TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10687-1:2025
IEC
61400-1:2019
HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ – PHẦN 1: YÊU CẦU THIẾT KẾ
Wind
energy generation systems – Part 1: Design requirements
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ, định nghĩa, chữ viết
tắt và ký hiệu
4 Các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
4.1 Ký hiệu và đơn vị
4.2 Chữ viết tắt
5 Các yếu tố chính
5.1 Quy định chung
5.2 Phương pháp thiết kế
5.3 Cấp an toàn
5.4 Đảm bảo chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Điều kiện bên ngoài
6.1 Quy định chung
6.2 Phân cấp tuabin gió
6.3 Điều kiện gió
6.4 Các điều kiện môi trường khác
6.5 Các điều kiện lưới điện
7 Thiết kế kết cấu
7.1 Quy định chung
7.2 Phương pháp thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Các tình huống thiết kế và
trường hợp tải trọng
7.5 Tính toán tải
7.6 Phân tích trạng thái giới hạn
cực hạn
8 Hệ thống điều khiển
8.1 Quy định chung
8.2 Chức năng điều khiển
8.3 Chức năng bảo vệ
8.4 Phân tích lỗi hệ thống điều
khiển
8.5 Vận hành bằng tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7 Khởi động lại thủ công, tự động
và từ xa
8.8 Hệ thống phanh
9 Hệ thống cơ khí
9.1 Quy định chung
9.2 Các lỗi lắp ráp
9.3 Hệ thống thủy lực hoặc khí nén
9.4 Hộp số chính
9.5 Hệ thống xoay tuabin
9.6 Hệ thống nghiêng cánh tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8 Ổ lăn
10 Hệ thống điện
10.1 Quy định chung
10.2 Yêu cầu chung đối với hệ thống
điện
10.3 Điều kiện môi trường bên trong
10.4 Thiết bị bảo vệ
10.5 Ngắt kết nối từ nguồn cung cấp
10.6 Hệ thống nối đất
10.7 Bảo vệ chống sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9 Tự kích hoạt
10.10 Bảo vệ chống xung sét điện từ
10.11 Chất lượng điện năng
10.12 Tương thích điện từ
10.13 Hệ thống và thiết bị biến đổi
điện tử công suất
10.14 Vòng xoắn/vòng chống nhỏ giọt
10.15 Vòng trượt
10.16 Truyền tải điện theo phương
thẳng đứng và các thành phần
10.17 Bộ truyền động động cơ và bộ
biến đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.19 Máy biến áp điện lực
10.20 Thiết bị đóng cắt và điều
khiển điện áp thấp
10.21 Thiết bị đóng cắt điện áp cao
10.22 Hub
11 Đánh giá tuabin gió đối với các
điều kiện cụ thể của địa điểm
11.1 Quy định chung
11.2 Đánh giá độ phức tạp địa hình
của địa điểm và ảnh hưởng của nó đến nhiễu động.
11.3 Điều kiện gió cần thiết để đánh
giá
11.4 Đánh giá hiệu ứng wake tư các
tuabin lân cận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.6 Đánh giá điều kiện động đất
11.7 Đánh giá điều kiện lưới điện
11.8 Đánh giá các điều kiện đất
11.9 Đánh giá toàn vẹn kết cấu bằng
cách tham chiếu đến dữ liệu gió
11.10 Đánh giá tính toàn vẹn kết cấu
bằng cách tính toán tải trọng với tham chiếu đến các điều kiện tại vị trí cụ
thể
12 Lắp ráp, lắp đặt và lắp dựng
12.1 Quy định chung
12.2 Lập kế hoạch
12.3 Điều kiện lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5 Điều kiện môi trường
12.6 Tài liệu
12.7 Tiếp nhận, tháo dỡ và lưu trữ
12.8 Hệ thống móng/neo
12.9 Lắp ráp tuabin gió
12.10 Lắp dựng tuabin gió
12.11 Cơ cấu bắt chặt và cơ cấu liên
kết
12.12 Cần cẩu, cần trục và thiết bị
nâng hạ
13 Vận hành thử, vận hành và bảo trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2 Yêu cầu thiết kế để vận hành,
kiểm tra và bảo trì an toàn
13.3 Hướng dẫn liên quan đến vận
hành thử
13.4 Sổ tay hướng dẫn cho người vận
hành
13.5 Sổ tay bảo trì
14 Khí hậu lạnh
14.1 Quy định chung
14.2 Khí hậu nhiệt độ thấp và đóng
băng
14.3 Điều kiện bên ngoài đối với khí
hậu lạnh
14.4 Thiết kế kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.6 Hệ thống điều khiển
14.7 Hệ thống cơ khí
14.8 Hệ thống điện
Phụ lục A (quy định), Thông số thiết
kế cho các điều kiện bên ngoài
Phụ lục B (tham khảo), Các trường hợp
tải thiết kế đối với thiết kế tuabin gió đặc biệt cấp S hoặc đánh giá tính phù
hợp của vị trí
Phụ lục C (tham khảo), Mô hình nhiễu
động
Phụ lục D (tham khảo), Đánh giá tải
trọng động đất
Phụ lục E (tham khảo), Wake và nhiễu
động trong trang trại gió
Phụ lục F (tham khảo), Dự đoán phân
bố gió cho các địa điểm tuabin gió bằng phương pháp đo - tương quan - dự đoán
(MCP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục H (tham khảo), Phân tích mỏi
sử dụng quy tắc Miner có ngoại suy tải
Phụ lục I (tham khảo), Tải trọng đồng
thời
Phụ lục J (tham khảo), Dự đoán tốc độ
gió cực trị của các cơn bão nhiệt đới dùng phương pháp mô phỏng Monte Carlo
Phụ lục K (tham khảo), Hiệu chuẩn các
hệ số an toàn vật liệu kết cấu và thiết kế kết cấu được hỗ trợ bởi thử nghiệm
Phụ lục L (tham khảo), Khí hậu lạnh:
Đánh giá và ảnh hưởng của khí hậu đóng băng
Phụ lục M (tham khảo), Tuabin gió cỡ
vừa
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10687-1:2025 hoàn toàn tương đương với IEC
61400-1:2019;
TCVN 10687-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/E13 Năng lượng tái tạo biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng
Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10687 (IEC 61400), Hệ
thống phát điện gió gồm các phần sau:
- TCVN 10687-1:2025 (IEC
61400-1:2019), Phần 1: Yêu cầu thiết kế
- TCVN 10687-3-1:2025 (IEC
61400-3-1:2019), Phần 3-1: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió cố định ngoài
khơi
- TCVN 10687-3-2:2025 (IEC
61400-3-2:2025), Phần 3-2: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió nổi ngoài khơi
- TCVN 10687-4:2025 (IEC
61400-4:2025), Phần 4: Yêu cầu thiết kế hộp số tuabin gió
- TCVN 10687-5:2025 (IEC
61400-5:2020), Phần 5: Cánh tuabin gió
- TCVN 10687-6:2025 (IEC
61400-6:2020), Phần 6: Yêu cầu thiết kế tháp và móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-12:2025 (IEC 61400-12:2022),
Phần 12: Đo đặc tính công suất của tuabin gió phát điện - Tổng quan
- TCVN 10687-12-1:2023 (IEC
61400-12-1:2022), Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện
- TCVN 10687-12-2:2023 (IEC
61400-12-2:2022), Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện dựa
trên phép đo gió trên vỏ tuabin
- TCVN 10687-12-3:2025 (IEC
61400-12-3:2022), Phần 12-3: Đặc tính công suất - Hiệu chuẩn theo vị trí dựa
trên phép đo
- TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR
61400-12-4:2020), Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số đối với thử nghiệm hiệu
suất năng lượng của tuabin gió
- TCVN 10687-12-5:2025 (IEC
61400-12-5:2022), Phần 12-5: Đặc tính công suất - Đánh giá chướng ngại vật và
địa hình
- TCVN 10687-12-6:2025 (IEC
61400-12-6:2022), Phần 12-6: Hàm truyền vỏ tuabin dựa trên phép đo của tuabin
gió phát điện
- TCVN 10687-13:2025 (IEC
61400-13:2015+AMD1:2021), Phần 13: Đo tải trọng cơ học
- TCVN 10687-14:2025 (IEC/TS
61400-14:2005), Phần 14: Công bố mức công suất âm thanh biểu kiến và giá trị
tính âm sắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-22:2018, Phần 22: Hướng
dẫn thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp
- TCVN 10687-23:2025 (IEC
61400-23:2014), Phần 23: Thử nghiệm kết cấu đầy đủ của cánh rôto
- TCVN 10687-24:2025 (IEC
61400-24:2019+AMD1:2024), Phần 24: Bảo vệ chống sét
- TCVN 10687-25-1:2025 (IEC
61400-25-1:2017), Phần 25-1: Truyền thông để giám sát và điều khiển các nhà máy
điện gió - Mô tả tổng thể các nguyên lý và mô hình
- TCVN 10687-25-2:2025 (IEC
61400-25-2:2015), Phần 25-2: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy
điện gió - Mô hình thông tin
- TCVN 10687-25-3:2025 (IEC
61400-25-3:2015), Phần 25-3: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy
điện gió - Mô hình trao đổi thông tin
- TCVN 10687-25-4:2025 (IEC
61400-25-4:2016), Phần 25-4: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy
điện gió - Ánh xạ đến hồ sơ truyền thông
- TCVN 10687-25-5:2025 (IEC
61400-25-5:2017), Phần 25-5: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy
điện gió - Thử nghiệm sự phù hợp
- TCVN 10687-25-6:2025 (IEC
61400-25-6:2016), Phần 25-6: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy
điện gió - Các lớp nút logic và các lớp dữ liệu để giám sát tình trạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-26-1:2025 (IEC
61400-26-1:2019), Phần 26-1: Tính khả dụng của hệ thống phát điện gió
- TCVN 10687-27-1:2025 (IEC
61400-27-1:2020), Phần 27-1: Mô hình mô phỏng điện - Mô hình chung
- TCVN 10687-27-2:2025 (IEC
61400-27-2:2020), Phần 27-2: Mô hình mô phỏng điện - Xác nhận mô hình
- TCVN 10687-50:2025 (IEC
61400-50:2022), Phần 50: Đo gió - Tổng quan
- TCVN 10687-50-1:2025 (IEC 61400-50-1:2022),
Phần 50-1: Đo gió - Ứng dụng các thiết bị đo lắp trên cột khí tượng, vỏ tuabin
và mũ hub
- TCVN 10687-50-2:2025 (IEC
61400-50-2:2022), Phần 50-2: Đo gió - Ứng dụng công nghệ cảm biến từ xa lắp
trên mặt đất
- TCVN 10687-50-3:2025 (IEC
61400-50-3:2022), Phần 50-3: Sử dụng lidar lắp trên vỏ tuabin để đo gió
HỆ THỐNG
PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 1: YÊU CẦU THIẾT KẾ
Wind
energy generation systems - Part 1: Design requirements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thiết kế thiết yếu để đảm bảo tính toàn vẹn kết cấu của tuabin gió. Mục đích để
cung cấp cấp bảo vệ thích hợp chống lại các hư hại từ tất cả các mối nguy hiểm
trong suốt tuổi thọ dự kiến.
Tiêu chuẩn này liên quan đến tất cả
các hệ thống con như chức năng điều khiển và chức năng bảo vệ của tuabin gió,
hệ thống điện bên trong, hệ thống cơ khí và kết cấu đỡ.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi kích
thước của tuabin gió. Đối với các tuabin gió cỡ nhỏ, có thể áp dụng IEC
61400-2. TCVN 10687-3-1 (IEC 61400-3-1) đưa ra các yêu cầu bổ sung cho việc lắp
đặt tuabin gió ngoài khơi.
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với
các tiêu chuẩn được đề cập trong Điều 2.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4173 (ISO 281), Ổ lăn - Tải
trọng động và tuổi thọ danh định
TCVN 4255 (IEC 60529), Cấp bảo vệ bằng
vỏ ngoài (mã IP)
TCVN 6719 (ISO 13850), An toàn
máy- Dừng khẩn cấp - Nguyên tắc thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8029:2009 (ISO 76:2006), Ổ
lăn - Tải trọng tĩnh danh định
TCVN 9888-3 (IEC 62305-3), Bảo vệ
chống sét. Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng
TCVN 9888-4 (IEC 62305-4), Bảo vệ
chống sét - Phần 4: Hệ thống điện và điện tử bên trong các kết cấu
TCVN 10687-4 (IEC 61400-4), Hệ
thống phát điện gió - Phần 4: Yêu cầu thiết kế đối với hộp số tuabin gió
TCVN 10687-24 (IEC 61400-24), Hệ
thống phát điện gió - Phần 24: Bảo vệ chống sét
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), Phối
hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc,
yêu cầu và thử nghiệm
TCVN 10884-3 (IEC 60664-3), Phối
hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp. Phần 3: Sử dụng lớp
phủ, vỏ bọc hoặc khuôn đúc để bảo vệ chống nhiễm bẩn
TCVN 12669-1 (IEC 60204-1), An
toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 12669-11 (IEC 60204-11), An
toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 11: Yêu cầu đối với thiết bị điện dùng
cho điện áp trên 100 V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều và không quá 36 kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60071-1, Insulation
co-ordination - Part 1: Definitions, principles and rules (Phối hợp cách điện -
Phần 1: Định nghĩa, nguyên lý và quy tắc)
IEC 60071-2, Insulation
co-ordination - Part 2: Application guidelines (Phối hợp cách điện - Phần 2:
Hướng dẫn áp dụng)
IEC 60076[2] (tất
cả các phần), Power transformers (Máy biến áp điện lực)
IEC 60721[3] (tất
cả các phần), Classification of environmental conditions (Phân loại điều
kiện môi trường)
IEC 61000-6-2, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 6-2: Generic standards - Immunity for industrial
environments (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 6-2: Tiêu chuẩn chung -
Miễn nhiễm đối với môi trường công nghiệp)
IEC 61400-3[4], Wind
turbines - Part 3: Design requirements for offshore wind turbines (Tuabin gió -
Phần 3: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió ngoài khơi)
IEC 61439 (tất cả các phần)[5],
Low-voltage switchgear and controlgear assemblies (Tủ điện đóng cắt và điều
khiển hạ áp)
IEC 61800-4, Adjustable speed
electrical power drive systems - Part 4: General requirements - Rating
specifications for AC power drive systems above 1 000 V AC and not exceeding 35
kV (Hệ thống truyền động điện tốc độ thay đổi - Phần 4: Yêu cầu chung - Quy
định kỹ thuật đặc trưng cho hệ thống truyền động xoay chiều từ 1 000 V AC đến
35 kV)
IEC 61800-5-1, Adjustable speed
electrical power drive systems - Part 5-1: Safety requirements - Electrical,
thermal and energy (Hệ thống truyền động điện tốc độ thay đổi - Phần 5-1: Yêu
cầu an toàn - Điện, nhiệt và năng lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 62477-1:2012, Safety
requirements for power electronic converter systems and equipment - Part 1:
General (Yêu cầu an toàn cho hệ thống và thiết bị biến đổi điện tử công suất -
Phần 1: Yêu cầu chung)
ISO 2394:1998, General principles
on reliability for structures (Nguyên lý chung về độ tin cậy đối với kết cấu)
ISO 2533:1975, Standard Atmosphere
(Khí quyển tiêu chuẩn)
ISO 4354, Wind actions on
structures (Tác động của gió lên kết cấu)
ISO 6336-2, Calculation of load
capacity of spur and helical gears - Part 2: Calculation of surface durability
(pitting) (Tính toán khả năng tải của các bánh răng trụ tròn và bánh răng xoắn
ốc - Phần 2: Tính toán độ bền bề mặt (rỗ mòn))
ISO 6336-3:2006, Calculation of load
capacity of spur and helical gears - Part 3: Calculation of tooth bending
strength (Tính toán khả năng tải của các bánh răng trụ tròn và bánh răng xoắn
ốc - Phần 3: Tính toán cường độ chịu uốn răng)
ISO 12494:2001, Atmospheric icing
on structures (Đóng băng khí quyển trên kết cấu)
ISO/TS 16281, Rolling bearings -
Methods for calculating the modified reference rating life for universally
loaded bearings (Ổ lăn - Phương pháp tính toán tuổi thọ tham chiếu sửa đổi cho
ổ trục chịu tải đa hướng)
3 Thuật ngữ, định nghĩa, chữ viết
tắt và ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Trung bình hàng năm (annual average)
Giá trị trung bình của tập hợp các dữ
liệu đo được có quy mô và thời gian đủ để ước lượng giá trị kỳ vọng của một đại
lượng.
Chú thích 1: Khoảng thời gian trung
bình nên là một số nguyên của năm (ví dụ: 10) để lấy trung bình của các đại
lượng thay đổi ví dụ như thay đổi theo mùa.
3.2
Tốc độ gió trung bình hàng năm (annual average wind speed)
Vave
Tốc độ gió được lấy trung bình theo
định nghĩa trung bình hàng năm.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự kiện diễn ra trong một khoảng thời
gian, biến đổi từ xấp xỉ 0,01 s đến vài giây, trong thời gian đó bộ ngắt mạch
mở ra sau sự cố lưới sẽ tự động đóng lại và đường dây được nối lại vào lưới.
3.4
Chặn (blocking)
<tuabin gió> Sử dụng chốt cơ
khí hoặc cơ cấu khác (không phải cơ cấu phanh cơ khí thông thường) mà không thể
bị nhả ra một cách không chủ ý để ngăn không cho chuyển động, ví dụ của trục
rôto hoặc cơ cấu xoay tuabin.
3.5
Phanh (brake)
<tuabin gió> Thiết bị có thể
làm giảm tốc độ rôto hoặc làm dừng quay.
Chú thích 1: Phanh có thể vận hành
theo các nguyên lý khí động học, cơ hoặc điện.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị có xác suất quy định đối với
việc không đạt được (tức là xác suất vượt quá sẽ nhỏ hơn hoặc bằng một giá trị
quy định).
3.7
Địa hình phức tạp (complex terrain)
Địa hình xung quanh đặc trưng bởi
những thay đổi đáng kể về địa thế và các chướng ngại địa hình có thể gây ra sai
lệch luồng gió.
3.8
Chức năng điều khiển (control functions)
<tuabin gió> Các chức năng của
hệ thống điều khiển và bảo vệ dựa trên thông tin về tình trạng của tuabin gió
và/hoặc môi trường, để điều chỉnh tuabin duy trì trong giới hạn vận hành.
3.9
Hệ thống điều khiển (control system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Mục đích của hệ thống
điều khiển là kiểm soát vận hành của tuabin bằng các phương tiện chủ động và bị
động và giữ các thông số vận hành trong giới hạn đã giả định trong thiết kế kết
cấu. Hệ thống điều khiển có thể bao gồm các vòng điều khiển cho vận hành bình
thường cũng như các cơ chế báo động và ngắt máy để đảm bảo rằng các giới hạn
không bị vượt quá.
3.10
Tốc độ gió đóng mạch (cut-in wind speed)
Vin
Tốc độ gió trung bình 10 min thấp
nhất ở độ cao hub mà tại đó tuabin gió bắt đầu phát điện trong trường hợp gió
ổn định không có nhiễu động.
3.11
Tốc độ gió ngắt mạch (cut-out wind speed)
Vout
Tốc độ gió trung bình 10 min cao nhất
ở độ cao hub mà tại đó tuabin gió được thiết kế để dừng phát điện trong trường
hợp gió ổn định không có nhiễu động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn thiết kế (design limits)
Các giá trị tối đa hoặc tối thiểu được
sử dụng trong thiết kế.
3.13
Lỗi không ảnh hưởng (dormant failure)
Lỗi của một thành phần hoặc hệ thống
mà không bị phát hiện trong quá trình vận hành bình thường.
3.14
Xuôi gió (downwind)
Hướng của vectơ gió chính.
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống lắp đặt, trạm điện, các
đường dây hoặc cáp riêng để truyền tải và phân bố điện.
Chú thích 1: Ranh giới các phần khác
nhau của lưới điện được xác định bởi các tiêu chí phù hợp, ví dụ như địa lý,
quyền sở hữu, điện áp, v.v...
3.16
Dừng khẩn cấp (emergency stop)
<tuabin gió> Việc dừng nhanh
tuabin gió được kích hoạt do tác động thủ công.
3.17
Điều kiện môi trường (environmental conditions)
Đặc trưng của môi trường (gió, độ
cao, nhiệt độ, độ ẩm, v.v...) có thể ảnh hưởng đến vận hành của tuabin gió.
3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<tuabin gió> Các yếu tố ảnh
hưởng đến vận hành của tuabin gió, gồm các điều kiện môi trường (nhiệt độ,
tuyết, băng, v.v...) và các điều kiện của lưới điện.
3.19
Tốc độ gió cực trị (extreme wind speed)
Giá trị tốc độ gió cao nhất, lấy
trung bình trong thời gian t, tính bằng giây, có xác suất vượt quá hàng năm là
1/N ("chu kỳ lặp lại: N năm).
Chú thích 1: Trong tiêu chuẩn này,
chu kỳ lặp lại được sử dụng là N = 50 năm và N = 1 năm, và các khoảng thời gian
trung bình là t = 3 s và t = 10 min. Trong ngôn ngữ phổ thông, thường sử dụng
thuật ngữ ít chính xác hơn là tốc độ gió chịu được. Tuy nhiên, trong tiêu chuẩn
này, tuabin được thiết kế bằng cách sử dụng tốc độ gió cực trị đối với các
trường hợp tải thiết kế.
3.20
An toàn khi hỏng (fail-safe)
Thuộc tính thiết kế của một bộ phận
sao cho việc hỏng hóc không gây ra các sự cố nghiêm trọng.
3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi tốc độ gió nhất thời.
Chú thích 1: Gió giật có thể được đặc
trưng bởi thời gian tăng, độ lớn và khoảng thời gian tồn tại.
3.22
Tuabin gió trục ngang (horizontal axis wind turbine)
Tuabin gió có trục rôto về cơ bản là
nằm ngang.
3.23
Hub (hub)
<tuabin gió> Bộ phận để gắn các
cánh hoặc cụm cánh vào trục rôto.
3.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zhub
<tuabin gió> Độ cao của tâm
diện tích quét (3.57) của rôto tuabin gió so với bề mặt địa hình.
3.25
Không tải (idling)
<tuabin gió> Tình trạng của
tuabin gió quay chậm và không phát điện.
3.26
Vùng quán tính (inertial sub-range)
Khoảng tần số của phổ nhiễu động, ở
đó sau khi đạt được đẳng hướng, các xoáy sẽ tan rã liên tục với năng lượng tiêu
tán không đáng kể.
Chú thích 1: Tại tốc độ gió điển hình
10 m/s, vùng quán tính nằm trong khoảng từ 0,2 Hz đến 1 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái giới hạn (limit State)
Trạng thái của kết cấu và các tải
trọng tác động lên nó, mà nếu vượt quá đó, kết cấu không còn đáp ứng được yêu
cầu thiết kế.
Chú thích 1: Mục đích của các tính
toán thiết kế (tức là yêu cầu thiết kế đối với trạng thái giới hạn) là nhằm giữ
xác suất của trạng thái giới hạn đạt được thấp hơn giá trị nhất định được quy
định cho loại kết cấu đang xét (xem ISO 2394).
3.28
Tốc độ gió trung bình (mean wind speed)
Trung bình theo thống kê của giá trị
tức thời của tốc độ gió được lấy trung bình trong khoảng thời gian cho trước có
thể thay đổi từ vài giây đến nhiều năm.
3.29
Tuabin gió cỡ vừa (medium wind turbine)
Tuabin gió có diện tích quét của rôto
hoặc, trong trường hợp tuabin có ống dẫn hoặc vỏ bọc, vùng đầu vào và đầu ra
của ống dẫn hoặc vỏ bọc lớn hơn 200 m2 và nhỏ hơn hoặc bằng 1 000 m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ tuabin (nacelle)
Vỏ chứa hệ thống truyền động và các
phần tử khác trên đỉnh cột tháp tuabin gió trục ngang.
3.31
Điểm nối lưới (network connection point)
<tuabin gió> Các đầu nối cáp
của một tuabin gió riêng lẻ hoặc điểm kết nối đến thanh cái của hệ thống thu
gom điện tại chỗ của một trạm điện gió.
3.32
Mất điện lưới (network loss)
Việc mất điện lưới trong khoảng thời
gian vượt quá khả năng duy trì vận hành được quy định trong hệ thống điều khiển
tuabin.
3.33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<tuabin gió> Việc dừng trong đó
tất cả các giai đoạn đều nằm trong tầm kiểm soát của hệ thống điều khiển.
3.34
Giới hạn vận hành (operating limits)
Tập hợp các điều kiện được nhà thiết
kế tuabin gió xác định, chi phối việc kích hoạt các chức năng điều khiển của
tuabin.
3.35
Tuabin gió dừng (parked wind turbine)
Tuabin gió đang ở trạng thái đứng yên
hoặc trạng thái không tải, tùy thuộc vào thiết kế của tuabin gió.
3.36
Mức tính năng (performance level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức rời rạc được sử dụng để xác định
khả năng của các bộ phận của hệ thống điều khiển liên quan đến an toàn để thực
hiện một chức năng an toàn trong những điều kiện dự đoán được.
3.37
Hệ thống thu gom điện (power collection system)
<tuabin gió> Hệ thống điện thu
thập công suất từ một hoặc nhiều tuabin gió.
Chú thích 1: Hệ thống này bao gồm tất
cả các thiết bị điện được nối giữa các đầu nối tuabin gió và các điểm nối lưới.
3.38
Công suất ra (power output)
Công suất được phân phối bằng một
thiết bị theo một dạng cụ thể và cho mục đích cụ thể.
Chú thích 1: Đối với một tuabin gió,
công suất ra là công suất điện mà nó phân phối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng bảo vệ lớp chính (primary layer protection function)
Chức năng bảo vệ (3.40) trong một hệ
thống bảo vệ có hai hoặc nhiều lớp độc lập, có thể được triển khai như một phần
của hệ thống điều khiển tuabin gió và tách biệt với chức năng bảo vệ lớp phụ
(3.52) có mục đích tương tự.
3.40
Chức năng bảo vệ (protection functions)
<tuabin gió> Các chức năng của
hệ thống điều khiển đảm bảo rằng tuabin gió vẫn trong các giới hạn thiết kế.
3.41
Công suất danh định (rated power)
Giá trị công suất được ấn định,
thường bởi nhà sản xuất, cho một điều kiện hoạt động cụ thể của một thành phần,
thiết bị hoặc máy móc.
Chú thích 1: Đối với một tuabin gió,
đó là công suất điện liên tục tối đa mà một tuabin gió được thiết kế để đạt
được dưới các điều kiện vận hành và môi trường bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.42
Tốc độ gió danh định (rated wind speed)
Vr
Tốc độ gió tối thiểu tại độ cao hub
mà công suất danh định của tuabin gió đạt được trong trường hợp gió ổn định
không có nhiễu động.
3.43
Phân bố Rayleigh (Rayleigh distribution)
PR
Hàm phân bố xác suất.
Chú thích 1: xem 3.68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió tham chiếu (reference wind speed)
Vref
Thông số cơ bản cho tốc độ gió được
sử dụng để xác định các cấp tuabin gió.
Chú thích 1: Các thông số khí hậu
liên quan đến thiết kế khác được lấy từ tốc độ gió tham chiếu và các thông số
cơ bản của loại tuabin gió khác (xem Điều 6).
Chú thích 2: Một tuabin được thiết kế
cho một loại tuabin gió với tốc độ gió tham chiếu Vref được
thiết kế để chịu được các điều kiện khí hậu mà tốc độ gió trung bình 10 min cực
trị với chu kỳ lặp lại 50 năm tại độ cao hub tuabin thấp hơn hoặc bằng Vref.
3.45
Hệ số an toàn từng phần của độ bền (resistance partial safety factor)
YM
Hệ số tính đến độ lệch/độ không đảm
bảo có thể xảy ra về các tham số độ bền của vật liệu và mô hình độ bền, bao gồm
cả sự thiên lệch trong mô hình độ bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc gió lấy mẫu luân phiên (rotationally sampled wind velocity)
Vận tốc gió trải qua tại một điểm cố
định của rôto tuabin gió đang quay.
Chú thích 1: Phổ nhiễu động của vận
tốc gió được lấy mẫu khi quay có sự khác biệt rõ rệt so với phổ nhiễu động bình
thường. Khi quay, cánh quạt cắt qua dòng gió thay đổi theo không gian. Do đó,
phổ nhiễu động kết quả sẽ chứa một lượng lớn biến động tại tần số quay và các
bội số của nó.
3.47
Tốc độ rôto (rotor speed)
<tuabin gió> Tốc độ quay của
rôto tuabin gió quanh trục của nó.
3.48
Chiều dài gồ ghề (roughness length)
z0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.49
Tuổi thọ an toàn (safe-life)
Thuộc tính thiết kế cho một hệ thống
quan trọng, mà rất khó sửa chữa hoặc có thể gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính
mạng và tài sản.
Chú thích 1: Các hệ thống như vậy
được thiết kế để hoạt động trong toàn bộ thời gian sử dụng của hệ thống mà
không cần sửa chữa hoặc kiểm tra.
3.50
Mức độ tích hợp an toàn (safety integrity level)
SIL
Mức độ rời rạc (một trong bốn mức độ
có thể có), tương ứng với một dải giá trị tích hợp an toàn cho các chức năng
điều khiển, trong đó mức độ 4 và 1 thuộc các mức độ cao nhất và thấp nhất,
tương ứng.
Chú thích 1: Các chỉ tiêu lỗi mục tiêu
cho bốn mức độ tích hợp an toàn được định nghĩa trong Bảng 2 và 3 của IEC
61508-1:2010. Những mức độ này có thể được sử dụng để xác định yêu cầu về tích
hợp an toàn của các chức năng an toàn được phân bổ cho các hệ thống. SIL không
phải là thuộc tính của một hệ thống, phân hệ, yếu tố hoặc thành phần. Như được
định nghĩa trong IEC 61508-1, cụm từ "hệ thống liên quan đến an toàn SIL
n" (trong đó n là 1, 2, 3 hoặc 4) có nghĩa là hệ thống có khả năng hỗ trợ
các chức năng an toàn với mức độ tích hợp an toàn lên đến n.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo trì định kỳ (scheduled maintenance)
Bảo trì phòng ngừa được thực hiện
theo lịch trình đã được thiết lập.
3.52
Chức năng bảo vệ lớp phụ (secondary layer protection function)
Chức năng bảo vệ chuyên biệt hoạt
động bằng cách sử dụng một lớp giám sát và logic tách biệt với chức năng bảo vệ
lớp chính (3.39) có mục đích tương tự.
3.53
Dữ liệu tại hiện trường (site data)
Dữ liệu về môi trường, địa chấn, đất
và lưới điện cho vị trí của tuabin gió.
Chú thích 1: Dữ liệu gió phải là số
liệu thống kê của các mẫu 10 min trừ khi có yêu cầu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đứng yên (standstill)
Trạng thái đứng yên của một tuabin
gió.
3.55
Kết cấu đỡ (support structure)
<tuabin gió> Phần của tuabin
gió bao gồm tháp và móng.
3.56
Tốc độ gió chịu được (survival wind speed)
Tốc độ gió tối đa mà một công trình
được thiết kế để chịu đựng.
Chú thích 1: Đây là cách diễn đạt phổ biến không được sử dụng trong tiêu
chuẩn này. Thay vào đó, các điều kiện thiết kế đề cập đến tốc độ gió cực trị
(3.19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích quét (swept area)
Diện tích chiếu vuông góc với hướng
gió mà một rôto sẽ mô tả trong suốt một vòng quay hoàn chỉnh.
3.58
Cường độ nhiễu động (turbulence intensity)
/
Tỷ lệ của độ lệch chuẩn tốc độ gió So
với tốc độ gió trung bình, được xác định từ cùng một tập hợp các mẫu dữ liệu đo
tốc độ gió, và được lấy trong một khoảng thời gian cụ thể.
3.59
Tham số tỷ lệ nhiễu động (turbulence scale parameter)
Ʌ1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Chiều dài sóng được định
nghĩa là Ʌ1=Vhub/f0. trong đó f0S1(f0)/
s12 =0,05.
3.60
Độ lệch chuẩn nhiễu động (turbulence standard deviation)
Độ lệch chuẩn của thành phần dọc theo
của tốc độ gió rối tại độ cao hub.
3.61
Trạng thái giới hạn cực hạn (ultimate limit state)
Các trạng thái giới hạn thường tương
ứng với khả năng chịu tải tối đa.
3.62
Bảo trì đột xuất (unscheduled maintenance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.63
Ngược gió (upwind)
Theo hướng ngược lại với vectơ gió
chính.
3.64
Tuabin gió trục đứng (vertical axis wind turbine)
Tuabin gió có trục rôto theo phương
thẳng đứng.
3.65
Phân bố Weibull (Weibull distribution)
Hàm phân bố xác suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.66
Trạm điện gió (wind power station)
Trang trại gió (wind farm)
Một nhóm hoặc nhiều nhóm tuabin gió.
3.67
Biên dạng gió (wind profile)
Định luật trượt gió (wind shear law)
Biểu thức toán học xác định sự thay
đổi tốc độ gió giả định theo độ cao trên mặt đất.
Chú thích 1: Các biên dạng phổ biến
được sử dụng là biên dạng định luật logarit (Công thức (1)) hoặc biên dạng hàm
số mũ (Công thức (2)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
V(z) là tốc độ gió tại độ cao z;
z là độ cao;
zr là độ cao tham chiếu trên mặt đất
được sử dụng để điều chỉnh biên dạng;
z0 là chiều dài gồ ghề;
α là hệ số trượt gió (hoặc số
mũ)
3.68
Phân bố tốc độ gió (wind speed distribution)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Các hàm phân bố thường
được sử dụng là hàm Rayleigh, PR(V0), và hàm Weibull, PW(V0).

Trong đó
P(V0) là hàm xác suất tích lũy,
tức là xác suất V < V0;
V0 là tốc độ gió (giới hạn);
Vave là giá trị trung bình của V;
C là tham số tỷ lệ của hàm Weibull;
k là tham số hình dạng của hàm
Weibull;
Г là hàm gamma
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hàm phân bố thể hiện xác suất
tích lũy rằng tốc độ gió thấp hơn V0. Do đó, (P(V1
- P(V2)) nếu được đánh giá giữa các giới hạn V1
và V2 đã quy định, sẽ chỉ ra tỷ lệ thời gian mà tốc độ gió
nằm trong các giới hạn này. Việc lấy đạo hàm của các hàm phân bố sẽ cho ra các
hàm mật độ xác suất tương ứng.
3.69
Trượt gió (wind shear)
Sự biến đổi của tốc độ gió qua một
mặt phẳng vuông góc với hướng gió.
3.70
Tốc độ gió (wind speed)
V
Tốc độ chuyển động của một lượng
không khí nhỏ xung quanh một điểm xác định trong không gian.
Chú thích 1: Đây cũng là cường độ của
vận tốc gió cục bộ (vectơ) (xem 3.73).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống máy phát tuabin gió (wind turbine generator system)
<tuabin gió> Hệ thống chuyển
đổi động năng của gió thành điện năng.
3.72
Vị trí tuabin gió (wind turbine site)
Vị trí của một tuabin gió đơn lẻ, có
thể là riêng lẻ hoặc trong một trang trại gió.
3.73
Vận tốc gió (wind velocity)
Vectơ chỉ hướng chuyển động của một
lượng không khí nhỏ xung quanh điểm xem xét, với cường độ của vectơ bằng tốc độ
chuyển động của 'gói' không khí này (tức là tốc độ gió cục bộ).
Chú thích 1: Vectơ tại bất kỳ điểm
nào do đó là đạo hàm theo thời gian của vectơ vị trí của 'gói' không khí di
chuyển qua điểm đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống điện tuabin gió (wind turbine electrical system)
Thiết bị điện bên trong tuabin gió,
bao gồm cả các đầu nối của tuabin gió, bao gồm cả thiết bị để tiếp đất, nối
tiếp và truyền thông.
Chú thích 1: Các dây dẫn cục bộ của
tuabin gió, được thiết kế để cung cấp mạng lưới tiếp đất đặc biệt cho tuabin
gió, cũng được bao gồm
3.75
Đầu nối của tuabin gió (wind turbine terminals)
Điểm hoặc các điểm được nhà cung cấp
tuabin gió xác định, tại đó tuabin gió có thể được kết nối với hệ thống thu gom
điện năng.
Chú thích 1: Điều này bao gồm kết nối
cho mục đích truyền năng lượng và truyền thông.
3.76
Xoay tuabin (yawing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Chỉ dành cho tuabin gió
trục ngang.
3.77
Độ lệch hướng xoay (yaw misalignment)
Độ lệch ngang của trục rôto tuabin gió
So với hướng gió.
4 Ký hiệu và chữ viết tắt
4.1 Ký hiệu
và đơn vị
C
tham số tỷ lệ của hàm phân bố Weibull
[m/s]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tham số hiệu chỉnh kết cấu theo
nhiễu động
CT
hệ số áp lực hướng trục
[-]
Coh
hàm liên kết
[-]
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[m]
DTV,i
độ lệch chuẩn của biến đổi địa hình
∆z trong khu vực 30° thứ i
[m]
DTV,360
độ lệch chuẩn của biến đổi địa hình
∆z của khu vực vòng tròn 360°
[m]
f
tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fd
giá trị sức bền vật liệu thiết kế
[-]
fk
giá trị sức bền vật liệu đặc trưng
[-]
Fd
giá trị tải trọng thiết kế
[-]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giá trị tải trọng đặc trưng
[-]
Iref
giá trị cường độ nhiễu động mong
muốn tại độ cao hub ở tốc độ gió trung bình lấy trong 10 min là 15 m/s
[-]
Ieff
cường độ nhiễu động hiệu dụng
[-]
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[-]
k1
hệ số điều chỉnh thực nghiệm cho
TSI360, k1= 5/3
[-]
k2
hệ số điều chỉnh thực nghiệm cho
TVI360, k2 = 3
[-]
K
hàm Bessel sửa đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
tham số tỷ lệ tích phân nhiễu động
đẳng hướng
[m]
Le
tham số tỷ lệ liên kết
[m]
Lk
tham số tỷ lệ tích phân thành phần
vận tốc
[m]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bậc đường cong Wöhler
H
ni
số chu kỳ mỏi tính được trong bin
tải trọng thứ i
[-]
N(.)
số chu kỳ hỏng là hàm của ứng suất
(hoặc sức căng) được chỉ thị theo đối số (tức là đường cong S-N đặc trưng)
[-]
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[năm]
P
xác suất chịu được
[N/m2]
P(V0)
phân bố xác suất, tức là xác suất V
< vo
[-]
PRV0
phân bố xác suất Rayleigh, tức là
xác suất để có V<Vo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PS
xác suất tồn tại
[-]
Pw(V0)
phân bổ xác suất Weibull
[-]
r
độ lớn hình chiếu vectơ riêng biệt
[m]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bán kính của đoạn cung tròn
[m]
R0
hằng số khí
[J/(kg·K)]
S
hàm tải trọng
[-]
Si
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[-]
S1(f)
hàm mật độ phổ năng lượng cho thành
phần vận tốc gió theo phương thẳng đứng
[m2/s]
SF,min
giá trị tối thiểu của hệ số an toàn
cho sự gãy bánh răng
[-]
SH,min
giá trị tối thiểu của hệ số an toàn
cho sự mài mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sk(f)
phổ thành phần vận tốc một phía cho
thành phần vận tốc gió k:
k=1
thành phần dọc
k=2
thành phần ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thành phần thẳng đứng
[m2/s]
T
thời gian gió giật đặc trưng
[S]
t
thời gian
[S]
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[m/s]
V(z)
tốc độ gió tại độ cao z
[m/s]
Vave
tốc độ gió trung bình hàng năm tại
độ cao hub
[m/s]
Vcg
biên độ gió giật kết hợp cực trị
trên toàn bộ diện tích quét của rôto
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VeN
tốc độ gió cực trị dự kiến (lấy
trung bình trong 3 s), có tần suất xuất hiện là N năm trong 1 năm và 50 năm
tương ứng
[m/s]
Vgust
biên độ gió giật lớn nhất có chu kỳ
lặp lại dự kiến là 50 năm
[m/s]
Vhub
tốc độ gió tại độ cao hub
[m/s]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tốc độ gió đóng mạch
[m/s]
V0
tốc độ gió giới hạn trong mô hình
phân bố tốc độ gió
[m/s]
V50
tốc độ gió cực trị (trung bình
trong 10 min) với khoảng chu kỳ lặp lại 50 năm
[m/s]
V100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[m/s]
Vout
Tốc độ gió ngắt mạch
[m/s]
Vr
Tốc độ gió danh định
[m/s]
Vref
Tốc độ gió tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vref,T
Tốc độ gió tham chiếu cho điều kiện
nhiệt đới
[m/s]
V(y,z,t)
Thành phần vận tốc gió theo phương
ngang để mô tả trượt gió tạm thời
[m/s]
V(z,t)
Thành phần vận tốc gió theo phương
ngang để mô tả biến động tạm thời cho điều kiện gió cực trị và trượt gió
[m/s]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
z,y,z
Hệ tọa độ dùng để mô tả trường gió;
theo gió (dọc), ngang gió (lateral) và chiều cao tương ứng
[m]
NNT
Hệ số tuổi thọ cho ứng suất tiếp
xúc trong điều kiện thử nghiệm tham chiếu
[-]
Zhub
Độ cao hub của tuabin gió
[m]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao tham chiếu trên mặt đất
[m]
Z0
Chiều dài gồ ghề cho biên dạng gió
logarit [m]
[m]
α
Hệ số quy luật trượt gió
[-]
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[-]
δ
Hệ số biến thiên
[-]
Γ
Hàm gamma
[-]
yf
Hệ số an toàn từng phần cho tải
trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yM
Hệ số an toàn từng phần cho độ bền
[-]
yN
Hệ số an toàn từng phần cho hệ quả
của lỗi
[-]
θ(t)
Thay đổi hướng gió tạm thời
[độ]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
góc lệch tối đa so với hướng tốc độ
gió trung bình dưới điều kiện gió
giật
[độ]
θeN
thay đổi hướng cực trị với chu kỳ
lặp lại N năm
[độ]
θi
Độ dốc của mặt phẳng phù hợp cho
góc 30° thứ i
[độ]
θ360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[độ]
θ1 year,n
Nhiệt độ môi trường tối thiểu dự
kiến trong trung bình hàng giờ
[K]
θmin,ope
Nhiệt độ môi trường tối thiểu cho
phép để vận hành tuabin gió
[K]
Ʌ1
Tham số tỷ lệ nhiễu động được định
nghĩa là bước sóng mà tại đó mật độ phổ công suất theo phương thẳng đứng
không phân đoanh, f
S1(f)/s12, bằng 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
Khối lượng riêng của không khí
[kg/m3]

Độ lệch chuẩn của tốc độ gió ước
lượng
[m/s]

Độ lệch chuẩn môi trường đại diện
[m/s]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tốc độ gió ước lượng
hiệu quả
[m/s]

Độ lệch chuẩn tốc độ gió trong wake[7]
[m/s]

Độ lệch chuẩn tốc độ gió tối đa
trong trung tâm wake
[m/s]

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[m/s]

