TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10687-12-6:2025
IEC 61400-12-6:2022
HỆ
THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ -
PHẦN
12-6: HÀM TRUYỀN VỎ TUABIN DỰA TRÊN PHÉP ĐO CỦA TUABIN GIÓ PHÁT ĐIỆN
Wind energy generation systems -
Part 12-6: Measurement based nacelle
transfer function of electricity producing wind turbines
Lời nói đầu
TCVN 10687-12-6:2025 hoàn toàn tương đương với IEC
61400-12-6:2022;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10687 (IEC 61400) gồm các phần sau:
- TCVN 10687-1:2015 (IEC 61400-1:2014), Tuabin gió - Phần 1:
Yêu cầu thiết kế
- TCVN 10687-3-1:2025 (IEC 61400-3-1:2019), Hệ thống phát
điện gió - Phần 3-1: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió cố định ngoài khơi
- TCVN 10687-3-2:2025 (IEC 61400-3-2:2025), Hệ thống phát
điện gió - Phần 3-2: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió nổi ngoài khơi
- TCVN 10687-12:2025 (IEC 61400-12:2022), Hệ thống phát điện
gió - Phần 12: Đo đặc tính công suất của tuabin gió phát điện - Tổng quan
- TCVN 10687-12-1:2023 (IEC 61400-12-1:2022), Hệ thống phát
điện gió - Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện
- TCVN 10687-12-2:2023 (IEC 61400-12-2:2022), Hệ thống phát
điện gió - Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện dựa trên
phép đo gió trên vỏ tuabin
- TCVN 10687-12-3:2025 (IEC 61400-12-3:2022), Hệ thống phát
điện gió - Phần 12-3: Đặc tính công suất - Hiệu chuẩn theo vị trí dựa trên phép
đo
- TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR 61400-12-4:2020), Hệ thống
phát điện gió - Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số đối với thử nghiệm hiệu
suất năng lượng của tuabin gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-12-6:2025 (IEC 61400-12-6:2022), Hệ thống phát
điện gió - Phần 12-6: Hàm truyền vỏ tuabin dựa trên phép đo của tuabin gió phát
điện
- TCVN 10687-21:2018 (IEC 61400-21:2008), Tuabin gió - Phần
21: Đo và đánh giá đặc tính chất lượng điện năng của tuabin gió nối lưới
- TCVN 10687-22:2018, Tuabin gió - Phần 22: Hướng dẫn thử
nghiệm và chứng nhận sự phù hợp
- TCVN 10687-24:2015 (IEC 61400-24:2010), Tuabin gió - Phần
24: Bảo vệ chống sét
- TCVN 10687-50:2025 (IEC 61400-50:2022), Hệ thống phát điện
gió - Phần 50: Đo gió - Tổng quan
- TCVN 10687-50-1:2025 (IEC 61400-50-1:2022), Hệ thống phát
điện gió - Phần 50-1: Đo gió - Ứng dụng các thiết bị đo lắp trên cột khí tượng,
vỏ tuabin và mũ hub
- TCVN 10687-50-2:2025 (IEC 61400-50-2:2022), Hệ thống phát
điện gió - Phần 50-2: Đo gió - Ứng dụng công nghệ cảm biến từ xa lắp trên mặt
đất
- TCVN 10687-50-3:2025 (IEC 61400-50-3:2022), Hệ thống phát
điện gió - Phần 50-3: Sử dụng lidar lắp trên vỏ tuabin để đo gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của tiêu chuẩn này là đưa ra một phương pháp đồng
nhất về đo, phân tích và báo cáo để xác định hàm truyền vỏ tuabin của các
tuabin gió phát điện sử dụng phương pháp đo gió trên vỏ tuabin. Tiêu chuẩn này
chỉ áp dụng cho các tuabin gió trục ngang có kích thước đủ lớn để việc lắp
thiết bị đo gió trên vỏ tuabin không ảnh hưởng đáng kể đến luồng không khí qua
rôto của tuabin và quanh vỏ tuabin, do đó không ảnh hưởng đến tính năng của
tuabin gió. Phương pháp được trình bày trong tiêu chuẩn này sẽ được sử dụng khi
áp dụng phương pháp luận được mô tả ở TCVN 10687-12-2 (IEC 61400-12-2) để xác
định đặc tính công suất của các tuabin gió riêng biệt. Điều này sẽ đảm bảo rằng
kết quả là nhất quán, chính xác và tái lập trong phạm vi các công nghệ của
thiết bị đo và kỹ thuật đo.
Quy trình này mô tả cách đặc trưng hóa hàm truyền vỏ tuabin
của một tuabin gió bằng các tốc độ gió được đo trên cột khí tượng cũng như tốc
độ gió được đo trên hub hoặc vỏ tuabin của một tuabin gió. Thiết bị đo gió được
đặt trên tuabin đo tốc độ gió bị ảnh hưởng lớn bởi rôto của tuabin thử nghiệm.
Quy trình này bao gồm các phương pháp để xác định và áp dụng các hiệu chỉnh
thích hợp do các ảnh hưởng này. Việc hiệu chỉnh này được gọi là hàm truyền vỏ
tuabin, nó liên kết tốc độ gió đo được trên tuabin với tốc độ gió tự do được đo
trên cột khí tượng. Quy trình này cũng cung cấp hướng dẫn về việc xác định độ
không đảm bảo của phép đo bao gồm việc đánh giá các nguồn không đảm bảo và
khuyến nghị cách kết hợp chúng vào độ không đảm bảo.
Ngay cả khi các thiết bị đo gió được hiệu chuẩn cẩn thận
trong một đường hầm gió chất lượng, sự biến động về độ lớn và hướng của vector
gió có thể khiến các thiết bị đo gió hoạt động khác nhau trong thực tế. Hơn
nữa, điều kiện của luồng không khí gần vỏ tuabin gió rất phức tạp và biến đổi.
Vì vậy, cần đặc biệt chú ý khi lựa chọn và lắp đặt thiết bị đo gió. Những vấn
đề này đã được giải quyết trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này hữu ích đối với các bên quan tâm đến việc thử
nghiệm đặc tính công suất của các tuabin gió theo TCVN 10687-12-2 (IEC
61400-12-2), các đơn vị lắp đặt, lập kế hoạch và thực hiện các thử nghiệm như
vậy. Khi cần thiết và thích hợp, các kỹ thuật đo lường và phân tích chính xác
về mặt kỹ thuật được khuyến nghị trong tiêu chuẩn này nên được áp dụng bởi tất
cả các bên để đảm bảo rằng sự phát triển và vận hành liên tục của các tuabin
gió được nhất quán và chính xác liên quan đến các vấn đề môi trường. Tiêu chuẩn
này đưa ra các quy trình đo và báo cáo được kỳ vọng sẽ cung cấp kết quả chính
xác, tái lập.
HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ -
PHẦN 12-6: HÀM TRUYỀN VỎ TUABIN DỰA
TRÊN PHÉP ĐO CỦA TUABIN GIÓ PHÁT ĐIỆN
Wind energy generation systems -
Part 12-6: Measurement based nacelle transfer function of electricity producing
wind turbines
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió đo được trên vỏ tuabin hoặc hub của tuabin gió bị
ảnh hưởng bởi rôto của tuabin (tức là tốc độ gió nhanh hoặc chậm). Theo TCVN
10687-12-1 (IEC 61400-12-1), thiết bị đo gió được đặt trên một cột khí tượng,
cách tuabin thử nghiệm từ hai đến bốn lần đường kính rôto hướng gió đến. Vị trí
này cho phép đo trực tiếp "gió tự do" với ảnh hưởng tối thiểu từ rôto
của tuabin thử nghiệm. Theo quy trình trong tiêu chuẩn này, thiết bị đo gió
được đặt trên hoặc gần vỏ tuabin của tuabin thử nghiệm. Tại vị trí này, thiết
bị đo gió sẽ đo tốc độ gió bị ảnh hưởng mạnh bởi rôto và vỏ tuabin của tuabin
thử nghiệm. Quy trình trong tiêu chuẩn này bao gồm các phương pháp để xác định
và áp dụng các hiệu chỉnh thích hợp với ảnh hưởng này. Tuy nhiên, lưu ý rằng
việc hiệu chỉnh sẽ làm tăng độ không đảm bảo đo so với thử nghiệm theo TCVN
10687-12-1 (IEC 61400-12-1).
Tiêu chuẩn này quy định cách để đặc trưng hóa hàm truyền vỏ
tuabin của tuabin gió. Hàm truyền vỏ tuabin được xác định bằng cách thu thập
các số đo đồng thời về tốc độ gió đo được trên vỏ tuabin và tốc độ gió luồng tự
do (đo trên cột khí tượng) trong một khoảng thời gian đủ dài để thiết lập một
cơ sở dữ liệu thống kê có ý nghĩa trên một phạm vi tốc độ gió và ở các điều
kiện gió và khí quyển thay đổi. Quy trình này cũng đưa ra hướng dẫn về việc xác
định độ không đảm bảo đo, bao gồm đánh giá các nguồn không đảm bảo và khuyến
nghị cách kết hợp chúng với nhau.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide 98-3:2008), Độ không đảm
bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1), Hệ thống phát điện gió -
Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện
TCVN 10687-12-2 (IEC 61400-12-2), Hệ thống phát điện
tuabin gió - Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện dựa trên
phép đo gió trên vỏ tuabin
TCVN 10687-12-3 (IEC 61400-12-3), Hệ thống phát điện
tuabin gió - Phần 12-3: Đặc tính công suất - Hiệu chuẩn theo vị trí dựa trên
phép đo
TCVN 10687-12-5 (IEC 61400-12-5), Hệ thống phát điện gió -
Phần 12-5: Đặc tính công suất - Đánh giá chướng ngại vật và địa hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60688:2021, Electrical measuring transducers for
converting AC and DC electrical quantities to analogue or digital signals (Bộ
chuyển đổi đo điện dùng để chuyển đổi đại lượng điện xoay chiều và một chiều
sang các tín hiệu analog hoặc digital)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Độ chính xác (accuracy)
Mức độ gần nhau được chấp nhận giữa kết quả của phép đo và
giá trị thực của đại lượng đo.
3.2
Địa hình phức tạp (complex terrain)
Địa hình xung quanh vị trí thử nghiệm có các tính chất biến
động đáng kể về địa thế và các chướng ngại vật có thể gây ra sai lệch luồng
không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ dữ liệu (data set)
Tập hợp các dữ liệu được lấy mẫu trong một khoảng thời gian
liên tục.
3.4
Tài liệu
(documentation)
Bất kỳ thông tin nào liên quan đến thử nghiệm được lưu giữ
trong tệp hoặc dữ liệu hoặc cả hai mà không nhất thiết phải trình bày trong báo
cáo cuối cùng.
3.5
Sai lệch luồng không khí (flow distortion)
Thay đổi luồng không khí do chướng ngại vật, sự thay đổi địa
hình hoặc các tuabin gió khác gây ra dẫn đến tốc độ gió tại vị trí đo gió khác
với tốc độ gió tại vị trí của tuabin gió.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió nằm ngang được đo ở phía trước rôto của máy phát
điện tuabin gió không bị ảnh hưởng bởi khí động học rôto.
3.7
Cường độ luồng xoáy (turbulence intensity)
Tỷ số giữa độ lệch chuẩn của tốc độ gió và tốc độ gió trung
bình, được xác định từ cùng một bộ các mẫu số liệu đo tốc độ gió, và thực hiện
trong một khoảng thời gian quy định.
3.8
Độ cao hub (hub height)
<của tuabin gió> Độ cao của tâm diện tích quét của rôto
tuabin gió so với mặt đất tại tháp.
3.9
Khoảng thời gian đo (measurement period)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Khu vực đo (measurement sector)
Khu vực có các hướng gió mà từ đó các dữ liệu được chọn để
xây dựng đường cong công suất đo được hoặc trong quá trình xác định hàm truyền
vỏ tuabin.
3.11
Độ không đảm bảo đo (measurement uncertainty)
Tham số, cùng với kết quả của phép đo, đặc trưng cho sự phân
tán của các giá trị mà được gán một cách hợp lý cho đối tượng đo.
3.12
Phương pháp bin (method of bins)
Quy trình giảm dữ liệu bằng cách nhóm các dữ liệu thử nghiệm
cho một tham số nhất định thành các khoảng (bin).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 2: Đối với từng bin, số lượng các bộ dữ liệu hoặc
tổng của chúng được ghi lại, và giá trị tham số trung bình trong từng bin được
tính toán.
3.13
Vỏ tuabin
(nacelle)
Vỏ chứa hệ thống truyền động và các phần tử khác trên đỉnh
máy phát tuabin gió trục ngang.
3.14
Đường cong công suất của vỏ tuabin (nacelle power curve)
NPC
Đặc tính công suất đo được của một tuabin gió được thể hiện
bằng công suất điện ra tác dụng ròng từ tuabin gió là hàm của tốc độ gió luồng
tự do.
Chú thích 1: Đối với NPC, không đo trực tiếp tốc độ gió luồng
tự do mà tốt hơn hết là đo tốc độ gió của vỏ tuabin và hàm truyền vỏ tuabin
được áp dụng để đạt đến tốc độ gió luồng tự do.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió trên vỏ tuabin (nacelle wind speed)
Tốc độ gió nằm ngang được đo trên đỉnh hoặc phía trước của vỏ
tuabin gió.
3.16
Chướng ngại vật (obstacle)
Chướng ngại làm cản gió và gây sai lệch luồng không khí, ví
dụ như tòa nhà hoặc cây cối.
3.17
Góc ngẩng
(pitch angle)
Góc giữa đường dây cung tại một vị trí hướng tâm của cánh đã
xác định (thường là 100 % bán kính của cánh) và mặt phẳng quay của rôto.
3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ thông tin nào liên quan đến thử nghiệm được nêu trong
tài liệu cuối cùng.
3.19
Độ dài gồ ghề (roughness length)
Chiều cao ngoại suy mà tại đó tốc độ gió trung bình trở về
không nếu biên dạng gió theo phương thẳng đứng được giả định là biến đổi theo
hàm loga của chiều cao.
3.20
Chỉ số độ gồ ghề (ruggedness Index)
RIXxx
Thước đo địa hình, chỉ số độ gồ ghề được tính là phần trăm
của các chênh lệch độ cao trong một khu vực hướng nhất định vượt quá chênh lệch
độ cao của xx × (D + H).
3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình định lượng và có khả năng làm giảm ảnh hưởng của
địa hình và các chướng ngại vật bằng cách đo sự tương quan theo hướng gió giữa
tốc độ gió đo được tại cột khí tượng tham chiếu và tốc độ gió đo được tại vị
trí của tuabin gió.
3.22
Độ không đảm bảo chuẩn (Standard uncertainty)
Độ không đảm bảo của kết quả đo được thể hiện là độ lệch
chuẩn.
3.23
Diện tích quét (swept area)
Đối với tuabin gió trục ngang, diện tích hình chiếu của rôto chuyển
động trên mặt phẳng vuông góc với trục quay.
Chú thích 1: Đối với rôto nghiêng, cần giả định rằng rôto
vuông góc với trục tốc độ thấp.
3.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí của tuabin gió cần thử nghiệm và môi trường bao quanh
tuabin.
3.25
Tuabin sẵn sàng vận hành (turbine online)
Trạng thái của tuabin gió, trong quá trình làm việc bình
thường mà không phải là đóng mạch hoặc ngắt mạch, nhưng bao gồm bất kỳ hoạt
động nào ở tốc độ động cơ trong phạm vi làm việc bình thường khi tuabin bị ngắt
kết nối với điện lưới trong thời gian ngắn, ví dụ như chuyển đổi giữa các máy
phát, giai đoạn phát điện, đấu nối tam giác/sao hoặc tương tự.
3.26
Độ trượt gió (wind shear)
Sự thay đổi tốc độ gió ngang qua mặt phẳng vuông góc với
hướng gió.
4 Ký hiệu, đơn vị và chữ viết tắt
Ký hiệu hoặc chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
A
diện tích quét của rôto tuabin gió
[m2]
AEP
sản lượng điện hàng năm
ASL
trên mực nước biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
áp suất khí quyển
[Pa]
B10min
áp suất khí quyển trung bình đo được trong 10 min
[Pa]
c
hệ số độ nhạy của tham số (vi phân riêng phần)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số độ nhạy của áp suất không khí trong bin i
[W/Pa]
cd,i
hệ số độ nhạy của hệ thống thu thập dữ liệu trong bin i
ck,i
hệ số độ nhạy của thành phần k trong bin i
cl,j
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm,i
hệ số độ nhạy của điều chỉnh mật độ không khí trong bin
i
[W/m3kg]
cm,k,i
hệ số độ nhạy của thành phần k trong bin i
trên tuabin m
cT,i
hệ số độ nhạy của nhiệt độ không khí trong bin i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cV,i
hệ số độ nhạy của tốc độ gió trong bin i
[W/ms-1]
D
đường kính rôto
[m]
De
đường kính rôto tương đương
[m]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đường kính rôto của tuabin gió lân cận và vận hành
[m]
Dr
đường kính cánh quạt rôto
[m]
Elevation
độ cao so với mực nước biển
[m]
F(V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fi
sự xuất hiện tương đối của tốc độ gió nằm trong khoảng Vi
- 1 và Vi(F(Vi) - F(Vi -1)) trong bin
i
H
độ cao hub của tuabin gió
[m]
K
hằng số von Karman, 0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NT
số lượng tuabin
L
khoảng cách giữa tuabin gió và cột khí tượng (2,5 D) theo đường
kính rôto
Lx
hệ số góp phần liên quan đến nguồn x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số lượng các thành phần độ không đảm bảo trong từng bin
MA
số lượng các thành phần độ không đảm bảo loại A
MB
số lượng các thành phần độ không đảm bảo loại B
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nh
số giờ trong một năm ≈ 8 760
Ni
số bộ dữ liệu 10 min trong bin tốc độ gió i
Nj
số bộ dữ liệu 10 min trong bin hướng gió j
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nk
số bộ dữ liệu 10 min trong bin k
Nm
số bin trên tuabin m
Nn
số bin trên tuabin n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số tuabin được thử nghiệm
