các
biện pháp đã có sẵn.
8.5.3.2 Khả năng chịu đựng của cổng nguồn
thiết bị
Mức độ chịu xung (hoặc khả năng chống chịu)
của cổng nguồn được định nghĩa trong IEC 61000-6-2 và được kiểm tra theo TCVN
8241-4-5 (IEC 61000-4-5). Tóm tắt các yêu cầu chịu xung tối thiểu:
Cổng AC (230 V / 400 V):
• ± 2 kV dòng điện tới đất;
• ± 1 kV dòng điện giữa các dây dẫn;
• Yêu cầu về cách điện/mức độ chịu đựng
theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) cũng phải được đáp ứng.
Cổng DC (50 V):
• ± 1,0 kV dòng điện tới đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu về cách điện/mức độ chịu đựng
theo TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) cũng phải được đáp ứng
8.5.3.3 Khả năng chịu xung của cổng tín
hiệu thiết bị
Mức độ chịu xung (hoặc khả năng chống chịu)
của các cổng tín hiệu được định nghĩa bởi các Khuyến nghị ITU-T K.21 và K.20
cho viễn thông và IEC 61000-6-2 / TCVN 8241-4-5 (IEC 61000-4-5) cho các cổng
tín hiệu nói chung đối với thiết bị lắp đặt tại cơ sở của khách hàng và các tòa
nhà trao đổi tương ứng. Tóm tắt các yêu cầu chịu xung tối thiểu cho thiết bị tại
cơ sở của khách hàng như sau:
Các cổng viễn thông:
• Cổng kết nối với đường dây bên ngoài,
tức là đường dây đi ra ngoài tòa nhà:
- 1,5 kV thử nghiệm chế độ chung (cổng tới
đất);
- 1,5 kV thử nghiệm chế độ vi sai (giữa
các dây dẫn tín hiệu).
• Cổng kết nối với đường dây nội bộ
không được bảo vệ, tức là đường dây hoàn toàn nằm trong tòa nhà (không kết nối
trực tiếp với đường dây bên ngoài):
- 1 kV thử nghiệm chế độ chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các cổng tín hiệu phải được thử nghiệm
bất kể chiều dài của cáp được bảo vệ hay không được bảo vệ:
- 0,5 kV thử nghiệm chế độ chung, được
thử nghiệm như không được che chắn (cổng tới đất).
8.5.3.4 Miễn nhiễm điện tử của thiết bị
điện tử
Các mức (hoặc khả năng chịu) điện tử của
thiết bị được quy định bởi IEC 61000-4-9 và IEC 61000-4-10. Dưới đây là tóm tắt
các yêu cầu tối thiểu về khả năng chịu đựng xung tối thiểu:
IEC 61000-4-9:
• ± 1 kA/m (xung 8/20 µs).
IEC 61000-4-10:
• ± 100 A/m (dao động tắt dần).
Khả năng miễn nhiễm của thiết bị cần được
chọn theo ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Che chắn là biện pháp làm suy giảm trường
điện tử. Việc giảm trường điện tử có thể làm giảm đáng kể các mức điện áp được
cảm ứng trong mạch điện.
Trường từ gây ra bởi sét bên trong khu vực
bảo vệ (LPZ) có thể được giảm bằng màn chắn không gian trong LPZ. Các xung điện
cảm ứng vào hệ thống điều khiển qua các dây kết nối có thể được giảm thiểu bằng
màn chắn không gian, đi dây và màn chắn (như cáp có màn chắn nối đất ở cả hai đầu),
hoặc bằng sự kết hợp của các phương pháp này.
Nên áp dụng IEC 62305-4 cho màn chắn từ
và đi dây, và tuân thủ các hướng dẫn thực hành lắp đặt EMC trong IEC TR
61000-5-2.
Các yêu cầu về vật liệu và kích thước của
màn chắn từ phải tuân thủ theo IEC 62305-4:2010, Điều 6.
Sử dụng màn chắn và tuyến dây phải được
ghi thành tài liệu bằng phân tích và/hoặc thử nghiệm.
Đánh giá cường độ trường từ bên trong
LPZ phải dựa trên các phép tính trường từ theo Phụ lục A của IEC 62305-4:2010.
Mô hình máy tính có thể sử dụng, nếu đã được xác thực theo Phụ lục O.
Đánh giá hiệu quả của màn chắn đối với
các vỏ bọc phải theo các phương pháp trong IEC 61000-5-7 và IEC 61587-3.
8.5.5 Bảo vệ SPD phối hợp
8.5.5.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Bảo vệ SPD phối hợp phải có
các mạch kết nối để cung cấp phối hợp cách điện cho toàn bộ hệ thống.
Bảo vệ SPD phối hợp giới hạn các ảnh hưởng
của các đột biến do sét và các đột biến do đóng cắt sinh ra từ bên trong. Bảo vệ
các hệ thống điện và điều khiển đòi hỏi sự tiếp cận một cách hệ thống các SPD
phối hợp cho cả hệ thống điện hạ áp và hệ thống điều khiển. Các khuyến cáo cho
bảo vệ SPD phối hợp trong các tuabin gió được nêu trong Phụ lục F.
8.5.5.2 Vị trí các SPD
Theo IEC 62305-4, trong LPMS, SPD phải
được đặt tại lối đường dây đi vào mỗi khu vực LPZ:
• càng gần với ranh giới của khu vực LPZ
1 càng tốt, phải lắp đặt SPD đã thử nghiệm với dòng limp (thử nghiệm
cấp I), theo phân loại trong IEC 61643-11;
• càng gần với ranh giới của khu vực LPZ
2 và cao hơn càng tốt, và nếu cần thiết thì càng gần với thiết bị được bảo vệ
càng tốt, phải lắp đặt các SPD đã thử nghiệm với dòng In (thử nghiệm
cấp II), theo phân loại trong IEC 61643-11;
Nếu không đặt tại lối đường dây đi vào
LPZ, cần phải tài liệu hóa rằng thiết bị kết nối ở cả hai bên của điểm vào có
thể chịu được điện áp xung dự kiến. Cũng cần đảm bảo rằng dòng xung dẫn không
làm ảnh hưởng đến môi trường từ tính trong LPZ đã vào (xem Hình 7).

Hình 7 - Trường
từ tính bên trong một vỏ bọc do cáp kết nối dài từ điểm vào vỏ bọc đến SPD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hình 8a: Một SPD bổ sung lắp đặt càng
gần càng tốt với thiết bị cần bảo vệ; mức bảo vệ điện áp UP của nó không được
vượt quá điện áp chịu đựng xung yêu cầu UW của thiết bị; hoặc
- Hình 8b: Sử dụng SPD một cổng tại hoặc
gần nguồn gốc của mạch điện; mức bảo vệ điện áp UP của chúng không được vượt
quá 50% điện áp chịu đựng xung yêu cầu UW của thiết bị cần bảo vệ. Biện pháp
này nên được thực hiện cùng với các biện pháp khác như sử dụng dây có màn chẩn
trong toàn bộ mạch được bảo vệ; hoặc
- Hình 8c: Sử dụng SPD hai cổng (IEC
61643-11) tại hoặc gần nguồn gốc của mạch điện; mức bảo vệ điện áp UP của chúng
không được vượt quá điện áp chịu đựng xung yêu cầu UW của thiết bị cần bảo vệ.
Biện pháp này nên được thực hiện cùng với các biện pháp khác như sử dụng dây có
màn chẩn trong toàn bộ mạch được bảo vệ.

Hình 8 - Các biện
pháp bảo vệ bổ sung
8.5.5.3 Lựa chọn các SPD
Các SPD chịu được một phần dòng điện sét
có dạng sóng điển hình 10/350 µs đòi hỏi dòng điện thử nghiệm xung tương ứng Iimp.
Đối với đường dây điện, dòng điện thử nghiệm phù hợp Iimp được xác định
trong quy trình thử nghiệm cấp I của IEC 61643-1.
Các SPD chịu được các dòng đột biến cảm ứng
có dạng sóng điển hình 8/20 µs đòi hỏi dòng điện thử nghiệm tương ứng In.
Đối với đường dây điện, dòng điện thử nghiệm phù hợp In được xác định
trong quy trình thử nghiệm cấp II của IEC 61643-1.
Các SPD phải phù hợp với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• IEC 61643-21 đối với các hệ thống tín
hiệu và viễn thông.
8.5.5.4 Lắp đặt các SPD
Các SPD phải phù hợp với các quy tắc lắp
đặt được đưa ra trong
• TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-44), TCVN
7447-5-53 (IEC 60364-5-53) và IEC 61643-12 đối với bảo vệ các hệ thống điện;
• IEC 61643-22 đối với bảo vệ các hệ thống
điều khiển và truyền thông.
Vị trí lắp đặt các SPD phải được ghi
thành tài liệu, như bằng các bản vẽ và sơ đồ hệ thống dây điện theo LPMS. Đối với
SPD được lắp đặt tại ranh giới các khu vực LPZ khác nhau và các thành phần bảo
vệ đột biến điện có thể có được lắp đặt bên trong thiết bị, phải đáp ứng các
yêu cầu điều phối năng lượng theo IEC 62305-4 và IEC 61643-12.
Theo IEC 62305-4, phải thực hiện các xem
xét liên quan đến sự phối hợp các SPD trong hệ thống điện và điều khiển. Tài liệu
phải cung cấp đầy đủ thông tin về cách đạt được sự phối hợp giữa các SPD.
Hướng dẫn thêm cho các liên kết (nối đất)
và nối cáp của hệ thống điện và điều khiển được đưa ra trong 8.5.4 và 8.5.5 và
được minh họa tại Phụ lục G.
8.5.5.5 Ứng suất môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• nhiệt độ môi trường;
• độ ẩm;
• môi trường ăn mòn;
• rung, xóc cơ khí.
Nếu không có giá trị cụ thể nào được nhà
sản xuất tuabin gió quy định, các SPD lắp đặt trong vỏ tuabin hoặc trong tháp
tuabin có thể phải chịu ứng suất rung động với các tham số sau:
- tần số: 0,1 Hz đến 10 Hz; - gia tốc:
0,5 m/s2.
Các giá trị chống chịu rung động điển
hình cho SPD trong hệ thống tuabin gió dựa theo EN 50539-2. Những giá trị này sẽ
được áp dụng nếu không có thông tin nào khác
Tùy thuộc vào các điều kiện tại điểm lắp
đặt trong tuabin gió, các yêu cầu bổ sung và cụ thể về tính năng và lắp đặt các
SPD có thể phát sinh. Nếu cần thiết, nhà chế tạo tuabin gió phải tính đến các
điều kiện môi trường cho các điểm lắp đặt cụ thể, như vỏ tuabin và hub.
8.5.5.6 Bảo trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải lắp đặt các SPD theo cách mà chúng
có thể kiểm tra và tháo lắp được.
8.5.5.7 Giám sát SPD
Việc bảo vệ SPD của các bộ phận quan trọng
của hệ thống điện và điều khiển các tuabin gió có thể đòi hỏi giám sát.
8.5.5.8 Lựa chọn các SPD theo mức bảo vệ
(Up) và tính miễn nhiễm của hệ thống
Mức độ bảo vệ yêu cầu Up
trong một khu vực LPZ phải được xác định theo mức độ miễn nhiễm đã thiết lập của
thiết bị trong khu vực LPZ như đã mô tả ở 8.5.3.
8.5.5.9 Chọn lựa SPD dựa trên điện áp vận
hành liên tục (Uc)
Các yêu cầu cụ thể về điện áp vận hành
liên tục (Uc) của SPD có thể áp dụng do sự biến đổi lớn của điện áp
và điện áp vượt ngưỡng tạm thời trong hệ thống điện của tuabin gió. Trong những
trường hợp như vậy, các thành phần liên quan của hệ thống điện, bao gồm mức điện
áp, mức dòng điện và thời gian, cần được xác định thông qua phân tích và/hoặc
thử nghiệm để chọn lựa SPD phù hợp.
Để chọn lựa bảo vệ SPD, cần xem xét mạch
kích từ của mạch phát điện nguồn và mạch bên dòng của nguồn, bao gồm các thông
số sau:
• điện áp tối đa (L-L và L-Đất), bao gồm
độ dung sai quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tần số tối đa.
• tần số vận hành cần được lựa chọn dựa
trên tần số chuyển mạch của nguồn điện.
Các ví dụ cụ thể hơn được cung cấp trong
Phụ lục F.
Cần có bằng chứng cho thấy SPD được chọn
có thể chịu được các mức ứng suất cụ thể này.
8.5.5.10 Lựa chọn các SPD đối với dòng
phóng điện In và dòng điện xung Iimp
Nên phân tích phân bố dòng điện sét
trong tuabin gió theo IEC 62305-4. Dựa trên các tính toán này, các SPD có thể
được chọn đối với dòng phóng điện In và dòng điện xung Iimp.
Các SPD dùng cho các mạch điện tiếp xúc
đặc biệt có thể đòi hỏi mức độ cao hơn so với các mức đưa ra trong TCVN
7447-5-53 (IEC 60364-5-53) hoặc các mạch điện này cần được che chắn. Các mạch
điện này tiếp xúc đặc biệt với các ứng suất lớn hoặc các ứng suất lặp lại cần
được nhận biết bằng phân tích. Nếu có thể, các mạch điện tiếp xúc này bên trong
các hệ thống điện và điều khiển của tuabin gió phải được ghi thành tài liệu
trong sơ đồ đi dây của nhà chế tạo tuabin gió. Thông tin chi tiết về điều này
đưa ra trong Phụ lục F.
8.5.5.11 Lựa chọn các SPD liên quan đến
dòng điện ngắn mạch, thông số ngắt dòng kéo theo và chu kỳ làm việc (tuổi thọ vận
hành) của các thiết bị SPD
Thông số đặc trưng của khả năng chịu
dòng ngắn mạch của tổ hợp các SPD và thiết bị bảo vệ quá dòng (OCPD - ví dụ cầu
chảy) và thông số đặc trưng ngắt dòng kéo theo của SPD như công bố của nhà chế
tạo SPD phải bằng hoặc lớn hơn dòng ngắn mạch lớn nhất dự kiến tại điểm lắp đặt.
Ngoài ra, khi thông số đặc trưng ngắt dòng kéo theo được công bố cho SPD, bằng
tính toán hoặc bằng thử nghiệm, phải chứng tỏ rằng thiết bị OCPD thực tế được đặt
trong mạch điện cụ thể sẽ không tác động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do tần suất sét đánh tương đối cao vào
tuabin gió và bản chất quan trọng của hệ thống lắp đặt SPD trong tuabin gió,
các SPD phải có khả năng chịu được cú sét đánh chùm.
8.5.5.13 Bảo vệ chống quá điện áp tạm
thời do hoạt động chuyển mạch trong tuabin gió
Quá áp tạm thời và xung điện gây ra bởi
hoạt động chuyển mạch trong hệ thống điện (xung điện từ chuyển mạch, SEMP) cũng
cần được xem xét. Tuy nhiên, điều này nằm ngoài phạm vi của tài liệu này. Để có
thông tin tổng quát, tham khảo IEC TR 62066 để thảo luận về quá áp do chuyển mạch.
Bảo vệ chống quá áp tạm thời do chuyển mạch
có thể được thực hiện bằng cách lắp đặt thiết bị bảo vệ chống xung điện (SPD) gần
nhất có thể với nguồn gây ra các mối đe dọa đó. Quá áp do chuyển mạch có thể
kéo dài hơn và chứa nhiều năng lượng hơn so với quá áp tạm thời có nguồn gốc từ
khí quyển. Điều này phải được xem xét khi chọn SPD về dòng xả định mức và dòng
xả xung.
Điều F.7 cung cấp thông tin về việc lựa
chọn SPD đối với quá áp tạo ra trong tuabin gió.
8.5.6 Phương pháp thử nghiệm đối với
các thử nghiệm miễn nhiễm hệ thống
Các thử nghiệm miễn nhiễm hệ thống theo
Phụ lục H sẽ được thực hiện cho các hệ thống có cổng nguồn hoặc cổng tín hiệu kết
nối với các đường dây đến từ LPZ 0A hoặc 0B (với dòng sét một phần chạy trên
các đường dây này). Các ví dụ điển hình là hệ thống cảnh báo và điều khiển lắp
trên đỉnh của vỏ tuabin, ví dụ như đèn hàng không, thiết bị điện tử bên trong
cánh.
Đối với tất cả các hệ thống điện khác,
các thử nghiệm trong Phụ lục H cung cấp thông tin bổ sung về tính miễn nhiễm ở
cấp hệ thống - xem thêm 8.5.5.8.
8.6 Hệ thống
điện cao áp (HV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy biến áp cao áp của tuabin gió có thể
được đặt ở phía sau vỏ tuabin, trong phần đáy của cột tháp hoặc bên cạnh cột
tháp tuabin gió.
Các thiết bị bảo vệ đột biến HV thường
được gọi là các bộ bảo vệ chống sét. Trong một ứng dụng tuabin gió, các bộ bảo
vệ chống sét bảo vệ máy biến áp và hệ thống điện cao áp nói chung chống lại sự
gia tăng điện thế đất do các dòng điện sét dẫn qua hệ thống nối đất tuabin gió,
và để bảo vệ chống các chuyển tiếp tức thời đưa vào tuabin gió từ hệ thống cáp
HV bên ngoài tuabin gió. Cần đánh giá sự cần thiết của các bộ bảo vệ chống sét
trên phía HV của máy biến áp dựa trên các nguyên tắc trong TCVN 9888-2 (IEC
62305-2) (xem Điều 7 và Phụ lục B).
Việc đánh giá các mức quá độ từ hệ thống
cáp HV bên ngoài tuabin gió đòi hỏi các mô phỏng mang điện quá độ đặc biệt. Các
nghiên cứu được thực hiện theo IEC 60071. Trong trường hợp không thực hiện các
nghiên cứu này, các bộ bảo vệ chống sét HV là thích hợp để phòng ngừa chung.
Các bộ bảo vệ chống sét HV phải là các bộ
bảo vệ chống sét oxit kim loại có các khe trống phù hợp với IEC 60099-4 và phải
được chọn và áp dụng phù hợp với IEC 60099-5.

Hình 9-a - Máy
phát cảm ứng động cơ lông sóc (SCIG)

Hình 9-b - Máy
phát cảm ứng động cơ dây quấn (WRIG)
Hình 9 - Ví dụ
về vị trí của bộ bảo vệ chống sét HV trong hai mạch điện chính điển hình của
tuabin gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các SPD ở phía hạ áp (LV) của máy biến áp
HV có thể là một biện pháp phòng ngừa chung thích hợp, đặc biệt nếu quá độ đáng
kể có thể đi qua các máy biến áp từ phía cao áp, trong trường hợp đó, cần chọn
được kiểu SPD cho ứng dụng máy biến áp (tức là SPD có khả năng hấp thụ năng lượng
cao). Móc vòng quá độ kiểu cảm ứng và kiểu điện dung giữa phía HV và LV của máy
biến áp, và do đó cũng là các mức quá độ truyền đến phía LV, phụ thuộc rất nhiều
vào thiết kế của máy biến áp và đặc biệt vào nối đất của cuộn dây LV (xem IEC
60071-2, Phụ lục E để biết thêm thông tin). Do đó, chúng nên được sử dụng như
biện pháp phòng ngừa chung để lắp đặt SPD trên phía LV của máy biến áp, hoặc một
cách khác để thu được mô hình máy biến áp đầy đủ chi tiết từ nhà chế tạo đối với
các nghiên cứu quá độ để để quyết định xem liệu có cần SPD trên phía LV của máy
biến áp không.
CHÚ THÍCH: Tuân thủ các yêu cầu chung đối
với hệ thống cao áp trên máy theo IEC 60204-11.
9 Nối đất các tuabin
gió và trang trại gió
9.1 Quy định
chung
9.1.1 Mục đích và phạm vi
Để phân tán dòng điện sét và tránh thiệt
hại cho tuabin gió, hệ thống nối đất hiệu quả cho máy móc là thiết yếu. Hệ thống
nối đất cũng phải bảo vệ cho người và gia súc khỏi điện giật. Khi sự cố xảy ra
trong lưới điện, cần phải giới hạn việc tăng các điện áp bước và điện áp chạm
và toàn bộ điện thế đất tăng ở mức an toàn cho đến khi các thiết bị bảo vệ tác
động và làm ngắt một cách an toàn dòng điện sự cố. Đối với sét, hệ thống nối đất
phải phân tán và dẫn dòng điện sét tần số cao và năng lượng cao xuống đất mà
không có bất kỳ hiệu ứng nhiệt và/hoặc điện động nguy hiểm.
Nhìn chung, cần thiết lập một hệ thống nối
đất cho tuabin gió để bảo vệ chống sét cũng như cho mục đích nối đất hệ thống
điện. Hơn nữa, nên có các bộ phận kim loại trong các kết cấu móng của hệ thống
nối đất, vì sử dụng các bộ phận kim loại của kết cấu nền móng lớn sẽ tạo ra trở
kháng nối đất thấp nhất có thể, và sự tách biệt giữa hệ thống nối đất và các bộ
phận kim loại của móng dẫn đến nguy hiểm kết cấu, đặc biệt đối với các móng bê
tông.
Liên quan đến thiết kế hệ thống đầu thu
sét để ngăn chặn điện áp bước và điện áp chạm cao do hỏng hóc trong các thành
phần điện áp cao, tham khảo các quy tắc điện áp cao như CENELEC HD637 S1 hoặc
tiêu chuẩn quốc gia có liên quan. Liên quan đến an toàn cho người, tham khảo
TCVN 9621-1 (IEC/TS 60479-1) và TCVN 9621-4 (IEC 60479-4).
Ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này là quy
định hệ thống bảo vệ chống sét và hệ thống tiếp đất cho các trang trại gió vì cần
phải thực hiện một nghiên cứu thiết kế cụ thể cho mỗi trang trại gió, xem xét
các điều kiện đặc thù của địa điểm và các kết nối điện và truyền thông giữa các
tuabin gió và các hệ thống bên ngoài. Hướng dẫn về hệ thống tiếp đất cho các
trang trại gió được bao gồm trong Phụ lục Q.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống nối đất của tuabin gió được thiết
kế để cung cấp đầy đủ bảo vệ chống thiệt hại do sét đánh tương ứng với mức LPL
mà hệ thống bảo vệ tuabin gió được thiết kế.
Hệ thống đầu thu sét phải được thiết kế
để đáp ứng bốn yêu cầu thiết kế cơ bản:
a) đảm bảo an toàn cá nhân liên quan đến
các điện áp bước và điện áp chạm xuất hiện trong các sự cố tiếp đất;
b) tránh thiệt hại cho thiết bị;
c) chịu được các ứng suất nhiệt và lực
điện động trong quá trình sự cố;
d) có đủ độ bền cơ khí và chống ăn mòn
trong thời gian dài.
9.1.3 Bố trí điện cực đất
Áp dụng hai cách bố trí điện cực đất cơ
bản được mô tả trong TCVN 9888-3 (IEC 62305-3) cho các tuabin gió:
• Bố trí kiểu A: Bố trí này không được
khuyến cáo cho tuabin gió, nhưng có thể được sử dụng cho các tòa nhà nhỏ (ví dụ
cho các tòa nhà có thiết bị đo hoặc các phân xưởng được nối với trang trại
tuabin gió). Các bố trí nối đất kiểu A được thực hiện với các điện cực ngang hoặc
thẳng đứng được nối với không ít hơn hai dây dẫn sét trên các kết cấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bố trí kiểu B: Bố trí kiểu B được khuyến
cáo để sử dụng cho các tuabin gió. Kiểu bố trí này bao gồm điện cực đất mạch
vòng bên ngoài tiếp xúc với đất tối thiểu 80 % tổng chiều dài của chúng hoặc với
điện cực đất móng. Các điện cực mạch vòng và các bộ phận kim loại trong móng phải
được nối với kết cấu cột tháp.
9.1.4 Trở kháng hệ thống nối đất
Trở kháng nối đất quy ước của hệ thống nối
đất không ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống đầu thu sét và hệ thống dây dẫn
sét. Hệ thống nối đất phải được thiết kế để có trở kháng xung càng thấp càng tốt
để có thể giảm tổng sụt áp (tức là giảm gia tăng thể đất), để giảm phần dòng điện
sét dẫn vào đường dây cung cấp nối với tuabin gió và giảm rủi ro đánh lửa đến
đường dây vận hành khác gần hệ thống nối đất.
Độ sâu chôn ngầm và loại điện cực đất phải
giảm thiểu các tác động do ăn mòn, độ khô và đóng băng của đất và khi đó làm ổn
định trở kháng nối đất quy ước. Việc đánh giá mét đầu tiên của điện cực đất thẳng
đứng không được coi là hiệu quả trong điều kiện sương giá.
Các thành phần hệ thống nối đất phải có
khả năng chịu được dòng điện sét cũng như dòng điện sự cố hệ thống điện. Điều
này được đảm bảo bằng cách chọn các thành phần hệ thống nối đất theo TCVN
9888-3 (IEC 62305-3). Hệ thống nối đất được phải có kết cấu để phân tán dòng điện
sét xuống đất mà không gây hư hại về nhiệt hoặc điện động, và chiều dài của dây
dẫn phải càng ngắn càng tốt.
Thông tin bổ sung được nêu trong Phụ lục
I, I.2.2.
9.2 Liên kết đẳng
thế
9.2.1 Quy định chung
Đạt được đẳng thế bằng cách nối LPS với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• hệ thống lắp đặt kim loại;
• hệ thống bên trong;
• bộ phận dẫn điện bên ngoài và các đường
dây cung cấp được nối tới kết cấu.
Khi thiết lập liên kết đẳng thế sét cho
các hệ thống bên trong, phần dòng điện sét có thể chạy qua các hệ thống này và ảnh
hưởng của chúng phải được tính đến.
Cách để đạt được liên kết đẳng thế sét của
đường dây cung cấp ví dụ như đường dây viễn thông và đường dây điện là rất quan
trọng và phải được thảo luận với nhà vận hành mạng viễn thông, nhà vận hành hệ
thống điện và các nhà vận hành hay cơ quan quản lý liên quan, khi có thể có các
yêu cầu mâu thuẫn.
9.2.2 Liên kết đẳng thế sét cho hệ thống
lắp đặt kim loại
Các đấu nối liên kết đẳng thế sét phải
được thực hiện càng trực tiếp và càng thẳng càng tốt.
Giá trị mặt cắt tối thiểu của các dây dẫn
liên kết nối các điểm/thanh liên kết khác nhau và của các dây dẫn nối các điểm/thanh
với hệ thống đầu thu sét được liệt kê trong trong TCVN 9888-3 (IEC 62305-3).
Giá trị mặt cắt tối thiểu của các dây dẫn
liên kết nối hệ thống lắp đặt kim loại bên trong với các điểm/thanh liên kết được
liệt kê trong TCVN 9888-3 (IEC 62305-3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1 Quy định chung
Nói chung, tất cả các thành phần dẫn điện
của kết cấu tuabin gió sẽ có thể dẫn một phần dòng điện sét và do đó phải thực
hiện liên kết đẳng thế các thành phần dẫn điện của kết cấu.
9.3.2 Cột tháp kiểu hình ống kim loại
Cột tháp được coi như dây dẫn nối đất bảo
vệ chính (PE) và kết nối liên kết đẳng thế.
Do chiều cao cột tháp, sét đánh trực tiếp
vào kết cấu cột tháp phải được dự kiến và do đó được xem xét trong thiết kế cột
tháp. Tất cả các thành phần dẫn điện và tất cả các bộ phận kim loại lớn có thể
dẫn dòng điện sét phải được liên kết với cột tháp. Cột tháp phải được sử dụng
như dây dẫn sét và được cấu tạo theo cách để dòng điện sét có thể dẫn dọc theo
nó mà không bị cản trở.
9.3.3 Cột tháp bê tông cốt thép
Tháp được coi là dây dẫn đất bảo vệ
chính (PE) và điểm kết nối đẳng thế. Vì chiều cao của tháp, cần tính đến khả
năng sét đánh trực tiếp vào cấu trúc tháp và điều này phải được xem xét trong
quá trình thiết kế tháp (theo TCVN 9888-3 (IEC 62305-3)).
Hệ thống bảo vệ chống sét bên ngoài có
thể áp dụng cho tháp bê tông, nhưng phải luôn được liên kết với cốt thép của
tháp.
Các điểm kết nối đẳng thế nối với cốt
thép phải được đặt ở các vị trí chiến lược để kết nối với thiết bị bên trong
tháp. Tháp bê tông cốt thép phải được thiết kế phù hợp với 9.3.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tháp bê tông được xây dựng từ
các phần tử và dây thép neo, cáp dự ứng lực, mặt bích hoặc thiết kế tương tự
(ví dụ: tháp đúc sẵn mô-dun), tất cả các phần và kết nối của hệ thống phải chịu
được tác động của dòng sét và lực điện động tương ứng (xem TCVN 9888-3 (IEC
62305-3)) mà không ảnh hưởng đến yêu cầu thiết kế cơ khí.
9.3.4 Cột tháp dạng lưới đan
Một cột tháp dạng lưới đan bảo vệ các phần
bên trong cột tháp khỏi sét đánh trực tiếp và làm suy giảm một phần trường điện
tử sét, do đó khoảng không bên trong cột tháp được xác định là LPZ 0s. Dây dẫn
sét phải được thực hiện thông qua các phần tử kết cấu cột tháp dạng lưới đan,
do đó phải đáp ứng các kích thước yêu cầu cho các dây dẫn sét cho trong TCVN 9888-3
(IEC 62305-3) tính đến cả phần dòng giữa các đường dẫn song song.
Có thể đạt được việc bảo vệ cáp bằng
cách đặt chúng vào các góc bên trong đường bao kim loại chân cột tháp. Các ống
dẫn hoặc máng bảo vệ cáp được đặt bên trong cột tháp dạng lưới đan cũng sẽ cung
cấp bảo vệ.
9.3.5 Hệ thống bên trong cột tháp
Các hệ thống bên trong cột tháp phải được
xác định như một hoặc nhiều vùng bảo vệ chống sét (LPZ) mà mức bảo vệ yêu cầu
cho thiết bị bên trong phải được đánh giá như trong 8.5.
Các hệ thống thang phải được liên kết
vào cột tháp tại mỗi đầu, cứ mỗi khoảng cách 20 m và tại mỗi bệ máy.
Các đường ray, dẫn hướng cho cần trục, ống
thủy lực, các dây bảo vệ riêng và các thành phần khác dẫn qua cột tháp phải được
liên kết ở mỗi đầu. Ngoài ra, đối với cột tháp dạng lưới đan, liên kết phải được
thực hiện cứ mỗi 20 m, nếu có thể.
Hệ thống nối đất cho biến áp HV phải được
liên kết với hệ thống nối đất tuabin gió. Không khuyến cáo sử dụng các hệ thống
đầu thu sét riêng rẽ cho các hệ thống điện và bảo vệ chống sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì cốt thép kim loại của móng tuabin gió
sẽ luôn là một phần tuyến dẫn dòng điện sét hay dòng sự cố đến đất ở xa do các
đầu nối điện và cơ với cột tháp, cốt thép kim loại trong móng sẽ luôn được coi
là một phần của hệ thống LPS.
Phải đảm bảo tính liên tục về điện của
khung thép trong các kết cấu bê tông cốt thép. Khung thép trong các kết cấu bê
tông cốt thép được coi là liên tục về điện nếu các bộ phận chính của các thanh
dọc và ngang được kết nối với nhau. Các kết nối giữa các bộ phận gia cố bằng
kim loại phải được hàn, kẹp hoặc được chồng lên nhau một đoạn bằng tối thiểu là
20 lần đường kính của chúng và buộc bằng dây dẫn điện hoặc nối chắc chắn theo một
cách khác. Cần đặc biệt thận trọng tại các mối liên kết để tránh thiệt hại cho
bê tông do phóng điện hồ quang cục bộ qua các tiếp xúc không tốt.
Kết nối giữa các phần tử cốt thép phải
được nhà thiết kế quy định, và người lắp đặt phải thực hiện kiểm soát chất lượng
của các kết nối. Luôn có yêu cầu đối với các kết nối ngắn và thẳng cho nối đất
bảo vệ chống sét.
Nếu cốt thép bằng kim loại được sử dụng
cho bảo vệ nối đất hệ thống điện, độ dày của các thanh cốt thép bằng kim loại
và các kết nối phải tuân thủ các yêu cầu đối với hệ thống nối đất hệ thống điện
mà thường được quy định trong quy tắc điện.
Đầu ra liên kết bên ngoài, đo hoặc mở rộng
hệ thống đầu thu sét phải được thực hiện tại các vị trí thích hợp trên móng.
9.3.7 Móng khu vực có đá
Trong các khu vực có đá, điện trở suất
thấp nhất thường ở trên mặt đá. ITU-R P.832-3 cung cấp bản đồ chỉ ra các khu vực
mà đá có điện trở suất cao, với độ dẫn điện từ 1 mS/m trở xuống (tương đương với
điện trở suất từ 1000 Ωm trở lên), là điều dự đoán.
Phải sử dụng hệ thống đầu thu sét kiểu
B. Xem I.1.1 để biết thêm thông tin về các chi tiết thiết kế.
Nên sử dụng ít nhất hai điện cực vòng đồng
tâm để bảo vệ điện áp bước và điện áp chạm mà có thể kết hợp với các điện cực
thẳng đứng được khoan vào đá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các buồng neo vào đá phải được nối với
nhau và với hệ thống đầu thu sét vòng. Nếu sử dụng bê tông cốt thép, tham khảo
9.3.6.
Trong các khu vực có đá, có thể không tiếp
cận được với trở kháng đất thấp khi không thiết lập nhiều hệ thống đầu thu sét
mở rộng. Vì thế trong các khu vực như vậy, cần tập trung vào việc kiểm soát
chênh lệch điện thế bề mặt để hạn chế điện áp bước và điện áp chạm trên bề mặt
mà con người và vật nuôi có khả năng hiện diện, ví dụ đặt một hoặc nhiều điện cực
vòng xung quanh các tuabin gió và các hệ thống lắp đặt khác, trong khi cung cấp
bảo vệ đột biến cho tất cả các đường dây cung cấp nối các tuabin gió với hệ thống
thu gom điện năng và hệ thống viễn thông (xem 8.5).
9.3.8 Móng đơn trụ kim loại
Móng đơn trụ kim loại có bản chất là một
điện cực đất lớn. Nó được sử dụng như điện cực đất chính.
Hệ thống điện cực vòng để kiểm soát
chênh lệch điện thế bề mặt gần với móng có thể cần thiết phụ thuộc vào điện trở
suất của đất.
9.3.9 Móng ngoài khơi
Điện trở suất của nước biển có thể coi
là thấp hơn hầu hết các loại đất. Do đó, đối với một móng ngoài khơi, như móng
bê tông cốt thép kim loại hay móng đơn trụ, thì các yêu cầu hệ thống nối đất được
coi là đáp ứng và không yêu cầu biện pháp bổ sung như điện cực vòng, v.v.... Việc
nối liên kết các móng ngoài khơi không phải bằng cách đấu các vỏ cáp của hệ thống
thu nhận thường không được yêu cầu.
Các hệ thống nối đất bên ngoài bằng đồng
không thể sử dụng ngoài khơi do các vấn đề ăn mòn.
9.4 Kích thước hình dạng
điện cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các điện trở suất của đất cao
hơn 500 Ωm, chiều dài tối thiểu, I1, tăng tuyến tính tới 80 m tại điện
trở suất của đất là 3 000 Ωm
Bố trí kiểu B bao gồm hoặc một dây dẫn
vòng bên ngoài kết cấu được bảo vệ, tiếp xúc với đất ở ít nhất 80 % tổng chiều
dài, hoặc một điện cực đất móng. Các điện cực đất này cũng có thể được nối với
nhau.
Đối với điện cực đất vòng (hoặc điện cực
đất móng), bán kính trung bình, re, của diện tích được bao quanh bởi
điện cực đất vòng (hoặc điện cực đất móng) không được nhỏ hơn giá trị I1:
re ≥
I1 (20)
trong đó I1 được thể hiện
trong Phụ lục I, Hình I.1 theo các cấp LPS I, II, III và IV.
Khi giá trị yêu cầu của I1 lớn
hơn giá trị thích hợp re, các điện cực bổ sung nằm ngang hoặc thẳng
đứng (hoặc nghiêng) phải được cộng thêm các đoạn Ir (nằm ngang) và Iv
(thẳng đứng) theo công thức sau:

