TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12825:2019
ISO
22868:2011
MÁY LÂM NGHIỆP VÀ LÀM VƯỜN - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỘ ỒN CHO
CÁC LOẠI MÁY CẦM TAY SỬ DỤNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC
(ĐỘ CHÍNH XÁC CẤP 2)
Forestry and
gardening machinery - Noise test code for portable hand-held machines
with internal combustion engine - Engineering method
(Grade 2
accuracy)
Lời nói đầu
TCVN 12825 : 2019 hoàn toàn tương
đương ISO 22868 : 2011.
TCVN 12825 : 2019 do Trung tâm Giám định
Máy và Thiết bị biên soạn, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Tài liệu này là tiêu chuẩn loại c nêu
trong ISO 12100.
Các loại máy có liên quan mà mối nguy
hiểm, tình huống nguy hiểm hoặc các sự
nguy hiểm tạo ra được quy định trong phạm vi của tài liệu này.
Khi các yêu cầu trong tiêu chuẩn loại C
khác với các yêu cầu trong tiêu chuẩn loại A hoặc B, các yêu cầu trong tiêu chuẩn
loại C sẽ được ưu tiên sử dụng so các tiêu chuẩn khác áp dụng cho các loại máy
được thiết kế và chế tạo
theo các yêu cầu của tiêu chuẩn loại C này.
Trong Tiêu chuẩn này có thể thấy rằng
độ lặp lại của kết quả thử nghiệm sẽ là tốt hơn nếu người vận hành được thay thế
bằng quy trình mô phỏng đại diện cho các chế độ hoạt động đối với cưa xích. Hơn
nữa quá trình cắt được thực hiện trên cưa xích gây ra những sai lệch đáng kể,
không liên quan đến đối tượng đo mà là quy trình thử nghiệm.
Dựa trên quan sát về quy trình thử
nghiệm đối với cưa xích, đã kết luận rằng quy trình thử nghiệm trên cưa xích
nên được thay thế bằng bộ đồ gá để cố định và quá trình cắt được thay thế bằng
phanh mô phỏng tải. Theo cách này, các điều kiện hoạt động trong quá trình đo sẽ
mô phỏng các điều kiện hoạt động bình thường của cưa xích.
Việc xác định các đặc tính phát ra tiếng
ồn phục vụ cho:
- Tuyên bố của
nhà sản xuất về tiếng ồn phát ra.
- So sánh tiếng ồn phát ra từ các máy
móc, thiết bị cùng chủng loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng phương pháp kiểm tra tiếng
ồn theo tiêu chuẩn này sẽ đảm bảo độ tái lập của các đặc tính phát ra tiếng ồn
trong các giới hạn quy định, được xác định bởi mức độ chính xác của phương pháp
đo tiếng ồn được sử dụng. Phương pháp đo tiếng ồn theo Tiêu chuẩn này cho kết
quả với độ chính xác cấp 2.
CHÚ THÍCH: Cấp của mức áp suất âm là
áp suất âm trung bình mà người vận hành trải qua trong một khoảng thời gian xác
định.
Chu kỳ làm việc được lựa chọn cho
phương pháp kiểm tra này được dựa trên những yếu tố sau :
a) Cưa xích có dung tích động cơ <
80 cm3 được sử dụng trong các hoạt động chặt hạ, cưa cắt và tỉa cành
cây;
b) Cưa xích có dung tích động cơ < 80 cm3
được sử dụng cho các hoạt động chặt hạ, cưa cắt cây;
Công việc tỉa cành đòi hỏi cưa phải chạy
ở tốc độ cao, việc chạy ở tốc độ cao chỉ áp dụng đối với cưa xích có dung tích
động cơ < 80 cm3
Đối với máy cắt dạng chổi, máy xén cỏ,
máy xén hàng rào và máy cắt tỉa có gắn cực, chế độ cắt (đầy tải) chỉ có hiệu lực trong
thời gian ngắn, chế độ chạy tốc độ cao và chạy không tải là hai chế độ chính.
Hai chế độ này khi chạy là phức tạp và
không thể thực hiện trong các điều kiện lặp lại.
Trong quá trình cắt, đầy tải thì các
chế độ làm việc được tổng hợp thành một chế độ duy nhất do sự biến thiên, thay
đổi của tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với máy thổi, chế độ đầy tải và
không tải là hai chế độ chính để thử nghiệm.
Trong hai trường hợp, vận chuyển và
các hoạt động để máy chạy ở chế độ không tải. Kinh nghiệm cho thấy rằng, ngoại trừ
máy xén hàng rào và máy thổi, thời gian thử nghiệm cho các chế độ làm việc là
như nhau và được ước tính là thời gian làm việc của máy hàng ngày.
Đối với máy xén hàng rào, kinh nghiệm
cho thấy rằng thời gian thử nghiệm máy được sử dụng bằng 1/5 khi chạy không tải
và 4/5 khi máy chạy ở tốc độ cao. Đối với máy thổi, nó được sử dụng bằng 1/7
khi chạy không tải và 6/7 khi chạy ở tốc độ cao.
Bản tóm tắt các kết quả từ các thử
nghiệm “luân phiên” được thực hiện từ năm 2007 đến 2008 trên 8 phòng thử nghiệm
trên cưa xích, máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay được đưa ra trong Phụ lục
G.
MÁY LÂM NGHIỆP
