TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10687-50-3:2025
IEC 61400-50-3:2022
HỆ
THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ -
PHẦN
50-3: SỬ DỤNG LIDAR LẮP TRÊN VỎ TUABIN ĐỂ ĐO GIÓ
Wind energy generation systems -
Part 50-3: Use of nacelle-mounted
lidars for wind measurements
Lời nói đầu
TCVN 10687-50-3:2025 hoàn toàn tương đương với IEC
61400-50-3:2022;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10687 (IEC 61400) gồm các phần sau:
- TCVN 10687-1:2015 (IEC 61400-1:2014), Tuabin gió - Phần 1:
Yêu cầu thiết kế
- TCVN 10687-3-1:2025 (IEC 61400-3-1:2019), Hệ thống phát
điện gió - Phần 3-1: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió cố định ngoài khơi
- TCVN 10687-3-2:2025 (IEC 61400-3-2:2025), Hệ thống phát
điện gió - Phần 3-2: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió nổi ngoài khơi
- TCVN 10687-12-1:2023 (IEC 61400-12-1:2022), Hệ thống phát
điện gió - Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện
- TCVN 10687-12-2:2023 (IEC 61400-12-2:2022), Hệ thống phát
điện gió - Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện dựa trên
phép đo gió trên vỏ tuabin
- TCVN 10687-12:2025 (IEC 61400-12:2022), Hệ thống phát điện
gió - Phần 12: Đo đặc tính công suất của tuabin gió phát điện - Tổng quan
- TCVN 10687-12-3:2025 (IEC 61400-12-3:2022), Hệ thống phát
điện gió - Phần 12-3: Đặc tính công suất - Hiệu chuẩn theo vị trí dựa trên phép
đo
- TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR 61400-12-4:2020), Hệ thống
phát điện gió - Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số đối với thử nghiệm hiệu
suất năng lượng của tuabin gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-12-6:2025 (IEC 61400-12-6:2022), Hệ thống phát
điện gió - Phần 12-6: Hàm truyền vỏ tuabin dựa trên phép đo của tuabin gió phát
điện
- TCVN 10687-21:2018 (IEC 61400-21:2008), Tuabin gió - Phần
21: Đo và đánh giá đặc tính chất lượng điện năng của tuabin gió nối lưới
- TCVN 10687-22:2018, Tuabin gió - Phần 22: Hướng dẫn thử
nghiệm và chứng nhận sự phù hợp
- TCVN 10687-24:2015 (IEC 61400-24:2010), Tuabin gió - Phần
24: Bảo vệ chống sét
- TCVN 10687-50:2025 (IEC 61400-50:2022), Hệ thống phát điện
gió - Phần 50: Đo gió - Tổng quan
- TCVN 10687-50-1:2025 (IEC 61400-50-1:2022), Hệ thống phát
điện gió - Phần 50-1: Đo gió - ứng dụng các thiết bị đo lắp trên cột khí tượng,
vỏ tuabin và mũ hub
- TCVN 10687-50-2:2025 (IEC 61400-50-2:2022), Hệ thống phát
điện gió - Phần 50-2: Đo gió - ứng dụng công nghệ cảm biến từ xa lắp trên mặt
đất
- TCVN 10687-50-2:2025 (IEC 61400-50-2:2022), Hệ thống phát
điện gió - Phần 50-3: Sử dụng lidar lắp trên vỏ tuabin để đo gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 50-3: Sử dụng lidar lắp trên vỏ tuabin để đo gió
Wind energy generation systems -
Part 50-3: Use of nacelle-mounted lidars for wind
measurements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả các quy trình và phương pháp đảm bảo
rằng các phép đo gió sử dụng lidar đo gió lắp trên vỏ tuabin được thực hiện và báo cáo một cách nhất quán và theo
các thực tiễn tốt nhất. Tiêu chuẩn này không quy định mục đích hoặc trường hợp
sử dụng của các phép đo gió. Tuy nhiên, vì tiêu chuẩn này là một phần của bộ
IEC 61400, dự kiến các phép đo gió được sử dụng liên quan đến một số hình thức
thử nghiệm năng lượng gió hoặc đánh giá tài nguyên gió.
Phạm vi của tiêu chuẩn này chỉ giới hạn ở các lidar đo gió
lắp trên vỏ tuabin hướng về phía trước (tức là thể tích đo được nằm ở phía
trước của rôto tuabin).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bất kỳ loại và kiểu lidar đo gió
lắp trên vỏ tuabin nào. Phương pháp và các yêu cầu được cung cấp trong tiêu
chuẩn này không phụ thuộc vào kiểu máy và loại thiết bị, cũng như nguyên lý do
và sẽ cho phép áp dụng cho các loại lidar đo gió lắp trên vỏ tuabin mới.
Tiêu chuẩn này nhằm mục đích mô tả các phép đo gió sử dụng
lidar đo gió lắp trên vỏ tuabin với chất lượng đủ cho trường hợp sử dụng thử
nghiệm đặc tính công suất (theo IEC 61400-12-1:2017). Người sử dụng tiêu chuẩn
này nên cân nhắc rằng các trường hợp sử dụng khác có thể có các yêu cầu cụ thể
khác.
Tiêu chuẩn này chỉ cung cấp hướng dẫn về phép đo ở địa hình
bằng phẳng và ngoài khơi như được định nghĩa trong IEC 61400-12-1:2017, Phụ lục
B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của tiêu chuẩn này là cung cấp hướng dẫn về phép đo
gió. Các yêu cầu của HSE (ví dụ: hoạt động laser) nằm ngoài phạm vi của tiêu
chuẩn này mặc dù chúng rất quan trọng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố, chỉ áp dụng các bản được
nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng bản mới nhất (kể cả
các sửa đổi).
IEC 61400-12-1:2017 [1], Wind energy generation systems -
Part 12-1: Power performance measurements of electricity producing wind
turbines (Hệ thống phát điện gió - Phần 12-1: Đo đặc tính công suất của tuabin
gió phát điện)
IEC 61400-12-2:2013[2], Wind energy generation systems -
Part 12-2: Power performance of electricityproducing wind turbines based on
nacelle anemometry (Hệ thống phát điện gió - Phần 12-2: Đặc tính công suất của
tuabin gió phát điện dựa trên phép đo gió trên vỏ tuabin)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Tỷ lệ sóng mang trên nhiễu CNR (carrier-to-noise ratio)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước đo chất lượng tín hiệu cho lidar xung được định nghĩa
là tỷ số giữa công suất dòng điện dị tần và tổng công suất nhiễu trong băng
thông phát hiện
Chú thích 1: Theo mặc định, CNR là băng tần rộng CNR (CNRwb).
Chúng ta cũng có thể định nghĩa băng tần hẹp CNR (CNRnb) là tỷ lệ giữa công
suất dòng điện không đồng tần và công suất nhiễu trong băng thông đỉnh Doppler.
Điều này không phụ thuộc vào xử lý tín hiệu phổ. CNR khác với Tỷ lệ tín hiệu
trên nhiễu (SNR). SNR là tỷ lệ giữa công suất đỉnh Doppler và độ lệch chuẩn
công suất nhiễu.
Chú thích 2: SNR = CNRmb√n, với 1: số xung trung bình.
3.2
Lidar sóng liên tục (continuous wave lidar)
CW lidar
Một lidar truyền tín hiệu laser có biên độ và tần số không
đổi và đồng thời nhận được ánh sáng tán xạ ngược.
3.3
Độ không đảm bảo tương quan (correlated uncertainties)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Giá trị của hệ số tương quan có thể thay đổi
trong khoảng từ -1 đến 1.
[NGUỒN: JCGM 100:2008; 5.2]
3.4
Tính sẵn có của dữ liệu (data availability)
Tỷ lệ giữa số điểm đo được chấp nhận trên cơ sở chất lượng dữ
liệu được xác định trước và số điểm đo tối đa có thể thu được trong một khoảng
thời gian đo nhất định.
3.5
Giá trị cuối cùng (final values)
Các giá trị do hệ thống lidar lắp trên vỏ tuabin cung cấp để
sử dụng trong các ứng dụng đánh giá năng lượng gió như thử nghiệm đặc tính công
suất WTG.
Chú thích 1: Do đó, độ chính xác của giá trị cuối cùng là xem
xét chính khi sử dụng lidar lắp trên vỏ tuabin trong các ứng dụng năng lượng
gió. Ví dụ về các giá trị cuối cùng bao gồm (nhưng không giới hạn ở) tốc độ gió
ngang và hướng gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió tự do (free wind speed)
Tốc độ gió sẽ có tại vị trí tuabin nếu tuabin không có ở đó.
3.7
Phát hiện đồng tần (homodyne detection)
Kỹ thuật đo trong đó tín hiệu nhận được được trộn với tín
hiệu có cùng tần số với tín hiệu truyền đi.
Chú thích 1: Sản phẩm trộn ở tần số khác biệt chứa thông tin
về độ lớn của độ dịch chuyển Doppler gây ra trong tín hiệu nhận được, nhưng
không chứa thông tin về độ dịch chuyển Doppler đó là dương hay âm.
3.8
Phát hiện không đồng tần (heterodyne detection)
Kỹ thuật đo trong đó tín hiệu nhận được được trộn với tín
hiệu có tần số khác với tín hiệu truyền đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Các giá trị trung gian (intermediate values)
Đầu vào cho mô hình hoặc thuật toán tái tạo trường gió (WFR),
cung cấp các giá trị cuối cùng làm đầu ra.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về các giá trị trung gian bao gồm (nhưng
không giới hạn ở) tốc độ đường ngắm (LOS).
3.10
Đường ngắm (line of sight)
LOS
Hướng xuất phát từ nguồn laser và được định hướng dọc theo
trục của chùm tia laser truyền đi, tương ứng với đường truyền của chùm tia.
3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lớn của thành phần vận tốc gió trong LOS.
3.12
Cường độ luồng xoáy tốc độ LOS (LOS speed turbulence intensity)
Tỷ lệ của độ lệch chuẩn tốc độ LOS so với tốc độ LOS trung
bình, được xác định từ tập hợp các mẫu dữ liệu đo của tốc độ LOS và được thực
hiện trong một khoảng thời gian xác định.
CHÚ THÍCH: Xem Điều 6 để biết đặc điểm của luồng xoáy được đo
bằng lidar.
3.13
Phép đo
(measurement)
Quá trình thực nghiệm thu được một hoặc nhiều giá trị số
lượng có thể được quy cho một đại lượng đo một cách hợp lý.
[NGUỒN: JCGM_200_2012; 2.1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác của phép đo (measurement accuracy)
Mức độ gần nhau được chấp nhận giữa giá trị đại lượng đo được
và giá trị đại lượng thực của đại lượng đo.
[NGUỒN: JCGM_200_2012; 2.13]
3.15
Sai lệch phép đo (measurement bias)
Ước tính sai số đo hệ thống.
[NGUỒN: JCGM_200_2012; 2.18]
3.16
Khoảng thời gian đo (measurement period)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: ISO 28902-1:2012, 3.10]
3.17
Độ không đảm bảo đo (measurement uncertainty)
Tham số không âm đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị số
lượng được quy cho một đại lượng đo, dựa trên thông tin được sử dụng.
[NGUỒN: JCGM_200_2012; 2.26]
3.18
Lidar lắp trên vỏ tuabin (nacelle-mounted lidar)
NML
Lidar đo gió lắp trên vỏ tuabin của máy phát điện WTG.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Chỉ có thể coi lidar đo gió là lắp trên vỏ
tuabin nếu lidar được cố định trong hệ quy chiếu của vỏ tuabin (nhưng không
phải hệ quy chiếu của rôto).
3.19
Chiều dài đầu dò (probe length)
Phép đo phạm vi bán kính của thể tích đầu dò lidar, có thể
được xác định theo khoảng cách giữa hai điểm mà độ nhạy bán kính của lidar bằng
một nửa giá trị cực đại của nó: độ nhạy toàn chiều rộng ở một nửa cực đại
(FWHM)
• Đối với lidar xung kết hợp: Chiều dài đầu dò là khoảng cách
giữa các mức FWHM của Hàm trọng số phạm vi vận tốc (VRWF).
• Đối với lidar xung không kết hợp (lidar phát hiện trực
tiếp): Chiều dài đầu dò là khoảng cách giữa các mức FWHM của xung laser, (giả
sử không có phạm vi trung bình).
• Đối với lidar CW kết hợp: Chiều dài đầu dò là khoảng cách
giữa các mức FWHM của hàm trọng số Lorentzian.
Chú thích 1: Hàm Velocity Range Weighting mô tả hiệu quả
tương đối của việc thu thập thông tin về vận tốc theo hàm số của khoảng cách
xung quanh phạm vi danh nghĩa. Một hàm trọng số lý tưởng sẽ là hàm Dirac tại 0
(tốc độ gió được đo tại một điểm). Tích phân của hàm trọng số (từ âm đến dương
vô cực) bằng 1. VRWF là tích chập chuẩn hóa của cấu hình cổng phạm vi với cấu
hình biên độ xung.
3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích nằm dọc theo đường truyền chùm tia laser trong đó
các hạt tán xạ ánh sáng trở lại hệ thống lidar góp phần đáng kể vào tín hiệu
nhận được.
3.21
Lidar xung (pulsed lidar)
Lidar truyền tín hiệu laser trong một khoảng thời gian ngắn
(xung) theo các khoảng thời gian đều đặn và nhận ánh sáng tán xạ ngược giữa các
xung.
3.22
Cảm biến từ xa (remote sensing)
Kỹ thuật đo gió trong đó dụng cụ đo ở xa vị trí cảm nhận được
vectơ gió.
3.23
Góc lăn
(roll angle)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Trục dọc đi qua gốc tọa độ lidar theo hướng đại
diện cho hướng đo trung bình của lidar. Nhà sản xuất lidar phải ghi lại định
nghĩa chính xác của trục dọc. Đối với lidar quét, người ta đề xuất rằng trục
dọc được định nghĩa là vectơ đơn vị có cùng hướng với giá trị trung bình của
các vectơ đơn vị mô tả quỹ đạo của chùm tia. Đối với lidar chùm tia cố định,
người ta đề xuất rằng trục dọc được định nghĩa là vectơ đơn vị có cùng hướng
với giá trị trung bình của các vectơ đơn vị mô tả các chùm tia cố định của
lidar.
3.24
Trung bình vô hướng (scalar average)
Số vô hướng được tìm thấy bằng cách chia tổng dữ liệu vô
hướng cho số mục trong tập dữ liệu.
3.25
Lidar quét (scanning lidar)
Lidar trong đó hướng của một chùm tia truyền đơn được quét.
Chú thích 1: Trong tiêu chuẩn này, có hai loại lidar quét
được xem xét:
1) Lidar quét mẫu cố định: chùm tia được quét theo một quỹ
đạo cố định, được xác định trước (quỹ đạo này thường là mặt phẳng hoặc hình
nón);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngược lại, lidar dạng chùm cố định là lidar trong đó chùm tia
laser được truyền theo nhiều hướng khác nhau nhưng cố định, được xử lý tuần tự
hoặc đồng thời.
3.26
Đợt đo cụ thể (specific measurement campaign)
SMC
Việc triển khai một trường hợp sử dụng.
3.27
Góc nghiêng (tilt angle)
Góc quay của lidar quanh trục nghiêng theo hướng thiết kế của
lidar được xác định là nằm ngang.
Chú thích: Trục nghiêng đi qua gốc tọa độ lidar, vuông góc
với trục dọc và nằm ngang khi lidar ở hướng thiết kế được xác định là nằm
ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ luồng xoáy (turbulence intensity)
Tỷ lệ giữa độ lệch chuẩn tốc độ gió với tốc độ gió trung
bình, được xác định từ cùng một tập hợp các mẫu dữ liệu đo được về tốc độ gió
và được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định.
[NGUỒN: IEC 61400-1:2019, 3.58]
3.29
Trường hợp sử dụng (use case)
Sự kết hợp của ba yếu tố sau:
• Yêu cầu dữ liệu: mục tiêu phát sinh từ ứng dụng và không
phụ thuộc vào khả năng của thiết bị.
• Phương pháp đo: kỹ thuật lidar được lựa chọn để đáp ứng các
yêu cầu về dữ liệu. Phạm vi của hướng dẫn này được giới hạn ở các phương pháp
sử dụng lidar đo gió lắp trên vỏ tuabin và đánh giá độ chính xác của chúng
trong các điều kiện vận hành được mô tả.
• Điều kiện vận hành: những tình huống có thể ảnh hưởng đến
độ chính xác của phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.30
Vectơ trung bình (vector average)
Vectơ được tìm thấy bằng cách chia tổng các vectơ cho số mục
trong tập dữ liệu.
3.31
Hướng gió
(wind direction)
Hướng của thành phần nằm ngang của vận tốc gió
3.32
Tái tạo trường gió (wind field reconstruction)
WFR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.33
Lidar đo gió (wind lidar)
Thiết bị cảm biến từ xa truyền năng lượng từ nguồn laser vào
khí quyển và phân tích tín hiệu phản xạ từ các hạt được gió mang theo để đo các
đặc điểm của gió.
Chú thích 1: Từ "lidar" được sử dụng cho lidar đo
gió trong toàn bộ tiêu chuẩn này.
Chú thích 2: Nguyên lý hoạt động của hầu hết các lidar đo gió
đều dựa trên hiệu ứng Doppler, trong đó tần số ánh sáng bị tán xạ ngược bởi các
hạt chuyển động theo gió bị dịch chuyển theo hiệu ứng Doppler.
3.34
Thiết bị đo gió WME (wind measurement equipment)
Cột khí tượng hoặc thiết bị cảm biến từ xa.
[NGUỒN: IEC 61400-12-1:2017, 3.29]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trượt gió (wind shear)
Sự thay đổi tốc độ gió ngang theo độ cao.
Chú thích 1: Trong tiêu chuẩn này, trọng tâm là sự thay đổi
tốc độ gió theo độ cao trên toàn bộ nhịp rôto tuabin.
3.36
Hệ số trượt gió (wind shear exponent)
Số mũ α của mô hình định luật lũy thừa của sự thay đổi tốc độ
gió ngang theo độ cao so với mặt đất.
CHÚ THÍCH: Công thức định luật lũy thừa là:

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vz1 là tốc độ gió theo phương ngang ở độ
cao z1
α
là hệ số trượt gió.
3.37
Tốc độ gió (wind speed)
Độ lớn của vận tốc gió cục bộ.
Chú thích 1: Tốc độ gió ngang là độ lớn của phép chiếu vận
tốc gió lên mặt phẳng nằm ngang.
3.38
Đổi hướng gió (wind veer)
Thay đổi hướng gió theo độ cao qua rôto WTG.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.39
Vận tốc gió (wind velocity)
Vectơ chỉ theo hướng chuyển động của một khối không khí vô
cùng nhỏ bao quanh điểm đang xét, độ lớn của vectơ bằng với tốc độ chuyển động
của "gói" không khí này (tức là tốc độ gió tại địa phương).
Chú thích 1: Do đó, vectơ tại bất kỳ điểm nào cũng là đạo hàm
theo thời gian của vectơ vị trí của "gói" không khí chuyển động qua
điểm đó.
[NGUỒN: IEC 61400-1:2019, 3.73, có sửa đổi, "lượng rất
nhỏ" được sửa thành "vô cùng nhỏ".]
3.40
Độ lệch góc quay (yaw misalignment)
Góc tạo ra do độ lệch ngang của trục rôto WTG so với hướng
gió.
[NGUỒN: IEC 61400-1:2019, 3.77, có sửa đổi - "góc tạo ra
do" đã được thêm vào]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các ký hiệu này chỉ dùng trong tiêu chuẩn này và
không nên nhầm lẫn với các tiêu chuẩn khác.
Chữ viết tắt
Mô tả tiếng Anh
Mô tả tiếng Việt
CNR
carrier-to-noise ratio
tỷ số sóng mang trên nhiễu
CW
continuous wave
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DLL
dynamic-link library
thư viện liên kết động
EV
environmental variable
biến môi trường
FWHM
full-width half-maximum
chiều rộng ở một nửa cực đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
health safety environment
môi trường an toàn cho sức khỏe
LOS
line of sight
đường ngắm
NML
Nacelle-mounted lidar
lidar lắp trên vỏ tuabin
RSS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tổng bình phương dư
SCADA
supervisory control and data acquisition
điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu
SMC
specific measurement campaign
đợt đo cụ thể
SNR
signal-to-noise ratio
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VRWF
velocity range weighting function
hàm trọng số dải tốc độ
WFR
wind field reconstruction
tái tạo trường gió
WME
wind measurement equipment
thiết bị đo gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wind turbine generator
máy phát điện gió
Biến số
Mô tả
Đơn vị
cj
thành phần độ không đảm bảo của tốc độ LOS, được tương quan
giữa chùm tia trái và phải (Phụ lục A)
m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khoảng cách nằm ngang giữa điểm địa hình và cột khí tượng
hiểu chuẩn (7.5.2.2)
m
D
đường kính rôto của WTG được thử nghiệm
m
Dn
đường kính rôto của tuabin gió lân cận
m
DirOffsetCorr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ
DirTrueNorth
hướng vỏ tuabin so với hướng chính bắc (D.2.4)
độ
Dir1,Nac,TR
hướng gió tương đối lấy trung bình trong 10 min được báo
cáo của tuabin từ cảm biến thứ nhất (D.2.4)
độ
Dir2,Nac,TR
hướng gió tương đối lấy trung bình trong 10 min được báo
cáo của tuabin từ cảm biến thứ hai (D.2.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DirYaw,TR
hướng gió tương đối lấy trung bình trong 10 min được báo
cáo của tuabin (D.2.4)
độ
H
độ cao hub
m
h
ngưỡng độ cao đối với chướng ngại vật được xem là đáng kể
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ cao tại đó chùm tia 0 được nâng lên sau khi dịch chuyển
nghiêng và lăn, cụ thể ở Phụ lục B
H1
độ cao tại đó chùm tia 1 được nâng lên sau khi dịch chuyển
nghiêng và lăn, cụ thể ở
Phụ lục B
m
HOH
khoảng cách thẳng đứng giữa đầu quang của lidar và trục
rôto
m
Href
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
i
nếu được sử dụng làm chỉ số: tham chiếu đến số bin tốc độ
gió
-
k
hệ số bao phủ theo E.2.2 của IEC 61400-12-1:2017
-
L0
khoảng cách giữa gốc chùm tia và điểm phát hiện đối với
chùm tia 0, cụ thể ở Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1
khoảng cách giữa gốc chùm tia và điểm phát hiện đối với
chùm tia 1, cụ thể ở Phụ lục B
m
Le
khoảng cách đến chướng ngại vật lân cận (10.4.2)
m
lh
chiều cao của chướng ngại vật
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khoảng cách đến tuabin lân cận (10.4.2)
m
lw
chiều rộng của chướng ngại vật
m
Lprobe
chiều dài đầu dò lidar
m
Lref
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
Lu
khoảng cách theo phương ngang giữa mặt phẳng rôto và vị trí
đo ở phía trước rôto
m
N
số lượng dữ liệu trong một bin
-
R
tổng khoảng cách giữa lidar và thiết bị đo tham chiếu trong
bố trí hiệu chuẩn lidar (7.5.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
khoảng cách giữa chướng ngại vật và cột khí tượng hiệu
chuẩn
m
ri,j
mối tương quan giữa các thành phần độ không đảm bảo (Phụ
lục A)
-
Rb
dải đo dọc theo LOS (7.5.4)
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dải đo lidar (được cấu hình) (7.5.4)
m
s
độ dốc địa hình trung bình (7.5.2.2)
%
ucal
độ không đảm bảo hiệu chuẩn của cảm biến tốc độ gió tham
chiếu được sử dụng để đo Vhor
m/s
udaq
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/s
uHWS
độ không đảm bảo của tốc độ gió ngang tái tạo
m/s
Ui
biến dùng cho thành phần không đảm bảo
uinc
độ không đảm bảo do chùm tia nghiêng và dải đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL,i
các thành phần độ không đảm bảo của LOS trái, không tương
quan, cụ thể ở (A.2)
m/s
ulgt
độ không đảm bảo liên quan đến lắp chóp thu sét, nếu có một
cái
m/s
umast
độ không đảm bảo do lắp cảm biến tham chiếu được sử dụng để
đo Vhor
m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ không đảm bảo phân cấp của cảm biến tham chiếu được sử
dụng để đo Vhor
m/s
uope,lidar
độ không đảm bảo vận hành của lidar (9.3)
m/s
upos
độ không đảm bảo do định vị chùm tia
m/s
uR,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
urange
độ không đảm bảo của phạm vi đo
m
uresidual
độ không đảm bảo từ phần dư của hàm hiệu chuẩn (9.2.1)
m/s
usens
độ không đảm bảo của cảm biến tham chiếu trong bố trí hiệu
chuẩn (7.6.2.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uprobe
độ không đảm bảo do sự biến đổi luồng gió ngang bên trong
thể tích đầu dò lidar
m/s
uvert_pos
độ không đảm bảo do chênh lệch độ cao giữa cảm biến tham
chiếu và LOS
m/s
uV,hor
độ không đảm bảo tốc độ gió ngang
m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ không đảm bảo của ước lượng tốc độ LOS
m/s
uVm
độ không đảm bảo của tốc độ gió đo được (A.4)
m/s
urfr
độ không đảm bảo của tốc độ gió tham chiếu
m/s
u<V>,WFR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/s
uWFR,par
độ không đảm bảo do tham số trong thuật toán WFR (9.2.2)
m/s
u<v>,measHeight
độ không đảm bảo do thay đổi độ cao đo (9.4)
m/s
uZm
độ không đảm bảo của độ cao đo (A.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uα
độ không đảm bảo của hệ số trượt gió (A.4)
-
uθ
độ không đảm bảo của hướng gió
độ
uθ,LOS
độ không đảm bảo của ước lượng LOS
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ không đảm bảo hướng gió tương đối
độ
uφ
độ không đảm bảo góc nâng chùm tia
độ