Số lượng điện cực không được nhỏ hơn
hai.
Các điện cực bổ sung phải được nối càng
cách đều càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin về điện trở suất của đất, dòng
điện sự cố nối đất kỳ vọng và thời gian giải trừ là vô cùng quan trọng trong việc
lập kế hoạch thiết kế và lắp đặt chính xác hệ thống nối đất.
Điện trở suất đất sẽ rất khác nhau phụ
thuộc vào đặc trưng của đất. Các phương pháp tính toán cần thiết cho điện cực đất
theo địa hình và các dạng vật lý được nêu trong Phụ lục I.
9.5 Thực thi
và bảo trì hệ thống đầu thu sét
Nhà thiết kế hệ thống nối đất phải chuẩn
bị một kế hoạch lắp đặt, trong đó mô tả cách bố trí hệ thống nối đất có chi tiết
các điểm kết nối, sử dụng các kết nối, kẹp và mối hàn, vị trí và tổng số đầu ra
và kiểu và chất lượng của chúng. Thực hiện kiểm tra trong quá trình xây dựng, đặc
biệt trước khi đổ bê tông.
CHÚ THÍCH: Các quy tắc điện có thể yêu cầu
do điện trở nối đất.
Hướng dẫn sửa chữa và bảo dưỡng phải mô
tả mức độ thường xuyên và cách kiểm tra và bảo trì hệ thống nối đất. Khoảng thời
gian kiểm tra phải được thống nhất giữa các nhà thiết kế và các nhà vận hành
các tuabin gió. Phải tính đến môi trường khắc nghiệt mà có thể cần thiết kiểm
tra thường xuyên hơn. Nếu các thành phần trong hệ thống nối đất được dự kiến có
tuổi thọ nhất định, khoảng thời gian kiểm tra không thể dài hơn so với tuổi thọ
mong đợi ngắn nhất của các thành phần.
10 An toàn cá nhân
Việc lắp dựng các tuabin gió lớn trên mặt
đất phải mất nhiều ngày, bao gồm cả thời gian cần để lắp ráp và tháo rời cần cẩu
lớn được sử dụng. Mặt khác, các tuabin gió ngoài khơi có thể được dựng lên
trong vòng chưa đầy một ngày bằng cách sử dụng tàu đặc biệt hoặc các tàu nâng.
Trong mọi trường hợp, thường tới một vài tuần sau khi công việc lắp dựng hoàn
thành trước khi tuabin gió được chuyển giao. Trong thời gian này, nhiều người
làm việc trong, trên và xung quanh tuabin gió, và họ có nguy cơ đáng kể bị ảnh
hưởng nếu sét đánh tuabin gió. Do đó, các quy trình an toàn liên quan đến sét
phải được thiết lập. Các quy trình đó phải bao gồm:
• Kiểm tra thường xuyên dự báo thời tiết
địa phương (ví dụ vào mỗi buổi sáng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ứng dụng các kết nối hệ thống nối đất
trung gian càng sớm càng tốt;
• Xác định các địa điểm an toàn;
• Thông tin về tín hiệu cảnh báo sét cho
tất cả mọi người trên hiện trường;
• Hướng dẫn nhân viên liên tục tìm các
đám mây dông đang hình thành, nghe sấm và nhìn chùm sét
- phải nhận thức được những dấu hiệu của
điện trường cao từ các đám mây dông, ví dụ như tóc dựng đứng, các âm thanh lép
bép hay ánh sáng phát từ chân trời như các hệ thống đầu thu sét;
- dừng công việc và đi đến vị trí an
toàn gần nhất khi đe dọa sét đánh đã được thấy rõ hoặc nhận được tín hiệu cảnh
báo sét.
- quy trình an toàn như vậy phải có trong
chương trình sức khỏe và an toàn của công trường và phải có trong hướng dẫn lắp
dựng tuabin gió cũng như hướng dẫn bảo trì và sửa chữa được nhà cung cấp tuabin
gió đưa ra.
Các vị trí an toàn nên được xác định rõ
ràng bằng cách đánh dấu (ví dụ: bằng hình ảnh minh họa).
Các cơ quan dự báo thời tiết thường cung
cấp các dự báo bão sét khá chính xác và thậm chí cung cấp dịch vụ cảnh báo qua
điện thoại, tin nhắn văn bản hoặc internet, điều này chắc chắn nên được xem
xét. Tuy nhiên, điều này không thay thế việc hướng dẫn cho người trên công trường
để theo dõi các đám mây dông đang phát triển, sấm (có thể nghe thấy trong khoảng
10 đến 15 km) và sét (có thể nhìn thấy trong khoảng 30 km). Các thiết bị phát
hiện sét và cảnh báo bão sét tại khu vực địa phương, và thậm chí là thiết bị
phát hiện sét di động, có thể hữu ích và có sẵn từ nhiều nhà sản xuất khác
nhau. Tham khảo Phụ lục L để biết thêm thông tin về các hệ thống giám sát sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong công trường làm việc, kết nối các
cần cẩu, máy phát điện, v.v... vào hệ thống nối đất phải được thực hiện càng sớm
càng tốt.
Người làm việc ở bên ngoài của vỏ tuabin
và trên các cánh chắc chắn không an toàn, cũng như người đang đi bên ngoài cột
tháp tuabin gió, đang đứng bên cạnh cột tháp, đang leo thang, chạm vào hoặc làm
việc trên mạch điện, hệ thống thông tin liên lạc có dây.v.v... sẽ có nguy cơ nếu
sét đánh tuabin gió. Do đó họ cần được hướng dẫn ngừng làm việc và đi đến các địa
điểm an toàn cho đến khi nguy hiểm đã qua.
Thông thường, sàn bên trong cột tháp
hình ống được coi là các vị trí an toàn, vì cột tháp gần như là một lồng
Faraday hoàn hảo. Mọi người trong tuabin gió cần được hướng dẫn dừng công việc
và đi đến mặt sàn gần nhất bên trong cột tháp và ở lại đó cho đến khi cơn bão
đi qua. Nơi an toàn khác là bên trong xe có mái kim loại, các thùng kim loại,
v.v....
Vì có thể khó khăn để giao tiếp hiệu quả
trong khu vực xây dựng, một số loại tín hiệu âm thanh cảnh báo, phát thanh,
phương tiện hiệu quả tương đương với cảnh báo diện rộng cần được thống nhất (có
thể chỉ cần là tiếng còi xe lặp đi lặp lại).
Tài liệu của tuabin gió phải rõ ràng xác
định các vị trí an toàn bên trong tuabin gió, bao gồm cả khoảng cách an toàn cá
nhân cần thiết và các biện pháp phòng ngừa khác mà nhân viên cần thực hiện khi ở
những vị trí an toàn. Điều này bao gồm hướng dẫn cụ thể về việc đứng hoặc ngồi
trên các nền tảng an toàn và tránh chạm vào các hệ thống dẫn điện kéo dài theo
chiều dọc trong tháp, để giảm thiểu nguy cơ bị điện giật hoặc chấn thương khác.
Khoảng cách tách biệt, như được định
nghĩa trong TCVN 9888-3 (IEC 62305-3), nên được áp dụng để tính toán khoảng
cách an toàn cá nhân nhằm ngăn chặn các sự cố phóng điện không kiểm soát có thể
xảy ra tại các vị trí an toàn. Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn chi tiết về
cách thiết lập và duy trì các khoảng cách an toàn để bảo vệ người lao động khỏi
nguy cơ phóng điện từ các hệ thống dẫn điện và các yếu tố môi trường khác có thể
gây ra nguy hiểm.
11 Tài liệu cho hệ thống
bảo vệ chống sét
11.1 Quy định
chung
Điều này tóm tắt tất cả các tài liệu cần
thiết tại các điều khoản khác. Các mô tả được rút ngắn và nhóm lại để cải thiện
cái nhìn tổng quát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu có thể là một tài liệu riêng biệt
về bảo vệ chống sét, hoặc có thể tham chiếu đến các tài liệu khác nơi thông tin
này có sẵn.
11.2 Tài liệu
cần thiết trong quá trình đánh giá thẩm định thiết kế
11.2.1 Quy định chung
Tài liệu chung (11.2.2) phải tập trung
vào các tuabin gió như một tổng thể triết lý bảo vệ được sử dụng. Chúng phải
liên kết với các tài liệu khác, chi tiết hơn về các cánh động cơ, cơ khí, điện,
liên kết, các hệ thống nối đất và các hệ thống khác (11.2.3 đến 11.2.7).
11.2.2 Tài liệu chung
a) Bản vẽ sắp xếp tổng thể (thể hiện bằng
đường một nét) bảo vệ chống sét các tuabin gió bao gồm:
1) Các kết nối và các kết cấu riêng biệt
2) Các sơ đồ mạch thể hiện khu vực LPZ
và ranh giới của chúng, ví dụ Phụ lục E đưa ra tài liệu cơ bản;
3) các hệ thống đầu thu sét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) kiểm soát điện thế bề mặt và các điện
cực đất;
6) vị trí các dây dẫn liên kết và các
thanh liên kết;
7) vị trí các SPD;
8) các điểm nối vỏ cáp.
b) Thiết kế
1) mô tả cách dẫn dòng điện sét từ điểm
chặn;
2) cấp bảo vệ chống sét được sử dụng cho
thiết kế;
3) nếu sử dụng nhỏ hơn mức LPL I thì
đánh giá phải được chứng minh bằng tài liệu;
4) phân tích phân bố dòng điện sét trong
tuabin gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các quy trình an toàn cá nhân liên
quan đến sét.
11.2.3 Tài liệu cho các cánh của động
cơ
a) Bản vẽ các cánh động cơ bao gồm:
1) dây dẫn sét qua các mặt cắt ngang;
2) bất kỳ thành phần dẫn điện bổ sung;
3) các chi tiết liên kết.
b) Bản mô tả gồm:
1) lắp đặt các hệ thống dây dẫn sét và
dây thu sét;
2) các biện pháp thực hiện để tránh hồ
quang bên trong cánh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) xác định kiểm tra và bảo dưỡng cần
thiết cho hệ thống dây dẫn sét và các thành phần kết nối;
5) các chỉ dẫn kiểm tra và bảo dưỡng.
c) Tài liệu về phương pháp kiểm tra xác
nhận thể hiện khả năng của hệ thống dây thu sét để ngắt sét đánh và dòng điện
sét dẫn thích hợp.
11.2.4 Tài liệu cho các hệ thống cơ khí
a) Kiểm tra xác nhận khả năng dẫn dòng
điện sét.
b) Mô tả các biện pháp thực hiện để bảo
vệ ổ trục và hệ thống thủy lực tránh tác động của dòng điện sét. Mô tả phải bao
gồm các tài liệu, chứng cứ của công nghệ đã được chứng minh và/hoặc báo cáo thử
nghiệm cho thấy hiệu quả của các biện pháp bảo vệ.
c) Nếu không cung cấp bảo vệ, các báo cáo
thử nghiệm được yêu cầu cho thấy rằng ngay cả với tác động sét đánh thường
xuyên, các ổ trục có thể được vận hành trong vòng đời thiết kế.
11.2.5 Tài liệu của các hệ thống điện
và điện tử
a) thiết kế lắp đặt và bảo vệ các hệ thống
điện và điện tử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các mức miễn nhiễm của thiết bị trong
các khu vực LPZ;
d) kế hoạch bảo dưỡng của các SPD;
e) phân tích xác định nhu cầu đối với
các bộ bảo vệ chống sét cao thế
11.2.6 Tài liệu của các hệ thống đầu
thu sét và liên kết
a) bản vẽ đẳng thế điện chung cho tất cả
các liên kết và tiếp đất trong tuabin, thể hiện hệ thống liên kết đẳng thế điện
tổng quát;
b) các mô tả và bản vẽ có các số liệu
liên quan;
c) Đặc điểm kỹ thuật của vật liệu được sử
dụng, bao gồm các tính chất chống ăn mòn và biện pháp bảo vệ chống ăn mòn được
áp dụng;
d) mô tả kiểm soát QA sẽ được thực hiện
cho các kết nối.
11.2.7 Tài liệu của các hệ thống bảo vệ
chống sét cho vỏ tuabin, hub và cột tháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) vỏ tuabin, mâm quay cho thấy các bộ
phận kim loại được sử dụng như hệ thống đầu thu sét;
2) các hệ thống đầu thu sét;
3) liên kết;
4) Mô tả và đánh dấu các điểm kết nối hệ
thống tiếp đất nếu có;
5) lưới kim loại hoặc ống dẫn kim loại
khép kín, nếu có;
6) các biện pháp bảo vệ cho hub và vỏ
tuabin.
7) Đánh dấu các điểm đo lường.
b) Các báo cáo thử nghiệm nếu có.
c) Liên kết các hệ thống bảo vệ chống
sét ngoài cho các cột tháp bê tông với cốt thép kim loại của cột tháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Thông tin
cụ thể ở hiện trường
a) Sét xuất hiện trong vùng đặt trang trại
gió.
b) Đối với tài liệu nối đất bổ sung
thêm:
1) điện trở suất đất;
2) dòng điện sự cố chạm đất;
3) thời gian giải trừ sự cố chạm đất;
c) Kế hoạch sức khỏe và an toàn tại công
trường.
11.4 Tài liệu
cần cung cấp để kiểm tra hệ thống LPS
a) mô tả hệ thống LPS;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các báo cáo kiểm tra trước đó, nếu có
liên quan.
d) Mẫu báo cáo kiểm tra trực quan hệ thống
chống sét;
e) Mẫu báo cáo kiểm tra hoàn chỉnh hệ thống
chống sét.
11.5 Tài liệu
hướng dẫn
Các tài liệu hướng dẫn sau đây phải bao
gồm các vấn đề liên quan đến hệ thống bảo vệ chống sét và hệ thống đầu thu sét:
a) Hướng dẫn cài đặt và bảo trì nền
móng;
b) Hướng dẫn cài đặt và bảo trì tháp;
c) Hướng dẫn vận chuyển, lắp ráp và vận
hành thử tuabin gió;
d) Hướng dẫn vận hành, dịch vụ và bảo
trì tuabin gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Phạm vi kiểm tra
Như một phần của khái niệm bảo vệ chống
sét, phải thiết lập chương trình kiểm tra. Mục tiêu kiểm tra để đảm bảo rằng:
- hệ thống LPS tiếp tục phù hợp với thiết
kế ban đầu dựa theo tiêu chuẩn này;
- tất cả các thành phần của hệ thống LPS
đều ở tình trạng tốt và thực hiện tốt các chức năng được thiết kế của chúng.
Hệ thống LPS phải được thiết kế theo
cách cho phép người vận hành kiểm tra các bộ phận quan trọng của hệ thống.
Nhà chế tạo tuabin gió có trách nhiệm thực
hiện một chỉ dẫn kiểm tra/một kế hoạch kiểm tra và bao gồm cả các điểm tự kiểm
tra trong hướng dẫn công việc, các tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng và sửa chữa
tuabin gió và tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng móng, v.v...
12.2 Thứ tự kiểm tra
12.2.1 Quy định chung
Một chương trình kiểm tra phải được thiết
lập. Các kiểm tra phải được thực hiện phù hợp 12.1 và tối thiểu được thực hiện
trong các quy trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Lắp đặt tuabin gió;
• Khai thác tuabin gió;
• trong khoảng thời gian hợp lý liên
quan đến vị trí của tuabin gió với khoảng thời gian tối đa chung giữa các kiểm
tra thường xuyên được đưa ra trong Bảng 7;
• sau các trường hợp mà các bộ phận của
tuabin gió đã được tháo dỡ hoặc sửa chữa (tức là các cánh, thành phần chính,
các hệ thống điều khiển, v.v...).
12.2.2 Kiểm tra trong quá trình sản xuất
tuabin gió
Chương trình kiểm tra có thể được thực
hiện bằng nhân viên kiểm tra chất lượng hoặc bằng tự kiểm tra theo báo cáo
trong kế hoạch kiểm tra. Trong sản xuất, lắp dựng và lắp đặt các tuabin gió phải
được bảo đảm rằng tất cả các lắp đặt và các biện pháp liên quan đến bảo vệ chống
sét đều được thực hiện đúng. Tất cả các chi tiết quan trọng được mô tả trong hướng
dẫn làm việc v.v...
12.2.3 Kiểm tra trong quá trình lắp đặt
tuabin gió
Hệ thống nối đất phải được kiểm tra cẩn
thận trong khi lắp đặt, tập trung đặc biệt vào:
- thiệt hại cơ học trong đào và lắp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kết nối điện đến các bộ phận kim loại
khác (như các thang ngoài trời);
- kết nối các hệ thống nối đất móng;
- kết nối các hệ thống nối đất bên
ngoài;
- ăn mòn điện.
Có thể có các bộ phận khác của hệ thống
không thể kiểm tra trực quan sau này, mà sẽ yêu cầu tập trung đặc biệt trong
quá trình lắp đặt.
12.2.4 Kiểm tra trong quá trình khai
thác tuabin gió và kiểm tra định kỳ
Như một phần của quá trình đưa vào vận
hành của tuabin gió, hệ thống bảo vệ chống sét sẽ được kiểm tra. Việc này phải
được thực hiện ít nhất là bằng kiểm tra thị giác - và bằng phép đo liên tục tại
những vị trí mà hệ thống bảo vệ chống sét không thể được kiểm tra. Phép đo liên
tục phải được thực hiện theo TCVN 9888-3 (IEC 62305-3) và sử dụng thiết bị phù
hợp, như một máy đo điện trở bốn dây. Xem thêm tại Phụ lục J để biết ví dụ về
các điểm đo được xác định.
CHÚ THÍCH: Các kết nối qua chổi than hoặc
khe nổ hoặc tương đương có thể được ngắn mạch nếu cần thiết để thực hiện phép
đo liên tục của các phần khác của hệ thống bảo vệ chống sét.
Khi thực hiện kế hoạch kiểm tra, quan trọng
là xem xét các điểm sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các thuộc tính cơ và điện của các dây
dẫn, các kết nối, các tiếp điểm trượt hoặc các khe đánh lửa;
• điều kiện kết nối, liên kết đẳng thế,
cố định, v.v...;
• các điều kiện cho SPD;
• ăn mòn các điện cực đất (chỉ kiểm tra
định kỳ).
Với các khoảng thời gian nhất định (cho
trong Bảng 6), thực hiện kiểm tra hoàn chỉnh gồm các phép đo liên tục ở các bộ
phận quan trọng của hệ thống LPS và kiểm tra các SPD không được giám sát.
Nhà sản xuất cánh tuabin và nhà sản xuất
tuabin gió có thể trong hướng dẫn bảo trì và bảo dưỡng của mình xác định các
khoảng thời gian kiểm tra hệ thống bảo vệ chống sét (LPS) cụ thể theo Nd, số lần
sét đánh vào tuabin gió hàng năm dựa trên độ bền của thiết kế bảo vệ chống sét
được tài liệu hóa qua phân tích và thử nghiệm. Bảo dưỡng có thể phụ thuộc vào tần
suất sét đánh nếu các cú sét đánh vào tuabin gió được giám sát. Các đo lường
liên tục có thể được thực hiện bằng máy đo điện trở bốn dây phù hợp để kiểm tra
xác nhận tính liên tục. Tiêu chí đạt có thể phụ thuộc vào thiết kế và do đó sẽ
được nhà sản xuất xác định. Thiếu tính liên tục rõ ràng là một thất bại, nhưng
việc đo lường tính liên tục tự nó không xác nhận thiết kế. Mục tiêu của việc đo
lường là để chứng minh tính liên tục của kết nối chứ không phải đạt được một
giá trị nhất định.
Các giá trị cụ thể có thể được sử dụng
làm tài liệu tham khảo giữa các đo lường định kỳ. Các điểm đo và tiêu chí đạt
phải được xác định trong hướng dẫn bảo trì và bảo dưỡng.
Ưu tiên, tính liên tục của dây dẫn xuống
trong cánh tuabin gió nên được đảm bảo bằng cách xây dựng hệ thống và kiểm tra
trong quá trình sản xuất để các đo lường tính liên tục tại hiện trường không cần
thiết.
Nhà sản xuất phải cung cấp một kế hoạch
kiểm tra cho các bộ phận khác nhau của LPS cần được kiểm tra. Kế hoạch phải xác
định tần suất và cách thức các bộ phận khác nhau sẽ được kiểm tra bằng mắt thường
và/hoặc kiểm tra bằng đo lường. Một kế hoạch kiểm tra LPS chung được cung cấp
trong Bảng 6, sẽ được sử dụng nếu kế hoạch kiểm tra không được nhà sản xuất
cung cấp. Các khoảng thời gian kiểm tra khác với những khoảng thời gian được
nêu trong Bảng 6 có thể được sử dụng nếu nhà sản xuất cung cấp tài liệu cho các
khoảng thời gian kiểm tra liên quan đến thiết kế LPS cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp bảo vệ
Kiểm tra trực
quan
(mỗi
X năm)
Kiểm tra trọn
bộ gồm các phép đo liên tục
(mỗi
X năm)
I và II
1
2
III và IV
1
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi tháo dỡ hoặc sửa chữa các bộ phận
chính của tuabin gió, nó phải được bảo đảm rằng tất cả các lắp đặt liên quan đến
LPS được phục hồi đúng cách. Nếu cần thiết, phải thực hiện kiểm tra đầy đủ.
Khi các tuabin gió đang hoạt động bình
thường, tần suất kiểm tra sẽ được xác định phù hợp với các điều kiện môi trường
địa phương, nhưng phải bảo đảm rằng tuabin gió được kiểm tra tối thiểu với tần
suất đã đưa ra trong 12.2.4.
12.3 Bảo trì
Kiểm tra thường xuyên là một điều kiện
cơ bản để bảo trì đáng tin cậy một LPS tuabin gió.
Nếu thiết kế LPS có các bộ phận hao mòn
(điểm đầu thu sét, tiếp điểm trượt cơ học, khe đánh lửa, thiết bị bảo vệ chống
sét, v.v...), phải được bảo đảm rằng những bộ phận này được bảo trì thường
xuyên khi kiểm tra định kỳ - và phù hợp với vòng đời mong đợi của chúng - hoặc
chúng được giám sát với hệ thống giám sát tự động sẽ thông báo cho các nhà vận
hành của tuabin gió khi có một thành phần bị lỗi.
Tất cả các thành phần bị mòn hoặc bị lỗi
được thay thế ngay.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Môi trường sét đối
với các tuabin gió
A.1.1 Quy định chung
Mục tiêu của Phụ lục A này nhằm trình
bày dưới hình thức ngắn gọn thông tin cần thiết nhất về hiện tượng sét có liên
quan để hiểu hiện tượng sét và các quá trình liên quan khi sét tương tác với
tuabin gió. Thông tin toàn diện hơn có sẵn trong các tài liệu [4].
A.1.2 Thuộc tính của sét
Sét có thể được coi như một nguồn dòng,
và bốn tham số dòng điện sét liên quan đến kết nối với thiết kế và kích cỡ của
bảo vệ chống sét là: dòng điện sét đỉnh (I), độ dốc các xung dòng điện sét
(di/dt), điện tích dịch chuyển (Q) và năng lượng riêng (W/R).
Giá trị tối đa ghi được của dòng điện
sét sinh ra từ một cú sét đơn lẻ trong vùng từ 2 kA đến 300 kA. Các giá trị tối
đa ghi được của điện tích truyền và năng lượng riêng lên đến vài trăm Coulomb
(C) và, trong những trường hợp rất hiếm, lên đến 20 MJ/Ω. Các tham số dòng điện
sét này chi phối phần lớn thiệt hại đến cánh tuabin gió và/hoặc phần cứng hệ thống
bảo vệ chống sét. Các dòng điện sét sinh ra các áp lực lớn đôi khi làm vỡ kết cấu
composite của cánh. Chúng cũng ảnh hưởng tới độ lớn của các hiệu ứng sét gián
tiếp trên các hệ thống điện và điện tử. Điện tích truyền làm nóng chảy tại các
vị trí sét đánh vào, như các bộ nhận, và ở những vị trí khác mà dòng điện sét
phải đi qua các khe hở trên tuyến dẫn dòng. Các ảnh hưởng của bốn tham số dòng
điện sét trên hệ thống bảo vệ chống sét được tóm tắt trong Bảng A.3.
Các giá trị tối đa của các tham số này
chỉ xuất hiện trong vài phần trăm các chùm sét đánh. Giá trị trung bình của
dòng điện sét đỉnh xấp xỉ 30 kA với giá trị trung bình của điện tích dịch chuyển
và năng lượng riêng là 5 C và 55 kJ/Ω tương ứng. Ngoài ra, các đặc tính điện của
dòng điện sét sẽ thay đổi theo loại sét, mùa trong năm và vị trí địa lý.
Các trường điện xuất hiện ngay trước khi
có sét đánh vào cũng là một phần của môi trường sét và các trường này xác định
nơi sét sẽ đánh vào kết cấu, và các bề mặt không dẫn điện của kết cấu có bị
đánh thủng bởi các dải phát xạ và tiên đạo kết nối cảm ứng trong trường từ của
các phần tử dẫn điện bên trong.
A.1.3 Hình thành phóng sét và các tham
số về điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sét đánh thường bao gồm một số thành phần.
Toàn bộ sự kiện theo cùng một đường dẫn ion hóa được gọi là một chùm sét, kéo
dài đến khoảng 1 s. Các thành phần riêng của một chùm sét được gọi là các cú
sét ngắn và cú sét dài, mà thường được gọi là dòng liên tục.
Sét đánh thuộc một trong hai kiểu cơ bản,
sét hướng xuống hoặc sét hướng lên. Sét hướng xuống bắt đầu từ mây dông và hướng
về phía trái đất. Ngược lại, sét hướng lên bắt đầu từ một vị trí tiếp xúc trên
trái đất (như một đỉnh núi) hoặc ở đỉnh một kết cấu nối đất cao và hướng về
phía đám mây dông. Thông thường, các kiểu cơ bản này được gọi là "sét từ
mây xuống đất" hay "sét hướng xuống" và "sét từ đất đến
mây" hoặc "sét hướng lên".
Cả hai kiểu sét được chia theo sự phân cực
của điện tích dịch chuyển ra khỏi mây dông. Một chùm sét âm kéo điện tích âm từ
mây dông xuống đất. Một chùm sét dương dẫn đến điện tích dương từ mây dông xuống
đất. Phần lớn các chùm sét là âm, chiếm khoảng 90 % tất cả các chùm sét từ mây
xuống đất. Phóng điện tích dương tạo thành khoảng 10 % còn lại của tất cả các
chùm sét từ mây xuống đất. Thông thường, các chùm sét dương thể hiện các tham số
dòng điện lớn nhất (tức là I, Q và W/R cao hơn), trong khi các chùm sét âm thể
hiện các xung dòng điện dốc nhất (tức là di/dt cao nhất).
Mỗi lần sét đánh là khác nhau do các biến
động tự nhiên trong mây dông tạo ra nó và các đường dẫn riêng xuống đất. Ví dụ,
không thể dự báo rằng lần sét đánh kế tiếp tới một kết cấu cụ thể sẽ có dòng điện
đỉnh có giá trị biết trước. Chỉ có thể dự báo xác suất mà kết cấu sẽ bị sét
đánh với các tham số dòng điện vượt quá một giá trị nhất định.
Phân bố xác suất của các tham số điện được
sử dụng để mô tả cú sét đánh đã được tạo ra bằng cách sử dụng các phép đo trực
tiếp các cú sét thực tế đánh vào các tòa tháp cao [2] [3]. Số liệu thống kê về
các tham số dòng điện sét được sử dụng trong các tiêu chuẩn bảo vệ chống sét
IEC 62305 (xem Bảng A.1). Thông tin hơn nữa hiện nay đã có sẵn trên toàn thế giới
từ các hệ thống vị trí sét khu vực và quốc gia. Các hệ thống này có thể ghi lại
vị trí của một cú sét đánh và ước lượng dòng điện đỉnh.
Các phân bố xác suất mà mô tả các tham số
dòng điện sét là khác nhau đối với mỗi loại sét (lên/xuống và dương/âm). Các
phân bố xác suất thích hợp được mô tả dưới đây cùng với các dạng sóng đặc trưng
của từng kiểu phóng điện. Mức xác suất cho trước chỉ ra xác suất của tham số
dòng điện quy định của một sét cụ thể vượt quá giá trị trong bảng.
A.1.4 Sét từ mây xuống đất
A.1.4.1 Quy định chung
Sét từ mây xuống đất (phóng điện hướng
xuống) được hình thành ban đầu bởi sự phóng điện đánh thủng sơ bộ trong đám
mây. Tính đến thời điểm này, tính vật lý của quá trình này chưa được hiểu đầy đủ.
Các phần của quá trình phóng điện diễn ra bên dưới đám mây được biết nhiều hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp một chùm sét âm, tiên đạo
sét từng bậc đi từ đám mây xuống đất theo các bước vài chục mét với thời gian dừng
giữa các bước xấp xỉ 50 µs. Các bước có dòng điện xung thời gian ngắn (điển
hình 1 µs) lớn hơn 1 kA. Khi được phát triển đầy đủ, luồng tiên đạo sét có tổng
điện tích khoảng 10 C hoặc lớn hơn. Đường kính luồng trong phạm vi lên đến vài
chục mét. Tổng thời gian quá trình tiên đạo sét từng bậc cỡ vài chục miligiây.
Luồng tiên đạo sét mở thường không nhìn thấy được bằng mắt thường.
Kết thúc tiên đạo sét, đầu tiên đạo sét,
là tại điện thế vượt quá 10 MV so với trái đất. Khi đầu tiên đạo tiếp cận trái
đất, điện thế cao này tăng cường độ điện trường tại bề mặt trái đất. Khi điện
trường trên mặt đất vượt quá giá trị đánh thủng không khí, các tiên đạo sét
"trả lời" (di chuyển hướng lên) được phát ra từ trái đất hoặc từ các
kết cấu trên mặt đất. Các tiên đạo sét dịch chuyển hướng lên này thường được gọi
là các tiên đạo sét kết nối. Các tiên đạo sét kết nối đóng một vai trò quan trọng
trong việc xác định các điểm sét đánh vào đối tượng.
Khi tiên đạo sét từng bậc đi xuống gặp
tiên đạo sét kết nối hướng lên sẽ tạo ra đường dẫn liên tục từ đám mây xuống đất.
Điện tích đưa vào luồng tiên đạo sét thường được phóng xuống đất bởi sóng dòng
điện truyền tới luồng ion hóa ở khoảng một phần ba tốc độ ánh sáng. Quá trình
này được gọi là cú sét phản hồi đầu tiên. Cú sét phản hồi đầu tiên có thể có
giá trị đỉnh lên đến vài trăm kiloampe và thời gian cỡ vài trăm microgiây. Quá
trình sét đánh truyền xuống được minh họa trên Hình A.1, cho thấy rằng, so với
các điều kiện tham chiếu (ví dụ, mực nước biển), sự phơi nhiễm của các vật thể
trên mặt đất tăng lên ở các khu vực có mặt đất cao và trên núi.

Hình A.1 - Các
quá trình liên quan đến sự hình thành của tia sét từ mây xuống đất bắt đầu từ
trên xuống
Sau khoảng 10 ms đến vài trăm ms, các
chuỗi tiên đạo/xung dòng trở lại tiếp theo có thể theo con đường đã được tiên đạo
sét từng bậc đi trước. Tiên đạo dẫn trước các xung dòng trở lại tiếp theo thường
không theo từng bậc và nhanh hơn nhiều (kéo dài vài miligiây). Trung bình, một
tia sét chứa ba đến bốn xung dòng trở lại (bao gồm cả xung đầu tiên). Các xung
dòng trở lại tạo nên phần nhìn thấy của tia sét.
Sau một hoặc nhiều xung dòng trở lại,
dòng điện tiếp tục (còn gọi là xung dài) có thể truyền qua luồng đã bị ion hóa.
Dòng điện tiếp tục khác với các dòng điện ngắn hạn, cường độ cao của các xung
dòng trở lại: cường độ dòng điện trung bình trong khoảng vài trăm ampe, trong
khi thời gian có thể kéo dài vài trăm miligiây. Dòng điện tiếp tục chuyển tải
lượng điện tích lớn từ đám mây xuống mặt đất. Khoảng một nửa số tia sét từ mây
xuống đất chứa thành phần dòng điện tiếp tục.
Hình A.2 cho thấy một ví dụ điển hình của
dòng điện sét trong một tia sét âm từ mây xuống đất. Sau khi tiên đạo sét từng
bậc và tiên đạo sét kết nối tiếp xúc, có một xung dòng trở lại đầu tiên (tại mặt
đất) với dòng điện xung cường độ cao kéo dài vài trăm microgiây. Giá trị đỉnh của
dòng điện trong khoảng từ vài kA đến 100 kA, giá trị trung bình khoảng 30 kA (Bảng
A.1). Sau các xung dòng trở lại đầu tiên, các xung dòng trở lại tiếp theo và
dòng điện tiếp tục có thể xảy ra. Mặc dù các xung dòng trở lại tiếp theo thường
có giá trị đỉnh dòng điện thấp hơn và thời gian ngắn hơn so với các xung dòng
trở lại đầu tiên, chúng thường có tốc độ tăng dòng điện cao hơn. Sét âm từ mây
xuống đất có thể bao gồm các tổ hợp khác nhau của các thành phần dòng điện khác
nhau đã đề cập ở trên, như được minh họa trên Hình A.5.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện sét bao gồm một hoặc nhiều
xung khác nhau:
• các cú sét ngắn với thời gian dưới 2
ms (Hình A.3);
• các cú sét dài với thời gian trên 2 ms
(Hình A.4)

CHÚ DẪN:
O1 điểm gốc giả
định
I dòng điện đỉnh
i dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1 thời gian sườn
trước
T2 thời gian tới
một nửa giá trị
Hình A.3 - Xác
định các tham số cú sét ngắn (điển hình T2 ≤ 2 ms)

CHÚ DẪN:
T khoảng thời gian
Qlong điện tích cú sét dài
Hình A.4 - Xác
định các tham số cú sét dài (điển hình 2 ms ≤ Tlong ≤
1 s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(chuyển từ Bảng
A.1 trong TCVN 9888-1 (IEC 62305-1))
Tham số
Giá trị cố định
cho LPL I
Các giá trị
Loại cú sét
95%
50%
5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
(98%)
20
(80%)
90
Cú sét ngắn mang điện âm đầu tiên
50
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,6
Cú sét ngắn mang điện âm tiếp theo
200
4,6
35
250
Cú sét ngắn mang điện dương đầu tiên
(đơn)
Qflash (C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
40
Chùm sét âm
300
20
80
350
Chùm sét dương
Qshort (C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
4,5
20
Cú sét ngắn mang điện âm đầu tiên
0,22
0,95
4
Cú sét ngắn mang điện âm tiếp theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
16
150
Cú sét ngắn mang điện dương đầu tiên
(đơn)
W/R (kJ/Ω)
6
55
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
6
52
Cú sét ngắn mang điện âm tiếp theo
10000
25
650
15000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
di/dtmax (kA/µs)
9,1
24,3
65
Cú sét ngắn mang điện âm đầu tiên
9,9
39,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cú sét ngắn mang điện âm tiếp theo
20
0,2
2,4
32
Cú sét ngắn mang điện dương đầu tiên
di/dt30/90% (kA/µs)
200
4,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,5
Cú sét ngắn mang điện âm tiếp theo
Qlong (C)
200
Cú sét dài
tlong (s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cú sét dài
Thời gian sườn trước (µs)
1,8
5,5
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
1,1
4,5
Cú sét ngắn mang điện âm tiếp theo
3,5
22
200
Cú sét ngắn mang điện dương đầu tiên
(đơn)
Thời gian cú sét (µs)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
75
200
Cú sét ngắn mang điện âm đầu tiên
6,5
32
140
Cú sét ngắn mang điện âm tiếp theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
230
2000
Cú sét ngắn mang điện dương đầu tiên
(đơn)
Khoảng thời gian (ms)
7
33
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thời gian sét đánh (ms)
0,15
13
1100
Sét mang điện âm (tất cả)
31
180
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
85
500
Sét mang điện dương
Bảng này được điều chỉnh từ TCVN
9888-1 (IEC 62305-1).
CHÚ THÍCH: Các giá trị I = 4 kA và I =
20 kA tương ứng với xác suất 98 % và 80 %.

Hình A.5 -
Thành phần có thể có của sét hướng xuống (điển hình trên địa hình bằng phẳng và
tới các kết cấu thấp) (Hình A.3 trong TCVN 9888-1 (IEC 62305-1))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngược với các chùm sét âm, các chùm sét
dương từ mây về đất được khởi phát từ một tiên đạo sét truyền xuống liên tục mà
không có các bước riêng rẽ. Tiên đạo kết nối và các giai đoạn đánh phản hồi
tương tự như các quá trình mô tả ở trên cho các chùm sét âm. Một chùm sét dương
từ mây về đất thường chỉ bao gồm một cú sét phản hồi và có thể theo sau bằng một
dòng điện liên tục.
Các chùm sét dương từ mây về đất rất
quan trọng đối với bảo vệ chống sét thực tiễn vì giá trị dòng điện đỉnh (I), tổng
điện tích dịch chuyển (Q), và năng lượng riêng (W/R) có thể lớn hơn so với chùm
sét âm. Cú sét phản hồi có xu hướng có tốc độ phát sinh dòng thấp hơn so với cú
sét phản hồi ban đầu âm. Biên dạng điển hình của dòng điện đối với sét dương từ
mây xuống đất được thể hiện trên Hình A.6. Tham số điện điển hình được tổng hợp
trong Bảng A.1 cùng với các tham số phóng sét âm.

Hình A.6 - Biên
dạng điển hình của chùm sét dương từ mây tới đất
A.1.5 Sét hướng lên
Điện tích trong đám mây sét gây ra sự
gia tăng điện trường trên bề mặt trái đất, nhưng thường không đủ để khởi phát một
tia dẫn lên. Tuy nhiên, điện trường có thể được gia tăng đáng kể tại các khu vực
như núi, các đối tượng đặt trên cao, hoặc các cấu trúc cao như tháp hoặc tuabin
gió (Hình A.7). Tại những vị trí như vậy, cường độ điện trường có thể trở nên đủ
lớn để khởi phát một tia dẫn lên từ mặt đất lên đám mây sét. Các cấu trúc có
chiều cao vượt quá 100 mét so với địa hình xung quanh (như các tuabin gió hiện
đại) đặc biệt dễ bị ảnh hưởng bởi các tia sét khởi phát từ mặt đất.

Hình A.7 - Quy
trình hình thành sét từ mặt đất khởi phát lên trong điều kiện mùa hè và mùa
đông
Một sét khởi phát từ mặt đất bắt đầu với
giai đoạn dòng điện liên tục. Các xung điện có thể chồng lên giai đoạn dòng điện
liên tục (Hình A.8). Giai đoạn dòng điện liên tục có thể được theo sau bởi các
xung trả lại dọc theo cùng một kênh. Những xung trả lại này rất giống với các
xung trả lại tiếp theo của sét từ mây xuống đất. Sét khởi phát từ mặt đất không
có thành phần tương tự như xung trả lại đầu tiên của sét từ mây xuống đất. Vị
trí nơi một tia sét khởi phát từ mặt đất gắn vào cấu trúc đơn giản chỉ là điểm
nơi tia dẫn lên được hình thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.8 - Biên
dạng điển hình của chùm sét khởi phát hướng lên tích điện âm
Việc đo các tham số của sét hướng lên được
thực hiện trên các đối tượng cao thường phải chịu kiểu sét này. Thông tin chi
tiết từ những quan sát trên toàn thế giới cũng như thảo luận toàn diện về sét
hướng lên của Rakov và Uman có thể có trong tài liệu [4]. Trong những năm gần
đây, các chùm sét hướng lên cũng đã được nghiên cứu bởi các phép đo trên tuabin
gió.
Các thông tin dưới đây về tham số dòng
liên quan đến các chùm sét âm hướng lên, do đó mặc dù quan sát được nhưng các
chùm sét dương khởi phát hướng lên rất hiếm.
Mặc dù các giá trị dòng điện đỉnh khoảng
10 kA là tương đối thấp, nhưng điện tích dịch chuyển liên quan đến dòng liên tiếp
ban đầu có trong các trường hợp hiếm hoi lại rất cao tới 300 C như thể hiện
trong Bảng A.2 [4]. Các chùm sét khởi phát hướng lên cũng có thể gồm các kết hợp
khác nhau của các thành phần dòng khác nhau đề cập ở trên, như thể hiện trên
Hình A.8.
Nói chung, chùm sét khởi phát hướng lên
có giá trị tham số dòng thấp hơn so với chùm sét hướng xuống, có thể có trường
hợp ngoại lệ về tổng điện tích dịch chuyển. Hơn nữa, rõ ràng là các đối tượng
cao được đặt ở các vị trí chịu tác động có thể thường xuyên gặp chùm sét hướng
lên, đặc biệt là trong những cơn bão mùa đông khi hàng chục chùm sét đánh hướng
lên đã được quan sát thấy trên các đối tượng cao chịu tác động nhiều.
Điều này rất phù hợp cho tuabin gió vì vị
trí cao và chịu tác động nhiều là một lợi thế đối với tuabin gió do điều kiện
gió thuận lợi. Vì vậy cần thiết phải xem xét rủi ro của chùm sét hướng lên, và
người triển khai nên tìm kiếm thông tin về các điều kiện sét mùa đông tại các vị
trí kỳ vọng. Khi chùm sét hướng lên bắt nguồn từ đầu các tuabin gió (tức là các
cánh và các hệ thống đầu thu sét bảo vệ thiết bị đo đạc và thiết bị trên vỏ
tuabin), điểm sét đánh được đưa ra, và miễn là bảo vệ chống sét được thiết kế
đúng, nó có thể được dự kiến cũng sẽ hoạt động tốt đối với các chùm sét hướng
lên.
Tuy nhiên, tần suất sét đánh mùa đông
cao có thể cần các hệ thống đầu thu sét bền hơn hoặc cần thay thế định kỳ hệ thống
đầu thu sét.
Bảng A.2 - Tham
số dòng điện sét khởi phát hướng lên
Tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng điện tích dịch chuyển
C
300a
Tổng thời gian
s
0,5 đến 1,0
Dòng điện đỉnh
kA
20b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kA/µs
20
Số lượng dòng điện xung xếp chồng
50

Hình A.9 - Các
thành phần có thể có của các chùm sét hướng lên
(điển hình đối
với các kết cấu cao hơn hoặc/và chịu tác động)
A.2 Tham số dòng điện
sét liên quan đến điểm sét đánh
Nói chung, các tham số dòng điện sét
đóng vai trò trong tính liên tục của hệ thống LPS gồm dòng điện đỉnh I, điện
tích Q, năng lượng riêng W/R, thời gian T và độ dốc trung bình của dòng di/dt.
Mỗi tham số có xu hướng chi phối một cơ chế hư hỏng khác nhau. Các tham số dòng
được xem xét đối với các thử nghiệm là sự kết hợp của các giá trị này, được lựa
chọn để đại diện trong phòng thí nghiệm cơ chế hư hỏng thực tế của LPS cần thử
nghiệm. Bảng A.3 ghi lại các giá trị lớn nhất của I, Q, W/R, T và di/dt cần xem
xét cho các thử nghiệm là hàm của cấp bảo vệ được yêu cầu (xem TCVN 9888-1 (IEC
62305-1), Phụ lục D để biết thêm chi tiết).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
Vấn đề chính
Các tham số
đe dọa của sét
Chú thích
Đầu thu sét
Ăn mòn tại
các mối nối (ví dụ tấm kim loại mỏng)
Mức
QLONG
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LPL
C
I
200
<1s (áp dụng
QLONG trong một xung ngắn đơn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
150
III-IV
100
Đầu thu sét
và bộ dẫn điện xuống
Đốt nóng thuần
trở
Mức LPL
W/R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
Định kích thước
theo TCVN 9888-3 (IEC 62305-3) trả về thử nghiệm không cần thiết
I
10000
Áp dụng W/R
theo cấu hình bảo toàn nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5600
III-IV
2500
Hiệu ứng cơ học
Mức LPL
I
kA
W/R
kJ/Ω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
200
10000
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5600
III-IV
100
2500
Các thành phần
kết nối
Hiệu ứng kết
hợp (nhiệt, cơ và hồ quang)
Mức LPL
I
kA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kJ/Q
T
I
200
10000
<2µs (áp dụng
I và W/R trong một xung đơn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
III-IV
150
100
5600
2500
Các đầu nối đất
Ăn mòn tại
các mối nối
Mức LPL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
T
Định kích thước
thường được xác định theo hiệu ứng hóa học/cơ khí (như ăn mòn)
I
II
III-IV
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
<1s (áp dụng
QLONG trong một xung ngắn đơn)
Các SPD có
các khe đánh lửa
Hiệu ứng kết
hợp (nhiệt, cơ và hồ quang)
Mức LPL
I
kA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
W/R
kJ/Ω
di/dt
kA/μs
Áp dụng I, QSHORT và
W/R trong một xung đơn (có T<2ms); áp dụng ∆i/∆t ở xung tách rời
I
II
III-IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
100
100
75
50
10000
5600
2500
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Các SPD có
các khối điện trở oxit kim loại
Hiệu ứng năng
lượng (quá tải)
Mức LPL
QSHORT
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
100
II
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III-I
V
50
Hiệu ứng điện môi (phóng lửa hồ quang/
rạn nứt)
Mức LPL
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
Có thể xem xét các thử nghiệm tách rời
I
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
<2ms (áp dụng I trong một xung đơn)
lll-l
V
100
Bảng này được lấy thông tin trong TCVN
9888-1 (IEC 62305-1)
A.3 Dòng điện tiên đạo
sét không có cú sét phản hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Hiệu ứng xung sét
điện từ, LEMP
Các hiệu ứng của LEMP do quá điện áp có
thể có năng lượng nhỏ hơn các đột biến, do các cú sét đánh trực tiếp mà có thể
xuất hiện với tần suất lớn. Loại quá áp và đột biến điện này có thể do:
• dòng điện sét dẫn một phần;
• ghép nối điện cảm/điện dung;
• sét đánh gần tuabin gió;
• lan truyền trên đường dây (các đường
dây điện và/hoặc các đường dây viễn thông do sét đánh vào hoặc gần các đường
dây này).
Phụ
lục B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Quy định chung
Điều B.2 phương pháp xác định số lượng
sét trung bình hàng năm vào các tuabin gió trong một trang trại gió được trình
bày và mô tả chi tiết. Phương pháp này cung cấp hướng dẫn cụ thể để ước lượng
tham số này, xét đến sự ảnh hưởng của nhiều điều kiện khác nhau trên toàn cầu.
Trong Điều B.3 các thuật ngữ được sử dụng
trong Phụ lục B được giải thích rõ ràng để đảm bảo hiểu biết chính xác về các
khái niệm liên quan.
Điều B.4 liên quan đến việc đánh giá khả
năng xảy ra hư hại đối với các tuabin gió, tức là xác định nguy cơ tổn thất do
sét gây ra.
Điều B.5 tập trung vào việc đánh giá mức
độ tổn thất Lx trong các tuabin gió, cung cấp các phương pháp và
công cụ để đo lường tổn thất gây ra bởi sự cố sét.
B.2 Phương pháp ước lượng
số lượng sét trung bình hàng năm hoặc các lần sét đánh vào các tuabin gió của một
trang trại gió và hoạt động sét lên của các tuabin gió
B.2.1 Quy định chung
Phương pháp này có thể được sử dụng để ước
tính số lượng sét trung bình hàng năm vào các tuabin gió trong một trang trại
gió. Tuy nhiên, phương pháp hiện tại không hoàn toàn chính xác. Để có kết quả chính xác
hơn, cần xác định rõ các giá trị và giảm bớt độ không đảm bảo của từng tham số.
Điều này có thể được thực hiện bằng cách phân tích tại hiện trường và hiệu chỉnh.
B.2.2 Phương pháp ước
lượng số lượng sét trung bình hàng năm vào các tuabin của trang trại gió bằng
cách tăng yếu tố vị trí để xem xét sét lên từ các tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NSG được định nghĩa trong
7.2.2 là dành cho sét từ trên xuống và hầu như không liên quan đến tần suất của
sét lên từ các cấu trúc cao; tuy nhiên, để ước lượng ND hàng năm,
theo khuyến nghị trong 7.2.2.4, cần sử dụng yếu tố vị trí CD để điều
chỉnh ND đã tính toán sao cho phù hợp với tần suất thực tế của các lần
sét vào các tuabin gió được gia tăng bởi sét lên. Kết quả là, yếu tố vị trí do
hoạt động sét mùa đông CDWL trở nên tương đối cao ở các khu vực nơi
hoạt động sét mùa đông cao (tức là nơi hoạt động sét mùa đông cao hơn so với hoạt
động sét trong mùa hè/mùa ấm).
Công thức cơ bản để ước lượng số lượng
sét là:
ND = NSG·AD·CD·10-6 (B.1)
Các tham số trong Công thức (B.1), ngoại
trừ yếu tố vị trí CD, có thể được tính toán như mô tả trong Điều 7.
Sự gia tăng số lượng sét trung bình hàng năm tại một trang trại gió là phụ thuộc
vào lượng hoạt động sét mùa đông, độ phức tạp của núi hoặc đồi, và độ cao so với
mực nước biển nơi trang trại gió được đặt.
Để định lượng các ảnh hưởng khác nhau mà
vị trí có thể có đối với các tuabin gió, yếu tố vị trí CD có thể được
biểu thị dưới dạng tổng của các yếu tố vị trí:
CD = CDWL · CDC
· CDH
(B.2)
trong đó:
CDWL là yếu tố vị trí do hoạt
động sét mùa đông;
CDC là yếu tố vị trí do độ
phức tạp của địa hình địa phương;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CDWL, CDC, và CDH
là các tham số riêng lẻ có thể được kết hợp khác nhau tùy thuộc vào điều kiện địa
phương.
Trong bảng B.1 dưới đây, các giá trị
khuyến nghị cho từng yếu tố vị trí được tóm tắt để sử dụng ở các địa điểm khác
nhau.
Bảng B.1 - Các
giá trị khuyến nghị cho từng yếu tố vị trí
Sét mùa đông
CDWL
Độ phức tạp địa
hình CDC
Độ Cao So Với
Mực Nước Biển
Mức Độ Hoạt Động
Giá trị
CDWL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phức tạp o°
Giá trị
CDC
Mô tả
Giá trị
CDH
Không có hoạt
động
0
Bằng phẳng hoặc
vừa phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
< 80 0 m
0
Hoạt động thấp
2
Đồi
0, 3 tới 0, 4
3
800 to 1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động
trung bình
4
Núi
> 0,4
4
> 1 000 m
2
Hoạt động cao
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Tính toán
theo Hình B.3.
c Có thể thậm
chí cao hơn ở một số địa
điểm.
Độ phức tạp địa hình xét đến ảnh hưởng của
địa hình xung quanh lên sự gia tăng hoạt động sét (cho cả sét hạ xuống và sét tỏa
lên). Điều này có thể được ước lượng bằng cách đánh giá độ dốc xung quanh các
tuabin gió. Độ dốc được tính toán như tỷ lệ giữa sự chênh lệch độ cao hhh và
khoảng cách ngang ddd từ tuabin, với khoảng cách từ 300 m đến 1000 m. Được khuyến
nghị là nên lấy bản đồ chỉ dẫn núi và chọn độ dốc theo hướng có giá trị cao nhất.
Trong khoảng từ 300 m đến 1000 m, chọn giá trị khoảng cách dẫn đến độ dốc cao
nhất. Phương pháp độ dốc này có thể không áp dụng cho tất cả các mức độ phức tạp
địa hình toàn cầu. Các định nghĩa địa hình được cung cấp trong Bảng B.1 cũng có
thể được sử dụng để xác định độ phức tạp (địa hình bằng phẳng hoặc vừa phải, đồi
và núi).

