TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10687-13:2025
IEC 61400-13:2015
WITH AMENDMENT 1:2021
HỆ
THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 13: ĐO TẢI TRỌNG CƠ HỌC
Wind turbines -
Part 13: Measurement of mechanical
loads
Lời nói đầu
TCVN 10687-13:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 61400-13:2015
và sửa đổi 1:2021;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ TCVN 10687 (IEC 61400), Hệ thống phát điện gió gồm
các phần sau:
- TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019), Phần 1: Yêu cầu thiết
kế
- TCVN 10687-3-1:2025 (IEC 61400-3-1:2019), Phần 3-1: Yêu cầu
thiết kế đối với tuabin gió cố định ngoài khơi
- TCVN 10687-3-2:2025 (IEC 61400-3-2:2025), Phần 3-2: Yêu cầu
thiết kế đối với tuabin gió nổi ngoài khơi
- TCVN 10687-4:2025 (IEC 61400-4:2025), Phần 4: Yêu cầu thiết
kế hộp số tuabin gió
- TCVN 10687-5:2025 (IEC 61400-5:2020), Phần 5: Cánh tuabin
gió
- TCVN 10687-6:2025 (IEC 61400-6:2020), Phần 6: Yêu cầu thiết
kế tháp và móng
- TCVN 10687-11:2025 (IEC 61400-11:2012+AMD1:2018), Phần 11:
Yêu cầu thiết kế tháp và móng
- TCVN 10687-12:2025 (IEC 61400-12:2022), Phần 12: Đo đặc
tính công suất của tuabin gió phát điện - Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-12-2:2023 (IEC 61400-12-2:2022), Phần 12-2: Hiệu
suất năng lượng của tuabin gió phát điện dựa trên phép đo gió trên vỏ tuabin
- TCVN 10687-12-3:2025 (IEC 61400-12-3:2022), Phần 12-3: Đặc
tính công suất - Hiệu chuẩn theo vị trí dựa trên phép đo
- TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR 61400-12-4:2020), Phần 12-4:
Hiệu chuẩn vị trí bằng số đối với thử nghiệm hiệu suất năng lượng của tuabin
gió
- TCVN 10687-12-5:2025 (IEC 61400-12-5:2022), Phần 12-5: Đặc
tính công suất - Đánh giá chướng ngại vật và địa hình
- TCVN 10687-12-6:2025 (IEC 61400-12-6:2022), Phần 12-6: Hàm
truyền vỏ tuabin dựa trên phép đo của tuabin gió phát điện
- TCVN 10687-13:2025 (IEC 61400-13:2015+AMD1:2021), Phần 13:
Đo tải cơ học
- TCVN 10687-14:2025 (IEC/TS 61400-14:2005), Phần 14: Công bố
mức công suất âm biểu kiến và giá trị tính âm sắc
- TCVN 10687-21:2018 (IEC 61400-21:2008), Phần 21: Đo và đánh
giá đặc tính chất lượng điện năng của tuabin gió nối lưới
- TCVN 10687-22:2018, Phần 22: Hướng dẫn thử nghiệm và chứng
nhận sự phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-24:2025 (IEC 61400-24:2024), Phần 24: Bảo vệ
chống sét
- TCVN 10687-25-1:2025 (IEC 61400-25-1:2017), Phần 25-1:
Truyền thông để giám sát và điều khiển các nhà máy điện gió - Mô tả tổng thể
các nguyên lý và mô hình
- TCVN 10687-25-2:2025 (IEC 61400-25-2:2015), Phần 25-2:
Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió - Mô hình thông tin
- TCVN 10687-25-3:2025 (IEC 61400-25-3:2015), Phần 25-3:
Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió - Mô hình dữ liệu
- TCVN 10687-25-4:2025 (IEC 61400-25-4:2016), Phần 25-4:
Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió - Ánh xạ hồ sơ truyền
thông
- TCVN 10687-25-5:2025 (IEC 61400-25-5:2017), Phần 25-5:
Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió - Thử nghiệm sự phù hợp
- TCVN 10687-25-6:2025 (IEC 61400-25-6:2016), Phần 25-6:
Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió - Các lớp nút logic và
các lớp dữ liệu để giám sát tình trạng
- TCVN 10687-25-71:2025 (IECTS 61400-25-71:2019), Phần 25-71:
Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió - Ngôn ngữ mô tả cấu
hình
- TCVN 10687-26-1:2025 (IEC 61400-26-1:2019), Phần 26-1: Tính
khả dụng của hệ thống phát điện gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-27-2:2025 (IEC 61400-27-2:2020), Phần 27-2: Mô
hình mô phỏng điện - Xác nhận mô hình
- TCVN 10687-50:2025 (IEC 61400-50:2022), Phần 50: Đo gió -
Tổng quan
- TCVN 10687-50-1:2025 (IEC 61400-50-1:2022), Phần 50-1: Đo
gió - ứng dụng các thiết bị đo lắp trên cột khí tượng, vỏ tuabin và mũ hub
- TCVN 10687-50-2:2025 (IEC 61400-50-2:2022), Phần 50-2: Đo
gió - ứng dụng công nghệ cảm biến từ xa lắp trên mặt đất
- TCVN 10687-50-3:2025 (IEC 61400-50-3:2022), Phần 50-3: Sử
dụng lidar lắp trên vỏ tuabin để đo gió
HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 13: ĐO
TẢI TRỌNG CƠ HỌC
Wind turbines -
Part 13: Measurement of mechanical loads
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp được mô tả trong tiêu chuẩn này cũng có thể
được sử dụng để đo tải trọng cơ học cho các mục đích khác như đạt được đại diện
thống kê đo được về tải trọng, đo trực tiếp tải trọng thiết kế, thử nghiệm an
toàn và chức năng hoặc đo tải trọng các bộ phận. Nếu các phương pháp này được
sử dụng cho một mục tiêu khác hoặc cho một thiết kế tuabin gió không theo quy
ước, các tín hiệu cần thiết, trường hợp tải đo, ma trận thu thập và phương pháp
xử lý sau đó phải được đánh giá và nếu cần điều chỉnh để phù hợp với mục tiêu.
Các phương pháp này dành cho các tuabin gió phát điện trên bờ
(HAWT) tạo ra điện trên bờ với diện tích quét rôto lớn hơn 200 m2.
Tuy nhiên, các phương pháp được mô tả có thể áp dụng cho các tuabin gió khác
(ví dụ: tuabin gió nhỏ, tuabin gió có ống gió, tuabin gió trục đứng).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ không đảm bảo đo -
Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
TCVN 10687-1:2015 (IEC 61400-1:2005)[1]), Tuabin
gió - Phần 1: Yêu cầu thiết kế
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1), Hệ thống phát điện gió -
Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện
IEC 60050 (tất cả các phần), International
Electrotechnical Vocabulary (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Cánh
(blade)
Bộ phận quay và hoạt động khí động học của rôto
3.2
Gốc cánh
(blade root)
Phần của cánh được nối với hub của rôto.
3.3
Tình trạng phanh (brake status)
Trạng thái cho biết phanh có được kích hoạt hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn (calibration)
Xác định hàm truyền và các hệ số của nó từ tín hiệu đầu ra
cảm biến đến giá trị vật lý.
3.5
Ma trận thu thập (capture matrix)
Việc tổ chức chuỗi thời gian đo được theo tốc độ gió trung
bình và cường độ nhiễu động của chúng.
3.6
Đường dây cung (chord line)
Đường thẳng tưởng tượng nối mép trước và mép sau của mặt cắt
cánh khí động.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió thấp nhất ở độ cao hub mà tại đó tuabin gió bắt
đầu phát điện trong trường hợp gió ổn định không có nhiễu động.
3.8
Tốc độ gió ngắt mạch (cut-out wind speed)
Tốc độ gió cao nhất ở độ cao hub mà tại đó tuabin gió được
thiết kế để phát điện trong trường hợp gió ổn định mà không bị nhiễu động.
3.9
Tải trọng thiết kế (design loads)
Tải trọng mà tuabin được thiết kế để chịu được.
Chú thích 1: Các tải trọng này được xác định bằng cách áp
dụng các hệ số tải trọng từng phần thích hợp vào các giá trị đặc trưng.
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng song song với dây cung cánh cục bộ.
Chú thích 1: Ngược lại, tiến-lùi là hướng song song với mặt
phẳng của bề mặt quét và vuông góc với trục dọc của cánh rôto không bị biến
dạng.
3.11
Hướng bản cánh (flatwise)
Hướng vuông góc với dây cung cánh và trục dọc cánh.
Chú thích 1: Ngược lại, hướng vẫy cánh là hướng vuông góc với
bề mặt được quét bởi trục cánh không biến dạng.
3.12
Hub
(Hub)
Cấu kiện để gắn các cánh hoặc cụm cánh vào trục chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ tuabin
(nacelle)
Vỏ chứa hệ thống truyền động và các thiết bị khác trên đỉnh
tháp tuabin gió trục ngang (HAWT).
3.14
Tần số riêng (natural frequency/eigenfrequency)
Tần số tại đó kết cấu sẽ dao động khi bị nhiễu loạn và được
phép dao động tự do.
3.15
Phía ngoài (outboard)
Hướng về phía đầu cánh.
3.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuabin gió đang ở trạng thái đứng yên hoặc trạng thái không
tải, tùy thuộc vào thiết kế của tuabin gió.
3.17
Công suất danh định (rated power)
Giá trị công suất được ấn định, thường bởi nhà sản xuất, cho
một điều kiện hoạt động cụ thể của một thành phần, thiết bị hoặc máy móc.
Chú thích 1: Đối với một tuabin gió, đó là công suất điện
liên tục tối đa mà một tuabin gió được thiết kế để đạt được dưới các điều kiện
vận hành và môi trường bình thường.
Chú thích 2: Công suất danh định còn được gọi là công suất
danh định.
3.18
Tốc độ gió danh định (rated wind speed)
Tốc độ gió tối thiểu tại độ cao hub mà công suất danh định của
tuabin gió đạt được trong trường hợp gió ổn định không có nhiễu động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió tham chiếu (reference wind speed)
Thông số cơ bản cho tốc độ gió được sử dụng để xác định các
cấp tuabin gió.
Chú thích 1: Các thông số khí hậu liên quan đến thiết kế khác
được lấy từ tốc độ gió tham chiếu và các thông số cơ bản của loại tuabin gió
khác.
Chú thích 2: Một tuabin được thiết kế cho một loại tuabin gió
với tốc độ gió tham chiếu Vref được thiết kế để chịu được các
điều kiện khí hậu mà tốc độ gió trung bình 10 min cực trị với chu kỳ lặp lại 50
năm tại độ cao hub tuabin thấp hơn hoặc bằng Vref.
3.20
Tâm rôto (rotor
centre)
Điểm trên trục chính trong mặt phẳng vuông góc với trục chính
có chứa gốc tọa độ cánh của cánh tham chiếu.
3.21
Mặt phẳng rôto (rotor plane)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22
Trạng thái vận hành ổn định (steady-state operation)
Trạng thái vận hành của tuabin được duy trì ở trạng thái ổn
định như trong quá trình sản xuất điện, sản xuất điện + điều kiện sự cố và khi
dừng và các điều kiện bên ngoài về cơ bản vẫn ổn định.
3.23
Sự kiện quá độ (transient event)
Sự kiện trong đó trạng thái vận hành của tuabin gió thay đổi,
ví dụ như trong khi dừng.
3.24
Cường độ nhiễu động (turbulence intensity)
Tỷ lệ độ lệch chuẩn của tốc độ gió trong một khoảng thời gian
mười phút nhất định với tốc độ gió trung bình trong cùng một khoảng thời gian
mười phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.25
Trượt gió
(wind shear)
Sự biến đổi của tốc độ gió ngang ở độ cao trên mặt đất.
Chú thích 1: Biên dạng thường được sử dụng là biên dạng theo
quy luật số mũ.

trong đó
V(z)
là tốc độ gió tại độ cao z;
z
là độ cao trên mặt đất;
zr là độ cao tham chiếu trên mặt đất, thường là độ cao hub;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.26
Đổi hướng gió (wind veer)
Thay đổi hướng gió theo độ cao;
φ - φ(zr)
(2)
trong đó
φ là hướng gió;
z là độ cao trên mặt đất;
zr là độ cao tham chiếu trên mặt đất, thường là độ cao hub;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch hướng xoay (yaw misalignment)
Góc ngang giữa hướng gió và trục chính.
3.28
Vị trí hướng xoay tuabin (yaw position)
Góc giữa hình chiếu đứng của đường tâm của trục chính trên đế
tháp và hướng tham chiếu (ví dụ: hướng cực bắc thật, cực bắc từ, v.v.)
Chú thích 1: Chiều dương của vị trí hướng xoay tuabin theo
chiều kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống).
4 Ký hiệu, đơn vị và chữ viết tắt
σ Độ lệch chuẩn
σxi Độ lệch chuẩn của giá trị trung bình trong tốc
độ gió bin i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƞ
Hiệu suất của các thành phần giữa điểm đo mômen xoắn trục
chính và điểm đo công suất
[%]
φ
Hướng gió
[°]
Ω
Tốc độ rôto
[rad / s]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm tròn lên đến giá trị số nguyên gần nhất
B
Số lượng cánh
C
Hằng số được sử dụng trong công thức đường cong S-N
Cp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ct
Hệ số lực đẩy
F
Tần số
[Hz]
Fc
Tần số cắt của bộ lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fd
Băng thông hợp lệ
[Hz]
Fs
Tần số lấy mẫu
[Hz]
I
Chỉ số cho tốc độ gió bin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số cho mục số lượng tập dữ liệu trong bin tốc độ gió
thứ i
L
Số lượng cánh được gắn thiết bị đo mômen xoắn gốc cánh
Mbi
Mômen xoắn trong mặt phẳng gốc cánh
[Nm]
Mbe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Nm]
Mbf
Mômen xoắn theo hướng mặt tại gốc cánh
[Nm]
Mtl
Mômen xoắn theo hướng ngang tại chân tháp
[Nm]
Mtn
Cơ sở tháp thời điểm uốn bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mtilt
Mômen nghiêng cánh
[Nm]
Mttl
Mômen theo hướng ngang tại đỉnh tháp
[Nm]
Mttn
Mômen xoắn theo hướng bình thường tại chân tháp
[Nm]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mômen xoắn đỉnh tháp
[Nm]
Mx
Mômen xoắn trục chính
[Nm]
Myaw
Mômen xoay hướng rôto
[Nm]
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ni
Số chu kỳ trong cấp thứ i của phổ tải trọng mỏi
N
Số chu kỳ đến khi hỏng
Ni
Số lượng tập dữ liệu 10 min trong bin thứ i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
Công suất đầu ra của tuabin
[W]
Pr
Công suất danh định
[W]
Req
Tải trọng tương đương 1 Hz trong mười phút
[Nm]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng của dải Bin thứ i trong phổ tải trọng mỏi
[Nm]
S
Phạm vi tải trọng
[Nm, N]
TI
Cường độ nhiễu động
[%]
Vhub
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[m/s]
vi
Tốc độ gió trung bình của bin tại bin tốc độ gió thứ i
[m/s]
vi,j
Tốc độ gió trung bình mười phút của tập dữ liệu j trong bin
tốc độ gió thứ i
[m/s]
vin
Tốc độ gió đóng mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vout
Tốc độ gió ngắt mạch
[m/sj
vr
Tốc độ gió danh định
[m/s]
vref
Tốc độ gió tham chiếu
[m/s]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi đầy đủ của hệ thống thu thập dữ liệu
[V]
xb, yb, zb
hệ trục tọa độ cánh (xem Hình A.1)
xh, yh, zh
Hệ trục tọa độ hub (xem Hình A.2)
xl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xn, yn, zn
hệ trục tọa độ Vỏ tuabin (xem Hình A.3)
xt, yt, zt
Hệ trục tọa độ tháp (xem Hình A.4)
xi
Biến số trung bình của Bin đang đề cập trong bin tốc độ gió
thứ i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xi,j
Biến số trung bình trong 10 min của tập dữ liệu j trong bin
tốc độ gió thứ i
z
Chiều cao so với mặt đất
[m]
zr
Chiều cao tham chiếu so với mặt đất, độ cao hub thông thường
[m]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống thu thập dữ liệu
DEL
Tải trọng phá hủy tương đương
DLC
Trường hợp tải trọng thiết kế
HAWT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MLC
Trường hợp tải đo
PSD
Mật độ phổ công suất
TI
Cường độ nhiễu động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VAWT
Tuabin gió trục đứng
5 Quy định chung
5.1 Kết cấu của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này được kết cấu để tuân theo quy trình chung cần
có trong khi tiến hành thử nghiệm tải trọng cơ học:
• Điều 6 bao gồm các yêu cầu đối với vị trí thử nghiệm,
trường hợp tải trọng đo và các đại lượng cần đo,
• Điều 7 bao gồm các yêu cầu về thiết bị được sử dụng,
• Điều 8 bao gồm các yêu cầu đối với hiệu chuẩn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Điều 10 bao gồm các yêu cầu cho việc xử lý sau,
• Điều 11 bao gồm các yêu cầu về ước lượng độ không đảm bảo,
và
• Điều 12 bao gồm các yêu cầu đối với việc báo cáo kết quả.
Ngoài các phần quy định ở trên, tiêu chuẩn này còn có các phụ
lục tham khảo bổ sung thông tin cho các phần quy định:
• Ví dụ về hệ tọa độ
• Phương pháp ước tính độ không đảm bảo
• Ví dụ về báo cáo kết quả
• Khuyến nghị thử nghiệm ngoài khơi
• Xác nhận mô hình tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Xem xét thiết kế thu thập dữ liệu
• Hiệu chuẩn các kênh tải trọng
• Trôi nhiệt độ
• Đo tải trọng trên tuabin gió trục đứng
5.2 An toàn trong quá trình thử nghiệm
Một số trường hợp tải đo (MLCs) bao gồm việc vận hành có chủ
ý tuabin trong các điều kiện sự cố khắc nghiệt và/hoặc khẩn cấp (ví dụ: mất
điện lưới). Vì mục đích của các thử nghiệm và đo trong hầu hết các trường hợp
là để kiểm tra xác nhận tải trọng trên tuabin nguyên mẫu, nên không được giả
định rằng tuabin sẽ hoạt động và đáp ứng như dự định. Do đó, các thử nghiệm như
vậy phải luôn được coi là nguy hiểm và phải được quan tâm đúng mức vì sự an
toàn của nhân viên. Trên cơ sở này, các thử nghiệm như vậy phải được bắt đầu và
quan sát từ một vị trí an toàn, thường là ở một khoảng cách nhất định ngược gió
của mặt phẳng rôto và chúng không nên được thực hiện với nhân viên bên trong
hoặc trên vỏ hoặc trên tháp hoặc trong mặt phẳng rôto. Tất cả các thử nghiệm và
quy trình thử nghiệm phải được thỏa thuận với nhà sản xuất tuabin trước khi
thực hiện để đảm bảo rằng tính toàn vẹn của tuabin, và do đó an toàn của nhân
viên, không bị tổn hại. Các yêu cầu từ các tiêu chuẩn an toàn hiện hành phải
được tuân theo.
6 Yêu cầu thử nghiệm
6.1 Quy định chung
Trong điều 6, các yêu cầu cho thử nghiệm được mô tả, bao gồm
các yêu cầu đối với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• MLC và lượng dữ liệu cần thiết cho mỗi MLC,
• các đại lượng cần đo, và
• thay đổi cấu hình tuabin.
6.2 Yêu cầu về vị trí thử nghiệm
Điều kiện địa hình và gió phải có khả năng đáp ứng các yêu
cầu của ma trận thu thập. Điều này đặc biệt đúng đối với các cấu hình tuabin sử
dụng ma trận thu thập trong Bảng 4. Đánh giá chướng ngại vật và đánh giá địa
hình phải được thực hiện theo TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1). Khu vực đo có
thể được mở rộng ra ngoài khu vực được tìm thấy bằng cách sử dụng các phương
pháp trong TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1) nếu có thể chỉ ra rằng tốc độ gió
và TI đo được tại cột khí tượng là đại diện mà tuabin gió phải trải qua (ví dụ:
tuabin và cột khí tượng trên sườn núi). Nếu vị trí thử nghiệm không đáp ứng các
yêu cầu của TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1), cần thực hiện hiệu chuẩn theo vị
trí. Cần lưu ý rằng địa hình bằng phẳng với nhiễu động thấp không phải là lý
tưởng cho thử nghiệm tải trọng cơ học do thiếu khả năng kích thích động lực học
tuabin gió.
Nói chung, yêu cầu độ chính xác đối với độ cao hub, tốc độ
gió để kiểm tra tải trọng cơ học không nghiêm ngặt như đối với thử nghiệm đặc
tính công suất. Tuy nhiên, nếu không có hiệu chuẩn địa điểm nào được thực hiện
ở địa hình phức tạp, nơi có thể dự kiến các hệ số hiệu chỉnh lưu lượng lớn, có
nguy cơ cao là dữ liệu thử nghiệm có thể không phù hợp để xác nhận mô hình.
CHÚ THÍCH: Khi chọn vị trí thử nghiệm, cần xem xét sự hiện
diện của các điều kiện bên ngoài có thể ảnh hưởng đến khả năng xác nhận mô hình
(ví dụ: thang độ dài, gió tầng thấp, trượt gió âm, v.v.).
6.3 Các trường hợp đo tải trọng
6.3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các MLC xác định các điều kiện bên ngoài chính và các điều
kiện vận hành của tuabin trong quá trình đo.
Các điều kiện bên ngoài bao gồm các đại lượng khí tượng như
tốc độ gió, cường độ nhiễu động và khối lượng riêng của không khí.
Các điều kiện vận hành bao gồm các đại lượng vận hành như tốc
độ quay, độ lệch hướng gió, công suất điện và góc nghiêng cánh. Các điều kiện
vận hành phụ thuộc vào cấu hình của tuabin gió và phải được quy định cho từng
trường hợp cụ thể.
Do đặc tính ngẫu nhiên của các điều kiện bên ngoài, các phép
đo của một số MLC sẽ được lặp lại để giảm độ lệch thống kê. Số phép đo tối
thiểu tại mỗi MLC được quy định trong điều này.
Các chuỗi thời gian đo được phân loại theo hai cách: một cách
xem xét theo điều kiện vận hành ổn định và một cách xem xét theo điều kiện các
trạng thái quá độ. Tất cả các chuỗi thời gian vận hành ổn định mặc định là mười
phút.
Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 cho thấy các MLC tối thiểu sẽ được
ghi lại. Các MLC được xác định trong các bảng có thể không đầy đủ. MLC bổ sung
có thể cần thiết tùy thuộc vào cấu tạo tuabin gió, chiến lược điều khiển và
chiến lược an toàn.
6.3.2 MLC trong quá trình vận hành ở trạng thái ổn định
6.3.2.1 Sản xuất điện
Trong quá trình sản xuất điện, các phép đo phải được thực
hiện giữa đóng mạch và ngắt mạch hoặc vr + 4 m/s (tùy thuộc
vào cấu hình tuabin) (xem Bảng 4 và Bảng 5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng trên tuabin gió đang dừng phải được đo. Các phép đo
nên được thực hiện ở tốc độ gió càng cao càng tốt.
Bảng 1 - MLC trong quá trình vận hành
ở trạng thái ổn định liên quan đến DLC được xác định trong TCVN 10687-1 (IEC
61400-1)
Số MLC
MLC
Số DLC
(TCVN 10687-1 (IEC 61400-1))
Nhận xét
1.1
Sản xuất điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong chế độ vận hành này, tuabin gió đang chạy và kết nối
với lưới điện
1.2
Dừng
6.4
Khi tuabin gió dừng, rôto có thể đứng yên hoặc chạy không
tải
6.3.3 MLC trong các sự kiện quá độ
6.3.3.1 Khởi động
MLC này bao gồm tất cả các sự kiện dẫn đến tải trọng trên
tuabin gió trong các quá trình quá độ từ đứng yên hoặc chạy không tải đến sản
xuất điện. Việc khởi động tuabin bình thường phải được thực hiện ở tốc độ gió
đóng mạch và ở tốc độ gió lớn hơn 2 m/s so với tốc độ gió danh định. Nếu tuabin
hoạt động ở nhiều hơn một tốc độ cố định, việc đóng mạch ở các tốc độ quay khác
nhau cũng phải được đánh giá.
6.3.3.2 Dừng bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.3 Dừng khẩn cấp
Các tải trong thời gian dừng khẩn cấp sẽ được xem xét. Việc
tắt máy này phải được thực hiện ở mức công suất danh định hoặc cao hơn.
6.3.3.4 Sự cố lưới điện
Các phụ tải trong sự cố lưới điện sẽ được xem xét. MLC này
phải được thực hiện trong khi tuabin đang sản xuất công suất danh định, bằng
cách sa thải nguồn điện bên ngoài cho tuabin gió dẫn đến tuabin gió dừng.
Bảng 2 - Đo các trường hợp tải quá độ
liên quan đến DLC được xác định trong TCVN 10687-1 (IEC 61400-1)
Số MLC
MLC
DLC
Điều kiện mục tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khởi động
3.1
vin và > vr + 2
m/s
2.2
Dừng bình thường
4.1
vin, vr và > vr
+ 2 m/s
2.3
Dừng khẩn cấp (bằng nút nhấn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pr
2.4
Sự cố lưới điện
2.4
Pr
6.3.4 MLC cho đặc tính động
Bảng 3 cung cấp các trường hợp đo tải được khuyến nghị cho
đặc tính động. Bảng này cũng cung cấp tần số mục tiêu cho mỗi MLC.
Bảng 3 - MLC cho đặc tính động
Số MLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện gió tại MLC
Tần số mục tiêu
Bình luận
3.1
Sản xuất điện
v in < v hub < v
outa
Tần số cánh, tháp và hệ thống truyền động
Vận hành bình thường dưới tốc độ gió danh định và trên tốc
độ gió danh định với tốc độ quay tương đối ổn định
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió lớna
Tần số cánh và tháp
Tuabin đang dừng (đứng yên hoặc chạy không tải)
3.3
Dừng khẩn cấp
vhub > vr
Tháp cánh và hệ thống truyền động
Tần số
Tần số của cánh, tháp và hệ thống truyền động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu/dừng xoay tuabin
Tốc độ gió thấpb
Tần số của cánh
Với cánh được gắn thiết bị đo ở vị trí nằm ngang, cánh bị
kích thích bởi việc khởi động và dừng quay vỏ tuabin. Thử nghiệm phải được
tiến hành với các cánh ở vị trí vận hành bình thường (nhắm tới tần số theo
hướng mặt cánh) và với các cánh tuabin tới vị trí không tải (nhắm tới tần số
hướng cạnh)
3.5
Kích thích bằng tay
Tốc độ gió thấpb
Tần số của cánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Tốc
độ gió đủ thấp để không bị kích thích bởi các tải trọng khí động học khác.
6.3.5 Ma trận thu thập
6.3.5.1 Quy định chung
Các ma trận thu thập được sử dụng để sắp xếp các chuỗi thời
gian đo được. Ma trận thu thập có hai mục tiêu: được sử dụng để quy định dữ
liệu yêu cầu tối thiểu cho từng trường hợp tải đo và có thể được sử dụng để báo
cáo cơ sở dữ liệu thử nghiệm để chứng minh các yêu cầu dữ liệu tối thiểu đã
được đáp ứng.
Số lượng bin trong ma trận phải được điều chỉnh cho từng quá
trình đo cụ thể dựa trên các thông số kỹ thuật của tuabin (ví dụ: vin
và vr).
6.3.5.2 Sản xuất điện
6.3.5.2.1 Quy định chung
Trong quá trình đo, dữ liệu nên được phân loại theo tốc độ
gió và cường độ nhiễu động. Mặc dù không có yêu cầu về cường độ nhiễu động ở
tốc độ gió cao, dữ liệu được ghi lại phải được phân loại theo các bin nhiễu
động.
Đối với sản xuất điện, hai ma trận thu thập được cung cấp
trong Bảng 4 và Bảng 5. Cả hai ma trận thu thập này đều sử dụng bin tốc độ gió rộng
1 m/s và bin cường độ nhiễu động rộng 2 %. Ranh giới của các bin được xác định
bởi các thông số kỹ thuật của tuabin (vin, vr,
vout). Đối với mục đích xác định ranh giới bin vin,
vR và vout phải được làm tròn lên gần nhất
tốc độ gió số nguyên (được biểu thị bằng II)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hướng gió trung bình mười phút nằm trong khu vực đo (xem
6.2).
• Tất cả các tín hiệu bắt buộc trong Bảng 9, Bảng 11 và Bảng
12 phải có hiệu lực.
• Dữ liệu không được ghi lại trong các điều kiện bất thường
(tuabin hoặc môi trường, chẳng hạn như băng trên cánh hoặc thay đổi hướng cực
trị trong gió).
• Tuabin phải sản xuất điện trong thời gian mười phút.
6.3.5.2.2 Sản xuất điện - tuabin điều khiển stall[2]
Bảng 4 sẽ được sử dụng cho các tuabin gió được điều khiển
bằng stall (cả thụ động và chủ động). Bản chất vốn có của các tuabin gió được
điều chỉnh bằng stall, là thực tế là các cánh tiếp tục nhìn thấy góc tấn cao
hơn với tốc độ gió tăng lên trên các điều kiện danh định. Vì lý do này cộng với
tầm quan trọng ngày càng tăng của khí động lực học không ổn định (stall động,
wake động, động lực học xoay), việc thu thập dữ liệu trong toàn bộ vùng hoạt
động của tuabin là rất quan trọng, với sự chú trọng nhiều nhất có thể vào các
mức gió cao hơn.
Lưu ý rằng ranh giới của các bin không phụ thuộc vào tốc độ
gió danh định của tuabin gió:
• Đối với mỗi bin tốc độ gió trên vin và
nhỏ hơn hoặc bằng 12 m/s, phải thu thập hoặc 20 chuỗi thời gian 10 min hoặc ít
nhất một bin TI có 6 chuỗi thời gian 10 min trong đó. Chỉ các chuỗi thời gian
có giá trị TI lớn hơn 5 % mới được tính để đáp ứng yêu cầu này.
• Đối với mỗi bin tốc độ gió trên 12 m/s và nhỏ hơn hoặc bằng
16 m/s, tối thiểu 20 chuỗi thời gian phải được thu thập hoặc ít nhất một bin TI
phải có 6 chuỗi thời gian 10 min trong đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đối với phạm vi tốc độ gió trên 20 m/s và nhỏ hơn hoặc bằng
vout phải thu thập tối thiểu 8 chuỗi thời gian.
Bảng 4 - Ma trận thu thập cho tuabin
gió không điều khiển stall để sản xuất điện bình thường
Sản xuất điện bình thường
Cỡ bin tốc độ gió: 1 m/s
Cỡ bin cường độ nhiễu động: 2 %
Độ dài chuỗi thời gian
10 min
Phạm vi tốc độ giób m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 đến 16
16 đến 20
20 đến vout
Giób (m/s)
=>
Tlb(%)

