TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12303:2018
ISO/ASTM 52628:2013
BẢO
VỆ BỨC XẠ - THỰC HÀNH ĐO LIỀU TRONG XỬ LÝ BỨC XẠ
Practice for
dosimetry in radiation processing
Lời nói đầu
TCVN 12303:2018 hoàn toàn
tương đương với ISO/ASTM 52628:2013;
TCVN 12303:2018 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC 85/SC2 Bảo vệ bức xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần đảm bảo rằng liều hấp thụ cụ thể
được áp dụng trong
từng ứng dụng của quá trình bức xạ. Liều hấp thụ phải được đo và các hệ đo được
phát triển cho mục đích này. Có nhiều sự phát triển các hệ đo này dựa trên
giai đoạn đầu của sự phát triển hệ đo liều cho việc bảo vệ bức xạ cá nhân và
cho điều trị y tế. Tuy nhiên, liều hấp thụ được dùng trong quá trình bức xạ thường
cao hơn, từ ~ 10 Gy đến
100 kGy hoặc lớn hơn và các hệ đo liều mới đã được phát triển cho các phép đo
liều này.
Lưu ý rằng thuật ngữ “liều” và “liều hấp
thụ” được sử dụng
thay thế cho nhau trong tiêu chuẩn này (xem 3.1.1).
Các phép đo liều yêu cầu xác định đặc
tính liên quan
trong quá trình bức xạ của các cơ sở bức xạ về chất lượng lắp đặt (IQ) và chất
lượng vận hành (OQ), các phép đo sự đóng góp liều vào sản phẩm chiếu xạ trong
chất lượng thực hiện (PQ) và quan trắc định kỳ các quá trình chiếu xạ.
Các tài liệu phong phú với các điều
khoản về liều kế dùng cho quá trình bức xạ, hướng dẫn và tiêu chuẩn đã được một số tổ
chức ban hành (ví dụ, Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) và Ủy ban quốc
tế về đơn vị và đo lường bức xạ (ICRU)), để vận hành hệ đo
liều. Cụ thể, ICRU Report 80 cung cấp thông tin về cơ sở khoa học và sự phát
triển lịch sử của nhiều hệ được sử dụng hiện nay.
Tiểu ban kỹ thuật TCVN/TC 85 SC2 có phạm
vi xây dựng các tiêu chuẩn về tất cả ứng dụng quá trình bức xạ. Một số lượng lớn
các tiêu chuẩn đã được công bố được chấp nhận từ các tiêu chuẩn ISO/ASTM, do vậy
đảm bảo được tính chấp nhận rộng rãi trên quốc tế. Các thực hành và hướng
dẫn này mô tả hệ đo
liều thường được sử dụng trong các quá trình bức xạ và phép đo liều được
yêu cầu trong việc xác nhận giá trị sử dụng và quan trắc định kỳ các quá trình
bức xạ. Danh mục các tiêu chuẩn về quá trình bức xạ được nêu ở Điều 2.
Việc phát triển, xác nhận giá trị sử dụng
và kiểm soát định kỳ một quá trình bức xạ bao gồm một số các hoạt động, phần lớn dựa vào khả năng đo
các liều nhận được một cách chính xác. Do vậy, liều đo được cần liên kết với chuẩn quốc
gia, hoặc quốc tế và độ không đảm bảo được biết kể cả tác động của các đại lượng
ảnh hưởng. Tiêu chuẩn về đo liều quá
trình bức xạ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu này.
Các thực hành mô tả các hệ đo liều
thường có một số đóng góp và cần có một tiêu chuẩn chung có thể đóng vai trò như một tiêu
chuẩn viện dẫn chung và có thể được dùng làm cơ sở cho việc lựa chọn các hệ đo
liều cho các nhiệm vụ xác định. TCVN 12303 (ISO/ASTM 52628) đáp ứng mục
tiêu này. Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu
cầu chung về hiệu chuẩn và sử dụng các hệ đo liều và để ước lượng độ không đảm
bảo đo. Chi tiết liên quan đến từng hệ đo liều được tìm thấy trong các tiêu chuẩn
tương ứng và mỗi tiêu chuẩn đều viện dẫn đến tiêu chuẩn về các yêu cầu chung này.
BẢO VỆ BỨC XẠ
- THỰC HÀNH ĐO LIỀU TRONG XỬ LÝ BỨC XẠ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này mô tả
các yêu cầu cơ bản để áp dụng khi thực hiện các phép đo liều hấp thụ phù
hợp với các tiêu chuẩn đo liều. Ngoài ra, tiêu chuẩn này còn cung cấp
hướng dẫn về việc lựa chọn các hệ đo liều và chỉ dẫn người dùng đến các tiêu
chuẩn khác mà có cung cấp thông tin cụ thể về các hệ đo liều riêng biệt, về các
phương pháp hiệu chuẩn, đánh giá độ không đảm bảo và các ứng dụng xử lý bức xạ.
1.2 Tiêu chuẩn
này áp dụng cho việc đo liều đối với các ứng dụng xử lý bức xạ có sử dụng electron
hoặc photon (bức xạ gamma hoặc tia X).
1.3 Tiêu chuẩn
này đề cập đến các yêu cầu tối thiểu của một hệ thống quản lý đo lường, nhưng
không bao gồm các yêu cầu về hệ thống chất lượng chung.
1.4 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến việc đo liều cá nhân hoặc đo liều y tế.
1.5 Tiêu chuẩn
này không áp dụng cho các hệ đo liều chuẩn sơ cấp.
1.6 Tiêu chuẩn
này không nhằm mục đích giải quyết tất cả các mối quan tâm về an toàn, nếu có,
liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn thực hành này. Người sử dụng tiêu chuẩn
thực hành này có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và và vệ sinh lao
động thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử
dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7393-1 (ISO 11137-1) Tiệt khuẩn sản
phẩm chăm sóc sức
khỏe - Bức xạ -
Phần 1: Yêu cầu triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá
trình tiệt khuẩn đối với thiết bị y tế
TCVN 7413 (ASTM F1356), Tiêu chuẩn thực
hành chiếu xạ để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khác trong thịt đỏ,
thịt gia cầm tươi và đông lạnh
TCVN 7415 (ASTM F1885), Tiêu chuẩn hướng
dẫn chiếu xạ gia vị, thảo mộc và rau thơm để kiểm soát vi sinh vật gây bệnh
và các vi sinh vật khác
TCVN 7511 (ASTM F1355), Tiêu chuẩn hướng dẫn
chiếu xạ nông sản tươi như một
biện pháp xử lý kiểm dịch thực vật)
TCVN 7910 (ISO/ASTM 51275), Bảo vệ bức xạ - Thực
hành sử dụng hệ đo liều phim nhuộm màu bức xạ.
TCVN 7911 (ISO/ASTM 51276) Bảo vệ bức
xạ - Thực hành sử dụng hệ đo liều Polymetylmetacrylat
TCVN 7912 (ISO/ASTM 51310) Tiêu chuẩn
thực hành sử dụng hệ đo liều dẫn sóng quang học nhuộm màu trong xử lý bằng bức
xạ
TCVN 7913 (ISO/ASTM 51401) Tiêu chuẩn
thực hành sử dụng hệ đo liều dicromat.