Thang màu chỉ ra các mức độ hoạt động:
cao (đỏ), trung bình (vàng), thấp (xanh lục) và không có sét mùa đông (trắng).
Nguồn: xem [5]
Hình B.1 - Bản
đồ sét mùa đông toàn cầu dựa trên dữ liệu LLS và điều kiện thời tiết

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn: xem [5]
Hình B.2 - Bản
đồ sét mùa đông chi tiết dựa trên dữ liệu LLS và điều kiện thời tiết

d có thể có giá trị từ 300
m đến 1000 m.
Hình B.3 - Mô tả
tỷ lệ h/d
B.2.3 Tỷ lệ sét đánh
lên tại các trang trại gió
Hoạt động sét đánh lên cần được dự đoán
đối với các cấu trúc cao như tuabin gió, theo mô tả trong Phụ lục A. Thực tế
cho thấy rằng ngay cả tuabin gió đặt trên địa hình bằng phẳng, không có hoạt động
sét mùa đông, vẫn có thể bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ sét đánh lên đáng kể.
Hoạt động sét đánh lên, theo các cơ chế
được mô tả trong Phụ lục A, có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt động sét mùa đông cũng
như điều kiện địa hình địa phương nơi trang trại gió được lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.2 - Phạm
Vi Hoạt Động Sét Lên Dựa Trên Mức Độ Hoạt Động Sét Mùa Đông Cho Các Trang Trại Gió
Đặt ở Địa Hình Bằng Phẳng
Mức Độ Hoạt Động
Sét Mùa Đông
Mức Độ Hoạt Động
Sét Mùa Đông
%
Hoạt động cao
80 đến 99
Hoạt động trung bình
40 đến 90
Hoạt động thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có hoạt động
10 đến 40
B.3 Giải thích các thuật
ngữ
B.3.1 Thiệt hại và tổn
thất
Các thuật ngữ bao gồm các chủ đề về thiệt
hại và tổn thất được định nghĩa trong TCVN 9888-2 (IEC 62305-2). Dưới đây là
các thuật ngữ và chủ đề coi là liên quan đến tuabin gió.
Dòng điện sét là nguồn gốc chính của
thiệt hại. Các nguồn sau đây được định nghĩa tùy thuộc vào điểm sét đánh:
S1: sét đánh vào tuabin gió (đánh vào
công trình);
S2: sét đánh gần tuabin gió (đánh gần
công trình);
S3: sét đánh vào đường dịch vụ (đường
dây vào, ví dụ: cáp điện hoặc cáp viễn thông);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Sét S2 đánh gần tuabin gió
không được coi là mối đe dọa khi có biện pháp bảo vệ chống sét đánh trực tiếp
vào tuabin gió.
CHÚ THÍCH 2: Sét S4 đánh gần đường dịch
vụ không được coi là mối đe dọa khi có biện pháp bảo vệ chống sét đánh trực tiếp
vào tuabin gió.
Bốn nguyên nhân gây thiệt hại được xem
xét:
D1D: điện giật đối với con
người do sét đánh trực tiếp vào con người;
D1T: điện giật đối với con
người do kết nối điện trở và cảm ứng;
D2: tia lửa điện nguy hiểm
gây cháy hoặc nổ và/hoặc dẫn đến các hiệu ứng cơ học và hóa học có thể gây nguy hiểm
cho môi trường;
D3: tăng áp do tất cả các nguồn
thiệt hại.
Thiệt hại đối với tuabin gió do sét có
thể chỉ giới hạn ở một phần của tuabin gió hoặc có thể lan rộng ra toàn bộ
tuabin gió. Sét ảnh hưởng đến đường dịch vụ có thể gây thiệt hại cho hệ thống
đường dịch vụ (ví dụ: cáp đường dịch vụ) hoặc cho các hệ thống điện và điện tử
kết nối với đường dịch vụ.
Mỗi nguyên nhân gây thiệt hại, một mình
hoặc kết hợp với các nguyên nhân khác, có thể gây ra các loại thiệt hại sau đối
với tuabin gió. Các loại thiệt hại được xem xét liên quan đến tuabin gió bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L2: thiệt hại vật lý (nhiệt,
cơ học, hóa học hoặc nổ, v.v.) của tuabin gió. Đây là hậu quả của D2
và
thậm
chí cả D3 trong các cấu trúc có nguy cơ nổ.
L3: hỏng hóc của các hệ thống
điện và điện tử. Đây là hậu quả của D3. Loại thiệt hại L3
có thể ảnh
hưởng
nghiêm trọng đến sự sẵn có của các hệ thống bên trong của tuabin gió (ví dụ: hệ
thống điều khiển).
Rủi ro (R) là giá trị tương đối của một
tổn thất trung bình hàng năm có thể xảy ra. Đối với mỗi loại thiệt hại có thể
xuất hiện trong tuabin gió, rủi ro liên quan cần được đánh giá.
Để đánh giá các rủi ro, R, các thành phần
rủi ro liên quan (rủi ro từng phần tùy thuộc vào nguồn và loại thiệt hại) cần
được xác định và tính toán.
Mỗi rủi ro (R) là tổng của các thành phần
rủi ro của nó. Khi tính toán một rủi ro, các thành phần rủi ro có thể được nhóm
lại theo nguồn thiệt hại và loại thiệt hại.
Các rủi ro cần được đánh giá do sét đánh
vào tuabin gió (nguồn S1) là:
RAD: thành phần rủi ro
liên quan đến loại thiệt hại L1 (chấn thương đối với con người), do sét
đánh vào con người tiếp xúc trên tuabin gió - do sét đánh vào tuabin gió;
RAT: thành phần rủi ro liên
quan đến loại thiệt hại L1 (chấn thương đối với con người) do điện giật từ
điện áp tiếp xúc và bước bên trong tuabin gió và bên ngoài trong các khu vực
trong phạm vi 3 mét từ tháp;
RB: thành phần liên quan
đến loại thiệt hại L1 và L2 (thiệt hại vật
lý) do tia lửa điện nguy hiểm bên trong tuabin gió gây cháy hoặc nổ, có thể gây
nguy hiểm cho môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các rủi ro cần được đánh giá đối với tuabin
gió do sét đánh gần tuabin gió (nguồn S2) là:
RM: thành phần liên quan đến
loại thiệt hại L1 và L2,
do hỏng hóc của các hệ thống bên trong vì LEMP.
Các rủi ro cần được đánh giá đối với
tuabin gió do sét đánh vào các đường dịch vụ kết nối với tuabin gió (nguồn S3)
là:
RU: thành phần
liên quan đến loại thiệt hại L1, do điện giật từ điện áp tiếp xúc bên
trong cấu trúc.
RV: thành phần
liên quan đến loại thiệt hại L1 và L2 do cháy hoặc nổ (gây
ra bởi tia lửa điện nguy hiểm giữa lắp đặt bên ngoài và các bộ phận kim
loại thường ở điểm đầu vào của đường dây vào tuabin gió) do dòng điện sét truyền
qua hoặc dọc theo các đường vào.
RW: thành phần
liên quan đến loại thiệt hại L1 và L2, do hỏng hóc của các hệ
thống bên trong bởi quá áp cảm ứng trên các đường vào và truyền đến tuabin gió.
Các rủi ro cần được đánh giá đối với
tuabin gió do sét đánh gần các đường dịch vụ kết nối với tuabin gió (nguồn S4)
là:
RZ: thành phần
liên quan đến loại thiệt hại L1 và L2, do hỏng hóc của các hệ
thống bên trong bởi quá áp cảm ứng trên các đường vào và truyền đến cấu trúc.
B.3.2 Thành phần rủi
ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng hợp rủi ro theo loại thiệt hại:
R = RAT
+ RAD + RB + RC2 + RU + RV + RW2 + RZ2 (B.3)
Tổng hợp rủi ro theo gốc rễ của thiệt hại:
R = RS1
+ RS2 + RS3 + RS4 (B.4)
trong đó
RS1 = RAT + RAD + RB + RC2
RS2 = RM2
RS3 = RU + RV + RW2
RS4 = RZ2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi thành phần rủi ro RAT, RAD, RB, RC, RM, RU, RV, RW, và RZ có thể được thể
hiện bằng công thức tổng quát sau:
RX = NX · PX · LX (B.5)
Trong đó:
RX là thành phần
rủi ro cho một cấu trúc (ví dụ: tuabin gió).
NX là số lượng sự
kiện nguy hiểm mỗi năm [year-1].
PX là xác suất
thiệt hại đối với cấu trúc (một hàm của các biện pháp bảo vệ khác nhau).
LX là mức độ thiệt
hại hệ quả.
Công thức cơ bản này được sử dụng để
đánh giá rủi ro thiệt hại dựa trên xác suất thiệt hại của các loại khác nhau và
hệ quả của chúng.
Đối với đánh giá các thành phần rủi ro
do tia chớp sét đánh vào tuabin gió (S1), các công thức sau được áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.6)
RAD
= ND · PAD
· PP
· PAD
(B.7)
RB
= ND · PB
· LB
(B.8)
RC
= ND · PC
· PP
· LC
(B.9)
Đối với đánh giá các thành phần rủi ro
do tia chớp sét đánh gần tuabin gió (S2), công thức sau được áp dụng:
RM
= NM
· PM
· PP
· LM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đánh giá các thành phần rủi ro
do tia chớp sét đánh vào đường dây kết nối với tuabin gió (S3), các công thức
sau được áp dụng:
RU
= (NL
+ NDJ) · PU
· PP
· LUT
(B.11)
RV
= (NL + NDJ) · PV · LV
(B.12)
RW
= (NL + NDJ) · PW · PP · LW
(B.13)
Đối với đánh giá các thành phần rủi ro
do tia chớp sét đánh gần đường dây kết nối với tuabin gió (S4), công thức sau
được áp dụng:
RZ
= NI · PZ
· PP
· LZ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đường dây có nhiều đoạn, giá trị tổng
của các đại lượng RU, RW, và RZ là tổng các
giá trị tương ứng của từng đoạn đường dây. Cần xem xét các đoạn từ tuabin gió đến
nút đầu tiên. Trong mọi trường hợp, chiều dài tối đa của đường dây được giả định
là 5 km cho đường dây cao áp và 1 km cho đường dây hạ áp hoặc đường dây viễn
thông.
Nếu tuabin gió kết nối với nhiều đường
dây khác nhau nhưng đều phục vụ cùng một hệ thống bên trong, phải tính toán
riêng cho từng đường dây.
Nếu một cấu trúc có nhiều đường dây kết
nối cùng một tuyến đường đến một thiết bị, chỉ tính toán cho đường dây có điều
kiện xấu nhất, tức là đường dây có giá trị NLN_LNL và NIN_INI cao nhất (đường
dây không được bảo vệ so với đường dây được bảo vệ, hoặc đường dây hạ áp so với
đường dây cao áp với máy biến áp tương ứng
B.3.4 Tần suất thiệt
hại
Tần suất thiệt hại F là số lượng các sự
kiện gây thiệt hại do các nguồn gây thiệt hại S trong hệ thống bên trong của
tuabin gió cần được bảo vệ. Đối với mỗi nguồn gây thiệt hại có thể ảnh hưởng đến
tuabin gió, tần suất thiệt hại liên quan có thể được đánh giá như sau:
F1: Tần suất thiệt hại do
sét đánh vào cấu trúc (nguồn S1).
F2: Tần suất thiệt hại do
sét đánh gần cấu trúc (nguồn S2).
F3: Tần suất thiệt hại do
sét đánh vào đường dây (nguồn S3).
F4: Tần suất thiệt hại do
sét đánh gần đường dây (nguồn S4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất thiệt hại F là tổng của các tần
suất thiệt hại từng phần phụ thuộc vào nguồn gây thiệt hại. Để đánh giá tần suất
thiệt hại F, công thức sau đây áp dụng:
F = F1 + F2
+ F3 + F4 (B.15)
CHÚ THÍCH: Giá trị của tần suất thiệt hại
F thu được bằng cách cộng các thành phần rủi ro F2: và F4
có thể bị đánh giá quá cao. Đánh giá chính xác hơn về tần suất có thể được thực
hiện bằng cách xem xét rằng một cú sét đánh xuống đất đồng thời có ảnh hưởng đến
các hệ thống bên trong qua sự ghép nối cảm ứng trực tiếp và điện áp quá mức
gây ra trên các đường dây kết nối, do đó các hiệu ứng của chúng (thành phần F2
và thành phần F4) có thể bị chồng lấp lên nhau.
Mỗi tần suất thiệt hại từng phần F1, F2,
F3, F4 có thể được thể hiện bằng công thức tổng quát sau:
FX =
NX · PX (B.16)
Trong đó:
NX là số lượng sự
kiện nguy hiểm mỗi năm (xem thêm Phụ lục A);
PX là xác suất hư
hại
Để đánh giá tần suất thiệt hại liên quan
đến sét đánh vào cấu trúc tuabin gió (S1), công thức sau đây áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đánh giá tần suất thiệt hại liên quan
đến sét đánh gần tuabin gió (S2), mối quan hệ sau đây áp dụng:
F2 =
NM · PM (B.18)
Để đánh giá tần suất thiệt hại liên quan
đến sét đánh vào đường dây sắp tới (S3), mối quan hệ sau đây áp dụng:
F3 =
(NL + NDJ)
· PW (B.19)
Để đánh giá tần suất thiệt hại liên quan
đến sét đánh gần một đường dây kết nối với tuabin gió, mối quan hệ sau đây áp dụng:
F4 =
NI · PZ (B.20)
Theo TCVN 9888-1 (IEC 62305-1), tần suất
thiệt hại F nên được xem xét trong việc đánh giá nhu cầu bảo vệ chống lại sét.
Các bước sau đây cần được thực hiện:
- Tính toán tần suất thiệt hại từng phần
FX.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định tần suất thiệt hại cho phép FT
- So sánh tần suất thiệt hại F với giá
trị cho phép FT
B.3.5 Đánh giá xác suất,
PX, của thiệt hại
Xác suất được nêu trong Phụ lục B này, dựa
trên TCVN 9888-2 (IEC 62305-2), có giá trị nếu tuân thủ các biện pháp bảo vệ:
- TCVN 9888-3 (IEC 62305-3) đối với các
biện pháp bảo vệ nhằm giảm thương tích cho con người và giảm thiệt hại vật chất;
- IEC 62305-4 đối với các biện pháp bảo
vệ nhằm giảm hư hại hệ thống bên trong.
Các giá trị khác có thể được lựa chọn nếu
có lý do chính đáng.
B.4 Đánh giá xác suất
thiệt hại đối với tuabin gió
B.4.1 Xác suất PAT
rằng sét đánh vào tuabin gió sẽ gây ra điện áp tiếp xúc và bước nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PAT = PTWS
· Pam
· rt (B.21)
Trong đó:
PTWS là xác suất mà
hệ thống cảnh báo giông bão (TWS) không phát hiện sự kiện liên quan đến sét
trong khu vực mục tiêu.
Pam là xác suất rằng
sét đánh vào cấu trúc sẽ gây ra thiệt hại do điện áp tiếp xúc và bước theo các
biện pháp bảo vệ khác nhau. Các giá trị của Pam được nêu trong Bảng
B.3.
rt là hệ số giảm dựa trên
loại bề mặt của đất hoặc sàn. Các giá trị của rt được nêu trong Bảng
B.4.
CHÚ THÍCH: PAT = 0 có thể được
giả định khi cấu trúc:
• Có khung kim loại mở rộng (xem TCVN
9888-3:2013 (IEC 62305-3:2010), 8.1 và 8.2);
• Được làm bằng bê tông cốt thép đổ tại
chỗ, với các thanh cốt thép được thực hiện hoàn hảo trong quá trình xây dựng;
(xem TCVN 9888-3:2013 (IEC 62305-3:2010), E.4.3);
• Được bảo vệ bởi hệ thống chống sét
(LPS) tuân thủ tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.3 - Xác
suất, PA, mà một chùm sét đánh vào tuabin gió sẽ gây điện giật
cho sinh vật do điện áp bước và điện áp chạm nguy hiểm (tương ứng Bảng B.1 của
TCVN 9888-2 (IEC 62305-2))
Biện pháp bảo
vệ
Pam
Giải thích
Không có các biện pháp bảo vệ
1
Các chú thích cảnh báo
10-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách ly về điện của dây dẫn sét để trần
(ví dụ polyethylene liên kết ngang tối thiểu là 3 mm)
10-2
Không liên quan đối với tuabin gió sử
dụng kết cấu cột tháp làm dây dẫn sét.
Đẳng thế đất hiệu quả
10-2
Bắt buộc đối với tuabin gió chứa thiết
bị HV theo các quy tắc điện cơ bản.
Nếu nhiều hơn một biện pháp được thực hiện,
giá trị của Pam là tích của các giá trị tương ứng.
Bảng B.4 - Giá
trị của hệ số giảm rt theo loại bề mặt của đất hoặc sàn (tương ứng với
TCVN 9888-2 (IEC 62305-2))
Biện pháp bảo
vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PAM
Không có các biện pháp bảo vệ
1
1
Các chú thích cảnh báo
10-1
10-1
Cách ly về điện của dây dẫn sét để trần
(ví dụ polyethylene liên kết ngang tối thiểu là 3 mm)
10-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đẳng thế đất hiệu quả
10-2
10-2
Gt55
B.4.2 Xác suất, PAD,
rằng một tia sét đánh vào tuabin gió sẽ gây thương tích cho một người tiếp xúc
trên cấu trúc
Các giá trị của xác suất, PAD, rằng một
tia sét sẽ đánh vào một người phụ thuộc vào vị trí của người trong khu vực tiếp
xúc, vào hệ thống bảo vệ chống sét (LPL) của các biện pháp đã được áp dụng để bảo
vệ khu vực tiếp xúc của tuabin gió chống lại tia sét trực tiếp và các biện pháp
bảo vệ bổ sung:
PAD = PTWS · PO · PLPS (B.22)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PTWS là xác suất mà
hệ thống cảnh báo giông bão (TWS) không phát hiện một sự kiện liên quan đến sét
trong khu vực mục tiêu.
PLPS là xác suất phụ
thuộc vào LPL của các biện pháp bảo vệ các khu vực tiếp xúc của cấu trúc chống
lại tia sét trực tiếp. Các giá trị của PLPS được nêu trong Bảng B.6.
Nếu TWS tạo ra một thông báo cảnh báo, cần
phải đảm bảo sơ tán ngay lập tức và hoàn toàn khỏi khu vực tiếp xúc. Nếu việc
sơ tán này không được đảm bảo hoặc không có TWS, giả định PTWS = 1. PO là hệ số
xác suất phụ thuộc vào vị trí của người trong khu vực tiếp xúc. Các giá trị của
PO được nêu trong Bảng B.5.
Bảng B.5 - Giá
trị của hệ số Po theo vị trí của một người trong khu vực tiếp xúc (theo TCVN
9888-2 (IEC 62305-2))
Vị trí của
người
P0
Gần với ranh giới vùng phơi nhiễm a
0,9
Xa so với ranh giới vùng phơi nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Trong vòng 3
m từ ranh giới vùng phơi
nhiễm
Bảng B.6 - Giá
trị của xác suất, PLPS, dựa trên các biện pháp bảo vệ để bảo vệ các khu vực tiếp
xúc của tuabin gió khỏi sét đánh trực tiếp và giảm thiểu hư hại vật lý (theo
TCVN 9888-2 (IEC 62305-2))
Đặc tính
Tuabin gió
Cấp của LPS
PLPS
Tuabin gió không được bảo vệ bằng LPS
-
1
Tuabin gió được bảo vệ bằng LPS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
III
0,1
II
0,05
I
0,02
Tuabin gió với bảo vệ chống sét cánh và
vỏ tuabin tuân thủ LPS I bảo vệ toàn diện cho mái vỏ tuabin chống lại sét
đánh trực tiếp và tháp, hoạt động như dẫn truyền xuống một cách tự nhiên liên
tục
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.3 Xác suất, PB,
rằng tia sét đánh vào tuabin gió sẽ gây hư hại vật lý
Xác suất PB rằng
một tia sét đánh vào tuabin gió sẽ gây hư hại vật lý được tính theo công thức:
PB =
PS · PLPS
· rf · rP (B.22)
Trong đó:
PS là xác suất mà
tia sét đánh vào cấu trúc sẽ gây phát tia lửa nguy hiểm. Các giá trị của PS
được nêu trong Bảng B.7.
PLPS là xác suất dựa
trên các biện pháp bảo vệ để giảm thiểu hư hại vật lý. Các giá trị của PLPS được
nêu trong Bảng B.4.
rP là hệ số giảm
dựa trên các biện pháp đã thực hiện để giảm thiểu hậu quả của hỏa hoạn. Các giá
trị của rP được nêu trong Bảng B.8.
rf là hệ số giảm
dựa trên nguy cơ cháy nổ của tuabin gió. Các giá trị của rf được nêu
trong Bảng B.9.
Bảng B.7 - Giá
trị của xác suất PS rằng một tia sét đánh vào tuabin gió sẽ gây phát tia lửa
nguy
hiểm
(theo TCVN 9888-2 (IEC 62305-2))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PS
Vật liệu
composit
1
Bê tông dự ứng
lực hoặc sản phẩm kim loại liên kết
0,5
Bảng B.8 - Giá
trị của hệ số giảm rP theo các biện pháp đã
thực hiện để giảm thiểu hậu quả của hỏa hoạn (theo
TCVN 9888-2 (IEC 62305-2))
Các biện pháp
rP
Không có biện
pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một trong các biện pháp sau: bình chữa
cháy; hệ thống chữa cháy cố định được vận hành bằng tay a); hệ thống
báo động bằng tay; trụ nước; buồng chống cháy; lối thoát hiểm được bảo vệ.
0,5
Một trong các biện pháp sau: hệ thống
chữa cháy tự động hoạt động cố định; hệ thống báo động tự động b)
0,2
a) Phương pháp
chỉ có hiệu quả khi được thực hiện bởi những người có đào tạo cho mục đích
này.
b) Chỉ được bảo
vệ chống lại các quá điện áp và thiệt hại khác, và nếu lính cứu hỏa có thể đến
trong vòng 10 min.
Nếu có nhiều biện pháp đã được thực hiện,
giá trị của rP nên lấy giá trị
thấp nhất trong các giá trị liên quan.
CHÚ THÍCH 1: Nguy cơ nổ không được coi
là liên quan đến tuabin gió.
Bảng B.9 - Giá
trị của hệ số giảm rf dựa trên nguy cơ cháy của
tuabin gió (theo TCVN 9888-2 (IEC 62305-2))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rf
Cao
10-1
Bình thường
10-2
Thấp
10-3
Không bao giờ
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Các cấu trúc được coi là có
nguy cơ cháy trung bình có thể là các cấu trúc với vật liệu bề mặt (cánh quạt
và mái buồng động cơ) làm từ vật liệu dễ cháy với tải cháy riêng biệt từ 800
MJ/m2 đến 400 MJ/m2.
CHÚ THÍCH 4: Các cấu trúc được coi là có
nguy cơ cháy thấp có thể là các cấu trúc với vật liệu bề mặt (cánh quạt và mái
buồng động cơ) làm từ vật liệu dễ cháy với tải cháy riêng biệt nhỏ hơn 400 MJ/m2.
CHÚ THÍCH 5: Tải cháy riêng biệt là tỷ lệ
giữa năng lượng của tổng lượng vật liệu dễ cháy trong một cấu trúc và tổng diện
tích bề mặt của cấu trúc.
B.4.4 Xác suất PC rằng tia sét
đánh vào tuabin gió sẽ gây hư hại hệ thống bên trong
Hệ thống chống sét SPD phối hợp là biện
pháp hiệu quả để giảm PC - xác suất tia sét đánh vào tuabin gió gây hư hại hệ
thống bên trong. Công thức xác định PC như sau:
PC =
Pe · PSPD · CLD (B.23)
PSPD phụ thuộc vào hệ thống
SPD phối hợp tuân theo chuẩn IEC 62305-4 và các đặc tính của hệ thống bên
trong. Tham khảo Phụ lục B của TCVN 9888-2:2013 (IEC 62305-2:2010) để biết các
giá trị PSPD đối với các hệ thống điện áp thấp và viễn thông.
Pe là xác suất thiết bị gặp
sự cố hư hại.
CLD là hệ số phụ
thuộc vào mức độ che chắn, nối đất và cách ly của hệ thống kết nối với đường
dây. Các giá trị của CLD được nêu trong Phụ lục B của TCVN
9888-2 (IEC 62305-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Chỉ có hệ thống SPD phối hợp
mới đủ khả năng giảm PC. Hệ thống này chỉ có hiệu quả nếu bộ phận
trung tâm của tuabin, buồng động cơ và tháp tuabin được bảo vệ bằng hệ thống chống
sét, hoặc nếu khung kim loại liên tục hoặc khung bê tông cốt thép đáp ứng yêu cầu
nối đất và kết nối dây của TCVN 9888-3 (IEC 62305-3).
CHÚ THÍCH 2: Hệ thống bên trong kết nối
với đường dây bên ngoài có thể không cần hệ thống chống sét SPD phối hợp nếu đã
có cáp chống sét hoặc hệ thống đi dây trong ống kim loại che chắn.
B.4.5 Xác suất, PM, rằng
một tia sét gần tuabin gió sẽ gây hư hại hệ thống bên
trong
Do chiều cao của tuabin gió, hầu hết các
tia sét sẽ đánh trực tiếp vào tuabin thay vì vào khu vực gần tuabin. Thêm vào
đó, các cấu trúc kim loại lớn sẽ che chắn hệ thống bên trong. Do đó, xác suất rằng
một tia sét gần tuabin gió sẽ gây hư hại hệ thống bên trong có thể được coi là
không đáng kể khi bộ phận trung tâm của tuabin, buồng động cơ và tháp được bảo
vệ bởi hệ thống chống sét (LPS) hoặc khi cấu trúc có khung kim loại liên
tục hoặc khung bê tông cốt thép đóng vai trò như một hệ thống LPS tự nhiên, nơi
yêu cầu về nối dây và nối đất của TCVN 9888-3 (IEC 62305-3) được đáp ứng.
CHÚ THÍCH: RM có thể được bỏ
qua đối với các tuabin gió có tổng chiều cao lớn hơn 100 m. Trong trường hợp
này, khoảng cách tiêu chuẩn 350 m thường sẽ được bảo vệ bởi các tia sét trực tiếp.
B.4.6 Xác suất PU rằng tia sét
đánh vào đường dịch vụ sẽ gây thương tích cho con người do điện áp cảm ứng
Xác suất PU rằng tia sét đánh vào đường
dịch vụ (cáp nguồn hoặc cáp truyền thông) sẽ gây thương tích cho con người do
điện áp cảm ứng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc tính che chắn của đường dây,
khả năng chịu đựng xung điện của hệ thống bên trong kết nối với đường dịch vụ,
các biện pháp bảo vệ tiêu chuẩn như giới hạn vật lý và cảnh báo an toàn (xem Bảng
B.8), cùng các thiết bị chống sét (SPDs) tại điểm kết nối đường dịch vụ theo
TCVN 9888-3 (IEC 62305-3).
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp này, không cần
thiết phải sử dụng hệ thống bảo vệ SPD phối hợp theo IEC 62305-4. Việc tuân thủ
TCVN 9888-3 (IEC 62305-3) đối với các thiết bị SPD là đủ.
Giá trị của PU được xác định
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Pam phản ánh mức độ bảo vệ
chống điện áp cảm ứng, ví dụ như các giới hạn vật lý hoặc cảnh báo an toàn. Giá
trị cụ thể của Pam có thể có trong Phụ lục B của TCVN 9888-2:2013 (IEC
62305-2:2010).
PTWS là xác suất mà hệ thống
cảnh báo giông bão (TWS) không phát hiện được sự kiện sét trong khu vực mục
tiêu.
PLD phản ánh xác suất hệ
thống bên trong gặp phải hư hại do sét đánh vào đường dây kết nối, phụ thuộc
vào đặc tính của đường dây. Giá trị của PLD được xác định
trong Phụ lục B của TCVN 9888-2:2013 (IEC 62305-2:2010).
PEB phản ánh mức độ
liên kết đẳng thế, theo TCVN 9888-3 (IEC 62305-3). Giá trị của PEB
cũng có trong Phụ lục B của TCVN 9888-2:2013 (IEC 62305-2:2010).
CLD là hệ số phụ
thuộc vào các điều kiện che chắn, nối đất và cách ly của đường dây. Các giá trị
của CLD cũng có thể có trong Phụ lục B của TCVN 9888-2:2013 (IEC
62305-2:2010).
rt là hệ số giảm dựa trên
loại bề mặt đất hoặc sàn, giá trị của rt được xác định trong Phụ lục B của TCVN
9888-2:2013 (IEC 62305-2:2010).
B.4.7 Xác suất PV rằng tia sét
đánh vào đường dịch vụ sẽ gây thiệt hại vật lý
Giá trị xác suất PV - thiệt hại vật
lý gây ra bởi tia sét đánh vào đường dịch vụ đi vào tuabin gió phụ thuộc vào đặc
tính của đường dịch vụ, điện áp chịu đựng xung của hệ thống bên trong được kết
nối với đường dịch vụ và các thiết bị chống sét (SPD) được lắp đặt cho liên kết
đẳng thế tại điểm kết nối đường dây theo TCVN 9888-3 (IEC 62305-3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị của PV được tính như
sau:
PV =
PEB · PLD · PTWS · CLD · rt · rP (B.25)
trong đó:
PEB phụ thuộc vào liên kết
đẳng thế tuân theo TCVN 9888-3 (IEC 62305-3). Giá trị PEB được
nêu trong Phụ lục B của TCVN 9888-2:2013 (IEC 62305-2:2010):
PLD là xác suất hệ
thống bên trong bị hư hại do tia sét đánh vào đường dây kết nối, phụ thuộc vào
đặc tính của đường dây. Giá trị PLD được nêu trong Phụ lục
B của TCVN 9888-2:2013 (IEC 62305-2:2010):
PTWS là xác suất mà hệ thống
cảnh báo giông bão (TWS) không phát hiện được sự kiện liên quan đến sét trong
khu vực mục tiêu;
CLD là hệ số phụ thuộc vào
các điều kiện che chắn, nối đất và cách ly của đường dây. Giá trị CLD được
nêu trong Phụ lục B của TCVN 9888-2:2013 (IEC 62305-2:2010);
rf là hệ số giảm phụ thuộc
vào các biện pháp giảm thiệt hại do cháy. Giá trị của rf được nêu trong
Bảng B.9;
rp là hệ số giảm phụ thuộc
vào các biện pháp giảm thiệt hại do cháy. Giá trị của rp được nêu trong
Bảng B.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị của PW - xác suất xảy
ra sự cố cho các hệ thống bên trong do tia sét đánh vào đường dịch vụ đi vào
tuabin gió phụ thuộc vào đặc tính che chắn của đường dây, điện áp chịu đựng
xung của hệ thống bên trong được kết nối với đường dịch vụ và hệ thống SPD phối
hợp.
Giá trị PW được tính như
sau:
PW =
PE · PSPD
· PTWS
· PLD
· CLD
(B.26)
trong đó:
Pe là xác suất thiết bị bị
tác động bởi sự kiện gây hư hại;
PSPD phụ thuộc vào hệ thống
SPD phối hợp theo IEC 62305-4 và đặc tính của hệ thống bên trong. Tham khảo Phụ
lục B của TCVN 9888-2:2013 (IEC 62305-2:2010) để có giá trị PSPD cho
các hệ thống điện áp thấp và hệ thống truyền thông;
PTWS là xác suất mà
hệ thống cảnh báo giông bão (TWS) không phát hiện được sự kiện liên quan đến
sét trong khu vực mục tiêu;
PLD là xác suất hệ thống
bên trong bị hư hại do tia sét đánh vào đường dây kết nối, phụ thuộc vào đặc tính của đường
dây. Giá trị PLD được nêu trong
Phụ lục B của TCVN 9888-2:2013 (IEC 62305-2:2010);
CLD là hệ số phụ thuộc vào
các điều kiện che chắn, nối đất và cách ly của đường dây mà hệ thống bên trong
được kết nối. Giá trị CLD được nêu trong Phụ lục B của TCVN
9888-2:2013 (IEC 62305-2:2010).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị xác suất PZ rằng tia sét gần
đường dịch vụ đi vào cấu trúc sẽ gây sự cố cho các hệ thống bên trong phụ thuộc
vào đặc tính che chắn của đường dây, điện áp chịu đựng xung của hệ thống kết nối
với đường dịch vụ và các biện pháp bảo vệ được áp dụng.
Giá trị của PZ được tính như
sau:
PZ =
Pe · PSPD · PTWS · PLI · CLI (B.27)
trong đó:
Pe là xác suất thiết bị bị
tác động bởi sự kiện gây
hư hại;
PSPD phụ thuộc vào hệ thống
SPD phối hợp theo IEC 62305-4 và đặc tính của hệ thống bên trong. Tham khảo Phụ
lục B của IEC 62305-2 để có giá trị PSPD cho các hệ thống điện
áp thấp và hệ thống truyền thông;
PTWS là xác suất mà hệ thống
cảnh báo giông bão (TWS) không phát hiện được sự kiện liên quan đến sét trong
khu vực mục tiêu;
PLI là xác suất hệ
thống bên trong bị hư hại do tia sét gần đường dây kết nối, phụ thuộc vào đặc
tính của đường dây và thiết bị. Giá trị PLI được nêu trong
Bảng B.12 và Phụ lục B của TCVN 9888-2:2013 (IEC 62305-2:2010);
CLI là hệ số phụ thuộc vào
các điều kiện che chắn, nối đất và cách ly của đường dây. Giá trị CLI được
nêu trong Phụ lục B của TCVN 9888-2:2013 (IEC 62305-2:2010).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu đường dây
Điện áp UW
tính bằng kV
1
1,5
2,5
4
6
PLI
Đường dây điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
0,3
0,16
0,1
Đường dây TLC
1
0,5
0,2
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.10 Xác suất PP rằng
một người sẽ ở trong vị trí nguy hiểm
Xác suất PP rằng một người
sẽ ở trong vị trí nguy hiểm phụ thuộc vào thời gian tz (tính
theo giờ mỗi năm) mà người đó có mặt trong vị trí nguy hiểm:
PP = tz/8
760 (B.28)
CHÚ THÍCH: Khi không biết giá trị tz,
tỷ lệ tz/8,760 nên bằng 1.
B.4.11 Xác suất Pe rằng
thiết bị sẽ bị tác động bởi sự kiện gây hư hại
Xác suất Pe rằng thiết bị
không bị hư hại bị tác động bởi sự kiện gây hư hại phụ thuộc vào thời gian te
(tính theo giờ mỗi năm) mà thiết bị bị tác động bởi sự kiện gây hư hại:
Pe =
te/8 760
(B.29)
CHÚ THÍCH: Khi không biết giá trị te,
tỷ lệ te / 8,760 nên bằng 1.
B.5 Đánh giá lượng điện
năng tiêu thụ của tuabin gió LX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LX biểu thị lượng mưa trung bình liên
quan đến một loại mưa cụ thể do sự gián đoạn dòng chảy, được thể hiện theo cách
tương đối liên quan đến lượng mưa tối đa nếu tuabin gió được bảo vệ.
Giá trị của LOS LX phải được đánh giá và
cố định bởi nhà thiết kế bảo vệ năng lượng hiệu quả (hoặc chủ sở hữu tuabin gió). Giá trị
trung bình của LOS LX trong tuabin gió được đưa ra khi chúng được xem xét lại
là giá trị điển hình. Các giá trị khác nhau có thể được ký bởi một Ủy ban quốc
gia (hoặc được thỏa thuận giữa họ và nhà sản xuất và khách hàng).
B.5.2 Tổn thất tương
đối trung bình mỗi sự kiện
nguy hiểm
Tổn thất LX đề cập đến mức
độ tổn thất tương đối
trung bình của một loại thiệt hại cụ thể do một sự kiện nguy hiểm gây ra bởi
sét đánh, bao gồm cả phạm vi và tác động của nó.
Tổn thất LX thay đổi theo
nguyên nhân của thiệt hại (D1D, D1T, D2, và D3).
Tổn thất LX cần được xác định
cho từng khu vực của tuabin gió được phân chia.
Tổn thất LX cho mỗi khu vực
có thể được xác định theo Bảng B.11 và Bảng B.12.
Bảng B.11 - Các
giá trị tổn thất cho từng khu vực (tương ứng với TCVN 9888-2 (IEC 62305-2))
Tổn thất điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LAD = LD
LB = LV
= LF = LF1 = LF2
Trong đó:
LT là tỷ lệ trung bình điển
hình của số người bị thương do điện áp tiếp xúc và bước, liên quan đến tổng số
người trong khu vực, do một sự kiện nguy hiểm (xem Bảng B.12);
LD là tỷ lệ trung bình điển
hình của số người bị thương do sét đánh trực tiếp, liên quan đến tổng số người
tiếp xúc trong khu vực, do một sự kiện nguy hiểm (xem Bảng B.12);
LF1 là tỷ lệ trung
bình điển hình của số người bị thương do hỏa hoạn hoặc nổ, liên quan đến tổng số
người trong khu vực, do một sự kiện nguy hiểm (xem Bảng B.12);
LF2 là tỷ lệ trung
bình điển hình của thiệt hại vật lý có tầm quan trọng xã hội do hỏa hoạn hoặc nổ,
liên quan đến mức độ thiệt hại tối đa của xã hội trong khu vực, do một sự kiện
nguy hiểm (xem Bảng C.2);
LO là tỷ lệ trung
bình điển hình của số người bị thương do hư
hại hệ thống bên trong, liên quan đến tổng số người trong khu vực, do một sự kiện
nguy hiểm (xem Bảng B.12).
CHÚ THÍCH 1: Nguy cơ nổ không được coi là liên
quan đến tuabin gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.12 - Các
giá trị trung bình điển hình của LT, LD, LF và LO (tương ứng với TCVN 9888-2 (IEC 62305-2))
Kiểu vùng
LT
LD
LF1
LF2
LO
Vùng quan trọng a)
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,1
0,0001
Vùng bình thường b)
0,01
0,1
0,01
0,05
0,00001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các vùng mở cho cộng đồng
CHÚ THÍCH 3: Các giá trị của Bảng B.12 đề
cập đến sự hiện diện liên tục của người trong cấu trúc.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Các biện pháp bảo vệ cánh tuabin
C.1 Quy định chung
C.1.1 Các loại cánh
và các kiểu biện pháp bảo vệ cánh
Cánh tuabin gió là những cấu trúc rỗng lớn
được sản xuất từ vật liệu composite, như nhựa gia cường sợi thủy tinh (GFRP), gỗ,
gỗ laminate và nhựa gia cường sợi carbon (CFRP). CFRP thường được sử dụng để
gia cường cấu trúc cánh hoặc cho các thành phần đặc biệt, như trục đầu cánh cho
các cánh có cơ chế phanh đầu cánh. Một số bộ phận và linh kiện riêng lẻ như mặt
bích lắp đặt, trọng lượng cân bằng, bản lề, giá lắp cho cánh chia, ổ bi, dây, hệ
thống dây điện, lò xo và các thiết bị được làm bằng kim loại. Sét đánh sẽ bám
vào cánh ngay cả khi không có các thành phần kim loại, và bất cứ khi nào một
cung sét hình thành bên trong cánh, thiệt hại sẽ rất nghiêm trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có nhiều loại cánh khác nhau tùy thuộc
vào cơ chế điều khiển và phanh được sử dụng, cũng như việc sử dụng các
composite cách điện và dẫn điện. Năm loại chính được trình bày trên Hình C.1.
Cánh loại A sử dụng một cánh phụ điều khiển ở phần ngoài của cạnh dẫn để phanh.
Trên cánh loại A, các điểm tiếp xúc sét thường có trên các bản lề thép của cánh
phụ điều khiển, và thiệt hại nghiêm trọng thường thấy vì tiết diện của dây thép
dùng để điều khiển cánh phụ thường không đủ để dẫn điện dòng sét.

Hình C.1 - Các
loại cánh tuabin gió
Cánh loại B sử dụng một phanh đầu được
giữ lại bởi một lò xo và được giải phóng khi tốc độ quay vượt quá giới hạn bởi
lực ly tâm. Đối với cánh loại B, các điểm tiếp xúc sét chủ yếu thấy trong vài
chục cm từ đầu ngoài cùng, hoặc ở hai bên của đầu cánh tại vị trí đầu ngoài
cùng của trục đầu cánh. Từ điểm tiếp xúc, một cung sét hình thành bên trong phần
đầu đến đầu ngoài cùng của trục đầu cánh, và từ đầu còn lại của trục, một cung
hình thành bên trong cánh chính xuống đế gắn bằng thép tại gốc cánh. Các cung nội
bộ như vậy thường gây ra sự phá hủy thảm khốc cho cánh. Cánh loại A và B thường
được sử dụng với các tuabin gió cũ có công suất lên đến 100 kW.
Cánh loại C là một cánh có phanh đầu được
điều khiển bằng dây thép. Đối với cánh loại C, các điểm tiếp xúc sét chủ yếu
có trong vài chục cm từ đầu ngoài cùng của cánh, hoặc ở hai bên của đầu cánh tại
vị trí đầu ngoài cùng của trục đầu cánh. Với cánh loại C, như với cánh loại B,
một cung sét hình thành bên trong phần đầu giữa điểm tiếp xúc và đầu ngoài cùng
của trục sẽ gây ra thiệt hại nghiêm trọng. Trên cánh loại C, thiệt hại cho cánh
chính chủ yếu thấy khi dây thép không thể dẫn điện dòng sét. Dây thép được sử dụng
cho mục đích này có đường kính tối thiểu là 10 mm hoặc 12 mm cho cánh dài 17 m.
Các dây như vậy có khả năng dẫn hầu hết các dòng sét và do đó bảo vệ cánh chính
khỏi thiệt hại (xem Điều C.6 để thảo luận thêm về việc định mức hệ thống bảo vệ).
Cánh loại D là một cánh được chế tạo hoàn toàn
từ các vật liệu không dẫn điện. Kinh nghiệm với cánh không dẫn điện cho thấy,
như với các loại cánh khác, các điểm tiếp xúc sét thường có gần đầu. So với các
loại cánh khác, các điểm tiếp xúc cũng có thể có phân bố ngẫu nhiên tại các vị
trí khác dọc theo chiều dài của cánh.
Cánh loại E là một cánh trong đó một số
thành phần cấu trúc được làm bằng nhựa gia cường sợi carbon (CFRP), vì nó có độ
cứng cao cho một trọng lượng nhất định. Tùy thuộc vào thiết kế cụ thể, CFRP có
thể được sử dụng như một phần gia cường cho các bề mặt cánh, cũng như cho các
thành
phần
cấu trúc chịu tải, ví dụ như giằng nội bộ. Do các tính chất điện của nó, CFRP cần
được phối hợp cẩn thận với hệ thống bảo vệ chống sét để đảm bảo khoảng cách
phân tách cần thiết, cách điện và/hoặc khả năng dẫn dòng. Các vấn đề về bảo vệ
chống sét cho các cánh tuabin gió chứa CFRP được xử lý trong Điều C.3.
Các tia sét bám vào các cánh không dẫn
điện hoặc vào các phần cách điện của các cánh chứa các phần dẫn điện có thể ít
nhất một phần được giải thích bởi thực tế rằng ô nhiễm và nước làm cho các cánh
như vậy trở nên dẫn điện hơn theo thời gian. Các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm
cao áp đã chỉ ra rằng các điểm tiếp xúc cung xảy ra với một cánh không dẫn điện
phun nước muối gần như giống như cánh kim loại. Một phần khác của lời giải
thích là các cánh đơn giản nằm trên đường đi của sét đánh vào tuabin gió. Hơn nữa,
đã biết rằng các phóng điện phát triển dọc theo bề mặt dễ dàng hơn qua không
khí, và đặc biệt nếu bề mặt bị ô nhiễm với ô nhiễm nước muối. Trong bất kỳ trường
hợp nào, kinh nghiệm thực tế cho thấy thiệt hại do sét nghiêm trọng đối với cả
cánh không dẫn điện (loại D) và các cánh chứa CFRP (loại E) là khá phổ biến và
do đó cần có biện pháp bảo vệ chống sét.
C.1.2 Cơ chế hư hại của
cánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, thiệt hại nghiêm trọng nhất đối
với cánh tuabin gió xảy ra khi sét hình thành các cung năng lượng cao bên trong
cánh do tiếp xúc với một phần không được bảo vệ của các bề mặt cánh. Các cung
này có thể hình thành trong thể tích không khí bên trong cánh hoặc dọc theo các
bề mặt bên trong. Một loại hư hại khác xảy ra khi dòng điện sét hoặc một phần của
nó được dẫn qua hoặc giữa các lớp vật liệu composite hoặc trong các vết nứt keo
liên quan đến hệ thống dẫn điện xuống, có thể do các lớp và vết nứt này giữ một
ít độ ẩm. Sóng xung áp suất do các cung nội bộ như vậy có thể gây nổ cho cánh,
xé rách các bề mặt cánh theo các cạnh và từ giằng chịu tải bên trong. Tất cả
các mức độ hư hại đều thấy từ nứt bề mặt đến phá hủy hoàn toàn cánh. Trong một
số trường hợp, sóng áp suất đã lan truyền từ cánh bị sét đánh qua trục và vào
các cánh khác, gây thiệt hại áp suất cho chúng.
Các cung nội bộ thường hình thành giữa
điểm tiếp xúc sét ở đầu cánh và một thành phần dẫn điện nào đó bên trong cánh.
Với các cánh loại C, thiệt hại thường chỉ giới hạn ở phần đầu, trong khi cánh
chính không bị hư hại. Thiệt hại cho các cánh chính loại C thường thấy khi một
cung đã hình thành bên trong cánh chính. Thông thường, điều này xảy ra trong
các trường hợp mà dây thép điều khiển phanh đầu không đủ tiết diện để dẫn dòng
điện sét từ trục đầu đến trục trung tâm. Đối với cánh loại A, cánh chính bị phá
hủy hoàn toàn.
Hiện tượng chịu trách nhiệm cho thiệt hại
cấu trúc nghiêm trọng đối với cánh tuabin gió là sự hình thành sóng xung áp suất
xung quanh một cung sét bên trong cánh. Hư hại nhẹ có thể xảy ra khi một cung
sét hình thành trên bề mặt bên ngoài hoặc khi dòng điện sét được dẫn qua các
thành phần kim loại có tiết diện không đủ. Các cung nội bộ năng lượng cao chịu
trách nhiệm cho thiệt hại cấu trúc không nên bị nhầm lẫn với các phóng điện từng
phần năng lượng thấp đã đề cập trong C.2.4.
C.2 Các phương pháp
bảo vệ
C.2.1 Quy định chung
Các vấn đề chung bảo vệ chống sét các
cánh tuabin gió là dẫn dòng điện sét an toàn từ điểm sét đánh về hub, theo cách
như vậy tránh được sự hình thành một hồ quang sét bên trong cánh. Điều này có
thể đạt được bằng cách chuyển hướng dòng điện sét từ điểm sét đánh dọc theo cổ
cánh, sử dụng dây dẫn kim loại hoặc cố định vào bề mặt cánh hoặc bên trong
cánh. Phương pháp khác là bổ sung vật liệu dẫn điện cho chính vật liệu bề mặt
cánh, như thế làm cho cánh dẫn điện đủ lớn để mang dòng điện sét an toàn về cổ
cánh. Các biến thể của cả hai phương pháp này được sử dụng cho các cánh tuabin
gió (xem Hình C.2).

