TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 11253:2015
ISO 11839:2010
MÁY LÂM NGHIỆP
- VẬT LIỆU PANEN VÀ KÍNH SỬ DỤNG TRONG BUỒNG LÁI ĐỂ BẢO VỆ NGƯỜI VẬN HÀNH KHÔNG
BỊ RĂNG CƯA VĂNG VÀO - TÍNH NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Machinery for
forestry - Glazing and
panel materials used in operator enclosures for protection against thrown sawteeth - Test method
and performance
criteria
Lời nói đầu
TCVN 11253:2015 hoàn toàn tương đương
ISO 11839:2010 và đính chính 1:2012.
TCVN 11253:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC 23, Máy kéo và máy
dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Machinery for
forestry -
Glazing and panel materials used in operator enclosures for protection against
throw sawteeth - Test method and performance
criteria
Chú ý - Một vài thử nghiệm được quy định
trong tiêu chuẩn này
có liên quan đến việc sử dụng những
quá trình có thể dẫn đến tình huống nguy hiểm.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những
phương pháp thử và yêu cầu về tính năng nhằm
xác định khả năng bảo vệ của các vật liệu panen được dùng trong buồng lái của
máy lâm nghiệp đồ bảo vệ người vận hành không bị răng cưa của các bộ phận cưa vòng văng vào.
Loại nguy hiểm cụ thể này
được định nghĩa riêng bởi kích cỡ
và vận tốc của răng cưa và
là tính chất riêng cho các loại
thiết bị cắt loại
này.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng
cho vật liệu panen dùng cho máy lâm nghiệp được định nghĩa trong TCVN 9201 (ISO
6814) có bao gồm bộ
phận tích hợp hoặc gắn kèm lưỡi cưa vòng, được điều khiển hoặc vận hành bằng
máy chính (ví dụ cưa
cắt ngọn, cưa chặt hạ hoặc cưa cắt khúc)
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Những tài liệu sau đây là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
những tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, (bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung).
TCVN 9201 (ISO 6814), Máy lâm nghiệp -
Máy di động và tự hành -Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại.
3. Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Thiết bị phóng vật
phóng,
có khả năng đẩy những vật
phóng thử nghiệm quy định ở những tốc độ yêu cầu. Thiết bị phóng phải
có cơ cấu điều khiển
để có thể kiểm soát điều chỉnh được tốc độ. Thiết bị phóng cũng phải có cơ cấu định hướng và dẫn hướng vật
phóng thử nghiệm theo chuyển động tuyến tính tương đối với bề mặt cắt hướng về mục
tiêu. Vật phóng
thử nghiệm có thể được đỡ trong thiết
bị phóng bằng một giá giữ
(ví dụ một guốc
đỡ). Giá giữ vật
phóng thử nghiệm phải có khối lượng nhỏ hơn 10% khối lượng của vật phóng có răng được đẩy đi, và bất cứ va đập
nào của giá giữ đến panen thử
nghiệm đều không quan
trọng đối với kết quả thử (xem Hình 1).
3.1.2. Vật phóng thử
nghiệm (F1)
gồm một răng cưa bốn điểm nhọn đại diện, 300g ±5g, với bề mặt cắt hình vuông cạnh
50mm ± 1mm (xem Hình 2)
3.1.3. Vật phóng thử
nghiệm (F2) gồm một răng
cưa bốn điểm nhọn đại diện, 800g ±5g, với bề mặt cắt hình vuông cạnh
60mm ± 1mm (xem Hình 2)
3.1.4. Lỗ panen mục
tiêu,
gồm một khung thép cứng bao quanh một lỗ hình vuông cạnh 450 mm ±1 mm x 450 mm ±1
mm.
3.1.5. Panen chỉ thị
bằng cactông lượn sóng, 500mm x 500mm, đặt ngay sau lỗ
panen mục
tiêu.
3.1.6. Kết cấu đỡ mục tiêu định vị chắc
chắn cụm mục tiêu thẳng góc với
đường chuyển động của vật phóng thử nghiệm, với bề mặt mục tiêu 3000 mm ± 50 mm
tính từ miệng
thiết bị phóng.
3.1.7. Phương tiện đo tốc độ vật
phóng thử nghiệm với
độ chính xác ± 2
m/s.
3.1.8. Phương tiện
đo nhiệt độ bề mặt
panen
với độ chính xác ± 1°C.
3.1.9. Kết cấu bảo vệ xung quanh
đường vật phóng thử nghiệm chuyển động, cụm mục tiêu và panen chỉ thị nhằm bảo
vệ cá
nhân
tiến hành thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Các mẫu thử
phải là đại diện của vật liệu sản phẩm quy cách thương mại. Thuộc tính vật liệu
thích hợp phải
được xác định và báo cáo để kiểm tra điều kiện thử.