TCVN 7914 (ISO/ASTM 51956) Tiêu chuẩn
thực hành sử dụng hệ đo liều nhiệt huỳnh quang (TLD) trong xử lý bằng bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8231 (ISO/ASTM 51540) Tiêu chuẩn
thực hành sử dụng hệ đo liều chất lỏng nhuộm màu bức xạ
TCVN 8232 (ISO/ASTM 51607) Tiêu chuẩn
thực hành sử dụng hệ đo liều cộng hưởng thuận từ electron-alanin
TCVN 8233 (ISO/ASTM 51650), Tiêu chuẩn
thực hành sử dụng hệ đo liều xenluloza triaxetat
TCVN 8234 (ISO/ASTM 51702), Tiêu chuẩn
thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý bằng bức xạ
TCVN 8768 (ISO/ASTM 51205) Tiêu chuẩn
thực hành sử dụng hệ đo liều Ceric-Cerous Sunphat
TCVN 8769 (ISO/ASTM 51818), Thực hành
đo liều áp dụng cho thiết bị dùng chùm điện tử để xử lý bức xạ ở mức năng lượng
từ 80 keV đến 300 keV
TCVN 8770 (ISO/ASTM 51631) Thực hành sử
dụng hệ đo liều nhiệt lượng để đo liều chùm điện tử và hiệu chuẩn
liều kế thường xuyên
TCVN 8771 (ISO/ASTM 51900) Tiêu chuẩn
hướng dẫn đo liều trong nghiên cứu chiếu xạ thực phẩm và sản phẩm nông nghiệp
TCVN 8772 (ISO/ASTM 51940) Hướng dẫn
đo liều đối với Chương trình phóng thích côn trùng bất dục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12018 (ASTM E1026), Bảo vệ bức xạ
- Thực hành sử dụng hệ đo liều Fricke
TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261) Bảo vệ bức
xạ - Thực hành hiệu chuẩn hệ đo liều thường quy cho xử lý bức xạ
TCVN 12020 (ISO/ASTM 51608) Bảo vệ bức
xạ - Thực hành đo liều tại một cơ sở xử lý bức xạ bằng tia X (bức xạ hãm) với
năng lượng trong khoảng từ 50 keV đến 7,5 MeV.
TCVN 12021 (ISO/ASTM 51707) Bảo vệ bức
xạ - Hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo trong đo liều xử lý bức xạ
TCVN 12079 (ASTM F1736), Hướng dẫn chiếu xạ để kiểm
soát vi sinh vật gây bệnh và vi sinh vật gây hư hỏng trên cá và động vật không
xương sống dùng làm thực phẩm
TCVN ISO/IEC 17025 Yêu cầu chung về
năng lực đối với các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
ASTM E170, Terminology relating to radiation
measurements and dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến
các phép đo bức xạ và đo liều)
ASTM E2232, Guide for selection and
use of mathematical methods for calculating absorbed dose in radiation
processing applications (Tiêu chuẩn hướng dẫn lựa chọn và sử dụng các
phương pháp toán học để tính toán liều hấp thụ trong các ứng dụng sử
dụng bức xạ)
ASTM E2303, Guide for absorbed-dose
mapping in radiation processing facilities (Hướng dẫn lập
bản đồ liều hấp thụ trong các cơ sở chiếu xạ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM E2381, Guide for Dosimetry In
Radiation Processing of Fluidized Beds and Fluid Streams (Hướng dẫn đo
liều trong xử lý bức xạ trong các lớp rắn giả lỏng và lưu chất)
ASTM E2449, Guide for Irradiation
of Pre-packaged Processed Meat and Poultry Products to Control Pathogens and
other Microorganisms (Hướng dẫn chiếu xạ các sản phẩm thịt và gia cầm
chế biến đã đóng gói để kiểm soát mầm bệnh và các vi sinh vật khác)
ISO/ASTM 51431, Practice for
Dosimetry in Electron Beam and X-Ray (Bremsstrahlung) Irradiation Facilities
for Food Processing (Thực hành đo liều trong các cơ sở
chiếu xạ sử dụng chùm điện tử và tia X (bức xạ hãm) để xử lý thực phẩm)
ISO/ASTM 51649, Practice for
Dosimetry in an Electron-Beam Facility for Radiation Processing at Energies
Between 300 keV and 25 MeV (Thực hành đo liều
trong cơ sở bức xạ dùng chùm điện tử để xử lý bức xạ ở mức năng lượng
từ 300 keV đến 25 MeV)
ISO/ASTM 51939, Practice for Blood Irradiation
Dosimetry (Thực hành đo
liều chiếu xạ máu)
ISO/ASTM 52116 Practice for
Dosimetry for a Self-Contained Dry-Storage Gamma Irradiator (Thực hành đo
liều đối với máy chiếu xạ gamma nguồn khô tự che chắn)
ISO/ASTM 52701, Guide for
Performance Characterization of Dosimeters and Dosimetry Systems for Use in
Radiation Processing (Hướng dẫn về tính năng làm việc của
các liều kế và các hệ đo liều để sử dụng trong xử lý bức xạ)
ISO 11137-3, Sterilization of
health care products - Radiation - Part 3: Guidance on dosimetric aspects (Tiệt
khuẩn các sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 3: Hướng dẫn về phương diện
đo liều)
ISO 10012, Measurement managements
systems - Requirements for measurement processes and measuring equipment (Hệ thống
quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quy trình đo và thiết bị đo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ICRU Report 85a, Fundamental
Quantities and Units for Ionizing Radiation (Đại lượng và đơn vị cơ bản của bức
xạ ion hóa)
3 Thuật ngữ
3.1 Định nghĩa
3.1.1
Liều hấp thụ (D) (absorbed
dose (D))
Thương số của d
chia cho dm, trong đó d
là năng lượng
trung bình được bức xạ
ion hóa truyền đến vật chất có khối lượng dm, do đó
D = d
/dm
[ICRU 85a]
3.1.1.1 Giải
thích - Đơn vị đo lường quốc tế (SI) của liều hấp thụ ion hóa
là gray (Gy), trong đó 1 gray tương đương với sự hấp thụ 1 jun (joule) trên một
kilogam vật liệu cụ thể (1 Gy = 1 J/kg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thử nghiệm hiệu chuẩn đo liều được công nhận (accredited,
dosimetry calibration laboratory)
Phòng thử nghiệm đo liều được một tổ
chức thẩm (kiểm) định
công nhận chính thức rằng phòng thử nghiệm đo liều có đủ năng lực thực
hiện các hoạt động cụ thể trong việc
hiệu chuẩn hoặc thẩm định việc hiệu chuẩn các hệ thống đo liều phù hợp với các
các yêu cầu đã quy định của tổ chức công nhận.
3.1.3
Hiệu chuẩn (calibration)
Tập hợp các hoạt động nhằm thiết lập,
trong các điều kiện cụ thể, mối quan hệ giữa các giá trị của đại lượng được
chỉ thị bằng một dụng cụ đo hoặc một hệ đo, hoặc các giá trị đại diện bởi một biện
pháp tham khảo tài liệu hoặc một
tài liệu tham
khảo với các giá trị tương ứng được công nhận bởi các tiêu chuẩn.
3.1.4
Liều kế (dosimeter)
Dụng cụ, khi bị chiếu xạ, thể hiện một
sự thay đổi định lượng và có thể liên hệ đến liều hấp thụ trong một vật liệu nhất định khi sử
dụng các dụng cụ và quy trình đo thích hợp.
3.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định các tính năng, như
dải các giá trị liều, độ tái lập và hiệu ứng của các đại lượng ảnh hưởng đối với liều
kế/hệ đo liều trong điều kiện thử nghiệm đã xác định.