Hình C.2 - Các
khái niệm bảo vệ chống sét cho các cánh tuabin gió hiện đại kích thước lớn
C.2.2 Hệ thống đầu
thu sét trên bề mặt cánh hoặc gắn trên bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với dây dẫn sét gắn vào cánh, sử dụng
các sợi hoặc sợi thủy tinh bện của nhôm hay đồng. Trong tài liệu, nhiều hệ thống
bảo vệ được mô tả một dây dẫn kim loại nối vào cổ cánh được đặt ở trên bề mặt
cánh dọc theo mép sau của cánh hoặc gắn vào trong mép sau. Một số thiết kế cánh
có dây dẫn
kim
loại được đặt dọc theo cả hai mép sau và dẫn hướng (loại C). Ngoài ra, một số
có dây bảo vệ chống sét kim loại đặt trên bề mặt xung quanh cánh tại một số vị
trí dọc theo cánh, mỗi cánh được nối với dây dẫn đặt dọc theo các cạnh cánh.
C.2.3 Đai bảo vệ chống
sét được phân đoạn và băng dính bằng kim loại
Băng dính kim loại đặt trên bề mặt cánh
đã được sử dụng trong một số khảo sát. Tuy nhiên, sau vài tháng các băng dính
như vậy có xu hướng bong. Với điều kiện là có thể giải quyết vấn đề giữ băng
dính trên cánh, thì băng dính kim loại có thể là một phương pháp bảo vệ lý thú,
đặc biệt như một trang bị thêm cho cánh không được bảo vệ hiện có. Tuy nhiên,
xem xét rằng sóng áp lực lớn có liên quan đến dẫn hướng sét gần với bề mặt cánh
[6]. Điều này có thể
dẫn đến tổn thương kết cấu.
Một số thí nghiệm hứa hẹn với đai bảo vệ
chống sét được phân đoạn đã được thực hiện trong quá khứ. Các đai phân đoạn như
vậy được sử dụng trên các mái che rada của máy bay bởi vì chúng không làm nhiễu
tín hiệu rada. Việc sử dụng các đai bảo vệ chống sét phân đoạn kéo dài như một
bộ phận bảo vệ chống sét cho một cánh tuabin gió chứa CFC đã được mô tả trong
tài liệu.
Cũng có thể sử dụng băng dính kim loại
như một yêu cầu bảo vệ đơn xung thay thế sau một cú sét đánh.
C.2.4 Hệ thống dây dẫn
sét bên trong
Một giải pháp cho vấn đề dây dẫn đặt
trên bề mặt cánh phải có các dây dẫn sét đặt bên trong cánh. Các bộ gá kim loại
để dây dẫn xuyên qua bề mặt cánh và đáp ứng như các đầu thu sét rời rạc. Hệ thống
bảo vệ như vậy được sử dụng trên máy bay.
Hệ thống bảo vệ chống sét được sử dụng
trên nhiều cánh hiện nay trong sản xuất có các đầu thu sét rời rạc đặt ở đầu cánh (loại A
và B trên Hình C.2). Từ các đầu thu ở đầu, một hệ thống dây dẫn sét bên trong dẫn
dòng điện sét vào đấu chặn cánh. Với cánh có phanh đầu, dây thép kiểm soát đầu
cánh được sử dụng như một dây dẫn sét (loại A). Nếu cánh không có phanh đầu thì
một dây đồng được đặt dọc theo xà dọc bên trong được sử dụng như một dây dẫn
sét (loại B).
Hàng ngàn cánh có hệ thống bảo vệ chống
sét loại này (loại A và B trên Hình C.2) đã được sản xuất. Các kinh nghiệm với
các hệ thống bảo vệ chống sét này cho
cánh dài chừng 20 m là rất khả quan. Nguyên tắc có một hoặc nhiều đầu thu sét
bên ngoài nối với dây dẫn
sét bên trong đã được sử dụng rộng rãi đến ngày công bố bởi nhiều nhà chế tạo
cánh dài đến 60 m. Với cánh dài như vậy, kinh nghiệm cho thấy rằng có một rủi
ro sét đánh trực tiếp qua tấm dán tới dây dẫn sét bên trong gây thiệt hại
nghiêm trọng cho cánh. Những vấn đề này xuất hiện có liên quan đến phát triển
phóng một phần không được kiểm soát từ các bộ phận dẫn điện bên trong (các dây
dẫn sét, các thành phần kết nối, v.v....)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phóng điện như thế có thể bị cản trở
hoặc bị trễ nhờ việc bọc kín đầu dẫn sét bên trong và các bộ phận dẫn điện khác
trong cánh với vật liệu cách điện, do đó giảm được vấn đề này
C.2.5 Vật liệu bề mặt
dẫn điện
Thay thế cho một hệ thống đầu thu sét đặt
trên bề mặt cánh là làm cho bề mặt của nó tự dẫn điện. Trong ngành công nghiệp
máy bay, để đạt được bảo vệ chống sét của vật liệu tổng hợp sợi thủy tinh và
carbon cho các cánh và các bề mặt chịu tác động của sét bằng cách thêm vật liệu
dẫn điện cho các lớp bên ngoài, do đó làm giảm thiệt hại cho một khu vực nhỏ tại
điểm sét đánh. Vật liệu dẫn điện có thể được đan dây kim loại vào các lớp bên
ngoài của vật liệu tổng hợp, hoặc lưới đan bằng kim loại được đặt ngay bên dưới
bề mặt [10] [15] [21] và [20]. Bảo vệ chống sét cho cánh tuabin gió đã được thực
hiện với lưới kim loại được đặt dọc theo các cạnh của cánh ngay dưới lớp keo
(loại D trên Hình C.2). Đôi khi các đỉnh đầu mút của cánh hoặc được làm bằng
kim loại hoặc phủ bằng một tấm kim loại .
Lợi thế của việc sử dụng lưới kim loại
hoặc các bề mặt dẫn điện mỏng khác cho các dây dẫn sét là các phần tử dẫn điện
nội bộ (CFC) có thể được bảo vệ chống điện trường, do đó bảo vệ chống sét đánh
trực tiếp. Sụt điện áp cảm ứng dọc theo chiều dài của dây dẫn kết hợp với biến
thiên dòng điện cao sẽ giảm đôi chút, một hiệu ứng quan trọng xem là rủi ro của
các sét phụ. Tuy nhiên, cũng phải xét đến cả rủi ro nhận sét đánh trực tiếp vào
các cạnh hình học mỏng như vậy, và khả năng phân phối dòng không đồng đều do
các hiệu ứng bề mặt.
C.3 Thành phần kết
cấu CFC
Sợi Cacbon tổng hợp (CFC) đã được sử dụng
cho các đầu trục đối với các cánh nhỏ và hiện nay thường sử dụng là vật liệu
gia cố cho các cánh lớn. Vật liệu được sử dụng hoặc cho xà dọc chịu lực trung
tâm hoặc trực tiếp trên vỏ cánh do các thuộc tính cơ học ưu việt của nó. Sử dụng
vật liệu CFC cho các thành phần kết cấu được mong đợi để tăng thêm nữa theo
kích thước tăng lên của các cánh.
Vấn đề chính đối với vật liệu CFC là
cách nó phản ứng với các tác động từ dòng điện sét có thể đi vào và dẫn trong vật
liệu. Hai tính chất điện ở đây của vật liệu CFC làm cho nó khác đáng kể với các
vật liệu dẫn đẳng hướng như kim loại, dẫn điện DC và mức độ không đẳng hướng.
Độ dẫn điện một chiều của vật liệu CFC
thường được gán một giá trị thấp hơn 1 000 lần so với kim loại, tức là 3,5.104
S/m. Đây là một giá trị gần đúng có cho các tấm đan CFC hai trục sử dụng cho vỏ
máy bay cỡ nhỏ, được đo song song với bề mặt của mẫu thử
Tùy thuộc vào cấu tạo và kỹ thuật đan kết
thực tế, độ dẫn điện của vật liệu CFC thể hiện mức độ bất đẳng hướng rất cao. Đối
với các mẫu thử nghiệm CFC sử dụng để thử nghiệm sét trong ngành công nghiệp điện tử
hàng không, độ dẫn điện đo được và thay đổi trong vòng bốn bậc độ lớn đối với
các hướng dòng điện khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi vật liệu CFC được sử dụng trong máy
bay, xem như bắt buộc phải trang bị bảo vệ chống sét cho các thành phần CFC mà
có thể bị sét đánh hoặc có thể dẫn dòng điện sét
Có những ví dụ về các đầu trục CFC cho
các cánh tuabin gió đã bị hỏng do sét đánh. Một số thí nghiệm trong phòng thí
nghiệm cũng đã chứng minh vấn đề với các trục CFC dẫn dòng điện sét [24]. Các thử nghiệm trong
phòng thí nghiệm cho các cánh có vỏ CFC đã cho thấy sự tách lớp bề mặt và đốt tại
điểm sét đánh [9] [26]. Do đó, cần phải
bảo vệ cho các bề mặt CFC bảo vệ chống sét đánh trực tiếp, hoặc bằng cách phủ
kín bằng một lớp vật liệu cách điện đủ dày hoặc bảo vệ bằng các thiết bị bảo vệ
chống sét chụp bên ngoài.
Do vật liệu CFC dẫn điện hầu hết bằng đường
dẫn song song với dòng điện sét, liên quan đến dây dẫn sét, thực hiện liên kết
hợp lý giữa vật liệu CFC và các thành phần dẫn điện khác. Đối với mỗi thiết kế
cánh. Cụ thể, cần xác định liệu khoảng cách giữa các liên kết đẳng thế đủ nhỏ để
tránh sự phát triển điện áp tới hạn giữa vật liệu CFC và các dây dẫn sét. Điện
áp tới hạn trong ngữ cảnh này là điện áp có thể gây thủng tiềm ẩn lớp cách điện
giữa vật liệu CFC và các dây dẫn sét, ảnh hưởng đến độ bền cơ học của kết cấu.
Mỗi dòng điện sét được phân bố trên tiết
diện dây nối của vật liệu CFC, các kết cấu như thế có thể dẫn được dòng điện
sét mà không bị thiệt hại.
C.4 Các vấn đề
riêng với các thành phần dẫn điện
Các thành phần dẫn điện trong điều này gồm
tất cả các bộ phận dẫn điện khác trong cánh bên cạnh các đầu thu và hệ thống dẫn
xuống đã được mô tả ở Điều C.2, và vật liệu CFC hợp lý được mô tả ở Điều C.3.

Hình C.3 - Điện
áp cảm ứng sét giữa dây dẫn sét hoặc kết cấu và dây cảm biến
Dây dẫn cho cảm biến đặt trên hoặc bên
cánh có thể chịu tác động của từ trường mạnh mà có thể tạo ra các điện áp thiệt
hại giữa các dây dẫn sét và dây dẫn khác trong cánh, như minh họa trên Hình
C.3. Dây dẫn như vậy phải tránh nếu có thể. Nếu không, cả cảm biến và dây dẫn
phải được bảo vệ bằng cách liên kết đẳng thế phù hợp với hệ thống dây dẫn sét
và bảo vệ hoặc bao phủ bằng các đầu thu sét bên ngoài. Khi có bộ nhận sét bên
ngoài chịu tác động tốt nằm trực tiếp bên ngoài các thành phần dẫn điện bên
trong, cần phải bảo vệ các kết cấu bên trong tránh sét đánh trực tiếp. Hơn nữa,
rủi ro bị phóng điện một phần từ dây dẫn bên trong được giảm thiểu bằng cách
bao phủ các dây dẫn điện cẩn thận bằng các vật liệu cách điện. Chú thích rằng
dòng điện và điện áp cao có thể được cảm ứng trong vòng dây dẫn điện được cách
ly trong vùng lân cận hệ thống dây dẫn sét. Các đột biến điện như vậy có thể dẫn
đến đánh lửa bên trong. Các thiết kế có thể tích hợp dây dẫn điện kết hợp với
các cảm biến, đèn chiếu và các hệ thống khác có hệ thống bảo vệ chống sét, bao
gồm dây dẫn sét, có thể đạt thành công nhất để tránh thiệt hại cho các hệ thống
này. Việc phối hợp cẩn thận các thiết kế của tất cả các hệ thống bên trong một
cánh là thiết yếu để bảo vệ chống sét thành công cho cánh và chức năng của các
hệ thống bên trong cánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các thành phần dẫn điện khác được đặt
trong cánh, tức là đèn chiếu chuyển hướng đầu cánh, cảm biến sét, thiết bị giám
sát điều kiện, v.v..., phải luôn được bảo vệ bằng các đầu thu sét bên ngoài do
đó giảm thiểu rủi ro sét đánh trực tiếp đến kết cấu. Như mô tả ở trước, rủi ro
do phóng điện bên
trong
có thể dẫn đến thủng vỏ cánh có thể được giảm thiểu bằng cách phủ kín tất cả
các bộ phận dẫn điện bên trong
cẩn thận bằng vật liệu cách điện.
C.5 Hiệu suất ngăn
chặn
Hiệu suất ngăn chặn được định nghĩa là số
lượng tia sét đánh vào cánh quạt được ngăn chặn đúng cách bởi các đầu thu sét
so với tổng số lần sét đánh vào cánh quạt. Theo nghĩa này, hiệu suất ngăn chặn
là một thông số mô tả khả năng của hệ thống chống sét (LPS) trên cánh quạt
trong việc ngăn chặn sét một cách an toàn. Hiệu suất ngăn chặn bị ảnh hưởng bởi
các yếu tố sau:
• thiết kế và mức độ phơi nhiễm của hệ
thống thu sét (vị trí và hình dạng);
• mức cách điện của các phần dẫn điện
bên trong;
• kết quả của thử nghiệm giai đoạn đầu
hình thành kênh dẫn sét điện áp cao được nêu trong Phụ lục D (hiệu suất ngăn chặn).
Mọi đầu thu sét và phần mở rộng của đầu
thu sét (bao gồm các dây dẫn rắn và bộ chia hướng dòng sét phân đoạn đặt trên bề
mặt) cần được lắp đặt sao cho khả năng sét đâm xuyên qua các bề mặt cách điện
được giảm xuống mức chấp nhận được.
Việc bố trí đầu thu sét cần đảm bảo rằng
điện áp phóng điện dọc theo bề mặt không dẫn điện của cánh quạt phải nhỏ hơn điện
áp đánh thủng của lớp vỏ cánh quạt. Trên thực tế, cả điện áp đánh thủng của lớp
vỏ cánh quạt và điện áp phóng điện bề mặt sẽ
rất khó xác định, do sự biến đổi của các loại vật liệu composite khác nhau,
cũng như ảnh hưởng của lão hóa, vết nứt, độ ẩm và ô nhiễm. Hơn nữa, hiệu suất ngăn chặn
của các bộ chia hướng dòng sét phân đoạn và các đầu thu sét rời rạc sẽ bị ảnh
hưởng
bởi
sự hiện diện của các vật liệu dẫn điện bên trong cánh quạt [6].
Các nghiên cứu gần đây về phân bố điểm
đánh sét trên cánh quạt tua-bin gió cho thấy phần lớn các tia sét đánh vào khu
vực đầu mút cánh quạt, và xác suất sét đánh giảm nhanh khi tiến gần đến gốc
cánh. Thông tin chi tiết hơn được trình bày trong Điều C.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp tính toán số đang được sử
dụng để xác định khu vực có khả năng sét đánh vào trên cánh và vỏ tuabin, cũng
như ước tính số lượng trung bình hàng năm của các tia sét đánh trực tiếp vào
các cấu trúc nhất định. Tuy nhiên, hiện nay các phương pháp mô phỏng số khó có
thể dự đoán chính xác liệu cấu trúc không dẫn điện có bị đâm thủng bởi sét hay
không, hoặc xác định chính xác vị trí và số lượng đầu thu sét cần thiết để ngăn
ngừa sự đâm xuyên. Điều này là do kết cấu của cánh quạt thường rất phức tạp,
cùng với sự ảnh hưởng của dòng dẫn đa điểm, quá trình ion hóa và sự phát triển
của sét. Do đó, các phương pháp số chỉ hữu ích trong giai đoạn thiết kế. Dù sử
dụng phương pháp tính toán hay thực nghiệm, việc thử nghiệm đánh sét điện áp
cao, như được mô tả trong Điều D.2, nên được áp dụng cho các thiết kế mẫu nhằm
đảm bảo hiệu quả bảo vệ chống sét.
C.6 Kích thước các
hệ thống bảo vệ chống sét
Các vật liệu được sử dụng để bảo vệ chống
sét cho cánh tuabin gió phải có thể chịu được các hiệu ứng kết hợp của điện,
nhiệt và các ứng suất điện động đặt lên bởi dòng điện sét. Các kích thước danh
nghĩa cho các vật liệu được sử dụng cho đầu thu sét và các dây dẫn sét được liệt
kê trong Bảng C.1 (xem thêm TCVN 9888-3 (IEC 62305-3)).
Bảng C.1 - Vật
liệu, cấu hình và tiết diện danh nghĩa tối thiểu của các đầu thu sét, các cột
thu sét và các dây dẫn sét a) (tương ứng Bảng
6 trong TCVN 9888-3 (IEC 62305-3))
Vật liệu
Cấu hình
Tiết diện
danh nghĩa (mm2)
Đồng
Dẹt đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng mạ thiếc
Tròn đặc b)
50
Xoắn nhiều b)
50
Tròn đặc c)
176
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dẹt đặc
70
Tròn đặc
50
Xoắn nhiều
50
Hợp kim nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
Tròn đặc
50
Xoắn nhiều
50
Tròn đặc c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp kim nhôm mạ đồng
Tròn đặc
50
Thép mạ kẽm nhúng nóng
Dẹt đặc
50
Tròn đặc
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xoắn nhiều
50
Tròn đặc c)
176
Thép mạ đồng
Tròn đặc
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
Thép không gỉ
Dẹt đặc
50
Tròn đặc d)
50
Xoắn nhiều d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tròn đặc c)
176
a) Các đặc tính
cơ học và điện cũng như các tính chất chống ăn mòn phải đáp ứng các yêu cầu của
bộ IEC 62561.
b) 50 mm2 (đường
kính 8 mm) có thể được giảm xuống còn 25 mm2 trong một số trường hợp mà độ bền
cơ
học
không phải là yêu cầu thiết yếu. Trong trường hợp này, cần xem xét việc giảm
khoảng cách giữa các phần nối.
c) Áp dụng cho
các thanh tiếp đất và thanh dẫn đất. Đối với các thanh tiếp đất mà tải trọng
cơ học như lực gió không quan trọng, có thể sử dụng thanh dài 1 mét với đường
kính 9,5 mm
d) Nếu các yếu
tố về nhiệt và cơ học là quan trọng, thì những giá trị này nên được tăng lên
75 mm2.
Tiết diện đưa ra ở trên có ý nghĩa như một
chỉ dẫn bắt đầu cho các dây dẫn đơn giản. Đối với hình học như vậy, độ tăng nhiệt
kết hợp với dòng điện sét có thể được đánh giá phân tích hoặc số hóa. Xem xét
các thành phần cho các ứng dụng đặc biệt, như các dây dẫn sét linh hoạt, và
hình học phức tạp hơn như các đầu thu, các thành phần kết nối, lá mở rộng,
v.v..., kích thước khác nhau có thể được xem xét; đối với các thành phần như vậy,
thẩm tra thiết kế phải dựa trên các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm. Khi các
thành phần bảo vệ chống sét riêng được đặt cùng với định dạng lắp đặt toàn bộ
cánh, đề xuất thử nghiệm giải pháp cuối cùng.
Các thành phần chịu tải như dây thép cho
phanh đầu có thể phải được thậm chí đặc hơn khi độ bền cơ học bị giảm nếu bị đốt
nóng đến nhiệt độ cao. Có một vài kinh nghiệm với dây thép để kiểm soát phanh đầu
đã bị đứt hoặc tan chảy do dòng điện sét ngay cả đối với dây có đường kính lên
đến 10 mm (tiết diện 78 mm2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
θ - θ0 [K]
độ tăng nhiệt của dây dẫn;
α [1/K]
hệ số nhiệt của điện trở;
W/R [J/Ω]
năng lượng riêng của xung dòng điện;
p0 [Ωm]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q [m2]
tiết diện của dây dẫn;
γ [kg/m3]
khối lượng riêng của vật liệu;
Cw [J/kgK]
nhiệt dung.
Bảng C.2 thể hiện các đầu vào của công
thức này đối với các vật liệu dùng chung, và Bảng C.3 thể hiện độ tăng nhiệt đối
với các dây dẫn khác nhau. Phải chú ý rằng trong trường hợp các dây đã có tải
trước đó, độ tăng nhiệt không phải là đạt tới điểm nóng chảy gây hỏng.
Bảng C.2 - Các
đặc trưng vật lý của các vật liệu điển hình được sử dụng trong hệ thống LPS (theo TCVN
9888-1 (IEC 62305-1))
Đại lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhôm
Thép non
Đồng
Thép không gỉ
a)
p0 [Ωm]
29 x 10-9
120 x 10-9
17,8 x 10-9
0,7 x 10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0 x 10-3
6,5 x 10-3
3,92 x 10-3
0,8 x 10-3
γ [kg/m3]
2 700
7 700
8 920
8,0 x 103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
658
1 530
1 080
1 500
cs [J/kg]
397 x 103
272 x 103
209 x 103
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
908
469
385
500
θs [°C] nhiệt độ
nóng chảy.
cs [J/kg] nhiệt
ẩn nóng chảy.
a Khoáng chất Auxtenit không từ tính.
Bảng C.3 - Độ
tăng nhiệt [K] cho các dây dẫn khác nhau là hàm của W/R (theo TCVN 9888-1 (IEC
62305-1))
Tiết diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
Nhôm
Thép non
Đồng
Thép không gỉ a)
W/R
MJ/Ω
W/R
MJ/Ω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MJ/Ω
W/R
MJ/Ω
2,5
5,6
10
2,5
5,6
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6
10
2,5
5,6
10
4
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
169
541
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
16
147
454
-
1 114
-
-
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
309
-
-
-
25
52
132
283
211
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
22
51
98
938
-
-
50
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
37
96
211
5
12
22
188
460
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
3
7
12
9
20
37
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
102
188
a Khoáng chất Auxtenit không từ tính.
Xét đến ảnh hưởng lên đầu thu sét, TCVN
9888-1 (IEC 62305-1) đề xuất sử dụng mô hình sụt áp tại anot hoặc catot để tính
toán thể tích vật liệu chịu hiện tượng xói mòn. Đã có nhiều nỗ lực nhằm liên hệ
mô hình này với các kết quả thử nghiệm và kinh nghiệm thực tế, tuy nhiên vẫn
chưa đạt được thành công. Cần có thêm nghiên cứu để phát triển một mô hình được
kiểm tra xác nhận đầy đủ.
C.7 Kết nối cánh
vào hub
Tại gốc cánh, hệ thống dẫn sét xuống thường
được kết thúc thông qua mặt bích lắp cánh vào hub, hoặc đi trực tiếp đến vỏ
tuabin (bỏ qua ổ trục góc quay và ổ trục chính của rotor) bằng một hệ thống kết
nối chuyên dụng.
Nếu cánh có điều chỉnh góc quay (loại
D), dòng sét có thể được cho đi qua ổ trục góc quay hoặc đi vòng qua ổ trục bằng
tiếp điểm trượt, khe hở không khí hoặc cáp liên kết mềm với độ chùng đủ để đảm
bảo chuyển động góc quay. Cáp liên kết mềm này có thể được tích hợp từ phần
trong cùng của dây dẫn sét xuống bên trong cánh.
Đối với các cánh cỏ phanh đầu cánh (loại
C), hệ thống thủy lực - hệ thống điều khiển dây phanh - cần được bảo vệ. Các xi
lanh thủy lực tiêu chuẩn thường được sử dụng có thể bị hư hại do hiện tượng
phóng điện sét từ cần xi lanh sang vỏ xi lanh. Thông thường, xi lanh thủy lực
được bảo vệ bằng cách chuyển hướng dòng sét qua cáp liên kết mềm với độ chùng đủ
để đáp ứng chuyển động, hoặc sử dụng khe hở không khí trượt hay chổi tiếp xúc để
dẫn dòng sét ra khỏi xi lanh. Cần chú ý giảm độ chùng không cần thiết trong các cáp liên
kết này, vì điện áp cảm ứng qua đoạn cáp chùng có thể tăng rất cao, làm giảm hiệu
quả bảo vệ cho xi lanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.8 Phơi nhiễm sét
của cánh tuabin gió tại hiện trường
C.8.1 Quy định chung
Cánh tuabin gió là bộ phận dễ bị sét
đánh trực tiếp nhất trong thực tế. Như được mô tả trong C.8.2, xác suất điểm
sét đánh không thể được xác định bằng các thử nghiệm điện áp cao như mô tả
trong
Phụ
lục D. Do đó, phương pháp
phù hợp nhất để xác định xác suất này là phân tích dữ liệu tại hiện trường từ các
cánh tương tự. Kinh nghiệm với nhiều loại cánh từ các nhà sản xuất khác nhau
cho thấy phần ngoài của cánh nhận phần lớn các cú sét trực tiếp. Các nghiên cứu
này chỉ ra rằng xác suất sét đánh tăng dần về phía đầu cánh.
C.8.2 Ứng dụng
Mục tiêu của việc trình bày dữ liệu tại
hiện trường liên quan đến phân bố điểm sét đánh trên các tuabin gió là nhằm đảm
bảo rằng các nhà sản xuất có thể thiết kế và lắp đặt hệ thống chống sét một
cách hiệu quả, tức là tập trung bảo vệ nhiều hơn ở vùng đầu cánh. Dữ liệu được
trình bày dựa trên các thiết kế cánh được khảo sát trong hơn một thập kỷ, cho
thấy rõ ràng sự phân bố điểm sét đánh và các hư hại tại các vị trí khác nhau
theo chiều dài cánh. Dữ liệu này là công khai và thể hiện rõ xu hướng phơi nhiễm
sét cao hơn ở phần đầu cánh.
Phân bố điểm sét đánh được trình bày ở
đây có thể khác biệt so với dữ liệu của các vị trí cụ thể, và nếu nhà sản xuất
có dữ liệu tại hiện
trường riêng cho thiết kế cánh của họ ở những địa điểm tương ứng, thì nên sử
dụng các dữ liệu đó làm cơ sở thiết kế.
C.8.3 Phơi nhiễm sét
tại hiện trường
Nhiều chiến dịch khảo sát tại hiện trường
đã được ghi nhận trong các tài liệu, trong đó vị trí các điểm sét đánh được xác
định thông qua kiểm tra trực tiếp cánh và đánh giá hiệu quả của hệ thống chống
sét cũng như các cú đánh gây hư hại. Các khảo sát này bao gồm cả tuabin trên bờ
và ngoài khơi, sử dụng vật liệu CFRP và GFRP (nhựa gia cường sợi carbon và sợi thủy
tinh), với nhiều kiểu thiết kế điểm tiếp nhận khác nhau. Độ dài cánh trong khảo
sát nằm trong khoảng 39 m đến 45 m, và phân bố điểm sét đánh được trình bày
theo khoảng cách tính từ đầu cánh. Kết quả khảo sát được tóm tắt trong Bảng C.4
và có thể được sử dụng trong trường hợp không có dữ liệu cụ thể hơn.
Bảng C.4 - Phân
bố các cú sét trực tiếp từ các chiến dịch thực địa thu thập dữ liệu về phân bố
điểm tiếp xúc so với khoảng cách từ đầu cánh tuabin gió, với chiều dài cánh từ
39 m đến 45 m và có hoặc không có CFRP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
Phạm vi phân
bố của các cú sét trực tiếp
%
0 đến 2
71 đến 99
2 đến 4
0 đến 10
4 đến 6
0 đến 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 đến 4
8 đến 10
0 đến 4
Phần còn lại
0 đến 4
Phụ
lục D
(quy
định)
Thông số thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này mô tả các phương pháp thử
nghiệm để kiểm tra xác nhận thiết kế cánh liên quan đến khả năng xử lý tác động
của một cú phóng điện sét. Các thử nghiệm được mô tả cho các cánh ở đây, nhưng
cũng có thể áp dụng cho các đối tượng khác như đĩa quay, trục, vỏ máy hoặc các
phần của chúng.
Nhà sản xuất sẽ xác định số lượng mẫu của
các vật phẩm sẽ được thử nghiệm. Các vật phẩm cần thử nghiệm sẽ bao gồm các mẫu
cánh, bao gồm cả đầu cánh và một phần đủ lớn bên trong đầu cánh để đại diện cho
toàn bộ thiết kế bảo vệ chống sét và cấu trúc mẫu cánh, cũng như tương tác của
hệ thống tiếp đất không khí, dây dẫn sét, các thành phần kết nối dây dẫn, các thành
phần khác của hệ thống bảo vệ chống sét, và cấu trúc mẫu cánh. Thông số thử
nghiệm được chia thành hai phần nhỏ.
Các thử nghiệm tiếp xúc điện áp cao được
áp dụng để xác định các điểm tiếp xúc sét cụ thể và đường dẫn đứt gãy qua hoặc
xuyên qua các vật liệu không dẫn điện, ví dụ như cánh tuabin gió và vỏ máy. Vì
dòng điện chảy trong các thử nghiệm này chỉ đại diện cho dòng điện dẫn đầu sét,
chứ không phải là dòng điện phóng mạnh hơn nhiều, các thử nghiệm tiếp xúc chỉ nhằm
mục đích cho thấy các đường đi có thể được thực hiện bởi các cú phóng điện sét.
Thiệt hại do các thử nghiệm này gây ra không thể so sánh với thiệt hại có thể xảy
ra từ các dòng điện sét.
Các thử nghiệm hư hại vật lý dòng điện
cao được sử dụng để đánh giá thiệt hại thực tế do dòng điện sét gây ra. Các
phương pháp thử nghiệm được trình bày áp dụng cho cả thiết kế đầu cánh hoàn chỉnh
và cho các phần nhỏ hơn của dây dẫn sét, ví dụ như các thành phần kết nối. Các
thử nghiệm này không cung cấp thông tin nào về các điểm tiếp xúc có khả năng xảy
ra nhất.
Tiêu chí đạt/không đạt cho mỗi thử nghiệm
được mô tả trong các điều tiếp theo.
D.2 Các thử nghiệm tiếp
xúc điện áp cao
D.2.1 Kiểm tra xác
nhận hiệu quả của hệ thống tiếp đất không khí
Các thử nghiệm kiểm tra xác nhận này được
sử dụng để kiểm tra xác nhận hiệu quả của hệ thống tiếp đất không khí trên cánh
tuabin gió. Đối với các mục đích phát triển và thiết kế, có thể sử dụng các thiết
lập thử nghiệm và cân nhắc khác so với yêu cầu của các thử nghiệm chuẩn mực.
Đánh giá dựa trên các thử nghiệm tiếp
xúc không thể tương quan với hiệu suất chặn như quy định bởi LPL đã chọn. Hiệu
suất chặn thực tế chỉ có thể được kiểm tra xác nhận qua quan sát thực địa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2 Thử nghiệm tiếp
xúc tiên đạo sét ban đầu
D.2.2.1 Mục đích thử
nghiệm
Thử nghiệm này dành cho các cánh tuabin
gió. Thử nghiệm này sẽ được sử dụng để kiểm tra xác nhận các yếu tố sau:
• hiệu quả của hệ thống tiếp đất không
khí cho cánh liên quan;
• vị trí của các điểm tiếp xúc tiên đạo
sét có thể xảy ra và các đường đi chập chờn hoặc xuyên thủng trên các cánh và
các cấu
trúc
không dẫn điện khác;
• các đường đi chập chờn hoặc xuyên thủng
dọc theo hoặc xuyên qua các bề mặt điện môi;
• hiệu suất của các thiết kế và/hoặc thiết
bị bảo vệ.
D.2.2.2 Mẫu thử nghiệm
Mẫu thử nghiệm là một cánh đầy đủ hoặc phần đầu
cánh bao gồm tất cả các chi tiết thiết kế liên quan như hiện có trong sản xuất
hàng loạt. Trong việc chọn chiều dài cánh thích hợp, cần xem xét các chi tiết
thiết kế cánh và khả năng xảy ra các điểm tiếp xúc thử nghiệm với dây cẩu, các
chi tiết khác là một phần của thiết lập thử nghiệm và đầu gốc của mẫu cánh.
Kinh nghiệm cho thấy rằng chiều dài cánh khoảng 15 % tổng chiều dài cánh là phù
hợp cho các góc thử nghiệm 10° hoặc thấp hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần dẫn điện, ví dụ như đèn
và cảm biến cũng như các dây dẫn sét, thường được lắp đặt trên hoặc trong mẫu
thử nghiệm (một cánh đơn, đầu cánh hoặc phần giữa của một cánh), sẽ được thể hiện
trong mẫu thử nghiệm.
Các mục này sẽ được đặt ở cùng một vị
trí trong mẫu thử nghiệm như chúng sẽ ở trong cánh. Nếu các mẫu dẫn điện có thể
được định hướng ở nhiều vị trí, những vị trí đại diện cho các trường hợp xấu nhất
nên được thể hiện trong các thử nghiệm. Thông thường, đây là những vị trí dẫn đến
khoảng cách nhỏ nhất đến các bề mặt không dẫn điện, hoặc cường độ trường điện mạnh
nhất theo các hướng vuông góc với bề mặt bên ngoài. Có thể sử dụng các mẫu cánh
mới hoặc các mẫu đã được lão hóa cơ học trước đó, miễn là chúng không bị hư hại
bởi quá trình lão
hóa cơ học.
CHÚ THÍCH 1: Mô tả thử nghiệm trong phụ
lục này là bắt buộc cho đầu cánh. Các nguyên tắc thử nghiệm tương tự có thể được
áp dụng cho các phần bên trong của cánh để kiểm tra xác nhận hiệu suất của hệ
thống tiếp đất không khí trong các vùng này, hoặc xác định các điểm tiếp xúc có
khả năng xảy ra dọc theo cánh.
CHÚ THÍCH 2: Kinh nghiệm cho thấy rằng
việc thử nghiệm cánh ở các góc 10° so
với mặt phẳng nằm ngang yêu cầu mẫu thử nghiệm có chiều dài tối thiểu 10 m để
tránh hiện tượng chập chờn từ đầu mẫu cánh.
D.2.2.3 Thiết lập thử
nghiệm
D.2.2.3.1 Tổng quan
Thử nghiệm kết nối tiên đạo sét ban đầu
được sử dụng cho mục đích thiết kế và kiểm tra xác nhận. Thử nghiệm kiểm tra
xác nhận cho các cánh được mô tả trong phần này, và các thử nghiệm sử dụng là
thiết lập thử nghiệm A hoặc B, trong khi các thử nghiệm phát triển có thể được
hường lợi từ các thiết lập thử nghiệm và cấu hình thử nghiệm khác nhau.
Mỗi cấu hình thử nghiệm nhằm mục đích khởi
đầu hoạt động điện, như hiện tượng corona, tia phóng điện và tiên đạo sét, tại
mẫu thử nghiệm (chứ không phải tại điện cực bên ngoài) như xảy ra tại cánh
tuabin gió ngay trước khi cỏ cú phóng điện sét. Khi quá trình ion hóa không khí
tại mẫu thử nghiệm được khởi đầu, tia phóng điện sẽ tiến về phía điện cực đối
diện, mà sẽ là một hình dạng hình học lớn nhằm đại diện cho bề mặt điện trường
đồng mức cách một khoảng cách nhất định từ đầu cánh. Bằng cách này, ảnh hưởng của
điện cực thử nghiệm bên ngoài lên kết quả thử nghiệm được giảm thiểu. Hình ảnh
tổng quan về các thiết lập thử nghiệm cho thấy máy phát điện áp cao, mẫu thử
nghiệm và điện cực bên ngoài trong các thiết lập thử nghiệm A và B được minh họa
trên Hình D.1, Hình D.4 và Hình D.5.
Thiết lập thử nghiệm A là cấu hình mong
muốn nhất, vì nó thường cho phép có một điện cực bên ngoài có kích thước lớn
hơn (tức là một bề mặt dẫn điện trên sàn phòng thí nghiệm) và cung cấp một môi
trường điện trường thực tế hơn xung quanh mẫu cánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với các mẫu cánh rát linh
hoạt, có thể xem xét nghiêng cánh ở một góc sao cho lực hấp dẫn làm cong cánh theo
hình dạng gần với điều kiện vận hành. Nguyên tắc thiết lập cánh cố định áp dụng
cho cả thiết lập A và B.
D.2.2.3.2 Thiết lập thử
nghiệm A
Thiết lập thử nghiệm A áp dụng cho các
thử nghiệm của các phần lớn của cánh bao gồm các phần đại diện của hệ thống bảo
vệ chống sét. Cấu hình thử nghiệm tổng quát cho thiết lập thử nghiệm A được
minh họa trên Hình D.1.

Hình D.1 - Ví dụ
về thiết lập thử nghiệm kết nối tiên đạo sét ban đầu A
Khoảng cách được thể hiện trên Hình D.1
chỉ mang tính chất chỉ dẫn. Khoảng
cách không khí tối thiểu đến các phần dẫn điện phải là 1,5 m. Mẫu thử nghiệm, với
hệ thống bảo vệ chống sét được kết nối với đầu ra của máy phát Marx, được nâng
lên trên điện cực bên ngoài, là một mặt đất có diện tích lớn. Mặt đất này phải
đủ lớn để tránh hiệu ứng biên, tức là để tránh hiện tượng phóng điện kết thúc ở
cạnh của mặt đất và phải đều và đồng nhất đủ để đảm bảo rằng điểm kết nối của
phóng điện nằm ở phần dưới của khoảng cách. Mẫu thử nghiệm sẽ được thử nghiệm ở các góc 90°,
30° và 10° tại tất cả 4 góc nghiêng cánh như được định nghĩa trên Hình D.2, để
đại diện cho các hướng điện trường mà phần này của mẫu thử nghiệm có thể trải
qua trên tuabin. Các góc cụ thể được xác định cho chuỗi thử nghiệm bắt buộc xác
định các điểm kết nối có khả năng xảy
ra tại góc cánh chính (90°) và nhấn mạnh các phần trong của vùng đầu cánh nơi
cũng quan sát thấy các điểm kết nối có khả năng xảy tại hiện trường (30° và
10°). Các góc bổ sung có thể được sử dụng để khảo sát hiệu suất cánh trong quá
trình thiết kế.


Hình D.2 - Các
hướng có thể cho thiết lập thử nghiệm A kết nối tiên đạo sét ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các thử nghiệm đối với các mẫu
cánh ướt và ô nhiễm có thể được sử dụng để nhấn mạnh các đặc điểm thiết kế cụ
thể và mô phỏng một cánh tự nhiên đã lão hóa, nhưng những thử nghiệm như vậy không
bắt buộc.
Góc giữa trục chiều dài cánh và điện cực
mặt đất bên ngoài được xác định theo Hình D.3. Đối với mỗi cấu hình thử nghiệm
trên Hình D.2, trục chiều dài cánh được định nghĩa là một đường cắt ngang bề mặt
gần nhất (mặt gió (A), cạnh sau (B), mặt ngược gió (C) hoặc cạnh trước (D) ở
khoảng cách 1 m và 5 m từ đầu cánh).

Hình D.3 - Định
nghĩa trục chiều dài của cánh trong các thử nghiệm kết nối sét
Đối với các thiết kế cánh được trang bị
răng cưa, đầu cánh, bộ tạo xoáy hoặc các đặc điểm khí động học khác, tiêu chí
tương tự như được thể hiện trên Hình D.3 sẽ áp dụng. Các phác thảo về việc áp dụng
trên một cánh có đầu cánh được thể hiện trên Hình D.4.

Hình D.4 - Ví dụ
về việc áp dụng các góc trong quá trình thử nghiệm điện áp cao (HV)
Trong trường hợp các cánh có đầu cánh,
khoảng cách đến các phần không dẫn điện có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào
thiết kế của đầu cánh, miễn là khoảng cách đến phần ngắt và các phần dẫn điện tối
thiểu là 1,5 m, và khoảng cách không khí tối thiểu đến các phần không dẫn điện
là 0,5 m.
Hai điều kiện sẽ áp dụng cho một thử
nghiệm hợp lệ khi sử dụng thiết lập thử nghiệm A:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tia phóng điện từ mặt đất không được
phát sinh từ cạnh của mặt đất. Trong trường hợp như vậy, kích thước của mặt đất
có thể được tăng lên. Nhưng lưu ý rằng việc tăng đường kính của điện cực HV có
thể không ngăn chặn hiện tượng phóng điện từ phát sinh tại cạnh của điện cực HV
và bỏ qua mẫu thử nghiệm.
Nếu hiện tượng phóng điện phát sinh tại
mặt đất, và thử nghiệm đã dẫn đến việc kết nối thành công với một thiết bị hoặc
thiết kế bảo vệ xác định, thử nghiệm sẽ được coi là thành công. Nhưng nếu xảy
ra hiện tượng xuyên thủng cánh, thử nghiệm sẽ không được coi là thành công, và
thử nghiệm cụ thể sẽ bị bỏ qua và một thử nghiệm bổ sung có thể được thực hiện.
Điều kiện a) và b) thường được đáp ứng bằng
cách giữ các kích thước sau:
1. Mặt đất phải cách ít nhất 2 m từ phần
dẫn điện gần nhất (bên trong hoặc bên ngoài mẫu thử nghiệm);
2. Mặt đất phải cách ít nhất 1,5 m từ bề
mặt mẫu thử nghiệm gần nhất;
3. Kích thước nhỏ nhất của mặt đất phải
ít nhất gấp 5 lần chiều dài khoảng cách tối thiểu giữa cánh và mặt đất.

Hình D.5 - Ví dụ
về điểm kết nối của tiên đạo sét cách xa mẫu thử nghiệm
Các kích thước cụ thể và hướng mẫu thử
nghiệm sẽ được mô tả trong kế hoạch thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cẩu hình thử nghiệm chung cho thiết lập
thử nghiệm B được minh họa trên Hình D.6. Mẫu thử nghiệm nên được thử nghiệm ở
nhiều vị trí đại diện cho các hướng khác nhau của tiên đạo sét tiếp cận, như được
quy định trên Hình D.2 cho thiết lập thử nghiệm A.