3.2.2. Các mẫu thử
phải được lắp
vào lỗ panen mục tiêu bằng cách dùng các phương pháp lắp ghép theo quy định của
nhà chế tạo. Ngoại trừ
trường hợp các mẫu
thử từ vật liệu được gắn kết bằng
phương pháp cố định như hàn; những mẫu này có thể gắn kết vào một khung riêng rẽ rồi bắt bulông
vào lỗ panen mục tiêu. Việc lắp
ghép các chi tiết phải được
ghi lại và báo cáo.
3.3. Phương pháp thử
3.3.1. Năm mẫu được
thử ở nhiệt độ thấp và năm mẫu ở nhiệt độ
trong phòng. Mỗi mẫu thử chịu tác động một lần. Các mẫu thử nhiệt độ thấp phải được điều hòa trong 3h
trước khi thử với bên chịu tác động
được phơi ở nhiệt độ -32
°C ± 3 °C, và phía bên người vận
hành được phơi ở nhiệt độ
trong phòng là +22 °C ± 3 °C. Các mẫu thử
ở nhiệt độ
trong phòng phải được điều hóa trong 3h ở nhiệt độ +22 °C ± 3 °C.
3.3.2. Năm mẫu thử vật
liệu phi kim loại cũng phải thử trong môi trường nhiệt độ cao ở nhiệt độ +49 °C ±3 °C. Các mẫu thử
phải được điều hòa ở nhiệt độ cao
trong tối thiểu 3h trước
khi thử.
3.3.3. Mỗi vật liệu
phải được thử ở mức năng lượng
thích hợp, bằng
• 1084 J đến
1311 J cho F1, hoặc
• 4840 J đến 5856 J cho
F2
Chọn mức năng lượng phải dựa trên việc xem
xét loại mối nguy hiểm của răng cưa văng ra mà vật
liệu phải chịu, theo Phụ lục
B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.5. Nếu tốc độ của vật phóng
thử nghiệm nhỏ hơn tốc độ quy định tối thiểu và mẫu thử không hỏng, thì phải lặp lại
phép thử. Nếu tốc độ của vật phóng thử nghiệm nhỏ hơn tốc độ quy định tối thiểu
và mẫu thử bị hỏng, kết quả
thử (hư hỏng) được chấp nhận. Nếu tốc
độ của vật phóng thử nghiệm lớn hơn tốc độ cực đại và mẫu thử là đạt, thì kết quả thử (đạt)
coi như có thể chấp nhận.
3.3.6. Vật phóng thử nghiệm phải
va đập vào panen với bề mặt cắt hướng đến ít nhất ba va đập mẫu,
và bên trong lỗ mục
tiêu.
4. Yêu cầu tính năng
Vật liệu panen được coi là không đạt nếu vật phóng
thử nghiệm và/hoặc
các mảnh vỡ của panen va đập vào panen chỉ thị. Tất cả các mẫu phải qua việc thử nghiệm để vật
liệu được phân loại ở mức độ thử.
5. Báo cáo kết quả thử
Kết quả thử phải được báo cáo theo nội
dung ghi trong Phụ lục A.
Kích thước
tính bằng milimet

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
panen chỉ thị
2
lỗ panen mục tiêu
3
panen mục tiêu
4
kết cấu đỡ mục tiêu
5
đường chuyển động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thiết bị phóng vật
phóng
Hình 1 - Minh
họa bố trí đặt trang bị thử
Kích thước tính bằng milimet

Hình 2 - Minh
họa quy cách vật phóng thử nghiệm
Phụ lục A
(Qui định)
Báo cáo kết
quả thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất............................................................................................................................
Kích thước (độ dày).................................................................................................................
Cấu tạo (lớp, tráng mạ, vv...)....................................................................................................
Thành phần vật liệu...................................................................................................................
Nguồn thông tin, số lô, ngày sản xuất.......................................................................................
Phương pháp lắp kính..............................................................................................................
A.2 Điều kiện thử
Số mẫu/thử..............................................................................................................................
Nhiệt độ vật liệu.......................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ vật phóng thử nghiệm thực tế
khi va đập.......................................................................
Hướng của vật phóng thử nghiệm khi va
đập............................................................................
A.3 Tổng số thử nghiệm
Số mẫu được thử ở mỗi điều kiện nhiệt độ
…./-32 °C,
…../+22 °C,
…./+49 °C (chỉ đối với vật liệu phi kim loại)
Số mẫu thử đạt ở mỗi điều kiện
nhiệt
độ
…./-32 °C,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…./+49 °C (chỉ đối với vật liệu phi kim loại)
A.4 Kết quả thử
Tốc độ của vật phóng thử nghiệm đáp ứng/không
đáp ứng các tiêu chuẩn quy định
(xem 3.3.4)
Vật liệu không đạt/đạt dưới va đập
(xem Điều 4)
Do đó kết quả thử được nghiệm
thu/không được nghiệm thu theo yêu cầu của Tiêu chuẩn (xem Điều 4) và vật liệu thử đạt/không đạt.
Ngày thử………………………………………...........