3.1.6
Đáp ứng của liều kế (dosimeter
response)
Hiệu ứng có thể lặp lại, định lượng được,
tạo ra trong liều kế bởi bức xạ ion
hóa.
3.1.6.1 Giải thích - Giá trị
đáp ứng của liều kế, thu được
từ một hoặc nhiều phép đo, được sử dụng trong việc đánh giá liều hấp thụ nhận
được. Giá trị đáp ứng có thể thu được từ các phép đo như độ hấp thụ quang học, độ
dày, khoảng cách giữa
các đỉnh khối lượng
trong phổ EPR, hoặc điện thế giữa các dung dịch.
3.1.7
Đo liều (dosimetry)
Đo liều hấp thụ bằng cách sử dụng một
hệ đo liều.
3.1.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống được sử dụng để đo liều hấp
thụ, bao gồm các liều kế, các thiết bị
đo lường và các chuẩn tham chiếu liên quan, và các quy trình sử dụng của
hệ thống.
3.1.9
Đại lượng ảnh hưởng (influence
quantity)
Đại lượng không phải là đối tượng đo
nhưng có ảnh hưởng đến kết quả đo.
[TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99)]
3.1.10
Hệ thống quản lý đo (measurement
management system)
Tập hợp các yếu tố tương tác hoặc liên
quan với nhau cần thiết để đạt được sự
xác nhận về đo lường và việc kiểm soát liên tục các quá trình đo.
3.1.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ đo liều được ấn định hoặc được công
nhận rộng rãi có chất lượng đo lường cao nhất và giá trị của nó được chấp nhận mà
không cần quy chiếu đến
các chuẩn khác có cùng lượng.
3.1.12
Xử lý bức xạ (radiation
processing)
Chiếu xạ có chủ ý các sản phẩm
hoặc vật liệu để bảo quản, biến đổi hoặc cải thiện các đặc tính của các sản
phẩm này.
3.1.13
Hệ đo liều chuẩn quy chiếu (reference standard
dosimetry system)
Hệ đo liều, có chất lượng đo lường cao
nhất sẵn có tại một khu vực nhất định hoặc trong một tổ chức xác định và từ đó
các phép đo được thực hiện tại đó được dẫn chiếu.
3.1.14
Trường bức xạ chuẩn quy chiếu (reference standard
radiation field)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.15
Hàm đáp ứng (response function)
Biểu thị toán học của mối tương quan
giữa đáp ứng của liều kế và liều hấp thụ đối với một hệ đo liều xác định.
3.1.16
Hệ đo liều thường quy (routine
dosimetry system)
Hệ đo liều được hiệu chuẩn dựa trên hệ
đo liều chuẩn quy chiếu và được
sử dụng để đo liều hấp
thụ thường quy, bao gồm việc lập bản đồ liều và theo dõi quá trình xử lý.
3.1.17
Liên kết chuẩn (traceability)
Tính chất của kết quả đo nhờ đó kết quả
có thể liên kết tới
mốc quy chiếu thông qua một chuỗi không đứt đoạn các phép hiệu chuẩn được lập
thành tài liệu, mỗi phép hiệu chuẩn đóng góp vào độ không đảm bảo đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ đo liều truyền chuẩn (transfer standard
dosimetry system)
Hệ đo liều được sử dụng làm trung gian
để hiệu chuẩn các hệ đo liều khác.
3.1.19
Liều kế loại I (Type I
dosimeter)
Liều kế có chất lượng đo cao, đáp ứng
của liều kế bị ảnh hưởng bởi các đại lượng ảnh hưởng riêng lẻ theo cách được xác định
rõ ràng và có thể được biểu thị thành các hệ số hiệu chính độc lập.
3.1.19.1 Giải thích - Xem Điều 6
về các ví dụ và các chi tiết khác.
3.1.20
Liều kế loại II (Type II
dosimeter)
Liều kế mà đáp ứng của liều kế bị ảnh
hưởng bởi các đại lượng
ảnh hưởng theo cách phức tạp mà thực
tế không thể biểu thị được theo các hệ số hiệu chỉnh độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.21
Độ không đảm bảo (uncertainty)
Tham số gắn với kết quả đo, đặc trưng
cho sự phân tán của các giá trị có thể được quy cho đại lượng đo một cách hợp
lý.
3.1.22
Bảng thành phần độ không đảm bảo (uncertainty
budget)
Phân tích định lượng các điều kiện cấu
thành đóng góp vào độ không đảm bảo đo, bao gồm phân bố thống kê, cách xử lý
toán học và phương pháp tổng hợp chúng.
3.2 Định nghĩa
các thuật ngữ khác được sử dụng trong tiêu chuẩn này liên quan đến
đo bức xạ và đo liều có thể tìm thấy trong ASTM E170. Các định nghĩa trong ASTM
Terminology E170 tương thích ICRU Report 85a; Do đó, tài liệu này có thể được sử
dụng làm tài liệu
tham khảo thay thế. Khi thích hợp, các định nghĩa được sử dụng trong tiêu chuẩn
này có nguồn gốc từ
và phù hợp với các định nghĩa đo lường chung, được đưa ra trong TCVN 6165
(ISO/IEC Guide 99).
4 Ý nghĩa và sử dụng
4.1 Việc xử lý bức
xạ các vật phẩm trong cả hai lĩnh vực thương mại và nghiên cứu có thể được thực
hiện cho nhiều mục đích. Chúng bao gồm,
ví dụ, tiệt khuẩn các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, giảm số lượng vi khuẩn trong
thực phẩm và gây biến đổi
các polyme. Các bức xạ được sử dụng có thể là các electron được gia tốc, bức xạ
gamma từ các nguồn nhân phóng xạ như coban-60, hoặc bức xạ tia X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Yêu cầu đối với hệ
đo liều
5.1 Yêu cầu đối với
hệ đo liều là một phần cần
thiết của hệ thống quản lý đo lường. Các yêu cầu sau là các yêu cầu tối thiểu cần
thực hiện, và các yêu cầu bổ sung có
thể phù hợp, tùy thuộc vào bản chất của quá trình. Hướng dẫn về các yêu cầu này
được đưa ra trong Điều 7.
5.1.1 Việc lựa chọn
và sử dụng một
hệ đo liều cụ thể trong một ứng dụng cụ thể cần phải được biện giải, có tính đến tối
thiểu những vấn đề sau đây:
Phạm vi liều bức xạ
Loại bức xạ
Hiệu ứng của các đại lượng ảnh hưởng Độ
không đảm bảo cần thiết theo yêu cầu Độ phân giải không gian cần thiết theo yêu
cầu
5.1.2 Hệ đo liều phải
được hiệu chuẩn theo các yêu cầu của TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261).
5.1.3 Phải thiết lập
và lập hồ sơ độ không đảm bảo liên quan đến các phép đo được thực hiện bằng hệ
đo liều. Tất cả các phép đo liều phải được đi kèm với việc đánh giá độ
không đảm bảo. Xem TCVN 12021 (ISO/ASTM 51707), TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3)
và NIST Chú thích kỹ thuật
12977 về các hướng dẫn.
5.1.4 Tài liệu phải
được thiết lập và duy trì để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu tối thiểu được quy định
trong các tiêu chuẩn có liên quan đến hệ đo liều cụ thể. Hệ thống chất lượng của
người dùng có thể chi tiết hơn các yêu cầu tối thiểu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Việc
phân loại liều kế và hệ đo liều trong ASTM E61 dựa trên hai tiêu chí riêng biệt:
(I) các đặc tính đo lường vốn có của liều kế (xem 3.1.19 và 3.1.20), và (2) lĩnh
vực áp dụng hệ đo liều (xem 3.1.13 và 3.1.16). Các phân loại này rất quan trọng
trong cả việc lựa chọn và việc hiệu chuẩn các hệ đo liều.