...
4-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11-
12
12-
13
13-
14
14-
15
15-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16-
17
...
19-
20

>29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27-29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
....
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu giữ liệu tối thiểu
20 chuỗi thời gian cho mỗi 1 m/s bina
Hoặc
một bin TI với 6 chuỗi thời gian
cho 1 m/s bina
20 chuỗi thời gian cho mỗi 1 m/s
bin
Hoặc một bin TI với 6 chuỗi thời
gian cho 1 m/s bin
8 chuỗi thời gian cho mỗi 1 m/s bin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Đối với tất cả các khoảng tốc độ gió và cường độ nhiễu động trong bảng này,
giới hạn trên của mỗi khoảng được bao gồm (ví dụ: 4-5 bao gồm 4 < v ≤ 5
m/s)
c
Nếu vout nhỏ hơn hoặc bằng 20 m/s thì chỉ yêu cầu các phép
đo đến vout.
6.3.5.2.3 Sản xuất điện - tuabin không điều khiển bằng stall
Bảng 5 phải được sử dụng cho tất cả các tuabin không điều
khiển stall (như là góc nghiêng cánh tới không tải).
• Đối với mỗi bin tốc độ gió trên vin và
nhỏ hơn hoặc bằng vr - 2, phải thu thập 20 chuỗi thời gian 10
min hoặc ít nhất một bin TI có giá trị lớn hơn 5 % sẽ có 6 chuỗi thời gian 10
min trong đó.
• Đối với mỗi bin tốc độ gió trên vr - 2 và
nhỏ hơn hoặc bằng to vr + 2, tối thiểu 20 chuỗi thời gian phải
được thu thập.
• Đối với mỗi bin tốc độ gió trên to vr + 2
và nhỏ hơn hoặc bằng vr + 4, tối thiểu 10 chuỗi thời gian
phải được thu thập.
Bảng 5 - Ma trận thu thập để sản xuất
điện bình thường cho các tuabin gió không điều khiển bằng stall
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ bin tốc độ gió: 1 m/s
Cỡ bin cường độ nhiễu động: 2 %
Độ dài chuỗi thời gian
10 min
Phạm vi tốc độ giób m/s
đến
-2
- 2 đến
+2
+2 đến
-4
Giób (m/s) =>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

...
4-5
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27-29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<5...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu giữ liệu tối thiểu
20 chuỗi thời gian cho mỗi 1 m/s
bina Hoặc
một bin TI với 6 chuỗi thời gian
cho 1 m/s bina
20 chuỗi thời gian cho mỗi 1 m/s
bin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
một bin TI với 6 chuỗi thời gian
cho 1 m/s bin
8 chuỗi thời gian cho mỗi
1 m/s bin
a
Chuỗi thời gian được tính cho cả hai tiêu chí trên sẽ có TI > 5 %
b
Đối với tất cả các khoảng tốc độ gió và cường độ nhiễu động trong bảng này,
giới hạn trên của mỗi bin được bao gồm (ví dụ: 4-5 bao gồm 4 < v ≤
5 m/s).
6.3.5.3 Dừng
Trường hợp đo tải trọng dừng có tuabin ở trạng thái dừng bình
thường nó sẽ ở tốc độ gió trên vout (đứng yên hoặc chạy không
tải). Một chuỗi thời gian sẽ được thu thập với các giá trị mục tiêu là độ lệch
hướng xoay 30°, một với độ lệch hướng xoay 0° và một với độ lệch hướng xoay
-30° (xem Bảng 6).
Khi nhiều bộ dữ liệu được thu thập hơn mức tối thiểu được
liệt kê trong ma trận thu thập, chỉ cần báo cáo yêu cầu tối thiểu.
Bảng 6 - Ma trận thu thập cho điều
kiện dừng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dài bàn ghi chuỗi thời gian
10 min
Chế độ dừng
trạng thái dừng bình thường của tuabin sẽ ở trên tốc độ gió
ngắt mạch (ví dụ: chạy không tải, đứng yên)
Độ lệch hướng xoay mục tiêu
-30
0
30
Tốc độ gió trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> vr m/s
> vr m/s
Yêu cầu dữ liệu tối thiểu
1
1
1
6.3.5.4 Sự kiện quá độ
Ma trận thu thập dữ liệu cho các sự kiện quá độ được cho
trong Bảng 7 và Bảng 8. Bảng 7 chỉ ra số lần lặp tối thiểu và phạm vi tốc độ
gió cần thiết. Tốc độ gió này được đo tại thời điểm bắt đầu của sự kiện quá độ.
Dừng khẩn cấp và sự cố lưới điện phải được tiến hành ở công suất danh định.
Bảng 7 - Ma trận thu thập cho các sự
kiện quá độ bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự kiện
Tốc độ gióa,b
(vin đến vr
- 2)
(vr - 2 đến vr
+ 2)
> vr + 2
Khởi động
Số lần lặp lại yêu cầu tối thiểu
3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dừng bình thường
Số lần lặp lại yêu cầu tối thiểu
3
3
3
a
Tốc độ gió là tốc độ gió khi sự kiện quá độ được kích hoạt
b
Phạm vi tốc độ gió bao gồm cả giới hạn trên (ví dụ: vin
< v ≤ vr - 2).
Bảng 8 - Ma trận thu thập cho các sự
kiện quá độ không phải là các sự kiện quá độ bình thường
Các sự kiện quá độ khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện mục tiêu
Số lần lặp lại yêu cầu tối thiểu
Dừng khẩn cấp
Pr
3
Sự cố lưới điện
Pr
3
6.4 Các đại lượng cần đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu chính của đo tải cơ học là kiểm tra xác nhận mô hình
tải trọng thiết kế của loại tuabin gió được thử nghiệm. Điều này được thực hiện
bằng cách lặp lại phân tích khí động học đàn hồi với các tham số mô hình được
điều chỉnh để phù hợp với điều kiện vị trí đo. Do đó, điều cần thiết là phải có
một đại diện tốt về các các đại lượng khí tượng cũng như các đại lượng vận hành
để có khả năng so sánh các đại lượng tải trọng đo được và mô phỏng.
Các đại lượng vật lý liên quan được xác định để mô tả tải
trọng của tuabin gió có thể được phân loại thành:
• đại lượng tải trọng (ví dụ: tải trọng cánh, tải trọng rôto
và tải trọng tháp);
• đại lượng khí tượng (ví dụ, tốc độ và hướng gió, khối lượng
riêng của không khí);
• đại lượng vận hành (ví dụ, công suất, tốc độ quay, các góc
nghiêng, độ lệch hướng xoay tuabin, góc phương vị rôto)
Trong 6.4.2, thông số kỹ thuật chi tiết hơn được đưa ra cho
các loại đại lượng đo khác nhau.
Các phép đo bắt buộc và được khuyến nghị như được liệt kê
trong Bảng 9, Bảng 10, Bảng 11 và Bảng 12 là cần thiết để xác nhận mô hình. Có
nguy cơ bỏ qua các kênh được đề xuất. Các kênh được đề xuất có thể hữu ích khi
giải thích sự khác biệt giữa dữ liệu mô phỏng và dữ liệu đo được.
Bảng 9, Bảng 11 và Bảng 12 nêu rõ các yêu cầu tối thiểu đối
với quá trình đo. Những yêu cầu này áp dụng cho tuabin có điều khiển góc cánh,
sử dụng tháp thép dạng ống và cánh thiết kế đơn giản. Đối với các thiết kế đặc
biệt, chẳng hạn như tháp hybrid, cánh nối hybrid hoặc cánh nối hai bộ phận,
điều khiển khí động học chủ động trên cánh, hoặc hub bập bênh, có thể cần bổ
sung các phép đo (ví dụ: trạng thái mở cánh phụ, góc lắc) để xác nhận mô hình.
6.4.2 Đại lượng tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9 - Các đại lượng tải trọng cơ
bản của tuabin gió
Đại lượng tải trọng
Mức độ quan trọng
Mômen xoắn theo hướng bản cánh tại
gốc cánh (Mbf)
Bắt buộc 1 cánh, khuyến nghị thêm
cánh bổ sung
Mômen xoắn theo hướng cạnh cánh tại
gốc cánh (Mbe)
Bắt buộc 1 cánh, khuyến nghị thêm
cánh bổ sung
Mômen lật rôto (Mtilt)
Bắt buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt buộc
Mômen xoắn rôto (Mx)
Bắt buộc
Mômen xoắn theo hướng bình thường
tại chân tháp (Mtl)
Bắt buộc
Mômen xoắn theo hướng ngang tại
chân tháp (Mtl)
Bắt buộc

