TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11738-0:2016
IEC 60118-0:2015
ĐIỆN
THANH - MÁY TRỢ THÍNH - PHẦN 0: ĐO CÁC TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY TRỢ THÍNH
Electroacoustics
- Hearing aids - Part 0: Measurement of the performance
characteristics of hearing aids
Lời nói đầu
TCVN 11738-0:2016 hoàn toàn
tương đương với IEC 60118-0:2015.
TCVN 11738-0:2016 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11738, Điện
thanh - Máy trợ thính gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11738-5:2016 (IEC
60118-5:1983), Phần 5: Núm của tai nghe nút tai;
- TCVN 11738-7:2016 (IEC
60118-7:2005), Phần 7: Đo các tính năng hoạt động của máy trợ thính cho các mục
đích đảm bảo chất lượng trong sản xuất, cung cấp và giao hàng;
- TCVN 11738-8:2016 (IEC
60118-8:2005), Phần 8: Phương pháp đo các tính năng hoạt động của máy trợ thính
trong các điều kiện làm việc thực được mô phỏng;
- TCVN 11738-9:2016 (IEC
60118-9:1985), Phần 9: Phương pháp đo các tính năng của máy trợ thính với đầu
ra bộ kính rung xương;
- TCVN 11738-13:2016 (IEC
60118-13:2016), Phần 13: Tương thích điện từ;
- TCVN 11738-14:2016 (IEC 60118-14:1998),
Phần 14: Các yêu cầu của thiết bị giao diện số.
Bộ tiêu chuẩn IEC 60118,
Electroacoustics - Hearing aids còn có các tiêu chuẩn sau:
- IEC 60118-4:2014, Part 4:
Induction-loop systems for hearing aid purposes - System performance
requirement;
- IEC 60118-12:1996, Part 12:
Dimensions of electrical connector systems;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐIỆN THANH -
MÁY TRỢ THÍNH - PHẦN 0: ĐO CÁC TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY TRỢ
THÍNH
Electroacoustics
- Hearing aids - Part 0: Measurement
of the performance characteristics of hearing aids
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các khuyến nghị
đối với phép đo các tính năng hoạt động của các máy trợ thính truyền qua không
khí dựa trên kỹ thuật trường âm tự do và được đo bằng bộ ghép âm.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phép đo và
đánh giá các đặc tính điện thanh của các máy trợ thính, ví dụ, về thử nghiệm kiểu
và các bảng dữ liệu của nhà sản xuất.
Các kết quả thử thu được theo các
phương pháp qui định trong tiêu chuẩn này sẽ biểu thị tính năng hoạt động trong
các điều kiện của phép thử và có thể sai lệch cơ bản so với đặc tính của máy trợ
thính trong các điều kiện sử dụng thực tế.
Tiêu chuẩn này sử dụng bộ ghép âm phù
hợp theo IEC 60318-5, chỉ với mục đích tạo ra một trở kháng âm qui định cho máy
trợ thính và không có ý định mô phỏng áp suất âm trong tai người. Việc sử dụng
bộ ghép âm sẽ cho các kết quả khác so với các kết quả nhận được khi sử dụng thiết
bị mô phỏng tai bịt kín của IEC 60318-4 như đã sử dụng trong lần xuất bản trước
của IEC 60118-0.
Có thể sử dụng TCVN 11738-8 (IEC
60118-8) cho phép đo các tính năng hoạt động của các máy trợ thính đối với các
điều kiện làm việc được mô phỏng thực. Còn đối với các phép đo máy trợ thính dưới
các điều kiện cài đặt của người sử dụng thông thường và sử dụng tín hiệu giống
giọng nói, thì có thể sử dụng IEC 60118-15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặc dù trong tiêu chuẩn này chỉ giới hạn
một số phép đo, nhưng không có nghĩa là tất cả các phép đo mô tả trong đó đều là bắt buộc
áp dụng.
Trong các trường hợp các thiết bị tùy
chỉnh trong tai, các số liệu do nhà sản xuất cung cấp chỉ áp dụng cho từng máy
trợ thính cụ thể được thử nghiệm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
IEC 603185-5, Electroacoustics - Simulators
of human head and ear - Part 5: 2 cm3 coupler for the measurment of
hearing aids and earphone coupled to the ear by means of ear inserts. (Điện
thanh - Thiết bị mô phỏng đầu và tai người - Phần 5: Bộ ghép âm 2 cm3
để đo máy trợ thính và tai nghe gắn vào tai bằng các bộ nút tai).
ISO 3, Preferred numbers - Series
of preferred numbers (Số ưu tiên - Dãy số ưu tiên).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định
nghĩa và thuật ngữ sau đây:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị có thể đeo để trợ giúp cho
người có thính giác suy yếu.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường máy trợ
thính bao gồm micro, bộ khuếch đại, bộ xử lý tín hiệu và tai nghe, được chạy bằng
pin có điện áp thấp và cũng có thể có cuộn dò cảm ứng. Máy được lắp đặt theo
các phương pháp chỉ định và đo thính lực.
CHÚ THÍCH 2: Máy trợ thính có thể được
đeo trên người (BW), sau tai (BTE), trong tai (ITE), hoặc trong ống tai (ITC).
3.2
Mức áp suất âm (sound
pressure level)
SPL
Mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số giữa
bình phương áp suất âm, p, và bình phương giá trị qui chiếu, p0, biểu thị bằng
đêxiben, trong
đó giá trị qui chiếu, p0, bằng 20 μPa.
[Nguồn: ISO/TR 25417:2007, 2.2],
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo âm đầu ra của nguồn âm
trong đó áp suất âm được đo bằng micro đã hiệu chuẩn được lắp vào nguồn âm bằng
một khoang có hình dạng và thể tích xác định trước và có trở kháng âm không nhất
thiết xấp xỉ bằng trở kháng âm của tai người bình thường.
3.4
Thiết bị mô phỏng tai (ear
simulator)
Thiết bị dùng để đo âm đầu ra của nguồn
âm trong đó áp suất âm
được đo bằng micro đã hiệu chuẩn được lắp vào nguồn âm sao cho trở kháng âm
toàn phần của thiết bị này xấp xỉ bằng trở kháng âm của tai người bình thường tại
vị trí nhất định và trong dải tần cho trước.
[Nguồn: IEC 60318-4:2010, 3.4].
3.5
Mức áp suất âm vào (input sound
pressure level)
Mức áp suất âm tại điểm qui chiếu của
máy trợ thính.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức áp suất âm đo được trong bộ ghép
âm là hàm của tần số trong các điều kiện thử xác định.
3.7
Đường cong đáp ứng tần số cơ bản (basic
frequency response curve)
Đường cong đáp ứng tần số nhận được tại
RTS với mức áp suất âm vào bằng 60 dB.
3.8
Đặc tính vào-ra
(input-output characteristic)
Đối với một tần số đơn, đồ thị biểu hiện
mức áp suất âm đo được trong bộ ghép âm trên trục tung, tương ứng theo mức áp
suất âm đưa vào máy trợ thính trên trục hoành, với thang đo theo đêxiben bằng
nhau trên mỗi trục.
3.9
Qui chiếu dọc (vertical reference)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Điểm qui chiếu (reference
point)
Điểm trên máy trợ thính được lựa chọn
để xác định vị trí của máy.
3.11
Điểm thử (test point)
Vị trí trong khoang kín thử mà các
phép đo mức áp suất âm qui chiếu hoặc tại đó cường độ từ trường được xác định
và tại đó điểm qui chiếu của máy trợ thính được định vị cho các mục đích của
phép thử.
3.12
Không gian thử (test space)
Không gian trong đó có điểm thử, tại
đó máy trợ thính được đặt dùng để
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức trung bình cao tần
(high-frequency average)
HFA
Trung bình mức khuếch đại hoặc mức áp
suất âm (SPL) tính theo đêxiben tại 1000 Hz, 1600 Hz và 2500 Hz.
[Nguồn: TCVN 11738-7:2016 (IEC
60118-7:2005), 3.2].
3.14
Mức khuếch đại âm (acoustic
gain)
Tại mỗi tần số thử, chênh lệch tính
theo đêxiben được tính bằng cách lấy SPL ra của máy trợ thính trong bộ ghép âm
trừ đi SPL vào.
[Nguồn: TCVN 11738-7:2016 (IEC
60118-7:2005), 3.5, có sửa đổi - đã xóa cụm từ: “vào micro của máy trợ thính”].
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ điều khiển được vận hành thủ công hoặc điện
tử để điều chỉnh mức tăng giảm tổng thể.
[Nguồn: TCVN 11738-7:2016 (IEC
60118-7:2005), 3.6].
3.16
SPL ra với SPL vào bằng 90 dB (output SPL
for 90 dB input SPL)
OSPL90
SPL trong bộ ghép âm khi SPL vào bằng
90 dB với bộ điều khiển khuếch đại lớn nhất của máy trợ thính.