Hình D.6 - Thiết
lập thử nghiệm B kết nối tiên đạo sét ban đầu
Khoảng cách được thể hiện trên Hình D.6
chỉ mang tính chất hướng dẫn. Khoảng cách không khí tối thiểu đến các bộ phận dẫn
điện phải là 1,5 m.
Thiết lập thử nghiệm B có thể áp dụng
cho các cánh quạt như một lựa chọn thay thế cho thiết lập thử nghiệm A, nhưng
cũng phù hợp cho các mẫu thử nghiệm mà việc nâng cao trong cơ sở thử nghiệm là
không thực tế, ví dụ như cần cẩu khí tượng, trung tâm, cánh quạt. Cấu hình này có nhược
điểm là mặt đất trong cơ sở thử nghiệm có thể làm biến dạng trường điện gần mẫu
thử nghiệm. Khoảng cách tối thiểu đến các cấu trúc ngoại lai được quy định
trong IEC 60060-1 là 1,5 lần khoảng cách phóng điện tối thiểu giữa hai điện cực
đối diện. Để giảm thiểu sự biến dạng của trường điện có mặt trong khoảng cách,
mặt đất và các cấu trúc dẫn điện khác phải cách ít nhất 1,5 lần chiều dài khoảng
cách, tức là 3 m với chiều dài khoảng cách là 2 m trên Hình D.6.
Mẫu thử nghiệm được nâng lên trên mặt đất bằng các
giá đỡ với khoảng cách lớn hơn 1,5 lần khoảng cách giữa đầu thu sét trên mẫu thử
nghiệm và điện cực bên ngoài để giảm thiểu ảnh hưởng của mặt đất lên kết quả thử
nghiệm. Điện cực bên ngoài được treo trên mẫu thử nghiệm và có điện thế cao khi
thử nghiệm được thực hiện. Điện cực bên ngoài phải đủ kích thước để tránh hiệu ứng
mép, tức là tránh việc phóng điện dừng lại ở mép của điện cực bên ngoài. Mẫu thử
nghiệm nên thường xuyên được thử nghiệm với hai hoặc nhiều hướng, để đại diện
cho các hướng trường điện mà phần này của cánh quạt hoặc các cấu trúc khác có
thể trải qua trong quá trình sử dụng. Một cạm bẫy với Thiết lập B là khi điện cực
bên ngoài có điện tích dương, sự phóng điện có thể bắt nguồn từ các mép của điện
cực này và dừng lại ở mặt đất, bỏ qua mẫu thử nghiệm.
Ba điều kiện phải áp dụng cho một thử
nghiệm hợp lệ khi sử dụng thiết lập thử nghiệm B:
a) Kết nối của các dòng ion phải xảy ra ở
phần trên của khoảng cách không khí giữa điện cực bên ngoài có điện và mẫu thử
nghiệm, tức là cách mẫu thử nghiệm hơn một nửa khoảng cách phóng điện. Điều này
được xác nhận bằng hình ảnh của các phóng điện. Điểm kết nối của tiên đạo sét
được thể hiện trên Hình D.6. Nếu không đạt được, sự đồng nhất của bề mặt phẳng
nên được cải thiện, hoặc khoảng cách giữa cánh quạt và mặt đất nên được tăng
lên.
b) Dòng ion từ điện cực bên ngoài không
nên bắt nguồn từ mép của điện cực này. Trong trường hợp này, kích thước của điện
cực bên ngoài có thể được tăng lên. Nhưng lưu ý rằng việc tăng đường kính của
điện cực HV có thể không ngăn chặn sự phóng điện bắt nguồn từ mép của điện cực
HV và bỏ qua mẫu thử nghiệm. Trong trường hợp này, giải pháp duy nhất là sử dụng
thiết lập thử nghiệm A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện a) và b) thường được thực
hiện bằng cách giữ các kích thước sau:
1. Điện cực bên ngoài phải cách ít nhất
2 m từ phần tử dẫn điện gần nhất (bên trong hoặc bên ngoài mẫu thử nghiệm).
2. Điện cực bên ngoài phải cách ít nhất
1,5 m từ bề mặt gần nhất của mẫu thử nghiệm.
3. Kích thước nhỏ nhất của điện cực bên
ngoài phải ít nhất 5 lần chiều dài khoảng cách tối thiểu giữa cánh quạt và mặt
đất.
Các kích thước cụ thể và hướng của mẫu
thử nghiệm nên được mô tả trong kế hoạch thử nghiệm.
D.2.2.4 Đường cong điện
áp thử nghiệm
Đường cong điện áp được sử dụng là đường
cong điện áp tăng chậm, đạt đến phóng điện đến mẫu trước đĩnh điện áp dự kiến.
Đường cong điện áp này được chọn vì nó là đại diện nhất cho trường điện trong
vùng lân cận của một cấu trúc trong quá trình kết nối tiên đạo sét ban đầu.
Trong một số trường hợp hiếm hoi, phóng
điện có thể xảy ra sau đỉnh của đường cong điện áp. Những thử nghiệm này được
coi là hợp lệ và được tính vào đánh giá tổng thể miễn là không xảy ra trong hơn
10% tổng số phóng điện trong toàn bộ chuỗi thử nghiệm. Nhưng nếu một lỗ thủng của
cánh quạt đã xảy ra, thử nghiệm sẽ không được coi là thành công, và thử nghiệm
cụ thể đó sẽ bị bỏ qua và một thử nghiệm bổ sung có thể được áp dụng.
Các đường cong như vậy có thể được đạt
được bằng cách sử dụng điện áp xung chuyển trong IEC 60060-1 với thời gian lên
đỉnh là 250 μs ± 50 μs (tức là 250 μs ± 20%) và thời gian giảm xuống một nửa là
2 500 μs ± 1 500 μs (tức là 2 500 μs ± 60%). Vì điện áp được áp dụng dưới dạng
tăng đến phóng điện, thời gian giảm của toàn bộ đường cong không phải là mối
quan tâm chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.7 - Điện
áp xung chuyển mạch điển hình phát sinh để phóng điện bề mặt (100 μs trên dây bảo vệ chống
sét) (100 μs mỗi phần)
Ba thử nghiệm với mỗi điện tích và mỗi
hướng của mẫu thử nghiệm so với điện cực đối diện sẽ được áp dụng, cho tổng số
phát xạ thử nghiệm là 54.
Dòng điện phóng điện của máy phát HV thường
nhỏ hơn 2 000 A, bao gồm hầu hết các dòng tiên đạo sét. Do đó, các hiệu ứng vật
lý của dòng điện này sẽ không đại diện cho những hiệu ứng của dòng điện phóng
điện mạnh hơn nhiều, hoặc của các dòng điện liên tục, có thể đi theo cùng một
đường như tiên đạo sét. Các thử nghiệm để xác định các hiệu ứng của dòng điện
phóng điện lên cấu trúc composite của cánh quạt và thiết kế dẫn điện sét sẽ được
thực hiện theo Điều D.3.
D.2.2.5 Đo và ghi số liệu
Tiến hành các phép đo và các bản ghi số
liệu sau:
• Các hình ảnh và mô tả mỗi bố trí thử
nghiệm và vị trí điện cực.
• Hồ sơ hình ảnh tất cả các thử nghiệm.
Các máy quay phải cung cấp quét 360° mẫu thử. Mỗi máy quay cho phép phân tích
sơ bộ tức thời hình ảnh thử nghiệm thực hiện sao cho bất kỳ các vết thủng nào
cũng được nhận biết tức thời. Một máy quay phụ chiếu vào phần bên trong của mẫu
cánh có thể hữu ích để theo dõi hành vi của tiên đạo sét/dải phát xạ trong các
thử nghiệm.
• Hình ảnh vị trí bị thủng hay các hiệu ứng
quan trọng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hồ sơ về bất kỳ sai lệch so với quy trình thử
nghiệm.
• Hồ sơ các kết quả của mỗi thử nghiệm
cho thấy phân cực điện cực, biên độ và dạng sóng điện áp.
D.2.2.6 Quy trình thử
nghiệm
Quy trình thử nghiệm chung này áp dụng
cho cả hai thiết lập thử nghiệm (A và B).
Kiểm tra xác nhận tính năng máy
phát:
a) Đo các điều kiện môi trường trong
phòng thí nghiệm.
b) Xem xét và thực hiện các quy trình an
toàn.
c) Làm sạch mẫu thử bằng kỹ thuật phù hợp
để loại bỏ độ ẩm, bụi, mảnh vụn và các chất gây ô nhiễm khác có thể ảnh hưởng đến
kết quả thử nghiệm. Kiểm tra cẩn thận mẫu thử để phát hiện bất kỳ vết bẩn nào
có thể gây nhầm lẫn với các hiệu ứng của các thử nghiệm, và xác định những vết
này để không bị nhầm lẫn với các kết quả thử nghiệm sau.
d) Bọc các cạnh dẫn và cạnh sau của cánh
bằng giấy nhôm và nối đất các tấm nhôm này đến hệ thống nối đất ở đầu cánh và đến
dây dẫn xuống nơi nó thoát khỏi cánh để thực hiện các thử nghiệm kiểm tra xác
nhận hiệu suất máy phát (việc bọc cánh là khuyến cáo nhưng không bắt buộc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Điều chỉnh cài đặt máy phát để đảm bảo
có một hiện tượng phóng điện tại mặt phẳng đang tăng của đường cong cho khoảng
cách đã chọn giữa cánh và điện cực bên ngoài và khởi động thử nghiệm lên cánh
trong khi đo điện áp áp dụng.
g) Thực hiện một thử nghiệm lên mẫu thử,
trong khi đo điện áp áp dụng và chụp bằng chứng hình ảnh về đường đi của hiện
tượng phóng điện. Đảm bảo rằng hiện tượng phóng điện xảy ra trên mặt phẳng đang
tăng trước đỉnh của đường cong điện áp.
h) Nếu đường cong không đúng hoặc hiện
tượng phóng điện không xảy ra trên mặt phẳng đang tăng trước đỉnh của đường
cong điện áp, điều chỉnh các thông số của máy phát hoặc khoảng cách không khí
giữa mẫu thử và điện cực đối diện nếu cần thiết để đạt được đường cong và hiện
tượng phóng điện đã quy
định.
i) Khi đường cong nằm trong các dung sai
đã mô tả, loại bỏ tấm nhôm dẫn đã áp dụng ở d) và tiến hành chuỗi thử nghiệm thực
tế.
Trình tự thử nghiệm:
1. Thực hiện một thử nghiệm lên mẫu thử,
trong khi đo điện áp áp dụng và chụp bằng chứng hình ảnh về đường đi của hiện
tượng phóng điện. Đảm bảo
rằng hiện tượng phóng điện xảy ra trên mặt phẳng đang tăng trước đỉnh của đường
cong điện áp.
2. Nếu hiện tượng phóng điện xảy ra trên
cấu trúc cánh,
ngoài hệ thống nối đất đã dự định, ví dụ, nếu xảy ra lỗ thủng không mong muốn của
bề mặt laminate,
thực
hiện một đánh giá để xác định liệu mẫu thử đã thất bại hay chưa. Nếu nó đã thất
bại, thì chuỗi thử nghiệm sẽ bị dừng lại. Hiện tượng phóng điện trên
bề mặt cách điện tiếp theo là phóng điện bề mặt đến hệ thống nối đất đã dự định
không được coi là một thất bại.
3. Lặp lại bước 1) và 2) cho đến khi đã
áp dụng ba thử nghiệm có độ phân cực dương dưới cùng một điều kiện.
4. Chuyển đổi độ phân cực của máy phát
cao áp để đảm bảo độ phân cực của mẫu thử là âm so với mặt phẳng đất (thiết lập
thử nghiệm A) hoặc điện cực bên ngoài (thiết lập thử nghiệm B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Đặt lại vị trí mẫu thử (thiết lập thử
nghiệm A) hoặc điện cực bên ngoài (thiết lập thử nghiệm B) theo yêu cầu của quy
trình thử nghiệm.
7. Lặp lại bước 1) đến 5) cho đến khi tất
cả các tổ hợp của hướng cánh và độ phân cực đã được thử nghiệm với tổng số 54 lần
phóng điện như yêu cầu của quy trình thử nghiệm.
CHÚ THÍCH Thỉnh thoảng, sẽ có một
trường hợp chịu đựng mà không xảy ra hiện tượng phóng điện, đặc biệt khi cánh
được nạp điện với độ phân cực âm. Khi điều này xảy ra, một thử nghiệm bổ sung sẽ
được thực hiện để đảm bảo 54 lần phóng điện hợp lệ được tài liệu hóa bằng hình ảnh
của mỗi hiện tượng phóng điện.
D.2.2.7 Giải thích dữ
liệu
Mẫu thử phải trải qua một đánh giá thử
nghiệm đạt chuẩn kỹ lưỡng để xác định sự phù hợp của thiết kế đối với chuẩn đạt/không
đạt.
D.2.2.8 Tiêu chí đạt/không
đạt
Để vượt qua thử nghiệm kết nối đầu tiên
đạo sét ban đầu, tất cả 54 lần phóng điện phải gắn vào hệ thống nối đất đã được
thiết kế để tiếp nhận sét (các bộ nối đất riêng lẻ, lớp phủ dẫn điện, lưới kim
loại, v.v.), được tài liệu hóa bằng hình ảnh của 54 hiện tượng phóng điện riêng biệt.
Không cho phép có lỗ thủng qua các cấu trúc cách điện của cánh, các phóng điện
gây rối gắn ngoài các điểm nối đất được coi là một thất bại.
Tất cả 54 hiện tượng phóng điện phải xuất
hiện dưới dạng phóng điện trong không khí hoặc dọc theo bề mặt bên ngoài của
cánh từ các điểm nối đất đã dự định trên cánh đến mặt đất xa (thiết lập thử
nghiệm A) hoặc điện cực bên ngoài (thiết lập thử nghiệm B).
Sau thử nghiệm kết nối đầu tiên đạo sét
HV ban đầu, các khu vực đã chịu sự kết nối trực tiếp sẽ phải trải qua thử nghiệm
kết nối cú sét tiếp theo theo quy định tại D.2.3 và thử nghiệm kiểm tra xác nhận
dòng điện cao theo Điều D.3 nhằm xác định khả năng thiết kế để xử lý dòng điện
sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.3.1 Mục đích thử
nghiệm
Sau thử nghiệm kết nối đầu tiên đạo sét
HV ban đầu theo quy định tại D.2.2, các khu vực đã chịu sự kết nối trực tiếp sẽ
phải trải qua thử nghiệm kết nối cú sét tiếp theo theo quy định tại D.2.3 và thử
nghiệm kiểm tra xác nhận dòng điện cao theo Điều D.3 nhằm xác định khả năng thiết
kế để xử lý dòng điện sét.
Mục đích của thử nghiệm này được mô tả
như sau:
1. Trong cả hai trường hợp sét khởi phát
từ trên xuống và sét khởi phát từ dưới lên, khi việc tiếp nhận đầu tiên của tia
sét xảy ra đúng tại điểm nối đất đã dự định, lần sét đầu tiên của tia sét đi xuống
hoặc dòng điện liên tục ban đầu (ICC) của tia sét đi lên có thể đi kèm với một
khoảng tối, và sau đó là sự kết nối lại của đầu điện dẫn vào hệ thống nối đất.
Mục đích của thử nghiệm là để chứng minh rằng sự phá vỡ giữa đầu điện dẫn và hệ
thống nối đất diễn ra dưới dạng phóng điện bề mặt, thay vì là lỗ thủng của vỏ
cánh.
2. Kinh nghiệm đã cho thấy rằng các cơ sở
nối đất cách điện không đủ hoặc các lắp đặt khác kết hợp với các điểm nối đất
có thể dẫn đến lỗ thủng và thiệt hại nghiêm trọng tại hiện trường. Thử nghiệm
này sẽ điều tra thiết kế cho những khiếm khuyết như vậy, và nếu thử nghiệm được
vượt qua, khả năng xảy ra thất bại tại tại hiện trường sẽ được giảm thiểu.
Trong tất cả các trường hợp, thử nghiệm
sẽ xác định xem trường cần thiết để hình thành phóng điện gần các điểm nối đất (các bộ nối
đất bên và đầu cánh) có gây ra hiện tượng phóng điện xảy ra trên bề mặt bên ngoài
của cánh hoặc tạo lỗ thủng trên cánh và phóng điện dọc theo bề mặt bên trong
hay không.
Thử nghiệm này áp dụng cho các bề mặt của
cánh tuabin gió gần các hệ thống
nối đất.
D.2.3.2 Mẫu thử
Mẫu thử nên là một phần cánh theo tỷ lệ
đầy đủ, ví dụ như đầu cánh hoặc bề mặt khác có chứa một điểm kết nối sét có khả
năng xảy ra, một bộ thu sét hoặc thiết bị bảo vệ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.3.3 Thiết lập thử
nghiệm
Thiết lập thử nghiệm như sau:
• Tổng quan về cách sắp xếp thử nghiệm
điển hình, cho thấy hình cắt ngang của mẫu thử và vị trí điện cực thử nghiệm điển
hình, được minh họa trên Hình D.8. Các thử nghiệm được thực hiện với một hoặc
nhiều vị trí điện cực, đại diện cho các hướng có thể của việc quét tiên đạo sét
như trên Hình D.11.
• Đỡ mẫu thử ở trên mặt đất với khoảng
cách ít nhất 1,5 lần khoảng cách phóng điện tối thiểu như được mô tả trong IEC
60060-1:2010, 4.2.
• Các bộ thu sét, dây dẫn sét xuống và bất
kỳ thành phần dẫn điện nào khác gắn liền với hệ thống bảo vệ chống sét của cánh
như một phần của thiết kế nên ở điện thế mặt đất.
• Đấu nối đầu ra của máy phát HV với điện cực điện
áp cao. Điện cực phải có hình cầu với bán kính 50 mm ± 5 mm. Bề mặt của điện cực
HV phải được đặt cách bề mặt mẫu thử 50 mm ± 5 mm để thể hiện điện áp được áp dụng
bởi một kênh sét quét qua bề mặt của mẫu thử. Ngược lại, hệ thống bảo vệ chống
sét của cánh có thể được kết nối với máy phát HV và điện cực hình cầu có thể được
nối đất.
• Thiết lập thiết bị để đo và ghi lại điện
áp thử nghiệm được áp dụng.

Hình D.8 - Bố
trí thử nghiệm kết nối cú sét tiếp theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường điện liên quan đến một kênh quét
cho các cú sét từ trên xuống và tái kết nối của dòng tiên đạo nhanh tạo ra các
trường điện tăng nhanh, được đại diện chính xác hơn bởi dạng sóng điện áp xung
sét được định nghĩa trong IEC 60060-1. Dạng sóng điện áp xung sét đầy đủ có thời
gian tăng T1 là 1,2 μs và thời gian giảm đến
nửa giá trị T2 là 50 μs như được xác định trong IEC 60060-1 và minh họa
trên Hình D.9.
Dạng sóng này được áp dụng với điện áp đỉnh
ảo cao hơn phóng điện bề mặt yêu cầu đến đầu nối không khí sao cho phóng điện bề
mặt xuất hiện trên đầu sóng như minh họa trên Hình D.10.

Hình này được điều chỉnh từ IEC 60060-1.
Hình D.9 - Dạng
sóng điện áp xung sét

Hình này được điều chỉnh từ IEC 60060-1.
Hình D.10 - Điện
áp xung sét bị cắt ở đầu sóng
Hiện tượng phóng điện bề mặt phía trước
của sóng được minh họa trên Hình D.10 đại diện cho kết quả của tốc độ tăng của
dòng sét (dl/dt) nhân với độ tự cảm của dòng tiên đạo sét hoặc kênh cho cú sét
từ trên xuống hoặc trường liên quan đến tái kết nối của dòng tiên đạo nhanh sau
cú sét hồi đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.3.5 Đo và ghi dữ
liệu
Những thông tin đo lường và ghi dữ liệu
cần được thực hiện bao gồm:
• Chụp ảnh và ghi mô tả về từng bố trí
thử nghiệm và vị trí điện cực.
• Ghi lại hình ảnh từ các thử nghiệm, với
camera cung cấp góc
nhìn toàn diện 360° của mẫu thử. Một camera nên có khả năng phân tích nhanh các kết
quả thử nghiệm ngay lập tức để phát hiện kịp thời bất kỳ lỗ thủng nào. Một camera khác có thể hữu
ích trong việc giám sát các hoạt động bên trong của dòng tiên đạo hoặc tiên đạo
trong mẫu cánh quạt trong suốt quá trình thử nghiệm.
• Chụp ảnh tại các điểm xảy ra lỗ thủng
hoặc các hiện tượng đáng chú ý khác.
• Ghi lại thông tin môi trường trong
phòng thí nghiệm như nhiệt độ, áp suất và độ ẩm, cũng như thời gian, nhân sự thực
hiện, và vị trí thử nghiệm.
• Ghi nhận bất kỳ sự khác biệt nào so với
quy trình thử nghiệm ban đầu.
• Ghi lại kết quả thử nghiệm, bao gồm cực
tính của điện áp, biên độ và dạng sóng (với thời gian tăng và thời lượng của
sóng).
D.2.3.6 Quy trình thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đo đạc các điều kiện môi trường trong
phòng thí nghiệm.
b) Kiểm tra và thực hiện các biện pháp
an toàn.
c) Kiểm tra mẫu thử để phát hiện bất kỳ
vết khiếm khuyết nào, nhằm tránh nhầm lẫn với kết quả của các thí nghiệm tiếp
theo. d) Hiệu chuẩn
thiết bị phát và các công cụ đo lường để đảm bảo rằng dạng sóng và điện áp đỉnh
đều đúng với yêu cầu.
e) Làm sạch mẫu thử bằng phương pháp
thích hợp để loại bỏ bụi và các tạp chất khác có thể làm ảnh hưởng đến kết quả
thử nghiệm.
f) Áp dụng điện áp để gây phóng điện lên
mẫu thử, đồng thời ghi lại điện áp đã áp dụng và chụp ảnh hiện tượng phóng điện
xảy ra.
g) Kiểm tra mẫu thử, ghi nhận kết quả và
đánh dấu vị trí của bất kỳ lỗ thủng hoặc hiệu ứng nào trên mẫu thử.
h) Nếu phát hiện lỗ thủng, thực hiện
đánh giá để xác định mẫu thử có thất bại hay không. Nếu mẫu được coi là thất bại,
quy trình thử nghiệm có thể phải dừng lại.
i) Lặp lại các bước f) đến h) ba lần cho
mỗi cực tính, với các vị trí điện cực như trên Hình D.11.
j) Với các thiết kế hệ thống tiếp đất đầu nhận sét
khác như lưới kim loại hoặc cấu trúc sợi carbon, chúng phải được thử nghiệm theo các vị
trí điện cực xấu nhất mà nhà sản xuất xác định, và thực hiện ba lần phóng điện
cho mỗi cực tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.11 - Vị
trí điện cực HV cho thử nghiệm kết nối sét tiếp theo
D.2.3.7 Diễn giải dữ liệu
Các mẫu thử nghiệm cần phải trải qua một
quá trình đánh giá kỹ lưỡng sau thử nghiệm để xác định xem thiết kế có đáp ứng
được các tiêu chí đạt hay không. Việc này giúp đánh giá sự phù hợp của thiết kế
với các tiêu chí quy định.
D.2.3.8 Tiêu chí đạt/không
đạt
Để vượt qua thử nghiệm phóng điện liên tiếp,
không được xảy ra bất kỳ lỗ thủng nào xuyên qua các cấu trúc cách điện của cánh
quạt. Tất cả các hiện tượng phóng điện phải diễn ra dưới dạng phóng điện qua bề
mặt hoặc trong không khí phía trên bề mặt, từ điện cực thử nghiệm đến các đầu
nhận sét đã được thiết kế trên cánh quạt.
D.3 Thử nghiệm thiệt hại
vật chất dòng cao
D.3.1 Quy định chung
Các thử nghiệm này được sử dụng để xác định
các hiệu ứng của một lần sét đánh vào bề mặt cánh hoặc vỏ tuabin và dòng điện
đi từ điểm sét đánh như vậy. Các hiệu ứng này có thể được đánh giá ở các điểm
sét đánh và dọc theo đường dẫn dòng điện sét.
D.3.2 Thử nghiệm hồ
quang điện đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thực hiện thử nghiệm giai đoạn đầu
hình thành kênh dẫn sét (HV initial leader attachment) theo D.2.2, các khu vực
bị tác động bởi điểm tiếp xúc trực tiếp của sét sẽ tiếp tục trải qua thử nghiệm
tiếp xúc dòng sét chính theo D.2.3 và thử nghiệm xác minh dòng điện cao theo Điều
D.3 nhằm xác định khả năng thiết kế chịu đựng được dòng sét.
Thử nghiệm này có thể áp dụng cho các kết
cấu như cánh và vỏ tuabin gió chịu tác động sét đánh trực tiếp hoặc dòng dẫn
sét.
Thử nghiệm được sử dụng để xác định các
hiệu ứng trực tiếp (thiệt hại vật chất) mà có thể dẫn đến tại các vị trí có thể
có luồng sét đánh vào cánh hoặc ở nơi mật độ năng lượng và dòng điện cao có thể
dẫn ra từ một điểm lối vào khi sét đánh. Ví dụ như hệ thống đầu thu sét cánh và
dây dẫn điện kết hợp, lá kim loại, dải dây bảo vệ chống sét, các phụ kiện và bộ
nối trên đường dẫn dòng điện sét gần điểm gắn.
Sử dụng thử nghiệm để đánh giá:
• Thiệt hại kèm theo của hồ quang:
• Hình thức phát nóng;
• Ăn mòn kim loại tạo các hệ thống đầu
thu sét;
• Tính năng của các dải chia dòng dạng
phân đoạn và dạng đặc;
• Sự thích hợp của các vật liệu và thiết
bị bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các hiệu ứng sóng nổ và sóng xung
kích;
• Đáp ứng của các mối ghép và các bộ phận
lắp ráp phần cứng;
D.3.2.2 Mẫu thử
Các thử nghiệm này có thể được thực hiện
trên các bộ phận được sản xuất tỷ lệ hoặc đại diện như nguyên mẫu. Các thử nghiệm
này cũng có thể được thực hiện trên các tấm vật liệu, mẫu thí nghiệm hoặc các
phần phụ của cánh, hay các bộ phận tuabin gió khác. Các tấm vật liệu, mẫu thí
nghiệm hoặc các phần phụ phải được chế tạo với quy trình sản xuất phù hợp, sơn
và hoàn thiện khác, mối ghép và vật liệu. Đối với các thiết bị bảo vệ đòi hỏi
phải có một điện áp cụ thể để ion hóa, như các dải dây bảo vệ chống sét phân đoạn,
chiều dài của mẫu thử ion hóa phải đủ ngắn để ion hóa trong quá trình thử nghiệm
dòng điện cao, do phát dòng điện cao thường không áp dụng lớn hơn 100 kv.
D.3.2.3 Thiết lập thử
nghiệm
Quá trình thiết lập thử nghiệm được tiến
hành như sau:
• Đặt mẫu thử vào một giá đỡ vững chắc,
đảm bảo khoảng cách đến các bề mặt dẫn điện khác ít nhất là 1,5 lần khoảng cách
phóng điện tối thiểu, như được nêu trong IEC 60060-1:2010, 4.2. Trong trường hợp
có kim loại nóng chảy đọng lại trên cánh quạt gây nguy cơ cháy, mẫu thử có thể
cần đặt theo chiều dọc.
• Kết nối hệ thống hồi của máy phát điện
để dẫn dòng sét ra khỏi mẫu thử, mô phỏng hiện tượng cánh quạt hoặc tổ máy bị
sét đánh. Đảm bảo rằng lực từ và các tương tác dòng điện được kiểm soát để mô
phỏng tình huống thực tế mà không ảnh hưởng sai lệch đến kết quả thử nghiệm.
• Điện cực thử nghiệm cần đặt cách bề mặt mẫu thử
50 mm tại khu vực cần kiểm tra. Đối với hầu hết các thử nghiệm nhập cung điện,
sử dụng điện cực "phân tán tia" hoặc điện cực tungsten để hạn chế vật
liệu điện cực lắng đọng lên bề mặt mẫu. Loại điện cực này đại diện tốt cho hiệu
ứng sóng xung của sét mà không làm thay đổi bề mặt mẫu một cách không thực tế.
Điểm phóng điện phải cách ít nhất 50 mm từ mép đầu thu sét về phía cạnh sau, nhằm
mô phỏng những điểm dễ bị mài mòn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sử dụng dây kim loại mảnh có đường
kính không quá 0,5 mm để dẫn cung điện đến điểm mong muốn trên mẫu thử, đặc biệt
khi bộ phận dẫn điện nằm dưới lớp cách điện mỏng. Một lỗ nhỏ có đường kính
không quá 2 mm có thể được khoan qua lớp cách điện mà không ảnh hưởng đến kết
quả thử nghiệm.
• Thử nghiệm đầu vào Arc dẫn điện được
thực hiện ở phía cạnh sau của hệ thống thu sét (treo trong vùng),
• Thiết bị cảm biến cần được thiết lập để
ghi lại toàn bộ quá trình.

Sự lệch ngang của điện cực so với đầu
thu sét giúp kiểm tra xác nhận hiệu ứng sóng xung từ kênh sét.
Hình D.12 - Bố
trí thử nghiệm dòng điện cao cho thử nghiệm hồ quang đầu vào
D.3.2.4 Dạng sóng dòng
điện thử nghiệm
Dòng điện cần thử nghiệm bao gồm cả củ
sét ngắn và cú sét dài, với các biên độ, mức độ điện tích, và năng lượng đặc
trưng đã được quy định trong Bảng A.1 cho LPL I Zone OA1. Các mức thử nghiệm
này được điều chỉnh dựa trên điều kiện thực tế của cấu trúc (như phần cánh quạt),
với mức tiếp xúc và điểm tiếp xúc cụ thể. Hai thành phần dòng điện này có thể
được áp dụng cùng lúc trong một lần phóng điện, nếu điều kiện cho
phép, hoặc có thể được thực hiện qua các lần phóng điện riêng lẻ như đề xuất trong
Bảng A.3. Các thông số của dòng điện thử nghiệm được trình bày trong Bảng D.1
và D.2.
Việc cung cấp các thông số dòng điện
trong phạm vi dung sai (-10 % / +10 % đối với I, -10 % / +45 % đối với W/R và -20 % / +20
% đối với Qflash) có thể được
thực hiện bằng cách sử dụng dòng điện giảm dần theo hàm mũ với T2 khoảng 350 μs, hoặc một xung dòng điện
dao động với năng lượng đặc trưng tương tự, kèm theo dòng điện liên tục để bổ
sung lượng điện tích còn lại. Thành phần DC sẽ cung cấp phần điện tích còn lại, với dòng điện
đỉnh nằm trong
khoảng từ 200 A đến 1 200 A (-10 % / +10 %), và thời gian phóng điện là 0,5 giây với
dung sai -10 % / +10 %. Điều này đảm bảo lượng điện tích được tiêm theo yêu cầu,
phù hợp với TCVN 9888-1 (IEC 62305-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bước đo lường và ghi lại dữ liệu cần
được tiến hành bao gồm:
• Chụp ảnh và mô tả chi tiết về cách thiết
lập thử nghiệm.
• Chụp ảnh mẫu thử trước, trong và sau mỗi
lần thử nghiệm. Có thể sử dụng máy quay hồng ngoại để xác định các vùng điểm
nóng trong quá trình thử nghiệm.
• Chụp ảnh và mô tả các hư hại xảy ra
trên mẫu thử nghiệm.
• Ghi lại các thông số môi trường trong
phòng thí nghiệm như nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, ngày tiến hành thử nghiệm, nhân
viên thực hiện và chứng kiến thử nghiệm, và địa điểm thử nghiệm.
• Ghi lại bất kỳ sai lệch nào trong quá
trình thử nghiệm so với quy trình chuẩn.
• Ghi lại kết quả của từng thử nghiệm
bao gồm các thông số về cực tính, biên độ dòng điện, dạng sóng (thời gian đỉnh
và thời gian kéo dài), năng lượng đặc trưng và quá trình truyền điện tích tại
các điểm thử nghiệm liên quan.

Hình D.13 - Điện
cực thử nghiệm kiểu phân tán tia điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thử nghiệm bao gồm các bước
sau:
a) Đo lường các điều kiện môi trường của
phòng thí nghiệm.
b) Xem xét và thực hiện các quy trình an
toàn.
c) Hiệu chuẩn máy phát và các thiết bị
đo lường như sau:
1. Chèn một thanh dẫn điện hoặc tấm dẫn
điện thay thế cho mẫu thử, với các thuộc tính vật liệu tương tự như mẫu thử.
2. Kết nối thanh hoặc tấm với dòng điện
trở về của máy phát thử nghiệm.
3. Khởi động thử nghiệm đối với thanh dẫn
và đo dạng sóng dòng điện áp dụng.
4. Nếu mức dòng điện hoặc dạng sóng
không nằm trong giới hạn dung sai (I (-10 % / +10 %), W/R (-10 % / +45 %)
và Qflash(-20 % / +20 %)), điều chỉnh
các thông số của máy phát.
5. Lặp lại bước 3) và 4) cho đến khi đạt
được dạng sóng yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Áp dụng thử nghiệm lên mẫu thử.
e) Kiểm tra mẫu thử và ghi lại kết quả.
f) Nếu cần, đặt điện cực ở vị trí mới
trên mẫu thử và lặp lại các bước d) và e).
Để chứng minh sự tuân thủ với LPL I, các
xung dòng điện sau đây sẽ được áp dụng cho hệ thống trong bước d). Tùy thuộc
vào đánh giá mức phơi nhiễm sét cụ thể, xung của cú sét hồi đầu tiên (thử nghiệm
1-3) được điều chỉnh theo biên độ. Kế hoạch kiểm tra xác nhận sẽ bao gồm lý do
cho việc điều chỉnh xung của cú sét hồi đầu tiên sử dụng các thông số như dòng
điện đỉnh, năng lượng đặc trưng và mức độ điện tích. Lượng điện tích trong xung
dòng điện cú sét dài là không đổi dọc theo chiều dài của cánh quạt, và nhà sản
xuất sẽ phải chỉ rõ các tiêu chí đạt/không đạt liên quan đến tuổi thọ dự kiến
và chu kỳ bảo trì của thành phần.
Ba xung đầu tiên (thử nghiệm 1-3 trong Bảng
D.1) sẽ được sử dụng để xác định tính đầy đủ của thiết kế liên quan đến LPL đã
chọn (tiêu chí đạt/không đạt), trong khi các xung tiếp theo (thử nghiệm 4-6
trong Bảng D.1) sẽ đặc trưng hóa sự hao mòn do lượng điện tích của cú sét dài.
Một xung dòng điện có đủ cường độ để
kích hoạt cột hồ quang sẽ được sử dụng để tạo ra hồ quang cần thiết trong khoảng
cách thử nghiệm trước cú sét dài trong thử nghiệm 4-6.
Bảng D.1 - Thông số dòng
điện thử nghiệm tương ứng với LPL I
Thử nghiệm Id
Dòng điện đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện tích cho
mỗi thử nghiệm
[KA]
[MJ/Ω]
[C]
1-3 (3 thử
nghiệm)
200
10
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
200
Lượng điện
tích tích lũy
900
CHÚ THÍCH: Các tham số thử nghiệm được
áp dụng với các
dung sai theo TCVN 9888-1 (IEC 62305-1), I (-10 %/+10 %), W/R (-10 %/+45
%)và Qflash(-20 %/+20 %)
Do hiện tượng ăn mòn bề mặt của các hệ
thống thu sét do lượng điện tích dẫn truyền, hư hại là tích lũy. Điều này có
nghĩa là lượng điện tích tích lũy trong quá trình thử nghiệm sẽ giúp xác định
khoảng thời gian kiểm tra/tần suất thay thế, miễn là lượng điện tích tổng cộng
được áp dụng là thực tế. Đối với các đầu thu sét bên trong cánh quạt, dòng điện
đỉnh và năng lượng đặc trưng nên được điều chỉnh phù hợp với mức phơi nhiễm sét
được quy định trong 8.2.2. Tuy nhiên, các mức điện tích vẫn được giữ nguyên, do
đó ngay cả các đầu thu sét phía trong phần đầu cánh quạt cũng phải được thử
nghiệm với các mức điện tích như đã quy định trong Bảng D.1.
Đối với các thiết kế sử dụng nhiều đầu
thu sét, tất cả các đầu thu sét đều phải được thử nghiệm đầy đủ. Nếu một thiết
kế cánh quạt bao gồm nhiều đầu thu sét được chế tạo tương tự, chỉ cần thử nghiệm
một mẫu đại diện của mỗi loại như một phần của thử nghiệm kiểu này.
Ngoài ra, đối với các địa điểm có phơi
nhiễm sét vào mùa đông, các xung sau đây (thử nghiệm 7-X trong Bảng D.2, X là tối
thiểu 9 [3 thử nghiệm bổ sung] cho một thành phần bảo vệ riêng lẻ) sẽ được sử dụng
để đặc trưng hóa sự hao mòn của các điểm thu sét gần đầu cánh quạt nhất do lượng
điện tích của cú sét dài trong sét mùa đông. Thành phần này có thể cần được
thay thế sau một số thử
nghiệm trong Bảng D.2 (tức là được phép ngắt thử nghiệm sau tối thiểu 9 lần và
thay thế các thành phần bị hư hại sau bất kỳ thử nghiệm nào từ 10-X, miễn là được
ghi đầy đủ trong báo cáo thử nghiệm), và nhà sản xuất sẽ điều chỉnh mức độ hao
mòn của hệ thống bảo vệ chống sét (LPS) phát hiện trong quá trình thử nghiệm với
mức độ phơi nhiễm dự kiến tại địa điểm cụ thể đó, và sử dụng thông tin này để
điều chỉnh chu kỳ bảo trì cho địa điểm đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.2 -
Thông số dòng điện thử nghiệm cho phơi nhiễm sét mùa đông (thời gian tối đa 1
s)
Thử nghiệm Id
Dòng điện đỉnh
Năng lượng cụ
thể
Điện tích cho
mỗi thử nghiệm
[kA]
[MJ/Ω]
[C]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
600
Lượng điện
tích tích lũy (sét mùa đông)
Tối thiểu 3 lần
600
CHÚ THÍCH: Các tham số thử nghiệm được
áp dụng với các dung sai theo TCVN 9888-1 (IEC 62305-1), I (-10 %/+10 %), W/R (-10 %/+45
%)và Qflash(-20 %/+20 %)
D.3.2.7 Diễn giải dữ liệu
Các mẫu thử nghiệm cần trải qua quá
trình đánh giá kỹ lưỡng sau khi thử nghiệm nhằm xác định mức độ phù hợp của thiết
kế với các tiêu chí đạt/không đạt. Đối với các hệ thống thu sét, tiêu chí này
nên bao gồm các yếu tố như tiếng ồn phát sinh từ sự ăn mòn bề mặt và tính dễ
dàng khi thay thế.
D.3.2.8 Tiêu chí đạt/không
đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.3 Thử nghiệm các
bề mặt không dẫn điện
D.3.3.1 Mục đích thử
nghiệm
Thử nghiệm này được áp dụng cho các bề mặt
không dẫn điện như bề mặt cánh tuabin gió. Thử nghiệm này được sử dụng để xác định
ảnh hưởng của một luồng sét quét trên bề mặt không dẫn điện, sau đó gắn đúng
vào hệ thống đầu thu sét.
Thử nghiệm này có thể được sử dụng để
đánh giá:
• Các hiệu ứng sóng xung sốc và nhiệt
trên các bề mặt và vỏ không dẫn điện;
• các hiệu ứng hồ quang bề mặt trên các
kết cấu dẫn điện được đưa vào hoặc ở dưới bề mặt cánh (các lưới kim loại dưới bề
mặt được sử dụng như các dây dẫn sét, vật liệu CFC nằm ngay dưới bề mặt, v.v..)
• bề mặt không dẫn điện cho toàn bộ
khung gắn, trong trường hợp các thành phần cấu thành đỡ vỏ cánh.
D.3.3.2 Mẫu thử nghiệm
Mẫu thử nghiệm nên là một sản phẩm sản
xuất thực tế với kích thước đầy đủ, ví dụ như các đoạn hoặc phân đoạn của dây dẫn
sét hoặc các cấu trúc dẫn điện, được lắp đặt theo cách đại diện. Việc lắp đặt
này có thể bao gồm các bề mặt tiếp giáp giữa các phần kết cấu (như kết cấu CFRP), các mối dán bằng
keo, các mối ghép bắt vít, ổ trục hoặc chổi than. Mẫu kết cấu cần có kích thước
đủ lớn để đảm bảo mô phỏng phân bố dòng sét một cách đại diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.3.3 Bố trí thử nghiệm
Bố trí thử nghiệm như sau:
• Lắp mẫu thử nghiệm vào một giá đỡ sao cho mẫu
được nâng lên cách các bề mặt dẫn điện khác một khoảng tối thiểu bằng 1,5 lần
khoảng cách phóng điện bề mặt tối thiểu, theo quy định tại IEC 60060-1:2010, mục
4.2, để tránh ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
• Kết nối đầu ra và đầu nối về của máy
phát dòng điện vào mẫu thử để dòng điện thử nghiệm đi qua mẫu theo cách mô phỏng
thực tế khi cánh hoặc cấu trúc khác bị sét đánh. Cực tính của máy phát thường
không quan trọng. Cần đảm bảo rằng
lực từ và các tương tác khác liên quan đến dòng điện bên trong mẫu thử được kiểm
soát để mô phỏng đúng tình huống tự nhiên. Hình D.14 minh họa một bố trí điển
hình.
• Bố trí thiết bị đo và thiết bị ghi dữ
liệu.
CHÚ THÍCH: Một bố trí bán đồng trục của
các dây dẫn và mẫu thử nghiệm có thể được sử dụng để giảm thiểu lực từ do dòng
điện trong các dây dẫn đưa dòng điện đến và từ mẫu, và để đạt được phân phối
dòng điện thực tế qua mẫu. Hình D.14 mô tả bố trí điển hình khi thử nghiệm một
phần của cánh quạt gió. Đo lường điện áp cảm ứng vào hệ thống dây điện có thể
được cài đặt bên trong cánh quạt cũng có thể được thực hiện trong quá trình thử
nghiệm dòng điện dẫn, như mô tả trong Điều 8.
D.3.3.4 Dạng sóng dòng
điện thử nghiệm
Dòng điện thử nghiệm được áp dụng bao gồm
xung ngắn đầu tiên, với các mức biên độ, điện tích và năng lượng riêng như mong
đợi đối với môi trường sét được nhà sản xuất xác định cho cấu trúc cụ thể. Các
thông số quan trọng của dòng điện thử nghiệm này được trình bày trong Bảng D.3
và Bảng D.4.
Dòng điện thử nghiệm cụ thể được áp dụng
sẽ được xác định theo mức bảo vệ đã được gán cho phần cấu trúc tuabin gió đang
được thử nghiệm. Biên độ dòng điện thử nghiệm được áp dụng cho các mẫu chỉ đại
diện cho một phần của đường dẫn điện qua cấu trúc (ví dụ: hai dây dẫn sét song
song trong cánh quạt, các thành phần cấu trúc CFRP song song với dây dẫn
sét, v.v.) cần được điều chỉnh theo mức phơi nhiễm sét như được mô tả trong
8.2.2 đối với cánh quạt. Nhà sản xuất phải xác định các thông số của dòng điện
thử nghiệm ảnh hưởng đến từng đường dẫn dòng điện và từng giao diện của cấu
trúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phân tích chi tiết về sự phân bố
dòng điện và các thành phần dòng điện liên quan trong các đường dẫn khác nhau của
kết cấu có thể cho thấy rằng các tham số dạng sóng không tỷ lệ tuyến tính với
biên độ đỉnh của dòng điện. Trong quy định kỹ thuật về thử nghiệm, các lập luận
cho việc tỷ lệ hóa tham số dòng điện phải được xác định.
D.3.3.5 Đo lường và ghi
dữ liệu
Các phép đo và ghi dữ liệu cần thực hiện
bao gồm:
• Chụp ảnh và mô tả quá trình cài đặt thử
nghiệm.
• Chụp ảnh các điểm phóng điện.
• Chụp ảnh mẫu thử nghiệm trước, trong
và sau mỗi thử nghiệm. Việc sử dụng camera hồng ngoại để xác định các khu vực điểm
nóng trong quá trình thử nghiệm có thể giúp ích.
• Chụp ảnh và mô tả các hư hại xảy ra
trên mẫu thử.
• Ghi lại các điều kiện môi trường của
phòng thí nghiệm (ví dụ như nhiệt độ, áp suất, độ ẩm), ngày thực hiện thử nghiệm,
nhân viên tham gia và chứng kiến thử nghiệm, cũng như địa điểm thử nghiệm.
• Ghi lại bất kỳ sự sai lệch nào so với
quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.14 - Ví
dụ về bố trí cho thử nghiệm dòng điện dẫn
D.3.3.6 Quy trình thử
nghiệm
Quy trình thử nghiệm như sau:
a) Đo điều kiện môi trường phòng thí
nghiệm.
b) Xem xét và thực hiện các quy trình an
toàn.
c) Hiệu chỉnh máy phát và thiết bị đo
như sau:
1. Tháo dòng điện cao và hồi của máy
phát khỏi mẫu thử và kết nối chúng với một thanh dẫn điện gần hoặc thay thế mẫu
thử. Thanh này nên có các đặc tính vật liệu tương tự như mẫu thử.
2. Thực hiện một thử nghiệm lên thanh dẫn
điện đồng thời đo dạng sóng dòng điện được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Lặp lại bước 2) và 3) khi cần thiết để
đạt được các dạng sóng yêu cầu.
5. Tháo thanh dẫn điện và lắp lại máy phát vào mẫu thử.
d) Làm sạch mẫu thử bằng kỹ thuật phù hợp
để loại bỏ bụi, mảnh vụn và các chất gây ô nhiễm khác có thể ảnh hưởng đến kết
quả thử nghiệm.
e) Đo điện trở nối tiếp của mẫu thử, với
các tiêu chí đạt/không đạt.
f) Thực hiện một thử nghiệm lên mẫu thử.
g) Kiểm tra mẫu thử và ghi lại kết quả.
h) Lặp lại bước f) và g) để thực hiện
các thử nghiệm bổ sung theo kế hoạch thử nghiệm.
Để chứng minh sự tuân thủ với LPL I, các
xung dòng điện sau đây cần được áp dụng cho hệ thống trong bước f). Tùy theo
đánh giá phơi nhiễm sét cụ thể, xung dòng điện lần đầu tiên (thử nghiệm 1-3) được
điều chỉnh theo biên độ.
Kế hoạch xác nhận cần bao gồm lý do cho
việc điều chỉnh xung dòng điện đầu tiên về mặt dòng điện đỉnh, năng lượng riêng
và các mức điện tích. Hàm lượng điện tích trong xung dòng điện dài là không đổi
trên toàn bộ chiều dài của cánh quạt, và nhà sản xuất cần đưa ra các tiêu chí đạt/không
đạt liên quan đến tuổi thọ dự kiến và chu kỳ bảo dưỡng của bộ phận được xem
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.3 - Các
thông số dòng điện thử nghiệm tương ứng với LPL I
Thử nghiệm Id
Dòng điện đỉnh
Năng lượng cụ
thể
Điện tích cho
mỗi thử nghiệm
[kA]
[MJ/Ω]
[C]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
10
100
CHÚ THÍCH: Các tham số thử nghiệm được
áp dụng với các dung sai theo TCVN 9888-1 (IEC 62305-1), I (-10 %/+10 %), W/R (-10 %/+45 %) và Qflash(-20 %/+20 %)
Đối với các đường dẫn linh hoạt (khe hở
tia lửa, tiếp xúc trượt, chổi than, ổ trục, v.v.), sự ăn mòn gốc hồ quang do
tác động của điện tích trong xung dòng điện dài cũng cần được xem xét, và trình
tự thử nghiệm trong Bảng D.4 sẽ được sử dụng. Hàm lượng điện tích trong xung
dòng điện dài là không đổi trên toàn bộ chiều dài của cánh quạt, và nhà sản xuất
cần đưa ra các tiêu chí đạt/không đạt liên quan đến tuổi thọ dự kiến và chu kỳ
bảo dưỡng của bộ phận được xem xét.
Bảng D.4 - Các thông số
dòng điện thử nghiệm tương ứng với LPL I
(cho các đường
dẫn linh hoạt)
Thử nghiệm Id
Dòng điện đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện tích cho
mỗi thử nghiệm
[KA]
[MJ/Ω]
[C]
1-3 (3 thử
nghiệm)
200
10
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
200
Lượng điện
tích tích lũy
900
CHÚ THÍCH: Các tham số thử nghiệm được
áp dụng với các dung sai theo TCVN 9888-1 (IEC 62305-1), I (-10 %/+10 %), W/R (-10 %/+45
%)và Qflash(-20 %/+20 %)
Với việc xem xét sự ăn mòn của khe hở
tia lửa, tiếp xúc trượt, chổi than, ổ trục, v.v. do dòng điện dẫn, thiệt hại là tích lũy. Điều này có
nghĩa là lượng điện tích tích lũy trong suốt quá trình thử nghiệm sẽ giúp xác định
khoảng thời gian/chu kỳ kiểm tra thay thế, miễn là áp dụng một lượng điện tích
tổng thực tế.
Ngoài ra, đối với các địa điểm phơi nhiễm
sét vào mùa đông, các xung sau (thử nghiệm 7-X trong Bảng D.5, X là tối thiểu 9
[thêm 3 thử nghiệm cho một thành phần bảo vệ cá nhân]) sẽ được sử dụng để đặc
trưng sự mòn của khe hở tia lửa, tiếp xúc trượt, chổi than, ổ trục, v.v. Thành
phần có thể cần thay thế sau một số thử nghiệm trong Bảng D.5 (tức là được phép
dừng thử nghiệm và thay thế các bộ phận đã bị mòn sau bất kỳ thử nghiệm nào từ
7-X miễn là nó được ghi lại đầy đủ trong báo cáo thử nghiệm), và nhà sản xuất
sau đó cần điều chỉnh sự mòn của Hệ thống chống sét (LPS) phát hiện trong quá
trình thử nghiệm với mức phơi nhiễm dự kiến tại địa điểm cụ thể, và sử dụng
thông tin này để điều chỉnh chu kỳ bảo dưỡng cho địa điểm cụ thể đó.
Bảng D.5 - Các
thông số dòng điện thử nghiệm cho phơi nhiễm sét mùa đông (thời gian tối đa 1
s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện đỉnh
Năng lượng cụ
thể
Điện tích cho
mỗi thử nghiệm
[kA]
[MJ/Ω]
[C]
7-X (X ≥ 9)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
Lượng điện
tích tích lũy (sét mùa đông)
Tối thiểu 3 lần 600
CHÚ THÍCH: Các tham số thử nghiệm được
áp dụng với các dung sai theo TCVN 9888-1 (IEC 62305-1), I (-10 %/+10 %), W/R (-10 %/+45
%)và Qflash(-20 %/+20 %)
D.3.3.7 Diễn giải dữ liệu
Mẫu thử nghiệm cần được kiểm tra kỹ lưỡng
sau khi thử nghiệm để đánh giá khả năng đáp ứng các tiêu chí đạt/không đạt của thiết kế.
D.3.3.8 Tiêu chí đạt/không
đạt
Các bộ phận kết nối hoặc giao diện điện
sẽ được coi là đạt yêu cầu thử nghiệm nếu chức năng cơ điện của bộ phận vẫn
nguyên vẹn và bao gồm các yếu tố sau:
a) Trong quá trình thử nghiệm, không có
phóng điện hồ quang gây ảnh hưởng xấu đến chức năng, ngoại trừ những phóng điện hồ
quang tự nhiên liên quan đến các bộ phận di động có hồ quang mở trong thiết kế
(như khe hở tia lửa, chổi than, tiếp xúc trượt, v.v.).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Không có thay đổi chức năng bất lợi
nào đối với các kết nối liên quan đến CFRP, được kiểm tra xác nhận thông qua kiểm
tra, đo lường, hoặc thử nghiệm.
d) Kết nối cố định không xuất hiện vết nứt
dưới tầm nhìn bình thường hoặc có điều chỉnh tầm nhìn mà không cần phóng đại,
và không có bộ phận nào lỏng lẻo hoặc biến dạng ảnh hưởng đến việc sử dụng bình
thường.
e) Với các kết nối kẹp bằng bu-lông,
mô-men xoắn nới lỏng phải lớn hơn 0,25 và nhỏ hơn 1,5 lần mô-men xoắn siết chặt.
Đối với các đầu nối có nhiều hơn một vít, chỉ mô-men xoắn nới lỏng của vít đầu
tiên được xem xét trong thử nghiệm này.
f) Đối với các bộ phận không sử dụng vít
như các bộ phận kết nối ép, mỗi dây dẫn trong mẫu thử phải chịu lực kéo căng cơ
học 900 N ± 20 N trong vòng 1 min. Mỗi dây dẫn phải được kiểm tra độc lập đối với
các đầu nối có nhiều dây dẫn. Kết nối được coi là vượt qua thử nghiệm nếu có sự
di chuyển của dây dẫn nhỏ hơn 1 mm trong quá trình thử nghiệm và không gây hư hại
cho đầu nối hoặc dây dẫn.
g) Độ toàn vẹn kết cấu của cánh quạt hoặc
phần cánh quạt không bị ảnh hưởng bởi tiêm dòng điện. Nhà sản xuất phải đánh
giá và xác định các hư hại có chấp nhận được không, cũng như chứng minh rằng
tuabin vẫn có thể hoạt động cho đến lần kiểm tra tiếp theo.
Đối với các bộ phận cấu trúc dự kiến
thay thế trong quá trình bảo dưỡng, nhà sản xuất cần điều chỉnh chu kỳ bảo dưỡng
dựa trên kết quả thử nghiệm và đảm bảo rằng các bộ phận mòn có thể được thay thế
an toàn trước khi hết tuổi thọ.
Phụ
lục E
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Môi trường sét
đối với cánh tuabin
E.1.1 Ứng dụng
Mục tiêu của khái niệm môi trường sét đối
với cánh tuabin là để xác định cách phân bố mức độ phơi nhiễm sét dọc theo chiều
dài cánh. Khái niệm này không đề cập đến phương pháp xác định vị trí đặt đầu
thu sét hoặc đảm bảo sự phối hợp bảo vệ chống sét. Việc lựa chọn khái niệm môi
trường sét cho cánh nên dựa trên kinh nghiệm thực tiễn trong ngành (nội bộ hoặc
công khai như trình bày trong Điều C.8), cùng với xác suất điểm sét đánh vào
cánh tại các vị trí khác nhau theo chiều dài sải cánh - thường dẫn đến xác suất
sét đánh cao hơn ở vùng đầu cánh.
Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể liên quan đến
rủi ro như dòng điện đỉnh, năng lượng riêng và tổng điện tích (đối với mức bảo
vệ LPL đã chọn, điện tích là như nhau cho mọi vùng của cánh) được xác định cho
từng vùng trên bề mặt cánh. Các yêu cầu kỹ thuật này được sử dụng để xác định mức
thiết kế và thử nghiệm cho các thành phần của hệ thống chống sét (LPS) được lắp
tại từng khu vực trên cánh. Khi xác định yêu cầu cho các khu vực khác nhau, cần
xem xét rằng dòng điện từ khu vực cao hơn (vùng 1) sẽ được dẫn qua các vùng thấp
hơn, do đó các yêu cầu thiết kế thử nghiệm dòng điện dẫn qua các vùng thấp sẽ
được áp dụng theo vùng cao hơn.
Nhà sản xuất có thể tự xác định mức độ
phơi nhiễm sét cụ thể cho một cánh tuabin nhất định, miễn là mức phơi nhiễm đó
được chứng minh bằng phân tích hoặc dữ liệu tại hiện trường. Ngoài ra, có thể
áp dụng khái niệm môi trường sét được trình bày trong phụ lục này.
E.1.2 Ví dụ về các
khu vực môi trường sét đơn giản
Trong điều này, hai phương pháp xây dựng
khái niệm môi trường sét đơn giản hóa được đưa ra nhằm mục đích hướng dẫn, mặc
dù các đặc điểm cấu trúc riêng biệt của cánh hoặc điều kiện môi trường cụ thể
có thể yêu cầu phân chia bề mặt cánh theo cách khác. Trách nhiệm cuối cùng thuộc
về nhà sản xuất trong việc chứng minh sự phù hợp của môi trường sét đã lựa chọn
với mức bảo vệ sét (LPL) áp dụng cho cánh tuabin gió. Môi trường sét được xác lập
bằng cách chia cánh thành các khu vực khác nhau, trong đó xác định môi trường
sét cụ thể cho từng khu vực.