CHÚ THÍCH 1: Việc phân loại
Liều kế loại I và loại II (xem 6.2) và phân loại các hệ đo liều (xem 6.3) là phần mở rộng cho các
phân loại được
xác định trong TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261). Các ví dụ được đưa ra
trong TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261) liệt kê các liều kế được sử dụng trong tiêu
chuẩn viện dẫn (tham chiếu) và các trong các ứng dụng thường quy, nhưng không
phân biệt giữa liều kế và hệ đo liều được sử dụng. Việc phân loại được sử dụng
trong tiêu chuẩn này sẽ được kết hợp trong tất cả các phiên bản tiếp theo của
ASTM E61 về đo liều.
6.2 Phân loại
liều kế dựa trên các đặc tính về đo lường
6.2.1 Phân loại liều
kế này dựa trên hiểu biết về các đặc tính đo lường vốn có của chúng. Phương pháp đo có thể quan trọng
trong việc phân loại (xem dưới đây), nhưng việc phân loại không xem xét việc sử
dụng thiết bị trong thực tế, hoặc chất lượng chuẩn bị, sản xuất liều kế.
Ví dụ, các dung dịch axit của các ion dicromat có các tính chất vốn có nhất
định trong đáp ứng đối với bức xạ và ảnh hưởng của nhiệt độ chiếu xạ, điều đó
có nghĩa là chúng được phân loại thuộc liều kế loại I. Tính năng thực
tế của một hệ đo liều dựa trên các liều kế dicromat, tuy vậy, sẽ phụ thuộc vào
chất lượng chuẩn bị dung dịch
đo liều và phụ thuộc vào chất lượng của máy đo quang phổ được sử dụng để đo độ hấp thụ
quang học.
6.2.2 Hiểu biết về
các đặc tính vốn có của một liều
kế là quan trọng trong việc lựa chọn liều kế để dùng cho một ứng dụng cụ thể.
Ví dụ, khi chọn một liều kế để sử dụng cho việc chuyển liều giữa các trường bức
xạ có nhiệt độ khác nhau, cần chọn một liều kế mà đáp ứng của nó có
thể hiệu chỉnh được về ảnh
hưởng của nhiệt độ chiếu xạ, nghĩa là cần chọn liều kế loại I.
6.2.3 Để một liều kế
được phân loại là liều kế loại I, phải có khả năng áp dụng chính xác, độc lập
các hiệu chỉnh đối với
đáp ứng của liều kế nhằm tính được hiệu ứng của các đại lượng ảnh hưởng liên
quan, như nhiệt độ, suất liều v.v... Giá trị hiệu chỉnh, dải các
giá trị của các đại lượng ảnh hưởng và dải các giá trị liều mà
trong khoảng đó hiệu chỉnh được áp dụng,
được xác định như là một phần của việc xác định đặc tính liều kế (xem
7.3). Trong phân loại liều kế là liều kế loại I, có thể cần chỉ rõ phương
pháp đo. Ví dụ, các gốc tự do được sinh ra trong alanin được chiếu xạ có thể được
đo bằng một số kỹ thuật khác nhau, tuy nhiên chỉ có kỹ thuật EPR đã
được chứng minh là bảo đảm được chất lượng đo cao (chính xác), cần thiết để thực
hiện phân loại alanin là liều kế loại
I. Ví dụ về liều kế
loại I được đưa ra trong Bảng 1.
6.2.4 Việc phân loại
liều kế là liều kế loại
II dựa trên mức độ phức tạp của tương tác giữa các đại lượng ảnh hưởng, như nhiệt
độ và suất liều,
chính điều này làm cho việc áp dụng các hệ số hiệu chỉnh độc lập đối
với đáp ứng của liều kế trở nên không thực tế. Ví dụ về liều kế loại II được đưa ra
trong Bảng 2.
6.3 Phân loại
các hệ đo liều dựa trên lĩnh vực ứng dụng
6.3.1 Hệ đo liều
chuẩn quy chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.2 Các hệ đo liều
chuẩn quy chiếu
có thể là các hệ được
đặt tại một địa điểm nhất định, hoặc có thể là các hệ đo liều truyền chuẩn được vận hành
bởi phòng thử nghiệm
chuẩn quốc gia hoặc
phòng thử nghiệm hiệu chuẩn liều được
công nhận. Trong trường hợp các hệ đo liều truyền chuẩn, liều kế được gửi đến một
cơ sở để chiếu xạ và sau đó gửi trở lại phòng thử nghiệm nơi đã gửi liều kế để
thực hiện đo. Yêu cầu về việc vận
chuyển các liều kế không làm tăng quá mức độ không đảm bảo của phép đo đã hạn
chế loại liều kế có thể được sử
dụng. Thông thường, các hệ đo liều Alanin/EPR, dicromat hoặc ceric-cerous được
sử dụng theo cách này.
6.3.1.3 Hệ đo liều
chuẩn quy chiếu bao gồm các liều kế và các thiết bị đo liên quan và các tài liệu
hệ thống chất lượng cần thiết để đảm bảo khả năng liên kết chuẩn đến các chuẩn quốc gia
và chuẩn quốc tế tương ứng. Liều kế được sử dụng trong hệ đo liều chuẩn quy chiếu,
nhìn chung thường là liều kế loại I, tuy nhiên vẫn có thể có ngoại lệ (xem, ví
dụ, ISO/ASTM 51631).
6.3.1.4 Độ không đảm
bảo mở rộng đạt được
với các phép đo sử dụng hệ đo liều chuẩn quy chiếu thường là khoảng ± 3 % (k = 2).
Trong một số ứng dụng cụ thể, ví dụ: sử dụng các electron năng lượng dưới 1 MeV, những giới
hạn thực tế của các kỹ thuật có thể có nghĩa là các hệ đo liều chuẩn
quy chiếu có độ không đảm bảo lớn hơn.
CHÚ THÍCH 2 Độ không đảm bảo mở rộng được tính bằng cách
nhân độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp với hệ số phủ k = 2 cho mức tin cậy khoảng
95 %. Xem TCVN 12021 (ISO/ASTM 51707) và TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3) để biết thêm
chi tiết.
6.3.2 Hệ đo liều
thường quy. Việc phân loại một hệ đo liều là hệ đo liều thường quy dựa trên
việc ứng dụng hệ đo đó, tức là các phép đo liều hấp thụ thường quy, bao gồm cả
việc lập bản đồ liều và giám sát quá trình (thực hiện). Một hệ đo liều thường
quy bao gồm các liều kế và các thiết bị đo liên quan và các tài liệu hệ thống chất lượng
cần thiết để đảm
bảo khả năng
liên kết chuẩn với các chuẩn quốc gia và chuẩn quốc tế tương ứng. Liều kế được
sử dụng trong hệ đo liều thường quy nhìn chung, thường là liều kế loại II,
tuy nhiên vẫn có thể có ngoại lệ, ví dụ như việc sử dụng các liều kế alanin loại
I cho các phép đo liều thường quy.