Độ lệch chuẩn nhiễu động môi trường
cực trị
[m/s]
s1
Độ lệch chuẩn vận tốc gió theo
phương ngang ở độ cao hub
[m/s]
s2
Độ lệch chuẩn vận tốc gió theo
phương ngang ở độ cao hub
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s3
Độ lệch chuẩn vận tốc gió theo
phương lên ở độ cao hub
[m/s]
Փ
Hàm xác suất chuẩn hóa
[-]
E[]
Giá trị kỳ vọng của tham số trong
dấu ngoặc
[-]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương sai của tham số trong dấu
ngoặc
[-]
4.2 Chữ
viết tắt
A
abnormal (for partial safety
factors)
Bất thường (đối với hệ số an toàn
từng phần)
AC
alternating current
Dòng điện xoay chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
direct current
Dòng điện một chiều
CC
cold climate
Khí hậu lạnh
COV
coefficient of variation
Hệ số biến thiên
DLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp tải trọng thiết kế
DWM
dynamic wake meandering
Mô hình động học wake
ECD
extreme coherent gust with
direction change
Gió giật đồng nhất cực trị có thay
đổi hướng
EDC
extreme wind direction change
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EOG
extreme operating gust
Giỏ giật vận hành cực trị
ETM
extreme turbulence model
Mô hình nhiễu động cực trị
EWM
extreme wind speed model
Mô hình tốc độ gió cực trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
extreme wind shear
Trượt gió cực trị
F
fatigue
Độ mỏi
FMEA
failure mode and effect analysis
Phân tích chế độ lỗi và hiệu ứng
HV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp cao
IAC
internal arc classification
Phân loại hồ quang bên trong
IC
icing climate
Khí hậu băng
LTC
low temperature climate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LVRT
low voltage ride through
Chức năng duy trì vận hành ở chế độ
điện áp thấp
N
normal and extreme (for partial
safety factors)
Bình thường và cực trị (đối với hệ
số an toàn từng phần)
NWP
normal wind profile model
Mô hình biên dạng gió bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
normal turbulence model
Mô hình nhiễu động bình thường
S
special IEC wind turbine class
Cấp tuabin gió IEC đặc biệt
T
transport and erection (for partial
safety factors)
Vận chuyển và lắp đặt (đối với hệ
số an toàn từng phần)
TSI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số độ dốc địa hình
TVI
terrain variation index
Chỉ số biến động địa hình
u
ultimate
Cực hạn
ULS
ultimate limit state
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các yếu tố chính
5.1 Quy định chung
Các yêu cầu công nghệ và kỹ thuật để
đảm bảo an toàn cho các hệ thống kết cấu, cơ khí, điện và điều khiển của tuabin
gió được trình bày trong các điều sau đây. Các yêu cầu này áp dụng cho thiết
kế, sản xuất, lắp đặt, và hướng dẫn vận hành và bảo trì tuabin gió, cũng như
quy trình quản lý chất lượng kèm theo. Ngoài ra, các quy trình an toàn được
thiết lập trong các hoạt động khác nhau được sử dụng trong việc lắp đặt, vận
hành và bảo trì tuabin gió cũng được xem xét.
5.2 Phương pháp thiết kế
Tiêu chuẩn này yêu cầu sử dụng mô
hình động lực học kết cấu để dự đoán tải trọng thiết kế. Mô hình này phải được
sử dụng để xác định các tải trọng trong phạm vi các tốc độ gió, sử dụng các
điều kiện nhiễu động và các điều kiện gió khác được xác định trong Điều 6 và
các tình huống thiết kế được xác định trong Điều 7. Tất cả các tổ hợp liên quan
của các điều kiện bên ngoài và tình huống thiết kế phải được phân tích. Một bộ
tối thiểu của các tổ hợp như vậy đã được xác định là các trường hợp tải trọng
trong tiêu chuẩn này.
Dữ liệu từ các thử nghiệm quy mô toàn
bộ của tuabin gió phải được sử dụng để tăng cường sự tin tưởng vào các giá trị
thiết kế dự đoán và để kiểm tra xác nhận các mô hình động học kết cấu và các
tình huống thiết kế như được quy định trong 7.2.
Việc kiểm tra xác nhận sự đủ của
thiết kế phải được thực hiện bằng tính toán và/hoặc thử nghiệm. Nếu kết quả thử
nghiệm được sử dụng trong việc kiểm tra xác nhận này, các điều kiện bên ngoài
trong quá trình thử nghiệm phải phản ánh các giá trị đặc trưng và các tình
huống thiết kế được xác định trong tiêu chuẩn này. Việc lựa chọn các điều kiện
thử nghiệm, bao gồm cả tải trọng thử nghiệm, phải xem xét các hệ số an toàn
liên quan.
5.3 Cấp an toàn
Một tuabin gió phải được thiết kế
theo một trong hai cấp an toàn sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Cấp an toàn đặc biệt áp dụng khi
các yêu cầu an toàn được xác định bởi các quy định hiện hành và/hoặc các yêu
cầu an toàn được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Các hệ số an toàn từng phần cho
tuabin gió cấp an toàn bình thường được quy định trong 7.6.
Các hệ số an toàn từng phần cho
tuabin gió cấp an toàn đặc biệt phải được thỏa thuận giữa nhà sản , xuất và
khách hàng. Một tuabin gió được thiết kế theo cấp an toàn đặc biệt được phân
loại là tuabin gió loại S, như được xác định trong 6.2.
5.4 Đảm bảo chất lượng
Đảm bảo chất lượng phải là một phần
không thể thiếu của việc thiết kế, mua sắm, sản xuất, lắp đặt, vận hành và bảo
trì các tuabin gió và tất cả các thành phần của chúng.
Nên đảm bảo rằng hệ thống chất lượng
tuân thủ các yêu cầu của TCVN ISO 9001.
5.5 Ghi nhãn tuabin gió
Các thông tin tối thiểu dưới đây phải
được thể hiện một cách bền và rõ ràng trên tấm nhãn của tuabin gió:
• nhà chế tạo và quốc gia chế tạo
tuabin gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• năm sản xuất;
• công suất danh định;
• tốc độ gió tham chiếu, Vref;
• dải tốc độ gió làm việc tại độ cao
hub, Vin - Vout;
• dải nhiệt độ môi trường làm việc;
• cấp tuabin gió (xem Bảng 1);
• điện áp danh định ở các đầu nối
tuabin gió;
• tần số tại các đầu nối tuabin gió
hoặc dải tần số trong trường hợp biến động danh nghĩa lớn hơn 2 %.
6 Điều kiện bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện bên ngoài được mô tả
trong Điều 6 cần được xem xét trong quá trình thiết kế tuabin gió.
Tuabin gió chịu tác động từ các điều
kiện môi trường và điện, có thể ảnh hưởng đến tải trọng, độ bền và vận hành của
chúng. Để đảm bảo mức độ an toàn và độ tin cậy phù hợp, các tham số về môi
trường, điện, và đất cần được tính đến trong thiết kế và phải được nêu rõ ràng
trong tài liệu thiết kế.
Các điều kiện môi trường được chia
nhỏ thành điều kiện gió và các điều kiện môi trường khác. Các điều kiện điện
liên quan đến điều kiện lưới điện. Các đặc tính của đất liên quan đến thiết kế
móng của tuabin gió.
Các điều kiện bên ngoài được chia
thành các loại bình thường và loại cực trị. Các điều kiện bên ngoài bình thường
nói chung liên quan đến các điều kiện tải trọng thường xuyên của kết cấu, trong
khi các điều kiện cực trị bên ngoài thể hiện các điều kiện thiết kế bên ngoài
hiếm gặp. Các trường hợp tải trọng thiết kế phải bao gồm các tổ hợp tổ hợp có
khả năng gây nguy hiểm giữa các điều kiện bên ngoài này với chế độ vận hành của
tuabin gió và các tình huống thiết kế khác.
Điều kiện gió là điều kiện bên ngoài
chính ảnh hưởng đến tính toàn vẹn kết cấu. Các điều kiện môi trường khác cũng
ảnh hưởng đến các tính năng thiết kế như chức năng của hệ thống điều khiển, độ
bền, và ăn mòn.
Các điều kiện bình thường và cực trị
cần được xem xét trong thiết kế theo các cấp tuabin gió được quy định trong các
điều từ 6.2 đến 6.4.
6.2 Phân
cấp tuabin gió
Các điều kiện bên ngoài cần được xem
xét cho thiết kế phụ thuộc vào vị trí dự kiến hoặc loại vị trí lắp đặt tuabin
gió. Các cấp tuabin gió được xác định theo tốc độ gió, bao gồm cấp tuabin gió
I, II và III, và các tham số nhiễu động, bao gồm các loại nhiễu động A+, A, B
và C. Ý định của các cấp này là để bao phủ hầu hết các ứng dụng. Các giá trị
tốc độ gió và tham số nhiễu động được đưa ra nhằm đại diện cho nhiều địa điểm
khác nhau và không đưa ra một sự đại diện chính xác cho bất kỳ địa điểm cụ thể
nào, xem 11.3. Việc phân cấp tuabin gió cung cấp một phạm vi độ bền rõ ràng
được định nghĩa theo tốc độ gió và các tham số nhiễu động. Để cho phép sử dụng
các cấp tuabin gió cho các khu vực có thể trải qua gió cực trị rất cao trong
một khí hậu gió ôn hòa, một cấp tốc độ gió tham chiếu T được bao gồm. Các điều
kiện như vậy có thể có ở các khu vực chịu ảnh hưởng của bão nhiệt đới. Tốc độ
gió tham chiếu này có thể được sử dụng với tốc độ gió trung bình trong cấp I
đến III và các loại nhiễu động từ A+ đến C[8].
Bảng 1 -
Quy định các tham số cơ bản, xác định các cấp tuabin gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
II
III
S
Vave
(m/s)
10
5,5
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vref
(m/s)
50
42,5
47,5
Nhiệt
đới (m/s) Vref,T
57
57
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iref (-)
0,18
A
Iref (—)
0,16
B
Iref (—)
0,14
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
Các giá trị tham số áp dụng tại độ
cao hub, trong đó:
Vave là tốc độ gió trung bình hàng năm;
Vref là tốc độ gió tham chiếu trung
bình trong 10 min;
Vref,T là tốc độ gió tham chiếu trung
bình trong 10 min, áp dụng cho các khu vực chịu ảnh hưởng của bão nhiệt đới;
A+ cấp có đặc tính nhiễu động rất
cao;
A cấp có đặc tính nhiễu động cao;
B cấp có đặc tính nhiễu động trung
bình;
C cấp có đặc tính nhiễu động thấp;
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp T giả định tất cả các tham số của
mô hình gió là giống nhau và cho phép kết hợp Vref,T với tất cả các loại nhiễu động. Tuy
nhiên, nó không bao phủ toàn bộ các khu vực dễ bị ảnh hưởng bởi bão nhiệt đới.
Việc đánh giá vị trí dựa trên Điều 11 là cần thiết, ít nhất là để đánh giá rằng
V50 thấp hơn Vref của cấp T (Vref,T).
Một cấp tuabin gió tùy chọn, cấp CC,
có thể được sử dụng cho các khu vực có khí hậu lạnh, được xác định trong Điều
14. cấp tuabin gió tùy chọn này quy định các yêu cầu và tham số bổ sung so với
các yêu cầu trong Điều 6.
Một cấp tuabin gió khác, cấp S, được
định nghĩa để sử dụng khi cần các điều kiện gió đặc biệt hoặc các điều kiện bên
ngoài khác, hoặc một cấp an toàn đặc biệt (xem 5.3), theo yêu cầu của nhà thiết
kế và/hoặc khách hàng. Các giá trị thiết
kế cho cấp tuabin gió S sẽ do nhà thiết kế lựa chọn và quy định trong tài liệu
thiết kế. Đối với các thiết kế đặc biệt như vậy, các giá trị được chọn cho các
điều kiện thiết kế phải phản ánh một môi trường ít nhất là khắc nghiệt như môi
trường dự kiến sử dụng cho tuabin gió.
Các tuabin gió được thiết kế cho các
điều kiện cụ thể hoặc rất khắc nghiệt có thể yêu cầu thiết kế cấp tuabin gió S.
Ngoài các tham số cơ bản được hiển
thị trong Bảng 1, một số tham số quan trọng khác cần thiết để hoàn toàn xác
định các điều kiện bên ngoài sẽ được sử dụng trong thiết kế tuabin gió. Trong
trường hợp các cấp tuabin gió từ IA+ đến IIIC, sau này gọi là các cấp tuabin
gió tiêu chuẩn, các giá trị của các tham số bổ sung này được quy định trong
6.3, 6.4 và 6.5.
Thời gian thiết kế cho các cấp tuabin
gió từ I đến III phải ít nhất là 20 năm.
Đối với cấp tuabin gió S, nhà sản
xuất phải mô tả các mô hình được sử dụng và các giá trị của các thông số thiết
kế trong tài liệu thiết kế. Khi các mô hình trong Điều 6 được áp dụng, việc nêu
giá trị của các tham số là đủ. Tài liệu thiết kế của cấp tuabin gió S phải chứa
các thông tin được liệt kê trong Phụ lục A. Hướng dẫn về các trường hợp tải
trọng thiết kế cho cấp tuabin gió S được cung cấp trong Phụ lục B.
Các chữ viết tắt được thêm vào trong
dấu ngoặc đơn trong tiêu đề các điều từ 6.3.2.2 đến 6.3.3.7 được sử dụng để mô
tả các điều kiện gió cho các trường hợp tải trọng thiết kế được xác định trong
7.4.
6.3 Điều
kiện gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một tuabin gió phải được thiết kế để
chịu đựng an toàn các điều kiện gió được xác định bởi cấp tuabin gió đã chọn.
Các giá trị thiết kế của các điều
kiện gió phải được ghi rõ trong tài liệu thiết kế.
Chế độ gió cho các cân nhắc về tải
trọng và an toàn được chia thành các điều kiện gió bình thường, những điều kiện
sẽ thường xuyên xảy ra trong quá trình vận hành bình thường của tuabin gió, và
các điều kiện gió cực trị được định nghĩa là có chu kỳ lặp lại 1 năm hoặc 50
năm.
Các điều kiện gió bao gồm một luồng
gió trung bình không đổi, trong nhiều trường hợp, kết hợp với một biên dạng gió
giật xác định thay đổi hoặc với nhiễu động. Trong tất cả các trường hợp, cần
xem xét ảnh hưởng của độ nghiêng của luồng gió trung bình so với mặt phẳng nằm
ngang là 8°. Góc nghiêng của luồng gió này được giả định là không đổi theo độ
cao.
Thuật ngữ "nhiễu động" biểu
thị sự biến đổi ngẫu nhiên trong vận tốc gió từ các giá trị trung bình trong 10
min.
Mô hình nhiễu động, khi được sử dụng,
phải bao gồm các tác động của tốc độ gió thay đổi, độ trượt và hướng, và cho
phép lấy mẫu xoay qua các độ trượt thay đổi. Ba thành phần vectơ của vận tốc
gió xoáy được định nghĩa như sau:
• hướng theo chiều dọc - dọc theo
hướng của vận tốc gió trung bình,
• hướng theo chiều ngang - nằm ngang
và vuông góc với hướng dọc, và
• hướng lên - vuông góc với cả hai
hướng dọc và ngang, tức là nghiêng so với phương thẳng đứng bởi góc nghiêng
trung bình của luồng gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Độ lệch chuẩn của nhiễu động, s1, với các giá trị được cung cấp trong
các điều dưới đây, phải được giả định là không thay đổi theo độ cao. Các thành
phần vuông góc với hướng gió trung bình phải có các độ lệch chuẩn tối thiểu sau [9]:
- Thành phần hướng theo chiều ngang: s2 ≥ 0,7 s1;
- Thành phần hướng lên: s3 ≥ 0,5s1;
b) Tham số tỷ lệ nhiễu động dọc theo
hướng gió, Ʌ1, tại độ cao hub z phải được
cho bởi:

Mật độ phổ công suất của ba thành
phần trực giao, S1(f), S2(f), và S3(f) phải gần như tiệm cận tới các dạng
sau đây khi tần số trong phạm vi quán tính tăng lên:

c) phải sử dụng một mô hình liên kết
được công nhận, được định nghĩa là độ lớn của phổ liên kết chia cho phổ tự động
đối với các thành phần vận tốc theo chiều dọc tại các điểm không gian riêng
biệt trong mặt phẳng vuông góc với hướng theo chiều dọc
Như một sự thay thế, mô hình Mann
tương ứng có thể được áp dụng như được mô tả trong Phụ lục C. Các mô hình nhiễu
động khác cũng có thể được áp dụng; tuy nhiên, đối với các cấp tuabin gió tiêu
chuẩn (I đến III), mô hình nhiễu động phải đáp ứng các yêu cầu từ a) đến c) và
cũng phải dẫn đến tải mỏi cao hơn hoặc bằng tải mỏi được tạo ra bằng cách sử
dụng các mô hình trong Phụ lục C. Đối với Cấp S, một mô hình nhiễu động đã được
xác minh có thể được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.1 Phân bố tốc độ gió
Phân bố tốc độ gió là quan trọng cho
thiết kế tuabin gió vì nó xác định tần suất xuất hiện của các điều kiện tải
trọng riêng lẻ cho các tình huống thiết kế bình thường. Giá trị trung bình của
tốc độ gió trong một khoảng thời gian trung bình 10 min sẽ được giả định tuân
theo phân bố Rayleigh ở độ cao hub được cho bởi:

trong các cấp tuabin gió tiêu chuẩn,
Vave phải được chọn từ Bảng 1.
6.3.2.2 Mô hình biên dạng
gió bình thường (NWP)
Biên dạng gió, Vz,
biểu thị tốc độ gió trung bình theo chiều cao, z, so với mặt đất. Trong
trường hợp của các cấp tuabin gió tiêu chuẩn, biên dạng tốc độ gió bình thường
sẽ được cho bởi định luật lũy thừa:

α là số mũ luật lũy thừa, được
giả định là 0,2.
Biên dạng gió giả định được sử dụng
để xác định độ trượt gió dọc theo diện tích quét của rôto.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mô hình nhiễu động bình
thường, giá trị đại diện của độ lệch chuẩn nhiễu động, s1, được cho bởi phân vị 90 % cho tốc
độ gió ở độ cao hub đã cho. Giá trị này cho các cấp tuabin gió tiêu chuẩn được
cho bởi

Các giá trị cho độ lệch chuẩn của
nhiễu động s1 và cường độ nhiễu động s1/Vhub được cho trên
Hình 1.

Hình 1a
- Độ lệch chuẩn nhiễu động

Hình
1b - Cường độ nhiễu động
Hình
1 - Độ lệch chuẩn nhiễu động và cường độ nhiễu động cho mô hình nhiễu động bình
thường (NTM)
Các giá trị của Iref
được đưa ra trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

6.3.3 Điều kiện gió cực trị
6.3.3.1 Quy định chung
Các điều kiện gió cực trị bao gồm các
sự kiện trượt gió, cũng như tốc độ gió cực trị do bão và sự thay đổi nhanh
chóng về tốc độ và hướng gió.
6.3.3.2 Mô hình tốc độ gió
cực trị (EWM)
Mô hình EWM có thể là mô hình gió ổn
định hoặc gió nhiễu động. Các mô hình gió phải dựa trên tốc độ gió tham chiếu, Vref,
và một độ lệch chuẩn nhiễu động cố định, s1. Nếu loại tuabin gió được thiết kế
cho tốc độ gió tham chiếu cấp T, Vref phải được thay thế bằng
V(ref,T) trong mô hình tốc độ gió cực trị trong khi giữ các
tham số khác không thay đổi.
Đối với mô hình gió cực trị ổn định,
tốc độ gió cực trị, Ve50, với chu kỳ lặp lại 50 năm, và tốc
độ gió cực trị, Fei, với chu kỳ lặp lại 1 năm, phải được tính toán theo hàm của
chiều cao, z, bằng các công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và
Trong mô hình gió cực trị ổn định,
cần tính đến các sai lệch ngắn hạn so với hướng gió trung bình bằng cách giả
định sự lệch hướng không đổi trong khoảng ±15°.
Đối với mô hình tốc độ gió cực trị
nhiễu động, tốc độ gió trung bình 10 min theo hàm của chiều cao z với chu kỳ
lặp lại 50 năm và 1 năm, tương ứng, phải được đưa ra bằng các công thức:
Độ lệch chuẩn nhiễu động theo chiều
dài của tốc độ gió[10] là

6.3.3.3 Gió giật vận hành
cực trị (EOG)
Độ lớn của gió giật ở độ cao hub Vgust
[11]
được đưa ra cho các cấp tuabin gió tiêu chuẩn theo mối quan hệ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
s1 được cho trong Công thức (10);
Ʌ1 là tham số tỷ lệ nhiễu động, theo
Công thức (5);
D là đường kính rôto.
Tốc độ gió được xác định theo Công
thức (19):

trong đó
V(z) được cho trong Công thức (9)
T = 10,5 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
2 - Ví dụ về gió giật vận hành cực trị
6.3.3.4 Mô hình nhiễu động
cực trị (ETM)
Mô hình nhiễu động cực trị sử dụng mô
hình biên dạng gió bình thường trong 6.3.2.2 và độ lệch chuẩn của thành phần
gió dọc theo phương được cho bởi:

6.3.3.5 Thay đổi hướng gió
cực trị (EDC)
Độ lớn thay đổi hướng gió cực trị, θe,
được tính bằng công thức sau:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θe bị giới hạn trong khoảng
±180°;
Ʌ1 là tham số tỷ lệ nhiễu động, theo
Công thức (5);
D là đường kính rôto.
Sự thay đổi hướng gió quá độ cực trị,
θ(t), được cho bởi:

trong đó, T = 6 s là thời gian
của đổi hướng gió cực trị. Dấu phải được lựa chọn để có tải quá độ trường hợp
xấu nhất. Khi kết thúc đổi hướng quá độ, hướng được giả định là giữ không đổi.
Tốc độ gió tuân theo mô hình biên dạng gió bình thường trong 6.3.2.2.
Ví dụ, độ lớn của sự thay đổi hướng
gió cực trị với loại nhiễu động A, D = 42 m, zhub = 30 m được
thể hiện trên Hình 3 cho các giá trị khác nhau của Vhub.
Trạng thái quá độ tương ứng cho Vhub= 25 m/s được thể hiện
trên Hình 4.

6.3.3.6 Gió giật kết hợp cực
trị có thay đổi hướng (ECD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tốc độ gió được xác định bằng

Trong đó T = 10 s là thời gian tăng
và tốc độ gió V(z) được cho bởi mô hình biên dạng gió bình
thường trong 6.3.2.2. Sự gia tăng tốc độ gió trong gió giật kết hợp cực trị
được minh họa trên Hình 5 với Vhub = 25 m/s.

Hình
5 - Ví dụ về biên độ gió giật kết hợp cực trị cho ECD
Sự gia tăng tốc độ gió được giả định
xảy ra đồng thời với sự thay đổi hướng θ từ 0° lên và bao gồm θcg
trong đó độ lớn θcg được xác định bởi:

Sự thay đổi hướng đồng thời sau đó
được cho bởi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó T = 10 s là thời gian
tăng.
Độ lớn của sự thay đổi hướng, θcg,
và sự thay đổi hướng θ(t) được trình bày trên Hình 6 và Hình 7, lần lượt
là hàm của Vhub và hàm của thời gian đối với Vhub
= 25 m/s

6.3.3.7 Sự trượt gió cực trị
(EWS)
Sự trượt gió cực trị được tính đến
bằng cách sử dụng các công thức quá độ tốc độ gió sau đây.
Trượt gió theo chiều thẳng đứng trạng
thái quá độ (dương và âm):

Trượt gió theo chiều ngang trạng thái
quá độ:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α = 0,2; b = 6,4; T = 12 s;
s1 được đưa ra bởi Công thức
(10) cho mô hình trượt gió bình thường (NTM);
Ʌ1 là tham số tỷ lệ nhiễu động, theo
Công thức (5);
D là đường kính rôto.
Dấu của quá độ trượt gió ngang được
chọn sao cho tình trạng tải trọng tạm thời xấu nhất xảy ra. Hai trạng thái quá
độ trượt gió cực trị không được áp dụng đồng thời.
Ví dụ, sự trượt gió thẳng đứng cực
trị (nhiễu động cấp A, zhub = 30 m, Vhub = 25 m/s, D
= 42 m) được minh họa trên Hình 8, cho thấy các biểu đồ gió trước khi sự kiện
cực trị xảy ra (t = 0 s) và tại độ trượt gió cực đại (t = 6 s). Hình 9
biểu diễn các tốc độ gió ở điểm cao nhất và điểm thấp nhất của rôto, để minh
họa cho thời điểm phát triển trượt gió (các giả định giống như trên Hình 8).

6.4
Các điều kiện môi trường khác
6.4.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, sự kết hợp của các điều
kiện khí hậu có thể làm tăng cường tác động của chúng.
Các điều kiện môi trường khác sau
đây, ít nhất, cần được xem xét và các tác động kết quả phải được nêu rõ trong
tài liệu thiết kế:
• nhiệt độ;
• độ ẩm;
• khối lượng riêng của không khí;
• bức xạ mặt trời;
• mưa, mưa đá, tuyết và băng;
• các hoạt chất hóa học;
• các hoạt chất cơ học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• sét;
• địa chấn.
Môi trường ngoài khơi cần được xem
xét thêm, theo IEC 61400-3.
Cấp khí hậu lạnh tùy chọn được xác
định trong Điều 14.
Các điều kiện khí hậu được xem xét
phải được định nghĩa dưới dạng các giá trị đại diện hoặc giới hạn của các điều
kiện biến động. Xác suất xảy ra đồng thời của các điều kiện khí hậu phải được
xem xét khi chọn các giá trị thiết kế.
Sự biến động của các điều kiện khí
hậu trong giới hạn bình thường tương ứng với chu kỳ lặp lại 1 năm không được
làm ảnh hưởng đến vận hành bình thường của tuabin gió.
Trừ khi có sự tương quan, các điều
kiện môi trường cực trị khác theo 6.4.3 được kết hợp với các điều kiện gió bình
thường theo 6.3.2. Một mô tả tổng quát về cách kết hợp các tình huống thiết kế
với các điều kiện bên ngoài được trình bày trong 7.4.
6.4.2 Các điều kiện môi
trường bình thường khác
Các giá trị điều kiện môi trường khác
bình thường cần được xem xét bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• độ ẩm tương đối lên đến 95 %;
• thành phần khí quyển tương đương
với khí quyển không ô nhiễm trong đất liền (xem TCVN 7921-2-1 (IEC 60721-2-1));
• cường độ bức xạ mặt trời 1 000 w/m2;
• khối lượng riêng của không khí
1,225 kg/m3.
Khi các điều kiện bên ngoài bổ sung
được nhà thiết kế quy định, các tham số và giá trị của chúng phải được nêu rõ
trong tài liệu thiết kế và phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 7921-2-1 (IEC
60721-2-1).
6.4.3 Các điều kiện môi
trường cực trị khác
6.4.3.1 Quy định chung
Các điều kiện môi trường cực trị cần
được xem xét cho thiết kế tuabin gió bao gồm nhiệt độ, sét, băng và động đất
(xem 11.6 để đánh giá các điều kiện động đất).
6.4.3.2 Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3.3 Sét
Các quy định về bảo vệ chống sét yêu
cầu trong 10.7 có thể được coi là đầy đủ cho thiết kế tuabin gió thuộc các cấp
tiêu chuẩn.
6.4.3.4 Băng
Không có yêu cầu tối thiểu về băng
cho các cấp tuabin gió tiêu chuẩn. Đối với khí hậu lạnh, các yêu cầu về băng
được nêu trong Điều 14 và Phụ lục L.
6.4.3.5 Động đất
Không có yêu cầu tối thiểu về động
đất cho các cấp tuabin gió tiêu chuẩn. Để xem xét các điều kiện và tác động của
động đất, xem 11.6 và Phụ lục D.
6.5
Các điều kiện lưới điện
Các điều kiện bình thường tại các đầu
nối của tuabin gió cần được xem xét như sau:
Các điều kiện lưới điện bình thường
áp dụng khi các tham số sau nằm trong các dải đã nêu dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tần số - giá trị danh nghĩa ± 2 %.
• Mất cân bằng điện áp - tỷ lệ thành
phần điện áp thứ tự nghịch không vượt quá 2 %.
• Chu kỳ tự động đóng lại - thời gian
chu kỳ tự động đóng lại từ 0,1 s đến 5 s cho lần đóng lại đầu tiên và từ 10 s
đến 90 s cho lần đóng lại thứ hai cần được xem xét.
Mất điện - các sự cố mất điện lưới
được giả định xảy ra 20 lần mỗi năm. Sự cố mất điện đến 6 h[12] được
coi là điều kiện bình thường. Sự cố mất điện lên đến 1 tuần được coi là điều
kiện cực trị.
7 Thiết kế kết cấu
7.1
Quy định chung
Tính toàn vẹn của các thành phần chịu
tải trọng của kết cấu tuabin gió cần được kiểm tra xác nhận và mức độ an toàn
chấp nhận được phải được đảm bảo. Độ bền cuối cùng và độ bền mỏi của các thành
phần kết cấu phải được kiểm tra xác nhận bằng tính toán, thử nghiệm hoặc cả hai
để chứng minh tính toàn vẹn kết cấu của tuabin gió với mức độ an toàn phù hợp.
Phân tích kết cấu phải dựa trên ISO
2394.
Các tính toán phải được thực hiện
bằng các phương pháp phù hợp. Các mô tả về các phương pháp tính toán phải được
cung cấp trong tài liệu thiết kế. Các mô tả phải bao gồm bằng chứng về tính hợp
lệ của các phương pháp tính toán hoặc tham khảo các nghiên cứu kiểm tra xác
nhận phù hợp. Mức tải trọng trong bất kỳ thử nghiệm nào để kiểm tra xác nhận độ
bền phải tương ứng với các hệ số an toàn phù hợp với các tải trọng đặc trưng
theo 7.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2
Phương pháp thiết kế
Cần kiểm tra xác nhận rằng các trạng
thái giới hạn không bị vượt quá cho thiết kế tuabin gió. Thử nghiệm mô hình và
thử nghiệm nguyên mẫu cũng có thể được sử dụng thay cho tính toán để kiểm tra
xác nhận thiết kế kết cấu, như được quy định trong ISO 2394.
Các tính toán thiết kế phải dựa trên
các phương pháp đã được kiểm tra xác nhận và các tiêu chuẩn công nhận. Phương
pháp thiết kế giả định rằng mô hình mô phỏng khí động học được sử dụng cho các
tính toán thiết kế cụ thể sau đó được kiểm tra xác nhận bằng các phép đo. Các
phép đo như vậy phải được thực hiện trên một tuabin gió có sự tương đồng động
học và kết cấu với, nhưng có thể khác chi tiết (ví dụ như thiết kế tháp thay
thế) với tuabin được thiết kế.
Các yêu cầu về đo tải trọng có thể có
trong IEC 61400-13.
7.3
Tải trọng
7.3.1 Quy định chung
Các tải trọng được mô tả trong các
điều từ 7.3.2 đến 7.3.5 phải được xem xét cho các tính toán thiết kế.
7.3.2 Tải trọng trọng lực và
quán tính
Tải trọng trọng lực và quán tính là
các tải trọng tĩnh và động xuất phát từ trọng lực, rung, quay và hoạt động địa
chấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3 Tải trọng khí động học
Tải trọng khí động học là các tải
trọng tĩnh và động gây ra bởi dòng không khí và sự tương tác của nó với các bộ
phận đứng yên và chuyển động của tuabin gió.
Dòng không khí phụ thuộc vào tốc độ
gió trung bình và độ biến động trên mặt phẳng rôto, tốc độ quay của rôto, khối
lượng riêng của không khí, và hình dạng khí động học của các thành phần tuabin
gió cùng các tác động tương tác của chúng, bao gồm cả các hiệu ứng khí động
học.
Không cần thiết trong các tính toán
tải trọng khí động học phải xem xét các dung sai hình học về độ thẳng đứng của
tháp nhỏ hơn hoặc bằng 3°.
7.3.4 Tải trọng điều khiển
Tải trọng điều khiển phát sinh từ
việc vận hành và điều khiển tuabin gió. Chúng bao gồm nhiều loại khác nhau, bao
gồm điều khiển mô-men từ máy phát hoặc biến tần hoặc cả hai, tải trọng của bộ
điều chỉnh chuyển động nghiêng và quay, và tải trọng phanh cơ khí. Trong mỗi
trường hợp, việc tính toán đáp ứng và tải trọng cần xem xét phạm vi lực điều
khiển có sẵn, bao gồm cả ma sát. Đặc biệt, đối với phanh cơ khí, phạm vi ma
sát, lực lò xo hoặc áp suất ảnh hưởng bởi nhiệt độ và sự lão hóa cần được tính
đến khi kiểm tra đáp ứng và tải trọng trong bất kỳ sự kiện phanh nào.
7.3.5 Các tải trọng khác
Các tải trọng khác như tải trọng
wake, tải trọng va đập, tải trọng từ băng, tải trọng tháp do ví dụ từ rung gây
ra bởi xoáy có thể xảy ra và cần được xem xét nếu phù hợp. Đối với các tải
trọng khác liên quan đến khí hậu lạnh, xem Điều 14 và Phụ lục L.
7.4
Các tình huống thiết kế và trường hợp tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 7.4 mô tả các trường hợp tải
trọng thiết kế cho một tuabin gió và quy định số lượng tối thiểu cần xem xét.
Đối với mục đích thiết kế, tuổi thọ
của một tuabin gió có thể được đại diện bởi một tập hợp các tình huống thiết kế
bao phủ các điều kiện quan trọng nhất mà tuabin gió có thể trải qua.
Các trường hợp tải trọng cần được xác
định từ sự kết hợp của các chế độ vận hành hoặc các tình huống thiết kế khác,
ví dụ như điều kiện lắp ráp, xây dựng hoặc bảo trì cụ thể, với các điều kiện
bên ngoài. Tất cả các trường hợp tải trọng liên quan với xác suất xảy ra hợp lý
cần được xem xét, cùng với đáp ứng của hệ thống điều khiển. Các trường hợp tải
trọng thiết kế được sử dụng để kiểm tra xác nhận tính toàn vẹn kết cấu của một
tuabin gió cần được tính toán bằng cách kết hợp các yếu tố sau:
• các tình huống thiết kế bình thường
và các điều kiện bên ngoài bình thường hoặc cực trị phù hợp;
• các tình huống thiết kế sự cố và
các điều kiện bên ngoài phù hợp;
• các tình huống thiết kế vận chuyển,
lắp đặt và bảo trì và các điều kiện bên ngoài phù hợp.
Nếu có mối tương quan giữa điều kiện
bên ngoài cực trị và tình huống sự cố, một sự kết hợp thực tế của hai yếu tố
này cần được xem xét như một trường hợp tải trọng thiết kế.
Trong mỗi tình huống thiết kế, nhiều
trường hợp tải trọng thiết kế cần được xem xét. Ít nhất, các trường hợp tải
trọng thiết kế trong Bảng 2 cần được xem xét. Trong bảng đó, các trường hợp tải
trọng thiết kế được quy định cho mỗi tình huống thiết kế bằng cách mô tả các
điều kiện gió, điện và các điều kiện bên ngoài khác.
Nếu bộ điều khiển tuabin gió có thể,
trong các trường hợp tải trọng thiết kế với mô hình gió định lượng, khiến
tuabin gió dừng vận hành trước khi đạt đến góc quay tối đa và/hoặc tốc độ gió
tối đa, thì phải chứng minh rằng tuabin có thể dừng vận hành một cách đáng tin
cậy dưới các điều kiện giỏ bất ổn với sự thay đổi điều kiện gió định lượng
tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi trường hợp tải trọng
thiết kế, loại phân tích phù hợp được chỉ ra bởi "F" và "U"
trong Bảng 2. "F" đề cập đến phân tích tải trọng mỏi, để được sử dụng
trong việc đánh giá độ bền mỏi. "U" đề cập đến phân tích tải trọng
cực đại, với tham chiếu đến độ bền vật liệu, độ võng đầu cánh và ổn định kết
cấu.
Các trường hợp tải trọng thiết kế
được chỉ ra bằng "U" được phân loại là bình thường (N) hoặc bất
thường (A). Các trường hợp tải trọng thiết kế bình thường dự kiến xảy ra thường
xuyên. Tuabin ở trạng thái bình thường hoặc bị sự cố hoặc bất thường nhỏ. Các
tình huống thiết kế bất thường ít có khả năng xảy ra hơn. Chúng thường tương
ứng với các tình huống thiết kế có sự cố nghiêm trọng dẫn đến kích hoạt các
chức năng bảo vệ hệ thống. Loại tình huống thiết kế, N hoặc A, xác định hệ số
an toàn từng phần γf cần áp dụng cho tải trọng
cực đại. Các hệ số này được đưa ra trong Bảng 3.
Bảng
2 — Trường hợp tải trọng thiết kế (DLC)
Tình
huống thiết kế
DLC
Điều
kiện gió
Điều
kiện khác
Loại
phân tích
Hệ số
an toàn từng phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
NTMs Vin < Vhub < Vout
Đối với các sự kiện cực trị
u
N
1.2
NTM Vin < Vhub < Vout
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3
ETM Vin < Vhub < Vout
U
N
1.4
ECDsVhub = Vr-2m/s,Vr, vr + 2m/s
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5
EWS Vin < Vhub < Vout
U
N
2) Sản
xuất điện cộng với sự cố
2.1
NTM Vin < Vhub < Vout
Sự cố hệ thống điều khiển bình
thường hoặc mất điện lưới hoặc sự cố chức năng điều khiển lớp chính (xem
7.4.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
2.2
NTM Vin < Vhub < Vout
Sự cố hệ thống điều khiển bất
thường hoặc sự có liên quan đến chức năng bảo vệ lớp phụ (xem 7.4.3)
U
A
2.3
EOG Vhub = Vr ± 2m/s và
Vout
Sự cố điện bên ngoài hoặc bên
trong, bao gồm mất điện lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
2.4
NTM Vin < Vhub < Vout
Sự cố hệ thống điều khiển, sự cố
điện hoặc mất điện lưới
F
*
2.5
NWP Vin < Vhub < Vout
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
N
3) Khởi
động
3.1
NWP Vin < Vhub < Vout
F
*
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
N
3.3
EDC Vhub = Vin,Vr ±
2m/s và Vout
U
N
4) Dừng
bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NWP Vin < Vhub < Vout
F
4.2
EOG Vhub =Vr ± 2m/s và
Vout
U
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1
NTM Vhub =Vr ± 2m/s và
Vout
U
N
6) Dừng
(đứng yên hoặc không tải)
6.1
EWM chu kỳ lặp lại 50 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
6.2
EWM chu kỳ lặp lại 50 năm
Mất kết nối lưới điện
U
A
6.3
EWM chu kỳ lặp lại 1 năm
Độ lệch hướng xoay tuabin cực trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
6.4
NTM Vhub < 0,7 Vref
F
*
7) Điều
kiện dừng vì sự cố
7.1
EWM chu kỳ lặp lại 1 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
A
8) Vận
chuyển, lắp ráp, bảo trì và sửa chữa
8.1
NTM Vmaint được
nêu rõ bởi nhà sản xuất
U
N
8.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
A
CHÚ DẪN:
DLC
Trường hợp tải trọng thiết kế
ECD
Gió giật kết hợp cực trị với thay
đổi hướng (xem 6.3.3.6)
EDC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EOG
Gió giật vận hành cực trị (xem
6.3.3.3)
EWM
Mô hình tốc độ gió cực trị (xem
6.3.3.2)
EWS
Trượt gió cực trị (xem 6.3.3.7)
NTM
Mô hình nhiễu động thông thường
(xem 6.3.2.3)
ETM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NWP
Mô hình biên dạng gió thông thường
(xem 6.3.2.2)
Vr ± 2 m/s
Phải phân tích độ nhạy với tất cả
các tốc độ gió trong phạm vi này.
F
Mỏi (xem 7.6.3)
U
Độ bền cực hạn (xem 7.6.2)
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Bất thường
*
An toàn từng phần cho mỏi (xem
7.6.3)
Khi một dải gió được chỉ ra trong
Bảng 2, các tốc độ gió dẫn đến điều kiện bất lợi nhất cho thiết kế tuabin gió
cần được xem xét. Dải tốc độ gió có thể được đại diện bởi một tập hợp các giá
trị rời rạc, trong trường hợp này, độ phân giải phải đủ để đảm bảo độ chính xác
của việc tính toán[13]. Trong việc xác định các trường hợp
tải trọng thiết kế, tham khảo được thực hiện đối với các điều kiện gió được mô
tả trong Điều 6.
Trong các quy định kỹ thuật tiếp theo
của các trường hợp tải trọng thiết kế (DLCs) từ 7.4.2 đến 7.4.9, một số DLC cho
phép các công thức thay thế. Khi có các lựa chọn thay thế, bên thiết kế theo
tiêu chuẩn này quyết định lựa chọn nào được sử dụng xuyên suốt quá trình phân
tích DLC.
7.4.2 Sản xuất điện (DLC 1.1 đến 1.5)
Trong tình huống thiết kế này, một
tuabin gió đang vận hành và kết nối với tải điện, cấu hình tuabin gió giả định
phải tính đến sự mất cân bằng rôto. Khối lượng và sự mất cân bằng khí động học
tối đa (ví dụ: độ lệch góc nghiêng cánh và độ lệch xoắn) được quy định cho sản
xuất rôto phải được sử dụng trong các phép tính thiết kế.
Ngoài ra, các sai lệch từ các tình
huống vận hành lý thuyết tối ưu như độ lệch hướng xoay và sai số theo dõi hệ
thống điều khiển cần được tính đến trong các phân tích tải trọng vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích thống kê dữ liệu mô phỏng
DLC 1.1, xem 7.6.2.2 và Phụ lục G, phải bao gồm ít nhất phép tính các giá trị
cực trị của mômen gốc cánh và mômen lệch khỏi mặt phẳng và độ võng đầu cánh.
Nếu các giá trị thiết kế cực trị của mômen gốc cánh được suy ra từ DLC 1.1 bị
vượt quá bởi các giá trị thiết kế cực trị được suy ra từ DLC 1.3, phân tích
thêm DLC 1.1 có thể bị bỏ qua.
Nếu các giá trị thiết kế cực trị của
mômen gốc cánh được suy ra từ DLC 1.1 không bị vượt quá bởi các giá trị thiết
kế cực trị được suy ra từ DLC 1.3, hệ số c trong Công thức (20) cho mô hình
nhiễu động cực trị sử dụng trong DLC 1.3 có thể được tăng lên cho đến khi các
giá trị thiết kế cực trị của mômen gốc cánh được tính toán trong DLC 1.3 bằng
hoặc vượt quá các giá trị cực trị liên quan. Các giá trị đặc trưng của các tải
trọng liên quan đến các thành phần khác của tuabin có thể được xác định từ phân
tích này dựa trên DLC 1.3 với giá trị c tăng lên. Là một phương án thay thế cho
phân tích này, các giá trị đặc trưng thích hợp của tất cả các thành phần tải
trọng liên quan đến từng thành phần cụ thể của tuabin có thể được xác định trực
tiếp hoặc ngoại suy từ mô phỏng.
7.4.3 Sản xuất điện cộng với sự cố hoặc
mất kết nối lưới điện (DLC 2.1 đến 2.5)
7.4.3.1 Quy định chung
Tình huống thiết kế này liên quan đến
sự kiện tạm thời do sự cố hoặc mất kết nối lưới điện trong khi tuabin đang sản
xuất điện. Bất kỳ sự cố nào trong hệ thống điều khiển, hoặc sự cố bên trong hệ
thống điện, có ảnh hưởng đáng kể đến tải trọng của tuabin gió (như ngắn mạch
máy phát) đều phải được xem xét. Tình huống thiết kế này cũng được coi là liên
quan đến phân tích mỏi, xem DLC 2.4.
Một phần tích chế độ lỗi và tác động
(FMEA) hoặc phân tích sự cố tương đương phải được thực hiện để xác định các sự
kiện sự cố có liên quan đến tải trọng của tuabin gió.
Vị trí góc phương vị của rôto tại
thời điểm xảy ra sự cố có thể có ảnh hưởng đáng kể đến mức tải trọng. Vị trí
góc phương vị vào thời điểm xảy ra sự cố nên được coi là ngẫu nhiên.
Các sự cố trong hệ thống điều khiển
phải được xem xét trong DLC 2.1 và DLC 2.2 như đã mô tả trong 7.4.3.2. Đối với
các kiến trúc mà sự an toàn của tuabin được đảm bảo bởi hai tập hợp chức năng
độc lập (thông qua các chức năng điều khiển lớp chính và các chức năng bảo vệ lớp
phụ), phương pháp được mô tả trong 7.4.3.3 có thể được sử dụng. Xem Điều 8 để
hướng dẫn về việc xác định các chế độ lỗi, đánh giá chu kỳ lặp lại của chế độ
lỗi, loại trừ sự cố và các biện pháp tránh lỗi do nguyên nhân chung.
7.4.3.2 Sự cố hệ thống điều khiển (DLC 2.1 và
DLC 2.2) - Phương pháp định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các sự có liên quan đến hệ thống
điều khiển có chu kỳ lặp lại chế độ lỗi dự kiến là 50 năm hoặc ngắn hơn;
b) Các sự có liên quan đến hệ thống
điều khiển mà chu kỳ lặp lại chế độ lỗi dự kiến không thể xác định được;
c) Mất kết nối lưới điện.
Đối với các sự kiện có chu kỳ lặp lại
chế độ lỗi dự kiến từ 10 đến 50 năm, hệ số tải trọng từng phần được áp dụng
được xác định dựa trên chu kỳ lặp lại chế độ lỗi như được nêu trong Bảng 3.
Đối với DLC 2.2, các sự cố hệ thống
điều khiển hoặc sự cố hệ thống điện và cơ khí bên trong có chu kỳ lặp lại chế
độ lỗi dự kiến lớn hơn 50 năm phải được xem xét là bất thường.
Các sự kiện sự cố có chu kỳ lặp lại
vượt quá 2 000 năm và các sự kiện sự cố không liên quan đến tải trọng của
tuabin gió có thể bị bỏ qua. Chu kỳ lặp lại sự kiện sự cố dựa trên phép tính
thống kê xác suất xảy ra một sự kiện mà phần điều khiển hoặc hệ thống điện bên
trong ở hoặc vào trạng thái bị lỗi dẫn đến nguy cơ xảy ra hư hỏng kết cấu.
7.4.3.3 Sự cố hệ thống điều khiển (DLC 2.1 và
DLC 2.2) - Phương pháp hai lớp
Phương pháp này có thể được sử dụng
cho các kiến trúc hệ thống điều khiển bao gồm hai hoặc nhiều lớp độc lập. Trong
phương pháp này:
a) Các chức năng điều khiển và bảo vệ
lớp chính nhằm giữ cho các tham số vận hành của tuabin trong giới hạn vận hành
bình thường và giới hạn thiết kế tương ứng, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với DLC 2.1, các sự cố chức năng
điều khiển lớp chính, kích hoạt các chức năng bảo vệ lớp chính hoặc mất kết nối
lưới điện phải được xem xét là các sự kiện bình thường.
Các sự cố chức năng điều khiển dẫn
đến việc vượt quá các giới hạn và kích hoạt các chức năng bảo vệ lớp phụ phải
được bao gồm trong DLC 2.2.
Các sự cố chức năng điều khiển lớp
chính được xem xét trong DLC 2.1 thường bao gồm các sự có liên quan đến tốc độ
rôto, góc xoay, và góc nghiêng của cánh.
Đối với DLC 2.2, các sự kiện hiếm
liên quan đến tải trọng của tuabin gió, bao gồm các sự có liên quan đến kích
hoạt các chức năng bảo vệ lớp phụ, phải được xem xét là bất thường. Các sự cố
này có thể bao gồm kích hoạt sai các bộ truyền động, không kích hoạt hệ thống
phanh, và việc chặn hệ thống điều chỉnh góc nghiêng cánh quạt. Trường hợp tải
trọng này phải ít nhất đề cập đến các vấn đề sau: bảo vệ quá tốc độ độc lập,
bảo vệ quá tải/ sự cố máy phát, bảo vệ cánh không kiểm soát (cánh quay tự do),
bảo vệ quay không kiểm soát và bảo vệ rung hoặc sốc quá mức.
7.4.3.4 Các trường hợp sản xuất điện khác
cộng với sự cố hoặc mất kết nối lưới điện (DLC 2.3 đến 2.5)
Đối với DLC 2.3, sự kiện gió có thể
quan trọng, gió giật vận hành cực trị (EOG), kết hợp với mất một hoặc nhiều pha
trong kết nối lưới điện nhiều pha và được coi là sự kiện bất thường. Trong
trường hợp này, thời điểm của hai sự kiện này phải được chọn để đạt được tải
trọng xấu nhất.
Như một lựa chọn thay thế cho quy
định kỹ thuật ở DLC 2.3 như đã nêu ở trên và trong Bảng 2, DLC 2.3 có thể được
coi là một sự kiện bình thường (tức là hệ số an toàn từng phần tải trọng là 1,35)
để phân tích bằng mô phỏng gió ngẫu nhiên (NTM -Vin < Vhub< Vout) kết hợp với sự cố hệ thống điện bên
trong hoặc bên ngoài (bao gồm mất kết nối lưới điện). Trong trường hợp này, 12
mô phỏng đáp ứng phải được thực hiện cho mỗi tốc độ gió trung bình được xem
xét. Đối với mỗi mô phỏng đáp ứng, đáp ứng cực trị sau khi sự cố điện đã xảy ra
được lấy mẫu. Sự cố phải được đưa vào sau khi ảnh hưởng của điều kiện ban đầu
đã trở nên không đáng kể. Đối với mỗi tốc độ gió trung bình, đáp ứng cực trị
danh nghĩa được đánh giá là trung bình của 12 đáp ứng cực trị lấy mẫu cộng với
ba lần độ lệch chuẩn của 12 mẫu. Giá trị đáp ứng đặc trưng cho DLC 2.3 được xác
định là giá trị cực trị trong số các đáp ứng cực trị danh nghĩa.
Nếu sự cố hoặc mất kết nối lưới điện
không gây ra tắt máy ngay lập tức và tải trọng tiếp theo có thể dẫn đến hỏng do
mỏi đáng kể, thời gian có thể xảy ra tình huống này cùng với hỏng do mỏi gây ra
trong điều kiện nhiễu động bình thường (NTM) phải được đánh giá trong DLC 2.4.
Nhà sản xuất phải ước tính tần suất/thời gian dự kiến cho các sự kiện[14].
Đối với DLC 2.5, chức năng duy trì
vận hành ở chế độ điện áp thấp (LRVT) [15] được cho là bình
thường. Chức năng duy trì vận hành ở chế độ điện áp thấp của thiết kế được cụ
thể bằng việc giảm áp và thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình huống thiết kế này bao gồm tất
cả các sự kiện gây tải trọng cho tuabin gió trong quá trình chuyển tiếp từ bất
kỳ tình trạng đứng yên hoặc dự phòng đến sản xuất điện, số lần xảy ra phải được
ước tính dựa trên đáp ứng của hệ thống điều khiển[16].
Đối với DLC 3.2, ít nhất bốn thời
điểm khác nhau giữa EOG và sự kiện khởi động phải được xem xét cho mỗi tốc độ
gió. Thời điểm đầu tiên phải được chọn sao cho sự bắt đầu của EOG xảy ra khi
sản xuất điện đạt 50 % công suất tối đa. Thời điểm cuối cùng phải được chọn sao
cho sự bắt đầu của EOG xảy ra khi sản xuất điện đạt 95 % công suất tối đa. ít
nhất hai thời điểm bổ sung khác cũng phải được chọn, phân bố đồng đều trong
khoảng từ 50 % đến 95 % công suất tối đa.
Đối với mỗi tốc độ gió, giá trị đặc
trưng của tải trọng có thể được tính toán là giá trị trung bình của các giá trị
cực trị tính toán được trong bốn thời điểm khác biệt được xác định.
Như một lựa chọn thay thế cho gió
giật EOG, DLC 3.2 có thể được phân tích bằng cách sử dụng ít nhất 12 mô phỏng
gió ngẫu nhiên cho mỗi tốc độ gió trung bình với ETM. Đối với mỗi tốc độ gió
trung bình, đáp ứng cực trị danh nghĩa được đánh giá là trung bình của các cực
trị được mô phỏng.
7.4.5 Dừng bình thường (DLC 4.1 đến 4.2)
Tình huống thiết kế này bao gồm tất
cả các sự kiện gây tải trọng cho tuabin gió trong các tình huống chuyển tiếp
bình thường từ trạng thái sản xuất điện đến tình trạng đứng yên hoặc không tải.
Số lần xảy ra phải được ước tính dựa trên đáp ứng của hệ thống điều khiển[17].
Đối với DLC 4.2, thời điểm của gió
giật và sự kiện dừng phải được chọn sao cho gió giật EOG bắt đầu vào các thời
điểm khác nhau so với dừng, với ít nhất sáu sự kiện phân bố đều từ 10 s trước
khi bắt đầu dừng, đến khi công suất đạt 50 % mức sản xuất điện ban đầu.
Ít nhất bốn vị trí góc phương vị rôto
phân bố đều phải được áp dụng cho mỗi thời điểm cụ thể. Đối với mỗi tốc độ gió,
giá trị đặc trưng của tải trọng có thể được tính toán là giá trị trung bình của
các tải trọng cực trị được tính toán trong tất cả các thời điểm và vị trí góc
phương vị được xem xét.
Nếu, do hệ thống an toàn và điều
khiển, một sự kiện dừng được kích hoạt tự động trong quá trình gió giật EOG, sự
kiện đó cũng phải được xem xét trong phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.6 Dừng khẩn cấp (DLC 5.1)
Tải trọng phát sinh từ việc kích hoạt
nút dừng khẩn cấp phải được xem xét.
Vị trí góc phương vị của rôto tại
thời điểm xảy ra sự cố có thể ảnh hưởng đáng kể đến mức tải trọng. Vị trí góc
phương vị tại thời điểm xảy ra sự cố nên được chọn ngẫu nhiên.
7.4.7 Dừng (đứng yên hoặc không tải) (DLC
6.1 tới 6.4)
Trong tình huống thiết kế này, rôto
của tuabin gió dừng đang ở trạng thái đứng yên hoặc không tải. Trong DLC 6.1,
6.2 và 6.3, tình huống này phải được xem xét với mô hình gió cực trị (EWM). Đối
với DLC 6.4, mô hình nhiễu động bình thường (NTM) phải được xem xét.
Đối với các trường hợp tải trọng
thiết kế, nơi điều kiện giỏ được xác định bằng EWM, có thể sử dụng mô hình gió
cực trị không thay đổi hoặc mô hình gió cực trị nhiễu động. Nếu mô hình gió cực
trị nhiễu động được sử dụng, đáp ứng phải được ước lượng bằng cách sử dụng mô
phỏng động lực đầy đủ hoặc phân tích tĩnh với các sửa đổi thích hợp cho gió
giật và đáp ứng động bằng cách sử dụng công thức trong ISO 4354. Nếu mô hình
gió cực trị không thay đổi được sử dụng, các hiệu ứng của đáp ứng cộng hưởng
phải được ước lượng từ phân tích tĩnh trên. Nếu tỷ lệ đáp ứng cộng hưởng trên
đáp ứng nền (R/B) nhỏ hơn 5 %, phân tích tĩnh sử dụng mô hình gió cực trị không
thay đổi có thể được sử dụng. Nếu sự trượt trong hệ thống quay của tuabin gió
có thể xảy ra tại tải trọng đặc trưng, thì sự trượt bất lợi lớn nhất có thể xảy
ra phải được cộng thêm vào độ lệch góc xoay trung bình. Nếu tuabin gió có hệ
thống quay mà sự di chuyển quay được mong đợi trong các tình huống gió cực trị
(ví dụ: quay tự do, quay thụ động hoặc quay bán tự do), mô hình gió nhiễu động
phải được sử dụng và độ lệch góc xoay
được điều chỉnh bởi các thay đổi hướng gió nhiễu động và đáp ứng động quay của
tuabin. Ngoài ra, nếu tuabin gió chịu sự di chuyển quay lớn hoặc thay đổi cân bằng
trong quá trình tăng tốc độ gió từ vận hành bình thường đến tình huống cực trị,
đáp ứng này phải được đưa vào phân tích.
Trong DLC 6.1, đối với tuabin gió với
hệ thống quay chủ động, độ lệch góc xoay lên đến ±15° bằng cách sử dụng mô hình
gió cực trị không thay đổi hoặc độ lệch góc xoay trung bình ±8° bằng cách sử
dụng mô hình gió cực trị nhiễu động phải được áp dụng, với điều kiện đảm bảo
chống trượt trong hệ thống quay.
Trong DLC 6.2, mất kết nối lưới điện
ở giai đoạn sớm trong cơn bão chứa tình huống gió cực trị phải được giả định.
Nếu không có nguồn dự phòng cho hệ thống điều khiển và quay với khả năng căn
chỉnh quay trong ít nhất 6 h, tác động của việc thay đổi hướng gió lên đến
±180° phải được phân tích.
Các hệ số an toàn từng phần cho tải
trọng của DLC 6.1 và DLC 6.2 trong Bảng 3 được suy ra bằng cách giả định rằng
hệ số biến thiên của tốc độ gió cực trị hàng năm nhỏ hơn 15 %; đối với COV khác,
xem chú thích cuối trang số 38 trong 11.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đối với các trường hợp DLC 6.1
với mô hình gió cực trị không thay đổi, DLC 6.2 và DLC 6.3, độ lệch góc xoay
được đánh giá bằng cách sử dụng các giá trị rời rạc, sự gia tăng độ lệch góc
xoay không được vượt quá 10° trong khu vực lực nâng tối đa trên các cánh.
Trong DLC 6.4, số giờ dự kiến của
thời gian không sản xuất điện với tải trọng dao động phù hợp cho mỗi tốc độ
gió, nơi có thể xảy ra hư hại mỏi đáng kể đối với bất kỳ thành phần nào (ví dụ:
từ trọng lượng của các cánh tải) phải được xem xét.
7.4.8 Dừng cộng với các điều kiện sự cố
(DLC 7.1)
Các độ lệch so với hoạt động bình
thường của tuabin gió đang dừng do các sự cố trên lưới điện hoặc trong tuabin
gió phải được phân tích. Tối thiểu, các lỗi trong các hệ thống sau phải được
đánh giá: hệ thống phanh, hệ thống nghiêng và hệ thống quay. Tình trạng sự cố
phải được kết hợp với EWM cho một chu kỳ lặp lại là một năm. Các điều kiện này
có thể là nhiễu động hoặc gần như ổn định với điều chỉnh cho gió giật và đáp
ứng động.
Trong trường hợp sự cố trong hệ thống
xoay tuabin, độ lệch hướng xoay tuabin ±180° được xem xét. Nếu đối với các
trường hợp DLC 7.1 với sự cố trong hệ thống xoay tuabin, độ lệch hướng xoay
tuabin được đánh giá bằng các giá trị rời rạc, mức tăng trong độ xoay tuabin
không được lớn hơn 10° trong khu vực của lực nâng tối đa trên các cánh quạt.
Đối với bất kỳ sự cố nào khác, độ lệch hướng xoay tuabin phải nhất quán với DLC
6.1.
Nếu hiện tượng trượt trong hệ thống
xoay tuabin có thể xảy ra ở tải trọng đặc trưng được tìm thấy trong DLC 7.1,
thì trượt bất lợi lớn nhất có thể xảy ra cần được xem xét.
7.4.9 Vận chuyển, lắp ráp, bảo trì và sửa
chữa (DLC 8.1 và 8.2)
Đối với DLC 8.1, nhà sản xuất phải
nêu rõ tất cả các điều kiện gió và tình huống thiết kế được giả định cho vận
chuyển, lắp ráp tại hiện trường, bảo trì và sửa chữa của một tuabin gió. Các
điều kiện gió tối đã được nêu rõ phải được xem xét trong thiết kế nếu chúng có
thể tạo ra tải trọng đáng kể lên tuabin. Nhà sản xuất phải cho phép một khoảng
cách an toàn đủ giữa các điều kiện được nêu và các điều kiện gió được xem xét
trong thiết kế để đạt được mức độ an toàn chấp nhận được. Khoảng cách an toàn
có thể được có được bằng cách thêm 5 m/s vào điều kiện gió được nêu.
Ngoài ra, DLC 8.2 phải bao gồm tất cả
các trạng thái tuabin trong vận chuyển, lắp ráp, bảo trì và sửa chữa có thể kéo
dài hơn một tuần. Điều này, khi cần thiết, phải bao gồm tháp chưa hoàn chỉnh,
tháp đứng mà không có vỏ tuabin và tuabin không có một hoặc nhiều cánh quạt.
Trong trường hợp tháp đứng mà không có vỏ tuabin, cần phải thực hiện các biện
pháp thích hợp để tránh tốc độ gió cực hạn cho các dao động ngang do xoáy, hoặc
thêm trường hợp tải thiết kế mỏi thích hợp[18], cần giả định rằng
lưới điện không được kết nối trong bất kỳ trạng thái nào trong số này. Các biện
pháp có thể được thực hiện để giảm tải trong bất kỳ trạng thái nào trong số này
miễn là các biện pháp này không yêu cầu kết nối lưới điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Tính
toán tải
Các tải như được mô tả trong 7.3.2
đến 7.3.5 phải được tính đến cho mỗi trường hợp tải thiết kế. Khi cần thiết,
cũng phải tính đến:
- nhiễu loạn trường gió do chính các
tuabin gió gây ra (vận tốc do wake gây ra, độ che của cột tháp, v.v...);
- ảnh hưởng của luồng gió ba chiều
lên các đặc tính khí động của cánh (ví dụ giảm lực nâng ba chiều và tổn thất
khí động học đầu cánh);
- hiệu ứng khí động học không ổn
định;
- động lực học kết cấu và ghép phối
các chế độ rung;
- hiệu ứng khí đàn hồi;
- đáp ứng của hệ thống bảo vệ và điều
khiển tuabin gió.
Các mô phỏng động lực học sử dụng mô
hình động lực học kết cấu thường được dùng để tính toán tải trọng của tuabin
gió. Một số trường hợp tải có đầu vào gió nhiễu động. Thời gian tổng cộng của
dữ liệu tải cho những trường hợp này phải đủ dài để đảm bảo độ tin cậy thống kê
của ước lượng tải trọng đặc trưng. Ít nhất sáu lần thực hiện ngẫu nhiên 10 min
(hoặc một khoảng thời gian liên tục 60 min) được yêu cầu cho mỗi tốc độ gió
trung bình ở độ cao hub được sử dụng trong các mô phỏng. Tuy nhiên, đối với DLC
2.1, 2.2 và 5.1, ít nhất 12 mô phỏng được thực hiện cho mỗi sự kiện tại tốc độ
gió cụ thể. Vì các điều kiện ban đầu được sử dụng cho các mô phỏng động lực học
thường có ảnh hưởng đến thống kê tải trọng trong thời gian đầu của khoảng thời
gian mô phỏng, 5 s dữ liệu đầu tiên (hoặc lâu hơn nếu cần) phải được loại trừ
khỏi xem xét trong bất kỳ khoảng thời gian phân tích nào liên quan đến đầu vào
luồng gió nhiễu động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi gió nhiễu động được sử dụng cho
các mô phỏng động lực học, cần chú ý đến độ phân giải lưới liên quan đến độ
phân giải không gian[19] và thời gian.
Trong nhiều trường hợp, các biến dạng
hoặc ứng suất cục bộ ở các vị trí quan trọng trong một thành phần tuabin gió cụ
thể được điều khiển bởi tải trọng đa trục đồng thời. Trong trường hợp này, các
chuỗi thời gian của tải trọng vuông góc được xuất ra từ các mô phỏng đôi khi
được sử dụng để xác định tải trọng thiết kế. Khi các chuỗi thời gian thành phần
vuông góc như vậy được sử dụng để tính toán tải trọng mỏi và tải trọng cực trị,
chúng phải được kết hợp để bảo tồn cả pha và biên độ. Do đó, phương pháp trực
tiếp dựa trên việc dẫn xuất ứng suất đáng kể dưới dạng lịch sử thời gian. Các
phương pháp dự đoán cực trị và mỏi có thể được áp dụng cho tín hiệu đơn này,
tránh các vấn để kết hợp tải trọng.
Các thành phần tải trọng cực hạn cũng
có thể được kết hợp theo cách thận trọng, giả định rằng các giá trị thành phần
cực trị xảy ra đồng thời. Trong trường hợp tùy chọn này được thực hiện, cả giá
trị cực đại và cực tiểu của các thành phần cực trị được áp dụng trong tất cả
các kết hợp có thể để tránh việc đưa vào các giá trị thiếu thận trọng.
Hướng dẫn về việc suy ra các tải
trọng thiết kế cực trị từ các tải trọng đồng thời được lấy từ nhiều lần thực
hiện có thể có trong Phụ lục I.
7.6 Phân
tích trạng thái giới hạn cực hạn
7.6.1
Phương pháp
7.6.1.1 Quy định chung
Các hệ số an toàn từng phần phản ánh
độ không đảm bảo và tính biến đổi trong tải trọng và khả năng chịu tải, độ
không đảm bảo trong các phương pháp phân tích và tầm quan trọng của các thành
phần kết cấu liên quan đến hệ quả của lỗi.
Đối với phân tích trạng thái giới hạn
cực hạn của tuabin gió, các loại phân tích sau đây được thực hiện khi cần
thiết:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phân tích hỏng do mỏi (xem 7.6.3);
• phân tích độ ổn định (ví dụ, độ
xoắn) (xem 7.6.4);
• phân tích độ võng cực hạn (tác động
cơ học giữa cánh quạt và tháp) (xem 7.6.5).
Mỗi loại phân tích yêu cầu một cách
diễn giải khác nhau về hàm trạng thái giới hạn và xử lý các nguồn không đảm bảo
khác nhau thông qua việc sử dụng các hệ số an toàn.
7.6.1.2 Hệ số an toàn từng phần đối
với tải và độ bền
Độ không đảm bảo và sự biến đổi tải
trọng và độ bền (bao gồm cả biến đổi trong vật liệu) được tính đến thông qua
các hệ số an toàn từng phần như được xác định trong các Công thức (29) và (30)
nhằm đảm bảo các giá trị thiết kế an toàn.

