TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10687-11:2025
IEC 61400-11:2012
WITH
AMENDMENT 1:2018
HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 11: KỸ THUẬT ĐO TIẾNG ỒN ÂM
THANH
Wind
turbines - Part 11: Acoustic noise
measurement techniques
Lời nói đầu
TCVN 10687-11:2025
hoàn toàn tương đương với IEC 61400-11:2012
và sửa đổi 1:2018;
TCVN 10687-11:2025
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E13 Năng
lượng tái tạo biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề
nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-1:2025
(IEC 61400-1:2019), Phần 1: Yêu cầu thiết kế
- TCVN 10687-3-1:2025
(IEC 61400-3-1:2019), Phần 3-1: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió cố định ngoài
khơi
- TCVN 10687-3-2:2025
(IEC 61400-3-2:2025), Phần 3-2: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió nổi
ngoài khơi
- TCVN 10687-4:2025
(IEC 61400-4:2025), Phần 4: Yêu cầu thiết kế hộp số tuabin gió
- TCVN 10687-5:2025
(IEC 61400-5:2020), Phần 5: Cánh tuabin gió
- TCVN 10687-6:2025
(IEC 61400-6:2020), Phần 6: Yêu cầu thiết kế tháp và móng
- TCVN 10687-11:2025
(IEC 61400-11:2012, Amd 1:2018), Phần 11: Yêu cầu thiết kế tháp và móng
- TCVN 10687-12:2025
(IEC 61400-12:2022), Phần 12: Đo đặc tính công suất của tuabin gió phát điện -
Tổng quan
- TCVN 10687-12-1:2023
(IEC 61400-12-1:2022), Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-12-3:2025
(IEC 61400-12-3:2022), Phần 12-3: Đặc tính công suất - Hiệu chuẩn theo vị trí dựa
trên phép đo
- TCVN 10687-12-4:2023
(IEC TR 61400-12-4:2020), Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số đối với thử nghiệm
hiệu suất năng lượng của tuabin gió
- TCVN 10687-12-5:2025
(IEC 61400-12-5:2022), Phần 12-5: Đặc tính công suất - Đánh giá chướng ngại vật
và địa hình
- TCVN 10687-12-6:2025
(IEC 61400-12-6:2022), Phần 12-6: Hàm truyền vỏ tuabin dựa trên phép đo của
tuabin gió phát điện
- TCVN 10687-13:2025
(IEC 61400-13:2015, AMD 1:2021), Phần 13: Đo tải cơ học
- TCVN 10687-14:2025
(IEC TS 61400-14:2005), Phần 14: Công bố mức công suất âm biểu kiến và giá trị
tính âm sắc
- TCVN 10687-21:2018
(IEC 61400-21:2008), Phần 21: Đo và đánh giá đặc tính chất lượng điện năng của
tuabin gió nối lưới
- TCVN 10687-22:2018,
Phần 22: Hướng dẫn thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp
- TCVN 10687-23:2025
(IEC 61400-23:2014), Phần 23: Thử nghiệm kết cấu đầy đủ của cánh rôto
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-25-1:2025
(IEC 61400-25-1:2017), Phần 25-1: Truyền thông để giám sát và điều khiển các
nhà máy điện gió - Mô tả tổng thể các nguyên lý và mô hình
- TCVN 10687-25-2:2025
(IEC 61400-25-2:2015), Phần 25-2: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà
máy điện gió - Mô hình thông tin
- TCVN 10687-25-3:2025
(IEC 61400-25-3:2015), Phần 25-3: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà
máy điện gió - Mô hình dữ liệu
- TCVN 10687-25-4:2025
(IEC 61400-25-4:2016), Phần 25-4: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà
máy điện gió - Ánh xạ hồ sơ truyền thông
- TCVN 10687-25-5:2025
(IEC 61400-25-5:2017), Phần 25-5: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà
máy điện gió - Thử nghiệm sự phù hợp
- TCVN
10687-25-6:2025 (IEC 61400-25-6:2016), Phần 25-6: Truyền thông để giám sát và
điều khiển nhà máy điện gió - Các lớp nút logic và các lớp dữ liệu để giám sát
tình trạng
- TCVN
10687-25-71:2025 (IEC 61400-25-71:2019), Phần 25-71: Truyền thông để giám sát
và điều khiển nhà máy điện gió - Ngôn ngữ mô tả cấu hình
- TCVN
10687-26-1:2025 (IEC 61400-26-1:2019), Phần 26-1: Tính khả dụng của hệ thống
phát điện gió
- TCVN
10687-27-1:2025 (IEC 61400-27-1:2020), Phần 27-1: Mô hình mô phỏng điện - Mô
hình chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
10687-50:2025 (IEC 61400-50:2022), Phần 50: Đo gió - Tổng quan
- TCVN
10687-50-1:2025 (IEC 61400-50-1:2022), Phần 50-1: Đo gió - Ứng dụng các thiết bị
đo lắp trên cột khí tượng, vỏ tuabin và mũ hub
- TCVN
10687-50-2:2025 (IEC 61400-50-2:2022), Phần 50-2: Đo gió - Ứng dụng công nghệ cảm
biến từ xa lắp trên mặt đất
- TCVN
10687-50-3:2025 (IEC 61400-50-3:2022), Phần 50-3: Sử dụng lidar lắp trên vỏ
tuabin để đo gió
HỆ
THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 11: KỸ THUẬT ĐO TIẾNG ỒN ÂM THANH
Wind
turbines - Part
11: Acoustic noise measurement techniques
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp
các quy trình đo để xác định rõ sự phát thải tiếng ồn từ tuabin gió. Các quy trình
này sử dụng những phương pháp phù hợp để đo tiếng ồn tại vị trí gần tuabin, nhằm
giảm thiểu sai số do sự lan truyền âm
thanh, nhưng cũng đủ xa để bảo đảm rằng kích thước nguồn là có hạn. Các
quy trình này khác biệt ở một số khía cạnh so với những phương pháp thường dùng
trong nghiên cứu đánh giá tiếng ồn cộng đồng.
Mục tiêu là xác định đặc tính tiếng ồn của tuabin gió ở nhiều tốc độ và hướng gió khác nhau. Việc chuẩn hóa các quy trình đo cũng hỗ trợ so
sánh giữa các tuabin gió khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• địa điểm của các vị
trí đo âm thanh;
• yêu cầu thu thập dữ
liệu âm thanh, khí tượng và dữ liệu hoạt động liên quan đến tuabin gió;
• phân tích dữ liệu thu
thập và nội dung của báo cáo dữ liệu; và
• xác định các tham số
phát thải âm thanh cụ thể cùng các mô tả liên quan để thực hiện các đánh giá
môi trường.
Tiêu chuẩn này không giới
hạn ở các tuabin gió với kích thước hoặc loại hình nào cụ thể.
Các quy trình trong tiêu chuẩn này cho phép mô tả một cách chi tiết sự phát thải
tiếng ồn từ một tuabin gió. Phương pháp cho tuabin gió cỡ nhỏ được
mô tả trong Phụ lục F.
2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12527 (IEC 61672)
(tất cả các phần), Điện âm - Máy đo mức âm
TCVN 9595-3 (ISO/IEC
Guide 98-3) Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo
đo (GUM:1995)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60942:2003, Electroacoustics
- Sound calibrators (Điện âm - Bộ hiệu chuẩn âm)
IEC 61260:1995, Electroacoustics
- Octave-band and fractional-octave-band
filters (Điện âm - Bộ lọc tần số băng và băng phân đoạn)
IEC 61400-12-1:2005, Wind
turbines - Part 12-1: Power performance measurements of electricity producing
wind turbines (Tuabin gió - Phần 12-1: Đo đặc tính công suất của các
tuabin gió sản xuất điện)[1]
IEC 61400-12-2, Wind
turbines - Part 12-2: Power performance verification of electricity producing wind
turbines (Tuabin gió - Phần 12-2: Kiểm tra xác nhận đặc tính công
suất của các tuabin gió sản xuất điện).[2]
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây:
3.1
Mức công suất âm thanh
biểu kiến
(apparent sound power level)
LWA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Mức công
suất âm thanh biểu kiến được biểu thị bằng dB so với 1 pW.
3.2
Mức công suất âm thanh
biểu kiến dựa trên tốc độ gió tại độ cao 10 m
(apparent sound power level with reference to wind speed at 10 m height)
LWA,10m
Mức công suất âm thanh
được trọng số A so với 1 pW của một nguồn điểm tại trung tâm rôto, có cùng mức
phát thải âm thanh trong hướng gió thổi qua như tuabin gió đang được đo. Mức
công suất âm thanh biểu kiến LWA,10m
được xác định tại các tốc độ gió tại trung tâm của khoảng phân loại ở độ cao 10
m trong bin tốc độ gió đã đo được.
Chú thích 1: Mức công
suất âm thanh biểu kiến theo tốc độ gió tại độ cao 10 m được biểu thị bằng dB
so với 1 pW.
3.3
Khả năng nghe tiêu chuẩn
(audibility criterion)
La
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Khả năng
nghe tiêu chuẩn được biểu thị bằng đơn vị decibel (dB) so với mức áp suất âm
thanh tham chiếu là 20 micropascal (µPa).
3.4
Mức áp suất âm thanh
(sound pressure levels)
3.4.1
Mức áp suất âm thanh trọng
số A (A-weighted sound pressure levels)
LA
Mức áp suất âm thanh được
đo với các mạng trọng số tần số A theo quy định trong TCVN 12527 (IEC
61672).
Chú thích 1: Mức áp suất
âm thanh trọng số A được biểu thị bằng dB so với 20 µPa.
3.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LC
Mức áp suất âm thanh được
đo với các mạng trọng số tần số C theo quy định trong TCVN 12527 (IEC
61672).
Chú thích 1: Mức áp suất
âm thanh trọng số C được biểu thị bằng dB so với 20 µPa.
3.5
Tâm bin
(bin centre)
Giá trị tâm bin tốc độ
gió.
3.6
Góc nghiêng
(inclination angle)
ϕ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Góc
nghiêng được biểu thị bằng độ (°).
3.7
Công suất tối đa
(maximum power)
Giá trị lớn nhất của đường
cong công suất đã phân loại cho chế độ hoạt động tối ưu về công suất.
Chú thích 1: Công suất
tối đa được biểu thị bằng kilowatt (kW).
3.8
Tốc độ gió đo được tại
độ cao Z (measured wind speed at height Z)
VZ,m
Tốc độ gió đo được ở độ
cao Z bằng thiết bị đo gió lắp trên cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Tốc độ gió đo tại vỏ
tuabin ở độ cao hub (measured nacelle wind speed
at hub height)
Vnac,m
Tốc độ gió đo được tại
độ cao hub bằng thiết bị đo gió trong vỏ tuabin.
Chú thích 1:
Tốc độ gió đo tại vỏ tuabin ở độ cao hub được biểu thị bằng
mét trên giây (m/s).
3.10
Tốc độ gió chuẩn hóa tại
vỏ tuabin ở độ cao hub (normalised nacelle wind
speed at hub height)
V nac,n
Tốc độ gió chuẩn hóa tại
độ cao hub, đã được điều chỉnh theo điều kiện khí tượng tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Tốc độ gió chuẩn hóa từ
đường cong công suất (normalised wind speed
derived from power curve)
VP,n
Tốc độ gió chuẩn hóa lấy
từ đường cong công suất dưới điều kiện khí tượng tiêu chuẩn.
Chú thích 1: Tốc độ gió
chuẩn hóa lấy từ đường cong công suất được biểu thị bằng mét trên giây (m/s).
3.12
Tốc độ gió chuẩn hóa tại
độ cao hub trong phép đo tiếng ồn nền (normalised wind speed
at hub height during background noise measurements)
VB,n
Tốc độ gió chuẩn hóa tại
độ cao hub từ thiết bị đo gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13
Tốc độ gió chuẩn hóa tại
độ cao hub (normalised wind speed at hub height)
VH,n
Tốc độ gió chuẩn hóa tại
độ cao hub.
Chú thích 1:
Tốc độ gió chuẩn hóa tại
độ cao hub được biểu thị bằng mét trên giây (m/s).
3.14
Tốc độ gió chuẩn hóa tại
độ cao Z (normalised wind speed at height Z)
VZ,n
Tốc độ gió chuẩn hóa tại
độ cao Z từ thiết bị đo gió gắn trên cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15
Khoảng cách tham chiếu
(reference distance)
R0
Khoảng cách ngang danh
nghĩa từ trung tâm chân đế của tuabin gió đến từng vị trí micro đã được quy
định.
Chú thích 1: Khoảng
cách tham chiếu được biểu thị bằng mét (m).
3.16
Chiều dài gồ ghề tham
chiếu (reference roughness length)
z0ref
Chiều dài gồ ghề là
0,05 m được sử dụng để chuyển đổi tốc độ gió về điều
kiện tham chiếu khí tượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17
Mức áp suất âm thanh
(sound pressure level)
Lp
Mười lần log10
của tỷ lệ giữa áp suất âm thanh trung bình bình phương và bình phương của áp suất
âm thanh tham chiếu 20 µPa.
Chú thích 1: Mức áp suất
âm thanh được biểu thị bằng dB so với 20 µPa.
3.18
Khả năng nghe âm sắc
(tonal audibility)
∆La,k
Sự khác biệt giữa tính
âm sắc và khả năng nghe tiêu chuẩn trong mỗi bin tốc độ gió, với k là giá trị
tâm bin tốc độ gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19
Tính âm sắc
(tonality)
∆Lk
Sự khác biệt giữa mức
âm sắc và mức tiếng ồn che khuất trong băng tần quan trọng xung quanh âm sắc
trong mỗi bin tốc độ gió, trong đó k là giá trị tâm bin tốc độ gió.
Chú
thích 1: Tính âm sắc được biểu thị bằng dB.
3.20
Bin tốc độ gió
(wind speed bin)
Khoảng tốc độ gió có độ
rộng 0,5 m/s, có giá trị trung tâm là các tốc độ gió nguyên và nửa nguyên, mở ở
phía thấp và đóng ở phía cao.
3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V10
Tốc độ gió đo ở độ cao
10 m (ký hiệu V10) được sử dụng để báo cáo các mức công suất âm thanh biểu kiến
và phổ âm sắc tương ứng với độ cao tham chiếu 10 m.
Chú thích 1: Tốc độ gió
tại độ cao 10 m được biểu thị bằng mét trên giây (m/s).
4 Ký
hiệu và đơn vị
D
đường kính rôto
(tuabin trục ngang) hoặc đường kính quay của rôto (tuabin trục dọc)
(m)
H
chiều cao tâm rôto
(tuabin trục ngang) hoặc chiều cao mặt phẳng ngang qua tâm của rôto (tuabin
trục dọc) so với mặt đất cục bộ gần tuabin gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LA
hoặc LC
mức áp suất âm thanh
trọng số A hoặc C
(dB)
LAeq
mức áp suất âm thanh
trọng số A liên tục tương đương
(dB)
Lpn,j,k
mức áp suất âm thanh
của tiếng ồn che khuất trong băng tần quan trọng thứ “j” tại bin tốc độ gió
thứ “k”
(dB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trung bình của các mức
áp suất âm thanh băng thông phân tích của tiếng ồn che khuất trong băng tần
quan trọng thứ “j” tại bin tốc độ gió thứ “k”
(dB)
Lpt,j.k
mức áp suất âm thanh
của âm sắc trong băng tần quan trọng thứ “j” tại bin tốc độ gió thứ “k”
(dB)
LWA,k
mức công suất âm
thanh biểu kiến, trong đó k là giá trị tâm bin tốc độ gió
(dB)
log
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pm
công suất điện đo được
(kW)
Pn
công suất điện chuẩn
hóa
(kW)
R1
khoảng cách nghiêng,
từ tâm rôto đến vị trí đo thực tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R0
khoảng cách tham chiếu
(m)
S0
diện tích tham chiếu,
S0 = 1 m2
(m2)
TC
nhiệt độ không khí
(°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhiệt độ không khí
tuyệt đối
(K)
UA
độ không đảm bảo loại
A
(-)
UB
độ không đảm bảo loại
B
(-)
VH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m/s)
VP
Tốc độ gió được suy
ra từ đường cong công suất
(m/s)
Vz
tốc độ gió tại độ
cao, z
(m/s)
Vnac
tốc độ gió đo được từ
thiết bị đo gió trên vỏ tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
tần số của âm
(Hz)
fc
tần số trung tâm của
băng quan trọng
(Hz)
p
áp suất khí quyển
(kPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chiều dài gồ ghề
(m)
zoref
chiều dài gồ ghề tham
chiếu, 0,05 m
(m)
z
độ cao của thiết bị
đo gió
(m)
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
∆Ltn,j,k
tính âm sắc của phổ
thứ “j” tại tốc độ gió thứ “k”
(dB)
φ
góc nghiêng
(o)
5
Khái quát phương pháp
Tiêu chuẩn này đưa ra
các quy trình để đo, phân tích và báo cáo về âm thanh phát ra từ tuabin gió. Các
yêu cầu về thiết bị đo và hiệu chuẩn cũng được xác định để
đảm bảo tính chính xác và nhất quán trong
các phép đo âm thanh và các yếu tố khác liên quan đến âm thanh. Các phép đo
liên quan đến các yếu tố khí quyển cần thiết để xác định
âm thanh phát ra cũng được quy định. Tất cả các tham số cần
đo và báo cáo đều được xác định rõ, cùng với các phương pháp xử lý dữ liệu cần
thiết để được các tham số này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này áp dụng
cho mọi tốc độ gió. Dải tốc độ gió được sử dụng trong tài liệu liên quan đến
thường được điều chỉnh cho từng loại tuabin gió cụ thể. Tối thiểu, nó được định
nghĩa là tốc độ gió ở độ cao hub từ 0,8 đến 1,3 lần tốc độ gió tại 85 % công suất
tối đa của tuabin, và được làm tròn đến trung tâm của dải tốc độ gió. Thông thường,
dải tốc độ gió này nằm trong khoảng từ 6 đến 10 m/s tại độ cao 10 m, nhưng có
thể mở rộng tùy thuộc vào yêu cầu quốc gia.
Các phép đo thường được
thực hiện ở các vị trí gần tuabin gió để giảm thiểu ảnh hưởng của địa hình, điều
kiện khí quyển hoặc tiếng ồn do gió gây ra. Khoảng cách tham chiếu R0
được sử dụng dựa trên kích thước của tuabin gió để tính toán.
Các phép đo được thực
hiện với micro đặt trên bảng đo được đặt trên mặt đất, giúp giảm tiếng ồn do
gió tại vị trí micro và giảm thiểu ảnh hưởng của các loại mặt đất khác nhau.
Các phép đo về mức áp
suất âm thanh, dải âm, tốc độ gió, công suất điện, tốc độ quay của rôto, và nếu
có, góc nghiêng của cánh quạt, đều được thực hiện đồng thời trong thời gian ngắn
và trên một dải rộng của tốc độ gió ở độ cao hub. Các giá trị đo về mức áp suất
âm thanh và phổ tại các bin tốc độ gió của dải tốc độ gió được xác định và dùng
để tính toán các phổ và mức công suất âm thanh trọng số A
Các phụ lục bao gồm:
• các đặc điểm khác về
phát thải tiếng ồn của tuabin gió và phương pháp đo chúng (Phụ lục A tham khảo);
• đánh giá cường độ nhiễu
loạn của gió (Phụ lục B tham khảo);
• đánh giá độ không đảm
bảo đo (Phụ lục C tham khảo);
• chiều dài gồ ghề biểu
kiến (Phụ lục D tham khảo);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• quy định về các
tuabin gió cỡ nhỏ (Phụ lục F quy định);
• hiện tượng hấp thụ âm
thanh trong không khí (Phụ lục G tham khảo).
6 Thiết
bị đo
6.1
Thiết bị âm thanh
6.1.1 Quy
định chung
Các thiết bị dưới đây
là cần thiết để thực hiện các phép đo âm thanh theo tiêu chuẩn này.
6.1.2 Thiết
bị dùng để xác định mức áp suất âm thanh trọng số
A liên tục tương đương
Thiết bị phải đáp ứng
các yêu cầu liên quan TCVN 12527 (IEC 61672) đối với máy đo mức âm thanh loại
1. Đường kính màng micro không được lớn hơn 13 mm.
6.1.3 Thiết
bị dùng để xác định phổ băng 1/3 octa có trọng số A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ lọc phải đáp ứng
các yêu cầu liên quan của IEC 61260 đối với bộ lọc loại 1.
Các mức áp suất âm
thanh liên tục tương đương đã hiệu chỉnh trọng số A trong
các băng 1/3 octa với tần số trung tâm từ 20 Hz đến 10 kHz phải
được xác định đồng thời.
6.1.4 Thiết
bị dùng để xác định phổ băng hẹp
Thiết bị phải đáp ứng
các yêu cầu liên quan của bộ TCVN 12527 (IEC 61672) cho thiết bị loại 1 trong băng
tần số từ 20 Hz đến 11 200 Hz.
6.1.5 Micro
với bảng đo và màn chắn gió
Micro phải được gắn ở
trung tâm của một bảng phẳng cứng với màng micro nằm trong mặt phẳng vuông
góc với bảng và trục của micro hướng về phía tuabin gió, như trong Hình 1 và
Hình 2. Bảng đo phải có dạng hình tròn với đường kính ít
nhất là 1,0 m và được làm từ vật liệu có độ cứng âm, chẳng hạn
như ván ép hoặc ván cứng với độ dày ít nhất là 12,0 mm hoặc kim loại với độ dày
ít nhất là 2,5 mm. Trong trường hợp đặc biệt nếu bảng bị
chia (tức là không nguyên một mảnh), thì cần có các biện pháp
để đảm bảo các mảnh vẫn bằng phẳng trong cùng một mặt phẳng, khe hở
dưới 1 mm và vết chia phải lệch so với trục trung tâm và song song với trục
micro như được chỉ ra trong Hình 1a.
Màn chắn gió sử dụng với
micro đặt trên mặt đất phải bao gồm một màn chắn gió chính và, nếu cần, một
màn chắn gió phụ. Màn chắn gió chính phải bao gồm một nửa hình cầu bằng bọt xốp
có lỗ hở với đường kính khoảng 90 mm, được đặt trung
tâm xung quanh màng của micro, như trong Hình 2.
Màn chắn gió phụ có thể
được sử dụng khi cần để đạt được tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu đủ tốt ở các tần số thấp
trong điều kiện gió mạnh.
Nếu sử dụng màn chắn
gió phụ, ảnh hưởng của màn chắn gió phụ đến đáp ứng tần số phải được
ghi
lại và điều chỉnh trong các phổ 1/3 octa. Quy trình hiệu chuẩn
màn chắn gió phụ có thể được tìm thấy trong
Phụ lục E cùng với các đề xuất thiết kế và yêu cầu về suy hao do chèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1a - Gắn micro - Hình chiếu từ trên xuống