6.3.2.1 Việc phân loại
liều kế là liều kế loại II dựa trên mức độ phức
tạp của tương tác giữa các đại lượng ảnh hưởng, như nhiệt độ và suất liều,
chính điều này làm cho việc áp dụng các hệ số hiệu chỉnh độc lập đối
với đáp ứng của liều kế trở nên không thực tế. Ví dụ về liều kế loại II được đưa ra trong Bảng
2.
Bảng 1 - Ví dụ về liều kế
loại I
Liều kế
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch Fricke
Dung dịch chất lỏng của các ion sắt
hóa trị 2 và 3
trong axit sunfuric 0,4 mol.dm-3. Đo bằng
phương pháp quang phổ.
ASTM E1026
Alanin/EPR
Viên hoặc màng mỏng có chứa alanin.
Đo quang phổ EPR gốc tự do được sinh ra do bức xạ.
TCVN 8232
(ISO/ASTM
51607)
Dicromat
Dung dịch lỏng các ion
crôm trong axit percloric 0,1 mol.dm-3. Đo bằng
phương pháp quang phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ISO/ASTM
51401)
Ceric-Cerious sunphat
Dung dịch lỏng các ion
xeri hóa trị 3 và 4 trong axit sulfuric 0,4 mol.dm-3. Đo bằng
quang phổ hoặc thế điện áp.
TCVN 8768
(ISO/ASTM
51205)
Etanol clorobenzen (Phân loại phụ
thuộc vào thành phần
dung dịch và phương pháp đo)
Các dung dịch lỏng với các thành phần
khác nhau có chứa clorobenzen
trong etanol. Đo bằng phương pháp chuẩn độ.
TCVN 8229
(ISO/ASTM
51538)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Ví dụ
về liều kế loại II
Liều kế
Mô tả
Tiêu chuẩn viện dẫn
Máy đo nhiệt lượng
Hệ thống (lắp đặt) bao gồm thân máy đo nhiệt
lượng (máy hấp thụ),
bộ phận cách nhiệt và cảm biến nhiệt độ với hệ thống dây điện.
TCVN 8770
(ISO/ASTM
51631)
Xenluloza triaxetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8233
(ISO/ASTM
51650)
Etanol clorobenz (Phân loại phụ thuộc
vào thành phần dung dịch và phương pháp đo)
Dung dịch lỏng với các thành phần
khác nhau có chứa clorobenzen trong etanol. Đo bằng phương pháp quang phổ hoặc dao động
rung.
TCVN 8229
(ISO/ASTM
51538)
Ánh sáng huỳnh quang LiF
Phim huỳnh quang nền liti florua (Lithium
fluorua). Đo bằng phương pháp huỳnh quang sử dụng ánh sáng để kích thích.
ASTM E2304
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu PMMA được sản xuất
đặc biệt. Đo bằng phương pháp quang phổ
TCVN7911
(ISO/ASTM
51276)
Màng mỏng bức xạ crôm
Phim được chuẩn bị đặc biệt chứa tiền
chất thuốc nhuộm. Đo bằng phương pháp quang phổ.
TCVN 7910
(ISO/ASTM
51275)
Dịch lỏng bức xạ crom
Dung dịch pha chế đặc biệt chứa tiền
chất thuốc nhuộm. Đo bằng phương pháp quang phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ISO/ASTM
51540)
Ống dẫn sóng quang học nhuộm màu
Ống dẫn sóng quang học được chuẩn bị
đặc biệt chứa tiền chất thuốc nhuộm. Đo bằng phương pháp quang phổ.
TCVN 7912
(ISO/ASTM
51310)
TLD
Phospho, đơn, hoặc kết hợp vào một vật
liệu. Đo bằng phương pháp nhiệt phát quang.
TCVN 7914
(ISO/ASTM
51956)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Hướng dẫn
7.1 Thành phần
của hệ đo liều
7.1.1 Hệ đo liều
bao gồm một số các thành phần được sử dụng để đo liều hấp thụ. Một hệ bao gồm liều kế, bộ thiết bị
được sử dụng và văn bản quy trình cần thiết để vận hành hệ đo. Bộ thiết bị
không chỉ bao gồm thiết
bị được sử dụng để đo đáp ứng của liều kế, mà còn gồm các dụng cụ phụ trợ, như
máy đo độ dày và các vật liệu chuẩn quy chiếu để đánh giá tính năng của
thiết bị. Nhìn chung, hệ đo liều sẽ lấy tên của liều kế mà hệ đo liều đó sử dụng.
7.2 Lựa chọn
hệ đo liều
7.2.1 Việc lựa chọn
hệ đo liều cho một ứng dụng cụ thể thuộc về trách nhiệm của người sử dụng.
7.2.2 Điều 5.1.1
đưa ra danh sách các yếu tố mà tối thiểu phải được xem xét khi lựa chọn hệ đo liều, ngoài
ra cần xem xét cẩn thận các yếu
tố bổ sung có thể liên quan đến ứng dụng cụ thể. Ví dụ như độ ổn
định trước và sau chiếu xạ, khả năng dễ sử dụng và dễ hiệu chuẩn. Các khía cạnh
liên quan đến an toàn, như độc tính, cũng có thể là quan trọng, đặc
biệt là trong chiếu xạ thực phẩm.
7.2.3 Bảng 1 đến Bảng
6 liệt kê các tiêu chuẩn có đưa ra các
yêu cầu hoặc hướng dẫn, hoặc cả hai, về đo liều sử dụng trong các ứng dụng xử
lý bức xạ. Có một số trùng lặp về phạm vi của một số các tiêu chuẩn, nhưng các
yêu cầu trong các tiêu chuẩn được liệt kê trong Bảng 4 luôn được ưu tiên áp dụng
so với các yêu cầu trong của tiêu chuẩn chung được nêu ở Bảng 3.
Bảng 3 - Yêu
cầu về đo liều chung đối với tất cả các ứng dụng chiếu xạ
Ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bức xạ
Tiêu chuẩn
quy chiếu
Xử lý chiếu xạ công nghiệp chung
Việc đo liều là cần thiết được yêu cầu
đối với chất lượng lắp đặt (IQ), chất lượng vận hành (OQ), chất lượng thực hiện
(PQ) và giám sát quá trình thường quy.
Gamma
ISO/ASTM
51649
Chùm điện tử
300 keV đến 25 MeV
TCVN 8769
(ISO/ASTM 51818)
Chùm điện tử
từ 80 đến 300 keV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tia X
TCVN 8234
(ISO/ASTM 51702)
Bảng 4 - Yêu
cầu về đo liều chung đối với các ứng dụng chiếu xạ cụ thể
Ứng dụng
Yêu cầu về
đo liều
Tiêu chuẩn viện dẫn
Chiếu xạ thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ISO/ASTM
51431)
Khử trùng thiết bị y tế
Việc đo liều là cần thiết được yêu cầu
đối với quá trình xác
định, IQ, OQ, PQ và kiểm soát quá trình thường quy.