CHÚ THÍCH 1: Điều này được công nhận rằng
mức áp suất âm ra lớn nhất có thể xảy ra nhiều hơn, hoặc đôi lúc ít hơn SPL vào
90 dB. Tuy nhiên, sự chênh lệch này thường nhỏ trên vùng tần số quan tâm và SPL
vào của 90 dB làm cho việc ghi âm tự động của đường cong OSPL90 rất thuận tiện.
[Nguồn: TCVN 11738-7:2016 (IEC
60118-7:2005), 3.7].
3.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HFA-OSPL90
Mức trung bình tại tần số cao của
OSPL90 (SPL ra với SPL vào bằng 90 dB).
[Nguồn: TCVN 11738-7:2016 (IEC
60118-7:2005), 3.8, có sửa đổi - cụm từ “các mức SPL” đã được xóa
đi từ định nghĩa].
3.18
Mức khuếch đại lớn nhất tại mức trung
bình cao tần
(high-frequency average full-on gain)
HFA-FOG
Mức khuếch đại mức trung bình tại tần
số cao với SPL vào bằng 50 dB khi bộ điều khiển khuếch đại của máy trợ thính
đang tại vị trí lớn nhất của nó.
[Nguồn: TCVN 11738-7:2016 (IEC
60118-7:2005), 3.9].
3.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RTS
Đối với SPL vào bằng 60 dB, cần cài đặt
bộ điều khiển khuếch đại để có mức khuếch đại HFA trong phạm vi ± 1,5 dB của
HFA-OSPL90 trừ 77 dB, hoặc nếu mức khuếch đại HFA lớn nhất đối SPL vào bằng 60
dB là nhỏ hơn so với HFA-OSPL90 trừ 77 dB, thì cài đặt bộ điều khiển khuếch đại
lớn nhất.
CHÚ THÍCH 1: Đối với hầu hết các máy
trợ thính, việc sử dụng SPL vào bằng 60 dB và chênh lệch 17 dB so với OSPL90 sẽ
giúp đảm bảo rằng, đối
với mức giọng nói chung bằng 65 dB, thì các đỉnh sẽ không vượt quá OSPL90.
[Nguồn: TCVN 11738-7:2016 (IEC
60118-7:2005), 3.10].
3.20
Mức khuếch đại thử chuẩn (reference
test gain)
RTG
Mức khuếch đại HFA với SPL vào bằng 60
dB với bộ điều khiển khuếch đại tại RTS.
[Nguồn: TCVN 11738-7:2016 (IEC
60118-7:2005), 3.11].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ điều khiển khuếch đại tự động (automatic
gain control)
AGC
Các phương tiện (khác với bộ xén đỉnh)
nhờ đó sự khuếch đại được điều khiển tự động như một hàm của mức tín hiệu đang
được khuếch đại.
[Nguồn: TCVN 11738-7:2016 (IEC
60118-7:2005), 3.13].
3.22
Máy trợ thính AGC (AGC hearing
aid)
Máy trợ thính kèm theo bộ điều khiển
khuếch đại tự động (AGC).
[Nguồn: TCVN 11738-7:2016 (IEC
60118-7:2005), 3.14].
3.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu AGC trong đó sự gia tăng mức áp
suất âm vào lớn hơn sự gia tăng mức áp suất âm ra.
3.24
Cách giãn (expansion)
Kiểu AGC trong đó sự gia tăng trong mức
áp suất âm vào nhỏ hơn sự gia tăng mức áp suất âm ra.
3.25
Máy trợ thính định hướng (directional
hearing aid)
Máy trợ thính mà mức khuếch đại phụ
thuộc vào hướng của âm tới khi đo dưới các điều kiện của trường âm tự do.
[Nguồn: TCVN 11738-7:2016 (IEC
60118-7:2005), 3.15],
3.26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy trợ thính mà mức khuếch đại không
phụ thuộc vào hướng của âm tới khi đo dưới các điều kiện của trường âm tự do.
[Nguồn: TCVN 11738-7:2016 (IEC
60118-7:2005), 3.16].
3.27
Điện áp nguồn (supply voltage)
Điện áp tại các cực pin của máy trợ
thính khi bật máy trợ thính.
3.28
Độ nhạy âm từ (magneto-acoustical
sensitivity)
Tại một tần số qui định và dưới các điều
kiện vào/ra tuyến tính cơ bản , tỷ số của áp suất âm tính theo pascal (Pa) tạo
ra nhờ máy trợ thính trong bộ ghép âm và cường độ từ trường tính bằng miliampe
trên mét (mA/m) tại điểm thử.
3.29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MASL
20 lần logarit cơ số 10 của tỷ số của độ nhạy
âm từ và độ nhạy chuẩn 20 Pa/(1 mA/m).
CHÚ THÍCH 1: MASL được tính theo
đêxiben.
3.30
Mức độ nhạy âm từ lớn nhất (maximum
magneto-acoustical sensitivity level)
Mức MASL có thể nhận được lớn nhất,
khi cho phép tất cả các cài đặt khả dĩ của bộ điều khiển máy trợ thính.
3.31
SPL trong từ trường dọc (SPL in a
vertical magnetic field)
SPLIV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.32
SPL trung bình cao tần trong từ trường
dọc
(high frequency average SPL in a vertical magnetic field)
HFA-SPLIV
Mức trung bình tại các tần số cao của
các mức áp suất âm trong từ trường dọc.
3.33
Độ nhạy của vòng dây cảm âm thử tương
đương
(equivalent test loop sensitivity)
ETLS
Chênh lệch theo đêxiben tính được bằng
cách lấy HFA-SPLIV trừ đi RTG + 60 dB.
[Nguồn: TCVN 11738-7:2016(IEC
60118-7:2005), 3.19, có sửa đổi -
trong định nghĩa cụm từ “HFA- SPLI” được thay bằng “HFA-SPLIV”].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPL của thiết bị mô phỏng điện thoại cảm
ứng
(SPL for an inductive telephone simulator) (SPLITS)
SPLITS
SPL tạo ra bởi bộ ghép âm khi máy trợ
thính có bộ điều khiển
khuếch đại đặt tại RTS khi đầu vào là từ trường sinh ra do thiết bị mô phỏng từ
trường điện thoại.
3.35
SPL trung bình cao tần (HFA) của thiết
bị mô phỏng điện thoại cảm ứng (high frequency average (HFA) SPL for an
inductive telephone simulator)
HFA-SPLITS
Mức trung bình tại tần số cao của các
giá trị SPLITS.
3.36
Độ nhạy tương đương của điện thoại được
mô phỏng tương đối (relative simulated equivalent telephone sensitivity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tính bằng đêxiben nhận được
bằng cách lấy HFA-SPLITS trừ đi RTG + 60 dB SPL.
3.37
Thiết bị mô phỏng từ trường điện thoại (telephone
magnetic field simulator)
TMFS
Thiết bị tạo ra từ trường có mức và dạng hình học
không đổi khi cho chạy dòng điện I = 6/ N
mA, trong
đó N là số vòng dây cuộn.
4 Các điều kiện
chung
4.1 Phương pháp thử
âm
Qui trình thử âm ưu tiên được dựa trên
phương pháp đo, trong đó mức áp suất âm tại điểm qui chiếu của máy trợ thính được
giữ không đổi để mô phỏng các điều kiện trường âm tự do. Điều này được tạo
thành trong khoang kín thử hoặc hộp thử âm bằng cách sử dụng micro được điều
khiển theo hiệu chuẩn áp suất, với giả định rằng trường âm tự do là đồng nhất
xung quanh điểm qui chiếu của máy trợ thính.
Phương pháp này được đặt
tên là “phương pháp áp suất âm vào không đổi” hoặc trong suốt tiêu chuẩn này có
thể gọi ngắn gọn
là “phương pháp áp suất”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các máy trợ thính định hướng,
nhà sản xuất và người mua phải sử dụng các hộp thử âm có cùng hình dáng, cấu tạo
và kiểu loại để đảm bảo các điều kiện đo giống nhau.
CHÚ THÍCH 1: Các kết quả thử có thể khác nhau cơ
bản so với các kết quả thu được dưới các điều kiện thực của trường âm tự do, đặc
biệt đối với các loại máy trợ thính đeo vào người có cổng vào âm thanh nằm trên
bề mặt khoang ngoài trong đó khoang có các kích thước vật lý có thể so sánh với
bước sóng của âm tới.
Để đo các biến thiên của các thông số
âm học của các máy trợ thính theo hàm số của hướng âm tới, phải sử dụng các điều
kiện sóng lan truyền phẳng (tức là, không có các điều kiện sóng đứng).
CHÚ THÍCH 2: Các hộp thử âm loại nhỏ
trong đó không có các điều kiện sóng lan truyền, do vậy không sử dụng được cho
mục đích này.
CHÚ THÍCH 3: Các kết quả từ thử nghiệm
các máy trợ thính định hướng có thể không đại diện cho các đặc tính định hướng
thực của máy trợ thính.