Hình
1b - Gắn micro - Mặt cắt đứng
Hình
1 - Gắn micro

Hình
2 - Ảnh của micro và bảng đo
6.1.6 Thiết
bị hiệu chuẩn âm thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.7 Hệ
thống ghi lại/phát lại dữ liệu
Hệ thống ghi lại/phát lại
dữ liệu là một phần không thể thiếu của thiết bị đo. Nếu được sử dụng cho phân
tích (ngoài việc nghe lại), toàn bộ chuỗi thiết bị đo phải đáp ứng các yêu cầu
liên quan các phần của TCVN 12527 (IEC 61672), cho thiết bị
loại 1.
6.2
Thiết bị phi âm thanh
6.2.1 Quy
định chung
Các thiết bị sau đây là
cần thiết để thực hiện các phép đo phi âm được quy định
trong tiêu chuẩn này
6.2.2 Thiết
bị đo gió
Thiết bị đo gió lắp trên
cột khí tượng và thiết bị xử lý tín hiệu phải có độ lệch tối đa so với giá trị
hiệu chuẩn là ±0,2 m/s trong dải tốc độ gió từ
4 m/s đến 12 m/s. Thiết bị phải có khả năng đo tốc độ gió trung bình trong các
khoảng thời gian đồng bộ với các phép đo âm thanh.
Bởi vì thiết bị đo gió
trên vỏ tuabin được hiệu chuẩn tại chỗ (8.2.1.2) trong quá trình đo, yêu cầu hiệu
chuẩn không áp dụng cho thiết bị đo gió trên vỏ tuabin. Các phép đo từ thiết bị
đo gió trên vỏ tuabin có thể được cung cấp từ hệ thống điều khiển của tuabin
gió. Thiết bị đo gió trên vỏ tuabin không được sử dụng cho các phép đo tiếng
ồn nền.
6.2.3 Bộ
chuyển đổi điện năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Thiết
bị đo khác
Một máy ảnh và các thiết
bị đo khoảng cách là cần thiết.
Nhiệt độ phải được đo với
độ chính xác là ±1 °C. Áp suất khí quyển phải
được đo với độ chính xác là ±1 kPa.
6.3
Hiệu chuẩn có truy xuất nguồn gốc
Các thiết bị sau đây cần
được kiểm tra định kỳ và được hiệu chuẩn có truy xuất nguồn gốc tới phòng thí
nghiệm tiêu chuẩn quốc gia hoặc chính. Thời gian tối đa kể từ lần hiệu chuẩn cuối
cùng phải tuân thủ theo quy định cho từng loại thiết bị:
• thiết bị hiệu chuẩn
âm thanh (12 tháng);
• micro (24 tháng);
• máy đo mức âm thanh
tích hợp (24 tháng);
• máy phân tích phổ (36
tháng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• thiết bị đo gió (24
tháng);
• bộ chuyển đổi điện
năng (24 tháng);
• bộ chuyển đổi nhiệt độ
(24 tháng);
• bộ chuyển đổi áp suất
khí quyển (24 tháng).
Trong trường hợp phép
đo nhiệt độ và áp suất khí quyển chỉ nhằm cung cấp thông tin chung về điều kiện
khí tượng trong suốt quá trình đo, việc kiểm tra nội bộ thiết bị là đủ.
Thiết bị cần được hiệu
chuẩn lại ngay khi đã được sửa chữa hoặc khi nghi ngờ có lỗi hoặc hư hỏng.
7 Đo
âm thanh và quy trình đo
7.1
Vị trí đặt thiết bị đo âm thanh
Để xác định đầy đủ tiếng
ồn phát ra từ tuabin gió, cần phải thực hiện các phép đo tại các vị trí sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
3 - Mô hình chuẩn cho các vị trí đo của micro (mặt cắt từ trên xuống)
Như chỉ ra trong Hình
4a, khoảng cách tham chiếu R0
cho tuabin có trục ngang được xác định như sau:

(1)
trong đó
H
là khoảng cách thẳng đứng từ mặt đất đến tâm của rôto; và
D
là đường kính của rôto.
Như chỉ ra trong Hình
4b, khoảng cách tham chiếu R0 cho
tuabin có trục thẳng đứng được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó
H
là khoảng cách thẳng đứng từ mặt đất đến mặt phẳng ngang qua tâm của rôto; và
D
là đường kính quay của rôto.