Hình 1 - Các tải trọng cơ bản của
tuabin gió: tải trọng tháp, rôto và cánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo trên cánh thứ hai được yêu cầu để kiểm tra xác nhận
đáp ứng tương tự của cánh và việc hiệu chuẩn đúng. Phép đo của cánh thứ hai có
thể không cần phải bao trùm toàn bộ ma trận thu thập nếu điều này có thể được
chứng minh.
Bảng 10 - Các đại lượng tải trọng bổ
sung cho tuabin có công suất danh định lớn hơn 1 500 kW và đường kính rôto lớn
hơn 75 m
Đại lượng tải trọng
Mức độ quan trọng
Phân bố mômen xoắn theo hướng bản
cánh
Hai cánh bắt buộc,
khuyến nghị thêm cánh bổ sung
Phân bố mômen xoắn theo hướng cạnh
cánh
Hai cánh bắt buộc,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mômen xoắn theo hướng bản cánh tại
gốc cánh
Hai cánh bắt buộc,
khuyến nghị thêm cánh bổ sung
Mômen xoắn theo hướng cạnh cạnh tại
gốc cánh
Hai cánh bắt buộc,
khuyến nghị thêm cánh bổ sung
Tần số xoắn của cánh và độ giảm
chấn
Khuyến nghị
Các tải trọng dẫn động góc nghiêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia tốc đỉnh tháp theo hướng pháp
tuyến
Bắt buộc khi sử dụng để phản hồi bộ
điều khiển
Gia tốc trên đỉnh tháp theo hướng
ngang
Bắt buộc khi sử dụng để phản hồi bộ
điều khiển
Mômen theo hướng pháp tuyến giữa
tháp
Khuyến nghị
Mômen ngang giữa tháp
Khuyến nghị
Mômen theo hướng pháp tuyến tại
đỉnh tháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mômen theo hướng ngang tại đỉnh
tháp
Bắt buộc
Mômen xoắn của tháp
Bắt buộc
6.4.3 Đại lượng khí tượng
Bảng 11 liệt kê các đại lượng khí tượng cần đo trong các
chương trình đo tải.
Bảng 11 - Các đại lượng đo khí tượng
Đại lượng
Mức độ quan trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt buộc
Trượt gió theo phương đứng (dưới độ
cao hub)
Bắt buộc
Trượt gió theo phương đứng (trên độ
cao hub)
Khuyến nghị
Độ thay đổi hướng gió theo phương
thẳng đứng
Khuyến nghị
Góc hướng lên của dòng khí/góc
nghiêng dòng khí gần độ cao hub
Khuyến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt buộc
Hướng gió tại độ cao hub
Bắt buộc
Khối lượng riêng của không khí
Bắt buộc
Cường độ nhiễu động (3D) ở độ cao
hub
Khuyến nghị
Khả năng đóng băng
Khuyến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến nghị
6.4.4 Đại lượng vận hành của tuabin gió
Bảng 12 liệt kê các đại lượng vận hành cần đo.
Bảng 12 - Các đại lượng vận hành của
tuabin gió
Đại lượng
Mức độ quan trọng
Công suất điện
Bắt buộc
Tốc độ rôto hoặc tốc độ máy phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch hướng xoay tuabin
Bắt buộc
Góc phương vị cánh
Bắt buộc
Vị trí nghiêng của tất cả các cánh
có gắn thiết bị đo, tín hiệu ra của bộ điều khiển tuabin
Bắt buộc cho tất cả các cánh có gắn
thiết bị đo
Khuyến nghị cho tất cả các cánh
Tốc độ nghiêng
Bắt buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt buộc
Mômen phanh (nếu không đo được, sử
dụng áp suất phanh) a
Khuyến nghị
Tình trạng tuabin gió
Bắt buộc
CHÚ THÍCH: Tốc độ nghiêng có thể suy ra từ vị trí nghiêng
a
Nếu thiết bị phanh cơ học là một phần của hệ thống phành chính (ví dụ: trong
các tuabin điều khiển stall), việc đo mômen phanh là bắt buộc.
Thông tin về tình trạng tuabin (ví dụ: nối lưới điện, dừng
khẩn cấp, kích hoạt hệ thống bảo vệ, v.v.) là cần thiết để phân loại đúng dữ
liệu đã ghi.
Tín hiệu tình trạng tuabin phải cho biết các điều kiện trực
tuyến/ngoại tuyến và bị sự cố/không bị sự cố. Trong những trường hợp một số chế
độ vận hành (ví dụ: chế độ giảm tiếng ồn, kiểm soát tải) được triển khai trong
đợt đo tải, khuyến nghị cũng nên thu thập thêm tín hiệu để cho phép tự động
phát hiện các chế độ khác nhau đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được thực hiện bất kỳ thay đổi nào có thể ảnh hưởng đến
kết quả thử nghiệm được thực hiện đối với tuabin thử nghiệm trong quá trình thử
nghiệm. Bất kỳ thay đổi nào đã được thực hiện đối với tuabin phải được nhà sản
xuất báo cáo và phải được đưa vào báo cáo thử nghiệm.
Nhà sản xuất sẽ phân loại các thay đổi thành các loại sau:
1) Thay đổi mà không có bất kỳ tác động đáng kể nào đến tải
Dữ liệu từ trước và sau khi thay đổi có thể được sử dụng
trong cùng một cơ sở dữ liệu.
2) Những thay đổi có tác động đáng kể đến tải
a) Thay đổi tạm thời: dữ liệu này sẽ được loại trừ khỏi cơ sở
dữ liệu.
b) Các thay đổi kéo dài, mặc dù chúng có thể được mô phỏng
chéo với cùng một mô hình mô phỏng sau khi thực hiện cùng một thay đổi trong mô
hình. Những khoảng thời gian này phải được tách ra vào một cơ sở dữ liệu riêng
biệt.
c) Những thay đổi nhằm khắc phục sự cố và đưa tuabin trở về
trạng thái hoạt động đúng như thiết kế ban đầu. Trong trường hợp này, đợt đo sẽ
phải được khởi động lại.
Các yêu cầu ma trận thu thập (xem 6.3.5) phải được đáp ứng
với ít nhất một cấu hình trong đó không có thay đổi nào được thực hiện với tác
động đáng kể đến tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Đại lượng tải trọng
7.1.1 Các loại cảm biến
Cảm biến tải là một thiết bị đo trực tiếp hoặc gián tiếp tải
trọng tác động lên hệ thống hoặc bộ phận. Các thiết bị điển hình bao gồm, nhưng
không giới hạn ở:
• cầu đo biến dạng;
• cảm biến tải trọng/ống mômen xoắn (bao gồm cả cảm biến áp
điện).
Đối với tuabin gió, hiếm khi có thể đặt cảm biến tải trọng
trong đường dẫn tải chính. Vì lý do này cảm biến đo biến dạng được áp dụng cho
cấu trúc được chọn làm loại cảm biến được khuyến nghị và do đó các điều khoản
phụ sau đây tập trung vào việc sử dụng cảm biến đo biến dạng điện. Nếu sử dụng
cảm biến tải trọng thay thế, các yêu cầu phải được điều chỉnh cho phù hợp. Cảm
biến tải được hiệu chuẩn bằng cách áp dụng tải gần như tĩnh. Điều quan trọng là
nhận thấy rằng đáp ứng động lực học của cấu trúc hoặc bộ phận có thể làm thay
đổi mối quan hệ này, dẫn đến việc cảm biến biến dạng hiển thị tải trọng bên
trong tổng cộng thay vì các tải trọng tác động bên ngoài. Trong ứng dụng cảm
biến đo biến dạng, điều quan trọng là tránh các hiệu ứng nhiệt độ của dây và độ
nhạy chéo, đồng thời đảm bảo bù nhiệt độ thích hợp. Độ nhạy chéo là đặc tính
không mong muốn của hệ thống đo là nhạy cảm với các nguồn tải khác nhau, khiến
hệ thống khó hoặc không thể phân biệt giữa chúng. Các thiết kế cầu đo biến dạng
toàn phần cung cấp khả năng giảm độ nhạy chéo và ảnh hưởng nhiệt độ tốt, và
thường được ưu tiên cho hầu hết các ứng dụng tuabin gió. Để cho phép đánh giá
và hiệu chỉnh các hiệu ứng nhiệt độ, nên đo nhiệt độ bề mặt gần các vị trí đo
biến dạng (xem Phụ lục I).
7.1.2 Lựa chọn vị trí cảm biến
Trong quá trình lựa chọn vị trí cảm biến để đo tải trọng kết
cấu tổng thể, nên chọn một vị trí mà:
• có độ biến dạng cao trên mỗi đơn vị mức tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• nằm trong vùng ứng suất đồng đều (tức là không chịu độ dốc
ứng suất / biến dạng cao, tránh gia tăng hoặc tập trung ứng suất cục bộ);
• có không gian để lắp đặt cảm biến;
• cho phép bù nhiệt độ;
• được làm bằng vật liệu đẳng hướng (ví dụ, thép thích hợp
hơn vật liệu composite);
• được làm bằng vật liệu mà các thiết bị đo có thể dễ dàng cố
định hoặc liên kết.
7.1.3 Đo mômen uốn tại gốc cánh
Cần tiến hành đo moment uốn theo hướng mặt và hướng cạnh.
Để dễ dàng trong việc xử lý, chống sét và bảo vệ môi trường,
nên lắp đặt cảm biến bên trong cánh thay vì trên bề mặt ngoài nếu có thể.
Cầu đo biến dạng nên được lắp vuông góc với phần gốc cánh gần
như hình trụ để giảm thiểu độ nhạy chéo. Bất kể vị trí lắp đặt ở đâu, độ nhạy
chéo cần được đo và xử lý (Ví dụ thông qua việc hiệu chỉnh hoặc tăng độ không
đảm bảo). Để dễ dàng cho việc phân tích, bộ cảm biến cần được định hướng theo
hệ tọa độ của cánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố mômen xoắn của cánh có thể được đo thông qua việc sử
dụng thêm các bộ cảm biến biến dạng, đặt tại mặt cắt ngang ở khoảng 30% bán
kính rôto hoặc xa nhất có thể lên đến 50%. Các yêu cầu khác từ 7.1.2 và 7.1.3
cũng cần tuân theo. Đối với việc xác định phân bố mômen xoắn, cần làm rõ hệ tọa
độ được sử dụng.
7.1.5 Tần số xoắn/sự giảm chấn của cánh
Tần số xoắn thứ nhất và độ giảm chấn của cánh có thể được
tính toán bằng cách đo độ biến dạng với cầu đo biến dạng xoắn bán phần hoặc
toàn phần, thông qua phân tích mô hình vận hành. Vì cả tần số và sự giảm chấn
đều không yêu cầu phụ thuộc vào độ lớn tuyệt đối của phép đo, nên không cần
hiệu chuẩn tín hiệu này.
7.1.6 Mômen xoay và mômen nghiêng rôto
Tải không đối xứng trên rôto cần được đo dọc theo đường tải
chính, càng gần rôto càng tốt.
Phương pháp đo mômen xoay và mômen nghiêng được thông qua hai
cầu đo biến dạng uốn theo phương vuông góc với nhau trên trục chính cùng với
việc đo vị trí phương vị của hub. Khuyến nghị lắp đặt cảm biến biến dạng trên
trục chính sao cho thẳng hàng với cánh được trang bị cảm biến.
Trong trường hợp không thể gắn cảm biến biến dạng trên trục,
cần lắp đặt cảm biến đo mômen uốn trong hệ thống không quay, trên giá đỡ trục
hoặc đỉnh tháp.
7.1.7 Đo mômen xoắn của rôto
Các cảm biến biến dạng để đo mômen xoắn của trục chính bao
gồm một cầu đo toàn phần với các cặp cảm biến ở hai bên đối diện của trục. Việc
sử dụng cầu đo chỉ ở một điểm trên bề mặt trục sẽ khiến lực cắt do uốn và tải
trọng ngang được diễn giải là mômen xoắn. Nếu không thể đo mômen xoắn trực tiếp
trên trục, có thể sử dụng cảm biến uốn tại đỉnh tháp và vỏ tuabin của khoang
động cơ. Công suất và tốc độ rôto không thể thay thế cho việc đo mômen xoắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đo mômen uốn tại chân tháp cần được thực hiện theo hai
hướng vuông góc đối với tháp hình ống. Các mômen xoắn tại chân tháp sẽ được đo
bằng cầu đo biến dạng toàn phần, được lắp đặt ở phần dưới 20 % chiều cao tháp,
càng gần mặt bích chân tháp càng tốt, đồng thời tránh các nhiễu động do ảnh
hưởng của tải trọng lên mặt bích chân tháp, cửa, v.v. Theo nguyên tắc chung, các
cảm biến tại chân tháp nên được đặt cách ít nhất một đường kính của tháp so với
bất kỳ mặt bích nào.
Đối với tháp có dây chằng, phép đo tại chân tháp có thể được
thay thế bằng việc đo trên điểm gắn dây chằng. Nếu các dây chằng đóng vai trò là
yếu tố kết cấu chính, cần phải giám sát lực trong từng dây.
Tháp dạng giàn sẽ yêu cầu đo ứng suất trên tất cả các chân đỡ
để tính toán tải trọng tổng hợp tại chân tháp cho tất cả các hướng gió. cần
thực hiện một đánh giá chuyên sâu về dạng ứng suất trong tháp giàn và tác động
của nó đối với các phép đo.
7.1.9 Mômen xoắn tại đỉnh tháp
Các mômen xoắn tại đỉnh tháp sẽ được đo bằng cầu đo biến dạng
toàn phần, được lắp đặt ở phần trên 20 % chiều cao tháp, càng gần mặt bích đỉnh
tháp càng tốt, đồng thời tránh các nhiễu động do ảnh hưởng của tải trọng. Một
quy tắc chung là cảm biến tại đỉnh tháp nên được lắp đặt cách ít nhất một đường
kính đỉnh tháp so với mặt bích đỉnh tháp. Nếu mômen xoắn ở đỉnh tháp được sử
dụng để xác định mômen xoắn rôto và mômen tilt rôto, mômen xoắn sẽ được đo ở vị
trí cao nhất mà có thể thực hiện được các phép đo đáng tin cậy.
7.1.10 Mômen xoắn tại giữa tháp
Các mômen xoắn tại giữa tháp nên được đo bằng cầu đo biến
dạng toàn phần, được lắp đặt ở trong khoảng 30 % đến 70 % chiều cao tháp. Lưu ý
rằng các phép đo nên được thực hiện cách bất kỳ mặt bích nào của tháp ít nhất
một đường kính tháp, hoặc cần xem xét các ảnh hưởng từ mặt bích đối với các
phép đo, như sự tập trung ứng suất hoặc việc hạn chế giãn nở nhiệt của vật liệu
thành tháp.
7.1.11 Mômen xoắn của tháp
Các mômen xoắn tại đỉnh tháp phải được đo bằng cầu đo biến
dạng toàn phần, được lắp đặt ở phần trên 20 % chiều cao tháp, càng gần mặt bích
đỉnh tháp càng tốt, đồng thời tránh các nhiễu động do ảnh hưởng của tải trọng.
Theo nguyên tắc chung, các cảm biến tại đỉnh tháp nên được đặt cách ít nhất một
đường kính đỉnh tháp so với mặt bích tại đỉnh tháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia tốc tại đỉnh tháp nên được đo bằng cảm biến gia tốc. Các
cảm biến gia tốc cần được lắp đặt ở phần của vỏ tuabin mà xoay cùng với rôto.
Khi chọn cảm biến gia tốc, cần chú ý đến độ trễ pha tần số thấp và các đặc điểm
biên độ của chúng.
7.1.13 Các tải dẫn động góc nghiêng (ở phía hub của ổ trục
nghiêng cánh)
Tải trọng (mômen xoắn hoặc lực) dùng để dẫn động góc pitch
phải được đo ở phía hub của ổ trục nghiêng cánh. Tải trọng có thể được đo trực
tiếp (ví dụ cảm biến đo biến dạng hoặc cảm biến tải trọng) hoặc gián tiếp (Ví
dụ, công suất điện và tốc độ vòng quay hoặc áp suất dầu thủy lực của bộ dẫn
động).
7.2 Các đại lượng khí tượng
7.2.1 Yêu cầu đo và lắp đặt
Cần tuân thủ các yêu cầu trong tiêu chuẩn TCVN 10687-12-1
(IEC 61400-12-1) đối với việc đo và lắp đặt tất cả các đại lượng khí tượng.
Cường độ nhiễu động được xác định như thể đo bằng cảm biến đo gió ở độ cao hub
(siêu âm hoặc cốc). Nếu sử dụng các kỹ thuật cảm biến tốc độ gió khác, cường độ
nhiễu động thu được phải tương đương với kết quả đo được bằng cảm biến đo gió
siêu âm hoặc cốc.
7.2.2 Nguy cơ đóng băng
Nguy cơ đóng băng có thể được đo bằng cách đo nhiệt độ không khí
riêng lẻ hoặc kết hợp với đo độ ẩm tương đối.
7.2.3 Ổn định khí quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Các đại lượng vận hành của
tuabin gió
7.3.1 Công suất điện
Công suất điện của tuabin có thể được đo ở bất kỳ điểm nào
miễn là cách đo được mô tả rõ ràng; tuy nhiên, nên thực hiện đo theo tiêu chuẩn
TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1). Tín hiệu ra từ bộ điều khiển tuabin gió được
chấp nhận
7.3.2 Tốc độ cánh hoặc tốc độ máy phát
Tốc độ rôto có thể được đo trên trục tốc độ thấp hoặc trục
tốc độ cao. Nếu đo trên trục tốc độ thấp, cần đảm bảo đạt được độ phân giải tốc
độ cao. Nếu đo trên trục tốc độ cao, cần chú ý đảm bảo tỷ lệ mẫu đủ cao để thu
tín hiệu. Tín hiệu ra từ bộ điều khiển tuabin gió được chấp nhận.
7.3.3 Độ lệch hướng xoay tuabin
Độ lệch hướng xoay phải được tính toán từ hướng gió và vị trí
hướng xoay. Vị trí hướng xoay có thể được lấy từ bộ điều khiển chỉ khi nếu việc
kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn được thực hiện thường xuyên. Cần lưu ý khi chuyển
tiếp từ 360° - 0° và vị trí của dải chết, nếu có. Có thể sử dụng các kỹ thuật
đo khác, khi có tài liệu chứng minh rằng độ chính xác và độ không đảm bảo của
kỹ thuật đo tương đương hoặc tốt hơn so với kết quả đo được từ hướng gió và vị
trí hướng xoay.
7.3.4 Góc phương vị rôto
Góc phương vị của rôto phải được đo trên trục tốc độ thấp,
trục tốc độ cao (với việc đặt lại tín hiệu trên trục tốc độ thấp) hoặc được
cung cấp bởi bộ điều khiển tuabin gió. Nếu sử dụng tín hiệu từ bộ điều khiển,
cần đánh giá và xử lý độ trễ của tín hiệu. Đặc biệt chú ý đến sự chuyển tiếp từ
360° đến 0°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc nghiêng cánh phải được đo trực tiếp bằng bộ mã hóa hoặc
có thể được cung cấp bởi bộ điều khiển tuabin gió. Nếu sử dụng tín hiệu từ bộ
điều khiển, cần đánh giá và xử lý độ trễ của tín hiệu.
7.3.6 Tốc độ nghiêng
Tốc độ nghiêng phải được đo trực tiếp hoặc suy ra từ vị trí
nghiêng trong quá trình xử lý dữ liệu sau đó.
7.3.7 Mômen phanh
Cách đo mômen phanh phụ thuộc vào cấu hình của tuabin. Các
phương pháp đo bao gồm: kiểm tra xác nhận áp suất phanh (áp suất thủy lực hoặc
lò xo) với hệ số ma sát giả định, đo trên cánh tay đòn ngẫu lực mômen, đo mômen
trục ở cả hai bên của phanh, hoặc phân tích thời gian giảm tốc.
7.3.8 Tình trạng tuabin gió
Tình trạng vận hành của tuabin gió có thể được đo qua các tín
hiệu từ bộ điều khiển, (ví dụ như kết nối lưới điện, dừng khẩn cấp, tác động
của hệ thống bảo vệ).
7.3.9 Tình trạng phanh
Tình trạng của hệ thống phanh cần được đo, có thể thực hiện
trực tiếp bằng cảm biến trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua đo áp suất phanh
hoặc tín hiệu từ bộ điều khiển tuabin. Trong trường hợp sử dụng tín hiệu từ bộ
điều khiển, cần phải đánh giá và xử lý độ trễ của tín hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Quy định chung
Hệ thống thu thập dữ liệu (DAS) được thiết kế để thu thập các
các tín hiệu tương tự từ một hoặc nhiều nguồn và chuyển đổi chúng thành dạng số
để phân tích hoặc truyền tải qua các thiết bị đầu cuối như máy tính số, máy ghi
dữ liệu hoặc mạng lưới truyền thông. Đánh giá chất lượng của DAS chủ yếu dựa
trên khả năng duy trì độ chính xác và tính toàn vẹn của tín hiệu. Thông tin chi
tiết về cách thiết lập DAS có thể có trong Phụ lục G.
7.4.2 Độ phân giải
Độ phân giải của bộ chuyển đổi A/D là yếu tố chính để đánh
giá độ chính xác của hệ thống DAS. Độ phân giải của hệ thống được xác định bởi
số lượng bít trong bộ chuyển đổi A/D. Đối với việc đo tải cơ học trên các
tuabin gió, hệ thống DAS cần có độ phân giải tối thiểu là 12 bit.
7.4.3 Bảo vệ chống chồng phổ
Hệ thống DAS cần có cơ chế bảo vệ chống chồng phổ cho tất cả
các kênh tải. Mục tiêu của bảo vệ này là ngăn ngừa việc tạo ra các thành phần
tần số bị chồng phổ trong dải tần số xác định và đảm bảo việc lấy mẫu các dạng
sóng đầu vào đạt độ chính xác cao để đáp ứng các yêu cầu thử nghiệm. Thông tin
chi tiết về các phương pháp chống chồng phổ analog được nêu trong Phụ lục G.
Đối với từng kênh ương tự trong quá trình đo, các hạng mục
sau đây cần được báo cáo:
• độ phân giải của bộ chuyển đổi A/D;
• tần số lấy mẫu, Fs;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• chế độ đặt tần số cắt của bộ lọc, Fc.
8 Xác định các hệ số hiệu chuẩn
8.1 Quy định chung
Nói chung:
• Tiêu chuẩn này giả định rằng việc hiệu chuẩn là tuyến tính,
điều này áp dụng cho hầu hết các trường hợp. Những hành vi phi tuyến có thể
được xử lý bằng cách áp dụng các hệ số hiệu chuẩn phi tuyến hoặc bằng cách bổ
sung độ không đảm bảo đo.
• Tất cả các thành phần của chuỗi đo cần được hiệu chuẩn.
• Việc hiệu chuẩn nên được thực hiện với cùng thiết bị đo đã
sử dụng để ghi dữ liệu thử nghiệm.
Đối với một số cảm biến, các phương pháp khác nhau được áp
dụng để xác định độ lệch và độ nhạy.
Quá trình hiệu chuẩn là việc xác định các đặc tính của chuỗi
đo (cảm biến, cáp, điện tử, v.v.) so với một chuẩn bên ngoài đã biết. Lựa chọn
phương pháp hiệu chuẩn chủ yếu được xác định bởi lựa chọn chuẩn bên ngoài và
phải xem xét các yếu tố sau. Phương pháp hiệu chuẩn phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• giảm thiểu nhiễu;
• có khả năng lặp lại;
• đủ để xác định cả độ dốc, độ lệch và, nếu cần, độ nhiễu
xuyên âm của tín hiệu.
Cách tốt nhất để đảm bảo độ chính xác của phép đo là đo trực
tiếp phản hồi toàn bộ kênh bằng cách sử dụng bằng một tham chiếu bên ngoài với
kết quả đã biết. Với kỹ thuật này, tất cả các thành phần dọc theo đường truyền
dữ liệu được hiệu chuẩn cùng nhau và độ chính xác của toàn bộ đường truyền dữ
liệu có thể được xác định. Đối với nhiều loại phép đo, không thể hiệu chuẩn
đồng thời toàn bộ đường truyền đo một cách trực tiếp. Phương án thay thế yêu
cầu các thành phần của hệ thống được hiệu chuẩn riêng lẻ.
Phần tiếp theo của điều này mô tả các yêu cầu về hiệu chuẩn
đặc thù cho việc thử nghiệm tải cơ học.
8.2 Hiệu chuẩn các kênh tải trọng
8.2.1 Quy định chung
Điều 8.2 trình bày các phương pháp hiệu chuẩn dành cho cảm
biến tải trọng trong Bảng 13. Thông tin chi tiết hơn về việc hiệu chuẩn các
kênh tải trọng được cung cấp trong Phụ lục H.
Có nhiều phương pháp hiệu chuẩn khác nhau cho cảm biến tải
trọng và việc sử dụng nhiều hơn một phương pháp là điều khuyến nghị để đảm bảo
độ chính xác của kết quả. Các phương pháp hiệu chuẩn phổ biến bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• hiệu chuẩn phân tích;
• đặt tải trọng bên ngoài.
Phương pháp hiệu chuẩn được ưu tiên là phương pháp có thể
giảm thiểu độ không đảm bảo tổng thể, bao gồm các yếu tố như:
• độ chính xác của thông tin được sử dụng;
• phạm vi tải trọng được bao trùm bởi việc hiệu chuẩn.
Ngoài ra, tính khả thi và chi phí cũng là những yếu tố ảnh
hưởng đến việc lựa chọn phương pháp hiệu chuẩn.
Tất cả các lần hiệu chuẩn cần được tiến hành trong tốc độ gió
thấp để giảm thiểu tác động tải khí động học lên tuabin, ở tốc độ quay thấp và
ổn định để giảm thiểu các ảnh hưởng của quán tính và các lực khí động học.
Nếu sử dụng tải trọng trọng lực để hiệu chuẩn cảm biến, nhà
sản xuất cần cung cấp thông tin liên quan để xác định chính xác tải trọng áp
dụng.
Bảng 13 - Tóm tắt các phương pháp
hiệu chuẩn thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích
Tải trọng bên ngoài
Trọng lực
Mômen uốn của cánh
S
S, O
Mômen xoắn trục chínha
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mômen uốn trục chính
S
S
S, O
Mômen uốn tháp
S
S
S, O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
S
S = phù hợp cho hệ số dốc
O = phù hợp cho độ lệch
a Để biết các phương pháp phù hợp
cho việc xác định độ lệch, xem 8.2.3.4 và 8.2.5.
8.2.2 Mômen uốn của cánh
8.2.2.1 Phân tích
Nói chung, việc hiệu chuẩn phân tích là không khả thi đối với
việc hiệu chuẩn mômen uốn của cánh vì các đặc tính vật liệu thường chưa biết
rõ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc hiệu chuẩn trọng lực của các cảm biến uốn cánh cần hiểu
biết về mômen khối lượng của cánh tại mặt cắt có gắn thiết bị đo. Điều này được
thực hiện bằng cách tác động lên cảm biến một mômen do trọng lực gây ra đã được
xác định rõ. Việc này có thể thực hiện bằng cách để rôto không tải ở các góc
nghiêng cánh khác nhau, hoặc bằng cách cố định cánh ở vị trí nằm ngang và thay
đổi góc nghiêng cánh của cánh. Có thể thực hiện quá trình này bằng cách giữ
rôto ở trạng thái không tải với các góc nghiêng khác nhau, hoặc cố định cánh ở
vị trí nằm ngang và điều chỉnh góc nghiêng của cánh theo nhiều mức độ khác
nhau.
8.2.2.3 Tải trọng bên ngoài
Trong quá trình hiệu chuẩn cảm biến mômen uốn của cánh bằng
tải trọng bên ngoài, một tải trọng đã biết được áp dụng tại một vị trí cụ thể
dọc theo chiều dài của cánh và theo một hướng xác định trước.
8.2.3 Mômen trục chính