4.2 Bộ ghép âm
Các phép đo các tính năng hoạt động của
máy trợ thính được thực hiện bằng cách sử dụng bộ ghép âm 2 cm3 phù
hợp theo IEC 60318-5.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản
của IEC 60318-5 được giới hạn trong dải tần số từ 125 Hz đến 8000 Hz.
Đối với bất kỳ loại máy trợ thính truyền
qua không khí nào, sự rò rỉ âm từ ống nối phải đủ thấp để không ảnh hưởng
đến kết quả thử. Một
cách để đảm bảo điều này là sử dụng ống cứng cố định. Các kích thước ống phải
được duy trì phù hợp theo IEC 60318-5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các phép đo được thực hiện đối
với vùng tần số công bố (cũng gọi là bề rộng băng tần) bằng từ 200 Hz đến 8000
Hz.
4.4 Báo cáo số
liệu
Tất cả các số liệu được báo cáo đều phải
ghi rõ: “Phù hợp theo TCVN 11738-0:2016 (IEC 60118-0:2015)”.
5 Khoang kín thử và
thiết bị thử
5.1 Qui định
chung
Áp dụng các điều kiện qui định từ 5.2
đến 5.6. Nếu không có các qui định khác, thì tiến hành các phép đo tại các tần
số ưu tiên ISO R40 (1/40 deca hoặc 1/12 octa) như qui định tại ISO 3.
5.2 Kích thích
không mong muốn trong khoang kín thử
Kích thích không mong muốn trong
khoang kín thử, như tiếng ồn xung quanh, các dao động cơ học và các khuếch tán
điện hoặc từ sẽ phải đủ thấp sao cho
không gây ảnh hưởng đến các kết quả thử quá 0,5 dB. Điều
này có thể kiểm tra xác nhận nếu mức đầu ra của máy trợ thính hạ xuống thấp ít
nhất 10 dB tại mỗi dải tần số phân tích, khi đã tắt nguồn tín hiệu.
5.3 Nguồn âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức của nguồn âm phải nằm trong khoảng
± 1,5 dB của giá trị chỉ thị trên vùng tần số từ 200 Hz đến 3000 Hz, và trong
khoảng ± 2,5 dB của giá trị chỉ thị trên vùng tần số từ 3000 Hz đến 8000 Hz.
Nếu việc hiệu chuẩn nguồn âm phụ thuộc
vào các điều kiện môi trường xung quanh, thì cần thực hiện các hiệu chính đối với
sự phụ thuộc này khi cần thiết.
5.3.2 Tần số của
nguồn âm phải nằm trong khoảng ± 2 % giá trị chỉ thị. Khoảng tần số giữa các điểm
số liệu trên các đường cong đáp ứng tần số không được vượt quá 1/12 octa hoặc
100 Hz, chọn số lớn hơn.
5.3.3 Đối với đáp ứng
tần số và các phép đo khuếch đại lớn nhất, độ méo sóng hài tổng của nguồn âm
không được vượt 1 % đối với mức áp suất âm nhỏ hơn và bằng 70 dB và 2 % đối với
mức áp suất âm lớn hơn 70 dB đến nhỏ hơn và bằng 90 dB.
Đối với các phép đo độ méo sóng hài, độ
méo sóng hài tổng của nguồn âm tại các tần số của phép đo THD không được vượt
quá 0,5 % đối với mức áp suất âm nhỏ hơn và bằng 70 dB và 1 % đối với mức áp suất
âm lớn hơn 70 dB đến nhỏ hơn và bằng 90 dB.
5.4 Hệ thống đo
đối với phép đo mức áp suất âm và độ méo sóng hài do máy trợ thính tạo ra
Thiết bị đo mức áp suất âm tạo ra bởi
máy trợ thính phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Hệ thống đo mức áp suất âm phải có
độ chính xác trong khoảng ± 0,5 dB tại tần số hiệu chuẩn.
b) Số chỉ mức áp suất âm theo số chỉ tần
số hiệu chuẩn phải được đo với độ không đảm bảo đo mở rộng không lớn
hơn ± 1 dB trong dải từ 200 Hz đến 5000 Hz và trong khoảng ± 2 dB trong vùng tần
số từ 5000 Hz đến 8000 Hz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Độ méo sóng hài tổng trong thiết
bị đo phải nhỏ hơn 1 % đối với mức áp suất âm đến 130 dB và nhỏ hơn 2 % đối
với mức áp suất âm lớn hơn, nhỏ hơn và bằng 145 dB.
5.5 Hệ thống đo
dòng điện một chiều
Hệ thống đo dòng điện một chiều phải
có các đặc tính sau:
a) dung sai bằng ± 5 % tại giá trị
dòng đo được;
b) sự sụt áp dòng điện một chiều qua
thiết bị đo dòng điện ≤ 50 mV;
c) trở kháng không vượt quá 1Ω trên toàn
vùng tần số 200 Hz đến 8000 Hz.
Một phương pháp thực hiện điểm c) nêu
trên là đấu đồng hồ đo với tụ điện 8000 μF. Tụ điện này không được mắc song song với
pin hoặc điện áp nguồn.
5.6 Nguồn từ trường
đối với các phép đo ETLS và MASL
5.6.1 Đối với phép
đo độ nhạy của vòng cảm âm thử tương đương (ETLS) và mức độ nhạy từ âm (MASL),
cường độ từ trường sinh ra bởi vòng từ được tính theo dạng hình học của vòng
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, cường độ từ trường
trong lòng của ăng ten cuộn dây vuông với một cạnh bằng “a” mét và có dòng điện
bằng “I” ampe được tính bằng:

Trong lòng của cuộn dây tròn có đường
kính bằng ‘d” mét, có dòng điện bằng “I” ampe, cường độ từ trường được tính bằng:

CHÚ THÍCH 2: Một cách để đảm bảo các
điều kiện dòng điện không đổi về cơ bản là tạo ra nguồn từ trường từ một thiết
bị có suất điện động không đổi và trở kháng trong ít nhất là lớn hơn 100 lần trở
kháng vào nguồn từ trường trong vùng tần số từ 200 Hz đến 8000 Hz, trở kháng
này, trong trường hợp một máy phát có trở kháng thấp, có thể thực hiện bằng
cách nối tiếp điện trở với đầu ra của máy phát.
5.6.3 Không gian
thử phải cách xa nơi có sắt gây nhiễu từ trường hoặc vật liệu từ tính khác hoặc
các vật liệu khác trong đó các dòng xoáy có thể bị cảm ứng làm tăng sự nhiễu từ
trường.
5.6.4 Nguồn từ trường
phải được hiệu
chuẩn thể hiện mối tương quan giữa cường độ từ trường tính bằng ampe trên mét tại
điểm thử và dòng điện vào tính bằng ampe.
5.6.5 Nguồn từ trường
phải có hình dạng và kích thước sao cho bên trong quả cầu có đường kính 10 cm
trong đó trung tâm là
điểm thử, độ lệch so với các giá trị danh định về độ lớn và hướng tương ứng là nhỏ hơn ± 5
% và ± 10o.
CHÚ THÍCH: Một cuộn dây vuông có chiều
dài cạnh “a” lớn hơn 0,5 m hoặc cuộn dây tròn có đường kính “d” lớn hơn 0,56
m cũng phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Điều kiện này sẽ được thỏa
mãn nếu độ méo
của dòng vào nhỏ hơn 1 %.
5.6.7 Cường độ từ
trường tại điểm thử phải được duy trì với khoảng dung sai cho phép ± 20 % trên
toàn vùng tần số từ 200 Hz đến 8000 Hz.
6 Các điều kiện thử
6.1 Khái quát
Các qui trình điều khiển trường âm và
thiết lập các điều kiện phép thử đối với máy trợ thính được mô tả sau đây.
6.2 Điều khiển
trường âm
6.2.1 Điểm qui chiếu
của máy trợ thính là trung điểm của (các) cổng âm vào của máy trợ thính. SPL
vào tại điểm qui chiếu của máy trợ thính được giữ không đổi:
a) bằng micro điều khiển (phương pháp
áp suất - xem 6.2.2);
b) bằng lưu trữ dữ liệu điện tử
(phương pháp thay thế - xem 6.2.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimet

CHÚ DẪN
1
Không gian thử
5
Màng ngăn
2
Nguồn âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ ghép âm
3
Máy trợ thính
7
Điểm qui chiếu của máy trợ thính
4
Micro điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Phương pháp
khác là giữ cho mức áp suất âm không đổi, được gọi là phương pháp thay thế, tức
là định vị micro điều khiển đã hiệu chuẩn áp suất cách 5 mm ± 3 mm từ điểm qui chiếu của
máy trợ thính và đo SPL tại các tần số riêng rẽ nhau cùng mô hình của máy trợ
thính sẽ được thử nghiệm tại vị trí của nó. Bằng các dụng cụ phù hợp, ví dụ như
thiết bị kỹ thuật số, để lưu trữ và sau đó tái tạo các điện áp theo yêu cầu đối với SPL
không đổi tại điểm qui chiếu máy trợ thính cùng với micro điều khiển vẫn đang tại
chỗ hoặc mô phỏng như micro đang tại cùng vị trí để đáp ứng các điều kiện của
phương pháp áp suất.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp thử mà
không giữ được micro điều khiển hoặc mô phỏng giả đúng vị trí thì có thể cho
các kết quả khác với các kết quả thu được khi áp dụng các phương pháp nêu tại
6.2.2 và 6.2.3. Các kết quả khác nhau cũng có thể xuất hiện nếu trường âm được
hiệu chuẩn với máy trợ thính khác so với mô hình đang thử.