Hình
4a - Tuabin trục ngang

Hình
4b - Tuabin trục đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để
giảm thiểu ảnh hưởng của các cạnh bảng đo đến kết quả đo, cần đảm bảo bảng được
đặt phẳng trên mặt đất. Mọi cạnh hoặc khe hở dưới bảng
cần được lấp đầy bằng đất. Góc nghiêng ϕ, như được thể
hiện trong Hình 4, phải nằm trong khoảng từ 25° đến 40°. Việc này có thể yêu cầu
điều chỉnh vị trí đo trong phạm vi sai số đã nêu. Cần xem
xét thêm đối với các phép đo trong địa hình phức tạp để tránh
các ảnh hưởng như sự chắn hoặc phản xạ từ các chướng ngại vật hoặc địa hình.
Vị trí đo phải được lựa
chọn sao cho ảnh hưởng đã tính toán từ bất kỳ cấu trúc phản xạ nào, chẳng hạn
như tòa nhà hoặc tường, không vượt quá 0,2 dB.
7.2
Phép đo âm thanh
7.2.1 Quy
định chung
Các phép đo âm thanh cần
cho phép xác định các thông tin sau về phát thải tiếng ồn từ tuabin gió ở các tốc
độ gió tâm bin:
- mức công suất âm
thanh biểu kiến trọng số A;
- mức dải âm âm 1/3
octa trọng số A
- khả năng nghe âm sắc.
Các phép đo tùy chọn có
thể bao gồm hướng âm thanh, âm thanh siêu thấp, tiếng ồn tần số thấp và đặc
tính xung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tất cả các phép
đo âm thanh, các yêu cầu sau đây là bắt buộc:
• Chuỗi phép đo hoàn chỉnh
phải được hiệu chỉnh ít nhất ở một tần số trước và sau các phép đo, hoặc nếu
các micro bị ngắt và kết nối lại trong quá trình đo.
• Tất cả các tín hiệu
âm thanh phải được ghi lại và lưu trữ để kiểm tra sau này.
• Những khoảng thời
gian có tiếng ồn nền ngắt quãng (như từ máy bay) phải được loại bỏ.
• Phạm vi tốc độ gió
liên quan đến từng tuabin gió cụ thể. Tối thiểu, nó
được định nghĩa là tốc độ gió ở độ cao hub từ 0,8 đến 1,3 lần tốc độ gió tại 85
% công suất tối đa, được làm tròn đến các tâm bin tốc độ gió.
• Khi tuabin gió dừng
hoạt động, và sử dụng cùng một thiết lập đo, tiếng ồn nền phải được đo ngay trước
hoặc sau mỗi chuỗi phép đo tiếng ồn của tuabin gió và trong các
điều kiện gió tương tự. Khi đo tiếng ồn nền, cần cố gắng hết sức để đảm bảo rằng
các phép đo âm thanh nền phản ánh đúng tiếng ồn nền đã xảy ra trong quá trình
phát thải tiếng ồn của tuabin gió. Nên thực hiện phép đo tiếng ồn nền nhiều lần
trong suốt thời gian đo để bao phủ cùng phạm vi tốc độ gió như đối với tiếng ồn
toàn phần.
• Các phép đo phải bao
phủ một phạm vi tốc độ gió càng rộng càng tốt. Để đạt được một phạm vi tốc độ
gió đủ, có thể cần thực hiện các phép đo trong nhiều chuỗi khác nhau, (xem
7.2.8)
• Tổng cộng phải thực
hiện ít nhất 180 phép đo cho cả tiếng ồn toàn phần và tiếng ồn nền, bao gồm các
phạm vi tốc độ gió tương ứng.
• Ít nhất 10 phép đo phải
được thực hiện trong mỗi bin tốc độ gió cho cả tiếng ồn toàn phần và tiếng ồn nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Mức
áp suất âm thanh trọng số A
Mức áp suất âm thanh trọng
số A liên tục tương đương của tiếng ồn phát ra từ tuabin gió sẽ được đo tại vị
trí tham chiếu. Mỗi phép đo sẽ được thực hiện trong khoảng thời gian 10 s.
7.2.4 Phép
đo băng 1/3 octa trọng số A
Phổ băng 1/3 octa trọng
số A được đo đồng bộ cùng với mức áp suất âm thanh tổng thể, và được tính trung
bình năng lượng trong khoảng thời gian 10 s. Ít nhất, các băng 1/3 octa có tần
số trung tâm từ 20 Hz đến 10 kHz, bao gồm cả hai tần số này, sẽ cần
được đo. Trọng số A sẽ được áp dụng trong miền thời gian, tức là trước khi tiến
hành phân tích tần số.
Các phép đo nền khi
tuabin gió ngừng hoạt động cũng phải tuân theo các yêu cầu tương tự.
7.2.5 Phép
đo băng hẹp trọng số A
Phổ băng hẹp được đo đồng
thời với mức áp suất âm thanh, được tính trung bình năng lượng trong khoảng
thời gian 10 s. Phổ băng hẹp này cần phải được áp dụng trọng số A.
Một cửa sổ Hanning với độ chồng lấp ít nhất 50 % sẽ được sử dụng,
và độ phân giải tần số phải nằm trong khoảng từ 1 Hz đến 2
Hz.
Các phép đo tiếng ồn
bổ sung có thể cần thực hiện để xác định khả năng nghe rõ một
âm sắc cụ thể như đã được quy định trong 9.5.8.
Các phép đo tiếng ồn nền
sẽ được sử dụng để đảm bảo rằng các âm sắc không xuất hiện do tiếng ồn nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo ở các vị
trí không tham chiếu phải đáp ứng các yêu cầu tương tự như vị trí tham chiếu.
Các phép đo ở các vị
trí không tham chiếu nên được thực hiện đồng thời với các phép đo tương ứng
ở vị trí tham chiếu. Các phép đo ở ba vị trí không tham chiếu có thể được
thực hiện riêng lẻ, nhưng mỗi phép đo phải được thực hiện đồng thời với phép đo ở vị trí tham chiếu.
7.2.7 Các
phép đo tùy chọn khác
Các phép đo bổ sung có
thể được thực hiện để định lượng phát thải tiếng ồn có đặc điểm rõ ràng
không được mô tả trong các quy trình đo chi tiết trong tiêu
chuẩn này.
Đặc điểm
đó có thể bao gồm phát thải hạ âm, tiếng ồn tần số thấp, sự điều biến của tiếng
ồn dải rộng, các xung, hoặc các âm thanh bất thường
(như tiếng rít, tiếng xì, tiếng kêu hoặc tiếng ồn), các
xung rõ ràng trong tiếng ồn (ví dụ: tiếng nổ, tiếng
va chạm, tiếng nhấp chuột hoặc tiếng đập), hoặc tiếng ồn có đặc
điểm không đều đủ để thu hút sự chú ý. Những lĩnh vực
này được thảo luận và các biện pháp định lượng
khả thi được nêu trong Phụ lục A. Các biện
pháp này không được công nhận phổ quát và chỉ được
đưa ra để tham khảo.
7.2.8 Kết
hợp các chuỗi phép đo
Khi có dữ liệu từ các
chuỗi phép đo khác nhau với các điều kiện môi trường khác nhau, thì dữ liệu chỉ có
thể được kết hợp bằng cách sử dụng phán đoán của chuyên gia. Điều này có thể
bao gồm gộp tất cả dữ liệu có sẵn và phân tích chung, hoặc
có thể bao gồm phân tích các giai đoạn riêng biệt và kết hợp
các kết quả. Trong trường hợp sau, khi có các kết quả chồng chéo thì phương
pháp trung bình có trọng số, được định nghĩa trong Phụ lục H,
sẽ được sử dụng để kết hợp các kết quả này thành một kết quả
duy nhất.
Phân tích tông màu phải
luôn dựa trên việc gộp tất cả dữ liệu có sẵn.
Khi thực hiện điều này,
bằng chứng rõ ràng sẽ được cung cấp để
biện minh cho các quyết định được đưa ra. Ví dụ, điều
này có thể được thực hiện bằng cách hiển thị biểu đồ
phân tán của dữ liệu thô được mã hóa màu cho chuỗi phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Quy
định chung
Các phép đo phi âm
thanh sau đây cần được thực hiện. Tốc độ gió, công suất điện và tốc độ quay sẽ
được lấy mẫu với tần số ít nhất là 1 Hz. Nếu các thông số khác của tuabin được
đo, tần số lấy mẫu cũng phải tương tự.
8.2 Phép
đo tốc độ gió
Tốc độ gió sẽ được xác
định từ công suất phát ra thông qua đường cong công suất.
Đối với các đoạn của đường
cong công suất không đáp ứng yêu cầu trong công thức (3), tốc độ gió không thể
được xác định từ các chỉ số công suất và thiết bị đo gió trên vỏ tuabin sẽ được
sử dụng. Nếu không có thiết bị đo gió trên vỏ tuabin, cần phải lắp đặt một thiết
bị đo gió trên vỏ tuabin. Hướng dẫn về cách lắp đặt thiết bị đo gió trên vỏ
tuabin được nêu trong IEC 61400-12-2.
Tốc độ gió đo bởi thiết
bị đo gió trên vỏ tuabin phải đại diện cho tốc độ gió tác động vào rôto.
Đối với các phép đo tiếng
ồn nền, một thiết bị đo gió lắp đặt trên cột đo gió cao ít nhất 10 m sẽ được sử
dụng. Vị trí của cột đo gió nên ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu động và phải đại diện
cho gió tự do tại vị trí tuabin. Để đảm bảo sự tương quan giữa các tốc độ gió
đo được tại cột đo gió, ở độ cao hub và tốc độ gió tại vị trí micro,
hướng dẫn về vị trí cột đo gió được trình bày trong Hình 5.

Hình
5 - Vị trí cột đo khí tượng chấp nhận được (khu vực có kẻ vạch)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễu động trong gió
tác động vào tuabin có thể ảnh hưởng đến phát thải tiếng ồn khí động học của
tuabin. Một cuộc thảo luận về việc đánh giá nhiễu động được trình bày trong Phụ
lục B.
8.2.1 Xác
định tốc độ gió trong quá trình hoạt động của tuabin gió
8.2.1.1 Xác
định tốc độ gió thông qua đường cong công suất
Đường cong công suất thể
hiện mối quan hệ giữa công suất và tốc độ gió tại độ cao hub. Tốc độ gió
được xác định từ công suất điện đo được. Tương quan giữa mức âm thanh đo được
và công suất điện đo được rất cao trong các khoảng cho
phép của đường cong công suất, xem công thức (3). Trong phạm vi cho phép của đường
cong công suất, nội suy tuyến tính theo từng đoạn phải được sử dụng để xác định
một hàm liên tục giữa các điểm đỡ của các khoảng.
Tốc độ gió V P,n
phải được thu thập từ các phép đo công suất điện phát ra, sử dụng một đường
cong công suất so với tốc độ gió đã được ghi nhận. Đường cong công suất này phải
đại diện cho loại tuabin gió cụ thể và tốt nhất là được đo theo
IEC 61400-12-1 hoặc IEC 61400-12-2. Nếu không có sẵn đường cong công suất đo,
có thể sử dụng một đường cong công suất tính toán. Nếu sử dụng đường cong
công suất tính toán, có thể giả định độ không đảm bảo trong phạm vi tương đương
với đường cong công suất đo. Đường cong công suất phải
thể hiện mối quan hệ giữa tốc độ gió tại độ cao hub và công suất điện mà tuabin
sản xuất dưới các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn
là 15 °C và 101,3 kPa.
Các khoảng trên đường
cong công suất có thể sử dụng là tất cả các khoảng mà không có giá trị trùng
lặp và độ dốc của đường cong công suất bao gồm cả độ không đảm bảo là dương.
Yêu cầu về độ dốc của
đường cong công suất được thỏa mãn cho bất kỳ khoảng nào trên đường con công suất,
khi điều kiện sau được đáp ứng:

(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• k là số bin tốc độ
gió của đường cong công suất;
• Pk
là giá trị đường cong công suất tại bin gió k;
• Ptol
là sai số đọc công suất, các giá trị điển hình cho Ptol là từ 1 đến 5% giá trị tối đa.
Tất cả các khoảng của
đường cong công suất đáp ứng yêu cầu này được gọi là phạm vi cho phép của
đường cong công suất. Đối với các khoảng này,
VH,n =
Vp,n
VH,n là
tốc độ gió ở độ cao hub được chuẩn hóa.
8.2.1.2 Xác
định tốc độ gió bằng thiết bị đo gió trên vỏ tuabin
Đối với tất cả các điểm
dữ liệu với mức công suất nằm trong phạm vi cho phép của đường cong công suất,
, được
xác định là giá trị trung bình của tỷ lệ giữa tốc độ gió được tính từ đường
cong công suất VP,n
và tốc độ gió đo được từ thiết bị đo gió trên vỏ tuabin Vnac,m
. Giá trị
này sau đó sẽ được
áp dụng cho tốc độ gió đo được từ thiết bị đo gió trên vỏ
tuabin cho các điểm dữ liệu có mức công suất nằm ngoài phạm
vi cho phép của đường cong công suất để xác định
tốc độ gió chuẩn hóa, sử dụng công thức (4).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Vnac,m
là tốc độ gió đo được từ thiết bị đo gió trên vỏ tuabin;
Vnac,n
là tốc độ gió chuẩn hóa từ thiết bị đo gió trên vỏ
tuabin, đã được điều chỉnh về độ cao hub.
Nếu Vnac,n
có giá trị nằm trong phạm vi cho phép của đường cong công suất, điểm dữ liệu đó
sẽ bị loại khỏi phân tích.
Ngoài phạm vi cho phép
của đường cong công suất, VH,n
= Vnac,n
8.2.2 Phép
đo tốc độ gió trong quá trình đo tiếng ồn nền
Đối với các phép đo tiếng
ồn nền, tốc độ gió sẽ được đo bằng thiết bị đo gió gắn trên cột đo gió ở độ cao
ít nhất 10 m. Để hiệu chuẩn tại chỗ, tốc độ gió từ cột đo gió sẽ được đo trong
suốt quá trình đo.
Đối với tất
cả các điểm dữ liệu có mức công suất nằm trong phạm vi
cho phép của đường cong công suất,
, sẽ được xác định là giá trị trung bình của
tỷ lệ giữa tốc độ gió được tính từ đường cong công suất VP,n
và tốc độ gió đo được VZ,m,
. Tỷ lệ
này
sau đó sẽ được áp dụng cho tốc độ gió đo được trong các phép đo tiếng ồn nền để
xác định tốc độ gió chuẩn hóa, sử dụng công thức (5).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
VZ,m
là tốc độ gió đo được từ thiết bị đo gió ở độ cao Z ít nhất 10 m;
VB,n
là tốc độ gió chuẩn hóa ở độ cao hub.
Trong quá trình đo tiếng
ồn nền, VH,n
= VB,n
8.3 Hướng
xuôi gió
Vị trí của vỏ tuabin so
với vị trí của bảng đo sẽ được theo dõi để đảm bảo rằng chỉ những dữ liệu mà vị
trí của bảng đo hoặc micro nằm trong khoảng ±15° so với hướng xuôi gió, được
xác định từ vị trí của vỏ tuabin, mới được đưa vào phân tích. Khuyến nghị đo vị
trí xoay tuabin từ bộ điều khiển tuabin đồng thời với các tín hiệu khác từ bộ
điều khiển tuabin.
8.4 Các
điều kiện khí quyển khác
Nhiệt độ và áp suất
không khí phải được đo và ghi lại ít nhất mỗi 2 h ở độ cao tối thiểu 1,5 m.
8.5 Đo
tốc độ rôto và góc pitch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Các
quy trình giảm dữ liệu
9.1
Phương pháp tổng quát cho mức công suất âm thanh và mức âm thanh băng 1/3 octa
Mục tiêu của quy trình
này là tạo ra phổ công suất âm thanh trong băng 1/3 octa và mức công suất âm
thanh tổng thể bằng cách sử dụng các phương pháp thống kê. Cần
lưu ý rằng trong phân tích có hai loại trung bình được sử
dụng: trung bình số học cho dữ liệu phi âm thanh và trung bình năng lượng cho
dữ liệu âm thanh.
Độ không đảm bảo cũng
được xác định trong điều khoản phụ này cùng với phổ công suất âm thanh trong
các băng 1/3 octa và mức công suất âm thanh tổng thể. Đối với hầu hết các thiết
bị, độ chính xác đã được cung cấp. Trước khi áp dụng các nội
dung dưới đây, độ chính xác phải được chuyển đổi thành
độ không đảm bảo. Các hướng dẫn được đưa ra trong Phụ lục C.
Tiếng ồn và tốc độ gió
được đo và trung bình trong các khoảng thời gian 10 s. Tiếng ồn được đo dưới dạng
mức áp suất âm thanh trọng số A LAeq
và phổ 1/3 octa trọng số A LAeq,o.
Mỗi phổ 1/3 octa được chuẩn hóa theo giá trị đo được của LAeq.
Các điểm dữ liệu được sắp
xếp vào các bin tốc độ gió và cho ra các mức trung bình:
• tốc độ gió trung
bình;
• phổ 1/3 octa trọng số
A trung bình;
• độ không đảm bảo chuẩn
tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi băng 1/3
octa, giá trị của tiếng ồn tại vị trí tâm bin được xác định
bằng nội suy tuyến giữa các giá trị trung bình của bin liền kề. Điều này dẫn đến
một phổ 1/3 octa tại vị trí trung tâm mỗi bin.
Quy trình mô tả ở trên áp
dụng cho cả tiếng ồn toàn phần và tiếng ồn nền để xác định phổ tâm bin.
Tại mỗi vị trí tâm bin
tốc độ gió, phổ 1/3 octa của tiếng ồn tuabin gió được tìm thấy bằng cách hiệu
chỉnh phổ tiếng ồn toàn phần với phổ tiếng ồn nền cho cùng vị trí
tâm bin tốc độ gió đó. Nếu sự chênh lệch giữa tổng các băng 1/3 octa của tiếng ồn toàn phần và tổng các
băng 1/3 octa của tiếng ồn nền nằm
trong khoảng từ 3 đến 6 dB, kết quả sẽ được đánh dấu bằng dấu sao khi báo cáo.
Nếu sự chênh lệch là 3 dB hoặc ít hơn, kết
quả cho bin tốc độ gió đó sẽ không được báo cáo.
Trong mô tả dưới đây,
các chỉ số dưới và chỉ số sau đây được sử dụng:
i
số băng 1/3 octa (ví
dụ: i = 1
cho tần số trung tâm 20 Hz, i = 2
cho tần số trung tâm 25 Hz, … , i =
28 cho tần số trung tâm 10 kHz);
j
k
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
T
B
C
số chu kỳ đo 10 s
(mỗi bin phải có tối thiểu 10 điểm, do đó j = 1 đến 10 hoặc hơn);
bin tốc độ gió (tức
là: k = 6 m/s bin, k = 6,5 m/s bin, k = 7 m/s bin, v.v.);
giá trị tâm bin;
phổ 1/3 octa đã đo;
phổ đã chuẩn hóa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tiếng ồn nền;
tiếng ồn toàn phần
sau khi đã hiệu chỉnh tiếng ồn nền.
Quy trình chi tiết được
trình bày dưới đây và được minh họa trong lưu đồ ở Hình 6.

Hình
6 - Lưu đồ mô tả quy trình giảm dữ liệu
9.2
Tính toán mức áp suất âm thanh
9.2.1 Quy
định chung
Tiếng ồn được đo dưới dạng
mức tiếng ồn tương đương LAeq và phổ 1/3 octa với tần số trung tâm từ
20 Hz đến 10 kHz. Mức tiếng ồn tương đương LAeq,o
được xác định từ tổng năng lượng của các băng 1/3 octa. Hiệu số LAeq
- LAeq,o
được tính toán.
Hiệu số này được cộng
vào từng dải trong phổ 1/3 octa để đưa ra phổ 1/3 octa đã chuẩn hóa cho mỗi khoảng
thời gian đo j.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)

(7)
Hiệu số này được cộng
vào từng băng trong phổ băng 1/3 octa để đưa ra phổ băng 1/3 octa đã chuẩn hóa
cho mỗi khoảng thời gian đo j.

(8)
trong đó:
LAeq,o,j
là mức áp suất âm
thanh trọng số A được tính từ phổ 1/3 octa trong khoảng thời gian đo j;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là mức áp suất âm
thanh trọng số A tại băng 1/3 octa i trong khoảng thời gian đo j;
LAeq,j
là mức áp suất âm
thanh trọng số A được đo trong khoảng thời gian đo j;
∆j
là hiệu số giữa mức
áp suất âm thanh trọng số A được tính từ phổ 1/3 octa và mức áp suất
âm thanh trọng số A được đo;
LAeq,n,i,j
là băng 1/3 octa i đã
chuẩn hóa trong khoảng thời gian đo j.
Nếu màn chắn gió phụ được
sử dụng, các phổ đã chuẩn hóa sẽ được hiệu chỉnh để phản ánh ảnh hưởng của màn
chắn gió phụ trong các băng 1/3 octa.
Tất cả các phân tích tiếp
theo được thực hiện bằng cách sử dụng các phổ băng 1/3 octa đã chuẩn hóa. Các
phổ băng 1/3 octa được phân loại thành các bin tốc độ gió k. Giá trị trung bình
và độ không đảm bảo cho cả mức áp suất âm thanh và tốc độ gió cho mỗi bin được
tính toán bằng cách sử dụng các biểu thức sau trong mỗi bin tốc độ gió k.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2 Tính
phổ âm thanh trung bình và độ không đảm bảo cho từng bin
Mức áp suất âm thanh
trung bình
cho mỗi
băng 1/3 octa i được tính bằng công thức (9):

(9)
trong đó
N
là số lần đo trong bin tốc độ gió k;
Li,j,k
là mức áp suất âm thanh của băng 1/3 octa i
trong khoảng thời gian đo j trong bin tốc độ gió k.
Kết quả sẽ là một phổ
1/3 octa trung bình cho mỗi bin tốc độ gió k.
Độ không đảm bảo
chuẩn loại A cho mức áp suất âm thanh trung bình của băng 1/3 octa i
trong bin tốc độ gió k, si,k
được tính bằng công thức (10):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10)
trong đó
là
phổ áp suất âm thanh trung bình trong bin tốc độ gió k từ công thức (9);
Li,j,k
là mức áp suất âm thanh của băng 1/3 octa i trong khoảng thời gian đo j trong
bin tốc độ gió k.
Độ không đảm bảo chuẩn
loại B kết hợp cho mức áp suất âm thanh trung bình đã được năng lượng hóa của
băng 1/3 octa i, uLi,j,
cho mỗi khoảng thời gian đo j, được tính bằng công thức (11). Hướng
dẫn cho độ không đảm bảo loại B được cung cấp trong Phụ lục C.

(11)
trong đó
uLi,j,q
là độ không đảm bảo chuẩn loại B từ nguồn q đối với mức áp suất âm thanh trung
bình của băng 1/3 octa i cho mỗi
khoảng thời gian đo j.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(12)
trong đó
uLi,j,k
là độ không đảm bảo chuẩn loại B kết hợp cho mức áp suất âm thanh trung bình của
băng 1/3 octa i cho mỗi khoảng thời gian đo j, xem
công thức (11). Giá trị này giống nhau cho tất cả các giá trị của j.
Độ không đảm bảo chuẩn
kết hợp cho mức áp suất âm thanh trung bình của băng 1/3 octa i,
trong bin tốc độ gió k, ucom,Li,k,
được tính bằng công thức (13):

(13)
9.2.3 Tính
toán tốc độ gió trung bình và độ không đảm bảo cho từng bin
Tốc độ gió trung bình,
, trong bin k được tính bằng
công thức (14):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14)
Trong đó:
N
là số lần đo trong bin tốc độ gió k;
Vj,k
là giá trị trung bình của tốc độ gió tại khoảng thời gian đo j trong bin tốc độ
gió k.
Độ không đảm bảo chuẩn
loại A cho tốc độ gió trung bình trong bin k, sV,k,
được tính bằng công thức (15):

(15)
trong đó:
Vj,k
là tốc độ gió trung bình cho khoảng thời gian đo j;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo chuẩn
loại B cho tốc độ gió trong mỗi khoảng thời gian đo j được tính bằng
Công thức (16):

(16)
trong đó:
uVj,q
là độ không đảm bảo chuẩn loại B từ nguồn q đối với tốc độ gió trung
bình cho mỗi khoảng thời gian đo j.
Độ không đảm bảo chuẩn
loại B cho tốc độ gió trung bình trong bin k, uV,k,
được tính bằng công thức (17):

(17)
trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo tổng hợp
của tốc độ gió trong bin k, ucom,V,k,
được tính bằng công thức (18):

(18)
Hiệp phương sai tương ứng,
COVLV,i,k,
được tính bằng công thức (19):

(19)
trong đó:
Vj,k

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là tốc độ gió trung
bình đo được trong khoảng thời gian đo j;
là tốc độ gió trung
bình cho bin k, xem Công thức (14);
là mức độ tiếng ồn
của băng 1/3 octa i từ khoảng thời gian đo j
trong bin tốc độ gió k;
là mức độ tiếng ồn
trung bình của băng 1/3 octa i trong
bin tốc độ gió k, xem công thức (9).
9.2.4 Tính
toán mức tiếng ồn tại các tâm bin, bao gồm cả độ không đảm bảo
Đối với cả tiếng ồn tổng
và tiếng ồn nền, mức áp suất âm thanh của băng 1/3 octa i tại các bin tốc độ
gió được ước tính bằng cách nội suy tuyến tính giữa các giá trị trung bình của
bin. Trên nguyên tắc, phương pháp này có thể áp dụng cho mọi tốc độ gió..
Mức áp suất âm thanh ước
lượng tại tốc độ gió V được
tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó

Giá trị t tại tốc
độ gió V nhất định được tính như sau:

(21)
Độ không đảm bảo chuẩn
cho các mức áp suất âm thanh đã tính tại tốc độ gió tâm bin
được tính bằng:

(22)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


trong đó:
Nk
là số lần đo trong bin tốc độ gió k.
Nk trong công thức (22) bù cho việc sử dụng độ không đảm bảo chuẩn trên
các giá trị trung bình cho mức độ tiếng ồn và tốc độ gió.
Nếu bin của giá trị
trung bình tốc độ gió thấp hơn tâm bin ở bin cao nhất, việc nội suy mở rộng đến
tâm bin là cho phép. Nếu bin của giá trị trung
bình tốc độ gió cao hơn trung tâm khoang ở khoang thấp nhất, việc nội suy mở rộng
đến tâm bin là cho phép. Việc nội suy mở rộng chỉ được phép đối với các bin có
ít nhất 10 điểm dữ liệu đo.
Nếu mức độ tiếng ồn tổng
LV,T,i,k cao hơn ít nhất 3 dB
so với mức độ tiếng ồn nền LV,B,i,k trong cùng một băng 1/3 octa i, mức áp suất âm thanh đã điều chỉnh cho
băng 1/3 octa i và độ lệch chuẩn tương ứng trên
giá trị đó được tính như sau:

(23)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(24)
Giả định rằng tiếng ồn
tổng và tiếng ồn nền không có tương quan nếu sự khác biệt lớn hơn 3 dB. Điều này
có thể dẫn đến việc ước lượng độ không đảm bảo quá cao nếu có bất kỳ tương quan
nào. Đối với các bin hoặc băng 1/3 octa, tại đó mức tiếng ồn tổng LV,t,i
cao hơn dưới 3 dB so với mức tiếng ồn nền LV,B,i , một
hiệu chỉnh 3 dB được áp dụng và kết quả được đánh dấu trong ngoặc [ ]. Độ không
đảm bảo được tính toán như thể sự khác biệt là 3 dB, xem công thức (25).

