TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12533:2018
ISO/ASTM 52303:2015
HƯỚNG
DẪN LẬP BẢN ĐỒ LIỀU HẤP THỤ TRONG THIẾT BỊ CHIẾU XẠ
Guide for
absorbed-dose mapping in radiation processing facilities
Lời nói đầu
TCVN 12533:2018 hoàn toàn
tương đương với ISO/ASTM 52303:2015;
TCVN 12533:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên
soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/ASTM 52303:2015
Phụ lục X1
Phụ lục X2
TCVN 12533:2018
Phụ lục A
Phụ lục B
HƯỚNG DẪN LẬP
BẢN ĐỒ LIỀU HẤP THỤ TRONG THIẾT BỊ CHIẾU XẠ
Guide for
absorbed-dose mapping in radiation processing facilities
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Tiêu chuẩn này đưa ra
hướng dẫn về việc xác định sự phân bổ liều hấp thụ (lập bản đồ liều hấp thụ)
trong các sản phẩm, vật liệu hoặc các chất được chiếu xạ trong các thiết bị
chiếu xạ chùm gamma, tia X (bức xạ hãm) và chùm điện tử.
CHÚ THÍCH 1: Đối với quá trình chiếu xạ
thực phẩm và tiệt trùng các vật phẩm chăm sóc sức khỏe bằng bức xạ, hiện đã có các tiêu
chuẩn cụ thể về các yêu cầu lập bản đồ
liều. Xem TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431), TCVN 12020 (ISO/ASTM 51608), TCVN 12532 (ISO/ASTM
51649), TCVN 8234 (ISO/ASTM 51702) và TCVN 6393-1 (ISO 11137-1). Liên quan đến quá
trình tiệt trùng các vật phẩm chăm sóc sức khỏe bằng bức xạ thì ưu tiên sử
dụng TCVN 6393-1 (ISO 11137-1).
1.2 Tiêu chuẩn
này nằm trong bộ các tiêu chuẩn đưa ra khuyến cáo về việc thực hiện
đúng phép đo liều trong xử lý bằng bức xạ. Tiêu chuẩn này thường được sử dụng
kết hợp với TCVN 12303 (ISO/ASTM 52628).
1.3 Các phương
pháp phân tích dữ
liệu bản đồ liều được mô tả. Các ví dụ về các phương pháp thống kê đưa ra cũng
có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu bản đồ liều.
1.4 Lập bản đồ liều đối
với quá trình chiếu xạ vật liệu dòng chảy rời và dòng chất lỏng không được
xem xét.
1.5 Đo liều chỉ
là một phần của hệ thống quản lý chất lượng tổng thể đối với thiết
bị chiếu xạ. Các phép đo khác ngoài đo liều có thể được yêu cầu cho các ứng
dụng cụ thể như tiệt trùng vật dụng y tế và bảo quản thực phẩm.
1.6 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn. Trách nhiệm của
người sử dụng tiêu chuẩn này là phải tự xác lập các tiêu chuẩn thích hợp về
thực hành an toàn và sức khỏe và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy
định trước khi sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12534 (ASTM E 2232), Hướng dẫn
lựa chọn và sử dụng phương pháp toán học để tính liều hấp
thụ trong các ứng dụng xử lý
bằng bức xạ.
ASTM E 170, Terminology Relating to
Radiation Measurements and Dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến các phép đo bức
xạ và đo liều).
ASTM E 178, Practice for Dealing
with Outlying Observations (Thực hành đối với việc quan sát ở xa).
2.2 Các tiêu chuẩn
ISO/ASTM
TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431), Tiêu
chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm điện tử và tia X (bức
xạ hãm) dùng để xử lý thực phẩm.
TCVN 8234 (ISO/ASTM 51702), Thực
hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma.
TCVN 8769 (ISO/ASTM 51818), Thực
hành đo liều áp dụng cho thiết bị chùm điện tử để xử lý
chiếu xạ ở năng lượng
từ 80 keV đến 300 keV.
TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261), Bảo vệ
bức xạ - Thực hành hiệu chuẩn hệ đo liều thường quy cho xử lý bức xạ.
TCVN 12020 (ISO/ASTM 51608), Bảo vệ
bức xạ - Thực hành đo
liều trong một cơ sở xử lý bức xạ bằng tia X (bức xạ hãm) với năng lượng trong
khoảng từ 50 keV đến 7,5 MeV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12303 (ISO/ASTM 52628), Bảo vệ
bức xạ -Thực hành đo liều trong xử lý bằng bức xạ.
TCVN 12532 (ISO/ASTM 51649), Thực
hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia điện tử ở năng lượng từ 300 keV đến
25 MeV.
2.3 Báo cáo của Ủy
ban Quốc tế về đơn vị và các phép đo bức xạ (ICRU)
Báo cáo số 85a của ICRU, Fundamental
units and quantites for ionizing radiation (Đơn vị và đại lượng cơ bản trong
bức xạ ion hóa).
2.4 Tiêu chuẩn ISO
TCVN 7393-1 (ISO 11137-1), Tiệt
khuẩn các sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 1: Yêu cầu triển
khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn đối với
thiết bị y tế.
2.5 Báo cáo của Ủy
ban phối hợp về hướng dẫn đo lường (JCGM)
JCGM 100:2000[1], Evaluation
of measurement data - Guide to the expression of uncertainty in measurement (Đánh
giá dữ liệu đo lường - Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo)
JCGM 200:2012[2], International
vocabulary of metrology - Basic and general concepts and associated terms (VIM)
[Từ vựng quốc tế về đo lường - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Định nghĩa:
3.1.1
Lập bản đồ liều hấp thụ (absorbed-dose
mapping)
Việc đo liều hấp thụ trong sản phẩm
được chiếu xạ để tạo ra bản đồ liều hấp thụ một chiều, hai chiều hoặc ba chiều.
3.1.1.1 Giải thích: Trong một
đơn vị nạp hàng, bản đồ liều này
thu được bằng cách sử dụng các liều kế được đặt tại các vị trí xác định trong
đơn vị nạp hàng.
3.1.2
Đường cong hiệu chuẩn (calibration
curve) (VIM:2008)
Biểu thị mối quan hệ giữa số
chỉ và giá trị đại lượng được
đo tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3
Bản đồ liều, tập bản đồ
liều
(dose map, dose mapping)
Xem lập bản đồ liều hấp thụ.
3.1.4
Tỷ số đồng đều liều (dose
uniformity ratio)
Tỷ số giữa liều cực đại và liều cực
tiểu trong sản phẩm chiếu xạ.
3.1.4.1 Giải thích:
Khái niệm này cũng là tỷ số liều cực đại/liều cực tiểu. Sản phẩm thường được
gọi là “đơn vị nạp hàng".
3.1.5
Vùng liều (dose zone)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.6
Đánh giá chất lượng lắp đặt (installation
qualification)
IQ
Quá trình thu nhận và lập hồ sơ nhằm
chứng minh thiết bị, dụng cụ được cung cấp và lắp đặt theo đúng quy định kỹ
thuật.
3.1.7
Vật chứa chiếu xạ (irradiation
container)
Vật chứa đơn vị nạp hàng cần chiếu xạ
được di chuyển qua máy chiếu xạ.
3.1.7.1 Giải thích: “Vật chứa
chiếu xạ” thường được gọi là “vật chứa” và có thể là giá để hàng, xe chở hàng, khay,
thùng các tông, xe nâng hàng, bao gói sản phẩm hoặc vật chứa khác.
3.1.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OQ
Quá trình thu nhận và lập hồ sơ chứng
minh thiết bị, dụng cụ được lắp đặt hoạt động trong giới hạn đã định khi sử
dụng theo đúng quy trình vận hành.
3.1.9
Đánh giá hiệu quả (performance
qualification)
PQ
Quá trình thu nhận và lập hồ sơ chứng
minh thiết bị, dụng cụ được lắp đặt và hoạt động theo đúng quy trình vận hành,
thực hiện phù hợp với tiêu chí đã định và sản phẩm xử lý đáp ứng quy định kỹ
thuật.
3.1.10
Đơn vị nạp hàng (process
load)
Thể tích vật liệu có cấu hình nạp
hàng xác định được chiếu xạ như một đơn vị độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm xử lý (processing category)
Nhóm sản phẩm khác nhau có thể được xử lý cùng
nhau.