8.2.3.1 Hiệu chuẩn phân tích
Hiệu chuẩn phân tích được thực hiện bằng cách quy đổi tín
hiệu ra của cảm biến thành biến dạng vật liệu dựa trên hệ số đo, cấu hình cầu
đo và chuỗi đo, sau đó chuyển đổi các biến dạng đo được thành mômen bằng cách
sử dụng các đặc tính hình học của mặt cắt ngang và của vật liệu.
Phương pháp này chỉ áp dụng cho các trục có tính chất mặt cắt
gần như đồng đều, và thích hợp với những khu vực có hệ số tập trung ứng suất
thấp.
8.2.3.2 Tải trọng trọng lực (Chỉ uốn)
Trên các trục quay, các hệ số tỷ lệ có thể được xác định từ
mômen phần nhô ra do rôto gây ra tại mặt cắt của cảm biến trong quá trình rô to
quay chậm. Độ nhạy của tín hiệu có thể được xác định từ dải đo của tín hiệu. Độ
lệch của tín hiệu có thể được xác định từ giá trị tín hiệu trung bình của các
tín hiệu theo góc phương vị trong quá trình rô to quay chậm. Như đã nêu trong
mục 8.2, dải mômen dự kiến tại vị trí đo trong quá trình rô to quay chậm sẽ
được cung cấp bởi nhà sản xuất tuabin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi hiệu chuẩn cảm biến thông qua tải trọng bên ngoài, các hệ
số tỷ lệ được xác định bằng cách áp dụng mômen đã biết lên trục chính, ví dụ
như kéo cánh bằng cảm biến lực đã được hiệu chuẩn và ghi lại đáp ứng của cảm
biến với mômen áp dụng.
Nếu tải trọng bên ngoài chỉ có thể được áp dụng theo một
hướng và cấu trúc có tính đối xứng hình học, các hệ số tỷ lệ thu được cũng có
thể được sử dụng cho các hướng khác (ví dụ: sử dụng mômen tilt trên một trục
không quay để hiệu chỉnh mômen xoay trên cùng một trục đó).
8.2.3.4 Hiệu chuẩn mômen xoắn thông qua công suất và tốc độ
rôto
Bên cạnh các phương pháp áp dụng tải trọng bên ngoài hoặc
thực hiện hiệu chuẩn phân tích đã đề cập trước đó, mômen xoắn của rôto cũng có
thể được hiệu chuẩn bằng cách đo công suất đầu ra và tốc độ rôto, đồng thời tính
đến hiệu suất của hệ thống truyền động và mức tiêu thụ công suất của tuabin.
Độ lệch của tín hiệu mômen xoắn trên trục có thể được xác
định bằng cách quay chậm ở tốc độ gió thấp dưới vin.
8.2.4 Mômen uốn tháp
8.2.4.1 Tải trọng trọng lực
Thông thường, vỏ tuabin và rôto có trọng tâm không nằm ngay
trên trục trung hòa của tháp. Sự lệch tâm này tạo ra một mômen nhô ra, có thể
sử dụng để hiệu chuẩn các cảm biến uốn của tháp.
Việc hiệu chuẩn trọng lực của các cảm biến uốn tháp yêu cầu
phải nhận biết mômen khối lượng của đầu máy (vỏ tuabin và rôto) liên quan đến
trục tháp với hướng vỏ tuabin xoay 360 độ làm cho mỗi cảm biến phải chịu đầy đủ
các mômen trọng lực âm và dương trong một vòng xoay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4.2 Hiệu chuẩn phân tích
Việc hiệu chuẩn phân tích được thực hiện bằng cách quy đổi
tín hiệu ra của cảm biến sang biến dạng của vật liệu thông qua hệ số đo và cấu
hình cầu đo biến dạng, sau đó quy đổi các biến dạng đã đo được thành mômen bằng
cách sử dụng các đặc tính hình học của mặt cắt ngang và của vật liệu.
8.2.4.3 Tải trọng bên ngoài
Thay vào đó, tháp có thể chịu một tải trọng bên ngoài đã được
xác định tại một vị trí và hướng nhất định để hiệu chuẩn cảm biến.
8.2.4.4 Độ lệch
Độ lệch của các cảm biến uốn tháp sẽ được xác định bằng cách
quay đầu máy theo hướng 360° trong điều kiện tốc độ gió rất thấp. Giá trị trung
bình của tín hiệu cảm biến trong quá trình quay là giá trị độ lệch.
8.2.5 Mômen xoắn tháp
8.2.5.1 Hiệu chuẩn phân tích
Việc hiệu chuẩn phân tích được thực hiện bằng cách quy đổi
tín hiệu ra của cảm biến sang biến dạng của vật liệu thông qua hệ số đo và cấu
hình cầu đo biến dạng và chuỗi đo, sau đó quy đổi các biến dạng đã đo được
thành mômen bằng cách sử dụng các đặc tính hình học của mặt cắt ngang và của
vật liệu. Việc hiệu chuẩn phân tích chỉ có thể thực hiện được cho các khu vực
có hệ số tập trung ứng suất nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình hiệu chuẩn bằng tải trọng bên ngoài, tháp sẽ
được tải bằng cách kéo cánh với một lực đã biết, tại một vị trí và hướng xác định,
từ đó thu thập dữ liệu cho quá trình hiệu chuẩn.
8.2.5.3 Độ lệch
Độ lệch của cảm biến mômen xoắn tháp có thể được xác định từ
dữ liệu thu thập trong điều kiện gió nhẹ khi tuabin đang ở trạng thái dừng,
hoặc cũng có thể được xác định bằng cách xoay rôto 360 độ trong điều kiện tốc
độ gió thấp.
8.3 Hiệu chuẩn các kênh không tải
8.3.1 Góc pitch cánh
Việc hiệu chỉnh góc pitch được thực hiện so với một dấu tham
chiếu ở gốc cánh (thông thường là 0°), dấu này cũng có thể được sử dụng làm
tham chiếu để lắp đặt cảm biến uốn của cánh. Tất cả các cánh tuabin có gắn
thiết bị đo phải được điều chỉnh góc pitch về ít nhất 2 vị trí rõ ràng, tại đó
tín hiệu đầu ra và góc thực có thể đối chiếu với nhau. Hai vị trí này nên cách
nhau ít nhất 80°. Việc hiệu chuẩn dấu tham chiếu với một gốc vật lý cần được
thực hiện, hoặc thay vào đó, việc này phải có thể truy vết thông qua tài liệu.
Nếu góc nghiêng được đo bằng bộ điều khiển tuabin, cần kiểm tra định kỳ để xác
nhận độ dốc và giá trị độ lệch.
8.3.2 Góc phương vị của rôto
Độ dốc của tín hiệu thường được xác định bằng cách thực hiện
vài vòng quay chậm của trục và điều chỉnh phạm vi tín hiệu hình răng cưa hoặc
số xung sao cho phù hợp với phạm vi quay 360 độ, hoặc đếm số xung trong một
vòng quay của rôto.
Để xác định độ lệch, có thể sử dụng các phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sử dụng máy đo độ nghiêng trên một bề mặt xác định trên
trục hoặc trung tâm,
• Vị trí phương vị của cánh được xác định bằng cách áp dụng
khóa rôto,
• Tín hiệu mômen xoắn của cánh và xác định vị trí của các cực
đại và cực tiểu trong quá trình quay chậm của rôto.
8.3.3 Góc xoay hướng
Vị trí hướng xoay tuabin vỏ tuabin có thể được hiệu chuẩn
bằng cách định hướng trục chính (thường thẳng hàng với vỏ tuabin) đến các mốc định
vị phía xa, sau đó sử dụng tọa độ của mốc định vị và tuabin gió để tính toán
góc phương vị của rôto, cần chú ý khi sử dụng la bàn từ. Cùng một tham chiếu và
phương pháp bên ngoài (ví dụ: các mốc địa lý sử dụng bản đồ, hệ thống định vị
vệ tinh toàn cầu, hướng bắc từ) và cùng một hệ thống tọa độ sẽ được sử dụng cho
việc hiệu chuẩn hướng gió và góc quay hướng.
8.3.4 Hướng gió
Hướng gió có thể được hiệu chuẩn bằng cách hướng cánh đo
hướng gió về phía các mốc địa lý xa và sử dụng tọa độ của mốc địa lý và cánh đo
hướng gió để tính toán góc phương vị của cánh, hoặc bằng cách điều chỉnh cánh
theo cần quay và xác định hướng của cần quay sau khi lắp đặt cuối cùng, cần chú
ý khi sử dụng la bàn từ. Cùng một tham chiếu và phương pháp bên ngoài (ví dụ:
các mốc địa lý sử dụng bản đồ, hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu, hướng bắc từ)
và cùng một hệ thống tọa độ sẽ được sử dụng để hiệu chuẩn hướng gió và góc quay
hướng.
8.3.5 Các tải dẫn động nghiêng cánh
Phương pháp hiệu chuẩn các tải dẫn động nghiêng cánh được
thực hiện tùy thuộc vào phương pháp đo. Nếu tải được đo bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Dòng điện, các thiết bị hiệu chuẩn sẽ được sử dụng để đo độ
nhạy và giá trị độ lệch;
• Áp suất, càn sử dụng các thiết bị hiệu chuẩn kết hợp với
hình học của bộ kích hoạt để xác định độ nhạy và giá trị độ lệch;
• Tín hiệu từ bộ điều khiển, độ nhạy được sử dụng bởi bộ điều
khiển phải được sử dụng. Giá trị bù phải được rút ra từ điều kiện gió nhẹ, với
tuabin đứng yên và cánh hướng thẳng xuống dưới.
8.3.6 Mômen phanh
Phương pháp hiệu chuẩn cho mômen phanh phụ thuộc vào phương
pháp được sử dụng để đo nó. Nếu tải trọng được đo thông qua:
• Cảm biến biến dạng, hiệu chuẩn phân tích sẽ được thực hiện
để xác định độ nhạy. Giá trị độ lệch sẽ được xác định khi phanh chưa được kích
hoạt;
• Áp suất, các thiết bị hiệu chuẩn sẽ được sử dụng cùng với
hệ số ma sát giả định để tính toán độ nhạy và độ lệch.
9 Kiểm tra xác nhận dữ liệu
9.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đảm bảo các tín hiệu được đo chính xác (chẳng hạn như áp
dụng đúng hệ số hiệu chuẩn). Kết quả của việc kiểm tra xác nhận này phải được
ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
• Đảm bảo rằng dữ liệu thu thập được vẫn hợp lệ và các vấn đề
được phát hiện nhanh chóng. Chỉ cần báo cáo các kiểm tra việc kiểm tra xác nhận
đã thực hiện (không phải kết quả cụ thể của chúng) và tần suất kiểm tra trong
báo cáo thử nghiệm.
Cần kiểm tra tính hợp lệ của các đại lượng đo cũng như các
đại lượng tính toán, chẳng hạn như tải cánh dựa trên các phép đo mômen uốn
trục, để loại trừ bất kỳ ghi nhận sai nào. Chỉ dữ liệu hợp lệ mới được sử dụng
cho các phân tích tiếp theo.
Dữ liệu sẽ bị loại bỏ nếu không đáp ứng các tiêu chí liên
quan đến hiệu chuẩn cảm biến, dải hoạt động của cảm biến hoặc bị nhiễu.
Việc kiểm tra xác nhận ban đầu các chuỗi thời gian đo nên
được thực hiện trong quá trình khởi động chương trình đo và dựa trên các ghi
nhận ở tốc độ lấy mẫu quy định hoặc cao hơn. Được khuyến nghị thực hiện đối
chiếu với kết quả mô phỏng tại giai đoạn này.
Nếu dữ liệu hợp lệ được ghi nhận trong các điều kiện bất
thường (như tình trạng của tuabin hoặc môi trường, ví dụ như băng trên cánh
hoặc thay đổi đột ngột trong hướng gió), dữ liệu này cần được phân loại vào một
nhóm đặc biệt để phân tích thêm và không được đưa vào ma trận thu thập cho điều
kiện vận hành bình thường.
Mọi tiêu chí lọc hoặc loại bỏ dữ liệu phải được ghi rõ trong
báo cáo đo tải.
Trong suốt thời gian đo, dữ liệu cần được kiểm tra định kỳ để
đảm bảo chất lượng và tính lặp lại cao của kết quả thử nghiệm.
9.2 Kiểm tra việc kiểm tra xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 9.2 đưa ra các yêu cầu và khuyến nghị về các kiểm tra
việc kiểm tra xác nhận có thể được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu về kiểm tra
xác nhận dữ liệu.
Các kiểm tra sau đây áp dụng cho tất cả các đại lượng đo:
• Các giá trị đo nằm ngoài giới hạn hoạt động của cảm biến,
hệ thống truyền dữ liệu và hệ thống thu thập dữ liệu cần bị loại bỏ.
• Cần đặc biệt chú ý trong các điều kiện thời tiết hoặc hoạt
động cực đoan.
• Dữ liệu hợp lệ cần dựa trên các hiệu chuẩn phù hợp như được
mô tả trong Điều 8. Phần đầu tiên của kiểm tra xác nhận dữ liệu là kiểm tra
chính thức rằng các hiệu chuẩn đã được thực hiện đúng cách.
• Sự trôi cảm biến có thể được phát hiện thông qua các thống
kê dữ liệu đo. Nếu độ lệch của cảm biến bị trôi, dữ liệu đo trong điều kiện
bình thường có thể trở nên phân tán hoặc xuất hiện nhiều đường xu hướng khác
nhau khi vẽ giá trị trung bình mười phút theo tốc độ gió. Điểm không, ghi nhận
và xử lý sự trôi không điểm do nhiệt độ. Nếu có điều chỉnh dữ liệu, nó cần được
báo cáo và tính vào trong ước lượng độ không đảm bảo. Sự trôi thường được phát
hiện tốt nhất bằng cách giám sát mức tín hiệu trong điều kiện gió thấp (xem Phụ
lục I).
• Sử dụng sai hệ số hiệu chuẩn cảm biến: cần chú ý nếu có
thay đổi về cảm biến, khuếch đại hoặc cài đặt thu thập trong thời gian đo.
• Thành phần tần số của các tín hiệu cần được kiểm tra để đảm
bảo các tần số thích hợp xuất hiện (như tần số riêng, tần số liên quan đến tốc
độ quay) và để có cái nhìn về tỷ lệ tín hiệu/nhiễu, cũng như nguồn nhiễu nếu
có.
• Sự hiện diện của nhiễu: dữ liệu hợp lệ không nên bị nhiễu
đến mức không đạt được tỷ lệ tín hiệu/nhiễu mong muốn cho bất kỳ tần số quan
trọng nào. Các biện pháp khắc phục có thể cần thiết để bù đắp sự hiện diện của
nhiễu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Dữ liệu cần được kiểm tra sự hiện diện của các điểm phẳng
hoặc mất tín hiệu tạm thời. Các tiêu chí loại bỏ sẽ khác nhau cho từng tín
hiệu.
• Các khác biệt không thực tế giữa các đại lượng so sánh:
trong nhiều trường hợp, cần so sánh các ghi nhận từ hai bộ cảm biến độc lập.
Nếu quan sát được sự khác biệt không thể giải thích, cần kiểm tra lại hệ thống
đo và loại bỏ dữ liệu nghi ngờ.
• Chuỗi thời gian dữ liệu có thể được chấp nhận là hợp lệ
ngay cả khi một số kênh không hợp lệ, miễn là các kênh khác không được liệt kê
là đại lượng bắt buộc trong Bảng 9, Bảng 11 và Bảng 12. Những tập dữ liệu này
vẫn có thể được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu của ma trận thu thập.
9.2.2 Mômen của cánh
Dưới đây là các ví dụ về các kiểm tra việc kiểm tra xác nhận
đối với mômen của cánh:
• Khi tuabin gió đứng yên ở tốc độ gió thấp, mômen xoắn của
các cánh phải khớp với mômen trọng lực.
• Nếu đo mômen xoắn của nhiều cánh, các giá trị mômen xoắn
của các cánh tại cùng một bán kính từ tâm trục phải có giá trị trung bình mười
phút và độ lệch chuẩn tương đương.
• Dưới tốc độ gió danh định, tổng giá trị trung bình mười
phút của các mômen xoắn trong mặt phẳng tại gốc cánh, nhân với một hệ số phụ
thuộc vào đường kính rôto và vị trí cảm biến biến dạng, nên gần bằng mômen xoắn
trục chính. Công thức tính là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mx là mômen xoắn trục chính trung bình trong mười phút (Nm);
Mbi,l là mômen xoắn trong mặt phẳng trung
bình mười phút tại gốc cánh của cánh i (Nm);
B là
số lượng cánh của tuabin gió;
L
là số lượng cánh được trang bị cảm biến biến dạng tại gốc cánh;
R
là bán kính rôto (m);
Rg là bán kính vị trí cảm biến đo biến dạng (m).
Công thức này giả định rằng trung tâm của lực khí động học
hoạt động tại 2/3R.
• Trong khi quay rôto chậm, pha của tín hiệu từ các cánh phải
đồng nhất với chuỗi các cánh.
• Khi thực hiện quét góc nghiêng, pha của các tín hiệu từ
cánh cần khớp với vị trí xung quanh của các cảm biến được sử dụng để đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới đây là các ví dụ về các kiểm tra việc kiểm tra xác nhận
đối với tín hiệu của trục chính:
• Công suất đầu ra có thể được kiểm tra so với tín hiệu mômen
xoắn trục chính tại công suất danh định bằng cách sử dụng công thức sau:
P = Mx · Ω · ƞ
(4)
trong đó:
Mx là mômen xoắn trục chính (Nm);
Ω là tốc độ rôto (rad/s);
ƞ là
hiệu suất của các thành phần giữa điểm đo mômen xoắn trục chính và điểm đo công
suất.
• Hai mômen xoắn trên trục chính, cách nhau 90° về pha phương
vị, phải có giá trị trung bình và biên độ giống nhau khi tuabin gió đứng yên ở
tốc độ gió thấp. Giá trị trung bình của hai mômen xoắn trên trục chính nên gần
bằng “không” khi tuabin gió đứng yên ở tốc độ gió thấp. Sự khác biệt pha giữa
các tín hiệu trong khung quay cần tương ứng với góc giữa hai cầu đo biến dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.4 Tháp
Dưới đây là các ví dụ về các kiểm tra việc kiểm tra xác nhận
cho tín hiệu của tháp:
• Sự xoay hướng ở tốc độ gió thấp (<4 m/s) cần được thực
hiện theo các khoảng thời gian. Hai mômen xoắn trong tháp ở cùng một cao độ cần
có dạng gần như hàm sin (bị lệch một góc nào đó) và nên có giá trị trung bình
và biên độ giống nhau khi tuabin gió quay nghiêng 360° ở tốc độ gió thấp. Biên
độ cần phải thể hiện mômen phần nhô ra của rôto thiết bị. Các giá trị trung
bình của hai mômen xoắn trong tháp nên gần bằng không khi tuabin gió đang xoay
nghiêng 360° ở tốc độ gió thấp. Vị trí hướng xoay tuabin tuabin tại đó xuất
hiện giá trị cực đại và cực tiểu của mỗi tín hiệu mômen xoắn phải tương ứng với
vị trí theo chu vi của các cảm biến đo biến dạng.
Chuỗi thời gian bao gồm việc xoay hướng có thể được dùng để
kiểm tra xác nhận tính chính xác của việc chuyển đổi tọa độ các mômen xoắn trong
tháp. Tất cả các mômen xoắn trong hệ tọa độ của vỏ tuabin cần phải giữ ổn định
tương đối, một tín hiệu chuyển đổi phải gần bằng “không” và tín hiệu còn lại
phải tương đương với mômen phần nhô ra của rôto thiết bị.
• Đồ thị Ct theo tốc độ gió nên được kiểm
tra để đảm bảo rằng các giá trị là hợp lý.
10 Xử lý dữ liệu đo được
10.1 Quy định chung
Điều 10 mô tả các yêu cầu về xử lý sau đo được sử dụng để suy
ra các kết quả cần báo cáo. Cụ thể, các vấn đề được thảo luận bao gồm: phân
tích chuỗi thời gian, thống kê tải tổng hợp, phổ tải dựa trên phương pháp đếm
mưa và ước lượng tải tương đương.
Một trong những bước đầu tiên trong xử lý dữ liệu có thể là
tính toán các đại lượng đo cần thiết từ các tín hiệu đo được (ví dụ: khối lượng
riêng của không khí từ nhiệt độ và áp suất hoặc tải rôto không quay từ các tín
hiệu quay). Xử lý sau đo được mô tả dưới đây sẽ được thực hiện trên các đại
lượng đo cần thiết và không nhất thiết phải trên các tín hiệu đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm chính của quá trình đo tải trọng là dữ liệu chuỗi
thời gian đã được hiệu chuẩn và xác nhận. Tuy nhiên, các chuỗi thời gian này
cần được xử lý sau để cung cấp thống kê tổng hợp, tải trọng phá hủy tương đương
mỏi và phổ dòng mưa tích lũy, nhằm cung cấp chỉ số cho các bộ dữ liệu thực.
Đối với các đại lượng tải trọng cơ bản (Bảng 9), các đại
lượng sau cần được tính toán cho tất cả các tập dữ liệu vận hành bình thường:
• Thống kê tập tin 10 min (giá trị tối thiểu, tối đa, trung
bình và độ lệch chuẩn);
• Thống kê 10 min phân loại cho từng phạm vi tốc độ bin trong
ma trận thu thập dữ liệu;
• Tải trọng tương đương gây hư hỏng 10 min cho một chỉ số mỏi
đơn;
• Phổ dòng mưa tích lũy cho tất cả các tập dữ liệu vận hành
hành bình thường.
10.3 Các đại lượng tải cho tuabin lớn
Đối với các tuabin có công suất danh định lớn hơn 1 500 kW và
đường kính rôto lớn hơn 75 m, các đại lượng đo bổ sung trong Bảng 10 cũng cần
được xử lý sau. Đối với các đại lượng tải bổ sung, cần áp dụng phân tích theo
yêu cầu từ 10.2.
Các đại lượng không tải, chẳng hạn như tần số xoắn của cánh
và độ giảm chấn, gia tốc theo phương bình thường tại đỉnh tháp (thường được gọi
là gia tốc trước-sau hoặc theo chiều gió) và gia tốc theo phương ngang tại đỉnh
tháp (thường được gọi là gia tốc bên-bên hoặc theo chiều ngang gió) chủ yếu
liên quan đến động lực học, vì vậy việc xử lý sau có thể bị giới hạn ở:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• giá trị trung bình của độ lệch chuẩn theo bin 10 min cho
mỗi bin tốc độ gió trong ma trận thu thập,
• việc nhận diện tần số tự nhiên của tuabin sử dụng PSD của
các bộ dữ liệu mẫu trong quá trình vận hành/dừng/trạng thái quá độ.
10.4 Phát hiện xu hướng tốc độ gió
Sự biến đổi chậm của tốc độ gió, ví dụ như sự gia tăng đều
đặn của tốc độ gió trong một bộ dữ liệu 10 min, không phải là đặc trưng của các
mô hình trường gió mô phỏng phổ biến và dẫn đến cường độ nhiễu động cao không
đại diện. Trong những trường hợp như vậy, mối liên hệ giữa tải và cường độ
nhiễu động có thể bị sai lệch. Không nên loại bỏ các bộ dữ liệu có xu hướng, và
cũng không nên làm mất xu hướng của tốc độ gió. Các tham số cho thấy mức độ xu
hướng của tốc độ gió cần được báo cáo.
Các phương pháp phát hiện xu hướng nên sử dụng lọc thông cao
để phát hiện ảnh hưởng của sự thay đổi tốc độ gió tần số thấp lên cường độ
nhiễu động. Phương pháp phát hiện được sử dụng cần được mô tả chi tiết trong
báo cáo.
Phụ lục F cung cấp ví dụ về các phương pháp phát hiện xu
hướng khác nhau và các tham số có thể tính toán để chỉ ra nếu các tập dữ liệu
chứa xu hướng tốc độ gió.
Các hiệu ứng tương tự cũng có thể xuất hiện đối với các đại
lượng khí tượng khác như trượt gió và thay đổi hướng gió. Các dữ liệu không thể
tái tạo trong mô phỏng, như hoạt động xoay tuabin, cần được xem xét. Nhà sản
xuất phải đưa tất cả các hiệu ứng này vào để đảm bảo sự tương quan thích hợp
xác giữa dữ liệu đo và dữ liệu mô phỏng trong quá trình xác nhận mô hình.
10.5 Thống kê
Đối với mỗi tệp dữ liệu 10 min, các thống kê 10 min (trung
bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và độ lệch chuẩn) phải được tính toán
cho tất cả các tín hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6 Đếm dòng mưa
Để xác định tải trọng phá hủy tương đương (DEL) và phổ dòng
mưa tích lũy, chuỗi thời gian của đại lượng tải phải được đếm theo phương pháp
dòng mưa. Theo tiêu chuẩn này, chỉ các phạm vi cần được sử dụng và các giá trị
trung bình sẽ bị loại bỏ trong xử lý tiếp theo.
Phương pháp được sử dụng cần được báo cáo rõ ràng cùng với
các tham số bao gồm:
• tham chiếu đến phương pháp đếm chu kỳ dòng mưa được áp
dụng,
• số lượng dải bin sử dụng,
• sử dụng và giá trị của ngưỡng phạm vi tối thiểu.
Số lượng phân chia phạm vi tải cần ít nhất là 100 để đạt được
độ phân giải đầy đủ. Các nửa chu kỳ còn lại sẽ được đếm là 0,5.
10.7 Phổ dòng mưa tích lũy
Việc đếm số chu kỳ dòng mưa của các bản ghi 10 min riêng lẻ
cần được tập hợp để tạo thành một phổ dòng mưa tích lũy duy nhất cho sản xuất
điện cho mỗi đại lượng tải. Phổ dòng mưa tích lũy được xác định bằng cách cộng
tất cả số chu kỳ dòng mưa của từng tập tin trong ma trận thu thập dữ liệu sản
xuất điện. Phổ này không nhằm ước tính tuổi thọ mỏi của tuabin, do đó không áp
dụng trọng số tốc độ gió hay nhiễu động, cũng như không sử dụng tuổi thọ thiết
kế của tuabin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải tương đương là phạm vi dòng mưa trung bình có trọng số,
với độ dốc đường cong S-N, m, của vật liệu liên quan là số mũ trọng số. Tính
chất mỏi của vật liệu được giả định là được mô tả bằng công thức log-log như
sau:
N = C · S-m
(5)
trong đó:
N là số chu kỳ đến khi hỏng tại mức tải S;
C và
m là các đặc tính của vật liệu.
Độ dốc đường cong S-N, m, cần đại diện cho các vật
liệu liên quan, ví dụ, giá trị 3 hoặc 5 cho thép hàn, 6 hoặc 8 cho gang cầu, và
10 hoặc 12 cho nhựa gia cố bằng sợi thủy tinh. Tải tương đương mỏi 1 Hz cho
chuỗi thời gian 10 min được định nghĩa bằng công thức sau:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ri là tải của phân loại phạm vi thứ i trong phổ tải mỏi;
nin là số chu kỳ trong phân loại phạm vi
thứ I của phổ tải mỏi;
m
là độ dốc đường cong S-N cho vật liệu liên quan.
10.9 Phân bin tốc độ gió
Dữ liệu thống kê có thể được xử lý thêm thông qua việc sử
dụng "phương pháp bin", với các độ lệch cách nhau 1,0 m/s. Sau đó,
các giá trị trung bình của tốc độ gió và các tham số liên quan trong mỗi phân
bin tốc độ gió được tính theo công thức:

trong đó:
vi là tốc độ gió trung bình trong bin tốc độ gió thứ i
vi,j là tốc độ gió trung bình trong 10 min của tập dữ liệu i
trong bin tốc độ gió thứ i;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xi,j là giá trị trung bình
trong 10 min của biến liên quan trong tập dữ liệu i trong bin tốc độ gió
thứ i;
Ni là số lượng tập dữ liệu 10 min trong bin tốc độ gió thứ i.
Độ lệch chuẩn của các giá trị trung bình được tính bằng công
thức:

trong đó:
σxi là độ lệch chuẩn của các giá trị trung bình
trong bin tốc độ gió thứ i.
Giá trị nhỏ nhất của tất cả các giá trị tối thiểu trong bin
tốc độ gió được tính bằng cách chọn giá trị nhỏ nhất của tất cả các giá trị nhỏ
nhất 10 min trong các tập dữ liệu.
Tương tự, giá trị lớn nhất của các giá trị tối đã được tính
bằng cách chọn giá trị lớn nhất của tất cả các giá trị tối đa 10 min trong các
tập dữ liệu.
10.10 Mật độ phổ công suất (PSD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tham chiếu đến thuật toán PSD được sử dụng;
• độ phân giải tần số;
• số lượng dòng trong phổ;
• loại khung;
• chiều dài của khung được áp dụng;
• lấy trung bình và/hoặc mức độ chồng chéo.
11 Ước lượng độ không đảm bảo
Độ không đảm bảo cho tất cả các đại lượng được báo cáo phải
được đánh giá và ghi vào báo cáo. Việc đánh giá độ không đảm bảo gồm xem xét tất
cả các nguồn gây sai số có thể xuất hiện trong kết quả đo.
Tùy vào tín hiệu được xem xét, độ không đảm bảo có thể phát
sinh từ cảm biến, ảnh hưởng của việc lắp đặt, hiệu chuẩn, ổn định tín hiệu, hệ
thống thu thập dữ liệu hoặc các nguồn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B cung cấp hướng dẫn chi tiết và ví dụ minh họa về
cách ước lượng độ không đảm bảo.
Độ không đảm bảo của các đại lượng khí tượng và năng lượng
điện cần được đánh giá theo TCVN 10687-12-1 (IEC 61400-12-1).
12 Báo cáo
Kết quả của thử nghiệm tải cơ học phải được ghi trong báo cáo
bao gồm những nội dung sau:
1) Phần giới thiệu, gồm:
a) mục đích thử nghiệm;
b) thời gian thử nghiệm.
2) Nhận dạng và mô tả cấu hình tuabin gió cụ thể cần thử
nghiệm, bao gồm:
a) nhà sản xuất, loại, số sê-ri, năm sản xuất của tuabin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) tốc độ quay hoặc phạm vi tốc độ quay của cánh;
d) thông tin về cánh: nhà sản xuất, loại, số sê-ri, số lượng
cánh, độ nghiêng cố định hoặc biến thiên, các góc nghiêng, có bộ tạo dòng xoáy,
dải stall, răng cưa cạnh sau, v.v.;
e) độ cao hub và loại tháp;
f) mô tả hệ thống điều khiển (thiết bị và phiên bản phần
mềm);
g) ảnh chụp tuabin thử nghiệm;
h) bất kỳ thay đổi nào đã thực hiện trên tuabin trong thời
gian thử nghiệm được phân loại theo 6.5.
3) Mô tả vị trí thử nghiệm, bao gồm:
a) ảnh chụp của tất cả các khu vực đo, chụp từ tuabin gió tại
độ cao trục quay;
b) vị trí địa lý với thông tin đủ chi tiết để người đọc có
thể xác định vị trí của tuabin thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) nếu khu vực đo được mở rộng ngoài phương pháp trong TCVN
10687-12-1 (IEC 61400-12-1) theo phần 6.2, cung cấp bằng chứng cho thấy rằng
tốc độ gió và TI đo tại cột khí tượng đại diện cho các giá trị mà tuabin gió
trải qua;
e) nếu đã thực hiện hiệu chuẩn vị trí, cung cấp kết quả hiệu
chuẩn, bao gồm giới hạn của khu vực đo cuối cùng và lý do cho bất kỳ thay đổi
nào từ kết quả đánh giá địa điểm.
4) Danh sách các kênh đo.
5) Hệ tọa độ được sử dụng trong thử nghiệm.
6) Thiết bị đo, bao gồm:
a) mô tả hệ thống thu thập dữ liệu (tốc độ lấy mẫu, bộ lọc,
đồng bộ hóa nếu có);
b) đối với mỗi kênh đo:
i) thông tin chi tiết về thiết bị đo (hãng sản xuất, kiểu
mẫu, số sê-ri);
ii) thông tin chi tiết về ổn định tín hiệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv) hệ số độ dốc, độ lệch, phương pháp tính toán và dẫn xuất;
v) dữ liệu hiệu chuẩn (dữ liệu đo thực tế hoặc trang bìa
phiếu hiệu chuẩn, kiểm tra đầu cuối); đối với các kênh tải, bao gồm cả các đầu
vào sử dụng cho hiệu chuẩn và nguồn của chúng (ví dụ: nhà sản xuất hoặc được
đo);
vi) bất kỳ thay đổi nào đối với thiết bị hoặc quá trình hiệu
chuẩn trong thời gian thử nghiệm được nêu trong báo cáo.
7) Kiểm tra việc kiểm tra xác nhận dữ liệu theo yêu cầu của
9.1.
8) Tiêu chí loại bỏ dữ liệu (khu vực đo, tín hiệu trạng thái
của tuabin) và tiêu chí phân loại dữ liệu (các tiêu chí để đưa dữ liệu vào các
ma trận thu thập khác nhau).
9) Phương pháp xử lý sau đo, bao gồm:
a) lọc trong quá trình xử lý sau đo;
b) loại bỏ đỉnh nhọn;
c) mô tả các kênh đã tính toán (ví dụ: trục trước-sau của
tháp từ độ uốn của tháp và vị trí hướng xoay tuabin);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) phương pháp phát hiện xu hướng tốc độ gió;
f) các xử lý bổ sung đối với dữ liệu.
10) Kết quả. Trong báo cáo thử nghiệm, tối thiểu cần bao gồm
các kết quả sau (ngoại trừ những nội dung được ghi nhãn là tùy chọn):
a) đối với giai đoạn thử nghiệm:
i) đồ thị các điều kiện khí tượng theo thời gian (giá trị trung
bình 10 min):
- tốc độ gió (ví dụ trong Hình C.1);
- hướng gió;
- TI;
- khối lượng riêng của không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) TI là hàm của tốc độ gió (theo số liệu đo, ví dụ trong Hình
C.2);
iii) TI đã hiệu chỉnh và theo số liệu đo dưới dạng hàm số của
tốc độ gió (tỷ lệ, chênh lệch hoặc cả hai; ví dụ trong Hình C.3);
iv) đồ thị tán xạ của điều kiện khí tượng theo hướng gió (giá
trị trung bình 10 min):
- tốc độ gió;
- TI;
- độ trượt gió.
b) đối với quá trình sản xuất điện bình thường:
i) ma trận thu thập dữ liệu theo 6.3.5 (ví dụ trong Hình C.4);
li) chuỗi thời gian dài 60 s của các đại lượng khí tượng (tín
hiệu bắt buộc trong Bảng 11), các đại lượng vận hành của tuabin (tín hiệu bắt
buộc trong Bảng 12) và bảy tải trọng chính được xác định trong Bảng 9 ở chế độ
tải trọng từng phần, gần vr và lớn hơn vr
(ví dụ xem Hình C.5 và Hình C.6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv) phổ tần số chỉ ra các giá trị tần số của các đỉnh được
tìm thấy trong phổ (xem phần 10.10 và Hình C.8), với sự chỉ rõ tốc độ quay hoặc
tốc độ quay của một cánh (1P);
v) phổ tích lũy theo chu kỳ dòng mưa cho các tải trọng cơ bản
trong Bảng 9 (ví dụ trong Hình C.9);
vi) bảng với giá trị trung bình của các giá trị trung bình,
giá trị tối đa của cực đại 10 min, giá trị tối thiểu của cực tiểu 10 min và tải
trọng tương đương hư hỏng (DEL) trung bình theo tốc độ gió đã được bin trong
các khoảng 1 m/s cho tất cả các tín hiệu khí tượng (tín hiệu bắt buộc trong
Bảng 11), tất cả các chỉ số vận hành của tuabin (tín hiệu bắt buộc trong Bảng
12) và tất cả các tải trọng cơ bản (Bảng 9) (tùy chọn) (ví dụ cho trong Bảng
C.1);
vii) đồ thị của Ct và Cp
được phân bin là hàm của tốc độ gió (tùy chọn);
viii) các hạng mục nêu trên cho bất kỳ tín hiệu bắt buộc nào
khác trong Bảng 10.
c) đối với các sự kiện quá độ:
i) ma trận thu thập dữ liệu, bao gồm tham chiếu đến bộ nhận
dạng tệp chứa sự kiện (ví dụ trong Bảng C.2);
ii) đối với một trong mỗi loại sự kiện: chuỗi thời gian của
các đại lượng khí tượng, vận hành tuabin bắt buộc và các tải trọng cơ bản được
xác định trong các Bảng 9, 11 và 12 (ví dụ trong Hình C.10 và C.11);
iii) bảng thống kê của từng kênh trong thời gian quá độ (được
khuyến nghị) (ví dụ cho trong Bảng C.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) ma trận thu thập dữ liệu liên kết với tên tệp;
ii) chuỗi thời gian (600 s thay vì 60 s) một ví dụ đối với
từng độ lệch hướng xoay mục tiêu.
e) các trường hợp đo tải trọng động:
i) phổ tần số cho từng DLC đối với các đại lượng tải trọng
mục tiêu.
f) đối với các tuabin có công suất danh định lớn hơn 1 500 kW
và đường kính cánh lớn hơn 75 m, yêu cầu báo cáo đối với các đại lượng tải
trọng bắt buộc bổ sung là giống như các đại lượng được xác định trên đối với
các tín hiệu trong Bảng 9.
11) Đánh giá độ không đảm bảo theo yêu cầu của Điều 11:
a) đối với đại lượng đo được:
i) bảng các giá trị của các nguồn độ không đảm bảo được sử
dụng để ước lượng độ không đảm bảo chuẩn tổng của đại lượng đo được (ví dụ
trong Bảng B.1 của Phụ lục B);
ii) tuyên bố về độ không đảm bảo chuẩn tổng của đại lượng đo
được (theo phần trăm và giá trị tuyệt đối).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) bảng có độ không đảm bảo chuẩn tổng cho giá trị trung bình
bin của đại lượng đo được theo hàm của tốc độ gió trung bình bin;
ii) bảng có độ không đảm bảo chuẩn tổng cho giá trị trung
bình bin của DEL của đại lượng đo được là hàm của tốc độ gió trung bình bin;
c) đối với tải trọng tương đương phá hủy (DEL) và phổ chu kỳ
dòng mưa tích lũy:
i) tuyên bố về độ không đảm bảo chuẩn tổng của DEL trong 10
min đối với đại lượng đo được (chỉ tính phần trăm);
ii) độ không đảm bảo của phổ chu kỳ dòng mưa tích lũy (phần
trăm trên các khoảng).
12) Các sai lệch so với tiêu chuẩn.
13) Tham khảo tài liệu.
Nên cung cấp thông tin từ các điểm 4) đến 6) trong suốt quá
trình đo dưới dạng báo cáo về thiết bị và hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham kh
A)
Ví
dụ về hệ toạ độ
A.1 Quy định chung
Tất cả các hệ tọa độ được sử dụng trong tiêu chuẩn này là hệ
tọa độ Đề-các tay phải.
A.2 Hệ tọa độ cánh
Hệ tọa độ cánh là một hệ tọa độ gắn cố định vào cánh. Gốc của
hệ tọa độ này thông thường được đặt tại tâm của mặt bích tại gốc cánh (xem Hình
A.1).
Trục zb: Song song với trục pitch (trục dọc của
cánh), hướng về phía đầu cánh.
Trục yb: Song song với đường tham chiếu với góc
pitch (góc xoay của cánh quanh trục pitch) bằng “không” tại gốc cánh, do nhà
sản xuất cánh cung cấp và hướng về phía mép sau. Nếu đường này không tồn tại,
thì trục yb song song với đường dây cung tại 70 % hướng dọc cánh,
hướng về mép sau.
Trục xb : Được xác định sao cho hệ xb yb
zb là hệ trục theo quy tắc bàn tay phải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Hệ tọa độ cánh
A.3 Hệ tọa độ của hub
Để chuyển đổi hệ tọa độ cánh sang hệ tọa độ hub, cần phải
tính đến các góc chóp, góc pitch và khoảng cách giữa mặt bích cánh và tâm rôto.
Nên chọn một cánh làm cánh tham chiếu.
Hệ tọa độ hub quay cùng với trục chính. Gốc tọa độ được đặt
trên trục chính, nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục chính và chứa gốc tọa
độ của cánh tham chiếu (xem Hình A.2).
Trục xh: Song song với trục chính và có chiều
dương theo hướng xuôi gió.
Trục zh: Song song với mặt phẳng đĩa rôto thông
qua gốc tọa độ của cánh tham chiếu.
Trục yh: Được xác định sao cho hệ xb yb
zb là hệ trục theo quy tắc bàn tay phải.

Hình A.2 - Hệ tọa độ hub
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi chuyển đổi từ trục tọa độ bub sang hệ tọa độ vỏ tuabin,
phải tính đến góc phương vị của rôto, góc nghiêng và vị trí tương đối của gốc
hub và gốc vỏ tuabin.
Hệ tọa độ vỏ tuabin có gốc tọa độ tại trục xoay tuabin (yaw),
ở điểm gần nhất với đường tâm của trục chính (xem Hình A.3).
Trục xn: Song song với hình chiếu ngang của trục
rôto.
Trục yn: Nằm ngang, được xác định sao cho
hệ xb yb zb là hệ trục theo quy tắc bàn tay
phải.
Trục zn: Thẳng đứng, hướng lên trên.
Hệ tọa độ vỏ tuabin xoay theo vỏ tuabin.

Hình A.3 - Hệ tọa độ vỏ tuabin
A.5 Hệ tọa độ tháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ tọa độ tháp được xác định với gốc tọa độ đặt tại tâm của
chân tháp (xem Hình A.4).
Trục zt: Đồng trục với trục tháp.
Trục xt: Được xác định sao cho thuận tiện (tức là
theo vị trí và hình dạng của mặt cắt ngang của tháp).
Trục yt: Được xác định sao cho hệ xb yb
zb là hệ trục theo quy tắc bàn tay phải.

Hình A.4 - Hệ tọa độ tháp
A.6 Độ lệch hướng xoay
Độ lệch hướng xoay được xác định là góc giữa hình chiếu bằng
của đường tâm trục chính và véctơ tốc độ gió. Góc này được tính bằng cách lấy
vị trí hướng xoay tuabin trừ đi hướng của gió.
Trong Hình A.5, độ lệch hướng xoay được biểu diễn với giá trị
dương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.5 - Độ lệch hướng xoay
A.7 Góc chóp và góc nghiêng
Hình A.6 minh họa góc hình nón và góc nghiêng của hệ thống.

Hình A.6 - Góc chóp và góc nghiêng
A.8 Góc phương vị của rôto
Góc phương vị của rôto có thể thay đổi từ 0° đến 360°. Góc 0°
được xác định khi cánh tham chiếu đang chỉ thẳng lên trên.
A.9 Góc pitch của cánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham kh
B)
Quy
trình đánh giá độ không đảm bảo trong các phép đo tải trọng trên tuabin gió
B.1 Danh sách ký hiệu
10 min
giá trị trung bình mười phút
A
hệ số trong ma trận hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
góc lệch
B
hệ số cầu đo
C
tổng hợp
cal
đo độ không đảm bảo hiệu chuẩn
D
hệ số trong ma trận hiệu chuẩn nghịch đảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đường kính trong tại mặt cắt
Do
đường kính ngoài tại mặt cắt
e
hướng cạnh cánh
ɛ
biến dạng
E
môđun đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hướng bản cánh
F
lực hiệu chuẩn
Fsens
hệ số độ nhạy
G
môđun trượt gió
i
chỉ số (chung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chỉ số (chung)
k
hệ số k của cảm biến đo biến dạng
L
khoảng cách giữa tải trọng hiệu chuẩn và cảm biến đo biến
dạng
M
mômen
n
số lần đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số lượng đầu vào mỗi bin
Q
lượng tử hóa
r
hệ số tương quan
R
điện trở
s
độ không đảm bảo loại A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ lệch chuẩn
sig
do độ không đảm bảo tín hiệu
S
tín hiệu
SV
tín hiệu với đơn vị điện áp
SM
tín hiệu với đơn vị mômen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ không đảm bảo do sự phân tán trong bin
SG
cảm biến đo biến dạng
SM
môđun mặt cắt
t
tổng
TW
độ dày thành tháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ không đảm bảo loại B
Uo
đầu ra của cầu đo
Ui
độ kích thích của cầu đo
U
độ không đảm bảo chuẩn trong kết quả cuối cùng
v
biến độc lập (chung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hướng của tải trọng hiệu chuẩn so với trục cánh
x
hệ số poisson
X
đại lượng trục X
y
biến phụ thuộc (chung)
Y
đại lượng trục y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đạo hàm riêng
θ
hướng của tải trọng hiệu chuẩn so với dây cung cánh
∆Sshunt
độ thay đổi tín hiệu đo được gây ra bởi điện trở shunt
B.2 Quy trình chung
B.2.1 Độ không đảm bảo chuẩn
Độ không đảm bảo trong các phép đo tải trọng của tuabin gió
được xác định theo TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3). Trong hướng dẫn này, độ
không đảm bảo của một đại lượng đo được gọi là độ không đảm bảo chuẩn của đại
lượng đó. Người ta giả định rằng đại lượng đo được đặc trưng bởi phân bố xác
suất chuẩn (phân bố Gaussian) với giá trị đo được là giá trị trung bình và độ
không đảm bảo chuẩn là độ lệch chuẩn. Hướng dẫn của ISO phân biệt giữa các độ
không đảm bảo Loại A và Loại B.
Mỗi phép đo đều có một độ không đảm bảo liên quan. Độ không
đảm bảo này có thể được mô tả là độ không đảm bảo Loại A, độ không đảm bảo Loại
B, hoặc có thể là sự kết hợp của cả hai. Sự phân biệt loại liên quan đến cách
xác định giá trị độ không đảm bảo. Độ không đảm bảo Loại A yêu cầu một lượng dữ
liệu tĩnh độc lập đáng kể; khi dữ liệu như vậy không có sẵn, độ không đảm bảo
sẽ được xác định thông qua các phương pháp phi thống kê như mô tả của độ không
đảm bảo Loại B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo Loại B (ui) không được xác định thông qua các phương
pháp thống kê, mà dựa vào dữ liệu hiệu chuẩn hoặc đánh giá kỹ thuật. Để xác
định độ không đảm bảo Loại B, có thể sử dụng nhiều tài liệu tham khảo như đại
lượng kỹ thuật từ nhà sản xuất, báo cáo hiệu chuẩn, các phân tích lý thuyết,
hoặc kinh nghiệm thực tiễn với vật liệu hoặc thiết bị.
• Nếu nhà sản xuất thiết bị hoặc các nguồn đáng tin cậy khác
đưa ra khoảng độ không đảm bảo kèm theo mức độ tin cậy, có thể giả định phân bố
chuẩn để tính toán độ lệch chuẩn tương ứng.
• Trong trường hợp nguồn cung cấp một sai số lớn nhất, a, có
thể giả định phân bố xác suất hình chữ nhật với độ rộng là 2a và xác định độ
không đảm bảo chuẩn theo Công thức (B.2).

Ví dụ về độ không đảm bảo Loại B được đo là độ không đảm bảo
hiệu chuẩn từ phiếu hiệu chuẩn của thiết bị đo tốc độ gió.
Vì không thể đo trực tiếp độ không đảm bảo Loại B bằng các
phương pháp thực tiễn, chúng phải được ước tính. Ví dụ, độ không đảm bảo về
phân bố khối lượng cánh thường là một độ không đảm bảo Loại B ước tính, do nó
thường dựa trên các tham số thiết kế thay vì các phép đo thực tế.
B.2.2 Tổng hợp các độ không đảm bảo chuẩn theo phân tích
Khi các độ không đảm bảo Loại A và Loại B được xác định, độ
không đảm bảo tổng hợp được xác định như trong công thức (B.3), trong đó 5C là
độ không đảm bảo Loại A tổng hợp theo phân tích hoặc số, và uc
là độ không đảm bảo Loại B tổng hợp theo cùng cách. Cần lưu ý rằng trong một số
tình huống, độ không đảm bảo u có thể được giải thích đầy đủ chỉ bằng
các độ không đảm bảo Loại A hoặc chỉ bằng Loại B (tức là, sc
hoặc uc có thể bằng 0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tổng hợp các độ không đảm bảo chuẩn theo phân tích được
thực hiện khi tất cả các phân phối xác suất của các tham gia đều là phân phối
chuẩn Gaussian và hàm toán học mô tả mối quan hệ giữa biến quan tâm, y,
và các biến phụ thuộc, x1, x2, .. xn,
đã được biết. Việc tổng hợp này được tính toán dựa trên định luật lan truyền độ
không đảm bảo, như thể hiện trong công thức (B.4).
y = f(x1 ,x2,....xn)
r(xi,
xj) = hệ số tương quan giữa các biến xi và xj.
Hệ số tương quan giữa hai thông số cho biết mức độ phụ thuộc
lẫn nhau của các độ không đảm bảo của chúng. Giá trị của hệ số tương quan nằm
trong khoảng từ -1 (phụ thuộc âm hoàn toàn, ví dụ như sự xấp xỉ độ không đảm
bảo của hệ số góc và độ dịch từ một đường thẳng) đến +1. Khi các tham số đầu
vào không có sự phụ thuộc lẫn nhau, hệ số tương quan bằng 0. Trong nhiều trường
hợp, hệ số tương quan có thể được coi như xấp xỉ bằng 0 hoặc +1, giúp đơn giản
hóa Công thức (B.4) thành (B.5) hoặc (B.6).

hoặc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Độ không đảm bảo tổng
B.2.3.1 Độ không đảm bảo hiệu chuẩn
Mọi đại lượng vật lý được xác định bằng cách áp dụng một hàm
truyền đã được biết đến với các tín hiệu thô đã đo dưới dạng số. Thông thường,
hàm truyền được xác định bằng hệ số góc và độ lệch, nhưng trong một số trường
hợp, có thể bao gồm các hàm bậc cao hơn.
Các hệ số của hàm truyền này được xác định thông qua các
phương pháp hiệu chuẩn như:
• hiệu chuẩn toàn bộ hệ thống
- hiệu chuẩn tín hiệu vị trí vỏ tuabin bằng cách xoay vỏ
tuabin về hướng các điểm mốc đã xác định
- hiệu chuẩn mômen uốn cánh rôto bằng tải trọng tĩnh
• hiệu chuẩn phân tích
- hiệu chuẩn shunt cho tín hiệu của cảm biến biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị đo gió được hiệu chuẩn theo TCVN 10687-12-1 (IEC
61400-12-1)
- bộ biến đổi dòng điện và công suất
Mỗi phương pháp hiệu chuẩn đều bao gồm sự đóng góp khác nhau
từ độ không đảm bảo Loại A và Loại B, cần được xem xét kỹ lưỡng.
B.2.3.2 Độ không đảm bảo của tín hiệu
Lý tưởng nhất, độ không đảm bảo của các đại lượng đánh giá sẽ
chỉ bị chi phối bởi độ không đảm bảo từ quá trình hiệu chuẩn. Tuy nhiên, trong
thực tế, còn có các yếu tố khác ảnh hưởng đến các đại lượng đã đo.
Các nguồn gây ra độ không đảm bảo của tín hiệu bổ sung có thể
là những yếu tố nhỏ (nhiễu lượng tử), nhưng các yếu tố khác như:
• nhiễu bổ sung (nhiễu từ môi trường điện từ)
• ảnh hưởng của nhiệt độ (hiệu ứng trôi)
có thể góp phần tạo ra độ không đảm bảo đáng kể cho các đại
lượng đã đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp hiệu chuẩn toàn bộ hệ thống đo
(chẳng hạn như hiệu chuẩn từ đầu đến cuối), độ không đảm bảo này có thể đã được
tính là một thành phần của độ không đảm bảo hiệu chuẩn.
Nếu phương pháp thống kê không khả dụng, các yếu tố đóng góp
độ không đảm bảo bổ sung cần được ước lượng như là các độ không đảm bảo Loại B.
B.2.3.3 Độ không đảm bảo tổng
Tổng độ không đảm bảo chuẩn đối với một đại lượng chưa được
kết hợp có thể được xác định bằng công thức (B.7).