Trong đó
Fd là giá trị thiết kế cho tải
trọng bên trong tổng hợp hoặc đáp ứng tải trọng từ nhiều thành phần tải trọng
đồng thời từ các nguồn khác nhau cho trường hợp tải thiết kế cụ thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fk là giá trị đặc trưng cho tải
trọng.

Trong đó
Rd là các giá trị thiết kế cho
độ bền, xem Phụ lục K;
γM là các hệ số an toàn từng phần [20]
tính đến độ không đảm bảo trong các tham số vật liệu và mô hình độ bền, xem Phụ
lục K;
Rk là các giá trị đặc trưng của
độ bền bao gồm các hiệu ứng thời gian tải, hiệu ứng tỷ lệ, v.v., được tính đến
bằng một hệ số chuyển đổi, xem Phụ lục K.
Các hệ số an toàn từng phần cho tải
trọng được sử dụng trong tiêu chuẩn này xem xét:
a) độ lệch/độ không đảm bảo bất lợi
nhất có thể có của tải trọng so với giá trị đặc trưng;
b) độ không đảm bảo trong mô hình
mang tải trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• độ lệch/độ không đảm bảo bất lợi
nhất có thể có của tải trọng so với giá trị đặc trưng;
• khả năng đánh giá không chính xác
độ bền của các phần hoặc khả năng chịu tải của các bộ phận kết cấu;
• độ không đảm bảo trong các tham số
hình học;
• độ không đảm bảo trong mối quan hệ
giữa các thuộc tính vật liệu trong kết cấu và những thuộc tính đo được từ các
mẫu kiểm soát; và
• độ không đảm bảo trong các hệ số
chuyển đổi.
Các độ không đảm bảo khác nhau này
đôi khi được xem xét bằng cách sử dụng các hệ số an toàn từng phần riêng rẽ;
nhưng trong tiêu chuẩn này cũng như hầu hết các tài liệu khác, các hệ số liên
quan đến tải trọng được kết hợp thành một hệ số γf, và các hệ số liên quan đến vật liệu
và độ bền được kết hợp thành một hệ số γM. Các giá trị của yf và γM được cung cấp trong các điều từ
7.6.2 đến 7.6.5. Tuy nhiên, các giá trị này có thể được thay thế nếu có thể
chứng minh rằng các giả định dẫn đến những giá trị này là thận trọng, trong
trường hợp đó, một việc hiệu chỉnh các hệ số an toàn từng phần cho tải trọng và
độ bền có thể được thực hiện để đáp ứng mức độ an toàn mong muốn trong tiêu
chuẩn này[21].
7.6.1.3 Hệ số an toàn từng
phần cho hệ quả của lỗi và các phân loại thành phần
Hệ số hệ quả của lỗi, γn được đưa ra để phân biệt giữa:
a) thành phần loại 1: sử dụng cho các
thành phần kết cấu "an toàn khi hỏng" mà sự cố không dẫn đến sự hỏng
hóc của phần lớn tuabin gió, ví dụ như các ổ trục có thể thay thế và có hệ
thống giám sát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thành phần loại 3: sử dụng cho các
thành phần cơ khí "tuổi thọ an toàn" liên kết các cơ cấu điều khiển
và phanh với các thành phần kết cấu chính nhằm thực hiện các chức năng bảo vệ
tuabin gió không có dự phòng, về các thiết bị khóa, xem 7.4.9.
Các hệ số an toàn từng phần cho hệ
quả của lỗi:
• thành phần loại 1: γn= 0.9;
• thành phần loại 2: γn = 1,0;
• thành phần loại 3: γn= 1,2.
Hệ số hệ quả của lỗi phải được đưa
vào tải trọng thử nghiệm khi thực hiện các thử nghiệm như, ví dụ, thử nghiệm
cánh quạt quy mô đầy đủ.
Các giá trị khác của γn áp dụng cho phân tích độ lệch cực
hạn, xem 7.6.5.
7.6.1.4 Ứng dụng các code
(quy định) vật liệu được thừa nhận
Khi xác định tính toàn vẹn kết cấu
của các phần tử của tuabin gió, có thể sử dụng các code thiết kế quốc gia hoặc
quốc tế cho vật liệu liên quan, cần đặc biệt lưu ý khi các hệ số an toàn từng
phần từ các code thiết kế quốc gia hoặc quốc tế được sử dụng cùng với các hệ số
an toàn từng phần từ tiêu chuẩn này. Cần đảm bảo rằng mức độ an toàn cuối cùng
không thấp hơn mức độ an toàn mong muốn trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các code riêng biệt có thể chọn phân
chia các hệ số an toàn từng phần cho tải trọng và phần vật liệu của việc kiểm
tra xác nhận thiết kế theo các cách khác nhau. Sự phân chia các hệ số được dự
kiến ở đây là theo định nghĩa trong ISO 2394. Nếu sự phân chia các hệ số trong
code lựa chọn khác với ISO 2394, các điều chỉnh cần thiết trong code lựa chọn
phải được xem xét trong các kiểm tra xác nhận theo tiêu chuẩn này.
7.6.2
Phân tích độ bền cực hạn
7.6.2.1 Quy định chung
Hàm trạng thái giới hạn có thể được
tách thành các hàm tải trọng và độ bền, S và R, sao cho điều kiện trở thành

Hàm S cho phân tích độ bền cực hạn
thường được định nghĩa là giá trị cao nhất của đáp ứng kết cấu, do đó S(Fd)
= Fd. Công
thức trở thành

Lưu ý rằng γn là hệ số hệ quả của lỗi và không nên
được coi là hệ số an toàn đối với vật liệu.
Đối với từng thành phần của tuabin
gió được đánh giá và cho từng trường hợp tải trong Bảng 2 mà phân tích độ bền
cực hạn là phù hợp, điều kiện trạng thái giới hạn trong Công thức (32) phải
được kiểm tra xác nhận cho trạng thái giới hạn nghiêm trọng nhất, được xác định
dựa trên việc có biên độ nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với DLC 1.1, giá trị đặc trưng
của tải phải được xác định bằng phân tích thống kê của tải cực trị xảy ra trong
các tình huống thiết kế bình thường và phải tương ứng với một trong các phương
án sau:
a) Giá trị đặc trưng được xác định là
giá trị lớn nhất (hoặc nhỏ nhất) trong số các giá trị trung bình của các cực
trị 10 min được xác định cho từng tốc độ gió trong phạm vi đã cho, nhân với
1,35. Phương pháp này chỉ có thể áp dụng cho việc tính toán mô-men ở gốc cánh
và mô-men ra khỏi mặt phẳng cũng như độ lệch đầu cánh.
b) Giá trị đặc trưng được xác định là
giá trị lớn nhất (hoặc nhỏ nhất) trong số các giá trị phân vị 99 (hoặc phân vị
1 trong trường hợp giá trị cực tiểu) của các cực trị 10 min được xác định cho
từng tốc độ gió trong phạm vi đã cho, nhân với 1,2.
c) Giá trị đặc trưng được xác định là
giá trị tương ứng với chu kỳ lặp lại 50 năm, dựa trên các phương pháp ngoại suy
tải, xem xét phân bố tốc độ gió được nêu trong 6.3.2.1 và mô hình nhiễu động
bình thường trong 6.3.2.3. Hướng dẫn về ngoại suy tải có trong Phụ lục G.
Tải thiết kế được xác định bằng cách
nhân các tải đặc trưng theo bất kỳ phương án nào trong số các phương án trên
với hệ số an toàn từng phần cho DLC 1.1 được định nghĩa trong Bảng 3.
Đối với cả ba phương án trên, dữ liệu
được sử dụng trong phân tích thống kê phải được lấy từ các chuỗi thời gian của
các mô phỏng tuabin có độ dài ít nhất 10 min trong phạm vi vận hành của tuabin
cho DLC 1.1. Yêu cầu tối thiểu là 15 mô phỏng cho từng tốc độ gió từ (Vr
- 2 m/s) đến tốc độ gió ngắt mạch, và sáu mô phỏng cho từng tốc độ gió dưới (Vr
- 2 m/s). Khi lấy dữ liệu, nhà thiết kế phải xem xét ảnh hưởng của sự độc lập
giữa các đỉnh trong phân tích thống kê và giảm thiểu sự phụ thuộc khi có thể.
Để hướng dẫn về việc kiểm tra sự phụ thuộc, xem Phụ lục G.
Đối với các trường hợp tải có các sự
kiện trường gió xác định, giá trị đặc trưng của tải phải là giá trị tạm thời
bất lợi nhất được tính toán. Nếu nhiều mô phỏng được thực hiện ở một tốc độ gió
nhất định, đại diện cho góc phương vị của rôto, giá trị đặc trưng cho trường
hợp tải được lấy là giá trị trung bình của các giá trị tạm thời bất lợi nhất ở
mỗi góc góc phương vị.
Hướng dẫn về việc xác định tải đồng
thời có thể có trong Phụ lục I. Khi sử dụng cường độ nhiễu động, giá trị trung
bình giữa các tải bất lợi nhất được tính toán cho các mô phỏng ngẫu nhiên 10
min phải được thực hiện, ngoại trừ DLC 2.1, 2.2 và 5.1, trong đó giá trị đặc
trưng của tải phải là giá trị trung bình của nửa số tải tối đa lớn nhất.
Các hệ số an toàn từng phần cho tải
phải ít nhất bằng các giá trị được quy định trong Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các đáp ứng tải ở tháp tại giao diện
(lực trượt gió và mômen uốn) được nhân với yf từ Bảng 3 phải
được áp dụng làm điều kiện biên.
Bảng
3 - Các hệ số an toàn từng phần cho tải trọng yf
Tải
trọng bất lợi
Tải
trọng có lợi[22]
Loại
tình huống thiết kế (xem Bảng 2)
Tất cả
các tình huống thiết kế
Bình
thường (N)
Bất
thường (A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
0,9
a Đối với trường hợp tải thiết kế DLC 1.1, hệ số tải
trọng từng phần là yf = 1,25.
Nếu trong các tình huống thiết kế
bình thường, giá trị đặc trưng của đáp ứng tải trọng Fgravity
do trọng lực có thể được tính toán cho tình huống thiết kế đang xét, và trọng
lực là một tải trọng bất lợi, thì hệ số tải trọng từng phần cho tải trọng kết
hợp từ trọng lực và các nguồn khác có thể có giá trị.

Đối với trường hợp tải thiết kế DLC
2.1, hệ số tải trọng từng phần có thể được tính từ biểu thức sau nếu thời
gian trung bình giữa các lần hỏng hóc (MTBF), tính bằng năm, cho chế độ lỗi
được xét đã được đánh giá (xem 7.4.3.2)