3.1.11.1 Giải thích: Các nhóm xử
lý có thể dựa trên các
yêu cầu về khoảng cách, thành phần, mật độ hoặc liều.
3.1.12
Vật liệu chuẩn (reference
material)
Vật liệu đồng nhất có các
đặc tính tán xạ và
hấp thụ bức xạ đã biết được sử dụng để thiết lập các đặc trưng của quá trình
chiếu xạ, chẳng hạn như độ đồng đều quét, sự phân bố liều theo độ sâu, suất thông
lượng và độ tái lập của liều đi vào.
3.1.13
Vị trí giám sát
thường xuyên
(routine monitoring position)
Vị trí mà liều hấp thụ được theo dõi trong suốt
quá trình xử lý thường xuyên để
đảm bảo rằng sản phẩm
nhận được liều hấp thụ quy định đối với quá trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.14 Sản phẩm mô phỏng (simulated
product)
Vật liệu có các đặc tính hấp thụ và
tán xạ giống sản phẩm, vật liệu hoặc chất cần chiếu xạ.
3.1.14.1 Giải thích: sản phẩm mô
phỏng được sử dụng để thay thế cho sản phẩm, vật liệu hoặc chất cần chiếu xạ
thực tế khi xác định đặc
tính của máy chiếu xạ. Khi được sử dụng để bù vào sản phẩm bị thiếu trong chu
trình chiếu xạ thường
xuyên, sản phẩm mô phỏng đôi khi được gọi là vật liệu thay thế. Khi được sử
dụng để lập bản đồ liều hấp thụ, sản phẩm mô phỏng đôi khi được gọi là vật liệu
giả.
3.2 Định nghĩa
về các thuật ngữ khác dùng trong tiêu chuẩn này có liên quan đến phép đo bức xạ
và đo liều có thể tham khảo trong ASTM E 170. Định nghĩa trong ASTM E 170 phù
hợp với Báo cáo số 60 của ICRU,
do đó, Báo cáo số 60 của ICRU có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo thay thế.
4 Ý nghĩa và ứng
dụng
4.1 Tiêu chuẩn
này là một trong các tiêu chuẩn về hướng dẫn và thực hành đưa ra các khuyến cáo
về việc thực hiện đúng phép đo liều trong xử lý bằng bức xạ. Để hiểu và sử dụng
hiệu quả tiêu chuẩn
này và các tiêu chuẩn đo liều khác, trước tiên cần xem xét TCVN 12303 (ISO/ASTM
52628), mô tả các yêu cầu cơ bản cần áp dụng khi thực hiện phép đo liều hấp thụ
theo các tiêu chuẩn đo liều ASTM E10.01. Ngoài ra, TCVN 12303 (ISO/ASTM 52628)
còn đưa ra hướng dẫn về việc lựa chọn hệ đo liều và hướng người sử dụng đến các
tiêu chuẩn khác cung cấp thông tin về hệ đo liều riêng lẻ, phương pháp hiệu
chuẩn, ước lượng độ không đảm bảo đo và các ứng dụng xử lý bằng bức xạ.
4.2 Quá trình xử
lý bằng bức xạ
được thực hiện trong các điều kiện đã định trong đó (a) đơn vị nạp hàng được di
chuyển tự động qua
trường bức xạ bằng các dụng cụ cơ học hoặc (b) đơn vị nạp hàng được chiếu xạ
tĩnh bằng cách đặt thủ công sản phẩm tại các vị trí đã định trước khi bắt đầu
chiếu. Trong cả hai trường hợp, quá trình chiếu xạ được kiểm soát theo cách sao
cho vị trí và hướng của đơn vị nạp hàng có thể lặp lại trong các giới hạn quy
định.
CHÚ THÍCH 2: Chiếu xạ tĩnh bao gồm chiếu xạ đơn
vị nạp hàng bằng cách
đảo bằng tay, không đảo hoặc đảo tự động.
4.3 Một số thiết bị
chiếu xạ sử dụng đường băng chuyền cố định để xử lý thường xuyên cũng có thể mô
tả vùng nằm trong trường bức xạ đối với quá trình xử lý bằng bức xạ tĩnh, đôi
khi được gọi là quá trình chiếu xạ “giá treo đứng yên”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Thông tin từ bản đồ liều
được sử dụng để:
4.5.1 Mô tả quá
trình chiếu xạ và đánh giá độ tái lập của các giá trị liều hấp thụ, có thể được
sử dụng như một phần của đánh giá chất lượng vận hành và đánh giá hiệu quả.
4.5.2 Xác định sự phân bổ
liều hấp thụ trong không gian và vùng liều hấp thụ cực đại và cực tiểu trong đơn
vị nạp hàng, có thể bao gồm một sản phẩm thực hoặc sản phẩm mô phỏng.
4.5.3 Thiết lập mối
quan hệ giữa liều tại vị trí giám sát thường xuyên và liều trong các vùng liều
cực tiểu và cực đại được thiết lập cho một đơn vị nạp hàng.
4.5.4 Kiểm tra xác
nhận các phương pháp toán học để tính liều. Xem TCVN 12534 (ASTM E 2232).
4.5.5 Xác định ảnh
hưởng của sự gián đoạn quá trình đến sự phân bố liều hấp thụ và độ lớn của liều
cực tiểu và liều cực đại.
4.5.6 Đánh giá ảnh
hưởng đến sự phân bố liều hấp thụ, độ lớn của liều cực tiểu và cực đại do vận
chuyển đơn vị nạp
hàng này sang đơn vị nạp hàng khác, ví dụ: khi có sự thay đổi về mật độ
sản phẩm hoặc cách nạp sản phẩm.
5 Các điều kiện tiên
quyết
5.1 Điều kiện
tiên quyết để lập bản đồ liều: Đánh
giá chất lượng lắp đặt và hiệu chuẩn hệ đo liều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.1 Đối với các
thiết bị chiếu xạ chùm điện tử và tia X, đánh giá chất lượng lắp đặt bao gồm
thử nghiệm đo liều để xác nhận các đặc tính của chùm (năng lượng điện tử, cường
độ chùm trung bình và độ rộng quét, độ đồng đều quét, nếu có). Tham khảo TCVN 6393-1 (ISO
11137-1), TCVN 7249 (ISO/ASTM 51431), TCVN 8759 (ISO/ASTM 51818), TCVN 12020 (ISO/ASTM
51608), TCVN 12532 (ISO/ASTM 51649).
5.1.1.2 Đối với các
thiết bị chiếu xạ gamma, không cần thử nghiệm đo liều trong đánh giá chất lượng
lắp đặt; tuy nhiên, hoạt độ của nguồn và vị trí các thành phần riêng rẽ của
nguồn phải được xác nhận và ghi lại. Tham khảo TCVN 8234 (ISO/ASTM 51702) và
TCVN 6393-1 (ISO 11137-1).
5.1.2 Chọn hệ đo
liều thích hợp đối với các lần lập bản đồ liều. Xem 6.2.4.1 và TCVN 12303 (ISO/ASTM
52628) về hướng dẫn.
5.2 Hiệu chuẩn hệ
đo liều
5.2.1 Trước khi sử
dụng, hệ đo liều bao gồm các liều kế, các thiết bị đo, các chuẩn tham chiếu có
liên quan và các quy trình hướng dẫn sử dụng hệ đo liều phải được hiệu chuẩn
theo quy trình hướng dẫn sử dụng đã lập thành văn bản trong đó quy định chi
tiết quá trình hiệu chuẩn và các yêu cầu đảm bảo chất lượng. Các phương pháp
hiệu chuẩn được mô tả trong TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261).
CHÚ THÍCH 3: Việc hiệu chuẩn hệ đo liều thu được sử dụng các điều
kiện chiếu xạ khác với các điều kiện sử dụng có thể được sử dụng cho các
ứng dụng đo liều liên quan. Ví dụ, một thiết bị chiếu xạ có thể thực hiện quá trình hiệu chuẩn
trong phòng thử nghiệm cùng với việc
kiểm tra xác nhận sử dụng các liều kế chuẩn tham chiếu trong các điều kiện sử dụng.