TCVN 7393-1
(ISO
11137-1)
Chiếu xạ máu
ISO/ASTM
51939
7.2.4 Tóm tắt các
đặc tính tính năng của các liều kế được đưa ra trong Phụ lục A, ngoài ra để có
thông tin chi tiết cần tham khảo các tiêu chuẩn về thực hành có liên quan. Hướng
dẫn ngắn gọn về các vấn đề cần được xem
xét khi lựa chọn hệ đo liều được đưa ra dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Hướng
dẫn về đo liều trong các ứng dụng chiếu xạ cụ thể
Ứng dụng
Yêu cầu về
đo liều
Tiêu chuẩn
viện dẫn
Nghiên cứu chiếu xạ
thực phẩm và nông sản
Bao gồm các yêu cầu tối thiểu đối với
việc đo liều và kiểm nhận liều hấp thụ cần thiết để tiến hành nghiên cứu chiếu
xạ thực phẩm và nông sản
TCVN 8771
(ISO/ASTM
51900)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liệt kê các quy trình do liều
cần phải tuân thủ trong việc
chiếu xạ phóng thích côn trùng bất dục để sử dụng trong các
chương trình quản lý côn trùng
TCVN 8772
(ISO/ASTM
51940)
Các lớp hóa lỏng và các
dòng chất lỏng
Mô tả một số hệ đo liều và các
phương pháp phù hợp để lập hồ sơ chiếu xạ sản phẩm được vận chuyển dưới dạng
chất lỏng hoặc trong lớp chất hóa lỏng
ASTM E2331
Chiếu xạ bằng máy chiếu tia gamma
nguồn khô tự che chắn
Cần đo liều cho chất lượng vận hành (OQ)
ISO/ASTM
52116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn được mô tả để hiệu chuẩn,
IQ, OQ, PQ và giám sát thường quy
TCVN 7393-1
(ISO 11137-1) và
ISO 11137-3
Thịt và gia cầm chế biến đã đóng gói
Những tiêu chuẩn này đưa ra những
yêu cầu tối thiểu đối với việc đo liều và mô tả liều hấp thụ cần thiết để có
hiệu quả cụ thể
ASTM E2449
Sản phẩm nông nghiệp tươi
như là phương pháp xử lý kiểm dịch thực vật (KDTV)
TCVN 7511
(ASTM F1355)
Sản phẩm thịt và gia cầm đỏ tươi và
đông lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ASTM F1356)
Cá và loài nhuyễn thể được sử dụng
làm thực phẩm
TCVN 12079
(ASTM F1736)
Gia vị khô, thảo dược và gia vị rau
TCVN 7415
(ASTM F1885)
Bảng 6 - Hướng
dẫn lập bản đồ liều hấp thụ và các phương pháp toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn
Tiêu chuẩn
viện dẫn
Xử lý chiếu xạ
Đo phân bố liều hấp thụ trong
sản phẩm, vật liệu
hoặc các chất
ASTM E2303
Lựa chọn và sử dụng
các phương pháp toán học để tính toán liều hấp thụ
Mô tả các phương pháp toán học khác
nhau mà có thể sử dụng để tính liều hấp thụ và tiêu chí để lựa chọn
chúng
ASTM E2232
Phạm vi vận hành tương đối hạn chế của
nhiều liều kế có nghĩa là, thông thường không thể sử dụng cùng một hệ đo liều
trong toàn bộ dải liều quan tâm (cần đo). Độ không đảm bảo, liên quan đến một hệ
đo liều, có thể tăng cao ở cả ranh giới
thấp (dưới) và
ranh giới cao (trên) của dải liều được trích dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4.3 Đại lượng ảnh
hưởng.
Đại lượng ảnh hưởng, chẳng hạn như nhiệt độ trước, trong và sau khi
chiếu xạ, suất liều, độ ẩm và loại bức xạ có ảnh hưởng đến tính năng của hầu
hết các hệ đo liều ở một mức độ nào đó.
Việc phân loại liều kế loại I và II phần lớn dựa trên bản chất của hiệu
ứng của các đại lượng ảnh
hưởng. Khi chọn liều kế, cần xem xét tất cả các đại lượng ảnh hưởng có liên
quan đến ứng dụng, đánh giá xem hiệu ứng có đáng kể hay không, và nếu là đáng kể thì, hiệu ứng đó
có thể được tính đến một cách thỏa đáng hay không bằng cách áp dụng hệ số hiệu
chỉnh, hoặc bằng cách hiệu
chuẩn dưới các điều kiện sử dụng.
7.2.4.4 Tính ổn định (trong)
đáp ứng của liều kế. Độ ổn định trước và sau chiếu xạ trong đáp ứng của liều
kế có thể là một cân nhắc (yếu tố) quan trọng. Một số liều kế, như dung dịch
Fricke, cho thấy sự tăng lên liên tục
trong đáp ứng trước và sau chiếu xạ, nên đòi hỏi phải hiệu chỉnh bằng cách
sử dụng các mẫu kiểm soát
thích hợp, như một liều kế chưa được chiếu xạ được đưa vào cùng điều kiện môi
trường như liều kế dùng để đo liều. Các hệ đo liều khác cho thấy có những thay
đổi trong đáp ứng của liều kế theo thời gian, và điều này có thể đặt ra yêu cầu
xác định khoảng thời gian từ khi chiếu xạ đến khi đo.
7.2.4.5 Mức độ yêu cầu
về độ không đảm bảo. Việc đánh giá một cách đầy đủ cả về độ không đảm bảo theo yêu cầu và độ không
đảm bảo có thể đạt được của phép đo là một thành phần thiết yếu trong việc lựa
chọn hệ đo liều (xem 7.5).
7.2.4.6 Độ phân giải không
gian cần thiết theo yêu cầu. Các ứng dụng như lập bản đồ liều trong chùm electron và
đo liều ở khu vực gần
các giao diện, đặt ra yêu cầu về độ phân giải không gian của liều kế. Các liều kế lớn,
như chất lỏng chứa trong các ống, sẽ chỉ cung cấp thông tin về liều trung bình đối với thể
tích dung dịch. Nếu yêu cầu độ phân giải
trên thang đo nhỏ (nhỏ hơn 1 mm) thì có thể cần sử dụng các liều kế phim. Độ phân
giải không gian đạt được có thể được xác định bằng phương pháp đo,
thay vì bằng kích thước
của liều kế. Ví dụ, các liều kế kích thước lớn có thể được quét bằng các chùm
ánh sáng nhỏ để cho độ
phân giải không gian cao theo hai chiều.
7.3 Đặc tính
của liều kế/hệ đo liều
7.3.1 Thông tin về
các đặc tính chung của
liều kế hoặc hệ đo liều có thể
được tìm thấy trong
các tài liệu và từ nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp. Thông thường, các thử nghiệm đã được
thực hiện trong một dải các điều kiện xác định, mà trong đó các đại lượng ảnh
hưởng tiềm năng đã được thay đổi để xác định mức độ ảnh hưởng có thể có. Tài liệu hướng
dẫn ISO/ASTM 52701 mô tả các đại lượng ảnh hưởng cần được xem xét và đưa ra các kỹ
thuật thực nghiệm có thể được sử dụng để định lượng các hiệu ứng và tương tác của
chúng. Các thử nghiệm này cũng sẽ cung cấp thông tin về dải liều hữu ích của hệ
đo liều và đưa ra chỉ báo về độ
không tin cậy có thể đạt được. Hoạt
động này thường được gọi là xác định đặc tính của liều kế hoặc hệ đo liều (xem
3.1.5).
7.3.2 Người dùng cần xem xét các
thông tin có sẵn và, nếu cần, tiến hành các thử nghiệm bổ sung để
xác định đặc tính các tính
năng trong các điều kiện sử dụng cụ thể.
7.3.3 Việc phân loại liều kế
là liều kế loại I hoặc liều kế loại II được thực hiện trong tiêu chuẩn này dựa
trên cơ sở các thực nghiệm về đặc tính và phụ thuộc vào bản chất định lượng của hiệu ứng
của các đại lượng ảnh hưởng và liệu có thể thực hiện được việc hiệu chỉnh độc lập
hay không.