Đối với trường hợp tải thiết kế DLC
2.5, hệ số tải trọng từng phần là 1,2.
Việc sử dụng các hệ số an toàn từng
phần cho tải cho các tình huống thiết kế bình thường và bất thường được quy
định trong Bảng 3 yêu cầu rằng mô hình tính toán tải phải được xác nhận bằng
cách đo tải thực tế. Phép đo này phải được thực hiện trên một tuabin gió tương
tự với thiết kế tuabin gió đang xem xét về mặt khí động học, điều khiển và đáp
ứng động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nền móng trọng lực, các trạng
thái giới hạn liên quan đến độ ổn định tổng thể (chuyển động của vật rắn tuyệt
đối không có sự hỏng hóc trong đất) và khả năng chịu tải của đất và nền móng
cần được xem xét và tính toán theo một tiêu chuẩn được thừa nhận. Nhìn chung,
hệ số an toàn từng phần yf = 1,1 cho các tải trọng trọng lực
không thuận lợi và yf = 0.9 cho các tải trọng trọng lực thuận
lợi được áp dụng cho tải trọng nền móng, lớp lấp và lực nổi. Nếu có thể chứng
minh bằng cách quản lý chất lượng và giám sát thích hợp rằng các khối lượng
riêng vật liệu nền móng được quy định trong tài liệu thiết kế đã được đáp ứng
tại hiện trường, hệ số an toàn từng phần cho tải trọng nền móng trọng lực yf
= 1,0 có thể được sử dụng cho các trạng thái giới hạn liên quan đến khả năng
chịu tải của đất và nền mỏng. Nếu lực nổi được tính bằng mức nước địa hình, hệ
số an toàn từng phần cho lực nổi yf = 1,0 có thể được áp
dụng.
Hoặc, việc kiểm tra khả năng chịu tải
của đất và nền móng có thể dựa trên hệ số an toàn từng phần yf
= 1,0 cho cả tải trọng trọng lực thuận lợi và không thuận lợi, và kiểm tra độ
ổn định tổng thể có thể dựa trên hệ số an toàn từng phần yf =
1,1 cho các tải trọng trọng lực không thuận lợi và yf = 0,9
cho các tải trọng trọng lực thuận lợi, sử dụng trong tất cả các trường hợp ước
lượng thận trọng về trọng lượng hoặc khối lượng riêng được xác định là 5 %/95
%. Phân vị thấp hơn được sử dụng khi tải trọng là thuận lợi. Ngược lại, phân vị
cao hơn được sử dụng.
7.6.2.4 Các hệ số an toàn
từng phần cho khả năng chịu tải khi không có code thiết kế được thừa nhận
Các hệ số an toàn từng phần cho khả
năng chịu tải cần được chọn liên quan đến độ đầy đủ của dữ liệu thử nghiệm tính
chất vật liệu có sẵn. Mức độ an toàn trong tiêu chuẩn này tương ứng với hệ số
an toàn từng phần cho khả năng chịu tải, gM = 1,2 khi áp dụng
cho các tính chất vật liệu đặc trưng với xác suất tồn tại 95 %[23]. Giá
trị này giả định không có thiên lệch (thường là sự thận trọng hệ thống trong mô
hình khả năng chịu tải) và độ không đảm bảo nhỏ liên quan đến mô hình khả năng
chịu tải (hệ số biến thiên nhỏ hơn 5 %), xem Phụ lục K; và áp dụng cho các
thành phần có đặc tính dẻo, sự hỏng hóc của chúng có thể dẫn đến sự hỏng hóc
của một phần lớn của tuabin gió.
Để xác định các giá trị thiết kế cho
khả năng chịu tải, cần phải tính đến các hiệu ứng quy mô, dung sai và suy giảm
do các tác động bên ngoài, ví dụ, bức xạ cực tím hoặc độ ẩm. Những hiệu ứng này
có thể được tính đến thông qua các hệ số bổ sung trên hệ số an toàn từng phần
cho khả năng chịu tải hoặc thông qua một hệ số chuyển đổi được sử dụng để có
được giá trị đặc trưng của khả năng chịu tải, xem Phụ lục K.
Trong các trường hợp sau với các chế
độ phá hủy dẻo, hệ số an toàn từng phần cho khả năng chịu tải, gM,
không được nhỏ hơn:
- 1,1 đối với các vật liệu có giới
hạn đàn hồi rõ ràng (cường độ chảy nhỏ hơn hoặc bằng 90 % của cường độ cực
hạn), và
- 1,1 đối với sự đứt gãy của bu lông
trong một kết nối với số lượng bu lông đủ để đảm bảo một chế độ phá hủy dẻo.
Đối với các thành phần cơ/ kết cấu
"tuổi thọ an toàn" với đáp ứng không dẻo mà sự hỏng hóc của chúng dẫn
đến nhanh chóng sự hỏng hóc của một phần lớn của tuabin gió, hệ số an toàn từng
phần cho khả năng chịu tải, gM, không được nhỏ hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2 để vềnh toàn bộ của vỏ cong như
tháp hình ống và cánh[24].
7.6.2.5 Hệ số an toàn từng
phần cho vật liệu khi có các tiêu chuẩn thiết kế được thừa nhận
Các hệ số an toàn từng phần kết hợp
cho tải trọng, độ bền và hệ quả của lỗi, yf, γM> và γn, không được nhỏ hơn những giá trị đã
quy định trong 7.6.1.3, 7.6.2.2 và 7.6.2.4.
7.6.3
Hỏng do mỏi
7.6.3.1 Quy định chung
Hỏng do mỏi phải được ước tính bằng
cách sử dụng phương pháp tính toán hỏng do mỏi phù hợp. Ví dụ, trong trường hợp
sử dụng quy tắc Miner, trạng thái giới hạn đạt được khi hỏng hóc tích lũy vượt
quá 1. Do đó, trong trường hợp này, hỏng hóc tích lũy trong suốt thời gian
thiết kế của một tuabin phải nhỏ hơn hoặc bằng 1. Các tính toán hỏng do mỏi
phải xem xét công thức, bao gồm cả các tác động của phạm vi chu kỳ và mức độ
biến dạng (hoặc ứng suất) trung bình. Tất cả các hệ số an toàn từng phần (tải
trọng, vật liệu và hệ quả của lỗi) phải được áp dụng cho phạm vi biến dạng
(hoặc ứng suất) chu kỳ để đánh giá sự gia tăng hỏng hóc liên quan đến mỗi chu
kỳ mỏi. Ví dụ về công thức cho quy tắc Miner được trình bày trong Phụ lục H.
7.6.3.2 Hệ số an toàn từng phần cho tải trọng
Hệ số an toàn từng phần cho tải trọng
yf phải là 1,0.
7.6.3.3 Hệ số an toàn từng phần cho độ bền
khi không có tiêu chuẩn được thừa nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền mỏi phải được xác định từ một
số lượng thử nghiệm thống kê có ý nghĩa và việc xác định giá trị đặc trưng phải
tính đến hiệu ứng tỷ lệ, sai số, sự suy giảm do các tác động bên ngoài, ví dụ
như bức xạ tia cực tím, và các khuyết tật không thể phát hiện được theo cách
thông thường.
Đối với thép hàn và thép kết cấu,
thường sử dụng xác suất tồn tại 97,7 % làm cơ sở cho các đường cong SN. Trong
trường hợp này, γM có thể được lấy là 1,25, tương ứng với
phương pháp đánh giá "tuổi thọ an toàn", xem Phụ lục K. Trong trường
hợp có thể phát hiện sự phát triển của vết nứt qua việc triển khai chương trình
kiểm tra định kỳ, một giá trị gM thấp hơn có thể được sử
dụng, tương ứng với phương pháp đánh giá chịu đựng hỏng, xem Phụ lục K. Trong
mọi trường hợp, γM phải lớn hơn 1,0.
Đối với vật liệu composite, phân bố
cường độ phải được thiết lập từ dữ liệu thử nghiệm cho vật liệu thực tế. Xác
suất tồn tại 95% phải được sử dụng làm cơ sở cho đường cong SN. Trong trường
hợp đỏ, gM có thể được lấy là 1,35. Phương pháp tương tự có thể được sử dụng
cho các vật liệu khác.
7.6.3.4 Các hệ số an toàn vật liệu
từng phần trong trường hợp có sẵn các code thiết kế được thừa nhận
Các hệ số an toàn từng phần kết hợp
cho tải, vật liệu và hệ quả của lỗi không được nhỏ hơn các giá trị được quy
định trong 7.6.3.2 và 7.6.3.3, với sự cân nhắc phù hợp đối với các phân vị được
quy định trong code.
7.6.4 Sự
ổn định
Các bộ phận chịu tải của các thành
phần "không an toàn khi hỏng" không được bị cong khi chịu tải trọng
thiết kế. Đối với tất cả các thành phần khác, hiện tượng cong đàn hồi khi chịu
tải thiết kế là chấp nhận được. Hiện tượng cong không được xảy ra trong bất kỳ
thành phần nào khi chịu tải đặc trưng. Giá trị tối thiểu cho hệ số an toàn từng
phần cho tải, yf, phải được chọn theo 7.6.2.2 để thu được giá
trị thiết kế. Hệ số an toàn từng phần của vật liệu không được nhỏ hơn các giá
trị được cho trong 7.6.2.4.
7.6.5
Phân tích độ võng cực hạn
7.6.5.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.5.2 Hệ số an toàn từng phần cho
tải
Giá trị của yf được
chọn từ Bảng 3.
7.6.5.3 Hệ số an toàn từng phần cho
các tính chất đàn hồi của vật liệu
Giá trị của γM là
1,1 trừ khi các tính chất đàn hồi của thành phần liên quan đã được xác định
thông qua kiểm tra và giám sát, trong trường hợp đó có thể giảm giá trị này.
Đặc biệt chú ý đến các hệ số không đảm bảo về hình học và độ chính xác của
phương pháp tính toán độ võng.
7.6.5.4 Hệ số an toàn từng phần cho
hệ quả của lỗi
Hệ số an toàn từng phần cho hệ quả
của lỗi, γn, là 1,0. Độ võng đàn hồi sau đó được thêm vào vị
trí không bị võng theo hướng bất lợi nhất và vị trí kết quả được so sánh với
yêu cầu không tác động.
7.6.5.5 Độ võng của cánh (đầu cánh)
Một trong những cân nhắc quan trọng
nhất là kiểm tra xác nhận rằng không có sự tác động cơ học nào giữa cánh và
tháp xảy ra. Hệ số an toàn kết hợp γfγnγm
cho khoảng cách giữa cánh và tháp phải ít nhất là 1,15. Nói chung, độ võng của
cánh phải được tính toán cho các trường hợp tải tối đa. Độ võng do các trường
hợp tải tối đa gây ra có thể được tính toán dựa trên các mô hình dầm, mô hình
phần tử hữu hạn hoặc tương tự. Tất cả các trường hợp tải liên quan từ Bảng 2
phải được tính đến với các hệ số an toàn tải từng phần tương ứng. Hơn nữa, đối
với DLC 1.1, việc phân tích thống kê về độ võng đầu cánh tối đa hoặc khoảng
cách tối thiểu đến tháp là bắt buộc theo 7.4.2. ở đây, có thể sử dụng phân tích
độ võng động trực tiếp hoặc phân tích khoảng cách đến tháp. Xác suất theo hướng
bất lợi nhất phải giống với giá trị đặc trưng cho tải trọng cánh đặc trưng. Đối
với một phần tích độ võng, độ võng đặc trưng sau đó phải được nhân với các hệ
số an toàn từng phần kết hợp cho tải, vật liệu và hệ quả của lỗi, và được cộng
vào vị trí không bị võng theo hướng bất lợi nhất, rồi vị trí kết quả được so
sánh với yêu cầu không tác động. Trong trường hợp phân tích khoảng cách động trực
tiếp đến tháp, khoảng cách cho phép tối thiểu được xác định bằng cách nhân
khoảng cách danh nghĩa không bị võng của tháp với tỷ lệ của các hệ số an toàn
từng phần kết hợp cho tải, vật liệu và hệ quả của lỗi trừ đi một, rồi chia cho
hệ số an toàn từng phần kết hợp 
7.6.6 Hệ
số an toàn từng phần đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Hệ thống điều khiển
8.1 Quy định chung
Việc vận hành tuabin gió phải tuân
theo hệ thống điều khiển đáp ứng các yêu cầu của Điều 8.
Phạm vi của Điều 8 chỉ giới hạn trong
việc đảm bảo rằng hệ thống điều khiển cung cấp mức độ bảo vệ phù hợp chống lại
sự cố kết cấu của các thành phần chính của tuabin[26].
Đối với các yêu cầu đặc biệt về khí
hậu lạnh, xem 14.6.
8.2 Chức năng điều khiển
Các chức năng điều khiển của một
tuabin gió phải điều khiển việc vận hành bằng các phương tiện chủ động hoặc thụ
động và giữ cho các thông số vận hành nằm trong phạm vi giả định trong thiết kế
kết cấu.
Các chức năng điều khiển có thể điều
khiển hoặc giới hạn các chức năng hoặc thông số như:
• công suất,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• đấu nối tải điện,
• quy trình khởi động và dừng máy,
• xoắn cáp,
• rung quá mức,
• căn chỉnh theo hướng gió, và
• góc nghiêng cánh.
Khả năng của các chức năng điều khiển
trong việc kiểm soát tuabin trong điều kiện vận hành không bị lỗi của các chức
năng điều khiển phải được chứng minh trong các trường hợp tải thiết kế (nhưng
loại trừ các trường hợp tải DLC 2.1 và 2.2).
Khi xảy ra lỗi chức năng điều khiển,
tuabin gió phải duy trì chế độ vận hành an toàn, điều này có thể bao gồm việc
tiếp tục vận hành hoặc đưa tuabin gió vào trạng thái dừng.
Đáp ứng của tuabin sau khi có sự cố
các chức năng điều khiển phải được xác định rõ ràng, bao gồm cả các quy trình
khởi động lại tự động hoặc thủ công, xem 8.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống điều khiển phải sử dụng các
chức năng bảo vệ để ngăn ngừa tình trạng quá tải kết cấu tuabin do các chế độ
lỗi gây ra. Các chức năng bảo vệ này có thể được triển khai như các chức năng điều
khiển áp dụng các biện pháp thiết kế an toàn tự nhiên[27],
hoặc như các chức năng bảo vệ lớp phụ tách biệt.
Khi một chức năng bảo vệ lớp phụ được
sử dụng để đưa tuabin vào chế độ vận hành an toàn, nó phải có quyền ưu tiên hơn
chức năng điều khiển lớp chính.
Các chức năng bảo vệ chống lại tình
trạng quá tải kết cấu phải được triển khai thông qua các kiến trúc đa kênh[28]
với khả năng chẩn đoán đủ cao để đạt được thời gian trung bình giữa các lần
hỏng hóc (MTBF) đủ cao.
Khả năng bảo vệ của các chức năng bảo
vệ chống lại tình trạng quá tải kết cấu phải được chứng minh trong các trường
hợp tải thiết kế DLC 2.1 và 2.2, xem 7.4.3.
8.4 Phân tích lỗi hệ thống điều
khiển
8.4.1 Quy định chung
Các sự cố hoặc sai số trong các hệ
thống thực hiện chức năng điều khiển và bảo vệ có thể dẫn đến một số chế độ
lỗi, trong đó chế độ lỗi được định nghĩa là đáp ứng của hệ thống điều khiển
trong trường hợp có sự cố hoặc sai số. Những chế độ lỗi này có thể dẫn đến các
sự kiện ảnh hưởng đến kết cấu của tuabin.
VÍ DỤ: Sự cố cảm biến có thể dẫn đến
hành động điều chỉnh góc nghiêng cánh không chính xác (chế độ lỗi), điều này có
thể dẫn đến tốc độ rôto vượt quá mức cho phép (sự kiện).
Các chế độ lỗi của hệ thống điều
khiển phải được xác định theo các yêu cầu trong điều này và được đánh giá theo
các yêu cầu được nêu trong 7.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các sự kiện được giải quyết
trong phân tích sự cố phải bao gồm ít nhất các yếu tố sau:
a) tốc độ rôto vượt quá mức cho phép;
b) rung quá mức;
c) sản xuất điện quá mức;
d) các sự cố cơ cấu chấp hành, ví dụ
như sự cố trong thao tác nghiêng và xoay.
8.4.2 Lỗi độc lập và do nguyên nhân
chung
Có thể giả định rằng các sự cố độc
lập không xảy ra đồng thời. Nếu giả định các sự cố là độc lập, các biện pháp
chống lại các lỗi do nguyên nhân chung phải được thực hiện và cần có độ bao phủ
chẩn đoán đủ để bảo vệ khỏi các lỗi tiềm ẩn.[29]
8.4.3 Loại trừ sự cố
Các lỗi hệ thống điều khiển cần phải
loại trừ[30] sự cố như được mô tả trong các tiêu
chuẩn được thừa nhận có thể được loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.4 Chu kỳ lặp lại chế độ lỗi
Nếu chu kỳ lặp lại chế độ lỗi được
tính đến trong tính toán tải trọng (xem 7.4.3.2), thì thời gian này phải được
chứng minh bằng các phương pháp được thừa nhận.
Đối với các thành phần cơ khí, chu kỳ
lặp lại chế độ lỗi chỉ cần được thiết lập nếu các loại trừ sự cố không áp dụng.[31]
8.4.5 Lỗi hệ thống
Đối với các chức năng bảo vệ và các
chức năng điều khiển, trong đó yêu cầu chu kỳ lặp lại chế độ lỗi lớn hơn 10
năm, các biện pháp để tránh lỗi hệ thống[32] (bao gồm các lỗi phần
mềm) theo các tiêu chuẩn được thừa nhận phải được áp dụng.
8.5 Vận hành bằng tay
Tác động bằng tay hoặc tự động không
được làm suy giảm khả năng của hệ thống điều khiển để giữ cho tuabin trong giới
hạn. Bất kỳ thiết bị nào cho phép tác động bằng tay phải được hiển thị rõ ràng
và có thể nhận diện, với ghi nhãn thích hợp nếu cần.
Khi có thể lựa chọn chế độ điều
khiển, ví dụ như trong bảo trì, việc chọn chế độ phải được thực hiện bằng một
bộ chọn, có thể khóa ở mỗi vị trí tương ứng với một chế độ duy nhất.
Chế độ đặt của hệ thống điều khiển
phải được bảo vệ chống sự can thiệp chưa được cấp quyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng nút dừng khẩn cấp phải được
thực hiện bằng các phương pháp và nguyên tắc thiết kế thừa nhận, ví dụ như được
nêu trong ISO 13850, cung cấp hướng dẫn về sẵn có, vị trí, lựa chọn chức năng
dừng và đáp ứng đặt lại của nút dừng khẩn cấp.
Phải quy định loại chức năng dừng nào
được chọn. Ngoài ra, bất kỳ chức năng nào được yêu cầu từ hệ thống điều khiển
khi nút dừng khẩn cấp được kích hoạt cũng phải được nêu rõ[33].
Đáp ứng của tất cả các hệ thống ảnh
hưởng đến tải trọng kết cấu khi kích hoạt nút dừng khẩn cấp phải được quy định
rõ ràng.
VÍ DỤ 1: Ngắt kết nối các hệ thống
điện có thể ảnh hưởng đến tải trọng của hệ truyền động.
Khi đáp ứng của chức năng dừng khẩn
cấp phụ thuộc vào các điều kiện vận hành, các phụ thuộc này phải được xác định
rõ ràng.
VÍ DỤ 2: Việc áp dụng phanh đĩa cơ
học trong trường hợp kích hoạt nút khẩn cấp có thể phụ thuộc vào tốc độ quay
và/hoặc tốc độ gió, v.v.
Ảnh hưởng của việc kích hoạt nút dừng
khẩn cấp phải được đánh giá theo DLC 5.1 cho tất cả các kịch bản vận hành có
liên quan (xem 7.4).
8.7 Khởi động lại thủ công, tự động
và từ xa
Các cơ chế để khởi động lại tuabin
sau khi dừng phải được xác định rõ ràng và đáp ứng các yêu cầu dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các lỗi trong các chức năng xác
định liệu việc khởi động lại có thể xảy ra hay không có thể ảnh hưởng đến tải
trọng của tuabin, thì các sự cố này nên được coi là các sự kiện sự cố của hệ
thống điều khiển như được xác định trong 8.4.1.
Đáp ứng sau khi xảy ra lỗi trong chức
năng điều khiển có thể được xác định bằng các quy trình tự động hoặc thủ công,
thực hiện tại chỗ hoặc từ xa. Trong trường hợp khởi động lại từ xa, điều này
phải bao gồm bất kỳ cuộc kiểm tra từ xa nào cần thiết (ví dụ, thông qua việc sử
dụng camera từ xa và/hoặc dữ liệu SCADA) và các tiêu chí thích hợp cần phải
được đáp ứng trước khi cho phép khởi động lại từ xa một cách an toàn.
Khởi động lại tự động không được phép
trừ khi các tiêu chuẩn tự động chẩn đoán và các tiêu chí cần thiết để đảm bảo
rằng tuabin vẫn an toàn (tức là trong giới hạn rủi ro chấp nhận được của hỏng
hóc tuabin) sau khi khởi động lại đã được xác định.
VÍ DỤ: Các chẩn đoán như vậy có thể
bao gồm việc kiểm tra xác nhận tự động rằng các giới hạn thiết kế kết cấu đối
với tốc độ rôto và gia tốc đỉnh tháp không bị vượt quá.
Các rủi ro và hệ quả của việc khởi
động lại từ xa không mong muốn (ví dụ, do lỗi hệ thống liên lạc) phải được xem
xét.
Một tuabin có khả năng khởi động lại
tự động hoặc từ xa phải được trang bị phương tiện để vô hiệu hóa tại chỗ và
khóa chức năng khởi động lại tự động và chức năng khởi động lại từ xa.
Tuabin không được khởi động lại một
cách không chính xác do các yếu tố bên ngoài như mất (và khôi phục) điện lưới
hoặc tải bên ngoài hoặc do các hành động bảo trì.
Số lượng và tần suất của các lần khởi
động lại từ xa hoặc tự động được phép phải được xác định rõ ràng dựa trên các
giả định dừng trong đánh giá tải trọng thiết kế. Chức năng khởi động lại phải
đảm bảo rằng các giới hạn này không bị vượt quá.
Việc đánh giá tải trọng thiết kế phải
xem xét hệ quả của việc khởi động lại lặp đi lặp lại đến các giới hạn đã được
xác định ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8 Hệ thống phanh
Cần phải có khả năng đưa rôto vào chế
độ không tải hoặc dừng hoàn toàn từ bất kỳ điều kiện vận hành nào, kể cả khi
mất điện.
Cần cung cấp các phương tiện để đưa
rôto vào trạng thái dừng hoàn toàn trong bất kỳ tốc độ gió nào thấp hơn giới
hạn tốc độ gió được xác định cho bảo trì và sửa chữa, xem 7.4.9, trừ khi điều
này được loại trừ rõ ràng dựa trên kết quả của đánh giá rủi ro.
Khuyến nghị ít nhất một hệ thống
phanh hoạt động dựa trên nguyên lý khí động học, hoạt động trực tiếp lên rôto.
Nếu khuyến nghị này không được đáp ứng, ít nhất một hệ thống phanh phải tác
động trực tiếp lên trục được nối với rôto hoặc lên chính rôto của tuabin gió.
Nếu một hệ thống phanh được thiết kế
để đưa rôto vào trạng thái dừng khi kích hoạt dừng khẩn cấp, nó phải có khả
năng giữ rôto ở trạng thái dừng trong các điều kiện gió đã xác định ít nhất một
giờ sau khi nó được áp dụng.
9 Hệ thống cơ khí
9.1 Quy định chung
Hệ thống cơ khí, theo định nghĩa của
tiêu chuẩn này, là bất kỳ hệ thống nào không chỉ bao gồm các thành phần kết cấu
tĩnh hoặc các thành phần điện, mà còn sử dụng hoặc truyền động tương đối thông
qua sự kết hợp của các trục, liên kết, ổ trục, thanh trượt, bánh răng và các
thiết bị khác. Trong một tuabin gió, các hệ thống này có thể bao gồm các phần
của hệ thống truyền động như hộp số, trục và khớp nối, và các thiết bị phụ trợ
như phanh, điều khiển góc cánh quạt, cơ cấu điều khiển góc xoay. Các thiết bị
phụ trợ có thể được điều khiển bằng điện, thủy lực hoặc khí nén.
Tất cả các hệ thống cơ khí trong hệ
thống truyền động và trong hệ thống điều khiển phải được thiết kế theo các tiêu
chuẩn IEC hoặc ISO nếu có sẵn. Nếu không, các tiêu chuẩn được được thừa nhận
được sử dụng. Các hệ số an toàn từng phần phải phù hợp với thành phần loại 2
trong 7.6.1.3, trừ khi hệ thống thuộc thành phần loại 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuổi thọ còn lại của bất kỳ thành
phần nào bị mòn trong hệ thống phanh phải được giám sát tự động và được kiểm
tra định kỳ. Tuabin phải được dừng khi không còn đủ vật liệu để thực hiện các
lần dừng khẩn cấp tiếp theo. Tất cả các thiết bị phanh phải được thiết kế và
bảo trì để giữ thời gian phản hồi trong giới hạn chấp nhận được.
Tính toán tải trọng phải dựa trên các
mô phỏng bao gồm cả mức phanh trung bình và mức phanh tối thiểu cho phép ma sát
và áp suất ứng dụng tối thiểu được dự đoán cho thiết kế. Nếu phanh có thể trượt
ở mức phanh tối thiểu khi phanh được áp dụng, nó phải được thiết kế để tránh
quá nhiệt và suy giảm hiệu suất phanh cũng như tránh nguy cơ cháy nổ.
Đối với các yêu cầu về khí hậu lạnh,
xem 14.7.
9.2 Các lỗi lắp ráp
Lỗi có nhiều khả năng phạm phải khi
lắp ráp hoặc ráp lại các bộ phận nhất định mà những lỗi này có thể là nguồn gây
rủi ro thì phải không thể để xảy ra bằng cách thiết kế các bộ phận này hoặc nếu
không, bằng thông tin cung cấp trên bản thân các bộ phận này và/hoặc vỏ bọc của
chủng. Thông tin tương tự phải được đưa ra trên các bộ phận chuyển động và/hoặc
vỏ bọc của chúng trong trường hợp hướng dịch chuyển phải được biết trước để
tránh rủi ro. Bất kỳ thông tin nào khác có thể cần thiết phải được đưa ra trong
hướng dẫn vận hành và hướng dẫn bảo trì.
Trong trường hợp một lỗi kết nối có
thể là nguồn gây rủi ro, các kết nối không chính xác được thực hiện không thể
theo thiết kế hoặc phần này bị sự cố, biện pháp phòng ngừa phải được thực hiện
để tránh lỗi kết nối theo thông tin được cung cấp trên các đường ống, ống mềm
và/hoặc các khối kết nối.
9.3 Hệ thống thủy lực hoặc khí nén
Khi các bộ phận phụ trợ được chạy
bằng năng lượng thủy lực hoặc khí nén, các hệ thống phải được thiết kế, cấu tạo
và trang bị sao cho tránh được tất cả các nguy hiểm tiềm ẩn liên quan đến các
loại năng lượng này. Các phương tiện cách ly hoặc phóng năng lượng tích lũy
phải được đưa vào các hệ thống này. Tất cả các đường ống và/hoặc ống mềm mang
dầu thủy lực hoặc khí nén và các phụ kiện kèm theo phải được thiết kế để chịu
được hoặc được bảo vệ tránh các ứng suất dự kiến bên trong và bên ngoài. Phải
thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu rủi ro thương tích do nứt vỡ.
9.4 Hộp số chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5 Hệ thống xoay
Hệ thống xoay có thể bao gồm các
phương tiện để duy trì một hướng xoay cố định (ví dụ: phanh thủy lực), các
phương tiện để thay đổi hướng đó (ví dụ: động cơ điện, hộp số và bánh răng) và
các phương tiện để dẫn hướng xoay (ví dụ: ỗ trục).
Bất kỳ động cơ nào cũng phải tuân thủ
các phần liên quan của Điều 10.
Các bộ phận dự phòng của hệ thống
bánh răng như bánh răng cuối của chuyển động xoay được xem như thành phần loại
2. Khi nhiều bánh răng xoay tuabin đảm bảo dự phòng đủ trong hệ thống dẫn động
xoay tuabin, và có thể thay thế dễ dàng, hộp số giảm tốc và bánh răng cuối dẫn
động có thể được xem như thành phần loại 1.
Sự an toàn chống lại hiện tượng rỗ bề
mặt (pitting) phải được xác định theo ISO 6336-2. Cho phép áp dụng đường giới
hạn trên (1) cho hệ số tuổi thọ ZNT, cho phép rỗ bề mặt có giới hạn.
Độ bền uốn của răng bánh răng phải được chứng minh theo ISO 6336-3. Các tải
ngược lên răng bánh răng phải được xem xét theo ISO 6336-3:2006, Phụ lục B. Các
giá trị tối thiểu cho SF và SH được quy định trong Bảng
4. Các giá trị này phải được đạt được bằng cách sử dụng các tải trọng đặc trưng
Fk. Do đó, SF và SH bao gồm hệ số an toàn từng
phần cho hệ quả, γn, vật liệu, γM và tải
trọng, γf.
Bảng 4 -
Hệ số an toàn tối thiểu SH,min và SF,min cho hệ
thống bánh răng xoay tuabin
Thành
phần loại 1
Thành
phần loại 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SH,min= T0
SH,min= 1.1
Độ bền mỏi uốn của bánh răng
SF,min ≥ 1,1
SF,min = 1.25
Độ bền uốn tĩnh
SF,min ≥ 1,0
SF,min= 1,2
Tuy nhiên, các hệ số an toàn thấp
hơn, SF và SH, có thể được áp dụng trong
các trường hợp có hệ thống giám sát hiệu quả. Nếu các hệ số an toàn dưới 1,0
được áp dụng, thì sổ tay bảo trì phải phản ánh các khoảng thời gian thay thế dự
kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống nghiêng có thể bao gồm các
phương tiện để điều chỉnh góc nghiêng cánh (ví dụ: bộ truyền động thủy lực,
động cơ điện, hộp số, phanh và bánh răng) và các phương tiện để dẫn hướng quay
(ví dụ: ổ trục).
Các động cơ phải tuân thủ các phần
liên quan trong Điều 10. Đối với các hệ thống nghiêng cánh với các bộ truyền
động riêng rẽ đảm bảo độ dự phòng đủ, những hệ thống này có thể được xem xét
thuộc thành phần loại 2.
Đối với thành phần loại 2, hộp số và
bánh răng phải tuân thủ các phần liên quan trong 9.5.
9.7 Phanh cơ khí thực hiện chức năng
bảo vệ
Khi phanh cơ khí được sử dụng cho
chức năng bảo vệ (xem 7.4.3.3), chúng thường là các thiết bị ma sát tác dụng
bằng áp lực thủy lực hoặc lò xo cơ khí. Tuổi thọ còn lại của các thành phần chịu
mài mòn bất kỳ, như các má ma sát, phải được giám sát bằng hệ thống bảo vệ và
điều khiển, để giữ tuabin ở chế độ không làm việc khi chưa có đủ điều kiện cho
lần dừng khẩn cấp tiếp theo..
Việc tính toán tải trọng phải dựa
trên các mô phỏng bao gồm một phạm vi phù hợp của mức phanh. Nếu phanh có thể
trượt ở trạng thái dừng ở mức phanh tối thiểu, bất cứ khi nào phanh phải giữ
cho tuabin gió ở trạng thái đứng yên, thời gian trượt trong gió xoáy phải đủ
ngắn để tránh quá nhiệt, suy giảm hiệu suất phanh và tránh rủi ro cháy.
9.8 Ổ lăn
9.8.1 Quy định chung
Cơ sở của phân tích thông số đặc
trưng của ổ lăn phải tuân theo TCVN 8029 (ISO 76), TCVN 4173 (ISO 281).và
ISO/TS 16281. Việc tính toán phải xem xét các điều kiện hoạt động thực tế và
điều kiện bôi trơn cũng như môi trường ổ lăn. Bất kỳ hệ số điều chỉnh tuổi thọ
nào theo TCVN 4173 (ISO 281) và ISO/TS 16281 đều phải được áp dụng một cách
thận trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.2 Ổ trục chính
Tuổi thọ danh định tham chiếu sửa đổi
L10mr (xác suất tồn tại 90 %) của các ổ trục chính phải đạt
hoặc vượt quá tuổi thọ thiết kế quy định của tuabin gió.
9.8.3 Ổ trục máy phát điện
Tuổi thọ danh định tham chiếu sửa đổi
L10mr (xác suất tồn tại 90%) của các ổ trục máy phát điện
phải đạt hoặc vượt quá tuổi thọ thiết kế quy định của tuabin gió.
Các ổ trục máy phát điện có thể thay
thế trong tuabin gió mà không cần công cụ đặc biệt có thể được quy định cho
tuổi thọ thiết kế ngắn hơn.
9.8.4 Ổ trục nghiêng và xoay hướng
Đối với các ổ trục nghiêng và xoay
hướng, tỷ lệ giữa định mức tĩnh và tải thiết kế phải ít nhất là 1,0 theo TCVN
8029 (ISO 76). Phân bố tải do sự linh hoạt của các phần liên kết phải được xem
xét cẩn thận.
Các ổ trục được sử dụng trong hệ
thống chuyển động nghiêng và xoay, tiếp xúc với chuyển động gián đoạn, dao
động. Do đó, cần xem xét tác động tiềm ẩn của việc bôi trơn không đầy đủ do
chuyển động nhỏ.
10 Hệ thống điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống điện của một tuabin gió bao
gồm tất cả các thiết bị điện được lắp đặt trong mỗi tuabin gió, bao gồm cả các đầu
nối tuabin gió; dưới đây được gọi là "hệ thống điện tuabin gió".
Điều 10 bao gồm các thành phần điện
cụ thể cho các thiết kế tuabin gió có các đặc tính và chức năng không thường
được đề cập trong các tiêu chuẩn hệ thống hoặc thành phần khác. Điều 10 cũng đề
cập đến các thành phần chung của tuabin gió nhưng không bao gồm tất cả. Các
thành phần cụ thể được xác định bởi thiết kế tuabin và các thành phần và cụm
này phải được đánh giá theo các điều kiện điện cơ học và môi trường lắp đặt như
được định nghĩa trong 10.2.
Hệ thống thu gom điện không được bao
gồm trong tiêu chuẩn này.
10.2 Yêu
cầu chung đối với hệ thống điện
Thiết kế hệ thống điện phải đảm bảo
giảm thiểu các nguy hiểm cho con người và vật nuôi cũng như giảm thiểu các hỏng
hóc tiềm ẩn cho tuabin gió và hệ thống điện bên ngoài khi vận hành và bảo trì
trong các điều kiện bên ngoài bình thường và cực trị (như được định nghĩa trong
6.4.2 và 6.4.3) cho khu vực cụ thể nơi thiết bị vận hành, bao gồm các tác động
bổ sung liên quan đến tua bin tổng thể và các đánh giá môi trường của nó. Các
thành phần và cụm lắp ráp về điện phải được xếp hạng theo các điều kiện điện và
môi trường vận hành của chúng.
Thiết bị điện cần được thiết kế để
bảo vệ khỏi các hiện tượng phóng điện hồ quang tiềm ẩn bằng cách sử dụng các
tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế được được thừa nhận và các phương pháp đánh
giá rủi ro.
Đối với các yêu cầu khí hậu lạnh, xem
14.8.
Trừ khi được quy định khác trong tiêu
chuẩn này, thiết kế của hệ thống điện tua bin gió phải tuân thủ các yêu cầu của
TCVN 12669-1 (IEC 60204-1). Đối với thiết bị có các mạch đầu vào và đầu ra ở
điện áp danh nghĩa lớn hơn 1 000 V AC hoặc 1 500 V DC, các yêu cầu áp dụng của
TCVN 12669-11 (IEC 60204-11) phải được áp dụng. Nhà sản xuất phải nêu rõ các
tiêu chuẩn thiết kế được sử dụng. Thiết kế của hệ thống điện phải tính đến bản
chất biến động của quá trình phát điện từ tuabin gió.
10.3 Điều
kiện môi trường bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện môi trường phải được xác
định cho các vị trí mà tất cả các thành phần chính và cụm lắp ráp con trong
tuabin gió được đặt và phải được thực hiện theo IEC 60721 (tất cả các phần).
Các vị trí cần xem xét thường bao gồm, nhưng không giới hạn ở, hub, các phần
tháp, vỏ tuabin, chân tháp, và tầng hầm tháp.
Điều kiện môi trường bên trong phụ
thuộc vào các hệ thống kiểm soát môi trường cụ thể và ô nhiễm môi trường dự
kiến được bao gồm trong thiết kế tuabin cụ thể. Cần xem xét hệ thống sưởi, làm
mát và thông gió chủ động.
Nhà sản xuất phải xác định các điều
kiện dịch vụ sau đây cho vận hành, lưu trữ và vận chuyển của từng phần phụ và
thành phần chính của tuabin. Nếu áp dụng, các phân loại từ IEC 60721 (tất cả
các phần) phải được sử dụng:
• nhiệt độ chất làm mát (tối
thiểu/tối đa);
• nhiệt độ môi trường (tối thiểu/tối
đa);
• độ ẩm (tối thiểu/tối đa);
• độ nhiễm bẩn;
• rung;
• OVC (phân cấp quá điện áp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• độ cao cho các xem xét phối hợp
cách điện, nếu được đánh giá cho vận hành trên 2 000 m.
Việc xác định các điều kiện môi
trường này là cơ sở cho phối hợp cách điện được xác định trong 10.3. TCVN
10884-1 (IEC 60664-1) và TCVN 10884-3 (IEC 60664-3) đối với thiết bị có điện áp
danh định lên đến 1 000 V AC và IEC 60071-1 và IEC 60071-2 đối với thiết bị có
điện áp danh định trên 1 000 V AC phải được sử dụng để đánh giá yêu cầu phối
hợp cách điện cho thiết bị tuabin gió cụ thể trừ khi được quy định khác bởi các
yêu cầu thành phần cụ thể trong tiêu chuẩn này. Đánh giá phối hợp cách điện này
phải xem xét việc phân cấp quá điện áp, độ nhiễm bẩn và điều kiện môi trường
cho thiết bị điện trong tuabin.
Các điều kiện môi trường tối thiểu
trong tuabin phải được xem xét với độ nhiễm bẩn mức độ 3. Các khu vực cụ thể
nơi có ô nhiễm dẫn điện như bụi chổi trượt và bụi phanh phải được xem xét với
độ nhiễm bẩn mức độ 4.
Độ nhiễm bẩn có thể được giảm bớt
trong một số khu vực của thiết bị bằng cách sử dụng lớp bọc, lớp phủ phù hợp,
v.v. Việc giảm độ nhiễm bẩn trong toàn bộ thiết bị cũng có thể đạt được bằng
cách sử dụng các hộp bảo vệ theo TCVN 4255 (IEC 60529). có thể thực hiện các
biện pháp để kiểm soát và
giảm độ nhiễm bẩn tại các vị trí cách
điện bằng các tính năng thiết kế hoặc cân nhắc các đặc điểm vận hành của thành
phần hoặc thiết bị.
Độ nhiễm bẩn 2 có thể đạt được bằng
cách giảm khả năng tích tụ mảnh vụn (thông gió lọc) và ngưng tụ hoặc độ ẩm cao
tại các vị trí cách điện. Việc áp dụng nhiệt liên tục, thông qua việc sử dụng
các bộ sưởi hoặc cấp nguồn liên tục cho thiết bị khi nó đang vận hành, có thể
được sử dụng để kiểm soát sự ngưng tụ. cấp nguồn liên tục được coi là tồn tại
khi thiết bị vận hành không bị gián đoạn mỗi ngày và 24 h mỗi ngày hoặc khi
thiết bị vận hành với các khoảng thời gian ngắt không cho phép làm mát đến mức
xảy ra sự ngưng tụ.
Độ nhiễm bẩn 1 có thể đạt được bằng
cách đổ đầy, đúc thiết bị hoặc mạch hoặc bằng cách bao bọc nó trong một vỏ bọc
IP 67.
Quá điện áp cấp IV phải được áp dụng
để xác định khoảng cách cách điện trong các khu vực chung bên trong tuabin gió.
Các thiết bị bảo vệ quá điện áp, nếu được sử dụng, phải bao gồm các mạch giám
sát hoặc các phương tiện tự động khác để chỉ ra rằng thiết bị bảo vệ quá điện
áp đã bị lỗi. Việc sử dụng bảo vệ quá điện áp có thể được sử dụng để giảm cục
bộ hạng mục quá điện áp xuống dưới IV cho thiết bị hoặc mạch cụ thể.
Sét đánh trực tiếp hoặc gần đó có thể
gây ra điều kiện quá điện áp cao trong các hệ thống điện bên ngoài và hệ thống
điện tuabin gió, bao gồm các mạch thiết bị trên toàn bộ hub, vỏ tuabin và tháp.
Các thiết bị bảo vệ quá điện áp, nếu được sử dụng, phải được lắp đặt gần thiết
bị được bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống điện của tuabin gió phải,
ngoài các yêu cầu của bộ IEC 60364, bao gồm các thiết bị phù hợp để đảm bảo bảo
vệ chống lại sự cố chức năng, dù là bên trong tuabin gió, thiết bị, các phần
phụ và thành phần, hoặc do sự cố của hệ thống điện bên ngoài có thể dẫn đến
tình trạng hoặc điều kiện không an toàn. Các chức năng bảo vệ bao gồm: ngắn
mạch, quá dòng, sự cố chạm đất, quá nhiệt và sự cố hồ quang.
10.5 Ngắt
kết nối từ nguồn cung cấp
Thiết bị ngắt kết nối có thể khóa
được phải được cung cấp để ngắt kết nối thiết bị khỏi từng nguồn cung cấp điện
có điện áp nguy hiểm hoặc vượt quá các giá trị về năng lượng nguy hiểm hoặc từ
đó điện áp hoặc năng lượng nguy hiểm được tạo ra. Các mức điện áp và năng lượng
nguy hiểm được định nghĩa trong TCVN 12669-1 (IEC 60204-1) và TCVN 12669-11
(IEC 60204-11).
Dừng khẩn cấp không được thiết kế để
cung cấp chức năng ngắt kết nối hàng ngày cho mục đích này.
Các thiết bị đóng cắt bán dẫn không
có các tiếp điểm ngắt bổ sung bằng khoảng hở không khí không phù hợp để đáp ứng
các yêu cầu của 10.4.
Khi hệ thống chiếu sáng hoặc các hệ
thống điện khác là cần thiết cho sự an toàn trong quá trình bảo trì, các mạch
phụ trợ phải được trang bị các thiết bị ngắt kết nối riêng, để các mạch này có
thể vẫn được cấp nguồn trong khi tất cả các mạch khác được ngắt nguồn.
Các mạch và thiết bị có điện áp danh
định trên 1 000 V AC hoặc 1 500 V DC phải tuân thủ Điều 5 của IEC
60204-11:2000.
10.6 Hệ
thống nối đất
Tuabin gió phải được trang bị hệ
thống điện cực nối đất cục bộ để đáp ứng các yêu cầu của IEC 60364 (tất cả các
phần) (cho hoạt động chính xác của lắp đặt điện) và TCVN 9888-3 (IEC 62305-3)
(cho bảo vệ chống sét).[35]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn và lắp đặt thiết bị của hệ
thống nối đất (điện cực nối đất, dây nối đất, đầu nối chính và thanh nối đất)
phải được thực hiện theo IEC 60364-5-54.
Các điều phải được thực hiện trong
bất kỳ hệ thống điện nào hoạt động trên 1 000 V AC hoặc 1 500 V DC để nối đất
trong quá trình bảo trì theo TCVN 12669-11 (IEC 60204-11).
10.7 Bảo
vệ chống sét
Hệ thống bảo vệ sét của tuabin gió
phải được thiết kế theo TCVN 10687-24 (IEC 61400-24). Phương pháp dựa trên rủi
ro phải được áp dụng trong thiết kế hệ thống bảo vệ sét với sự chú ý đến rủi ro
hỏng hóc và an toàn của nhân viên.
Thiết kế phải xem xét việc bảo vệ các
khu vực sau:
• cánh rôto;
• hub/mũ hub;
• vỏ tuabin;
• tháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc bảo vệ các hệ thống điện trong
tuabin phải tuân theo phương pháp bảo vệ sét như được quy định trong TCVN
9888-4 (IEC 62305-4), với thiết kế kết hợp các thiết bị liên kết, che chắn và
chống sét lan truyền.
Các yêu cầu thiết kế của hệ thống bảo
vệ sét được cung cấp trong TCVN 10687-24 (IEC 61400-24).
10.8 Cáp
điện
Cáp điện phải được phân loại theo các
ứng dụng về điện, khả năng cháy, cơ học và môi trường mà chúng được sử dụng và
phải được lắp đặt theo cách mà chúng được phân loại.
Nếu có khả năng xảy ra sự hư hại do
động vật gặm nhấm hoặc động vật khác, cáp bọc thép hoặc ống dẫn cần được sử
dụng.
• Cáp phải được bảo vệ hoặc phân loại
để giảm thiểu nguy cơ cháy trong trường hợp xảy ra sự cố.
• Cáp điều khiển phải được phân tách
và/hoặc bảo vệ khỏi cáp nguồn trừ khi các hỏng cách điện được xem xét cụ thể
trong phân tích sự cố.
• Kẹp cáp, giá đỡ và bộ giảm căng
phải phù hợp với loại cáp để ngăn ngừa hư hại cho lớp cách điện của cáp.
• Cáp phải được bảo vệ hoặc đặt ở vị
trí thích hợp để ngăn ngừa hư hại do ma sát và mài mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ hệ thống điện nào có khả năng
tự kích hoạt tuabin gió phải được ngắt kết nối và duy trì ở trạng thái ngắt kết
nối an toàn trong trường hợp mất nguồn lưới.
Nếu một dãy tụ được nối song song với
máy phát điện cảm ứng (tức là để bù hệ số công suất), một chuyển mạch phù hợp
được yêu cầu để ngắt dãy tụ bất cứ lúc nào khi mất điện lưới, để tránh tự kích
thích máy phát. Một cách khác, nếu trang bị các tụ điện, phải thích hợp để cho
thấy rằng các tụ điện không thể là nguyên nhân gây tự kích hoạt.
10.10 Bảo
vệ chống xung sét điện từ
Bảo vệ quá điện áp phải được thiết kế
theo yêu cầu của TCVN 9888-4 (IEC 62305-4).
Giới hạn của bảo vệ phải được thiết
kế sao cho bất kỳ xung sét điện từ nào truyền đến thiết bị điện không vượt quá
các giới hạn do mức cách điện của thiết bị quy định.
10.11
Chất lượng điện năng
Các quy trình trong IEC 61400-21 có
thể được sử dụng để chứng minh việc tuân thủ các yêu cầu của nhà vận hành mạng
phân phối công cộng hoặc truyền dẫn công cộng.
10.12
Tương thích điện từ
Miễn nhiễm đối với các nhiễu bức xạ
và nhiễu dẫn, tất cả các thành phần điện được lắp đặt trong tuabin gió phải đáp
ứng các yêu cầu của các tiêu chuẩn sản phẩm liên quan và không được thấp hơn
yêu cầu lớn hơn của IEC 61000-6-2 hoặc các yêu cầu được xác định trong đánh giá
an toàn chức năng của hệ thống điều khiển theo Điều 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ biến đổi phải được đánh giá cho
môi trường lắp đặt của nó như được xác định ở Bảng 18 của IEC 62477-1:2012.
Phần bên trong của tuabin không được coi là không gian được ổn định. Nếu bộ
biến đổi được lắp đặt trong không gian được ổn định thì phải được đánh giá cho
môi trường đó. Độ nhiễm bẩn phải được chọn dựa trên độ xâm nhập của hơi ẩm từ
độ ẩm và ngưng tụ do thời gian dài không có điện. Các điều kiện dịch vụ môi
trường được định nghĩa trong IEC 62477-1 có thể được sửa đổi để phù hợp với ứng
dụng cụ thể trong tuabin.
IEC 61800-4 phải được áp dụng cho các
bộ biến đổi hoạt động ở điện áp lớn hơn 1 000 V AC hoặc 1 500 V DC.
Các điều khiển và bảo vệ bộ biến đổi
cũng phải tuân thủ các yêu cầu áp dụng trong Điều 8.
10.14
Vòng xoắn/vòng chống nhỏ giọt
Dây dẫn phải chịu sự di chuyển, uốn
hoặc xoắn trong quá trình vận hành của tuabin gió phải được kiểm tra để đảm bảo
tính phù hợp trong điều kiện ứng dụng và tuổi thọ danh định.
Nếu vận hành của tuabin gió có thể
dẫn đến việc xoắn các cáp mềm, ví dụ như các cáp kết nối giữa các phần quay (vỏ
tuabin) và các phần của kết cấu cố định (tháp hoặc nền móng), điều kiện vận
hành không được gây hư hại cho các dây dẫn hoặc cách điện của chúng. Việc đánh
giá phải xem xét tuổi thọ dịch vụ, điều kiện vận hành điện và môi trường của bộ
phận.
Bộ điều khiển ngăn ngừa hư hại cho
các dây dẫn hoặc cách điện của chúng bao gồm các giới hạn xoay cũng phải được
coi là một phần của hệ thống điều khiển.
Khi nhiều cáp được nhóm lại hoặc buộc
cùng nhau, tải trọng lắp ráp phải được phân bố sao cho các cáp riêng rẽ không
chịu tải vượt quá thông số đặc trưng của chúng.
Các cụm hỗ trợ cấp phải được thiết kế
cho tải trọng cơ học và lực xoắn trong quá trình vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.15
Vòng trượt
Vòng trượt phải tuân thủ 10.2 và các
phần áp dụng của TCVN 12669-1 (IEC 60204-1) và phải được phân loại cho các điều
kiện điện và môi trường mà chúng phải chịu trong tuabin. Các vòng trượt phải được
phân loại cho các điều kiện vận hành bình thường và bất thường (quá tải) mà
chúng có thể phải chịu. Đánh giá bình thường của một vòng trượt dựa trên tải
điện của mạch. Đánh giá quá tải phải dựa trên khả năng chịu dòng điện sự cố của
mạch nguồn và có thể tính đến bảo vệ quá dòng nếu có.
Các vòng trượt được sử dụng trong các
mạch điện và điều khiển quan trọng về mặt an toàn phải được trang bị các phương
tiện để xử lý lỗi và hao mòn.
10.16
Truyền tải điện theo phương thẳng đứng và các thành phần
Các hệ thống truyền tải điện theo
phương thẳng đứng chạy lên tháp, ví dụ như hệ thống dựa trên thanh cái và hệ
thống dựa trên cáp, phải tuân thủ các tiêu chuẩn thành phần tương ứng. Các tiêu
chuẩn này là IEC 61439-1 và IEC 61439-6 cho hệ thống dựa trên thanh cái và IEC
60364-5-52 cho hệ thống dựa trên cáp.
Các dây dẫn và thành phần phải tuân
thủ tiêu chuẩn áp dụng của chúng liên quan đến: phạm vi nhiệt độ vận hành, điều
kiện môi trường, cách điện, khả năng chống xung điện và khả năng chịu ngắn mạch
cần thiết cho điều kiện điện và môi trường trong tuabin.
Thiết bị truyền tải điện theo phương
thẳng đứng phải được chế tạo với độ bền cơ học đủ để chịu đựng các lực cơ học
có thể xảy ra (uốn cong, di chuyển và tải trọng) cho việc sử dụng của nó được
xác định từ kết quả của các trường hợp tải thiết kế cho thành phần cụ thể trong
tuabin cụ thể. Các phần của dây dẫn và thành phần truyền tải điện theo phương
thẳng đứng phải được gắn chặt vào tháp hoặc các thành phần của tháp dự định hỗ
trợ lắp ráp.
Việc đánh giá các hệ thống truyền tải
điện theo phương thẳng đứng phải tính đến các điều kiện sau:
a) tải trọng tĩnh trên các thành phần
hệ thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) hướng lực và độ lớn dự kiến của sự
dịch chuyển của cụm lắp ráp;
d) độ mỏi của thành phần, sự lỏng lẻo
của các cơ cấu bắt chặt;
e) sự suy giảm, hao mòn, biến dạng và
sự chảy dẻo của vật liệu cách điện polyme;
f) mất khả năng dẫn điện hoặc cách
điện;
g) vận hành trong suốt thời gian dự
kiến của tuabin hoặc thời gian bảo trì đã quy định cho cụm lắp ráp.
Cụm lắp ráp có thể được đánh giá bằng
cách thử nghiệm, phân tích hoặc kết hợp cả hai.
Thử nghiệm theo tỷ lệ có thể được sử
dụng để đại diện cho hệ thống hoàn chỉnh.
Sự thích hợp về cơ học và kết cấu của
cụm lắp ráp truyền tải điện và các thành phần hỗ trợ có thể được giải quyết
thông qua phân tích theo đánh giá trường hợp tải thiết kế. Các trường hợp tải
thiết kế phải bao gồm và giải quyết cụ thể các lực tác động lên cụm lắp ráp,
các bộ phận và thành phần bao gồm các vật liệu cách điện và dẫn điện.
Cân nhắc điều kiện ngắn mạch cho các
hệ thống truyền tải điện theo phương thẳng đứng nên bao gồm các tác động điện,
nhiệt và cơ học lên các thành phần cũng như các hệ thống đã lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.17 Bộ
truyền động động cơ và bộ biến đổi
Bộ truyền động động cơ và bộ biến đổi
phải tuân thủ các phần áp dụng của IEC 61800-5-1.
Bộ điều khiển truyền động động cơ và
bộ biến đổi cho chuyển động nghiêng cánh và xoay cánh tuabin còn phải tuân theo
các yêu cầu có thể áp dụng ở Điều 8.
10.18 Máy
điện
Các máy điện phải tuân thủ các phần
liên quan của IEC 60034 và phải có thông số làm việc đặc trưng thích hợp với
ứng dụng dự kiến[36].
Máy phát của tuabin phải được xác
định thông số đặc trưng để vận hành liên tục (chế độ S1 theo IEC 60034-1).
Sự kết hợp của một máy điện được cấp
nguồn bởi bộ truyền động biến tần phải có thông số đặc trưng về điện và cách
điện phối hợp.
10.19 Máy
biến áp điện lực
Các máy biến áp điện lực được bao gồm
hoặc là một phần của hệ thống tuabin phải phù hợp với IEC 60076 (tất cả các
phần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.20
Thiết bị đóng cắt và điều khiển điện áp thấp
Thiết bị đóng cắt và điều khiển điện
áp thấp làm việc ở điện áp đến 1 000 V AC hoặc 1 500 V DC phải tuân thủ IEC
61439-1 và các phần khác của bộ IEC 61439 và phải được xác định thông số đặc
trưng cho các điều kiện điện và môi trường mà nó phải chịu trong tuabin.
Tất cả các vỏ ngoài cho thiết bị đóng
cắt và điều khiển phải được cung cấp với các ký hiệu cảnh báo theo yêu cầu của
IEC 61439-1 và các phần áp dụng khác của bộ IEC 61439.
10.21
Thiết bị đóng cắt điện áp cao
Thiết bị đóng cắt điện áp cao (HV)
hoạt động trên 1 000 V AC hoặc 1 500 V DC phải tuân thủ IEC 62271 (tất cả các phần)
và phải được xác định thông số đặc trưng cho các điều kiện điện và môi trường
mà nó phải chịu trong tuabin.
Thiết bị đóng cắt HV phải được đặt ở
các khu vực của tuabin chỉ có thể tiếp cận bởi nhân viên được ủy quyền. Các ký
hiệu cảnh báo phải được đăng trên lối vào, nắp hoặc cửa của tuabin để yêu cầu
đội ngũ nhân viên bảo vệ phù hợp với các nguy cơ bên trong khu vực vượt qua lối
vào, nắp hoặc cửa.
Thiết bị đóng cắt HV được lắp đặt ở
các khu vực có thể tiếp cận cho nhân viên bảo trì thông thường được bao bọc
bằng kim loại và được quy định theo phân loại khả năng chịu hồ quang bên trong
(IAC).
Phân loại IAC phải là phân loại A như
được xác định trong IEC 62271-200 cho tất cả các mặt thiết bị mà nhân viên có
thể có quyền tiếp cận hợp lý.
Thiết bị đóng cắt HV phải được thử
nghiệm, xác định thông số đặc trưng và ghi nhãn dòng điện sự cố IAC với thời
gian không dưới 1 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đóng cắt được cấu hình cho
hoạt động tự động phải có khả năng chuyển đổi để khóa và vô hiệu hóa hoạt động
tự động.
Theo yêu cầu của 10.4, thiết bị đóng
cắt HV và các điều khiển liên quan phải có phương tiện để khóa trong trạng thái
an toàn.
Thiết bị đóng cắt SF6 phải được lắp
đặt ở các khu vực có thông gió đủ để tránh nguy cơ cho nhân viên trong trường
hợp có rò rỉ.
10.22 Hub
Thiết bị bên trong hub phải được bảo
vệ bằng các vỏ bọc có cấp bảo vệ phù hợp với ứng dụng điện và môi trường theo
TCVN 4255 (IEC 60529) để bảo vệ các thành phần điện khỏi hư hại. Các tủ điện và
vỏ bọc phải được trang bị cửa hoặc nắp được gắn chắc chắn.
Dây cáp liên quan đến hệ thống điều
khiển phải được bảo vệ cơ học khỏi hư hại do quay của hub, tương tác của nhân
viên bảo trì và các va chạm không mong muốn trong hub.
11 Đánh giá tuabin gió đối với các
điều kiện cụ thể của địa điểm
11.1 Quy
định chung
Các tuabin gió phải chịu ảnh hưởng
của các điều kiện môi trường và điện, bao gồm tác động của các tuabin gần đó,
có thể ảnh hưởng đến tải trọng, độ bền và vận hành của chúng. Ngoài những điều
kiện này, cần tính đến điều kiện địa chấn, địa hình và đất tại địa điểm tuabin
gió. Phải chứng minh rằng các điều kiện cụ thể của địa điểm không làm ảnh hưởng
đến tính toàn vẹn kết cấu. Việc chứng minh này yêu cầu đánh giá độ phức tạp của
địa điểm, xem 11.2, và đánh giá các điều kiện gió tại địa điểm, xem 11.3. Để
đánh giá tính toàn vẹn kết cấu, có thể sử dụng hai cách tiếp cận:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) chứng minh tính toàn vẹn kết cấu
cho các điều kiện, mỗi điều kiện bằng hoặc nghiêm trọng hơn những điều tại địa
điểm, xem 11.10.
Nếu có bất kỳ điều kiện nào nghiêm
trọng hơn những điều đã giả định trong thiết kế, sự tương thích kết cấu và điện
phải được chứng minh bằng cách tiếp cận thứ hai.
Các hệ số an toàn từng phần cho tải
trọng trong 7.6.2.2 giả định rằng việc đánh giá địa điểm về các điều kiện gió
bình thường và cực trị đã được thực hiện theo các yêu cầu tối thiểu trong Điều
11.
11.2 Đánh
giá độ phức tạp địa hình của địa điểm và ảnh hưởng của nó đến nhiễu động
11.2.1 Đánh giá độ phức tạp địa hình
Một địa điểm phải được đánh giá về độ
phức tạp địa hình của địa hình, vì nó có thể gây ra sự biến dạng, và do đó sai
lệch, của kết cấu nhiễu động so với các điều kiện thiết kế.
Độ phức tạp của địa điểm được đặc
trưng bởi độ dốc của địa hình và sự thay đổi của địa hình so với mặt phẳng, và
có thể được đánh giá theo quy trình sau.
Để xác định độ dốc của địa hình, các
mặt phẳng được xác định vừa với địa hình trong các khoảng cách và góc khu vực
cụ thể cho tất cả các hướng gió xung quanh tuabin gió, xem Hình 10 và Hình 11.
Các mặt phẳng được phù hợp không cần phải đi qua cơ sở của tháp. Độ dốc biểu
thị góc giữa một đường ngang và các đường trung bình khác nhau của các khu vực
được chiếu theo phương thẳng đứng trên các mặt phẳng được phù hợp. Theo đó, sự
thay đổi địa hình so với mặt phẳng được phù hợp biểu thị khoảng cách, dọc theo
một đường thẳng đứng, giữa mặt phẳng được phù hợp và địa hình tại các điểm trên
bề mặt.
Độ phân giải của lưới bề mặt và bản
đồ nguồn gốc gốc được sử dụng để đánh giá độ phức tạp địa hình không nên vượt
quá 50 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 10
- Các ví dụ về khu vực góc 30° vừa với dữ liệu địa hình

Hình 11
– Thay đổi định hình(∆z) và dốc địa hình (θ)
Sử dụng độ dốc và sự thay đổi địa
hình được xác định như vậy, các chỉ số độ dốc địa hình (TSI) và các chỉ số thay
đổi địa hình (TVI) cho mỗi khu vực hình tròn được cho bởi các công thức
sau:

trong đó:
TSI30, TSI360
là các chỉ số độ dốc địa hình được
tính toán từ các khu vực 30° và diện tích vòng tròn 360°, tương ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là các chỉ số thay đổi địa hình
được tính toán từ các khu vực 30° và diện tích vòng tròn 360°, tương ứng;
i
là chỉ số khu vực gió (1, 2,
............ , 12);
fEnergy (i)
là tỷ lệ phần trăm năng lượng gió
đến từ khu vực 30° thứ i,
fEnergy (i) = 1
Θ(i)
là độ dốc của mặt phẳng phù hợp cho
khu vực 30° thứ i;
Θ360
là độ dốc của mặt phẳng vòng tròn
360° phù hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ lệch chuẩn của sự thay đổi
địa hình trong khu vực 30° thứ i;
DTV360
là độ lệch chuẩn của sự thay đổi
địa hình trong khu vực vòng tròn 360°;
R
là bán kính của khu vực hình tròn;
k1
là hệ số điều chỉnh thực nghiệm cho
TSI360, k1
= 5/3;
k2
là hệ số điều chỉnh thực nghiệm cho
TVI360, k2 = 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TSI360
là độ dốc của mặt phẳng vòng tròn
360° được điều chỉnh bởi hệ số thực nghiệm k1.
TVI360 là độ lệch chuẩn của sự
thay đổi địa hình trong khu vực vòng tròn 360°, được chuẩn hóa theo bán kính
vòng tròn và điều chỉnh bởi hệ số thực nghiệm k2.
Địa hình được đánh giá về độ phức tạp
của địa hình bằng hai chỉ số TSI và TVI cho mỗi ba khu vực hình
tròn (5 zhub, 10 zhub, and 20 zhub).
Đối với cả hai chỉ số, ba loại độ phức tạp được định nghĩa là thấp (L), trung
bình (M), và cao (H), xem Bảng 5. Nếu các giá trị TSI30 và TVI30
cũng như các giá trị TSI360 và TVI30 cho
tất cả ba khu vực hình tròn đều dưới ngưỡng của loại L, thì địa điểm được đánh
giá là không phức tạp. Nếu không, địa điểm được đánh giá là phức tạp và được
phân loại thành một trong ba loại độ phức tạp: L, M hoặc H, tùy thuộc vào loại
cao nhất của TSI hoặc TVI cho bất kỳ khu vực hình tròn nào.
Bảng
5 - Các giá trị ngưỡng của các cấp độ phức tạp địa hình L, M và H
Bán
kính của khu vực hình tròn
Biên
độ góc của mặt phẳng điều chỉnh
Giá
trị ngưỡng (giới hạn dưới)
Chỉ
số độ dốc địa hình (TSI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
M
H
L
M
H
5 Vhub
360°
10°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20°
2 %
4 %
6 %
5 Vhub
30°
10 Vhub
20 Vhub
11.2.2 Đánh giá kết cấu nhiễu động
tại hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, nó có thể được ước tính từ
độ phức tạp của hiện trường. Các giá trị được hiển thị trong Bảng 6 có thể được
phân bổ tùy thuộc vào loại độ phức tạp được định nghĩa theo quy trình mô tả
trong 11.2.1.
Bảng 6 -
Các giá trị của độ lệch chuẩn nhiễu động ngang và dọc so với thành phần dọc tùy
thuộc vào loại độ phức tạp địa hình L, M và H
Loại
L
M
H
s2/s1
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
s3/s1
0,60
0,65
0,70
Tham số điều chỉnh kết cấu nhiễu động
CCT, có thể được sử dụng trong việc đánh giá độ bền kết cấu
bằng cách tham chiếu dữ liệu gió trong 11.9, có thể được xác định bằng công
thức sau[37]:

Trong đó s1, s2 và s3 là giá trị của ba thành phần của nhiễu động, tại độ
cao hub và tại vị trí của tuabin gió, được trung bình qua một khoảng tốc độ gió
từ 0,6 Vr đến 1,6 Vr. Các giá trị thiết kế cho các mô
hình Kaimal và Mann có thể được lấy từ Phụ lục C.
Khi không có dữ liệu đo tại hiện
trường, các giá trị trong Bảng 7 có thể được sử dụng cho CCT tùy thuộc vào loại
độ phức tạp của khu vực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
L
M
H
CCT
1,05
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc nội suy giữa các giá trị trong
Bảng 6 và Bảng 7 là được phép.
11.3 Điều
kiện gió cần thiết để đánh giá
11.3.1 Quy định chung
Các tham số gió tại vị trí của tuabin
gió cần phải được đo và ngoại suy, hoặc tính toán bằng các phương pháp thích
hợp (ví dụ: các số liệu đo đạc tại hiện trường, biên dạng dài hạn từ các trạm
khí tượng cục bộ, mô hình mô phỏng hoặc các tiêu chuẩn hoặc quy định hiện
hành). Các mô hình mô phỏng cần phải được xác thực dựa trên dữ liệu đại diện.
11.3.2 Các tham số điều kiện gió
Các tham số sau đây phải được xác
định cho vị trí của tuabin gió tại độ cao hub:
• tốc độ gió trung bình cực trị trong
10 min[38], V50, tại độ cao hub với chu kỳ lặp lại
50 năm;
• hàm mật độ xác suất tốc độ gió, p(Vhub);
• độ lệch chuẩn tốc độ gió
từ độ xoáy môi trường
(ước lượng là giá trị trung bình của độ lệch chuẩn của thành phần dọc) và độ
lệch chuẩn
của
ở tất cả các tốc độ gió
cần thiết trong 11.9 hoặc 11.10;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• độ nghiêng của luồng gió;
• trượt gió[40];
• khối lượng riêng của không khí.
Khi không có dữ liệu tại chỗ về khối
lượng riêng của không khí, nên giả định rằng khối lượng riêng của không khí
tuân theo ISO 2533, được điều chỉnh phù hợp với nhiệt độ trung bình hàng năm.
Độ rộng bin của bất kỳ tốc độ gió nào
được sử dụng ở trên phải là 2 m/s hoặc nhỏ hơn, và các góc hướng gió phải là
30° hoặc nhỏ hơn. Tất cả các phép đo, ngoại trừ khối lượng riêng của không khí,
phải có sẵn theo hướng gió, được tính trung bình trong 10 min.
Cần chú ý đến wake từ các kết cấu
quan trọng và các vật cản địa hình trong khoảng cách từ tuabin gió bằng 20 lần
chiều dài đặc trưng của kết cấu hoặc vật cản địa hình. Ảnh hưởng có thể được bỏ
qua nếu cạnh dưới của cánh quạt ít nhất cao gấp bốn lần chiều cao của kết cấu
hoặc vật cản địa hình.
Tại các khu vực có khả năng xảy ra
bão, lốc xoáy và bão nhiệt đới, tốc độ gió cực trị phải được đánh giá bằng các
phương pháp phù hợp, ví dụ như được nêu trong Phụ lục J.
Đối với khí hậu lạnh, các tham số bổ
sung nên được xác định cho vị trí của tuabin gió. Điều kiện đóng băng có thể
được đánh giá theo Phụ lục L.
11.3.3 Bố trí phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hệ thống đo nên được lắp đặt tại
các vị trí đại diện cho phần lớn các khu vực của địa điểm (ví dụ: rừng, đỉnh
núi, đồng bằng, thung lũng, sườn núi và các chướng ngại vật).
• Số lượng và vị trí chính xác của
các hệ thống đo được khuyến nghị rất đặc thù cho từng địa điểm và phụ thuộc vào
địa hình, diện tích và lớp phủ mặt đất của trang trại gió đề xuất cũng như độ
phức tạp dự kiến của chế độ dòng chảy và sự xác thực tại chỗ của mô hình dòng
chảy được sử dụng trong phân tích.
• Chiều cao đo gió và số lượng cảm
biến nên được chọn để đại diện. Các phép đo nên được thực hiện ở nhiều độ cao
trong diện tích quét của cánh quạt tuabin đề xuất, cần xem xét địa hình xung
quanh và thực vật.
• Khoảng cách phân tách dọc giữa các
cảm biến nên cho phép phân tích chắc chắn về sự trượt gió dọc, ví dụ, khoảng
cách ít nhất bằng một phần ba đường kính rôto.
• Cần lắp đặt cảm biến nhiệt độ cũng
như cảm biến áp suất.
• Thời gian trung bình 10 min, dựa
trên ít nhất 1 Hz (trung bình, độ lệch chuẩn và tốc độ gió cực đại, trung bình
hướng gió và nhiệt độ trung bình) nên được sử dụng.
• Nếu các phép đo được thực hiện ở
vùng khí hậu lạnh, thì cần sử dụng thêm cảm biến được sưởi ấm và xem xét hiệu
suất của chúng so với cảm biến không được sưởi ấm.
•Trong địa hình phức tạp, tất cả các
thành phần gió nên được đo, ví dụ như bằng một thiết bị đo gió Siêu âm 3D.
11.3.4 Đánh giá dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thời gian đo có thể thay đổi tùy
thuộc vào chất lượng dữ liệu và độ tin cậy của sự tương quan với nguồn dữ liệu
dài hạn tham chiếu. Khi sự biến đổi theo mùa có ảnh hưởng đáng kể đến điều kiện
gió, thời gian giám sát nên đủ dài để bao gồm những ảnh hưởng này (thời gian
tối thiểu để ghi nhận các hiệu ứng theo mùa là 12 tháng).
• Phạm vi dữ liệu trong mỗi tháng nên
đủ cao để đại diện cho sự biến đổi hàng tháng của điều kiện gió.
Trong quá trình đánh giá dữ liệu, cần
thực hiện và tài liệu hóa việc kiểm tra chất lượng và lọc dữ liệu. có thể thực
hiện quy trình đo-tương quan-dự đoán (MCP) để mở rộng dữ liệu.
Giá trị trung bình của độ lệch chuẩn
gió
tức là độ lệch
chuẩn của thành phần nhiễu động theo chiều dọc và độ lệch chuẩn Ơơ của nó được
xác định bằng các kỹ thuật thống kê phù hợp áp dụng cho dữ liệu đo được và, nếu
có thể, là dữ liệu đã được loại bỏ xu hướng tuyến tính.
Một đánh giá dài hạn thường là cần
thiết để ước tính tốc độ gió cực trị, tốc độ gió trung bình dài hạn cũng như
khối lượng riêng của không khí, nhưng chỉ nếu nguồn dữ liệu dài hạn có sẵn là
phù hợp và đủ tin cậy.
Các phương pháp thay thế có thể được
sử dụng. Các phương pháp này nên nhằm cải thiện tính đại diện của các phép đo
đối với vị trí.
Các phương pháp và quy trình đã đề
cập trên đây phải được tài liệu hóa.
11.4 Đánh
giá hiệu ứng wake tư các tuabin lân cận
Các hiệu ứng wake tư các tuabin gió
lân cận trong quá trình sản xuất điện cần được xem xét. Việc đánh giá sự phù
hợp của tuabin gió tại một địa điểm trong trang trại gió phải xem xét các đặc
tính luồng gió nhiễu động xác định liên quan đến một hoặc nhiều wake tư các
tuabin ngược gió, bao gồm cả các ảnh hưởng của khoảng cách giữa các tuabin, đối
với tất cả các tốc độ gió và hướng gió môi trường liên quan đến việc sản xuất
điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các phép tính mỏi, cường độ
nhiễu động hiệu dụng Ieff có thể được xác định theo Phụ lục E.
Nhiễu động thêm cho mỏi và tải trọng cực trị có thể được giả định là giống
nhau.
Mô hình DWM được mô tả trong Phụ lục
E thường áp dụng cho cả trường hợp mỏi và tải trọng cực trị.
11.5 Đánh
giá các điều kiện môi trường khác
Các điều kiện môi trường sau đây cần
được đánh giá để so sánh với các giả định được đưa ra trong thiết kế của một
tuabin gió:
• dải nhiệt độ bình thường và cực
trị;
• băng, mưa đá và tuyết;
• độ ẩm;
• sét;
• bức xạ mặt trời;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• độ mặn.
11.6 Đánh
giá điều kiện động đất
Không bắt buộc tuabin gió tiêu chuẩn
phải có khả năng chống động đất, vì động đất chỉ được xem là yếu tố thiết kế ở
một số khu vực nhất định trên thế giới. Tại những địa điểm mà quy định hiện
hành đã loại trừ rủi ro địa chấn do tác động quá nhỏ, không cần thực hiện phân
tích đánh giá động đất. Tuy nhiên, đối với các địa điểm mà tải trọng do động
đất có thể ảnh hưởng đáng kể (như mô tả bên dưới), cần chứng minh tuabin gió
vẫn đảm bảo an toàn và ổn định kỹ thuật trong điều kiện cụ thể tại đó. Đánh giá
có thể dựa trên Phụ lục D. Việc đánh giá tải trọng phải xem xét sự kết hợp của
tải trọng động đất với các tải trọng vận hành quan trọng khác xảy ra thường
xuyên.
Tải trọng động đất phải dựa trên gia
tốc mặt đất và yêu cầu phổ phản hồi như được định nghĩa trong các quy định hiện
hành. Nếu không có quy định hoặc quy định không cung cấp gia tốc mặt đất và phổ
phản hồi, một đánh giá phù hợp của các tham số này phải được thực hiện.
Gia tốc mặt đất phải được đánh giá
cho chu kỳ lặp lại 475 năm.
Tải trọng động đất phải được cộng với
tải trọng vận hành, mà phải là lớn nhất trong:
a) tải trọng trung bình trong quá
trình sản xuất điện bình thường xác định ở Vr,
b) tải trọng trong quá trình dừng
khẩn cấp ở Vr, và
c) tải trọng trong điều kiện không
tải hoặc dừng ở không gió và Vout.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá tải trọng động đất có thể
được thực hiện thông qua các phương pháp phổ phản hồi, trong trường hợp này,
tải trọng vận hành được thêm vào bằng cách sử dụng SRSS (căn bậc hai của tổng
bình phương) hoặc tổ hợp tải trọng tương đương phát sinh từ tải trọng động đất.
Đánh giá tải trọng động đất có thể
được thực hiện thông qua các phương pháp miền thời gian, trong trường hợp này,
phải thực hiện đủ các mô phỏng để đảm bảo rằng tải trọng vận hành đại diện cho
các giá trị trung bình theo thời gian được đề cập ở trên.
Số lượng các chế độ rung tự nhiên của
tháp được sử dụng trong bất kỳ đánh giá nào ở trên phải được chọn theo một code
địa chấn được được thừa nhận. Trong trường hợp không có code như vậy, các chế
độ liên tiếp với tổng khối lượng chế độ bằng 85 % khối lượng tổng cộng phải
được sử dụng.
Việc đánh giá khả năng chịu lực của
kết cấu có thể giả định phản ứng đàn hồi hoàn toàn, hoặc có thể tính đến sự
tiêu tán năng lượng qua biến dạng dẻo. Tuy nhiên, nếu áp dụng cách thứ hai, cần
đánh giá đúng theo đặc điểm của loại kết cấu cụ thể đang sử dụng, đặc biệt là
đối với các kết cấu dạng lưới và các mối nối bu lông.
Phổ phản hồi gia tốc tại nền đá kỹ
thuật và phương pháp đánh giá phản ứng địa chấn được mô tả trong Phụ lục D.
Phương pháp sử dụng phổ phản hồi không được áp dụng nếu có khả năng tác động
địa chấn sẽ gây ra tải trọng đáng kể lên các kết cấu khác ngoài tháp tuabin.
11.7 Đánh
giá điều kiện lưới điện
Các điều kiện điện bên ngoài tại các
đầu nối của tuabin gió tại một địa điểm dự kiến cần được đánh giá để đảm bảo
tính tương thích với các điều kiện thiết kế điện. Các điều kiện điện bên ngoài
phải bao gồm các yếu tố sau[42]:
• điện áp bình thường và phạm vi bao
gồm các yêu cầu về việc duy trì đấu nối hoặc ngắt đấu nối qua dải điện áp và
khoảng thời gian được quy định;
• tần số bình thường, dải và tốc độ
thay đổi, bao gồm các yêu cầu về việc duy trì đấu nối hoặc ngắt đấu nối qua dải
tần số và khoảng thời gian được quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phương pháp nối đất trung tính;
• phương pháp phát hiện/bảo vệ khi có
sự cố nối đất;
• số lần mất điện lưới hàng năm;
• chu kỳ đóng lại tự động;
• lịch trình bù công suất phản kháng
yêu cầu;
• dòng điện và khoảng thời gian sự
cố;
• trở kháng ngắn mạch pha-pha và
pha-đất tại các đầu nối tuabin gió;
• biến dạng sóng hài điện áp nền của
điện lưới;
• có đường điện mang tín hiệu, nếu
có, và cùng tần số;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• yêu cầu kiểm soát hệ số công suất;
• yêu cầu tốc độ biến đổi; và
• các yêu cầu tương thích với lưới
điện khác.
11.8 Đánh
giá các điều kiện đất
Các thuộc tính của đất tại một địa
điểm dự kiến cần được đánh giá bởi một kỹ sư địa kỹ thuật chuyên nghiệp, tham
khảo các quy định về xây dựng hiện hành.
11.9 Đánh
giá toàn vẹn kết cấu bằng cách tham chiếu đến dữ liệu gió
11.9.1 Quy định chung
có thể hoàn thành đánh giá toàn vẹn
kết cấu bằng cách so sánh các giá trị tham số gió tại địa điểm với những giá
trị được sử dụng trong thiết kế. Đánh giá có thể được thực hiện riêng biệt cho
khả năng chịu tải mỏi và khả năng chịu tải cực đại.
11.9.2 Đánh giá khả năng chịu tải
mỏi bằng cách tham chiếu đến dữ liệu gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Giá trị của hàm mật độ xác suất tốc
độ gió tại độ cao của hub p(Vhub)
tại địa điểm phải nhỏ hơn hoặc bằng hàm mật độ xác suất thiết kế ở tất cả các
giá trị của Vhub giữa tốc độ gió Vave
và 2Vave. Nếu tuabin đã được thiết kế với phân bố tốc độ gió
trong 6.3.2.1 và tham số hình dạng k của phân bố tốc độ gió Weibull đặc thù tại
địa điểm lớn hơn hoặc bằng 1,4, thì k phải thỏa mãn công thức sau, phụ
thuộc vào tốc độ gió trung bình tại địa điểm tại độ cao hub được chuẩn hóa theo
tốc độ gió trung bình thiết kế, xem Hình 12:


Tốc độ gió
trung bình quy định tại vị trí ở độ cao hub được chuẩn hóa bằng tốc độ gió
trung bình thiết kế
Hình 12
– Các kết hợp có thể giữa tốc độ gió trung bình được chuẩn hóa và tham số hình
dạng Weibull k (vùng được đánh bóng)
b) Đánh giá đầy đủ về cường độ nhiễu
động môi trường và hiệu ứng wake có thể được thực hiện bằng cách kiểm tra xác
nhận rằng độ lệch chuẩn tốc độ gió s1 từ mô hình nhiễu động bình thường (NTM) được sử dụng
trong thiết kế lớn hơn hoặc bằng độ lệch chuẩn tốc độ gió hiệu dụng ^seff (xem Phụ lục E) giữa các tốc độ gió Vave
và 2Vave, tức là
Hướng dẫn tính toán Ieff có thể có trong Phụ lục E. Trong
trường hợp địa hình phức tạp, phân vị 90% ước lượng của độ lệch chuẩn tốc độ
gió, tức là ^sc,
phải được tăng lên để tính đến sự biến dạng của nhiễu động. Điều này có thể
được thực hiện bằng cách nhân thêm với một tham số điều chỉnh kết cấu nhiễu
động CCT như được định nghĩa trong 11.2.
c) Độ nghiêng của luồng gió tại địa
điểm, được lấy làm trung bình trọng số của năng lượng gió từ tất cả các hướng,
phải nằm trong khoảng từ -8° đến +8°. Nếu không có dữ liệu hoặc tính toán tại
địa điểm cho độ nghiêng của luồng gió, phải giả định rằng độ nghiêng của luồng
gió bằng với độ dốc, 6, cho khu vực 30° trong khoảng cách 5 lần chiều cao hub
(5 zhub) hoặc khu vực 5 zhub mở rộng thêm 2 zhub xuôi gió từ vị trí của tuabin gió,
xem 11.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Khối lượng riêng của không khí
trung bình của địa điểm phải nhỏ hơn mức độ được quy định trong 6.4.2 cho các
tốc độ gió lớn hơn hoặc bằng Vr. Như một lựa chọn thay thế, đối với
độ khối lượng riêng của không khí lớn hơn mức quy định trong 6.4, phải chứng
minh rằng điều kiện sau đây áp dụng:

11.9.3 Đánh giá sự phù hợp của tải
trọng tối đa dựa trên dữ liệu gió
Một tuabin gió phù hợp với một địa
điểm về mặt tải trọng tối đa khi tất cả các điều kiện sau đều được thỏa mãn:
a) Giá trị thiết kế của độ lệch chuẩn
tốc độ gió, s1,
(xem Công thức (10)) phải lớn hơn hoặc bằng giá trị tại địa điểm của phân vị 90
% ước lượng[43] của độ lệch chuẩn tốc độ gió ở tất
cả các giá trị của Vhub trong khoảng tốc độ gió từ 0,6 Vr đến 1,6 Vr, tức là:
Trong trường hợp địa hình phức tạp,
phân vị 90 % ước lượng của độ lệch chuẩn tốc độ gió phải được tăng lên để bù
đắp cho sự biến dạng của luồng gió nhiễu động. Điều này có thể được thực hiện
bằng cách nhân thêm với tham số hiệu chỉnh kết cấu nhiễu động CCT
như được xác định ở 11.2.
b) Ước lượng tại địa điểm của tốc độ
gió trung bình cực trị trong 10 min V50
tại độ cao hub với chu kỳ lặp lại 50 năm phải nhỏ hơn hoặc bằng Vref.
Ngoài ra, ước lượng trung tâm tại địa điểm của tốc độ gió trung bình cực trị
trong 3 s tại chiều cao hub với chu kỳ lặp lại 50 năm phải nhỏ hơn Ve50.
Đối với các tuabin cấp S, cả tốc độ gió trung bình cực trị trong 3 s và tốc độ
gió trung bình cực trị trong 10 min đều phải được đánh giá. 1/50 được điều
chỉnh theo Chú thích cuối trang số 31 khi hệ số biến thiên của tốc độ gió cực
trị hàng năm lớn hơn 15 %. Nếu khối lượng riêng của không khí trung bình tại
địa điểm khác với khối lượng riêng được quy định trong 6.4.2, phải chứng minh
rằng điều kiện sau đây được áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Trong trường hợp có tình huống
wake, phải chứng minh rằng độ lệch chuẩn tốc độ gió tối đa ở trung tâm wake
theo hướng nghiêm trọng nhất không vượt quá mô hình ETM trong 6.3.3.4. Ngoài
ra, có thể chứng minh rằng nhiễu động cực trị tại địa điểm không vượt quá mô
hình ETM được sử dụng cho DLC 1.6 trong Phụ lục B và khoảng cách tối thiểu giữa
các tuabin tại địa điểm không nhỏ hơn smin từ DLC 1.6. Để xác định nhiễu động
tại địa điểm, cần tính đến các điều kiện tại địa điểm, tần suất các tình huống
wake và bố trí của trang trại gió.
11.10
Đánh giá tính toàn vẹn kết cấu bằng cách tính toán tải trọng với tham chiếu đến
các điều kiện tại vị trí cụ thể
Việc chứng minh phải bao gồm việc so
sánh các tải trọng và độ lệch tính toán cho các điều kiện tại vị trí cụ thể với
các tải trọng tính toán trong thiết kế, tính đến các dự trữ và ảnh hưởng của
môi trường đối với độ bền của kết cấu. Các tính toán phải xem xét các biến động
của điều kiện gió với hướng và tốc độ gió trung bình cũng như các hiệu ứng gió
bị cản, trượt gió dọc, góc dòng gió trung bình, v.v.
Đối với tải trọng mỏi, một sự so sánh
các mômen tương đương với tổn hại và tải trọng tương đương với tổn hại của phân
bố thời gian tải trọng của mômen tác động là đủ để xác nhận các thành phần. Đối
với tải trọng cực hạn, không yêu cầu so sánh các tải trọng đồng thời.
Kết cấu nhiễu động phải dựa trên các
giá trị tại vị trí cụ thể. Trong trường hợp không có dữ liệu tại vị trí cho các
thành phần của nhiễu động và địa hình là phức tạp, có thể sử dụng các giá trị
tỷ lệ của các thành phần được phân bổ cho từng loại độ phức tạp trong 11.2. Một
phương án thay thế là có thể tăng cường độ nhiễu động theo chiều dọc bằng hệ số
CCT.
Trong trường hợp hiệu ứng wake cần
phải kiểm tra xác nhận rằng tính toàn vẹn kết cấu không bị ảnh hưởng. Việc này
có thể được thực hiện bằng cách sử dụng mô hình wake, ví dụ như mô tả trong Phụ
lục E, với mô hình nhiễu động được điều chỉnh theo các tham số tại vị trí cụ
thể.
Vì đối với tính toán tải mỏi, Ieff như được xác định trong Phụ lục E
phụ thuộc vào chỉ số Wöhler m của vật liệu của thành phần được xem xét,
các tải trọng trên các thành phần kết cấu với các thuộc tính vật liệu khác phải
được tính toán lại hoặc đánh giá với giá trị m phù hợp.
Tính toán tải mỏi phải được thực hiện
nếu một trong các tiêu chí trong 11.9.2 không đạt yêu cầu.
Các phân tích trạng thái giới hạn cực
hạn phải được thực hiện nếu một trong các tiêu chí trong 11.9.3 không đạt yêu
cầu. Ít nhất, các trường hợp tải thiết kế tối đa sau đây phải được đánh giá:
DLC 1.1, DLC 1.3, DLC 6.1 và DLC 6.2. Nếu các trường hợp tải thiết kế cho các
lớp tiêu chuẩn là phù hợp, không cần thực hiện thêm các đánh giá khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Lắp ráp, lắp đặt và lắp dựng
12.1 Quy định chung
Nhà sản xuất tuabin gió phải cung cấp
một hướng dẫn lắp đặt mô tả rõ ràng các yêu cầu lắp đặt cho kết cấu và thiết bị
tuabin gió. Việc lắp đặt tuabin gió phải được thực hiện bởi nhân viên đã được
đào tạo hoặc chỉ dẫn trong các hoạt động này.
Khu vực của cơ sở tuabin gió phải
được chuẩn bị, duy trì, vận hành và quản lý sao cho công việc có thể được thực
hiện một cách an toàn và hiệu quả. Điều này nên bao gồm các quy trình để ngăn
chặn việc tiếp cận trái phép nếu cần thiết. Người điều hành nên xác định và
loại bỏ các mối nguy hiểm hiện có và tiềm ẩn.
Danh sách các hoạt động dự kiến nên
được chuẩn bị, và các nhật ký công việc hoàn thành và kết quả của công việc đó
nên được lưu giữ.
Khi thích hợp, nhân viên lắp đặt nên
sử dụng các thiết bị bảo vệ mắt, chân, tai và đầu đã được phê duyệt. Tất cả
nhân viên leo tháp hoặc làm việc trên mặt đất hoặc mặt nước nên được đào tạo
trong công việc như vậy và phải sử dụng các dây đai an toàn, thiết bị leo thang
an toàn hoặc các thiết bị an toàn khác đã được phê duyệt. Khi thích hợp, thiết
bị hỗ trợ nổi nên được sử dụng.
Tất cả thiết bị phải được giữ trong
tình trạng tốt và phù hợp với nhiệm vụ mà nó được dự định. Các cần cẩu, tời và
thiết bị nâng, bao gồm tất cả các dây cáp, móc và các thiết bị khác, phải đủ an
toàn để nâng.
Cần đặc biệt chú ý đến việc lắp đặt
tuabin gió trong các điều kiện bất thường, ví dụ như mưa đá, sét, gió mạnh,
động đất, băng tuyết.
Trong trường hợp tháp đứng mà không
có vỏ tuabin, các biện pháp thích hợp phải được thực hiện để tránh các tốc độ
gió nguy hiểm gây ra dao động ngang do xoáy, trừ khi trường hợp tải thiết kế
mỏi thích hợp đã được phân tích, hoặc các tải trọng phát sinh phải được đưa vào
phân tích mỏi. Các tốc độ gió nguy hiểm và các biện pháp phòng ngừa phải được
đưa vào hướng dẫn lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lắp ráp, lắp dựng và lắp đặt tuabin
gió và các thiết bị liên quan phải được lập kế hoạch sao cho công việc được
thực hiện một cách an toàn và tuân thủ các quy định địa phương và quốc gia.
Ngoài các quy trình đảm bảo chất lượng, kế hoạch phải bao gồm, khi cần thiết,
các yếu tố sau:
• quy tắc thực hiện công việc đào một
cách an toàn;
• bản vẽ chi tiết và thông số kỹ
thuật của công việc và kế hoạch kiểm tra;
• quy tắc xử lý các vật liệu đã chôn
sẵn, như móng, bu lông, neo và thép gia cường;
• quy tắc về thành phần bê tông, vận
chuyển, lấy mẫu, đổ, hoàn thiện và đặt ống dẫn;
• quy tắc an toàn nổ;
• quy trình lắp đặt các tháp và neo
khác.
12.3 Điều kiện lắp đặt
Trong quá trình lắp đặt tuabin gió,
vị trí phải được duy trì trong trạng thái không gây ra rủi ro mất an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp cận vị trí phải an toàn và phải
tính đến các yếu tố sau:
• các hàng rào và các tuyến đường đi
lại;
• giao thông;
• mặt đường;
• chiều rộng đường bộ;
• khoảng cách an toàn;
• khả năng chịu tải trọng;
• chuyển động của thiết bị tại vị
trí.
12.5 Điều kiện môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tốc độ gió;
• tuyết và băng;
• nhiệt độ môi trường;
• cát bay;
• sét;
• tầm nhìn;
• mưa.
12.6 Tài liệu
Nhà sản xuất tuabin gió phải cung cấp
bản vẽ, thông số kỹ thuật và hướng dẫn về quy trình lắp ráp, lắp đặt và lắp
dựng tuabin gió. Nhà sản xuất phải cung cấp chi tiết về tất cả các tải trọng,
trọng lượng, điểm nâng và công cụ đặc biệt cũng như các quy trình cần thiết cho
việc xử lý và lắp đặt tuabin gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháo dỡ và vận chuyển thiết bị máy
phát điện tuabin gió trong khi lắp đặt phải được thực hiện với thiết bị đã được
xác nhận là phù hợp với nhiệm vụ và tuân thủ thông lệ đề xuất của nhà sản xuất.
Các tuabin gió thường được bố trí
trên địa hình đồi núi. Do đó, thiết bị nặng phải được đặt xuống theo cách để
không thể trượt. Một khu vực bằng phẳng có kích thước phù hợp được ưu tiên cho
tất cả các thao tác tháo dỡ và lắp ráp. Khi không có một khu vực như vậy, tất
cả các thiết bị nặng phải được chặn chắc chắn ở một vị trí ổn định.
Khi có rủi ro bị dịch chuyển do gió
với rủi ro gây hỏng, các cánh, vỏ tuabin, các bộ phận khí động học khác và bộ
phận dễ bị lật phải được giữ chắc chắn bằng dây thừng và các chốt, hoặc các cọc
neo vào đất.
12.8 Hệ thống móng/neo
Khi được nhà sản xuất quy định để đảm
bảo lắp đặt hoặc lắp ráp an toàn, phải sử dụng các dụng cụ đặc biệt, đồ gá lắp,
các cơ cấu cố định và các dụng cụ khác..
12.9 Lắp ráp tuabin gió
Tuabin gió phải được lắp ráp theo
hướng dẫn của nhà sản xuất. Phải tiến hành kiểm tra để xác nhận việc bôi trơn
và điều chỉnh trước khi sử dụng tất cả các thành phần.
12.10 Lắp dựng tuabin gió
Tuabin gió phải được lắp dựng bởi
nhân viên đã được đào tạo và hướng dẫn về các phương pháp lắp dựng an toàn và
đúng cách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các phần mà chuyển động (quay
hoặc dịch chuyển) có thể gây ra nguy hiểm tiềm ẩn phải được giữ cố định khỏi
chuyển động không mong muốn trong suốt quá trình dựng.
12.11 Cơ cấu bắt chặt và cơ cấu liên
kết
Các cơ cấu bắt chặt có ren và các cơ
cấu liên kết khác phải được lắp đặt theo mômen xoắn và/hoặc các chỉ dẫn khác do
nhà chế tạo tuabin gió khuyến cáo. Các cơ cấu bắt chặt được xác định là quan
trọng phải được kiểm tra và các quy trình để xác nhận mômen xoắn lắp đặt và các
yêu cầu khác phải được thu nhận và sử dụng.
Cần đặc biệt kiểm tra để xác nhận các
điều sau:
• lắp ráp và kết nối đúng cách của
các dây chằng, cáp, tăng đơ, cột lắp đặt và các thiết bị và dụng cụ khác;
• gắn kết đúng cách các thiết bị nâng
cần thiết để lắp dựng an toàn.
12.12 Cần cẩu, cần trục và thiết bị
nâng hạ
Cần cẩu, cần trục và thiết bị nâng
hạ, bao gồm tất cả các cáp nâng tải, các móc và dụng cụ khác yêu cầu để lắp
dựng an toàn, phải đầy đủ để nâng an toàn và định vị cuối cùng các tải. Hướng
dẫn và tài liệu của nhà chế tạo liên quan đến lắp dựng và tháo dỡ phải cung cấp
thông tin về các tải dự kiến và các điểm nâng an toàn cho các thành phần
và/hoặc các bộ phận. Tất cả các thiết bị cẩu, dây treo và móc phải được thử
nghiệm và chứng nhận an toàn cho tải.
13 Vận hành thử, vận hành và bảo trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy trình vận hành thử, vận hành,
kiểm tra, và bảo trì phải được quy định trong tài liệu hướng dẫn của tuabin gió
có xem xét thích hợp về an toàn của nhân viên.
Thiết kế phải bao gồm các điều kiện
để đảm bảo an toàn khi tiếp cận để kiểm tra và bảo trì tất cả các thành phần.
Các yêu cầu trong Điều 10 cũng áp
dụng cho thiết bị đo điện được lắp đặt tạm thời trong tuabin gió để thực hiện
các phép đo.
Khi cần thiết, nhân viên vận hành và bảo
trì phải sử dụng bảo vệ mắt, chân, tai và đầu được phê duyệt. Tất cả nhân viên
leo tháp hoặc làm việc trên mặt đất hoặc trên mặt nước phải được đào tạo về
công việc này và phải sử dụng dây an toàn, các thiết bị hỗ trợ leo an toàn hoặc
các thiết bị an toàn khác được phê duyệt. Khi cần thiết, phải sử dụng thiết bị
trợ nổi xung quanh khu vực có nước.
13.2 Yêu
cầu thiết kế để vận hành, kiểm tra và bảo trì an toàn
Việc vận hành bình thường của tuabin
gió bởi nhân viên vận hành phải có thể thực hiện ở mức mặt đất. Phải có một
công tắc ghi thẻ, điều khiển thủ công tại chỗ để ghi đè hệ thống điều khiển tự
động/điều khiển từ xa.
Các sự kiện bên ngoài khi phát hiện
như là sự cố nhưng không quan trọng đối với an toàn trong tương lai của tuabin
gió, như mất và phục hồi phụ tải điện, có thể cho phép tự động quay về hoạt
động bình thường sau khi kết thúc chu trình dừng.
Tấm bảo vệ được thiết kế để bảo vệ
nhân viên chống tiếp xúc ngẫu nhiên với các thành phần dịch chuyển phải được cố
định, trừ khi thấy trước tiếp cận thường xuyên, thì khi đó các tấm bảo vệ này
có thể dịch chuyển.
Các tấm bảo vệ phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) không dễ đi vòng qua, và
c) nếu có thể, cho phép thực hiện
công việc bảo trì cần thiết mà không cần tháo rời chúng.
Các quy định phải được thực hiện khi
thiết kế để sử dụng thiết bị chẩn đoán tìm sự cố.
Để đảm bảo an toàn cho nhân viên kiểm
tra và bảo trì, thiết kế phải bao gồm:
• các tuyến tiếp cận và vị trí làm
việc an toàn cho việc kiểm tra và bảo trì định kỳ,
• đầy đủ phương tiện để bảo vệ nhân
viên tránh tiếp xúc ngẫu nhiên với các thành phần quay hoặc bộ phận chuyển
động;
• dự phòng cho các dây cáp bảo hiểm
kẹp chặt và các đai lưng an toàn hoặc các thiết bị bảo vệ khác đã được phê
duyệt khi leo hoặc làm việc trên cao so với mặt đất;
• các quy định để khống chế vòng quay
của rôto và cơ chế xoay tuabin hoặc chuyển động cơ học khác như xoay cánh,
trong khi làm việc theo các điều kiện gió và các tình huống thiết kế được quy
định tại DLC 8.1, cũng như quy định để giải trừ khống chế an toàn;
• các tín hiệu cảnh báo cho các dây
dẫn đang mang điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• bảo vệ phòng cháy thích hợp cho
nhân viên
• một đường thoát dự phòng khỏi vỏ
tuabin.
Các quy trình bảo trì phải yêu cầu
các biện pháp an toàn cho nhân viên khi vào bất kỳ không gian làm việc kín nào,
ví dụ như bên trong hub hoặc cánh quạt, đảm bảo rằng bất kỳ tình huống nguy
hiểm nào được biết bởi nhân viên dự phỏng để ngay lập tức thực hiện các quy
trình cứu hộ nếu cần thiết.
13.3 Hướng
dẫn liên quan đến vận hành thử
13.3.1 Quy định chung
Nhà sản xuất phải cung cấp hướng dẫn
để vận hành thử.
13.3.2 Cấp điện
Hướng dẫn của nhà sản xuất phải có
quy trình bắt đầu cấp điện hệ thống điện tuabin gió.
13.3.3 Thử nghiệm vận hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• khởi động an toàn,
• dừng an toàn,
• dừng khẩn cấp an toàn,
• dừng an toàn do quá tốc độ hoặc mô
phỏng đại diện cho tình huống đó, và
• thử nghiệm các chức năng bảo vệ,
xem Điều 8.
13.3.4 Hồ sơ
Hướng dẫn của nhà sản xuất phải bao
gồm yêu cầu lập hồ sơ đầy đủ mô tả các thử nghiệm, vận hành thử, các tham số
điều khiển và kết quả.
13.3.5 Hoạt động sau vận hành thử
Khi hoàn tất lắp đặt, và hoạt động
kéo theo đối với giai đoạn chạy thử do nhà chế tạo khuyến cáo, phải hoàn thành
các hoạt động cụ thể mà nhà chế tạo có thể yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí tuabin gió phải được cải tạo
để loại bỏ các nguy hiểm và tránh ăn mòn.
13.4 Sổ
tay hướng dẫn cho người vận hành
13.4.1 Quy định chung
Sổ tay hướng dẫn vận hành phải được
nhà chế tạo tuabin gió cung cấp và được bổ sung thông tin về các điều kiện đặc
biệt tại địa phương ở thời điểm vận hành thử khi thích hợp. Sổ tay phải bao
gồm, nhưng không giới hạn:
• yêu cầu bất kỳ cho việc vận hành
phải được thực hiện bởi nhân viên đã được đào tạo hoặc hướng dẫn thích hợp
trong hoạt động này;
• giới hạn vận hành an toàn và mô tả
hệ thống;
• quy trình mở và dừng máy;
• danh sách hành động báo động;
• kế hoạch về quy trình khẩn cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khi cần thiết, sử dụng các thiết bị
bảo vệ mắt, chân, thính giác và đầu,
- khi cần thiết, tất cả các nhân viên
leo cột tháp, hoặc làm việc trên mặt đất hoặc mặt nước, phải được đào tạo về
công việc này và phải sử dụng đai an toàn, phương tiện hỗ trợ leo an toàn hoặc
các thiết bị an toàn khác,
- khi cần thiết, phương tiện hỗ trợ
nổi trên mặt nước nên được sử dụng, và
- sổ tay phải có sẵn cho người vận
hành và bảo trì bằng ngôn ngữ mà người vận hành có thể đọc và hiểu.
13.4.2 Hướng dẫn về hồ sơ vận hành
và bảo trì
Sổ tay phải nêu rõ rằng hồ sơ vận
hành và bảo trì phải được lưu giữ và nên bao gồm các nội dung sau:
• Nhận dạng tuabin gió;
• Năng lượng sản xuất;
• Giờ vận hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ngày và giờ báo cáo lỗi;
• Ngày và giờ thực hiện dịch vụ hoặc
sửa chữa;
• Tính chất của lỗi hoặc dịch vụ;
• Hành động đã thực hiện;
• Các bộ phận đã thay thế.
13.4.3 Hướng dẫn tự động dừng đột
xuất
Hướng dẫn sẽ yêu cầu rằng tự động
dừng đột xuất bất kỳ do sự cố hoặc trục trặc kéo theo, trừ khi có quy định khác
trong hướng dẫn hoặc chỉ dẫn vận hành, người vận hành phải điều tra nguyên nhân
trước khi khởi động lại tuabin gió. Tất cả quá trình tự động dừng đột xuất phải
được ghi lại.
13.4.4 Hướng dẫn đối với độ tin cậy
bị giảm
Hướng dẫn đòi hỏi phải thực hiện loại
bỏ các nguyên nhân gốc rễ của bất kỳ dấu hiệu hoặc cảnh báo bất thường hoặc độ
tin cậy giảm đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn yêu cầu tuabin gió phải
được vận hành theo các quy trình làm việc an toàn, có tính đến những điều sau
đây:
• vận hành hệ thống điện;
• phối hợp vận hành và bảo trì;
• quy trình xác nhận khoảng cách an
toàn với hệ thống hạ tầng;
• quy trình leo tháp;
• quy trình xử lý thiết bị;
• vận hành trong điều kiện thời tiết
xấu;
• quy trình liên lạc và kế hoạch khẩn
cấp.
13.4.6 Kế hoạch quy trình khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn phải yêu cầu khi có hỏa
hoạn hoặc biểu hiện rủi ro hỏng hóc kết cấu cho tuabin gió hoặc các thành phần
của nó, không ai có thể tiếp cận tuabin gió trừ khi rủi ro đã được đánh giá cụ
thể.
Khi chuẩn bị kế hoạch quy trình khẩn
cấp, phải tính đến rủi ro hỏng hóc kết cấu có thể tăng lên trong các tình huống
sau:
• quá tốc độ;
• điều kiện đóng băng;
• sấm sét;
• động đất;
• đứt hoặc lỏng dây căng;
• hỏng phanh;
• mất cân bằng rôto;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• lỗi bôi trơn;
• bão cát;
• hỏa hoạn, lũ lụt;
• các lỗi khác của thành phần.
13.5 Sổ
tay bảo trì
Mỗi mẫu tuabin gió phải có sổ tay bảo
trì, tối thiểu bao gồm các yêu cầu bảo trì và quy trình khẩn cấp được nhà sản
xuất tuabin gió quy định, sổ tay cũng phải bao gồm các quy trình bảo trì không
theo lịch trình.
Sổ tay bảo trì phải xác định các bộ
phận có thể bị mài mòn và chỉ ra tiêu chí thay thế.
Các nội dung khác cũng nên được đề
cập trong sổ tay bao gồm:
• bất kỳ yêu cầu nào rằng việc kiểm
tra và bảo trì phải được thực hiện bởi nhân viên được đào tạo hoặc hướng dẫn
phù hợp trong vận hành này, tại các khoảng thời gian quy định và tuân thủ các
hướng dẫn trong sổ tay bảo trì tuabin gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• lịch trình bôi trơn quy định tần
suất bôi trơn và các loại chất bôi trơn hoặc bất kỳ loại chất lỏng đặc biệt nào
khác;
• quy trình vận hành lại;
• chu kỳ kiểm tra bảo trì và quy
trình;
• quy trình kiểm tra chức năng của
các hệ thống bảo vệ;
• sơ đồ dây điện và kết nối hoàn
chỉnh;
• lịch trình kiểm tra và căng lại dây
cáp và lịch trình kiểm tra và điều chỉnh lực căng của chốt, bao gồm tải trọng
căng và mômen xoắn;
• quy trình chẩn đoán và hướng dẫn xử
lý sự cố.
• danh sách bộ phận dự phòng khuyến
nghị;
• bộ bản vẽ lắp ráp và lắp đặt tại
hiện trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Khí hậu lạnh
14.1 Quy
định chung
Điều kiện thời tiết khí hậu lạnh (CC)
được định nghĩa là khí hậu đóng băng (IC) và/hoặc khí hậu nhiệt độ thấp (LTC).
LTC là khi nhiệt độ thấp hơn các điều kiện môi trường bình thường (6.4.2). IC
được định nghĩa là hiện tượng đóng băng do thời tiết dẫn đến việc tích tụ băng
tuyết và/hoặc băng tráng men trên tuabin gió. Để định nghĩa các loại băng, xem
ISO 12494. Để đơn giản, điều kiện khí hậu lạnh được xem xét ở đây là các điều
kiện IC và LTC trừ khi có quy định khác.
Tác động của khí hậu lạnh lên tính
toàn vẹn kết cấu hoặc hệ thống an toàn của tuabin gió phải được đánh giá.
14.2 Khí
hậu nhiệt độ thấp và đóng băng
Tối thiểu, các ảnh hưởng sau từ một
LTC lên tuabin gió phải được xem xét:
a) vật liệu thành phần;
b) khối lượng riêng của không khí;
c) quy trình khởi động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu, các ảnh hưởng sau từ một
IC phải được xem xét:
• giảm hiệu suất tuabin do cánh quạt
bị đóng băng;
• phân bố băng không đồng đều trên các
cánh tuabin;
• việc rơi băng từ cánh quạt;
• tác động của băng lên việc đo gió;
• tăng mức độ tiếng ồn;
• kéo dài thời gian ngừng vận hành.
14.3 Điều
kiện bên ngoài đối với khí hậu lạnh
14.3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.2 Phân loại tuabin gió cho khí
hậu lạnh
Các điều kiện bên ngoài cần được xem
xét cho thiết kế phụ thuộc vào vị trí dự định hoặc loại địa điểm lắp đặt tuabin
gió. Do tác động của LTC trong điều kiện khí hậu lạnh, các điều kiện nhiệt độ
môi trường tối thiểu phải được giả định để đại diện cho nhiều địa điểm khác
nhau và không đại diện chính xác cho bất kỳ địa điểm cụ thể nào. Phân loại
tuabin gió cho khí hậu lạnh được định nghĩa theo nhiệt độ môi trường như sau:
- Nhiệt độ môi trường tối thiểu cho
phép để tuabin gió vận hành (giá trị tức thời)
θmin,operation = -30°C
- Nhiệt độ môi trường tối thiểu dự kiến
trung bình theo giờ (chu kỳ lặp lại 1 năm) = nhiệt độ thiết kế tối thiểu
θmin,operation
= -30°C
- Nhiệt độ môi trường trung bình hàng năm:
θmean = -5°C
Các điều kiện môi trường khác theo
các điều kiện môi trường bình thường (6.4.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với điều kiện khí hậu nhiệt độ
thấp (LTC), khối lượng riêng của không khí là 1,225 kg/m3 phải được
sử dụng cho thiết kế kết cấu để cho phép sử dụng các tuabin gió được thiết kế
theo các cấp tuabin gió tiêu chuẩn.
Ảnh hưởng của khối lượng riêng của
không khí thực tế tại địa điểm[44], do nhiệt độ và độ cao tác động,
phải được xem xét trong quá trình phân tích sự phù hợp của địa điểm.
14.5 Các
tình huống thiết kế và các trường hợp tải
14.5.1 Quy định chung
Điều kiện khí hậu lạnh dẫn đến các
tình huống thiết kế cụ thể cho tuabin gió. Trong điều kiện băng đóng (IC), cần
xem xét ảnh hưởng của sự bám băng lên các hệ số khí động học của cánh và phân
bố khối lượng của cánh. Trong điều kiện LTC, nhiệt độ môi trường thấp (14.3.2)
dẫn đến khối lượng riêng của không khí cao hơn so với các điều kiện khí hậu
bình thường (6.4.2), lựa chọn các vật liệu phù hợp (14.5.3) và các hệ quả từ đó
cần được tính đến trong thiết kế tuabin.
Băng đóng trên cánh rôto thường xảy
ra ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường tối thiểu (14.3.2).
Trong điều kiện khí hậu lạnh, hiệu
suất tuabin thay đổi dẫn đến sự dịch chuyển trong điểm vận hành của tuabin cần
được đánh giá. Tối thiểu, cần xem xét các yếu tố sau:
• hành vi không mong muốn của bộ điều
khiển tuabin, ví dụ như do mômen xoắn máy phát và các giá trị đặt góc nghiêng
cánh không chính xác, gây ra bởi sự khác biệt về hiệu suất khí động học của các
cánh;
• tăng số chu kỳ khởi động - dừng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• thay đổi tần số riêng do khối lượng
băng bổ sung trên cánh.
Tải cao hơn có thể là hệ quả của các
tác động đã đề cập ở trên. Tải cao hơn trong quá trình băng đóng cũng có thể là
hệ quả của sự mất cân bằng do khí động học của rôto thay đổi và khối lượng băng
bổ sung. Thông tin chi tiết hơn có thể có trong Phụ lục L.
14.5.2 Tính toán tải
Đối với điều kiện khí hậu lạnh, đáp
ứng của bộ điều khiển tuabin và tải trọng chủ yếu bị ảnh hưởng bởi các hiệu ứng
IC do sự bám băng trên cánh rôto và các hiệu ứng LTC do khối lượng riêng của
không khí tăng lên. Thông tin chi tiết hơn có thể có trong Phụ lục L.
14.5.3 Lựa chọn vật liệu phù hợp
Đối với các hiệu ứng LTC trong khí
hậu lạnh, tất cả các tính toán tải phải được điều chỉnh theo phạm vi nhiệt độ
đã thay đổi để xem xét các tính chất vật liệu. Một khối lượng riêng của không
khí theo 14.4 có thể được sử dụng cho tất cả các phạm vi nhiệt độ khí hậu lạnh.
Các kiểm tra xác nhận độ bền cực hạn
cho các thành phần[45] tiếp xúc với nhiệt độ môi trường
phải được xem xét cho θmin,operation ngoại trừ các tải trọng
từ DLC 7.1, 8.1 và 8.2 được xem xét với θ1year,min. Thay
vào đó, nhiệt độ tối thiểu cho DLC 8.1 cũng có thể được xác định bởi nhà sản
xuất. Các kiểm tra xác nhận sức bền mỏi cũng phải được xem xét cho θmean.
14.6 Hệ
thống điều khiển
Ngoài các yêu cầu khí hậu bình thường
đối với hệ thống điều khiển được nêu trong Điều 8, các thành phần của hệ thống
điều khiển phải được thiết kế với sự xem xét về sự thay đổi điểm vận hành của
tuabin do hiện tượng đóng băng của tuabin, các nhiệt độ môi trường đã định trong
suốt quá trình vận hành và dừng như được xác định trong 14.3.2. Các điều kiện
khí hậu lạnh cần đặc biệt được xem xét trong các tình huống sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Khi cần thực hiện một quy trình
khởi động để đưa tuabin gió trở lại vận hành an toàn sau một sự kiện dẫn đến
việc tuabin bị làm lạnh xuống nhiệt độ vận hành môi trường tối thiểu θmin,operation
hoặc thấp hơn (do sự cố lưới điện, bảo trì, hoặc nguyên nhân khác);
• Khi hiệu ứng của các giá trị khối
lượng riêng của không khí khác nhau cần được xem xét đối với động lực học của
tuabin gió;
• Trong trường hợp lưu trữ năng lượng
quan trọng đối với an toàn, ví dụ như trong hub;
• Trong trường hợp ảnh hưởng của
băng/hiệu ứng nhiệt độ thấp đối với cảm biến và xử lý dữ liệu.
Nếu việc vận hành tuabin bị đóng băng
không được xem xét trong các giả định tải, các biện pháp phải được thực hiện để
ngăn chặn việc vận hành của tuabin bị đóng băng. Các biện pháp này cần phải có
độ dự phòng; một lỗi đơn lẻ không được dẫn đến việc vận hành không mong muốn
của tuabin bị đóng băng.
14.7 Hệ
thống cơ khí
Ngoài các yêu cầu khí hậu bình thường
đối với hệ thống cơ khí được nêu trong Điều 9, các hệ thống cơ khí của tuabin
gió phải được thiết kế với sự xem xét về nhiệt độ môi trường trong suốt quá
trình vận hành và dừng như được xác định trong 14.3.2.
Cần đảm bảo rằng nhiệt độ dầu trong
hộp số đã đạt được mức nhiệt độ cần thiết để tránh hư hỏng trước khi công suất
có thể được truyền tải. Đối với quy trình khởi động lạnh, xem 14.6.
14.8 Hệ
thống điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện khí hậu lạnh cần đặc
biệt được xem xét trong các lĩnh vực sau:
• vật liệu trong các thành phần điện;
• khôi phục lưới điện tại nhiệt độ
môi trường tĩnh tối thiểu θ1year,min, như được xác
định trong 14.3.2;
• quy trình khởi động như được xác
định ở 14.6.
Phụ lục A
(quy định)
Thông số thiết kế cho các điều kiện bên ngoài
A.1 Thông số thiết kế để mô tả loại
tuabin gió cấp S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tuabin gió được thiết kế
cho các điều kiện cụ thể tại chỗ hoặc điều kiện đặc biệt, tức là các tuabin cấp
S, thông tin sau đây phải được cung cấp trong tài liệu thiết kế cho tất cả các
điều kiện khác với các điều kiện của các loại tuabin gió như được xác định
trong 6.2. Các điều kiện còn lại có thể được nêu bằng cách tham chiếu đến cấp
tuabin gió phù hợp.
A.1.2 Thông số máy
Công suất danh định
[kW]
Dải tốc độ gió vận hành của hub Vin - Vout
[m/s]
Thời gian thiết kế
[năm]
A.1.3 Điều kiện gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[kg/m3]
Tốc độ gió cực trị tại chiều cao
hub Ve1 và Ve50
[m/s]
Mô hình và tham số nhiễu động
Cường độ nhiễu động trung bình và
độ lệch chuẩn theo hàm của tốc độ gió trung bình
Mô hình gió giật cực trị và tham số
cho chu kỳ lặp lại 1 năm và 50 năm
Mô hình đổi hướng gió cực trị và
tham số cho chu kỳ lặp lại 1 năm và 50 năm
Mô hình gió giật đồng nhất cực trị
và tham số
Mô hình gió giật kết hợp cực trị
với đổi hướng và tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gió tổng hợp hoặc theo từng khu vực
(30° hoặc ít hơn):
Tốc độ gió trung bình hàng năm
[m/s]
Góc nghiêng của luồng gió
[°]
Phân bố tốc độ gió (Weibull,
Rayleigh, đo, khác)
Mô hình và tham số biên dạng gió
Cường độ nhiễu động theo khu vực
trung bình và độ lệch chuẩn theo chức năng của tốc độ gió trung bình
Mô hình và tham số hiệu ứng wake
(cường độ nhiễu động hiệu dụng hoặc sự dao động động học của wake)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp và dải điện áp cung cấp
bình thường
[V]
Tần số và dải tần số cung cấp bình
thường
[Hz]
Mất cân bằng điện áp
[V]
Phương pháp nối đất trung tính
Phương pháp phát hiện/bảo vệ khi có
sự cố chạm đất
Số lượng và thời gian tối đa của các
sự cố mất điện hàng năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lịch trình bù công suất phản kháng
yêu cầu
Đồng điện và khoảng thời gian sự cố
Trở kháng ngắn mạch pha-pha và pha-đất
tại các đầu nối tuabin gió
Biến dạng điện áp hài nền của lưới
điện
Có đường điện mang tín hiệu, nếu có,
và cùng tần số
Các hồ sơ biên dạng sự cố đối với yêu
cầu duy trì chế độ vận hành khi có sự cố
Yêu cầu kiểm soát hệ số công suất
Yêu cầu về tốc độ tăng/giảm công suất
Các yêu cầu tương thích với lưới điện
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải nhiệt độ bình thường và cực trị
[°C]
Độ ẩm tương đối của không khí
[%]
Bức xạ mặt trời
[W/m2]
Mưa, đá và tuyết
Mô hình và tham số đóng băng
Chất hoạt tính hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sét, bao gồm mô tả hệ thống bảo vệ
chống sét
Độ mặn
[g/m3]
Nền móng:
Độ cứng và độ giảm chấn của nền móng
Mô hình và tham số động đất:
A.2 Các tham số thiết kế bổ sung cho
mô tả tuabin gió cấp S ở khí hậu lạnh (CC-S)
Xem Bảng A.1.
Bảng A.1
- Các tham số thiết kế mô tả tuabin gió cấp S ở khí hậu lạnh (CC-S)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
hiệu
Đơn vị
Mô tả
θmin,operation
[K]
Nhiệt độ môi trường tối thiểu cho
phép vận hành tuabin gió
θ1year,min
[K]
Nhiệt độ môi trường tối thiểu dự
kiến trung bình theo giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[kg/m3]
Khối lượng riêng của không khí cho
các trường hợp tải thiết kế khí hậu lạnh liên quan đến nhiệt độ môi trường
tối thiểu cho phép vận hành tuabin gió θmin,operation
p(θ1year,min)
[kg/m3]
Khối lượng riêng của không khí cho
các trường hợp tải thiết kế khí hậu lạnh liên quan đến nhiệt độ môi trường
tối thiểu dự kiến trung bình theo giờ θ1year,min
Khối lượng riêng của không khí được
sử dụng cho tính toán tải và xác định đường cong công suất nên được tính bằng
cách áp dụng định luật khí lý tưởng[46].
Công thức sau đây áp dụng:

Với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R0 = 287 J/(kg-K)
θ = θ1year,min + 35K đểtính p(θ1year,min)
θ = θmin,operation + 25 K để tính p(θmin,operation)
Các hệ số hiệu chỉnh cho các độ cao
khác nhau có thể được áp dụng.
Khối lượng riêng của không khí là
1,225 kg/m3 có thể được sử dụng cho thiết kế kết cấu để cho phép sử
dụng các tuabin gió được thiết kế theo các cấp tuabin gió tiêu chuẩn.
Ảnh hưởng của khối lượng riêng của
không khí thực tế tại hiện trường, bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và độ cao, được
xem xét trong quá trình phân tích sự phù hợp của địa điểm.
Phụ lục B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Quy định chung
Các trường hợp tải thiết kế cho thiết
kế tuabin gió cấp S đặc biệt hoặc đánh giá tính phù hợp của vị trí được xác
định từ sự kết hợp của các chế độ vận hành hoặc tình huống thiết kế với các
điều kiện bên ngoài cấp S áp dụng cùng với các tham số thiết kế như quy định
trong Phụ lục A.
Trong tình huống thiết kế sản xuất
điện, phân tích cho NTMs và ETMs có thể được thực hiện
cho từng khu vực với điều kiện gió xác định cho từng khu vực hoặc cho tất cả
các khu vực sử dụng điều kiện gió tổng hợp. Đối với các tình huống thiết kế
khác, phân tích được thực hiện cho tất cả các khu vực sử dụng điều kiện gió
tổng hợp. Việc tổng hợp các điều kiện gió phải được thực hiện sao cho đảm bảo
tải trọng mỏi và tải trọng cực trị hợp lý, hoặc các tham số thiết kế phải được
chọn một cách thận trọng. Cần xem xét sự biến đổi tiềm tàng trong trượt gió,
khối lượng riêng và các tham số khác có thể ảnh hưởng đến tải trọng mỏi của
tuabin gió.
Các hiệu ứng wake, tải trọng động đất
và đóng băng phải được xem xét trong các trường hợp tải như quy định cho các
điều kiện khác, nếu phù hợp.
Khi một phạm vi tốc độ gió được quy
định trong Bảng B.1, các tốc độ gió dẫn đến điều kiện bất lợi nhất cho thiết kế
tuabin gió phải được xem xét. Phạm vi tốc độ gió có thể được biểu diễn bằng một
tập hợp các giá trị rời rạc, trong trường hợp đó, độ phân giải phải đủ để đảm bảo
độ chính xác của phép tính[47]. Trong định nghĩa các trường hợp tải
thiết kế, tham chiếu được thực hiện đến các điều kiện gió được mô tả trong Điều
6.
Như đã nêu trong 11.10, đối với đánh
giá tính phù hợp của vị trí, các trường hợp tải thiết kế tối đa sau đây phải
được đánh giá như là tối thiểu: DLC 1.1, DLC 1.3, DLC 6.1, và DLC 6.2. Nếu các
trường hợp tải thiết kế cho các lớp tiêu chuẩn là phù hợp, không cần thực hiện
thêm các đánh giá khác. Nếu có liên quan, các trường hợp tải khác trong các
tình huống thiết kế 1), 6), và 7) trong Bảng B.1 nên được xem xét. Các tình
huống thiết kế 2), 3), 4), 5), và 8) trong Bảng B.1 chỉ cần được xem xét khi
đáp ứng của hệ thống điều khiển và các quy trình vận chuyển, lắp đặt, bảo trì
và sửa chữa phụ thuộc vào vị trí.
B.2 Sản xuất điện (DLC 1.1 đến 1.9)
Trong tình huống thiết kế này, một
tuabin gió đang vận hành và kết nối với tải điện, cấu hình tuabin gió giả định
phải tính đến sự mất cân bằng của rôto. Khối lượng tối đa và các sự mất cân
bằng khí động học (ví dụ: nghiêng cánh và độ lệch xoắn) được quy định cho việc
chế tạo rôto phải được sử dụng trong các phép tính thiết kế.
Ngoài ra, các sự sai lệch so với tình
huống vận hành lý thuyết tối ưu, ví dụ như độ lệch xoay và lỗi dõi theo hệ
thống điều khiển, phải được xem xét trong phân tích tải vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích thống kê dữ liệu mô phỏng
DLC 1.1 phải bao gồm ít nhất việc tính toán các giá trị cực trị của mômen trong
mặt phẳng và ngoài mặt phẳng tại gốc cánh và độ võng đầu cánh. Nếu các giá trị
thiết kế cực trị của mômen gốc cánh từ DLC 1.1 bị vượt quá bởi các giá trị
thiết kế cực trị từ DLC 1.3, việc phân tích thêm DLC 1.1 có thể bị bỏ qua.
Nếu các giá trị thiết kế cực trị của
mô-men gốc cánh từ DLC 1.1 không bị vượt quá bởi các giá trị thiết kế cực trị
từ DLC 1.3, hệ số c trong Công thức (20) cho mô hình nhiễu động cực trị
được sử dụng trong DLC 1.3 có thể được tăng lên cho đến khi các giá trị thiết
kế cực trị của mômen gốc cánh tính được trong DLC 1.3 bằng hoặc vượt quá các
giá trị cực trị liên quan. Các giá trị đặc trưng của tải trọng liên quan đến
các thành phần tuabin khác có thể được xác định từ phân tích này dựa trên DLC
1.3 với nhiễu động cực trị đã được tăng cường. Như một phương án thay thế cho
phân tích này, các giá trị đặc trưng thích hợp của tất cả các thành phần tải
trọng liên quan đến từng thành phần tuabin cụ thể có thể được suy diễn trực
tiếp từ mô phỏng.
Bảng B.1
- Trường hợp tải thiết kế
Tình
huống thiết kế
DLC
Điều
kiện gió [48][49]
Điều
kiện khác
Loại
phân tích
Hệ số
an toàn từng phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
NTMs Vin < Vhub < Vout
Đối với ngoại suy các sự kiện cực
trị
U
N
1.2
NTMs Vin < Vhub < Vout
Các hiệu ứng wake
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
1.3
ETMs Vin < Vhub < Vout
U
N
1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vr’ Vr + 2m/s
U
N
1.5
EWSS Vin < Vhub < Vout
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6
ETMS Vhub = Vr ± 2m/s
và Vout
Các hiệu ứng wake
U
N
1.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình thành băng
Các hiệu ứng wake
U
N
1.8
NTMs Vhub = Vr
Động đất cộng với mất lưới điện
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Sản xuất điện cộng với sự cố
2.1
NTMs Vin < Vhub < Vout
Sự cố hệ thống điều khiển bình
thường hoặc mất điện lưới hoặc sự cố chức năng điều khiển lớp chính (xem
7.4.3)
U
N
2.2
NTMS 71n < vhub < yout
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
A
2.3
EOGS Vhub = Vr ± 2m/s
và Vout
Sự cố điện bên ngoài hoặc bên trong,
bao gồm mất điện lưới
U
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4
NTMS Fin < Fhub < 70Ut
Sự cố hệ thống điều khiển, sự cố điện
hoặc mất điện lưới
F
*
2.5
NWP Vin < Vhub < Vout
Duy trì vận hành ở chế độ điện áp
thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
3) Khởi động
3.1
NWPS Vin < Vhub < Vout
F
*
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và Vout
U
N
3.3
EDCS Vhub = Vr ± 2m/s và Vout
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1
NWPS Vin < Vhub < Vout
F
*
4.2
EOGS Vhub = Vr ± 2m/s và Vout
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
N
5.1
NTMS Vhub = Vr + 2m/s và Vout
U
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EWMS chu kỳ lặp lại 50
năm
U
N
6.2
EWMS chu kỳ lặp lại 50
năm
Mất kết nối lưới điện
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
EWMS chu kỳ lặp lại 1
năm
Độ lệch hướng xoay cực trị
U
N
6.4
NTMs Vhub < 0,7 Vref
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
*
6.4
NTMs Vhub < 0,7 Vref
Hình thành băng
U
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NTMs Vhub < 0,7 Vref
Dải nhiệt độ cực trị
U
N
6.7
NTMs Vhub < 0,7 Vref
Động đất cộng với mất lưới điện
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1
EWMS chu kỳ lặp lại 1
năm
U
A
8.1
NTMs Vmaint
được tuyên bố bởi nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
N
8.2
EWMS chu kỳ lặp lại 1
năm
U
A
Các chữ viết tắt dưới đây được sử
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ECDS - Gió giật kết hợp
cực trị có hướng thay đổi (tại vị trí cụ thể). Nếu không có giá trị tại vị
trí cụ thể, có thể giả định giống như ECD như được xác định trong 6.3.3.6.
EDCS - Đổi hướng gió cực
trị (tại vị trí cụ thể). Nếu không có giá trị tại vị trí cụ thể, có thể sử
dụng các công thức (21) và (22) trong 6.3.3.5, thay thế độ lệch chuẩn môi
trường
cho s1.
EOGS - Gió giật vận hành
cực trị (tại vị trí cụ thể). Nếu không có giá trị tại vị trí cụ thể, có thể
sử dụng các công thức (18) và (19) trong 6.3.3.3, thay thế độ lệch chuẩn môi
trường
cho s1.
EWMS - Mô hình tốc độ
gió cực trị (tại vị trí cụ thể). Nếu không có giá trị tại vị trí cụ thể, có
thể sử dụng các công thức (13) đến (17) trong 6.3.3.2, thay thế tốc độ gió
cực trị tại vị trí cụ thể với chu kỳ 50 năm cho Vref. EWSS - Trượt
gió cực trị (tại vị trí cụ thể). Nếu không có giá trị tại vị trí cụ thể, có
thể sử dụng các công thức (27) và (28) trong 6.3.3.7, thay thế độ lệch chuẩn
môi trường
cho s1 và hệ số trượt gió tại vị trí cụ
thể thay cho α = 0,2.
NTMs - Cường độ nhiễu
động đại diện tại vị trí cụ thể, theo tốc độ gió tại độ cao hub,
(×em 6.3.2.3).
ETMS - Cường độ nhiễu động môi
trường cực trị tại vị trí cụ thể theo tốc độ gió tại chiều cao hub,
/Vhub (×em 6.3.2.3 và chú thích cuối
trang số 32).
NWPS - Mô hình biên dạng
gió tại vị trí cụ thể. Nếu không có biên dạng tốc độ gió tại vị trí cụ thể,
có thể sử dụng công thức (9) trong 6.3.2.2 với hệ số trượt gió tại vị trí cụ
thể thay cho α = 0,2.
Vr ± 2 m/s - Độ nhạy đối với tất cả
các tốc độ gió trong dải này cần được phân tích.
F - Độ mỏi (xem 7.6.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N - Bình thường
A - Bất thường
* - Hệ số an toàn từng phần đối với
độ mỏi (xem 7.6.3)
Trong DLC 1.6, việc đánh giá tải
trọng do mô hình ETMS môi trường tại vị trí cụ thể kết hợp với tình
trạng wake giữa các tuabin phải được thực hiện. Khoảng cách giữa các tuabin cấp
S phải bao phủ các điều kiện tải trọng xấu nhất trong khoảng cách tối thiểu Smin
(do nhà sản xuất xác định) và S = 20D, Trong đó D là đường kính rôto của
tuabin.
Phụ lục E cung cấp hướng dẫn về việc
sử dụng các mô hình wake phù hợp cho DLC 1.6. Nếu mô hình cộng thêm nhiễu động
wake được sử dụng, cường độ nhiễu động wake tối đa trên đường trung tâm phải
được áp dụng. Việc sử dụng mô hình wake có biến động (ví dụ: DWM) phải xem xét
ít nhất năm góc bù wake trung bình:

Số lượng sự kiện quá độ cho DLC 2.4,
DLC 3.1 và DLC 4.2 có thể phụ thuộc vào vị trí và điều này cần được xem xét
trong phân tích tải trọng cụ thể cho từng vị trí. Nếu không có thông tin, số
lượng sự kiện được đề xuất trong các chú thích 7.4.3, 7.4.4 và 7.4.5 (chú thích
cuối trang số 16, 18 và 19) có thể được sử dụng.
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình nhiễu động
C.1 Quy định chung
Có hai mô hình nhiễu động được đưa ra
cho tính toán tải trọng thiết kế. Các dao động vận tốc nhiễu động được giả định
là một trường vectơ ngẫu nhiên dừng, trong đó các thành phần có phân bố Gauss
trung bình bằng không. Mô hình đầu tiên được khuyến nghị sử dụng.
1) Mô hình nhiễu động Mann trượt gió
đều.
2) Mô hình phổ Kaimal và tương quan
hàm mũ.
Các tham số cho các mô hình đã được
chọn để đáp ứng các yêu cầu nhiễu động chung được nêu trong 6.3.
C.2 Mô hình nhiễu động Mann [3]
trượt gió đều
Mô tả của mô hình này có phần khác so
với các mô hình trước ở chỗ nó xác định một tensor phổ vận tốc ba chiều. Mô
hình giả định rằng phổ năng lượng đẳng hướng von Karman [2] bị biến dạng nhanh
chóng bởi độ trượt gió vận tốc trung bình đều. Các thành phần của tensor phổ
thu được được cho bởi:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

= tensor tương quan không thứ nguyên;
u1, u2, u3=
các thành phần vận tốc dọc, ngang và hướng lên, tương ứng
δ1, δ2, δ3
= các thành phần vectơ phân cách không gian không thứ nguyên;
k1, k2, k3 = các số sóng
không gian không thứ nguyên cho ba chiều thành phần
= độ lớn của vectơ số sóng không thứ nguyên;
= độ lớn trước khi bị biến dạng trượt gió;

= phổ năng lượng đẳng hướng von Karman không
thứ nguyên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Hàm siêu hình học;
= phương sai và các tham số tỷ lệ đẳng
hướng, không có trượt gió, tương ứng;
γ = tham số biến dạng trượt gió không thứ nguyên.
Mặc dù mô hình này phức tạp hơn mô
hình đẳng hướng von Karman, nó chỉ chứa một tham số bổ sung, đó là tham số biến
dạng trượt gió, γ. Khi tham số này bằng không, mô hình đẳng hướng được
phục hồi. Khi tham số này tăng lên, các phương sai của thành phần vận tốc dọc
và ngang tăng lên trong khi phương sai của thành phần vận tốc hướng lên giảm.
Kết cấu xoáy nhiễu động thu được bị kéo dài theo hướng dọc và nghiêng so với
mặt phẳng 1-2.
Giả sử rằng trường vận tốc ngẫu nhiên
do mô hình tạo ra được truyền qua tuabin với tốc độ gió tại độ cao hub, các phổ
thành phần vận tốc quan sát tại một điểm có thể được tính bằng cách tích phân
các thành phần của tensor phổ. Cụ thể, các phổ một chiều không thứ nguyên được
cho bởi:
trong đó
= phổ tự tương quan một chiều theo
với i = j, hoặc phổ tương quan chéo với i ≠ j.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương tự, đối với các khoảng cách
không gian vuông góc với hướng dọc, độ tương quan được cho bởi:

Tuy nhiên, các tích phân thu được
không có dạng giải tích đã biết và cần được thực hiện số học với giá trị cụ thể
của tham số γ. Mann [4] đã thực hiện các phép tích phân này và so sánh kết quả
với mô hình phổ Kaimal. Việc khớp theo phương pháp bình phương tối thiểu với mô
hình Kaimal đã cho ra giá trị của tham số độ trượt gió:

với các mối quan hệ phương sai thu được:

Lưu ý rằng phương sai ngang thu được
thấp hơn so với giá trị cho trong Bảng C.1. Tham số tỷ lệ có thể được tìm bằng
cách so sánh các phổ dọc trong phạm vi quán tính. Do đó,

Tóm lại, ba tham số cần thiết trong
mô hình Mann được đưa ra dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó s1 và Ʌ1
được quy định trong 6.3.
Đối với mô phỏng vận tốc nhiễu động
ba chiều, các thành phần vận tốc được xác định từ việc phân tách tensor phổ và
một phép xấp xỉ bằng biến đổi Fourier rời rạc. Do đó, miền không gian ba chiều
được chia thành các điểm rời rạc cách đều và vectơ vận tốc tại mỗi điểm được
cho bởi:
Trong đó

u1, u2, u3
= các thành phần vectơ phức có các phần thực và phần ảo độc lập của trường vận
tốc nhiễu động;
n1, n2, n3 =
các giá trị ngẫu nhiên Gauss phức độc lập cho từng số sóng khác nhau và có các
phần thực và phần ảo có phương sai bằng 1;
x, y, z = các tọa độ của các điểm
lưới trong không gian;
N1, N2, N3 = số lượng các điểm lưới trong không
gian ba chiều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong biểu thức này, ký hiệu
có nghĩa là tổng của tất
cả các số sóng không có kích thước trong lưới và có thể được thực hiện bằng các
kỹ thuật FFT. Trong các trường hợp khi miền không gian nhỏ hơn 8 l ở bất
kỳ chiều nào, việc điều chỉnh cho phân tách tensor phổ [C (k1, k2, k3)] được khuyến
nghị. Quy trình này được chi tiết trong Mann [4],
Các tham số mô hình Mann được suy ra
ở đây để đại diện cho mô hình nhiễu động bị biến dạng Mann dựa trên việc tuân
thủ các điều kiện bên ngoài được xác định trong Điều 6 và theo đó các phổ gió
kết quả tương đương với các phổ Kaimal.
Đối với phân tích theo vị trí cụ thể,
tham số biến dạng trượt gió (dị hướng) γ, hệ số phân tán αϵ2/3, và
thang độ dài l, có thể được xác định dựa trên các phép đo phổ gió Fu(kl),
Fv(kl), Fw(kl) và Fuw(kl) tại một điểm cố định. Sau đó, trường gió nhiễu động
theo mô hình Mann cần được tạo ra dựa trên ba tham số mô hình được suy ra từ
các phổ đo được.
C.3 Mô hình phổ Kaimal [1][50]
và tương quan hàm mũ
Các mật độ phổ công suất thành phần
được cho dưới dạng không thứ nguyên bằng Công thức (C.14):

trong đó
f là tần số, tính bằng hertz;
k là chỉ số liên quan đến hướng thành
phần vận tốc (tức là 1 = dọc, 2 = bên, và 3 = lên);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sk là độ lệch chuẩn của thành
phần vận tốc;
Lk là tham số quy mô tích phân
của thành phần vận tốc.
và với

Các tham số phổ nhiễu động được cho
trong Bảng C.1.
Bảng C.1
- Các tham số phổ nhiễu động dùng cho mô hình Kaimal
Chỉ số
thành phần vận tốc, k
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Độ lệch
chuẩn, sk
s1
0,8 s1
0,5 s1
Tỷ lệ
tích phân, Lk
8,1 Ʌ1
2,7 Ʌ1
0,66 Ʌ1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình tương quan hàm mũ dưới đây có
thể được sử dụng cùng với phổ tự động Kaimal để tính đến kết cấu tương quan
không gian của thành phần vận tốc dọc:

trong đó
Coh(r,f) là hàm tương quan được xác
định bởi độ lớn phức của mật độ phổ tương quan chéo của các thành phần vận tốc
gió dọc tại hai điểm cách nhau không gian chia cho hàm phổ tự tương quan;
r là độ lớn của vectơ khoảng cách giữa hai điểm trên mặt
phẳng vuông góc với hướng gió trung bình;
f là tần số, tính bằng hertz;
Lc = 8,1Ʌ1 là tham số tỷ lệ tương quan.
C.4 Tài liệu tham khảo
[1] J.C. Kaimal, J.C. Wyngaard, Y.
Izumi, and O.R. Cote, Spectral characteristics of surface-layer turbulence, Q.J.R.
Meteorol. Soc., v. 98, 1972, p. 563-598
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] J. Mann, The spatial structure of
neutral atmospheric surface-layer turbulence, J. Fluid Meeh., v. 273, 1994, p.
141-168
[4] J. Mann, Wind field simulation,
Prob. Engng. Meeh., v. 13, no. 4, 1998, p. 269-282
Phụ lục D
(tham khảo)
Đánh giá tải trọng động đất
D.1 Quy định chung
Có hai phương pháp để đánh giá tải
trọng động đất trên tuabin gió. Một phương pháp là mô phỏng động lực học trong
miền thời gian và phương pháp còn lại là phương pháp phổ đáp ứng (RSM). Trong
phương pháp miền thời gian, gia tốc nền tại bề mặt được ước tính từ phổ đáp ứng
tại nền đá kỹ thuật hoặc từ lịch sử thời gian của chuyển động nền được quy định
trong các quy định xây dựng hiện hành. Các tham số cụ thể tại hiện trường của
phổ đáp ứng có thể dựa trên các quy định xây dựng hiện hành [1-7], Cần chú ý
đặc biệt khi sử dụng phương pháp phổ đáp ứng cho các kết cấu hỗ trợ tuabin gió
do tỷ lệ giảm chấn thấp [8]. Trong Phụ lục D, phổ đáp ứng thiết kế được trình
bày trước trong Điều D.2, tiếp theo là mô tả mô hình kết cấu trong Điều D.3,
các phương pháp đánh giá tải trọng động đất trong Điều D.4 và tải trọng bổ sung
trong Điều D.5. Một ví dụ về mô phỏng miền thời gian được mô tả trong [9-10],
D.2 Phổ đáp ứng thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phổ đáp ứng gia tốc có thể được định
nghĩa theo Công thức (D.1):

Trong đó α0 là gia
tốc nền tối đa tại nền đá kỹ thuật cho chu kỳ lặp lại 475 năm. b0 là tỷ số khuếch đại đáp ứng gia tốc cho vùng mà đáp
ứng gia tốc trở nên không đổi và có thể được lấy từ 2 đến 3. T là chu kỳ
dao động riêng cơ bản của kết cấu. TB, Tc, K1 và K2 phụ thuộc vào điều kiện kiến tạo, địa chất và đất
đai. TB có thể được lấy từ 1/5 đến 1/2 của Tc.
Tc có thể được lấy từ 0,3 s đến 0,5 s cho các đặc điểm của
đất cứng và chắc, từ 0,5 s đến 0,8 s cho các đặc điểm của đất trung gian và từ
0,8 s đến 1,2 s cho các đặc điểm của đất mềm và lỏng. K1 và K2 là các số mũ có thể thay đổi từ 1/3
đến 2. Những tham số này có thể được xác định bởi các quy định về thiết kế hiện
hành như được chỉ ra trong các tài liệu tham khảo [2], [3], [4],
Phổ đáp ứng thiết kế có thể được tính
theo Công thức (D.2) [2],

Trong đó Gs là hệ
số khuếch đại đất và Fζ là hệ số điều chỉnh giảm
chấn của kết cấu. Các tham số này được mô tả trong Điều D.2.
Hệ số khuếch đại đất Gs
giải thích sự khác biệt trong khuếch đại sóng động đất trong quá trình lan
truyền qua đất nơi kết cấu được xây dựng. Các quy định về thiết kế hiện hành
thường xác định các loại đất điển hình và hệ số khuếch đại của chúng. Các giá
trị đó trong quy định về thiết kế hiện hành có thể được sử dụng để đánh giá tải
trọng động đất của tuabin gió.
Hệ số hiệu chỉnh giảm chấn sau đây có
thể được sử dụng cho phân tích đáp ứng động đất của tuabin gió [8]:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Mô hình kết cấu
Để ước tính tải trọng động đất trên
tuabin gió, có thể sử dụng mô hình đơn giản với N bậc tự do (Hình D.1), trong
đó khối lượng và mômen quán tính của rôto, hộp số và máy phát được tập trung ở
đầu trên của tháp (nút N), và khối lượng của tháp được phân bố dọc theo tháp.
Đáy của tháp có thể được cố định vào mặt đất để ước tính tải trọng của tháp. Mô
hình phức tạp hơn có thể cần thiết để ước tính tải trọng của nền móng, điều này
nằm ngoài phạm vi của Phụ lục D.
Hình D.1
– Mô hình kết cấu cho phương pháp phổ đáp ứng
D.4 Đánh giá tải trọng động đất
Sử dụng phổ đáp ứng, gia tốc cực đại
(Aij lực (Fij) và dịch chuyển (Dij)
tương ứng với dao động thứ j tại nút thứ i có thể được tính như sau.
Trong đó Xịj\à hình dạng dao động thứ
j thu được từ phân tích giá trị riêng, Sa(Tj,^j} là biên độ của phổ đáp ứng cho
chu kỳ riêng Tj và tỷ số giảm chấn <ý của dao động thứ j và Yj là hệ số tham
gia dao động của dao động thứ j.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia tốc tổng ( Aitotal
), dịch chuyển tổng ( Ditotal ), lực cắt tổng (Qitotal
) và mômen uốn tổng ( Mitotal ) với tất cả các
dao động liên quan tại nút thứ i có thể được tính bằng phương pháp tổ hợp bình
phương hoàn chỉnh (CQC) [Công thức từ (D.8) đến (D.11)].

trong đó

Trong đó, ζj và ζi
là tỷ số giảm chấn đối với dao động thứ j và thứ l, tương ứng, và
X là tỷ số giữa tần số riêng của dao động thứ j và tần số riêng của dao
động thứ l.
D.5 Tải bổ sung
Mômen xoắn của tháp (Mt)
có thể được tính bằng cách sử dụng Công thức (D.13) [8].
Mômen uốn bổ sung do phi tuyến hình
học, ví dụ như hiệu ứng p - ∆, có thể được tính bằng cách sử dụng
dịch chuyển cực đại, xem [8],

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.6 Tài liệu tham khảo
[1] ISO 3010, Basis for design of
structures - Seismic actions on structures
[2] Eurocode 8, Design of Structure
for Earthquake Resistance; Part 1: General Rules, Seismic Actions and Rules for
Buildings, EN-1998-1:2004
[3] ASCE 7-05, Minimum Design Loads
for Buildings and other Structures, American Society of Civil Engineers,
Reston, Virginia, USA, 2006
[4] BSL, The Building Standard Law of
Japan, The building centre of Japan, 2004
[5] AIJ, Architectural Institute of
Japan, Seismic Loads Commentary, 2004
[6] IBC, International Building Code,
International Code Council, Falls Church, Virginia, 2009
[7] UBC-97 Uniform Building Code,
International Conference of Building Officials (ICBO), 1997
[8] Y. Takei and T. Ishihara, Seismic
Load Evaluation of Wind Turbine Support Structures Considering High Structural
Damping and Additional Mode, Proc. Of Grand Renewable Energy Conference, 2014
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] I. Prowell, A. Elgamal, C.-M.
Uang, J. E. Luco, H. Romanowitz, and E. Duggan, Shake table testing and
numerical simulation of a utility-scale wind turbine including operational
effects, Wind Energy, DOI: 10.1002/we.1615
Phụ lục E
(tham khảo)
Wake và nhiễu động trong trang trại gió
E.1 Phương pháp tính thêm nhiễu động
trong wake
Hiệu ứng wake tư các tuabin gió lân
cận có thể được tính đến trong quá trình vận hành bình thường để tính toán độ
mỏi bằng cách sử dụng cường độ nhiễu động hiệu dụng Ieff [1]. Cường độ nhiễu động hiệu dụng -
dựa trên tốc độ gió trung bình ở chiều cao hub Vhub - có thể được xác định như sau:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I là cường độ nhiễu động của luồng gió kết hợp từ môi
trường xung quanh và wake từ hướng gió θ;
M là số mũ của đường cong Wöhler tương ứng với vật liệu
của thành phần kết cấu được xem xét
Phương pháp này áp dụng cho cả bố trí
trang trại gió đều và không đều.
Tiếp theo, một phần bố đồng đều p(θ\Vhub) và một bố trí trang trại gió hình chữ nhật đều được
giả định. Có thể điều chỉnh các công thức cho các bố trí khác và phân bố không
đồng đều[51]. Không được giả định giảm tốc độ gió
trung bình bên trong trang trại gió.
Nếu min{d1} ≥ 10D

Nếu min{d1} < 10D

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
+ 1,28
là độ lệch chuẩn của nhiễu động môi trường
đại diện;
là độ lệch chuẩn của nhiễu động môi trường
ước lượng;
là độ lệch chuẩn ước lượng của độ biến động
môi trường;
là giá trị đại diện của độ lệch chuẩn nhiễu
động ở độ cao hub, trung tâm wake tối đa (
không tính đến nhiễu động môi trường sinh ra
từ trang trại gió).
CT là giá trị đặc trưng của hệ số cản
gió của tuabin gió cho vận tốc gió ở độ cao hub tương ứng. Nếu hệ số cản gió
của các tuabin gió lân cận không biết, có thể sử dụng giá trị chung CT
= 7 c /Vhub;
di là khoảng cách, chuẩn hóa theo đường
kính rôto, đến tuabin gió lân cận số i;
c là một hằng số bằng 1 m/s;
Ieff là cường độ nhiễu động hiệu dụng;
N là số lượng tuabin gió lân cận, xem
Bảng E.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.1
- số lượng (N) các tuabin gió lân cận
Cấu
hình trang trại gió
N
2 tuabin gió
1
1 hàng
2
2 hàng
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Cấu hình trang trại gió được minh họa
trên Hình E.1 đối với trường hợp “bên trong một trang trại gió có nhiều hơn 2
hàng” và một bố trí đều.
Bên trong các trang trại gió lớn, các
tuabin gió có xu hướng tạo ra nhiễu động “môi trường trang trại gió”. Do đó,
khi:
a) số lượng tuabin gió từ đơn vị được
xem xét đến 'biên' của trang trại gió lớn hơn 5, hoặc
b) khoảng cách trong các hàng vuông
góc với hướng gió chính là nhỏ hơn 3D, thì nhiễu động môi trường trang trại gió
đại diện sau đây phải được giả định thay vì
, ngoại trừ trong biểu thức cho
.

Trong đó

trong đó dr là
khoảng cách theo đường kính rôto trong các hàng và df là
khoảng cách giữa các hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.1
– Cấu hình – Bên trong một trang trại gió có nhiều hơn 2 hàng
E.1 Mô hình dao động wake
E.2.1 Quy định chung
Hiệu ứng wake tư các tuabin gió lân
cận có thể được xem xét cho các tính toán mỏi và ULS bằng cách áp dụng mô hình
dao động wake (DWM) [2], [3] và [4]. Mô hình này mô tả các thay đổi trong
trường gió trung bình trên trang trại gió cũng như các thay đổi trong cường độ
và kết cấu nhiễu động so với các điều kiện môi trường.
Mô hình DWM bao gồm ba phần, xem Hình
E.2:
1) mô hình suy giảm gió trong wake,
được xây dựng trong hệ quy chiếu dao động;
2) mô hình ngẫu nhiên mô phỏng quá
trình dao động wake theo hướng gió;
3) mô hình nhiễu động do wake tạo ra,
cũng được mô tả trong hệ quy chiếu dao động.
Mô tả tóm tắt các mô hình con được
khuyến nghị, sự tổng hợp của chúng và sự mở rộng của chúng cho trường hợp nhiều
wake được cho dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.2
– Ba phần cơ bản của mô hình DWM
E.2.2 Suy giảm vận tốc gió do wake
Sự suy giảm trung bình của tốc độ gió
do wake mở rộng và suy yếu dần theo khoảng cách về phía xuôi gió từ rôto tạo
wake. Mô hình được khuyến nghị để mô tả sự suy giảm này dựa trên công thức xấp
xỉ lớp trượt gió mỏng của phương trình Navier-Stokes dưới dạng đối xứng trục
quay, bỏ qua thành phần áp suất. Áp dụng phương pháp độ nhớt xoáy để mô hình
hóa ứng suất Reynolds, thu được hệ phương trình cần giải là:

Trong đó U và V biểu thị vận tốc gió
trung bình trong các hướng trục và hướng bán kính, tương ứng. Độ nhớt xoáy, VT,
bao gồm các đóng góp từ cả độ xoáy môi trường và độ xoáy tự sinh ra ở wake:

Trong đó, các biến không gian chuẩn
hóa được đưa vào là:

và F1 Và F2
là các hàm lọc phụ thuộc vào tọa độ trục, Rw là bán kính của
wake, và Umin là vận tốc gió tối thiểu trong wake. Các hàm
lọc thực nghiệm, tính đến ảnh hưởng của áp suất gần (tức là f2)
và sự thiếu cân bằng giữa trường luồng gió trung bình và trường nhiễu động
trong chế độ wake gần và trung gian (tức là f1, được cho bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của áp suất được tính ngầm
định bằng cách giới thiệu F2 và thêm vào đó là phần mở rộng
của wake được quy định bởi sự hồi phục áp suất trong các điều kiện biên liên
quan đến hệ công thức vi phân (E.6) và (E.7). Do đó, bán kính wake ban đầu được
xấp xỉ bởi:

Trong đó am biểu
thị hệ số cảm ứng trung bình trên rôto, và

với CT là hệ số cản
gió của rôto. Sự suy giảm ban đầu của wake được phát triển ở phía xuôi gió sử
dụng các Công thức (E.6) và (E.7) do đó được lấy từ một dự đoán cảm ứng xa của
phần tử cánh kết hợp với sự mở rộng theo phương xích đạo được đưa ra bởi Công
thức (E.12).
E.2.3 Dao động
Phần dao động weak dựa trên giả định
cơ bản rằng việc vận chuyển wake trong lớp ranh giới khí quyển có thể được mô
hình hóa bằng cách coi wake hoạt động như các dấu vết thụ động được truyền động
bởi các kết cấu nhiễu động quy mô lớn. Mô hình hóa quá trình dao động do đó bao
gồm việc cân nhắc mô tả phù hợp của môi trường vận chuyển “chất mang” (tức là
trường nhiễu động quy mô lớn) cũng như xác định tần số cắt phù hợp để định
nghĩa các kết cấu nhiễu động quy mô lớn trong bối cảnh này.
Mô hình hóa ngẫu nhiên dao động wake
được thiết lập bằng cách cân nhắc một chuỗi các sự suy giảm vận tốc gió do wake
được “phát ra” tại các thời điểm liên tiếp theo tương tự như dấu vết thụ động.
Sự phát tán của từng sự suy giảm vận tốc gió do wake “phát ra” sau đó được mô
hình hóa, và mô tả tập hợp của những yếu tố này tạo thành mô hình dao động wake
theo không gian và thời gian.
Khi áp dụng giả thuyết của Taylor, sự
chuyển động xuôi dòng của từng đợt suy giảm vận tốc gió do wake được điều khiển
bởi một vận tốc đối lưu thích hợp, thường được giả định là vận tốc gió trung
bình của môi trường xung quanh. Đối với động lực học theo phương ngang và
phương thẳng đứng, mỗi phần tử trong chuỗi wake được dịch chuyển liên tiếp theo
các vận tốc nhiễu động quy mô lớn theo phương ngang và phương thẳng đứng, tại
vị trí tức thời của vùng wake đang xét. về mặt toán học, động học của vùng wake
theo phương ngang (y) và phương thẳng đứng (z) được mô tả bằng hệ phương trình
vi phân sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó vc và wc
là các vận tốc nhiễu động quy mô lớn phụ thuộc vào không gian tại thời điểm t.
Trung bình không gian được khuyến
nghị, định nghĩa phần nhiễu động quy mô lớn, có thể được biểu thị bằng tần số
cắt sử dụng giả thuyết của Taylor:

Lưu ý rằng với cách diễn đạt này,
phần nhiễu động quy mô lớn được giả định không bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của
trang trại gió.
E.2.4 Nhiễu động gây ra bởi wake
Nhiễu động do wake gây ra bao gồm các
thành phần từ nhiễu động cơ học thông thường, phát sinh do trượt gió trong vùng
wake, cũng như từ các xoáy được sinh ra bởi cánh quạt và các xoáy vết — chủ yếu
là xoáy đầu cánh và xoáy gốc cánh, dần dần phân rã ở khu vực hạ lưu của rôto
tạo wake. Do đó, thành phần nhiễu động này được xem là độc lập với nhiễu động
của môi trường xung quanh.
Với kích cỡ đặc trưng tương đương với
quy mô của vùng suy giảm tốc độ trong wake, việc phân tách quy mô trong mô hình
DWM cho thấy rằng nhiễu động do wake gây ra sẽ chuyển động theo sự dao động của
vùng suy giảm tốc độ. Vì vậy, nhiễu động quy mô nhỏ được mô hình hóa trong hệ
quy chiếu dao động cùng wake. Mặc dù cách tiếp cận này vi phạm các thống kê bậc
hai (tức là tương quan chéo), sự không đồng nhất của trường nhiễu động được xấp
xỉ bằng cách đơn giản hóa từ một trường nhiễu động đẳng hướng và đồng nhất, với
chiều dài đặc trưng bằng đường kính rôto và độ lệch chuẩn của vận tốc nhiễu
động là 1 m/s. Đối xứng quay của cường độ nhiễu động wake được giả định, dẫn
đến một hệ số tỷ lệ mà tại một vị trí xuôi đồng nhất định chỉ phụ thuộc vào tọa
độ xuyên tâm. Hệ số tỷ lệ thực nghiệm này, kwt, phụ thuộc vào
độ sâu của sự suy giảm (Vhub - Umin), tại khoảng cách
xuôi dỏng được xem xét, cũng như vào gradient hướng tâm của sự suy giảm vận tốc
gió do wake
.

E.2.5 Xếp chồng wake
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Dưới tốc độ gió danh định: Đối với
một tuabin có tâm rôto nằm ở vị trí không gian x, trong trang trại gió, trường
luồng gió biến thiên theo thời gian tại tọa độ cực của rôto (r, θ) được xác
định bởi wake chiếm ưu thế từ tất cả các tuabin phía ngược dòng vào bất kỳ thời
điểm nào:

Trong đó (r,θ,t|x) là tọa độ tạm thời
kết hợp với tọa độ không gian trong hệ tọa độ cực có tâm tại vị trí không gian x,
và mỗi trường luồng gió của từng wake riêng biệt được cho bởi Ut,i =
(Ui + U)e1 + vie2+
wie3, with ej,j = 1,2,3
là các vectơ đơn vị theo hướng luồng gió dọc, ngang và thẳng đứng. Tham số i
bao gồm tất cả các tuabin ở thượng nguồn liên quan đến vị trí không gian x cho
một hướng gió trung bình nhất định. Lưu ý rằng với công thức được quy định
trong công thức (E.18), sự nhiễu động quy mô nhỏ, liên quan đến các wake góp
phần vào Ut, được tổng hợp theo cách không nhất quán. Tuy nhiên,
vì các đóng góp nhiễu động được sinh ra là nhỏ, điều này không làm ảnh hưởng
đến ứng dụng hiện tại.
• Trên tốc độ gió danh định: Sử dụng
ký hiệu đã được giới thiệu, công thức (E.18) được thay thế bằng tổng của các
đóng góp sự suy giảm của tất cả các tuabin ở phía ngược đồng.

E.2.6 Tổng hợp mô hình
Đối với mỗi rôto trong một trang trại
gió, trường gió vào được cấu thành từ trường gió không bị ảnh hưởng, không bị
làm xáo trộn với sự suy giảm vận tốc gió do wake liên quan (xem Công thức
(E.18)) và wake do nhiễu động quy mô nhỏ gây ra được chồng lên theo cách tuyến
tính. Trường gió không bị ảnh hưởng là tốc độ gió trung bình theo đặc điểm của
khu vực, bao gồm phần xác định (tức là độ trượt gió trung bình) và phần nhiễu
động thông thường với các đặc điểm nhiễu động môi trường. Các hiệu ứng gió vào
do nhiễu động gây ra cần được chồng lên bao gồm các sự suy giảm vận tốc gió do
wake di chuyển ngẫu nhiên, (Vhub - U), và các đóng góp từ nhiễu động
do wake gây ra, và được cộng thêm theo công thức quy định trong Công thức
(E.18). Lưu ý rằng dao động của sự suy giảm vận tốc gió do wake là hiệu ứng
wake chiếm ưu thế.
E.3 Tài liệu tham khảo
[1] S. Frandsen (2007) Turbulence and
turbulence generated structural loading in wind turbine clusters, RisØ report
R-1188
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Madsen, H.Aa., Larsen, G.C.,
Larsen, T.J., and Troldborg, N. Calibration and Validation of the Dynamic Wake
Meandering Model for Implementation in an
Aeroelastic Code. J. Sol. Energy
Eng., 132(4), 2010
[4] Larsen, T.J., Madsen, H. A.,
Larsen, G.C. and Hansen, K.S. Validation of the Dynamic Wake Meander Model for
Loads and Power Production in the Egmond aan Zee Wind Farm. Wind Energy. 16,
2013, p. 605-624
Phụ lục F
(tham khFo)
Dự đoán phân bố gió cho các vị trí tuabin gió bằng
phương pháp đo-tương quan-dự đoán (MCP)
F.1 Quy định chung
Việc đánh giá mức độ phù hợp của một
tuabin gió cho một vị trí cụ thể đòi hỏi phải đánh giá các tham số tốc độ gió
quan trọng đối với thiết kế tại vị trí đó. Thường thì không đủ dữ liệu ngay cả
tại một điểm duy nhất trong trang trại gió để thực hiện đánh giá này. Tuy
nhiên, dữ liệu mở rộng có thể được tổng hợp bằng cách ngoại suy dựa trên bản ghi
dài hạn từ một vị trí khác. Các phương pháp MCP là một phương tiện để tạo ra dữ
liệu mở rộng đó. Giải thích sau đây được lấy từ [2], Thông tin thêm có thể có
trong [3], [4] và [5],
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp MCP có nhiều dạng khác
nhau trong đó khoảng thời gian trung bình và tính chất hướng của dữ liệu khác
nhau. Một phiên bản được mô tả ở đây, dựa trên dữ liệu hàng giờ đồng thời từ
địa điểm tuabin gió và một trạm khí tượng tham chiếu gần đó (trạm Met.). Các dữ
liệu này được vẽ chéo và được sử dụng để tạo ra các công thức hồi quy tuyến
tính theo từng hướng; các hướng phù hợp với những hướng được sử dụng bởi trạm
Met., thường là các hướng 30°. Các tập dữ liệu được sử dụng để tạo ra các công
thức hồi quy nên càng dài càng tốt, ít nhất là bao phủ phần thận trọng của bất
kỳ biến đổi mùa nào.
F.3 Ứng dụng đối với tốc độ gió
trung bình hàng năm và phân bổ
Các công thức hồi quy trên được áp
dụng cho bản ghi dài hạn của trạm Met. theo từng hướng, trong một khoảng thời
gian đủ dài để loại bỏ các biến động ngắn hạn, có thể ít nhất là bảy năm. Kết
quả là một bản ghi trung bình hàng giờ cho địa điểm, có thể được xử lý thành
một phân bố xác suất để đánh giá địa điểm.
F.4 Ứng dụng đối với tốc độ gió cực
trị
Phương pháp cổ điển để dự đoán tốc độ
gió cực trị là phân tích Gumbel được sửa đổi để cải thiện độ chính xác (ví dụ
như phương pháp Best Leiblein Unbiased Estimators (BLUE) được mô tả trong tài
liệu [1]). Độ dài tập dữ liệu tối thiểu được khuyến nghị là mười năm.
Cũng có thể áp dụng phương pháp bão
độc lập (MIS), một biến thể của phương pháp Gumbel, sử dụng hơn một điểm dữ
liệu mỗi năm từ một tập dữ liệu, cũng được mô tả bởi Cook [1]. Phương pháp này
có thể được sử dụng cho các tập dữ liệu có độ dài ngắn nhất là bốn năm. MIS
chọn tốc độ gió đỉnh của các cơn bão riêng lẻ bằng cách áp dụng ngưỡng và bộ
lọc thời gian để đảm bảo rằng tất cả các giá trị đều từ các sự kiện độc lập.
Các hệ số hồi quy đặc thù theo hướng
được áp dụng cho một bảng tốc độ gió tối đa hàng giờ tại cột đo khí tượng, theo
năm cho Gumbel cơ bản và theo sự kiện bão cho MIS, và theo hướng. Do đó, một
bảng tương tự được xây dựng cho địa điểm tuabin gió. Giá trị tối đa trong mỗi
năm tại địa điểm ứng cử viên được trích xuất để sử dụng trong phân tích Gumbel.
Việc sử dụng các hệ số này là phù hợp
ở đây vì chúng đã được hình thành từ dữ liệu trung bình hàng giờ và đang được
áp dụng cho dữ liệu trung bình hàng giờ. Trong phương pháp này, không có giả
định rằng giá trị tối đa tại địa điểm ứng cử viên xảy ra ở cùng một hướng với giá
trị tối đa tại địa điểm tham chiếu. Bằng cách sử dụng các hệ số hồi quy đặc thù
theo hướng, giá trị tối đa tại địa điểm ứng cử viên có thể được xác định chính
xác hơn, có tính đến mối quan hệ giữa các địa điểm.
Việc lựa chọn chu kỳ lặp lại phù hợp
trong phân tích giá trị cực trị cần xem xét đến số lượng sự kiện xảy ra hàng
năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người sử dụng các phương pháp này để
ước tính tốc độ gió cực trị cần lưu ý rằng độ chính xác kết quả phụ thuộc đáng
kể vào chất lượng dữ liệu và điều kiện thực tế tại địa phương so với trạm tham
chiếu. Do đó, sự tương quan từ phân tích hồi quy có thể không tốt. Trong những
trường hợp mà các quy định địa phương hiện hành được cơ quan có thẩm quyền công
nhận là có thể áp dụng, các giá trị cực trị thu được bằng cách sử dụng các quy
định đó nên được coi là giá trị tối thiểu cho thiết kế thay vì MCP.
F.5 Tài liệu tham khảo
[1] N.J. Cook, The designers guide to
wind loading of building structures, Butterworths, 1995
[2] National Wind Power and Climatic
Research Unit of the University of East Anglia, Prediction of extreme wind
speed at wind energy sites, a set of guidelines prepared under ETSU contract
W/11/00427/00
[3] R.I. Harris, Gumbel re-visited -
a new look at extreme value statistics applied to wind speeds, Journal of Wind
Engineering and Industrial Aerodynamics, 59 (1996) p. 1-22
[4] D.C. Quarton, Wind Farms in
Hostile Terrain, Final Report, A report prepared under ETSU contract W/43/00501/00/00,
July 1999
[5] R.l. Harris, The accuracy of
design values predicted from extreme value analysis, Journal of Wind
Engineering and Industrial Aerodynamics, 89 (2001) p. 153-164
Phụ lục G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại suy thống kê của tải trọng để phân tích độ bền
cực hạn
G.1 Quy định chung
Lỗi của một kết cấu xảy ra khi ứng
suất tại một vị trí quan trọng vượt quá độ bền của vật liệu thành phần. Giả sử
rằng ứng suất cục bộ liên quan đến tải trọng sao cho ứng suất tăng dần khi tải
trọng tăng, sức bền của một thành phần kết cấu có thể được định nghĩa dưới dạng
tải trọng cực hạn gây ra lỗi. Với tải trọng vận hành, độ bền của kết cấu có thể
được đánh giá bằng cách so sánh các giá trị cực trị của tải trọng với độ bền
tối đa, áp dụng các hệ số an toàn phù hợp.
Đối với tuabin gió, tải trọng phụ
thuộc vào luồng gió nhiễu động cho nhiều điều kiện gió khác nhau. Do đó, cần
thiết phải phân tích các giá trị cực trị của tải trọng trên cơ sở thống kê để
xác định một tải trọng đặc trưng phù hợp.
Trong một điều kiện gió nhất định, có
thể mô hình hóa đáp ứng tải trọng ngắn hạn như một quá trình ngẫu nhiên dừng.
Vì các tải trọng có thể được biểu diễn như các quá trình như vậy, các phương
pháp được mô tả dưới đây để trích xuất dữ liệu cho việc ngoại suy và ngoại suy
tải trọng. Các tiêu chí hội tụ cũng được đề xuất và một phương pháp thay thế để
ước tính tải trọng dài hạn bằng cách sử dụng phương pháp độ tin cậy bậc nhất
ngược (IFORM) được đưa ra.
Các phương pháp này đã được kiểm tra
cho tuabin trục ngang 3 cánh gió quay ngược chiều gió. cần chú ý đặc biệt đối
với các thiết kế tuabin gió khác và/hoặc các hệ thống điều khiển bao gồm phản
hồi tải trọng. Thông tin chi tiết và hướng dẫn có thể tìm thấy trong tài liệu
[1].
G.2 Trích xuất dữ liệu cho ngoại suy
Dữ liệu được sử dụng trong các phương
pháp ngoại suy được trích xuất từ các chuỗi thời gian mô phỏng tuabin trong
phạm vi vận hành của tuabin trong các điều kiện gió cụ thể. Dữ liệu có thể được
trích xuất bằng cách chọn các giá trị cực đại cá nhân từ mỗi lần mô phỏng hoặc
từ một tập hợp con được tạo ra bằng cách chia mô phỏng thành các khối thời gian
bằng nhau hoặc đảm bảo thời gian tối thiểu giữa các cực đại.
Việc thiết lập sự độc lập giữa các
giá trị cực đại đáp ứng tải trọng cá nhân là quan trọng đối với một số phương
pháp ngoại suy. Khi trích xuất, nhà thiết kế nên xem xét tác động của sự độc
lập giữa các đỉnh trên ngoại suy và giảm thiểu sự phụ thuộc khi có thể. Nếu
phương pháp chọn cho việc ngoại suy nhạy cảm với giả định độc lập (ví dụ:
phương pháp liên quan đến việc chuyển đổi các hàm xác suất giữa các cơ sở thời
gian), nhà thiết kế nên cố gắng kiểm tra thống kê tính độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp đỉnh vượt ngưỡng cũng
có thể được áp dụng, nhưng nhà thiết kế nên cẩn thận để đảm bảo rằng các lỗi
cắt bỏ và sự tương quan do ngưỡng không ảnh hưởng đáng kể đến hình dạng của
phân bố thực nghiệm.
G.3 Các phương pháp ngoại suy tải
trọng
G.3.1 Quy định chung
Tải trọng trong chu kỳ lặp lại 50 năm
của tuabin gió có thể được định nghĩa là tải trọng cực đại có xác suất vượt quá
hàng năm là
= 0,02
mỗi năm.
Các phương pháp ngoại suy sự kiện cực
trị được đề xuất để xác định tải trọng 50 năm có thể được chia thành các quy
trình sau:
1) Điều chỉnh tham số và tổng hợp sau
đó:
• Chia phạm vi vận hành của tuabin
thành các tốc độ gió rời rạc và thực hiện mô phỏng theo miền thời gian ở mức
nhiễu động bình thường (NTM).
• Ước tính một phần bố giá trị cực
trị (tham số) [2] cho từng biến thể tốc độ gió.
• Tổng hợp tất cả các phân bố theo
hàm phân bố dài hạn của tốc độ gió trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Tổng hợp dữ liệu trước và điều
chỉnh sau đó:
• Chia phạm vi vận hành của tuabin
thành các tốc độ gió rời rạc và thực hiện mô phỏng theo miền thời gian ở mức
nhiễu động bình thường (NTM).
• Tổng hợp tất cả các cực trị liên
quan từ tất cả các chuỗi thời gian theo hàm phân bố dài hạn của tốc độ gió
trung bình trong phạm vi vận hành của tuabin.
• Ước tính một hàm phân bố (tổng hợp)
cho tất cả các cực trị.
• Dự đoán giá trị 50 năm từ hàm phân
bố kết quả.
Hai trường hợp khác nhau được xem xét
đối với việc tổng hợp các phân bố ngắn hạn mô phỏng của các cực trị trong một
khoảng thời gian quan sát cụ thể T thành một phần bố thực nghiệm của các cực
trị dài hạn trong cùng khoảng thời gian: ngoại suy từ các cực trị toàn cục và
từ các cực trị cục bộ.
G.3.2 Giá trị cực trị toàn bộ
Phân bố ngắn hạn của các giá trị cực
trị toàn bộ trong khoảng thời gian quan sát, T, được ký hiệu là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công thức này được suy ra với giả
định rằng các giá trị vượt quá của s tạo thành một quá trình điểm
Poisson tổng hợp với các mức tăng độc lập. Đáp ứng tải trọng cực trị, sr,
của chu kỳ lặp lại mong muốn, Tr, được tính từ Công thức (G.3):

với các giá trị
đủ nhỏ.
Việc triển khai thực tế các công thức
này thường sử dụng các giá trị tốc độ gió rời rạc. Từ đó có được

Đối với các xác suất vượt ngưỡng ngắn
hạn nhỏ, điều này có thể được ước tính thận trọng là

Sự tương đương sau này xảy ra vì xác
suất vượt ngưỡng ngoài phạm vi vận hành được giả định là bằng không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó ski đại
diện cho mẫu giá trị cực trị thứ i từ tốc độ gió k và ri
là hạng của ski trong số các giá trị cực trị nk
phát sinh từ tốc độ gió k. Đối với các phát triển sau, đáng chú ý rằng một biểu
thức tương đương cho phân bố thực nghiệm bằng cách sử dụng phép tổng là

trong đó hàm chỉ thị I(x) có
dạng:

Nhiệm vụ của hàm chỉ thị là chọn ra
tất cả các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng ski để chúng có thể đóng
góp vào xác suất thực nghiệm của việc có các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng ski.
Lưu ý rằng định nghĩa cụ thể của hàm chỉ thị đảm bảo rằng sự kiện các giá trị
cực trị giống hệt nhau được xem xét.
G.3.3 Các giá trị cực trị cục bộ
Phân bố ngắn hạn của các giá trị cực
trị toàn bộ trong khoảng thời gian quan sát, T, được thu thập từ n(V)
giá trị cực trị cục bộ độc lập trong khoảng thời gian đó (giả sử các giá trị
cực trị là dương, nếu không thì có thể thay đổi dấu):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.3.4 Phân bố thực nghiệm dài hạn
Có những lợi ích trong việc tổng hợp
dữ liệu từ tất cả các tốc độ gió và sau đó phù hợp một phần bố cho dữ liệu kết
hợp. Một phương pháp để thực hiện điều này là tính toán một số mô phỏng, trong
đó số lượng mô phỏng mỗi phân khúc được xác định bởi phân bố Weibull (hoặc phân
bố thích hợp) của tốc độ gió.