(25)
9.3
Mức công suất âm thanh biểu kiến
Trong mỗi bin, mức công
suất âm thanh biểu kiến cho từng băng 1/3 octa LWA,i,k được
tính toán từ mức áp suất âm thanh đã hiệu chỉnh nền tương ứng cho cùng một băng
1/3 octa, LV,c,i,k, tại tốc độ gió tâm bin như sau:

(26)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• R1
là khoảng cách nghiêng tính bằng mét từ trung tâm rôto đến Micro như được thể
hiện trong Hình 4;
• S0
là diện tích tham chiếu, S0 = 1 m2.
Hằng số 6 dB trong Công
thức (26) tính đến sự gia tăng áp suất khoảng 2 lần xảy ra cho các phép đo mức
âm thanh trên bảng đo.
Ước lượng cho mức công
suất âm thanh trọng số A trong bin k được tính bằng cách tổng hợp năng lượng của
tất cả các giá trị công suất âm thanh băng 1/3 octa.

(27)
Nếu hiệu số giữa tổng
các băng 1/3 octa của tiếng ồn tổng và tổng các băng 1/3 octa của tiếng ồn nền nằm
trong khoảng 3 dB đến 6 dB, kết quả sẽ được đánh dấu bằng một dấu
hoa thị khi báo cáo. Nếu sự khác biệt là 3 dB hoặc nhỏ hơn, kết quả cho bin tốc
độ gió đó sẽ không được báo cáo.

(28)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn cho độ không
đảm bảo loại B được đưa ra trong Phụ lục C
9.4
Mức công suất âm thanh biểu kiến tham chiếu với tốc độ gió ở độ cao 10 m
Để tính toán mức công
suất âm thanh biểu kiến tham chiếu với tốc độ gió ở độ cao 10 m, LWA,10 m,k,
tại các tốc độ gió nguyên (k) trong phạm vi đo, quy trình sau được sử dụng:
Tính toán tốc độ gió
tương ứng ở độ cao hub, VH,n
bằng cách sử dụng công thức (29). Sau đó, sử dụng nội suy tuyến tính và điều chỉnh
tiếng ồn nền như đã mô tả trong các công thức (20) đến (26).

(29)
Mức
công suất âm thanh biểu kiến LWA,10
m,k cho
các tốc độ gió nguyên k trong phạm vi đo cùng với độ không đảm bảo tương ứng, uLWA,10
m,k, được tính bằng cách sử dụng các công thức
(27) và (28).
9.5
Khả năng nghe âm sắc
9.5.1 Phương
pháp chung để xác định âm sắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy
trình đánh giá tính âm sắc cho từng bin tốc độ gió 
Hình
7 - Lưu đồ để xác định khả năng nghe âm sắc cho từng bin tốc độ gió
Phân tích âm sắc sẽ được
thực hiện trong cùng phạm vi tốc độ gió như việc đo mức công suất âm thanh.
Toàn bộ quá trình đo sẽ được chia thành các phổ trung
bình năng lượng với thời gian 10 s như đã nêu trong 7.2.5.
Tất cả các phổ sau đó sẽ
được phân loại vào các bin tốc độ gió. Khả năng nghe âm sắc tổng thể cho một
bin tốc độ gió nhất định chỉ có thể xác định được nếu ít nhất 6 phổ dải hẹp
trong bin đó có chứa âm sắc xác định với cùng một nguồn gốc.
Các âm sắc có cùng nguồn
gốc được định nghĩa như sau: Các âm sắc xác định trong các phổ khác nhau được
coi là có cùng nguồn gốc nếu chúng nằm trong khoảng ±25% của băng tần tới hạn tại
tần số trung tâm. Những âm sắc cùng nguồn gốc này sẽ được xử lý và báo cáo như
là một âm sắc duy nhất.
Đối với mỗi phổ có âm sắc
xác định, j, trong mỗi bin tốc độ gió:
• Mức áp suất âm thanh
của âm sắc Lpt,j,k sẽ được xác định.
• Mức
áp suất âm thanh của tiếng ồn che Lpn,j,k
trong băng tần tới hạn xung quanh âm sắc đó sẽ được xác định.
• Độ chênh lệch âm sắc
∆Ltn,j,k,
tức là sự khác biệt giữa mức áp suất âm thanh của âm sắc và mức áp suất của tiếng
ồn che, sẽ được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng nghe âm sắc tổng
thể ∆La,k, trong mỗi bin tốc độ gió sẽ được xác định bằng cách lấy
trung bình năng lượng của các giá trị ∆La,j,k
riêng lẻ cho mỗi âm sắc có cùng nguồn gốc. Chỉ những phổ có âm sắc xác định mới
được tính đến.
Trong các trường hợp đặc
biệt (ví dụ như âm sắc rất rộng gồm nhiều tần số hoặc tiếng ồn
che có độ dốc rất lớn), phương pháp này có thể
không cho ra kết quả chính xác. Trong những trường hợp như vậy, cần phải điều
chỉnh phương pháp và báo cáo các sai lệch.
9.5.2 Nhận
diện âm sắc có thể có
Việc nhận diện sơ bộ
các âm sắc là cần thiết để phân loại các vạch phổ.
Quy trình sau đây được
sử dụng để nhiện diện âm sắc có thể có:
a) Tìm các cực đại cục
bộ trong phổ;
b) Tính toán băng tần tới
hạn, một khoảng đóng bao quanh cực đại với băng thông được xác định bằng công
thức:

(30)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fc
là tần số của cực đại tính bằng Hz;
c) Tính toán năng lượng
trung bình trong băng tần tới hạn tập trung vào mỗi cực đại cục bộ, không bao gồm
đường của cực đại cục bộ và hai đường liền kề;
d) Nếu cực đại cục bộ
cao hơn 6 dB so với năng lượng trung bình đã tính ở bước trước, thì đó là một
âm sắc tiềm năng.
9.5.3 Phân
loại băng tần tới hạn
Băng tần tới hạn phải
được đặt sao cho tần số trung tâm trùng với tần số âm sắc có thể có. Đối với các
âm sắc có thể có với tần số nằm trong khoảng 20 Hz và 70 Hz, băng tần tới hạn
là từ 20 Hz đến 120 Hz.
Nếu tần số trung tâm của
một vạch nằm trong băng tần tới hạn, thì vạch đó là một phần của băng tần tới hạn.
Trong mỗi băng tần tới
hạn, mỗi vạch phổ được phân loại thành âm sắc, che hoặc không thuộc cả hai, sử
dụng quy trình sau:
a) Tính toán mức áp suất
âm thanh L70 %,
trong đó L70 % là trung bình năng lượng của 70 % các vạch phổ trong
băng tần tới hạn với mức thấp nhất như minh họa trong Hình 8.
b) Mức tới hạn bằng với
L70
% cộng thêm 6 dB như minh họa trong Hình 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nếu một vạch có mức
âm vượt quá Lpn,avg
cộng thêm 6 dB, nó sẽ được phân loại là "âm sắc".
• Trong trường hợp có
nhiều vạch được phân loại là "âm sắc", thì vạch có mức âm lớn nhất sẽ
được chọn để xác định. Các vạch này chỉ được phân loại là "âm sắc" nếu
mức âm của chúng nằm trong khoảng cách 10 dB so với mức âm lớn nhất.
• Nếu một vạch không thể
được phân loại là "âm sắc" hoặc “che”, thì nó sẽ được phân loại là
"không thuộc cả hai". Các vạch phổ được xác định là "không thuộc
cả hai" sẽ không được tính đến trong phân tích tiếp theo. Hình 11 minh họa
cách phân loại các vạch trong một băng tần tới hạn.

Hình
8 - Minh họa mức L70 % trong băng tần tới hạn

Hình
9 - Minh họa các vạch có mức L70 % + 6 dB

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
11 - Minh họa việc phân loại tất cả các vạch phổ
9.5.4 Âm
sắc được nhận diện
Âm sắc được nhận diện
là một âm sắc có thể có ít nhất một hoặc nhiều vạch phổ được phân loại là
"âm sắc." Theo quy định tại 9.5.3, vạch phổ có mức cao nhất là tần số
của âm sắc đó.
9.5.5 Xác
định mức âm sắc
Mức áp suất âm thanh của
âm sắc, ký hiệu là Lpt,j,k, được
xác định bằng cách cộng tổng năng lượng của tất cả các vạch phổ được xác định
là âm sắc trong băng tần tới hạn đã đề cập tại mục 9.5.3. Khi việc tính toán
này bao gồm từ 2 vạch liền kề trở lên, Điều này tương ứng với việc trừ 10·log(1/1,5) hoặc 1,8 dB (1,76 dB) khỏi mức
âm thanh.
Lưu ý rằng nếu có nhiều
âm sắc xuất hiện trong cùng một băng tần tới hạn, quy trình trên sẽ tương đương
với việc cộng tổng mức năng lượng của các âm sắc riêng lẻ này.
9.5.6 Xác
định mức che tiếng ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(31)
trong đó Lpn,avg,j,k
là trung bình năng lượng của các vạch phổ được xác định là “che” trong băng tần
tới hạn.
Độ rộng băng thông tiếng
ồn hiệu dụng bằng 1,5 lần độ phân giải tần số, bao gồm cả sự hiệu chỉnh cho việc
sử dụng cửa sổ Hanning.
9.5.7 Xác
định tính âm sắc
Tính âm sắc, sự khác biệt
giữa mức độ âm thanh và mức che tiếng ồn trong băng tần tới hạn tương ứng, được
cho bởi công thức 32:

(32)
9.5.8 Xác
định khả năng nghe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“Khả năng nghe âm sắc”
cho mỗi phổ, được ký hiệu là ∆La,j,k,
được định nghĩa như sau:

(33)
La là khả
năng nghe tiêu chuẩn phụ thuộc vào tần số, được mô tả bằng công thức sau:

(34)
trong đó f là
tần số của âm thanh có tần số cực đại trong băng tần tới hạn, tính bằng Hz.
Lưu ý rằng vạch tiêu
chí này đã được xác định dựa trên các thử nghiệm nghe và phản ánh phản ứng chủ
quan của một người nghe “điển hình” đối với các âm thanh không đổi theo thời
gian với các tần số khác nhau.
Các giá trị ∆La,j,k
sẽ được trung bình năng lượng thành một giá trị duy nhất, ký hiệu là ∆La,k,
cho mỗi âm thanh có cùng nguồn trong mỗi bin. Đối với khả năng nghe âm sắc thỏa
mãn các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(35)
Khả năng nghe âm sắc sẽ
được báo cáo. Trừ khi:
• Nếu ∆La,k ≥
-3,0 dB và ít hơn 20 % trong số 10 phổ hoặc nhiều hơn chứa các âm thanh được nhận
diện có cùng nguồn, các giá trị của ∆La,k sẽ được báo cáo là “Không có âm sắc
liên quan.”
• Nếu ∆La,k ≥
-3,0 dB và nhiều hơn 20 % nhưng ít hơn 6 phổ chứa các âm thanh được nhận diện
có cùng nguồn, cần thực hiện thêm các phép đo. Có thể cần lên đến 30 phổ để xác
định rõ hơn.
Đối với các khả năng
nghe âm sắc mà:

(36)
các giá trị của ∆La,k
sẽ được báo cáo là “không có âm sắc liên quan.”
Một âm thanh được coi
là có thể nghe được nếu khả năng nghe âm sắc lớn hơn 0 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các băng hẹp phải được
xác định từ tiếng ồn nền cho mỗi bin tốc độ gió. Nếu các âm sắc phát sinh từ tiếng
ồn nền ảnh hưởng đáng kể đến phân tích khả năng nghe, các biện pháp sẽ được thực
hiện để xác định mức độ ảnh hưởng này và kết quả sẽ được báo cáo.
Lưu ý rằng không có sự
điều chỉnh nào được thực hiện đối với tiếng ồn nền băng rộng.
10
Thông tin cần báo cáo
10.1 Quy
định chung
Cấu hình của tuabin gió
và các điều kiện hoạt động phải được báo cáo như dưới đây.
10.2 Đặc
trưng của tuabin gió
Cấu hình tuabin gió phải
bao gồm những thông tin sau:
- Chi tiết về tuabin
gió:
• Nhà sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Số sê-ri.
- Chi tiết vận hành:
• Tuabin gió trục đứng
hoặc trục ngang;
• Rôto ngược gió hoặc
xuôi gió;
• Độ cao hub (nơi kết nối
cánh quạt với trục);
• Khoảng cách ngang từ
tâm rôto đến trục tháp;
• Đường kính rôto;
• Loại tháp: tháp khung
(lattice) hoặc tháp ống;
• Tuabin điều khiển bằng
hiện tượng dừng thụ động, dừng chủ động, hoặc điều khiển góc cánh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đường cong công suất;
• Tốc độ quay tại các
bin gió;
• Công suất ra danh định;
• Phiên bản phần mềm điều
khiển.
- Chi tiết về rôto:
• Thiết bị điều khiển
rôto;
• Sự xuất hiện của thiết
bị tạo xoáy, dải ngừng, và đầu cánh răng cưa;
• Loại cánh;
• Số sê-ri của cánh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chi tiết về hộp số:
• Nhà sản xuất;
• Số hiệu mẫu;
• Số sê-ri.
- Chi tiết về máy phát điện:
• Nhà sản xuất;
• Số hiệu mẫu;
• Số sê-ri.
10.3 Môi
trường vật lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Chi tiết về địa điểm
bao gồm địa điểm, bản đồ địa điểm và các thông tin liên quan khác;
• Loại địa hình (đồi, bằng
phẳng, vách đá, núi, v.v.) trong khu vực xung quanh (1 km gần nhất);
• Đặc điểm bề mặt (như
cỏ, cát, cây, bụi cây, mặt nước);
• Các cấu trúc phản xạ
gần đó như các tòa nhà hoặc cấu trúc khác, vách đá, cây, mặt nước;
• Các nguồn âm thanh gần
đó có thể ảnh hưởng đến mức độ tiếng ồn nền, như các tuabin gió khác, đường cao
tốc, khu công nghiệp, sân bay;
• Hai bức ảnh, một bức
chụp theo hướng của tuabin từ vị trí micro tham chiếu, và một bức chụp từ cột
đo gió về phía tuabin;
• Một bức ảnh của micro
trên bảng đo được đặt trên mặt đất và môi trường xung quanh ngay lập tức, xem
Hình 2.
10.4 Thiết
bị đo
Thông tin sau về thiết
bị đo phải được báo cáo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tên và loại;
• Số sê-ri;
• Các thông tin liên
quan khác (như ngày hiệu chuẩn gần nhất);
• Vị trí và chiều cao của
thiết bị đo gió trên cột đo gió cho màn chắn gió phụ;
• Ảnh hưởng của màn chắn
gió phụ, nếu được sử dụng;
• Vị trí của từng micro
trong màn chắn gió phụ.
10.5 Dữ
liệu âm thanh
Dữ liệu âm thanh sau phải
được báo cáo như sau:
• Vị trí của từng micro
trong màn chắn gió phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Mức công suất âm
thanh biểu kiến LWA,k
tại tốc độ gió ở tâm bin ở độ cao hub.
• Mức công suất âm
thanh biểu kiến LWA,10
m,k tại
các tốc độ gió nguyên số ở độ cao 10 m.
• Đồ thị hiển thị tất cả
các cặp dữ liệu đã đo tại vị trí tham chiếu 1 bao gồm tiếng ồn tổng và tiếng ồn
nền (với các ký hiệu khác nhau). Đồ thị cũng sẽ phân biệt nếu tốc độ gió được lấy
từ các phương pháp khác nhau. Trên biểu đồ, các trục của LAeq
và VH,n
sẽ được vẽ tuyến tính, với tỷ lệ sao cho 1 m/s tương ứng với 2 dB.
• Một đồ thị khác hiển
thị tiếng ồn tổng đã đo so với dữ liệu công suất điện.
• Bảng và đồ thị về phổ
công suất âm thanh trong 1/3 octa cho mỗi tốc độ gió ở tâm bin, với tọa độ vẽ tại
1 quãng tám = 10 dB và các mức được nhóm lại cho phù hợp.
• Bảng hiển thị tiếng ồn
tổng và tiếng ồn nền. Các giá trị trong bảng sẽ được tính toán như tổng năng lượng
của các phổ 1/3 octa trung bình cho mỗi bin. Mức LAeq
đã hiệu chỉnh tại các giá trị tâm bin, tính từ phổ 1/3 octa đã hiệu chỉnh, có
thể được đưa vào bảng. Nếu sự khác biệt giữa
tiếng ồn tổng và tiếng ồn nền nằm trong khoảng từ 3 đến 6 dB, kết quả sẽ được
đánh dấu bằng một dấu hoa thị. Nếu sự khác biệt là 3 dB hoặc nhỏ hơn, kết quả
đó sẽ không được sử dụng.
Đối với từng tốc độ gió
ở tâm bin k:
• ∆La,j,k
cho từng âm sắc được nhận diện (bảng hoặc đồ thị).
• ∆La,k
cho mỗi âm sắc được nhận diện có cùng nguồn gốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phổ băng hẹp của tiếng
ồn tổng và tiếng ồn nền, được hiển thị dưới dạng một đồ thị chồng chéo cho mỗi
bin.
Các dữ liệu âm thanh
tùy chọn có thể được báo cáo bao gồm:
• Tiếng ồn tần số thấp;
• Hạ âm;
• Tính xung;
• Điều chế biên độ;
• Các đặc tính tiếng ồn
khác, nếu có.
10.6 Dữ
liệu phi âm thanh
Các dữ liệu phi
âm thanh sau đây phải được báo cáo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đồ thị tốc độ gió từ
đường cong công suất so với tốc độ gió đo được tại vỏ tuabin và tốc độ gió đo
được từ cột đo khí tượng;
• Tốc độ quay của rôto;
• Nhiệt độ không khí;
• Áp suất khí quyển;
• Chiều dài gồ ghề (ước
tính);
• Phạm vi hướng xuôi
gió trong quá trình đo, bao gồm phương pháp được sử dụng để đảm bảo rằng hướng
quay ngang nằm trong khoảng ±15° so với vị trí của micro.
Các dữ liệu phi âm
thanh tùy chọn có thể được báo cáo bao gồm:
• Các ước tính hoặc
phép đo về cường độ nhiễu động trong quá trình đo âm thanh;
• Dữ liệu cường độ nhiễu
động được xác định qua phép đo hay suy luận từ các điều kiện khí tượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo của
các đại lượng âm thanh đã báo cáo sau đây phải được đánh giá và báo cáo:
• Mô tả về độ không đảm
bảo loại B;
• Mức công suất âm
thanh biểu kiến tại các tốc độ gió tại trung tâm băng;
• Phổ băng 1/3 octa của
tiếng ồn tại vị trí tham chiếu tại các tốc độ gió tại trung tâm băng.
Hướng dẫn cho việc đánh
giá độ không đảm bảo trong phép đo có thể có trong Phụ lục C và trong TCVN
9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3).
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
Các đặc tính khác có thể có của phát thải
tiếng ồn từ tuabin gió và phương pháp định lượng chúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài những đặc tính tiếng
ồn từ tuabin gió đã được mô tả trong nội dung chính của tiêu chuẩn này, tiếng ồn
phát thải cũng có thể bao gồm một số hoặc tất cả các đặc tính sau:
• hạ âm ;
• tiếng ồn tần số thấp;
• tính xung;
• điều chế tần số thấp
của tiếng ồn băng rộng hoặc tiếng ồn âm sắc;
• các âm thanh khác như
tiếng rít, tiếng xì, tiếng chói tai, tiếng rền, cùng với các xung động rõ ràng
trong tiếng ồn, chẳng hạn như tiếng nổ, tiếng va chạm, tiếng kêu hoặc tiếng đập,
v.v.
Các đặc tính này sẽ được
mô tả ngắn gọn ở dưới đây, cùng với các phương pháp định lượng khả thi được đưa
ra.
Cần lưu ý rằng một số
khía cạnh của hạ âm, tiếng ồn tần số thấp,
tính chất đột biến và điều chế biên độ vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Do đó,
có thể cần thực hiện các phép đo ở các vị trí xa hơn so với những vị trí được
quy định trong tiêu chuẩn để xác định những đặc điểm này một cách chính xác
hơn.
A.2 Hạ
âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Tiếng
ồn tần số thấp
Quy trình chung mở
rộng các băng quãng tám một phần ba đến 20 Hz để bao phủ băng tần số liên quan,
nhằm mô tả tiếng ồn tần số thấp. Dựa trên dữ liệu này, có thể dự đoán các mức
tiếng ồn tần số thấp trong trường xa.
Nhiễu có thể do tiếng ồn
tần số thấp trong khoảng từ 20 Hz đến 100 Hz gây ra. Sự khó chịu do tiếng ồn
chiếm ưu thế ở tần số thấp bắt đầu khi tiếng ồn trở nên rõ ràng, ở các mức gần
ngưỡng nghe, sự phiền phức do tiếng ồn này có thể bị
đánh giá quá mức nếu chỉ dựa vào các giá trị LAeq.
A.4 Tính
xung
Một âm thanh dạng xung
hoặc tiếng đập có thể phát ra từ tuabin gió, ví dụ, do sự tương tác giữa cánh
và luồng gió bị nhiễu động xung quanh tháp. Tính xung là thước đo mức độ của tiếng
đập này.
Có thể định lượng tính
xung bằng cách lấy giá trị trung bình của nhiều phép đo độ chênh lệch giữa mức
áp suất âm thanh trọng số C ở chế độ “dừng xung” và mức áp suất âm thanh trọng
số C "chậm" tối đa.
A.5 Điều
chế biên độ của tiếng ồn băng rộng
Trong một số trường hợp,
tiếng ồn băng rộng phát ra từ tuabin gió có thể bị điều chế theo tần số qua
cánh, tạo ra âm thanh đặc trưng dạng “vù vù” hoặc “xào xạc”.
Sự điều chế này có thể
được thể hiện bằng cách ghi lại mức áp suất âm thanh có trọng số A với trọng số
thời gian F trong ít nhất mười
vòng quay đầy đủ của rôto.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6 Các
đặc tính tiếng ồn khác
Nếu phát thải tiếng ồn
chứa các âm thanh như tiếng rít, tiếng xì, tiếng chói tai, tiếng vo vo, tiếng nổ,
tiếng lách cách, tiếng lạch cạch, tiếng nhấp, tiếng đập, v.v, thì các đặc điểm
này cần được báo cáo. Mô tả càng chi tiết càng tốt về tiếng ồn nên được cung cấp,
và bất kỳ phép đo nào có thể giúp minh họa tính chất của tiếng ồn cũng cần được
thực hiện
Phụ lục B
(tham khảo)
Đánh giá cường độ nhiễu động
Nhiễu động là một phần
tự nhiên của môi trường gió, và khi gió đi qua đĩa rôto, nó tạo ra áp lực không
ổn định lên các cánh, từ đó phát ra tiếng ồn. Các nghiên cứu cho thấy, ở mức
công suất hoặc tốc độ gió cao, tiếng ồn do nhiễu động luồng gió vào có thể trở
thành nguồn phát thải tiếng ồn khí động học chính từ tuabin gió.
Do ảnh hưởng của nó đến
tổng phát thải tiếng ồn, mức nhiễu động cần được đánh giá và ghi lại trong quá
trình đo âm thanh. Phương pháp ưu tiên là đo trực tiếp tốc độ gió trong ít
nhất ba khoảng thời gian 10 min, với tần suất lấy mẫu tối thiểu là 1 Hz. Cả giá
trị trung bình và độ lệch chuẩn của tốc độ gió sẽ được xác định từ dữ liệu đã
đo cho mỗi khoảng thời gian 10 min. Cường độ nhiễu động trung bình sẽ được tính
toán bằng cách lấy trung bình tỷ lệ giữa độ lệch chuẩn và tốc độ gió trung bình
cho mỗi khoảng thời gian.
Cường độ nhiễu động thường
được đo bằng thiết bị đo gió ở độ cao tâm rôto trong luồng gió không bị nhiễu
nhiễu động. Sử dụng cột khí tượng đo gió 10 m, đường cong công suất hoặc thiết
bị đo gió ở vỏ tuabin sẽ cho giá trị ước lượng. Những thiết bị này có thể được
sử dụng để đo tương đối trên cùng một tuabin, nhằm so sánh kết quả đo tiếng ồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham khảo)
Đánh giá độ không đảm bảo đo
C.1 Quy
định chung
Phụ lục này cung cấp hướng
dẫn về cách xác định độ không đảm bảo đo.
C.2 Các
thành phần độ không đảm bảo loại A và B
Độ không đảm bảo đo của
mỗi đại lượng âm thanh được báo cáo nên được xác định
và trình bày dưới dạng độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp theo cách được xác định
trong phụ lục này. Hướng dẫn bổ sung về việc áp dụng các phương pháp này có
trong TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3). Trong phụ lục này, có sự phân biệt giữa
các thành phần độ không đảm bảo loại A được đánh giá bằng phương pháp thống kê trên
một chuỗi các lần xác định lặp lại, và các thành phần độ không đảm bảo loại B,
được đánh giá bằng phán đoán, sử dụng các thông tin liên quan khác nhau, bao gồm
cả kinh nghiệm từ các tình huống tương tự. Các thành phần độ không đảm bảo của
cả loại A và B được biểu thị dưới dạng độ không đảm bảo chuẩn và được kết hợp bằng
phương pháp cộng dồn các phương sai để tạo thành độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp.
C.3 Hiệu
ứng tại chỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4 Độ
không đảm bảo về các tham số âm thanh
C.4.1 Phổ
và mức công suất âm thanh biểu kiến
Khoản này mô tả các
thành phần độ không đảm bảo mà, dựa trên kiến thức hiện tại, là quan trọng nhất
liên quan đến phổ và mức công suất âm thanh biểu kiến.
Tham số mô tả độ không
đảm bảo loại A là sai số chuẩn của phổ tiếng ồn ước tính tại mỗi trung tâm tốc
độ gió cho mỗi băng 1/3 octa trong phổ. Chi tiết về điều này có trong Điều 9.
Các thành phần độ không
đảm bảo loại B liên quan đến xác định mức âm
thanh bao gồm:
• Hiệu chuẩn thiết bị
âm thanh, uB1;
• Độ không đảm bảo của
chuỗi thiết bị đo âm thanh, uB2;
• Độ không đảm bảo về
điều kiện âm thanh cho bảng gắn micro, uB3;
• Độ không đảm bảo về tổn
thất chèn của bộ chắn gió, uB4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Độ không đảm bảo về
trở kháng âm thanh của không khí và sự hấp thụ không khí, UB6;
• Độ không đảm bảo về
phát thải âm thanh của tuabin gió do điều kiện thời tiết thay đổi, bao gồm cả
nhiễu, uB7.
Các thành phần độ không
đảm bảo loại B liên quan đến xác định tốc độ gió bao gồm:
• Độ không đảm bảo về tốc
độ gió đã đo, bao gồm hiệu chuẩn thiết bị đo gió và các hiệu ứng tại chỗ, hoặc
về tốc độ gió suy diễn, bao gồm độ không đảm bảo trong việc đọc công suất, uB8;
• Độ không đảm bảo về tốc
độ gió đã đo và suy diễn từ độ không đảm bảo của đường cong công suất,
uB9.
Đối với tất cả các độ
không đảm bảo loại B được đề cập ở đây, một phân phối hình chữ nhật của các giá
trị có thể xảy ra được giả định để đơn
giản hóa với một khoảng được mô tả là “±a.” Độ không đảm bảo chuẩn cho một phân
phối như vậy là:

(C.2)
Bảng C.1 và Bảng C.2
trình bày các giá trị có thể của các thành phần độ không đảm bảo, được đưa ra
như là ví dụ. Chúng chỉ nên được sử dụng làm hướng dẫn cho các đánh giá trong
các trường hợp thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành
phần
Phạm
vi điển hình có thể (dB)
Độ
không đảm bảo chuẩn điển hình có thể (dB)
Hiệu chuẩn, uB1
+0,3
0,2
Thiết bị, uB2
Phụ
thuộc vào tần số, có thể lấy từ giấy chứng nhận hiệu chuẩn
Bảng, uB3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
Tổn thất chèn của bộ
chắn gió, uB4
Xem
phụ lục E
Khoảng cách và hướng,
uB5
±0,2
0,1
Sự hấp thụ không khí,
uB6
Xem
phụ lục G
Điều kiện thời tiết, uB7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Bảng
C.2 - Ví dụ về các giá trị có thể của các thành phần độ không đảm bảo loại B
cho xác định tốc độ gió liên quan đến phổ công suất âm thanh biểu kiến
Thành
phần
Phạm
vi điển hình có thể (m/s)
Độ
không đảm bảo chuẩn điển hình
có thể (m/s)
Tốc độ gió, đã đo a,
uB8
±1,2
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,3
0,2
Tốc độ gió, đường
cong công suất, uB9
±0,3
0,2
a
Thông qua thiết bị đo gió gắn trên vỏ tuabin hoặc cột đo
khí tượng.
b
Thông qua đường cong công suất.
Độ không đảm bảo chuẩn
tổng hợp được xác định như đã nêu trong Điều 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Chiều dài gồ ghề biểu kiến
D.1 Quy
định chung
Chiều dài gồ ghề là
tham số được sử dụng để tính toán tốc độ gió ở các độ cao khác nhau chỉ dựa
trên điều kiện địa hình. Trong Bảng D.1 cung cấp hướng dẫn về cách ước lượng
chiều dài gồ ghề. Vì đây là một ước lượng gồ ghề, chỉ có giá trị trong điều kiện
nhiều mây, phụ lục này cung cấp một số hướng dẫn về cách xác định chiều dài gồ
ghề biểu kiến từ các phép đo tốc độ gió hoặc từ dữ liệu trượt gió điển hình được
đo trong quá trình đánh giá địa điểm.
Bảng
D.1 - Chiều dài gồ ghề
Loại
địa hình
Chiều
dài gồ ghề z0 (m)
Mặt nước, băng hoặc
cát
0,0001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
Đất nông nghiệp với một
số cây cối
0,05
Ngoại ô, thị trấn, rừng,
nhiều cây cối và bụi rậm
0,3
D.2 Phương
pháp xác định chiều dài gồ ghề
Chiều dài gồ ghề là một
tham số trong công thức biên dạng gió theo logarit.
Công thức biên dạng gió theo logarit được đưa ra trong Công thức (D.1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Vz
là tốc độ gió ở độ cao zzz trên mặt đất;
Vz,ref
là tốc độ gió ở độ cao zref trên mặt đất (độ cao
hub điển hình);
z là độ cao trên mặt đất
cho tốc độ gió mong muốn;
zref là độ
cao trên mặt đất nơi tốc độ gió được biết;
z0 là chiều
dài gồ ghề theo hướng gió đang xem xét.
Công thức (D.1) có thể
được sắp xếp lại để xác định z0.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng cách đo tốc độ gió
ở hai độ cao khác nhau trên mặt đất, có thể xác định chiều
dài gồ ghề theo hướng gió đang xem xét. Chiều dài gồ ghề được xác định bằng
cách trung bình tất cả các chiều dài gồ ghề 10 s đã được tính toán trong toàn bộ
quá trình đo tiếng ồn. Chiều cao zref được chọn ưu tiên là độ cao
hub, và z được chọn là chiều cao đầu cánh, nhằm giảm thiểu
ảnh hưởng của mặt đất địa phương.
D.3 Chuyển
đổi độ trượt gió sang chiều dài gồ ghề biểu kiến
Trong quá trình đánh
giá địa điểm, độ trượt gió thường xuyên được đo. Độ trượt gió là một chỉ số
khác cho sự biến đổi của tốc độ gió theo độ cao, như được thể hiện trong công
thức (D.3). Để chuyển đổi độ trượt gió thành chiều dài gồ ghề biểu
kiến, có thể so sánh các công thức (D.1) và (D.3):

(D.3)
trong đó
Vz
là tốc độ gió ở độ cao z so với mặt đất
Vz,ref
là tốc độ gió ở độ cao zref so với mặt đất (độ cao hub điển hình);
z là độ cao so với mặt
đất cho tốc độ gió mong muốn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α
là hệ số trượt gió cho hướng gió đang xem xét.
Bằng cách giải cho z0,
có kết quả sau:

(D.4)
Bằng cách tính toán z0
theo cách này, có thể xác định hai điểm giao nhau bằng cách sử dụng hai hồ sơ
gió khác nhau, một cho độ cao z và một cho độ cao zref. Do đó, chọn
cho điều kiện bằng nhau này được áp dụng tại độ cao 10 m và độ cao hub của
tuabin. Từ đó, có thể viết lại công thức để xác định chiều dài gồ ghề biểu kiến
dựa trên độ trượt gió.

(D.5)
Trong đó:
H
là độ cao hub của tuabin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài gồ ghề đã đo
được (xem công thức (D.2)), chiều dài gồ ghề biểu kiến (xem công thức (D.5)) hoặc
chiều dài gồ ghề tìm thấy trong Bảng D.1 sẽ được sử dụng để xác định mức công
suất âm thanh như một hàm của tốc độ gió ở độ cao 10 m.
Phụ lục E
(tham khảo)
Đặc điểm của màn chắn gió phụ
E.1 Quy
định chung
Màn chắn gió phụ có thể
được sử dụng khi thực hiện các phép đo ở tốc độ gió cao và tần số thấp. Màn chắn
gió phụ cải thiện tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu ở tần số thấp
nhất và cao nhất bằng cách giảm tiếng ồn do gió tác động lên micro.
Nếu màn chắn gió phụ được
sử dụng, ảnh hưởng của màn chắn gió phụ đến phản hồi tần số cần được tài liệu
hóa và điều chỉnh trong kết quả. Tổn thất chèn của bộ chắn gió nên phù hợp với
các điều kiện khí tượng mà nó được thiết kế cho, tức là các mức độ ẩm khác
nhau.
E.2 Màn
chắn gió phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính của bộ chắn
gió phải ít nhất là 450 mm.
E.3 Tổn
thất chèn
Vì
màn chắn gió phụ là một phần của toàn bộ chuỗi phép đo nên tổn thất chèn của
màn chắn gió phụ cần được đo với độ chính xác cao. Quy trình đo sau đây cần được
tuân theo.
E.4 Quy
trình đo
Cài đặt đo tương tự như
tình huống đo tiếng ồn tuabin gió.
Tổn thất chèn được đo bằng
cách sử dụng một loa phát và một tín hiệu tiếng ồn màu hồng.
Micro thử nghiệm được đặt
trên một bảng đo ở khoảng cách ngang 6 m từ loa phát. Loa được
đặt trên một giá đỡ ở độ cao 4 m. Khoảng cách ngang của bảng đo được điều chỉnh
thay đổi trong khoảng ±20 %, tương ứng với biến đổi khoảng cách đo cho phép.
Một micro khác, micro
kiểm soát, được đặt trên một bảng đo riêng bên cạnh bảng đo đầu tiên. Mục đích
của điều này là để theo dõi tiếng ồn phát ra từ loa trong quá trình đo, nhằm
tìm kiếm sự biến đổi trong phát thải tiếng ồn. Một bộ chắn gió chuẩn nửa được
áp dụng cho cả hai Micro .
Màn chắn gió phụ được
áp dụng cho micro thử nghiệm. Tiếng ồn được phát ra từ một loa và các mức áp suất
âm thanh thu được ở các vị trí micro được ghi lại trong khoảng 1 đến 2 min. Màn
chắn gió phụ sau đó được gỡ bỏ khỏi micro thử nghiệm và một bản ghi khác được
thực hiện. Điều này được lặp lại 3 lần. Tiếng ồn nền được đo trước và sau các
phép đo này. Quy trình này được lặp lại với 3 khoảng cách
khác nhau của bảng đo: 4,8 m, 6,0 m và 7,2 m. Tất cả các phép đo được thực hiện
trong các dải một phần ba phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếng ồn nền trong mỗi
dải một phần ba phổ phải ít nhất là 3 dB thấp hơn
tiếng ồn với loa phát. Đối với các dải một phần ba phổ mà điều này không đúng,
tổn thất chèn không thể được báo cáo.
Ở tần số dưới 100 Hz, tổn
thất chèn có thể được giả định bằng tổn thất chèn ở 125 Hz nếu tiếng ồn nền đã
ngăn cản việc đo.
E.5 Các
yêu cầu khác
Giá trị của tổn thất
chèn phải nằm trong khoảng từ -1,0 dB đến 3,0 dB cho bất kỳ băng 1/3 quãng tám
nào.
Sự khác biệt trong tổn
thất chèn giữa 2 băng 1/3 octa gần nhau không được vượt quá 2 dB để ngăn ngừa
méo phổ FFT, khi đó không thể hiệu chỉnh cho màn chắn gió phụ.
E.6 Ví
dụ về màn chắn gió phụ
Hai ví dụ về màn chắn
gió phụ được trình bày trong Hình E.1 và Hình E.2.