Hình E.1 - Ví dụ về cách
xác định tổng quát môi trường sét của cánh tuabin gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mọi trường hợp, nhà sản xuất phải
đảm bảo rằng, là một thành phần toàn diện, cánh phải tuân thủ cấp LPL yêu cầu bằng
cách kết hợp xác suất điểm đánh của sét và mức độ nghiêm trọng của dòng điện
sét.
Môi trường sét được xác định cho từng
vùng, ví dụ cho khái niệm A và B trong Hình E.1 được trình bày tại Bảng E.1 cho
khái niệm A và Bảng E.2 cho khái niệm B.
Bảng E.1 - Xác
định khu vực cánh tuabin cho ví dụ trong khái niệm A
Vùng cánh
Kích thước
vùng điển hình
[m]
Mức dòng điện
Vùng
Chiều dài (m)
hoặc % Chiều dài cánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cánh 60 m
Cánh 80 m
I
[kA]
1
5%
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
10 %
4
6
8
150
3
15 %
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
100
4
Phần còn lại
của cánh
28
42
56
10
Bảng E.2 - Xác
định khu vực cánh tuabin cho ví dụ trong khái niệm B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
vùng điển hình
[m]
Mức dòng điện (10/350 mức
dòng thành phần của chúng)
Vùng
Chiều dài (m)
hoặc % Chiều dài cánh
Cánh 40 m
Cánh 60 m
Cánh 80 m
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
40 %
16
24
32
200
2
60 %
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
150, 100, 50, 10, được xác
định cho từng cánh cụ thể.
Độ lớn của xung ngắn tiếp theo được các
vùng khác nhau tiếp nhận sẽ tỷ lệ tuyến tính với xung ngắn đầu tiên, trong khi
điện tích liên quan đến xung dài được giữ không đổi trong toàn bộ các vùng.
Tính năng của bất kỳ bộ phận nào của hệ
thống bảo vệ sét trên cánh hoặc các linh kiện dẫn điện tham gia vào việc phối hợp
bảo vệ sét cần được kiểm tra xác nhận theo mô tả tại 8.2.2 - với mức phơi nhiễm
cụ thể đã được xác định cho môi trường sét.
E.1.3 Chuyển tiếp giữa
các vùng
Quy trình xác định môi trường sét là một
ví dụ về cách mô tả mức phơi nhiễm sét cho một cánh cụ thể và vị trí lắp đặt.
Khi xác định mức phơi nhiễm sét cho một cánh đặc biệt, cần chú ý đến các bộ phận
kết cấu dẫn điện và/hoặc hệ thống điện bên trong nếu có sự chuyển vùng ở khu vực
đầu cánh. Tại các vùng chuyển tiếp, các bộ phận phụ được lắp đặt cần được thiết
kế để chịu được các thông số kỹ thuật tương ứng với vùng có cấp độ cao hơn
trong phạm vi 1 m tính từ vị trí chuyển vùng.
E.2 Xác định các
khu vực bảo vệ chống sét cho tuabin (không phải cánh tuabin)
E.2.1 Quy định chung
Để thiết kế một hệ thống bảo vệ chống
sét cho một cấu trúc, việc phân chia cấu trúc này thành các khu vực bảo vệ chống
sét (LPZ),
trong
đó môi trường điện từ của sét được xác định, là rất thuận lợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vùng
ngoài
LPZ 0
Khu vực có mối đe dọa do trường điện từ
sét không bị giảm bớt và nơi các hệ thống bên trong có thể chịu áp lực dòng
điện sét đầy đủ hoặc một phần.
LPZ 0 được chia thành:
LPZ
0 a
Khu vực mà mối đe dọa do tia sét trực
tiếp và trường điện từ của sét đầy đủ. Các hệ thống bên trong có thể bị ảnh
hưởng bởi dòng điện tăng áp do sét hoàn toàn hoặc một phần.
LPZ 0 B
Khu vực được bảo vệ chống lại các tia
sét trực tiếp nhưng nơi mà mối đe dọa là trường điện từ đầy đủ của sét. Các hệ
thống bên trong có thể bị tác động bởi dòng điện đột biến sét một phần.
Các vùng
trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực nơi dòng điện sét bị giới hạn
bởi việc chia sẻ dòng điện và bởi các SPD ở vùng biên. Bảo vệ không gian có
thể làm suy giảm trường điện từ do sét.
LPZ 2,...n
Khu vực nơi dòng điện sét có thể được
giới hạn thêm bởi việc chia sẻ dòng điện và bởi các SPD bổ sung ở vùng biên.
Bảo vệ không gian bổ sung có thể được sử dụng để giảm bớt trường điện từ do
sét.
CHÚ THÍCH 1: Nói chung, số lượng vùng
riêng biệt càng cao, các tham số môi trường điện từ càng thấp.
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn dòng điện bằng
cách chia sẻ dòng điện đề cập đến việc giảm tải dòng điện của các dẫn điện
riêng rẽ trong một hệ thống bảo vệ chống sét do sự phân phối của dòng sét ban
đầu giữa một vài đường dẫn sét.
E.2.2 LPZ 0
Ranh giới giữa LPZ 0A
và LPZ 0B
cho vỏ tuabin, hub
và
tháp ở trên 80 % độ cao hub,
như
thể hiện trên Hình E.2, việc bảo vệ chống lại việc kết nối trực tiếp với sét
theo yêu cầu, có thể xác định thông qua mô hình quả cầu lăn như trên Hình E.2
(xem thêm TCVN 9888-1 (IEC 62305-1) và TCVN 9888-3 (IEC 62305-3)). Các thiết bị
điện tử bên ngoài có thể cần được bảo vệ ngay cả ở độ cao dưới 80 % độ cao hub (xem TCVN
9888-3 (IEC 62305-3) để biết thêm thông tin). Các bề mặt của tuabin gió nằm dưới
80 % độ cao hub
được
phân loại là LPZ
0B.
Các mô hình máy tính cũng có thể được áp dụng để xác định độ lớn dự kiến của
các cú sét vào các bộ phận khác nhau của tuabin. Các hệ thống bên trong trong LPZ 0B
có khả năng bị ảnh hưởng bởi các dòng điện tăng áp sét một phần.
Thông qua việc sử dụng các đầu thu sét
(ví dụ như cột thu sét) được đặt ở cạnh sau của vỏ tuabin, có thể tạo ra một LPZ 0B ở
đỉnh vỏ tuabin, cho phép các thiết bị đo khí tượng có thể được bảo vệ khỏi việc
kết nối trực tiếp với sét.
Các công cụ định vị cho hệ thống đầu thu
sét (quả cầu lăn, góc bảo vệ, v.v.) được nêu TCVN 9888-3 (IEC 62305-3) không áp
dụng cho các cánh tuabin. Do đó, thiết kế cho hệ thống đầu thu sét cần phải được
kiểm tra và xác nhận theo 8.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.2 - Phương pháp quả cầu
lăn áp dụng cho tuabin gió
E.2.3 Các khu vực
khác
Ranh giới giữa LPZ 0A
hoặc LPZ 0B
và LPZ 1 có thể được
thiết lập tại tháp hoặc nắp trên của vỏ tuabin, nếu có một lớp bảo vệ kim loại
hoặc lưới chắn kim loại đủ để bảo vệ các thành phần bên trong (một lồng Faraday bao quanh bên
trong vỏ tuabin là tối ưu). Đối với các nắp vỏ tuabin làm bằng GFRP, khuyến nghị
tích hợp một khung kim loại hoặc dây buộc vào nắp vỏ tuabin để định nghĩa khu vực
bên trong tối thiểu là khu vực 0B, nhằm bảo vệ các thành phần trong vỏ tuabin
khỏi việc kết nối trực tiếp với sét hoặc dòng tiên đạo sét mà không có cú sét
trở về (xem Hình E.3 và Hình E.4). Khung này nên được gắn chắc chắn vào đế của
hệ thống truyền động cơ khí của vỏ tuabin. Lý tưởng nhất, lưới kim loại trong nắp
GFRP nên được tích hợp
vào khung này để xác định vỏ tuabin như là LPZ 1. Một lưới có kích thước lưới lớn, lên đến vài
mét, sẽ bảo vệ vỏ tuabin chống lại việc kết nối trực tiếp với sét hoặc dòng
tiên đạo sét mà không có cú sét trở về. Nó sẽ chỉ có sự suy giảm nhỏ đối với các trường
điện từ và điện.
Một lưới có kích thước nhỏ cũng sẽ bảo vệ
chống lại việc kết nối trực tiếp với sét hoặc dòng tiên đạo sét mà không có cú
sét trở về. Tùy thuộc vào kích thước và độ dày của lưới, lưới có thể có khả
năng suy giảm cao đối với các trường điện từ và điện. Theo quy tắc chung, mức
suy giảm sẽ hiệu quả ở khoảng cách từ lưới bằng với kích thước của lưới.
Hình E.6 và E.7 minh họa cách mà bên trong tuabin gió có
thể được phân chia thành các khu vực bảo vệ LPZ 1 và LPZ 2. Vỏ tuabin (với một số lưới trong nắp), tháp,
và biến áp kiosk
đều
thuộc khu vực bảo vệ LPZ
1.
Các thiết bị bên trong các tủ kim loại ở khu vực LPZ 1 thuộc khu vực bảo vệ LPZ 2 (xem Chú
thích). Ví dụ, các thiết bị điều khiển bên trong tủ trong tháp kim loại sẽ thuộc
LPZ 2, nhưng nếu ở
trong tủ kim loại bên ngoài tháp, thì sẽ thuộc LPZ 1 hoặc LPZ 2 (xem Chú
thích).
Nếu tháp được làm bằng ống kim loại và
có kết nối điện tốt giữa các bộ phận của tháp, thì LPZ bên trong tháp
có thể được xác định là LPZ
2.
Một tháp ống thép là một lồng Faraday rất hiệu quả, miễn là nó được đóng kín về điện
từ ở trên và dưới.
Thiết bị nhạy có thể được đặt trong khu
vực bảo vệ cao hơn, LPZ
3,
trong một cấp độ tủ kim loại khác (xem Chú thích). Chính độ nhạy của các thành
phần trong một khu vực cụ thể (tức là giới hạn chịu đựng) xác định mức độ mà
các tác động của sét (bao gồm dòng điện, điện áp, và các trường điện từ) cần được
giảm xuống trong khu vực đó. Do đó, không có giá trị cụ thể nào về dòng điện,
điện áp và trường điện từ được khuyến nghị cho từng khu vực trong chuỗi IEC
62305.
CHÚ THÍCH Đối với một tủ kim loại,
khả năng suy giảm đối với các trường điện từ và điện phụ thuộc vào cách thiết kế
của tủ kim loại. Đối với các tủ EMC, nhà sản xuất có thể cung cấp số liệu về khả
năng suy giảm của các trường điện từ và điện.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình E.4 - Lưới
với kích thước lưới nhỏ cho vỏ tuabin với vỏ GFRP
E.2.4 Ranh giới khu vực
Tại từng ranh giới khu vực, cần đảm bảo
rằng các cáp và dây dẫn đi qua không mang theo phần lớn dòng sét hoặc quá độ điện
áp vào khu vực bảo vệ có mức độ cao hơn. Điều này được thực hiện bằng cách áp dụng
các phương pháp nối đất và che chắn phù hợp, cùng với việc bảo vệ quá áp cho
cáp và dây dẫn tại các điểm ranh giới khu vực. Mục tiêu là giảm dòng điện và điện
áp xuống mức mà các thiết bị trong khu vực bảo vệ cao hơn có thể chịu được.
Số lượng các thành phần cần thiết để bảo
vệ chống quá áp (SPD) có thể được giảm bớt bằng cách chia các khu vực một cách
hợp lý, bố trí dây cáp đúng vị trí, sử dụng
cáp che chắn và dùng cáp quang để truyền tải tín hiệu và dữ liệu.
Các khu vực liên tiếp nhau thường có sự
thay đổi đáng kể về mức độ nghiêm trọng của LEMP. Ranh giới của một LPZ được xác định bởi
các biện pháp bảo vệ được thực hiện để giảm thiểu ảnh hưởng của trường điện từ
và điện.
Trong một số trường hợp đặc biệt, có thể
cần phải chuyển trực tiếp từ LPZ 0B sang LPZ 2. Điều này đòi hỏi các thiết bị bảo vệ tại các
ranh giới khu vực phải giảm các thông số ảnh hưởng đến mức yêu cầu.
Các khu vực bảo vệ chống sét có thể được
kết nối với nhau thông qua các lớp che chắn của cáp che chắn hoặc ống dẫn cáp
có che chắn, ví dụ như hai tủ điều khiển đặt cách xa nhau có thể được kết nối
mà không cần sử dụng SPD cho lõi mạch (xem Hình E.5). Tương tự, một tủ điều khiển
được định nghĩa là LPZ
2
có thể được mở rộng với một cáp che chắn để bao gồm cả một vỏ cảm biến kim loại bên ngoài,
cũng thuộc LPZ
2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.5 Yêu cầu bảo vệ
khu vực
Để ngăn chặn việc gây ra hư hại hoặc các
lỗi không thể chấp nhận, cần đảm bảo rằng trong một khu vực nhất định, không có
thành phần nào chịu ảnh hưởng bởi dòng sét, sự chênh lệch điện áp, hoặc các trường
điện từ và điện vượt quá mức chịu đựng của chúng. Để đáp ứng những yêu cầu này,
cần thực hiện các phép thử và kiểm tra xác nhận, đồng thời lập hồ sơ tài liệu
rõ ràng.
Việc bảo vệ có thể đạt được bằng cách sử
dụng các SPD phối hợp, sử dụng cáp che chắn, chọn tuyến cáp che chắn hợp lý hoặc
kết hợp các biện pháp này khi cần thiết.
Một ví dụ về cách lập hồ sơ hệ thống biện
pháp bảo vệ chống sét lan truyền (SPM) được minh họa trên Hình E.7.
Khi áp dụng các LPZ cho tuabin, cần
cân nhắc một số yếu tố đặc biệt, được mô tả dưới đây:
Trường hợp 1: Sụt giảm điện áp dọc theo
kết cấu
Một LPZ được bao bọc đảm bảo mức điện thế đồng nhất cho
các thiết bị bên trong sẽ không cần bảo vệ quá áp cho dây dẫn nội bộ. Tuy
nhiên, các thiết bị không nằm trong cùng vỏ bọc, ngay cả khi trong cùng một LPZ, có thể cần bảo
vệ chống sét nếu đánh giá cho thấy thiết bị không đạt được mức điện thế đồng nhất
trong trường hợp sét đánh. Sự sụt giảm điện áp dọc theo kết cấu liên kết với
thiết bị có thể tạo ra sự chênh lệch điện áp. Ví dụ, theo Hình E.6, tưởng tượng
một thiết bị tiêu thụ điện ở đầu trước của nacelle trong LPZ 1, được kết nối với nguồn
cấp điện ở đầu sau của nacelle
cũng
trong LPZ 1. Khi cánh quạt
bị sét đánh, dòng sét sẽ truyền qua phần trước của kết cấu nacelle, gây ra sụt giảm
điện áp. Kết quả là thiết bị tiêu thụ điện và nguồn cấp điện sẽ có điện thế
khác nhau, dù chúng ở cùng một LPZ. Điều này cần được xem xét.
Trường hợp 2: Phạm vi môi trường LPZ động
Như trong trường hợp 1, một LPZ có thể chịu các
mức điện thế khác nhau tùy thuộc vào đường đi của dòng điện và vị trí cụ thể
trong LPZ.
Do
đó, có thể xác định một LPZ
với
phạm vi xung sét và điện từ cụ thể. Ví dụ: môi trường xung sét: 5 kA đến 10 kA,
môi trường điện từ: 2 kA/m đến 10 kA/m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.6 - Ví dụ phân chia
tuabin gió thành các khu vực bảo vệ chống sét khác nhau

Hình E.7 - Ví dụ về cách lập
tài liệu cho hệ thống biện pháp bảo vệ chống đột biến (SPM) thông qua việc phân
chia hệ thống điện thành các khu vực bảo vệ, đồng thời chỉ ra vị trí các mạch
vượt qua ranh giới LPZ và minh họa các cáp dài chạy giữa đáy tháp và vỏ
tuabin
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Lựa chọn và lắp đặt bảo vệ SPD phối hợp trong
tuabin gió
F.1 Vị trí của SPD
IEC 62305-4 có thông tin chi tiết về vị
trí của các SPD. Tiêu chuẩn đó đưa ra thông tin về các giới hạn của khoảng cách
cáp mà SPD cung cấp bảo vệ do các hiệu ứng cảm ứng và hiện tượng dao động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• có thiết bị rất nhạy;
• khoảng cách giữa SPD được đặt tại lối
vào tới LPZ
và
thiết bị được bảo vệ là quá dài;
• các trường điện từ bên trong kết cấu
được tạo bởi các nguồn nhiễu bên trong.
Điều D.2.3 của IEC 62305-4 mô tả khoảng
cách bảo vệ dao động. Khoảng cách bảo vệ dao động là độ dài lớn nhất của mạch
điện giữa SPD và thiết bị, mà bảo vệ SPD vẫn thích hợp, có tính đến hiện tượng
dao động và tải điện dung. Hiện tượng dao động có thể được bỏ qua nếu chiều dài
của mạch điện giữa SPD và thiết bị nhỏ hơn 10 m hoặc nếu mức bảo vệ hiệu quả là
50 % điện áp chịu xung danh định của thiết bị đặt phía tải.
Điều D.2.4 của IEC 62305-4 mô tả các vấn
đề về khoảng cách bảo vệ cảm ứng. Khoảng cách bảo vệ cảm ứng là chiều dài tối
đa của mạch điện giữa SPD và thiết bị mà bảo vệ SPD vẫn thích hợp, có tính đến
hiệu ứng cảm ứng. Hiệu ứng cảm ứng có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng màn
chắn không gian và màn chắn đường dây - xem thêm Phụ lục G.
Do quá điện áp, gây ra bởi ví dụ các
thao tác chuyển mạch hoặc thao tác ngắt cầu chảy trong hệ thống điện tuabin gió
hoặc trong các hệ thống điện mà tuabin gió được nối tới, các SPD bổ sung trong LPZ có thể là cần
thiết - xem thêm Điều F.7.
F.2 Lựa chọn các SPD
Nói chung, SPD có thể được lựa chọn dựa
trên các tấm thông số và thông tin sản phẩm của SPD.
CHÚ THÍCH: Chứng nhận thử nghiệm IEC-CB
đưa ra một bằng chứng độc lập về SPD tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan IEC
61643-1 và IEC 61643-21.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với chiều dài ngày càng tăng của các dây
nối SPD, hiệu quả bảo vệ chống quá điện áp bị giảm đi. Để đạt được bảo vệ tối
đa, tổng chiều dài dây nối nên được giữ càng ngắn càng tốt.
Đối với lắp đặt SPD trong tuabin gió:
• tổng chiều dài dây nối không nên vượt
quá 0,5 m;
• sơ đồ lắp đặt điểm-điểm phải theo Hình F.1;
• các nối đất 5a và 5b phải theo Hình F.2.

Hình này được điều chỉnh từ IEC
60364-5-53.
Hình F.1 - Sơ đồ lắp đặt
điểm - điểm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình F.2 - Sơ đồ lắp đặt
nối đất
F.4 Ứng suất môi trường của
SPD
IEC 61643-1 quy định:
• nhiệt độ làm việc và lưu kho từ -5 °C
đến +40 °C (phạm vi bình thường) và -40 °C đến +70 °C (phạm vi mở rộng);
• độ ẩm tương đối trong các điều kiện
trong nhà phải trong khoảng từ 30 % đến 90 %;
• hiện nay IEC 61643-1 chưa bao gồm
các yêu cầu về rung.
Nếu ứng suất môi trường thực của SPD lắp
trong các tuabin gió vượt quá các giá trị cho trong IEC 61643-1, thì phải áp dụng
phương pháp thử nghiệm và giá trị ứng suất thích hợp trong TCVN 7699 (IEC
60068). Nhà chế tạo tuabin gió phải quy định rõ các yêu cầu về điểm lắp đặt cụ
thể, ví dụ như vỏ tuabin và hub.
F.5 Chỉ thị trạng thái của
SPD và giám sát SPD trong trường hợp hỏng SPD
Các SPD có thể bị quá tải do dòng điện
sét cao bất thường hoặc
do ứng suất lặp lại. Hơn nữa, các bộ phận quan trọng của các hệ thống điện và
điện tử của tuabin gió có thể đòi hỏi tăng các yêu cầu về tính sẵn có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, điều này có thể được cung cấp bởi,
ví dụ:
• hệ thống giám sát SPD;
• cơ chế kiểm soát và phát tín hiệu bên
trong SPD để đưa ra cảnh báo chống hỏng SPD tiếp theo;
• việc phát tín hiệu từ xa có thể được
đưa vào hệ thống giám sát và điều khiển tổng thể của tuabin gió.
F.6 Lựa chọn SPD liên quan
đến mức bảo vệ (Up)
và
miễn nhiễm ở cấp hệ thống
Khi cần thiết, miễn nhiễm ở cấp hệ thống
có thể được kiểm tra bằng thử nghiệm cấp hệ thống. Các phương pháp có thể có đối
với thử nghiệm miễn nhiễm cấp hệ thống được mô tả trong Phụ lục H.
F.7 Lựa chọn SPD liên quan
đến quá điện áp tạo thành bên trong tuabin gió
Quá điện áp gây ra do các thao tác chuyển
mạch trong hệ thống điện tuabin gió hoặc trong hệ thống điện mà tuabin gió được
nối tới, phải được xem xét khi lựa chọn và áp dụng các biện pháp bảo vệ quá điện
áp cho tuabin gió.
Các ví dụ có thể có về các quá điện áp
được tạo ra trong tuabin gió có thể là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• bộ chuyển đổi tĩnh (năng lượng được
tích trong trường hợp ngắt mạch);
• dòng phóng điện dung tăng do chu kỳ chuyển đổi
công suất;
• chuyển mạch tải do bộ chuyển mạch điện
áp thấp.
F.8 Lựa chọn SPD liên quan
đến dòng phóng (In) và dòng xung
(Iimp)
Nói chung, tuabin gió được dựng trên các
vị trí rộng chịu nhiều tác động. Hơn nữa, do chiều cao ngày càng tăng của
tuabin gió, xác suất bị
sét đánh tăng lên. Cách thức có thể làm tăng tuổi thọ của SPD trong trường hợp
số lượng sét đánh vào lớn là chọn SPD có các tham số dòng phóng và dòng xung
cao hơn giá trị cho trong TCVN 7447-5-53 (IEC 60364-5-53), xem Bảng F.1. Các mạch nối
thiết bị nằm trong vùng bảo vệ LPZ 0B có thể được coi là các mạch tiếp
xúc đặc biệt, như mô tả trong 8.5.6.10. Thiết bị này được phân loại là thiết bị
lắp đặt bên ngoài, theo IEC 62305-4 Điều B.9.
Một ví dụ điển hình về thiết bị lắp đặt
bên ngoài tuabin gió là hệ thống đo gió, v.v....
Trong trường hợp như vậy, SPD bên trong
cáctuabin gió cần đáp ứng
các yêu cầu của Bảng F.2
Bảng F.1 - Các mức dòng
phóng và dòng xung đối với hệ thống TN nêu trong TCVN 7447-5-53 (IEC
60364-5-53)
SPD cấp I - Iimp (10/350)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPD cấp II - In (8/20)
5 kA đối với mỗi chế độ bảo vệ
Bảng F.2 - Ví dụ về các
mức dòng phóng và dòng xung tăng lên đối với hệ thống TN
SPD cấp I - Iimp (10/350)
25 kA đối với mỗi chế độ bảo vệ
SPD cấp II - In(8/20)
15 kA đối với mỗi chế độ bảo vệ
Khi sử dụng SPD kết hợp cho các mục đích
bảo vệ theo cả SPD cấp I và SPD cấp II, thông số đặc trưng của các dòng In và Iimp phải phù hợp với
các giá trị trong Bảng F.1
và
F.2.
Khi được dẫn từ tuabin gió xuống đất,
dòng điện sét được chia giữa các hệ thống đầu thu sét, các bộ phận dẫn điện bên
ngoài (nếu có) và đường dây cung cấp, trực tiếp hoặc thông qua SPD nối với đường
dây. Mức độ dòng điện chuyển hướng qua các SPD riêng rẽ phụ thuộc vào số lượng
các tuyến dẫn song song giữa biến đổi dòng điện được chia và các trở kháng của
các tuyến dẫn đó - TCVN 9888-1 (IEC 62305-1) Phụ lục E cung cấp chỉ dẫn về cách tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G
(tham
khảo)
Thông tin bổ sung về liên kết và kỹ thuật che
chắn và lắp đặt
G.1 Thông tin bổ
sung về liên kết
Do bản chất quá độ của dòng điện sét, sụt
áp đỉnh dọc theo dây dẫn có thể lấy xấp xỉ bằng

(G.1)
trong đó
L [H/m] là điện cảm của dây dẫn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện cảm của một dây dẫn có thể thường
được xem xét trong khoảng 1 μH/m và di/dt tối đa có thể thay đổi từ 0,2 kA/ms đến 200 kA/ms
phụ thuộc vào cú sét đánh và mức chia dòng giữa các dây dẫn riêng. Do đó, chênh
lệch điện áp dọc theo dải liên kết có thể lên đến 200 kV/m.
Xem xét hệ thống thể hiện trên Hình G.1
có hai buồng điều khiển nằm trên các mặt phẳng kim loại khác nhau bên trong một
vỏ tuabin gió. Dòng điện sét dẫn vào mặt phẳng phía trên và truyền tới mặt phẳng
phía dưới thông qua dải liên kết. Khi dòng điện sét dẫn qua dải liên kết, điện
thế của buồng 1 được nâng lên so với buồng 2. Các kết quả có thể có của sự thay
đổi điện thế này có thể làm hỏng các thành phần nằm trong buồng 1 hoặc 2. Tình
hình có thể được cải thiện bằng các liên kết tốt, lắp đặt cáp thích hợp và hoặc
SPD bảo vệ dây tín hiệu hoặc bằng cách sử dụng cáp tín hiệu có màn chắn liên kết
bảo vệ ở cả hai đầu.

Hình G.1 - Hai
buồng điều khiển nằm trên các mặt phẳng kim loại khác nhau trong vỏ tuabin
Sử dụng nhiều dải liên kết và tối giản
chiều dài dải liên kết sẽ có thể dẫn đến chênh lệch điện áp thấp nhất giữa hai
mặt phẳng kim loại.
Do đó, liên kết trong tuabin gió cần sử dụng nhiều
dây dẫn để:
• có khả năng mang một phần dòng điện
sét dự báo để dẫn qua đường dẫn đang xem xét;
• càng ngắn và thẳng càng tốt.
Hệ thống đi dây cũng có thể được bảo vệ
bằng các dây dẫn nhất định trong ống dây/ống bao cáp hay bằng cách sử dụng cáp
có màn chắn như trong IEC/TR 61000-5-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi dòng điện sét dẫn qua tuabin gió sẽ
sinh ra từ trường lớn. Nếu các từ trường thay đổi này đi qua một vòng dây,
chúng sẽ cảm ứng các điện áp trong vòng dây đó. Biên độ điện áp tỷ lệ với tốc độ
thay đổi của từ trường và diện tích vòng dây đó. Người xây dựng phải xem xét độ
lớn của điện áp cảm ứng này và đảm bảo điện áp đó không vượt quá mức chịu đựng
của cáp và thiết bị kèm theo.
Sơ đồ dưới đây cho thấy một vòng dây chạy
bên cạnh dây dẫn mang dòng. Điện áp U sẽ tỷ lệ thuận với tốc độ thay đổi của từ
trường (xem Hình G.2).

Hình G.2 - Cơ
chế cảm ứng từ
Điều này có thể được thể hiện bằng công
thức sau:

(G.2)
trong đó:
ϕ [Wb] từ thông liên kết vòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể thể hiện tổng từ thông dẫn qua
vòng dây là:

(G.3)
Do đó, điện áp cảm ứng trong vòng dây
là:

(G.4)
trong đó:
μ0 là độ dẫn từ của không
khí và các kích thước khác như đã được đưa ra trên sơ đồ;
M [H/m] hỗ cảm giữa vòng
dây và dây dẫn mang dòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(G.5)
trong đó:
L là tự cảm của vòng
dây;
u điện áp vòng dây hở.
Xem IEC 62305-4 về một thảo luận chi tiết
của các điện áp và dòng điện cảm ứng.
Điện áp này sẽ là một ví dụ về điện áp
vi sai, tức là điện áp cảm ứng giữa hai dây trong hệ thống. Để ngăn chặn điện
áp cảm ứng bên trong dây dẫn điện, rõ ràng là việc giảm đỉnh thay đổi của từ
trường dẫn qua một vòng dây và giảm tiết diện vòng dây sẽ dẫn đến điện áp cảm ứng
thấp hơn. Điều này có thể đạt được theo các cách:
• tăng khoảng cách giữa các dây dẫn mang
dòng và mạch điện: Phương pháp giảm điện áp cảm ứng này sẽ làm việc, nhưng
không thể thường có bên trong đường biên của một tuabin gió. Tuy nhiên, nếu có
thể thiết lập một đường dẫn dòng điện sét thích hợp, như bên trong vỏ tuabin, thì có thể xem xét lại
vị trí của dây dẫn cho tuabin gió;
• sử dụng cáp đôi xoắn: việc sử dụng cáp
đôi xoắn sẽ làm giảm mức điện áp cảm ứng. Điều này là do giảm hiệu quả về diện
tích - mà qua đó từ trường dẫn tới “không”. Do đó, hệ thống cáp đôi xoắn sẽ làm
giảm điện áp phương thức vi sai, nhưng điện áp phương thức chung có thể vẫn còn
tồn tại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong hầu hết các trường hợp, màn chắn
cáp sẽ cung cấp bảo vệ tốt đối với xung LEMP. Màn chắn phải được liên kết đúng
(kết nối 360° với bệ máy thiết bị) ở cả hai đầu để làm việc như mong đợi.
Nếu cáp dài hoặc các xung dòng cao, các
tính toán sẽ cho thấy điện áp cảm ứng giữa màn chắn và dây dẫn sẽ cao. Nếu thiết
bị được nối với cáp không thể chịu được các xung điện áp cao này thì việc bảo vệ
phải được kết hợp với SPD. Điều này có thể là tình huống giữa đế cột tháp và vỏ tuabin.
Dòng điện sét sẽ chạy trong màn chắn của
cáp có màn chắn. Dòng điện sẽ cảm ứng điện áp giữa các dây và màn chắn. Giá trị
điện áp này có thể được tính theo trở kháng truyền.
Nếu tín hiệu trong cáp có màn chắn quá
nhạy, có thể cần có SPD để bảo vệ dây dẫn.

Hình G.3 - Đo
trở kháng truyền
Đo trở kháng truyền có thể thực hiện
theo IEC 62153-4-3 khi một dòng điện được cấp vào màn chắn, khi chiều dài cáp
được biết và nếu dây dẫn và vỏ không bị ngắn mạch ở một đầu của cáp, thì điện
áp có thể được đo ở đầu kia của cáp (xem Hình G.3).
Với dòng thử nghiệm đã biết It và điện áp Uc,
trở kháng truyền có thể được tính theo:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có thể được sử dụng để tính toán điện áp
giữa màn chắn và dây theo:

(G.7)
trong đó
Uc [V] là điện áp giữa
màn chắn và các dây dẫn;
l [m] là chiều dài cáp;
It [A] dòng điện trong màn chắn;
ZT [Ω] trở kháng truyền.
Khi cáp được lắp đặt, sụt điện áp sẽ được
phân giữa các trở kháng tương đương ở hai đầu của cáp và do đó ảnh hưởng tới
các đầu của thiết bị được nối. Ước tính sơ bộ rằng điện áp tính được sẽ được
chia đôi giữa hai đầu cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9888-2 (IEC 62305-2) Phụ lục D đưa
ra chỉ dẫn về cách đánh giá dòng điện sự cố cho các cáp được bảo vệ (tức là mức
dòng điện sét dẫn trong màn chắn cáp mà sẽ gây ra hỏng hóc do đánh thủng cách
điện cáp).
Phụ
lục H
(tham
khảo)
Phương pháp thử nghiệm cho các thử nghiệm miễn
nhiễm cấp hệ thống
Áp dụng các phương pháp thử nghiệm sau
cho các thử nghiệm độ miễn nhiễm cấp hệ thống.
- thử nghiệm dòng phóng điện SPD trong
các điều kiện vận hành:
a) Trước khi thử nghiệm miễn nhiễm cấp hệ
thống:
Thiết bị được bảo vệ, miễn nhiễm của mỗi
thiết bị phải được xác định bằng cách áp dụng các phương pháp theo IEC
6100-4-5. Hiệu ứng bảo vệ của SPD phải được xác định với các quy trình thử nghiệm
theo IEC 61643-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hình H.1 đưa ra một mạch ví dụ của một
thử nghiệm dòng phóng điện SPD trong các điều kiện vận hành có các SPD cấp II
và hệ thống kiểm soát độ xoay cánh của tuabin gió.
- thử nghiệm cảm ứng do dòng điện sét:
a) Các dòng điện xung phải được dẫn vào
tấm lắp đặt bằng kim loại xác định để xem xét đáp ứng của hệ thống hoàn chỉnh
trong một trường điện từ được phát ra bởi các dòng điện sét.
b) Hệ thống đang thử nghiệm phải được lắp
đặt càng giống thực tế càng tốt.
Lắp ráp được mô phỏng phải có thiết bị
riêng, tất cả các SPD được lắp đặt, chiều dài thực và loại đường dây giao nhau.
c) Theo dõi kết quả các dòng điện xung
được cảm ứng trong cáp của hệ thống hoàn chỉnh.
d) Các giá trị đặc trưng và có thể áp dụng
của dòng điện sét chính phải được lấy từ TCVN 9888-1 (IEC 62305-1), Bảng C.3.
e) Hình H.2 đưa ra một mạch ví dụ về một
thử nghiệm cảm ứng do các dòng điện sét có SPD cấp II với nguồn cung cấp và SPD
cho thiết bị điều khiển một hệ thống kiểm soát độ xoay cánh của tuabin gió
- phân loại thử nghiệm khuyến cáo của thử
nghiệm miễn nhiễm cấp hệ thống (theo TCVN 8241-4-5 (IEC 61000-4-5)):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Dừng tổn thất tạm thời về chức năng
hoặc suy giảm tính năng sau khi không còn nhiễu và từ đó thiết bị thử nghiệm phục
hồi tính năng thông thường mà không cần sự can thiệp của người vận hành.
c) Tổn thất tạm thời về chức năng hoặc
suy giảm tính năng, cần có điều chỉnh từ sự can thiệp của người vận hành.
d) Tổn thất về chức năng hoặc suy giảm tính năng
mà không thể phục hồi do thiệt hại phần cứng hoặc phần mềm hay tổn thất dữ liệu.

Hình H.1 - Ví dụ
về mạch thử nghiệm dòng phóng điện SPD trong các điều kiện vận hành

CHÚ DẪN
1) Máy phát dòng điện xung
2) Thiết bị cân bằng để phân phối dòng
điện xung đồng đều (xem 8.7.1 của IEC 61643-11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Thiết bị tách rời, ví dụ: khe đánh lửa,
ống phóng điện khí
5) SPD: Thiết bị bảo vệ chống xung (Surge Protective
Device)
6) Tấm đất
7) Nguồn điện: cho điện áp danh định
8) Cáp có che chắn
a) Bố trí thử
nghiệm điển hình cho các đường dây/cáp có che chắn và tiêm dòng điện thử vào bó dây.

CHÚ DẪN:
1) Máy phát dòng điện xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) SPD: Thiết bị bảo vệ chống xung
4) Tấm đất
5) Nguồn điện: cho điện áp danh định
6) Cáp có che chắn
7) Thiết bị tách rời, ví dụ: khe đánh lửa,
ống phóng điện khí
b) Bố trí thử
nghiệm điển hình cho các đường dây/cáp có che chắn và tiêm dòng điện thử vào dây đơn.