VÀ LÀM VƯỜN - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỘ ỒN CHO CÁC LOẠI MÁY
CẦM TAY SỬ DỤNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG -
PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC (ĐỘ CHÍNH XÁC CẤP 2)
Forestry and
gardening machinery - Noise test code for
portable hand-held machines with internal combustion engine - Engineering
method (Grade 2 accuracy)
CẢNH BÁO - Một số phương pháp thử quy
định trong tiêu chuẩn này liên quan đến các quá trình có thể gây ra tình huống
nguy hiểm. Bất kỳ người nào thực hiện các phép thử theo Tiêu chuẩn này phải được
đào tạo phù hợp về loại công việc thực hiện.
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
TCVN 10874: 2015 (ISO 7293), Máy
lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Đặc tính động cơ và
tiêu thụ nhiên liệu);
TCVN 10878: 2105 (ISO 8893), Máy lâm nghiệp
- Máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay - Đặc tính động cơ và tiêu thụ nhiên liệu);
TCVN 11249: 2015 (ISO 6531), Máy
lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Thuật ngữ và định nghĩa;
TCVN 11250: 2015 (ISO 7112), Máy
lâm nghiệp - Máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay - Thuật ngữ và định
nghĩa;
TCVN 12527-1: 2018 (IEC 61672-1), Điện
âm - Máy đo mức âm - Phần 1: Các yêu cầu
ISO 354, Acoustics - Measurement of
sound absorption in a reverberation room (Âm học - Đo độ hấp thụ âm thanh trong
phòng âm vang);
ISO 3744, Acoustics - Determination
of sound power levels and sound energy levels of noise sources using sound
pressure - Engineering methods for an essentially free field over a reflecting
plane (Âm học - Xác định
mức công suất âm của tiếng ồn bằng cách sử dụng áp suất âm - Phương
pháp kỹ thuật trong môi trường không có trường âm qua một mặt phẳng phản xạ
âm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 11201, Acoustics - Noise
emitted by machinery and equipment - Determination of emission sound pressure
levels at a work station and at other specified positions in an essentially
free field over a reflecting plane with negligible environmental corrections (Âm học - Tiếng
ồn phát ra từ máy và thiết bị - Xác định mức áp suất âm phát ra tại vị trí làm
việc và các vị trí đã xác định khác trong môi trường không có trường âm qua một
mặt phẳng phản xạ âm với môi trường được điều chỉnh không đáng kể);
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11249: 2015 và ISO 7112.
4 Đại lượng đo và đại
lượng xác định
Đại lượng đo là mức áp suất âm trung
bình theo thời gian được quy định trong tiêu chuẩn đo tiếng ồn cơ bản liên quan
(ISO 3744, ISO 11201), trọng số A và - nếu yêu cầu - trong dải tần số.
Đại lượng xác định là mức công suất âm
và mức áp suất âm phát ra, trọng số A và - nếu yêu cầu - trong dải tần số.
5 Xác định mức công
suất âm theo trọng số A
Xác định mức công suất âm theo trọng số
A, sử dụng ISO 3744, theo các bản chỉnh sửa hoặc bổ sung,
a) Mạng micrô phải là 6 vị trí micrô,
phù hợp với Hình 1 và Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bề mặt đo phải là bán cầu có bán
kính r ≥
2d0 tốt
nhất là 4 m; được xác định bởi hộp tham chiếu và vị trí xác định của nó trên mặt
nền, xem Hình 1. Nếu cần bán kính lớn hơn thì chọn 6 m, 8 m và 10 m. Cho phép
bán kính nhỏ hơn, nếu có thể chứng minh các kết quả thu được trong khoảng 0,5
dB khi so sánh với phép đo bán kính r = 4 m.
CHÚ THÍCH 2: Nơi không có bán kính 4
m, bán kính có thể nhỏ
hơn ở phòng không có tiếng vang.
c) Các điều kiện đối với loại máy cụ
thể được thử, cách gá lắp và hướng của nó phải theo Phụ lục tương ứng của tiêu chuẩn
này.
d) Các điều kiện môi trường phải trong
giới hạn quy định của nhà chế tạo thiết bị đo. Nhiệt độ không khí môi trường
xung quanh phải trong phạm vi từ -10°C đến 30°C và tốc độ gió nhỏ hơn 5 m/s. Phải sử dụng
màn chắn gió cho micrô khi tốc độ gió vượt quá 1 m/s.
e) Các phép đo được thực hiện bằng
cách sử dụng dụng cụ đo mức âm tích phân trung bình như quy định trong IEC
61672-1; ngoài ra, sử dụng dụng cụ đo đặc tính trọng số theo thời gian “chậm”,
như quy định trong IEC 61672-1
f) Giá trị của K2A, được xác định
theo Phụ lục A, ISO 3744: 2010, tối đa là 2 dB.