B.3 Độ không đảm bảo của các giá trị trung bình bin
B.3.1 Quy định chung
Các giá trị trung bình của một đại lượng hoặc của DEL có thể
được thể hiện là hàm của một đại lượng khác thông qua việc tính giá trị trung
bình 10 min và bằng cánh lập bin hai đại lượng.
Độ không đảm bảo trong các đường cong phân theo bin bao gồm
sự không đảm bảo ở mỗi giá trị trung bình của bin. Độ không đảm bảo này được
gây ra bởi sự không đảm bảo trong hiệu chuẩn và tín hiệu, độ không đảm bảo do
sự phân tán, và độ không đảm bảo của đại lượng trên trục X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi giá trị trung bình 10 min, độ không đảm bảo do
quá trình hiệu chuẩn và đo tín hiệu được xác định tương tự như phương pháp
trong B.2.2, nhưng dựa trên giá trị trung bình 10 min của S10min
thay vì từng nhãn thời gian.
B.3.3 Độ không đảm bảo của sự phân tán theo bin
Độ không đảm bảo trong bin liên quan, được cho bởi sự phân
tán của các giá trị trung bình 10 min được giả định là không tương quan. Do đó,
độ không đảm bảo trong giá trị trung bình bin được tính toán từ độ lệch chuẩn
của các giá trị trung bình 10 min trong từng bin, cùng với số lần xuất hiện (N)
trong từng bin theo công thức (B.8).

trong đó, N là số lần xuất hiện trong bin được xem
xét.
B.3.4 Độ không đảm bảo của đại lượng trên trục X
Độ không đảm bảo của đại lượng trên trục x trong mỗi nhóm (ux,i)
được xác định bằng cách tính toán độ không đảm bảo của đại lượng đó, như mô tả
trong B.2.3. Độ không đảm bảo này sau đó được chuyển thành độ không đảm bảo
trong giá trị trung bình bin (ux) bằng cách sử dụng hệ số góc
của đoạn trước đó trong đường cong theo nhóm:

trong đó chỉ số i đại diện cho nhóm được xem xét, bắt
đầu từ nhóm thứ hai (i = 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.5 Độ không đảm bảo của các giá trị trung bình bin
Đinkhông đómđbảo thông ưg đómđbảo của bin cho to mômen umen
ưg đómđbảo ceo bin bằng cách sử dụng công thức:

B.4 Độ không đảm bảo chuẩn của DEL và phổ tải trọng
Phổ tải trọng là kết quả của thuật toán đếm dòng mưa, để đếm
các quá độ trong tín hiệu.
Do đó, độ không đảm bảo của DEL và phổ tải trọng có thể được
giả định là ở trong cùng một phạm vi như độ không đảm bảo của đại lượng đo
được.
B.5 Ví dụ về đánh giá độ không đảm bảo
B.5.1 Ví dụ về hiệu chuẩn điện trở shunt theo phân tích cho
mômen xoắn của tháp
B.5.1.1 Các thành phần độ không đảm bảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Các thành phần độ không
đảm bảo
Đại lượng
Ký hiệu
Độ không đảm bảo
Đơn vị
Nguồn thông tin
Loại
Phân bố
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số cảm biến đo
uk
1
%
Tờ dữ liệu
B
Gaussian
-
Độ lệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
o
Ước tính
B
Phân bổ hình chữ nhật
-
Đường kính trong tại mặt cắt ngang

2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ước tính
B
Gaussian
-
Độ dày thành tại mặt cắt ngang

0,1
mm
Ước tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gaussian
-
Mô đun đàn hồi
uE
5
%
Ước tính
B
Gaussian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số Poisson
uv
5
%
Ước tính
B
Gaussian
-
Hiệu chuẩn bộ khuếch đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,1
%
Datasheet / Chứng nhận hiệu chuẩn
B
Gaussian
Giá trị đo
Độ không đảm bảo của bộ khuếch đại và phép đo liên quan đến
phần bù

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Datasheet / Chứng nhận hiệu chuẩn
B
Phân bố hình chữ nhật
Giá trị trên của dải đo 10 V
Độ phân giải lượng từ hóa (phần bù)
uQ
≈ 0,3
mV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Phân bố hình chữ nhật
Bộ chuyển đổi A/D 16 bit
Dải đo ± 10 V
Thiết bị hiệu chuẩn

0,1
%
Datasheet / Chứng nhận hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gaussian
Điện trở shunt
Điện trở của cảm biến đo

1
%
Tờ dữ liệu
B
Gaussian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo tín hiệu
Độ không đảm bảo tín hiệu
si
Thử nghiệm, thống kê, ước tính
A
Gaussian
Đánh giá theo B.2 3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong hiệu chuẩn phân tích, chỉ có thể đánh giá độ dốc. Phần
bù của tín hiệu phải được đánh giá bằng các thử nghiệm khác, ví dụ như một số
lần quay đầy đủ của vỏ tuabin.
Mômen có thể được suy ra từ sự biến dạng nói chung sử dụng
công thức (B.11).
M = G × SMt × ɛ × 2
(B.11)
Độ biến dạng có thể được biểu diễn bằng kích thích của cầu
đo, độ nhạy của các cảm biến đo biến dạng và cấu hình của cầu đo.

Trong ví dụ này, hai cảm biến đo biến dạng hoa thị hình V
được chọn làm cấu hình của cầu đo, do đó hệ số của cầu đo là B = 4.
Khi kết hợp các công thức đã đề cập, sự phụ thuộc của mômen
vào kích thích cầu đo có thể được mô tả bằng công thức (B.13).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Để xem xét các độ không đảm bảo về định hướng của cảm biến đo
biến dạng, một hệ số bổ sung sẽ được đưa vào để thể hiện khả năng mất độ nhạy.
Fsens = 1 - cos α
(B.15)

Dưới đây là đạo hàm riêng liên quan các thành phần độ không
đảm bảo.
Môđun trượt được tính từ môđun đàn hồi và hệ số Poisson bằng
công thức (B.17).
Đạo hàm riêng liên quan đến môđun trượt được thể hiện như
trong công thức (B.18).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương tự, đạo hàm riêng đối với hệ số Poisson cũng được mô tả
trong công thức tương ứng.

Hệ số độ nhạy liên quan đến môđun tiết diện xoắn sẽ được tính
theo cách như sau:
Môđun tiết diện xoắn của tháp có thể được tính từ đường kính
trong và ngoài bằng công thức (B.21).
Đường kính trong, ngoài và độ dày thành có mối quan hệ phụ
thuộc lẫn nhau. Trong phạm vi nhỏ của độ không đảm bảo, các hệ số độ nhạy liên
quan đến đường kính trong và độ dày thành có thể được xem là tuyến tính. Việc
này dẫn đến công thức (B.22) và công thức (B.23).
Đạo hàm riêng liên quan đến hệ số k là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở của cảm biến biến dạng và điện trở shunt được giả
định là tuyến tính trong phạm vi không đảm bảo, với điện trở cảm biến biến dạng
có độ không đảm bảo là 1 % và điện trở shunt có độ không đảm bảo nhỏ hơn,
khoảng 0,1 %.
Đạo hàm riêng liên quan đến hệ số độ nhạy của cầu đo biến
dạng gây ra bởi độ lệch của cảm biến đo biến dạng được cho trong công thức
(B.27).
Độ không đảm bảo của tín hiệu được ước tính bằng tổng hợp các
độ không đảm bảo của bộ khuếch đại cầu đo, độ không đảm bảo của thiết bị đo và
nhiễu lượng tử.
Sự đóng góp của độ không đảm bảo trong hệ số khuếch đại của
tín hiệu đo được đánh giá dựa trên giá trị đo thực tế.
Độ không đảm bảo tổng hợp sẽ được tính theo công thức (B.30).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với độ không đảm bảo của phần bù của thiết bị đo, cần
tính đến tổng hợp giữa độ không đảm bảo của phần bù có phân phối hình chữ nhật
và nhiễu lượng tử.
Độ không đảm bảo phần bù của các giá trị đo sẽ được ước tính
có xem xét độ không đảm bảo phần bù của thiết bị đo, giá trị hiệu chuẩn độ dốc
và giá trị trên của phạm vi đo. Cần lưu ý rằng độ không đảm bảo phần bù này chỉ
thể hiện độ không đảm bảo được cho trong bản thân quá trình số hóa dữ liệu.
Bảng B.2 thể hiện các giá trị giả định và độ không đảm bảo
tương ứng.
Bảng B.2 - Giá trị giả định và độ
không đảm bảo để tính toán
Đại lượng
Ký hiệu đại lượng
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu độ không đảm bảo
Độ không đảm bảo
Đơn vị độ không đảm bảo
Chú thích
Các tham số vật liệu, hình học mặt cắt ngang và hệ số cảm
biến đo trong một hệ thống lắp đặt
Hệ số cảm biến đo
k
2,1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
%
Độ lệch
α
-
-

3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Hình B.1
Đường kính trong tại mặt cắt ngang
Di
4
m

0,002 5
m
Xem Hình B.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tw
0,03
m

0,000 1
m
Xem Hình B.1
Mô đun đàn hồi
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/m2
uɛ
5
%
Hệ số Poisson
v
0,27
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
%
Hiệu chuẩn bộ khuếch đại
Độ không đảm bảo, của bộ khuếch đại và phép đọ liên quan
đến hệ số khuếch đại
-
-
-

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Giá trị đo
Độ không đảm bảo của bộ khuếch đại và phép đo liên quan đến
phần bù
-
10
V

0,1
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân giải lượng tử hóa
-
± 10
V
uQ
≈ 0,3
mV
Bộ chuyển đổi A/D 16 bít, dải đo ± 10
V
Thiết bị hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 00
kOhm

0,1
%
Điện trở shunt
Điện trở của cảm biến đo
RSG
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1
%

Hình B.1 - Giải thích các ký hiệu
được sử dụng
Sử dụng các giá trị của các thành phần độ không đảm bảo được
đề cập ở trên và giả sử tín hiệu đo được là 7 V, thu được các phép tính dưới
đây.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tính toán độ không đảm bảo của phần bù của các thiết bị
đo, phép tính dưới đây cho ra kết quả về độ không đảm bảo phần bù.
Kết quả của công thức (B.45) cho thấy độ không đảm bảo phần
bù từ thiết bị đo là uoffset = 6,09 × 104 [Nm], tức là
0,82 % so với độ dốc.
B.6 Xác định và sử dụng ma trận hiệu chuẩn
B.6.1 Xác định ma trận hiệu chuẩn
Mômen uốn theo hướng bản cánh và theo hướng cạnh cánh được đo
bằng cầu đo biến dạng theo hướng bản cánh và cầu đo biến dạng theo hướng cạnh
cánh. Sự phụ thuộc của hai tín hiệu đo trên mômen uốn theo hướng bản cánh và
theo hướng cạnh cánh được xác định thông qua quá trình hiệu chuẩn. Hiệu ứng
xuyên âm của mômen uốn theo hướng cạnh trên tín hiệu bản cánh và ngược lại được
xác định bằng hiệu chuẩn và được hiệu chỉnh trong quá trình đo tải trọng.
Việc hiệu chuẩn được thực hiện bằng cách áp dụng các mômen
uốn đã biết rõ trong hướng bản cánh trước, sau đó là hướng cạnh cánh. Đồng
thời, cả hai tín hiệu cầu đều được đo. Sự phụ thuộc của các tín hiệu vào mômen
uốn được xác định bằng hồi quy tuyến tính giữa các tín hiệu và mômen. Các giá
trị phần bù kết quả từ hồi quy tuyến tính không được sử dụng. Các giá trị của
độ dốc tạo thành ma trận hiệu chuẩn:
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
tín hiệu của cầu đo biến dạng theo hướng cạnh cánh (đơn vị µV/V);
là
mômen uốn theo hướng bản cánh (đơn vị Nm);
là
mômen uốn theo hướng cạnh cánh (đơn vị Nm);
Ai
(i = 1 ... 4) là
các hệ số hiệu chuẩn; các hệ số A2 và A3 do
xuyên âm gây ra và bằng không trong trường hợp lý tưởng.
Giá trị của các hệ số hiệu chuẩn và độ không đảm bảo loại A
liên quan của chúng (sAi) được xác định thông qua hồi quy
tuyến tính của các điểm dữ liệu thu được từ quá trình hiệu chuẩn.
Độ không đảm bảo loại B của các hệ số hiệu chuẩn (uAi)
do các độ không đảm bảo loại B trong:
- các tín hiệu đo (
và
)
- tải trọng đo được (uFt và uFe),
- khoảng cách đo giữa cảm biến biến dạng và tải trọng tác
động (uLf và uLe),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hướng của lực tác động so với dây cánh (uθf
và uθe).
Các độ không đảm bảo này được ước tính bởi người thực hiện
thí nghiệm đối với tải trọng hiệu chuẩn cao nhất. Độ không đảm bảo loại B của
mỗi hệ số hiệu chuẩn được xác định theo cách sau:

Giả sử không có sự tương quan giữa các độ không đảm bảo loại
B, công thức (B.51) sẽ được áp dụng:

và tương tự đối với
,
và
.
Các độ không đảm bảo tổng hợp loại A và loại B của các hệ số
được tính bằng công thức sau:

B.6.2 Sử dụng ma trận hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ma trận hiệu chuẩn được dùng để chuyển đổi các tín hiệu đo
thành tín hiệu tải trọng bằng cách sử dụng nghịch đảo của ma trận hiệu chuẩn
trong B.6.1.

Để đơn giản hóa, giả định rằng độ không đảm bảo trong các hệ
số A1, A2 , A3 và A4
là không tương quan. Theo giả định này, độ không đảm bảo trong các hệ số D có
thể tính toán dựa trên giá trị của A và ucA thông qua
công thức (B.54)

và tương tự áp dụng cho D2, D3 và D4 cùng với các đạo hàm
riêng của chúng.
Các độ không đảm bảo trong hệ số Di được
chuyển đổi thành độ không đảm bảo trong tải trọng đo được, do tác động từ độ
không đảm bảo hiệu chuẩn (ucal, f và ucal, e),
bằng cách sử dụng công thức (B.56).

Độ không đảm bảo này được coi là hoàn toàn tương quan đối với
tất cả các mẫu thời gian trong chuỗi 10 min vì tất cả dữ liệu đo được xử lý từ
một lần hiệu chuẩn duy nhất.
f) Hiệu ứng xuyên âm có thể bỏ qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.6.3 Chuỗi thời gian
Độ không đảm bảo trong giá trị của từng mẫu thời gian của
mômen uốn theo phương ngang và phương dọc được cấu thành từ độ không đảm bảo do
kết quả hiệu chuẩn áp dụng (ucal,f và ucal,e)
và độ không đảm bảo trong các tín hiệu đo (uSf và uSe).
a) Độ không đảm bảo hiệu chuẩn
Giá trị của ucal,f và ucal,e
được xác định trên mỗi mẫu thời gian theo quy trình đã nêu ở B.6.2.

b) Độ không đảm bảo của tín hiệu
Độ không đảm bảo trong các tín hiệu đo có nguồn gốc từ nhiễu
tín hiệu (ví dụ, từ nhiễu điện từ) và từ hiện tượng trôi điểm không (ví dụ, do
ảnh hưởng của nhiệt độ lên các cảm biến biến dạng), về mặt tổng quát, độ không
đảm bảo của tín hiệu có thể biểu diễn dưới dạng uSf = a
× St + b, trong đó Sf là giá trị tín
hiệu theo phương ngang, và a, b là các hệ số được tính toán dựa trên
kiến thức của người thực nghiệm về hệ thống đo. Quy trình tương tự cũng áp dụng
cho uSe. Độ không đảm bảo đo của từng mẫu thời gian sẽ được
chuyển đổi thành độ không đảm bảo của mômen uốn thông qua các công thức tương
ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Độ không đảm bảo tổng
Độ không đảm bảo tổng, bao gồm độ không đảm bảo từ quá trình
hiệu chuẩn và từ tín hiệu, tại mỗi dấu thời gian của các mômen uốn theo phương
ngang và phương dọc được đo sẽ được tính thông qua các công thức dưới đây.
Phụ lục C
(tham
khảo)
Trình
bày mẫu về các phép đo và phân tích tải trọng cơ học
C.1 Quy định chung
Trong Phụ lục C, các ví dụ báo cáo về kết quả được cung cấp.
Mỗi loại biểu đồ chỉ được cung cấp một ví dụ. Các yêu cầu về báo cáo kết quả
được quy định tại Điều 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 - Tốc độ gió ở độ cao hub là
hàm của thời gian

Hình C.2 - Cường độ nhiễu động ở độ
cao hub là hàm của tốc độ gió ở độ cao hub

Hình C.3 - Xu hướng cường độ nhiễu
động là hàm của tốc độ gió ở độ cao hub

Hình C.4 - Ma trận thu thập toàn bộ
với tất cả các kênh tải trọng đang vận hành

Hình C.5 - Ví dụ tuabin tại 9,1 m/s -
Các đại lượng vận hành và khí tượng của tuabin gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.6 - Ví dụ tuabin IEC tại 9,1
m/s - Các thành phần tải trọng chính

Hình C.7 - Thống kê 10 min cho mômen
uốn theo hướng cạnh cánh tại gốc cánh số 1

Hình C.8 - Mật độ phổ công suất của
mômen uốn theo hướng cạnh cánh tại gốc cánh của cánh số 1
Bảng C.1 - Dữ liệu bin cho mômen uốn
theo hướng cạnh cánh tại gốc cánh của cánh số 1
Bin số
Bin tốc độ gió thấp
Bin tốc độ gió cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng file
Giá trị nhỏ nhất của các giá trị
tối thiểu
Giá trị trung bình của các giá trị
trung bình
Giá trị lớn nhất của các giá trị
tối đa
Giá trị trung bình của độ lệch
chuẩn
Giá trị trung bình của DEL (m = 12)
1
3,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
-3,86e+03
5,65e+01
4,01e+03
2,53e+03
6,07e+03
2
4,0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
-3,88e+03
9,21 e+01
4,36e+03
2,53e+03
6,09e+03
3
5,0
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77
-3,88e+03
1,74e+02
4,68e+03
2,54e+03
6,15e+03
4
6,0
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
-3,95e+03
2,86e+02
5,06e+03
2,54e+03
6,26e+03
5
7,0
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
-3,92e+03
4,15e+02
5,36e+03
2,55e+03
6,39e+03
6
8,0
9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
-4,00e+03
5,49e+02
5,61 e+03
2,57e+03
6,53e+03
7
9,0
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
-3,97e+03
7,32e+02
6,09e+03
2,58e+03
6,66e+03
8
10,0
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107
-4,11e+03
8,63e+02
6,31 e+03
2,60e+03
6,76e+03
9
11,0
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
-4,01 e+03
9,40e+02
6,21 e+03
2,61 e+03
6,88e+03
10
12,0
13,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
-3,99e+03
8,83e+02
6,31 e+03
2,62e+03
6,96e+03
11
13,0
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
-4,29e+03
7,22e+02
6,39e+03
2,62e+03
6,94e+03
12
14,0
15,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
-4,39e+03
5,76e+02
6,38e+03
2,60e+03
6,90e+03
13
15,0
16,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
-4,34e+03
3,97e+02
6,33e+03
2,58e+03
6,83e+03
14
16,0
17,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
-4,56e+03
3,00e+02
6,02e+03
2,56e+03
6,79e+03
15
17,0
18,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
-4,50e+03
2,34e+02
6,17e+03
2,54e+03
6,79e+03
16
18,0
19,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
-4,64e+03
1,78e+02
5,87e+03
2,52e+03
6,77e+03
17
19,0
20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
-4,68e+03
1,43e+02
5,67e+03
2,50e+03
6,81e+03
18
20,0
21,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
-4,97e+03
1,16e+02
5,55e+03
2,49e+03
6,88e+03
19
21,0
22,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
-4,80e+03
1,02e+02
4,95e+03
2,47e+03
6,90e+03
20
22,0
23,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
-5,09e+03
9,29e+01
5,14e+03
2,46e+03
6,94e+03
21
23,0
24,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
-5,13e+03
8,87e+01
5,40e+03
2,44e+03
7,04e+03
22
24,0
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
-4,98e+03
8,80e+01
5,29e+03
2,41 e+03
7,05e+03
Phổ tải mỏi tích lũy đối với mômen
uốn theo hướng cạnh cánh tại gốc cánh của cánh số 1 trong thời gian thử nghiệm

Các chu kỳ dòng mưa tích lũy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.2 - Ma trận thu thập quá độ
cho khởi động và dừng bình thường
Các sự kiện khởi động bình thường
và dừng bình thường
Sự kiện
(vin đến vr
- 2)
trên vr + 2
Khởi động
Số lần lặp lại tối thiểu yêu cầu
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Filename1
TurbX_2013_06_02_14_10_30_WS_05.dat
TurbX_2013_06_16_05_20_30_WS_15.dat
Filename2
TurbX_2013_06_02_14_20_30_WS_06.dat
TurbX_2013_06_14_07_10_30_WS_18.dat
Filename3
TurbX_2013_06_02_14_30_30_WS_08.dat
TurbX_2013_06_10_11_40_30_WS_21.dat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lần lặp lại tối thiểu yêu cầu
3
3
Filename1
TurbX_2013_06_02_14_10_30_WS_05.dat
TurbX_2013_06_02_07_30_30_WS_17.dat
Filename2
TurbX_2013_06_02_14_20_30_WS_06.dat
TurbX_2013_06_14_21_20_30_WS_15.dat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TurbX_2013_06_02_14_30_30_WS_08.dat
TurbX_2013_06_12_13_10_30_WS_21.dat
Bảng C.3 - Mô tả thống kê tóm tắt cho
việc dừng tuabin bình thường của ví dụ cho tuabin tại 9,5 m/s
Mô tả sự kiện:
Dừng tuabin bình thường của ví dụ
cho tuabin tại 9,5 m/s
Tên file:
lEC_tuabin_Dừng bình thường_WS_9.5_YAW_275.tdms
Thời gian:
2012:06:12 10:50:21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trung bình
độ lệch chuẩn
nhỏ nhất
lớn nhất
Tốc độ gió ở độ cao hub (m/s)
9,5
1,4
5,9
13,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
276,6
9,6
259,5
299,5
Nhiệt độ không khí ở độ cao hub (°C)
4,6
0,1
4,4
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,5
0,0
80,5
80,5
Công suất (kW)
606,2
1 155,1
-61,2
4 020,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,6
5,3
1,8
18,2
Góc pitch (độ)
38,4
24,1
-2,0
67,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
275,1
10,8
267,0
300,0
Momen uốn hướng bản cánh 1 (kNm)
-2,68e+02
1,80e+03
-3,07e+03
5,51e+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,97e+02
1,28e+03
-1,99e+03
3,88e+03
Mômen uốn hướng bàn cánh 2 (kNm)
-1,31e+02
1,78e+03
-3,01e+03
5,07e+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,76e+02
1,32e+03
-1,83e+03
3,88e+03
Mômen xoắn rôto (kNm)
-2,38e+02
5,63e+02
-7,54e+02
1,36e+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,51e+03
6,89e+02
-3,83e+03
4,07e+02
Mômen xoay hướng rôto (kNm)
3,16e+02
2,30e+02
-5,04e+02
1,29e+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-6,74e+01
2,15e+03
-5,01e+03
6,06e+03
Mômen dọc chân tháp (kNm)
2,23e+03
1,12e+04
-9,66e+03
4,29e+04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,47e+02
2,53e+02
-5,54e+02
1,42e+03

Hình C.10 - Ví dụ tuabin dừng bình
thường tại 9,5 m/s - Các đại lượng vận hành và khí tượng của tuabin gió

Hình C.11 - Ví dụ tuabin dừng bình
thường tại 9,5 m/s - Các thành phần tải trọng chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Khuyến
nghị cho phép đo ngoài khơi
Các khuyến nghị sau đây được đưa ra khi áp dụng tiêu chuẩn
này cho tuabin gió ngoài khơi. Mục tiêu là đảm bảo tuân thủ tối đa các yêu cầu
của tiêu chuẩn này. Mọi sai lệch cần được xem xét cẩn thận.
• Tháp khí tượng có thể được bố trí ở vị trí xa hơn so với
thử nghiệm trên đất liền.
• Trường hợp không có tháp khí tượng, có thể sử dụng các
phương pháp khác như cảm biến từ xa, chẳng hạn như LIDAR hoặc cảm biến đo gió
trên vỏ tuabin (theo TCVN 10687-12-2 (IEC 61400- 12-2)). Khả năng của các thiết
bị này trong việc đo độ lệch góc xoay, tốc độ gió và cường độ nhiễu động cần
được kiểm tra xác nhận, ví dụ như cho các hệ thống lắp đặt trên đất liền. Thiết
bị đo gió bên dưới độ cao hub có thể được sử dụng để có được chỉ số cường độ
nhiễu động.
• Trong một số trường hợp, có thể không đáp ứng được các yêu
cầu đối với dữ liệu có cường độ nhiễu động lớn hơn 5 %.
• Việc đo cần mở rộng để bao gồm cả các kết cấu phụ (ví dụ
như giàn đỡ hoặc cọc đơn) và bộ phận chuyển tiếp giữa tháp và kết cấu đỡ.
• Sự tương tác giữa sóng và kết cấu đỡ cần được thể hiện
(Hình D.1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Việc đo điều kiện môi trường ngoài nên mở rộng để bao gồm
các yếu tố như chiều cao sóng có ý nghĩa, chu kỳ và hướng sóng, tốc độ và hướng
dòng chảy, độ sâu nước, mật độ nước, và nhiệt độ nước.
• Phổ sóng tới cần được báo cáo (Hình D.2).