6.2.4 Đối với cả
hai phương pháp nêu trên, khuyến nghị sử dụng loại micro nhỏ hơn hoặc bằng 15
cm. Báo cáo đường kính của micro đã sử dụng.
6.2.5 Phải cẩn thận
để cả bộ ghép âm hoặc thiết bị cơ học hỗ trợ đều không gây nhiễu đáng kể đến
trường âm trong khoảng lân cận của máy trợ thính tại các tần số sử dụng, và
chúng không được tạo ra các hiệu ứng tạp nhiễu sinh ra từ sự cộng hưởng cơ học
hoặc dao động rung cơ học, hoặc chúng cũng không có các ảnh hưởng
liên quan đến các đặc tính cơ học hoặc âm học của máy trợ thính đang được thử
nghiệm.
Kích thước tính bằng
milimet

CHÚ DẪN
1 Không gian thử
2 Nguồn âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Micro điều
khiển
5 Màng ngăn
6 Điểm qui chiếu
của máy trợ thính
Hình 2 - Ví dụ
về bố trí phép thử đối với máy trợ thính trong tai
6.3 Cấu hình
phép đo đối với các máy trợ thính định hướng
Phép đo các máy trợ thính định hướng
yêu cầu một cấu hình đo đặc biệt. Nguồn âm phải xấp xỉ dạng sóng lan truyền phẳng.
Trung điểm của chuỗi cổng âm vào của máy trợ thính là điểm qui chiếu của máy trợ
thính. Đường kính của micro điều khiển bằng hoặc nhỏ hơn 15 cm. Khoảng cách từ
trung tâm màng ngăn đến điểm qui chiếu bằng 12 mm ± 2 mm. Trục micro điều khiển
phải thẳng góc với trục nguồn âm và cắt nhau tại điểm qui chiếu của máy trợ
thính (xem Hình 3). Đường thẳng đi qua các cổng âm vào phía trước và phía sau của
máy trợ thính phải trùng khớp với trục của loa. Trong trường hợp có nhiều cổng
vào phía trước hoặc phía sau, thì đường thẳng đi qua điểm qui chiếu của máy trợ
thính.
Kích thước
tính bằng milimet

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Hình chiếu cạnh
1 Không gian thử
2 Nguồn âm
3 Máy trợ thính
4 Micro điều khiển
5 Màng ngăn
6 Điểm qui chiếu
của máy trợ thính
7 Bộ ghép âm
Hình 3 - Ví dụ
về bố trí phép thử đối với máy trợ thính định hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Khái quát
Khi không có các điều kiện khác thì cần
nêu rõ các điều kiện vận hành bình thường áp dụng đối với các phép đo. Các điều
kiện vận hành bình thường được mô tả tại 6.4.2 đến 6.4.6.
6.4.2 Pin hoặc nguồn
điện
Tốt nhất là sử dụng nguồn điện phù hợp
mô phỏng điện áp và trở kháng trong của pin thực. Cách khác là sử dụng loại pin
phù hợp cho máy trợ thính do nhà sản xuất khuyến nghị.
Báo cáo loại nguồn điện và điện áp mạch
hở đã sử dụng. Điện áp mạch hở là nguồn điện với máy trợ thính đã ngắt kết nối.
Đối với bộ mô phỏng pin, các điện áp mạch
hở và các điện trở
trong nối tiếp được nêu tại Bảng 1.
Bảng 1 - Điện
trở hoặc điện áp mạch hở đối với bộ mô phỏng pin kẽm-không khí
Loại pin
Số hiệu
IEC/ANSI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp mạch
hở
Ω
V
PR521/5A
8,2
1,3
PR70/10A
6,2
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2
1,3
PR48/13
6,2
1,3
PR44/675
3,3
1,3
Dung sai điện áp mạch hở: ± 0,05 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3 Cài đặt các
điều khiển
Nhà sản xuất phải xác định các mức cài
đặt khuếch đại lớn nhất (FOG) sử dụng cho phép thử bằng cách cung cấp các mức
cài đặt cho phép thử, tập hợp các mức cài đặt được lập trình hoặc bằng cách qui
chiếu với các mức cài đặt điều khiển vật lý. Nhà sản xuất cũng phải qui định
các biện pháp để đạt được RTS.
Máy trợ thính được cài đặt để có dải
đáp ứng tần số rộng nhất sẵn sàng, HFA-OSPL90 lớn nhất sẵn sàng và, nếu có thể
cả HFA-FPG lớn nhất. Nếu được, thì cài đặt chức năng AGC của các máy trợ thính
AGC để có ảnh hưởng
nhỏ nhất đối với tất cả các phép thử, trừ các phép thử nêu tại 9.8.2. Đối với
các phép thử nêu tại 9.8.2, hàm số AGC được cài đặt để có ảnh hưởng nhỏ nhất. Đối
với mục đích của tiêu chuẩn này, cả hai trạng thái nén và giãn đều được coi là
một phần của hàm AGC.
Các tính năng thích nghi khác, như một
số hệ thống triệt nhiễu âm, và triệt hồi tiếp, v.v., mà có thể ảnh hưởng đến hiệu
lực của các phép đo thực hiện với các tín hiệu âm đơn ổn định, phải được ngăn
chặn. Các mức cài đặt sử dụng cho thử nghiệm được nhà sản xuất qui định bằng
cách cung cấp chương trình hoặc tập hợp các mức cài đặt đã lập trình hoặc tham
chiếu đến các mức cài đặt điều khiển vật lý.
6.4.4 Các điều kiện
môi trường xung quanh
Các điều kiện thực trong không gian thử
tại thời điểm tiến hành thử phải nằm trong các phạm vi sau:
Nhiệt độ:
23 oC + 5 oC
Độ ẩm tương đối:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất khí quyển:
101,3
Pa
Nếu áp dụng các điều kiện khác, thì
công bố các điều kiện đó. Nếu việc hiệu chuẩn hệ thống thiết bị phụ thuộc vào
các điều kiện môi trường, thì phải tiến hành hiệu chính đối với sự phụ thuộc
đó.
6.4.5 Hệ thống âm ra
Khi kết nối âm học với tổ hợp âm đối với
các hệ thống âm ra của máy trợ thính khác nhau như các tai nghe nút tai hoặc
tai nghe đeo tai, thì áp dụng theo IEC 60318-5.
Báo cáo hệ thống âm ra đã sử dụng.
6.4.6 Phụ kiện
Cần báo cáo các phụ kiện đặc biệt
trong số các phụ kiện đã sử dụng để kết nối với máy trợ thính.
7 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các đường cong đã công bố chỉ ra sự biến
thiên của thông số theo tần số sẽ được vẽ trên hệ tọa độ, trục tung có thang đo
tuyến tính theo đêxiben và trục hoành có thang đo là logarit tần số với độ dài
một deca trên trục hoành bằng độ dài 50 dB ± 2 dB trên trục tung.
7.2 Đường cong
đáp ứng tần số OSPL90
Qui trình thử đối với đường cong đáp ứng
tần số mức áp suất âm ra với mức áp suất âm vào bằng 90 dB (đường cong đáp ứng
tần số OSPL90) như sau:
a) Lập trình hoặc cài đặt điều khiển
khuếch đại đến lớn nhất và cài đặt các điều khiển khác như đã nêu tại 6.4.3.
b) Giữ mức áp suất âm cố định tại 90
dB, thay đổi tần số của nguồn âm trên toàn vùng tần số từ 200 Hz đến 8000 Hz.
Đo và ghi lại đường cong đáp ứng tần số OSPL90 như nhận được.
c) Từ các số liệu trên có được OSPL90
lớn nhất và các giá trị đầu ra HFA-OSPL90 (Hình 4).
7.3 Đường cong
đáp ứng khuếch đại lớn nhất
Qui trình thử như sau:
a) Lập trình hoặc cài đặt điều khiển
khuếch đại đến lớn nhất và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 6.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Sự khuếch đại lớn nhất ghi lại là
chênh lệch thu được bằng cách lấy SPL của bộ ghép âm theo tần số trừ đi 50 dB.
d) Từ các số liệu trên có được khuếch
đại lớn nhất và HFA-FOG.