n
số mũ biên dạng vận tốc (n = 0,14)
NPC
đường cong công suất vỏ tuabin
NTF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pi
công suất ra chuẩn hóa và trung bình trong bin i
[W]
Pn
công suất ra được chuẩn hóa
[W]
Pn,i,j
công suất ra được chuẩn hóa của bộ dữ liệu j trong bin
i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P10min
công suất đo được được lấy trung bình trong 10 min
[W]
Pw
áp suất hơi
[Pa]
R0
hằng số khí (= 287,05)
[J/kg × K]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hằng số khí của hơi nước (= 461,5)
[J/kg × K]
RIX20
phần trăm của các độ dốc tính được trong khu vực hướng cho
trước vượt quá 20 %
Ssc,i
độ lệch chuẩn của các tỷ số tốc độ gió trong bin i
[W]
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[W]
sk,i
độ không đảm bảo chuẩn loại A của thành phần strong bin
i
[W]
Si
các độ không đảm bảo loại A được kết hợp trong bin i
[W]
SP,i
độ không đảm bảo chuẩn loại A của công suất trong bin i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNTF,i
độ không đảm bảo thống kê trong bộ dữ liệu thu được
[W]
Sa,j
độ không đảm bảo loại A của các tỷ số tốc độ gió trong bin j
[W]
Slopei
độ dốc giữa các điểm ở độ cao liền kề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhiệt độ tuyệt đối
[K]
TI
cường độ luồng xoáy
T10min
nhiệt độ không khí tuyệt đối đo được, được lấy trung bình
trong thời gian 10 min
[K]
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[S]
u
thành phần độ không đảm bảo đo loại B
ui
các độ không đảm bảo loại B được kết hợp trong bin i
uAEP
độ không đảm bảo chuẩn kết hợp trong sản lượng điện hàng
năm ước tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uAEP,AVG
độ không đảm bảo về AEP trung bình
[Wh]
uAEP,k
độ không đảm bảo loại B về AEP do thành phần k
[Wh]
uAEP,m,k
độ không đảm bảo loại B về AEP do thành phần k trên
tuabin m
[Wh]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tỷ số của độ không đảm bảo về AEP
[Wh]
uano_class
độ không đảm bảo liên quan đến cấp của thiết bị đo gió
[W]
uB,i
độ không đảm bảo chuẩn loại B của áp suất không khí trong bin
i
[W]
uc,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[W]
uc,m,i
độ không đảm bảo kết hợp của công suất trong bin i
trên tuabin m
[W]
udFS,i
thành phần độ không đảm bảo dùng cho hệ thống thu thập dữ
liệu
udP,i
thành phần độ không đảm bảo dùng cho hệ thống thu thập dữ
liệu công suất trong bin i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
udT,i
thành phần độ không đảm bảo dùng cho hệ thống thu thập dữ
liệu nhiệt độ trong bin i
udV,i
thành phần độ không đảm bảo dùng cho hệ thống thu thập dữ
liệu tốc độ gió trong bin i
udWD,i
thành phần độ không đảm bảo dùng cho hệ thống thu thập dữ
liệu hướng gió trong bin i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thành phần độ không đảm bảo đo đối với tốc độ gió luồng tự
do
[W]
ui
các độ không đảm bảo loại B được kết hợp trong bin i
uk,i
độ không đảm bảo chuẩn loại B của thành phần k trong
bin i
[W]
um,k,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[W][kg/m3]
ul,j
độ không đảm bảo chuẩn của thành phần l trong bin j
[W]
um,i
độ không đảm bảo chuẩn loại B của việc điều chỉnh mật độ
không khí trong bin i
[kg/m3]
uN
thành phần độ không đảm bảo đối với tốc độ gió trên vỏ
tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uP,i
độ không đảm bảo chuẩn loại B của công suất trong bin i
[W]
usc
thành phần độ không đảm bảo dùng cho hiệu chuẩn theo vị trí
[W]
usc,i,j
thành phần độ không đảm bảo dùng cho hiệu chuẩn theo vị trí
trong bin tốc độ gió i và bin hướng gió j
[W]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ không đảm bảo chuẩn loại B của nhiệt độ không khí trong bin
i
[K]
uV,i
độ không đảm bảo chuẩn loại B của tốc độ gió trong bin i
[W]
uV,k,i
độ không đảm bảo chuẩn về tốc độ gió của thành phần k
trong bin i
uWD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[°]
uWD,SENSOR
độ không đảm bảo về hướng gió, được đo trên vỏ tuabin
[°]
uYAW
độ không đảm bảo về hướng gió, thành phần xoay
[°]
uwind
farm_AEP
độ không đảm bảo tổng về AEP của trang trại gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uα,i,j
độ không đảm bảo chuẩn kết hợp của hiệu chuẩn theo vị trí
trong bin tốc độ gió i và bin hướng gió j
[m/s]
uc,m,i
độ không đảm bảo kết hợp về công suất trong bin i
trên tuabin m
[W]
V
tốc độ gió
[m/s]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tốc độ gió trung bình hàng năm tại độ cao hub
[m/s]
Vfree
tốc độ gió trên vỏ đo được, được điều chỉnh theo hàm truyền
vỏ tuabin
[m/s]
Vi
tốc độ gió được chuẩn hóa và lấy trung bình trong bin i
[m/s]
Vmet,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[m/s]
Vn
tốc độ gió được chuẩn hóa
[m/s]
Vn,i,j
tốc độ gió được chuẩn hóa của bộ dữ liệu j trong bin
i
[m/s]
Vn.k,j
tốc độ gió được chuẩn hóa của bộ dữ liệu j trong bin
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vnacelle
giá trị đo được của thiết bị đo gió lắp trên vỏ tuabin dùng
để ước tính tốc độ gió luồng tự do
[m/s]
Vnacelle,i
giá trị trung bình bin của thiết bị đo gió lắp trên vỏ
tuabin trong bin i
[m/s]
V10min
tốc độ gió đo được lấy trung bình trong 10 min
[m/s]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tốc độ gió được đánh giá từ đầu ra công suất
[m/s]
X
khoảng cách từ chướng ngại vật đến cột khí tượng hoặc
tuabin gió
[m]
Z
độ cao trên mặt đất
[m]
z0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[m]
Αj
tỷ số của các tốc độ gió trong bin hướng gió j (vị
trí tuabin gió/vị trí cột khí tượng)
∆Uz
ảnh hưởng của chướng ngại vật lên chênh lệch tốc độ gió
[m/s]
∆zi
khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa các điểm ở độ cao
trên mực nước biển liền kề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
hệ số tương quan
ρk,l,I,j
hệ số tương quan giữa độ không đảm bảo của thành phần k
trong bin i và độ không đảm bảo thành phần l trong bin j
ρk,m,n
hệ số tương quan giữa tuabin m và tuabin n
của thành phần k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số tương quan giữa độ không đảm bảo của thành phần k
trong bin i tuabin m và độ không đảm bảo thành phần l trong bin
j tuabin n
ρ0
mật độ không khí tham chiếu
[kg/m3]
ρ10min
mật độ không khí thu được được lấy trung bình trong 10 min
[kg/m3]
ρubi,m,n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρumi,m,n
hệ số hiệu chỉnh đối với phương pháp
ρupi,m,n
hệ số hiệu chỉnh đối với công suất điện
ρsp,m,n
hệ số hiệu chỉnh bằng thống kê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρuti,m,n
hệ số hiệu chỉnh đối với nhiệt độ
ρuVi,m,n
hệ số hiệu chỉnh đối với tốc độ gió
σP,i
độ lệch chuẩn của dữ liệu công suất được chuẩn hóa trong bin
i
[W]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ lệch chuẩn của tham số lấy trung bình trong 10 min
σu/σv/σw
các độ lệch chuẩn của tốc độ gió theo chiều dọc/chiều ngang/thẳng
đứng
[m/s]
Φ
độ ẩm tương đối (dài từ 0 đến 1)
Ω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[s-1]
5 Tổng quan về phương pháp đo
Phương pháp đo này dựa trên phép đo đặc tính công suất cơ bản
theo TCVN 10687-12-1 (IEC 61400- 12-1) với một số tín hiệu bổ sung từ vỏ
tuabin, bao gồm tốc độ gió và hướng gió.
Một bộ tín hiệu như vậy cho phép thiết lập mối tương quan
giữa tín hiệu tốc độ gió luồng tự do và tín hiệu tốc độ gió trên vỏ tuabin.
Tốc độ gió luồng tự do được suy ra từ phép đo tốc độ gió thực
hiện trên cột khí tượng, ở địa hình phức tạp, tốc độ gió từ cột khí tượng phải
được hiệu chỉnh để khắc phục sai lệch luồng không khí do địa hình theo quy
trình hiệu chuẩn theo vị trí của TCVN 10687-12-3 (IEC 61400-12-3).
Vì phương pháp này liên quan chặt chẽ đến TCVN 10687-12-1
(IEC 61400-12-1) và TCVN 10687-12-2 (IEC 61400-12-2) nên hai tiêu chuẩn nêu
trên được viện dẫn thường xuyên trong tiêu chuẩn này.
Quy trình đo hàm truyền tốc độ gió trên vỏ tuabin được thiết
kế để đánh giá tác động của rôto tuabin gió lên tốc độ gió trên vỏ tuabin và
định lượng mối quan hệ giữa tốc độ gió luồng tự do và tốc độ gió trên vỏ
tuabin. Hàm truyền tốc độ gió trên vỏ tuabin phải được thiết lập thông qua phép
đo gần như giống hệt với phép đo ở TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1). Tất cả các
yêu cầu của TCVN 10687-12-1 (IEC 61400- 12-1) phải được tuân thủ, trừ khi tiêu
chuẩn này có sai khác rõ ràng với TCVN 10687-12-1 (IEC 61400- 12-1).
Kết quả chính của phép đo hàm truyền tốc độ gió trên vỏ
tuabin là một bảng hoặc một hàm phù hợp của các yếu tố hiệu chỉnh luồng không
khí cho tất cả các tốc độ gió đo được. Một kết quả khác là ước tính độ không
đảm bảo của các yếu tố hiệu chỉnh này. Thử nghiệm này cũng có thể đưa ra thông
tin hợp lý để thay đổi khu vực đo cho phép. Lưu đồ thông tin tổng quan về
phương pháp NTF được cho trong Phụ lục G.
6 Chuẩn bị đo hàm truyền vỏ tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện thử nghiệm cụ thể liên quan đến việc đo hàm
truyền vỏ tuabin của tuabin gió phải được ghi chép và báo cáo rõ ràng, như được
nêu chi tiết trong Điều 10.
6.2 Tuabin gió
Như được nêu chi tiết trong Điều 10, tuabin gió phải được
đánh giá, mô tả và báo cáo để nhận dạng duy nhất cấu hình máy cụ thể cần thử
nghiệm. Lưu ý rằng tính hợp lệ của hàm truyền vỏ tuabin phụ thuộc một phần vào
mô tả này.
Cấu hình tuabin có ảnh hưởng đáng kể đến đường cong công suất
trên vỏ tuabin đo được của tuabin gió. Đặc biệt là các ảnh hưởng của sai lệch
luồng không khí trên vỏ tuabin và rôto sẽ khiến tốc độ gió đo trên vỏ tuabin
tuy tương quan nhưng sẽ khác với tốc độ gió luồng tự do.
Tất cả các kiểm tra theo Phụ lục A của TCVN 10687-12-2:2023
(IEC 61400-12-2:2022) phải được thực hiện như một phần của việc đánh giá tuabin
gió.
Cấu hình tuabin gió phải được báo cáo như đã nêu chi tiết
trong Điều 10.
6.3 Vị trí thử nghiệm
6.3.1 Yêu cầu chung
Các điều kiện tại vị trí thử nghiệm có thể làm tăng đáng kể
độ không đảm bảo và tính hợp lệ của hàm truyền vỏ tuabin đo được. Mặc dù khoảng
cách gần giữa thiết bị đo gió trên vỏ tuabin với vị trí đo mong muốn (tâm rôto)
làm giảm sự sai lệch tồn tại giữa thiết bị đo gió được lắp đặt trên cột khí
tượng và rôto tuabin gió, địa hình và các chướng ngại vật có thể vẫn ảnh hưởng
đến các kết quả thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xác định khu vực đo thích hợp có tính đến vị trí của các
chướng ngại vật và phân loại địa hình;
b) xác định các điều kiện vị trí sẽ giúp xác định tính hợp lệ
của hàm truyền vỏ tuabin để sử dụng trong việc thiết lập đường cong công suất
vỏ tuabin;
c) đánh giá độ không đảm bảo theo đường cong công suất do sai
lệch luồng không khí.
Các yếu tố sau phải được xem xét, cụ thể là:
1) các biến đổi địa hình và độ dài gồ ghề tham chiếu [như xác
định trong TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)];
2) các tuabin gió khác;
3) luồng xoáy là hàm của tốc độ gió và hướng gió;
4) chướng ngại vật (tòa nhà, cây, v.v...).
Hai yếu tố đặc biệt quan trọng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thứ hai là các biến đổi địa hình có thể thay đổi góc thẳng
đứng của vectơ gió tại tuabin. Tùy thuộc vào vị trí của thiết bị đo gió trên vỏ
tuabin, hàm truyền vỏ tuabin có thể bị thay đổi đáng kể do các thay đổi về góc
thẳng đứng của gió. Do đó, cần đánh giá mối liên quan giữa tốc độ gió cục bộ
trên thiết bị đo gió trên vỏ tuabin với góc gió thẳng đứng. Dựa trên mối quan
hệ này và cấu trúc vị trí thử nghiệm, một số hướng gió cụ thể có thể được loại
trừ.
Khu vực đo phải được xác định bằng cách sử dụng quy trình
được mô tả trong TCVN 10687-12-2:2023 (IEC 61400-12-2:2022) và TCVN 10687-12-5:2025
(IEC 61400-12-5:2022). Cần phải cẩn thận sao cho độ dốc trung bình của khu vực
hướng 10° tạo nên toàn bộ khu vực đo là cùng dấu - nghĩa là địa hình trong khu
vực đo dốc xuống theo hướng tuabin hoặc dốc lên theo hướng tuabin. Khu vực đo
vừa dốc lên và dốc xuống trở nên khó khăn vì NTF nhạy với điều này. Do đó, khu
vực đo phải được giới hạn ở các sườn dốc cùng dấu và chỉ có thể sử dụng một NTF
có nguồn gốc từ một sườn dốc cùng dấu và đáp ứng các yêu cầu hợp lệ về phân
loại địa hình (6.3.2).
Nếu yêu cầu thực hiện hiệu chuẩn theo vị trí theo TCVN
10687-12-1 (IEC 61400-12-1) thì phải thực hiện như mô tả trong TCVN 10687-12-3
(IEC 61400-12-3) và áp dụng cho tốc độ gió của cột khí tượng tham chiếu. Các
thay đổi dưới đây đối với quy trình hiệu chuẩn theo vị trí của TCVN 10687-12-3
(IEC 61400-12-3) là được phép:
• Dữ liệu hiệu chuẩn theo vị trí có thể được đánh giá theo
cách để ghi nhận sự thay đổi của kết quả hiệu chuẩn theo vị trí với tốc độ gió,
ngoài sự thay đổi theo hướng gió. Điều này sẽ dẫn đến các giá trị hiệu chỉnh
luồng không khí dưới dạng hàm của tốc độ gió theo bin cũng như hướng gió. Để
đảm bảo sự thay đổi hợp lý để thu được đủ dữ liệu trong từng bin, bin hướng gió
rộng 10° và bin tốc độ gió rộng 4 m/s phải được sử dụng. Các bin tốc độ gió
phải có tâm xung quanh 2 m/s cộng với các bội số nguyên của 4 m/s.
• Đường hồi quy tuyến tính giữa tốc độ gió từ cột khí tượng
tham chiếu và tốc độ gió từ cột khí tượng tạm thời đối với từng bin hướng gió
có thể được thực hiện để xác định sự thay đổi theo tốc độ gió và cho phép mô tả
tốt hơn nếu có sai lệch. Nếu có sai lệch thì các hệ số hiệu chỉnh luồng không
khí là công thức hồi quy kết quả cho từng bin hướng gió.
• Có thể thực hiện phân tích bổ sung là hiệu chuẩn hướng gió
tại vị trí nhằm xác định sự khác biệt về hướng gió giữa cột khí tượng cố định
và cột khí tượng tạm thời theo hàm của tốc độ gió và hướng gió tại cột khí
tượng tạm thời. Việc xem xét sau đánh giá này là rôto của tuabin ảnh hưởng đến
hướng gió trên vỏ tuabin cũng như tốc độ gió trên vỏ tuabin. Có thể thu được
kết quả chính xác hơn khi áp dụng NTF cho cả tốc độ gió và hướng gió. NTF về
hướng gió có thể được thiết lập từ cùng dữ liệu với NTF về tốc độ gió. Tuy
nhiên, để thiết lập NTF về hướng gió, ảnh hưởng của địa hình cần được tách biệt
với ảnh hưởng của rôto càng nhiều càng tốt. Hiệu chuẩn theo vị trí theo hướng
sẽ tập trung vào các sai lệch thay vì tỷ lệ. Bỏ qua ảnh hưởng của địa hình
và/hoặc rôto đối với hướng gió sẽ làm tăng độ không đảm bảo của hướng gió tuyệt
đối và do đó làm giảm khu vực đo khi thiết lập NPC.
Quy trình chính xác được sử dụng để thiết lập hiệu chuẩn theo
vị trí cho tốc độ gió và có thể là hướng gió phải được báo cáo chi tiết để có
thể được rà soát và, nếu cần, lặp lại. Phải thực hiện và báo cáo độ không đảm
bảo cho tất cả các kết quả từ hiệu chuẩn theo vị trí.
Vị trí thử nghiệm và khu vực đo phải được báo cáo chi tiết
như trong Điều 10.
6.3.2 Phân loại địa hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì tính hợp lệ của hàm truyền vỏ tuabin phụ thuộc vào phân
loại địa hình (ngoài các yếu tố khác) nên phải ghi rõ trong tài liệu thuộc năm
loại địa hình đã được định nghĩa trong TCVN 10687-12-5 (IEC 61400-12-5) mà hàm
truyền vỏ tuabin đã được đo.
6.4 Kế hoạch thử nghiệm
Kế hoạch thử nghiệm phải được chuẩn bị trước khi thử nghiệm,
bao gồm các thông tin được nêu trong Điều 10 của tiêu chuẩn này, trong phạm vi
có thể xác định được trước khi thử nghiệm. Các hướng dẫn trong Phụ lục F cũng
cần được xem xét liên quan đến việc tổ chức về thử nghiệm, an toàn và liên lạc.
7 Thiết bị thử nghiệm
7.1 Yêu cầu chung
Các tín hiệu phải được đo theo yêu cầu trong TCVN 10687-12-1