7.3.4 Cần phải phân
biệt giữa việc xác định đặc tính và việc hiệu chuẩn. Việc xác định đặc
tính cung cấp thông tin về hiệu ứng có thể có của các đại lượng ảnh hưởng và được sử dụng
trong việc lựa chọn hệ đo liều và trong việc xác định phương pháp hiệu chuẩn cần thiết [xem
TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261)]. Hiệu chuẩn là hoạt động được sử dụng để xác định
chức năng đáp ứng của một hệ đo liều đã cho theo các điều kiện sử dụng và là trách
nhiệm của người sử dụng hệ thống đo
liều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Tất cả các thiết bị
đo liều yêu cầu phải được, hoặc là hiệu chuẩn có khả năng liên kết chuẩn với
các chuẩn thích hợp, hoặc là kiểm tra tính năng để xác minh hoạt động của nó.
Các yêu cầu về hiệu chuẩn hệ đo liều
được dùng trong xử lý bức xạ được nêu trong TCVN 12019 (ISO/ASTM 51261).
7.4.2 Trong phần lớn
các ứng dụng xử lý bức xạ, cần phải chứng minh rằng các phép đo liều có khả năng liên
kết chuẩn với các chuẩn quốc gia hoặc
quốc tế được công nhận.
Có một số ứng dụng mà chỉ
thực
hiện các phép đo liều tương đối, ví dụ, phép đo độ rộng chùm tia, có thể không
yêu cầu phải có khả năng liên kết chuẩn.
7.4.3 Nhiều phòng
thử nghiệm hiệu
chuẩn duy trì chuẩn liều hấp thụ
của họ như là một trường bức
xạ chuẩn quy chiếu có đặc tính được
xác định rõ ràng, chứ không duy trì một hệ đo liều chuẩn quy chiếu.
7.4.4 Việc hiệu chuẩn hệ đo liều
thường được thực hiện dưới dạng liều hấp thụ đối với nước, nhưng liều hấp thụ đối với các vật
liệu khác cũng có thể được sử dụng,
ví dụ, liều hấp thụ đối với
silic trong trường hợp chiếu xạ bán dẫn.
7.5 Độ không
đảm bảo của việc đo liều
7.5.1 Tất cả các
phép đo liều cần phải được kèm theo đánh giá độ không đảm bảo.
7.5.2 Tất cả các
thành phần của độ không đảm bảo phải được đưa vào đánh giá, bao gồm cả độ không
đảm bảo phát sinh từ hiệu chuẩn, độ tái lập của liều kế, độ ổn định của thiết bị và hiệu
ứng của các đại lượng ảnh hưởng. Phân tích định lượng đầy đủ về các thành phần của độ
không đảm bảo thường được đưa ra dưới dạng bằng các thành phần của độ không đảm bảo. Thông
thường, bảng thành phần độ không đảm bảo sẽ xác định tất cả các thành phần quan trọng
của độ không đảm bảo cùng với các phương pháp đánh giá, phân bổ thống kê và độ lớn của chúng.
CHÚ THÍCH 3: Không có định nghĩa
chính thức về bảng
tổng hợp thành phần độ không đảm
bảo trong TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99). TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3) và các
nơi khác, do đó dẫn đến việc sử dụng khác của thuật ngữ này, ví dụ mức cho
phép của độ không đảm bảo trong một ứng dụng cụ thể.
7.5.3 Việc hiểu biết
về các thành phần có đóng góp vào
độ không đảm bảo là cần thiết khi đánh giá tầm quan trọng của các phép đo được thực
hiện trong xử lý bức xạ. Ví dụ, trong việc lập bản đồ liều tương đối, một thành
phần quan trọng duy nhất của độ
không đảm bảo có thể là độ biến thiên từ liều kế này đến liều kế khác, trong
đó, trong các ứng dụng đòi hỏi các phép đo liều có khả năng liên kết chuẩn, thì
cần phải xem xét tất cả các
thành phần của độ không đảm bảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Các hệ
thống quản lý đo lường
7.6.1 Nhiều khía cạnh, được
thảo luận trước đây trong Điều này là những thành tố thiết yếu của
một hệ thống quản lý đo lường rộng hơn, bao gồm tất cả các khía cạnh của một
hệ thống chất lượng liên quan đến quá trình đo. Các khía cạnh tổng
quát hơn của một hệ thống chất lượng nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn đo liều ASTM
E61, nhưng các hướng dẫn và yêu cầu có thể được tìm thấy trong các tài liệu như
ISO 10012, và có thể được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu về đo lường trong hệ
thống chất lượng dựa trên TCVN ISO 9000 (ISO 9000). Định nghĩa về hệ thống quản
lý đo lường (3.1.10) được lầy từ ISO 10012.
7.6.2 Việc thiết lập
một hệ thống quản lý đo lường là một cấu phần thiết yếu trong việc chứng minh rằng các phép
đo liều có khả năng liên kết chuẩn với các chuẩn quốc gia hoặc quốc tế được công nhận.
Hệ thống quản lý đo lường phải bao gồm tất cả các khía cạnh của quá trình đo,
bao gồm việc lựa chọn phương pháp, hiệu chuẩn, hướng dẫn chi tiết để sử dụng, phương pháp
thiết lập độ không đảm bảo, đào tạo nhân viên, lưu trữ hồ sơ, các hành động cần
thực hiện trong trường hợp không phù hợp, trách nhiệm trong quản lý, v.v...
7.6.3 Một tiêu chuẩn
khác, TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025) quy định các yêu cầu mà các phòng thử
nghiệm hiệu chuẩn phải tuân
thủ. Thuật ngữ phòng thử nghiệm hiệu
chuẩn đo liều được công nhận được sử dụng trong tiêu chuẩn ASTM E61 thường liên
quan đến phòng thử nghiệm được một tổ chức chứng nhận độc lập công nhận phù hợp
với TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025). Có những cơ chế đặc biệt đối với các
phòng thử nghiệm chuẩn
quốc gia, những phòng thử nghiệm này được đánh giá dựa trên đánh giá đồng cấp theo
TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025), chứ không cần phải được công nhận chính thức.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Tóm tắt các đặc tính của các liều kế được mô
tả trong các tiêu chuẩn xử lý bức xạ
A.1 Xem Bảng
A.1.
Bảng A.1 - Tóm
tắt các đặc tính của các liều kế được mô tả trong các tiêu chuẩn xử lý bức
xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Loại bức xạ
Dải liều
Suất liều
Thiết bị đo
Ảnh hưởng của nhiệt
độ
Ảnh hưởng của độ ẩm
Ảnh hưởng của ánh
sáng
Alanin/EPR xem ISO/ASTM 51607
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Electron, gamma và tia X
1 Gy đến 105 Gy
<108 Gy.s-1
Máy đo quang phổ EPR
Hệ số nhiệt độ chiếu xạ trong khoảng từ +0,10%/°C
đến +0,25%/°C. Khác nhau theo thành phần và liều bức xạ. Có thể cần phải kiểm
soát trong quá trình đo.
RH nên được duy trì dưới 80%. Có thể cần phải
kiểm soát trong quá trình đo. Có thể cần phải điều kiện hóa trước khi đo.