CHÚ DẪN
A Đầu ra của
máy trợ thính (SPL, tính theo đêxiben)
B Đường cong
OSPL90
C OSPL90 lớn nhất
D Đường cong
đáp ứng tần số cơ bản
E Tần số (tính
theo Hz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Đường cong
đáp ứng tần số cơ bản
7.4.1 Cách tiến
hành
Quy trình như sau:
a) Lập trình hoặc cài đặt điều khiển
khuếch đại đến RTS và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 6.4.3.
b) Giữ mức áp suất âm cố định tại 60
dB, thay đổi tần số của nguồn âm trên toàn vùng tần số từ 200 Hz đến
8000 Hz. Đo và ghi lại đường cong đáp ứng tần số cơ bản nhận được (Hình 5).
c) Tùy chọn, lặp lại phép đo và ghi lại
đối với các giá trị khác như vậy của mức áp suất âm vào như sự thể hiện đầy đủ
trạng thái làm việc của máy trợ thính tại các mức đầu vào khác nhau.
Đối với các máy trợ thính có các micro
định hướng, có thể thực hiện số phép đo bằng số lượng các hướng đã nêu tương ứng
được mô tả tại 6.3.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Đường cong
đáp ứng tần số cơ bản
C HFA trừ 20 dB
D Tần số (tính
bằng Hz)
Hình 5 - Ví dụ
về xác định vùng tần số từ đường cong đáp ứng tần số cơ bản
7.4.2 Vùng tần số
Qui trình thử như sau:
a) Thu được mức đầu ra HFA từ phép đo
nêu trên.
b) Xác định các tần số thấp nhất (f1) và cao nhất
(f2) tại đó đường
cong đáp ứng tần số có giá trị bằng mức HFA đầu ra trừ 20 dB (xem Hình 5).
c) Chỉ định vùng tần số là
từ
f1 đến f2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3 Khuếch đại
thử chuẩn (RTG)
Báo cáo độ khuếch đại thử chuẩn chính
là độ khuếch đại HFA với điều khiển khuếch đại tại RTS và SPL vào bằng 60 dB.
Báo cáo khuếch đại thử chuẩn chỉ dùng cho mục đích cung cấp thông tin.
7.5 Độ méo sóng
hài tổng
a) Lập trình hoặc cài đặt điều khiển
khuếch đại đến RTS và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 6.4.3.
b) Đo và báo cáo độ méo sóng hài tổng
theo tỉ lệ phần trăm
tại các tần số và các mức như qui định trong Bảng 2 (báo cáo các tần số thực tế
sử dụng).
c) Nếu đường cong đáp ứng tần số qui định
tăng lên bằng hoặc lớn hơn 12 dB giữa bất kỳ tần số thử độ méo và sóng hài bậc
hai của nó, thì các phép thử độ méo tại tần số đó có thể bỏ qua.
CHÚ THÍCH: Phải chú ý cẩn thận khi đo
độ méo sóng hài tổng, vì các sai số có thể sinh ra bởi các tín hiệu sóng giả,
ví dụ tiếng ồn và tiếng “o o”.
Bảng 2 - Các
tần số thử độ méo và các mức áp suất âm vào
Tần số thử
độ méo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 Hz
70 dB
800 Hz
70 dB
1600 Hz
65 dB
3200 Hz
60 dB
7.6 Tiếng ồn vào
tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tắt nguồn âm, mức áp suất âm của tiếng
ồn xung quanh trong không gian thử tại điểm qui chiếu của máy trợ thính được đo
bằng cách sử dụng băng tần đo bằng 200 Hz đến 8000 Hz và thời gian lấy trung
bình ít nhất bằng 0,5 s. Tiếng ồn xung quanh trong không gian thử ít nhất nhỏ
hơn 10 dB so với mức tiếng ồn vào tương đương như đã tính tại f).
b) Lập trình và/hoặc cài đặt điều khiển
khuếch đại đến RTS và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 6.4.3.
c) Xác định khuếch đại HFA đối với SPL
vào bằng 50 dB.
d) Tắt nguồn âm vào.
e) Đo mức áp suất âm tổng của tiếng ồn
ra ở trạng thái dừng sử dụng băng tần đo bằng 200 Hz đến 8000 Hz và thời gian
trung bình ít nhất bằng 0,5 s. Xác định rằng tiếng ồn của thiết bị thử là đủ thấp, tiếng ồn
đo được phải giảm đi ít nhất 10 dB khi tắt máy trợ thính.
f) Tính toán mức tiếng ồn vào tương
đương theo công thức sau đây:
mức tiếng ồn vào tương đương = (tổng
SPL tiếng ồn ra ) trừ (khuếch đại ra HFA với SPL vào bằng 50 dB).
Trong quá trình đo, nếu kích hoạt chế
độ giãn ở mức thấp của máy trợ thính, thì nhà sản xuất phải nêu rõ điều kiện
này.
7.7 Dòng điện
pin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8 Các phép đo
đối với các máy trợ thính có cuộn dò cảm ứng
7.8.1 Khái quát
Để tạo điều kiện cho người sử dụng máy
trợ thính có thể chuyển đổi từ đầu vào của micro của máy trợ thính đến vị trí của
cuộn dò cảm ứng mà không gây các thay đổi đáng kể về âm lượng, thì phải tiến
hành đo độ nhạy của cuộn dò cảm ứng. Các đường cong đáp ứng tần số được đo về mặt
âm thanh và từ tính có thể khác nhau đáng kể vì các bộ cảm biến đầu vào
khác nhau, nhưng trong hầu hết các trường hợp chúng phải không được cố ý khác
nhau.
Đối với việc thử nghiệm máy trợ thính
có cuộn dò cảm ứng để sử dụng cùng vòng từ, thì có thể đo độ nhạy của vòng dây
cảm âm thử tương đương (ETLS) và độ nhạy âm từ HFA lớn nhất (HFA MASL).
Nhà sản xuất phải qui định qui chiếu dọc
hoặc ước tính từ việc kiểm tra máy trợ thính.
7.8.2 Độ nhạy của
vòng dây cảm âm thử tương đương (ETLS)
Qui trình thử như sau:
a) Tạo từ trường dọc song song với từ
trường qui chiếu dọc. Định vị máy trợ thính sao cho điểm qui chiếu của máy trợ
thính là tại điểm thử như mô tả tại 5.6.5. Báo cáo về sự định hướng.
b) Lập trình và/hoặc cài đặt điều khiển
khuếch đại đến RTS và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 6.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đối với cường độ từ trường bằng 31,6
mA/m và bộ chọn đầu vào của máy trợ thính tại vị trí-T, đo và tính HFA-SPLIV.
e) Tính độ nhạy của vòng dây cảm âm thử tương
đương (ETLS) bằng HFA-SPLIV trừ (RTG + 60 dB).
7.8.3 Mức độ nhạy
âm từ HFA lớn nhất (HFA MASL) của cuộn dò cảm ứng
Qui trình thử như sau:
a) Tạo từ trường dọc song song với từ
trường qui chiếu dọc. Định vị máy trợ thính sao cho điểm qui chiếu của máy trợ
thính là tại điểm thử như mô tả tại 5.6.5. Báo cáo về sự định hướng.
b) Lập trình và/hoặc cài đặt điều khiển
khuếch đại lớn nhất và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 6.4.3.
c) Lập trình và/hoặc cài đặt
máy trợ thính về chế độ “T” (telecoil).
d) Điều chỉnh cường độ từ trường đến
-40 dB re mA/m (=10 mA/m).
e) Xác định SPL ra HFA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HFA MASL = SPL ra trừ 20 Ig [H/(1 mA/m)] dB
trong đó H là cường độ từ trường
tại điểm thử, tính bằng miliampe trên mét.
8 Các đặc tính của
các dòng điện vào đối với các máy trợ thính
8.1 Các đặc tính
về điện
8.1.1 Khái quát
Để tạo điều kiện cho người sử dụng máy
trợ thính có thể chuyển đổi từ đầu vào của micro của máy trợ thính đến nguồn nối
vào dòng điện không gây các thay đổi đáng kể về âm lượng, thì các độ nhạy của
điện vào micro phải phù hợp nhau đúng cách.
8.1.2 Trở kháng
vào
Các mô đun của trở kháng vào tại đầu nối
tín hiệu vào phải bằng ít nhất là 2000 Ω trong vùng tần số từ 200 Hz đến 8000 Hz và
do nhà sản xuất qui định.
8.1.3 Độ nhạy vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy vào danh định tương ứng với 1
V sẽ là -54 dB ± 6 dB. Nhà sản xuất phải công bố dung sai giá trị danh định của
chúng.
Đầu nối tín hiệu vào phải được thiết kế
sao cho chịu được điện áp một chiều (d.c) ít nhất bằng 1,5 V và điện áp xoay
chiều (a.c) ít nhất bằng 1,0 V (giá trị trung bình bình phương hiệu dụng).
8.2 Các đặc tính
cơ học và chức năng về điện của hệ thống đầu nối của điện đầu vào
Nên sử dụng các hệ thống nối ba-dây
(phích cắm ba cực hoặc hệ thống nối tròn ba dây) như qui định trong IEC
60118-12.