CHÚ DẪN:
A hộp tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r bán kính
bán cầu ≥
2do
Hình 1 - Vị trí micro trên
bán cầu
Bảng 1 - Tọa
độ vị trí micrô
Thứ tự vị
trí
Tọa độ
x
y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
+ 0,65 r
+ 0,65 r
0,38 r
2
- 0,65 r
+ 0,65 r
0,38 r
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,65 r
0,38 r
4
+ 0,65 r
- 0,65 r
0,38 r
5
- 0,28 r
+ 0,65 r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
+ 0,28 r
- 0,65 r
0,71 r
CHÚ THÍCH: Xem thêm Phụ lục H liên
quan đến vị trí các micro.
6 Đo mức áp suất âm
phát ra theo trọng số A ở vị trí người vận hành
6.1 Quy định
chung
Để đo mức áp suất âm phát ra theo trọng
số A, sử dụng ISO 11201, nội dung các sửa đổi và bổ sung áp dụng quy định dưới
đây.
a) Các điều kiện đối với loại máy cụ
thể được thử và cách gá lắp phải theo Phụ lục tương ứng của tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các điều kiện môi trường phải trong
giới hạn quy định đối với thiết bị đo. Nhiệt độ không khí môi trường xung quanh
phải trong phạm vi từ -10°C đến 30°C và tốc độ gió nhỏ hơn 5 m/s. Phải sử dụng
màn chắn gió cho micrô khi tốc độ gió vượt quá 1 m/s.
d) Các phép đo được thực hiện bằng
cách sử dụng dụng cụ đo mức âm thanh tích phân - trung bình như quy định trong
IEC 61672-1; ngoài ra, sử dụng dụng cụ đo đặc tính trọng số thời gian “chậm”,
như quy định trong IEC 61672-1
e) Vị trí của loại máy cụ thể tương ứng
với mạng micro phải theo Phụ lục tương ứng của tiêu chuẩn này.
6.2 Yêu cầu đối
với bề mặt nhân tạo
Bề mặt nhân tạo phải có hệ số hấp thụ
phù hợp với Bảng 2, được đo theo ISO 354.
Bảng 2 - Hệ số
hấp thụ
Tần số, Hz
Hệ số hấp
thụ
Sai số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
± 0,1
250
0,3
± 0,1
500
0,7
± 0,1
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,1
2000
0,8
± 0,1
4000
0,9
± 0,1
Bề mặt nhân tạo phải được đặt trên nền
cứng, bề mặt phản xạ ở tâm khu vực thử và phải có kích thước tối thiểu 3,6 m x 3,6
m. Cấu trúc của kết cấu đỡ phải đảm bảo các yêu cầu đối với đặc tính âm phù hợp
với vật liệu hấp thụ ở chỗ đặt. Kết cấu phải hỗ trợ thử nghiệm sao cho tránh
làm nén vật liệu hấp thụ.
6.3 Yêu cầu đối
với bề mặt nền tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Điều kiện hoạt động
và thử nghiệm
Các phép đo phải thực hiện trên máy mới,
hoạt động bình thường được
lắp công cụ chuẩn phù hợp với sổ tay hướng dẫn.
Động cơ và máy phải được chạy rà trước
khi thử nghiệm theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Động cơ phải hoạt động ở nhiệt độ ổn
định, bình thường trước khi bắt đầu thử nghiệm
Bộ chế hòa khí phải điều chỉnh theo
các điều kiện máy riêng phù hợp với Phụ lục tương ứng của tiêu chuẩn này.
Các bộ phận cắt phải được bôi trơn
theo sổ tay hướng dẫn. Không được thay đổi điều chỉnh ban đầu khi phép đo được
bắt đầu.
Sử dụng thiết bị hiển thị tốc độ
để kiểm tra tốc độ
động cơ. Thiết bị hiển thị phải có độ không đảm bảo đo bằng ±1,0 % giá trị đọc.
Thiết bị hiển thị tốc độ được kết nối với máy phải không làm ảnh hưởng đến hoạt
động trong quá trình thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Các điều kiện riêng cho
máy cụ thể đã cho trong phụ lục tương ứng.
Đại lượng tiếng ồn phát ra được xác định
theo các điều kiện riêng đối với loại máy cụ thể được quy định trong phụ lục
tương ứng. Ngoài ra, thực hiện các nội dung dưới đây.
a) Thực hiện tối thiểu bốn
phép đo với thời gian ngắt ngắn và thay đổi tốc độ đáng kể giữa mỗi
phép đo. Tách riêng từng phép đo. Ví dụ: Chạy không, chạy tăng tốc trong một
khoảng thời gian ngắn, và ngược lại. Sau khi thay đổi tốc độ này, các điều kiện
về tốc độ ổn định phải đạt được trước khi thử nghiệm được tiếp tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi khoảng thời gian tín hiệu được sử
dụng ít nhất 2 s với tốc độ động cơ trong khoảng ± 3,5 r/s.
CHÚ THÍCH 2: Việc thu thập dữ liệu cho
các chế độ hoạt động khác nhau không cần phải thực hiện theo bất kỳ trình tự cố
định nào.
b) Khoảng chênh lệch của tất cả các số
liệu đo cho mỗi chế độ hoạt động không được lớn hơn 2 dB. Nếu khoảng chênh lệch
này vượt quá, lặp lại các
phép thử cho đến khi bốn kết quả liên tiếp nằm trong khoảng 2 dB. Giá trị cuối
cùng cho mỗi vị trí micrô là giá trị trung bình của bổn giá trị liên tiếp đáp ứng yêu cầu
này.
Đối với tất cả các điều kiện quy định
trong các phụ lục, thực hiện phương pháp này khi đo mức áp suất âm phát ra theo
trọng số A. Khi xác định mức công suất âm theo trọng số A, phương pháp này phải
được áp dụng cho các mức áp suất âm trung bình trên sáu vị trí micro.
8 Thông tin báo cáo
Các thông tin sau, nếu sử dụng, phải
ghi lại và lập báo cáo cho tất cả các phép đo:
a) máy được thử nghiệm:
1) mô tả máy (bao gồm thể tích làm việc
động cơ, nhà sản xuất, loại và số loạt sản xuất, và bộ phận cắt);
2) các điều kiện hoạt động, như đã liệt
kê trong Bảng 3 và 4, trong quá trình đánh giá âm thanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) môi trường âm thanh (mô tả môi trường
đo):
1) nếu ở ngoài trời, phác họa vị trí của máy đối
với địa hình xung quanh, bao gồm mô tả môi trường tự nhiên khi thử nghiệm
bao gồm cả mô tả đặc tính của
mặt nền;
2) nếu ở trong nhà, mô tả vật liệu của
tường, trần và sàn nhà, bao gồm cả phác họa vị trí của máy và nội thất trong
phòng;
3) giá trị K2A;
c) thiết bị đo:
1) thiết bị dùng để đo, bao gồm tên,
loại, số loạt sản xuất và nhà chế tạo;
2) phương pháp sử dụng để hiệu chuẩn hệ thống
thiết bị;
3) ngày tháng và địa điểm
hiệu chuẩn gần đây nhất của bộ hiệu chuẩn âm thanh.
d) âm thanh và các dữ liệu khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) giá trị đo và giá trị trung bình
theo các Bảng 3, Bảng 4 và Bảng 5;
3) nhận xét, nếu có;
4) nhiệt độ không khí và tốc độ gió;
5) ngày tháng và địa điểm đo.
Bảng 3 - Xác
định mức áp suất âm phát ra theo trọng số A - Báo cáo giá trị đo, giá trị trung
bình
và
giá trị phát ra
Điều kiện hoạt động
Tốc độ động cơ
r/s
Mức áp suất
âm theo trọng số A đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
trung bình số học