tốc độ gió ngang từ phép đo bằng lidar và thuật toán WFR
m/s
V2LOS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/s
VH
tốc độ gió ngang được ngoại suy từ độ cao đo mong muốn
m/s
Vhor
tốc độ gió ngang được đo bằng thiết bị đo tốc độ gió tham
chiếu trong khi hiệu chuẩn (Phụ lục A)
m/s
VL
tốc độ LOS của LOS bên trái khi được nhìn từ đằng sau lidar
(A.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VLOS
tốc độ LOS
m/s
VLOS,norm
tốc độ LOS lidar chuẩn hóa (được sử dụng để xác định θLOS trong khi hiệu chuẩn
-
Vm
tốc độ gió ngang ở độ cao mà chùm tia được chỉ đến trong
khi đo (A.4)
m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tốc độ gió lấy trung bình trong 10 min được báo cáo của
tuabin
m/s
VR
tốc độ LOS của LOS bên phải khi nhìn từ phía sau lidar
(A.1)
m/s
Vref
tốc độ gió tham chiếu, theo hướng LOS, được sử dụng khi
hiệu chuẩn
m/s
Vx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/s
Vy
thành phần tốc độ gió theo chiều ngang (A.1)
m/s
W
tốc độ gió thẳng đứng đo bằng thiết bị đo tham chiếu trong
khi hiệu chuẩn
m/s
XOH
khoảng cách nằm ngang giữa đầu quang của lidar và mặt phẳng
rôto
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
z
chiều cao địa hình liên quan đến mặt phẳng tham chiếu
(7.5.2.2)
m
zH
chiều cao đo mong muốn (A.4)
m
zm
chiều cao tại đó lidar thu được các giá trị đo (A.4)
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số trượt gió
-
β
góc giữa hai chùm tia trong mặt phẳng có chứa hai chùm tia
(7.2.1.2)
độ
βmax
góc ngang lớn nhất giữa hai vị trí bất kỳ của chùm tia bên
trong quỹ đạo/hình học (10.4.2)
độ
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ
Yv
góc chiếu của γ lên mặt phẳng thẳng đứng - cụ thể
xem ví dụ trong Phụ lục B
độ
∆Diri,NAC
hiệu của góc giữa hai phép đo hướng gió từ các cảm biến dựa
vào vỏ tuabin lấy trung bình trong bin tốc độ gió thứ i
độ
∆V
hiệu giữa tốc độ LOS và tốc độ tham chiếu (7.6.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆Vhor
hiệu chỉnh tốc độ gió do độ cao đo thay đổi (Phụ lục A)
độ
δ
góc giữa trục quang lidar và LOS được hiệu chuẩn (7.5.4)
độ
δv
sai số tương đối trên tốc độ LOS do góc luồng gió đi vào
(7.5.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hiệu chỉnh thu được từ hiệu chuẩn thiết bị đo độ nghiêng
(C.2)
độ
δH
góc thẳng đứng giữa mặt phẳng nằm ngang và hướng từ đầu
quang của lidar với độ cao hub ở 2,5D (C.2)
độ
δNac
chênh lệch góc nghiêng của vỏ tuabin giữa hướng của nó
trong khi WTG đang hoạt động bình thường và đứng yên (C.2)
độ
δope
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ
δStandStill
góc nghiêng của vỏ tuabin khi WTG đứng yên (C.2)
độ
δtot
góc nghiêng sơ bộ của đầu quang của lidar
độ
θ
hướng gió được đo bằng thiết bị đo hướng gió tham chiếu
trong khi hiệu chuẩn lidar (Điều 7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θ0
giá trị xấp xỉ của hướng θLOS
độ
θ2LOS
hướng gió ngang thu được từ thuật toán WFR 2-LOS
độ
θinduction
khu vực hướng gió bị loại trừ từ phép đo để tính đến ảnh
hưởng của biến dạng luồng không khí trên thể tích dò của lidar trong vùng cảm
ứng của tuabin lân cận hoặc các chướng ngại vật khác
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hướng LOS
độ
θproj
góc chiếu (Điều 7)
độ
θr
hướng gió tương đối (θr = θ - θLOS)
độ
θwake
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ
ρ
góc lăn
độ
σdev
độ lệch chuẩn của chênh lệch giữa tốc độ LOS và tốc độ gió
tham chiếu (7.6.4)
độ
τ
góc nghiêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
φ
góc nâng của chùm tia lidar trong khi hiệu chuẩn lidar
(Điều 7)
độ
Ψ
góc giữa vectơ vận tốc gió và mặt phẳng nằm ngang (góc
luồng gió đi vào), xem 7.5
độ
5 Tổng quan
5.1 Quy định chung
Tiêu chuẩn này áp dụng cho lidar đo gió lắp trên vỏ tuabin
(NML) sử dụng nguyên lý đo sau: đại lượng đo cơ bản của lidar
là tốc độ đường ngắm (LOS). Các đại lượng đo cần thiết, ví dụ, tốc độ và hướng
gió ngang, được lấy từ nhiều phép đo tốc độ LOS, cùng với các tham số (như góc
nghiêng và góc lăn lidar, góc giữa mỗi LOS và trục quang lidar) xác định hướng
LOS và phạm vi đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Tổng quan về phương pháp đo
Phương pháp tổng thể bao gồm hai giai đoạn của đợt đo cụ thể
(SMC), hiệu chuẩn lidar và tiến hành đợt đo.
Giai đoạn 1: Hiệu chuẩn và độ nhạy với các biến môi trường
Phương pháp hiệu chuẩn được mô tả trong Điều 7 của tiêu chuẩn
này tuân theo phương pháp "hiệu chuẩn hộp trắng" để hiệu chuẩn và cung cấp các yếu tố
không đảm bảo về các giá trị trung gian. Hiệu chuẩn cung cấp các yếu tố hiệu
chuẩn và các yếu tố không đảm bảo về phép đo cụ thể cho từng thiết bị và do đó
phải được thực hiện riêng cho từng lidar.
Các điều kiện môi trường trong quá trình SMC sẽ khác với các
điều kiện trong quá trình hiệu chuẩn từng lidar. Đóng góp kết quả vào độ không
đảm bảo của phép đo được đánh giá bằng cách phân tích mức độ nhạy cảm của độ
chính xác của từng giá trị trung gian đối với các biến động này. Các độ nhạy
này được cho là đặc trưng của kiểu lidar và áp dụng cho bất kỳ thiết bị nào
thuộc kiểu đó. Việc xử lý các độ nhạy này được mô tả trong 8.2.
Vào thời điểm viết tiêu chuẩn này, không có đủ kinh nghiệm
với NML để có thể đánh giá cách các điều kiện môi trường khác nhau ảnh hưởng
đến WFR. Do đó, trong tiêu chuẩn này, áp dụng cách tiếp cận thực tế là gán giá
trị bằng không cho thành phần này của độ không đảm bảo đo, với điều kiện là có
cơ sở bằng chứng để chứng minh mức độ chính xác của phép đo đủ cho một loại
lidar cụ thể. Các yêu cầu của cơ sở bằng chứng như vậy được mô tả trong 8.3.
Hiệu chuẩn và phân tích độ nhạy của các giá trị trung gian
cung cấp các thành phần độ không đảm bảo chính phải được truyền qua các độ
không đảm bảo trong các giá trị cuối cùng (ví dụ: tốc độ gió ngang) cho SMC.
Việc hiệu chuẩn đơn vị lidar lắp trên vỏ tuabin và phân tích
độ nhạy của loại lidar lắp trên vỏ tuabin phải được thực hiện trước khi bắt đầu
SMC.
1. Lưu ý rằng quy trình được mô tả trong tiêu chuẩn này khác
với phương pháp được mô tả trong IEC 61400-12-1:2017 dành cho các cảm biến từ
xa trên mặt đất, trong đó chỉ mô tả hiệu chuẩn và/hoặc xác minh các giá trị
cuối cùng (ví dụ tốc độ gió ngang). Đánh giá sự đóng góp vào độ không đảm bảo
đo do tác động của các điều kiện môi trường khác nhau đối với độ chính xác của
phép đo tốc độ gió được gọi trong IEC 61400-12-1:2017 là "phân cấp",
nhưng thuật ngữ đó không được sử dụng trong phiên bản hiện tại của tiêu chuẩn
này vì không có "cấp" nào được quy định cho loại lidar.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu dữ liệu của trường hợp sử dụng do SMC triển khai được
cung cấp trong tiêu chuẩn có liên quan (ví dụ: IEC 61400-12-1:2017 để thử
nghiệm đặc tính công suất). Việc thực hiện một đợt đo điển hình bằng NML theo 4
bước sau:
1) công tác chuẩn bị bao gồm đánh giá vị trí, khu vực đo và
chuẩn bị lắp lidar trên vỏ tuabin;
2) các phép đo;
3) đánh giá độ không đảm bảo đo hoàn chỉnh;
4) báo cáo.
5.3
Tổng quan về tài
liệu
Các điều chính của tiêu chuẩn này không phụ thuộc lẫn nhau.
Do đó, có thể chỉ tham chiếu đến một số phần nhất định của các điều chính thay
vì tất cả các điều để điều chỉnh tiêu chuẩn này cho một trường hợp sử dụng cụ
thể. Tuy nhiên, các điều chính được trình bày theo trình tự hợp lý có thể áp
dụng trong thực tế.
Điều 6 mô tả các yêu cầu mà lidar phải đáp ứng để các phương
pháp khác nhau được mô tả trong tiêu chuẩn này có thể áp dụng được.
Điều 7 mô tả các quy trình và yêu cầu để hiệu chuẩn NML.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 9 mô tả cách thức các độ không đảm bảo về các giá trị
trung gian (kết quả từ hiệu chuẩn theo Điều 7 và phân tích độ nhạy theo Điều 8)
được truyền đến các giá trị cuối cùng (ví dụ: tốc độ và hướng gió ngang) thông
qua thuật toán WFR. Một ví dụ về lidar 2-LOS được cho trong Phụ lục A.
Điều 10 mô tả các khía cạnh cụ thể của NML cần được xem xét
trong giai đoạn chuẩn bị SMC.
Điều 11 mô tả quy trình đo, bao gồm các yêu cầu về lọc và cơ
sở dữ liệu, cũng như yêu cầu về đầu ra cảm biến và hệ thống phụ trợ cần thiết
để theo dõi các phép đo trong SMC.
Điều 12 đưa ra các yêu cầu tối thiểu về báo cáo dành riêng
cho NML (các yêu cầu chung về báo cáo được cung cấp theo trường hợp sử dụng).
6 Yêu cầu về lidar
6.1
Yêu cầu chức
năng
Để tương thích với tiêu chuẩn này, lidar đo gió lắp trên vỏ
tuabin phải đáp ứng ít nhất các yêu cầu chức năng sau:
1) Lidar phải được báo cáo ít nhất một trong những thông tin
sau:
a) tái tạo tốc độ gió theo phương ngang, hướng gió liên quan
đến trục quang học lidar và ước tính cường độ luồng xoáy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Tốc độ LOS phải có sẵn để hỗ trợ quy trình hiệu chuẩn.
3) Lidar phải được trang bị một hoặc nhiều thiết bị đo độ
nghiêng để đo các góc cần thiết cho thuật toán WFR với tốc độ lấy mẫu lớn hơn
hoặc bằng tốc độ tái tạo tốc độ gió theo phương ngang.
4) Các phép đo góc nghiêng và góc lăn (và bất kỳ thông số nào
khác cần thiết cho WFR) phải được báo cáo trong luồng dữ liệu.
5) Lidar phải có khả năng đo ở một hoặc nhiều khoảng cách đã
biết (phạm vi) trước rôto. Khoảng cách đo phải đáp ứng các yêu cầu của trường
hợp sử dụng. (Ví dụ, đối với các phép đo đặc tính công suất tuân thủ IEC
61400-12-1:2017, khoảng cách này phải nằm trong khoảng từ 2 đến 4 lần đường
kính rôto của WTG đang được thử nghiệm, với khoảng cách được đo từ mặt phẳng
rôto.).
6) Dữ liệu đo của lidar phải có dấu thời gian chính xác (± 2
s) so với tham chiếu đã biết. Các tham chiếu thời gian như vậy có thể được cung
cấp bởi GPS hoặc bởi tham chiếu thời gian của tuabin chủ.
7) Thiết bị đo phải có khả năng căn chỉnh trong phạm vi độ
không đảm bảo chuẩn 1 độ về độ xoay tự do.
8) Lidar phải được báo cáo mã kiểm soát chất lượng dữ liệu.
9) Các thông số trên phải có sẵn ít nhất là dưới dạng số liệu
thống kê 10 min.
6.2
Yêu cầu về tài
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để cung cấp thông tin kỹ thuật cần thiết để hỗ trợ hiệu
chuẩn, độ nhạy của độ không đảm bảo và hoạt động của lidar, cần ghi lại những
thông tin sau:
1) phương tiện đo tốc độ LOS (ví dụ lidar Doppler liên tục
hoặc xung);
2) chiều dài đầu dò lidar - Lprobe như được
định nghĩa trong 3.19;
3) số chùm tia - số chùm tia được xác định bởi số đường dẫn
quang học có thể có trong một hệ thống. Đường dẫn quang học được xác định bởi
chuỗi các thành phần quang học mà ánh sáng đi qua từ nguồn đến khí quyển.
Ví dụ, một thiết bị có chùm tia xuất phát từ một nguồn laser
duy nhất được chuyển đổi hoặc chia thành các đường dẫn khác nhau (ví dụ: các
ống thu quang khác nhau) có thiết kế song song được coi là thiết bị đa chùm
tia. Một thiết bị có chùm tia xuất phát từ một nguồn laser duy nhất và định
hướng theo nhiều hướng khác nhau bằng lăng kính hoặc gương chuyển động được coi
là thiết bị chùm tia đơn;
4) lidar hoạt động theo hình học chùm tia cố định, mẫu quét
cố định hay mẫu quét có thể lập trình;
5) mô tả về hình dạng chùm tia hoặc mẫu quét bao gồm các góc
và góc liên quan dung sai;
6) hệ tọa độ nội bộ, bao gồm quy ước về dấu hiệu;
7) tốc độ quét, nghĩa là thời gian giữa các lần thực hiện
hoàn tất toàn bộ mẫu quét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9) liệu thiết bị có đo ở một hay nhiều dải đo hay không và
trong trường hợp sau, trình tự thời gian của các dải đo khác nhau (ví dụ: một
dải đo sau mỗi khoảng thời gian 10 min, chuyển đổi tuần tự giữa các dải đo
trong khoảng thời gian 10 min hoặc thu thập dữ liệu từ nhiều dải đo trong mỗi
lần đo trong khoảng thời gian 10 min);
10) phương tiện mà các thiết bị phân biệt giữa các phạm vi
khác nhau (ví dụ tập trung hoặc kiểm soát phạm vi);
11) mô tả chung về phương pháp tính tốc độ gió ngang, hướng
gió tương đối và ước tính cường độ luồng xoáy từ tốc độ LOS đo được (phương pháp
WFR);
12) thông tin về cách ước tính cường độ luồng xoáy liên quan
đến phép đo điểm cường độ luồng xoáy (ví dụ như đo bằng thiết bị đo gió dạng
cốc);
13) tốc độ gió ngang và hướng gió được tái tạo có sẵn trong
luồng dữ liệu hoặc trong dữ liệu đã ghi;
14) cách giải thích mã kiểm soát chất lượng;
15) mô tả kỹ thuật về thiết bị đo độ nghiêng được sử dụng
trong thiết bị và nguyên lý do của chúng (ví dụ nếu đó là thiết bị đo gia tốc
hoặc cảm biến con quay hồi chuyển). Tiêu chuẩn này ít nhất phải bao gồm phạm vi
đo, độ phân giải, độ chính xác và tốc độ lấy mẫu;
16) phiên bản phần mềm hiện tại của thiết bị;
17) danh sách các hạn chế về môi trường và vận hành đã biết
của thiết bị (ví dụ độ nghiêng, nhiệt độ, v.v.).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để hỗ trợ việc lắp đặt và vận hành lidar trên WTG, tài liệu
cũng phải mô tả:
1) kích thước và trọng lượng của các thành phần lidar chính
và cách lắp đặt chúng;
2) nhu cầu về điện năng và mức tiêu thụ của lidar;
3) toàn bộ quy trình được sử dụng để gắn lidar vào vỏ tuabin
WTG bao gồm danh sách các sửa đổi vĩnh viễn có thể cần thực hiện đối với WTG;
4) hệ thống và/hoặc quy trình được sử dụng để căn chỉnh trục
quang lidar với hình chiếu của trục rôto lên mặt phẳng nằm ngang;
5) thông tin chi tiết về bất kỳ hệ thống cáp nào được yêu
cầu;
6) yêu cầu kết nối dữ liệu;
7) yêu cầu đồng bộ hóa đồng hồ;
8) yêu cầu về các nguồn lực hoặc vật tư tiêu hao khác, chẳng
hạn như chất lỏng rửa màn hiển thị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Hiệu chuẩn và độ không đảm bảo của
các giá trị trung gian lidar lắp trên vỏ tuabin
7.1 Tổng quan về phương pháp hiệu
chuẩn
Phương pháp này bao gồm việc hiệu chuẩn các đầu vào cho thuật
toán WFR của lidar. Quá trình này được chia thành năm bước: ba bước đầu tiên
liên quan đến việc hiệu chuẩn các đại lượng vị trí chùm tia (quỹ đạo chùm tia,
thiết bị đo độ nghiêng và phạm vi đo), và hai bước cuối cùng bao gồm việc hiệu
chuẩn tốc độ LOS, VLOS, và đánh giá độ không đảm bảo của nó, uVLOS. Các quy trình hiệu chuẩn các đại
lượng mô tả vị trí chùm tia là cụ thể đối với công nghệ lidar và hình học/quỹ
đạo cụ thể của chùm tia lidar. Việc hiệu chuẩn và đánh giá độ không đảm bảo của
VLOS mang tính tổng quát hơn, tuy nhiên các chi tiết (đặc
biệt là việc xác định vị trí chùm tia) vẫn có thể phụ thuộc vào bản chất chính
xác của công nghệ lidar.
Việc xác định vị trí chùm tia đòi hỏi phải định vị và phát
hiện chính xác chùm tia lidar, điều này đạt được bằng cách:
• hiển thị chùm tia laser, ví dụ bằng thẻ cảm biến hồng ngoại
hoặc camera hồng ngoại, hoặc;
• thực hiện thử nghiệm với mục tiêu cố định. Thử nghiệm mục
tiêu cố định bao gồm chặn chùm tia bằng bề mặt phản xạ, sau đó đo vị trí của
mục tiêu. Khi chùm tia bị chặn, mức tín hiệu được lidar đo được sẽ rất cao so
với khi chùm tia không bị chặn. Đối với lidar đồng tần, cần có mục tiêu di
chuyển vì lidar không thể phát hiện tốc độ bằng 0.
Việc hiệu chuẩn lidar lắp trên vỏ tuabin phải được thực hiện
cho mọi lidar trước khi bắt đầu SMC. Khoảng thời gian mà hiệu chuẩn được coi là
hợp lệ và số lượng SMC được phép trong khoảng thời gian đó phải được xác định
theo hướng dẫn liên quan đến trường hợp sử dụng và theo khuyến nghị của nhà sản
xuất. Bất kỳ thay đổi nào trong ví dụ như thành phần quang học hoặc chương
trình cơ sở ảnh hưởng đến phép đo đều yêu cầu hiệu chuẩn mới.
7.2 Kiểm tra quỹ đạo/hình dạng chùm
tia
7.2.1 Độ không đảm bảo về vị trí tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các góc xác định hình dạng chùm tia (đối với lidar có hình
dạng chùm tia cố định) hoặc quỹ đạo chùm tia (đối với lidar quét) phải được đo
như sau:
• đối với lidar có chùm tia cố định: góc giữa các LOS khác
nhau;
• đối với lidar quét theo mẫu cố định và có thể lập trình:
giá trị của các góc đặc trưng cho quỹ đạo quét (ví dụ: góc hình nón đối với
lidar quét hình nón theo mẫu cố định; góc phương vị và góc độ cao đối với lidar
quét theo mẫu lập trình).
Phải nêu rõ độ không đảm bảo của các góc đo được. Kết quả thử
nghiệm (các góc đo được và độ không đảm bảo của chúng) phải tương thích với các
giá trị và dung sai nêu trong thông số kỹ thuật của nhà sản xuất (tài liệu kỹ
thuật được cung cấp theo điểm 4) của 6.2.1.
7.2.1.2 Ví
dụ
Một ví dụ về xác minh hình dạng chùm tia được đưa ra trong
Hình 1 cho lidar lắp trên vỏ tuabin hai chùm tia (hình dạng chùm tia cố định).
Trong trường hợp này, việc xác minh hình dạng chùm tia bao gồm việc xác minh
góc β giữa hai LOS (xem Hình 1). Khoảng cách Lo, L1, L2 được đo (ví dụ sử dụng máy kinh vĩ).
Góc β giữa hai chùm tia trong Hình 1 được đưa ra bởi:

(1)
Độ không đảm bảo của góc đo được bắt nguồn từ độ không đảm
bảo đo L0, L1, L2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Điểm A biểu thị điểm gốc của chùm tia và L0
và L1, là khoảng cách đến các vị trí chùm tia được phát hiện
B và C.
Hình 1 - Ví dụ về góc mở β
giữa hai chùm tia
7.2.2 Độ không đảm bảo về vị trí động
Đối với lidar quét, khi nó đo trong khi các chùm tia đang
chuyển động (hoặc di chuyển nhanh rồi dừng lại), sẽ có thêm một độ không đảm
bảo về vị trí do hệ thống điều khiển chuyển động không thể cung cấp vị trí
chính xác. Độ không đảm bảo này được gọi là độ không đảm bảo về vị trí động.
Ngoài phép đo tĩnh các góc mở và độ không đảm bảo của các phép đo này, độ không
đảm bảo về vị trí động cho quỹ đạo phải được định lượng hoặc cung cấp.
7.3 Hiệu chuẩn thiết bị đo độ
nghiêng
Mục đích của hiệu chuẩn thiết bị đo độ nghiêng là thiết lập
mối quan hệ giữa các chỉ báo góc nghiêng (τindicated) và góc lăn (ρindicated) của thiết bị đo độ nghiêng lidar và
các phép đo tham chiếu (τindicated, pindicated).
Quy trình bao gồm:
1) đọc các giá trị vị trí của thiết bị đo độ nghiêng được chỉ
định, τindicated, ρindicated;
2) đo khoảng cách và độ chênh lệch chiều cao của vị trí các
chùm tia so với điểm gốc của chùm tia (ví dụ: sử dụng máy kinh vĩ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình này phải được lặp lại đối với các kết hợp của ít
nhất năm giá trị khác nhau của τindicated và ít nhất năm giá trị khác nhau của
ρindicated. Phạm vi hiệu chuẩn phải bao phủ càng nhiều càng tốt phạm vi
các giá trị góc nghiêng và góc lăn dự kiến trong SMC. Phạm vi hiệu chuẩn phải
được báo cáo.
Phải nêu rõ độ không đảm bảo của góc nghiêng và góc lăn được
đo.
Phụ lục B trình bày phương pháp đề xuất để đo góc nghiêng và
góc lăn tại hiện trường cho ví dụ về lidar 2 chùm tia.
7.4 Kiểm tra phạm vi đo
Phạm vi đo phải được xác minh bằng một trong các phương pháp
sau:
Quan sát trực quan mức độ tán xạ ngược ở các phạm vi khác
nhau, từ mục tiêu có vị trí đã biết.
Thực hiện phân tích thống kê dữ liệu hiệu chuẩn tốc độ LOS:
lidar được cấu hình theo nhiều phạm vi xung quanh khoảng cách mà thiết bị tham
chiếu được đặt. Các mối tương quan giữa tốc độ gió tham chiếu và tốc độ LOS
được đo ở các phạm vi khác nhau được phân tích. Mối tương quan cao nhất được
mong đợi ở phạm vi gần nhất với thiết bị tham chiếu.
Phương pháp hiệu chuẩn tiêu điểm (dành cho lidar đồng tần có
tiêu điểm cố định hoặc thay đổi), ví dụ, bằng cách đo đường kính chùm tia theo
khoảng cách dọc theo LOS hoặc bằng cách đo cường độ tín hiệu phản hồi lidar
phân tán từ mục tiêu di chuyển ở phạm vi hiệu chuẩn cố định khi tiêu điểm lidar
được điều chỉnh.
Nên sử dụng phạm vi đã xác minh gần với phạm vi đo được sử
dụng trong hiệu chuẩn tốc độ LOS (xem thêm 7.5.4 về các khuyến nghị về phạm vi
hiệu chuẩn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Hiệu chuẩn tốc độ LOS
7.5.1
Tổng quan về
phương pháp
Mục đích của hiệu chuẩn này là thiết lập mối quan hệ giữa tốc
độ gió đo được bằng lidar trong một LOS, VLOS, và tốc độ tham
chiếu dọc theo LOS, Vref, thu được từ các thiết bị tham chiếu được hiệu chuẩn có thể
truy xuất. Tốc độ tham chiếu được đo tại điểm hội tụ đối với lidar CW hoặc tại
tâm chiều dài đầu dò đối với lidar xung.
Với mục đích này, lidar được lắp đặt tại một vị trí thử
nghiệm theo các yêu cầu được mô tả trong 7.5.2, trong một thiết lập theo 7.5.3
và phạm vi đo lidar được cấu hình như mô tả trong 7.5.4. Quy trình hiệu chuẩn
tốc độ LOS được mô tả trong 7.5.5 đến 7.5.7.
Vref là phép chiếu của vận tốc gió lên LOS và ở dạng tổng quát
nhất được biểu thị
Vref = Vhor · cosφ · cos(θ - θlos) + W ·sinφ
(3)
trong đó
Vhor là tốc độ gió theo phương ngang, được đo bằng thiết bị đo
tốc độ gió tham chiếu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θ
là hướng gió, được đo bằng dụng cụ tham chiếu hướng gió;
θlos
là hướng LOS;
W là
tốc độ gió thẳng đứng, được đo bằng thiết bị tham chiếu.
Vì ở địa hình bằng phẳng, thành phần thẳng đứng của vận tốc
gió thường nhỏ hơn nhiều so với thành phần nằm ngang (W << Vhor), với góc nâng nhỏ và góc luồng không
khí nhỏ (ví dụ: giữa -2° và +2°), nên tác động của thành phần thẳng đứng có thể
bị bỏ qua và công thức (3) có thể được viết như sau:
Vref = Vhor · cosφ · cosθr
(4)
trong đó θr = θ – θlos
là hướng gió so với LOS, tức là chênh lệch giữa hướng gió và LOS. Vref được thể hiện trong công thức (4) là
tốc độ gió tham chiếu được sử dụng trong các điều sau.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa của Vref trong công
thức (4) yêu cầu tính trung bình vectơ của phép đo Vhor và θ.
Hiệu chuẩn tốc độ LOS phải được thực hiện cho từng chùm tia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2.1 Định
nghĩa
Lidar được thiết lập để đo ở phạm vi ngay cạnh cảm biến tham
chiếu gắn trên cột (xem 7.5.3). Khoảng cách theo chiều ngang giữa lidar và tham
chiếu là Lref
. Độ cao của cảm biến
tham chiếu so với địa hình là Href. Chiều dài đầu dò lidar là
Lprobe với phần giữa của chiều dài này liền kề với cảm biến
đo (lưu ý rằng lidar cũng cảm nhận gió
trước và sau chiều dài đầu dò, xem 3.19). Mặt phẳng tham chiếu là mặt phẳng nằm
ngang đi qua chân cột tham chiếu. Chiều cao địa hình z(r) được đo từ mặt phẳng
này
(trong đó r là khoảng cách theo chiều ngang từ cột khí
tượng theo hướng chùm tia). Hình 2 cung cấp sơ đồ biểu diễn bố trí hiệu chuẩn
này.
Hai khu vực cụ thể có các yêu cầu cụ thể được đưa ra
dưới đây, như thể hiện trong Hình 3. Khu vực cảm biến là một đĩa song song với
mặt phẳng tham chiếu, tập trung tại cảm biến tham chiếu, có đường kính 2Lprobe.
Khu vực luồng không khí vào là một khu vực được xác định bởi khu vực hướng gió
được sử dụng trong hiệu chuẩn với bán kính Lref + 15 Lprobe
và đỉnh tại lidar lắp trên vỏ
tuabin.

Hình 2 - Bản phác thảo mặt bên của bố
trí hiệu chuẩn

Hình 3 - Bản phác thảo mặt bằng của
khu vực cảm biến và luồng không khí
7.5.2.2 Yêu
cầu về địa hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Độ dốc địa hình: bên trong một vòng tròn có tâm ở giữa
chiều dài đầu dò và có bán kính 1 km hoặc 20Lprobe (giá trị lớn nhất của hai giá trị này),
một mặt phẳng được lắp vào mô hình địa hình kỹ thuật số có độ phân giải 30 m
hoặc nhỏ hơn. Độ dốc của mặt phẳng không được vượt quá 1 %.
• Độ dốc địa hình trung bình: đối với mỗi điểm bên trong khu
vực luồng không khí vào, nhưng bên ngoài khu vực cảm biến, độ dốc, s, được tính
như sau: s = z/d,
trong đó z là độ cao địa hình so với mặt phẳng tham chiếu và d là khoảng
cách theo phương ngang giữa điểm địa hình và cột hiệu chuẩn. Nên sử dụng mô
hình địa hình kỹ thuật số có độ phân giải 30 m hoặc nhỏ hơn. Giá trị tuyệt đối
của độ dốc địa hình trung bình, s, không được vượt quá 1 %.
Sự thay đổi độ cao:
- trong khu vực cảm biến, độ cao địa hình, z, không được thay
đổi quá ±Href/20, tức
là
[max z - min z] ≤ Href
/20
- trong khu vực luồng không khí vào nhưng bên ngoài khu vực
cảm biến, các biến thể về độ cao không được vượt quá các giới hạn sau:
[max z] ≤Href/10
[min z] ≤Href/10
trong đó độ cao địa hình tại vị trí cột hiệu chuẩn là z = 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nên có sự thay đổi lớn về độ gồ ghề (thay đổi mục đích
sử dụng đất hoặc loại đất) trong khu vực luồng không khí vào.
7.5.2.4 Các
chướng ngại vật
Không được phép có chướng ngại vật (bao gồm cây cối và bụi
rậm) có thể gây ra sóng lớn hoặc sóng nhỏ một phần trong khu vực cảm biến. Tầm
quan trọng của chướng ngại vật được xác định theo chiều cao của nó, như sau:
Bên trong khu vực cảm biến, một chướng ngại vật được coi là
đáng kể nếu chiều cao của chướng ngại vật lớn hơn Href/10.
Bên trong khu vực luồng không khí vào và bên ngoài khu vực
cảm biến, một chướng ngại vật được coi là đáng kể nếu chiều cao chướng ngại vật
lớn hơn h, trong đó h(r)
là hàm tuyến tính của khoảng cách r đến cột khí tượng hiệu chuẩn, được xác định
là:

(5)
để có thể:
h(r = Lprobe) = Href/10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chướng ngại vật đáng kể được phép nếu khoảng cách đến bất kỳ điểm đo nào (cảm biến
tham chiếu hoặc một phần thể tích đầu dò lidar) lớn hơn 20 đường kính tương
đương rôto De, với:

(6)
trong đó lh và lw lần lượt là chiều cao và chiều rộng
của chướng ngại vật.
Ví dụ, cột khí tượng thứ hai có chiều dài cạnh là 0,2 m và
chiều cao là 30 m có đường kính tương đương là 0,4 m và do đó phải cách cột khí
tượng còn lại ít nhất 8 m.
7.5.3
Yêu cầu bố trí
Thiết bị lidar phải được lắp đặt trên mặt đất hoặc trên một
bệ cứng được nâng lên. Thiết kế của kết cấu đỡ và bệ phải ngăn ngừa độ lệch của
lidar vượt quá ±0,1° hoặc độ cao thay đổi tối đa giữa LOS và thiết bị tham
chiếu là ±1 % so với độ cao tham chiếu (giá trị nhỏ nhất của hai giá trị này).
Chùm tia được hiệu chuẩn phải được hưởng chính xác về phía
các thiết bị đo tham chiếu được gắn trên cột khí tượng. Các thiết bị đo tham
chiếu được sử dụng để đo Vhor
và θ phải được hiệu chuẩn và tuân thủ các yêu cầu trong IEC
61400-12-1:2017 (Điều 7) liên quan đến hiệu chuẩn, lắp đặt và đặc điểm vận
hành. Các thiết bị đo tham chiếu phải bao gồm:
• một thiết bị đo gió dạng cốc hoặc âm thanh 3D để đo Vhor
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phép đo tốc độ và hướng gió thứ cấp để kiểm soát chất lượng
của thiết bị đo chính;
• phép đo góc luồng gió đi vào hoặc tốc độ gió thẳng đứng (để lọc).
Tùy chọn, các thiết bị tham chiếu cũng nên bao gồm (khuyến
nghị):
• phép đo tốc độ gió theo phương ngang ở độ cao khác nhau, để
đo trượt gió (cùng loại với cảm biến Vhor chính);
• cảm biến nhiệt độ, để lọc dữ liệu dưới ngưỡng nhiệt độ nhất
định, để loại bỏ dữ liệu bị ảnh hưởng bởi sự
tích tụ băng hoặc ma sát ổ trục trôi trên các cảm biến tham chiếu. Các cảm biến
hoặc phương pháp thay thế để phát hiện lỗi hoặc sự xuống cấp của các thiết bị
tham chiếu do đóng băng không bị loại trừ, nhưng phải được mô tả trong báo cáo
hiệu chuẩn lidar;
• có thể cần đến cảm biến áp suất và độ ẩm để xác định độ
nhạy của hiệu chuẩn đối với các biến môi trường và/hoặc để kiểm tra xem cảm
biến Vhor có nằm trong giới hạn cấp hay không.
Các cảm biến phải được lắp đặt theo một trong những cách sau:
• trên cùng một cột khí tượng, có thể:
- lắp ở một đỉnh (IEC 61400-12-1: 2017, G.2),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lắp ở cạnh
theo IEC 61400-12-1:2017, G.4 và các yêu cầu nghiêm ngặt hơn sau đây:
i) Vì thiết bị đo gió sẽ bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của
cột khí tượng, cần lắp đặt và có thể là dây neo, nên phải sử dụng một thiết bị
đo gió thứ hai ở cùng độ cao để suy
ra giá trị hiệu chỉnh độ chặn của cột, theo Phụ lục S của IEC 61400-12-1:2017.
ii)
Khoảng cách tối thiểu từ thiết bị đo gió đến tâm cột khí tượng phải đảm bảo
rằng ảnh hưởng của cột khí tượng đến số liệu tốc độ gió của thiết bị đo gió
phải nhỏ hơn 1 % đối với toàn bộ khu vực đo.
iii) Chênh lệch độ cao giữa cảm biến hướng gió và cảm biến
tốc độ gió không được lớn hơn 2 m.
• trên hai cột riêng biệt, mỗi cột là một bố trí lắp trên
đỉnh duy nhất (IEC 61400-12-1:2017, G.2), trong đó các cảm biến tốc độ gió và
hướng gió tham chiếu ở cùng độ cao. Khoảng cách theo phương ngang giữa hai cột
không được lớn hơn 10 m.
Cuối cùng, bố trí mặt bằng hiệu chuẩn phải đảm bảo rằng việc
có mặt cột khí tượng không được ảnh hưởng đáng kể đến lưu lượng qua thể tích
đầu dò lidar cần hiệu chuẩn (ví dụ: luồng gió thổi từ thiết bị đo gió dạng cốc,
cột khí tượng hoặc cần lắp đặt không được ảnh hưởng đến điều kiện gió trong thể
tích đầu dò), đối với phạm vi hướng gió trong khu vực đo được sử dụng trong đợt
hiệu chuẩn.
Góc nâng chùm tia so với mặt phẳng nằm ngang φ phải càng nhỏ
càng tốt và không được lớn hơn 10°.
Chùm tia phải được đặt gần thiết bị đo tốc độ gió tham chiếu.
Độ cao của chùm tia phải nằm trong phạm vi 1 % chiều cao của thiết bị đo tốc độ
gió tham chiếu và trong phạm vi khoảng cách ngang từ 2 m đến 5 m so với thiết
bị đo tốc độ gió tham chiếu. Vị trí của chùm tia và độ không đảm bảo của nó
phải được báo cáo.
7.5.4 Phạm vi hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi đo, Rconf , được định nghĩa là
khoảng cách giữa lidar và mặt phẳng vuông góc với trục quang học (ví dụ: trục
đối xứng của quỹ đạo lidar, nếu có), sao cho:
Rconf = R * cosδ
(7)
trong đó
R là khoảng cách dọc theo LOS (không phải khoảng cách theo
chiều ngang) từ gốc chùm tia laser đến thiết bị tham chiếu. R = Lref
cosφ, trong đó Lref là khoảng cách theo chiều ngang
giữa gốc chùm tia laser và thiết bị tham chiếu và φ
là góc nâng của chùm tia laser (đối với LOS đã hiệu chuẩn);
δ
là góc giữa trục quang và LOS đang được hiệu chuẩn.

Hình 4 - Bản phác thảo bố trí hiệu
chuẩn
7.5.5
Yêu cầu dữ liệu
hiệu chuẩn và lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Vhof phải nằm trong phạm vi mà thiết bị
đo gió được hiệu chuẩn (thường là từ 4 m/s đến 16 m/s);
• θ phải nằm trong một cung liên tiếp xung quanh LOS
(khuyến nghị θLOS ± 40° hoặc nhỏ hơn). Giới hạn cung phải
được quyết định dựa trên đặc điểm của vị trí (xem 7.5.2), hình học cảm biến
hướng và hướng không có nhiễu loạn luồng
không khí từ chướng ngại vật tại vị trí. Một cung hẹp tương ứng tốt với các
điều kiện vận hành bình thường của NML, vì hướng gió so với vị trí lệch của
tuabin thường nhỏ. Tuy nhiên, một cung hẹp thường sẽ làm tăng thời gian cần
thiết để thực hiện hiệu chuẩn.
• Phải có đủ chất lượng và số lượng dữ liệu trong khoảng thời
gian trung bình. Các bộ lọc dựa trên ví dụ như VLOS khả dụng và/hoặc CNR trên ngưỡng nên
được áp dụng, số liệu và ngưỡng cụ thể phụ thuộc vào loại lidar và phân bố khí
dung tại vị trí.
• Đối với việc lựa chọn LOS trong lidar quét, LOS của lidar
phải nằm trong một góc phương vị và/hoặc góc độ cao nhất định;
• Các khoảng thời gian xảy ra lỗi hoặc xuống cấp của thiết bị
đo (ví dụ do đóng băng) sẽ bị loại bỏ.
• Có thể chứng minh rằng sai số tương đối của tốc độ LOS do
góc luồng không khí vào & được đưa ra bởi:
ϵv = tanψtanφ
(8)
trong đó ψ
là góc gió thổi vào và φ là
góc nâng chùm tia. Góc gió thổi vào phải được lọc sao cho độ lớn của ϵv không vượt quá 0,002. Việc lọc theo
góc gió thổi vào cũng được khuyến nghị bất kể góc nâng chùm tia lidar nếu độ
chính xác của phép đo tốc độ gió theo phương ngang (vhof)
giảm khi góc gió thổi vào tăng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu phải được thu thập cho đến khi các yêu cầu được xác
định trong 7.5.7 được đáp ứng.
7.5.6 Xác định LOS
7.5.6.1 Quy
định chung
LOS phải được đánh giá. Điều này có thể được thực hiện theo
hai bước. Đầu tiên, phản ứng lidar đối với hướng gió được lắp vào một hàm để
thu được LOS gần đúng. Tiếp theo, một quy trình dựa trên tổng bình phương dư
(RSS) được áp dụng, tạo ra giá trị cuối cùng của LOS. Ưu điểm của phương pháp
này là các giá trị θLOS được thu được trong khung tham chiếu
của cảm biến hướng gió tham chiếu.
7.5.6.2 Điều
chỉnh đáp ứng lidar theo hướng gió
Phép xấp xỉ ban đầu của LOS được đánh giá bằng cách điều
chỉnh tốc độ LOS lidar chuẩn hóa (VLOS,norm) với hàm của hướng gió (θ).
Trong phân tích này, tất cả các khu vực hướng gió đều hợp lệ ngoại trừ các
thông số kỹ thuật liên quan đến vị trí (ví dụ: bóng tháp, chướng ngại vật,
luồng gió từ các tuabin lân cận, v.v.). Tốc độ LOS chuẩn hóa là:

(9)
Hàm phù hợp ffit là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• cosin chỉnh lưu cho lidar đồng tần: ffit,2
= A2 * |cos(θ – θ0)| + B2
Quá trình điều chỉnh mang lại ước tính tốt nhất của A1,2
B1,2 và θ0. Lý tưởng nhất là A1,2
= 1 và B1,2 = 0.
θ0 là gần đúng của θLOS.
Hình 5 cho thấy một ví dụ về tốc độ gió chuẩn hóa so với hướng và kết quả của
việc điều chỉnh cosin.