CHÚ DẪN:
1) Máy phát dòng điện xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Thiệt bị cần được bảo vệ
4) Thiết bị tách rời, ví dụ: khe đánh lửa,
ống phóng điện khí
5) SPD: Thiết bị bảo vệ chống xung
6) Tấm đất
7) Nguồn điện: cho điện áp danh định
8) Cáp không có che chắn
c) Bố trí thử
nghiệm điển hình cho các đường dây/cáp không có che chắn và tiêm dòng điện thử vào bó dây.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Thiết bị cần được bảo vệ
3) SPD: Thiết bị bảo vệ chống xung
4) Tấm đất
5) Nguồn điện: cho điện áp danh định
6) Cáp không có che chắn
7) Thiết bị tách rời, ví dụ: khe đánh lửa,
ống phóng điện khí
d) Bố trí thử
nghiệm điển hình cho các đường dây/cáp không có che chắn và tiêm dòng
điện
thử vào dây đơn.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Thiết bị cần được bảo vệ
3) SPD: Thiết bị bảo vệ chống xung
4) Tấm đất
5) Nguồn điện: cho điện áp danh định
6) Cáp có che chắn
Hình H.2 e) Bố
trí thử nghiệm điển hình cho các đường dây/cáp có che chắn và tiêm dòng
điện
thử vào vỏ che chắn.
Hình H.2 - Bố
trí thử nghiệm điển hình để tiêm dòng điện thử

Hình H.3 - Mạch
ví dụ của thử nghiệm cảm ứng cho dòng sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục I
(tham
khảo)
Hệ thống đầu nối đất
I.1 Quy định chung
I.1.1 Các loại hệ thống
đầu nối đất
Đối với các tuabin gió lớn sẽ luôn có một
kết cấu móng mở rộng trong đó kết hợp một lượng lớn thép có kích thước lớn.
Thép trong kết cấu móng thường được sử dụng cho các mục đích tiếp đất như một hệ
thống nối đất móng, bởi vì làm như vậy sẽ có trở kháng nối đất thấp nhất có thể.
Trong trường hợp các nhà thiết kế LPS chọn
để cài đặt một hệ thống nối đất tách biệt với các điện cực đất, vẫn cần thiết để
đảm bảo liên kết thích hợp cho thép móng, khi khống chế dòng điện sét dẫn vào
móng thép sẽ rất khó khăn, và khi chênh lệch điện áp giữa hệ thống nối đất tách
biệt và móng thép có thể gây nguy hiểm ví dụ như bê tông bao phủ cốt thép của một
nền móng.
Các nhà thiết kế LPS và nhà lắp đặt LPS
sẽ chọn các loại điện cực phù hợp. Các nhà thiết kế LPS và nhà lắp đặt LPS phải
xem xét bảo vệ chống lại điện áp bước nguy hiểm trong vùng lân cận của các mạng
lưới đầu nối đất nếu chúng được lắp đặt trong khu vực có thể tiếp cận công cộng.
Điện cực đất được đóng cọc sâu có thể có
hiệu quả trong trường hợp đặc biệt làm giảm điện trở đất với độ sâu và nơi lớp
nền ở một độ sâu có điện trở suất thấp lớn hơn so với giá trị mà điện cực thanh
được đóng cọc bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai loại bố trí điện cực đất cơ bản xem
xét trong TCVN 9888-3 (IEC 62305-3).
Bố trí kiểu A: điện cực ngang hoặc dọc
được nối tới không ít hơn hai dây dẫn sét. Loại A có thể được sử dụng cho các
tòa nhà nhỏ (ví dụ độ dốc tính toán hoặc thực tế trong kết nối đến một trang trại
gió).
CHÚ THÍCH 1: Để biết thêm thông tin về
bố trí kiểu A, xem TCVN 9888-3 (IEC 62305-3), 5.4.2.1 và E.5.4.2.1
Bố trí kiểu B: Một hoặc nhiều dây dẫn
vòng bên ngoài hoặc điện cực đất tự nhiên được xây dựng trong kết cấu. Bố trí
kiểu này bao gồm hoặc một điện cực đất vòng bên ngoài tiếp xúc với đất ít nhất
80 % tổng chiều dài của nó hoặc một điện cực đất móng. Các bố trí kiểu B được sử
dụng cho các tuabin gió.
CHÚ THÍCH 2: Để biết
thêm thông tin về bố trí kiểu B, xem TCVN 9888-3 (IEC 62305-3), 5.4.2.2 và E.5.4.2.2.
I.1.2 Kết cấu
I.1.2.1 Các điện cực đất
móng
Một điện cực đất móng bao gồm các dây dẫn
đã được lắp đặt trong móng của kết cấu bên dưới mặt đất. Chúng có lợi thế là đang được bảo vệ chống
ăn mòn đầy đủ nếu bê tông có chất lượng đồng nhất tốt và phủ các điện cực đất
móng ít nhất 50 mm.
Các kim loại được sử dụng cho các điện cực
đất phải phù hợp với vật liệu được liệt kê trong TCVN 9888-3 (IEC 62305-3), Bảng
7, và luôn tính đến tác động ăn mòn kim loại trong đất. Một số chỉ dẫn được đưa
ra trong TCVN 9888-3 (IEC 62305-3), 5.6. Khi chỉ dẫn cho các loại đất cụ thể
không có sẵn, kinh nghiệm với hệ thống đầu nối đất trong các xưởng lân cận có đất
thể hiện tính chất tương tự phải được xác định. Khi các hố móng cho điện cực đất
được điền đầy lại, phải thực hiện cẩn thận để không có tro, than đá hoặc đá xây
dựng được tiếp xúc trực tiếp với điện cực đất. Nếu điện trở suất đất rất cao,
phải thực hiện biện pháp để giảm điện trở đất. Đề nghị sử dụng các điện cực có
diện tích bề mặt lớn hơn, như bằng cách sử dụng các dạng lưới đan của dây dẫn
trong hố móng thay vì các điện cực đơn hoặc bằng cách sử dụng vật liệu đổ móng
dẫn điện để cải thiện tiếp xúc điện cực với đất trong hố móng và hố khoan. Ăn
mòn phải được xem xét khi sử dụng vật liệu cải thiện đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó, dây dẫn bằng đồng hoặc thép không
gỉ được sử dụng
cho các điện cực đất trong đất, nơi chúng được nối với thép được gắn trong bê
tông.
Tại đường bao chu vi kết cấu, một dây dẫn
kim loại phù hợp với TCVN 9888-3 (IEC 62305-3), Bảng 7 phải được lắp đặt nối cột
tháp vào kim loại của móng với đường dẫn
ngắn nhất có thể.
Trong khi lắp đặt, lợi thế đo điện trở nối
đất thường xuyên. Các dẫn động cho các điện cực có thể bị gián đoạn ngay khi trở
kháng nối đất ngừng giảm. Các điện cực bổ sung sau đó có thể được lắp đặt tại
các vị trí khác mà tác động tới trở kháng nối đất tốt hơn. Đề xuất theo dõi các
phép đo mỗi điện cực trong hệ thống bảo đảm chất lượng QA.
Điện cực đất phải được tách biệt vừa đủ
với cáp hiện có, ống kim loại, v.v....Trong đất, và dung sai thích hợp phải được
thực hiện đối với điện cực đất khởi phát từ vị trí dự định của nó trong quá
trình dẫn động. Khoảng cách tách biệt phụ thuộc vào độ lớn xung điện và điện trở
suất của đất và dòng điện trong điện cực.
Nếu có nguy hiểm tăng trở kháng gần bề mặt
(như nhờ sấy khô), thường cần thiết để sử dụng các điện cực đất cắm sâu có chiều
dài lớn hơn.
Điện cực đất xuyên tâm sẽ được lắp đặt ở
độ sâu 0,5 m hoặc sâu hơn. Tăng độ sâu chôn chìm của điện cực đảm bảo ở các
nước có nhiệt độ thấp vào mùa đông, điện cực đất không nằm trong đất đóng băng (mà có độ
dẫn điện rất thấp). Các điện cực đứng được ưa thích để đạt được trở kháng đất
theo mùa ổn định. Một lợi ích nữa là các điện cực đất sâu hơn dẫn đến giảm sự
chênh lệch điện áp ở mặt đất và do đó các điện áp bước thấp hơn làm giảm nguy
hiểm cho sinh vật trên mặt đất.
I.1.2.2 Điện cực đất
vòng loại B
Nếu cần giảm trở kháng đất thông thường,
bố trí nối đất loại B có thể cải thiện, bằng cách thêm các điện cực đất đứng hoặc
điện cực đất xuyên tâm. Hình I.1 đưa ra các yêu cầu về độ dài tối thiểu của các điện cực đất.
Giới hạn cho phép và độ sâu đối với điện
cực đất loại B là tối ưu trong điều kiện đất thường để bảo vệ con người trong
vùng lân cận tuabin gió. Ở các nước có nhiệt độ mùa đông thấp, độ sâu thích hợp
của các điện cực đất cần được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.1.2.3 Điện cực đất
trong đất đá
Trong khi xây dựng một điện cực đất móng
được xây bên trong móng bê tông.
Ngay cả trong đất đá, nơi mà điện cực đất
móng có hiệu ứng nối đất giảm, nó vẫn hoạt động như một mặt phẳng đẳng thế ghép
nối dòng điện sét với đất.
Các điện cực đất xuyên tâm nằm trên hoặc
gần bề mặt đất có thể được bao phủ bởi đá, sỏi hoặc gắn vào trong bê tông để bảo
vệ cơ khí.
Khi tuabin gió nằm gần một con đường, nếu
có thể một điện cực đất vòng phải nằm bên dưới con đường. Tuy nhiên, không thể
trên toàn bộ chiều dài của đoạn đường chịu tác động, cung cấp kiểm soát đẳng thế
như vậy ít nhất là trong vùng lân cận các điện cực đất.
Để kiểm soát điện thế trong các trường hợp
đặc biệt, phải quyết định xem liệu có lắp một phần vòng bổ sung trong vùng lân
cận lối vào tuabin gió, hoặc tăng điện trở suất nhân tạo cho lớp đất bề mặt (ví
dụ bằng cách thêm một lớp sỏi).
I.2 Hình dáng kích
thước điện cực
I.2.1 Kiểu bố trí
Một bố trí kiểu A bao gồm các điện cực đất
ngang hoặc đứng được lắp bên ngoài kết cấu được bảo vệ và nối với mỗi dây dẫn
sét. Tổng số điện cực đất sẽ không ít hơn hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- l1 với các điện cực nằm
ngang, hoặc
- 0,5 l1 với các điện cực đứng
(hoặc nghiêng).
Trong đó l1 là chiều dài tối thiểu
của các điện cực ngang chỉ trên Hình I.1.
Chiều dài tối thiểu (l1) của điện cực
đất dựa trên cấp bảo vệ chống sét (I-IV) và trên điện trở suất đất.
Đối với các điện cực kết hợp (đứng hoặc
ngang), tổng chiều dài điện cực phải được xem xét.
Chiều dài tối thiểu đã được công bố l1 có thể được bỏ
qua nếu trở kháng đất của hệ thống nối đất nhỏ hơn 10 Ω được đo tại một tần số
khác với tần số điện (50 Hz đến 60 Hz) và các sóng hài bậc thấp này.
Đối với bố trí sắp xếp loại A trong đất
có điện trở suất nhỏ hơn 500 Ωm, chiều dài tối thiểu là 5 m đối với hai điện cực ngang
hay là 2,5 m đối với hai điện cực đứng.
Đối với điện trở suất đất cao hơn 500 Ωm, chiều dài tối thiểu
(l1) tăng tuyến
tính tới 80 m tại điện trở xuất 3 000 Ωm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình I.1 - Chiều dài
tối thiểu (l1) của mỗi điện
cực đất theo cấp của LPS
Do các thành phần tần số cao của dòng điện
sét, một chiều dài hơn 80 m, độc lập với đi 8.2.4.2 ện trở đất, không làm giảm
tổng trở kháng thêm nữa.
Một bố trí kiểu B bao gồm hoặc một dây dẫn
vòng bên ngoài kết cấu được bảo vệ, tiếp xúc với đất ít nhất là 80 % tổng chiều
dài của nó, hoặc một điện
cực đất móng. Các điện cực đất như vậy cũng có thể được đan lưới.
Đối với điện cực đất vòng (hoặc điện cực
đất móng), bán kính trung bình (re) của diện tích được bao quanh bởi
điện cực đất vòng (hoặc điện cực đất móng) phải không được nhỏ hơn giá trị l1:
re ≥ l1
(I.1)
Trong đó, l1 được thể hiện trên
Hình I.1 theo các cấp
hệ thống LPS I,
II,
III và IV. Khi giá
trị l1 đã yêu cầu lớn
hơn giá trị re thuận tiện, các điện cực đứng và ngang (hoặc nghiêng)
bổ sung phải được thêm vào với các chiều dài riêng lr (ngang) và lv
(đứng) đưa ra bởi các công thức sau:
lr = l1 - re
(I.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(I.3)
Số điện cực không nhỏ hơn hai.
Các điện cực bổ sung phải được nối càng
cách đều nhau càng tốt.
Thông tin về điện trở suất đất, dòng nối
đất lỗi dự kiến và thời gian cho phép là vô cùng quan trọng cho kế hoạch thiết
kế và lắp đặt chính xác hệ thống nối đất.
Điện trở suất đất sẽ khác nhau rất nhiều
phụ thuộc vào đặc trưng của đất.
Ví dụ:
Đối với mức LPL I và p = 1500 Ωm, Hình I.1
cho một chiều dài điện cực đất tối thiểu I1 = 35 m. Trong trường hợp
điện cực đất vòng có bán kính re = 10, hai điện cực ngang có chiều
dài riêng là lr = 35 m - 10 m = 25 m hay hai điện cực đứng lv
= (35 m -10 m)/2 = 12,5 m sẽ được thêm vào.
I.2.2 Tần số phụ thuộc trở kháng đất
Các phép đo hệ thống nối đất thường được
thực hiện với tần số thấp, kết quả thu được là một điện trở, nhưng nhà thiết kế
hệ thống nối đất phải nhận ra rằng do tần số sét đánh cao (lớn hơn 1 MHz), đáp ứng
xung trở kháng điện cực có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị đo được ở tần số
thấp. Tính chất điện cực (điện dung, điện cảm hay điện trở) phụ thuộc vào hình
dáng điện cực, điện trở suất đất và điểm mà dòng điện sét dẫn vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình này được phỏng theo Cigré WG C.4.4.02
July 2005 [49])
Hình I.2 - Tần
số phụ thuộc trở kháng đất
Hình I.2 thể hiện sự phụ thuộc điển hình
vào trở kháng đất, tỷ số của hệ số trở kháng (Z(jω)) và trở kháng đất tần số thấp
(Rg). Có hai giới hạn tần số: Giới hạn tần số thấp (LF) cỡ khoảng 50
kHz, trong đó trở kháng gần như là hằng số và bằng với điện trở, và giới hạn tần
số cao (HF) trên 50 kHz, trong đó trở kháng thay đổi theo tần số và có thể cao
hơn hoặc thấp hơn giá trị điện trở đo được. Tính chất động của điện cực đất chịu
các xung dòng điện sét là một vấn đề quan trọng nhất (tức là tỷ số giữa các giá
trị điện áp và dòng điện dẫn vào tối đa)
Tính chất điện trở và điện dung có lợi
thế do trở kháng nối đất HF bằng hoặc nhỏ hơn so với LF. Thông thường, tính chất
điện dung là điển hình cho hệ thống nối đất với điện cực lưới chia nhánh bao phủ
một khu vực mà trong đó hệ thống nối đất có vài điện cực dài hầu hết là có tính
chất điện cảm. Việc sử dụng nhiều bố trí nối đất cải thiện hiệu quả xung như chỉ
trong Bảng 1.1. Tuy nhiên, trong thực tế, không phải là luôn có thể sử dụng điện
cực nhỏ để đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn về các giá trị trở kháng thấp.
Các thanh ngang có hiệu quả khá thấp ở tần số điện lưới so với thanh đứng,
nhưng có hiệu quả xung tốt hơn.
Bảng 1.1 - Hiệu
quả xung của nhiều bố trí thanh nổi đất liên quan đến thanh nối đất thẳng đứng
12 m (100 %)

(Bảng theo Cigré WG C.4.4.02 tháng 7/2005)
I.3 Giải thích trở
kháng nối đất theo các cấu hình điện cực khác nhau
Áp dụng tiêu chuẩn cho hầu hết các thiết
kế hệ thống nối đất được sản xuất khi sử dụng một số hình thức phần mềm tính
toán vì điều này có khả năng phân tích chính xác sự tương tác giữa nhiều yếu tố
thường được sử dụng trong các hệ thống như vậy. Một số hệ thống này có khả năng
phân tích đáp ứng của hệ thống nối đất đối với các dòng điện biến động tức thời
như chúng là kết quả của sét. Các công cụ như vậy sẽ thường cho kết quả chính
xác nhất. Trong trường hợp không có sẵn các công cụ như vậy, có thể sử dụng
công thức để đơn giản hóa các cấu hình và kết hợp điện trở đất được liệt kê
theo Bảng I.2 để I.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ[Ωm]
Điện trở suất của đất
a12 [m]
Khoảng cách giữa hai thanh nối đất
n
Số dây nối đất xuyên tâm
d [m]
Độ chôn sâu
L [m]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R [Ω]
Điện trở điện cực
a [m]
Bán kính của dây nối đất xuyên tâm
D [m]
Bán kính điện cực vòng
s [m]
Khoảng cách giữa các thanh nối đất
e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
π
3,141 6
Bảng I.3 - Công
thức cho các cấu hình điện cực đất khác nhau
Điện cực
ngang chôn chìm

Khi d << L
Hai điện cực
thanh có chiều dài bằng nhau cách nhau bằng khoảng cách a12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khi a12
>> L
n các điện cực
được chôn chìm một cách đối xứng từ một điểm chung

CHÚ THÍCH: Trong công thức trên, giả định
rằng góc giữa hai điện cực liền kề là như nhau, vì vậy trong trường hợp n =
2, các điện cực kéo dài về hai hướng đối diện từ một điểm chung. Tất cả các
dây dẫn mang cùng một dòng điện.
n các thanh nối
đất có chiều dài bằng nhau được sắp xếp cách đều trên một vòng tròn có đường
kính D nhỏ hơn chiều dài của các thanh nối đất

khi D << L
CHÚ THÍCH: thanh tiếp đất được kết nối
qua một cáp cách ly.
Điện cực thanh đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khi L >> a
n số thanh đều
được sắp xếp cách đều trên một vòng tròn có đường kính D với khoảng
cách giữa các thanh kề nhau bằng hoặc
lớn hơn chiều dài của một thanh.

Hai điện cực thanh có chiều dài bằng
nhau được tách ra bởi khoảng cách a12

khi a12 << L
Điện cực vòng chôn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng I.4 - Công
thức cho điện cực vòng chôn chìm kết hợp các thanh đứng
Điện cực vòng chôn chìm để dây trần

n các thanh nối
đất có chiều dài bằng nhau được sắp xếp trên một vòng tròn có đường kính D với
khoảng cách giữa các thanh liền kề bằng hoặc lớn hơn chiều dài của một thanh

Điện trở nối đất giữa điện cực vòng và
số lượng thanh nối đất được sắp xếp trên một vòng có đường kính D

Điện trở kết hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng I.5 - Công
thức cho điện cực vòng chôn chìm kết hợp các điện cực xuyên tâm
Điện cực vòng chôn chìm để dây trần

n các điện cực
tia ngang chôn chìm và đối xứng từ một điểm chung

Điện trở tiếp đất giữa điện cực vòng
và các điện cực tia xuyên tâm, tản ra một cách đối xứng từ một điểm chung.

Điện trở kết hợp

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện cực chôn chìm ngang để dây trần

Điện cực thanh đứng

n số thanh đứng
nối với cáp cách ly

Điện trở nối đất tương hỗ giữa điện cực
ngang thẳng và n thanh đứng.

Điện trở kết hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục J
(tham
khảo)
Ví dụ về các điểm đo xác định
Ví dụ xác định các điểm đo được đưa ra
trên Hình J.1.

Hình J.1 - Ví dụ
các điểm đo
Theo ví dụ này, có thể thực hiện các điểm
đo sau (xem Bảng J.1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng J.1 - Các
điểm đo và trở kháng cần ghi lại
Điểm đo
Mô tả
Điểm đo
Mô tả
Điện trở
□
A1
Điểm đầu thu sét ở đầu cánh A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dẫn sét ở cổ cánh A
B1
Điểm đầu thu sét ở đầu cánh B
B2
Dây dẫn sét ở cổ cánh B
A2
Dây dẫn sét ở cổ cánh A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệ động cơ hub
B2
Dây dẫn sét ở cổ cánh B
D
Bệ động cơ hub
D
Bệ động cơ hub
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệ vỏ tuabin - hoặc thanh nối đất
F
Dây thu sét bảo vệ các thiết bị đo gió
E
Bệ vỏ tuabin - hoặc thanh nối đất
E
Bệ vỏ tuabin - hoặc thanh nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh nối đất ở bên dưới cột tháp
H1
Điểm nối đất 1 tới điện cực móng
H2
Điểm nối đất 2 tới điện cực móng
G1
Thanh nối đất ở bên dưới cột tháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất từ xa
Phụ
lục K
(tham
khảo)
Phân loại hư hại do sét dựa trên quản lý rủi ro
K.1 Quy định chung
Việc bảo vệ chống sét cho tuabin gió,
bao gồm thiết kế bởi nhà sản xuất và bảo dưỡng bởi nhà vận hành, nên được thực
hiện từ góc nhìn quản lý rủi ro. Không hợp lý khi chỉ áp dụng một biện pháp duy
nhất để bảo vệ tất cả các loại hư hại do sét, bởi vì các mức độ và khía cạnh của
hư hại sét dao động từ thảm khốc đến nhẹ. Điều quan trọng là phải hiểu rõ các
khía cạnh của hư hại, nguyên nhân có thể xảy ra và các biện pháp đối phó tương ứng
để đáp ứng cả yêu cầu về an toàn và kinh tế.
Tuabin gió được cấu tạo từ nhiều bộ phận,
nhưng vì nhiều lý do, cánh quạt là bộ phận quan trọng nhất liên quan đến hư hại
do sét:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Cánh quạt được làm từ vật liệu tương đối
dễ vỡ như nhựa gia cố sợi và keo dán;
• Cánh quạt là một trong những bộ phận đắt
đỏ nhất trong tuabin gió và có thể là một trong những bộ phận tốn kém nhất để
thay thế; và
• Trong trường hợp sét đánh vào cánh quạt,
có thể xảy ra các vấn đề an toàn công cộng liên quan đến các mảnh vỡ rơi xuống.
Do đó, việc xem xét các hư hại của cánh
quạt là rất quan trọng đối với quản lý rủi ro của tuabin gió. Ngược lại, các bộ
phận khác bên trong nacelle hoặc tháp có thể ít gây lo ngại hơn liên quan đến
an toàn công cộng, trừ khi hệ thống điều khiển cơ học bị mất do sét. Các biện
pháp đối phó để bảo vệ các bộ phận này có thể được xem xét dựa trên phương pháp
lợi ích-chi phí.
K.2 Hư hại do sét ở cánh quạt
K.2.1 Phân loại hư hại
cánh quạt do sét
Hư hại nên được phân loại thành bốn cấp
độ, đánh số từ thấp nhất đến cao nhất, dựa trên các khía cạnh về hư hại và mài
mòn. Mức độ hư hại cao nhất của cánh quạt là cấp độ (IV), sự cố thảm khốc, có thể
gây thương tích và/hoặc tử vong, trong khi cấp độ (III) là sự cố nghiêm trọng,
cần được sửa chữa ngay lập tức để ngăn hư hại trở nên tồi tệ hơn. Cấp độ (II)
được phân loại là sự kiện trung bình, cần được sửa chữa càng sớm càng tốt, và cấp
độ thấp nhất là cấp độ (I), sự kiện nhỏ, không cần sửa chữa trước lần bảo dưỡng
tiếp theo theo kế hoạch.
Bảng K.1 cho thấy sự phân loại hư hại của
cánh quạt tuabin gió do sét, với các khía cạnh chi tiết của các hư hại cánh quạt.
Trong bảng này, các khía cạnh chi tiết của hư hại được mô tả như sau:
• Vỡ - sự tách rời đột ngột hoặc
ngay lập tức của cánh quạt thành hai hoặc nhiều phần, giống như sự bóc tách của
mối hàn kết dính giữa hai vỏ cánh quạt và/hoặc các vết nứt lớn ở vỏ cánh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Cháy - mất toàn bộ hoặc một phần
của cánh quạt do hỏa hoạn gây ra bởi sét;
• Chảy dây điều khiển phanh gió -
nóng chảy và đứt dây điều khiển phanh gió do năng lượng Joule lớn của dòng điện
sét;
• Chảy dây dẫn xuống - nóng chảy
và đứt dây dẫn xuống do năng lượng Joule lớn của dòng điện sét;
• Phóng điện giữa các đầu dây bị đứt
- sự phóng điện do sét giữa các khe hở của dây bị đứt;
• Nứt - vết nứt dọc theo mối hàn
liên kết hai vỏ cánh quạt với nhau, nơi liên kết một phần vẫn giữ các phần lại
với nhau;
• Rách - một phần của vỏ cánh quạt
bị rách nhưng vẫn kết nối với phần nguyên vẹn;
• Tróc bề mặt - một phần sợi trên
bề mặt của cánh quạt bị tróc;
• Mất một phần nhỏ của đầu thu sét
(ví dụ: của receptor) - một phần của đầu thu sét bị vỡ thành nhiều mảnh. Nếu
phần bị vỡ đáng kể và rơi xuống đất, sự kiện này sẽ được phân loại vào mục
(IV-d) tùy thuộc vào hoàn cảnh xung quanh tuabin;
• Nóng chảy - sự mài mòn của đầu
thu sét do nóng chảy sau khi bị sét đánh với năng lượng lớn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng K.1 - Phân
loại hư hại của cánh quạt do sét
(IV) Sự cố thảm khốc gây ra khả
năng bị thương và/hoặc tử vong
(IV-a) Cánh bị vỡ và rơi
(IV-b) Cánh bị cháy nổ và rơi
(IV-c) Chảy và/hoặc đứt dây điều khiển
(IV-d) Rơi của bộ phận thu sét hoặc bộ
phận cánh khác aa
(III) Sự cố nghiêm trọng cần được
sửa chữa ngay lập tức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(III-b) Xé ở mép cánh
(III-c) Chảy và/hoặc đứt dây dẫn sét
(II) Sự cố trung bình cần sửa
chữa càng sớm càng tốt
(II-a) Bong tróc bề mặt
(II-b) Mất một phần nhỏ của đầu thu sét
(I) Sự cố nhỏ không cần sửa chữa
ngay lập tức
(I-a) Chảy đầu thu sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(I-c) các hư hại nhỏ khác
a Sự cố này có
thể được coi là (II-b) trong trường hợp không có cư dân hoặc người qua đường
nào có khả năng ở gần tuabin gió.
Đối với các tuabin được lắp đặt ngoài
khơi hoặc ở những khu vực không có dân cư sinh sống, hạng mục (IV-d) "Rơi
đầu thu sét hoặc thành phần khác của cánh quạt" có thể được giáng xuống (II-b)
vì nó không gây ra nguy cơ về an toàn công cộng. Tuy nhiên, nếu thành phần rơi
vẫn gây nguy hiểm, dù nhỏ, thì cần xếp vào mức độ hư hại cao nhất (IV), sự cố
thảm khốc.
K.2.2 Nguyên nhân có thể gây hư hại
cánh quạt do sét
Nguyên nhân gây hư hại cho cánh quạt
tuabin gió do sét đã được làm rõ qua các cuộc điều tra về các sự cố tuabin
trong quá khứ. Hầu hết các sự cố được phân loại là (IV), sự cố thảm khốc, đã xảy
ra trên các cánh quạt chất lượng kém, ví dụ như trong trường hợp:
• Thiết kế cánh quạt cũ có dây điều khiển phanh
không khí đầu cánh,
• Thiết kế cánh quạt kém, ví dụ như thiếu
kết dính cơ học của các đầu thu sét vào thân chính của cánh quạt,
• Cánh quạt chất lượng sản xuất kém, ví
dụ như kết dính không hoàn hảo giữa các vỏ cánh quạt,
• Cánh quạt được bảo trì kém, ví dụ như
bỏ sót, lơ là hoặc đánh giá thấp các hư hại trước đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.2.3 Biện pháp khắc phục hư hại cánh
quạt do sét
Tương ứng với các nguyên nhân có thể gây
hư hại cho cánh quạt, các biện pháp khắc phục phù hợp là cần thiết. Để tránh
các sự cố cấp độ (IV), có thể ảnh hưởng đến an toàn công cộng, tất cả các bên
liên quan nên chú ý đến các điều kiện không hoàn hảo; đối với nhà sản xuất cánh
quạt, thiết kế và/hoặc lắp đặt không hoàn hảo cần được cải thiện và thử nghiệm
theo tiêu chuẩn này; nhà sản xuất tuabin gió nên xác định các quy trình và kỹ
thuật kiểm tra và bảo dưỡng phù hợp để nhà vận hành nhà máy điện gió thực hiện.
Hình K.1 thể hiện các biện pháp khắc phục
được khuyến nghị theo phân loại hư hại cánh quạt do sét. Sơ đồ A trên Hình này
thể hiện các biện pháp khắc phục phù hợp đã đề cập để tránh sự cố cấp độ (IV).
Ngay cả sau khi triển khai các biện pháp khắc phục phù hợp, sự cố không thể
tránh khỏi hoàn toàn, nhưng cỏ thể được giới hạn ở mức độ chịu đựng được. Không
nên nhắm tới việc loại bỏ tất cả các cấp độ sự cố vì nỗ lực đó có thể không hợp
lý và không phù hợp với quản lý rủi ro.

Hình K.1 - Các
sơ đồ biện pháp khắc phục được khuyến nghị theo phân loại sự cố
Ngừng hoạt động tạm thời của một tuabin
bị hư hại như thể hiện trên Hình K.1 có thể là biện pháp khắc phục thực tế nhất
để giảm tổng rủi ro do hư hại sét. Khuyến nghị kiểm tra ngay lập tức bởi đội
ngũ dịch vụ lành nghề hoặc kiểm tra tự động và từ xa nếu có thể trước khi khởi
động lại tuabin gió.
Bảng K.2 cũng thể hiện ma trận rủi ro và
các biện pháp khắc phục tương ứng đối với hư hại cánh quạt do sét, có xét đến
quản lý rủi ro. Bảng này không chỉ thể hiện rủi ro hư hại cánh quạt mà còn mô tả
rủi ro mất lợi nhuận do việc ngừng hoạt động của tuabin. Lưu ý rằng thời gian
ngừng hoạt động không phải lúc nào cũng phụ thuộc vào mức độ hư hại, mà còn phụ
thuộc vào các vấn đề của kế hoạch bảo dưỡng, ví dụ như:
• Khả năng sẵn có của nhân viên dịch vụ
chuyên bảo dưỡng tuabin gió,
• Khả năng sẵn có của các phụ tùng thay
thế,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thỏa thuận bảo dưỡng và dịch vụ với
các nhà cung cấp và/hoặc nhà cung cấp dịch vụ bảo dưỡng.
Bảng K.2 - Ma
trận thiệt hại của cánh quạt do sét, xét đến quản lý rủi ro

K.3 Hư hại do sét
đối với các bộ phận khác
K.3.1 Phân loại hư hại
các bộ phận khác do sét
Phân loại hư hại của các bộ phận tuabin
gió, ngoại trừ cánh quạt, cũng có thể được phân loại theo cách tương tự như
cánh quạt. Bảng K.3 thể hiện các hư hại được phân loại thành bốn cấp độ, với
các ví dụ về các khía cạnh hư hại.
K.3.2 Biện pháp khắc phục hư hại do sét
đối với các bộ phận khác
Biện pháp khắc phục hư hại do sét đối với
các bộ phận khác cũng có thể được thực hiện tương tự như đối với cánh quạt. Tuy
nhiên, cần xem xét rằng cấp độ (I), sự kiện nhỏ, đối với các bộ phận khác không
phải lúc nào cũng cỏ nghĩa là sự kiện đó không yêu cầu sửa chữa ngay lập tức
như trong phân loại cánh quạt, nơi mà quan điểm về an toàn công cộng cần được
xem xét. Việc bỏ qua ngay cả những sự cố nhỏ đối với các thiết bị giám sát,
truyền thông và điều khiển có thể dẫn đến nguy cơ xảy ra sự cố thảm khốc nếu hư
hại gây ra mất kiểm soát tuabin.
Để giảm thời gian ngừng hoạt động và do
đó giảm thiểu mất lợi nhuận, cũng khuyến nghị sử dụng một kế hoạch bảo dưỡng
phù hợp với sự chuẩn bị đầy đủ cho các sự cố bất ngờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(IV) Sự cố thảm khốc
Ví dụ
Làm bị thương và hoặc chết người bên
trong/ gần tuabin do nổ vỏ tuabin.
(III) Sự cố nghiêm trọng
Ví dụ
Phá hỏng cách điện máy phát hoặc vòng
dây máy biến áp
(II) Sự cố trung bình
Ví dụ
Phá hỏng hệ thống nối đất, phá hỏng
cách điện biến tần và các thiết bị điện-điện tử khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ
Hỏng cách điện của thiết bị truyền
thông, điều khiển và giám sát
K.4 Bảng câu hỏi về thiệt hại do sét
K.4.1 Quy định chung
Ví dụ dưới đây là một bảng câu hỏi về
thiệt hại do sét điển hình có thể giúp thu thập dữ liệu thiệt hại cho các
tuabin gió do sét. Việc tích lũy dữ liệu thống kê theo cách giống nhau trong một
thời gian dài là rất quan trọng. Nó cũng có thể hữu ích để duy trì giao tiếp và
chia sẻ dữ liệu với các cơ quan quản lý trong nước và/hoặc các hiệp hội ngành
công nghiệp.
K.4.2 Mẫu bảng câu hỏi
1. Nhà sản xuất tuabin gió:
Nhà điều hành tuabin gió:
2. Loại tuabin gió (mô tả chung):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ Công suất: ………… kW
□ Chiều cao của trục quay: ………… m
□ Đường kính rotor: ………… m
□ Ngày lắp đặt: …………
□ Các nhận xét khác:
4. Vị trí tuabin:
□ Vị trí chính xác (ví dụ, tọa độ GPS):
□ Tuabin đơn lẻ
□ Tuabin trong trang trại gió với ………… số
lượng tuabin gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ Gần vùng ven biển
□ Ngoài khơi
□ Trên đất liền
□ Vùng đất cao (chiều cao trên mặt biển):
………… m
□ Các nhận xét khác:
5. Điều kiện thời tiết:
□ Bão sấm sét
□ Gió: ………… m/s
□ Nhiệt độ: …………°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ Mưa (mức độ nếu biết): …………
□ Các nhận xét khác:
6. Thời gian sự cố:
□ Ngày: …………
□ Thời gian: …………
□ Độ chính xác ước lượng của thời gian:
□ Các nhận xét khác:
7. Mức độ thiệt hại do sét (trong trường
hợp thiệt hại cánh quạt, cũng kiểm tra trong tiểu loại)
□ (IV) Sự cố thảm khốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ (IV-b) Cánh quạt bị cháy và rơi
□ (IV-c) Chảy và/hoặc đứt dây điều khiển
□ (IV-d) Rơi của đầu thu sét (bộ thu) hoặc
các thành phần khác của cánh quạt (xem cũng chú thích trong Bảng K.1)
□ (III) Sự cố nghiêm trọng
□ (III-a) Nứt dọc theo mối hàn
□ (III-b) Rách ở mép cánh
□ (III-c) Chảy và/hoặc đứt dây dẫn xuống
□ (II) Sự kiện vừa phải
□ (II-a) Bóc lớp bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ (I) Sự kiện nhỏ
□ (I-a) Đầu tiếp xúc (nhận) bị chảy
□ (I-b) Bề mặt bị cháy
□ (I-c) Các thiệt hại nhỏ khác
8. Điểm nghi ngờ bị sét đánh:
□ Cánh quạt
□ Nacelle
□ Thiết bị khí tượng
□ Tháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ Khác:
□ Các nhận xét khác:
9. Các thành phần bị hư hại:
□ Trục quay
□ Rotor
□ Ổ trục trục chính
□ Ổ trục điều khiển góc
□ Ổ trục xoay cánh
□ Ổ trục máy phát điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ Bánh răng
□ Máy phát điện
□ Hệ thống điều khiển
□ Hệ thống SCADA
□ Hệ thống điện
□ Khác: …………
□ Các nhận xét khác:
10. Hậu quả của thiệt hại do sét:
□ Thời gian sản xuất bị mất: ………… giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ Chi phí sản xuất điện bị mất
(USD/EUR): …………
□ Các nhận xét khác:
11. Chi tiết hệ thống bảo vệ tuabin khỏi
sét (ngoại trừ cánh quạt):
□ Không có
□ Điện cực đất vòng
□ Điện cực đất nền
□ Hệ thống tiếp xúc khí (loại/vị trí):
□ Dây dẫn xuống (loại/vị trí):
Bảo vệ quá áp/sự cố:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ Kết nối điện vào
□ Máy phát điện
□ Dòng dữ liệu bên ngoài
□ Dòng điều khiển nội bộ
□ Dòng điện thoại
□ Các nhận xét khác:
12. Cánh quạt và bảo vệ chống sét cho
cánh quạt:
□ Nhà sản xuất cánh quạt: …………
□ Loại cánh quạt (góc/nán):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ Hai cánh quạt
□ Ba cánh quạt
□ Khác:
□ Có lắp phanh đầu cánh
Chuyển động rotor tại thời điểm bị sét:
□ Đứng yên
□ Đang quay
□ Không biết
Vật liệu cánh quạt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v CFRP (nhựa gia cố sợi carbon)
□ GFRP/CFRP
□ Laminate gỗ
□ Gỗ đặc
□ Khác:
(GFRP = nhựa gia cố sợi thủy tinh; CFRP
= nhựa gia cố sợi carbon) Loại bảo vệ chống sét:
□ Điểm tiếp xúc ở đầu (vật liệu): …………
□ Nắp đầu (vật liệu):
□ Không có bảo vệ chống sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dẫn xuống cánh quạt:
□ Bên ngoài
□ Bên trong
□ Diện tích mặt cắt ngang: ………… mm
□ Vật liệu: …………
□ Các nhận xét khác:
Thiệt hại quan sát được:
□ Không có thiệt hại cánh quạt
□ Lỗ trên cánh quạt: Ø ………… mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ Nứt ở mép cánh (chiều dài):
□ Khác: …………
□ Các nhận xét khác:
13. Thời gian ngừng hoạt động và chi phí
sửa chữa:
□Thời gian ngừng hoạt động: ………… ngày
□ Chi phí sửa chữa ước tính: USD/EUR …………
□ Lý do cho thời gian ngừng hoạt động
dài và/hoặc chi phí sửa chữa cao (nếu có):
Xin vui lòng đánh dấu các vị trí mà thiệt
hại đã được quan sát trên cánh quạt (xem Hình K.2):
o Hướng đón gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Hướng khuất gió