Các chân của phích cắm ba cực phải có
các chức năng điện sau: chân to - chân chung, chân giữa - cấp điện (nếu sử dụng);
chân thứ ba - tín hiệu.
Các chân của hệ thống nối tròn ba dây
phải có các chức năng điện sau: chân 1 - chân chung, chân 2 - cấp điện (nếu
có); chân 3 - tín hiệu.
9 Cách tiến hành tùy
chọn bổ sung
9.1 Khái quát
Để đo các chức năng bổ sung của máy trợ
thính có thể thực hiện các phép đo tùy chọn sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1 Đáp ứng tần
số cơ bản: ảnh hưởng
của điều khiển âm
Qui trình thử như sau:
a) Lập trình và/hoặc cài đặt điều khiển
âm đến mức cài đặt theo yêu cầu.
b) Lập trình và/hoặc cài đặt điều khiển
âm khuếch đại đến RTS và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 6.4.3.
c) Giữ mức áp suất âm cố định tại 60
dB, thay đổi tần số của nguồn âm trên toàn vùng tần số từ 200 Hz đến 8000 Hz.
Đo và ghi lại đường cong đáp ứng tần số cơ bản như nhận được.
d) Lặp lại phép thử tại c) với các mức
cài đặt điều khiển âm khác nhau được thử.
9.2.2 Đáp ứng tần
số: ảnh hưởng của vị trí điều khiển khuếch đại
Qui trình thử như sau:
a) Tiến hành như đã nêu tại 7.4.1 a),
b) và c).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Giữ mức áp suất âm vào cố định tại
60 dB, thay đổi tần số của nguồn âm trên toàn vùng tần số từ 200 Hz đến 8000
Hz. Đo và ghi lại đường cong đáp ứng tần số cơ bản như nhận được.
d) Lặp lại phép thử tại c) với các mức
cài đặt điều khiển khuếch đại khác nhau được thử.
9.2.3 Các đặc tính
của điều khiển khuếch đại
Qui trình thử như sau:
a) Lập trình và/hoặc cài đặt điều khiển
khuếch đại lớn nhất, và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 6.4.3.
b) Điều chỉnh SPL vào đến 60 dB.
c) Điều chỉnh tần số đến 1600 Hz.
d) Xác định mức khuếch đại âm.
e) Lặp lại phép thử với đủ số lượng
các mức cài đặt điều khiển khuếch đại để phủ toàn bộ dải đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Méo điều biến
tương hỗ
Đo méo tần số khác nhau bằng cách sử dụng
tín hiệu đầu vào được tạo thành từ hai tín hiệu hình sin f1 và f2 có các biên
độ lệch nhau 1,5 dB, f2 có tần số cao hơn f1. Các mức méo
bậc hai (f2 - f1) và bậc ba (2f1 - f2) có thể đo
và biểu thị theo phần trăm đêxiben so với mức đầu ra của f2. Cũng có thể đo được các thành phần
méo bậc cao hơn.
Qui trình thử như sau:
a) Lập trình và/hoặc cài đặt điều khiển
khuếch đại đến RTS, và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 6.4.3.
b) Lựa chọn số lượng các tần số f2 phù hợp
trong vùng tần số từ 350 Hz đến 8000 Hz.
c) Điều chỉnh tần số f1 sao cho f2 - f1 = 125 Hz.
d) Điều chỉnh các mức f1 và f1 về mức tổng
bằng 64 dB SPL (tức là, mỗi âm được cài đặt SPL đến 61 dB).
e) Đo các mức áp suất âm tại (f2 - f1) và (2f1 - f2) bằng bộ lọc
phù hợp. Mức đầu ra của bộ lọc phải giảm đi ít nhất 10 dB khi tắt tín hiệu f2. Phải báo
cáo độ rộng băng tần của bộ lọc.
f) Vẽ các kết quả méo của đầu ra tần số
khác nhau theo hàm của f2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1 Khuếch đại lớn
nhất
Qui trình thử như sau:
a) Lập trình và/hoặc cài đặt điều khiển
khuếch đại lớn nhất, và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 6.4.3.
b) Điều chỉnh tần số đến 1600 Hz.
c) Điều chỉnh SPL vào đến 60 dB.
d) Xác định mức khuếch đại âm.
e) Lặp lại phép thử với các giá trị
khác nhau của điện áp cấp trong phạm vi dải điện áp qui định đối với hoạt động
bình thường của nguồn pin.
f) Vẽ mức khuếch đại âm tương ứng với
khuếch đại lớn nhất nhận được tại điện áp pin bình thường theo điện áp.
g) Lặp lại phép thử tại điện áp cung cấp
không đổi đối với các giá trị khác nhau của điện trở trong tại phạm vi dải điện
trở đang xét đối với pin khuyến nghị sử dụng cho máy trợ thính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2 OSPL90
Qui trình thử như sau:
a) Lập trình và/hoặc cài đặt điều khiển
khuếch đại đến lớn nhất, và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 6.4.3.
b) Điều chỉnh tần số đến 1600 Hz.
c) Điều chỉnh SPL vào đến 90 dB.
d) Đo OSPL90.
e) Lặp lại phép thử với các giá trị
khác nhau của điện áp cấp trong phạm vi dải điện áp của máy trợ thính.
f) Vẽ các giá trị OSPL90 tương ứng với
các giá trị thu được tại điện áp pin bình thường theo điện áp.
g) Lặp lại phép thử tại điện áp cung cấp
không đổi đối với các
giá trị khác nhau của điện trở trong tại phạm vi dải điện trở đang xét đối với
pin khuyến nghị sử dụng cho máy trợ thính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.3 Độ méo sóng
hài tổng
Lặp lại qui trình mô tả tại 7.5 sử dụng
các điện áp cấp hoặc pin phù hợp trong phạm vi như nhà sản xuất máy trợ thính
đã công bố.
Lặp lại qui trình mô tả tại 7.5 sử dụng
các giá trị khác nhau của điện trở trong phạm vi như nhà sản xuất máy trợ thính
đã công bố.
9.4.4 Độ méo điều
biến tương hỗ tổng
Lặp lại qui trình mô tả tại
9.3 sử dụng các điện áp cấp hoặc pin phù hợp trong phạm vi như nhà sản xuất máy
trợ thính đã công bố.
Lặp lại qui trình mô tả tại 9.3 sử dụng
các giá trị khác nhau của điện trở trong trong phạm vi như nhà sản xuất máy trợ
thính đã công bố.
9.5 Tiếng ồn vào
tương đương trong các dải một phần ba octa
Tiếng ồn vào tương đương được đo là
hàm của tần số trong vùng tần số đo 200 Hz đến 8000 Hz được đo trong các dải một
phần ba octa theo qui trình thử như sau:
a) Với điều kiện nguồn âm đang tắt, mức
áp suất âm của tiếng ồn xung quanh trong không gian thử của điểm qui chiếu máy trợ
thính được đo trong các dải một phần ba octa với các tần số trung tâm nằm trong
dải đo. Tiếng ồn xung quanh trong không gian thử phải ít nhất 10 dB thấp hơn mức
tiếng ồn vào tương đương như đã tính tại g) trong từng dải một phần ba octa. Ví
dụ được thể hiện tại Hình 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Lập trình và/hoặc cài đặt điều khiển
khuếch đại đến RTS, và cài đặt các
điều khiển khác như nêu tại 6.4.3.
d) Xác định mức khuếch đại âm đối với
các âm đơn theo sự chênh lệch giữa các mức áp suất âm ra và vào tại các tần số
trung tâm của các bộ lọc một phần ba octa trong phạm vi đo đối với mức áp suất
âm vào bằng 50 dB. Ví dụ được thể hiện tại Hình 6.
e) Tắt nguồn âm vào.
f) Đo mức áp suất âm tiếng ồn ra của
máy trợ thính đối với các dải một phần ba octa với các tần số trung tâm trong dải
đo. Ví dụ được thể hiện tại Hình 7.
g) Tính mức tiếng ồn đầu vào tương
đương cho từng dải một phần ba octa phù hợp theo công thức sau:
tiếng ồn vào tương đương trên dải một
phần ba octa = (mức tiếng ồn ra đo được tại f) trừ (mức khuếch đại âm đơn đo được
tại d).
Ví dụ được thể hiện tại Hình 8.
Các kết quả mà tiếng ồn của thiết bị
thử đo được tại b) không nhỏ hơn tối thiểu 10 dB mức tiếng ồn ra đo được tại f)
và/hoặc tiếng ồn xung quanh đo được tại a) không nhỏ hơn tối thiểu 10 dB mức tiếng
ồn vào tương đương tính được tại g) thì phải bỏ đi hoặc phải đánh dấu là không
có giá trị.