(IEC 61400-12-1) bao gồm:
a) tốc độ gió trên cột khí tượng;
b) hướng gió trên cột khí tượng;
c) công suất của tuabin gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) tín hiệu trạng thái kết nối lưới điện của máy phát tuabin.
Ngoài các yêu cầu của TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1), các
tín hiệu sau phải được đo theo yêu cầu trong TCVN 10687-12-2 (IEC 61400-12-2):
1) tốc độ gió trên vỏ tuabin;
2) hướng gió trên vỏ tuabin;
3) vị trí quay của vỏ tuabin;
4) nhiệt độ không khí;
5) áp suất không khí.
Các tín hiệu sau có thể được ghi lại theo yêu cầu trong TCVN
10687-12-2 (IEC 61400-12-2):
- tốc độ rôto;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ ẩm tương đối.
Thay vì đo tốc độ rôto và góc ngẩng, có thể ghi lại phiên bản
phần mềm, các tham số liên quan và giá trị của chúng để kiểm tra tính hợp lệ
trong tương lai.
Tín hiệu hướng gió tại vỏ tuabin phải được kiểm tra xác nhận
tại chỗ để đảm bảo hoạt động chính xác và thiết lập mối quan hệ cụ thể với trục
dài của vỏ tuabin. Vị trí quay của vỏ tuabin phải được kiểm tra xác nhận để đảm
bảo hoạt động chính xác và xác định hướng chính bắc.
Lưu ý rằng một số tín hiệu này không yêu cầu thiết lập hàm
truyền vỏ tuabin mà chỉ để thực hiện kiểm tra tính tự nhất quán như đã đề cập
trong TCVN 10687-12-2 (IEC 61400-12-2).
7.2 Thu thập dữ liệu
Hệ thống thu thập dữ liệu có thể là bên ngoài tuabin, có thể
là hệ thống điều khiển của tuabin hoặc có thể là sự kết hợp của cả hai. Hệ
thống thu thập dữ liệu có tốc độ lấy mẫu trên mỗi kênh tối thiểu 1 Hz phải được
sử dụng để thu thập các số đo và lưu trữ dữ liệu được xử lý trước.
Hệ thống dữ liệu của bộ điều khiển tuabin (tức là hệ thống
SCADA) có thể được sử dụng cho việc thu thập dữ liệu miễn là nó đáp ứng các yêu
cầu và cung cấp đủ thông tin chi tiết về khả năng truy nguyên của các tín hiệu
và quá trình xử lý tín hiệu.
Việc hiệu chuẩn và độ chính xác của chuỗi hệ thống dữ liệu
(truyền, ổn định tín hiệu và ghi dữ liệu) phải được kiểm tra xác nhận bằng cách
đưa vào các tín hiệu đã biết tại các đầu nối của bộ chuyển đổi và so sánh các
đầu vào này với các số đọc ghi được. Điều này phải được thực hiện bằng cách sử
dụng thiết bị đo được hiệu chuẩn bởi các chuẩn đảm bảo liên kết chuẩn. Như một
hướng dẫn, độ không đảm bảo của hệ thống thu thập dữ liệu cần không đáng kể so
với độ không đảm bảo của các cảm biến.
Mọi ảnh hưởng hoặc hoạt động được thực hiện bởi hệ thống thu
thập dữ liệu lên dữ liệu phải được báo cáo. Phải thực hiện các kiểm tra sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) việc hiệu chuẩn nội bộ, bù hoặc hiệu chỉnh đã áp dụng lên
dữ liệu phải được báo cáo một cách chi tiết để có thể hoàn tác việc hiệu chuẩn,
bù hoặc hiệu chỉnh đã áp dụng đó trong quá trình xử lý dữ liệu.
c) độ không đảm bảo của toàn bộ chuỗi tín hiệu phải được tính
đối với từng tín hiệu;
d) việc xử lý đúng về lấy trung bình hướng gió phía bắc (360°
đến 0° hoặc ngược lại) phải được kiểm tra xác nhận.
Nếu các điều kiện ở 7.2 không được đáp ứng do thực tế là hệ
thống dữ liệu của bộ điều khiển tuabin được sử dụng thì một hệ thống dữ liệu
độc lập riêng biệt có khả năng đáp ứng các yêu cầu này phải được lắp đặt và sử
dụng thay thế.
8 Quy trình đo
8.1 Yêu cầu chung
Mục đích của quy trình đo là thu thập dữ liệu đáp ứng một bộ
tiêu chí được xác định rõ ràng để đảm bảo dữ liệu có đủ số lượng và chất lượng
để xác định chính xác hàm truyền tốc độ gió của vỏ tuabin (NTF). Quy trình đo
phải được tài liệu hóa như chi tiết trong Điều 10 để mọi bước quy trình và điều
kiện thử nghiệm có thể được xem xét và, nếu cần thiết, lặp lại.
Độ chính xác của các phép đo phải được thể hiện dưới dạng độ
không đảm bảo chuẩn, như mô tả trong Phụ lục B, Phụ lục C và Phụ lục D. Trong
suốt thời gian đo, dữ liệu cần được xác nhận định kỳ để đảm bảo chất lượng cao.
Các nhật ký thử nghiệm phải được duy trì để ghi lại tất cả các sự kiện quan
trọng trong suốt thử nghiệm hiệu suất công suất.
Hàm truyền tốc độ gió trên vỏ tuabin nên được đo trên một
tuabin có địa hình tương tự với tuabin mà NTF sẽ được áp dụng để xác định NPC.
Nếu không thể thực hiện điều này, NTF nên được đo trên địa hình phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả chính của phép đo hàm truyền tốc độ gió trên vỏ
tuabin là bảng hoặc một hàm phù hợp các hệ số hiệu chỉnh luồng không khí cho
tất cả các tốc độ gió đã đo. Một kết quả khác là ước lượng độ không đảm bảo của
các hệ số hiệu chỉnh này. Thử nghiệm này cũng có thể cung cấp thông tin chứng
minh cho việc thay đổi khu vực đo cho phép.
Các hàm truyền tốc độ gió trên vỏ tuabin thích hợp phải được
thiết lập cho khu vực hợp lệ theo phân loại địa hình vùng với 6.3. Nếu chưa
thực hiện thì phải thực hiện đánh giá tuabin gió (6.2), đánh giá địa điểm và
phân loại địa hình (6.3). Tương tự như 6.4, phải lập kế hoạch thử nghiệm bao
gồm bố trí thử nghiệm, lựa chọn cảm biến và thiết bị đo, và các thông tin liên
quan khác. Đối với hệ thống thu thập dữ liệu, áp dụng 7.2.
8.2 Đồng bộ hóa (các) hệ thống dữ liệu
Nếu trong một thử nghiệm, các tín hiệu được đo bằng nhiều hệ
thống thu thập dữ liệu thì việc đồng bộ tất cả các hệ thống phải được đảm bảo
trong suốt thời gian đo. Sự chênh lệch lớn nhất về đồng bộ hóa giữa hai hệ thống thu thập dữ liệu bất kỳ
phải nhỏ hơn 1 % thời gian lấy trung bình. Mọi vi phạm về các yêu cầu đồng bộ hóa này phải được báo cáo. Tiêu chí này được
loại trừ cho phép đo áp suất.
Nên tránh các vấn đề về đồng bộ hóa
bằng cách đo với duy nhất một hệ thống đo. Quy ước thời gian được khuyến cáo là
thời gian phối hợp quốc tế (UTC) hoặc tham chiếu theo gốc thời gian UTC. Việc
hiệu chỉnh thời gian được áp dụng cho từng cập nhật phải được ghi vào nhật ký.
Phải báo cáo thời gian tham chiếu được chọn.
8.3 Thu thập dữ liệu
Dữ liệu phải được thu thập liên tục ở tốc độ lấy mẫu từ 1 Hz
trở lên. Hệ thống thu thập dữ liệu tối thiểu phải lưu trữ các dữ liệu thống kê
về bộ dữ liệu của tất cả các tín hiệu như sau:
a) giá trị trung bình trong 10 min;
b) độ lệch chuẩn trong 10 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) giá trị nhỏ nhất trong 10 min.
Nếu hệ thống thu thập dữ liệu có trong tuabin không thể làm
điều này đối với tất cả các tín hiệu thì giá trị nhỏ nhất trong 10 min, giá trị
lớn nhất trong 10 min, độ lệch chuẩn trong 10 min và giá trị trung bình trong
10 min phải được lưu trữ đối với tất cả các tín hiệu tốc độ gió và công suất.
Đối với các tín hiệu khác, việc lưu trữ một tín hiệu trung bình trong 10 min là
đủ.
Các bộ dữ liệu được chọn phải dựa trên khoảng thời gian 10
min được lấy từ dữ liệu đo được liền kề. Dữ liệu phải được thu thập cho đến khi
thỏa mãn các yêu cầu được xác định theo 8.7.
Phân tích tiêu chuẩn phải dựa trên số liệu thống kê 10 min
của dữ liệu đo được. Điều này đã được lựa chọn để giữ kết quả sát với TCVN
10687-12-1 (IEC 61400-12-1).
Cần lưu ý quan trọng rằng bản thân việc lựa chọn sử dụng các
số liệu thống kê trong thời gian 10 min làm ảnh hưởng kết quả của thử nghiệm
đặc tính công suất, ví dụ như do ảnh hưởng của luồng xoáy. Ban đầu, trong nhiều
lý do khác, khoảng thời gian 10 min được chọn để cho phép thời gian gió cần di
chuyển từ cột tháp đến tuabin và để đảm bảo mối tương quan hợp lý giữa tốc độ
gió và công suất. Trong trường hợp của thiết bị đo gió trên vò tuabin, điều này
không còn cần thiết nữa và có các lập luận để giảm thời gian trung bình xuống
khoảng thời gian nhỏ hơn 10 min.
Để duy trì liên kết với TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1) và
đồng thời báo cáo chính xác hơn, việc lựa chọn đã được thực hiện là luôn báo
cáo kết quả tiêu chuẩn dựa trên số liệu thống kê trong thời gian 10 min nhưng cũng
cho phép phân tích dựa trên thời gian trung bình ngắn hơn được báo cáo.
Tính hợp lệ của hàm truyền được áp dụng phải được kiểm tra
khi sử dụng các khoảng thời gian trung bình ngắn hơn.
8.4 Kiểm tra chất lượng dữ liệu
8.4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2 Tín hiệu đo thuộc phạm vi và khả dụng
Đảm bảo rằng mỗi bộ dữ liệu có tín hiệu được yêu cầu nằm
ngoài dải tín hiệu, bị loại trừ khỏi cơ sở dữ liệu hợp lệ. Tương tự, loại trừ
các bộ dữ liệu có một hoặc nhiều tín hiệu được yêu cầu không khả dụng hoặc
không hoạt động đối với một hoặc nhiều mẫu. Những loại trừ này phải được báo
cáo và mô tả theo các yêu cầu được liệt kê trong Điều 10.
8.4.3 Cảm biến hoạt động đúng
Bộ dữ liệu riêng rẽ về các dữ liệu thống kê độ lệch trung
bình, tối đa, tối thiểu và độ lệch chuẩn của tín hiệu đo được phải được kiểm
tra định kỳ để đảm bảo các giá trị phù hợp với các giá trị dự kiến (ví dụ như không
có tạp tín hiệu hoặc dữ liệu tín hiệu đáng kể khi các cảm biến bị ảnh hưởng bởi
kết cấu lắp đặt chúng hoặc các cảm biến khác). Ngoài các công nghệ kỹ thuật tự
động, việc truy vấn các chuỗi thời gian và/hoặc biểu đồ phân tán của một tập
hợp con dữ liệu đo được (lấy mẫu cơ sở dữ liệu) một cách thủ công được đề xuất
nhằm đảm bảo tất cả các điểm bất thường được xác định. Ngoài ra, so sánh các
tín hiệu tương tự với nhau (ví dụ như tốc độ gió chính và tốc độ gió kiểm soát
trên cột khí tượng; công suất tuabin đo được và tín hiệu công suất độc lập; vị
trí xoay tuabin so với cột khí tượng hoặc phép đo hướng gió gần đó) để đảm bảo
độ lệch nhất quán với giá trị dự kiến. Dữ liệu không tin cậy cần được loại trừ
khỏi cơ sở dữ liệu hợp lệ. Các loại trừ này phải được báo cáo và mô tả theo các
yêu cầu được liệt kê trong Điều 10.
8.4.4 Đảm bảo các hệ thống thu thập dữ liệu đang hoạt động
đúng
Các bước được thực hiện để kiểm tra xác nhận xem hệ thống thu
thập dữ liệu có hoạt động đúng trong suốt thời gian đo. Các bước này gồm, nhưng
không giới hạn để:
a) đảm bảo các bản ghi dữ liệu không bị lặp lại;
b) điều tra nguyên nhân về mọi khoảng trống dữ liệu quan
trọng trong các tín hiệu đo được;
c) điều tra mọi sự không liên tục về tín hiệu đo được không
tương ứng với các khoảng trống dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.5 Kiểm tra tính tự nhất quán của khu vực đo
Khi có sẵn (dự thảo) NPC thì phải Kiểm tra tính tự nhất quán
của khu vực 9.3.3.
8.5 Loại bỏ dữ liệu
Một số bộ dữ liệu phải được loại trừ khỏi cơ sở dữ liệu để
đảm bảo:
a) các phân tích và kết quả tương xứng với các điều kiện làm
việc bình thường của tuabin;
b) dữ liệu bị sai lạc và không chính xác được loại trừ.
Các bộ dữ liệu phải được loại trừ khỏi cơ sở dữ liệu trong
các trường hợp sau:
1) các điều kiện bên ngoài ngoại trừ tốc độ gió, nằm ngoài
dải vận hành của tuabin gió;
2) các điều kiện bên ngoài nằm ngoài dải hoạt động của thiết
bị thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) tuabin bị giới hạn công suất bởi các yếu tố bên ngoài như
lưới điện; điều này phải được ghi lại bằng văn bản tại hiện trường, ví dụ sổ
nhật ký hoặc tín hiệu trạng thái từ tuabin;
5) Hỏng hóc hoặc xuống cấp (ví dụ do đóng băng) của thiết bị
thử nghiệm;
6) hướng gió trung bình trong thời gian 10 min nằm ngoài khu
vực đo như được xác định trong TCVN 10687-12-5 (IEC 61400-12-5);
7) hiện tượng đóng băng cánh quạt và tuyết phủ trên vỏ
tuabin;
8) tuabin không thể vận hành do tuabin ở trạng thái lỗi;
9) tuabin được ngắt điện bằng tay hoặc ở chế độ vận hành thử
nghiệm hoặc bảo trì.
Bất kỳ tiêu chí loại bỏ nào khác phải được báo cáo rõ ràng.
Tất cả các dữ liệu bị loại bỏ vì các lý do này phải được ghi lại và báo cáo rõ
ràng.
8.6 Hiệu chỉnh dữ liệu
Đối với bộ dữ liệu được chọn, việc hiệu chỉnh dữ liệu dưới
đây phải được thực hiện theo các phép đo sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hướng gió tuyệt đối phải được tính từ vị trí xoay vỏ
tuabin và tín hiệu cánh chong chóng gió trên vỏ tuabin;
c) các sửa đổi tín hiệu được áp dụng bởi bộ điều khiển tuabin
gió phải được tính đến để đảm bảo các giá trị đúng cuối cùng;
d) dữ liệu có thể được hiệu chỉnh đối với việc hiệu chuẩn bất
kỳ, bù hoặc các hiệu chỉnh được thực hiện bởi hệ thống thu thập dữ liệu để đảm
bảo chất lượng dữ liệu cao nhất, khi được áp dụng và được báo cáo rõ ràng;
e) tốc độ gió của vỏ tuabin phải được hiệu chỉnh theo tốc độ
gió luồng tự do bằng cách sử dụng hàm truyền vỏ tuabin hợp lệ;
f) bất kỳ hiệu chỉnh nào khác với dữ liệu phải được báo cáo rõ
ràng và chi tiết.
Mô tả chi tiết hiệu chỉnh dữ liệu phải được báo cáo như nêu
trong Điều 10.
8.7 Cơ sở dữ liệu
Sau khi chuẩn hóa dữ liệu (xem 9.1), các bộ dữ liệu đã chọn
phải được sắp xếp bằng cách sử dụng quy trình “phương pháp bin” (xem 9.2). Các
bộ dữ liệu đã chọn ít nhất phải bao trùm dải tốc độ gió kéo dài từ tốc độ gió
đóng mạch đến 1,5 lần tốc độ gió tại 85 % công suất danh định của tuabin gió.
Ngoài ra, dải tốc độ gió phải mở rộng từ tốc độ gió đóng mạch đến tốc độ gió mà
tại đó “AEP-đo được” là lớn hơn hoặc bằng 95 % “AEP ngoại suy” (xem 9.3). Báo
cáo phải nêu rõ định nghĩa nào trong hai định nghĩa được sử dụng để xác định
phạm vi của đường cong công suất đo được. Dải tốc độ gió phải được chia thành
các bin 0,5 m/s liên tiếp lấy tâm là bội của 0,5 m/s.
Cơ sở dữ liệu phải được coi là hoàn chỉnh khi đáp ứng các
tiêu chí sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) cơ sở dữ liệu bao gồm tối thiểu 180 h dữ liệu được lấy
mẫu.
Nếu một bin không hoàn chỉnh duy nhất cản trở việc hoàn thành
thử nghiệm, thì giá trị bin đó có thể được ước tính bằng phép nội suy tuyến
tính từ hai bin hoàn chỉnh liền kề.
Để hoàn thiện đường cong công suất ở tốc độ gió cao, có thể
sử dụng quy trình sau. Đối với tốc độ gió lớn hơn 1,6 lần tốc độ gió tại 85 %
công suất danh định, khu vực đo có thể được mở.
Điều kiện sau phải được đáp ứng khi sử dụng hai quy trình mở
rộng trên: AEP được đo từ các quy trình mở rộng sai lệch nhỏ hơn 1 % so với AEP
ngoại suy cho đến khi bin tốc độ gió hoàn thiện lớn nhất trong các quy trình mở
rộng (đối với phân bố Rayleigh trong 9.3). Lưu ý rằng đường cong công suất được
đề cập ở 8.7 là NPC được đo trong phép đo NTF.
Cơ sở dữ liệu phải được thể hiện trong báo cáo thử nghiệm như
đã nêu chi tiết trong Điều 10.
9 Kết quả thu được
9.1 Tổng quan về kết quả thu được
Các kết quả thu được bao gồm:
a) Hàm truyền vỏ tuabin (NTF) theo tốc độ gió, mô tả Vfree
dưới dạng kết quả theo bin hoặc hàm toán học của Vnacelle lấy
trung bình bin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) hệ số hiệu chỉnh luồng không khí theo bin hướng gió,
2) hệ số hiệu chỉnh luồng không khí theo bin hướng gió và bin
tốc độ gió,
3) các tham số hồi quy tuyến tính theo bin hướng gió.
c) Tùy chọn, hàm truyền vỏ tuabin (NTF) theo hướng gió, được
thể hiện dưới dạng một sai số theo bin tốc độ gió hoặc dưới dạng một hàm toán
học của tốc độ gió trên vỏ tuabin.
d) Tùy chọn, hiệu chuẩn theo vị trí theo hướng gió, được thể
hiện dưới các dạng sau:
4) sai số theo bin hướng gió,
5) sai số theo bin hướng gió và bin tốc độ gió,
6) các tham số hồi quy tuyến tính theo bin hướng gió.
e) Kết quả từ kiểm tra tính tự nhất quán theo 9.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Báo cáo về hàm truyền vỏ tuabin, theo Điều 10.
9.2 Xác định hàm truyền vỏ tuabin đo được
Hàm truyền vỏ tuabin được xác định bằng cách áp dụng “phương
pháp bin” cho các bộ dữ liệu đã chuẩn hóa, sử dụng các bin 0,5 m/s và tính giá
trị trung bình của tốc độ gió chuẩn hóa và tốc độ gió trên vỏ tuabine chuẩn hóa
cho từng bin tốc độ gió theo Công thức (1) và Công thức (2):