Hình K.2 - Hình
dạng cánh quạt để đánh dấu vị trí thiệt hại
Phụ
lục L
(tham
khảo)
Hệ thống đo và phát hiện sét
L.1 Quy định chung
L.1.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Cung cấp thông tin cho nhà vận hành về
các cú sét vào tuabin gió, đồng thời hỗ trợ việc lập kế hoạch vận hành và bảo
trì;
• Cung cấp dữ liệu giá trị về sét đánh
vào tuabin gió, giúp đánh giá lại mức độ và đặc điểm của sét, từ đó hỗ trợ quá
trình đánh giá rủi ro của nhà vận hành;
• Cho phép nhà vận hành so sánh các
thông số dòng điện của sét đã đo được với cấp độ bảo vệ chống sét (LPL) được sử
dụng trong thiết kế hệ thống bảo vệ chống sét của tuabin (ví dụ: để đánh giá
xem dòng sét đánh trúng hệ thống chống sét có nằm trong hay vượt quá các giá trị
quy định tại Bảng 1);
• Hạn chế thực hiện các hoạt động nguy
hiểm, như bảo trì, trong điều kiện có nguy cơ xảy ra sét.
L.1.2 Thuật ngữ
Các thuật ngữ sau áp dụng trong phụ lục
này:
a) Hệ thống cảnh báo dông (TWS) bao gồm
thiết bị phát hiện dông có khả năng giám sát hoạt động sét hiện tại hoặc sét sắp
xảy ra, cùng với các công cụ xử lý dữ liệu thu được để phát ra cảnh báo hợp lệ.
Hệ thống này dựa trên cảm biến tại chỗ (cảm biến điện trường tĩnh hoặc từ trường),
một nhóm cảm biến tại chỗ, hoặc hệ thống định vị sét (LLS).
b) Hệ thống đo sét (LMS) có chức năng đo
các sự kiện sét và đặc tính của chúng thông qua thiết bị lắp đặt trên tuabin.
Các hệ thống này có thể đơn giản như bộ đếm cơ điện sự kiện, hoặc phức tạp hơn
với khả năng đo và phân tích các thông số của sét.
L.2 Lợi ích của hệ thống phát hiện và
đo sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng L.1 - Các
yếu tố cần xem xét và lợi ích đối với nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM)
Nhận định
Khía cạnh giá
trị
Đối với các tuabin được cung cấp kèm hợp
đồng dịch vụ dài hạn, nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) có hợp đồng dịch vụ sẽ
muốn biết khi nào bộ thu sét/hệ thống bảo vệ chống sét (LPS) đã đạt đến giới
hạn tuổi thọ thiết kế và cần được thay thế. Điều này có thể đạt được bằng
cách theo dõi điện tích tích lũy và năng lượng riêng cho từng cánh, và đối
chiếu với hiệu suất thử nghiệm của bộ thu sét/LPS.
Cho phép thực hiện bảo trì hoặc sửa chữa
theo điều kiện thực tế, giúp giảm đáng kể thời gian ngừng hoạt động và chi
phí hư hại bất ngờ. Chi phí bảo trì thường thấp hơn chi phí sửa chữa.
OEM muốn có đầy đủ thông tin về các cú
sét để đánh giá hiệu suất của bộ thu sét/LPS (số cú sét được bộ thu sét chặn
đúng chia cho tổng số cú sét vào tuabin hoặc cánh - xem 3.12).
Thông tin này được sử dụng để quảng bá
sản phẩm của OEM, ví dụ: “với hiệu suất thực tế XX%, tuabin của chúng tôi đáp
ứng đầy đủ yêu cầu YY.”
Mỗi cú sét đều khác nhau, và việc đối
chiếu thông tin sét với tín hiệu từ các cảm biến khác có thể cung cấp dữ liệu
quý giá cho OEM nhằm hiểu rõ hơn hoạt động và hiệu suất thiết kế của tuabin.
Thu thập thêm thông tin về mức độ nhạy
với sét của tuabin, từ đó thiết kế các mẫu tuabin tương lai mạnh mẽ hơn và tối
ưu chi phí hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một thiết kế cánh quạt, được biết
đến thông qua thử nghiệm kiểm tra xác nhận hoặc mô hình hóa, gặp vấn đề do đặc
tính của dòng sét, thì việc giám sát chủ động mức độ tiếp xúc với sét sẽ cho
phép thực hiện bảo trì có mục tiêu.
Không phải cú sét nào cũng cỏ các thông
số giống nhau, do đó hậu quả của từng cú sét sẽ khác nhau.
Bằng việc đánh giá hậu quả của từng sự
kiện sét, việc bảo trì và kiểm tra có thể được điều chỉnh và tối ưu hóa.
Bằng cách đo lường tất cả các cú sét
ngoài hiện trường, đánh giá các thông số của cú sét và so sánh với hiệu suất
thiết kế từ thử nghiệm
trong phòng thí nghiệm và/hoặc mô hình hóa, có thể đánh giá hậu quả của từng
cú sét cụ thể.
Trong trường hợp xảy ra hư hại do sét,
các phép đo chi tiết về thông số sét có thể được sử dụng để phân chia chi phí
sửa chữa giữa OEM và chủ sở hữu/nhà vận hành.
Tạo cơ sở để thảo luận về việc phân
chia chi phí sửa chữa cánh quạt dựa trên tác động thực tế của sét.
Bảng L.2 - Các
yếu tố cần xem xét và lợi ích đối với chủ sở hữu và/hoặc nhà vận hành
Nhận định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà vận hành muốn biết liệu dòng sét
có vượt quá các thông số dòng điện quy định theo cấp độ bảo vệ chống sét
(LPL) trong IEC mà tuabin đã được chứng nhận hay không, vì đây là thông tin
quan trọng liên quan đến bảo hành và bảo hiểm.
Thiệt hại do sét sẽ do bên có trách
nhiệm chi trả.
Chủ sở hữu và/hoặc nhà vận hành muốn
biết liệu cú sét có tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho tuabin hay không.
Nếu phép đo xác định cú sét đó là nguy
hiểm, tuabin có
thể được kiểm tra (trực tuyến hoặc tại hiện trường) trước khi khởi động lại.
Điều này có thể ngăn ngừa hư hại tiếp theo cho tuabin.
Chủ sở hữu và/hoặc nhà vận hành muốn
biết khi nào bộ thu sét và/hoặc hệ thống bảo vệ chống sét (LPS) đã đạt đến giới
hạn tuổi thọ thiết kế và cần được thay thế. Việc này được thực hiện thông qua
giám sát điện tích tích lũy và/hoặc năng lượng riêng của từng cánh quạt và đối
chiếu với hiệu suất đã được kiểm chứng của bộ thu sét/LPS theo Phụ lục D.
Ngoài ra, việc thu thập dữ liệu tiếp
xúc với sét cũng giúp đánh giá khả năng suy giảm hiệu suất của LPS.
Điều này cho phép thực hiện bảo trì hoặc
sửa chữa theo tình trạng thực tế, giảm đáng kể thời gian ngừng máy và chi phí
hư hại bất ngờ. Bảo trì luôn rẻ hơn sửa chữa.
Việc đối chiếu hiệu suất chống sét
trên quy mô lớn thông qua hệ thống đo sét (LMS) sẽ cung cấp hiểu biết về hiệu
quả của thiết kế cụ thể và cho phép tùy chỉnh hệ thống LPS theo điều kiện tại
từng địa điểm (độ cao, tần suất sét, số lượng tuabin trong nhà máy điện gió, v.v.).
Giúp chủ đầu tư lựa chọn các tuabin cỏ
hồ sơ hiệu suất chống sét tốt, phù hợp với điều kiện của từng địa điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cung cấp thêm dữ liệu để hỗ trợ các
chiến lược bảo trì dựa trên tình trạng thực tế.
Trong trường hợp xảy ra thiệt hại do
sét, các phép đo chi tiết về thông số sét có thể được sử dụng để xác định và
phân chia chi phí sửa chữa giữa OEM và chủ sở hữu/nhà vận hành.
Tạo cơ sở để thảo luận về việc phân
chia chi phí sửa chữa cánh quạt dựa trên tác động thực tế của sét.
Bảng L.3 - Các
yếu tố cần xem xét và lợi ích đối với công ty bảo hiểm
Nhận định
Khía cạnh giá
trị
Các khu vực có mức độ tiếp xúc với sét
nghiêm trọng thường sẽ phải ngừng hoạt động lâu hơn để thực hiện bảo dưỡng và
sửa chữa bổ sung, đồng thời tỷ lệ hỏng hóc theo năm cũng có thể cao hơn. Công
ty bảo hiểm có thể tùy chỉnh mức phí bảo hiểm dựa trên điều kiện thực tế về
hoạt động sét phức tạp của từng địa điểm, sao cho các khu vực có hoạt động
sét mạnh được tính phí cao hơn các khu vực có ít sét.
Việc áp dụng mức phí bảo hiểm động, dựa
trên dữ liệu hoạt động sét đã được ghi nhận, giúp công ty bảo hiểm phân bổ
phí bảo hiểm phù hợp hơn với rủi ro thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giúp tối ưu hóa mức phí bảo hiểm và loại
bỏ các thiết kế có hiệu suất kém, từ đó tối ưu hóa hoạt động kinh doanh bảo
hiểm.
Cánh tuabin được chứng nhận theo IECRE
OD- 501 (tham chiếu tiêu chuẩn này về vấn đề sét) có nghĩa là tuabin nên tiếp
tục vận hành mà không cần sửa chữa cho đến lần bảo dưỡng định kỳ tiếp theo
(xem 8.2.2). Một quan điểm thêm nữa là các cú sét vượt ngoài phạm vi cấp độ bảo
vệ chống sét (LPL) được xem như không tính đến. Trong cả hai trường hợp, việc
có dữ liệu thực tế về các cú sét là rất hữu ích để quyết định phạm vi bảo hiểm.
Cung cấp cơ sở vững chắc để thảo luận
và xác định phạm vi bảo hiểm dựa trên dữ liệu thực tế về sét đánh.
Trong trường hợp cánh tuabin bị hư hại
do sét, các phép đo chính xác sẽ hỗ trợ quá trình thảo luận về phạm vi bảo hiểm.
Các công ty bảo hiểm có thể yêu cầu lắp đặt hệ thống đo sét (LMS) phù hợp để
định lượng chính xác mức độ tiếp xúc với sét (cường độ dòng điện, năng lượng
riêng, điện tích sét, điện tích tích lũy, tốc độ biến đổi dòng điện di/dt, v.v.).
Việc sử dụng hiệu quả LMS tuân thủ
tiêu chuẩn ngành sẽ giúp loại bỏ tranh cãi liên quan đến mức độ tiếp xúc với
sét.
L.3 Hệ thống phát hiện sét và đo sét
L.3.1 Quy định chung
Hệ thống phát hiện và đo sét là các thiết
bị cung cấp thông tin về các hiện tượng sét ảnh hưởng đến tuabin gió. Bằng cách
phát hiện sự xuất hiện của các cú sét trên hoặc xung quanh tuabin gió, có thể
áp dụng các chiến lược khác nhau để tối ưu hóa hoạt động hoặc công tác bảo trì
của tuabin. Phần dưới đây cung cấp mô tả ngắn gọn về các lựa chọn khác nhau của
hệ thống này.
L.3.2 Hệ thống phát hiện sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cảm biến đo trường điện từ do cú sét
tạo ra có thể được sử dụng độc lập hoặc kết nối thành mạng lưới. Hệ thống định
vị sét (LLS) sử dụng nhiều anten để xác định vị trí cú sét dựa trên phương pháp
xác định hướng, thời gian đến hoặc kỹ thuật giao thoa. Dữ liệu từ các hệ thống
này thường được cung cấp theo thời gian thực, đáp ứng yêu cầu của IEC 62793.
Người sử dụng dữ liệu từ hệ thống cảnh
báo giông (TWS) cần hiểu rõ một số thông số ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống.
Các yêu cầu và cân nhắc liên quan đến hệ thống phát hiện sét cần tuân thủ đầy đủ
theo IEC 62793.
L.3.3 Hệ thống đo sét (LMS)
L.3.3.1 Quy định chung
Hệ thống đo sét là các thiết bị cung cấp
thông tin về các cú sét lên tuabin gió bằng cách đo các thông số khác nhau phát
sinh từ cú sét đó (ví dụ: cường độ dòng điện, năng lượng riêng, điện tích
phóng, điện tích tích lũy, tốc độ biến thiên dòng điện (di/dt), các trường từ tạm
thời do dòng sét chạy qua dây dẫn xuống, bao gồm cả tháp tuabin).
L.3.3.2 Bộ đếm sét và cảm biến dòng điện
đỉnh
Bộ đếm sét và các thẻ cảm biến dòng điện
đỉnh (PCS) cung cấp thông tin tối thiểu về các sự kiện sét đối với tuabin gió.
Bộ đếm sét đơn giản nhất (ví dụ: cơ điện) chỉ cho biết số lần sét đánh. Bộ đếm
sét điện tử cũng cỏ thể cung cấp dấu thời gian và ước lượng các thông số của
sét. Các thẻ cảm biến dòng điện đỉnh cung cấp ước lượng cường độ dòng điện đỉnh
lớn nhất trong khoảng thời gian kể từ khi cảm biến được lắp đặt. Các xem xét
liên quan đến bộ đếm sự kiện sét và cảm biến dòng điện đỉnh được liệt kê trong
Bảng L.4.
Bảng L.4 - Các
nội dung xem xét liên quan đến bộ đếm sét và cảm biến dòng điện đỉnh
Loại thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ đếm sét
Bộ đếm sét được thiết kế theo IEC
62561-6 có thể không phù hợp cho các tuabin gió thường xuyên chịu tác động của
sét đi lên (upward lightning). Một số bộ đếm sét còn ước lượng các tham số
dòng điện như: dòng đỉnh, điện tích, năng lượng riêng. Thiết bị được thiết kế
cho các dòng sét tiêu chuẩn (theo IEC 62561-6) sẽ không cung cấp dữ liệu
chính xác cho tất cả các cú sét. Nhà sản xuất cần định nghĩa các dạng sóng thử
nghiệm cỏ bao gồm dòng điện tiếp diễn (continuing currents). Nhà sản xuất
cũng cần cung cấp các dạng sóng tham chiếu và độ không đảm bảo. cần có thông
tin về đáp ứng tần số, độ nhạy và độ không đảm bảo của các tham số ước lượng.
Khả năng đo của bộ đếm sét dùng cho tuabin gió phải chứng minh được độ nhạy với
sét đi lên.
Nhà sản xuất cần cung cấp biểu đồ độ
nhạy theo tần số.
Cảm biến dòng điện đỉnh
Loại cảm biến này, nếu chỉ được thiết
kế và hiệu chuẩn với các dạng sóng dòng điện sét tiêu chuẩn, sẽ không phù hợp
để ghi lại các dòng điện sét thực tế. Nhà sản xuất cần cung cấp thông tin về
hiệu suất cảm biến với các dòng sét điển hình trên tuabin gió.
Nhà sản xuất cần cung cấp giới hạn
dòng điện nhỏ nhất mà cảm biến có thể phát hiện và các dạng sóng đã thử nghiệm.
Loại cảm biến này không phù hợp để
phát hiện các dòng điện tiếp diễn.
Nhà sản xuất cũng phải cung cấp đáp ứng
tần số, độ nhạy và độ không đảm bảo tương ứng.
Người sử dụng cần thận trọng khi giải
thích các thông tin do nhà sản xuất của những loại thiết bị này cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống đặc biệt, ví dụ như cảm biến
được gắn trên tháp và/hoặc trên cánh tuabin gió để kích hoạt cảnh báo sét dựa
trên các tiêu chí điện từ hoặc quang học, được gọi là hệ thống đo dòng điện sét
tại chỗ. Cảm biến này đo chính xác dòng điện sét thực tế đánh vào tuabin và
ngăn chặn các tia sét từ xa gây báo động sai. Những hệ thống này có thể kết nối
với hệ thống SCADA, cung cấp thông tin thời gian thực về các lần sét đánh. Hệ
thống có thể cho biết dạng sóng dòng điện và mức độ nghiêm trọng của tia sét, từ
đó giúp nhà vận hành đánh giá mức độ hao mòn, hư hại và lên kế hoạch bảo trì
cho các tuabin liên quan sau cơn bão sét.
Các tham số sét, riêng lẻ hoặc kết hợp,
có liên quan mật thiết đến mức độ hao mòn của hệ thống chống sét và/hoặc thiệt
hại trên tuabin gió bao gồm cường độ dòng điện, tổng điện tích truyền, năng lượng
đặc trưng và thời gian lên đầu dòng điện sét, v.v.
Khả năng đo chính xác các tham số này phụ
thuộc nhiều vào đáp ứng tần số và độ phân giải của hệ thống.
Các mục dưới đây sẽ làm nổi bật những
tính năng quan trọng của hệ thống đo dòng điện sét tại chỗ để thu thập hiệu quả
các dữ liệu mong muốn từ các lần sét đánh.
L.3.3.4 Phân loại
Các đặc tính của dòng điện sét như cường
độ dòng điện, điện tích, năng lượng đặc trưng và thời gian lên đầu dòng, v.v.,
có sự biến đổi và có thể phụ thuộc vào khu vực lắp đặt. Do đó, nên khảo sát
thông tin sẵn có về đặc tính dòng điện sét tại khu vực lắp đặt khi lựa chọn hệ
thống đo dòng điện sét nhằm đảm bảo đáp ứng hiệu suất kỳ vọng.
Để hỗ trợ việc lựa chọn, các hệ thống đo
dòng điện sét tại chỗ được phân loại thành bốn loại dựa trên hiệu suất đo, từ
đó đánh giá mức độ phù hợp trong việc đo các đặc tính dòng điện sét khác nhau.
Bảng L.5 trình bày phân loại này.
Bảng L.5 - Yêu
cầu cho từng loại hệ thống đo dòng sét
Danh mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp I
Lớp II - PC
Lớp II - EC
Lớp III
Dải tần sốa
0,1 Hz đến 1 MHz hoặc rộng hơn
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Hz đến 1 MHz hoặc rộng hơn
x
0,1 Hz đến 100 kHz hoặc rộng hơn
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Hz đến 100 kHz hoặc rộng hơn
x
Giá trị dòng điện tối
đa có thể đob
200 kA hoặc cao hơn
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 kA hoặc cao hơn
x
x
Giá trị điện tích tối
đa có thể đoc
1000 C hoặc cao hơn
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
600 C hoặc cao hơn
x
x
Giá trị dòng điện tối
thiểu có thể phát hiệnd
1 kA hoặc thấp hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
2 kA hoặc thấp hơn
x
x
Độ phân giải sốe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
12 bít hoặc tốt hơn
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Thời gian quan sátf
0,5 s hoặc lâu hơn
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 s hoặc lâu hơn
x
x
a Tần số cắt
trên cao cho phép đo các xung dòng sét ngắn; tần số cắt dưới thấp đảm bảo khả
năng đo các xung dòng sét dài.
b Giới hạn
trên của khả năng phát hiện dòng điện; chỉ Lớp I và Lớp II-PC mới đảm bảo đo
được dòng điện có cường độ theo mức LPL1.
c Các địa điểm
có nguy cơ sét mùa đông nên xem xét đến rủi ro truyền điện tích lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e Độ phân giải
số rất quan trọng khi đo các tín hiệu dòng điện nhỏ bằng một hệ thống có dải
động lớn.
f Đặc biệt là
sét ngược lên (UW) và/hoặc các sự kiện sét lưỡng cực có thể kéo dài đến 1
giây hoặc hơn.
Hướng dẫn lựa chọn lớp phù hợp của hệ thống
đo sét được cung cấp dưới đây:
Lớp I: Phù hợp để đo đầy đủ tất cả các
thông số của một cú sét.
Lớp II-PC: Chuyên dùng để đo dòng điện đỉnh
(PC) của cú sét.
Lớp II-EC: Chuyên dùng để đo điện tích
(EC) truyền qua trong cú sét.
Lớp III: Hệ thống có khả năng đo lường hạn
chế, chỉ đáp ứng một số yêu cầu cơ bản.
Lớp IV: Bao gồm mọi hệ thống đo sét
không đáp ứng các tiêu chuẩn từ Lớp I đến Lớp III.
Việc phân loại hệ thống đo sét được xác
định theo tiêu chí có cấp thấp nhất trong tất cả các hạng mục đánh giá. Ví dụ,
nếu một hệ thống LMS đạt cấp Lớp I ở 5 trên 6 tiêu chí, nhưng chỉ đạt Lớp II-PC
ở 1 tiêu chí còn lại, thì hệ thống đó sẽ được xếp loại là Lớp II-PC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.3.3.5.1 Quy định chung
Có nhiều đặc tính quan trọng của một hệ
thống đo sét được lắp đặt cho tuabin gió nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động đúng
như kỳ vọng. Các yếu tố này bao gồm: đặc tính điện của hệ thống đo ở đầu vào, đại
lượng điện được ghi nhận và lưu trữ bởi hệ thống, khả năng kết nối với hệ thống
SCADA của tuabin hoặc của nhà vận hành. Những nội dung dưới đây liệt kê một
cách không đầy đủ nhưng có tính chất tham khảo các vấn đề cần xem xét. Các điều
tiếp theo của phần L.3.3.5 trình bày chi tiết các khía cạnh này.
L.3.3.5.2 Tính năng điện
L.3.3.5.2.1 Phương pháp phát hiện
Thiết bị đầu vào của hệ thống đo sét xác
định phương pháp phát hiện sét. Có nhiều nguyên lý khác nhau được áp dụng, từ
đo toàn bộ dòng sét đi qua từng cánh quạt, toàn bộ dòng sét đi qua tháp, đến đo
một phần dòng sét trong hệ thống nối đất. Khi đo dòng sét trong các tuabin gió,
cần xem xét rằng chính cấu trúc của tuabin có thể ảnh hưởng đến phép đo dòng điện.
Nguyên nhân là do sự không tương thích trở kháng tại các điểm giao tiếp giữa
cánh quạt và vỏ tuabin, hoặc giữa tháp và mặt đất. Hậu quả là xuất hiện hiện tượng
phản xạ trong dòng sét được đo - những tín hiệu này vẫn là thành phần thực tế của
dòng sét ảnh hưởng đến tuabin, nhưng sẽ không xuất hiện nếu dòng sét được đo mà
không có sự hiện diện của tuabin.
Hầu hết các hệ thống đo dòng sét truyền
qua hệ thống chống sét (bao gồm bộ thu sét, dây dẫn xuống, tháp và hệ thống nối
đất, v.v.) để phát hiện sét đánh vào tuabin đều sử dụng nhiều loại cảm biến
dòng khác nhau (cuộn Rogowski, biến dòng CT, cuộn cảm solenoid, điện trở shunt,
v.v.) nhằm đo các thông số liên quan đến sét như đã nêu.
Nhà sản xuất cần nêu rõ phương pháp phát
hiện được sử dụng, phạm vi tần số mà phương pháp đó áp dụng, và đối với các hệ
thống chỉ đo một phần dòng sét trong hệ thống nối đất, nhà sản xuất cần đảm bảo
rằng tỷ lệ dòng điện được phân bổ là rõ ràng trong toàn bộ dải tần được công bố.
L.3.3.5.2.2 Dải tần số phát hiện dòng
sét
Dải tần số phát hiện dòng sét (tức dải tần
số có đặc tính khuếch đại nằm trong khoảng từ -3 dB đến +3 dB) cần được nhà sản
xuất công bố rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.3.3.5.2.3 Thời gian quan
sát
Thời gian quan sát, hay tổng thời gian
ghi nhận và xử lý tín hiệu, cần đảm bảo bao phủ toàn bộ thời lượng dự kiến của
các tia sét.
L.3.3.5.2.4 Giá trị dòng điện nhỏ nhất
có thể phát hiện
Giá trị dòng điện nhỏ nhất có thể phát
hiện là mức dòng điện mà hệ thống đo dòng sét (LMS) có thể đo được một cách
đáng tin cậy, xét đến các yếu tố như nhiễu nền, độ lệch DC, và dải động.
Các xung duy trì (ICC) được biết đến là
có khả năng truyền một lượng điện tích đáng kể dù dòng điện có cường độ thấp.
Do đó, tại các khu vực thường xảy ra hiện tượng sét đánh lên (sét từ mặt đất đi
lên) hoặc sét trong mùa lạnh, và đặc biệt đối với các tuabin cỏ thiết kế dễ bị
hư hại do truyền điện tích lớn, việc hệ thống có thể phát hiện được dòng điện
nhỏ là rất quan trọng.
L3.3.5.2.5 Giá trị dòng điện lớn nhất
có thể đo được
Giá trị dòng điện lớn nhất có thể đo được
nên phản ánh mức độ rủi ro khi gặp phải các tia sét mạnh trong thực tế.
Ở các khu vực chủ yếu xảy ra sét có cường
độ thấp (ví dụ như sét mùa đông), hệ thống có thể chỉ cần đo được dòng điện sét
tối đa là 100 kA [2]. Tuy nhiên, để chứng minh khả năng chịu sét nằm trong mức
LPL I như quy định trong Điều 8, hệ thống đo cần có khả năng đo toàn bộ dòng
sét với cường độ ít nhất là 200 kA.
L.3.3.5.2.6 Độ phân giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân giải càng cao thì dòng điện được
chia nhỏ thành các bước càng mịn, từ đó giúp đo được cả những sự kiện có dòng
điện nhỏ như ICC và tính toán chính xác lượng điện tích truyền qua.
L.3.3.5.2.7 Đo điện tích
Việc truyền điện tích trong toàn bộ tia
sét có liên quan trực tiếp đến hiện tượng ăn mòn các bề mặt kim loại tại vị trí
hồ quang, và gây hư hại tại các giao diện thanh trượt, ổ trục cũng như các bộ
phận chuyển động khác nằm trên đường đi của tia sét.
Điện tích được tính bằng cách lấy tích
phân theo thời gian của dòng điện. Do đó, độ chính xác và các thông số tối thiểu/tối
đa trong phép đo điện tích sẽ phụ thuộc vào dải động (giá trị dòng điện lớn nhất
và nhỏ nhất có thể phát hiện), độ phân giải, thời gian quan sát và tốc độ lấy mẫu.
Tại các khu vực dễ bị ảnh hưởng bởi các
tia sét kéo dài có khả năng truyền lượng điện tích lớn (ví dụ: sét mùa đông vào
mùa lạnh), hệ thống đo dòng sét (LMS) cần có khả năng đo được các mức điện tích
lớn như vậy một cách chính xác.
L.3.3.5.2.8 Cơ chế kích hoạt ghi dữ liệu
Cơ chế kích hoạt là quá trình trong hệ
thống phát hiện sét, dùng để bắt đầu việc ghi nhận dòng sét. Việc kích hoạt này
có thể được xác định dựa trên ngưỡng cường độ dòng điện, đặc điểm của dạng
sóng, từ trường hoặc kết hợp các yếu tố đó. Mục tiêu chính là đảm bảo hệ thống
có thể phân biệt chính xác các sự kiện sét thực sự với những tín hiệu giả.
Một số hệ thống LMS được thiết lập với mức
kích hoạt cố định và cao, nhằm đảm bảo chỉ ghi nhận các sự kiện sét thực sự và
giảm thiểu cảnh báo sai. Tuy nhiên, cách này có thể bỏ sót các sự kiện sét có
cường độ thấp. Ngược lại, một số hệ thống cho phép người dùng tùy chỉnh mức
kích hoạt để có thể ghi nhận cả các tia sét nhỏ.
Mức kích hoạt thấp sẽ giúp ghi nhận được
nhiều sự kiện hơn, bao gồm cả dòng điện cảm ứng và các đầu phóng điện chưa
thành công, trong khi mức kích hoạt cao có thể bỏ qua các xung ICC - vốn có thể
truyền một lượng điện tích đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.3.3.5.2.9 Độ chính xác và dung sai của
phép đo
Nhà sản xuất cần công bố độ chính xác của
hệ thống đo dòng điện và các mức dung sai liên quan đến các thông số quan trọng
như: dòng điện cực đại, năng lượng riêng, điện tích, và tốc độ thay đổi dòng điện.
Độ chính xác cần được xác định rõ trong
phạm vi phù hợp với từng thông số, và nên được kiểm chứng thông qua các thử
nghiệm dòng điện sét, sử dụng các nguyên tắc trong Phụ lục D (Annex D).
Ngoài ra, cần cung cấp thông tin về chu
kỳ hiệu chuẩn và quy trình hiệu chuẩn của hệ thống đo. L.3.3.5.2.10 Tương thích
điện từ (EMC)
Hệ thống đo sét (LMS) cần có khả năng
tương thích với môi trường có sét và phải duy trì hoạt động ổn định trong suốt
quá trình xảy ra hiện tượng sét.
Hiệu suất hoạt động của hệ thống cần được
chứng minh bằng tài liệu cho thấy sự tuân thủ với các tiêu chuẩn và thử nghiệm
liên quan đến tương thích điện từ (EMC), cụ thể là các tiêu chuẩn thuộc bộ IEC
61000.
L.3.3.5.3 Ghi nhận thông tin sét
L.3.3.5.3.1 Tổng quan
Các thông tin quan trọng liên quan đến
cú sét cần được ghi lại và lưu trữ để phục vụ cho việc điều chỉnh chu kỳ bảo
trì, kiểm tra hoặc hỗ trợ phân tích trách nhiệm khi xảy ra hư hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời điểm xảy ra sét cần được ghi nhận.
Nếu cần đồng bộ với các hệ thống cảm biến khác, độ chính xác thời gian nên đạt
mức ±0,1 giây. Phương pháp ghi nhận thời gian cần được nhà sản xuất chỉ rõ, có
thể bao gồm dấu thời gian đồng bộ với hệ thống định vị toàn cầu (GPS), dấu thời
gian đồng bộ qua giao thức mạng (NTP), đồng hồ nội bộ với việc đồng bộ thủ
công, v.v.
Nhà sản xuất cũng cần chỉ rõ múi giờ được
sử dụng trong hệ thống.
L.3.3.5.3.3 Các thông số chính của sét
Các thông số chính quan trọng của cú sét
theo mục đích sử dụng cần được ghi nhận và lưu trữ, có thể bao gồm: giá trị
dòng điện tối đa, điện tích chuyển tải, năng lượng riêng, cực tính của cú sét,
hướng khởi đầu của cú sét, tốc độ biến thiên dòng điện (di/dt), v.v.
Đối với các vị trí chịu ảnh hưởng của
sét có điện tích chuyển tải lớn trong các cú sét dài, tổng điện tích chuyển tải
tích lũy cũng rất quan trọng để đánh giá tuổi thọ của các đầu thu sét trên
không, v.v.
L.3.3.5.3.4 Dạng sóng dòng
điện
Để phân tích chi tiết hơn về tác động của
sét lên cánh tuabin hoặc để kiểm chứng các thông số chính đã tính toán, dạng
sóng dòng điện cũng là dữ liệu quan trọng cần được ghi lại. Nhà sản xuất nên chỉ
rõ liệu dạng sóng dòng điện có được ghi lại hay không, đồng thời cung cấp thông
tin về độ phân giải và tần số lấy mẫu của bản ghi.
L.3.3.5.4 Thuộc tính giao diện
L.3.3.5.4.1 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.3.3.5.4.2 Đầu ra cảnh báo
Nhiều hệ thống có tùy chọn đầu ra cảnh
báo để thông báo cho nhà vận hành khi có sự kiện sét xảy ra. Với một số hệ thống,
đầu ra cảnh báo sẽ kích hoạt ngay khi phát hiện sự kiện sét, trong khi những hệ
thống khác cho phép kích hoạt đầu ra cảnh báo khi một hoặc nhiều tham số chính
vượt quá mức ngưỡng định trước.
Nhà sản xuất cần chỉ rõ các tùy chọn đầu
ra cảnh báo, bao gồm việc đầu ra có kích hoạt khi sự kiện sét xảy ra, hoặc khi
một ngưỡng dữ liệu quan trọng (như biên độ dòng điện, điện tích, điện tích tích
lũy, năng lượng đặc trưng, v.v.) bị vượt quá, hoặc kết hợp các ngưỡng kích hoạt
khác nhau. Đầu ra cảnh báo có thể là tín hiệu điện, tín hiệu quang, không dây,
hoặc các hình thức khác.
L.3.3.5.4.3 Giao diện truyền
thông
Có nhiều lựa chọn để truyền tải dữ liệu
đo lường, bao gồm:
- Hệ thống trực tuyến (online) truyền dữ
liệu lên giải pháp đám mây bên ngoài;
- Hệ thống trực tuyến truyền dữ liệu đến
hệ thống SCADA của nhà vận hành;
- Hệ thống trực tuyến truyền dữ liệu đến
hệ thống SCADA cục bộ của tuabin;
- Hệ thống ngoại tuyến (offline), trong
đó dữ liệu sét chỉ có thể truy cập tại tuabin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất cần chỉ rõ các tùy chọn
giao tiếp với hệ thống đo lường sét.
L.3.3.6 Lắp đặt và vận hành thử
Phương pháp lắp đặt và vận hành thử nên
được nhà sản xuất cung cấp nhằm đảm bảo việc lắp đặt bền vững, phù hợp với vị
trí bên trong tuabin và các điều kiện đặc thù tại công trình. Nếu hệ thống đo
sét (LMS) sử dụng các phần tử dẫn điện trong cánh tuabin, người thiết kế hoặc kỹ
thuật viên lắp đặt cần đảm bảo không làm ảnh hưởng đến sự phối hợp bảo vệ chống
sét.
Hướng dẫn thao tác và sổ tay bảo trì nên
là một phần trong tài liệu do nhà sản xuất cung cấp.
L.3.3.7 Sơ đồ quy trình vận hành
Sơ đồ quy trình vận hành nên được người
sử dụng phối hợp cùng nhà thiết kế cánh tuabin phát triển, nhằm đảm bảo hệ thống
đo sét (LMS) cung cấp được thông tin hữu ích và có thể hành động được. Một ví dụ
đơn giản được trình bày trên Hình L.1, trong đó việc đánh giá cường độ dòng điện
và sau đó là điện tích chuyển dịch sẽ quyết định có kích hoạt cảnh báo hay
không.
Tùy thuộc vào khả năng và độ chính xác
đo của LMS, các tổ hợp khác của các thông tin hữu ích có thể được xác định: đo
điện tích tích lũy kết hợp với kết quả kiểm tra xác nhận của hệ thống bảo vệ chống
sét hiện tại sẽ giúp xác định mức độ hao mòn dự kiến của các đầu thu sét trên
không; cường độ dòng điện và di/dt cung cấp thông tin về điện áp cảm ứng và
phân bố điện áp chênh lệch; năng lượng đặc trưng cung cấp thông tin về tải điện
lên các bộ phận kết nối và liên kết đồng thế; số lượng sự kiện sét đánh vào một
tuabin so với các tuabin khác có thể ảnh hưởng đến kế hoạch kiểm tra bảo trì,
v.v.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q: Giá trị điện tích của
sét đo được
it: Giá trị dòng điện kích
hoạt (trigger current)
ia: Giá trị dòng điện báo
động (alarm current)
Qa: Giá trị điện tích báo
động (alarm electric charge)
Hình L.1 - Ví dụ
sơ đồ quy trình phát hiện sét và xuất tín hiệu cảnh báo dành cho các thiết kế Hệ
thống bảo vệ chống sét (LPS) nhạy với sự chuyển dịch điện tích
Phụ
lục M
(tham
khảo)
Hướng dẫn cho các tuabin gió nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ hơn cỡ này, có loại tuabin gió được
gọi là quy mô nhỏ hoặc vi máy phát điện. Chúng thường được thiết kế cho các ứng
dụng chiếu sáng hoặc gia dụng nơi mà năng lượng sẽ chủ yếu được dành để sử dụng
tại chỗ. Mặc dù có thể có khả năng xuất năng lượng dư vào lưới điện địa phương,
các tuabin gió này chỉ phát ở LV và không bao giờ ở mức MV mà các tuabin quy mô
công nghiệp phát ra.
Môi trường cho hai loại riêng biệt của
máy phát điện gió là rất khác nhau và do đó các yêu cầu và chỉ dẫn bảo vệ chống
sét cũng sẽ rất khác.
Vấn đề bảo vệ chống sét vẫn phải được
xem xét cho tuabin gió quy mô nhỏ. Vấn đề chính là để cung cấp bảo vệ tức thời
cho kết nối lưới điện và các kết nối hệ thống điều khiển và viễn thông (nếu
có), để đảm bảo hệ thống có thể tiếp tục hoạt động sau khi bị tiếp xúc với điện
áp và dòng điện đột biến cao kết hợp với nguồn sét tức thời trong tuabin gió.
Sét đánh trực tiếp vào hệ thống quy mô nhỏ sẽ tương đối hiếm, trừ khi được đặt
rất cao và chịu tác động. Tuy nhiên, các hệ thống cần duy trì an toàn, cả trong
việc duy trì tính toàn vẹn vật lý và không gây thiệt hại cho người hoặc tài sản
nếu cơ cấu vỡ ra và cả về việc tránh nguy hiểm cháy hoặc thiệt hại cho hệ thống
điện mà tuabin được nối.
Mặc dù tiêu chuẩn này không bao gồm bảo
vệ chống sét các tuabin gió quy mô nhỏ, một số nguyên tắc và phương pháp tiếp cận
chung vẫn có thể có lợi trong việc tránh những rủi ro nêu trên.
Thử nghiệm trực tiếp sử dụng điện áp cao
và dòng điện cao rất có ích trong việc hỗ trợ thiết kế các hệ thống bảo vệ chống
sét (xem Phụ lục D liên quan đến các phương pháp thử nghiệm). Các thành phần
như cánh, phong tốc kế và hộp máy phát điện có thể được thử nghiệm, và các mạch
điện và hệ thống điều khiển có thể được thử nghiệm về khả năng chống tác động của
đột biến dòng tức thời. Giải pháp bảo vệ chống sét cuối cùng có thể kết hợp cột
thu sét tác động trên rôto và liên kết đẳng thế điện với một số dạng của thiết
bị chống đột biến điện (SPD), mà cần được xác nhận hiệu quả bằng cách thử nghiệm.
Phụ
lục N
(tham
khảo)
Hướng dẫn kiểm tra xác nhận sự tương đồng của
cánh tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như đã mô tả trong 8.2.3, hiệu suất bảo
vệ chống sét của các cánh tuabin gió cần phải được kiểm tra xác nhận. Mục đầu
tiên trong 8.2.3 mô tả việc sử dụng các kiểm tra điện áp cao và dòng điện cao,
được thực hiện như đã mô tả trong Phụ lục D, và một khi các kiểm tra này đã được
thông qua cho một thiết kế cánh cụ thể, các yêu cầu của tài liệu sẽ được đáp ứng.
Thường thì, sự kết hợp của các phương pháp số để đánh giá phân phối dòng điện
và điện áp được sử dụng kết hợp với các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm ở các
giai đoạn khác nhau của thiết kế, nhưng việc kiểm tra xác nhận thử nghiệm quy
mô đầy đủ là bằng chứng cuối cùng về sự tuân thủ.
Đối với các thiết kế cánh thay thế - hoặc
các sửa đổi mới của các thiết kế hiện có - mà khác biệt về chiều dài cánh, cách
bố trí laminate, v.v., có khả năng tuyên bố kiểm tra xác nhận theo sự tương đồng.
Điều này có thể xảy ra nếu thiết kế cánh không sai lệch đáng kể so với thiết kế
đã được kiểm tra xác nhận trước đó, và nếu hiệu suất chức năng của cánh đối với
môi trường sét là giống nhau. Các vấn đề cụ thể cần đánh giá khi tuyên bố sự
tương đồng là một sự đồng thuận giữa nhà sản xuất cánh, khách hàng và/hoặc cơ
quan chứng nhận, do đó danh sách dưới đây trình bày các ví dụ về các chủ đề cần
xem xét trong quá trình đánh giá.
N.2 Ràng buộc tương đồng
Sự so sánh giả định rằng cánh ban đầu,
'cánh 1' đã được kiểm tra xác nhận thành công theo hướng dẫn trong tài liệu hiện
tại, tức là đã vượt qua tất cả các thử nghiệm HV và HC được mô tả trong Phụ lục
D. So sánh này sau đó mô tả cách mà cánh mới nhưng tương tự, 'cánh 2', được thiết
kế và định dạng so với cánh 1.
So sánh chỉ đề cập đến các cánh không có
các lắp đặt điện bổ sung, tức là các cánh sử dụng các vật liệu cấu trúc GFRP và
CFRP, và một hệ thống bảo vệ chống sét bao gồm hệ thống đầu thu sét và bố trí
dây dẫn xuống. Các cánh chứa các lắp đặt điện bổ sung (cảm biển, gia nhiệt, kiểm
soát dòng chảy chủ động, v.v.) không thể được kiểm tra xác nhận bằng cách tuyên
bố sự tương đồng, và việc đánh giá thiết kế và hiệu suất bảo vệ chống sét do đó
cần dựa vào một phân tích và chuỗi thử nghiệm kỹ lưỡng.
Để tuyên bố sự tương đồng của hai thiết
kế cánh khác nhau liên quan đến phối hợp bảo vệ chống sét, các mục sau đây cần
được kiểm tra và kiểm tra xác nhận (Bảng N.1). Tham khảo Hình N.1 để xác định
tên gọi của bề mặt cánh.
Bảng N.1 - Các
mục cần được kiểm tra và kiểm tra xác nhận khi đánh giá sự tương đồng
Nội dung
Yes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Thiết kế
1.1
Độ dày của lớp laminate trong 5 mét
ngoài cùng của cánh 2 có thay đổi hơn 30% so với Cánh 1 hay không?
1.2
Có phải lớp ván theo chiều ngang (bán
kính nơi các lớp kết thúc) của vật liệu laminate và lõi trên Cánh 2 thay đổi
hơn 10% so với Cánh 1 cho 5 mét ngoài cùng không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3
Chiều dài dây của Cánh 2 có nằm trong
khoảng 20% của chiều dài dây của Cánh 1 cho 5m ngoài cùng của cánh không?
1.4
Độ dày của lớp vỏ ngoài của Cánh 2 có
nằm trong 25% độ dày của lớp vỏ ngoài của Cánh 1 trong 5m ngoài cùng của cánh
không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khái niệm LPS (loại đầu cuối trên
không, dây dẫn xuống, thành phần kết nối, kết nối điện thế đồng nhất, số lượng
các thành phần LPS, độ bền cách điện của vật liệu cách điện, độ dày cách điện)
có giống nhau cho Cánh 2 như cho Cánh 1 không?
1.6
Số lượng đầu thu sét trên Cánh 2 có giống
với Cánh 1 về phần 15% ngoài cùng của chiều dài cánh không?
1.7
Vị trí của các đầu thu sét có được đo
từ đầu cánh trong khoảng 10% trên Cánh 2 như đối với Cánh 1 liên quan đến 15%
ngoài cùng của chiều dài cánh không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8
Sự phối hợp cách điện liên quan đến
cách điện của các dây dẫn xuống có được thực hiện giống như đối với Cánh 2 so
với Cánh 1 (đô dày cách điên không thay đổi hơn 10 %)?
1.9
Định nghĩa diện tích cánh trong Phụ lục
E.1 có giống nhau đối với Cánh 2 và Cánh 1 không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Cánh 2 có được làm từ cùng một vật liệu
như Cánh 1 liên quan đến hình học cấu trúc chính, GFRP hay CFRP không?
2.2
Hệ thống nhựa được sử dụng trong Cánh
2 có giống với hệ thống nhựa được sử dụng cho Cánh 1 không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3
Vật liệu của đầu thu sét trên Cánh 2
có giống với Cánh 1 không (cùng loại kim loại trong hợp kim)?
2.4
Vật liệu của các đầu thu sét bên cạnh
trên Cánh 2 có giống như vật liệu của Cánh 1 (các vật liệu kim loại cơ bản
trong hợp kim) không?
2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tất cả các câu hỏi đều được trả lời
'Có', hệ thống bảo vệ chống sét của hai cánh có thể được thừa nhận là tương đồng,
và việc kiểm tra xác nhận Cánh 2 có thể dựa vào việc đánh giá thành công của
Cánh 1. Nếu chỉ có một hoặc một vài điểm sai lệch, những khác biệt này cần được
xem xét một cách chi tiết để đảm bảo rằng sự tương đồng chức năng vẫn được đáp ứng.

Hình N.1 - Định nghĩa về
tên gọi của bề mặt cánh tuabin
Phụ
lục O
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O.1 Quy định chung
Các phương pháp số sử dụng trong thiết kế
và kiểm tra xác nhận hệ thống bảo vệ chống sét (LPS) của tuabin gió cần được kiểm
tra xác nhận dựa trên kết quả thử nghiệm của các hình học tương tự. Phụ lục
thông tin này cung cấp các hướng dẫn đơn giản về cách thực hiện kiểm tra xác nhận
này, sử dụng các hình học chung đã được cung cấp. Các nhà cung cấp phân tích kỹ
thuật sử dụng phương pháp phân tích hoặc số cần phải tài liệu hóa bằng cách so
sánh với kết quả thử nghiệm hoặc dữ liệu tại hiện trường, để chứng minh rằng
quy trình tính toán của họ là đầy đủ cho mục đích đã đề ra.
O.2 Phân bố điện áp và dòng điện của
cánh
Sau khi dòng sét được chặn lại bởi các đầu
cực của cánh, dòng điện sét sẽ chảy qua cánh về phía đầu gốc đến trung tâm hoặc
vỏ máy. Đối với các cánh chứa các thành phần dẫn điện ngoài LPS, cần thực hiện
phối hợp bảo vệ chống sét để đảm bảo rằng có đủ cách điện, khoảng cách tách biệt,
hoặc liên kết thế năng đồng đều được định vị và định cỡ đúng cách. Để thực hiện điều này,
phân tích số thường được áp dụng, và các phương pháp này sẽ được kiểm tra xác
nhận bằng cách so sánh kết quả từ các mô hình với kết quả thử nghiệm của các
hình học sao chép chi tiết thiết kế cánh.

Bề mặt cánh đã
được thêm vào bản vẽ để thuận tiện trong việc hiểu.
Hình O.1 - Hình
học ví dụ cho mô phỏng phân bố điện áp và dòng điện của cánh
Hình học trên Hình O.1 có các đặc điểm
như sau:
- một cánh thu nhỏ đơn giản với chiều
dài dầm từ 5 m đến 10 m (sao chép cả độ tự cảm và điện trở của vật liệu cánh thực
tế),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một cáp tín hiệu ở bên kia của tấm, mọi
thứ đều ngắn mạch ở gốc và kết thúc tại một điện kháng ở giữa.
Chuỗi thử nghiệm cần thực hiện phản ánh
toàn bộ phạm vi thời gian tăng của sóng dòng điện sét tự nhiên, và các sai số
khi so sánh dòng điện đỉnh mô phỏng với dòng điện đo được nên nằm trong khoảng
±20%. Các thử nghiệm có thể được thực hiện theo quy định D.3.3.
O.3 Phân tích ảnh hưởng gián tiếp
Khi dòng điện sét chảy qua đầu trung
tâm, vỏ máy hoặc tháp, việc đánh giá các ảnh hưởng gián tiếp thông qua phân
tích hoặc mô hình hóa số có thể mang lại lợi ích. Trong trường hợp này, hình học
sau đây có thể được áp dụng, với cách tiếp cận là tiêm dòng điện sét có các đặc
điểm khác nhau (dòng điện đỉnh, nội dung tần số, v.v.) và so sánh kết quả thử
nghiệm với các giá trị mô phỏng. Các hình học sau đây có thể áp dụng:

Hình O.2 - Hình
học ví dụ cho mô phỏng ảnh hưởng gián tiếp của vỏ máy
Hình học trên Hình O.2 có các đặc điểm
như sau:
- Cấu trúc 'vỏ máy' đơn giản với kích
thước (3 m x 1,5 m x 1,5 m), được xác định bằng các profil thép tiêu chuẩn, bao
gồm hai khung bên được hàn lại với nhau và bốn thanh nối hai khung.
- Hai tấm được gắn trên cấu trúc, và một
ống dẫn cáp được vạch ra giữa hai tấm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêm dòng điện và đo dòng điện ở các
đường khác nhau, đồng thời đo điện áp giữa các chân của cáp tín hiệu.
Chuỗi thử nghiệm được thực hiện cần phản
ánh toàn bộ phạm vi thời gian tăng của sóng dòng điện sét tự nhiên, và các sai
số khi so sánh dòng điện đỉnh mô phỏng với dòng điện đo được cần nằm trong khoảng
±20%. Các thử nghiệm có thể được thực hiện theo quy định D.3.3.
Phụ
lục P
(tham
khảo)
Thử nghiệm các thành phần quay
P.1 Quy định chung
Thử nghiệm này áp dụng cho các ổ trục của
cánh quạt gió. Mục tiêu chính của thử nghiệm là xác định khả năng mang dòng điện
của ổ trục.
Liên quan đến mẫu thử nghiệm và thiết lập
thử nghiệm, nguyên tắc thử nghiệm cơ bản, được mô tả dưới đây, phân biệt giữa
các ổ trục có thể được coi là tĩnh hoặc gần tĩnh trong trường hợp bị sét đánh
(ví dụ như ổ trục điều chỉnh góc), và các ổ trục có thể coi là quay ngay cả
trong trường hợp bị sét đánh, như ổ trục chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.2 Mẫu thử nghiệm
P.2.1 Mẫu thử nghiệm đại diện cho ổ trục
tĩnh / gần tĩnh
Mẫu thử nghiệm có thể là một ổ trục điều
chỉnh góc quy mô thực của tuabin gió, được sử dụng trong các tuabin theo chuỗi,
và nên được quy định bởi nhà sản xuất tuabin.
P.2.2 Mẫu thử nghiệm đại diện cho ổ trục
quay
Mẫu thử nghiệm có thể là một ổ trục quy
mô thực của tuabin gió, cũng được sử dụng trong các tuabin theo chuỗi và nên được
quy định bởi nhà sản xuất tuabin.
Các thử nghiệm thay thế có thể được thực
hiện trên các tập con của toàn bộ ổ trục, nhưng cần phải cung cấp các tính toán
để chứng minh các yếu tố tỷ lệ và các tác động. Trong đặc điểm thử nghiệm, các
lý do cho các tham số đã được tỷ lệ hóa cần phải được xác định.
P.3 Thiết lập thử nghiệm
P.3.1 Thiết lập thử nghiệm đại diện cho
ổ trục tĩnh / gần tĩnh
Trong quá trình thử nghiệm, ổ trục cần
được đặt nằm (mặt phẳng đường kính hướng xuống sàn) trên các vật liệu cách ly
như thể hiện trên Hình P.1. Dòng điện xung phải được tiêm vào ổ trục kết nối với
cánh quạt rotor, ổ trục còn lại cần được tiếp đất với máy phát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình P.1 - Thiết
lập thử nghiệm khả thi cho ổ trục điều chỉnh góc
Việc tiêm dòng điện xung cần được thực
hiện ở ít nhất một điểm tiêm. Ngoài ra, việc tiêm cũng nên được xác định tương
tự như cách mà ổ trục được kết nối với hệ thống bảo vệ chống sét (LPS) trong
tuabin gió. Các khớp tiêm cần được thiết kế đủ khả năng chịu đựng cả dòng điện
xung ngắn và dòng điện xung dài.

Hình P.2 - Dòng
điện thử nghiệm vào ổ trục điều chỉnh góc
P.3.2 Thiết lập thử
nghiệm đại diện cho ổ trục quay
Máy phát thử nghiệm cần được kết nối với
trục rotor (mô phỏng) và phần vỏ ổ trục rotor, nơi được quy định cho kết nối tiếp
đất trong tuabin (tham khảo Hình P.3). Thiết lập thử nghiệm cuối cùng sẽ được
nhà sản xuất xác định một cách chi tiết. Tất cả các điểm tiêm phải được thiết kế
để có thể chịu đựng được dòng điện sét tối đa.

Hình P.3 - Thiết
lập thử nghiệm có thể cho ổ trục chính
P.4 Quy trình thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng P.1 mô tả chuỗi thử nghiệm cho thử
nghiệm dòng điện cao của các thành phần quay. Trong suốt quá trình thử nghiệm, ổ
trục không được phép quay hoặc chịu tải trừ khi có quy định khác từ nhà sản xuất.
Hơn nữa, việc đo nhiệt độ gần điểm tiêm
cũng được khuyến nghị.
Bảng P.1 - Chuỗi
thử nghiệm cho thử nghiệm dòng điện cao của các thành phần quay
Thử nghiệm Id
Kiểu thử nghiệm
Thông số/Giá trị
1
Đo chuỗi điện trở của mẫu thử
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cú sét đầu tiên
limp (10/350 μs)
3
Cú sét dài
llong (0,5 s)
4
Đo trờ kháng thấp
-
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
limp (10/350 μs)
6
Cú sét dài
llong (0,5 s)
7
Đo chuỗi điện trở của mẫu thử
-
8
Cú sét ngắn đầu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Cú sét dài
llong (0,5 s)
10
Đo chuỗi điện trở của mẫu thử
-
P.5 Tiêu chí Đạt / Không đạt
Sau khi tiến hành thử nghiệm xung theo
quy định tại P.3, ổ trục cần được kiểm tra bằng cả phương pháp quan sát trực
quan và đo điện trở nối tiếp của mẫu thử giữa ổ trục trong và ổ trục ngoài
(tham khảo Hình P.4). Để thực hiện phép đo này, cần sử dụng một nguồn dòng có
dòng tối thiểu là 10 A.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá cuối cùng về kết quả thử nghiệm
ổ trục phải được thực hiện bởi nhà sản xuất ổ trục, và đánh giá này cần bao gồm
việc xem xét thời gian hoạt động còn lại của ổ trục sau khi thử nghiệm.
Phụ
lục Q
(tham
khảo)
Hệ thống nối đất cho các trang trại gió
Một trang trại gió thường bao gồm nhiều
cấu trúc như tuabin gió, các tòa nhà, cáp hoặc cơ sở hạ tầng đường dây trên
không, trạm biến áp cao thế, và cáp tín hiệu.
Mỗi tuabin gió cần được trang bị một hệ
thống nối đất riêng. Hệ thống nối đất của từng tuabin gió và trạm biến áp cao
thế nên được kết nối với nhau bằng các dây dẫn nối đất nằm ngang, tạo thành một
hệ thống nối đất tổng thể cho toàn bộ trang trại gió. Điều này trở nên đặc biệt
quan trọng nếu việc đạt được trở kháng nối đất tốt tại mỗi vị trí tuabin là khó
khăn.
Các kết nối giữa các hệ thống nối đất của
tuabin gió nên được thực hiện bằng các dây dẫn nối đất theo các tuyến đường của
các cáp thu thập điện kết nối các tuabin.
Hệ thống nối đất trong một trang trại gió
rất quan trọng cho việc bảo vệ các hệ thống điện, vì một hệ thống nối đất có trở
kháng thấp giúp giảm độ chênh lệch điện thế giữa các cấu trúc khác nhau trong
trang trại gió, từ đó giảm thiểu sự can thiệp vào các hệ thống điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] Cigré WG C4.407, Lightning
Parameters for Engineering Applications, Cigré Brochure 549, 2013
[2] Masaru Ishii, NEDO R&D Project
for Measures of Lightning Protection of Wind Turbines in Japan, 2015
International Symposium on Lightning Protection (XIII SIPDA), Balneário
Camboriú, Brazil, 28th Sept. - 2nd Oct. 2015
[3] NASA, Global Hydrology Research
Center, Lightning & Atmospheric Electricity Research [online]. Viewed
2018-10-11. Available at http://lightning.nsstc.nasa.gov/data/data_lis-otd-climatology.html
[4] RAKOV, V.A., UMAN, M.A. Lightning
Physics and Effects. Cambridge University Press, 2003, ISBN 0 521 58327
[5] V. March, J. Montanyà et al., Winter
lightning activity in specific global regions and implications to wind turbines
and tall structure, 33rd ICLP, 25-30 September 2016, Estoril, Portugal
[6] FISHER, F.A., PLUMER, J.A. and
Perala, R.A. Lightning Protection of Aircraft. Second edition. Lightning
Technologies Inc., Pittsfield, MA, USA, 2004
[7] Cigré WG C.4.4.02, Protection of
MV and LV networks against lightning - Part 1: Common topics, July 2005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] IEC 60068 (all parts), Environmental
testing
[10] IEC 60071 (all parts), Insulation
co-ordination
[11] IEC 60071-2:2018, Insulation
co-ordination - Part 2: Application guide
[12] IEC 60099-4, Surge arresters - Part
4: Metal-oxide surge arresters without gaps for a.c. systems
[13] IEC 60099-5, Surge arresters - Part
5: Selection and application recommendations
[14] IEC 60204-1, Safety of machinery -
Electrical equipment of machines - Part 1: General requirements
[15] IEC 60204-11, Safety of machinery -
Electrical equipment of machines - Part 11: Requirements for equipment for
voltages above 1 000 V AC or 1 500 V DC and not exceeding 36 kV
[16] IEC 60243 (all parts), Electrical
strength of insulating materials
[17] IEC 60243-1, Electrical strength of
insulating materials - Test methods - Part 1: Tests at power frequencies
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] IEC 60464-2, Varnishes used for
electrical insulation - Part 2: Methods of test
[20] IEC 60587, Electrical insulating
materials used under severe ambient conditions - Test methods for evaluating
resistance to tracking and erosion
[21] IEC TR 62066, Surge overvoltages
and surge protection in low-voltage a.c. power systems - General basic
information
[22] IEC 62153-4-3, Metallic
communication cable test methods - Part 4-3: Electromagnetic compatibility
(EMC) - Surface transfer impedance - Triaxial method
[23] IEC 62561 (all parts), Lightning
protection system components (LPSC)
[24] I EC 62561-1, Lightning protection
system components (LPSC) - Part 1: Requirements for connection components
[25] IEC TS 62561-6, Lightning
protection system components (LPSC) - Part 6: Requirements for lightning strike
counters (LSC)
[26] IEC TS 62561-8, Lightning
protection system components (LPSC) - Part 8: Requirements for components for
isolated LPS
[27] IEC 62793, Protection against
lightning - Thunderstorm warning systems
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[29] ITU-T K.46, Protection of
telecommunication lines using metallic symmetric conductors against
lightning-induced surges
[30] ITU-R P.832-3 (02/2012), World
atlas of ground conductivities, P Series, Radiowave propagation
[31] EN 50539-22, Low-voltage surge
protective devices - Surge protective devices for specific application
including d.c. - Part 22: Selection and application principles - Wind turbine
applications