Có thể thực hiện các phép đo tại a),
b), d) và f) bằng cách ghi
liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
A Khuếch đại (tính bằng
đêxiben)
B Khuếch đại
máy trợ thính
C Tần số trung
tâm của dải một phần ba octa (tính bằng Hz)
Hình 6 - Ví dụ
về khuếch đại âm của máy trợ thính

CHÚ DẪN
A Tiếng ồn
(SPL, tính bằng đêxiben)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C Tiếng ồn của
thiết bị thử
D Tần số trung
tâm của dải một phần ba octa (tính bằng Hz)
Hình 7 - Ví dụ
về tiếng ồn đầu ra của máy trợ thính và tiếng ồn của thiết bị thử

CHÚ DẪN
A Tiếng ồn
(SPL, tính bằng đêxiben)
B Tiếng ồn đầu
vào tương đương của máy trợ thính
C Tiếng ồn xung
quanh
D Tần số trung
tâm của dải một phần ba octa (tính Hz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6 Các phép đo
bổ sung cho các máy trợ thính có cuộn dò cảm ứng
9.6.1 Qui định
chung
Tất cả các phép đo được thực hiện
trong từ trường dọc tạo ra bởi khung từ trường có đặt máy trợ thính
như bình thường đeo trên tai. Định vị máy trợ thính sao cho điểm qui chiếu của
máy trợ thính là điểm thử như mô tả tại 5.6.5. Báo cáo về hướng định vị.
9.6.2 Đáp ứng tần
số cơ bản
Qui trình thử như sau:
a) Điều chỉnh cường độ từ trường bằng
31,6 mA/m ± 5 % tại 1600 Hz.
b) Lập trình và/hoặc cài đặt điều khiển
khuếch đại đến RTS. Cài đặt các điều khiển khác về các vị trí đã sử dụng cho
các phép đo âm của đáp ứng tần số cơ bản.
c) Thay đổi tần số của nguồn âm trên
toàn vùng tần số từ 200 Hz đến 8000 Hz, giữ cường độ từ trường không đổi tại 31,6
mA/m.
d) Để ghi liên tục, tốc độ quét phải đảm
bảo sao cho đáp ứng không chênh nhau nhiều hơn 1,0 dB so với
giá trị ở trạng thái-dừng tại bất kỳ tần số nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.3 Đáp ứng tần
số với mức cài đặt điều khiển khuếch đại lớn nhất
Mục đích của phép thử này là xác định
đáp ứng tần số với đầu vào cuộn dò cảm ứng tại mức cài đặt điều khiển khuếch đại
lớn nhất. Cường độ từ trường vào phải đủ
thấp để đảm bảo các
điều kiện vào-ra đạt tuyến tính về cơ bản.
Qui trình thử như sau:
a) Lập trình và/hoặc cài đặt điều khiển
khuếch đại lớn nhất và cài đặt các điều khiển khác, nếu có, tại vị trí để có được
khuếch đại lớn nhất.
b) Điều chỉnh cường độ từ trường tại
điểm thử bằng 10 mA/m ± 5 % tại 1600 Hz.
c) Thay đổi tần số của nguồn âm trên
toàn vùng tần số từ 200 Hz đến 8000 Hz, giữ cường độ từ trường không đổi.
d) Đường cong đáp ứng tần số được vẽ
theo SPL của bộ ghép âm theo tần số. Công bố cường độ từ trường đầu vào.
9.6.4 Ảnh hưởng của vị trí
điều khiển khuếch đại lên đáp ứng tần số
Mục đích của phép thử này là để cho thấy
ảnh hưởng, nếu có, của vị trí điều khiển khuếch đại lên đường cong đáp ứng tần
số với đầu vào cuộn dò cảm ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui trình thử như sau:
a) Tiến hành theo a), b) và c) của
9.6.3.
b) Lập trình và/hoặc cài đặt điều khiển
khuếch đại từ vị trí lớn nhất giảm xuống theo các bước xấp xỉ bằng 10 dB tại
1600 Hz.
c) Tại từng mức cài đặt điều khiển khuếch
đại, thay đổi tần số trên toàn vùng tần số từ 200 Hz đến 8000 Hz, giữ cường độ
từ trường không đổi.
d) Đường cong đáp ứng tần số tại từng
mức cài đặt điều khiển khuếch đại được vẽ theo SPL của bộ ghép âm theo tần số.
9.6.5 Độ méo sóng
hài
Qui trình thử như sau:
a) Lập trình và/hoặc cài đặt điều khiển
của máy trợ thính theo cùng cách như tại 9.6.2 b). Cho cường độ từ trường đầu
vào bằng 100 mA/m tại 1600 Hz và đo mức áp suất âm đầu ra. Trong trường
hợp mức đầu ra này lệch so với mức đo được dưới các điều kiện khác nhau với mức
áp suất âm vào bằng 70 dB, phải điều chỉnh lại mức khuếch đại của máy trợ thính
sao cho
mức
đầu ra với đầu vào của từ trường là bằng mức áp suất âm vào là 70 dB. Nếu mức
khuếch đại sẵn có không cho
phép điều này, thì sử dụng vị trí khuếch đại lớn nhất.
b) Thay đổi tần số nguồn âm trên toàn
vùng tần số từ 200 Hz đến 5000 Hz, và phân tích tín hiệu ra cho các mức tại các
tần số hài nf /hoặc ghi lại
độ méo sóng hài tổng. Phải báo cáo bề rộng băng tần. Để ghi liên tục, tốc độ
quét phải đảm bảo sao cho đáp ứng không chênh nhau nhiều hơn 1 dB so với giá trị ở trạng
thái-dừng tại bất kỳ tần số nào. Trong trường hợp đường cong đáp ứng tần số cơ
bản tăng lên bằng hoặc nhiều hơn 12 dB giữa bất kỳ tần số nào và hài hòa thứ cấp,
thì có thể bỏ qua
các phép thử độ méo sóng hài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7 Các phép đo
bổ sung đối với các máy trợ thính có cuộn dò cảm ứng để sử dụng cùng điện thoại
9.7.1 Khái quát
Đối với thử nghiệm máy trợ thính có cuộn
dò cảm ứng để sử dụng cùng điện thoại, có thể sử dụng thiết bị mô phỏng từ trường
điện thoại (TMFS) để đo đường cong đáp ứng SPLITS, HFA-SPLITS và độ nhạy tương ứng
được mô phỏng tương đương điện thoại (RSETS). Thiết bị mô phỏng từ trường điện
thoại (TMFS) được thể hiện trên Hình 9.
CHÚ THÍCH: Số vòng khuyến nghị cho cuộn
cảm ứng của TMFS là 10 vòng.

CHÚ DẪN
1 Trung điểm của
độ dày cuộn dây
2 Đường kính
tim-đến-tim cuộn dây
a Được lựa chọn để phù hợp với số vòng và cỡ
dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 9 - Mô
phỏng từ trường điện thoại (TMFS)
9.7.2 Đường cong
đáp ứng SPLITS
Qui trình thử như sau:
a) Định vị máy trợ thính trên bề mặt
thử của TMFS và định hướng cho đầu ra lớn nhất, phải đáp ứng các điều kiện sau:
1) máy trợ thính BTE phải nằm càng phẳng càng tốt
trên bề mặt thử;
2) bộ điều khiển phẳng của máy trợ
thính ITE hoặc ITC phải song song với bề mặt thử của TMFS và càng gần sát càng
tốt.
Xem Hình 10.
b) Lập trình và/hoặc cài đặt điều khiển
khuếch đại đến RTS và cài đặt các điều khiển khác như nêu tại 6.4.3.
c) Lập trình và/hoặc cài đặt máy trợ
thính về chế độ “T” (telecoil).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Ghi lại đường cong đáp ứng SPLITS
biểu thị theo SPL của bộ ghép âm theo tần số trong vùng tần số từ 200 Hz đến
8000 Hz.
Đối với máy trợ thính BTE, các giá trị
nhận được có thể phụ thuộc vào bề mặt của máy trợ thính tiếp xúc với bề mặt thử
của TMFS. Trong trường hợp này, nhà sản xuất phải công bố áp dụng các dữ liệu đối
với tai nào và chỉ ra sự chênh lệch dự kiến nếu đeo vào tai còn lại (đối diện).
Kích thước
tính bằng milimet

CHÚ DẪN
1 BTE (tai
trái)
2 ITE hoặc ITC
3 Đến bộ ghép
Hình 10 - Ví
dụ về các máy trợ thính về TNFS đối với phép thử SPLITS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HFA-SPLITS nhận được bằng cách lấy trung
bình các giá trị SPLITS tại ba tần số HFA.
9.7.4 Độ nhạy
tương đương của điện thoại được mô phỏng tương đối
RSETS nhận được bằng cách lấy
HFA-SPLITS trừ RTG + 60 dB SPL.
9.8 Các phép đo
bổ sung áp dụng cho các máy trợ thính AGC
9.8.1 Qui định
chung
Các phép đo này được thực hiện tại
2000 Hz và cũng thực hiện tại một hoặc nhiều tần số trong vùng tần số từ 200
Hz đến 8000 Hz.
Nhà sản xuất phải công bố các tần số
đã lựa chọn.