Hình D.2 - Ví dụ về phổ sóng
• Cần xem xét các tải trọng do băng trên mặt nước hoặc phát
hiện sự hiện diện của băng.
• Ma trận thu thập cần được điều chỉnh để bao gồm chiều cao
và hướng sóng.
• Cần phát hiện mối tương quan giữa gió và sóng.
Phụ lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác
nhận mô hình tải trọng
E.1 Quy định chung
Phụ lục E cung cấp hướng dẫn về quy trình xác nhận mô hình
tải trọng dựa trên các phép đo tải trọng.
Các bước chung:
1) Thiết lập yêu cầu xác nhận và tiêu chí chấp nhận. Xác định
rõ các điều kiện thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận cho kết quả. Tiêu chí chấp
nhận biểu thị sự khác biệt tối đa cho phép giữa tải trọng đo được và tải trọng
mô phỏng trong các điều kiện gió tương đương, có thể khác nhau cho từng thành phần
tải trọng hoặc điều kiện thử nghiệm.
2) Xác định thiết lập đo cần thiết để thu thập các thông số
mong muốn. Điểm khởi đầu là các cảm biến được quy định trong tiêu chuẩn này,
nhưng thiết kế tuabin cụ thể có thể yêu cầu các cảm biến hoặc kỹ thuật đo bổ sung,
cần chú ý đặc biệt đến các điều kiện đồng chảy, nơi có thể cần thêm cảm biến để
hiểu rõ hơn về gió.
3) Đảm bảo mô hình đại diện chính xác cho tuabin thực tế sẽ
được thử nghiệm, bao gồm dữ liệu cấu trúc chính, tần số tự nhiên, cài đặt bộ
điều khiển và vị trí của cảm biến.
4) Chạy lại mô hình cho tuabin thử nghiệm dựa trên các điều
kiện dòng chảy cụ thể tại chỗ để đảm bảo tính toàn vẹn cấu trúc của tuabin
trong suốt chiến dịch thử nghiệm sắp tới.
5) Thực hiện đợt đo tải trọng. Thu thập dữ liệu về tính năng
tuabin, tải trọng và điều kiện luồng gió vào trong suốt quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Tạo cơ sở dữ liệu xác nhận bằng cách lọc dữ liệu đã đo.
Thông thường, một ma trận thu thập đã được thiết lập bởi tổ chức đo lường,
nhưng có thể cần thêm lọc để giảm dữ liệu cho các tốc độ gió nhất định, xu
hướng tốc độ gió, hoạt động xoay tuabin, các vấn đề về chất lượng dữ liệu.
8) Tái hiện các điều kiện thử nghiệm trong các mô phỏng bằng
cách chạy lại mô hình cho tuabin thử nghiệm sử dụng các điều kiện dòng chảy đã
đo trong suốt quá trình thử nghiệm. Các chuỗi thời gian gió tổng hợp có thể
được tạo ra để phù hợp với lịch sử thời gian đo được tại các điểm lưới đã quy
định.
9) So sánh tải trọng mô phỏng và tải trọng đo được. Sự so
sánh này có thể liên quan đến các giá trị thống kê, hàm mật độ phổ tần số hoặc
chuỗi thời gian điểm theo điểm, như được mô tả trong Điều E.2. Ngoài các độ lớn
tải trọng, nên so sánh các thông số khác như công suất, tốc độ rôto, hoạt động
pitch và biến số điều khiển, v.v.
10) Nếu có sự khác biệt giữa các mô phỏng và phép đo, cần xem
xét các lý do tiềm ẩn:
a) Các điều kiện bên ngoài không được mô hình hóa: dòng gió
thấp, trượt gió, thay đổi hướng gió, cường độ nhiễu động, v.v.
b) Các yếu tố bên ngoài khác: chế độ đặt bộ điều khiển, vị
trí tải trọng đo được so với mô hình, v.v.
c) Các vấn đề liên quan đến đo: lỗi hiệu chuẩn, đỉnh, giao
thoa, v.v.
d) Các vấn đề liên quan đến mô hình: dữ liệu hồ sơ, khối
lượng, độ cứng, v.v.
E.2 Phương pháp so sánh tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này sử dụng toàn bộ dữ liệu thu được trong suốt
chiến dịch đo và lọc theo một số điều kiện cụ thể, ví dụ như giới hạn cường độ
nhiễu động, mật độ không khí và độ dốc gió. Các mô phỏng khí đàn hồi được thực
hiện với các điều kiện gió tương tự, sử dụng nhiều bộ dữ liệu nhiễu động khác
nhau (các giá trị khởi tạo). Các thống kê chính trong khoảng 10 min (giá trị
trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất, độ lệch chuẩn) của các mô phỏng được so sánh
với thống kê từ các phép đo. Điều này có thể được biểu diễn bằng cách vẽ các
biểu đồ phân tán (scatter diagrams) tương ứng. Tải trọng mỏi tương đương 1 Hz
của từng chuỗi thời gian đo và mô phỏng cũng có thể được so sánh cho các độ dốc
đại diện của đường cong S-N.
Đánh giá thống kê của các biểu đồ phân tán có thể được thực
hiện, ví dụ, bằng cách xem xét sự phù hợp giữa tập dữ liệu mô phỏng và tập dữ
liệu đo; hoặc bằng cách so sánh giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của từng
thông số thống kê đã được tính trung bình theo các bin tốc độ gió (Hình E.1 đến
Hình E.5).

Hình E.1 - Dữ liệu đo
Hình E.2 - Dữ liệu mô phỏng
Hình E.3 - So sánh thống kê trung
bình 10 min theo phân bin tốc độ gió

E.2.2 Hàm mật độ phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ số chính cho việc xác nhận mô hình khi xem xét PSD
bao gồm giá trị tần số và biên độ của các đỉnh chính.
Thông tin bổ sung cũng có thể được rút ra từ dải phổ. Ví dụ,
căn bậc hai của tích phân dưới đường cong PSD sẽ cung cấp độ lệch chuẩn của dãy
số thời gian tín hiệu, có thể được sử dụng như một biến bổ sung để so sánh với
các mô phỏng.

Hình E.6 - So sánh các hàm PSD
E.2.3 Dải phổ mỏi
Dải phổ mỏi đo được cho một số biến tải trọng đặc trưng sẽ
được so sánh với các dải phổ mỏi mô phỏng trong một khoảng thời gian tổng cộng
tương đương, thường là thời gian của quá trình đo tải trọng (xem Hình E.7).

Hình E.7 - So sánh các phổ mỏi
E.2.4 So sánh từng điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của mỗi mô phỏng sẽ được so sánh với các phép đo. So
sánh này rất hữu ích để đánh giá các trường hợp tải quá độ, như khởi động, dừng
hoạt động, hỏng hóc hoặc các sự kiện vận hành đặc biệt.
Đối với so sánh từng điểm, việc đảm bảo rằng điều kiện gió
được thể hiện một cách chính xác là rất quan trọng. Một trường gió tổng hợp sẽ
được tạo ra cho các mô phỏng để khớp càng nhiều càng tốt với các điều kiện gió
đã đo tại tuabin thử nghiệm (Hình E.8 và E.9). Trong trường hợp này, vị trí của
tuabin gió cần được xem xét liên quan đến vị trí đo tốc độ gió.
Cần chú ý đến việc đồng bộ hóa các tham số mô phỏng với các
điều kiện thực tế. Ví dụ, phương vị ban đầu của rô to trong các mô phỏng cần
được điều chỉnh cho phù hợp với các điều kiện thử nghiệm.

Hình E.8 - So sánh từng điểm của các
lịch sử thời gian tốc độ gió

Hình E.9 - So sánh từng điểm của các
lịch sử thời gian tải trọng
Phụ lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp nhận diện xu hướng tốc độ gió
F.1 Danh sách ký hiệu
HPF
high pass filter function
hàm lọc thông cao
LPF
low pass filter function
hàm lọc thông thấp
mean(x)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giá trị trung bình 10 min của tham số x
SMA
smoothing average function
hàm trung bình làm phẳng
TImeas
turbulence intensity of measured wind speed
cường độ nhiễu động của tốc độ gió đo được
TIHP
turbulence intensity after high-pass filtering
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vmeas
measured wind speed
tốc độ gió đo được
vHP
high-pass filtered trend-free wind speed (final result)
tốc độ gió không theo xu hướng được lọc thông cao (kết quả
cuối cùng)
vfilt
filtered wind speed (if intermediate step is required)
tốc độ gió đã lọc (nếu bước trung gian được yêu cầu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
low-pass filtered wind speed
tốc độ gió được lọc thông thấp
F.2 Quy định chung
Phụ lục F cung cấp một tổng quan về các phương pháp khác nhau
để xác định các tập dữ liệu có thể bị ảnh hưởng bởi xu hướng tốc độ gió. Những
phương pháp này có thể được các viện đo lường sử dụng để phát hiện ra các tập
dữ liệu có thể không được tái hiện bằng các công cụ mô phỏng tiêu chuẩn.
Tất cả các phương pháp đều dựa trên việc sử dụng một bộ lọc
thông cao để xử lý tín hiệu tốc độ gió đo được và tính toán các hệ số so sánh
cường độ nhiễu của tín hiệu tốc độ gió đã qua lọc và chưa lọc. Kích thước của
các hệ số này thay đổi tùy theo phương pháp.

Hình F.1 - So sánh tốc độ gió đo được
(vmeas), tốc độ gió đã lọc (vfilt) và tốc
độ gió không theo xu hướng thu được (vHP)
F.3 Phương pháp nhận diện xu hướng
Dưới đây là ba phương pháp để nhận diện xu hướng tốc độ gió,
tuy nhiên đây chỉ là các ví dụ và còn nhiều phương pháp khác có thể sử dụng
được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp A - Lọc thông cao cho tốc độ gió gốc
Phương pháp này sử dụng bộ lọc thông cao để loại bỏ xu hướng
trong tốc độ gió đã đo. Ví dụ này sử dụng bộ lọc Butterworth bậc 3 với tần số
cắt là 1/300 Hz.
1) vfilt = HPF (vmeas -
mean(vmeas));
2) vHP = vfilt - mean(vfilt)
+ mean(vmeas).
Phương pháp B - Lọc thông thấp và trừ tín hiệu đã lọc từ tín hiệu gốc
Phương pháp này dùng bộ lọc thông thấp để xử lý tín hiệu tốc
độ gió. Hai biến thể gồm: một sử dụng hàm bộ lọc và một sử dụng hàm trung bình
làm phẳng.
Ví dụ B1: Bộ lọc Butterworth, bậc 1, Tần số cắt = 0,033 Hz
vfilt = LPF(vmeas)
Ví dụ B2: Khung = 30 s, Khoảng giảm = 0,02 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) vHP = vmeas - vfilt
+ mean(vmeas)
Phương pháp C
1) Chia nhỏ tập dữ liệu 10 min thành các khoảng liên tiếp nhỏ
hơn (ví dụ: 10 khoảng).
2) Trừ giá trị trung bình của mỗi khoảng khỏi tín hiệu tốc độ
gió gốc.
Đối với phương pháp A đến C
3) Tính cường độ nhiễu TIHP bằng cách sử dụng tín
hiệu tốc độ gió không có xu hướng (vHP).
Hệ số nhận diện
Đối với các phương pháp A đến C, các hệ số để nhận diện dữ
liệu có xu hướng có thể là sự khác biệt giữa cường độ nhiễu chưa lọc và đã lọc,
hoặc tỷ lệ của cả hai:
TIdiff = TImeas - TIHP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những hệ số này có thể được biểu diễn dưới dạng hàm của tốc
độ gió để xác định những tập dữ liệu nào và bao nhiêu tập dữ liệu bị ảnh hưởng
bởi xu hướng trong tốc độ gió. Không có phương pháp nào cung cấp tiêu chí tuyệt
đối về việc khi nào dữ liệu bị ảnh hưởng bởi xu hướng và khi nào không, các giá
trị tiêu chí này sẽ được người dùng cuối của dữ liệu chọn.

Hình F.2 - Sự khác biệt giữa cường độ
nhiễu động bằng tốc độ gió chưa lọc và đã lọc so với tốc độ gió đo trung bình

Hình F.3 - Tỷ lệ cường độ nhiễu động
bằng tốc độ gió chưa lọc và đã lọc so với tốc độ gió đo trung bình
Các Hình F.2 và F.3 minh họa rằng, mặc dù các hệ số có độ lớn
khác nhau, các phương pháp khác nhau vẫn xác định phần lớn cùng một tập dữ liệu
có xu hướng tốc độ gió. Việc lựa chọn giá trị ngưỡng để quyết định tập dữ liệu
nào có xu hướng tốc độ gió phụ thuộc vào phương pháp và các tham số được sử
dụng cũng như điều kiện thực địa. Tuy nhiên, nếu cùng một phương pháp phát hiện
xu hướng và giá trị ngưỡng được áp dụng trong quy trình xác nhận mô hình, thì
sự chính xác tuyệt đối của giá trị ngưỡng sẽ không quá quan trọng.
Phương pháp D
Ví dụ, Kích thước khung = 60 s, chiều rộng khoảng thời gian
giảm = 0,02 s
1) vLP - SMA(vmeas, 60)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phương pháp D, xu hướng được định nghĩa khi cường độ
nhiễu phát sinh từ các biến đổi tốc độ gió tần số thấp vượt quá cường độ nhiễu
phát sinh từ các biến đổi tốc độ gió tần số cao.
Tiêu chí xu hướng: IF (TILP > TIHP)
F.4 Quy trình tiếp tục
Viện đo lường nên làm nổi bật các tập dữ liệu được xác định
là có xu hướng nhưng không loại trừ chúng khỏi các đánh giá tiếp theo, cần phải
báo cáo phương pháp xác định xu hướng đã được áp dụng và các thông số đã được
lựa chọn. Cuối cùng, người thực hiện việc xác nhận mô hình tải sẽ quyết định
liệu các tập dữ liệu có thể được mô phỏng chính xác bởi các công cụ mô phỏng
hay không.
Ngoài ra, các yếu tố khí tượng khác như sự biến dạng gió hoặc
sự thay đổi hướng gió cũng có thể gây ra sự thiếu tương quan giữa dữ liệu đo và
dữ liệu mô phỏng. Quy trình xử lý các yếu tố này tương tự như quy trình đối với
xu hướng tốc độ gió.
Phụ lục G
(tham
khục)
Xem
xét về việc thu thập dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.1 Quy định chung
Hệ thống thu thập dữ liệu (DAS) dùng để thu nhận các tín hiệu
tương tự từ một hoặc nhiều nguồn và chuyển đổi những tín hiệu này thành dạng số
để phân tích hoặc truyền thông qua các thiết bị như máy tính, máy ghi, hoặc
mạng truyền thông. Yếu tố chính để đánh giá chất lượng của DAS là khả năng duy
trì độ chính xác và tính toàn vẹn của tín hiệu.
Các thành phần cơ bản cần thiết cho việc thu nhận và chuyển
đổi tín hiệu tương tự sang dạng số bao gồm:
• bộ ghép kênh tương tự và điều hòa tín hiệu;
• bộ khuếch đại giữ mẫu;
• bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số (A/D);
• mạch logic thời gian hoặc trình tự.
Những lỗi liên quan đến tín hiệu tương tự như lỗi khuếch đại,
độ lệch, và lỗi tuyến tính cũng có tác động đến độ chính xác của bộ chuyển đổi
A/D. Thông thường, lỗi khuếch đại và dịch chuyển có thể được hiệu chỉnh về mức
0, nhưng lỗi tuyến tính thường phụ thuộc vào hệ thống điện tử của DAS.
G.1.2 Độ phân giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
LSB đại diện cho Bit có trọng số nhỏ nhất;
VFSR là dải điện áp đầu vào toàn phần của bộ
chuyển đổi A/D;
n
là số lượng bit.
Hệ thống DAS không thể có độ chính xác cao hơn so với độ phân
giải của nó. Đối với việc đo tải cơ học, các bộ chuyển đổi A/D cần đảm bảo rằng
lỗi tuyến tính nằm dưới mức ±1/2 LSB.