Trong khi có thể thực hiện lập bản đồ liều tại thiết bị chiếu xạ sử dụng các giá
trị liều thu được từ quá
trình hiệu chuẩn trong phòng thử nghiệm (trước khi kết thúc các lần kiểm tra
xác nhận) để đánh giá sự
phân bố liều và vị trí liều hấp thụ cực tiểu và cực đại, thì các phép đo
liều này cần được xem
xét sơ bộ (nghĩa là một cách
tương đối) trong khi chờ kết quả của các lần kiểm tra xác nhận.
5.2.2 Để hiệu chuẩn
thiết bị và để kiểm tra xác nhận hiệu năng của thiết bị giữa các lần hiệu
chuẩn, xem TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261) hoặc các hướng dẫn vận hành cụ thể cho
từng thiết bị hoặc cả hai.
6 Lập bản đồ liều
6.1 Lập bản
đồ liều đánh giá chất lượng vận hành của thiết bị chiếu xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Thực hiện
lập bản đồ liều cho thiết bị chiếu xạ bằng cách đặt các liều kế trong một lượng
các đơn vị nạp hàng của vật liệu chuẩn mà làm đầy đến giới hạn thể tích thiết
kế của vật chứa, số lượng các đơn vị nạp hàng để lập bản đồ liều
phải đủ lớn (ba hoặc nhiều hơn) để xác định sự biến thiên của liều. Đối
với các thiết bị chiếu xạ mà các thông số vận hành thay đổi ảnh hưởng đến sự phân bố liều, thì tiến hành
lập bản đồ liều trên một dải các thông số vận hành đã chọn, bao gồm các giới
hạn vận hành được sử dụng trong chiếu xạ sản phẩm.
6.1.2.1 Quy định đối
với các thiết bị phát photon (gamma hoặc tia X)
Mật độ vật liệu phải nằm trong dải mật độ mà
máy chiếu xạ sử dụng. Khi xử lý nhiều mật độ, cần lập bản đồ liều cho ít
nhất hai mật độ gần mật độ cực tiểu và cực đại được xử lý để đánh giá ảnh hưởng
của mật độ đến độ lớn và sự phân bố liều hấp thụ. Người sử dụng có thể lập bản
đồ liều đối với mật độ
trung gian để có được thông
tin hiệu quả bổ sung.
6.1.2.2 Quy định đối
với các thiết bị chùm điện tử
Đối với lập bản đồ liều cho thiết bị
chiếu xạ, sử dụng một hoặc nhiều vật liệu chuẩn có mật độ nằm trong dải mật độ mà
máy chiếu xạ sử dụng.
6.1.2.3 Xác định sự
phân bố liều hấp thụ trong đơn vị nạp hàng cho từng đường dẫn sản phẩm qua trường
chiếu xạ và từng bộ thông số quá trình.
CHÚ THÍCH 4: Các phương pháp bổ sung làm ảnh hưởng
đến sự phân bố liều hấp thụ trong đơn
vị nạp hàng đã cho bao gồm: thực hiện chiếu xạ một mặt và hai mặt trong các
thiết bị chùm điện tử và tia X
hoặc sử dụng nhiều bảng nguồn
hoặc các thay đổi vị trí bảng nguồn
trong máy chiếu xạ gamma.
6.1.2.4 Đối với mỗi
đơn vị nạp hàng, đặt đủ số liều kế
trong một mảng liều kế để
xác định sự phân bố
liều hấp thụ. Có thể sử dụng các liều kế dạng dải hoặc tấm để tăng độ phân giải
không gian của bản đồ liều. Hình 1 đưa ra ví dụ về liều kết đặt thành mảng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Ví
dụ về mảng vị trí liều kế trong mô hình lưới không gian ba chiều dùng để lập
bản đồ liều đánh giá chất lượng vận hành
6.1.2.5 Đo liều lặp
lại tại cùng vị trí trong ba hoặc nhiều hơn ba đơn vị nạp hàng lặp lại để xác định sự
biến thiên của
liều hấp thụ đo được
và sự phân bố liều hấp
thụ cho từng đường dẫn sản phẩm và bộ các thông số quá trình.
(1) Đối với các đơn vị nạp hàng
được vận chuyển qua trường chiếu xạ, cần một lượng vừa đủ các đơn vị
nạp hàng tương tự
trước và sau các đơn vị nạp hàng được lập bản đồ liều để giảm thiểu các biến
thiên về phân bố liều hấp thụ trong các đơn vị nạp hàng được lập bản đồ liều.
(2) Tùy thuộc vào thiết
kế của máy chiếu xạ, có thể cần các nghiên cứu về bản đồ liều bổ sung
để xác định các ảnh hưởng đến liều và sự phân bố liều liên quan đến các thay đổi khi chiếu
xạ trong các cấu hình và mật độ của các đơn vị nạp hàng (đôi khi được gọi là
hiệu ứng “pha trong và pha ngoài"). Ảnh hưởng của các thay đổi
về mật độ đến liều và sự phân bố liều có thể được đánh giá bằng cách chiếu xạ lần lượt hai
đơn vị nạp hàng có mật độ khác nhau và lập bản đồ liều đơn vị nạp hàng cuối
cùng với một mật độ và đơn vị nạp hàng đầu tiên với mật độ còn lại và so sánh các
kết quả này với kết quả thu được từ bản đồ liều cho mật độ đồng nhất được mô
tả trong (1).
(3) Nếu các phép đo đánh
giá chất lượng vận hành cho thấy có các hiệu ứng của “pha trong/pha ngoài"
thì hiệu ứng
trên sản phẩm thực tế cũng có thể phải được đánh giá trong đánh giá hiệu quả (xem
6.2.5.1).
6.1.2.6 Sau khi chiếu
xạ, lấy và đo độ nhạy của từng liều kế và đánh giá dữ liệu theo các quy trình đã thiết lập (xem
Điều 7).
6.1.3 Nếu các thay
đổi được thực hiện đối với hệ thống chiếu xạ có thể ảnh hưởng đến liều hấp thụ
hoặc sự phân bố liều hấp thụ thì có thể cần lặp lại việc lập bản đồ liều.
CHÚ THÍCH 5: TCVN 6393-1 (ISO
11137-1) đưa ra hướng dẫn bổ sung về các thay đổi đối với hệ thống chiếu xạ và các
hoạt động đánh giá chất lượng sau thay đổi được yêu cầu.
6.1.4 Sử dụng các
mô hình toán học
trong việc xác định các vị trí liều kế để lập bản đồ liều hoặc trong việc dự
đoán các kết quả bản đồ liều có thể có ích. Xem TCVN 12534 (ASTM E 2232) về hướng
dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Thực hiện lập
bản đồ liều đối với
các sản phẩm và cấu hình cụ thể để xác định
sự phân bố liều được dự kiến trong quá trình chiếu xạ thường xuyên các
đơn vị nạp hàng. Sản phẩm, vật liệu hoặc các chất có thể là sản
phẩm thực và có thể là sản phẩm
mô phỏng của vật liệu có mật độ, sự phân bố liều và cấu hình bao gói giống như
sản phẩm thực.
6.2.2 Nếu sử dụng
vị trí giám sát thường xuyên để theo dõi quá trình thì cần thiết lập
các mối quan hệ giữa liều cực tiểu, liều cực đại và liều ở vị trí giám
sát thường xuyên.
6.2.3 Xác định cách
nạp hàng để mô tả
sản phẩm, vật liệu hoặc chất chứa trong đơn vị nạp hàng, bao gồm
kích thước, khối lượng hoặc mật độ và hướng của sản phẩm trong đơn vị nạp hàng
cũng như hướng của đơn vị nạp hàng đối với trường bức xạ, nếu có thể.
6.2.4 Xác định vị
trí của liều kế được sử dụng để lập bản đồ liều, cần tính đến việc
xem xét các khoảng trống, các biến
thiên về mật độ hoặc tất cả các bề mặt
vật liệu có thể gây ra các
gradient liều cục bộ đáng kể mà có thể ảnh hưởng đến vị trí liều cực tiểu hoặc
cực đại hoặc cả hai liều
trong đơn vị nạp hàng.
6.2.4.1 Sử dụng các
liều kế có khả năng đo tất cả các gradient liều cục bộ và có kích thước không ảnh
hưởng đáng kể đến trường bức xạ hoặc đến việc giải thích các phép đo liều hấp
thụ.