9.8.2 Các đặc tính
vào-ra ở trạng thái-dừng
Qui trình thử như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đo SPL của bộ ghép âm đối với các mức
áp suất âm vào trong dải từ 50 dB hoặc thấp hơn ít nhất 90 dB, theo các bước
không lớn hơn 5 dB, tại từng tần số trong các tần số thử AGC đã lựa chọn.
c) Vẽ SPL ra tương ứng theo SPL vào; sử
dụng các thang đo tuyến tính đêxiben và các vạch chia giống nhau trên cả trục
tung và trục hoành. Ví dụ được nêu trên Hình 11.
Khoảng cách của từng bước phải đủ dài
để cho phép tín hiệu ra đạt được các điều kiện ở trạng thái-dừng.
9.8.3 Các đặc tính
AGC động (thời gian nén và thời gian xả)
Qui trình thử như sau:
a) Lập trình và/hoặc cài đặt điều khiển
khuếch đại đến RTS và cài đặt các
điều khiển khác như nêu tại 6.4.3.
b) Lựa chọn tần số thử AGC với mức áp
suất âm vào thay đổi giữa 55 dB và 90 dB.
c) Đo SPL của bộ ghép âm liên tục; khoảng
cách của từng mức phải đủ dài để cho phép tín hiệu ra đạt được các điều kiện ở trạng
thái-dừng.
CHÚ THÍCH: Để hiển thị tín hiệu ra
liên tục, có thể nối một dao động ký với bộ khuếch đại đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian nén được định nghĩa là khoảng
thời gian từ sự thay đổi mức từ 55 dB đến 90 dB SPL, đến điểm mà tín hiệu đạt ổn
định trong vòng 3 dB.
e) Xác định thời gian xả từ biểu đồ thời
gian của hình bao âm ra.
Thời gian xả được định nghĩa là khoảng
thời gian từ mức giảm từ 90 dB đến 55 dB SPL, đến điểm mà tín hiệu đạt ổn định
trong vòng 4 dB.

CHÚ DẪN
A Đầu ra (SPL,
tính theo đêxiben)
B Đầu vào (SPL,
tính theo đêxiben)
Hình 11 - Ví
dụ về các đặc tính vào-ra ở trạng thái-dừng
9.9 Các phép đo
bổ sung tùy chọn với thiết bị mô phỏng tai, phù hợp với IEC 60318-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để nhận được các đường cong đáp ứng
SPL đại diện hơn về tính năng hoạt động trong tai người, thiết bị mô phỏng tai
phù hợp theo IEC 60318-4 có thể sử dụng cho các phép đo đường cong đáp ứng tần
số OSPL90, đường cong đáp ứng khuếch đại lớn nhất và đường cong đáp ứng
tần số cơ bản.
9.9.2 Đường cong
đáp ứng tần số mức áp suất âm ra với mức áp suất âm vào bằng 90 dB
Thực hiện theo qui trình nêu tại 7.2
a) và b).
9.9.3 Đường cong
đáp ứng khuếch đại lớn nhất
Thực hiện theo qui trình nêu tại 7.3
a), b) và c).
9.9.4 Đường cong
đáp ứng tần số cơ bản
Thực hiện theo qui trình nêu tại 7.4.1
a), và b).
9.9.5 Trình bày số
liệu
Nhà sản xuất phải ghi nhãn rõ ràng các
đường cong đáp ứng “nhận được theo TCVN 11738-0:2016 (IEC 60118-0:2015) với thiết
bị mô phỏng tai theo IEC 60318-4”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Độ không đảm bảo
đo mở rộng cho phép lớn nhất
Bảng 3 qui định độ không đảm bảo mở rộng
lớn nhất cho phép đối với hệ số phủ k = 2, kèm theo các phép đo được thực
hiện trong tiêu chuẩn này.
Các độ không đảm bảo mở rộng được qui định
trong Bảng 3 là lớn nhất cho phép để chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
Nếu độ không đảm bảo mở rộng thực tế của
phép đo vượt quá giá trị lớn nhất cho phép trong Bảng 3, thì phép đo không được
sử dụng để chứng minh sự
phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Bảng 3 - Các
giá trị Umax đối với các phép đo cơ bản
Đại lượng
đo
Umax
Mức áp suất âm 200 Hz đến 4000 Hz
2,0 dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5 dB
Mức cường độ từ trường
1,0 dB
Tần số
0,5%
Độ méo sóng hài tổng
0,5 %
Nhiệt độ
0,5 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5%
Áp suất môi trường
0,1 kPa
Độ không đảm bảo đo được tạo thành từ
một số yếu tố:
- độ không đảm bảo của thiết bị sử dụng,
như bộ tạo âm, đồng hồ đo mức, các micro đo, bộ ghép âm, v.v..;
- các dung sai từ việc tổ hợp âm của
máy trợ thính vào bộ tổ hợp. Các dung sai này có thể liên quan đến đường kính
và chiều dài ống;
- độ chính xác và cẩn thận từ việc định
vị máy trợ thính trong không gian thử.
Có thể xác định độ không đảm bảo đo bằng
cách xem xét các yếu tố trên.
CHÚ THÍCH: Một cách thực hành tốt để
đánh giá độ không đảm bảo là so sánh các kết quả đo với phòng thử nghiệm được
công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các giới hạn thử nghiệm trong sản xuất
của nhà sản xuất: dung sai trừ độ không đảm bảo đo.
- các giới hạn đo chấp nhận của người
mua: số liệu danh định cộng độ không đảm bảo đo.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] IEC 60068 (tất cả các phần), Environmetal
testing.
[2] TCVN 11738-7, Điện thanh - Thiết
bị đo thính lực - Phần 7; Đo các tính năng hoạt động của máy trợ thính cho các
mục đích đảm bảo chất lượng trong sản xuất, cung cấp và giao hàng.
[3] TCVN 11738-8, Điện thanh - Thiết
bị đo thính lực - Phần 8: Phương pháp đo các tính năng hoạt động của máy trợ
thính trong các điều kiện làm việc thực được mô phỏng.
[4] IEC 60318-12, Electroacoustics
- Hearing aids - Part 12: Dimensions of electrical connector systems.
[5] IEC 60318-15, Electroacoustics
- Hearing aids - Part 15: Methods for characterizing signal processing in
hearing aids with a speech-like signal.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] IEC 60318-1, Electroacoustics -
Simulators of human head and ear - Part 1: Ear simulator for the measurement of
supra-aural and circumaural earphones.
[8] IEC 60318-4:2010, Electroacoustics
- Simulators of human head and ear - Part 4: Occluded-ear simulator for the
measurement of earphones coupled to the ear by means of ear inserts.
[9] TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ
không đảm bảo đo - Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995).
[10] ISO/TR 25417:2007, Acoustics -
Definitions of basic quantities and terms.
[11] ANSI S3.22, Specification of
hearing aid characteristics.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Các điều kiện
chung
4.1 Phương pháp
thử âm
4.2 Bộ ghép âm
4.3 Vùng tần số
đo
4.4 Báo cáo số
liệu
5 Khoang kín
thử và thiết bị thử
5.1 Quy định chung
5.2 Kích thích
không mong muốn trong khoang kín thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Hệ thống đo
đối với phép đo mức áp suất âm và độ méo sóng hài do máy trợ thính tạo ra
5.5 Hệ thống đo
dòng điện một chiều
5.6 Nguồn từ trường
đối với các phép đo ETLS và MASL
6 Các điều kiện
thử
6.1 Khái quát
6.2 Điều khiển
trường âm
6.3 Cấu hình
phép đo đối với các máy trợ thính định hướng
6.4 Các điều kiện
vận hành bình thường đối với máy trợ thính
7 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Đường cong
đáp ứng tần số OSPL90
7.3 Đường cong
đáp ứng khuếch đại lớn nhất
7.4 Đường cong
đáp ứng tần số cơ bản
7.5 Độ méo sóng
hài tổng
7.6 Tiếng ồn vào
tương đương
7.7 Dòng điện pin
7.8 Các phép đo
đối với các máy trợ thính có cuộn dò cảm ứng
8 Các đặc tính
của các dòng điện vào đối với các
máy trợ thính
8.1 Các đặc tính
về điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Cách tiến
hành tùy chọn bổ sung
9.1 Khái quát
9.2 Ảnh hưởng của
việc điều khiển âm và điều khiển khuếch đại
9.3 Méo điều biến
tương hỗ
9.4 Ảnh hưởng do thay đổi
điện áp của pin hoặc nguồn điện cấp và điện trở trong
9.5 Tiếng ồn vào
tương đương trong các dải một phần ba octa
9.6 Các phép đo
bổ sung cho các máy trợ thính có cuộn dò cảm ứng
9.7 Các phép đo bổ
sung đối với các máy trợ thính có cuộn dò cảm ứng để sử dụng cùng điện thoại
9.8 Các phép đo
bổ sung áp dụng cho các máy trợ thính AGC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Độ không đảm
bảo đo mở rộng cho
phép lớn nhất
Thư mục tài liệu tham khảo