Hình G.1 - Kiểm tra chống chồng phổ
G.1.3 Mô hình lấy mẫu và lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình lấy mẫu trong bất kỳ hệ thống đo kỹ thuật số nào cần
đảm bảo hai mục tiêu chính: đầu tiên là ngăn ngừa việc sinh ra các thành phần
tần số gây chồng phổ trong dải tần được yêu cầu, và thứ hai là đảm bảo việc lấy
mẫu các dạng sóng đầu vào với độ chính xác đủ để phục vụ mục đích thử nghiệm.
Mô hình lấy mẫu của hệ thống DAS phụ thuộc vào ba yếu tố thiết kế chính sau
(được thể hiện trong Hình G.1):
• quyết định về tần số lấy mẫu, Fs;
• quyết định về lựa chọn loại bộ lọc chống chồng phổ;
• thiết lập tần số cắt, Fc, cho bộ lọc.
Hệ thống DAS dùng cho việc đo tải cơ học không chỉ cần tái
tạo lại thành phần tần số của giá trị đo mà còn phải đáp ứng yêu cầu khắt khe
hơn về tái tạo chính xác dạng sóng. Việc tái tạo dạng sóng thường khó đạt được
hơn vì nó yêu cầu một hệ thống đo với yêu cầu bổ sung về pha tuyến tính và
thường yêu cầu tần số lấy mẫu cao hơn.
G.1.3.2 Băng thông dữ liệu hợp lệ
Băng thông hợp lệ, Fd, là tần số tối đa mà
ở đó mức độ lỗi dữ liệu được đảm bảo. Thông thường, băng thông hợp lệ phải đạt
gấp ba lần tần số cao nhất của các tần số quan trọng. Tần số quan trọng là
những tần số liên quan đến các giá trị riêng quan trọng của tín hiệu đo, như
được trình bày trong Bảng G.1. Trước khi bắt đầu quá trình đo, nhà sản xuất
tuabin gió cần cung cấp các tần số riêng dự kiến của tuabin, ví dụ như tần số
được quy định trong biểu đồ Campbell.
Bảng G.1 - Các tần số quan trọng của
tuabin gió
Tín hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Uốn theo hướng bản cánh
Tần số riêng thứ hai của uốn theo hướng bản cánh
Uốn theo hướng cạnh cánh
Tần số riêng thứ hai của uốn theo hướng cạnh cánh
Xoắn cánh a
Tần số riêng thứ nhất của chế độ xoắn cánh
Mômen xoắn trục chính/rôto
Tần số riêng thứ nhất của mômen xoắn hệ thống truyền động
Uốn trục chính/rôto
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Uốn khung chính/rôto (nghiêng và xoay hướng)
Chế độ rôto không đối xứng ngoài mặt phẳng thứ hai b
Mômen uốn pháp tuyến tháp
Tần số riêng thứ hai của chế độ uốn pháp tuyến tháp
Mômen uốn ngang tháp
Tần số riêng thứ hai của chế độ uốn ngang tháp
Mômen xoắn tháp a
Tần số riêng thứ nhất của mômen xoắn tháp
a)
Nếu đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.3.3 Tần số lấy mẫu
Quy trình xác định mô hình lấy mẫu bắt đầu với việc xem xét
các yêu cầu liên quan đến băng thông dữ liệu hợp lệ, Fd, và
lỗi lấy mẫu dưới mức có thể chấp nhận được. Khi đã biết lỗi lấy mẫu dưới mức
cho phép và lỗi mục tiêu, tỷ lệ lấy mẫu cần thiết có thể được tính toán. Bảng
G.2 cung cấp tỷ lệ lấy mẫu tối thiểu đối với các loại bộ lọc chống chồng phổ
điển hình. Dựa vào đó, tần số lấy mẫu sẽ được tính toán theo công thức sau:
Fs = (sampling ratio) × Fd
(G.2)
Bảng G.2 - Tỷ lệ lấy mẫu
Loại bộ lọc
Suy giảm
100/1
(1 % hệ thống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,1 % hệ thống)
10 000/1
(0,01 % hệ thống)
Bessel 4 cực
5,67
9,52
16,00
Butterworth 4 cực
4,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,86
Bessel 8 cực
4,35
5,52
7,10
Butterworth 8 cực
2,78
3,38
4,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,20
2,34
2,43
G.1.3.4 Loại bộ lọc chống chồng phổ
Bộ lọc chống răng cưa cần tuân theo nhiều yêu cầu để đảm bảo
khả năng tái tạo chính xác dạng sóng tín hiệu:
• Tất cả các tần số cần thiết phải nằm trong phạm vi phẳng
của đáp ứng tần số.
• Tất cả các tần số cần thiết phải nằm trong phạm vi tuyến
tính của phần pha trong hàm truyền của bộ lọc.
• Tất cả biên độ phải nằm trong phạm vi tuyến tính của đặc
tính đầu vào/đầu ra.
G.1.3.5 Tần số cắt của bộ lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.4 Các xem xét khác
Ngoài các sai số liên quan đến lấy mẫu, các thành phần như bộ
lọc và bộ lấy mẫu của DAS cũng gây ra sai số:
• khẩu độ;
• sai số hàm truyền;
• sai số lấy mẫu không đủ;
• sai số lệch.
Sai số khẩu độ xảy ra do thời gian không bằng 0 mà bộ lấy mẫu
đo điện áp đầu vào. Nếu điện áp đầu vào thay đổi trong thời gian khẩu độ, sẽ có
sai số trong giá trị đo được.
Sai số khẩu độ được định nghĩa là các lỗi về biên độ và thời
gian của các điểm dữ liệu được lấy mẫu do độ không đảm bảo về thay đổi dữ liệu
động trong quá trình lấy mẫu. Trong các hệ thống thu thập và chuyển đổi dữ
liệu, lỗi khẩu độ có thể giảm hoặc trở nên không đáng kể bằng cách sử dụng bộ
lấy mẫu/giữ hoặc với một bộ chuyển đổi A/D rất nhanh.
Sai số xảy ra trong các hệ thống lấy mẫu đa kênh do sự không
ổn định trong tốc độ cảm biến điều khiển mẫu của mỗi kênh. Do đó, các kênh dữ
liệu không được lấy mẫu đúng vào các thời điểm chính xác như dự kiến, cũng
không được lấy mẫu đúng với thời gian đã được gán nhãn bởi hệ thống lấy mẫu.
Đối với các thông số đo cần thiết, điều này không được coi là nguồn lỗi lớn,
nhưng đối với các phép đo băng thông cao hơn, như đo hộp số, tác động có thể
rất đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ chuyển đổi tương tự-số (A/D) bình thường có một dạng giữ
trước bộ lấy mẫu. Mục đích là giữ cố định đầu vào trong quá trình lấy mẫu, ngăn
chặn sai số đọc. Trong một số hệ thống đa kênh, tất cả các kênh được giữ cố
định đồng thời và lấy mẫu cùng lúc, trong khi các hệ thống khác giữ và lấy mẫu
từng kênh tuần tự. Cần cẩn thận trong trường hợp sau để đảm bảo rằng thời gian
giữa việc lấy mẫu kênh đầu tiên và kênh cuối cùng không quá lâu. Có nhiều tài
liệu tham khảo để xác định độ lệch trong hệ thống lấy mẫu, và sẽ không được đề
cập ở đây, nhưng độ lệch hệ thống cần được xem xét trong thông số kỹ thuật của
DAS.
Phụ lục H
(tham kh
H)
Hiệu
chuẩn tải trọng
H.1 Quy định chung
Dưới đây là các ví dụ cho ba phương pháp hiệu chuẩn tải trọng
phổ biến nhất:
1) tải trọng trọng lực (cánh, trục chính, uốn tháp khi mômen
phần nhô ra của vỏ tuabin đủ lớn);
2) phương pháp phân tích (đối với tower và trục chính nếu áp
dụng lý thuyết dầm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên sử dụng hơn một phương pháp hiệu chuẩn.
Phương pháp có độ không đảm bảo thấp nhất (cũng phụ thuộc vào
phạm vi tải trọng áp dụng) nên được ưu tiên.
H.2 Hiệu chuẩn tải trọng trọng lực của uốn cánh
Đầu vào từ nhà sản xuất tuabin:
• góc pitch tham chiếu của cánh;
• mômen khối lượng cánh khối lượng và trọng tâm của cánh;
• phân phối khối lượng cánh;
• góc nghiêng rôto;
• góc chóp rôto, nếu quay toàn bộ được sử dụng cho hiệu
chuẩn, không chỉ giá trị tối đa và tối thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào từ hệ thống lắp đặt cảm biến đo biến dạng:
• bán kính của đoạn có trang bị thiết bị đo;
• góc bù vị trí cảm biến đo từ góc cánh tham chiếu nếu có áp
dụng.
Đầu vào từ các lần thử hiệu chuẩn:
• góc pitch trong quá trình hiệu chuẩn uốn theo cạnh cánh;
• góc pitch trong quá trình hiệu chuẩn uốn theo bản cánh.
Quy trình hiệu chuẩn cánh:
1) Tốc độ gió trung bình trong quá trình hiệu chuẩn phải dưới
5 m/s nhưng đủ để quay rôto.
2) Quay rôto chậm với tốc độ đầu cánh khoảng 5 m/s qua 5 đến
10 vòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Góc cánh cần hiệu chuẩn phải được điều chỉnh sao cho hướng
cạnh cánh hoặc hướng bản cánh của cảm biến đo vuông góc với trục rôto.
Tìm độ nhạy từ mối tương quan giữa mômen trọng lực áp dụng và
đầu ra của cảm biến đo.
Nếu không thể thực hiện kiểm soát cánh riêng lẻ, hiệu chuẩn
uốn theo hướng cạnh cánh có thể được thực hiện trong quá trình sản xuất điện
bình thường tại tốc độ gió cắt vào và độ nhiễu thấp. Hiệu chuẩn uốn theo chiều
phẳng có thể dựa vào dữ liệu ở chế độ không tải tại góc cánh cao dưới tốc độ
gió cắt vào.
Một số rôto có thể được quay chậm bằng động cơ để định vị
khóa rôto. Điều này rất hữu ích cho việc hiệu chuẩn cánh vì tất cả các cánh có
thể được hiệu chuẩn trong một thử nghiệm.
Thử nghiệm bổ sung:
• Kiểm tra xác nhbổ sung:huẩn trong một thử nghiệm.ị khóa ải
tại góc g tại tốc độ gió cắt vào và độ nhiễu thấp. Hiệu chuẩn uốn hống cần được
xem xét trong thông số kỹ ở cả hai phía của vỏ tuabin. Lực khí động sẽ được
giảm thiểu nếu cánh quạt hướng theo chi chi nhbổ sung:huẩn trong một thử
nghiệm.ị khóa ải tại góc g tại tốc độ gió cắt vào và độ nhiễu thấp. Hiệu chu
• Kiểm tra xác nhận tín hiệu pitch, ví dụ tại 0° và 90°, bằng
cách sử dụng vạch tham chiếu góc pitch trên hub.
Có thm tra xác nhận tín hiệu pitch, ví dụ tại 0° và 90°, bằng
cách sử dụng vạch tham chiếu góc pitch trên Hiệu chuẩn uốn hống cần được xem
xét trong thông số kỹ ở cả hai phía của vỏ tuabin. Lực k hành có thể thực hiện
chu trình này mỗi lần đầu tiên khi gió đủ nhỏ, sau ít nhất 1 tháng vận hành.
H.3 Hiệu chuẩn phân tích của mômen uốn tháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Mô đun đàn hồi, tốt nhất từ thử nghiệm vật liệu;
• Hệ số Poisson, tốt nhất từ thử nghiệm vật liệu;
• Đường kính tại phần đo, từ bản vẽ;
• Độ dày tường tại phần đo, từ bản vẽ;
• Mômen quá tầm của buồng lái, khối lượng buồng lái và vị trí
trọng tâm của buồng lái.
Đầu vào từ lắp đặt cảm biến:
• Hệ số đo;
• Hệ số cầu đo;
• Chiều dài dây cảm biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đo chu vi bên trong tháp tại phần đo để xác nhận bản vẽ;
• Đo độ dày tường trung bình của tháp - không bao gồm lớp phủ
- bằng cảm biến siêu âm để kiểm tra xác nhận bản vẽ.
Quy trình hiệu chuẩn:
• Tìm độ lệch cảm biến bằng cách quay buồng lái qua 360°
nhiều lần ở tốc độ gió dưới 5 m/s.
• Tính độ nhạy dựa trên hệ số đo, hệ số cầu đo, chiều dài
dây, đường kính tháp, độ dày tường và tính chất vật liệu.
• Kiểm tra xác nhận kết quả hiệu chuẩn thông qua mômen quá
tầm của buồng lái.
Kiểm tra bổ sung:
• Kiểm tra xác nhận vị trí của cảm biến từ quá trình quét
quay.
• Kiểm tra chức năng của bộ khuếch đại cảm biến qua bài kiểm
tra shunt hoặc mô phỏng cầu đã hiệu chuẩn trong phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.4 Hiệu chuẩn tải trọng bên ngoài của mômen rôto
Đầu vào từ nhà sản xuất tuabin:
• Tải trọng cạnh tối đa cho phép tại khung kẹp cánh;
• Tải trọng phẳng tối đa cho phép tại bán kính rôto của khung
kẹp cánh;
• Góc nón;
Thiết bị kéo cánh do nhà sản xuất tuabin cung cấp:
• Cần cẩu di động;
• Khung kẹp cánh;
• Dây cáp thép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào từ các thử nghiệm hiệu chuẩn:
• Khoảng cách từ khung kẹp cánh đến đầu cánh;
• Lực hiệu chuẩn áp dụng;
Thiết bị kéo cánh do tổ chức đo lường cung cấp:
• Cảm biến lực đã hiệu chuẩn;
• Bộ khuếch đại cảm biến biến dạng đã hiệu chuẩn.
Quy trình hiệu chuẩn:
1) Tốc độ gió trung bình trong quá trình hiệu chuẩn phải dưới
5 m/s.
2) Gắn khung kẹp cánh vào đầu cánh sao cho thẳng hàng với các
cảm biến đo mômen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Áp dụng phanh trục tốc độ cao để cố định rôto.
5) Đặt tất cả các cánh ở vị trí chéo (góc nghiêng 90°).
6) Kéo dây cáp thép vuông góc với trục rôto và trục pitch của
cánh.
7) Ghi lại tín hiệu mômen và lực hiệu chuẩn trong cùng một hệ
thống đo.
8) Tìm độ nhạy từ sự tương quan giữa mômen rôto đã áp dụng và
đầu ra của cảm biến đo mômen.
9) Kiểm tra xác nhận kết quả hiệu chuẩn bằng mômen danh định
tính toán từ công suất, tốc độ rôto và tổng hiệu suất.
Phụ lục I
(tham
khục)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.1 Quy định chung
Đối với việc kiểm tra tải trọng mỏi hoặc so sánh tải trọng
đơn giản với phổ dòng mưa tích lũy, giá trị tuyệt đối của bất kỳ cảm biến tải
nào là không quan trọng. Điều này có nghĩa là độ lệch từ tín hiệu đo được có
thể khác nhau mà không ảnh hưởng đáng kể đến DEL thu được, miễn là độ dốc của
quá trình hiệu chuẩn vẫn được duy trì. Tuy nhiên, để xác nhận mô hình tải trọng
còn lại, việc có các giá trị tuyệt đối đáng tin cậy là rất quan trọng.
I.2 Các vấn đề đã biết
Tất cả các phép đo cảm biến biến dạng đều bị ảnh hưởng ít
nhiều bởi nhiệt độ của vật liệu được đo. Ở hầu hết các vị trí trong tuabin,
điều này có thể được bù trừ bằng cách lựa chọn loại và cấu hình của các cảm
biến biến dạng phù hợp với vật liệu của từng thành phần. Vì cấu trúc của cánh
có thể được làm từ nhiều loại vật liệu khác nhau như sợi thủy tinh, gỗ, carbon
và các vật liệu khác, việc bù trừ nhiệt độ cho các cảm biến gắn trên bề mặt
cánh có thể gặp một số khó khăn:
• Chưa biết hệ số nhiệt độ của vật liệu cánh tuabin cụ thể;
• Sự biến đổi trong thứ tự các lớp laminate;
• Sự khác biệt về nhiệt độ giữa các vị trí cảm biến biến dạng
trong cùng một cầu.
Hình I.1 Hiển thị bằng màu xanh nhạt sự phân tán lớn quan sát
được trong các giá trị trung bình 10 min của mômen cạnh cánh tùy thuộc vào công
suất tuabin

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3 Khuyến nghị
Để giảm thiểu biến thiên độ lệch cao trong tín hiệu đo được,
khuyến nghị lắp đặt cảm biến nhiệt độ gần vị trí của từng cảm biến biến dạng.
Mục tiêu là xây dựng một hàm hiệu chuẩn phản ánh các phụ thuộc nhiệt độ cho cầu
đo cụ thể.
Nể gthu th thm thiểu biến thiên độ lệch cao trong tín hiệu đo
được, khuyến nghị lắp đặt cảm biến nhiệt độ gần vị trí của từng cảm biMth thm
thiểu biến thiên độ lệch cao trong tín hiệu đo được, khuyến nghị lắp đặt ctính
toán và nên được sử dụng làm hàm hiệu chuẩn mới cùng với kênh nhiệt độ tương
ứng, xem Hình I.2 như một ví dụ. MMh thm thiểu biến thiên độ lệch cao trong tín
hiệu đo được, khuyến nghị lắp đặt ctính toán và nên được sử dụng làm hàm hiệu
chuẩn Dh thm thiđộ toàn diện nhất và, từ đó, hàm hiệu chuẩn khớp tốt nhất, sẽ
xuất hiện vào cuối chiến dịch.
Nên thực hiện một vài phiên hiệu chuẩn ở các nhiệt độ môi
trường khác nhau nhằm thiết lập hàm hiệu chuẩn thích hợp. Việc hiệu chuẩn có
thể thực hiện theo Phụ lục G bằng cách sử dụng các vòng quay chậm. Dải nhiệt độ
của các lần hiệu chuẩn khác nhau cần phản ánh đặc tính chung của địa điểm.
Hình I.1 minh họa khả năng giảm sự phân tán cho các giá trị
trung bình 10 min. Các ký hiệu màu xanh đậm cho thấy tín hiệu tương tự sau khi
bù trừ nhiệt độ với cảm biến nhiệt độ cục bộ bổ sung. Đặc biệt tại các địa điểm
có sự biến đổi nhiệt độ lớn, quy trình này có thể trở thành công cụ hữu ích để
giảm đáng kể độ không đảm bảo.
Mth th thhiện một vài phiên hiệu chuẩn ở các nhiệt độ môi
trường khác nhau nhằm thiết lập hàm hiệu chuẩn thích hợp. Việc nh khác, viMth
thịa điểm.g c tính qua các điểm hiệu chuho tín hiệu thu đư đ.Nỗ lư đư thhiện
một vài phiên hiệu chuẩn ở các nhiệt độ môi trường khác nhau nhằm thiết lập hàm
hiệTrong hthhiện một vài phiên hiệu chuẩn ở các nhiệt độ môi trường khác nhau
nhằm thiết.
Hình I.2 - Hh I.2 hinh hc tính đđua
cáphHh I. thu đư đưư2 hinh hc tính đđua các đig qu

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khục)
Đo
tải cơ học trên các tuabin gió trục đứng
J.1 Quy định chung
Như đã nêu trong phạm vi của tiêu chuẩn, tài liệu này chủ yếu
tập trung vào đo tải trọng trên các tuabin gió trục ngang (HAWTs). Phụ lục J
cung cấp danh sách thông tin về các thông số có thể được sử dụng để đo tải
trọng cơ học của các tuabin gió kiểu Darrieus (VAWTs). Các yêu cầu từ phần
chính sẽ áp dụng, trừ khi có hướng dẫn bổ sung trong phụ lục này. Các tín hiệu,
trường hợp đo tải, ma trận thu thập, và phương pháp xử lý sau cần được đánh giá
và điều chỉnh nếu cần để phù hợp với thiết kế tuabin gió.
J.2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong phụ lục này, các định nghĩa bổ sung liên quan đến hệ
thống tuabin gió trục đứng bao gồm:
J.2.1
Cánh
(blade)
Bộ phận quay và hoạt động khí động học của rôto.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.2.2
Thanh kết nối (connecting strut)
Thành phần cấu trúc kết nối cánh với trục rôto.
Chú thích 1: Có thể có hoặc không có hoạt động khí động học.
Các thành phần này không bắt buộc trong một số thiết kế VAWT.
J.2.3
Hướng chuẩn (normal)
Hướng song song với hướng gió theo chiều dương.
J.2.4
Hướng kính (radial)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.2.5
Rôto
(rotor)
Cụm quay hoàn chỉnh bao gồm cánh, thanh kết nối và trục rôto.
J.2.6
Trục rôto
(rotor shaft)
Trục quay trung tâm.
J.2.7
Hướng tiếp tuyến (tangential)
Hướng song song với dây cánh tại một độ cao nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định hướng của tải trên một tuabin gió trục đứng
(VAWT), hệ thống trục được minh họa trong Hình J.1 và J.2 được áp dụng.

Tháp:
Trục x là dương khi theo hướng gió, z chỉ lên trên, y hoàn
thành hệ trục tọa độ tay phải.
Rôto:
Hệ tọa độ của rôto là hệ tọa độ trụ với trục z, và góc θ
= (ex, er) là dương khi đo từ trục x theo
hướng gió. (er, eθ, ez)
tạo thành một hệ tọa độ theo quy tắc bàn tay phải.
Cánh:
Trục zblade là tiếp tuyến với đường tham chiếu của
cánh và chỉ lên trên.
Trục yblade vuông góc với zblade và
vectơ bán kính er; chỉ theo hướng ngược lại với chiều quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp rôto có cánh thẳng phẳng (có góc
nghiêng và góc quét bằng không) quay theo hướng âm z, hệ tọa độ cánh sẽ trùng
với hệ tọa độ của rôto.
J.4 Các đại lượng cần đo
J.4.1 Tải trọng cơ bản
Các phép đo đưảntọa độ cánh sẽ trùng vớtác phép đ trên tuabin
gió. Đây là các tây là các ty là các n gió. Đây là các ẽ trùng với hệ tọa độ
của hông)hể suy ra tải trọng của tất cả các thành phần cấu trúc liên quan. Các
tCác à các các à các n gió. Đây là các ẽ trùng vớBảng J.1 - Khuy J.1á cơ
bió. Đây là các đhông s1á thông s1á cơ bió công s1á
Các đại lượng tải trọng
Mômen uốn tiếp tuyến tại điểm nối cánh (Mbct) trên một cánh
Mômen uốn thẳng đứng tại điểm nối cánh (Mbcv) trên một cánh
Mômen uốn tiếp tuyến giữa cánh (Mbmt) trên một cánh
Mômen uốn thẳng đứng giữa cánh (Mbmv) trên một cánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mômen uốn thẳng đứng tại thanh kết nối (Msv) trên một thanh
chống
Lực dọc trục thanh kết nối (Fsa) trên một thanh
chống
Mômen xoắn rôto (Mz)
Mômen pháp tuyến chân tháp (Mtn)
Mômen xoắn tháp (Tz)
Đối với cánh và các thanh chống, cũng nên lắp đặt thêm cảm
biến cho một cánh hoặc thanh chống thứ hai để xác nhận hành vi tương tự và tăng
tính dự phòng đo.
Các tín hiệu cần thiết để đo các đại lượng trong Bảng J.1 nên
được lắp đặt và, trong trường hợp xảy ra sự cố tín hiệu, nên được sửa chữa khi
có thể.
J.5 Các phép đo
J.5.1 Đo mômen uốn tại điểm gắn cánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.5.2 Mômen xoắn giữa nhịp cánh
Mômen bẻ của cánh ở hai hướng yblade (hướng tiếp
tuyến) và zblade (hướng thẳng đứng) cũng cần được đo tại giữa cánh,
giữa các điểm kết nối với giá đỡ và/hoặc cấu trúc rôto. Để dễ dàng phân tích,
các cảm biến cũng cần được định hướng theo hệ tọa độ của cánh.
J.5.3 Tần số và giảm chấn của cánh
TánhQuạtà giảm đầu tiên và độ giảm chấn của cánh quạt có thể
được ước lượng từ biến dạng được đo bằng cầu đo bán phần hoặc toàn phần thông
qua phân tích dạng mốt theo hoạt động. Do tần số và ginhQuạtà không phà giảm
đầu tiên và độ giảm chấn của cáđo, tín hi higiảm đầu cần hiệu chuẩn.
J.5.4 Mômen uốn của thanh kết nối
Mômen umena hà giảm đầu cầntheo hươ hưyblade
(hưehưhà giảm đầu cầnz (hưưehưhà giảm đầu cần hiệu chuẩn. chấng cần được định
hướng iểm kết nối với giá đỡ vạng được đo bằng rôto. Các chà giảm đầu cần hiệu
chuẩn.theo hươ hưer (hư hưhà giảm đầ
J.5.5 Lực dọc trục trên thanh kết nối
Lực trong thanh kết nối theo hướng er
(hướng bán kính) được đo bằng cầu đo biến dạng tuyến tính đặt gần các điểm kết
nối với trục rôto, cũng nên được định hướng theo hướng er
(hướng bán kính).
J.5.6 Tần số và giảm chấn của thanh kết nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.5.7 Mômen xoắn của trục rôto
Cto ủa à giảm chấn mômen xoenủa à giảm rôto chính nên bao
ghấn của o b neo hướng biến dạng tuyến tính đặt gần các điểm kết nối vớirí ngay
phía trên phần ổ trục thấp nhất. Nếu chỉ sử dụng cầu ở một điểm trên bề mặt
trục, lực cắt do uốn và tải ngang có thể được hiểu là mômen xoenh
J.5.8 Mômen uốn theo phương pháp tuyến của tháp
Vip ơng mômen uốn bình thường của tháp nên thực hiện theo
phương pháp trong phg ph nên thực hiện ến dạng tuyến tính đặtvphương pháp trong
phg p ngang, cháp trong phg ph nên thực hiện ến dạngmômen umeng, cháp theo hươ
hư cháp trong phg ph
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 10687-12-2 (IEC 61400-12-2), Hệ thống phát điện gió-
Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện dựa trên phép đo gió
trên vỏ tuabin.
[2] IEC 61400-22, Wind turbines - Part 22: Conformity testing
and certification
[3] WT Load Measurement Uncertainty: Load-Based Versus
Analytical StrainGauge Calibration Method, D. J. Lekou, F. Mouzakis Journal of
Solar Energy Engineeringtransactions of The Asme - J SOL ENERGY ENG 01/2009;
131(1). DOI: 10.1115/1.3027508
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Vishay Micro measurements technical notes: (viewed
2012-12) 6 <http://www.vishaypg.com/micro-measurements/stress-analysis-straingages/technotes-list/>
[5] An Introduction to Measurements using strain Gages Karl
Hoffman Hottinger Baldwin Messtechnik6 GmbH, 1989 <http://www.hbm.com/fileadmin/mediapool/Applications/stressanalysis/refbook/Strain_Gauge_Measurements_Book_2012_01.pdf>
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4. Ký hiệu, đơn vị và chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Cấu trúc tài liệu
5.2 An toàn trong quá trình thử nghiệm
6 Yêu cầu thử nghiệm
6.1 Quy định chung
6.2 Yêu cầu về địa điểm thử nghiệm
6.3 Các trường hợp đo tải trọng
6.4 Số đại lượng cần đo
6.5 Thay đổi cấu hình tuabin
7. Thiết bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Các đại lượng khí tượng
7.3 Các đại lượng vận hành của tuabin gió
7.4 Hệ thống thu thập dữ liệu
8. Xác định các yếu tố hiệu chuẩn
8.1 Quy định chung
8.2 Hiệu chuẩn các kênh tải trọng
8.3 Hiệu chuẩn các kênh không tải
9. Kiểm tra xác nhận dữ liệu
9.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Xử lý dữ liệu đo
10.1 Quy định chung
10.2 Các đại lượng tải trọng cơ bản
10.3 Các đại lượng tải trọng cho tuabin lớn
10.4 Phát hiện xu hướng tốc độ gió
10.5 Thống kê
10.6 Đếm dòng mưa
10.7 Phổ dòng mưa tích lũy
10.8 Tải trọng phá hủy tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.10 Mật độ phổ công suất (PSD)
11. Ước lượng độ không đảm bảo
12. Báo cáo
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về hệ toạ độ
Phụ lục B (tham khảo) Quy trình đánh giá độ không đảm bảo
trong các phép đo tải trọng trên tuabin gió
Phụ lục C (tham khảo) Trình bày mẫu về các phép đo và phân
tích tải trọng cơ học ....
Phụ lục D (tham khảo) Khuyến nghị đối với phép đo ngoài khơi
Phụ lục E (tham khảo) Xác nhận mô hình tải trọng
Phụ lục F(tham khảo) Phương pháp nhận diện xu hướng tốc độ
gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục H (tham khảo) Hiệu chuẩn tải trọng
Phụ lục I (tham khảo) Biến thiên nhiệt độ
Phụ lục J (tham khảo) Đo tải trọng cơ học trên các tuabin gió
trục đứng
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 10687-1:2025 (IEC
61400-1:2009).
[2] Stall là hiện tượng mà dòng khí tách rời khỏi bề mặt cánh
(airfoil) khi góc tấn quá lớn, khiến lực nâng giảm mạnh và lực cản tăng mạnh.