(1)

(2)
trong đó:
Vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vn,i,j
tốc độ gió được chuẩn hóa của bộ dữ liệu j trong bin
i
Vk
tốc độ gió được chuẩn hóa và lấy trung bình trong bin k
Vn,k,j
tốc độ gió được chuẩn hóa của bộ dữ liệu j trong bin
k
Ni
số bộ dữ liệu 10 min trong bin tốc độ gió i
Nk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió trên vỏ tuabin phải được lập bin theo tốc độ gió
luồng tự do theo phương pháp bin ở trong TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1), với
tốc độ gió tự do ở trục x. Sau đó, có thể thực hiện nội suy tuyến tính để tính
toán giữa các bin. Sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, Vfree
được tính toán theo Công thức (3):

(3)
trong đó:
Vnacelle,i và Vnacelle,i+1
là các giá trị trung bình bin của tốc độ gió trên vỏ tuabin
trong bin i và bin i+1
Vfree,i và Vfree,i+1
là các giá trị trung bình bin của tốc độ gió trên cột khí
tượng trong bin i và bin i+1, các hệ số hiệu chỉnh phải được áp
dụng từ phép đo hiệu chuẩn theo vị trí, nếu thích hợp;
Vnacelle
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vfree
là tốc độ gió luồng tự do được ước tính sử dụng tốc độ gió
đo được trên vỏ tuabin và cột khí tượng, được hiệu chỉnh biến dạng luồng
không khí do địa hình (Vnacelle và Vfree
tương ứng)
Hàm truyền vỏ tuabin (NTF) được định nghĩa như Vfree
là hàm của Vnacelle cho từng bin. NTF chỉ có hiệu lực từ bin
tốc độ gió thấp nhất đến bin tốc độ gió cao nhất và không được phép ngoại suy
NTF.
Một cách khác, hàm của Vfree trên trục y
và Vnacelle trên trục x (lập bin theo Vnacelle)
có thể được điều chỉnh bằng một hàm toán học. Phép điều chỉnh có trọng số có
thể được xem xét, ví dụ như để tính toán chính xác các điểm ngoại lệ. Phương
pháp điều chỉnh phải được báo cáo rõ ràng, bao gồm cách thực hiện và hàm trọng
số đã sử dụng, cũng như đóng góp độ không đảm bảo của kết quả đã điều chỉnh.
Quy trình tương tự có thể được áp dụng để thiết lập NTF theo
hướng gió; quy trình này sẽ tập trung vào các sai số thay vì tỷ lệ.
Đường cong công suất đo được phải được trình bày như đã chi
tiết trong Điều 10.
9.3 Kiểm tra chất lượng dữ liệu
9.3.1 Yêu cầu chung
Thực hiện kiểm tra chất lượng dữ liệu như mô tả ở 8.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Vẽ đồ thị tỷ lệ giữa thiết bị đo gió chính và điều khiển
trung bình 10 min (như định nghĩa trong TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)) theo
hướng gió.
• So sánh vị trí (theo độ với hướng bắc thực tế hoặc các mốc
tham chiếu khác) của cấu trúc lắp đặt (tùy chọn lắp thiết bị đo gió ở độ cao
hub đơn) hoặc vị trí của các luồng rẽ khí từ thiết bị đo gió chính/điều khiển
(tùy chọn lắp thiết bị đo gió ở độ cao hub đôi) suy ra từ các đồ thị này với mô
tả về sự bố trí thiết bị đo đã được lập tài liệu.
Các đồ thị này cũng có thể được sử dụng để kiểm tra xác nhận
tuabin đã được lập tài liệu với tháp khí tượng bằng cách so sánh trung tâm
luồng rẽ khí của tuabin được suy luận với giá trị kỳ vọng.
Mọi sự sai lệch được phát hiện phải được kiểm tra và hiệu
chỉnh trong phân tích, nếu có thể. Những sai lệch chưa được giải quyết phải
được ghi vào báo cáo trong báo cáo đo.
9.3.2 Kiểm tra độ ổn định theo hướng gió
Hàm truyền đo được có thể cho thấy sự biến động lớn ở một số
hướng gió nhất định. Điều này có thể do địa hình cục bộ hoặc do hướng gió có
thể dao động nhiều nếu gió không đến từ hướng gió chủ đạo. Khuyến nghị là phân
tích sự biến thiên của hàm truyền theo hướng gió theo cách dưới đây.
Dữ liệu mà hàm truyền dựa trên sẽ được phân thành các bin
hướng gió 10°, với tâm nằm ở các bội số nguyên của 10°. Nếu trước đó đã thực
hiện hiệu chuẩn theo vị trí thì nên sử dụng các bin hướng gió tương tự để cho
thấy ảnh hưởng theo hướng của việc hiệu chuẩn theo vị trí lên hàm truyền. Tỷ lệ
Vfree /Vnacelle phải được tính trung bình
cho từng bin, và độ lệch chuẩn của Vfree /Vnacelle
phải được tính cho mỗi hướng. Dải tốc độ gió được chọn để thực hiện việc này
phải được xác định sao cho loại trừ góc ngẩng đáng kể, với một khoảng an toàn
đủ để cho phép lấy trung bình trong 10 min. Cũng khuyến nghị so sánh các phần
dư như một phần của việc kiểm tra độ ổn định.
Trung bình và độ lệch chuẩn phải được vẽ đồ thị theo hướng
gió trung bình của từng nhóm. Đồ thị này sẽ cho thấy hàm truyền có nhạy với
hướng gió hay không. Nếu có ảnh hưởng rõ rệt của hướng gió thì khu vực đo có
thể được giảm bớt chỉ bao gồm những hướng gió cho kết quả nhất quán.
Trong những trường hợp giảm khu vực đo, kiểm tra tính tự nhất
quán được mô tả ở 9.3.3 sẽ cho thấy bằng chứng về sự cải thiện của NTF mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió trên vỏ tuabin phải được hiệu chỉnh với hàm truyền
đã thiết lập, và đường cong công suất và AEP phải được tính dựa trên tốc độ gió
đã được hiệu chỉnh. Tùy chọn, hướng gió trên vỏ tuabin có thể được hiệu chỉnh
với hàm truyền đã thiết lập theo hướng gió. Lưu ý rằng NPC được đề cập trong
điều 9.3.3 này là NPC trong quá trình đo NTF.
Đường cong công suất và AEP cũng được tính dựa trên phương
pháp và phép đo ở TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1), với sự khác biệt là việc
lọc phải được thực hiện với tín hiệu của tuabin khi đang vận hành. Cùng một cơ
sở dữ liệu của các dữ liệu đo hợp lệ phải được sử dụng cho cả hai phân tích,
giới hạn phạm vi tốc độ gió nếu cần thiết để đảm bảo cả hai phân tích đều bao
phủ phạm vi tốc độ gió giống nhau.
Cả hai kết quả sẽ được so sánh dưới dạng đường cong công suất
theo bin và AEP. Chênh lệch tối đa về công suất theo bin phải là 1 % của công
suất theo bin hoặc 0,5 % công suất danh định, chọn giá trị nào lớn hơn. Chênh
lệch tối đa của AEP phải là 1 % đối với tốc độ gió trung bình hàng năm tại độ
cao hub 4 m/s đến 11 m/s như ở 9.3.
Nếu kiểm tra tính tự nhất quán không đáp ứng các tiêu chí đã
liệt kê ở trên, nguyên nhân cần được điều tra và hiệu chỉnh, hoặc xem xét sử
dụng một phương pháp NTF khác. Nếu không xác định được nguyên nhân gây ra chênh
lệch mà độ chênh lệch về công suất theo bin và AEP ít hơn 3 % hoặc 1,5 % công
suất danh định (chọn giá trị nào lớn hơn) thì phải ước tính độ không đảm bảo bổ
sung, ghi lại và báo cáo. Nếu chênh lệch lớn hơn 3 % công suất theo bin hoặc
1,5 % công suất danh định mức (chọn giá trị nào lớn hơn) thì phải thực hiện một
thử nghiệm mới.
9.4 Phân tích độ không đảm bảo
Độ không đảm bảo của hàm truyền vỏ tuabin (NTF) phải được
tính theo Phụ lục B, Phụ lục C và Phụ lục D của tiêu chuẩn này.
10 Định dạng báo cáo
Thử nghiệm phải được báo cáo chi tiết sao cho mọi bước quy
trình và điều kiện thử nghiệm quan trọng có thể được xem xét và lặp lại, nếu
cần. Tiêu chuẩn này phân biệt giữa tài liệu và báo cáo. Đơn vị thực hiện phép
đo phải duy trì tất cả các tài liệu để tham chiếu trong tương lai, ngay cả
trong trường hợp tài liệu này không được báo cáo. Các tài liệu phải được lưu
giữ trong khoảng thời gian quy định, thường là mười năm theo TCVN ISO/IEC
17025. Ví dụ về tài liệu này là hồ sơ bảo trì tuabin. Các hạng mục liệt kê dưới
đây là các yêu cầu tối thiểu về báo cáo thử nghiệm đặc tính công suất trên vỏ
tuabin.
Báo cáo thử nghiệm phải gồm ít nhất những thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) ảnh chụp tốt nhất về tất cả các khu vực đo từ tuabin gió
tại độ cao hub;
2) bản đồ vị trí thử nghiệm với tỷ lệ sao cho thể hiện chi
tiết khu vực xung quanh che phủ khoảng cách hướng tâm ít nhất 20 lần đường kính
của rôto tuabin gió và chỉ ra địa hình, vị trí của tuabin gió cần thử nghiệm,
cột khí tượng (nếu có), các chướng ngại vật đáng kể, các tuabin gió khác, loại
và chiều cao thảm thực vật và khu vực đo;
3) kết quả đánh giá vị trí, như được báo cáo theo quá trình
phân loại địa hình ở 6.3;
4) nếu việc hiệu chuẩn theo vị trí được thực hiện trên cùng
một vị trí để thiết lập hàm truyền vỏ tuabin thì các giới hạn của (các) khu vực
đo cuối cùng cũng phải được báo cáo;
5) mô tả địa hình bao gồm các ước tính về góc của sườn dốc
đối với các hướng khác nhau;
6) mật độ không khí danh nghĩa của vị trí cụ thể.
b) Mô tả về thiết bị đo, bao gồm cả hiệu chuẩn theo vị trí,
hàm truyền vỏ tuabin, thử nghiệm đường cong công suất trên vỏ tuabin (xem Điều
7):
1) nhận dạng các cảm biến và hệ thống thu thập dữ liệu cho
từng tham số đo, bao gồm tài liệu hiệu chuẩn cho các cảm biến, dây truyền và hệ
thống thu thập dữ liệu;
2) mô tả cách bố trí thiết bị đo gió trên kết cấu lắp đặt
trên vỏ tuabin, theo các yêu cầu và mô tả trong Phụ lục A;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) mô tả phương pháp hiệu chuẩn theo vị trí (nếu có) và tài
liệu về các kết quả cho thấy rằng việc hiệu chuẩn được duy trì;
5) kết quả hiệu chuẩn từ đầu đến cuối về công suất, tốc độ
gió, hướng gió, nhiệt độ và áp suất.
c) Mô tả quy trình đo:
1) báo cáo về các bước quy trình, điều kiện thử nghiệm, tốc
độ lấy mẫu, thời gian lấy trung bình và khoảng thời gian đo;
2) tài liệu về việc lọc dữ liệu, bao gồm các giá trị giới hạn
tiêu chí lọc chính xác, thứ tự lọc và tổng số các điểm dữ liệu bị loại bỏ;
3) tài liệu về tất cả các hiệu chỉnh áp dụng cho dữ liệu;
4) bản tóm tắt về sổ nhật ký thử nghiệm ghi lại tất cả các sự
kiện quan trọng trong suốt quá trình thử nghiệm đặc tính công suất; bao gồm
danh sách tất cả các hoạt động bảo trì diễn ra trong quá trình thử nghiệm và
danh sách bất kỳ hoạt động đặc biệt nào (ví dụ như việc rửa cánh quạt) đã được
hoàn thành để đảm bảo hiệu suất tốt;
5) chỉ ra mọi tiêu chí loại bỏ dữ liệu nằm ngoài các tiêu chí
được liệt kê trong 8.5;
6) nếu đã sử dụng nhiều hơn một hệ thống đo thì phải bao gồm
nội dung liên quan đến việc đồng bộ tất cả các hệ thống. Độ chênh lệch thời
gian lớn nhất được đăng ký giữa các hệ thống phải được ghi vào tài liệu và đồ
thị hoặc bảng thể hiện các hiệu chỉnh thời gian đã thực hiện trong đợt đo trên
từng hệ thống đo phải được thể hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) hàm truyền vỏ tuabin đo được phải được trình bày theo đồ
thị tương tự như Hình 1 và bảng tương tự như Bảng 1;
2) cả đồ thị và bảng phải chỉ ra mật độ không khí tham chiếu,
được sử dụng để chuẩn hóa.
e) Độ không đảm bảo đo: Giả định về độ không đảm bảo trên các
tất cả các thành phần độ không đảm bảo phải được cung cấp cũng như các giả định
liên quan đến việc phân bố độ không đảm bảo và các độ không đảm bảo tương
quan/không tương quan, như mô tả trong Phụ lục B, Phụ lục C và Phụ lục D.
f) Sai lệch so với quy trình: Mọi sai lệch so với các yêu cầu
của tiêu chuẩn này phải được báo cáo rõ ràng thành một điều khoản riêng rẽ.
Từng sai lệch phải được dựa theo cơ sở kỹ thuật và ước tính về ảnh hưởng của nó
lên kết quả thử nghiệm.