6.2.4.2 Các đơn vị
nạp hàng có các khoảng trống, các biến
thiên về mật độ hoặc các bề mặt vật liệu có thể gây ra các gradient
liều cục bộ đòi hỏi phải đặt các liều kế trực tiếp trên bề mặt vật liệu. Việc
lựa chọn các vị trí liều kế để lập bản đồ liều cần bao gồm các khu vực có
gradient liều cao đã nghi ngờ dựa trên đánh giá vật lý về vật liệu và thành
phần của vật liệu cấu thành đơn vị nạp
hàng đang được lập bản đồ liều. Các vị trí này có thể được tập trung trong các vùng dự kiến có
liều cực tiểu hoặc cực đại hoặc cả hai, đã biết từ bản đồ liều đánh giá chất lượng vận
hành của máy chiếu xạ. Các sản phẩm không đồng nhất như sản phẩm cấy ghép kim loại hoặc
các loại thực phẩm nhất định có thể yêu cầu đặt các liều kế có kích thước thích
hợp tại các vị trí bên trong trong các sản phẩm riêng rẽ. Điều này có thể đòi hỏi cắt mở sản phẩm
riêng rẽ bên trong bao gói để có thể định vị và thu hồi liều kế hoặc lấy các
liều kế ra khỏi bao gói bảo
vệ để tạo điều kiện cho việc bố trí liều kế. Sau đó cần đảm bảo
rằng các liều kế có thể được mô tả và được chấp nhận khi sử dụng mà không có
bao gói bảo vệ.
CHÚ THÍCH 6: Khi liều kế được
hiệu chuẩn trong bao gói bảo vệ nhưng được sử dụng bên ngoài bao gói cho
một ứng dụng cụ thể, việc sử dụng này có thể làm thay đổi trạng thái của các
liều kế đã hiệu chuẩn. Cần đánh giá ảnh
hưởng của việc sử dụng này đến phép đo
liều hấp thụ.
6.2.4.3 Sử dụng các
mô hình toán học trong việc xác định các vị trí liều kế để lập bản đồ liều hoặc
trong việc dự đoán kết quả bản đồ liều có thể có ích. Xem TCVN 12534 (ASTM E
2232) về hướng dẫn.
6.2.5 Đo liều tại
cùng một vị trí trong các vùng liều cực đại và cực tiểu trong ba hoặc nhiều hơn
ba đơn vị nạp hàng để xác định sự biến thiên của liều hấp thụ đi vào và các
phép đo. Mỗi đơn vị nạp hàng cần
chứa các vật
liệu và các bố trí liều kế giống nhau được cấu hình theo cùng một cách và phải được
xử lý trong cùng điều kiện vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6 Các liều nằm
ngoài liều quy định cho sản phẩm có thể được chấp nhận dùng cho các mục đích lập bản đồ
liều. Xem các giải thích bổ sung trong 7.2.4, chú thích 9.
6.2.7 Lặp lại quy
trình lập bản đồ liều nếu thực hiện các thay đổi đối với sản phẩm
hoặc thiết bị chiếu xạ mà có thể ảnh hưởng đến sự phân bố liều đã mô tả trước
đó.
6.2.8 Nếu các phép
đo được thực hiện theo 6.1.3 đưa ra kết luận rằng liều hoặc sự phân bố liều
thay đổi thì cần lặp lại việc lập bản đồ liều trong sản phẩm.
6.2.9 Xem xét thực
tế đối với lập bản đồ liều trong sản phẩm (xem 6.2.1)
6.2.9.1 Các thiết bị
điển hình chiếu xạ nhiều loại sản phẩm và lập bản đồ liều tất cả
các sản phẩm có thể không khả thi. Nếu các sản phẩm có các cấu hình nạp tương
tự và có mật độ đặc tính hấp thụ
bức xạ tương đương với sản phẩm (thực hoặc mô phỏng) đã được lập bản đồ liều thì không cần
phải lập bản đồ liều đối với các sản phẩm này và có thể thiết lập nhóm xử lý
bao gồm sản phẩm có thể được chiếu xạ cùng nhau.
6.2.9.2 Các tiêu chí để đưa sản
phẩm vào các nhóm xử lý phải được lập thành văn bản và bao gồm:
(1) kích thước của đơn vị nạp hàng;
(2) khối lượng của đơn vị nạp hàng;
(3) mật độ của đơn vị nạp hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) hướng của các sản phẩm đối với đơn
vị nạp hàng;
(6) số lượng sản phẩm trong đơn vị nạp
hàng;
(7) liều cực tiểu yêu cầu;
(8) liều cực đại chấp nhận được.
6.2.9.3 Nếu các
thiết bị chỉ chiếu xạ các đơn vị nạp hàng mà có thể được chứng minh là có cùng
đặc tính phân bố
liều như các thiết bị được sử dụng trong lập bản đồ liều đánh giá chất lượng
vận hành (OQ) được nêu trong 6.1 thì không cần phải thực hiện lập bản đồ liều
đánh giá hiệu quả (PQ).
6.3 Các
nghiên cứu lập bản đồ liều khác
Trong quá trình xử lý thường xuyên có
thể cần các nghiên cứu bổ sung
liên quan đến từng quá trình xử lý được thực hiện trong đánh giá chất lượng vận
hành hoặc đánh giá hiệu quả hoặc cả hai để mô tả thêm hiệu quả của máy chiếu xạ và ảnh
hưởng của nó đến độ lớn và sự phân bố liều hấp thụ. Số lượng các
nghiên cứu được yêu cầu thường phụ
thuộc vào hệ thống chiếu xạ cụ thể; tuy nhiên, các nghiên cứu đã chọn thường
liên quan đến nhiều hệ thống chiếu xạ, bao gồm cả sự gián đoạn quá trình, các
vật chứa chiếu xạ không đầy và nạp sản phẩm ở vị trí trung tâm trong các vật
chứa chiếu xạ được mô tả trong các các điều tiếp theo.
6.3.1 Sự gián đoạn
quá trình
Kết quả của việc dừng quá trình chiếu
xạ có chủ ý hoặc vô ý. Sự gián đoạn quá trình và việc khởi động lại
quá trình chiếu xạ sau đó có thể ảnh hưởng đến liều hấp thụ được phân phối đến sản
phẩm. Đối với nhiều máy chiếu xạ gamma, điều này thường có nghĩa
là các vật chứa chiếu xạ vẫn đứng yên trong khi nguồn di chuyển giữa các vị
trí đứng yên và không hoạt động, góp phần bổ sung liều đến sản phẩm. Đối với
nhiều máy chiếu xạ chùm điện tử và tia X, việc tắt hệ thống có thể ảnh
hưởng đến nguồn chiếu xạ hoặc hệ thống vận chuyển sản phẩm hoặc cả hai và ảnh
hưởng đến sự phân bố liều hấp
thụ sẽ phụ thuộc vào việc tắt một hoặc cả hai hệ thống. Để đánh giá ảnh hưởng của sự
gián đoạn quá trình đến liều hấp thụ được phân phối đến sản phẩm, cần thực hiện
lập bản đồ liều phân bổ liều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) vị trí của liều kế
trong các đơn vị nạp hàng gần nhất với nguồn (trong khi gián đoạn), khi đó liều được dự
kiến sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi quá trình di chuyển nguồn;
(2) tăng và giảm nguồn (trong
khi vật chứa vẫn đứng
yên) một lượng thời gian vừa đủ để đảm bảo liều được đo bằng các liều kế nằm
trong dải hiệu chuẩn của liều, và
(3) báo cáo liều trong
mỗi lần di chuyển nguồn.
Thông tin này sau đó có thể được sử
dụng trong các tình huống xảy
ra sự gián đoạn quá trình để đánh giá sự ảnh hưởng đến các giá trị liều được
báo cáo, nếu có. Các kết quả bản đồ liều có thể được bổ sung bằng cách thực
hiện các tính toán sử dụng các mô hình toán học [xem TCVN 12534 (ASTM E 2232)].