Không ảnh hưởng
Máy đo nhiệt lượng xem ISO/ASTM 51631
Cảm biến đo liều hấp thụ
nhiệt được lắp đặt trong vật liệu cách nhiệt. Các kích thước phụ
thuộc vào năng lượng của chùm electron.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102 Gy đến 105 Gy
> ~ 10 Gy s-1
Đồng hồ đo điện trở
Có thể ảnh hưởng từ nhiệt độ môi trường -
phụ thuộc vào thiết kế.
Không ảnh hưởng
Không ảnh hưởng
Xenlulo axetat xem ISO/ASTM 51650
Phim, thường là cuộn
phim rộng 8 mm.
Electron, gamma và tia X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 x 10-2 Gy đến 3 x 10-7 Gy s-1
Quang phổ kế UV
Hệ số nhiệt độ chiếu xạ khoảng +0,5%/°C
Nhạy với độ ẩm - cần kiểm soát hoặc bao gói
chống thấm nước
Không ảnh hưởng
Ceric-Cerous sunfat xem ISO/ASTM
51205
Dung dịch nước của Ce(SO4)2, Ce2(SO4)3, 1.5x10-2mol.dm-3 và H2SO4
0,4 mol.dm-3. Liều kế
thường được chiếu xạ trong các ống thủy tinh 2 ml có đường kính trong 10 mm.s
Electron, gamma và tia X
5 x 102 Gy
đến 105 Gy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quang phổ kế UV
(320 mm) hoặc tế bào điện hóa (đồng hồ đo điện áp)
Hệ số nhiệt độ chiếu xạ khoảng -0,2%/°C.
Khác nhau theo nồng độ ion Ce3+
Không áp dụng
Không ảnh hưởng
Etanol, clorobenzen xem ISO/ASTM 51538
Dung dịch được sục khí của
etanol, clorobenzen và nước, đôi khi có thêm một lượng nhỏ axeton
và benzen. Các ống liều kế thường có
dung tích từ 2 cm3 đến 5 cm3 và dải liều hữu ích phụ thuộc
vào nồng độ
clorobenzen.
Electron, gamma và tia X
10 Gy đến 2 Gy x 106 Gy
< 106 Gy s-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khoảng 0,1 và 0,4%/°C. Khác nhau theo
nồng độ
Không áp dụng
Không ảnh hưởng
Dung dịch Fricke xem ASTM E1026
Dung dịch nước được sục khí có sắt (II) sulfat
10-3 mol.dm-3 có khí, và axit
sulfuric 0,4 mol.dm-3. Đôi khi sử
dụng natri clorua 10-3 mol.dm-3 để giảm hiệu ứng
của vết các tạp chất hữu cơ, nhưng không áp dụng trong
trường hợp sử dụng liều cao hơn
Electron, gamma và tia X
20 Gy đến 4 x 102 Gy (giới hạn trên có thể mở
rộng đến 2 x 103
Gy bằng cách sử
dụng nồng độ ion sắt
2 cao hơn và bằng dung dịch bão hòa oxy
<106 Gy s-1
Quang phổ kế UV
(bước sóng thông thường 303 nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng
Không ảnh hưởng
Kali/Bạc dicromat xem ISO/ASTM 51401
Dung dịch nước kali
dicromat 2 x 10-3 mol.dm3
cộng với bạc dichromat 5 x 10-4 mol.dm3
trong axit percloric 0,1 mol.dm3. Nếu chỉ sử dụng bạc dicromat 5 x 10-4 mol.dm3
thì nó có thể sử dụng ở dải liều thấp hơn từ 2 kGy đến 10kGv.
Electron, gamma và tia X
2 x 103 Gy đến 5 x 104 Gy
Nhịp xung <600 Gy/xung (12,5
pps). Liên tục <7,5 X 103 Gy s-1
Quang phổ kế UV (bước
sóng thông thường 350 nm hoặc 440 nm)
Hệ số nhiệt độ chiếu xạ -0,2%/°C. Khác nhau
theo nồng độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ảnh hưởng
Polymetylmeta - crylat (PMMA)
xem TCVN 7911 (ISO/ASTM 51276)
Các dải PMMA, có hoặc không có thuốc
nhuộm nhạy với bức xạ
Electron, gamma và tia X
102 Gy s đến sz
105 Gy s
10-2 đến 10-7 Gy s-1 (có thể cần
điều chỉnh đối với sự phụ thuộc
của suất liều)
Quang phổ kế (bước
sóng khác nhau phụ thuộc vào loại liều kế)
Sự phụ thuộc nhiệt độ phức tạp trong quá
trình chiếu xạ và sau khi chiếu xạ
Nhạy với độ ẩm - cần kiểm soát hoặc bao gói
chống thấm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch lỏng bức xạ crom Xem ISO/ASTM
51540
Dung dịch hữu cơ hoặc nước của thuốc
nhuộm leuco (không màu) trở nên đậm màu khi chiếu xạ. Một số
thuốc nhuộm hữu cơ và dung môi trong khoảng rộng các nồng độ có thể
được sử dụng.
Dung dịch thường được chiếu xạ trong các ống thủy tinh kín (1 ml, 2
ml hoặc 5 ml.) hoặc trong ống thủy tinh hoặc nhựa thích hợp. Các bình chứa mở
có thể được sử dụng
cho các ứng dụng năng lượng thấp
Electron, gamma và tia X
5 x 10-2 đến 4 x 104 Gy
<10-2 đến 1011 Gy s-1
Quang phổ kế (bước sóng khác nhau phụ
thuộc vào thuốc nhuộm và
dải liều)
Hệ số nhiệt độ chiếu xạ khoảng -0,2%/°C.
Khác nhau theo thành phần
Không áp dụng
Nhạy với ánh sáng xung quanh ở các bước
sóng <370nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phim polymer có chứa thuốc nhuộm
leuco (không màu) trở nên đậm màu
khi chiếu xạ. Độ
dày màng dao động từ vài
micromet đến khoảng 1 mm.
Electron, gamma và tia X
100 đến 105 Gy
<1013 Gy s-1
Quang phổ kế (bước sóng
phụ thuộc vào thuốc nhuộm và dải liều)
Tương tác phụ thuộc vào liều phức tạp giữa
nhiệt độ và hàm lượng nước
Tương tác phụ thuộc vào liều phức tạp giữa
nhiệt độ và hàm lượng nước - cần kiểm soát hoặc bao gói chống thấm nước
Nhạt với ánh sáng xung quanh ở bước sóng
<370nm
Ống dẫn sóng quang học bức xạ crom
xem ISO/ASTM 51310
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 đến 105
Gy
10-3 đến 103
Gy s-1
Quang phổ kế (bước sóng
phụ thuộc vào thuốc nhuộm và dải liều)
Hệ số nhiệt độ chiếu xạ khoảng +0,3%/°C.
Khác nhau theo thành phần
Không áp dụng
Nhạy với ánh sáng xung quanh ở các bước
sóng <370nm
Liều kế nhiệt phát quang
(TLD) Xem ISO/ASTM 51956
Vật liệu tinh thể ở dạng
bột, viên, tinh thể đơn, hoặc trong ống hoặc ống
thủy tinh kín, hoặc dạng huyền phù trong
nhựa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Electron, gamma và tia X
10-4 đến 103
Gy
10-2 đến 1010 Gy s-1
Đầu đọc nhiệt phát quang vận hành theo
chu kỳ
Khác nhau theo vật liệu. Có thể cần kiểm
soát nhiệt độ trong và sau chiếu xạ.
Thay đổi theo vật liệu. Có thể cần kiểm
soát hoặc bao gói chống thấm nước.
Khác nhau với vật liệu khác nhau.