Tên và địa chỉ cơ sở thử…………...………….........
Tên kỹ sư thử…………………………………………
Ngày và số báo cáo thử……………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Qui định)
Mối nguy hiểm
do răng cưa văng ra từ cưa vòng
Một trong các phương tiện dùng để cắt cây
là cưa vòng, là một đĩa quay
có các răng đặt quanh chu vi. Có hai loại cưa vòng cơ bản: cưa gián đoạn, trong
đó cưa chỉ quay khi nó
được truyền động lực qua một cây; và cưa liên tục, trong đó cưa luôn quay. Cưa
gián đoạn có xu hướng thiết
kế tốc độ thấp
hơn, mômen cao hơn,
trong khi cưa liên tục có tốc độ cao và mômen thấp hơn. Quán tính dự
trữ trong đĩa cưa tốc độ cao là yếu tố chủ chốt giữ chuyển động quay
trong khi cắt. Các đĩa của cưa liên tục cũng xu hướng có đường kính lớn hơn các
đĩa cưa gián đoạn. Nói chung mối nguy hiểm răng cưa văng ra liên quan với thiết
kế cưa liên tục ở đó tốc
độ đỉnh là cao nhất và khả năng tiếp xúc của dao cắt không được bảo vệ là nhiều hơn.
Một cuộc điều tra về các đặc tính kỹ
thuật của đầu cưa tốc độ cao được thực hiện trên 40 mẫu trong sản xuất hiện
hành. Các thiết kế cũ hơn, vẫn còn được
dùng, nhưng các đặc tính kỹ thuật thì không còn. Hầu hết các thiết kế (68%)
quay ở tốc độ 1300
min-1 hoặc lớn
hơn, mặc dù tốc độ quay có
phạm vi từ 600
min-1 đến 1650 min-1. Tổng hợp số
vòng quay với đường kính đĩa để tính toán tốc độ đỉnh bộc lộ một
sự phân bố hẹp hơn, với hầu hết các thiết kế (88%) làm việc ở tốc độ đỉnh
tới 85 m/s. Tốc độ đỉnh cao nhất trong các thiết kế mẫu là 102 m/s.
Có rất ít thông tin về các loại sai hỏng của răng cưa
vòng. Những một số ít báo cáo cho
rằng các bu lông bắt chặt bị lỏng có thể dẫn đến việc tách rời. Người vận hành cũng cho
báo cáo về hiện tượng mất răng cưa
trong các báo cáo về an toàn. Với mục đích của tiêu chuẩn này, giả định rằng nếu một bu lông bắt chặt bị
hỏng, răng cưa sẽ tách rời khỏi
đế giữ và mang trong đó các mảnh vỡ xung quanh bên trong của tấm bảo vệ cưa. Tại
điểm thoát ra,
răng cưa có thể chuyển động với tốc độ đỉnh. Việc thử tính năng được tạo nên
quanh giả định về chuyển động
theo đường thẳng ở tốc độ đỉnh. Tuy nhiên có thể có những loại sai hỏng khác có thể
sinh ra những tốc độ răng cưa cao hơn trong điều kiện trên đồng.
Có rất nhiều kiểu thiết kế đầu cưa, thì cũng nhiều
kiểu thiết kế
răng cưa và cấu hình lắp đặt.
Các răng cưa nói chung
có nhiều bề mặt cắt, cho phép định vị lại nhằm bù vào hao mòn. Có các kiểu răng
cưa không chân một mảnh
và hai mảnh. Răng cưa không chân cơ bản là một bề mặt cắt lắp trực
tiếp lên đĩa cưa.
Các thiết kế răng cưa một
và hai mảnh có một chân tròn đằng sau răng khít vào lỗ trong đế. Răng cưa một mảnh
là một hợp phần
của răng cưa và
chân, trong khi răng hai mảnh có các bề mặt cắt có thể thay thế được. Răng chân dài
một mảnh với rãnh 57 mm có khối
lượng gần 800g. Răng
có rãnh 51 mm với chân phổ biến hơn có khối lượng khoảng 500 g, trong khi răng không
chân có khối lượng 300 g hoặc nhỏ hơn.
Động năng, Ek của một răng cưa chuyển động ở tốc
độ đỉnh được tính
bằng Jun (J) là tích của khối lượng và tốc độ:
Ek = 0,5 x m x v2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 9648 (ISO
8083), Máy lâm nghiệp - Kết
cấu bảo vệ phòng chống vật rơi - Thử nghiệm trong
phòng thí nghiệm và
yêu cầu tính năng kỹ
thuật
[2] TCVN 9584 (ISO
8084), Máy lâm nghiệp - Kết cấu bảo vệ
người vận hành - Thử nghiệm trong phòng
thử nghiệm và yêu cầu đặc tính
[3] TCVN 11252 (ISO
11837), Máy lâm nghiệp - Hệ thống chắn vật bắn ra từ xích
cưa - Tính năng và phương pháp
thử.