Sau khi các mô phỏng hoàn tất và các
giá trị cực trị được trích xuất, tất cả các giá trị cực trị từ tất cả các tốc
độ gió được kết hợp thành một phần bố duy nhất và xếp hạng sao cho:

si đại diện cho mẫu giá trị cực trị thứ
i trên tất cả các tốc độ gió và ri là thứ hạng của si
trong số các giá trị cực trị tổng hợp ntotal
Một nhược điểm tiềm ẩn của phương
pháp này là các tải trọng bị chi phối bởi tốc độ gió cao có thể có rất ít mô
phỏng để trích xuất các giá trị cực trị lớn trong đuôi của phân bố thực nghiệm.
Để giải quyết vấn đề này, các phân bố dài hạn bổ sung có thể được tính toán
bằng cách thực hiện thêm mô phỏng cho các phân khúc tốc độ gió có xác suất
thấp. Thời gian mô phỏng tổng cộng mỗi phân khúc nên theo phân bố tốc độ gió
ban đầu. Tuy nhiên, một số phân bố thực nghiệm dài hạn mới có thể được hình
thành bằng cách sử dụng dữ liệu khởi tạo ban đầu ngẫu nhiên từ tất cả các phân
khúc, trong đó có sẵn một số lượng lớn mô phỏng. Khi một số phân bố dài hạn
được hình thành, chúng có thể được trung bình để tạo thành một phần bố dài hạn
tổng hợp duy nhất có thể được sử dụng để ngoại suy đến các mức xác suất thấp
hơn.
G.4 Tiêu chí hội tụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bối cảnh tải trọng cực trị của
tuabin, tầm quan trọng của các tốc độ gió khác nhau thay đổi tùy thuộc vào tải
trọng đang được ngoại suy. Một số tải trọng bị chi phối bởi các tốc độ gió gần
công suất danh định, trong khi các tải trọng khác bị chi phối bởi các tốc độ
gió gần tốc độ ngắt mạch hoặc các tốc độ gió khác. Điều quan trọng là nhà thiết
kế phải xem xét kỹ lưỡng các tốc độ gió chính để đảm bảo rằng đủ số lượng mô
phỏng được thực hiện để đảm bảo sự ổn định của phương pháp, cần ít nhất 15 mô
phỏng cho mỗi tốc độ gió từ (Vr — 2 m/s) đến tốc độ ngắt mạch và sáu
mô phỏng cho mỗi tốc độ gió với V dưới (Vr - 2 m/s).
Ngoài số lượng mô phỏng tối thiểu cho
các tốc độ gió từ (Vr - 2 m/s) đến tốc độ ngắt mạch, một
tiêu chí hội tụ bổ sung cũng phải được áp dụng theo điều 7.6.2. Số lượng mô phỏng
được khuyến nghị được xác định bằng cách tính toán khoảng tin cậy cho phân bố
thực nghiệm kết quả. Số lượng mô phỏng được coi là đủ là số lượng mà chiều rộng
của khoảng tin cậy 90 % trên phân vị 84 % của phân bố tải trọng thực nghiệm của
các giá trị cực trị toàn bộ nhỏ hơn 15 % của ước lượng phân vị 84 %. Khoảng tin
cậy này có thể được ước lượng bằng các phương pháp khởi tạo ban đầu [3], phương
pháp ước lượng nhị thức [4], hoặc có thể được ước lượng nội tại như một phần
của phương pháp ngoại suy được sử dụng.
Nếu các giá trị cực trị được thu thập
bằng bất kỳ phương pháp nào khác (ví dụ: giá trị cực trị khối) dẫn đến m giá
trị cực trị mỗi mô phỏng 10 min, trung bình, thì phân vị 84 % cần được thay thế
bằng p* khi

Tiêu chí hội tụ [52] nên
được áp dụng riêng lẻ cho mỗi phân bố tải trọng ngắn hạn, bất kể phân bố dài
hạn được thiết lập bằng cách tổng hợp dữ liệu tốc độ gió trước khi phù hợp hay
việc phù hợp phân bố tham số với dữ liệu từ mỗi tốc độ gió được thực hiện trước
khi tổng hợp.
Trong quy trình liên quan đến tổng
hợp trước khi phù hợp, các phân bố dài hạn thực nghiệm cho các tải trọng sau
khi tổng hợp tất cả các bin tốc độ gió có thể được thiết lập bằng cách sử dụng
các tiêu chí hội tụ tương tự như đã đề xuất ở trên cho các phân bố ngắn hạn.
Phân vị phù hợp để áp dụng tiêu chí hội tụ nên cao hơn phân vị tương ứng với
bất kỳ "gối" rõ ràng nào (thường quan sát thấy) trong phân bố dài hạn
thực nghiệm để đảm bảo rằng sự hội tụ được kiểm tra gần hơn với đuôi của phân
bố thực nghiệm này.
G.4.2 Ước lượng phân vị tải trọng
Phân vị tải trọng mong muốn,
, tương ứng với xác suất
không vượt quá PPP, được ước lượng như sau.
Sắp xếp tất cả các dữ liệu tải trọng
theo thứ tự xếp hạng sao cho S1 ≤ S2 ≤ ...
≤ Sm nếu chúng ta có m giá trị như vậy từ các mô
phỏng. Lưu ý rằng m bằng số lượng mô phỏng nếu các cực đại toàn bộ được
sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Một số lượng cực đại đủ, m,
cần phải có sẵn (vì vậy phải thực hiện một số lượng mô phỏng đủ) để đảm bảo
rằng bất đẳng thức trên được thỏa mãn và một giá trị i được tìm thấy.
Sau đó, ước lượng phân vị tải trọng
được tính toán bằng phương pháp nội suy (tuyến tính) như sau:

G.4.3 Giới hạn độ tin cậy
Các giới hạn độ tin cậy được ước lượng
sao cho khoảng tin cậy 90% trên phân vị 84%,
. là như sau:

Khoảng,
, đại diện cho khoảng tin cậy 90 % mong muốn.
G.4.4 Khoảng tin cậy dựa trên phương
pháp khởi tạo ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số lượng tối thiểu 25 mẫu khởi
tạo ban đầu có thể đủ để xác định một ước lượng hợp lý về khoảng tin cậy. Tuy
nhiên, số lượng lớn hơn gần 5 000 sẽ dẫn đến các ước lượng đáng tin cậy hơn.
G.4.5 Khoảng tin cậy dựa trên phân
bố nhị thức
Khoảng tin cậy dựa trên phân bố nhị
thức [7] ít tốn kém tính toán hơn so với những khoảng tin cậy tính toán bằng
phương pháp khởi tạo ban đầu. Sự tiết kiệm này được đơn giản hóa bằng cách lập
bảng các tham số để tính toán khoảng tin cậy nhị thức có kết quả cho các tình
huống phổ biến nhất. Đối với phân vị tải trọng bằng 0,84 và khoảng tin cậy 90
%, Bảng G.1 cung cấp các giá trị của k* và l* cùng với hai giá
trị khác, A và B, cần thiết để nội suy các khoảng tin cậy ước lượng trong công
thức (G.17) dưới đây. Số lượng mô phỏng là khoảng 15 đến 35 cho mỗi nhóm tốc độ
gió.
Bảng G.1 - Các tham số cần thiết để
xác lập khoảng tin cậy dựa trên phân bố nhị thức
Đối với
khoảng tin cậy 90% trên phân vị 84 của tải trọng
Số
lượng mô phỏng
k*
l*
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
9
14
0,50
0,32
16
10
15
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
11
16
0,10
0,03
18
11
16
0,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
12
17
0,58
0,90
20
13
18
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
14
19
0,16
0,76
22
14
20
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
15
21
0,69
0,60
24
16
22
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
17
23
0,25
0,39
26
18
24
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
18
25
0,85
0,12
28
19
25
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
20
26
0,36
0,91
30
21
27
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
22
28
0,02
0,75
32
22
29
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
23
30
0,51
0,56
34
24
31
0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
25
32
0,13
0,32
Các tham số trong Bảng G.1 được sử
dụng với một công thức thiết kế được điều chỉnh để cung cấp khoảng tin cậy 90 %
cho phân vị 84 của tải trọng tối đa trong 10 min. Công thức thiết kế có thể
được viết như sau:

Trong đó l*, k*, A, và B
được cho trong Bảng G.1 dựa trên số lượng mô phỏng đã thực hiện và xl*,
x(l +1)*, xk*, và x(k+1)*
được lấy từ các cực trị mô phỏng đã được xếp hạng. Ước lượng này có thể
được đưa vào Công thức (G.16) để xác định xem các tiêu chí hội tụ có được đáp
ứng hay không, trong đó

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phương pháp thay thế cho các
phương pháp ngoại suy tải trọng thông thường là sử dụng IFORM để ước lượng tải
trọng dài hạn. Trong phương pháp này, các mô phỏng về độ xoáy và đáp ứng của
tuabin gió được thực hiện trong điều kiện NTM. cần thực hiện ít nhất 15 mô
phỏng cho các tốc độ gió từ (Vr - 2 m/s) đến tốc độ gió ngắt mạch.
Tốc độ gió cho tải trọng cao nhất được xác định.
Việc ngoại suy các phân bố tải trọng
ngắn hạn đến mức xác suất phù hợp với định nghĩa của chu kỳ lặp lại 50 năm cung
cấp tải trọng 50 năm để sử dụng với DLC 1.1.
Tiêu chí hội tụ cho IFORM nên giống
như các phương pháp ngoại suy khác, ngoại trừ việc người thiết kế chỉ cần ước
lượng khoảng tin cậy cho các phân bố tải trọng từ các tốc độ gió quan trọng đã
xác định (thường chỉ một).
Lý thuyết sử dụng kỹ thuật FORM ngược
(IFORM) (dựa trên việc biến đổi các biến ngẫu nhiên vật lý thành các biến ngẫu
nhiên chuẩn bình thường [8]) được tài liệu hóa tốt, ví dụ xem [9], và có thể áp
dụng để ước lượng tải trọng tuabin gió dài hạn dưới điều kiện NTM.
Để thực hiện IFORM cho tải trọng cực
trị của tuabin gió, sử dụng các bước sau:
a) Thực hiện 15 mô phỏng cho các bin
tốc độ gió từ (Vr - 2 m/s) đến tốc độ gió ngắt mạch.
b) Xác định các bin nào mang lại các
giá trị tải trọng cực đại lớn nhất.
c) Tinh chỉnh tìm kiếm bằng cách thực
hiện thêm 15 mô phỏng cho các bin đã xác định ở bước b) Một lần nữa, xác định
tốc độ gió thiết kế thống trị, v*, tạo ra tải trọng lớn nhất. Đảm bảo rằng số
lượng mô phỏng ở các tốc độ gió quan trọng là đủ để đảm bảo rằng độ rộng của
khoảng tin cậy 90% cho phân bố tải trọng cực đại toàn bộ nhỏ hơn 15% so với ước
lượng của phân vị 84% của phân bố tải trọng.
d) Thực hiện phân tích ngắn hạn chỉ
cho các bin đã xác định ở bước c). Phân vị tải trọng mong muốn cho bin này được
suy ra và phụ thuộc vào mức xác suất mục tiêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đối với xác suất vượt ngưỡng trong
10 min một lần trong 50 năm, PT= 3,8 × 10-7. Điều này
tương ứng với b =
4,95.
• Giải U2 = [b2 – U12]1/2.
• Suy ra phân vị tải trọng PS = Ø(U2),
xem Bảng G.2.
• Tải trọng dài hạn là phân vị PS của
phân bố ngắn hạn cho bin tốc độ gió, v*. Để đạt được phân vị phù hợp, có thể
cần thực hiện ngoại suy.
Bảng G.2
- Xác suất vượt ngưỡng tải trọng ngắn hạn theo tốc độ gió tại chiều cao hub cho
các loại tuabin gió khác nhau
v *
[m/s]
1 - Ps,
cấp I
1 - Ps
, cấp II
1 - Ps,
cấp III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,91 E-07
4,95E-07
4,42E-07
6
4.86E-07
4,24E-07
3,94E-07
7
4,26 E-07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,80E-07
8
3,94E-07
3,80E-07
3,91 E-07
9
3,81 E-07
3,90E-07
4,24E-07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,83E-07
4,17E-07
4,84E-07
11
3,97E-07
4,64E-07
5,78E-07
12
4,24E-07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,20E-07
13
4,66E-07
6,38E-07
9,33E-07
14
5,26 E-07
7,85E-07
1,26E-06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,08E-07
9,97E-07
1,75E-06
16
7,20E-07
1,30E-06
2,54E-06
17
8,71 E-07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,82E-Ũ6
18
1,08E-06
2,43E-06
5,93E-06
19
1,36E-06
3,46E-06
9,54E-06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,75E-06
5,06E-06
1,59E-06
21
2,31 E-06
7,60E-06
2,74E-05
22
3,10E-06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,89E-05
23
4,25E-06
1,86E-05
9,02E-05
24
5,93E-06
3,03E-05
1,73E-04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,45E-06
5,06E-05
3,42 E-04
G.6 Tài liệu tham khảo
[1] Wind Energy, Vol. 11, Number 6,
November-December 2008, Special Issue on Design Load Definition
[2] Moriarty, P.J., Holley, W.E.,
Butterfield, S.P. (2004) "Extrapolation of Extreme andFatigue Loads Using
Probabilistic Methods", NREL-NWTC, Golden, CO.
[3] Efron, B. and Tibshirani, R.J.,
(1993) "An Introduction to the Bootstrap", Chapman and Hall, New York
[4] Hogg, R.V. and Craig, A.T.,
(1995) "Introduction to Mathematical Statistics", 5th Ed., Prentice Hall,
Englewood Cliffs, New Jersey
[5] Hoeffding, W., (1948) "A
Non-Parametric Test of Independence," The Annals of Mathematical
Statistics, Vol. 19, No. 4, p. 546-557
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mathematical Statistics, Vol. 32, No.
2, p. 485-498
[7] Fogle, J., Agarwal, P. and
Manuel, L. (2008) "Towards an Improved Understanding of Statistical
Extrapolation for Wind Turbine Extreme Loads," Wind Energy, Vol. 11, No.
6, November/December 2008, pp. 613-635
[8] Rosenblatt, M. (1952).
"Remarks on a Multivariate Transformation", Ann. Math, stat., Vol.
23, p. 470-472
[9] Saranyasoontorn, K. and Manuel,
L., "Design Loads for Wind Turbines using the Environmental Contour
Method," Journal of Solar Energy Engineering including Wind Energy and
Building Energy Conservation, Transactions of the ASME, Vol. 128, No. 4, p.
554-561, November 2006
Phụ lục H
(tham khảo)
Phân tích mỏi sử dụng quy tắc Miner có ngoại suy tải
H.1 Phân tích mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó: Si là phạm vi
tải cho chu kỳ thứ i và N (.) là số chu kỳ có sự cố đối với một tải độ lớn
không đổi có phạm vi nhất định theo đối số (tức là đường cong S-N). Trong biểu
thức này, giả định thêm rằng ứng suất cục bộ ở vị trí sự cố là tuyến tính liên
quan đến tải. Thông thường, để phân tích độ mỏi, đường cong SN được chọn để
thiết kế kết hợp với một xác suất tồn tại nhất định (thường là 95 %) và độ tin
cậy (thường là 95 %) khi xác định đường cong từ số liệu vật liệu. Như vậy, mức
mong muốn tối thiểu của độ tin cậy có thể được kỳ vọng khi hỏng hóc tổng cộng
theo một đơn vị.
Đối với tuổi thọ của một tuabin gió,
có nhiều chu kỳ với kích thước khác nhau xuất phát từ một phạm vi rộng các điều
kiện gió. Do đó, cho mục đích thiết kế, một phổ tải trọng nên được ước lượng.
Các chu kỳ lớn nhất cho phổ này được ước lượng từ một khớp mượt với dữ liệu thu
được từ các mô phỏng hoặc thử nghiệm có thời gian ngắn hơn nhiều so với tuổi
thọ của tuabin. Đối với mỗi điều kiện gió, có thể giả định rằng tải trọng được
mô hình hóa bằng một quá trình ngẫu nhiên tĩnh. Do đó, tổn hại kỳ vọng cho một
tốc độ gió nhất định, V, và một khoảng thời gian cụ thể, T, được cho bởi
trong đó nST (S|V,T) là
phổ tải trọng ngắn hạn được định nghĩa như một hàm mật độ cho số chu kỳ. Trong
trường hợp này, số chu kỳ kỳ vọng trong bất kỳ khoảng phạm vi tải trọng nào
(SA,SB)
trong khoảng thời gian T được cho bởi
. Tổn hại kỳ vọng từ tải trọng hoạt động bình
thường trong toàn bộ tuổi thọ của tuabin được tính bằng cách mở rộng khoảng
thời gian đến toàn bộ tuổi thọ và tích phân qua phạm vi tốc độ gió hoạt động,
sao cho

p(V) là hàm mật độ xác suất cho tốc độ
gió tại chiều cao hub được quy định cho các cấp tuabin gió tiêu chuẩn trong
6.3.2.1.
Xác định phổ tải trọng dài hạn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó, njk là số
chu kỳ tải trọng dự kiến trong vòng đời ở bin tốc độ gió thứ j và bin tải trọng
thứ k, và Sk là giá trị trung tâm của bin tải trọng thứ k. Do
đó, từ định nghĩa trên

Trong đó, ∆Vj là chiều
rộng của bin tốc độ gió thứ j và ∆Sk là chiều rộng của bin
tải trọng thứ k.
Sử dụng các kết quả này và xem xét
yêu cầu từ 7.6.3 rằng các hệ số an toàn phải được áp dụng cho tải trọng, quan
hệ trạng thái giới hạn cho phân tích mỏi trở thành

trong đó γ = γfγmγn
là tích của ba hệ số an toàn chung cho tải trọng, vật liệu và hệ quả của lỗi,
tương ứng. Trong các thuật ngữ rời rạc, công thức này dẫn đến

Trong những trường hợp mà tổn hại
đáng kể xảy ra trong hơn một trường hợp tải trọng từ Bảng 2, các phân số tổn
hại cho tất cả các trường hợp tải trọng, được tính toán bằng cách sử dụng mặt
trái của Công thức (H.9), phải tổng hợp lại để nhỏ hơn hoặc bằng một.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

được giải cho Seq
với các giá trị đã cho của S, M và mức trung bình không đổi được chọn M0.
Về mặt toán học, điều này có thể được phát biểu như sau

trong đó, hàm ngược đề cập đến việc
giải cho đối số đầu tiên trong hàm, N, dựa trên đối số thứ hai. Thông thường, M0
được chọn để cung cấp các giá trị R (tỷ lệ giữa tải trọng cực đại và tải trọng
cực tiểu) cho các chu kỳ tải tương đương nằm ở giữa phạm vi giá trị được quan
sát trực tiếp trong dữ liệu tải. Thường thì, giá trị chấp nhận được là tải
trọng trung bình khi xem xét tất cả các tốc độ gió hoạt động. May mắn thay,
trong hầu hết các trường hợp khi các đường cong S-N được định nghĩa phân tích
(ví dụ: dạng lũy thừa hoặc dạng hàm số mũ), phạm vi tải chu kỳ tương đương dễ
dàng được tính toán. Tuy nhiên, cần lưu ý khi phạm vi trở nên lớn. Tùy thuộc
vào giá trị điểm giữa, giá trị tải trọng cực đại hoặc cực tiểu cho chu kỳ đã
cho có thể gần với độ bền tĩnh, trong trường hợp đó, đường cong S-N chu kỳ cao
đơn giản có thể không áp dụng được. Ngoài ra, đối với các giá trị phạm vi lớn
hơn, ứng suất hoặc biến dạng cục bộ có thể chuyền từ trường hợp nén-nén hoặc
kéo-kéo sang trường hợp kéo-nén, điều này có thể có sự biểu diễn đường cong S-N
phân tích khác. Quan trọng là sử dụng quan hệ S-N phù hợp để xác định phạm vi
chu kỳ tương đương. Đối với một lịch sử tải trọng thời gian đã cho, các chu kỳ
theo phương pháp dòng mưa được xác định trước. Sau đó, một tập hợp các chu kỳ
với điểm giữa cố định tương đương được tính toán dựa trên quan hệ S-N phù hợp
cho từng chu kỳ. Phân bố của các chu kỳ tương đương này sau đó được ước lượng,
tạo ra một phổ tải ngắn hạn tương đương mới. Phổ mới này sau đỏ được sử dụng để
xác định số chu kỳ được sử dụng cho phân số tổn hại cho mỗi bin tải trọng và
tốc độ gió. Ưu điểm chính của việc sử dụng phương pháp này là ước lượng phổ
tương đương có độ tin cậy thống kê cao hơn so với việc theo dõi các mức điểm
giữa như một biến độc lập. Lợi thế này là do nhiều chu kỳ tải hơn được đếm từ
dữ liệu tải chuỗi thời gian điển hình cho mỗi bin tải trọng và tốc độ gió so với
khi các bin điểm giữa cũng được theo dõi riêng biệt.
Một vấn đề thực tiễn bổ sung phát
sinh khi xác định phổ tải ngắn hạn là số lượng lớn các chu kỳ nhỏ được xác định
bằng phương pháp dòng mưa. Những chu kỳ nhỏ này có thể thường xảy ra tại các
điểm gần nhau về thời gian và do đó có thể có sự tương quan. Các chu kỳ nhỏ
cũng có thể làm biến dạng hình dạng của các xấp xỉ phân tích cho đuôi của phân
bố. Do đó, khuyến nghị chỉ xem xét các chu kỳ trên ngưỡng khi xấp xỉ đuôi phân
bố ngắn hạn. Giá trị ngưỡng ít nhất là phần trăm 95 thường hoạt động tốt trong
thực tế. Các giá trị ngưỡng thấp hơn có thể phù hợp nếu các chu kỳ nhỏ đã được
loại bỏ hoặc nếu số lượng điểm dữ liệu tăng lên được sử dụng cho quá trình phù
hợp dự kiến mang lại độ tin cậy thống kê bổ sung đáng kể.
Đối với các ứng dụng thiết kế tuabin
gió thực tiễn, cần phải ước lượng phổ tải ngắn hạn tương đương từ dữ liệu mô
phỏng động và sau đó tính toán tổn hại trong suốt thời gian. Một phương pháp
thực hiện nhiệm vụ này được đưa ra theo quy trình sau.
a) Chọn mức điểm giữa tham chiếu là
mức tải trọng trung bình khi xem xét tất cả các tốc độ gió.
Từ dữ liệu mô phỏng cho một tốc độ
gió nhất định, trích xuất chuỗi các cực đại và cực tiểu cục bộ. Các chuỗi cực
đại và cực tiểu cục bộ từ nhiều chuỗi thời gian cho cùng một điều kiện gió có
thể được nối thành một chuỗi duy nhất.
b) Sử dụng phương pháp dòng mưa để
xác định mức điểm giữa và phạm vi cho mỗi chu kỳ tải trọng mô phỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Xác định một phương pháp phân tích
phù hợp cho phân bố xác suất ngắn hạn của các chu kỳ tải trọng tương đương, FST(S\V,T),
cho dữ liệu trên ngưỡng đã chọn. Hướng dẫn cho một phương pháp phù hợp phân bố
có thể có trong [4], Loại phân bố được chọn nên được kiểm tra để xem liệu nó có
phù hợp với dữ liệu và có đủ dữ liệu cho ước lượng đáng tin cậy của đáp ứng của
đuôi phân bố so với dữ liệu.
e) Xác định số chu kỳ suốt đời mong
đợi trong mỗi bin sử dụng dữ liệu khi bin tải trọng ở dưới ngưỡng và phân bố
tải trọng được phù hợp khi bin tải trọng ở trên ngưỡng.

Trong đó, mjk là số
chu kỳ mỏi được đếm trong dữ liệu cho bin tốc độ gió thứ j và bin tải trọng thứ
k dưới ngưỡng, mj là số chu kỳ mỏi được đếm trong mô phỏng
trên ngưỡng, và

là tỷ lệ thời gian mà tốc độ gió nằm
trong bin j cho phân bố tốc độ gió Rayleigh giả định.
1) Tính tổng hỏng hóc bằng cách sử
dụng bên trái của công thức (G.9).
2) Tính tổng hỏng hóc suốt vòng đời
từ tất cả các trường hợp tải mỏi.
Khi sử dụng quy trình này, cần chú ý
rằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các giá trị tải trọng lớn phải đủ
lớn để đại diện đầy đủ cho đuôi của phân bố tải trọng dài hạn.
Vấn đề đầu tiên có thể được giải
quyết bằng cách xấp xỉ sai số là nửa sự khác biệt giữa các kết quả được tính
toán bằng hai độ phân giải bin khác nhau, bỏ qua dữ liệu từ mỗi tốc độ gió hoặc
phạm vi tải trọng thứ hai. Một phương án thay thế là tính tổng hỏng hóc bằng
cách sử dụng các điểm cuối của giá trị bin thay vì các giá trị trung tâm để
ràng buộc kết quả. Vấn đề thứ hai có thể được giải quyết bằng cách tăng dần giá
trị bin tải trọng lớn nhất cho đến khi một sự gia tăng không đáng kể trong hỏng
hóc suốt đời được quan sát thấy. Lưu ý rằng vì tỷ lệ
là một số lớn, bin tải trọng yêu cầu lớn
nhất có thể lớn hơn nhiều so với chu kỳ lớn nhất được quan sát trong dữ liệu mô
phỏng. Điều này là do lịch sử tải trọng mô phỏng tổng thể nhỏ hơn nhiều so với
vòng đời của tuabin, và việc suy diễn thống kê là cần thiết để ước tính chính
xác hỏng hóc từ đuôi của phân bố tải trọng dài hạn.
H.2 Tài liệu tham khảo
[1] Dowling, N.E., Fatigue Failure
Predictions for Complicated Stress-strain Histories, J. of Materials, v.7, n.1,
Mar., 1972, p. 71-87
[2] Matsuishi, M. and Endo, T.,
Fatigue of Metals Subjected to Varying Stress, Proc. Japan Soc. of Meeh.
Engrs., no. 68-2, 1968, p. 37-40
[3] Miner, M.A. Cumulative Damage in
Fatigue, J. of Applied Meeh., v.12, 1945, p. A159-A164
[4] Moriarty, P.J. and Holley, W.E.,
Using Probabilistic Models in Wind Turbine Design, Proc. ICASP9, San Francisco,
CA, July 6-9, 2003
[5] Palmgren, A., Die Lebensdauer von
Kugellagern, Zeitschrift der Vereines Deutscher Ingenieure, v. 68, no. 14,
1924, p. 339-341
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Tải trọng đồng thời
1.1 Quy định chung
Phân tích kết cấu chi tiết của các
thành phần tuabin gió thường sử dụng mô hình phần tử hữu hạn hoặc mô hình phù
hợp khác để xác định ứng suất hoặc biến dạng cục bộ do tải trọng tác dụng lên
thành phần. Những phân tích này thường định nghĩa một mặt phẳng giao diện phù
hợp nơi các tải trọng được tác dụng (ví dụ, giao diện ổ lăn xoay tuabin, xác
định tải trọng trên đỉnh tháp). Trong trường hợp này, có sáu thành phần tải
trọng xác định các điều kiện biên cho tải trọng, ba lực là Fx,
Fy và Fζ, và ba mô-men là Mx
My và Mz. Để tiện lợi, các trục x, y được
đặt trong mặt phẳng tải trọng và trục z vuông góc với mặt phẳng. Để mô tả các
tình huống tải trọng cực trị, thường định nghĩa một ma trận tải trọng như được
trình bày trong Bảng 1.1, ma trận tải cực trị
Các phân tích kết cấu chi tiết của
các thành phần tuabin gió thường sử dụng phần tử hữu hạn hoặc mô hình thích hợp
khác để xác định ứng suất hoặc sức căng cục bộ do tải đặt lên các thành phần
đó. Các phân tích này thường xác định mặt phẳng giao diện thích hợp trong đó
các tải đặt vào đang hoạt động (ví dụ như giao diện ổ bi xoay tuabin, xác định
tải trọng đỉnh cột tháp). Trong trường hợp này, có sáu thành phần tải xác định
các điều kiện biên cho việc mang tải, ba lực Fx, Fy và Fz,
và ba mômen Mx, My, và Mz. Để thuận tiện, các
trục x, y ở đây được lấy trên mặt phẳng tải và trục z vuông góc với mặt phẳng.
Để mô tả các tình huống tài cực trị, một ma trận tải thường được định nghĩa như
thể hiện trong Bảng I.1.
Bảng I.1
- Ma trận tải cực trị
Fx
Fy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mx
My
Mz
FR
θF
MR
θM
Lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bảng này, mỗi cột đại diện cho
giá trị thành phần tải trọng được phân định bởi tiêu đề ở phía trên. Mỗi hàng
đại diện cho các giá trị đồng thời (tức là tất cả các giá trị xảy ra cùng một
lúc) và ô được tô màu cho thấy thành phần cụ thể có giá trị cực đại hoặc cực
tiểu như được quy định ở bên trái. Các giá trị cực đại và cực tiểu này nhằm bao
phù toàn bộ phạm vi giá trị của thành phần tải trọng đó. Mô hình kết cấu chi
tiết sau đó được sử dụng với từng hàng để xác định các giá trị ứng suất hoặc
biến dạng cục bộ, và so sánh với tiêu chí bị lỗi phù hợp. Khi độ cứng và độ bền
kết cấu đáp ứng với tải trọng trong mặt phẳng tương tự cho các hướng tải trọng
khác nhau, tải trọng cực trị nhất có thể xảy ra khi cả hai thành phần x và y
đều γ lớn về độ lớn nhưng không phải ở mức giá trị lớn nhất của chúng. Do đó,
các giá trị vectơ kết quả trong mặt phẳng cũng được hiển thị trong các cột bổ
sung ở phía bên phải và các hàng ở phía dưới. Các kết quả trong mặt phẳng này
được định nghĩa là

Các hướng góc của các kết quả trong
mặt phẳng cũng được định nghĩa như sau

Các giá trị trong bảng được xác định
thông qua phân tích hậu xử lý của chuỗi thời gian cho sáu thành phần tải được
xác định là kết quả từ mã mô phỏng động lực học toàn diện của tua-bin gió.
Trong phân tích này, chuỗi thời gian được tìm kiếm để xác định giá trị cực đại
và cực tiểu cho mỗi thành phần cũng như các giá trị cực đại cho các kết quả.
Các giá trị đồng thời liên quan đến mỗi điểm thời gian tương ứng sau đó được
chèn vào các hàng của bảng. Mỗi trường hợp tải được định nghĩa trong Điều 7
được phân tích theo cách này và tải cực đại nhất trong mỗi hàng từ các trường
hợp tài khác nhau sau đó được sử dụng để định nghĩa một tổng thể tải tổng quát
cho phần đó của tua-bin gió.
Trong các Điều 1.2 và 1.3, có hai
phương pháp được đưa ra. Lưu ý rằng cần thận trọng để có được các tải đồng thời
thận trọng.
I.2 Chia tỷ lệ
• Đối với mỗi mặt cắt ngang và thành
phần tải, một bin trong trường hợp tải được xem xét cung cấp giá trị lớn nhất
trong số các tải đặc trưng ứng viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Giá trị cực đại của chuỗi thời gian
này được điều chỉnh theo tải đặc trưng. Hệ số điều chỉnh thu được sau đó cũng
được áp dụng cho tất cả các thành phần tải đồng thời của giá trị cực đại được
chọn trong chuỗi thời gian này.
• Đối với mỗi thành phần tải, một
chuỗi trường hợp tải được thu được để sử dụng trong phân tích tải thiết kế cực
trị.
• Đối với các giá trị cực tiểu, quy
trình tương ứng được áp dụng với việc điều chỉnh mức độ thích hợp.
I.3 Lấy trung bình
• Đối với một trường hợp tải bao gồm
nhiều thực hiện, tải đặc trưng cực đại ứng viên được tính toán là trung bình
của các giá trị cực đại của tất cả các thực hiện.
• Các tải đồng thời được tính toán là
trung bình của các giá trị đồng thời tuyệt đối của mỗi thực hiện. Các dấu hiệu
trên các tải đồng thời được áp dụng theo các dấu hiệu của các tải đồng thời của
thực hiện có tải cao nhất.
• Tải đặc trưng cực tiểu ứng viên
được tính toán là trung bình của các giá trị cực tiểu của mỗi thực hiện. Các
tải đồng thời được tính toán theo cách tương tự như trong trường hợp tích cực.
• Tải đặc trưng cực đại và cực tiểu
cuối cùng được xác định là cực đại và cực tiểu, tương ứng, của các tải đặc
trưng ứng viên đã được mô tả trên với các giá trị đồng thời tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Dự đoán tốc độ gió cực trị của các cơn bão nhiệt đới
dùng phương pháp mô phỏng Monte Carlo
J.1 Quy định chung
Ở những khu vực mà gió mạnh chủ yếu
do các cơn bão ngoại nhiệt đới chi phối, tốc độ gió cực trị có thể được ước
lượng bằng cách sử dụng phương pháp Gumbel cho dữ liệu mở rộng thu được từ một
trạm khí tượng tham chiếu gần đó với phương pháp đo-tương quan-dự đoán (MCP)
như mô tả trong Phụ lục F. Ngược lại, các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi
cả các cơn bão nhiệt đới và ngoại nhiệt đới đều chiếm ưu thế, được biết đến là
khí hậu hỗn hợp và cần xem xét từng hiện tượng khí tượng gây gió quan trọng như
đã đề cập bởi [2]. Đã nhận thấy rằng phương pháp MCP mà không xem xét các loại
bão khác nhau thường đánh giá thấp tốc độ gió cực trị trong các vùng khí hậu
hỗn hợp.
Phụ lục J mô tả phương pháp mô phỏng
Monte Carlo (MCS) để dự đoán tốc độ gió cực trị do bão nhiệt đới gây ra. Xem
[1] để biết chi tiết về phương pháp MCS.
J.2 Dự đoán tốc độ gió cực trị do
bão nhiệt đới gây ra
J.2.1 Quy định chung
Mô phỏng Monte Carlo của các cơn bão
nhiệt đới đã được đề xuất (ví dụ [3]) để có được tốc độ gió thống kê đáng tin
cậy do các cơn bão nhiệt đới gây ra. Dự đoán gió mạnh do các cơn bão nhiệt đới
gây ra nên được thực hiện như sau.
J.2.2 Đánh giá các tham số của bão
nhiệt đới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó p(r) là áp suất mặt
biển ở khoảng cách r từ tâm của cơn bão nhiệt đới. Rm
có thể được xác định bằng phương pháp bình phương tối thiểu sử dụng áp suất mặt
biển đo được tại các trạm khí tượng, và áp suất ngoại vi p∞ có thể
được giả định là 1013 hPa hoặc xác định đồng thời. Sự chênh lệch áp suất trung
tâm được định nghĩa là A hoặc i∞ - pc. Trong
trường hợp B=1,0, mối quan hệ này trở thành công thức được đề xuất bởi [5],
Các tham số này được xấp xỉ bằng các
hàm phân tích: ∆Һ, Rm và CCC có thể được xấp xỉ bằng các hàm
mật độ xác suất hỗn hợp dựa trên phân bố logarit chuẩn và Weibull (e.g. [6]), q
theo phân bố chuẩn hoặc phân bố chuẩn kép (e.g. [7]), dmin
bằng hàm đa thức và λ theo phân bố Poisson. Các mối tương quan giữa các tham số
này, ngoại trừ λ, cũng nên được tính toán.
J.2.3 Tạo ra các cơn bão nhiệt đới
giả lập
Các cơn bão nhiệt đới giả lập được
tạo ra trong một khoảng thời gian dài để đáp ứng các hàm phân bố xác suất mô
hình và các mối tương quan. Thay đổi trong trường áp suất của các cơn bão nhiệt
đới có thể bị bỏ qua vì tốc độ gió và hướng chỉ được ước lượng khi cơn bão
nhiệt đới nằm trong vòng tròn mô phỏng với bán kính 500 km.
Phương pháp phân tích chính tắc (MOD)
đã được điều chỉnh nên được sử dụng để đáp ứng các hàm phân bố xác suất của các
tham số cơn bão nhiệt đới và các mối tương quan giữa chúng cùng một lúc, như đề
xuất bởi [6], Quy trình chi tiết của phương pháp MOD được mô tả dưới đây.
Năm tham số mô tả một cơn bão nhiệt
đới được chuẩn hóa và viết dưới dạng vectơ như sau:

Ma trận hiệp phương sai của x được
định nghĩa là S. Các giá trị riêng λ(k) và các vectơ riêng Ø(k)
được tính bằng cách giải công thức sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tham số độc lập xi với
năm thành phần được sinh ra theo các phân bố xấp xỉ để đạt được các phân bố
mong muốn cho số năm và số lượng vectơ được sinh ra theo tỷ lệ xảy ra hàng năm
ước lượng. Các tham số tương quan xi có thể được tính bằng công thức
sau.

Những vectơ xi nên được
coi là tập hợp các tham số cho các cơn bão nhiệt đới. Lưu ý rằng mặc dù các mối
tương quan giữa mỗi thành phần của xi thỏa mãn các mối tương quan
mong muốn, phân bố xác suất của chúng không theo các phân bố mong muốn.
Cuối cùng, xi nên được sắp
xếp theo thứ tự tăng dần và điều chỉnh sao cho phân bố xác suất của nó theo các
phân bố xác suất mong muốn. Hoạt động này hầu như không ảnh hưởng đến các mối
tương quan vì nó không thay đổi tập hợp các tham số.
J.2.4 Dự đoán tốc độ gió trong ranh
giới của cơn bão nhiệt đới
Gió do bão nhiệt đới gây ra tại địa
điểm
bị ảnh hưởng
bởi địa hình cục bộ. Tốc độ gió
và hướng gió
tại chiều cao hub có thể được viết là

trong đó ug
và
θg
là tốc
độ gió gradient và hướng gió (theo chiều kim đồng hồ tính từ hướng nam). Ep
và γp là hệ số gió và góc tiếp cận đo theo chiều ngược kim đồng hồ
từ vectơ tốc độ gió gradient. St và Dt là tỷ lệ
tăng tốc độ gió và sự khác biệt trong hướng gió do địa hình cục bộ, phụ thuộc
vào hướng gió (θg
- γp) ở địa hình phẳng.
Tốc độ gió gradient và hướng gió tại
vị trí
có thể được
tính từ trường áp suất của cơn bão nhiệt đới với giả định cân bằng giữa lực
gradient áp suất, lực ly tâm và lực Coriolis.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó, r là khoảng cách từ tâm của
cơn bão nhiệt đới, φ là góc đo ngược chiều kim đồng hồ tính từ hướng đông, f là
tham số Coriolis, ug và θg là các hàm
của thời gian do chuyển động của các cơn bão nhiệt đới.
Hệ số biên dạng gió Ep
và góc vào γp được sử dụng để tính toán tốc độ gió tại chiều
cao hub (tuabin gió) trên mặt đất, có thể được ước lượng bằng các công thức bán
lý thuyết (ví dụ [6]) hoặc động lực học chất lỏng tính toán (CFD). Tỷ lệ tăng
tốc St và sự khác biệt về hướng gió Dt cho thấy tác
động của địa hình cục bộ lên tốc độ và hướng gió. Những yếu tố này được định
nghĩa là các hàm của hướng gió trên địa hình bằng phẳng và có thể được tính
toán bằng CFD (ví dụ [8]).
Tốc độ gió trung bình 10 min có thể
được dự đoán bằng cách thêm các giá trị ngẫu nhiên vào tốc độ gió ước lượng bởi
các mô hình trường gió. Những giá trị ngẫu nhiên này được giả định theo phân bố
phân bố logarit chuẩn với giá trị trung bình bằng không và độ lệch chuẩn σa,
có thể được mô hình hóa thành

Ở đây, 0,1 được sử dụng cho y như đã
đề xuất bởi [9].
J.3 Dự đoán tốc độ gió cực trị trong
các vùng khí hậu hỗn hợp
J.3.1 Quy định chung
Mối quan hệ giữa chu kỳ lặp lại R và
phân bố xác suất của tốc độ gió cực đại hàng năm F(u) có thể được viết như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.3.2 Phân bổ tốc độ gió cực trị của
các cơn bão ngoài nhiệt đới bằng phương pháp MCP
Phân bố gió cực trị (tức là phân bố
xác suất của tốc độ gió cực đại hàng năm) của các cơn bão ngoài nhiệt đới có
thể được ước lượng bằng phương pháp MCP từ dữ liệu đo có độ dài giới hạn trong
N năm tại trạm khí tượng tham chiếu gần đó như sau.
a) Trước tiên, chuỗi thời gian của
tốc độ gió tại địa điểm trong N năm có thể được lấy từ các bản ghi gió tại trạm
tham chiếu gần đó bằng cách sử dụng phương pháp MCP hoặc phương pháp CFD.
b) Tiếp theo, tốc độ gió cực đại uE,i
do các cơn bão ngoài nhiệt đới gây ra trong mỗi năm dương lịch tại địa
điểm được trích xuất và xếp hạng theo thứ tự tăng dần từ uE,1
đến uE,N, và một phần bố xác suất của tốc độ gió cực đại hàng năm do
các cơn bão ngoài nhiệt đới gây ra, được định nghĩa theo Công thức (J. 11),
được gán.

c) Sau đó, uE,i được
vẽ trên đồ thị so với biến giảm yE,i được biểu
diễn như sau:

Một hàm phù hợp nhất có thể được thu
được bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất, và tốc độ gió cực trị với chu kỳ
lặp lại xác định có thể được dự đoán từ hàm này.
J.3.3 Phân bố tốc độ gió cực trị của
các cơn bão nhiệt đới bằng phương pháp MCS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Từ M năm mô phỏng Monte Carlo của
các cơn bão nhiệt đới, tốc độ gió cực đại hàng năm có thể được trích xuất và
xếp hạng theo thứ tự tăng dần từ uT,1 đến uT,M.
Một phần bố xác suất FT(uT) được gán, và
biến giảm yT,i được tính toán tương tự.
b) Sau đó, uT,i
được vẽ trên đồ thị so với biến giảm yT,i. Trong trường hợp
của phương pháp MCS, việc ngoại suy FT(uT)
bằng cách phù hợp nhất là không cần thiết vì dữ liệu đủ được thu thập.
J.3.4 Xác định tốc độ gió cực trị
trong vùng khí hậu hỗn hợp
Phân bố xác suất kết hợp của tốc độ
gió cực đại hàng năm có thể được xác định bằng cách xem xét cả các cơn bão
ngoài nhiệt đới và cơn bão nhiệt đới. Giả sử rằng tốc độ gió do các cơn bão
ngoài nhiệt đới và cơn bão nhiệt đới gây ra là các sự kiện độc lập, phân bổ xác
suất kết hợp có thể được ước lượng bằng cách

Trong đó, Fc(ucr)
biểu thị phân bố xác suất kết hợp. cần đảm bảo rằng các tốc độ gió cực trị dự
đoán có giá trị tương đương với các giá trị đo được.
J.4 Tài liệu tham khảo
[1] Ishihara, T. and Yamaguchi, A.
(2015), Prediction of the extreme wind speed in mixed climate region by using
Monte Carlo simulation and Measure-Correlate-Predict method, Wind Energy, Vol.
18, p. 171- 186
[2] Gomes, L. and Vickery, B.J.
(1978), Extreme wind speeds in mixed climates, J. Wind Eng. Indust. Aerodyn.,
Vol. 2, p. 331-334
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Holland, G.J. (1980), An analytic
model of the wind and pressure profiles in hurricanes. Monthly Weather Review,
Vol. 108, p. 1212-1218
[5] Schloemer, R.W. (1954), Analysis
and synthesis of hurricane wind patterns over Lake Okeechobee, Florida.
Hydrometeorogical Report, No. 31
[6] Ishihara, T., Siang, K.K., Leong,
C.C. and Fujino, Y. (2005), Wind field model and mixed probability distribution
function for typhoon simulation, Proc. Sixth Asia-Pacific Conference on Wind
Engineering, p. 412-426
[7] Vickery, P.J. and Twisdale, L.A.
(1995), Prediction of hurricane wind speeds in the United States, Journal of
structural Engineering, ASCE, 121(11), p. 1691-1699
[8] Ishihara, T. and Hibi, K. (2002),
Numerical study of turbulent wake flow behind a three-dimensional steep hill,
Wind and Structures, Vol. 5, No. 2-4, p. 317-328
[9] Yasui, H., Ohkuma, T., Marukawa,
H. and Katagiri, J. (2002), study on evaluation time in typhoon simulation
based on Monte Carlo method, J. Wind Eng. Indust. Aerodyn., Vol. 90, p.
1529-1540
Phụ lục K
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.1 Quy định chung và lĩnh vực ứng
dụng
Phụ lục K cung cấp hướng dẫn về việc
chọn các hệ số an toàn từng phần cho vật liệu trong các điều từ K.2 đến K.6 và
về phân tích thống kê các thử nghiệm cho các tham số và điện trở của vật liệu
trong các điều từ K.7 đến K.12.
K.2 Mức độ tin cậy mục tiêu
Để hiệu chuẩn các hệ số an toàn từng
phần, chỉ số độ tin cậy cần được xác định với xác suất tồn tại Ps
= (1 – PF), trong đó PF là xác suất lỗi[54]
cho chế độ lỗi được xem xét trong một khoảng thời gian tham chiếu phù hợp. Nếu
xác suất lỗi tính toán lớn hơn giá trị mục tiêu đã đặt trước P0,
kết cấu được coi là không an toàn.
Chỉ số độ tin cậy thay thế thường
được xác định bằng chỉ số tin cậy b, có liên quan đến PF,bằng:
trong đó Փ() là hàm phân bố
tích lũy của phân bố chuẩn tiêu chuẩn.
Giá trị mục tiêu cho xác suất lỗi
danh nghĩa đối với thiết kế kết cấu cho các chế độ lỗi cực trị và mỏi trong
khoảng thời gian tham chiếu một năm là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.3 Các định dạng an toàn
Mô hình điện trở được giả định là
được thu được bằng mô hình tổng quát sau:
Trong đó:
R(X, a) là mô hình độ bền như
được định nghĩa trong tiêu chuẩn kết cấu và vật liệu liên quan;
X là tham số vật liệu về độ bền (và độ cứng). Mỗi tham
số độ bền được mô hình hóa như một biến ngẫu nhiên phân bố logarit chuẩn với hệ
số biến động Vx;
a là tham số hình học;
δ là sự không đảm bảo của mô hình
liên quan đến mô hình độ bền (có thể xác định bằng phương pháp trong Điều
K.12). δ được mô hình hóa như một biến ngẫu nhiên phân bố logarit chuẩn
với giá trị trung bình là 1 và hệ số biến động Vδ;
b là độ thiên lệch trong mô hình độ bền. b có
thể được xác định bằng phương pháp trong Điều K.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mô hình 1, trong đó các giá trị
thiết kế được xác định cho các tham số độ bền vật liệu:

trong đó
ad là giá trị thiết kế cho
dữ liệu hình học;
Xd là các giá trị thiết kế
cho các tham số độ bền;
γ△ là
hệ số an toàn từng phần liên quan đến sự không đảm bảo của mô hình đối với mô
hình độ bền, bao gồm độ thiên lệch trong mô hình độ bền.
Nếu nhiều hơn một tham số độ bền được
sử dụng trong mô hình độ bền, thì các giá trị thiết kế được áp dụng cho từng
tham số độ bền trong Công thức (K.4).
Giá trị thiết kế của một hoặc nhiều
tham số độ bền Xd được xác định bằng cách

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƞ là hệ số chuyển đổi có tính đến ảnh hưởng của thời
gian tác dụng tải trọng, độ ẩm, nhiệt độ và tỷ lệ;
Xk là giá trị đặc trưng
của tham số độ bền, thường được xác định bởi phân vị 5 %;
γm là hệ số an toàn từng phần cho tham số độ bền, phụ
thuộc vào hệ số biến động Vx.
Nếu mô hình độ bền là tuyến tính theo
các tham số độ bền, thì Rd = R(Xd,ad)
và Xd cho từng tham số độ bền được xác định bằng cách sử dụng
hệ số an toàn từng phần γM = γMγ∆
Hệ số an toàn từng phần γ∆
phụ thuộc vào độ không đảm bảo của mô hình độ bền, bao gồm cả độ thiên lệch:

trong đó
γδ là hệ số an toàn
từng phần phụ thuộc vào độ không đảm bảo của mô hình với hệ số biến động γδ
mà không tính đến độ thiên lệch trong mô hình độ bền.
b) Mô hình 2, trong đó độ bền đặc
trưng được thu được bằng cách sử dụng các giá trị đặc trưng của các tham số độ
bền vật liệu, và giá trị thiết kế của độ bền được xác định từ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
γM là hệ số an toàn từng phần cho độ bền liên quan đến
độ không đảm bảo của độ bền, bao gồm độ không đảm bảo trong các tham số vật
liệu, độ không đảm bảo trong mô hình độ bền và độ thiên lệch.
Độ không đảm bảo tổng thể của độ bền
phụ thuộc vào độ không đảm bảo của mô hình δ, độ thiên lệch của mô hình độ bền
và sự không đảm bảo liên quan đến các tham số độ bền X thông qua hàm độ
bền R(X,a). Các hệ số an toàn từng phần của vật liệu được thu được tương
ứng từ:

trong đó
γRM là hệ số an
toàn từng phần phụ thuộc vào độ không đảm bảo của độ bền với hệ số biến động VRM
từ các tham số độ bền thông qua hàm độ bền R(X,a);
γδ là hệ số an toàn
từng phần phụ thuộc vào sự không đảm bảo của mô hình với hệ số biến động γδ.
c) Mô hình 3, trong đó độ bền đặc
trưng được ước tính dựa trên các thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rk là độ bền đặc trưng ước tính dựa
trên các thử nghiệm, xem Điều K.12. Rk thường được xác định
bởi phân vị 5 %;
γM là hệ số an toàn từng phần cho độ bền liên quan đến
độ không đảm bảo của độ bền thu được dựa trên các thử nghiệm, Vr.
Các hệ số an toàn từng phần của vật
liệu nên được hiệu chuẩn sao cho xác suất lỗi cho các chế độ lỗi liên quan gần
với mức độ tin cậy mục tiêu trong Công thức (K.2) - xem Điều K.4 - trong đó độ
không đảm bảo thống kê liên quan và độ không đảm bảo liên quan đến chuyển đổi
từ phòng thí nghiệm đến kết cấu thực tế cần được đưa vào.
K.4 Hiệu chuẩn dựa trên độ tin cậy
Các hệ số an toàn từng phần cho tải
trọng và độ bền được xác định sao cho xác suất lỗi thu được bằng cách sử dụng
hàm trạng thái giới hạn
nhỏ hơn xác suất lỗi mục tiêu
. Trong Công thức (K.10),
độ bền được mô hình hóa bằng Công thức (K.3) và S là hiệu ứng tải trọng. Công
thức thiết kế tương ứng là
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng K.1
- Hệ số an toàn từng phần cho độ không đảm bảo của mô hình[56]
Hệ số
biến thiên cho độ không đảm bảo của mô hình đối với mô hình độ bền trong mô
hình 1, vs
≤5%
10%
15%
20%
γδ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các hệ số an toàn từng phần cho
tải trọng trong ULS ở 7.6 được sử dụng, thì các hệ số an toàn từng phần được
hiệu chuẩn cho một chế độ lỗi sao cho mức độ tin cậy trở nên bằng với mức độ
tin cậy mục tiêu
được
quy định bởi Công thức (K.2), xem [5], Các hệ số an toàn từng phần được khuyến
nghị cho Mô hình 1 và 2 là γM = 1,0, γRM =
1,0 và γδ được thể hiện trong Bảng K.1[57][58].
Đối với
Mô hình 3, hệ số an toàn từng phần
được khuyến nghị là γM = 1,2, tương ứng với giá trị của γδ
cho γδ ≤ 5% trong Bảng K.1.
K.5 Hiệu chuẩn bằng cách sử dụng
định dạng giá trị thiết kế
Thay vào phương pháp dựa trên độ tin
cậy trong Điều K.4 để hiệu chuẩn các hệ số an toàn từng phần, có thể áp dụng
định dạng giá trị thiết kế, xem ISO 2394.
K.6 Các hệ số an toàn từng phần cho
sự mỏi cho các chi tiết hàn trong kết cấu thép
Phương pháp SN được giả định sử dụng
cùng với quy tắc của Miner cho sự tích lũy mỏi tuyến tính [59]. Đối
với các đường cong SN tuyến tính, số chu kỳ, N, đến khi lỗi với khoảng cách ứng
suất không đổi, ∆σ, như sau:

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là độ dốc của đường cong SN (hệ số Wöhler);
K là tham số của đường cong SN.
Đối với tải trọng mỏi với biên độ
thay đổi, giá trị thiết kế của tổng Miner cần đáp ứng:

trong đó
γn là hệ số hệ quả của lỗi, xem
7.6.1.3;
γFf là hệ số an toàn từng
phần cho tải trọng mỏi phụ thuộc vào sự không đảm bảo liên quan đến ứng suất
mỏi;
γMf là hệ số an toàn từng
phần cho độ bền mỏi phụ thuộc vào sự không đảm bảo liên quan đến đường cong SN
và quy tắc Miner;
ni là Số chu kỳ với dải
ứng suất mỏi ∆σi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các hệ số an toàn từng phần γMf
và yFf trong Bảng K.2 và K.3 được hiệu chỉnh sao cho xác suất lỗi
đối với các chế độ lỗi liên quan gần với mức độ tin cậy mục tiêu trong Điều K.2
cho một chi tiết kết cấu hàn thuộc thành phần loại 2. Hệ số an toàn từng phần yFf
phụ thuộc vào hệ số biến thiên, VFf, đối với ứng suất mỏi.
Tham số độ bền mỏi, log K, có thể
được giả định phân bố bình thường với hệ số phụ thuộc vào đường cong SN thực
tế, nhưng thường là 0,2 cho các chi tiết hàn. Tổng số Miner có thể được giả
định phân bổ logarit chuẩn với hệ số biến thiên bằng 0,3. Sự không đảm bảo cho
các dải ứng suất mỏi có thể được giả định phân bố logarit chuẩn với hệ số biến
thiên đại diện cho sự không đảm bảo trong việc đánh giá tải trọng mỏi và sự
không đảm bảo trong tính toán dải ứng suất cho tải trọng mỏi, xem [5], Thông
thường, hệ số biến thiên VFf có thể lấy là từ 0,15 đến 0,20,
xem [5],
Mức độ tin cậy yêu cầu có thể đạt
được như sau:
a) Phương pháp chịu đựng hỏng:
• chọn chi tiết, vật liệu và mức độ
ứng suất sao trong trường hợp có vết nứt, tỷ lệ lan rộng của vết nứt là thấp và
chiều dài vết nứt cực hạn là dài;
• dự phòng có tuyến nhiều tải trọng;
• dự phòng của các chi tiết ngăn chặn
vết nứt;
• dự phòng của các chi tiết dễ kiểm
tra trong các lần kiểm tra định kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• chọn chi tiết và mức độ ứng suất
dẫn đến tuổi thọ mỏi đủ để đạt được giá trị mục tiêu bf vào cuối tuổi thọ thiết kế. Không yêu cầu kiểm tra.
Bảng K.2
- Giá trị khuyến nghị cho hệ số an toàn từng phần đối với độ bền mỏi, γMf
Phương
pháp đánh giá
γMf
Chịu được
hỏng
1,10
Tuổi thọ
an toàn
1,25
Bảng K.3
- Hệ số an toàn từng phần khuyến nghị đối với ứng suất mỏi, yFf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15% tới
20%
20% tới
25%
25% tới
30%
yFf
K.7 Các loại thử nghiệm cho vật liệu
[60]
Cần phân biệt các loại thử nghiệm sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thử nghiệm để thu được các thuộc
tính vật liệu cụ thể bằng cách sử dụng các quy trình thử nghiệm được quy định;
ví dụ, thử nghiệm mẫu cho các thuộc tính vật liệu của cánh quạt;
c) Thử nghiệm để giảm thiểu độ không
đảm bảo trong các tham số được sử dụng trong các mô hình độ bền; ví dụ, thử
nghiệm thành phần con và thử nghiệm quy mô đầy đủ.
K.8 Kế hoạch thử nghiệm
K.8.1 Quy định chung
Trước khi thực hiện các thử nghiệm,
một kế hoạch thử nghiệm nên được thỏa thuận với tổ chức thử nghiệm. Kế hoạch
này nên bao gồm các mục tiêu của thử nghiệm và tất cả các thông số kỹ thuật cần
thiết cho việc lựa chọn hoặc sản xuất các mẫu thử, thực hiện các thử nghiệm và
đánh giá thử nghiệm. Kế hoạch thử nghiệm nên bao gồm các điểm sau:
• mục tiêu và phạm vi;
• dự đoán kết quả thử nghiệm;
• quy định kỹ thuật của mẫu thử và
lấy mẫu;
• quy định kỹ thuật về tải trọng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các phép đo;
• đánh giá và báo cáo các thử nghiệm.
K.8.2 Mục tiêu và phạm vi
Mục tiêu của các thử nghiệm nên được
nêu rõ, ví dụ như các thuộc tính yêu cầu, ảnh hưởng của các tham số thiết kế cụ
thể thay đổi trong quá trình thử nghiệm và phạm vi tính hợp lệ. Các hạn chế của
thử nghiệm và các chuyển đổi cần thiết (ví dụ: ảnh hưởng của tỷ lệ) nên được
chỉ rõ.
K.8.3 Dự đoán kết quả thử nghiệm
Tất cả các thuộc tính và điều kiện có
thể ảnh hưởng đến việc dự đoán kết quả thử nghiệm nên được xem xét, bao gồm:
• các tham số hình học và tính biến động
của chúng,
• các khuyết tật hình học,
• các thuộc tính vật liệu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• hiệu ứng tỷ lệ của các điều kiện
môi trường, có tính đến nếu có liên quan, bất kỳ thứ tự nào.
Các chế độ lỗi và/hoặc mô hình tính
toán dự kiến, cùng với các biến tương ứng, nên được mô tả. Nếu có nghi ngờ đáng
kể về các chế độ lỗi có thể là quan trọng, thì kế hoạch thử nghiệm nên được
phát triển dựa trên các thử nghiệm thí điểm đi kèm[61].
K.8.4 Quy định về mẫu thử nghiệm và
lấy mẫu
Mẫu thử nghiệm nên được quy định hoặc
lấy mẫu sao cho đại diện cho các điều kiện của kết cấu thực tế.
Các yếu tố cần xem xét bao gồm:
• kích thước và dung sai,
• vật liệu và chế tạo của các mẫu thử
nghiệm,
• số lượng mẫu thử nghiệm,
• quy trình lấy mẫu, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu của quy trình lấy mẫu là để
thu được một mẫu đại diện thống kê. Cần lưu ý bất kỳ sự khác biệt nào giữa các
mẫu thử nghiệm và quần thể sản phẩm có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
K.8.5 Quy định về tải trọng
Tải trọng và điều kiện môi trường cần
được quy định cho thử nghiệm bao gồm:
• các điểm tải trọng,
• lịch sử tải trọng,
• các hạn chế,
• nhiệt độ,
• độ ẩm tương đối,
• tải trọng theo điều khiển biến dạng
hoặc lực, v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đáp ứng kết cấu phụ thuộc vào các
tác động của một hoặc nhiều hành động mà không thay đổi hệ thống, thì các tác
động đó nên được quy định bằng các giá trị đại diện của chúng.
K.8.6 Kết cấu thử nghiệm
Thiết bị thử nghiệm nên phù hợp với
loại thử nghiệm và phạm vi đo dự kiến, cần chú ý đặc biệt đến các biện pháp để
đảm bảo độ bền và độ cứng của các thiết bị tải trọng và hỗ trợ, và khoảng trống
cho các biến dạng, v.v...
K.8.7 Phép đo
Trước khi thực hiện thử nghiệm, tất
cả các thuộc tính liên quan cần được đo cho từng mẫu thử cần được liệt kê.
Ngoài ra, cần lập danh sách:
a) các vị trí đo, và
b) các quy trình ghi kết quả, bao gồm
nếu cần thiết,
1) lịch sử di chuyển theo thời gian,
2) tốc độ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) độ biến dạng,
5) lực và áp suất,
6) tần số yêu cầu,
7) độ chính xác của các phép đo, và
8) các thiết bị đo phù hợp.
K.8.8 Đánh giá và báo cáo thử nghiệm
Đối với hướng dẫn cụ thể, xem Điều
K.9. Các tiêu chuẩn mà các thử nghiệm dựa trên cần được báo cáo.
K.9 Nguyên tắc chung cho các đánh
giá thống kê
Khi đánh giá kết quả thử nghiệm, đáp
ứng của các mẫu thử và các chế độ hư hỏng nên được so sánh với các dự đoán lý
thuyết. Khi xảy ra sự sai lệch đáng kể so với dự đoán, cần tìm ra được lời giải
thích: điều này có thể bao gồm thử nghiệm bổ sung, có thể trong các điều kiện
khác nhau, hoặc sửa đổi mô hình lý thuyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) dữ liệu thống kê (bao gồm thông
tin trước đó) được lấy từ các quần thể đã được xác định và đủ đồng nhất; và
b) có đủ số lượng quan sát
Ở cấp độ diễn giải kết quả thử
nghiệm, có thể phân biệt ba loại chính.
• Khi chỉ thực hiện một (hoặc rất ít)
thử nghiệm, không thể thực hiện diễn giải thống kê cổ điển. Chỉ việc sử dụng
thông tin trước đó rộng rãi, kết hợp với các già thuyết về mức độ quan trọng
tương đối của thông tin này và kết quả thử nghiệm, mới có thể trình bày một
diễn giải là thống kê (các quy trình Bayesian, xem ISO 12491 [4]).
• Nếu thực hiện một loạt các thử
nghiệm lớn hơn để đánh giá một tham số, một diễn giải thống kê cổ điển có thể
có thể. Diễn giải này vẫn cần sử dụng một số thông tin trước đó về tham số; tuy
nhiên, điều này thường ít hơn so với trên.
• Khi một loạt các thử nghiệm được
thực hiện để hiệu chỉnh một mô hình (như một hàm) và một hoặc nhiều tham số
liên quan, một diễn giải thống kê cổ điển là khả thi.
• Kết quả của việc đánh giá thử
nghiệm nên được coi là hợp lệ chỉ cho các thông số và đặc tính tải đã được xem
xét trong các thử nghiệm. Nếu kết quả cần được suy rộng để bao phủ các tham số
thiết kế và tải khác, thông tin bổ sung từ các thử nghiệm trước đó hoặc từ cơ
sở lý thuyết nên được sử dụng.
K.10 Xác định giá trị đặc trưng
Việc xác định giá trị đặc trưng từ
các thử nghiệm nên xem xét:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) độ không đảm bảo thống kê liên
quan đến số lượng thử nghiệm, và
c) kiến thức thống kê trước đó.
Nếu đáp ứng của kết cấu hoặc thành
phần kết cấu hoặc độ bền của vật liệu phụ thuộc vào các yếu tố không được bao
phủ đầy đủ bởi các thử nghiệm như:
• tác động theo thời gian và độ dài,
• tác động tỷ lệ và kích thước,
• điều kiện môi trường, tải trọng và
biên giới khác nhau, và
• các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền,
thì mô hình tính toán nên xem xét các
ảnh hưởng này một cách thích hợp.
K.11 Xác định giá trị đặc trưng
thống kê cho một thuộc tính đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các biểu thức được trình
bày ờ đây, sử dụng các quy trình Bayesian với phân bố "mơ hồ", dẫn
đến kết quả gần như giống như thống kê cổ điển với các mức độ tin cậy bằng 75%.
Bảng và biểu thức dưới đây dựa trên
các giả định sau:
a) tất cả các biến đều theo phân bố
bình thường hoặc phân bố logarit chuẩn;
b) không biết trước về giá trị của
trung bình;
c) đối với trường hợp "Vx
chưa biết", không biết trước về hệ số biến thiên;
d) đối với trường hợp" Vx
đã biết", có biết trước về hệ số biến thiên.
Trong thực tế, thường thì việc sử
dụng trường hợp "Vx đã biết" cùng với ước lượng
thận trọng về Vx là lựa chọn tốt hơn, thay vì áp dụng các quy
tắc cho trường hợp ”Vx chưa biết". Hơn nữa, Vx,
khi không biết, nên được giả định không nhỏ hơn 0,10.
Giá trị đặc trưng của một thuộc tính X
cần được tìm bằng cách sử dụng công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng Bảng K.4, cần xem xét một
trong hai trường hợp như sau:
Dòng "Vx đã
biết" nên được sử dụng nếu hệ số biến thiên Vx, hoặc một
giới hạn trên thực tế của nó, được biết trước[63].
• Dòng "Vx
chưa biết" nên được sử dụng nếu hệ số biến thiên Vx
không được biết trước và do đó cần được ước lượng từ mẫu như sau:

Bảng K.4
- Giá trị của kn với giá trị đặc trưng 5 %
N
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
8
10
20
30
∞
Vx đã biết
2,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,89
1,83
1,80
1,77
1,74
1,72
1,68
1,67
1,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
3,37
2,63
2,33
2,18
2,00
1,92
1,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,64
Bảng K.4 dựa trên phân bố chuẩn. Với
phân bố logarit chuẩn, công thức (K.15) trở thành:

trong đó

Nếu Vx được biết
trước thì Sy = 
Nếu Vx chưa được
biết trước thì Sy = 
K.12 Xác định thống kế của giá trị
đặc trưng cho các mô hình độ bền
K.12.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa trên quan sát đáp ứng thực tế
trong các thử nghiệm và các cân nhắc lý thuyết, một "mô hình thiết
kế" nên được phát triển, dẫn đến việc xác định một hàm độ bền. Tính hợp lệ
của mô hình này sau đó nên được kiểm tra bằng cách diễn giải thống kê tất cả dữ
liệu thử nghiệm có sẵn. Nếu cần thiết, mô hình thiết kế được điều chỉnh cho đến
khi đạt được sự tương quan đủ giữa các giá trị lý thuyết và dữ liệu thử nghiệm.
Sự sai lệch trong các dự đoán thu
được bằng cách sử dụng mô hình thiết kế cũng nên được xác định từ các thử
nghiệm. Sự sai lệch này cần được kết hợp với các sai lệch của các biến khác
trong hàm độ bền để có được một chỉ báo tổng thể về sự sai lệch. Các biến khác
này bao gồm:
• sự sai lệch trong độ bền và độ cứng
của vật liệu;
• sự sai lệch trong các thuộc tính
hình học.
Độ bền đặc trưng nên được xác định bằng
cách tính đến các sự sai lệch của tất cả các biến.
Phương pháp này được trình bày dưới
dạng một số bước riêng biệt, và một số giả định liên quan đến tập hợp thử
nghiệm được đưa ra và giải thích; những giả định này được coi là không quá
nhiều hơn các khuyến nghị bao phủ một số trường hợp phổ biến nhất.
Đối với quy trình đánh giá tiêu
chuẩn, các giả định sau được đưa ra:
a) hàm độ bền là một hàm của một số
biến độc lập X;
b) có sẵn một số lượng kết quả thử
nghiệm đủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) không có sự tương quan (phụ thuộc
thống kê) giữa các biến trong hàm độ bền;
e) tất cả các biến theo phân bố chuẩn
hoặc logarit chuẩn [64].
Quy trình tiêu chuẩn bao gồm bảy
bước, xem K.12.2 đến K.12.8.
K.12.2 Bước 1: Phát triển mô hình
thiết kế
Phát triển một mô hình thiết kế cho
độ bền lý thuyết rt của phần tử hoặc chi tiết kết cấu đang
xem xét, được biểu diễn bởi hàm độ bền:

Hàm độ bền phải bao gồm tất cả các
biến cơ bản liên quan X ảnh hưởng đến độ bền tại trạng thái giới
hạn liên quan.
Tất cả các thông số cơ bản phải được
đo cho từng mẫu thử và phải có sẵn để sử dụng trong quá trình đánh giá.
K.12.3 Bước 2: So sánh giá trị thực
nghiệm và lý thuyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điểm đại diện cho các cặp giá trị
tương ứng (rti, rei) nên được vẽ trên một biểu đồ,
như được chỉ ra trên Hình K.1.

Hình K.1
- Biểu đồ re - rt
Nếu hàm độ bền là chính xác và đầy
đủ, thì tất cả các điểm sẽ nằm trên đường thẳng với b=1. Trong
thực tế, các điểm sẽ có một số phân tán, nhưng nguyên nhân của bất kỳ sự lệch
hệ thống nào khỏi đường thẳng đó cần được xem xét để kiểm tra xem điều này có
chỉ ra lỗi trong quy trình thử nghiệm hoặc trong hàm độ bền hay không.
K.12.4 Bước 3: Ước lượng hệ số hiệu
chỉnh giá trị trung bình (độ thiên lệch) b
Biểu diễn mô hình xác suất của độ bền
r dưới dạng:

b là hệ số góc của đường hồi quy tối ưu nhất theo phương
pháp bình phương tối thiểu, được tính bởi:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

K.12.5 Bước 4: Ước lượng hệ số biến
thiên của các sai số
Sai số δi cho mỗi
giá trị thực nghiệm rei cần được xác định từ công thức

Từ các giá trị δi,
một giá trị ước lượng cho Vδ cần được xác định bằng cách xác
định:

Giá trị ước lượng
cho E(∆) cần được xác định từ:

Giá trị ước lượng
cho
cần được xác định từ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức

có thể sử dụng giá trị ước lượng làm
hệ số biến thiên Vδ của các sai số δi.
K.12.6 Bước 5: Phân tích sự tương
thích
Phân tích sự tương thích của tập hợp
thử nghiệm với các giả định được thực hiện trong hàm độ bền.
Nếu sự phân tán của các giá trị (rti,
rei) quá cao để cung cấp các hàm độ bền thiết kế kinh tế, sự phân
tán này có thể được giảm bằng một trong những cách sau:
a) Bằng cách điều chỉnh mô hình thiết
kế để xem xét các tham số mà trước đó đã bị bỏ qua;
b) Bằng cách sửa đổi b và Vδ
bằng cách chia tập hợp thử nghiệm tổng thể thành các tập hợp con phù hợp, để
ảnh hưởng của các tham số bổ sung như vậy có thể được coi là không thay đổi.
Để xác định các tham số có ảnh hưởng
lớn nhất đến sự phân tán, kết quả thử nghiệm có thể được chia thành các tập hợp
con theo các tham số này [65].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.12.7 Bước 6: Xác định các hệ số
biến thiên VXi của các biến cơ bản
Nếu có thể chứng minh rằng tập hợp
thử nghiệm hoàn toàn đại diện cho sự biến đổi trong thực tế, thì các hệ số biến
thiên VXi của các biến cơ bản trong hàm độ bền có thể được
xác định từ dữ liệu thử nghiệm. Tuy nhiên, vì điều này không phải lúc nào cũng
đúng, các hệ số biến thiên VXi thường cần phải được xác định
dựa trên một số kiến thức trước đó.
K.12.8 Bước 7: Xác định giá trị đặc
trưng rk của độ bền
Nếu hàm độ bền có dạng:

giá trị trung bình có thể được xác
định từ

và hệ số biến thiên Vr có thể được xấp xỉ bằng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
si là độ lệch chuẩn của Xi.
Nếu số lượng thử nghiệm bị hạn chế
(ví dụ, n <100), cần phải tính đến sự không đảm bảo thống kê trong
phân bố của ∆. Phân bố nên được coi là phân bố t
trung tâm với các tham số
và n.
Độ bền đặc trưng (phân vị 5 %) rk
cần được xác định từ:

với

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k∞ là giá trị của kn với n → ∞ [k∞
= 1,64];
là hệ số trọng số cho
;
là hệ số trọng số cho
.
K.13 Tài liệu tham khảo
[1] JCSS:2002, Joint Committee on
structural Safety (JCSS). Probabilistic Model Code. http://www.jcss.ethz.ch/
[2] EN 1990:2002, Eurocode - Basis of
structural design
[3] ISO 2394:2015, General principles
on reliability for structures
[4] ISO 12491:1997, Statistical
methods for quality control of building materials and components
[5] Safety Factors - IEC 61400-1 ed.
4 - background document DTU Wind Energy-E- Report-0066(EN) (ISBN:
978-87-93278-08-0) November 2014 John Dalsgaard Sorensen, Henrik Stensgaard
Toft
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục L
(tham khảo)
Khí hậu lạnh: Đánh giá và ảnh hưởng của khí hậu đóng
băng
L.1 Đánh giá điều kiện khí hậu đóng
băng
L.1.1 Quy định chung
Trong điều kiện khí hậu đóng băng,
hiện tượng đóng băng khí tượng được định nghĩa là sự kết tụ của băng hoặc tuyết
trên các kết cấu tiếp xúc với khí quyển. Nói chung, có thể phân biệt hai loại
đóng băng khí quyển khác nhau ảnh hưởng đến tuabin gió: đóng băng trong mây
(băng rime hoặc băng kính) và đóng băng do mưa (mưa đá hoặc mưa phùn, tuyết
ướt, xem [1]). Thông thường, đóng băng trong mây xảy ra phổ biến hơn và trong
nhiều trường hợp, tần suất đóng băng trong mây tăng theo độ cao. Điều này là do
xác suất cao hơn của kết cấu nằm trong các đám mây và do nhiệt độ thấp hơn.
Điều kiện khí hậu đóng băng có thể
được đánh giá bằng các phương pháp và cảm biến đo khác nhau. Để đánh giá ảnh
hưởng của đóng băng đối với tuabin gió, cần đánh giá mức độ nghiêm trọng và
thời gian của hiện tượng đóng băng trên rôto dài hạn. Điều L.1 mô tả một số
phương pháp có thể được sử dụng đề đánh giá ảnh hưởng của đóng băng trên rôto.
Khuyến nghị nên đánh giá hiện tượng
đóng băng gần đầu cánh hoặc ở độ cao hub (nếu cần, ngoại suy hiện tượng đóng
băng đã đánh giá đến chiều cao đóng băng trên rôto đại diện như được trình bày
trong Công thức (L.1)), sử dụng nhiều phương pháp phát hiện băng đồng thời để
tăng tính khả dụng và độ tin cậy, và sử dụng dữ liệu địa điểm dài hạn (tốt nhất
là 10 năm hoặc hơn) để đánh giá hiện tượng đóng băng khi có thể vì tần suất
đóng băng quan sát được có thể thay đổi giữa các năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.1.2 Khí hậu đóng băng
Nói chung, một sự kiện đóng băng có
thể được mô tả bằng các diễn đạt sau áp dụng cho các tuabin gió phải chịu hiện
tượng đóng băng khí tượng (xem Hình L.1).
• Đóng băng khí tượng: Khoảng thời
gian trong đó các điều kiện khí tượng cho sự kết tụ băng là thuận lợi (đang
hình thành băng).
• Đóng băng rôto [67]:
Khoảng thời gian trong đó rôto của tuabin gió bị ảnh hưởng bởi băng.
• Thời gian ủ băng: Độ trễ giữa sự
bắt đầu của hiện tượng đóng băng khí tượng và sự bắt đầu của đóng băng rôto
(phụ thuộc vào bề mặt, nhiệt độ của kết cấu và điểm vận hành của tuabin gió).
• Thời gian phục hồi: Độ trễ giữa sự
kết thúc của hiện tượng đóng băng khí tượng và sự kết thúc của đóng băng cánh
quạt (khoảng thời gian trong đó băng vẫn tồn tại nhưng không tiếp tục được hình
thành).

Hình L.1
- Xác định nghĩa đóng băng khí tượng và đóng băng rôto
L.1.3 Đóng băng rôto
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, tần suất của các điều kiện
đóng băng trong mây khí tượng tăng lên đáng kể theo độ cao, do đó cần một độ
cao đại diện so với mặt đất cho rôto của tuabin gió để tính đến những ảnh hưởng
này. Độ cao đại diện này, độ cao đóng băng rôto (hri), được
xác định như sau:

trong đó
zhub là độ cao hub của tuabin gió [m];
D là đường kính rôto [m].
Hình L.2 minh họa cách xác định độ
cao đóng băng rôto. Đối với các độ cao mây thấp hơn độ cao đóng băng rôto, có
thể giả định rằng toàn bộ rôto phía trên đều ở trong mây.

Hình L.2
- Diện tích rôto bị ảnh hưởng bởi băng được xác định bởi độ cao đóng băng của
rôto
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện khí hậu đóng băng có thể
được đánh giá bằng các phương pháp sau:
• sử dụng các thiết bị phát hiện đóng
băng chuyên dụng đo mức độ nghiêm trọng và/hoặc thời gian của điều kiện đóng
băng khí tượng và/hoặc công cụ;
• sử dụng cặp thiết bị đo gió dạng
cốc có gia nhiệt/không gia nhiệt, có thể được dùng để ước lượng thời gian đóng
băng dụng cụ;
• hệ thống đồng bộ hoặc camera trên
trạm cố định, vị dụ như cột khí tượng, hoặc trên các thành phần quay như cánh
quạt;
• đo hoặc quan sát thông qua chiều
cao cơ sở của đám mây và/hoặc tầm nhìn và nhiệt độ;
• phương pháp đã được xác nhận khác
để đánh giá đóng băng khí tượng.
Thiết bị đo và/hoặc tuabin gió cũng
có thể bị ảnh hưởng bởi hiện tượng được gọi là đóng băng thứ cấp. Đóng băng thứ
cấp hình thành thông qua quá trình tích tụ đá, tan chảy và đóng băng lại. Đóng
băng thứ cấp có thể ảnh hưởng đến sự sẵn sàng và độ tin cậy của các thiết bị
đo, ví dụ như cảm biến.
Cuối cùng, cần đánh giá các tác động
của khí hậu đóng băng (IC) đối với tuabin gió liên quan đến đóng băng rôto dài
hạn. Mức độ nghiêm trọng và thời gian điển hình của các tác động IC lên cánh
quạt rôto được trình bày trong các Điều L.2 và L.3 có thể được sử dụng nếu
không có thêm dữ liệu.
L.1.5 Sửa đổi hệ số biên dạng đối
với băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc băng bám trên các cánh rôto làm
suy giảm đặc tính khí động học của cánh khí động so với trạng thái bề mặt sạch
(không có băng). Để phản ánh những thay đổi trong đặc tính của cánh khí động,
có thể áp dụng quy trình dưới đây nhằm hiệu chỉnh các đặc tính khí động học
tĩnh của cánh, cần lưu ý rằng phạm vi được nêu dưới đây chỉ mang tính tương đối
và cần được lựa chọn, đánh giá phù hợp với từng đường cong cực khí động (polar)
cụ thể. Đặc biệt, quá trình hợp nhất với polar gốc cần được xử lý cẩn thận.
Hệ số hiệu chỉnh (penalty factors)
của cánh khí động được nhân với hệ số lực nâng (CL) và lực
cản (CD) của cánh sạch trong dải góc tấn (angle of attack) từ
-2° đến góc α = αclmax. Ngoài phạm vi này, các hệ số có thể được
ngoại suy, ví dụ bằng phương pháp Viterna [2] hoặc các phương pháp tương đương.

trong đó:
CL,pen là hệ số lực nâng của cánh sạch [-];
CD,pen là hệ số lực cản của cánh sạch [-];
α là góc tấn [°],
Không có sự điều chỉnh nào áp dụng
cho hệ số mômen (Cm). cần lưu ý rằng phạm vi góc tấn từ -2°
là tùy ý và nên được điều chỉnh theo định nghĩa góc tấn. Giá trị này có thể
được điều chỉnh để khoảng giữa αclmax và αclmin.
Hình L.3 minh họa các hệ số hiệu
chỉnh của cánh khí động bị đóng băng. Trong các công thức của hình, x đề cập
đến góc tấn, α, và y là hệ số hiệu chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình L.3
- Các hệ số hiệu chỉnh lực nâng và lực cản của cánh khí động bị đóng băng
L.2 Ảnh hưởng của khối lượng băng
trên các cánh quạt gió
Thời gian băng đóng trên rôto thay
đổi đáng kể về mặt địa lý và qua các năm. Được khuyến nghị là nên đánh giá tác
động của khí hậu băng giá cho một tuabin gió bằng cách đo tại chỗ; xem thêm
hướng dẫn trong L.1. Nếu không có thông tin nào khác, có thể giả định rằng có
750 h băng đóng dài hạn hàng năm trên rôto.
Sự phân bố khối lượng băng (khối
lượng/đơn vị chiều dài) cho cánh tuabin gió nên được giả định tại mép trước. Sự
phân bố này tăng tuyến tính từ không tại trục rôto đến giá trị tối đa tại đầu
rôto. Phân bố tải trọng băng được tính như sau:
trong đó
M là phân bố khối lượng tại mép trước của cánh [kg/m];
A là 0,125 [kg/m3];
C85% là chiều dài dây cung tại 85 % bán
kính rôto [m];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.3 Các tình huống thiết kế và
trường hợp tải trọng trong khí hậu lạnh
L.3.1 Quy định chung
Các trường hợp tải trọng bổ sung theo
điều kiện khí hậu lạnh được liệt kê trong Bảng L.1.
Bảng L.1
- Các trường hợp tải thiết kế trong khí hậu lạnh
Tình
huống thiết kế
DLC
Điều
kiện gió
Điều
kiện khác
Loại
phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Sản xuất điện
1.6
NTM Vin < Vhub < Vout
Hình thành băng
F/U
N
6. Dừng (đứng yên hoặc không tải)
6.5
NTM Vhub < 0,7 Vref
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F/U
N
7. Dừng và các điều kiện sự cố
7.1
EWM Chu kỳ lặp lại 1 năm
Hình thành băng
U
A
Thời gian băng bám trên rôto có thể
thay đổi đáng kể tùy theo địa lý và từng năm khác nhau. Nên đánh giá các tác
động của khí hậu băng đối với tuabin gió bằng các phép đo tại chỗ, tham khảo
thêm hướng dẫn trong L.1. Nếu không có thông tin khác, có thể giả định thời gian
băng tuyết bám trên rôto dài hạn hàng năm là 750 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có khả năng xảy ra hiện tượng
băng bám trên cánh quạt và không có biện pháp ngăn chặn chủ động, cần đánh giá
sự an toàn của đáp ứng bộ điều khiển tuabin và tính năng của tuabin (L.2) do
băng bám trên cánh quạt.
L.3.3 Dừng (đứng yên hoặc không tải)
(DLC 6.1 đến 6.5)
Đối với DLC 6.5 tuabin dừng khi bị
đóng băng, cần đánh giá sự an toàn của đáp ứng bộ điều khiển tuabin.
L.3.4 Dừng và các điều kiện sự cố
(DLC 7.1)
Nếu không có nguồn cung cấp năng
lượng tự động cho tuabin gió, phải giả định rằng tua bin gió bị làm lạnh đến
nhiệt độ thấp nhất trong một năm, θ1year,min trong trường hợp
mất lưới điện, cần lưu ý rằng nhiệt độ dầu trong bể chứa thấp dẫn đến tổn thất
năng lượng trong hệ thống truyền động và độ giảm chấn tăng lên đáng kể, điều
này làm cản trở tuabin quay tự do. Cần đánh giá sự an toàn của tuabin gió khi
bị băng tuyết trong điều kiện dừng không tải liên quan đến đáp ứng của bộ điều
khiển tuabin.
L.4 Tính toán tải trọng trong điều
kiện khí hậu lạnh
Tất cả các tính toán tải trọng chủ
yếu phục vụ cho việc đánh giá đáp ứng và sự an toàn của bộ điều khiển tuabin.
Trong trường hợp không có dữ liệu cụ thể, có thể sử dụng các hệ số hiệu chỉnh
khí động học được nêu ở L.2 và khối lượng băng bám trên rôto theo L.3. Đối với
phân tích tải trọng cực hạn, cần xem xét hiện tượng băng hình thành trên tất cả
các cánh rôto ngoại trừ một cánh và các hệ số hiệu chỉnh khí động học trên tất
cả các cánh rôto. Đối với phân tích mỏi, cần kiểm tra trường hợp tất cả các
cánh rôto có khối lượng băng đầy đủ, trừ một cánh chỉ xem xét 50 % khối lượng
băng. Đồng thời, áp dụng các hệ số hiệu chỉnh khí động học cho tất cả các cánh
rôto.
Khối lượng riêng của không khí tăng
lên theo 14.4 phải được sử dụng [68]. Phương pháp tiếp cận được tóm tắt
trong Bảng L.2.
Đối với phân tích tải trọng mỏi, có
thể sử dụng phân bố khối lượng băng theo Công thức (L.4). Đối với phân tích tải
trọng cực hạn, Công thức (L.4) cần được tăng theo hệ số bằng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
phân tích
Cánh 1
Cánh 2
Cánh N
Hệ số
hiệu chỉnh khí động học cánh, áp dụng cho tất cả các cánh
Cực hạn
Công thức (L.4)
Công thức (L.4)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỏi
Công thức (L.4)
Công thức (L.4)
Công thức (L.4) - 50 %
Công thức (L.2) và (L.3)
L.5 Tài liệu tham khảo
[1] IEA Task 19, "IEA Wind
Recommended Practice 13: Wind energy projects in cold climate," 2011
Edition
[2] D.J. Larry Viterna,
"Theoretical and Experimental Power From Large Horizontal Axis Wind
Turbines," NASA, 1982
[3] Lehtomäki, V. et al., Fatigue
loads of iced turbines: Two case studies. Elsevier Wind Engineering &
Industrial Aerodynamics, 2016, vol. 158, p. 37-50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] Homola, M. et al. The
relationship between chord length and rime icing on wind turbines. 2009, Wiley
Wind Energy, DOI: 10.1002/we.383
[6] Homola, M. Atmospheric icing on
wind turbines. PhD thesis 2011, Narvik University
Phụ lục M
(tham khảo)
Tuabin gió cỡ vừa
M.1 Tổng quan
Có một thị trường đáng kể cho việc
triển khai các tuabin có kích thước nhỏ hơn so với kích thước tiện ích điển
hình nhưng lớn hơn so với tuabin trong IEC 61400-2. Loại này được gọi là
"tuabin gió cỡ vừa". Tùy thuộc vào ứng dụng, có thể cần sử dụng các
yêu cầu thiết kế khác với những yêu cầu trong phần nội dung của tiêu chuẩn này.
Phụ lục M cung cấp thông tin về các
yêu cầu thiết kế có thể phù hợp với tuabin gió cỡ vừa như được định nghĩa trong
3.29. Tất cả các yêu cầu mô tả trong tiêu chuẩn này phải được đáp ứng với các
bổ sung và làm rõ tùy chọn cho hệ thống tuabin gió cỡ vừa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.2.1 Quy định chung
Các điều kiện bên ngoài như được xác
định trong Điều 6 áp dụng cho các hệ thống tuabin gió cỡ vừa với các bổ sung
sau.
Các tuabin gió cỡ vừa có thể được lắp
đặt ở địa hình phức tạp hơn và/hoặc gần các khu vực công nghiệp. Do đó, có thể
thích hợp hơn khi sử dụng cường độ nhiễu động cấp A+ hoặc A cho các tuabin gió
trong các môi trường này.
M.2.2 Độ trượt gió
Tại một số vị trí tuabin gió cỡ vừa,
các hệ số trượt gió cao hơn có thể xuất hiện kết hợp với cường độ nhiễu động
cao tại các vị trí này. Do đó, đối với một tuabin gió cỡ vừa, có thể thích hợp
khi sử dụng hệ số trượt gió, α, lớn hơn 0,2. Hệ số trượt gió α = 0,3 đưa ra giá
trị thận trọng hơn của biên dạng gió cho các vị trí như vậy.
Một cấp tuabin gió nói chung cũng có
thể được ký hiệu là cấp con “M”. Nếu cần giá trị α > 0,2, giá trị này phải
được nêu rõ trong tài liệu thiết kế và phân tích tải phải được thực hiện với
giá trị này.
M.3 Lắp ráp, lặp đặt và lắp dựng
Việc lắp ráp, lắp đặt và lắp dựng các
hệ thống tuabin gió cỡ vừa phải đáp ứng các yêu cầu mô tả trong Điều 12 với các
đoạn bổ sung tùy chọn sau.
12.6 Tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin về cách lắp đặt, lắp ráp và
lắp dựng tuabin phải được nêu rõ trong tài liệu cung cấp cho người lắp đặt.
Điều này có thể bao gồm, nhưng không giới hạn ở:
• chi tiết về quy trình chính xác và
lắp ráp của hệ thống lắp đặt tuabin;
• bất kỳ tiêu chuẩn đào tạo hoặc năng
lực chung hoặc cụ thể nào được khuyến nghị hoặc yêu cầu để các nhà thầu thực
hiện lắp đặt an toàn và theo các quy định hiện hành;
• thông tin kỹ thuật và an toàn sức
khỏe liên quan đến việc lắp đặt nền móng, trong trường hợp nhà sản xuất tuabin
chịu trách nhiệm cho nền móng - nếu không, các tải trọng tuabin và chi tiết
giao diện tuabin-nền móng, cũng như bất kỳ yêu cầu nào khác của tuabin cần được
xem xét để thiết kế và xây dựng nền móng chính xác;
• thông tin kỹ thuật và an toàn sức
khỏe liên quan đến việc lắp đặt tháp, cánh và vỏ tuabin;
• thông tin kỹ thuật và an toàn sức
khỏe liên quan đến bất kỳ kết cấu hoặc hệ thống nào khác đang được lắp đặt (ví
dụ: hộp số);
• thông tin kỹ thuật và an toàn sức
khỏe liên quan đến việc lắp đặt các giá đỡ hoặc hệ thống tương đương;
• khuyến nghị về quản lý địa điểm,
tiếp cận địa điểm và việc nhận, xử lý và lưu trữ tuabin và thiết bị liên quan
để bảo vệ công nhân và người khác bao gồm tuabin và các thành phần của tuabin
trong quá trình lắp đặt tuabin;
• bất kỳ tải trọng hoặc điều kiện môi
trường nào đã được xác định (ví dụ: tốc độ gió), bao gồm các giới hạn cụ thể
cần được tuân thủ hoặc không vượt quá với sự tham chiếu cụ thể đến việc lắp đặt
tháp và cánh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• bất kỳ yêu cầu bổ sung hoặc thay
thế nào để tạm dừng vận hành của tuabin một cách an toàn; và
• tất cả thông tin cần thiết để ghi
lại và truyền đạt thông tin cuối cùng sau khi lắp đặt cho khách hàng hoặc người
sử dụng cuối.
Trừ khi nhà sản xuất cung cấp thiết
bị lắp đặt cụ thể, trách nhiệm lựa chọn cuối cùng đối với bất kỳ thiết bị được
sử dụng hoặc hệ thống làm việc áp dụng sẽ thuộc về đơn vị lắp đặt.
Mọi yêu cầu pháp lý hoặc nghĩa vụ cụ
thể liên quan đến tuabin, cũng như các nhiệm vụ cần thiết để tuân thủ quy định
quốc gia tại khu vực cung cấp, có thể được quy định trong tài liệu cung cấp.
Mọi tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ
thuật áp dụng cho tuabin, cùng với các nhiệm vụ liên quan để đáp ứng các yêu
cầu quốc gia tại khu vực cung cấp, có thể được quy định trong tài liệu cung
cấp.
M.4 Vận hành thử, vận hành và bảo
trì
Vận hành thử, vận hành và bảo trì các
hệ thống tuabin gió trung bình phải đáp ứng các yêu cầu được mô tả trong Điều
13 với các đoạn tùy chọn sau.
13.1 Quy định chung
Các đoạn bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các bản vẽ, sơ đồ, mô tả và giải
thích cần thiết cho việc vận hành, bảo trì, sửa chữa và kiểm tra tuabin gió;
• Hướng dẫn đào tạo cho các nhà điều
hành và nhân viên bảo trì, bao gồm các khía cạnh quan trọng cần được đề cập -
ít nhất là, mô tả về việc ra vào tuabin gió, hướng dẫn leo lên, sử dụng thang
máy, hướng dẫn về việc tiếp cận an toàn các cơ sở điện và quy trình thoát hiểm
khẩn cấp, tốc độ gió tối đa cho phép khi bảo trì và số người tối đã được phép
trong vỏ tuabin hoặc làm việc trên đó;
• Thông tin về số người tối đã được
phép có mặt đồng thời ở các phần khác nhau của tuabin gió;
• Thông tin về các biện pháp bảo vệ
cần được người vận hành thực hiện, bao gồm, khi thích hợp, thiết bị bảo hộ cá
nhân (PPE) cần cung cấp;
• Yêu cầu bảo trì, kiểm tra và thử
nghiệm các thành phần và hệ thống quan trọng về an toàn;
• Chi tiết về các chế độ điều khiển
và hoạt động của hệ thống điều khiển tuabin;
• Thông số kỹ thuật của thiết bị cứu
hộ;
• Danh sách các vùng có nguy hiểm
tiềm ẩn và quy định kỹ thuật của các nguy cơ trong từng vùng có nguy hiểm tiềm
ẩn;
• Thông số kỹ thuật của thiết bị chữa
cháy và vị trí của chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Khoảng thời gian bảo trì khuyến
nghị cho tuabin và các thành phần, hệ thống chính;
• Giới hạn ổn định trong quá trình
vận hành, bảo trì, sửa chữa và hỏng. Điều này bao gồm mô tả các giới hạn môi
trường khi vào tuabin để thực hiện công việc bảo trì.
13.2 Yêu cầu thiết kế cho vận hành,
kiểm tra và bảo trì an toàn
Các đoạn bổ sung:
Các biện pháp bảo vệ đã được tích hợp
vào tuabin phải được tài liệu hóa. Điều này có thể bao gồm, nhưng không giới
hạn ở:
- bản mô tả các nguy cơ quan trọng có
thể tồn tại;
- thông số kỹ thuật của tuabin gió,
bao gồm:
• mục đích sử dụng của tuabin gió,
bao gồm các chế độ vận hành khác nhau và quy trình tác động cho các nhà vận
hành,
• các giới hạn về không gian xác định
các khu vực làm việc và quyền tiếp cận vào khu vực này, giao diện người vận
hành-máy và giao diện cung cấp nguồn-máy,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mô tả chi tiết về các yêu cầu an
toàn và biện pháp bảo vệ, bao gồm các hệ thống điều khiển mà thiết kế tuabin đã
tính đến; và
- mô tả chi tiết về bất kỳ rủi ro còn
lại nào cần được thông báo cho người mua hoặc người vận hành tuabin.
M.5 Tài liệu
Tất cả các hướng dẫn, sơ đồ, thông số
kỹ thuật, chỉ dẫn, bản vẽ hoặc hướng dẫn an toàn cần thiết để đảm bảo việc cung
cấp, lắp ráp, lắp đặt, vận hành và bảo trì an toàn và chính xác kết cấu và
thiết bị của tuabin gió phải được cung cấp khi cần thiết. Phạm vi và nội dung
cuối cùng của tất cả thông tin cung cấp phải xem xét:
a) các đánh giá rủi ro được thực hiện
bởi nhà sản xuất;
b) kích thước và cấu hình của tuabin;
c) cấp ứng dụng và đặc điểm tải trọng
của tuabin khi được cung cấp; và
d) các điều kiện vị trí và môi trường
mà tuabin phù hợp.
Tài liệu cung cấp cho người mua phải
được viết bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Tài liệu phải bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ký hiệu của tuabin gió, bao gồm
tên, model và cấp;
• Bất kỳ tuyên bố sự phù hợp nào được
quy định; và
• Một tuyên bố rõ ràng về các hạn chế
liên quan đến các hoạt động mà người mua/người sử dụng có thể thực hiện và
những hoạt động nên được giao cho các công ty/kỹ thuật viên chuyên môn/có thẩm
quyền và bằng chứng mà các công ty/kỹ thuật viên này cần cung cấp để được phép
thực hiện những hoạt động này.
Tất cả tài liệu phải được sắp xếp
theo một trật tự logic và phải được cập nhật khi có thông tin mới. Nội dung của
tài liệu cũng phải bao gồm các cách sử dụng hợp lý có thể xảy ra.
Thư mục
tài liệu tham khảo
[1] IEC 60146 (all parts),
Semiconductor converters
[2] IEC 60173:1964, Colours of the
cores of flexible cables and cords
[3]IEC 60227 (all parts), Polyvinyl
chloride insulated cables of rated voltages up to and including 450/750 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] IEC 60269 (all parts),
Low-voltage fuses
[6] IEC 60287 (all parts), Electric
cables - Calculation of the current rating
[7] I EC 60439 (all parts),
Low-voltage switchgear and controlgear assemblies
[8] IEC 60446:2007, Basic and safety
principles for man-machine interface, marking and identification -
Identification of conductors by colours or alphanumerics
[9] IEC 60617, Graphical symbols for
diagrams (available at http://std.iec.ch/iec60617)
[10] IEC 60755, General requirements
for residual current-operated protective devices
[11] IEC 60898 (all parts),
Electrical accessories - Circuit-breakers for overcurrent protection
forhousehold and similar installations
[12] IEC 61000-6-1, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 6-1: Generic standards - Immunity standard for
residential, commercial and light-industrial environments
[13] IEC 61000-6-4, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 6-4: Generic standards - Emission standard for
industrial environments
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Requirements for visual, acoustic and
tactile signals
[15] IEC 61310-2:2007, Safety of
machinery - Indication, marking and actuation - Part 2:
Requirements for marking
[16] IEC 61400-2, Wind turbines -
Part 2: Small wind turbines
[17] IEC 61400-3-1, Wind turbines -
Part 3-1: Design requirements for fixed offshore wind turbines
[18] IEC 61400-6, Wind turbines - Part
6: Tower and foundation design requirements
[19] IEC 61400-12-1, Wind turbines -
Part 12-1: Power performance measurements of electricity producing wind
turbines
[20] IEC 61400-13, Wind turbines -
Part 13: Measurement of mechanical loads
[21] IEC 61400-21, Wind turbines -
Part 21: Measurement and assessment of power quality characteristics of grid
connected wind turbines
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[23] IEC 61508-1:2010, Functional
safety of electrical/electronic/programmable electronic safety- related systems
- Part 1: General requirements
[24] IEC 61508-6, Functional safety
of electrical/electronic/programmable electronic safety-related systems - Part
6: Guidelines on the application of IEC 61508-2 and IEC 61508-3
[25] IEC 62061:2005, IEC
62061/AMD1:2012, IEC 62061/AMD2:2015, Safety of machinery - Functional safety
of safety-related electrical, electronic and programmable electronic control
systems
[26] IEC 62305-1, Protection against
lightning - Part 1: General principles
[27] ISO 12100:2010, Safety of
machinery - General principles for design - Risk assessment and risk reduction
[28] ISO 3010, Basis for design of
structures - Seismic actions on structures
[29] ISO 8930:1987, General
principles on reliability for structures - List of equivalent terms
[30] ISO 9001, Quality management
systems - Requirements
[31] ISO 13849-1:2015, Safety of
machinery - Safety-related parts of control systems - Part 1: General principles
for design
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[33] EN 1993-1-6:2007, Design of
steel structure - Part 1-6: strength and stability of shell structure
[34] IEA Recommendation 11, Wind
speed measurement and use of cup anemometry, 1st Ed. 1999
[14] Nếu không có dữ liệu/thông
tin liên quan, có thể áp dụng các tần suất/thời gian dưới đây cho các sự kiện
được liệt kê dưới đây:
• 10 lần dừng máy mỗi năm cho sự kiện
quá tốc độ,
• 24 h vận hành mỗi năm cho các sự
kiện có sai số góc xoay,
• 24 h vận hành mỗi năm cho các sự
kiện có sai số góc nghiêng,
[16] Nếu không có dữ liệu lịch sử
về quá trình khởi động các tuabin gió tương tự thì có thể giả định tần suất
hàng năm đối với DLC 3.1 như sau:
• 1 000 lần khởi động ở tốc độ gió Vin,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] Nếu không có dữ liệu lịch sử
về quá trình khởi động các tuabin gió tương tự thì có thể giả định tần suất
hàng năm đối với DLC 4.1 như sau:
• 1 000 lần dừng tại Vin,
• 50 lần dừng tại Vr
và
[22] Tải trọng căng trước và tải
trọng trọng lực mà giảm đáng kể đáp ứng tải tổng cộng được coi là tải trọng
thuận lợi. Trong trường hợp cả tải trọng thuận lợi và bất lợi, Công thức (32)
trở thành:

[38] Các hệ số an toàn từng phần
tải cho DLC 6.1 và DLC 6.2 được suy ra bằng cách giả định rằng hệ số biến thiên
của tốc độ gió cực đại hàng năm (COV) nhỏ hơn 15 %. Nếu COV lớn hơn 15%, chúng
có thể được tăng theo tuyến tính bởi một hệ số ƞ từ 1,0 khi COV = 15 %
đến 1,15 khi COV = 30 %. Nếu ƞ > 1,0, một giá trị điều chỉnh của tốc
độ gió trung bình cực trị trong 10 phút V50 =
có thể được sử dụng trong việc đánh giá tính toàn vẹn kết
cấu, xem 11.9 và 11.10. COV của tốc độ gió cực đại hàng năm có thể được ước
lượng gần đúng bằng cách giả định phân phối Gumbel và giả định rằng ví dụ như
các giá trị gió với chu kỳ lặp lại 50 năm và 100 năm, V50 và V100,
có sẵn. Các tham số a
và b được xác định từ:

COV được xác định từ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[44] Khối lượng riêng của không khí 1,3
kg/m3 có thể phù hợp hơn đối với các địa điểm ở mực nước biển
• Đáp ứng không thuận lợi của bộ điều
khiển tuabin, ví dụ, do mô-men xoắn của máy phát và các thiết lập góc cánh
không chính xác gây ra bởi hiệu suất khí động học khác nhau của cánh;
• Tăng số chu kỳ khởi động và dừng;
• Thay đổi trong đáp ứng thất tốc của
cánh tuabin;