Hình 5 - Ví dụ về đáp ứng của lidar
với hướng gió và điều chỉnh cosin
7.5.6.3 Tinh chỉnh LOS ước tính bằng cách sử dụng độ lệch
Một quy trình thống kê được sử dụng để tinh chỉnh ước tính
của θLOS:
1) Đối với 20 giá trị của θproj (θproj,i
i = 1,..., 20) có tâm quanh θ0 và gia số 0,1°:
a) Đánh giá Vref,i đối với tất cả dữ liệu
10 min như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10)
b) Thực hiện hồi quy tuyến tính giữa VLOS
và Vref,
VLOS_fit,i = aVref,i
+ b
(11)

2) Vẽ RSSi theo θproj,i
(i = 1,....., 20).
3) Phù hợp với đa thức bậc hai (xem ví dụ trên Hình 6).
4) θLOS là góc chiếu cung cấp RSS tối
thiểu. Đây là giá trị được sử dụng trong quy trình được mô tả trong phần còn
lại của Điều 7, đặc biệt là để đánh giá Vref theo công thức
(4):
Vref = Vhor·cosφ·cos(θ - θLOS).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Ví dụ về đánh giá LOS sử
dụng quy trình RSS: RSS theo θproj
7.5.7 Phân loại dữ liệu và yêu cầu cơ sở dữ liệu
Trước tiên, nên tạo biểu đồ phân tán của VLOS
theo Vref cho toàn bộ tập dữ liệu đã lọc 10 min, để xác định các
giá trị ngoại lai trực quan và điều tra các giá trị này khi cần thiết. Sau đó,
dữ liệu hợp lệ được phân loại dựa trên Vref với chiều rộng
bin là 0,5 m/s và các bin được căn giữa theo bội số của 0,5 m/s.
Một bin được coi là hoàn chỉnh nếu nó chứa tối thiểu năm điểm
dữ liệu. Cơ sở dữ liệu được coi là hoàn chỉnh khi:
• 300 điểm dữ liệu hợp lệ đã được thu được từ quá trình hiệu
chuẩn của mỗi chùm tia;
• tất cả các bin từ 4 m/s đến 12 m/s đều đã hoàn thành. Lưu ý
rằng phạm vi tốc độ gió thông thường của hiệu chuẩn trong đường hầm gió là từ 4
đến 16m/s. Tuy nhiên, trong hiệu chuẩn lidar lắp trên vỏ tuabin, có thể mất
nhiều thời gian để có được tốc độ gió lớn hơn 12m/s trong LOS cụ thể. Đôi khi,
ngay cả việc hoàn thành lên đến 12 m/s cũng khó đạt được (ví dụ mùa gió yếu).
Khi đó, phạm vi hiệu chuẩn có thể phải giảm xuống còn từ 4 m/s đến 10 m/s. Điều
này phải được báo cáo là độ lệch so với quy trình này. Hơn nữa, một yếu tố
không đảm bảo bổ sung phải được áp dụng cho tốc độ gió được tái tạo.
7.6 Độ không đảm bảo của phép đo tốc
độ LOS
7.6.1 Quy định chung
Khi tốc độ LOS được hiệu chuẩn so với Vref,
độ không đảm bảo của VLOS xuất phát từ sự kết hợp của độ
không đảm bảo của Vref, độ không đảm bảo về mặt thống kê của
độ lệch giữa VLOS và Vref và độ không đảm
bảo do bỏ qua thành phần thẳng đứng của gió trong công thức (4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2.1 Quy định chung
Như được thể hiện trong công thức (12), tốc độ gió tham chiếu
là một hàm của Vhor, (φ, θ và θLOS
(trong đó θr= θ – θLOS là hướng gió
so với LOS). Trong trường hợp tổng quát nhất, độ không đảm bảo của các đại
lượng này có thể được coi là không tương quan và độ không đảm bảo kết hợp của Vref
có thể được thể hiện như sau:

(12)
Các hệ số độ nhạy là:

(13)

(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(15)
Các yếu tố không đảm bảo và độ nhạy có thể được tính toán từ
các giá trị trung bình của bin[3]. Đối với các đại lượng góc, khuyến
nghị là tính trung bình các giá trị của góc, ví dụ:cos(avg(θr)).
Tất cả các độ không đảm bảo đều được thể hiện dưới dạng độ
không đảm bảo chuẩn với hệ số bao phủ đơn vị (k = 1). Trong trường hợp ứng dụng
yêu cầu độ không đảm bảo mở rộng, tham khảo E.2.2 của IEC 61400-12-1:2017.
7.6.2.2 Độ không đảm bảo của tốc độ gió ngang
Độ không đảm bảo của Vhor là sự kết hợp
giữa độ không đảm bảo của cảm biến tốc độ gió tham chiếu và độ không đảm bảo do
cảm biến tham chiếu không đo chính xác trong cùng một thể tích như LOS đang
được hiệu chuẩn:

(16)
Độ không đảm bảo của cảm biến tham chiếu được sử dụng để đo
tốc độ gió ngang phải được tính toán theo IEC 61400-12-1:2017:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó các nguồn độ không đảm bảo liên quan đến cảm biến
tốc độ gió tham chiếu như sau:
ucal là độ không đảm bảo hiệu chuẩn của cảm biến tham chiếu được
sử dụng để đo Vhor - ucal là độ không đảm
bảo chung và bao gồm không chỉ độ không đảm bảo trước khi hiệu chuẩn mà còn bao
gồm độ không đảm bảo liên quan đến việc giám sát tại chỗ và/hoặc hiệu chuẩn sau
khi hiệu chuẩn cảm biến;
uope là độ không đảm bảo khi vận hành của cảm biến tham chiếu
được sử dụng để đo Vhor (còn gọi là phân loại);
umast là độ không đảm bảo do lắp đặt cảm biến tham chiếu được sử
dụng để đo Vhor;
ulgt là độ không đảm bảo liên quan đến việc lắp đặt chóp thu sét,
nếu có;
udaq là độ không đảm bảo thu thập dữ liệu của cảm biến tham chiếu
được sử dụng để đo Vhor.
Độ không đảm bảo do vị trí tương đối và thể tích đo khác nhau
của cảm biến tham chiếu so với thể tích dò LOS đã hiệu chuẩn được thể hiện như
sau:

(18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uprobe là độ không đảm bảo do sự thay đổi của tốc độ gió trong thể
tích dò lidar. Độ không đảm bảo này là kết quả của sự thay đổi theo chiều ngang
của tốc độ gió dọc theo thể tích dò, chủ yếu là do tác động của địa hình và
ngoài ra trong trường hợp LOS nghiêng, còn do trượt gió không tuyến tính trong
phạm vi độ cao mà chiều dài đầu dò bao phủ. Nên ước tính độ không đảm bảo này
phụ thuộc vào độ cao hiệu chuẩn và chiều dài đầu dò. Độ không đảm bảo này
thường tăng khi độ cao hiệu chuẩn giảm và chiều dài đầu dò tăng. Trong trường
hợp LOS nghiêng, ước tính độ không đảm bảo này cũng phải phụ thuộc vào trượt gió
được đo tại cột khí tượng tham chiếu. Độ không đảm bảo này thường tăng khi góc
nâng của LOS tăng. Ngoài ra, có thể ước tính uprobe từ các
phép hiệu chuẩn được thực hiện ở nhiều phạm vi đo khác nhau xung quanh phạm vi
khớp với cột khí tượng tham chiếu. Giá trị điển hình đối với uprobe
là 0,1 % đối với LOS ngang và 0,2 % đối với LOS nghiêng.
uinc là độ không đảm bảo do góc nhìn nghiêng và phạm vi đo.
Sai số quan trọng nhất liên quan đến độ nghiêng LOS (ngoài
các sai số căn chỉnh được xem xét trong uvert_pos) gây ra do
sai số dải đo. Ngay cả khi LOS đi qua chính xác cảm biến tham chiếu, độ cao mà
phép đo được thực hiện sẽ sai nếu có sai số dải đo. Do đó, đối với LOS nghiêng,
sai số dải đo dẫn đến sai số chiều cao. Sử dụng mô hình luật lũy thừa đơn giản,
độ không đảm bảo do độ nghiêng sẽ là

(19)
trong đó α là hệ số trượt gió, φ là góc nghiêng, urange
là độ không đảm bảo về phạm vi và Href là chiều cao tham
chiếu đo. urange có thể được ước tính từ xác minh phạm vi đo
(xem 7.4).
Một độ không đảm bảo khác liên quan đến độ không đảm bảo về
phạm vi có liên quan đến sự dịch chuyển theo chiều ngang của tâm thể tích đầu
dò so với vị trí của phép đo tham chiếu. Các hiệu ứng địa hình có thể gây ra sự
khác biệt về tốc độ gió ở cả hai vị trí và có thể góp phần vào độ không đảm bảo
của phép đo tham chiếu. Độ không đảm bảo này có thể đáng kể trong trường hợp có
độ không đảm bảo về phạm vi lớn so với chiều cao hiệu chuẩn và nên được ước
tính tương tự như độ không đảm bảo của chiều dài đầu dò (uprobe).
uvert_pos là độ không đảm bảo do chênh lệch độ cao giữa cảm biến tham
chiếu và LOS (lỗi căn chỉnh - Lưu ý rằng độ không đảm bảo này cũng đúng đối với
chùm tia nằm ngang).
Ví dụ, khi mô hình hóa biên dạng trượt gió thẳng đứng bằng
cách sử dụng luật lũy thừa và hệ số trượt gió α, với chiều cao tham
chiếu của thiết bị đo Href, độ không đảm bảo uH
ở vị trí chùm tia sẽ tương ứng với độ không đảm bảo về tốc độ gió là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(20)
α
có thể là hệ số trượt gió trung bình được đo trong quá trình hiệu chuẩn (nếu có
phép đo trượt gió) hoặc là giá trị điển hình cho vị trí đó.
Có ba nguồn không đảm bảo trong việc định vị theo chiều thẳng
đứng:
• Sai số độ cao do định hướng lidar không lý tưởng trong quá
trình lắp đặt. Độ không đảm bảo là đáng kể, đặc biệt trong trường hợp độ cao
hiệu chuẩn nhỏ Href
• Có thể có sự trôi có hệ thống của góc nghiêng của lidar, ví
dụ do tải gió hệ thống hoặc trôi hệ thống theo thời gian. Độ không đảm bảo này
phải được đánh giá trên cơ sở thay đổi phép đo độ nghiêng của lidar theo tốc độ
gió và thời gian. Độ không đảm bảo này có thể dễ dàng chi phối, đặc biệt đối
với lidar được lắp trên bệ hoặc có độ cao hiệu chuẩn thấp.
• Rung động của lidar. Độ không đảm bảo này thường không đáng
kể và có thể bỏ qua.
Các thành phần phụ phát sinh từ hai nguồn đầu tiên phải được
đánh giá riêng lẻ và được kết hợp với giả định rằng chúng độc lập với nhau.
7.6.2.3 Độ không đảm bảo về hướng gió tương đối
Độ không đảm bảo của hướng gió tương đối là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(21)
trong đó
uθ là độ không đảm bảo của cảm biến hướng gió trong khu vực đo.
Độ không đảm bảo này được tính theo IEC 61400-12-1:2017, E.12 không bao gồm độ
không đảm bảo về mốc phía bắc, hướng cần trục và độ nghiêng từ trường, vì LOS
được tính trong hệ quy chiếu của cảm biến. Do đó, đây thường chỉ là độ không
đảm bảo phát sinh từ phần dư của hiệu chuẩn cảm biến hướng gió.
Nguồn độ không đảm bảo thứ hai là sự trôi hệ thống có thể xảy
ra của góc nghiêng của lidar trong quá trình hiệu chuẩn, ví dụ do tải gió hệ
thống hoặc trôi hệ thống theo thời gian. Độ không đảm bảo này phải được đánh
giá dựa trên việc theo dõi góc nghiêng của lidar trong quá trình hiệu chuẩn. Độ
không đảm bảo này phải được coi là độc lập với độ không đảm bảo của góc nghiêng
do lắp đặt lidar, nghĩa là cả hai giá trị độ không đảm bảo phải được kết hợp
bằng phương pháp tổng bình phương.
uθlos
là độ không đảm bảo của việc xác định LOS, liên quan đến đánh giá thống kê của θLOS.
Đối với phương pháp được mô tả trong 7.5.6, độ không đảm bảo này được ước tính
là 0,1°.
7.6.2.4 Độ không đảm bảo của góc nâng chùm tia
uφ đặc trưng cho độ không đảm bảo của góc được sử dụng trong
phép chiếu thẳng đứng của tốc độ gió ngang lên LOS. Giá trị của nó được lấy từ:
• hiệu chuẩn thiết bị đo độ nghiêng - đối với thiết lập thử
nghiệm trong đó lidar được lắp đặt trên một nền tảng và các giá trị đọc của
thiết bị đo độ nghiêng, kết hợp với chiều cao lidar, được sử dụng để thu được
giá trị độ cao chùm tia được sử dụng trong phép chiếu hoặc;
• độ không đảm bảo của phép đo trực tiếp φ - đối với
thiết lập thử nghiệm trong đó lidar được lắp đặt trên mặt đất hoặc bệ rất ổn
định và φ thu được bằng phép đo trực tiếp (ví dụ máy kinh vĩ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần thẳng đứng của vectơ gió bị bỏ qua trong quá trình
đánh giá Vref (theo công thức (4)). Yếu tố bị bỏ qua được coi
là độ không đảm bảo của Vref do độ nghiêng của luồng không
khí:
uψi = Wsinφi
= Vhortanψisinφi
(22)
trong đó:
uψi là độ không đảm bảo của LOS do độ nghiêng của
luồng không khí
W
là tốc độ gió thẳng đứng
φ
là góc nâng của chùm tia
Vhor là tốc độ gió ngang
ψi là góc luồng không khí vào, ước tính là tan-1(W/Vhor)-
Để ước tính uψi có thể sử dụng giá trị trung bình của bin chứa góc
luồng không khí vào ψi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo đo VLOS được thể hiện cho mỗi vùng tốc độ
gió như sau:

(23)
trong đó
là
độ không đảm bảo của tốc độ gió tham chiếu được sử dụng trong hiệu chuẩn trong
công thức (12);
σdev là độ lệch chuẩn của chênh lệch ∆V = (VLOS
- Vref) trong một bin (∆V phải được tính cho mỗi
khoảng thời gian 10 min, sau đó độ lệch chuẩn của nó (trong bin tốc độ LOS)
được tính toán);
N
là số lượng dữ liệu trong bin;
uψi là độ không đảm bảo của góc luồng
không khí (xem 7.6.3).
Tất cả các thành phần không đảm bảo hiệu chuẩn LOS được tóm
tắt trong Bảng 1, bao gồm cả loại không đảm bảo của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
Thành phần
Kiểu
Mô tả
Thiết bị đo gió chuẩn
1
Độ không đảm bảo hiệu chuẩn, ucal
B
Độ không đảm bảo hiệu chuẩn của cảm biến thiết bị đo gió
chuẩn theo IEC 61400- 12-1:2017
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính hoạt động, uope
B
Phân cấp thiết bị đo gió theo IEC 61400-12- 1:2017
3
Lắp đặt, umast
B
Độ không đảm bảo lắp đặt của thiết bị đo gió
4
Chóp thu sét, ulgt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo của thiết bị đo gió chuẩn do chóp thu sét
4
Thu thập dữ liệu, udaq
B
Độ không đảm bảo của hệ thống thu thập dữ liệu
Chiều dài đầu dò của lidar
5
Hiệu ứng vị trí, uprobe
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số chiều cao
Sai số đo do trượt gió
6
Hệ thống lắp đặt, uvert_pos
B
Chênh lệch độ cao giữa thiết bị đo gió chuẩn và LOS do hệ
thống lắp đặt đầu quang
7
Dải đo, uinc
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng gió tương đối
8
Cảm biến hướng gió tham chiếu, ug
B
Độ lệch khỏi tính tuyến tính và các độ không đảm bảo đo
khác
Xác định đường ngắm, 
B
Độ không đảm bảo do quy trình trong 7.5.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số tính theo góc được sử dụng trong phép chiếu
9
Hệ thống lắp đặt, uφ
B
Độ không đảm bảo hiệu chuẩn của thiết bị đo độ nghiêng hoặc
độ không đảm bảo của phép đo trực tiếp φ (thiết bị đo góc).
10
Độ nghiêng luồng không khí, uψ
B
Độ không đảm bảo do bỏ qua thành phần Wsinφi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Độ không đảm bảo thống kê
A
σdev/
7.7 Kết quả hiệu chuẩn
Giá trị trung bình của chênh lệch giữa VLOS
và Vref trong bin, ∆V = VLOS - Vref,
phải được tính cho mỗi bin. Kết quả hiệu chuẩn phải được báo cáo theo định dạng
trong Bảng 2.
Tốc độ LOS lidar lắp trên vỏ tuabin có thể được hiệu chỉnh
dựa trên kết quả hiệu chuẩn. Việc hiệu chỉnh là bắt buộc nếu độ lệch trung bình
bin (ΔV ) lớn hơn độ không đảm bảo
đối với bất kỳ bin tốc độ gió nào. Việc hiệu
chỉnh sẽ dựa trên hồi quy tuyến tính giữa tốc độ tham chiếu trung bình bin và
tốc độ LOS lidar trung bình bin. Nếu |∆V| <
, việc hiệu chỉnh tốc độ LOS là tùy chọn.
Bảng 2 - Ví dụ bảng hiệu chuẩn
i, số bin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m/s)
VLOS
(m/s)
N
ΔV
(m/s)
σΔV
(m/s)
uVref
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(m/s)
7
4,04
4,13
13
0,10
...
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
4,51
4,57
20
0,06
...
0,06
...
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,05
31
0,07
...
0,06
...
10
5,45
5,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
...
0,07
...
11
5,98
6,08
22
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
12,01
12,05
30
0,04
...
0,12
...
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,58
6
0,11
...
0,12
...
25
12,95
13,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
...
0,12
...
26
13,53
13,63
20
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
...
27
13,95
14,01
12
0,05
...
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
14,49
14,56
7
0,08
...
0,13
...
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,05
5
0,04
...
0,14
...
Khi một số tốc độ LOS đã được hiệu chuẩn, một bảng chứa các
độ không đảm bảo cho tất cả các đường ngắm đã hiệu chuẩn sẽ là một phần của kết
quả. Bảng này sẽ báo cáo trong các cột khác nhau các độ không đảm bảo tương
quan và không tương quan, tương ứng, giữa các đường ngắm khác nhau. Một ví dụ
về nội dung bắt buộc để hiệu chuẩn N đường ngắm được đưa ra trong Bảng
3. Một ví dụ chi tiết cho hai đường ngắm được trình bày trong Phụ lục A.
Bảng 3 - Ví dụ về bảng hiệu chuẩn (n
= 1...N; N là tổng số đường ngắm được hiệu chuẩn)
i, số bin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uuncorr,1
...
ucorr,n
uuncorr,n
...
ucorr,N
uuncorr,N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
tổng bình phương của các số hạng không đảm bảo có tương quan giữa các chùm tia
đối với LOS thứ n.
là
tổng bình phương của các số hạng không tương quan giữa các chùm tia đối với LOS
thứ n.
7.8 Yêu cầu báo cáo hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo hiệu chuẩn phải cung cấp thông tin được liệt kê trong
7.8.2 đến 7.8.6.
7.8.2 Thông tin chung về lidar
• thiết bị lidar: kiểu máy, năm sản xuất, số sê-ri, nhận dạng
phần mềm, cấu hình chùm tia, hình dạng quét;
• (các) cổng phạm vi;
7.8.3 Kiểm tra hình dạng/quỹ đạo của chùm tia (theo 7.2)
• định nghĩa về góc(các góc), ví dụ góc hình nón, góc mở một
nửa/toàn phần giữa hai LOSS đồng phẳng, v.v.
• mô tả cách bố trí phép đo;
• mô tả phương pháp đo góc;
• mô tả thiết bị đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.4 Hiệu chuẩn thiết bị đo độ nghiêng (theo 7.3)
• mô tả cách bố trí phép đo;
• mô tả phương pháp;
• mô tả thiết bị đo;
• bảng kết quả: chỉ dẫn về góc nghiêng (τindicated)
và góc lăn (ρindicated), góc đo được (τindicated),
(ρindicated) và các độ không đảm bảo được báo cáo;
• biểu đồ các góc nghiêng và góc lăn được chỉ định so với các
góc nghiêng và góc lăn được đo;
7.8.5 Kiểm tra phạm vi cảm biến (theo 7.4)
• mô tả cách bố trí phép đo;
• mô tả phương pháp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• kết quả xác minh phạm vi;
7.8.6 Hiệu chuẩn tốc độ LOS (cho mỗi LOS)
• mô tả vị trí (7.5.2), bao gồm hình ảnh toàn cảnh của vị
trí;
• mô tả về thiết lập đo (7.5.3);
• mô tả về thiết bị tham chiếu, bao gồm: loại và số sê-ri của
cảm biến, hiệu chuẩn, phác thảo bố trí cột đo;
• vị trí của lidar và thể tích đầu dò lidar so với thiết bị
tham chiếu;
• phương pháp căn chỉnh LOS;
• mô tả về các thiết lập lidar, bao gồm phạm vi đo (7.5.4),
cơ sở thời gian so với UTC và phương pháp đồng bộ hóa với các thiết bị tham
chiếu;
• vị trí chùm tia được đo và độ không đảm bảo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• mô tả các bộ lọc được áp dụng cho cơ sở dữ liệu đo (7.5.5);
• mô tả phương pháp xác định LOS và LOS thu được (7.5.6);
• hàm hiệu chuẩn cho mỗi tốc độ LOS, với Vref
là biến phụ thuộc (y) và VLOS là biến độc lập (x). Hàm hiệu
chuẩn là hàm hồi quy bình phương tối thiểu thông thường. R2
cũng phải được báo cáo;
• biểu đồ phân tán và biểu đồ bin của VLOS
theo Vref, và biểu đồ của (VLOS theo Vref)
so với các biến có liên quan (ví dụ: Vref hoặc TI);
• một hình bao gồm cả hai biểu đồ của ΔV và
như một hàm của Vref;
• biểu đồ chuỗi thời gian về góc nghiêng và góc lăn của lidar
cho mỗi hiệu chuẩn LOS;
• (các) bảng có kết quả hiệu chuẩn và độ không đảm bảo (7.7);
• (các) bảng có độ không đảm bảo cho tất cả các đường ngắm
được hiệu chuẩn, báo cáo trong các cột khác nhau độ không đảm bảo có tương quan
và không tương quan giữa các đường ngắm khác nhau.
8 Độ không đảm bảo do thay đổi điều
kiện môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn lidar (như trong Điều 7) thiết lập độ không đảm
bảo về phép đo tốc độ gió do thiết bị thực hiện trong một tập hợp các điều kiện
môi trường cụ thể. Các điều kiện môi trường trong SMC sẽ khác với các điều kiện
gặp phải trong quá trình hiệu chuẩn, dẫn đến độ không đảm bảo về phép đo cao
hơn.
Độ không đảm bảo bổ sung của phép đo này được đánh giá bằng
cách phân tích ảnh hưởng của các biến môi trường (EV) đến độ chính xác của phép
đo. Quá trình này bao gồm hai giai đoạn:
1) đánh giá sự đóng góp vào độ không đảm bảo của phép đo các
giá trị trung gian do những thay đổi trong EV (xem 8.2);
2) thiết lập phạm vi điều kiện hoạt động mà theo đó EV có thể
không ảnh hưởng đến mô hình WFR (xem 8.3).
Ảnh hưởng của EV này đối với độ chính xác của phép đo được dự
kiến sẽ là đặc trưng của một mô hình lidar cụ thể (phần cứng và phần mềm) và
cấu hình của nó trong các điều kiện hoạt động được xác định. Quy trình hai bước
được mô tả ở trên phải được áp dụng cho từng mô hình lidar.
8.2 Giá trị trung gian không đảm bảo
do thay đổi điều kiện môi trường
8.2.1 Tài liệu
Sự đóng góp vào độ không đảm bảo đo của mỗi giá trị trung
gian do những thay đổi trong điều kiện môi trường phải được đánh giá cho mỗi EV
đáng kể. Nhà sản xuất lidar sẽ cung cấp thông tin chi tiết về đánh giá này theo
cách có thể xem xét độc lập.
8.2.2 Phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp đánh giá từng đóng góp độ không đảm bảo như vậy
sẽ phụ thuộc vào EV và giá trị trung gian. Đánh giá có thể được thực hiện bằng
thực nghiệm, thông qua thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, bằng mô phỏng hoặc sử
dụng phân tích lý thuyết.
Mỗi EV phải được đánh giá trên một phạm vi bao gồm ít nhất
các giá trị dự kiến hoặc đo được trong các thử nghiệm tạo thành cơ sở bằng
chứng (xem 8.3) hỗ trợ tính đầy đủ của mô hình WFR. Khi độ không đảm bảo do các
thay đổi trong EV được đánh giá theo thực nghiệm, đánh giá đó có thể yêu cầu
nhiều hơn một thử nghiệm để bao gồm phạm vi giá trị cần thiết.
8.2.2.2 Đánh giá độ không đảm bảo thông qua phân tích độ
nhạy
Sự đóng góp vào độ không đảm bảo của phép đo giá trị trung
gian do những thay đổi trong điều kiện môi trường có thể được đánh giá thông
qua phân tích độ nhạy. Độ nhạy của độ chính xác của giá trị trung gian đối với
EV được định nghĩa là tốc độ thay đổi của lỗi trong giá trị trung gian đối với
những thay đổi trong EV đó.
Đóng góp liên quan đến độ không đảm bảo của giá trị trung
gian được ước tính bằng cách nhân độ nhạy với một phạm vi phù hợp. Nếu EV được
đo trong cả quá trình hiệu chuẩn và SMC thì sự khác biệt tuyệt đối giữa các giá
trị trung bình của EV có thể được sử dụng làm phạm vi đó. Nếu EV không được đo
thì phạm vi được sử dụng phải là ước tính của phạm vi tối đa (chẳng hạn như
phạm vi được đưa ra trong Bảng L.3 của IEC 61400-12-1:2017) chia cho
(là tích của các ước số
trong L.2.7 và L.4.4 của IEC 61400-12-1:2017).
8.2.2.3 Kiểm tra độ nhạy cho tốc độ LOS
Độ nhạy của tốc độ LOS đối với những thay đổi trong EV có thể
được đánh giá thông qua một thử nghiệm độ nhạy tương tự như những thử nghiệm
được mô tả trong L.2 của IEC 61400-12-1:2017 (mặc dù định nghĩa về độ nhạy trong
tài liệu đó hơi khác so với định nghĩa nêu trên). Trong một thử nghiệm như vậy,
tốc độ LOS được so sánh với phép đo tốc độ gió tham chiếu cho một phạm vi giá
trị của mỗi EV. Các điều kiện thử nghiệm sau đây phải được đáp ứng trong một
thử nghiệm như vậy:
• Vị trí và thiết lập phải tuân theo các yêu cầu từ 7.5.2 và
7.5.3. cần có tối thiểu 1.080 điểm dữ liệu bao phủ phạm vi tốc độ LOS từ 4 m/s
đến 12 m/s với ít nhất 5 điểm dữ liệu trong mỗi bin (chiều rộng 0,5 m/s);
• Khi có thể, các thông số tham chiếu phải được đo bằng cảm
biến tham chiếu (không phải lidar đang được thử nghiệm). Nếu lidar báo cáo phép
đo cường độ tán xạ ngược, thì có thể sử dụng phép đo này để đánh giá mật độ khí
dung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh sách tối thiểu các biến môi trường cần xem xét như sau:
• nhiệt độ không khí, áp suất, độ ẩm tương đối và mật độ;
• chiều cao chân mây;
• mật độ khí dung (ví dụ như đo bằng cường độ tán xạ ngược);
• cường độ luồng xoáy;
• sự thay đổi tốc độ gió tuyến tính trong thể tích đầu dò
lidar;
• sự thay đổi không tuyến tính (ví dụ: luật lũy thừa) của tốc
độ gió trong thể tích đầu dò lidar;
• dữ liệu có sẵn trong vòng 10 min.
Lưu ý rằng không phải tất cả các EV này đều ảnh hưởng đến mọi
giá trị trung gian (ví dụ, độ chính xác hiệu chuẩn của cảm biến nghiêng không
được mong đợi là nhạy cảm với mật độ khí dung). Danh sách các EV không đầy đủ
và có thể mở rộng dựa trên cơ sở lý luận kỹ thuật phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sự đóng góp vào độ không đảm bảo đo giá trị trung gian do
EV gây ra nhỏ hơn một nửa độ không đảm bảo hiệu chuẩn (k=1) theo Điều 7, thì sự
đóng góp đó có thể được coi là không đáng kể.
8.3 Cơ sở bằng chứng hỗ trợ tính đầy
đủ của WFR
Không phụ thuộc vào độ nhạy của các giá trị trung gian, mô
hình WFR có thể nhạy cảm với một số EV. Vì không có cách đơn giản hoặc đã được
thiết lập nào để đánh giá độ nhạy như vậy, nên tiêu chuẩn này đưa ra tiêu chí
về độ không nhạy của mô hình WFR đối với EV. Tiêu chí này dựa trên cơ sở bằng
chứng bao gồm các phép so sánh giữa các phép đo tốc độ gió do lidar lắp trên vỏ
tuabin thực hiện (giá trị cuối cùng, không phải giá trị trung gian) và các phép
đo do tham chiếu hiệu chuẩn chấp nhận được thực hiện.
Cơ sở bằng chứng phải bao gồm tối thiểu năm thử nghiệm trong
đó độ chính xác thỏa đáng của các giá trị cuối cùng đã được chứng minh. Đối với
ít nhất hai trong số các thử nghiệm này, lidar đang thử nghiệm phải được lắp
trên WTG hoạt động bình thường. Đối với các thử nghiệm còn lại, lidar có thể
được lắp trên mặt đất hoặc trên một bệ cố định.
Một thử nghiệm thành công bao gồm:
• ít nhất 600 điểm dữ liệu trung bình 10 min;
• ít nhất 150 điểm dữ liệu 10 min trên 8 m/s;
• ít nhất 150 điểm dữ liệu 10 min dưới 8 m/s;
• để thử nghiệm lidar đo gió lắp trên vỏ tuabin của WTG:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• để thử nghiệm lidar lắp trên mặt đất hoặc trên bệ cố định:
• hồi quy tham số đơn giữa các phép đo sẽ thể hiện độ dốc hồi
quy trong phạm vi 2 % của 1 và hệ số xác định (R2) ít nhất là
0,97.
Các công cụ tham chiếu được chấp nhận để sử dụng trong việc
thiết lập cơ sở bằng chứng bao gồm:
• thiết bị đo gió dạng cốc có cấp tốt hơn 1,7A hoặc 1,7C được
lắp đặt và vận hành theo tiêu chuẩn IEC 61400-12-1:2017 (Điều 7), hoặc
• lidar trên mặt đất được hiệu chuẩn và phân cấp theo IEC
61400-12-1:2017 Phụ lục L, hoặc
• một NML tham chiếu riêng tuân thủ theo tiêu chuẩn này.
Các yêu cầu sau đây áp dụng cho các thử nghiệm lắp trên vỏ
tuabin trong cơ sở bằng chứng:
• Hoạt động NML sẽ bị giới hạn ở các khu vực mà phép đo không
bị ảnh hưởng bởi WTG hoặc chướng ngại vật đang hoạt động, như được định nghĩa
trong 10.4.1 của tiêu chuẩn này;
• Địa hình, đối với một khu vực nhất định, phải tuân thủ các
yêu cầu của Bảng B.1 từ IEC 61400- 12-1:2017 đối với cả vị trí WTG và WME (như
được mô tả thêm trong 10.4.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trong đợt đo mới, lidar được thử nghiệm được gắn trên WTG
có đường kính rôto nằm trong phạm vi 30 % đường kính rôto của WTG.
• Phạm vi đo được sử dụng trong thử nghiệm nằm trong phạm vi
0,5 đường kính rôto (của WTG được sử dụng trong đợt đo mới) của phạm vi đo phải
được sử dụng trong đợt đo mới.
• Chiều cao đo trong thử nghiệm nằm trong phạm vi 30 % chiều
cao trục của tuabin trong đợt đo mới.
8.4 Yêu cầu báo cáo
Cơ sở bằng chứng hỗ trợ cho giả định không có đóng góp nào
vào độ không đảm bảo về phép đo do tác động của môi trường lên WFR đối với một
lidar cụ thể trong SMC phải được trích dẫn. Độ nhạy của các biến trung gian
phải được ghi lại.
Nhà sản xuất lidar phải lập báo cáo phân tích độ nhạy có nội
dung tối thiểu sau:
• tên nhà sản xuất lidar, loại model và số phiên bản;
• ngày báo cáo;
• báo cáo lịch sử phiên bản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• mô tả về lidar;
• độ nhạy đối với các EV được liệt kê ở trên;
• mô tả phương pháp được sử dụng để đạt được các giá trị độ
nhạy;
• phạm vi các biến trong đó độ nhạy được coi là hợp lệ;
• giá trị của bất kỳ độ nhạy bổ sung nào và phương pháp xác
định chúng;
• tóm tắt cơ sở bằng chứng.
Nếu quan sát thấy bất kỳ sự khác biệt nào trong phép đo cho
thấy đánh giá chưa đầy đủ về độ không đảm bảo, những sự khác biệt này phải được
báo cáo cho tác giả của cơ sở bằng chứng và báo cáo phân tích độ nhạy, sau đó
phải được sửa đổi thành:
• tinh chỉnh mô tả về các điều kiện hoạt động để loại trừ
những điều kiện có sự khác biệt, biên soạn lại cơ sở bằng chứng và nếu cơ sở
bằng chứng vẫn thỏa đáng, tiếp tục hạn chế các phép đo đối với những phép đo
được cơ sở bằng chứng mới hỗ trợ;
• nếu hiệu ứng chỉ giới hạn ở các biến trung gian, hãy điều
chỉnh các điều kiện trong đó sự khác biệt xảy ra trong quy trình phân tích độ
nhạy bằng cách đưa thêm các EV bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Độ không đảm bảo về tốc độ gió ngang
Độ không đảm bảo của tốc độ gió ngang phải được ước tính.
Việc hiệu chuẩn (theo Điều 7) và độ nhạy có thể có đối với EV
(theo 8.2) cung cấp độ không đảm bảo của các giá trị trung gian: phép đo tốc độ
LOS dọc theo các LOSS khác nhau và các đại lượng đặc trưng cho quỹ đạo chùm tia
lidar (góc nghiêng, góc giữa trục quang lidar và mỗi LOS, góc nón, v.v.).
Độ không đảm bảo của tốc độ gió ngang ở độ cao đo mong muốn
được tìm thấy bằng cách kết hợp bốn thuật ngữ (thể hiện trong Hình 7):
1) độ không đảm bảo của đầu ra thuật toán WFR độ không đảm
bảo của các giá trị trung gian được kết hợp thông qua thuật toán WFR (xem 9.2).
2) độ không đảm bảo do tính phù hợp của thuật toán WFR, được
coi là 0 m/s nếu các điều kiện được mô tả trong 8.3 được xác minh (xem 9.3).
3) độ không đảm bảo do sự thay đổi của chiều cao đo, do độ
nghiêng và độ lăn của vỏ tuabin hoặc sự thay đổi chiều cao địa hình hoặc cả hai
(xem 9.4).
4) khả năng không đảm bảo thêm do phép đo lidar không nhất
quán (xem 9.5).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Lan truyền độ không đảm bảo thông qua thuật toán WFR
9.2.1 Lan truyền độ không đảm bảo giá trị trung gian u<V>,WFR
Độ không đảm bảo của các giá trị trung gian (được lấy theo
Điều 7 và 8.2) được truyền đến tốc độ gió ngang thông qua thuật toán tái tạo
được sử dụng trong SMC.
a) Nếu có thể áp dụng GUM (xem JCGM 100:2008) (ví dụ: thuật
toán vi phân), thì nên sử dụng các phương trình hoặc phép tính gần đúng rõ ràng
để truyền độ không đảm bảo của các giá trị trung gian đến độ không đảm bảo biến
đổi cuối cùng theo phương pháp GUM (xem Phụ lục A).
b) Nếu GUM không thể áp dụng được hoặc tác giả của thuật toán
không cung cấp các phương trình thì phải sử dụng các phương pháp truyền độ
không đảm bảo đo khác (ví dụ: phương pháp Monte Carlo). Trong trường hợp đó,
tác giả/chủ sở hữu thuật toán phải cung cấp:
• chính thuật toán (ví dụ: ở định dạng tập lệnh có thể đọc
được) hoặc tệp thực thi (DLL);
• danh sách các đại lượng đầu vào của thuật toán;
• danh sách các đại lượng đầu ra.
Cần phải có ước tính về độ không đảm bảo của tất cả các đại
lượng đầu vào. Nếu đại lượng đầu vào có thể được hiệu chuẩn (ví dụ: độ nghiêng
của lidar và góc cuộn), thì đại lượng đó phải được hiệu chuẩn. Nếu đại lượng
đầu vào không thể hiệu chuẩn được thì phải cung cấp ước tính độ không đảm bảo
đo (ví dụ: độ không đảm bảo đo phạm vi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2 Độ không đảm bảo của các tham số WFR khác uWFR,par
Nếu thuật toán tái tạo bao gồm các tham số khác ngoài các đại
lượng đầu vào, tác giả của thuật toán sẽ chỉ ra chúng và cung cấp ước tính về
tác động của độ không đảm bảo của chúng đối với các giá trị cuối cùng. Một ví
dụ về các tham số như vậy sẽ là một tham số được áp dụng trong thuật toán;
Hoặc, nếu sử dụng phép phù hợp để tối ưu hóa việc tái tạo tốc độ gió ngang, thì
độ không đảm bảo phát sinh từ quy trình phù hợp cũng nên được coi là một tham
số.
9.3 Độ không đảm bảo liên quan đến thuật toán WFR uope,lidar
Cần phải xem xét độ không đảm bảo đo tốc độ gió theo phương
ngang phát sinh do sự thay đổi trong hiệu suất của thuật toán WFR dưới các EV
khác nhau. Mục đích của 8.3 là cung cấp các tiêu chí để xem xét các giả định
của mô hình là có thể chấp nhận được sao cho không cần thêm độ không đảm bảo
nào nữa. Nếu các điều kiện được mô tả trong 8.3 được xác minh, thì thuật ngữ độ
không đảm bảo này là null.
9.4 Độ không đảm bảo do thay đổi chiều cao đo u<∆V>,measHeight
Mỗi chùm tia hoặc LOS của lidar lắp trên vỏ tuabin đều thăm
dò gió ở các độ cao khác nhau so với mặt đất do một hoặc cả hai cơ chế sau:
• Vỏ tua bin nghiêng và lăn dưới lực đẩy và mô men xoắn thay
đổi do gió tác dụng lên rôto, khiến các chùm tia lidar nghiêng lên hoặc xuống
hoặc lăn quanh trục rôto tua bin;
• Hệ thống lidar theo dõi chuyển động quay của vỏ tua bin sao
cho nếu địa hình không hoàn toàn bằng phẳng hoặc tháp tua bin hơi nghiêng thì
chiều cao của chùm tia lidar so với mặt đất sẽ thay đổi.
Nên hiệu chỉnh độ biến thiên chiều cao đo (xem 11.8) như một
phần của thuật toán WFR hoặc trong quá trình xử lý sau. Trong mọi trường hợp,
phải tính đến độ không đảm bảo của chiều cao đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nếu WFR không tính đến chiều cao đo thực tế, nhưng chiều
cao đo được hiệu chỉnh trong quá trình xử lý sau (xem 11.8), thì độ không đảm
bảo còn lại từ hiệu chỉnh này phải được ước tính và ghi lại. Xem Phụ lục A.4 để
biết ví dụ.
• Nếu chiều cao đo không được hiệu chỉnh, trong WFR hoặc
trong quá trình xử lý hậu kỳ, thì độ không đảm bảo phải được ước tính là phạm
vi hiệu chỉnh khả thi tối đa (ví dụ giả sử trượt gió theo hàm mũ với hệ số
trượt gió bảo toàn) đối với tốc độ ngang được tái tạo chia cho căn bậc hai của
ba.
9.5 Độ không đảm bảo do sự không nhất quán của phép đo lidar
Theo 11.9, nếu quan sát thấy độ lệch trong thời gian đo, phải
áp dụng một thuật ngữ không đảm bảo bổ sung. Đánh giá không đảm bảo tương ứng
phải được mô tả trong báo cáo.
9.6 Kết hợp các độ không đảm bảo
Bốn loại độ không đảm bảo nêu trên (9.2.1, 9.2.2, 9.4, 9.5 [4])
có thể được coi là hoàn toàn không tương quan và phải được thêm vào theo phương
pháp tích phân.
Một ví dụ về ước tính độ không đảm bảo của tốc độ gió ngang
đối với WFR sử dụng hai LOS được đưa ra trong Phụ lục A.
10 Chuẩn bị cho đợt đo cụ thể
10.1 Tổng quan về quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 8 - Sơ đồ quy trình
10.2 Danh sách kiểm tra trước đợt đo
Nên chuẩn bị danh sách kiểm tra trước đợt đo trước khi bắt
đầu đợt đo. Danh sách kiểm tra này phải giải quyết tất cả thông tin được yêu
cầu trong Điều 12 (định dạng báo cáo) trong phạm vi có thể xác định được trước
đợt đo.
Thông tin tối thiểu nhưng không giới hạn trong danh sách kiểm
tra phải là:
• yêu cầu về tài liệu (theo 6.2);
• giấy chứng nhận hiệu chuẩn lidar (theo Điều 7);
• báo cáo phân tích độ nhạy lidar (theo Điều 8);
• thông tin liên quan đến việc lắp đặt lidar trên WTG (xem
10.3.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• mô tả và vị trí của các cảm biến bổ sung phải được sử dụng
trong đợt đo nếu cần (xem 10.3.2);
• đánh giá khu vực đo (loại trừ luồng nước và chướng ngại
vật, đánh giá địa hình) theo 10.4;
• mô tả về phương pháp đo (tuân theo các yêu cầu của SMC).
Đặc biệt, cần đặc biệt chú ý đến việc đồng bộ hóa thời gian của dữ liệu lidar
và dữ liệu tuabin (xem 11.4).
10.3 Bố trí đo
10.3.1 Chế độ đặt Lidar
Phải lắp lidar theo hướng dẫn của nhà sản xuất lidar. Việc
định vị và cố định các bộ phận lidar khác nhau (ví dụ: đầu quang và bộ xử lý)
trên hoặc trong vỏ tuabin phải tuân theo khuyến nghị của nhà sản xuất WTG.
Nên cân nhắc ít nhất những điểm sau trước ngày lắp đặt:
• Vị trí của lidar liên quan đến thiết bị đo trên tua bin
phải được chọn sao cho ảnh hưởng giữa chúng được giảm thiểu. Nên đảm bảo rằng
đầu đo quang của lidar không làm nhiễu thiết bị đo gió vỏ tuabin và cánh gió.
Phải tuân thủ khoảng cách tối thiểu. Điều này phải được xác định với chủ sở hữu
và nhà sản xuất WTG. Có thể kiểm tra sự thay đổi trong độ lệch trục quay tua
bin trong quá trình đo (xem 11.2 và Phụ lục D).
• Thể tích đo lidar được xác định bởi vị trí đầu quang lidar
trên vỏ tuabin, quỹ đạo chùm tia hoặc hình dạng chùm tia, và góc nghiêng và góc
lăn của đầu quang lidar, cần có các đầu vào sau (xem Phụ lục C):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chiều cao của đầu đo quang của lidar tính từ tâm rôto;
- góc nghiêng và góc lăn của vỏ tua bin (do tháp bị uốn cong)
phụ thuộc vào tốc độ gió trong quá trình vận hành WTG và khi đứng yên.
Nhà sản xuất WTG có thể cung cấp thông tin về kích thước của
vỏ tuabin và độ cong của tháp tuabin hoặc ước tính thông qua các phép đo trong
giai đoạn đầu.
• Trục quang lidar phải được căn chỉnh với hình chiếu ngang của
trục rôto. Trong thực tế, điều này đòi hỏi phải xác định một đường tham chiếu
trên vỏ tuabin.
Xem Phụ lục C để biết thêm các khuyến nghị và ví dụ.
10.3.2 Các cảm biến khác
Đối với một số SMC (ví dụ: phép đo đặc tính công suất và đánh
giá tải), cần phải đo mật độ không khí.
Trong trường hợp đó, cảm biến áp suất không khí và nhiệt độ
sẽ là một phần của thiết lập đo. Cảm biến độ ẩm tương đối được khuyến nghị theo
IEC 61400-12-1:2017.
Vị trí lắp đặt thiết bị đo phải được lựa chọn theo cách đảm
bảo đáp ứng được các điều kiện riêng lẻ sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảm biến áp suất không khí phải được đặt ở vị trí đảm bảo cảm
biến tiếp xúc với bầu không khí.
Việc lắp đặt cảm biến phải tuân thủ các yêu cầu của IEC
61400-12-2:2013, 7.4.
10.3.3 Hiệu chuẩn theo vị trí vỏ tuabin
Vị trí vỏ tuabin (góc xoay) phải được hiệu chuẩn và hiệu
chuẩn phải được theo dõi để phát hiện những thay đổi trong suốt đợt đo. Hiệu
chuẩn phải được thực hiện theo sổ tay vận hành WTG hoặc theo hướng dẫn và quy
trình của người kiểm tra. Trạng thái vận hành và tài liệu hiệu chuẩn lệch của WTG
phải được báo cáo như mô tả trong 12.4.
10.4 Khu vực đo
10.4.1 Quy định chung
Phải xác định khu vực đo phù hợp, có tính đến vị trí của
chướng ngại vật và địa hình.
10.4.2 Đánh giá ảnh hưởng từ WTG xung quanh và các chướng
ngại vật
WTG nơi lắp lidar và chùm tia lidar, tại phạm vi đo, sẽ không
bị ảnh hưởng bởi WTG hoặc chướng ngại vật lân cận. Các tiêu chí để xác định
chướng ngại vật đáng kể (với chiều cao và khoảng cách từ tuabin nơi lắp lidar)
giống hệt với IEC 61400-12-1:2017, Phụ lục A. Khu vực được định nghĩa như trong
IEC 61400-12-1:2017, Phụ lục A sẽ bị hạn chế để chùm tia lidar (ở bất kỳ vị trí
nào trong quỹ đạo/hình học) không bao giờ bị ảnh hưởng bởi luồng đuôi của
tuabin hoặc chướng ngại vật lân cận (xem Hình 9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 9 - Bản phác thảo mặt bằng của
các chùm tia NML ở thượng nguồn của WTG đang được đánh giá và luồng rẽ khí
tuabin lân cận
Các chướng ngại vật phải được đánh giá theo IEC
61400-12-1:2017, A.3 (Bảng A. 1) thay thế L cho Rb
bằng:
Rb = Rconf/cos(βmax/2)
(24)
trong đó Rconf là phạm vi đo và βmax
là góc ngang lớn nhất giữa bất kỳ hai vị trí chùm tia nào trong quỹ đạo/hình
dạng của chùm tia (góc mở hoàn toàn trong bối cảnh này).
Các khu vực bị loại trừ do luồng rẽ khí sau của mỗi WTG lân
cận hoặc chướng ngại vật khác phải được tập trung vào hướng của chúng đến WTG
nơi lắp lidar. Chiều rộng của khu vực được xác định theo giá trị tối đa giữa βmax
và θwake, được xác định theo công thức (25), (26) hoặc (27)
tùy theo trường hợp (xem Hình 10):
• Nếu Ln—Rb > 2Dn
hoặc Le — Rb > 2De
(tùy theo trường hợp), thì:

(25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(26)
• Nếu Ln - Rb ≤ 2Dn
hoặc Le – Rb ≤ 2De , thì:
θwake = 1,3tan-1(1,4) + 10o
= 80,8 o
(27)
trong đó
Dn là đường kính rôto của tuabin lân
cận;
De là đường kính rôto của một chướng
ngại vật đáng kể;
Ln là khoảng cách đến tâm tháp của tua
bin lân cận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính rôto tương đương De phải
được đánh giá theo công thức (A.1) của IEC 61400-12-1:2017
A.4. WTG dừng lại phải được coi là một hình trụ có chiều
rộng bằng đường kính đế tháp và chiều cao bằng chiều cao đầu trên.
Hình 10 minh họa các công thức (25) đến (27).
Loại trừ khu vực được đưa ra bởi công thức này bao gồm
các ảnh hưởng của luồng đuôi của tuabin hoặc chướng ngại vật lân cận lên WTG
nơi lắp lidar và thể tích đầu dò lidar. Vì lidar đo gió lắp trên vỏ tuabin
hướng về phía trước nên thể tích đầu dò lidar luôn ở thượng nguồn và không bao
giờ nằm trong luồng đuôi của WTG nơi lắp lidar.

Hình 10 - Các khu
vực cần loại trừ do ảnh hưởng của WTG lân cận và WTG đang hoạt động và các trở
ngại đáng kể
Ngoài ra:
• Bất kỳ WTG nào đang hoạt động và ở gần phải cách xa
tuabin nơi lắp lidar hơn gấp đôi đường kính rôto của nó (Ln
> 2Dn) và bất kỳ chướng ngại vật đáng kể nào cũng phải
cách xa tuabin nơi lắp lidar hơn hai đường kính tương đương (Le
> 2De);
• Khoảng cách tối thiểu từ các thể tích đo lidar và mỗi
tuabin hoặc chướng ngại vật lân cận phải bằng hai đường kính rôto hoặc hai
đường kính tương đương nếu phù hợp. Khoảng cách này phải được đánh giá trên tâm
[5]
của các thể tích thăm dò như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(28)

(29)
Các công thức (25) đến (29) giả định rằng tuabin mà
lidar được gắn vào không gặp phải lỗi lệch hướng hoặc lỗi này đã được sửa trước
khi đợt đo bắt đầu.
Có thể đạt được việc kiểm tra tính nhất quán của độ lệch
hướng của tuabin trong quá trình kiểm tra tính nhất quán của khu vực đo (11.3)
bằng cách so sánh các hướng mà tại đó các chùm tia lidar bị nhiễu với hướng của
các chướng ngại vật và tuabin lân cận.
Một ví dụ về tính toán khu vực đo với một tuabin lân cận
và một chướng ngại vật khác được thể hiện trên Hình 11.

CHÚ THÍCH: Trong ví dụ này, tổng khu vực bị loại trừ là
24,07° đến 112,04°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.3 Đánh giá địa hình
Việc đánh giá độ cao của địa hình phải được tiến hành
theo Phụ lục B của IEC 61400-12-1:2017 với các xem xét và sửa đổi sau:
• Vị trí tâm của khối thăm dò đối với hai LOSS có khoảng
cách ngang lớn nhất phải được xem xét thay cho WME. Ở đây, mỗi khối đầu dò được
coi là một phần đoạn một chiều (tức là kích thước của khối đầu dò vuông góc với
LOS được giả định là không đáng kể).
• Đối với NML, "khoảng cách giữa WTG được thử
nghiệm và thiết bị đo" gần đúng là Rb, như được xác định trong công thức
(24).
• Phải áp dụng Bảng B.1 của IEC 61400-12-1:2017 để đánh
giá môi trường xung quanh WTG nơi nắp được lắp trên đó và để đánh giá môi
trường xung quanh khối đầu dò.
• Khối lượng đầu dò liên tục chuyển động theo chuyển
động xoay của vỏ bọc. Do đó, việc đánh giá xung quanh thể tích dò phải được
đánh giá cho các vị trí khác nhau có thể có trong khu vực đo như sau:
- khu vực định hướng đầy đủ được quét bởi các chùm lidar
khi đo trong khu vực đo phải được rời rạc hóa 10° kể cả các điểm xa nhất của
nó;
- đối với mỗi mẫu 10° của các hướng chùm tia có thể,
Bảng B.1 của IEC 61400-12- 1:2017 phải được áp dụng với phạm vi đo lidar Rb,
như minh họa trong Hình 12.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 12 - Ví dụ về
phân tách khu vực định hướng đầy đủ
• Nếu, đối với một khu vực đo nhất định, địa hình không
tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của Bảng B.1 từ IEC 61400-12-1:2017 đối với cả vị
trí WTG hoặc WME, thì địa hình được định nghĩa là "địa hình phức
tạp", ít nhất là đối với khu vực đo này và tiêu chuẩn này không áp dụng.
Tuy nhiên, việc thu hẹp khu vực đo để đạt đến tình huống mà tất cả các tiêu chí
của Bảng B. 1 từ IEC 61400-12-1:2017 đều được đáp ứng là được phép.
• Hồ sơ độ cao của địa hình tại khoảng cách R1
trong phạm vi khu vực được quét bởi các chùm tia lidar trong khi đo gió từ khu
vực đo (cung từ các điểm WME1 đến WME7 trong ví dụ của Hình 12), phải được ghi
lại. Nếu sự thay đổi độ cao dọc theo cung này vượt quá giới hạn do trường hợp
sử dụng đưa ra hoặc gây ra bất kỳ vi phạm nào đối với các giả định của WFR, thì
khu vực đo phải được giảm hoặc phải áp dụng hiệu chỉnh theo 11.8.
11 Quy trình đo
11.1 Quy định chung
Mục tiêu của quy trình đo là xác định một bộ tiêu chí rõ
ràng để đảm bảo dữ liệu đo thu thập được bởi lidar đo gió lắp trên vỏ tuabin là
chính xác, có thể lặp lại và tái tạo được.
11.2 Hoạt động WTG
Chế độ hoạt động của WTG trong suốt đợt đo phải được xác
định bởi các yêu cầu của SMC và cấu hình máy không được thay đổi.
Hệ thống điều hướng phải hoạt động và vị trí vỏ tuabin
phải được hiệu chuẩn theo 10.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần phải kiểm tra xem việc lắp đặt lidar lắp trên vỏ
tuabin có ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của WTG hay không (ví dụ: đưa vào
một lỗi xoay). Phụ lục D mô tả các phương pháp để điều tra các tác động tiềm ẩn
và cách chúng nên được ghi lại. Các phương pháp này cũng có thể được sử dụng để
kiểm tra tính hợp lý của tín hiệu lệch hướng từ WTG.
Nên kiểm tra định kỳ tình trạng của nắp vỏ tuabin nơi
lắp lidar và góc nghiêng để phát hiện khả năng xuống cấp của nắp mái (vì có khả
năng thiết kế của nắp mái không tính đến tải của thiết bị lidar).
11.3 Kiểm tra tính nhất quán của khu vực đo hợp lệ
Cần phải kiểm tra xem không có chùm tia lidar/LOS nào bị
nhiễu bởi luồng xoáy của tuabin lân cận hoặc chướng ngại vật đối với khu vực đo
được xác định theo 10.4. Điều này có thể được phát hiện
• hoặc do sự thay đổi đột ngột của hướng gió tương đối
ước tính bằng lidar (xem Hình 13);
• hoặc sự thay đổi đột ngột trong sự khác biệt giữa
cường độ luồng xoáy LOS (được định nghĩa là tỷ số giữa độ lệch chuẩn 10 min và
giá trị trung bình 10 min của tốc độ LOS) của các đường ngắm khác nhau theo
hướng lệch (xem Hình 14).
Nếu phát hiện một trong các chùm tia bị nhiễu động do
luồng rẽ khí, phạm vi đo khả dụng phải được giảm đi bằng cách loại bỏ khu vực
nhiễu động quan sát được thêm, cộng thêm 5 độ ở mỗi đầu của phạm vi nhiễu động
này.

Hình 13 - Hướng gió
tương đối của lidar so với độ xoay tuabin đối với lidar lắp trên vỏ tuabin hai
chùm tia [Wagner R, 2013]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH” Mỗi chấm/ô vuông tương ứng với giá trị trung
bình của một bin cho ví dụ chiều rộng bin là 10 độ, tuy nhiên chiều rộng bin 5
độ cũng có thể được áp dụng. Chấm xanh: chùm tia 1; ô vuông tím: chùm tia 2
[Wagner R, 2013],
Hình 14 - Ví dụ về
cường độ luồng xoáy LOS so với độ lệch của tuabin, đối với lidar lắp trên vỏ
tuabin hai chùm tia
11.4 Thu thập dữ liệu
Dữ liệu phải được thu thập liên tục ở tốc độ lấy mẫu
theo hướng dẫn của nhà sản xuất lidar. Việc đưa lưỡi dao qua sẽ ảnh hưởng đến
tốc độ lấy mẫu của các phép đo hợp lệ. Tính hợp lệ của mẫu phải tuân theo hướng
dẫn của nhà sản xuất lidar, cần ghi lại số lượng mẫu phép đo hợp lệ được thu
thập cho mỗi bản ghi. Vì tốc độ rôto sẽ ảnh hưởng đến số lượng mẫu hợp lệ trên
mỗi bản ghi, nên cần phải vẽ biểu đồ số lượng mẫu trên mỗi bản ghi theo chức
năng của tốc độ gió hoặc tốc độ rôto. Ngoài ra, nên ghi lại cách các điểm đo
hợp lệ được phân bổ theo thời gian trên mỗi giá trị thống kê 10 min.
Hệ thống thu thập dữ liệu lidar lắp trên vỏ tuabin sẽ
lưu trữ:
• dữ liệu được lấy mẫu
• hoặc số liệu thống kê 10 min (trung bình, độ lệch
chuẩn, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất) của dữ liệu hợp lệ và chỉ báo phục hồi dữ
liệu hoặc dữ liệu hợp lệ.
Thông thường, cần phải tích hợp dữ liệu từ các hệ thống
thu thập dữ liệu riêng biệt (ví dụ: tín hiệu tuabin cho hướng gió hoặc vị trí
lệch hướng thường được yêu cầu và có thể không khả dụng để đo trực tiếp). Trong
những trường hợp này, đồng hồ hệ thống thu thập dữ liệu lidar lắp trên vỏ
tuabin phải được đồng bộ hóa với phần còn lại của các hệ thống thu thập dữ liệu
trong vòng 1 % hoặc 6 s với điều kiện dữ liệu được thu thập theo chu kỳ 10 min.
Việc đồng bộ hóa này phải được kiểm tra và duy trì trong suốt đợt đo.
Dữ liệu có thể bao gồm các giá trị trung gian (tức là
tốc độ LOS) và/hoặc các giá trị cuối cùng (tức là tốc độ gió ngang). Có thể cần
thêm dữ liệu dựa trên nhu cầu của SMC. Các tập dữ liệu được chọn sẽ dựa trên
các khoảng thời gian 10 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí từ chối dữ liệu phải tuân theo các yêu cầu của
SMC. Nguyên tắc chung là các tập dữ liệu phải được loại trừ khỏi cơ sở dữ liệu
trong các trường hợp sau:
• WTG không ở chế độ hoạt động mong muốn của SMC;
• sự hỏng hóc hoặc xuống cấp của thiết bị đo;
• hướng gió bên ngoài khu vực đo như được định nghĩa
trong 10.4;
• tính khả dụng của dữ liệu lidar thấp hơn ngưỡng (ví
dụ: do lưỡi dao bay qua hoặc điều kiện khí quyển) để có thể mô tả đầy đủ giai
đoạn 10 min.
Trong chấm đầu dòng cuối cùng ở trên, tính khả dụng có
thể bị giới hạn ít nhất bởi khoảng cách đo, loại lidar và vị trí của lidar lắp
trên vỏ tuabin. Hiện tại, không có hướng dẫn rõ ràng nào về giá trị khả dụng cố
định. Thay vào đó, giá trị này sẽ do người dùng xác định để đảm bảo tính khả
dụng của dữ liệu đủ cụ thể cho cấu hình và ứng dụng.
Tất cả các tiêu chí loại bỏ phải được báo cáo rõ ràng.
Nếu có thể, cần thực hiện phân tích độ nhạy cho từng bộ lọc để xác định xem có
bất kỳ ảnh hưởng hoặc sai lệch nào trong kết quả đo hay không. Ví dụ, nếu lidar
lắp trên vỏ tuabin cung cấp giá trị khả dụng tín hiệu cho từng bản ghi, ngưỡng
được sử dụng để lọc khả dụng tín hiệu phải được điều chỉnh để xác định xem có
bất kỳ sai lệch nào được đưa vào tốc độ gió bằng cách sử dụng ngưỡng cụ thể hay
không.
11.6 Cơ sở dữ liệu
Các yêu cầu về cơ sở dữ liệu phải tuân theo các yêu cầu
đối với SMC (ví dụ IEC 61400-12-1:2017 đối với phép đo đặc tính công suất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật toán tái tạo nên được áp dụng cho tốc độ LOS trung
bình 10 min [6].
Nên ghi lại càng nhiều thông tin liên quan đến vị trí
quay của vỏ tuabin càng tốt. Thông tin này có thể bao gồm vị trí quay trung
bình 10 min, độ lệch chuẩn của vị trí quay và hoạt động của động cơ quay[7].
11.8 Sự thay đổi về độ cao đo
Cần phải xem xét sự thay đổi về độ cao của chùm tia
lidar lắp trên vỏ tuabin so với mặt đất hoặc mực nước biển trong quá trình đo.
Bất kể địa hình nào, lidar di chuyển cùng vỏ tuabin phản ứng với lực đẩy của
rôto có thể gây ra thay đổi về độ cao đo. Việc hiệu chỉnh các thay đổi về độ
cao có thể là một phần của quy trình WFR hoặc có thể được áp dụng trong quá
trình xử lý sau. Cần ghi lại cách định lượng và tính toán các thay đổi về địa
hình và dịch chuyển vỏ tuabin.
• Nếu chênh lệch độ cao là không đổi giữa vị trí tuabin
và vị trí đo trên toàn bộ khu vực đo, thì sự chênh lệch độ cao này cần được xem
xét khi thiết lập độ nghiêng của lidar lắp trên vỏ tuabin theo 10.4.
• Nếu chênh lệch độ cao địa hình trên toàn bộ khu vực đo
vượt quá giới hạn do trường hợp sử dụng đưa ra, lỗi về tốc độ gió phải được
hiệu chỉnh, trực tiếp trong thuật toán WFR hoặc trên tốc độ gió trung bình 10
min được tái tạo. Phương pháp hiệu chỉnh phải được ghi lại và một điều khoản độ
không đảm bảo bổ sung phải được áp dụng theo 9.4. Nếu các yêu cầu của trường
hợp sử dụng được đáp ứng trong một phần của khu vực đo, khu vực đo có thể được
điều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu về độ cao đo. Xem thêm 10.4.
• Tương tự như các biến thể địa hình, các thay đổi về độ
cao đo do độ nghiêng lidar vượt quá giới hạn của trường hợp sử dụng phải được
hiệu chỉnh, trực tiếp trong WFR hoặc trên tốc độ gió được tái tạo. Phương pháp
hiệu chỉnh phải được ghi lại và một thuật ngữ không đảm bảo bổ sung phải được
áp dụng theo 9.4.
Trong mọi trường hợp, góc nghiêng lidar phải được theo
dõi trong toàn bộ đợt đo và được báo cáo ít nhất là giá trị trung bình cho mỗi
bin hướng là 10° và bin tốc độ gió ngang là 0,5 m/s.
11.9 Giám sát đo lidar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Định dạng báo cáo - các bảng và
số liệu liên quan cụ thể cho lidar đo gió lắp trên vỏ tuabin
12.1 Quy định chung
Báo cáo phải đáp ứng các yêu cầu của SMC (ví dụ: đối với
thử nghiệm đặc tính công suất, báo cáo phải đáp ứng các yêu cầu từ IEC
61400-12-1:2017, Điều 10) và thông tin cụ thể về lidar đo gió lắp trên vỏ
tuabin được liệt kê trong 12.2 đến 12.7. Bất kỳ sai lệch nào so với quy trình
được mô tả trong tiêu chuẩn này phải được báo cáo.
12.2 Mô tả vị trí đợt đo cụ thể
a) Tọa độ WTG (bao gồm hệ thống tham chiếu và dữ liệu
chuẩn; ví dụ: UTM, WGS 84);
b) tọa độ của tua bin giới hạn khu vực và các chướng
ngại vật;
c) khu vực đo được chọn theo 10.4 và xác minh rằng kỳ
vọng không bị ảnh hưởng bởi các tuabin hoặc chướng ngại vật khác được đáp ứng
theo 11.3;
d) ngoài khơi: Thủy triều trung bình và chiều cao sóng,
xác định mức nước biển bình thường tại vị trí;
e) trên bờ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• cơ sở dữ liệu địa hình và độ phân giải;
• độ cao địa hình dọc theo cung có bán kính bằng phạm vi
đo lidar Rb tại vị trí lidar đang đo (xem 10.4.3);
12.3 Thông tin lidar lắp trên vỏ tuabin
a) loại lidar lắp trên vỏ tuabin, số sê-ri, phiên bản
phần mềm vận hành;
b) số chùm tia lidar lắp trên vỏ tuabin và mô tả hình
học của các mẫu quét (bao gồm các góc liên quan);
c) mọi chi tiết về thiết lập lidar đo gió lắp trên vỏ
tuabin, bao gồm vị trí trên vỏ tuabin, cấu hình phần mềm vận hành, phạm vi đo,
góc nghiêng và góc lăn cũng như quá trình theo dõi chúng;
d) tham chiếu đến báo cáo hiệu chuẩn theo 7.8;
e) tham chiếu đến kết quả từ phân tích độ nhạy của các
giá trị trung gian (8.2) và tham chiếu đến cơ sở bằng chứng hỗ trợ việc áp dụng
đóng góp không đáng kể của độ không đảm bảo từ WFR theo 8.4;
f) mối quan hệ giữa cường độ luồng xoáy được báo cáo bởi
lidar và TI được đo bằng thiết bị đo gió dạng cốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4 Thông tin WTG
Trừ khi có quy định khác trong yêu cầu báo cáo của SMC,
thông tin sau đây về WTG phải được báo cáo.
a) nhãn hiệu, kiểu máy, năm sản xuất;
b) độ cao hub và độ cao tham chiếu được sử dụng để xác
định độ cao hub;
c) đường kính rôto;
d) điều khiển tuabin (tức là điều khiển góc ngẩng hoặc
điều khiển nghẽn gió) và tốc độ rôto theo tốc độ gió ngang;
e) góc nghiêng động dưới tải đẩy theo tốc độ gió;
f) xác định tín hiệu quay (phạm vi, số vòng quay, dấu
đại số, độ lệch hướng Bắc tính bằng độ và phương pháp kiểm tra xác nhận điều
này);
g) báo cáo hiệu chuẩn tín hiệu quay (xem 10.3.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) định nghĩa các tín hiệu trạng thái được cung cấp;
j) kiểm tra xem việc lắp đặt lidar lắp trên vỏ tuabin có
ảnh hưởng đến đặc tính hoạt động của WTG (ví dụ: gây ra sai số quay) theo 11.2
hay không;
12.5 Cơ sở dữ liệu
a) khoảng thời gian đo;
b) tính khả dụng của hệ thống trong khoảng thời gian đo;
c) nhật ký thay đổi
• thay đổi đối với lidar;
• thay đổi đối với tuabin;
• dịch vụ / bảo trì thường xuyên được tiến hành và quan
sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) mô tả phân tích dữ liệu bao gồm:
• thông tin về tính hợp lệ của các mẫu lidar (xem 11.4):
i) tiêu chí được sử dụng để xác định tính hợp lệ của mẫu;
li) biểu đồ số lượng mẫu hợp lệ trên mỗi bản ghi theo
tốc độ gió; biểu đồ theo tốc độ rôto cũng được khuyến nghị;
iii) nên ghi lại cách các mẫu hợp lệ được phân bổ theo
thời gian trên mỗi giá trị thống kê 10 min;
• tất cả các tiêu chí loại bỏ dữ liệu phải được báo cáo
rõ ràng (xem 11.5). Tổng số bộ dữ liệu bị xóa phải được báo cáo. Tùy chọn, số
lượng bộ dữ liệu bị xóa bởi từng bộ lọc riêng lẻ và tích lũy bằng cách áp dụng
các bộ lọc cũng có thể được báo cáo;
f) mô tả chung về phương pháp tính tốc độ gió ngang và
hướng gió tương đối từ tốc độ LOS đo được (phương pháp WFR);
g) các điều kiện môi trường (các biến số được xác định
là không đáng kể theo 8.2) sau khi lọc;
h) mô tả phương pháp giám sát để đánh giá tính nhất quán
của các phép đo lidar (11.9) và nếu quan sát thấy sự không nhất quán dẫn đến độ
không đảm bảo bổ sung, phép tính độ không đảm bảo liên quan đến phương pháp
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) biểu đồ phân tán góc nghiêng lidar theo hàm số của
tốc độ gió ngang (bao gồm trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất và giá
trị lớn nhất);
b) biểu đồ phân tán góc lăn lidar theo hàm số của tốc độ
gió ngang (bao gồm trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn
nhất);
c) nếu có liên quan, biểu đồ phân tán độ lệch của độ cao
WFR so với độ cao đo mong muốn theo hàm số của tốc độ gió ngang (bao gồm trung
bình, độ lệch chuẩn, tối thiểu và tối đa).
12.7 Độ không đảm bảo
Đánh giá chi tiết về độ không đảm bảo của các biến cuối
cùng của lidar (theo Điều 9) phải được báo cáo. Xem ví dụ trong Phụ lục A.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Ví dụ về tính độ không đảm bảo của các tham số
được tái tạo cho WFR với hai đường ngắm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phụ lục này, một phần tích độ không đảm bảo được
trình bày cho lidar sử dụng phương pháp WFR dựa trên phép đo tốc độ gió từ hai
LOS. WFR này là ứng dụng điển hình của lidar hình học chùm cố định nhưng cũng
được sử dụng trong các loại lidar quét khác. Tuy nhiên, trong trường hợp sau,
độ độ không đảm bảo định vị động cũng phải được xem xét, điều này được bỏ qua ở
đây.
Trong ví dụ này, giả định rằng lidar đã được hiệu chuẩn
theo Điều 7 trước khi triển khai và hai LOS đã được hiệu chuẩn lần lượt bằng
cùng một thiết bị tham chiếu (thiết bị đo gió dạng cốc để đo tốc độ gió ngang
và cánh gió để đo hướng gió).
Trong các dấu ngoặc đơn dưới đây biểu thị giá trị trung
bình trong chuỗi thời gian 10 min và gạch ngang phía trên chỉ ra biến số biểu
thị giá trị trung bình 10 min nhưng không được tính là giá trị trung bình từ dữ
liệu tần số cao. Công thức của phương pháp WFR 2-LOS để tính tốc độ gió ngang
là:

(A.1)

(A.2)
Tốc độ gió ngang
được tính là trung bình bình phương của các
thành phần tốc độ gió theo phương dọc và ngang:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng gió tương đối θ2LOS được tính là
hàm atan hai biến số của các thành phần tốc độ gió theo phương dọc và phương
ngang.:

(A.4)
Các biến biểu thị các đại lượng sau:
Vx là thành phần tốc độ gió theo chiều
dọc;
Vy là thành phần tốc độ gió ngang;
Vl là tốc độ LOS cho LOS bên trái,
nhìn từ phía sau lidar;
VR là tốc độ LOS cho LOS bên phải;
β là góc giữa hai LOS;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p là góc lăn.
A.2 Sự lan truyền độ không đảm bảo thông qua thuật
toán WFR
Trong trường hợp này, thuật toán WFR là phân tích và rõ
ràng, do đó phương pháp GUM có thể được áp dụng. Công thức chung để kết hợp các
độ không đảm bảo theo GUM là:

(A.5)
trong đó f(xy,x2,...,xN)
là hàm kết hợp các biến phụ thuộc, xi, và Ui
là các độ không đảm bảo của chúng. Dạng này cho phép có mối tương quan khác
không giữa các thành phần độ không đảm bảo, được ký hiệu là ri,j.
Các số hạng này là quan trọng trong trường hợp này vì nhiều thành phần độ không
đảm bảo ở LOS bên trái có tương quan với các thuật ngữ tương ứng của chúng ở
LOS bên phải.
Trong ví dụ này, tốc độ gió theo phương ngang được tính
xấp xỉ bằng thành phần dọc của vectơ gió, thành phần ngang được bỏ qua, tương
đương với sai số lệch hướng bằng không. Do đó, f được cho bởi:

(A.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó, độ không đảm bảo kết hợp chỉ phụ thuộc vào các số
hạng được bao gồm trong độ không đảm bảo của phép đo tốc độ dọc theo cả LOS.
Các số hạng độ không đảm bảo khác nhau được coi là có tương quan hoàn toàn (ri,j
= 1) hoặc không tương quan (ri,j = 0). Ngoài ra, các số hạng
độ không đảm bảo có tương quan được coi là có cùng giá trị cho cả hai LOS trong
khi các số hạng không tương quan có thể có các giá trị khác nhau cho mỗi LOS.
Giải thích cho từng số hạng độ không đảm bảo được đưa ra trong Bảng A.1.
Dựa trên những cân nhắc này, độ không đảm bảo của mỗi
LOS có thể được phân tích thành các số hạng không đảm bảo không tương quan và
tương quan hoàn toàn.

(A.7)
và

(A.8)
trong đó các thành phần độ không đảm bảo UL,i
và UR,i không tương quan và không bằng nhau giữa các LOS và
các thành phần độ không đảm bảo Cj có tương quan và được cho
là bằng nhau giữa các LOS. Các chỉ số 'L' và 'R' biểu thị LOS bên trái và bên
phải. Lưu ý rằng không có thành phần nào có tương quan trong một chùm tia.
Độ không đảm bảo kết hợp của tốc độ gió được tái tạo uV,WFR
là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.9)
Từ công thức này, có thể thấy được tầm quan trọng của
việc xác định các số hạng độ không đảm bảo có tương quan vì chúng đóng góp gấp
đôi trọng số so với các số hạng không tương quan. Do đó, điều quan trọng là
phải thực hiện các phép tính tổng riêng biệt của các số hạng có tương quan và
không tương quan trong các thành phần độ không đảm bảo trong việc hiệu chuẩn và
độ nhạy của các giá trị trung gian đối với EV để chúng có thể được kết hợp
chính xác. Điều quan trọng nữa là các phép tính tổng được thực hiện với các hệ
số độ nhạy chính xác đã được áp dụng để tất cả các thành phần độ không đảm bảo
được chia tỷ lệ theo tốc độ LOS.
Bảng A.1 - Các
thành phần độ không đảm bảo và mối tương quan của chúng giữa các LOS khác nhau
Ký hiệu trong
công thức (A.9)
Thành phần độ
không đảm bảo
Sự tương quan của
độ không đảm bảo giữa các LOS
Giải thích
C1
Độ không đảm bảo hiệu chuẩn, ucal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo của thiết bị đo gió dạng cốc tham
chiếu - giả định là hoàn toàn tương quan vì cùng một thiết bị đo gió dạng cốc
đã được sử dụng để hiệu chuẩn cả hai tốc độ LOS.
C2
Đặc tính hoạt động, uope
1
C3
Lắp đặt, umast
1
C4
Thu thập dữ liệu, udaq
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5
Ảnh hưởng vị trí, uprobe
1
Độ không đảm bảo do ảnh hưởng của vị trí tham
chiếu - giả định là hoàn toàn tương quan vì cả hai LOS đã được hiệu chuẩn tại
cùng một vị trí.
UL,1; UR,1
Sai số chiều cao, uvert_pos
0
Độ không đảm bảo do chiều cao của chùm tia so với
chiều cao của các thiết bị đo tham chiếu - giả định là không tương quan vì
chúng đặc trưng cho mỗi lần hiệu chuẩn LOS.
C6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Độ không đảm bảo do phạm vi đo tham chiếu - giả
định là hoàn toàn tương quan vì cấu hình phạm vi đã được giữ nguyên trong
suốt quá trình hiệu chuẩn cả hai LOS.
C7
Cảm biến hướng gió tham chiếu, uθ
1
Độ không đảm bảo do cánh quạt tham chiếu - giả
định là hoàn toàn tương quan vì cùng một cánh quạt đã được sử dụng để hiệu
chuẩn cả hai tốc độ LOS.
UL,2; UR,2
Xác định đường ngắm, 
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL,3; UR,3
Sai số do phép chiếu, uφ
0
Độ không đảm bảo của từng phép hiệu chuẩn LOS đối
với góc nâng chùm tia là riêng biệt - đặc biệt trong trường hợp này, vì giả
định rằng các phép hiệu chuẩn đã được thực hiện lần lượt, và đầu đo quang của
lidar đã được di chuyển giữa hai lần hiệu chuẩn của hai LOS.
UL,4; UR,4
Phần dư sau hiệu chuẩn, uresidual
0
Hàm hiệu chuẩn được xác định riêng biệt cho mỗi
lần hiệu chuẩn chùm tia.
Lưu ý rặng bảng này sẽ khác nếu sử dụng một bố trí
hiệu chuẩn khác (ví dụ nếu cả hai LOS đều được hiệu chuẩn đồng thời bằng cách
sử dụng hai bộ thiết bị tham chiếu khác nhau).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Độ không đảm bảo vận hành của lidar và thuật
toán WFR
Loại lidar trong ví dụ này được giả định là đáp ứng mọi
tiêu chí từ 8.3 để có cơ sở cho việc bỏ qua sự đóng góp vào độ không đảm bảo
của phép đo do tác động của môi trường lên WFR uope,lidar =
0)
A.4 Đóng góp độ không đảm bảo từ sự thay đổi của độ
cao đo
Theo 11.8, cần phải xem xét các thay đổi về độ cao của
chùm tia lidar lắp trên vỏ tuabin so với mặt đất hoặc mực nước biển trong quá
trình đo và ước tính độ không đảm bảo liên quan. Trong ví dụ này, thuật toán
WFR (các công thức (A.1) đến (A.4)) không tính đến sự thay đổi độ cao đo (tức
là cả hai LOS đều được cho là đo ở cùng độ cao độc lập với các thay đổi góc
nghiêng hoặc góc quay của vỏ tuabin). Do đó, độ không đảm bảo phải được ước
tính trong quá trình xử lý sau.
Giả sử không có sự chênh lệch độ cao giữa các LOS tại
bất kỳ thời điểm nào, thì mỗi giá trị 10 min của tốc độ gió ngang Vm
được tái tạo có thể được chia tỷ lệ thành độ cao đo mong muốn (ví dụ độ cao
trục) với giả thiết rằng biên dạngn trượt gió theo hàm mũ VH
= Vm
đưa
ra hiệu chỉnh có thể có của:

(A.10)
trong đó zH là độ cao đo mong muốn và zm
là độ cao đo thực tế. Hệ số trượt gió α nên được lấy từ các phép đo nếu
có, nếu không, có thể giả định một hằng số hợp lý cho địa hình, ví dụ α
= 0,1 cho các ứng dụng ngoài khơi.
• Nếu tốc độ gió ngang không được hiệu chỉnh theo độ
cao, độ không đảm bảo phải được tính từ phạm vi hiệu chỉnh tối đa có thể, tức
là sử dụng ước tính thận trọng về hệ số trượt gió trong công thức (A.10):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.11)
• Nếu tốc độ gió ngang được hiệu chỉnh theo độ cao, độ
không đảm bảo còn lại của phép hiệu chỉnh có thể xác định được theo GUM bằng
cách lấy đạo hàm của ∆V trong (A.10) theo độ trượt gió, độ cao đo và tốc
độ gió đo được.

(A.12)
trong đó uα là độ không đảm bảo của trượt
gió, uZm là độ không đảm bảo của độ cao đo thực tế và uVm
là độ không đảm bảo của tốc độ gió đo được (uVm = uV,WFR).
Ví dụ, trong một ứng dụng điển hình, người ta có thể có zH =
100m, zm = 98m, α = 0,1, và Vm = 10
m/s, điều này đưa ra độ không đảm bảo còn lại do thay đổi độ cao đo sau khi các
phép đo được hiệu chỉnh
.
Độ không đảm bảo của độ cao đo uzm có
thể bắt nguồn từ độ không đảm bảo của phép đo góc nghiêng ur
uzm = uτRconf/(cosτ)2
(A.13)
trong đó Rconf là phạm vi đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5 Kiểm tra tính nhất quán của tốc độ gió
Trong ví dụ này, giả định rằng việc kiểm tra tính nhất
quán của phép đo tốc độ gió bằng lidar theo 11.9 không cho thấy bất kỳ độ lệch
nào trong khoảng thời gian đo và không cần phải thêm độ không đảm bảo.
A.6 Độ không đảm bảo đo tổng hợp
Kết hợp tất cả các thành phần lại với nhau, độ không đảm
bảo của tốc độ gió ngang được tái tạo, trong ví dụ này là:

(A.13)
Phụ
lục B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình dưới đây đưa ra đồng thôi việc hiệu chuẩn
thiết bị đo độ nghiêng và giá trị góc mở giữa hai chùm tia [8]. Hình
B.1 chỉ ra bố trí hình học của hai chùm tia lidar được cân bằng chính xác trên
mặt phẳng nằm ngang (màu xám, các điểm ABC) và sau một độ dịch chuyển nghiêng τ
và một độ dịch chuyển lăn ρ (màu đỏ, các điểm A'B'C). Điểm A là gốc của
các chùm tia (tại ống thu quang của lidar), điểm B là vị trí phát hiện được của
chùm tia 0 ở khoảng cách L0 và điểm C là vị trí phát hiện
được của chùm tia 1 ở khoảng cách L1. Khoảng cách theo chiều
ngang giữa hai vị trí chùm tia phát hiện được B và C là L2.
Góc mở (hoàn toàn) của các chùm tia lidar là β. Do nghiêng (góc τ) và
lăn (góc p), các vị trí chùm tia 0 và chùm tia 1 được nâng lên với độ
cao H0 và H1 tương ứng.

CHÚ DẪN
A:
nguồn phát chùm tia
B và C:
vị trí phát hiện của chùm tia 0 và chùm tia 1
Hình B.1 - Cặp chùm
tia lidar nghiêng và lăn (màu đỏ) được hiển thị liên quan đến vị trí tham chiếu
(màu xám)
Vì độ dịch chuyển do nghiêng và lăn được giả định là
tương đối nhỏ (vì lý do thực tế), CC' và BB' được ước tính là vuông góc với mặt
phẳng ABC. Khi đó, độ dịch chuyển do nghiêng và lăn được xác định bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.1)

(B.2)
Đối với bố trí hình học Lidar chỉ bao gồm hai chùm tia
nằm ngang, các góc nghiêng và góc lăn đo được là:
τmeasured = τ
(B.3)
ρmeasured = ρ
(B.4)
Đối với bố trí hình học Lidar gồm hai chùm tia dưới và
hai chùm tia trên, với một mặt phẳng đối xứng thẳng đứng và một mặt phẳng đối
xứng nằm ngang, các góc nghiêng và góc lăn đo được là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó, γv là phép chiếu của γ
(góc mở giữa hai chùm tia đối xứng theo mặt phẳng nằm ngang) lên mặt phẳng đối
xứng thẳng đứng của lidar, như được mô tả trong Hình B.2.

CHÚ THÍCH: γv là hình chiếu trên mặt
phẳng YZ của góc mở (γ) giữa LOS 1 và 2.
Hình B.2 - Góc mở
giữa hai chùm tia đối xứng với mặt phẳng nằm ngang (γ) và hình
chiếu của nó lên mặt phẳng đối xứng thẳng đứng của lidar (γv)
Quy trình này cũng có thể được áp dụng cho các lidar
quét hình học cố định bằng cách phát hiện chùm tia ở hai vị trí phương vị khác
nhau của mẫu quét.
Phụ
lục C
(tham khảo)
Khuyến nghị lắp đặt lidar trên vỏ tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên xem xét các bước sau đây trước ngày lắp đặt để xác
định vị trí lắp đầu đo quang của lidar và bộ xử lý, trong trường hợp lidar có
bộ xử lý riêng, bên ngoài và bên trong vỏ tuabin.
Vị trí của lidar liên quan đến thiết bị đo trên tuabin
nên được chọn sao cho ảnh hưởng giữa chúng được giảm thiểu. Một danh sách không
đầy đủ các khuyến nghị để tránh những sự can thiệp như vậy được cung cấp dưới
đây:
• Để tránh nhiễu ảnh hưởng đến lidar, nên lắp lidar như
sau:
- lắp càng gần vị trí trung tâm càng tốt để tránh sự khác
biệt về khả năng sử dụng các chùm tia ở phía bên trái và bên phải theo quỹ
đạo/hình học;
- đảm bảo rằng tất cả các LOS được sử dụng cho WFR đều
không có chướng ngại vật (ngoại trừ việc cánh đi qua là điều không thể tránh
khỏi), xem Hình C. 1 và Hình C.2.