6.3.1.2 Đối với máy
chiếu xạ chùm điện tử hoặc các máy chiếu xạ tia X các sản phẩm được cho đi qua
chùm, hệ thống thường được thiết kế sao cho băng chuyền dừng làm chùm tắt và
ngược lại, chùm tắt làm băng chuyền dừng. Tính năng này dùng để giảm thiểu ảnh
hưởng đến sự phân bố liều do tắt chùm hoặc hệ thống băng chuyền. Để đánh giá ảnh
hưởng của một hoặc nhiều sự gián đoạn, việc lập bản đồ liều thường yêu cầu bố
trí các liều kế trên bề
mặt sản phẩm và có thể ở các độ sâu đã chọn.
CHÚ THÍCH 7: Cách đặt liều kế phải phù hợp
để thu được
các gradient liều nhằm đánh giá ảnh hưởng của sự gián đoạn quá trình. Ví dụ: có thể
cần sử dụng các dải liều kế màng mỏng hoặc
đặt các liều kế gần nhau.
6.3.2 Vật chứa
chiếu xạ không đầy
Trong quá trình sản xuất thường xuyên,
các vật chứa chiếu xạ có thể không phải lúc nào cũng được nạp đầy đến giới hạn
thiết kế hoặc đến thể tích được xác định là cấu hình vật chứa được
nạp đầy đối với một sản phẩm nhất định. Điều này có thể ảnh hưởng đến độ lớn và
sự phân bố liều trong vật chứa không đầy cũng như trong các vật chứa lân cận.
Hơn nữa, mặt cắt liều của vật chứa không đầy có thể khác nhau tùy
theo mức độ (mức) mà vật chứa được nạp đầy. Do đó, nếu các vật chứa chiếu xạ
không đầy là một phần của quá trình vận hành thông thường thì cần lập bản đồ
liều hấp thụ để đánh giá ảnh hưởng đến sự phân bố liều, đến các vật chứa không
đầy và vật chứa lân cận bất kỳ mà có thể bị ảnh hưởng bởi các vật chứa chiếu xạ
không đầy, nếu có. Cách khác, các vật mang không đầy cần được nạp đầy bằng sản
phẩm tương tự để được vật chứa đầy.
6.3.3 Nạp sản phẩm
tại vị trí trung tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Phân tích dữ liệu
bản đồ liều
7.1 Phân
tích dữ liệu bản đồ liều đánh giá chất lượng vận hành (OQ)
7.1.1 Phân tích dữ
liệu phân bố liều cho từng phương pháp chiếu xạ và phương thức vận hành (xem
chú thích 4 trong
6.1.2.3).
7.1.1.1 Xác định sự
phân bố liều trong
đơn vị nạp hàng. Các ước lượng về sự biến thiên thống kê và giá trị
trung bình của liều
đối với vị trí (hoặc vùng) cho trước có thể được sử dụng để xác định các
vùng liều tương đương. Xem Phụ lục A về việc sử dụng các phương pháp thống kê để xác định các
vùng liều tương đương và ASTM E 178 về hướng dẫn xử lý các dữ liệu quan
sát ở xa.
7.1.1.2 Đánh giá độ
tái lập của các vùng liều hấp thụ.
7.1.1.3 Các kết quả
liều hấp thụ thu được từ các bản đồ liều có thể được dựng thành đồ thị theo
dạng không gian hai chiều và ba chiều để hỗ trợ cho việc đánh giá các kết quả
và tăng thêm hiểu biết về sự phân phối liều.
CHÚ THÍCH 8: Sự hiểu biết về vị trí các vùng
liều cực đại và cực tiểu và các giá trị liều của chúng có thể có ích
trong việc ước lượng các thông số quá trình được sử dụng trong quá trình
xử lý thường xuyên các
đơn vị nạp hàng đồng nhất có
các mật độ khác nhau. Thông tin này được lưu giữ dưới dạng dữ liệu cơ sở. Mọi
ước lượng về thời gian
chiếu xạ hoặc tốc độ băng chuyền thu
được từ dữ liệu này
phải được kiểm tra xác nhận quá trình đánh giá hiệu quả.
7.2 Phân
tích dữ liệu bản đồ liều đánh giá hiệu quả (PQ)
7.2.1 Xác định liều hấp
thụ cực đại và cực tiểu trong một hoặc nhiều vùng liều (có thể là một vị trí
liều kế đơn lẻ) trong đơn vị nạp hàng. Liều ở mỗi vị trí hoặc vùng
liều được ước lượng bằng giá trị trung bình của liều nhận được từ ba hoặc nhiều hơn ba
đơn vị nạp hàng được chiếu lặp lại. Các kết quả liều hấp thụ thu
được từ các bản đồ liều có thể
được dựng thành đồ thị dạng không gian hai chiều hoặc ba chiều để hỗ trợ cho
việc đánh giá các kết quả và tăng thêm hiểu biết về sự phân phối liều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Xác định độ
tái lập liều ở vị trí giám sát thường xuyên đối với đơn vị nạp hàng và thiết
lập mối quan hệ định lượng của liều ở vị trí này với liều tại các vùng liều cực
tiểu hoặc cực đại đã thiết lập hoặc cả hai vùng liều, nếu được sử dụng. Xem Phụ lục
B.
7.2.4 Thiết lập tất
cả các thông số
quá trình cần để đạt được liều hấp thụ nằm trong các yêu cầu đã định, ví dụ: cài đặt thời
gian chiếu xạ hoặc tốc độ băng chuyền, năng lượng chùm điện tử, cường độ chùm,
độ rộng quét chùm, đặc tính đơn vị nạp hàng, cấu hình xử lý, chiếu nhiều lần, di
chuyển nhiều lần, nạp một phần, v.v... Trong một số thiết kế máy chiếu xạ
chùm điện tử, tốc độ băng chuyền, cường độ chùm và các thông số quét của chùm
được liên kết và có thể được kiểm soát như một thông số kết hợp.
CHÚ THÍCH 9: Hệ đo liều có thể được sử dụng để lập
bản đồ liều có dải vận hành không tương thích với các liều xử lý thường xuyên, do
đó các liều đo được trong khi lập bản đồ liều sẽ khác đáng kể với các liều cần cho quá
trình chiếu xạ. Để
phương pháp này có hiệu lực, cần chứng minh rằng liều đến sản phẩm tỷ lệ với thông số chính của thiết
bị chiếu xạ.
CHÚ THÍCH 10: Khi sử dụng hệ
đo liều khác để lập bản đồ liều quá trình xử lý
thường xuyên, chênh lệch trong
các phép đo liều hấp thụ giữa các hệ đo liều khác nhau có thể dẫn đến sự biến
thiên lớn hơn trong việc giám
sát quá trình, điều này có thể có ý nghĩa khi xem xét vị trí liều kế trong
giám sát quá trình xử lý thường xuyên.
8 Độ không đảm bảo
đo
8.1 Tất cả các
phép đo liều cần kèm theo ước lượng độ không đảm bảo đo. Các quy trình thích
hợp được nêu trong TCVN 12021 (ISO/ASTM 51707) và TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261) (xem
thêm GUM).
8.1.1 Tất cả các
thành phần của độ không đảm bảo đo cần được nêu trong ước lượng bao gồm độ
không đảm bảo đo phát sinh trong quá trình hiệu chuẩn, sự biến thiên liều kế,
độ tái lập của thiết bị đo và hiệu ứng của các đại lượng ảnh hưởng. Phép phân tích định lượng
đầy đủ các thành
phần của độ không đảm bảo đo được xem là bảng thành phần của độ không đảm bảo
đo và thường được thể hiện ở dạng bảng. Thông thường, bảng thành phần của độ
không đảm bảo đo sẽ xác định được tất cả các thành phần quan trọng
của độ không đảm bảo đo, cùng với các phương pháp ước lượng, sự phân bố thống
kê và độ lớn của chúng.
9 Lưu giữ hồ sơ
9.1 Lập hồ sơ hệ
đo liều được sử dụng cho từng bản đồ liều quá trình xử lý bằng bức xạ. Xác định
nhà sản xuất liều kế, loại, số mẻ, thiết bị đo và đường cong hiệu chuẩn được sử
dụng để chuyển đổi các phép đo độ nhạy liều kế thành các giá trị liều hấp
thụ trong nước hoặc trong sản phẩm [tham khảo TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Lập hồ sơ các
điều kiện môi trường chiếu xạ có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống đo
liều cụ thể; ví dụ: nhiệt độ, độ ẩm tương đối và không khí xung quanh (nếu
không phải là không khí).