Hình 1 - Ví dụ về thể hiện dữ liệu:
hàm truyền đo được
Bảng 1 - Ví dụ về thể hiện đường cong
công suất đo được dựa trên dữ liệu từ cột khí tượng dùng cho kiểm tra tính tự
nhất quán
Tuabin gió + cột khí tượng
Mật độ không khí tham chiếu: 1,225
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ không đảm bảo chuẩn
Si
kW
Loại B
độ không đảm bảo chuẩn
ui
kW
Độ không đảm bảo kết hợp độ không
đảm bảo chuẩn
uci
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bin số
Vfree stream
Tốc độ gió luồng tự do m/s
Công suất ra
kW
Cp
Số bộ dữ liệu
#
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-9,3
-0,053
3
2,35
20,43
20,56
8
4,00
17,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
5,21
23,37
23,94
9
4,52
64,2
0,201
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,89
24,53
10
5,03
119,9
0,272
77
3,49
25,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
5,53
204,6
0,349
124
3,32
33,49
33,65
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
293,4
0,386
200
3,26
36,25
36,40
13
6,51
389,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
231
3,41
40,48
40,62
14
7,00
498,8
0,418
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,40
46,62
15
7,48
616,7
0,424
203
5,42
53,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
7,99
768,8
0,433
165
7,23
65,46
65,86
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
946,0
0,445
163
7,86
81,83
82,21
18
8,97
1 098,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118
10,89
75,82
76,60
19
9,50
1 282,5
0,431
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,63
88,47
20
10,03
1 526,5
0,435
86
12,84
117,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
10,50
1 707,7
0,424
84
12,41
105,27
105,99
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 950,9
0,419
111
10,61
129,94
130,37
23
11,48
2 119,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
12,68
109,25
109,98
24
11,98
2 296,7
0,385
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110,43
110,78
25
12,5
2 393,5
0,352
80
5,49
64,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
12,97
2 440,6
0,322
49
5,34
45,24
45,55
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 462,5
0,288
29
2,56
35,00
35,10
28
13,99
2 469,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
1,01
32,57
32,58
29
14,45
2 469,1
0,235
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,24
32,27
30
15,07
2 472,3
0,208
3
0,46
32,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
15,72
2 472,0
0,183
3
0,56
32,27
32,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Lắp
thiết bị đo trên vỏ tuabin
A.1 Quy định chung
Bố trí thích hợp các thiết bị đo trên vỏ tuabin là quan trọng
để thử nghiệm tuabin gió một cách chính xác. Cụ thể, thiết bị đo gió cần được
lắp để giảm thiểu sai lệch luồng không khí, đặc biệt là do các ảnh hưởng của
cần lắp đặt. Thiết bị đo gió trên vỏ tuabin cần được định vị để không bị nhạy
với các chế độ đặt của tuabin và sai lệch luồng không khí gây ra bởi sự phức
tạp của địa hình xung quanh. Các thiết bị đo và vật thể khác trên vỏ tuabin cần
được lắp đặt theo cách tránh nhiễu với thiết bị đo gió.
A.2 Phương pháp ưu tiên để lắp đặt thiết bị đo gió
Phương pháp ưu tiên để lắp đặt thiết bị đo gió là lắp thẳng
đứng trên đỉnh của ống, không có thiết bị hoặc dụng cụ nào khác gần đó. Việc
tuân thủ tất cả các quy định trong Điều A.2 này sẽ đảm bảo rằng việc lắp đặt
không gây sai lệch đáng kể đối với các phép đo gió. Thiết bị đo gió nên được
lắp trên một ống trụ đứng, có đường kính ngoài giống như đường kính được sử
dụng trong quá trình hiệu chuẩn, và ống này chứa cáp nối đến thiết bị đo gió.
Sai số góc so với phương thẳng đứng phải nhỏ hơn 2°, và khuyến nghị nên sử dụng
một dụng cụ đo góc nghiêng để kiểm tra tính thẳng đứng của thiết bị đo gió
trong quá trình lắp đặt. Đường kính ống không được lớn hơn đường kính của thân
thiết bị đo gió. Giá đỡ kết nối thiết bị đo gió với ống trụ đứng phải nhỏ gọn,
nhẵn và đối xứng.
A.3 Vị trí ưu tiên của thiết bị đo gió
Thiết bị đo gió nên được đặt trong mặt phẳng đối xứng của vỏ
tuabin. Thiết bị đo gió nên được lắp ở một vị trí trong vỏ tuabin nơi có chuyển
động và rung động nhỏ. Vị trí lý tưởng, nếu có thể, là lắp thiết bị đo gió ở
phần mở rộng của trung tâm tháp.
Cảm biến gió lắp trên vỏ tuabin nên được lắp trên lớp biên do
vỏ tuabin tạo ra, được chỉ ra bởi đường 10° trong Hình A.1, và cũng nên được
lắp ngoài vùng ảnh hưởng của dòng xoáy gốc cánh quạt, hình thành do sự chuyển
đổi từ gốc cánh quạt hình trụ sang phần cánh có cấu trúc khí động học, được chỉ
ra bởi đường trên cùng của khu vực màu xám. Ngoài ra, cảm biến nên được lắp ít
nhất một khoảng cách bằng 1,5 lần đường kính gốc cánh (1,5D) phía sau
tâm gốc cánh, và không nên lắp ở phía xuôi gió của lan can hoặc trong vùng rẽ
khí do các cảm biến khác hoặc đèn báo hiệu gây ra. Cảm biến không nên được lắp
trong phạm vi 1 m từ đầu phía xuôi gió của vỏ tuabin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 cho thấy các vị trí được khuyến nghị cho thiết bị đo
gió. Trong Hình A.1, Dr được sử dụng để chỉ đường kính gốc
cánh.