Hình C.1 - Ví dụ về
vị trí tốt (trái) và xấu (phải) cho lidar 2 chùm tia

Hình C.2 - Ví dụ về
vị trí tốt (trái) và xấu (phải) cho lidar 4 chùm tia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• sự an toàn của nhân viên thực hiện lắp đặt lidar và
nhân viên thực hiện bảo trì tuabin;
• tính toàn vẹn của cấu trúc tuabin;
• tính toàn vẹn của hiệu suất tuabin (ví dụ: Đầu đo
quang của lidar không được làm nhiễu tuabin).
C.2 Đầu đo quang của lidar nghiêng trước cho lidar
chùm cố định
Đối với hầu hết các trường hợp sử dụng, trục quang lidar
phải hướng đến độ cao hub ở 2,5 D phía trước rôto, thường đòi hỏi phải nghiêng
đầu đo quang xuống một chút (như minh họa trong Hình C.3) để bù cho:
1) Độ cao của đầu đo quang so với độ cao hub (HOH):

trong đó
XOH là khoảng cách theo phương ngang
giữa đầu đo quang của lidar và mặt phẳng rôto
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HOH là khoảng cách thẳng đứng giữa đầu
đo quang của lidar và trục rôto.
2) Sự chênh lệch về góc nghiêng của vỏ tuabin khi tuabin
vận hành và khi tuabin đứng yên (điều này có thể xác định được từ mô phỏng số
hoặc phép đo): δNac = δope - δStandStill
3) Hiệu chỉnh được xác định từ việc hiệu chuẩn thiết bị
đo độ nghiêng: δCal.
Tổng góc nghiêng trước được xác định bởi:
δtot
= δH + δNac + δCal

Hình C.3 - Bản phác
thảo đầu đo quang của lidar nghiêng trước xuống dưới để đo ở độ cao hub (ví dụ
cho lidar hai chùm tia)
Độ nghiêng trước như vậy chủ yếu liên quan đến lidar lắp
trên vỏ tuabin 2 chùm tia chỉ có thể đo ở một độ cao và không được trang bị bù
chuyển động vỏ tuabin theo thời gian thực. Đối với lidar lắp trên vỏ tuabin có
thể đo tốc độ gió ở 2 độ cao trở lên (ví dụ lidar hình học chùm tia cố định có
hơn 2 chùm tia hoặc lidar quét hình nón), độ nghiêng trước thực tế của lidar
phải được báo cáo để tính toán hiệu chỉnh độ trượt gió theo phương thẳng đứng
và điều kiện gió ở độ cao đo mong muốn.
C.3 Điểm gắn cho lidar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi lắp lidar, cần tính toán phản lực và mômen tác
động lên nắp trên của vỏ tuabin. Cần kiểm tra để đảm bảo rằng hệ số dự phòng an
toàn tương ứng có đáp ứng được thông lệ tốt nhất của ngành hay không.
Các điểm gắn lidar phải được đặt ở vị trí của kết cấu mà
tính chất vật liệu của chúng không bị suy giảm/ảnh hưởng bởi chính vị trí đó.
Không nên lắp đặt lidar ở nơi có điểm neo an toàn vì yêu
cầu về khả năng tiếp cận bảo dưỡng.
Phụ
lục D
(tham khảo)
Đánh giá ảnh hưởng của lidar lắp trên vỏ tuabin
đến đáp ứng của tuabin
D.1 Quy định chung
Sự có mặt của lidar trên vỏ tuabin có thể ảnh hưởng đến
các cảm biến đo tốc độ gió và hướng gió, thường được đặt ở phía sau của vỏ
tuabin. Các tín hiệu này thường được sử dụng trong điều khiển tua bin, ví dụ
như để quay theo hướng gió chủ đạo, do đó có thể có trường hợp lidar ảnh hưởng
đến các phép đo bằng cảm biến trên vỏ tuabin ở mức độ ảnh hưởng đến tính năng
của tuabin. Tầm quan trọng của tác động từ việc lắp đặt lidar phụ thuộc vào
trường hợp sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Các phương pháp khuyến nghị để kiểm tra tính
nhất quán
D.2.1 Quy định chung
Tiêu chuẩn này mô tả ba cách tiếp cận khác nhau có thể
được lựa chọn dựa trên thông tin và chế độ đặt có sẵn:
• Phương pháp tiếp cận dựa trên tài liệu: Phương pháp
tiếp cận này được khuyến nghị trong trường hợp nhà sản xuất WTG có đủ kinh
nghiệm với một mô hình WTG nhất định kết hợp với một loại cảm biến cụ thể.
Trong trường hợp này, phải công bố tài liệu hướng dẫn công việc để xác định vị
trí và thông số lắp đặt của lidar.
• Phương pháp tiếp cận dựa trên dữ liệu trong việc đặt
WTG cạnh nhau trong một trang trại gió: Phương pháp tiếp cận này sử dụng đặc
tính hiệu suất tương đối của WTG trước và sau khi lắp đặt lidar để phát hiện
ảnh hưởng của nó lên thiết bị đo vỏ tuabin. Hai WTG cùng loại được tiếp xúc với
cùng điều kiện gió và do đó, đặc tính hiệu suất tương đối, bất kể sự thay đổi
trong điều kiện luồng không khí vào, chỉ nên cho thấy những thay đổi nhỏ.
Phương pháp này được kỳ vọng là phương pháp tiếp cận mặc định, trừ khi có đủ
kinh nghiệm để áp dụng phương pháp tiếp cận dựa trên tài liệu.
• Phương pháp tiếp cận dựa trên dữ liệu sử dụng đường
cong công suất tương đối của WTG được đánh giá trước và sau khi lắp đặt lidar:
phương pháp tiếp cận này được đề xuất cho các tình huống không có tài liệu và
các tuabin lân cận, ví dụ như trong thử nghiệm nguyên mẫu. Phương pháp này đòi
hỏi phải xem xét sự thay đổi trong điều kiện luồng không khí vào và thu thập dữ
liệu từ các cảm biến tốc độ gió và hướng gió. Điều này có thể yêu cầu lắp đặt
thêm thiết bị đo trên vỏ tuabin. Do đó, kịch bản này dự kiến chỉ được sử dụng
nếu không thể áp dụng hai phương pháp tiếp cận trước.
D.2.2 Cách tiếp cận dựa trên tài liệu
Đối với những trường hợp cụ thể (ví dụ: kích thước vỏ
tuabin WTG, vị trí đặt thiết bị đo gió, vị trí lidar), các tài liệu liên quan
như ảnh và bản vẽ có thể được sử dụng làm bằng chứng cho thấy không có sự nhiễu
loạn nào đối với các thiết bị vỏ tuabin và do đó không ảnh hưởng đến đặc tính
của WTG.
D.2.3 Phương pháp tiếp cận dựa trên dữ liệu sử dụng
WTG lân cận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ý tưởng chung của phương pháp này là so sánh các thông
số (hoặc đại lượng thay thế) khác nhau của WTG được lắp lidar và WTG tham chiếu
không lắp lidar, trước và sau khi lắp lidar.
Các tín hiệu SCADA 10 min sau đây là cần thiết từ cả WTG
tham chiếu và WTG lắp lidar, cho cả khoảng thời gian trước và sau khi lắp đặt
lidar:
• công suất tác dụng (kW): trung bình & tối thiểu;
• tín hiệu khả dụng của WTG;
• nhiệt độ môi trường (°C): trung bình;
• vị trí vỏ tuabin (°): tín hiệu vị trí vỏ tuabin trung
bình phải được hiệu chuẩn và hiệu chỉnh (nếu cần) để cung cấp giá trị tương đối
so với hướng chính Bắc;
• tốc độ gió vỏ tuabin (m/s): trung bình;
• hướng gió vỏ tuabin (°): trung bình.
D.2.3.2 Lựa chọn WTG tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.3.3 Kiểm tra ảnh hưởng đến công suất đầu ra của
WTG
Mối quan hệ giữa WTG tham chiếu và WTG có lidar phải
được đánh giá hai lần (ví dụ như hồi quy tuyến tính; xem Hình D.1):
i) một lần trước khi lắp đặt lidar (tức là khi không có
lidar)
ii) và một lần sau khi lắp đặt lidar.
Các điểm hợp lệ cho các bộ dữ liệu đồng thời của cả WTG
tham chiếu và WTG lắp lidar phải đáp ứng các tiêu chí sau:
• hướng gió trung bình trong khu vực không bị nhiễu động
chung;
• công suất trung bình trong khoảng 3 % đến 97 % công
suất danh định;
• khả năng sử dụng WTG 100 % trong vòng 10 min;
• công suất tối thiểu > 0 kW;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.1 cho thấy một ví dụ về so sánh dữ liệu công suất
hoạt động đồng thời giữa hai tua bin lân cận, trong đó không có sự thay đổi nào
trong mối quan hệ trước và sau. Có ít kinh nghiệm trong việc áp dụng phương
pháp này và do đó không có tiêu chí cụ thể nào được đề xuất trong tiêu chuẩn
này.

Hình D.1 - Ví dụ về
báo cáo so sánh song song
D.2.3.4 Kiểm tra ảnh hưởng đến vị trí vỏ tuabin của
WTG
Để kiểm tra xem việc lắp đặt lidar có ảnh hưởng đến đáp
ứng quay của WTG hay không, tỷ lệ công suất điện của hai WTG nên được vẽ đồ thị
dưới dạng hàm số của tín hiệu vị trí vỏ tuabin của cùng một tuabin, trong hai
khoảng thời gian: trước và sau khi lắp đặt. Một ví dụ về mối quan hệ như vậy được
cho trên Hình D.2. Đối với cả hai khoảng thời gian, phạm vi chia bin phải được
giữ nguyên và số lượng điểm trong khu vực quan tâm, cũng như phân bố điểm, phải
tương đương nhau.
Trong trường hợp lắp đặt lidar ảnh hưởng đến đáp ứng
quay của tuabin, vị trí của đỉnh tỷ lệ sẽ thay đổi so với vị trí đỉnh trước khi
lắp đặt lidar. Do đó, nếu đỉnh vẫn giữ nguyên vị trí sau khi lắp đặt lidar, có
thể kết luận rằng đáp ứng của tuabin không thay đổi và lidar không can thiệp
vào các cảm biến được sử dụng để định hướng tuabin. Sự thay đổi vị trí đỉnh
theo thứ tự từ 1° đến 2° độ theo bất kỳ hướng nào đều nằm trong phạm vi không
đảm bảo thực nghiệm của phương pháp và do đó không được coi là thay đổi.

Hình D.2 - Ví dụ về
tỷ lệ công suất giữa hai tua bin lân cận
D.2.3.5 Kiểm tra ảnh hưởng đến cảm biến tốc độ gió
và hướng gió của WTG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.4 Phương pháp tiếp cận dựa trên dữ liệu chỉ sử
dụng WTG đang được đánh giá
D.2.4.1 Quy định chung
Phương pháp này nhằm phát hiện sự thay đổi đáng kể trong
sự khác biệt giữa hướng gió tương đối được đo bằng hai cảm biến hướng gió vỏ
tuabin, trước và sau khi lắp đặt lidar trên vỏ tuabin. Phương pháp này được mô
tả trong Hình D.3.

Hình D.3 - Sơ đồ
quá trình chung
Phương pháp tiếp cận này dựa trên giả định rằng nguồn
duy nhất gây ảnh hưởng bất lợi đến việc điều khiển tuabin bắt nguồn từ sự thay
đổi hướng gió tương đối được báo cáo bởi các cảm biến hướng gió trên vỏ tuabin.
D.2.4.2 Tín hiệu yêu cầu
Cách tiếp cận này đòi hỏi các tín hiệu được báo cáo của
tuabin dưới đây, được chỉ ra bởi chỉ số TR (không áp dụng thêm hiệu chỉnh):
• thiết bị đo gió lắp trên vỏ tuabin đo tốc độ gió, VNAC,TR
[m/s];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• hướng gió vỏ tuabin thứ hai, Dir2,Nac,TR
[°];
• vị trí vỏ tuabin, DirYaM,TR [°].
Hai tín hiệu Dirk,Nac,TR được hiểu là
các tín hiệu hướng gió liên quan đến hướng của vỏ tuabin. Độ lớn điển hình
trong quá trình vận hành là khoảng ± 5°. Nhiều thiết kế WTG mặc định cung cấp
một tín hiệu duy nhất có nguồn gốc từ hai cảm biến đối với Dirk,Nac,TR.
Vì phương pháp này nhằm mục đích phát hiện sự thay đổi hướng luồng không khí có
hệ thống, nên phương pháp này yêu cầu tín hiệu riêng của từng cảm biến hướng
gió vỏ tuabin.
Quá trình xử lý tín hiệu phải giữ nguyên trước và sau
khi lắp đặt lidar.
Vì tín hiệu vị trí vỏ tuabin được sử dụng để chọn các
mẫu 10 min trong phạm vi đo, nên tín hiệu vị trí vỏ tuabin phải được hiệu chuẩn
và hiệu chỉnh để cung cấp dưới dạng giá trị so với hướng chính Bắc, cho mỗi mẫu
10 min:
DirTrueNorth = (DirYaw,TR
+ DirOffsetCorr )mod360o
(D.1)
trong đó DirOffsetCorr là góc bù để
hiệu chỉnh DirYaw,TR so với hướng chính Bắc.
Nên hiệu chuẩn tín hiệu vị trí vỏ tuabin một tháng trước
khi lắp đặt NML. Vì bộ mã hóa góc quay có thể bị trôi, nên nên kiểm tra lại
tính hợp lệ của việc hiệu chuẩn ngay trước hoặc/và ngay sau khi lắp đặt NML.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ dữ liệu đường cơ sở cần được thu thập trước khi lắp
đặt lidar. Bộ dữ liệu được chọn phải đáp ứng các tiêu chí sau:
• DirTrueNorth trong khu vực đo (Trong
trường hợp có nghi ngờ về độ chính xác của việc căn chỉnh hướng Bắc, nên giảm
khu vực này.);
• phạm vi tốc độ gió tối thiểu: 6 m/s đến 10 m/s;
• số lượng mẫu tối thiểu: 12 mẫu (tức là 2 h) cho mỗi
bin 0,5 m/s.
Đường cơ sở được lấy bằng cách áp dụng các bước sau vào
dữ liệu được chọn:
1) đối với mỗi mẫu 10 min trong bộ dữ liệu được chọn,
hãy đánh giá sự khác biệt giữa hai cảm biến hướng gió vỏ tuabin:
∆DirNac = Dir1,Nac,TR
= Dir2,Nac,TR
2) phân loại dữ liệu theo từng bin tốc độ gió 0,5 m/s;
3) đối với mỗi bin, đánh giá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• giá trị trung bình bin của hiệu giữa hai cảm biến
hướng gió vỏ tuabin, ∆Diri,Nac ,
• độ lệch chuẩn của bin giữa sự khác biệt giữa hai cảm
biến hướng gió vỏ tuabin, σi,∆Dir,before ;
4) Vẽ đồ thị ∆Diri,Nac,before theo vi,Nac,before
, với σi,∆Dir,before dưới dạng thanh sai số (xem ví dụ trên
Hình D.4).
Hàm số ∆Diri,Nac,before lý tưởng nhất
phải là giá trị hằng số gần bằng 0 độ.
D.2.4.4 Đánh giá ảnh hưởng của lidar
Sau khi lidar được lắp đặt, việc thu thập dữ liệu từ hệ
thống SCADA vẫn tiếp tục không thay đổi (tức là dữ liệu lidar không được sử
dụng làm luồng dữ liệu đưa vào bộ điều khiển tuabin). Một bộ dữ liệu mới phải
được chọn theo cùng tiêu chí như đường cơ sở. ∆Diri,Nac,after,
σi,∆Dir,after và vi,Nac,TR,after, cần được
đánh giá theo cùng quy trình như các tham số tương ứng của đường cơ sở. Các kết
quả với giá trị trung bình bin và độ lệch chuẩn trước và sau khi lắp đặt lidar
được thể hiện bằng một biểu đồ duy nhất (xem ví dụ trong Hình D.4).
Lidar được xem là không ảnh hưởng đến các cảm biến hướng
gió trên vỏ tuabin nếu cả hai tiêu chí sau được đáp ứng đối với ít nhất 90 %
bin đo tốc độ gió:
• Chênh lệch trung bình bin, ∆Diri,Nac
trước và sau khi lắp đặt lidar, không khác nhau quá 4°:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch trung bình theo bin sau khi lắp đặt lidar, ∆Diri,Nac,after
nằm trong ∆Diri,Nac,before ± σi,∆Dir,before.
Trong sơ đồ ví dụ ở Hình D.4, không có thay đổi có hệ
thống nào được xác định. Các chi tiết cụ thể dự kiến sẽ thay đổi tùy theo thiết
kế tuabin.

Hình D.4 - Ví dụ về
hàm ∆DirNac được phân loại đối với một thiết lập mà lidar
không ảnh hưởng đáng kể đến các tín hiệu được báo cáo của hai cảm biến hướng
gió trên vỏ tuabin
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] IEC 61400-1:2019, Wind energy generation systems
- Part 1: Design requirements
[1] ISO 28902-1:2012, Air quality - Environmental
meteorology - Part 1: Ground-based remote sensing of visual range by lidar
[2] JCGM 100:2008, Evaluation of measurement data -
Guide to the expression of uncertainty in measurement, (GUM 1995 with minor
corrections),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] JCGM 101:2008, Evaluation of measurement data -
Supplement 1 to the GUM - Propagation of distributions using a Monte Carlo
method
[4] JCGM 200:2012, International Vocabulary of
Metrology - Basic and General Concepts and Associated Terms (VIM 3rd edition),
(https://www.bipm.org/en/publications/guides/vim.html)
[4] CLIFTON, A. et al., 2018. IEA Wind Task 32: Wind
Lidar. Identifying and Mitigating Barriers to the Adoption of Wind Lidar,
Remote Sensing, Volume 10, Number 3, 2018
[5] WAGNER R, 2013, WAGNER R, RIVERA RL, ANTONIOU I,
DAVOUST S, FRIIS PEDERSEN T, COURTNEY M et al. Procedure for wind turbine power
performance measurement with a two-beam nacelle lidar. DTU Wind Energy, 2013.
28 p. (DTU Wind Energy E; No. 0019)
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ký hiệu và chữ viết tắt
5 Tổng quan
5.1 Quy định chung
5.2 Tổng quan về phương pháp đo
5.3 Tổng quan về tài liệu
6 Yêu cầu về lidar
6.1 Yêu cầu chức năng
6.2 Yêu cầu về tài liệu
7 Hiệu chuẩn và độ không đảm bảo của
các giá trị trung gian lidar lắp trên vỏ tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Kiểm tra quỹ đạo/hình dạng chùm tia
7.3 Hiệu chuẩn thiết bị đo độ nghiêng
7.4 Kiểm tra phạm vi đo
7.5 Hiệu chuẩn tốc độ LOS
7.6 Độ không đảm bảo của phép đo tốc độ
LOS
7.7 Kết quả hiệu chuẩn
7.8 Yêu cầu báo cáo hiệu chuẩn
8 Độ không đảm bảo do thay đổi điều
kiện môi trường
8.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Cơ sở bằng chứng hỗ trợ tính đầy đủ
của WFR
8.4 Yêu cầu báo cáo
9 Độ không đảm bảo của các thông số gió được tái tạo
9.1 Độ không đảm bảo về tốc độ gió ngang
9.2 Lan truyền độ không đảm bảo thông qua
thuật toán WFR
9.3 Độ không đảm bảo liên quan đến thuật
toán WFR uope,lidar
9.4 Độ không đảm bảo do thay đổi chiều
cao đo u<∆V>,measHeight
9.5 Độ không đảm bảo do sự không nhất
quán của phép đo lidar
9.6 Kết hợp các độ không đảm bảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Tổng quan về quy trình
10.2 Danh sách kiểm tra trước đợt đo
10.3 Bố trí đo
10.4 Khu vực đo
11 Quy trình đo
11.1 Quy định chung
11.2 Hoạt động WTG
11.3 Kiểm tra tính nhất quán của khu vực
đo hợp lệ
11.4 Thu thập dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.6 Cơ sở dữ liệu
11.7 Ứng dụng thuật toán WFR
11.8 Sự thay đổi về độ cao đo
11.9 Giám sát đo lidar
12 Định dạng báo cáo - các bảng và số
liệu liên quan cụ thể cho lidar đo gió lắp trên vỏ tuabin
12.1 Quy định chung
12.2 Mô tả vị trí đợt đo cụ thể
12.3 Thông tin lidar lắp trên vỏ tuabin
12.4 Thông tin WTG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6 Đồ thị
12.7 Độ không đảm bảo
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về tính độ không đảm bảo của các
tham số được tái tạo cho WFR với hai đường ngắm
Phụ lục B (tham khảo) Phương pháp đề xuất để đo góc nghiêng
và góc lăn
Phụ lục C (tham khảo) Khuyến nghị lắp đặt lidar trên vỏ
tuabin
Phụ lục D (tham khảo) Đánh giá ảnh hưởng của lidar lắp trên
vỏ tuabin đến đáp ứng của tuabin
Thư mục tài liệu tham khảo
[1]
Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN
10687-12-1:2023 hoàn toàn tương đương với IEC 61400-12-1:2022.
[2]
Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN
10687-12-2:2023 hoàn toàn tương đương với IEC 61400-12-2:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4]
Nếu kiểm tra tính nhất quán được áp dụng
cho các biến trung gian thì độ không đảm bảo liên quan phải được truyền qua
thuật toán WFR theo 9.2.1.
[5]
Lưu ý rằng lidar đo bằng thể tích thăm dò. Ở đây, phép tính gần đúng thực tế được
thực hiện bằng cách chỉ xem xét tâm của thể tích thăm dò. Theo 11.3, khu vực đo
kết quả phải được xác nhận bằng phân tích tính nhất quán của dữ liệu được đo
trong SMC và giảm nếu cần thiết.
[6] Ở một số cấu hình lidar lắp trên vỏ
tuabin nhất định (ví dụ: cấu hình hai chùm tia đơn giản), việc cố gắng tính
toán tốc độ trung bình từ tốc độ gió được tái tạo tức thời (trung bình vô
hướng) sẽ dẫn đến lỗi vì bất kỳ sự khác biệt về tốc độ nào giữa các vị trí quét
sẽ luôn dẫn đến tình trạng lidar quá tốc độ rõ ràng. Ở tốc độ quét chùm tia của
lidar (cỡ 1/s), trong bất kỳ luồng xoáy nào, sẽ luôn có sự khác biệt đáng kể về
tốc độ giữa các vị trí quét chùm tia (cách nhau khoảng cách cỡ 100 m). Khi
cường độ luồng xoáy tăng lên, cỡ của lỗi do hiệu ứng này có thể trở nên khá
đáng kể (cỡ %). Thay vào đó, nên tái tạo tốc độ gió theo phương ngang dựa trên
các giá trị trung bình 10 min của LOS tốc độ. Khi tính trung bình trong khoảng
thời gian dài hơn này, sẽ hợp lý hơn nhiều khi cho rằng tốc độ gió trung bình
cảm nhận được là giống hệt nhau và không xảy ra hiện tượng vượt quá tốc độ.
[7]
Đối với lidar lắp trên vỏ tuabin ghi lại giá trị trung bình của vectơ, độ lệch
hướng quay không đổi trong chu kỳ trung bình không ảnh hưởng đến tốc độ gió
trung bình. Tương tự như vậy, độ lệch hướng quay trung bình (chênh lệch giữa độ
lệch hướng quay của tuabin và hướng gió) không ảnh hưởng đến tốc độ gió trung
bình của vectơ. Tuy nhiên, giả sử cường độ không đổi tốc độ gió, sự biến động của
hướng gió xung quanh giá trị trung bình dẫn đến lý thuyết đánh giá thấp vectơ
trung bình. Độ lớn của sai số phụ thuộc vào biên độ của các biến động và thời
gian kéo dài của chúng. Tình huống xấu nhất là một bước thay đổi trong sự sai lệch
của tuabin ở giữa chu kỳ trung bình (ví dụ: thay đổi theo hướng gió nhưng độ trễ
trong việc quay của tuabin). Các tính toán đơn giản đã chỉ ra rằng đối với sự
thay đổi bước 10 độ ở vị trí lệch xảy ra giữa chu kỳ trung bình 10 min, giá trị
trung bình vectơ được báo cáo sẽ là 0,4 % thấp hơn giá trị đúng. Do đó, khuyến
nghị là càng nhiều thông tin càng tốt liên quan đến vị trí quay của vỏ tuabin được
ghi lại.
[8]
Đối với một số kiểu lidar, các góc giữa các LOS có thể được xác định với cùng một
bố trí thử nghiệm và đo được sử dụng để hiệu chuẩn thiết bị đo góc nghiêng;
trong các trường hợp khác, yêu cầu thử nghiệm riêng rẽ.