9.4 Lập hồ sơ
hoặc tài liệu tham chiếu mô tả các đặc tính nguồn bức xạ được sử dụng trong lập bản đồ
liều, ví dụ: loại, cấu hình và
hoạt độ nguồn gamma danh nghĩa hoặc các thông số chùm điện tử.
9.5 Lập hồ sơ
hoặc tài liệu tham chiếu nhà sản xuất, loại sản phẩm, các thông số vật lý (ví
dụ, nhưng không giới hạn như: mật độ, khối lượng, thể tích, hướng bên trong),
các quy định kỹ thuật về liều và số
lô hoặc số mẻ (nếu có) đối với sản phẩm, vật liệu hoặc chất đang lập biểu đồ.
9.6 Lập hồ sơ
hoặc tài liệu tham chiếu sơ đồ nạp sản phẩm, vật liệu hoặc chất, vị trí liều kế, ngày
bắt đầu và thời gian chiếu xạ, ngày kết thúc và thời gian chiếu xạ, đường dẫn
sản phẩm, trường bức xạ, nhận diện nhân viên tham gia và tất cả các điều kiện
chiếu xạ hoặc xử lý đặc biệt mà có thể ảnh hưởng đến liều hấp thụ trong sản
phẩm.
9.7 Lập hồ sơ
liều hấp thụ cho từng vị trí liều kế và độ không đảm bảo đo của các giá trị
liều.
9.8 Lập hồ sơ
phép phân tích dữ liệu bản đồ liều.
9.9 Đảm bảo rằng
mỗi tập hợp bản đồ liều được xác định là duy nhất. Đảm bảo rằng hồ sơ quá trình
xử lý có ký hiệu để phân biệt với tất cả hồ sơ quá trình xử lý hoặc các bản đồ
liều khác. Lập hồ sơ theo chương trình đảm bảo chất lượng, các liều hấp thụ và
các thông số quá
trình đã được thiết lập. Việc xem xét và phê duyệt các hồ sơ về quá trình phải
được thực hiện bởi các nhân viên được ủy quyền như được quy định trong chương
trình đảm bảo chất lượng. Nếu có sai sót thì phải có hành động
khắc phục.
9.10 Lưu hồ sơ
trong khoảng thời gian do các cơ quan thẩm quyền có liên quan quy định và luôn có sẵn để kiểm
tra khi cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Xác định các vùng liều tương đương và thiết
lập các vùng cực trị liều cực đại và cực tiểu
A.1 Xác định các
vùng liều tương đương về mặt thống kê
A.1.1 Phụ lục A mô
tả định nghĩa các vùng liều dựa trên mối quan hệ toán học được xác định bằng độ
không đảm bảo đo thống kê của phép đo.
A.2 Ước lượng độ
không đảm bảo đo thống kê trong các vùng liều
A.2.1 Giá trị của
liều trong một vùng liều khi đo lặp lại qua các đơn vị nạp hàng sẽ khác nhau.
Sự biến thiên của liều đo được trong một vùng liều có thể là do độ không đảm
bảo đo trong quá trình xử lý, sự biến thiên của các đơn vị nạp hàng và sản
phẩm, vị trí các liều kế và độ không đảm bảo đo của hệ đo liều. Độ không đảm bảo đo loại A
hoặc độ không đảm bảo đo thống kê của bản đồ liều được ước lượng từ độ lệch
chuẩn của các giá trị liều lặp lại
trong mỗi vùng.
A.2.2 Có hai phương
pháp để ước lượng độ không đảm bảo đo của bản đồ liều. Một phương pháp sử dụng
các ước lượng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn để ước lượng độ phủ thống kê đối với
độ không đảm bảo đo dựa trên các phương pháp thống kê tham số (xem A.3 và A.4,
và ví dụ trong Bảng A.1). Một phương pháp khác sử dụng các phương pháp thống kê
phi tham số và ước lượng độ phủ thống kê dựa trên việc phân loại độ không đảm
bảo đo của từng bộ các phép đo (xem A5).
A.3 Độ không đảm
bảo đo thống kê trong các vùng liều sử dụng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
A.3.1 Phương pháp
tham số có thể được sử dụng với các
lượng các phép đo từ nhỏ đến lớn trong một vùng liều. Giả định rằng độ lớn của
độ không đảm bảo đo được ước lượng bằng độ lệch chuẩn và độ lớn của độ không đảm
bảo đo là độc lập với liều trung bình. Đối với mục đích xác định liều thống kê
tương đương với liều cực đại hoặc cực tiểu, thì phương pháp tham số giả định
rằng các liều đo được trong mỗi vùng tuân theo phân bố chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.1)
A.3.3 Trong mỗi
vùng thì phương sai,
, của các phép đo
liều giá trị trung bình được ước lượng bằng:

(A.2)
A.3.4 Nếu sự biến
thiên liều trung bình đối với mỗi vùng có thể được giả định là như
nhau, mặc dù liều trung bình trong mỗi vùng là khác nhau thì khi đó việc ước
lượng độ lệch chuẩn chung (“gộp”), Spooled, được tính bằng:

(A.3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ztotal là tổng số các
vùng, và
N là tổng số
các phép đo.

Chú thích A.1: Nếu giả định tính đồng nhất của phương
sai trên tất cả các vùng liều là không
đảm bảo thì độ lệch chuẩn chung có
thể được tính cho hai vùng bất ký có thể
so sánh được trong đó các giá trị trung bình được so sánh.
A.4 Xác định các
vùng liều tương đương sử dụng phương pháp thống kê tham số
A.4.1 Các vùng liều
tương đương về mặt thống kê có các ước lượng liều trung bình không có sự khác
nhau đáng kể. Các vùng liều tương đương về mặt thống kê có thể được đo thay thế cho nhau
trong quá trình xử lý thường xuyên theo tính dễ tiếp cận được hoặc theo các tiêu chí
khác.
A.4.2 Cần sử dụng
các vùng liều có mối quan hệ thống kê đã biết với liều cực tiểu và
cực đại trong giám sát quá trình.
A.4.3 Chênh lệch
giữa các trung bình liều thu được từ hai vùng bất kỳ phải lớn hơn chênh lệch cực
tiểu có thể phát hiện
được hoặc chênh lệch đáng kể nhỏ nhất có ý nghĩa thống kê. Chênh lệch cực tiểu có thể
phát hiện được, được tính bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là số trung bình các phép đo độc lập thực
hiện trong mỗi vùng liều (Chú thích:
số lượng các
phép đo cần giống nhau trong mỗi vùng liều);
k là hệ số phủ.
có thể được tính từ tất cả các nhóm hoặc hai
nhóm được so sánh.
A.4.4 Hệ số phủ k
đối với các ước lượng độ không đảm bảo đo dựa trên thống kê (độ lệch chuẩn) thường dựa
vào độ phân bố t:

Trong đó:
α bằng một trừ
đi độ tin cậy mong muốn của việc không tuyên bố rằng hai vùng liều là khác nhau
khi chúng thực sự giống nhau;
Ztotal bằng số vùng
liều được sử dụng để tính
;
N bằng tổng số
các phép đo được thực hiện trong các vùng liều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH A.2: Giá trị t
“một mặt" được sử dụng vì thực hiện so sánh giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất, giá trị này khác với giá trị thường
sử dụng k = 2 do việc sử dụng các phương pháp thống kê một mặt và việc công nhận cỡ mẫu nhỏ.
A.4.5 Liều trong
một vùng nhất định,
, là tương
đương về mặt thống kê với liều cực tiểu
, nếu
nhỏ hơn hoặc bằng giá trị
+ δ.
A.4.6 Liều trong
một vùng nhất định,
, là tương
đương về mặt thống kê với liều cực đại
, Nếu
nhỏ hơn hoặc bằng giá trị
- δ.
A.5 Xác định các
vùng liều tương đương bằng các phương pháp thống kê phi tham số
A.5.1 Các vùng có
liều giống nhau có thể được xác định bằng các phương pháp thống kê phi tham số.