Hình A.1 - Lắp đặt thiết bị đo gió
trên đỉnh của vỏ tuabin
Thiết bị đo gió nên được lắp đặt trong các khu vực có dấu
chéo như được chỉ ra trong hình.
Phụ lục B
(quy
định)
Đánh
giá độ không đảm bảo đo
B.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NTF và NPC đo được phải được bổ sung thêm ước tính về độ
không đảm bảo của kết quả do độ không đảm bảo trong phép đo cũng như các yếu tố
khác như địa hình. Ước tính phải dựa trên TCVN 9595-3 (ISO/IEC GUIDE 98-3).
Theo TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), có hai loại độ không
đảm bảo: loại A, có độ lớn có thể suy ra từ các phép đo và loại B được ước tính
bằng các phương thức khác. Trong cả hai loại, độ không đảm bảo được thể hiện
dưới dạng độ lệch chuẩn và được biểu thị là độ không đảm bảo chuẩn.
B.2 Đại lượng đo
Đại lượng đo là đường cong công suất, được xác định bằng các
giá trị bin đo được và được chuẩn hóa của công suất điện và tốc độ gió (xem 9.1
và 9.2) và sản lượng điện hàng năm ước tính (xem 9.3). Độ không đảm bảo trong
các phép đo được chuyển đổi thành độ không đảm bảo trong đại lượng đo bằng hệ
số độ nhạy.
B.3 Các thành phần độ không đảm bảo
Bảng B.1 và Bảng B.2 cung cấp các tham số không đảm bảo tối
thiểu phải được tính đến trong các phân tích về độ không đảm bảo của NTF và NPC
tương ứng.
Bảng B.1 - Các thành phần độ không
đảm bảo trong việc đánh giá hàm truyền vỏ tuabin
Tham số đo được
Thành phần độ không đảm bảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn theo vị trí (nếu thực hiện)
Vị trí tham chiếu
Hiệu chuẩn thiết bị đo gió
B
Các đặc tính vận hành
B
Các ảnh hưởng lắp đặt
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Vị trí tua bin
Hiệu chuẩn thiết bị đo gió
B
Các đặc tính vận hành
B
Các ảnh hưởng lắp đặt
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Sự thay đổi về thống kê
A
Tốc độ gió luồng tự do
Hiệu chuẩn thiết bị đo gió
B
Các đặc tính vận hành
B
Các ảnh hưởng lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn theo vị trí (nếu thực hiện)
B
Hệ thống thu thập dữ liệu
B
Tốc độ gió trên vỏ tuabin
Hiệu chuẩn thiết bị đo gió do tốc độ gió (âm thanh)
B
Hiệu chuẩn thiết bị đo gió do hướng gió (âm thanh)
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Các ảnh hưởng lắp đặt
B
Hệ thống thu thập dữ liệu
B
Hàm truyền
Độ không đảm bảo loại A trong đường hồi quy hàm truyền hoặc
lấy trung bình bin khi thích hợp
A
Phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến đổi theo mùa (các điều kiện khí hậu thay đổi) lên NTF
B
B
Các thành phần được đề cập trong Bảng B.1 tạo thành danh sách
các thành phần độ không đảm bảo tối thiểu. Các thành phần có thể được bổ sung
khi cần thiết.
CHÚ THÍCH: Giả định ngầm về phương pháp của tiêu chuẩn này là
sản lượng điện trung bình trong thời gian 10 min từ tuabin gió được giải thích
đầy đủ bằng tốc độ gió trung bình trong 10 min được đo đồng thời bằng thiết bị
đo gió trên vỏ tuabin (có liên quan đến tốc độ gió luồng tự do bằng một NTF
được đo của loại tuabin cụ thể) và mật độ không khí. Điều này là không đúng. Các
biến số khác về luồng gió ảnh hưởng cả sản lượng điện và NTF. Theo đó, các
tuabin gió giống hệt nhau sẽ mang lại công suất khác nhau và tốc độ gió trên vỏ
tuabin khác nhau tại các vị trí khác nhau, ngay cả khi tốc độ gió luồng tự do
và mật độ không khí tại độ cao hub là như nhau. Các biến số khác này bao gồm cả
các biến động về tốc độ gió (theo ba hướng), độ nghiêng của vectơ luồng gió so
với tỷ lệ nằm ngang của luồng xoáy và tốc độ trượt gió trung bình trên rôto.
Hiện nay, các công cụ phân tích có rất ít trợ giúp trong việc xác định tác động
của các biến này và các phương pháp thực nghiệm cũng gặp phải các khó khăn
nghiêm trọng không kém.
Kết quả là đường cong công suất thay đổi từ vị trí này sang
vị trí tiếp theo, nhưng do các biến số có ảnh hưởng khác nhau không được đo và
tính đến nên sự thay đổi trong đường cong công suất sẽ xuất hiện dưới dạng độ
không đảm bảo.
Độ không đảm bảo rõ ràng này bắt nguồn từ chênh lệch về sản
lượng điện quan sát được trong các điều kiện khí hậu và địa hình khác nhau,
nghĩa là khi so sánh AEP đo được ở địa hình đồng nhất với AEP đo được tại vị
trí trang trại gió không đồng nhất.
Khó định lượng được độ không đảm bảo biểu kiến này. Tùy thuộc
vào các điều kiện và khí hậu, độ không đảm bảo trong đường cong công suất trên
vỏ tuabin có thể ở khoảng 10 % hoặc hơn. Nhìn chung, độ không đảm bảo có thể dự
kiến tăng lên do độ phức tạp của các điều kiện vị trí mà ở đó NTF đã được đo và
độ phức tạp của điều kiện vị trí mà NPC được đo khác nhau, với độ phức tạp của
địa hình tăng và với việc tăng tần số điều kiện khí quyển không trung tính.
Tiêu chuẩn này giải quyết vấn đề này bằng cách bổ sung các thành phần độ không
đảm bảo ví dụ như sự thay đổi theo mùa và luồng gió vào rôto.
B.4 Độ không đảm bảo về hướng gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo trong phép đo hướng gió gồm ba thành phần:
độ không đảm bảo trong vị trí xoay tuabin, độ không đảm bảo ở chong chóng gió
và độ không đảm bảo ở hệ thống thu thập dữ liệu. Hơn nữa, độ không đảm bảo ở vị
trí xoay tuabin gồm độ không đảm bảo về sự căn chỉnh cảm biến (hoặc sự lắp đặt
cảm biến) và của độ phân giải tín hiệu (hoặc độ không đảm bảo của cảm biến). Độ
không đảm bảo trong hướng gió đo được trên vỏ tuabin bao gồm độ không đảm bảo
về hiệu chuẩn (chỉ cảm biến âm thanh), độ không đảm bảo về hiệu chuẩn theo vị
trí và các tác động của rôto và địa hình đối với phép đo (địa hình gồm các hiệu
ứng luồng gió hướng lên đối với vị trí cụ thể). Bảng B.2 liệt kê các thành phần
độ không đảm bảo trên vỏ tuabin dựa trên hướng gió tuyệt đối.
Bảng B.2 - Các thành phần độ không
đảm bảo trên vỏ tuabin dựa trên hướng gió tuyệt đối
Tham số đo được
Thành phần của độ không đảm bảo
Phân loại độ không đảm bảo
Vị trí xoay tuabin
Hiệu chuẩn theo vị trí
B
Phân giải tín hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng gió đo trên vỏ tuabin
Hiệu chuẩn - độ không đảm bảo của vị trí lắp đặt cảm biến
(chỉ cảm biến âm thanh)
B
Hiệu chuẩn - sự sai lệch hướng gió trung bình của bin do
hướng gió (chỉ cảm biến âm thanh)
B
Hiệu chuẩn - sự sai lệch hướng gió trung bình của bin do
luồng gió không thẳng đứng (chỉ cảm biến âm thanh)
B
Căn chỉnh cảm biến
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Ảnh hưởng của địa hình lên hướng gió đo được trung bình
B
Hệ thống thu thập dữ liệu
Truyền tín hiệu
B
Độ chính xác của hệ thống
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái tín hiệu
B
Phụ lục C
(quy
định)
Cơ
sở lý thuyết để xác định độ không đảm bảo đo sử dụng phương pháp bin
C.1 Yêu cầu chung
Tốc độ gió được hiệu chỉnh thu được từ ứng dụng hàm truyền vỏ
tuabin (NTF) có độ không đảm bảo được kết hợp với phép đo của NTF và cả với sự
truyền của NTF đến cùng tuabin hoặc các tuabin khác (có cùng kiểu) ở các điều
kiện luồng gió vào khác so với các điều kiện thông thường trong phép đo về mối
liên quan của NTF.
Khi đánh giá độ không đảm bảo, uc,i ở đầu
ra tốc độ gió từ bin i của NTF đo được hoặc ở công suất trong bin i của
đường cong công suất trên vỏ tuabin thì độ không đảm bảo chuẩn kết hợp có thể
được thể hiện dưới dạng chung nhất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.1)
trong đó
Ck,i là hệ số cảm biến của thành phần k trong bin i;
uk,i là độ không đảm bảo chuẩn của thành phần k trong bin
i;
cl,j là hệ số cảm biến của thành phần l trong bin j;
ul,j là độ không đảm bảo chuẩn của thành phần l trong bin j;
M
là số lượng các thành phần độ không đảm bảo trong từng bin;
ρk,l,I,j là hệ số tương quan giữa thành phần độ không đảm bảo k
trong bin j và thành phần độ không đảm bảo l trong bin j
(trong Công thức (C.1) chỉ các thành phần theo đường chéo, j= i,
được sử dụng). Thành phần độ không đảm bảo là đại lượng đầu vào riêng biệt
trong độ không đảm bảo của từng tham số đo được. Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp
trong sản lượng điện hàng năm được ước tính iAEP, có thể ở
dạng chung nhất được tính bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
fi là số lần tương đối của tốc độ gió nằm trong khoảng Vi-1
và Vi(F(Vi) - F(Vi-1)) trong bin i;
F(V)
là hàm phân bố xác suất tích lũy Rayleigh đối với tốc độ gió;
N là
số lượng bin;
Nh là số giờ trong một năm ≈ 8 760.
Hiếm khi có thể suy ra một cách rõ ràng tất cả các giá trị
của hệ số tương quan ρk,l,i,j và thông thường cần phải đơn
giản hóa đáng kể. Để đơn giản hóa các công thức về độ không đảm bảo kết hợp đến
mức thực tế thì có thể đưa ra các giả định dưới đây:
• các thành phần độ không đảm bảo được tương quan hoàn toàn (ρ
= 1, tức là tổng tuyến tính để thu được độ không đảm bảo chuẩn kết hợp) hoặc
độc lập (ρ = 0, tức là tổng bậc hai, nghĩa là độ không đảm bảo chuẩn kết
hợp là căn bậc hai của tổng bình phương các thành phần độ không đảm bảo);
• tất cả các thành phần độ không đảm bảo loại A là độc lập
lẫn nhau và các thành phần độ không đảm bảo loại A và loại B là độc lập (bất kể
chúng đến từ cùng một bin hoặc từ các bin khác nhau) trong khi độ không đảm bảo
loại B hoàn toàn tương quan với các độ không đảm bảo loại B có cùng nguồn gốc ở
một bin khác (ví dụ như độ không đảm bảo trong bộ chuyển đổi công suất trong
các bin khác nhau).
Lưu ý rằng khi NPC được lấy đồng thời trên nhiều tuabin gió,
độ không đảm bảo NTF hoàn toàn tương quan giữa các tuabin và các thành phần của
độ không đảm bảo NTF có liên quan đến vị trí và các điều kiện luồng gió vào
cũng có thể được coi là tương quan hoàn toàn miễn là cùng NTF được sử dụng trên
tất cả các tuabin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.3)
trong đó
MA là số lượng các thành phần độ không đảm bảo loại A;
MB là số lượng các thành phần độ không đảm bảo loại B;
sk,i là độ không đảm bảo chuẩn loại A của
thành phần k trong bin i;
si là các độ không đảm bảo loại A kết hợp trong bin i;
ui là các độ không đảm bảo loại B kết
hợp trong bin i.
cần lưu ý rằng uc,i2 không phụ
thuộc vào kích thước bin do tính phụ thuộc của si vào số
lượng bộ dữ liệu trong bin (xem Công thức (C.3) và Công thức (C.9)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.4)
Ý nghĩa của thuật ngữ thứ hai trong Công thức (C.4) là mỗi
thành phần độ không đảm bảo loại B riêng lẻ tiến hành thông qua độ không đảm
bảo AEP tương ứng, áp dụng giả định về mối tương quan đầy đủ giữa các bin đối
với các thành phần riêng lẻ. Cuối cùng, các thành phần độ không đảm bảo kết hợp
bin chéo nhau được cộng thêm bậc hai vào độ không đảm bảo AEP tổng hợp.
C.2 Sự lan truyền của độ không đảm bảo thông qua các giai
đoạn đo NTF/NPC
Việc đánh giá độ không đảm bảo phải được thừa nhận rằng độ
không đảm bảo cụ thể thông qua các trạng thái khác nhau của phép đo NTF/NPC và
do đó có nguy cơ bị đánh giá quá cao nếu các giả định ở trên liên quan đến tính
độc lập giữa độ không đảm bảo loại B được áp dụng đầy đủ. Điều này có thể tránh
được bằng cách xem xét mức độ hủy bỏ giữa các độ không đảm bảo.
Các ví dụ trong Bảng C.1 minh họa một số tình huống mà mức độ
hủy bỏ có thể được giả định áp dụng.
Bảng C.1 - Ví dụ về các nguồn hủy bỏ
Nguồn không đảm bảo
Hủy bỏ theo nguồn không đảm bảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính hoạt động của thiết bị đo gió tham chiếu trên cột
tham chiếu trong quá trình hiệu chuẩn theo vị trí của vị trí tuabin thử
nghiệm
Đặc tính hoạt động của thiết bị đo gió tham chiếu trên cột
tham chiếu trong quá trình đo NTF trên tuabin thử nghiệm
Cùng một kiểu thiết bị đo gió (và tốt nhất là cùng một
thiết bị đo gió) được sử dụng trên cột tham chiếu trong quá trình đo hiệu
chuẩn theo vị trí và trong quá trình đo NTF và các điều kiện luồng gió đi vào
tương tự chiếm ưu thế.
Ảnh hưởng do lắp đặt của thiết bị đo gió tham chiếu trên
cột tham chiếu trong quá trình hiệu chuẩn theo vị trí của vị trí tuabin thử
nghiệm NTF
Ảnh hưởng do lắp đặt của thiết bị đo gió tham chiếu trên
cột tham chiếu trong quá trình đo NTF
Chính xác là cùng một cấu hình lắp đặt được sử dụng cho
thiết bị đo gió tham chiếu trong quá trình hiệu chuẩn theo vị trí và đo NTF.
Đặc tính hoạt động của thiết bị đo gió trên vỏ tuabin trên
tuabin thử nghiệm trong quá trình xác định NTF
Đặc tính vận hành của thiết bị đo gió trên vỏ tuabin trên
tuabin thử nghiệm trong quá trình xác định NPC
Cùng một kiểu thiết bị đo gió vỏ bọc được sử dụng trên các
tuabin thử nghiệm NTF và NPC và các điều kiện dòng chảy vào tương tự chiếm ưu
thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng do lắp đặt thiết bị đo gió trên vỏ tuabin trên
tuabin thử nghiệm trong quá trình xác định NPC
Cùng một cấu hình lắp đặt được sử dụng trên các tuabin thử
nghiệm NTF và NPC và các điều kiện luồng gió tương tự chiếm ưu thế
Ảnh hưởng của địa hình lên NTF trong phép đo NTF
Ảnh hưởng của địa hình lên NTF trong trong phép đo NPC
Đặc tính địa hình tại phép đo NTF của tuabin gió và các đặc
điểm địa hình tại tuabin thử nghiệm NPC là giống hệt nhau (tức là cùng một
tuabin trong cả hai trường hợp) hoặc rất giống nhau (tức là các tuabin lân
cận trên một sườn núi).
Trong tất cả các trường hợp trong Bảng C.1, mức độ hủy bỏ
phải giảm khi sự khác biệt giữa các điều kiện khí quyển và/hoặc các điều kiện
vị trí chủ yếu xảy ra trong mỗi giai đoạn đo tăng. Các khác biệt này có thể
phát sinh do việc thực hiện các giai đoạn đo khác nhau ở các vị trí khác nhau
(ví dụ như đo NTF trên một vị trí đơn giản và sử dụng NTF trong quá trình đo
NPC trên một vị trí phức tạp) hoặc trong các mùa khác nhau (ví dụ như đo NTF vào
mùa hè và đo NPC ở cùng một vị trí hoặc ở vị trí khác vào mùa đông).
Việc hủy bỏ này đã được ẩn ý sẵn trong phân tích độ không đảm
bảo ở TCVN 10687-12-1 (IEC 61400- 12-1), nhưng không được nêu rõ trong tiêu
chuẩn này. Có thể tìm thấy ví dụ về sự hủy bỏ trong phân tích của TCVN
10687-12-1 (IEC 61400-12-1) tại Phụ lục E, trong đó có tính toán độ không đảm
bảo đối với hiệu chuẩn theo vị trí. Về nguyên tắc, các đặc tính vận hành thiết
bị đo gió là một yếu tố góp phần vào độ không đảm bảo hiệu chuẩn theo vị trí.
Vì cả hai thiết bị đo gió được yêu cầu phải cùng một loại nên sự đóng góp vào
độ không đảm bảo được coi là bị hủy bỏ và do đó không được đưa vào tính toán.
Các ví dụ trong Phụ lục D đưa ra ước tính về độ không đảm bảo
loại A và loại B đối với từng bin của đường cong công suất đo được. Ví dụ tuân
theo TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3) và các giả định trên.
Sử dụng sự kết hợp các thành phần độ không đảm bảo loại B
theo Công thức (C.3) và tính đến các hệ số hủy bỏ, tất cả các thành phần độ
không đảm bảo trong mỗi bin có thể được kết hợp trước để thể hiện độ không đảm
bảo loại B kết hợp của từng tham số đo được, ví dụ như đối với tốc độ gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.5)
trong đó
uV,i là độ không đảm bảo tổng của tốc độ gió trong bin i;
uV,k,i là độ không đảm bảo chuẩn của thành phần tốc độ gió strong
bin i (xem Bảng C.2);
lV,k là hệ số hủy bỏ đối với thành phần độ không đảm bảo k;
M
là số lượng thành phần độ không đảm bảo tốc độ gió.
Lưu ý các hệ số hủy bỏ được tính đến trong Công thức (C.6).
Đối với l = 1, không có hủy bỏ và Công thức (C.6) trở về công thức chung
nhất (Công thức (C.1)). Đối với l < 1, có một mức hủy bỏ và đối với l
= 0 thì có sự hủy bỏ hoàn toàn. Các nguyên tắc dưới đây áp dụng cho mức hủy bỏ:
- vì lý do phức tạp của độ không đảm bảo nên khó xác định
chính xác mức hủy bỏ. Để hợp lý, nhưng cần ước tính một cách thận trọng về độ
không đảm bảo tổng thể, không được áp dụng hệ số hủy bỏ cho sự xuất hiện lần
đầu của thuật ngữ độ không đảm bảo mà chỉ áp dụng cho lần xuất hiện tiếp sau.
Ví dụ nếu sử dụng cùng một thiết bị đo gió trong việc hiệu chuẩn theo vị trí
như trong quá trình đo NTF thì độ không đảm bảo hiệu chuẩn của thiết bị đo gió
trên cột khí tượng cố định được tính đến một cách đầy đủ (l = 1) trong
độ không đảm bảo về hệ số hiệu chuẩn theo vị trí nhưng sẽ hủy bỏ toàn bộ hoặc
một phần trong độ không đảm bảo TF. Việc hủy bỏ hoàn toàn (l = 0) là phù
hợp nếu hai phép đo được thực hiện trong khoảng thời gian đủ ngắn để không có
khả năng xảy ra sai lệch trong hệ số hiệu chuẩn, nếu không thì nên sử dụng
phương pháp hủy bỏ một phần (1 > l > 0).
- độ không đảm bảo về thống kê không bao giờ bị hủy bỏ và do
đó không có hủy bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các ước tính cho trong Phụ lục D phải được lấy làm các giới
hạn dưới đối với hủy bỏ; ngay cả khi các giá trị thấp hơn chỉ có thể được sử
dụng khi được chứng minh bằng chứng.
Sau đó, độ không đảm bảo chuẩn của các đại lượng đo có thể
được kết hợp để có được độ không đảm bảo tổng trong bin i bằng cách sử
dụng Công thức (C.6). Công thức (C.7) có thể được sử dụng để tính độ không đảm
bảo chuẩn của AEP.

(C.6)
Các chỉ số trong Công thức (C.6) được cho trong TCVN
10687-12-1 (IEC 61400-12-1) và TCVN 10687- 12-2 (IEC 61400-12-2). Lưu ý độ
không đảm bảo do hệ thống thu thập dữ liệu là một phần của độ không đảm bảo của
từng tham số đo và sai lệch luồng không khí do địa hình được tính đến trong độ
không đảm bảo của tốc độ gió.
Để tính độ không đảm bảo trong AEP, độ không đảm bảo của từng
thành phần loại B cần được kết hợp trên các bin trước khi cộng các thành phần
khác nhau với nhau, để giải thích chính xác mối tương quan giữa các bin.

(C.7)
Công thức (C.7) giống với Công thức (C.4) ngoại trừ hệ số hủy
bỏ l được tính đến trong Công thức (C.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1 Yêu cầu chung
Độ không đảm bảo loại A cần được coi là độ không đảm bảo của
dữ liệu công suất điện đo được và dữ liệu công suất điện được chuẩn hóa trong
từng bin, sự khác biệt về hiệu chuẩn theo vị trí (khi thực hiện) và sự khác
biệt về NTF. Bảng C.2 liệt kê các thành phần độ không đảm bảo loại A có liên
quan đặc biệt đến NTF.
C.3.2 Độ không đảm bảo loại A về công suất điện
Độ lệch chuẩn của sự phân bố về dữ liệu công suất được chuẩn
hóa trong từng bin được tính bằng công thức (C.8):

(C.8)
trong đó
σP,j là độ lệch chuẩn của dữ
liệu công suất được chuẩn hóa trong bin i;
Ni là số lượng bộ dữ liệu trong thời
gian 10 min trong bin i;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pn,i,j là công suất ra được chuẩn hóa của bộ dữ liệu j trong
bin i.
Độ không đảm bảo chuẩn của công suất trung bình và được chuẩn
hóa trong bin được ước tính bằng công thức:

(C.9)
trong đó
Sp,i
là độ không đảm bảo chuẩn loại A của công suất trong bin i;
σP,j là độ lệch chuẩn của dữ liệu công
suất được chuẩn hóa trong bin i;
Ni là số lượng bộ dữ liệu thời gian 10
min trong bin i.
Bảng C.2 - Danh sách về độ không đảm
bảo loại A và B đối với NTF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
Tiêu chuẩn
Độ không đảm bảo
Sai lệch luồng không khí do địa hình (hiệu chuẩn theo vị
trí)
usc,i
Hiệu chuẩn thiết bị đo gió tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)
uSC1,i
Các đặc tính vận hành của thiết bị đo gió tham chiếu
*
a
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)
uSC2,i
Các ảnh hưởng lắp đặt của thiết bị đo gió tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)
uSC3,i
Hệ thống thu thập dữ liệu (truyền, độ chính xác và ổn định)
*
a
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)
udSC1,i
Hiệu chuẩn thiết bị đo gió ở vị trí tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)
uSC4,i
Các đặc tính vận hành ở vị trí tuabin
*
a
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)
uSC5,i
Các ảnh hưởng lắp đặt thiết bị đo gió ở vị trí tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)
uSC6,i
Hệ thống thu thập dữ liệu (truyền, độ chính xác và ổn định)
*
a
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)
udSC2,i
Tốc độ gió luồng tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uFS,i
Hiệu chuẩn thiết bị đo gió tham chiếu
*
a
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)
uFS1,i
Các đặc tính vận hành của thiết bị đo gió tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
TCVN 10687-12-1 (lEC 61400-12-1)
uFS2,i
Các ảnh hưởng lắp đặt của thiết bị đo gió tham chiếu
*
a
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)
uFS3,i
Độ không đảm bảo của hiệu chuẩn theo vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bc
uFS4,i
Hệ thống thu thập dữ liệu (truyền, độ chính xác và ổn định)
*
bcd
udFS,i
Tốc độ gió trên vỏ tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uN,i
Độ không đảm bảo của hiệu chuẩn thiết bị đo gió trên vỏ
tuabin do tốc độ gió
*
a
TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1)
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)
uN1,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ba
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)
uN2,i
Các đặc tính vận hành của thiết bị đo gió trên vỏ tuabin
*
a
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)
uN3,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
a
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)
uN4,i
Hệ thống thu thập dữ liệu (truyền, độ chính xác và ổn định)
*
udN,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
uM,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
d
uM1,i
Biến đổi theo mùa (các điều kiện khí hậu thay đổi) lên NTF
d
uM2,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
Độ không đảm bảo thống kê khi thu thập bộ dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
e
uNTF,i
Sai lệch đối với hiệu chuẩn theo vị trí
*
e
sSC,i,j
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận biết lưu ý của độ không đảm bảo:
a = tham chiếu đến tiêu chuẩn;
b = hiệu chuẩn;
c = “phương pháp khách quan” khác
d = đánh giá ước tính
e = thống kê
C.4 Độ không đảm bảo loại B
C.4.1 Yêu cầu chung
Độ không đảm bảo loại B được giả định là có liên quan đến
thiết bị đo, hệ thống thu thập dữ liệu và địa hình xung quanh khu vực thử
nghiệm đặc tính công suất. Nếu các độ không đảm bảo được thể hiện dưới dạng
giới hạn độ không đảm bảo hoặc có các hệ số phủ không đồng nhất ẩn thì độ không
đảm bảo chuẩn phải được ước tính hoặc chúng phải được chuyển thành độ không đảm
bảo chuẩn một cách thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.10)
Nếu phân bố xác suất hình tam giác được giả định thì độ
không đảm bảo chuẩn là:

(C.11)
C.4.2 Độ không đảm bảo loại B trong sự thay đổi về khí hậu
Thử nghiệm đặc tính công suất có thể được thực hiện ở các
điều kiện khí quyển đặc biệt, ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm một cách có hệ
thống, ví dụ như sự phân tầng khí quyển rất ổn định (trượt gió thẳng đứng lớn
và luồng xoáy thấp) hoặc không ổn định (trượt gió nhỏ và luồng xoáy cao) hoặc
sự thay đổi thường xuyên và/hoặc lớn về hướng gió. Độ không đảm bảo về khí hậu
này có thể được nhận thấy trong hiệu chuẩn về vị trí, hàm truyền vỏ tuabin và
đường cong công suất trên vỏ tuabin. Về bản chất, đó là độ không đảm bảo về
thống kê mà thường có thể không xác định được từ dữ liệu do bản ghi dữ liệu
không đủ dài. Do đó, điều này là đạt được bằng độ không đảm bảo loại B được
liên kết với phương pháp được sử dụng.
C.5 Độ không đảm bảo mở rộng
Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp của đường cong công suất và
AEP có thể được thể hiện thêm bằng độ không đảm bảo mở rộng. Xem TCVN 9595-3
(ISO/IEC GUIDE 98-3) và giả định các phân bố chuẩn, các khoảng thời gian có mức
độ tin cậy như thể hiện trong Bảng C.3 có thể tính bằng cách nhân các độ không
đảm bảo chuẩn kết hợp này với hệ số phủ, cũng được thể hiện trong Bảng C.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ tin cậy
%
Hệ số phủ
68,27
1
90
1,645
95
1,960
95,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
2,576
99,73
3
Phụ lục D
(quy
định)
Thiết
lập và tính độ không đảm bảo NTF
D.1 Các phương pháp và giả định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này đưa ra ước tính về độ lớn của từng thành phần độ
không đảm bảo và hệ số đóng góp cũng như hai ví dụ làm rõ hơn việc tính toán.
Nguyên tắc chung được giới thiệu trong Phụ lục B và Phụ lục C được sử dụng để
suy ra độ không đảm bảo kết hợp trong AEP.
Phụ lục này mang tính quy định về các phương pháp và các giả
định liên quan đến độ không đảm bảo và các mối tương quan phải được tuân thủ,
trừ khi có các bằng chứng để làm cơ sở cho sự lựa chọn khác. Trừ khi được dẫn
giải trong các chú thích, các thành phần độ không đảm bảo được giả định là phân
bố độ không đảm bảo phân bố chuẩn.
D.1.2 Hiệu chuẩn theo vị trí
Phép đo tốc độ gió được thực hiện trên cột khí tượng hướng
gió đến có hiệu chỉnh hiệu chuẩn theo vị trí đo được áp dụng cho các điều kiện
luồng tự do đại diện ở vị trí tuabin. Việc đánh giá và giải thích độ không đảm
bảo của đường cong công suất sẽ nhận biết các ảnh hưởng của độ không đảm bảo
của hiệu chuẩn theo vị trí.
Bảng D.1 - Ước tính đối với các thành
phần độ không đảm bảo từ hiệu chuẩn theo vị trí
Nguồn
Thành phần độ không đảm bảo
Ước tính độ lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo gió tham chiếu
Hiệu chuẩn
uSC1,i
0,1 m/s
Thiết bị đo gió được hiệu chuẩn theo các quy trình ở TCVN
10687-12-1 (IEC 61400-12-1) và độ không đảm bảo dựa trên việc hiệu chuẩn.
Các đặc tính vận hành
uSC2,i
Cấp 1,2A
Cảm biến được phân loại theo TCVN 10687-50-1 (IEC
61400-50-1). Bao gồm các ảnh hưởng của luồng gió hướng lên và luồng xoáy.
Thành phần này có phân bố độ không đảm bảo chữ nhật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uSC3,i
1,0%
Các ảnh hưởng lắp đặt được ước tính theo TCVN 10687-50-1
(IEC 61400-50-1). Cột khí tượng được sử dụng cho ví dụ này được thiết kế theo
thực tiễn tốt nhất từ TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1) do đó, sai lệch là tối
thiểu.
Hệ thống thu thập dữ liệu
udSC1,i
0,03 m/s
Xem xét, ví dụ với độ không đảm bảo 0,1 % của toàn dải 30
m/s của kênh đo. Việc này bao gồm truyền, độ chính xác và ổn định.
Thiết bị đo gió ở vị trí tuabin
Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 m/s
Thiết bị đo gió được hiệu chuẩn theo các quy trình ở TCVN
10687-12-1 (IEC 61400-12-1) và độ không đảm bảo dựa trên việc hiệu chuẩn.
Các đặc tính vận hành
uSC5,i
Cấp 1,2A
Cảm biến được phân loại theo TCVN 10687-50-1 (IEC
61400-50-1). Cấp chính xác 1,2A đối với địa hình cấp A được sử dụng cho giá
trị ước tính. Bao gồm các ảnh hưởng của luồng gió hướng lên và luồng xoáy.
Thành phần này có phân bố độ không đảm bảo chữ nhật.
Các ảnh hưởng lắp đặt
uSC6,i
1,0 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống thu thập dữ liệu
udSC2,i
0,03 m/s
Xem xét độ không đảm bảo 0,1 % của toàn dải 30 m/s của kênh
đo. Việc này bao gồm truyền, độ chính xác và ổn định.
Phương pháp
Thay đổi theo mùa
uM1,i
2,0 %
Hiệu chuẩn theo vị trí được đo tại các thời điểm khác nhau
trong năm bằng cách sử dụng cùng một thiết bị sẽ cho kết quả khác nhau. Đây
là đánh giá ước tính về độ lớn của ảnh hưởng này nhưng độ không đảm bảo thực
tế sẽ phụ thuộc vào vị trí và mức độ phức tạp của gió. Bộ dữ liệu càng dài
thì độ không đảm bảo này càng thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch các bin hướng gió
uSC,j

Độ không đảm bảo phụ thuộc vào tốc độ gió từ đường hồi quy
hiệu chuẩn theo vị trí được suy ra. s là độ lệch chuẩn của các tỷ số
tốc độ gió trong bin i, N là số điểm dữ liệu trong bin i.
Nếu vẽ được đường hồi quy tuyến tính thì độ lệch chuẩn của
các sai lệch có thể được sử dụng, hoặc phân tích độ không đảm bảo của các
tham số độ dốc và sai lệch với các hệ số tương quan liên quan.
Các giả định trong Bảng D.1 liên quan đến độ không đảm bảo và
mối tương quan phải được tuân theo trừ khi có bằng chứng mà dựa vào đó để lựa
chọn khác.
Các thành phần độ không đảm bảo dùng cho uSC,i,j
có thể tìm trong Bảng D.1. uSC,i,j được tính tương tự như
trong TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1) như sau:

(D.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.2)
trong đó:
uSC,i,j là độ không đảm bảo dùng cho hiệu
chuẩn theo vị trí trong bin tốc độ gió i và bin hướng gió j;
l
là hệ số đóng góp;
Nj là số tỷ số tốc độ gió trong bin hướng gió j;
Vi là tốc độ gió trong bin i.
Độ không đảm bảo liên quan đến cấp của thiết bị đo gió được
xác định như sau (cho NTF và NPC):
uano_class = (0,05m/s + 0,005 × Ui)
× k /
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó Ui và k được xác định theo
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1).
D.1.3 Ước tính thành phần độ không đảm bảo của hàm truyền vỏ
tuabin
Phép đo NTF được thực hiện sử dụng cùng cột khí tượng tham
chiếu và hệ thống ghi chép dữ liệu như được sử dụng trong hiệu chuẩn theo vị
trí. Tuy nhiên, vì NTF được đo theo mùa khác nhau so với phép đo hiệu chuẩn
theo vị trí, do đó có độ không đảm bảo bổ sung. Việc này là do ảnh hưởng của sự
ổn định khí quyển có thể thay đổi và tác động không xác định của nó đến tính
hợp lệ của mối quan hệ giữa hiệu chuẩn theo vị trí (cơ bản là liên quan đến tốc
độ gió tại hai điểm trong không gian) và NTF (mà theo một cách nào đó bị ảnh
hưởng bởi hiệu ứng trung bình của đĩa rôto tuabin gió được giảm xuống tại điểm
không gian nơi đặt thiết bị đo gió của vỏ tuabin). Các thành phần độ không đảm
bảo đối với uV6,i ược cho trong Bảng D.2.
Bảng D.2 - Ước tính đối với các thành
phần độ không đảm bảo từ phép đo NTF
Nguồn
Thành phần không đảm bảo
Ước tính độ lớn
Phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn thiết bị đo gió
uFS1,i
0,1 m/s
Được hiệu chuẩn theo thực tiễn tốt nhất theo các quy trình
ở TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1). Hiệu chuẩn được giả định là hợp lệ trong
vòng một năm tại hiện trường và điều này cần được chứng minh bằng hiệu chuẩn
sau hoặc hiệu chuẩn tại chỗ.
Các đặc tính vận hành
uFS2,i
Cấp 1,2A
Cảm biến được phân loại theo TCVN 10687-50- 1 (IEC
61400-50-1) là cấp 1,2. Bao gồm các ảnh hưởng của luồng gió hướng lên và
luồng xoáy. Thành phần này có phân bố độ không đảm bảo chữ nhật.
Các ảnh hưởng lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0%
Cột khí tượng được sử dụng cho ví dụ này được thiết kế theo
thực tiễn tốt nhất từ TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1) do đó, sai lệch là tối
thiểu.
Sai lệch luồng không khí do địa hình, thực hiện hiệu chuẩn
theo vị trí
uFS4,i

Trong đó Ni,j là số bộ dữ liệu trong bộ
dữ liệu NTF trong bin tốc độ gió i và bin hướng gió j.
Sai lệch luồng không khí do địa hình, không thực hiện hiệu
chuẩn theo vị trí
udFS,i
2 % (L <= 3D) 3 % (L
> 3D)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống thu thập dữ liệu
udSC1,i
0,03 m/s
Xem xét độ không đảm bảo 0,1 % của toàn dải 30 m/s của kênh
đo. Việc này bao gồm truyền, độ chính xác và ổn định.
Tốc độ gió trên vỏ tuabin
Độ không đảm bảo của hiệu chuẩn thiết bị đo gió do tốc độ
gió
uN1,i
0,1 m/s
Được hiệu chuẩn theo thực tiễn tốt nhất theo các quy trình
ở TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1). Hiệu chuẩn được giả định là hợp lệ trong
vòng một năm tại hiện trường và điều này cần được chứng minh bằng hiệu chuẩn
sau hoặc hiệu chuẩn tại chỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uN2,i
1,0%
Điều đặc trưng đối với các thiết bị đo gió âm thanh và cánh
quạt là độ không đảm bảo của tốc độ gió phụ thuộc vào hướng.
Các đặc tính vận hành
uN3,i
Cấp 1,2A
Hầu hết các cảm biến trên vỏ tuabin chuẩn chưa được phân
loại theo TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1) và nếu như vậy thì phải sử dụng
ước tính bảo toàn. Thành phần này có phân bố độ không đảm bảo chữ nhật.
Các ảnh hưởng lắp đặt
uN4,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu đỡ và các vật thể khác trên vỏ tuabin, cũng như vị
trí của thiết bị đo gió có thể ảnh hưởng đáng kể đến kết quả đo.
Hệ thống thu thập dữ liệu
udN,i
0,03 m/s
Xem xét độ không đảm bảo 0,1 % của toàn dải 30 m/s của kênh
đo. Việc này bao gồm truyền, độ chính xác và ổn định.
Phương pháp
Thay đổi theo mùa
uM2,i
2,0 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thống kê
Độ không đảm bảo thống kê khi thu thập bộ dữ liệu
SNTF,i

Độ không đảm bảo phụ thuộc vào tốc độ gió từ đường hồi quy
hiệu chuẩn theo vị trí được suy ra. s là độ lệch chuẩn của các tỷ số
tốc độ gió trong bin i, N là số điểm dữ liệu trong bin i.
Các giả định trong Bảng D.2 liên quan đến độ không đảm bảo và
mối tương quan phải được tuân theo trừ khi có bằng chứng mà dựa vào đó để lựa
chọn khác.
uV6,i
được tính như sau:

(D.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.5)

(D.6)

(D.7)
D.1.4 Ước tính thành phần độ không đảm bảo của đường cong
công suất vỏ tuabin
Để có sự phù hợp tốt giữa các đường cong công suất như TCVN
10687-12-1 (IEC 61400-12-1) trên tuabin thử nghiệm và các đường cong công suất
NPC trên tuabin thử nghiệm, giả định rằng các ảnh hưởng của vị trí chỉ làm tăng
một lượng nhỏ độ không đảm bảo của tốc độ gió ở các vị trí đơn giản. Tuy nhiên,
khi chuyển sang một vị trí phức tạp hơn, dải các điều kiện về luồng không khí
vào mà các tuabin và thiết bị đo gió trên vỏ tuabin gặp phải sẽ rộng hơn, cũng
có nghĩa là một số thành phần độ không đảm bảo sẽ tăng lên.
D.1.5 Độ không đảm bảo về hướng gió
Độ không đảm bảo của hướng gió không ảnh hưởng trực tiếp đến
độ không đảm bảo của đường cong công suất hoặc độ không đảm bảo của sản lượng
điện hàng năm nhưng nó ảnh hưởng đến việc tính khu vực đo. Do đó, một vài ước
tính của các thành phần độ không đảm bảo đóng góp được đưa ra trong tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.3 - Ước tính đối với các thành
phần độ không đảm bảo về hướng gió
Nguồn
Thành phần độ không đảm bảo
Ước tính về độ lớn
Phương pháp
Vị trí xoay
Hiệu chuẩn tại hiện trường
uWD1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này có thể được ước tính từ so sánh sự thay đổi giữa
nhiều vị trí xoay và các điểm tham chiếu đã biết có liên quan.
Độ phân giải của tín hiệu
uWD2
0,5°
50 % độ phân giải tín hiệu vị trí xoay
Thu thập dữ liệu
udWD1
0,1°
Độ không đảm bảo được giả định 0,1°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đặt cảm biến hiệu chuẩn (chỉ cảm biến âm thanh)
uWD3
1°
Được ước tính từ bố trí hiệu chuẩn như mô tả trong Phụ lục
E.
Hiệu chuẩn độ chênh lệch hướng gió trung bình bin cực đại
do hướng gió (chỉ cảm biến âm thanh)
uWD4
2°
Được ước tính từ bố trí hiệu chuẩn như mô tả trong Phụ lục
E.
Hiệu chuẩn độ chênh lệch hướng gió trung bình bin cực đại
do luồng gió không thẳng đứng (chỉ cảm biến âm thanh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2°
Được ước tính từ bố trí hiệu chuẩn như mô tả trong Phụ lục
E.
Căn chỉnh cảm biến
uWD6
2°
Được ước tính từ lắp cảm biến trên tuabin
Ảnh hưởng của rôto lên hướng gió đo được trung bình
uWD7
5°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu thập dữ liệu
udWD2
0,1°
Độ không đảm bảo được giả định là 0,1°.
Các giả định trong Bảng D.3 liên quan đến độ không đảm bảo và
độ tương quan, phải được tuân thủ trừ khi có các bằng chứng để làm cơ sở cho sự
lựa chọn khác.
uWD được tính như sau:

(D.8)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.10)
D.1.4 Hệ số đóng góp
Có thể thấy được ảnh hưởng của địa hình ở cả NTF và NPC. Nhưng
địa hình tương tự sẽ có các ảnh hưởng tương tự do đó, mức đóng góp có thể giả
định được. Bảng D.4 đưa ra hệ số đóng góp được khuyến nghị giữa các loại địa
hình khác nhau. Cột tham chiếu và thiết bị đo gió trên vỏ tuabin gió đều có
chung phép đo hiệu chuẩn theo vị trí, phép đo NTF và phép đo đặc tính công suất
theo TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1); do đó chắc chắn rằng các khía cạnh về độ
không đảm bảo kết hợp với yêu cầu cụ thể này sẽ góp phần vào nhiều giai đoạn.
Các giá trị chỉ thị giá trị tối thiểu phải được sử dụng. Mức độ mà chúng đóng
góp mang tính chủ quan cao.
Bảng D.4 - Ước tính về hệ số đóng góp
đối với hiệu chuẩn theo vị trí
Nguồn
Hệ số đóng góp
Độ lớn đóng góp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo gió tham chiếu
Hiệu chuẩn
lSC1
1
Sự xuất hiện đầu tiên của số hạng không đảm bảo luôn đóng
góp đầy đủ.
Các đặc tính vận hành
lSC2
1
Sự xuất hiện đầu tiên của số hạng không đảm bảo luôn đóng
góp đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ldSC1
1
Sự xuất hiện đầu tiên của số hạng không đảm bảo luôn đóng
góp đầy đủ.
Hệ thống thu thập dữ liệu
lSC4
1
Sự xuất hiện đầu tiên của số hạng không đảm bảo luôn đóng
góp đầy đủ.
Thiết bị đo gió ở vị trí tuabin
Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Độ không đảm bảo hiệu chuẩn luôn đóng góp đầy đủ, nó gắn
liền với cảm biến.
Các đặc tính vận hành
lSC5
0,5
Độ không đảm bảo vận hành đóng góp một phần vì các thiết bị
đo gió trên cả hai kết cấu lắp đặt đều giống nhau, nhưng có thể các thiết bị
đo gió sẽ không cho chính xác luồng xoáy và hướng gió lên như nhau.
Các ảnh hưởng lắp đặt
lSC6
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống thu thập dữ liệu
ldSC2
1
Sự xuất hiện đầu tiên của số hạng không đảm bảo luôn đóng
góp đầy đủ.
Phương pháp
Thay đổi theo mùa
lM1
1
Sự xuất hiện đầu tiên của số hạng không đảm bảo luôn đóng
góp đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch các bin hướng gió
không áp dụng
không áp dụng
Sự biến thiên về thống kê luôn đóng góp đầy đủ.
Thu thập dữ liệu
Hệ thống thu thập dữ liệu
ldSC
1
Sự xuất hiện đầu tiên của số hạng không đảm bảo luôn đóng
góp đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.5 - Ước tính về hệ số đóng góp
đối với NTF
Nguồn
Thành phần độ không đảm bảo
Ước tính độ lớn có hiệu chuẩn theo
vị trí
Ước tính độ lớn không hiệu chuẩn theo
vị trí
Lưu ý
Tốc độ gió luồng tự do
Hiệu chuẩn thiết bị đo gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Độ không đảm bảo hiệu chuẩn luôn đóng góp đầy đủ, nó gắn
liền với cảm biến.
Các đặc tính vận hành
lFS2
0,5
1
Có hiệu chuẩn theo vị trí: đóng góp ít hơn vì sử dụng cùng
một cảm biến trên cột khí tượng cho hiệu chuẩn theo vị trí.
Các ảnh hưởng lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
1
Có hiệu chuẩn theo vị trí: đóng góp ít hơn vì sử dụng cùng
một cảm biến trên cột khí tượng cho hiệu chuẩn theo vị trí.
Độ không đảm bảo của hiệu chuẩn theo vị trí
lFS4
1
1
Sự xuất hiện đầu tiên của số hạng không đảm bảo luôn đóng
góp đầy đủ.
Hệ thống thu thập dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Đóng góp đầy đủ vì dữ liệu được thu thập trong những trường
hợp về môi trường khác nhau.
Tốc độ gió trên vỏ tuabin
Độ không đảm bảo của hiệu chuẩn thiết bị đo gió do tốc độ
gió
lN1
1
1
Độ không đảm bảo hiệu chuẩn luôn đóng góp đầy đủ, nó gắn
liền với cảm biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lN1
1
1
Độ không đảm bảo hiệu chuẩn luôn đóng góp đầy đủ, nó gắn
liền với cảm biến.
Các đặc tính vận hành
lN1
1
1
Đóng góp đầy đủ vì đây rất có thể là một loại cảm biến khác
nằm sau rôto, do đó ở trong một môi trường khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lN1
1
1
Đóng góp đầy đủ vì đây rất có thể là một loại cảm biến khác
trên một kết cấu hoàn toàn khác.
Hệ thống thu thập dữ liệu
ldN
1
1
Đóng góp đầy đủ vì dữ liệu được thu thập trong những trường
hợp về môi trường khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi theo mùa
lM2
1
1
Sự xuất hiện đầu tiên của số hạng không đảm bảo luôn đóng
góp đầy đủ.
Thống kê
Sai lệch các bin hướng gió
không áp dụng
không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi thống kê luôn đóng góp đầy đủ
Các giả định trong Bảng D.5 liên quan đến độ không đảm bảo và
độ tương quan phải được tuân thủ trừ khi có các bằng chứng để làm cơ sở cho sự
lựa chọn khác.
D.2 Các tính toán ví dụ về độ không đảm bảo
D.2.1 Mô tả ví dụ
Các ví dụ này minh họa các trường hợp sau đây:
a) NTF được suy ra từ một tuabin thử nghiệm ở vị trí không
yêu cầu hiệu chỉnh vị trí;
b) đường cong công suất theo TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1)
được suy ra từ tuabin thử nghiệm NTF;
c) NTF được áp dụng cho một tuabin khác cùng loại ở cùng một
địa hình;
D.2.2 Trường hợp ví dụ - Độ không đảm bảo NTF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.11)
Tương tự đối với phép tính cho uN,i:

(D.12)
Độ không đảm bảo thu được từ phương pháp được cho bởi Công
thức (D.13):

(D.13)
D.2.3 Trường hợp ví dụ - Độ không đảm bảo NPC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy biến dòng có cấp 0,5 (tải danh nghĩa của máy biến dòng ở
đây được thiết kế để phù hợp với công suất danh nghĩa mà không phải là 200 %
công suất danh nghĩa). Chủng có các giới hạn về độ không đảm bảo, xem TCVN
11845-2 (IEC 61869-2), là ± 0,5 % dòng điện ở 100% tải).
Tuy nhiên, ở mức tải 20 % và 5 %, giới hạn độ không đảm bảo
được tăng lên tương ứng là ± 0,75 % và ± 1,5 % dòng điện. Đối với các phép đo
đặc tính công suất trên tuabin gió, sản lượng điện quan trọng nhất được tạo ra
ở mức công suất giảm. Do đó, dự đoán các giới hạn về độ không đảm bảo là ±0,75
% của dòng điện ở mức tải 20 % là mức trung bình khá. Sự phân bố về độ không
đảm bảo được giả định là hình chữ nhật. Giả định rằng độ không đảm bảo của ba
máy biến dòng là do các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài như nhiệt độ không khí, tần
số lưới, v.v.... Do đó, chúng được giả định là hoàn toàn tương quan (ngoại lệ
so với giả định chung) và được cộng tuyến tính. Vì mỗi máy biến dòng đóng góp
một phần ba vào phép đo công suất, nên độ không đảm bảo của tất cả các máy biến
dòng tỷ lệ với công suất như sau:

(D.14)
Máy biến điện áp cấp chính xác 0,5 có giới hạn độ không đảm
bảo, xem TCVN 11845-3 (IEC 61869-3), là ± 0,5 % điện áp ở tất cả các tải. Sự
phân bố độ không đảm bảo được giả định là hình chữ nhật. Điện áp lưới thường
khá ổn định và không phụ thuộc vào công suất của tuabin gió. Độ không đảm bảo
của ba máy biến điện áp giống như đối với máy biến dòng được giả định là do các
yếu tố ảnh hưởng bên ngoài như nhiệt độ không khí, tần số lưới điện, v.v.... Do
đó, chúng được giả định là tương quan hoàn toàn (ngoại lệ so với giả định
chung) và được cộng tuyến tính. Vì mỗi máy biến điện áp đóng góp một phần ba
vào phép đo công suất, nên độ không đảm bảo của tất cả các máy biến điện áp tỷ
lệ với công suất như sau:

(D.15)
Nếu máy biến dòng và máy biến điện áp không được vận hành
trong giới hạn tải vận hành của mạch vòng thứ cấp, thì phải thêm độ không đảm
bảo bổ sung. Bộ chuyển đổi công suất cấp chính xác 0,5, xem IEC 60688, với công
suất danh nghĩa là 2 000 kW (200 % công suất danh nghĩa của tuabin gió) có giới
hạn độ không đảm bảo là 10 kW. Sự phân bố độ không đảm bảo được giả định là
hình chữ nhật. Do đó, độ không đảm bảo của bộ chuyển đổi công suất là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này dẫn đến:

(D.17)
uV,i không thể viết dưới dạng phép toán đơn giản do nó bao gồm độ
không đảm bảo loại A.

(D.18)

(D.19)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(quy
định)
Các
loại thiết bị đo gió được cho phép
E.1 Yêu cầu chung
Các thiết bị đo gió được sử dụng trên cột khí tượng để thiết
lập hàm truyền theo 6.4 phải là cấp chính xác 1,7A hoặc tốt hơn, như định nghĩa
trong TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1).
Thiết bị đo gió được sử dụng trên vỏ tuabin, được khuyến nghị
là cấp chính xác 2,5B hoặc tốt hơn (như được định nghĩa trong TCVN 10687-50-1
(IEC 61400-50-1)) nhưng chỉ có thể là bất kỳ một trong các loại sau đây:
a) thiết bị đo gió dạng cốc;
b) thiết bị đo gió âm thanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được sử dụng bất kỳ loại thiết bị đo gió nào khác (ống
pit tông, thiết bị đo gió sợi dây nóng, thiết bị đo gió bề mặt nóng, v.v...) để
thiết lập hàm truyền hoặc để đo đường cong công suất trên vỏ tuabin.
Thiết bị đo gió dạng cốc phải được hiệu chuẩn theo TCVN
10687-50-1 (IEC 61400-50-1): quy trình hiệu chuẩn thiết bị đo gió dạng cốc.
Thiết bị đo gió âm thanh phải được hiệu chuẩn theo TCVN 10687-50-1
(IEC 61400-50-1), quy trình hiệu chuẩn thiết bị đo gió âm thanh.
Thiết bị đo gió kiểu dẫn động phải được hiệu chuẩn theo TCVN
10687-50-1 (IEC 61400-50-1), quy trình hiệu chuẩn thiết bị đo gió dạng cốc.
Báo cáo hiệu chuẩn của tất cả các cảm biến phải tuân theo các
yêu cầu như được nêu trong quy trình hiệu chuẩn thiết bị đo gió dạng cốc và âm
thanh của TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1).
E.2 Hiệu chuẩn lại thiết bị đo gió âm thanh
Một cảm biến đã được sử dụng trên tuabin để đo hàm truyền
phải được hiệu chuẩn lại sau đợt đo. So sánh tại chỗ là một giải pháp thay thế
có thể chấp nhận được. Độ lệch tối đa cho phép giữa hiệu chuẩn và hiệu chuẩn
lại là 1 % trong phạm vi tốc độ gió từ 4 m/s đến 12 m/s. Quy trình hiệu chuẩn
theo vị trí như đã mô tả trong TCVN 10687-50-1 (IEC 61400-50-1) phải được sử
dụng khi hiệu chuẩn theo vị trí được thực hiện.
E.3 Độ không đảm bảo của thiết bị đo gió âm thanh và thiết
bị đo gió kiểu dẫn động
Độ không đảm bảo tốc độ gió cuối cùng của cảm biến có thể
được tính bằng cách kết hợp bậc hai độ không đảm bảo hiệu chuẩn, độ không đảm
bảo từ thử nghiệm xoay và độ không đảm bảo từ thử nghiệm nghiêng một cách thích
hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm nghiêng cũng rất được khuyến cáo đối với thiết bị
đo gió dạng cốc và thiết bị đo gió dẫn động và cần được xem xét cho chong chóng
gió cũng như thử nghiệm gió giật đối với thiết bị đo gió để xác định ảnh hưởng
từ luồng xoáy.
Phụ lục F
(tham
khảo)
Việc
tổ chức thử nghiệm, an toàn và liên lạc
F.1 Tổng quan
Phụ lục này đưa ra các khuyến nghị về cách mà một thử nghiệm
được tổ chức liên quan đến ấn định vai trò và trách nhiệm, an toàn và liên lạc
giữa các bên liên quan. Các bên liên quan là tất cả các bên bị ảnh hưởng bởi
thử nghiệm theo bất kỳ cách nào.
F.2 Trách nhiệm đối với thử nghiệm
Trưởng nhóm thử nghiệm phải được nhận biết và được thông báo
cho các bên liên quan. Trường nhóm thử nghiệm phải chịu trách nhiệm chuẩn bị kế
hoạch thử nghiệm, lựa chọn tất cả các nhân viên thử nghiệm khác, giải thích các
phương pháp và quy trình thử nghiệm, đánh giá dữ liệu thử nghiệm và chuẩn bị
báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả nhân viên thử nghiệm phải được định hướng về vị trí,
làm quen đầy đủ và được đào tạo để làm việc trong các điều kiện nguy hiểm mà
các điều kiện này có thể thường xuyên xảy ra tại vị trí và tuân theo các quy
định về an toàn.
F.4 Liên lạc
Bất kỳ tuabin nào cần thử nghiệm phải được đánh dấu rõ ràng
là đang được thử nghiệm, thời gian thử nghiệm theo kế hoạch cũng như thông tin
liên hệ của trưởng nhóm thử nghiệm và/hoặc các đại diện an toàn khác và các
dịch vụ khẩn cấp. Bất kỳ người nào tiếp cận tuabin đang thử nghiệm đều phải
được ghi vào sổ nhật ký và phải thông báo cho trưởng nhóm thử nghiệm. Bất kỳ
thay đổi từ xa nào đối với chế độ vận hành của tuabin cần thử nghiệm cũng phải
được báo cáo với trường nhóm thử nghiệm.
F.5 Trước khi kiểm tra
Tất cả các bản vẽ, tài liệu, thông số kỹ thuật, chứng chỉ và
báo cáo có liên quan phải theo chỉ đạo của trưởng nhóm thử nghiệm. Ngay trước
khi bắt đầu thử nghiệm, tuabin cần thử nghiệm phải được kiểm tra kỹ lưỡng để
đảm bảo đáp ứng các điều kiện thử nghiệm đã thỏa thuận. Kế hoạch thử nghiệm do
trưởng nhóm thử nghiệm lập trước khi bắt đầu thử nghiệm và được sự thống nhất
của các bên liên quan. Kế hoạch thử nghiệm phải được gửi cho các bên liên quan
với đủ thời gian để xem xét và thống nhất bằng văn bản. Trong trường hợp kế hoạch
thử nghiệm không rõ ràng, các quy định trong tài liệu này phải được áp dụng.
Trong trường hợp cả kế hoạch thử nghiệm và tài liệu này đều không rõ ràng thì
việc giải thích của trưởng nhóm thử nghiệm sẽ được ưu tiên áp dụng.
F.6 Trong quá trình thử nghiệm
Báo cáo kiểm tra và bất kỳ quan sát có liên quan nào trong
quá trình hiệu chuẩn thiết bị đo, chuẩn bị thử nghiệm hoặc thời gian thử nghiệm
phải do trưởng nhóm thử nghiệm ghi lại bằng văn bản, được gửi ngay cho các bên
liên quan để nhận xét bằng văn bản và được đưa vào báo cáo thử nghiệm cùng với
các phản hồi nhận được. Bản nhận xét phải được phân loại là có liên quan nếu
bất kỳ đại diện nào của một bên cho rằng nó có liên quan.
H.7 Sau thử nghiệm
Nếu được bất kỳ bên liên quan nào yêu cầu, (các) tuabin cần
thử nghiệm phải được kiểm tra sau thử nghiệm với phạm vi giống với kiểm tra trước
thử nghiệm. Trưởng nhóm thử nghiệm phải chuẩn bị báo cáo cuối cùng trong khung
thời gian đã thỏa thuận trong kế hoạch thử nghiệm ở định dạng dự thảo và gửi
cho các bên liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G
(tham
khảo)
Lưu
đồ NTF
Hình G.1 đưa ra lưu đồ quy trình tạo hàm truyền vỏ tuabin.

Hình G.1 - Lưu đồ NTF
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] IEC 61400-2, Wind turbines - Part 2: Small wind
turbines
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Trang
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu, đơn vị và chữ viết tắt
5 Tổng quan về phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Tuabin gió
6.3 Vị trí thử nghiệm
6.4 Kế hoạch thử nghiệm
7 Thiết bị thử nghiệm
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Thu thập dữ liệu
8 Quy trình đo
8.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Thu thập dữ liệu
8.4 Kiểm tra chất lượng dữ liệu
8.5 Loại bỏ dữ liệu
8.6 Hiệu chỉnh dữ liệu
8.7 Cơ sở dữ liệu
9 Kết quả thu được
9.1 Tổng quan về kết quả thu được
9.2 Xác định hàm truyền vỏ tuabin đo được
9.3 Kiểm tra chất lượng dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Định dạng báo cáo
Phụ lục A (tham khảo) - Lắp thiết bị đo trên vỏ tuabin
Phụ lục B (quy định) - Đánh giá độ không đảm bảo đo
Phụ lục C (quy định) - Cơ sở lý thuyết để xác định độ không
đảm bảo đo sử dụng phương pháp bin
Phụ lục D (quy định) - Thiết lập và tính độ không đảm bảo NTF
Phụ lục E (quy định) - Các loại thiết bị đo gió được cho phép
Phụ lục F (tham khảo) - Việc tổ chức thử nghiệm, an toàn và
liên lạc
Phụ lục G (tham khảo) - Lưu đồ NTF
Thư mục tài liệu tham khảo