Hình
E.1 - Ví dụ 1 về màn chắn gió phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
E.2 - Ví dụ 2 về màn chắn gió phụ
Ví dụ về tổn
thất chèn
Trong Bảng E.1 và Hình
E.3, tổn thất chèn của màn chắn gió phụ được báo cáo. Tổn thất chèn cần được đo
ở
tần số tối thiểu là 100 Hz. Đối với các tần số dưới 100 Hz, tổn thất chèn có thể
được coi là 0 đối với hầu hết các màn chắn gió phụ.
Bảng
E.1 - Ví dụ về cách báo cáo tổn thất chèn
Tần
số băng 1/3 octa, Hz
Tổn
thất chèn, dB
Độ
lệch chuẩn, dB
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
25
0,2
0,4
31,5
0,1
0,2
40
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0,1
0,3
63
0,0
0,3
80
0,2
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,1
125
0,1
0,1
160
-0,1
0,2
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
250
0,0
0,2
315
0,3
0,2
400
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
1,2
0,2
630
1,7
0,2
800
1,7
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,3
1
250
1,3
0,7
1
600
1,7
0,5
2
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
2
500
2,3
0,4
3
150
2,6
0,6
4
000
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
000
0,8
1,3
6
300
-0,1
0,7
8
000
0,7
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,9

Hình
E.3 - Ví dụ về tổn thất chèn từ Bảng E.1
PHỤ LỤC F
(quy định)
Tuabin gió cỡ nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cùng với sự phát triển
của các tuabin gió lớn, cũng có sự phát triển của các tuabin gió cỡ nhỏ với chi
phí thấp. Do chi phí sản xuất thấp hơn và thiết kế khác biệt, việc giảm yêu cầu
đo tiếng ồn cho các tuabin gió này là hợp lý.
Phụ lục này mô tả
phương pháp đo tiếng ồn cho các tuabin gió cỡ nhỏ với giá thành thấp. Phương
pháp này chỉ áp dụng cho các tuabin gió có công suất tối đa dưới 100 kW.
Phương pháp trong phụ lục
này khác với phương pháp chung trong phần chính của tiêu chuẩn để phù hợp hơn với
tính chất động của các tuabin gió cỡ nhỏ (ví dụ: quay tự do, biến đổi lớn về tốc
độ rôto). Nó cũng loại bỏ các yêu cầu đặc thù cho tuabin lớn như đo gió trong
buồng máy. Tiếng ồn từ các tuabin gió có thể được xác định theo phương pháp
chung hoặc theo phụ lục này, tùy thuộc vào cấu hình của tuabin.
Phụ lục này tuân theo
các nguyên tắc của phương pháp chung và mô tả các điểm khác biệt so với phương
pháp này.
Nếu một tuabin gió được
thiết kế để hoạt động không tải (ví dụ: khi ắc quy đã đầy, trong ứng dụng sạc ắc
quy), tình huống này nên được đưa vào các phép đo và báo cáo riêng biệt.
F.2 Vị
trí đo âm thanh
Các phép đo chấp nhận
được không được lệch quá ±45° so với vị trí micro ở phía hạ lưu, và có thể được
xác định dựa trên các phép đo hướng gió.
F.3 Đo
tốc độ gió
Tốc độ gió phải được đo
trực tiếp thay vì suy ra từ điện năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió được xác định
từ một thiết bị đo gió được đặt ở độ cao ít nhất 10 m, và ưu tiên ở độ cao tâm
rôto. Khoảng cách giữa tâm rôto và độ cao của thiết bị đo gió phải nhỏ hơn 25
m.
Tốc độ gió sẽ được chuẩn
hóa theo các điều kiện khí tượng chuẩn như mô tả trong công thức (F.1) và điều
chỉnh về độ cao hub, áp dụng chiều dài gồ ghề tham chiếu như mô tả trong công
thức (F.2).

(F.1)
trong đó:
VZ,m
là tốc độ gió đo được ở độ cao Z, trung bình trong 10 s;
Tk
là nhiệt độ không khí tuyệt đối đo được, trung bình trong 10 s;
p
là áp suất không khí đo được, trung bình trong 10 s, tính bằng kPa;
Tref
là nhiệt độ không khí tham chiếu, với T0 = 288
K;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(F.2)
trong đó:
H là độ cao hub;
z là độ
cao đo tốc độ gió;
z0
là chiều dài gồ ghề biểu kiến.

Hình
F.1 - Khu vực cho phép cho vị trí cột khí tượng là hàm của β - Hình chiếu bằng
F.4 Phạm vi tốc độ gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu sẽ được phân loại
thành các bin tốc độ gió, độ rộng 1 m/s, với tâm nằm tại các giá trị tốc độ gió
nguyên.
F.5 Khả
năng nghe âm sắc
Phương pháp chung phải
được tuân theo trong việc xác định khả năng nghe âm sắc.
Đối với mỗi tốc độ gió
nguyên, yêu cầu ít nhất mười hai phổ tiếng ồn của tuabin gió được trọng số A
trong khoảng thời gian 10 s. Mười hai phổ này cần phải gần nhất với các tốc độ
gió nguyên. Nếu không thể áp dụng trọng số A trong quá trình đo, phổ tuyến tính
có thể được chuyển đổi thành phố trọng số A theo
IEC 61672-1:2002 [3].
Tính âm sắc được phân
tích theo phương pháp trong 9.5.
Nếu không có âm sắc nào
được xác định theo 9.5.4 cho một trong mười hai phổ
10 s, dẫn đến ∆Ltn,j,k
không xác định, giá trị này phải được thay thế bằng giá trị sau:

(F.3)
Tính âm sắc tổng thể, ∆Lk,
được xác định là trung bình năng lượng của 12 giá trị ∆Ltn,j,k
riêng lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo phải bao gồm
thông tin được mô tả trong Điều 10. Việc đo và báo cáo công suất đo được, tốc độ
rôto (rpm), góc pitch và hướng xoay tuabin không bắt buộc.
Đối với các tuabin gió
cỡ nhỏ, một bản đồ nhiễm âm dựa trên các mức
công suất âm thanh đã xác định có thể được báo cáo. Bản đồ nhiễm âm sẽ bao trùm
phạm vi tốc độ gió mà các mức công suất âm thanh có thể được báo cáo. Trên trục
ngang, giá trị tối thiểu sẽ là chiều cao của tháp tuabin thử nghiệm và giá trị
tối đa sẽ được chọn sao cho một phần đại diện của đường viền 35 dB(A) được hiển
thị. Mức áp suất âm thanh sẽ được tính toán bằng cách sử dụng mô hình lan truyền
hình cầu, với giá trị điều chỉnh phản xạ mặt đất là 1,5 dB. Bản đồ nhiễm âm sẽ
được vẽ cho các bậc mức ồn cách nhau 5 dB (ví dụ: 30 dB(A), 35 dB(A), 40 dB(A)
và 45 dB(A)). Lưu ý rằng bản đồ nhiễm âm này không bao gồm mức điều chỉnh cho đặc
tính âm sắc hoặc các đặc tính tương tự, vì các mức điều chỉnh này phụ thuộc vào
quy định cục bộ. Nếu các mức điều chỉnh theo quy định cục bộ được đưa vào bản đồ
nhiễm âm, cần có phần ghi chú kèm theo bản đồ.
Nếu không có dữ liệu
cho một ngăn tốc độ gió đơn lẻ, dữ liệu đó có thể được nội suy giữa các ngăn
lân cận. Dữ liệu nội suy sẽ được phân biệt với dữ liệu thực tế trong bản đồ bằng
cách sử dụng kiểu đường khác hoặc bằng cách thêm một tuyên bố dưới bản đồ (ví dụ:
"Mức nhiễm âm tại 7 m/s dựa trên dữ liệu nội suy").
Hình F.2 cho thấy một
ví dụ về bản đồ nhiễm âm.

Hình
F.2 - Ví dụ bản đồ nhiễm âm
PHỤ LỤC G
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với kích thước ngày
càng lớn của các tuabin gió, khoảng cách từ điểm tham
chiếu đến vị trí đo tiếng ồn ngày càng tăng. Điều này khiến sự hấp thụ không
khí có thể ảnh hưởng đến kết quả của các phép đo.
Sự hấp thụ không khí đã
được xác định rõ trong các điều kiện khí tượng khác nhau (ví dụ: ISO 9613-1:1993).
Các hệ số suy giảm âm
thanh ở tần số cao có thể đạt giá trị đáng kể tùy thuộc vào nhiệt độ không khí,
độ ẩm và khoảng cách đến nguồn tiếng ồn. Tiếng ồn tần số cao của các tuabin gió
hiện đại chủ yếu phát ra từ các cánh rôto. Trong những năm gần đây, đã có sự
chú ý đặc biệt vào việc phát triển thiết kế cánh, đặc biệt là phần đầu cánh, nhằm
giảm thiểu phát thải tiếng ồn. Điều này có nghĩa là khoảng cách đo được của tiếng
ồn tổng ở tần số cao thường thấp hơn so với tiếng ồn nền trong quá trình đo
(xem Hình G.1). Do đó, việc hiệu chỉnh tiếng ồn nền không đáng tin cậy cho từng
băng tần số 1/3 octa, và bất kỳ hiệu chỉnh nào cho sự hấp thụ không khí sẽ dẫn
đến ước lượng quá cao, vì nó áp dụng cho tiếng ồn nền chứ không chỉ cho tiếng ồn
từ tuabin.
Theo quy trình giảm dữ
liệu, việc hiệu chỉnh tiếng ồn nền dẫn đến các mức áp suất âm thanh bảo thủ cho
tiếng ồn từ tuabin, nếu khoảng cách giữa tiếng ồn tổng và tiếng ồn nền là nhỏ.
Vì phương pháp này có thể dẫn đến mức công suất âm thanh cao hơn và hiệu chỉnh
cho sự hấp thụ không khí có độ không đảm bảo đáng kể,
nên không nên thực hiện hiệu chỉnh cho sự hấp thụ không khí.
Để giảm thiểu tác động
của sự hấp thụ không khí, độ sai số cho phép
cho vị trí tham chiếu được giới hạn trong ±30 m. Đặc biệt đối với các tuabin
gió lớn, nên chọn vị trí micro gần với tuabin.

Hinh
G.1 - Ví dụ
về phổ
tần số
1/3 octa
Phụ lục H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý dữ liệu cho chuỗi phép
đo vào những ngày khác nhau hoặc với các điều kiện khác nhau đáng kể
Khi đo các chuỗi phép
đo khác nhau trong nhiều ngày với các điều kiện khác nhau hoặc với vị trí đo
thay đổi với các điều kiện khác nhau và tốc độ
gió chồng chéo, cần có một quy trình để giảm chuỗi phép đo thành một tập dữ liệu.
Phụ lục này đưa ra một quy trình.
Kết quả của một số chuỗi
phép đo là phổ công suất âm thanh biểu kiến tại một bin gió nhất định bao gồm cả
độ không đảm bảo. Phổ công suất âm thanh biểu kiến thu được tại bin tốc độ gió
được tính là giá trị trung bình có trọng số với độ không đảm bảo là trọng số.
Điều này được mô tả trong công thức (H.1).

(H.1)
trong đó i là 1/3 octa
và l là số chuỗi phép đo. Độ không đảm bảo tương ứng được tính là:

(H.2)
Vì
độ không đảm bảo loại B bị loại bỏ trong phép tính này, nên độ không đảm bảo có
thể nhỏ hơn độ không đảm bảo từ các thiết bị đo và tương tự. Để bù đắp cho điều
này, một số cố định b [4]
được đưa vào công thức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO
7196, Acoustics - Frequency-weighting characteristic for intrasound
measurements
[2] TCVN
10687-14 (IEC TS 61400-14), Hệ thống phát điện gió
- Phần 14: Công bố mức công suất âm
thanh biểu kiến và giá trị tính
âm sắc
[3] ISO
9613-1:1993, Acoustics - Attenuation of sound during propagation outside -
Part 1: Calculation of the absorption of sound by the atmosphere
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm
vi áp dụng
2 Tài
liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ký
hiệu và đơn vị
5 Khái
quát phương pháp
6 Thiết
bị đo
6.1 Thiết
bị âm thanh
6.2 Thiết
bị phi âm
6.3 Hiệu
chuẩn có truy xuất nguồn gốc
7 Đo
âm thanh và quy trình đo
7.1 Vị
trí đặt thiết bị đo âm thanh
7.2 Phép
đo âm thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Quy
định chung
8.2 Phép
đo tốc độ gió
8.3 Hướng
xuôi gió
8.4 Các
điều kiện khí quyển khác
8.5 Đo
tốc độ rôto và góc pitch
9 Các
quy trình giảm dữ liệu
9.1 Phương
pháp chung cho mức công suất âm thanh và mức âm thanh băng 1/3 octa
9.2 Tính
toán mức áp suất âm thanh
9.3 Mức
công suất âm thanh biểu kiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5 Khả
năng nghe được âm sắc
10 Thông
tin cần báo cáo
10.1 Quy
định chung
10.2 Đặc
trưng của tuabin gió
10.3 Môi
trường vật lý
10.4 Thiết
bị đo
10.5 Dữ
liệu âm thanh
10.6 Dữ
liệu phi âm thanh
10.7 Độ
không đảm bảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (tham khảo)
Đánh giá cường độ nhiễu
Phụ lục C (tham khảo)
Đánh giá độ không đảm bảo đo
Phụ lục D (tham khảo)
Chiều dài gồ ghề biểu kiến
Phụ lục E (tham khảo) Đặc
điểm của màn chắn gió phụ
Phụ lục F (quy định)
Tuabin gió cỡ nhỏ
Phụ lục G (tham khảo) Hấp
thụ không khí
Phụ lục H (quy định) Xử
lý dữ liệu cho chuỗi phép đo vào những ngày khác nhau hoặc với các điều kiện
khác nhau đáng kể
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN
10687-12-1:2023 (IEC 61400-12-1:2022) Hệ thống phát điện gió - Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió
phát điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN
12527-1:2018 (IEC 61672-1:2013).
[4] Các độ không đảm bảo từ Bảng C.1 cộng lại
bằng 0,6. Điều này có nghĩa là số b phải là 0,4 hoặc căn bậc hai của 0,6 trong
công thức.