Các phương pháp thống kê phi tham số phân loại các chênh lệch giữa các phép đo lặp
lại từ lớn nhất đến
nhỏ nhất. Điều
này đưa ra một vài các giả định về sự
phân bố thống kê độ
không đảm bảo đo; tuy nhiên cần có nhiều các phép đo hơn để đưa ra các ước
lượng đáng tin cậy. Việc xác định các vùng có liều giống nhau sử dụng phương
pháp thống kê phi thông số là thích hợp khi bản đồ liều đo ở 100 vị trí hoặc
nhiều hơn 100 vị trí.
A.5.2 Chênh lệch
tương đối giữa các liều kế trong một vùng được tính như sau:

Trong đó z
được lập trên tất cả các vùng.
A.5.3 Sắp xếp δrel,z từ nhỏ nhất
đến lớn nhất. Nếu có các vùng Ztotal thì cụm 0,95
x Ztotal là ước lượng
phân vị thứ 95 của chênh lệch tương đối giữa các liều kế trong một vùng. Ví dụ,
nếu xác định và đo lặp lại chính xác 100 vùng thì sẽ có 100 chênh lệch tương đối, một chênh
lệch cho mỗi vùng. Khi các giá trị này được sắp xếp từ nhỏ nhất đến lớn nhất,
giá trị lớn nhất thứ 5 (số 95 trong
danh sách) là ước lượng phân vị thứ 95 của các chênh lệch tương đối. Chênh lệch
giới hạn này được sử dụng để so sánh các vùng có tính tương đồng thống kê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.5 Các vùng có
các giá trị trung bình khác ít hơn so với các chênh lệch tương đối giới hạn được
chọn là tương đương về mặt thống kê.
CHÚ THÍCH A.3: Trong Bảng A.1, các mục
liên quan đến việc tính các giá
trị cho các biến số chính được nêu
trong dấu ngoặc đơn.
CHÚ THÍCH A.4: Phần mềm máy tính khác nhau
có thể xử lý các tính toán khác
nhau. Ví dụ: bảng tính được sử dụng trong
Bảng A.1 tính đến 12 chữ số có nghĩa:
tuy nhiên chỉ các giá trị được làm tròn đến 2 chữ
số thập phân mới được đưa
ra. Lặp lại bảng sử dụng các giá trị bảng được làm tròn sẽ xác định
sai các chênh lệch. Tuy nhiên, kết quả cuối cùng, việc xác định các vùng
liều tương đương về mặt thống kê
phải không bị ảnh hưởng.
Bảng A.1 -
Tóm tắt các phép đo và phân tích liều
Bản đồ liều
chùm điện tử - Tóm tắt các phép đo và phân tích liều
(Độ rộng
đơn vị nạp hàng tính bằng số inch)
(Liều trong
nước, tính bằng kGy)
(xem A.3.4)
Tổng bình phương
các
chênh lệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng
Mặt trái
(x)
Mặt đáy
(y)
Mặt trước
(z)
Đơn vị nạp
hàng 1
Đơn vị nạp
hàng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình
Độ lệch
chuẩn (STDEV)
Hệ số biến
thiên (CV)
1
12,50
20,50
15,00
20,8
21,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,5
0,6
2,9
0,78
2
12,50
20,50
12,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,9
22,1
22,6
0,4
1,8
0,35
3
12,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,00
24,9
25,0
24,4
24,8
0,3
1,3
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,50
20,50
7,50
28,8
28,1
29,2
28,7
0,6
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
12,50
20,50
5,00
26,0
25,1
25,4
25,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
0,42
6
12,50
20,50
2,50
21,2
22,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,4
1,4
6,4
3,78
7
12,50
20,50
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,0
22,5
21,6
0,8
3,8
1,33
8
25,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,00
20,4
19,6
19,6
19,9
0,5
2,3
0,43
Vùng liều
cực tiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,00
20,50
12,50
21,5
21,5
22,6
21,9
0,6
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
25,00
20,50
10,00
23,3
23,8
24,4
23,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
0,61
11
25,00
20,50
7,50
23,9
24,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,4
0,4
1,8
0,38
12
25,00
20,50
5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,4
23,1
23,2
0,2
0,9
0,09
13
25,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
21,3
22,1
22,0
21,8
0,4
2,0
0,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,00
20,50
0,00
19,4
21,2
21,0
20,5
1,0
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng liều
cực tiểu
15
12,50
10,25
15,00
22,0
22,5
22,8
22,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
0,33
16
12,50
10,25
12,50
22,7
22,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,9
0,2
0,9
0,08
17
12,50
10,25
10,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,0
24,4
24,8
0,3
1,3
0,21
18
12,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,50
29,8
30,6
30,2
30,2
0,4
1,3
0,32
Vùng liều
cực đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,50
10,25
5,00
26,0
25,1
25,4
25,5
0,5
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
12,50
10,25
2,50
22,6
22,1
23,4
22,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9
0,86
21
12,50
10,25
0,00
21,2
21,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,6
0,8
3,8
1,33
22
25,00
10,25
15,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,0
21,4
21,4
0,4
1,9
0,32
23
25,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,50
22,5
22,7
22,0
22,4
0,4
1,6
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,00
10,25
10.00
23,3
23,8
24,4
23,8
0,6
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25,00
10,25
7,50
25,0
24,7
24,6
24,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,09
26
25,00
10,25
5,00
23,0
23,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,2
0,2
0,9
0,09
27
25,00
10,25
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,1
22,8
22,6
0,5
2,1
0,45
28
25,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
21,7
21,5
22,0
21,7
0,3
1,2
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,50
0,00
15,00
21,6
21,2
22,2
21,7
0,5
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
12,50
0,00
12,50
22,6
22,9
23,1
22,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
0,13
31
12,50
0,00
10,00
24,8
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,5
0,6
2,6
0,83
32
12,50
0,00
7,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,0
30,5
29,0
1,5
5,0
4,21
33
12,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
25,5
25,1
25,4
25,3
0,2
0,8
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,50
0,00
2,50
22,7
22,1
22,9
22,6
0,4
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
12,50
0,00
0,00
21,6
22,2
22,0
21,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
0,19
36
25,00
0,00
15,00
20,0
22,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,1
1.0
4,9
2,11
37
25,00
0,00
12,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,7
22,0
22,5
0,4
1,8
0,33
38
25,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,00
23,8
23,8
24,4
24,0
0,3
1,4
0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,00
0,00
7,50
25,0
24,7
24,6
24,8
0,2
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
25,00
0,00
5,00
23,2
23,4
23,1
23,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,05
41
25,00
0,00
2,50
21,8
22,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,2
0,5
2,3
0,53
42
25,00
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,5
21,6
20,9
1,1
5,1
2,29
Vùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt đáy (y)
Mặt trước
(z)
Đơn vị nạp
hàng 1
Đơn vị nạp
hàng 2
Đơn vị nạp
hàng 3
Giá trị trung
bình
STDEV
CV
Tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.00
0.00
22,7
n/a
n/a
22/5
0/3
1,2
Tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.00
0.00
n/a
22,2
n/a
Tham chiếu
12,50
9.00
0.00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n/a
22/6
Kilogray
Ước lượng tỷ số liều
(B.1.3)
0,35
Phương sai đã gộp
(A.3.4)
Cực tiểu đến tham chiếu 0,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch nhỏ nhất có thể
phát hiện (A.3.4)
Cực đại đến tham chiếu 1,34
19,9
Liều cực tiểu
Ước lượng tỷ số độ chênh góp phần vào độ
không đảm bảo đo
30,2
Liều cực đại
Tỷ số độ chênh của mẫu
6.124E-04
Tỷ số hệ số biến thiên cực
tiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,98
Bảng A.1 (tiếp theo)
Bản đồ liều
photon (tia gamma hoặc tia X) - Tóm tắt các phép đo và phân tích liều
(Độ rộng
đơn vị nạp hàng tính bằng số inch)
(Liều trong
nước, tính bằng
KGy)
(xem A.3.4)
Tổng bình phương
các chênh lệch
(xem A.4.3)
Các vùng liều tương đương cực tiểu và cực đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt trái
(x)
Mặt đáy
(y)
Mặt trước
(z)
Đơn vị nạp
hàng 1
Đơn vị nạp
hàng 2
Đơn vị nạp
hàng 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch
chuẩn (STDEV)
Hệ số biến
thiên (CV)
1
12,50
36,00
30,00
27,4
29,1
29,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
3,5
2,05
2
12,50
36,00
25,00
26,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,0
26,4
1,5
5,6
4,41
3
12,50
36,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,9
25,0
26,0
25,3
0,6
2,4
0,74
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,00
15,00
24,4
23,7
24,1
24,1
0,4
1,5
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
12,50
36,00
10,00
24,5
25,1
25,4
25,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
6
12,50
36,00
5,00
26,0
25,1
25,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,8
0,42
7
12,50
36,00
0,00
29,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,4
28,5
0,6
2,1
0,75
8
25,00
36,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,0
28,1
28,9
28,7
0,5
1,7
0,49
Vùng liều
cực tiểu
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,00
25,00
26,9
25,1
26,2
26,1
0,9
3,5
1,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
25,00
36,00
20,00
24,9
25,0
26,0
25,3
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,74
11
25,00
36,00
15,00
24,0
23,7
25,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
3,0
1,09
Vùng liều
cực tiểu
12
25,00
36,00
10,00
25,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,4
25,0
0,5
2,1
0,56
13
25,00
36,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,3
26,0
25,4
25,9
0,5
1,8
0,42
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,00
0,00
28,7
28,5
29,0
28,7
0,3
0,9
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
12,50
18,00
30,00
31,4
30,6
31,0
31,0
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,32
Vùng liều cực đại
16
12,50
18,00
25,00
29,7
29,4
28,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
1,9
0,65
17
12,50
18,00
20,00
28,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,0
27,4
0,5
1,9
0,56
18
12,50
18,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,7
24,9
25,0
25,2
0,4
1,7
0,38
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,00
10,00
26,5
27,7
28,6
27,6
1,1
3,8
2,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
12,50
18,00
5,00
30,0
29,1
29,1
29,4
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,54
21
12,50
18,00
0,00
31,0
30,1
31,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
2,0
0,78
Vùng liều cực đại
22
25,00
18,00
30,00
31,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,9
30,9
0,3
1,0
0,18
Vùng liều
cực đại
23
25,00
18,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,2
29,1
27,7
28,3
0,7
2,5
1,01
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,00
20,00
28,0
27,2
27,0
27,4
0,5
1,9
0,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25,00
18,00
15,00
24,3
24,9
24,8
24,7
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
Vùng liều
cực tiểu
26
25,00
18,00
10,00
26,5
28,0
28,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
3,9
2,34
27
25,00
18,00
5,00
30,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,1
29,5
0,8
2,8
1,41
28
25,00
18,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,0
30,6
29,9
30,5
0,6
1,8
0,62
Vùng liều
cực đại
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
30,00
30,4
29,6
29,3
29,8
0,6
1,9
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
12,50
0,00
25,00
29,1
28,0
29,1
28,7
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,81
31
12,50
0,00
20,00
27,0
27,1
27,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
1,4
0,29
32
12,50
0,00
15,00
23,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,4
24,0
0,4
1,6
0,29
Vùng liều
cực tiểu
33
12,50
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,0
25,1
25,4
25,5
0,5
1,8
0,42
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
5,00
27,3
26,6
29,1
27,7
1,3
4,7
3,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
12,50
0,00
0,00
29,2
29,3
29,8
29,4
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
36
25,00
0,00
30,00
29,0
29,2
28,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,5
0,05
37
25,00
0,00
25,00
26,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,2
26,1
0,9
3,5
1,65
38
25,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,9
25,0
26,0
25,3
0,6
2,4
0,74
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
15,00
24,0
23,7
25,1
24,3
0,7
3,0
1,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
25,00
0,00
10,00
25,2
24,4
25,4
25,0
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,56
41
25,00
0,00
5,00
26,3
26,0
25,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,8
0,42
42
25,00
0,00
0,00
28,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,5
29,3
0,5
1,7
0,49
Bảng A.1 (kết thúc)
Vùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt đáy
(y)
Mặt trước
(z)
Đơn vị nạp
hàng 1
Đơn vị nạp
hàng 2
Đơn vị nạp
hàng 3
Giá trị trung
bình
STDEV
CV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,50
16,00
0,00
31,2
n/a
n/a
30.7
0,4
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,50
16,00
0,00
n/a
30,5
n/a
Tham chiếu
12,50
16,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n/a
n/a
30.5
Kilogray
Ước lượng tỷ số liều
(B.1.3)
0,44
Phương sai đã gộp
(A.3.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
Chênh lệch nhỏ nhất có thể
phát hiện (A.3.4)
Cực đại đến tham chiếu 1,01
24,0
Liều cực tiểu
Ước lượng tỷ số độ chênh góp phần vào độ
không đảm bảo đo
31,0
Liều cực đại
Tỷ số độ chênh của mẫu
6.124E-04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số phương sai của mẫu 1.234E-03
3,50
Chú thích 1: Các kết quả
nêu trong Bảng A.1 là các kết quả
liều hấp thụ đại
diện thu được từ bản đồ liều photon và chùm điện tử, mỗi lần chiếu lặp lại ba đơn
vị nạp hàng của vật
liệu chuẩn (Bảng A.1 không liên quan đến Hình 1). Các vị trí liều kế tương tự được giám
sát trên mỗi đơn vị
nạp hàng và liều trung bình được tính cho từng vùng liều song song
với việc tính toán độ
lệch chuẩn.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Ước lượng cực trị liều từ vị trí giám sát
thường xuyên
B.1 Bản đồ liều
có thể được sử dụng để ước lượng mối quan hệ giữa liều hấp thụ ở vùng liều cực
đại hoặc cực tiểu (vị trí) và liều hấp thụ ở vị trí giám sát thường xuyên. Vị
trí giám sát thường xuyên đôi khi dễ tiếp cận hơn hoặc dễ đo hơn trong quá
trình xử lý thường xuyên so với vị trí liều cực tiểu hoặc cực đại thực tế. Việc
sử dụng vị trí giám sát thường xuyên làm tăng độ không đảm bảo đo bổ sung đối với ước
lượng liều. Phụ lục này đưa ra phương pháp để ước lượng độ lớn của liều cực
trị.
B.1.1 Có thể giả
định rằng mối quan hệ
giữa liều ở vị trí giám sát thường xuyên và các liều cực trị được thiết lập
trong khi lập bản đồ liều cơ bản vẫn giống như mối quan hệ trong quá trình xử
lý thường xuyên. Một thay đổi trong các điều kiện xử lý có thể thay đổi mối
quan hệ này sẽ cần một bản đồ liều mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3 Trong quá
trình xử lý thường xuyên, liều nhận được ở vùng liều cực đại hoặc cực liều có thể
được ước lượng bằng cách sử dụng ước lượng tỷ số:
Dmin = Rmin x Dref
hoặc Dmax = Rmax
x Dref
(B. 1)
Ước lượng tỷ số được tính bằng:

B.1.4 Rmin sẽ được sử
dụng trong phần còn lại của phụ lục này, vì đây là giá trị mong muốn điển hình,
Rmax có thể được sử dụng bằng cách thay thế “max” cho “min”
trong các mục dưới đây.
B.1.5 Ước lượng hệ
số Rmin là ước lượng
chệch và cần xác định độ lớn của độ chệch. Ví dụ: Nếu D là giá trị trung
bình của D và E(Rmin) là giá trị
dự kiến của Rmin thì E(Rmin)
gần bằng với:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.6 Phương sai
của ước lượng tỷ số xấp xỉ bằng:

Trong đó hiệp phương sai giữa
Dmin và Dref được giả định là bằng
không và phương sai được ước tính bằng hai ký hiệu đầu tiên trong khai triển chuỗi Taylor.
Đối với dữ liệu ví dụ trong Bảng A.1, phương sai của ước lượng tỷ số chùm điện
tử là 1.2E-3 (độ lệch chuẩn của 3.5E-2): đối với biểu đồ photon phương sai là
7.5E-4 (độ lệch chuẩn của 2.7E-2). Độ không đảm bảo đo của ước lượng tỷ số R
nằm trong tổng độ không đảm bảo đo được sử dụng để thiết lập các thông số vận
hành được sử dụng để đạt được liều đích.