dB
Hệ số hiệu
chỉnh
K1A
dB
Mức áp suất
âm phát ra theo trọng số A
LpAX
dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
n
Chạy không (ld)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
Đầy tải (Fl)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng tốc (Ra)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức áp suất âm thanh phát ra đối với
điều kiện hoạt động tương ứng X được tính từ:

Trong đó K1A là hệ
số hiệu chỉnh nhiễu nền theo ISO 11201.
a Theo
phương pháp thử đối với
loại máy (xem phụ lục tương ứng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử
Điều kiện
hoạt động
Tốc độ động
cơ
r/s
L’pA1
dB
L’pA2
dB
L’pA3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L’pA4
dB
L’pA5
dB
L’pA6
dB

dB
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng tốc (Ra)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Đầy tải (Fl)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng tốc (Ra)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Đầy tải (Fl)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng tốc (Ra)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Đầy tải (Fl)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng tốc (Ra)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
Đầy tải (Fl)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng tốc (Ra)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức áp suất
âm trung bình

Đầy tải (FI)
= dB
Tăng tốc (Ra)
= dB
L'pA1 đến L'pA6 Là các mức
áp suất âm trung bình theo thời gian đo được tại các vị trí micrô tương ứng.
Là mức áp suất âm trung bình từ L'pA1 đến L'pA6 theo ISO
3744:2010, công thức (12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị riêng cho L'pA
phải báo cáo nếu có. Phương
pháp thử có thể gồm có tính trung
bình tự động.
a Theo
phương pháp thử đối với loại máy (xem phụ lục tương ứng).
Bảng 5 - Xác
định mức áp suất âm theo trọng số A - Bảng báo cáo công suất âm
Điều kiện
hoạt
động
Mức áp suất
âm
trung
bình
Hệ số hiệu chỉnh
Mức áp suất âm bề mặt
Mức bề mặt
Mức công suất âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K1A

Ls
LWAX
dB
dB
dB
dB
dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Tăng tốc (Ra)a
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chỉnh môi trường
K2A = dB
là giá trị trung bình số học đối với
theo từng phép thử đối
với điều kiện hoạt động tương ứng (Fl và Ra).
Mức áp suất âm bề mặt,
, đối với điều kiện hoạt
động tương ứng X được tính từ:
=
‒ K1A ‒ K2A trong đó:
được thay thế bằng
hoặc
theo thứ tự;
K1A là hệ số
hiệu chỉnh tạp âm
theo ISO 3744:2010, 8.2.3;
K2A Là hệ số
hiệu chỉnh môi trường
[xem mục 5, f)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LWAX =
+ LS
trong đó:
tính bằng dB, với S0 = 1 m2 và khi bề mặt
bán cầu tính bằng m2
a Theo
phương pháp thử đối với loại máy (xem phụ lục tương ứng).
9 Kiểm tra và công bố
giá trị tiếng ồn phát ra
Công bố tiếng ồn là trách nhiệm của
nhà chế tạo. Nếu thực hiện, việc kiểm tra các trị số công bố phải được thực
hiện theo các phương pháp như quy định trong ISO 4871:1996, Phụ lục A. Tính mức
áp suất âm phát ra theo trọng số A tương đương cho chu. kỳ làm việc phải công bố,
công bố bằng 2 số
(xem
ISO 4871:1996, Phụ lục B). Tính mức công suất âm theo trọng số A tương đương cho chu kỳ
làm việc phải công bố, công bố bằng một số (xem ISO 4871: 1996, Phụ lục B).
CHÚ THÍCH 1: Xem Phụ lục H liên quan đến
công bố mức công suất âm.
Giá trị tiếng ồn phát ra (mức công suất
âm theo trọng số A và mức áp suất âm phát ra theo trọng số A tương đương ở vị
trí người vận hành) đối với các chế độ hoạt động áp dụng (chạy không, đầy tải,
tăng tốc) phải được cung cấp theo yêu cầu.
Công bố tiếng ồn phải gồm cả tham khảo
quy tắc thử tiếng ồn nảy và theo tiêu chuẩn cơ bản được sử dụng (ISO 3744 và/
hoặc ISO 11201). Các sai lệch, nếu có, từ quy tắc thử này và/ hoặc các tiêu chuẩn
cơ bản cũng phải được chỉ ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Xem Phụ lục G để biết tóm
tắt kết quả thử luân phiên đối với một số máy đã diễn ra trong năm 2007/2008
Thông tin về tiếng ồn phát ra cũng phải
được cung cấp trong tài liệu bán hàng.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Điều kiện riêng đối với cưa xích
A.1 Điều kiện cưa
xích và gỗ thử
Các phép đo phải được thực
hiện trên cưa xích với thanh dẫn hướng và xích cưa chuẩn trong đó chiều dài của
thanh dẫn hướng sao cho đáp ứng các kích thước như thể hiện trên Hình A.1.
Gỗ thử ở dạng khúc hình chữ nhật phải
được đặt trên một giá cưa sao cho đường tâm của nó cao hơn mặt đất (600 ± 10)
mm (xem Hình A.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Gá lắp và hướng
của cưa xích
A.2.1 Yêu cầu chung
Cưa xích phải được lắp trên giá thử với
đường tâm thanh theo chiều ngang, như thể hiện trên Hình A.1.
Cưa xích và thanh lắp xích cưa
không được chạm vào khúc gỗ trong quá trình đo. Cưa xích phải được giữ cách đáy
của khe gỗ thử (15 ± 5) mm. Phải có một khoảng cách (10 ± 5) mm giữa đỉnh thanh
chắn có mấu và bề mặt
phía sau của khúc gỗ.
Thanh phải được cung cấp phanh nước
(hoặc tương đương) ở đầu thanh, có khả năng hấp thụ năng lượng cưa. Nếu sử dụng
phanh nước, tốc độ động cơ phải được điều khiển bởi lưu lượng nước bên trong
phanh nước. Trọng lượng, hình dạng hoặc thiết kế của thiết bị gây tải phải sao
cho không ảnh hưởng đến số đo tiếng ồn. Xem Phụ lục F để biết ví dụ về phanh nước.
A.2.2 Đo mức công
suất âm theo trọng số A
Khi đo, đầu của thanh phải được hướng ở
trên và theo hướng của trục X dương và với tay cầm phía trước theo chiều thẳng
đứng phía trên điểm trung tâm của bán cầu.
Cưa phải được lắp vào giá thử như mô tả
trên Hình A.1. Phải sử dụng giá giữ cưa ở vị trí như dự định và không gây ra dội
lại. Khuyến nghị nên sử dụng khung mềm để tránh sự cộng hưởng của cấu trúc.
A.2.3 Đo mức áp suất
âm phát ra theo trọng số A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimet

CHÚ DẪN:
1 vị trí micrô (đối với vị trí người vận
hành)
2 thiết bị gây tải (xem vi dụ ở Phụ lục
F)
3 bề rộng thanh dẫn hướng
4 mặt phẳng tâm qua thanh dẫn hướng
5 giá thử
6 đường tâm thanh dẫn hướng đặt theo
chiều ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 gỗ thử (gỗ khối, mô phỏng gỗ)
9 khoảng cách giữa gỗ thử và thiết bị
gây tải từ ≥ 10 mm đến < 150 mm
Hình A.1 - Thử
nghiệm đối với cưa xích
A.3 Quy trình thử
A.3.1 Yêu cầu chung
Các thử nghiệm phải được thực hiện ở
các chế độ hoạt động sau:
a) Đối với các máy có thể tích làm việc
của động cơ < 80 cm3: Chạy không, đầy tải và tăng tốc;
b) Đối với các máy có thể tích làm việc
của động cơ ≥ 80 cm3:
Chạy không và đẩy tải.
A.3.2 Chạy không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3 Đầy tải
Thực hiện các phép đo với van tiết lưu
mở hoàn toàn. Thanh dẫn hướng với thiết bị gây tải phải được đặt trong khe khúc
gỗ như thể hiện trên Hình A.1. Tốc độ động cơ phải giữ ở tốc độ khi công suất động
cơ là cực đại, được xác định theo ISO 7293, bằng cách điều chỉnh tải do thiết bị
gây tải tác động.
A.3.4 Tăng tốc
Thực hiện các phép đo ở tốc độ động cơ
bằng 133% của tốc độ tại công suất động cơ cực đại và được xác định theo ISO
7293.
Nếu động cơ có bộ giới hạn tốc độ thì
đặt ở dưới tốc độ đó, đo ở tốc độ tối đa có thể đạt được. Nếu động cơ không chạy với
tốc độ ổn định, thì thực hiện thử ở tốc độ ổn định tối đa có thể. Tuy nhiên, tốc
độ này phải không thấp hơn 8 r/s tốc độ tối đa được xác định bởi bộ điều tốc. Tốc
độ quay động cơ phải được điều chỉnh bằng tay điều khiển van tiết lưu. Ở chế độ
thử này, cưa xích phải hoạt động không có khúc gỗ và thiết bị gây tải.
A.4 Xác định mức
âm đối với chu kỳ làm việc
A.4.1 Cưa xích có thể tích làm
việc của động cơ < 80 cm3
Mức áp suất âm phát ra theo trọng số A, LpAeq,
phải được xác định như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LpAld là mức áp suất
âm phát ra đối với điều kiện hoạt động chạy không;
LpAFI là mức áp suất
âm phát ra đối với điều kiện hoạt động đầy tải;
LpARa là mức áp suất
âm phát ra đối với điều kiện hoạt động tăng tốc.
Mức công suất âm phát ra theo trọng số
A, LWAFI+Ra, được xác định như sau:

trong đó:
LWAFI là mức công
suất âm phát ra đối với điều kiện hoạt động đầy tải;
LWARa là mức công
suất âm phát ra đối với điều kiện hoạt
động tăng tốc.
A.4.2 Cưa xích có
thể tích làm việc của động cơ ≥ 80 cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
LpAld là mức áp suất
âm phát ra đối với điều kiện hoạt động chạy không;
LpAFI là mức áp suất âm phát ra đối
với điều kiện hoạt động đầy tải.
Mức công suất âm theo trọng số A phải
được xác định như mức công suất điều kiện đầy tải LWAFI.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Điều kiện riêng đối với máy cắt bụi cây và
máy cắt cỏ cầm tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo phải được thực hiện trên máy
có các bộ phận
chuẩn có thể phát ra âm thanh khác nhau.
Nếu phương thức cắt là kiểu dây, độ dài
dây phải được điều chỉnh đến độ dài
tối đa trừ đi 5 mm.
Đối với các bộ phận chuẩn, xem sổ tay hướng dẫn
hoặc tài liệu của nhà chế tạo máy.
B.2 Lắp đặt và định
hướng máy
B.2.1 Lắp máy vào
giá thử
Sử dụng giá cố định để giữ máy ở vị
trí như dự định và không gây ra dội âm lại. Sử dụng khung mềm để tránh sự cộng
hưởng của kết cấu.
Khoảng cách H từ tâm bộ phận cắt đến mặt
nền (300 ± 25) mm đối với máy cắt bụi cây và (50 ± 25) mm đối với máy xén cỏ
(xem Hình B.1 đến B.3)
a) Máy có điểm treo
Lắp máy vào giá thử sao cho điểm treo
cách mặt nền (775 ±10) mm. Nếu điểm treo điều chỉnh được, chọn vị trí sao cho
kích thước H trong phạm vi yêu cầu. Xem Hình B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp máy vào giá thử sao cho điểm giữa
tay nắm của tay cầm phía sau cách mặt nền (775 ±10) mm. Xem Hình B.2.
c) Máy có cụm động lực đeo vai
Lắp cụm trục vào giá thử theo b), với
cụm động lực đeo vai lắp vào giá thử bằng dây đeo sao cho cạnh dưới của tấm đệm
lựng cách mặt nền (1030 ± 25) mm. Cụm đeo phải được đặt sao cho tay cầm phía
sau cách đường tâm thẳng đứng của cụm đeo vai (300 ± 25) mm về phía bên phải và
cách đường tâm thẳng đứng qua giá để dây đeo (200 ± 25) mm. Xem hình B.3.
B.2.2 Định hướng
máy đối với phép đo mức công suất âm theo trọng số A
Máy phải được định hướng sao cho trục
qua trục X và tâm của tay cầm bên phải/sau ở trên trục y.
B.2.3 Vị trí micro
đối với phép đo mức áp suất âm theo trọng số A
Vị trí micro như dưới đây.
- Đối với máy có điểm treo, micrô phải
đặt cách điểm treo (875 ± 10) mm theo chiều thẳng đứng về phía trên. Xem hình
B.1.
- Đối với máy không có điểm treo,
micro phải đặt cách tâm của tay cầm bên phải/ sau (875 ±10) mm theo chiều thẳng
đứng về phía trên. Xem hình B.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 vị trí bên cạnh
của micrô (đối với vị trí của người vận hành)
2 giá thử
3 trục bộ phận
cắt
Hình B.1 - Thử
nghiệm đối với máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay có nguồn động lực tích hợp và điểm
treo
Kích thước
tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 vị trí bên cạnh
của micrô (đối với vị trí của người vận hành)
2 giá thử
3 trục bộ phận
cắt
Hình B.2 - Thử
nghiệm đối với máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay có nguồn động lực tích hợp nhưng
không có điểm treo
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 vị trí bên cạnh
của micrô (đối với vị trí của người vận hành)
2 giá cố định
dây đai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 giá thử
5 trục bộ phận
cắt
6 tay cầm phía
sau
Hình B.3 - Thử
nghiệm đối với máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay có cụm động lực
đeo vai
B.3 Phương pháp thử
B.3.1 Quy định
chung
Đại lượng tiếng ồn phát ra phải được xác định
cho hai chế độ hoạt động khác nhau: chạy không và tăng tốc.
B.3.2 Chạy không
Thực hiện các phép đo với tay điều khiển
van tiết lưu được ngắt hoàn toàn. Tốc độ chạy không được điều chỉnh theo hướng
dẫn của nhà chế tạo máy. Bộ phận cắt không được chuyển động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với máy cắt bụi cây, thực hiện các
phép đo ở tốc độ động cơ bằng 133% tốc độ ở công suất động cơ cực đại được xác
định theo TCVN 10878.
Đối với máy cắt cỏ cầm tay, thực hiện
các phép đo với dây mềm được điều chỉnh đến chiều dài sử dụng, theo B.1 và với
van tiết lưu mở hoàn toàn. Nếu tốc độ vượt quá 133% tốc độ ở công suất động cơ
cực đại, điều chỉnh tốc độ để duy trì ở mức 133 %.
Nếu động cơ có bộ giới hạn
tốc độ thì đặt ở dưới tốc độ đó, đo ở tốc độ lớn nhất có thể đạt được. Nếu động
cơ không chạy với tốc độ ổn định, thực hiện phép thử ở tốc độ ổn định lớn nhất
có thể. Tuy nhiên, tốc độ không được lớn hơn 8 r/s ở dưới tốc độ lớn nhất được
xác định bởi bộ điều tốc. Tốc độ động cơ phải được điều chỉnh bằng tay điều khiển
van tiết lưu.
B.4 Xác định mức
âm đối với các chu kỳ làm việc
Mức áp suất âm phát ra
theo trọng số A tương đương, LpAeq, được xác định
như sau:

trong đó:
LpAld là mức áp suất
âm phát ra đối với chế độ hoạt động chạy không;
LpARa là mức áp suất
âm phát ra đối với chế độ hoạt động tăng tốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Quy
định)
Điều kiện riêng với máy cắt cành có động cơ lắp
trên cần nối
C.1 Điều kiện
máy
Các phép đo phải được thực hiện trên
máy có cần nối được điều
chỉnh ở vị trí ngắn nhất và có các bộ phận chuẩn có thể phát ra âm thanh khác nhau
Đối với các bộ phận chuẩn, xem sổ tay hướng
dẫn hoặc tài liệu của nhà chế tạo máy.
C.2 Lắp đặt và định
hướng máy
C.2.1 Lắp đặt máy
trên giá thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng giá cố định để giữ máy ở vị
trí như dự định và không gây ra dội âm lại. Sử dụng khung mềm để tránh sự cộng
hưởng của kết cấu.
a) Máy có cụm động cơ tích hợp
Lắp máy vào giá thử sao cho
điểm treo cách mặt nền (775 ± 10) mm và giữ nghiêng ở 60° ± 10°
như thể hiện trên Hình C.1.
b) Máy có cụm động cơ đeo vai
Lắp cụm trục vào giá thử theo a), về
phía trên, với cụm động cơ đeo vai được lắp vào giá thử để dây đeo sao cho cạnh
dưới của đệm lưng cách mặt nền (1030 ± 25) mm. Cụm đeo vai phải được đặt sao
cho cách tay cầm phía sau là (300 ± 25) mm về bên phải đường tâm thẳng đứng của
cụm đeo vai và (200 ± 25) mm về phía trước đường tâm thẳng đứng qua giá cố định
dây đeo. Xem Hình C.2.
C.2.2 Định hướng
máy đối với phép đo mức công suất âm theo trọng số A
Máy phải được định hướng sao cho trục
nằm trên trục X và tâm của tay cầm bên phải/ phía sau nằm trên trục y.
C.2.3 Vị trí của
micrô đối với phép đo mức áp suất âm theo trọng số A
Vị trí micrô như dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các máy có cụm động
cơ đeo vai, micrô phải đặt cách mặt nền (1650 ± 10) mm, ở vị trí thẳng đứng
phía trên giá cố định dây đeo và cách (300 ±10) mm về bên phải đường tâm của cụm
động cơ đeo vai. Xem hình C.2.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:.
1 vị trí bên cạnh của micro (đối với vị
trí người vận hành)
2 giá thử
3 điểm treo
Hình C.1 - Thử
nghiệm đối với máy cắt cành có động cơ lắp trên cần nối với nguồn
động lực
tích
hợp
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 vị trí bên cạnh
của micrô (đối với vị trí người vận hành)
2 giá cố định
dây đeo
3 cạnh dưới của
đệm lưng
4 giá thử
Hình C.2 - Thử
nghiệm đối với máy cắt cành có động cơ lắp trên cần nối với nguồn động lực đeo vai
C.3 Phương pháp
thử
C.3.1 Quy định
chung
Các đại lượng tiếng ồn phát ra phải được
xác định cho hai điều kiện hoạt động khác nhau: chạy không và tăng tốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện các phép đo với tay điều khiển
van tiết lưu ngắt hoàn toàn. Tốc độ chạy không phải được điều chỉnh theo hướng
dẫn của nhà chế tạo máy. Bộ phận cắt không được chuyển động.
C.3.3 Tăng tốc
Thực hiện các phép đo ở tốc độ động cơ
bằng 133% tốc độ ở công suất động cơ cực đại, được xác định theo TCVN 10878.
Nếu động cơ có bộ giới hạn
tốc độ thì đặt ở dưới tốc độ đó, đo ở tốc độ lớn nhất có thể đạt được. Nếu động
cơ không chạy với
tốc độ ổn định, thực hiện thử ở tốc độ ổn định lớn nhất có thể. Tuy nhiên, tốc
độ này sẽ không lớn hơn 8 r/s dưới tốc độ lớn nhất được xác định bởi bộ điều tốc.
Tốc độ động cơ phải được điều chỉnh bằng tay
điều khiển van tiết lưu.
C.4 Xác định mức
âm đối với các chu kỳ làm việc
Mức áp suất âm phát ra theo trọng số A
tương đương, LpAeq, được xác định như sau:

trong đó:
LpAld là mức áp suất âm
phát ra đối với chế độ hoạt động chạy không;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức công suất âm theo trọng số A phải
được xác định như mức công suất âm đối với chế độ hoạt động tăng tốc, LWARa.
Phụ
lục D
(Quy
định)
Điều kiện riêng đối với máy xén hàng rào cây
D.1 Điều kiện máy
Các phép đo phải được thực hiện trên
máy có trang, bị chuẩn, được điều chỉnh, nếu có thể, với chiều dài
ngắn nhất của nó và sao cho bộ phận cắt ở vị trí gần người vận hành nhất.
Đối với các bộ phận chuẩn và điều chỉnh, xem sổ
tay hướng dẫn hoặc hướng dẫn của nhà chế tạo máy.
D.2 Lắp đặt và định
hướng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp máy vào giá thử sao cho ở giữa vị
trí tay cầm phía trước hoặc, đối với máy xẻn hàng rào cây có trục dài, tay cầm
phía sau cách mặt nền (775 ± 10) mm và bộ phận cắt được bố trí theo Hình D.1 và D.2.
Máy xén hàng rào cây có trục
dài phải được giữ ở một góc 45° ± 10° và với bộ phận cắt cách xa ống trục, như
thể hiện trên
Hình D.2. Các máy khác phải được giữ với bộ phận cắt theo chiều ngang.
Sử dụng giá cố định giữ máy ở vị trí
như dự định và không gây ra dội âm lại. Nên sử dụng khung mềm để tránh sự cộng
hưởng của cấu
trúc.
D.2.2 Định hướng
máy đối với phép đo mức công suất âm theo trọng số A
Lắp máy vào giá thử sao cho bộ phận cắt
nằm trên trục X và tâm của tay cầm phía trước, hoặc đối với các máy xén hàng
rào cây tầm với xa, tay cầm phía sau nằm trên trục y.
D.2.3 Vị trí micrô
đối với phép đo mức áp suất âm theo trọng số A
Vị trí micrô như dưới đây.
- Đối với các máy xẻn hàng rào cây
ngoài các loại trục dài ra, micrô phải được đặt cách đỉnh tay cầm
phía trước về phía trên (700 ±10) mm và theo chiều thẳng đứng phía trên đường
tâm giữa cạnh ngoài của tay cầm phía trước và phía sau. Xem hình D.1.
- Đối với máy xén hàng rào cây trục
dài, micro phải được đặt cách tâm của tay cầm bên phải/phía sau (875 ±10) mm
theo chiều thẳng đứng về phía trên. Xem hình D.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 vị trí bên cạnh của micrô (đối với vị trí người
vận hành)
2 giá thử
Hình D.1 - Thử
nghiệm đối với máy xén hàng rào cây
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 vị trí bên cạnh
của micrô (đối với vị trí người vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.2 - Thử
nghiệm đối với máy xén hàng rào cây trục dài
D.3 Phương pháp
thử
D.3.1 Quy định
chung
Các đại lượng tiếng ồn phát ra phải được
xác định cho hai điều kiện hoạt động khác nhau: chạy không và vượt tốc.
D.3.2 Chạy không
Thực hiện các phép đo với tay điều khiển
van tiết lưu ngắt hoàn toàn. Tốc độ chạy không phải được điều chỉnh theo hướng
dẫn của nhà chế tạo máy. Bộ phận cắt không được chuyển động.
D.3.3 Vượt tốc
Thực hiện các phép đo ở tốc độ động cơ
bằng 133%. tốc độ ở công suất động cơ cực đại, được xác định theo TCVN 10874.
Nếu động cơ có bộ giới hạn tốc độ thì
đặt ở dưới tốc độ đó, đo ở tốc độ lớn nhất có thể đạt được. Nếu động cơ không
chạy với tốc độ ổn định, thực hiện thử ở tốc độ ổn định lớn nhất có thể. Tuy
nhiên, tốc độ này sẽ không lớn hơn 8 r/s dưới tốc độ lớn nhất được xác định bởi
bộ điều tốc. Tốc độ động cơ phải được điều chỉnh bằng tay điều khiển van tiết
lưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức áp suất âm phát ra theo trọng số A
tương đương, LpAeq, được xác định như sau:

trong đó:
LpAld là mức áp suất
âm phát ra đối với chế độ hoạt động chạy không;
LpARa là mức áp suất
âm phát ra đối với chế độ hoạt động vượt tốc.
(Mức công suất âm theo trọng số A phải được
xác định như mức công suất âm đối với chế độ hoạt động vượt tốc, LWARa.
Phụ
lục E
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Điều kiện máy
Các phép đo phải được thực hiện trên
máy với trang bị tiêu chuẩn.
Đối với trang bị chuẩn, xem sổ tay hướng dẫn
hoặc hướng dẫn của nhà chế tạo máy.
E.2 Lắp đặt và định
hướng máy
E.2.1 Lắp máy vào
giá thử
Lắp máy vào giá thử sao cho máy được đặt
ở vị trí phù hợp với Hình E.1 đến E.3.
Sử dụng giá giữ máy ở vị trí như dự định
và không gây ra dội âm lại. Nên sử dụng khung mềm để tránh sự cộng hưởng của cấu
trúc.
a) Máy có điểm treo
Lắp máy vào giá thử sao cho điểm treo
cách mặt nền (775 ±10) mm. Điểm thấp nhất của vòi phun khí cách mặt nền phải là
(50 ±10) mm. Xem Hình E.1. Nếu điểm treo có thể điều chỉnh, chọn vị trí sao cho
điểm thấp nhất của vòi phun khí nằm trong phạm vi yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp máy vào giá thử sao cho ở giữa vị
trí tay cầm mà tay điều khiển van tiết lưu được lắp cách mặt nền (775 ±10) mm.
Điểm thấp nhất của vòi phun khí phải cách mặt nền (50 ±10) mm. Xem Hình E.2.
c) Máy có cụm động cơ đeo vai
Lắp cụm ống thổi vào giá thử theo b), ở
phía trên, với cụm động cơ đeo vai được lắp vào giá thử để dây đeo sao cho cạnh
dưới của đệm lưng cách mặt nền (1030 ±10) mm. Vòi phun khí phải hướng về phía
trước, vuông góc với ba lô cho cụm động cơ, (300 ± 25) mm ở bên phải đường tâm
thẳng đứng của cụm đeo vai. Điểm thấp nhất của vòi phun khí phải là (50 ± 10)
mm so với mặt đất. Tay cầm phải được cố định (200 ± 25) mm phía trước đường trung tâm
thẳng đứng thông qua micro. Xem hình E.3.
E.2.2 Định hướng
máy đối với phép đo mức công suất âm theo trọng số A
Máy phải được định hướng sao cho vòi
phun song song với trục X và tâm của tay cầm phải/ phía sau nằm trên trục y.
E.2.3 Vị trí của
micrô đối với phép đo mức áp suất âm theo trọng số A
Vị trí micrô như dưới đây.
- Đối với các máy có điểm treo, micrô
phải được đặt cách điểm treo (875 ±10) mm theo chiều thẳng đứng. Xem Hình E.1.
- Đối với các máy không có điểm treo,
micro phải được đặt cách tâm tay cầm lắp tay điều khiển van tiết lưu (875 ± 10)
mm theo chiều thẳng đứng. Xem
Hình E.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 vị trí bên cạnh của micrô (đối với vị
trí người vận hành)
2 giá thử
3 điểm treo
Hình E.1 - Thử
nghiệm đối với máy hút/thổi làm vườn có
nguồn động lực tích hợp và điểm treo
Kích thước
tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 vị trí bên cạnh của micro (đối với vị
trí người vận hành)
2 giá thử
Hình E.2 - Thử
nghiệm đối với máy hút/ thổi làm vườn với nguồn động lực tích hợp và không có điểm treo
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 vị trí bên cạnh của micrô (đối với vị trí người vận
hành)
2 giá cố định dây đeo
3 cạnh dưới của đệm lưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.3 - Thử
nghiệm đối với máy hút/ thổi làm vườn với nguồn động lực dạng ba lô
E.3 Quy trình thử
E.3.1 Yêu cầu chung
Các đại lượng phát ra tiếng ồn phải được
xác định đối với hai điều kiện vận hành khác nhau: chạy không và đầy tải.
E.3.2 Chạy không
Thực hiện các phép đo với tay điều khiển
van tiết lưu được ngắt hoàn toàn. Tốc độ chạy không phải được điều chỉnh theo
hướng dẫn của nhà chế tạo máy.
E.3.3 Đầy tải
Thực hiện các phép đo ở tốc độ động cơ
tối đa đạt được với van tiết lưu mở hoàn toàn.
E.4 Xác định mức
âm đối với chu kỳ làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
LpAld là mức áp suất âm
truyền đối với chế độ hoạt động chạy không;
LpAFI là mức áp suất âm
truyền đối với chế độ hoạt động đầy tải.
Mức công suất âm theo trọng số A phải
được xác định như mức công suất âm đối với chế độ hoạt động đầy tải (LWAFI).
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
Ví dụ về phanh nước lắp trên thanh cưa xích để
mô phỏng cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


CHÚ DẪN:
1 thanh dẫn hướng
2 bánh bơm
3 trục
4 cưa xích
5 đĩa xích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 cửa nước vào
Hình F.1 ‒ Ví dụ về
phanh nước lắp trên thanh cưa xích
Phụ
lục G
(Tham
khảo)
Tóm tắt kết quả từ các lần thử luân phiên
2007/2008 trên cưa xích, máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay
Phụ lục này tóm tắt (xem Bảng G.1 và
G.2) các kết quả ở dạng giá trị trung bình, y và độ lệch chuẩn được tính, σR, từ các giá
trị này. Các thử nghiệm được thực hiện trong năm 2007 và 2008, với mục đích
đánh giá độ chính xác và độ lặp lại của quy trình đo lường và báo cáo đã cho
trong ISO
22868:2005.
Bảng G.1 -
Giá trị trung bình,
và độ lệch chuẩn được
tính, σR, từ xác định
công suất âm theo trọng số A
Công suất
âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy cắt bụi
cây
Máy cắt cỏ
cầm tay
Lw

σR

σR

σR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB
m/s2
dB
m/s2
dB
m/s2
Chạy không
86,1
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
96,9
1,7
Đầy tải
112,3
0,7
‒
‒
‒
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vượt tốc
115,1
0,7
109,5
1,0
108,6
1,3
Tương đương
112,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106,5
1,0
105,9
1,3
Số phòng thí nghiệm
8
7
7
Bảng G.2 -
Giá trị trung bình,
và độ lệch chuẩn được
tính, σR, từ xác định
áp suất âm theo trọng số A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cưa xích
Máy cắt bụi
cây
Máy cắt cỏ
cầm tay
Lp

σR

σR

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB
dB
m/s2
dB
m/s2
dB
m/s2
Chạy không
77,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76,2
1,0
88,6
0,9
Đầy tải
103,9
0,6
‒
‒
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‒
Vượt tốc
107,1
1,1
99,4
0,5
100,3
1,0
Tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
96,4
0,5
97,5
0,9
Số phòng thí nghiệm
8
7
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
Giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Đại lượng đo
và đại lượng xác định
5 Xác định mức
công suất âm theo trọng số A
6 Đo mức áp suất
âm phát ra theo trọng số A ở vị trí người vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Thông tin báo
cáo
9 Kiểm tra và công
bố giá trị tiếng ồn phát ra
Phụ lục A (Quy định) Điều kiện riêng đối
với cưa xích
Phụ lục B (Quy định) Điều kiện riêng đối
với máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay
Phụ lục C (Quy định) Điều kiện
riêng với máy cắt cành có động cơ lắp trên cần nối
Phụ lục D (Quy định) Điều kiện riêng đối
với máy xén hàng rào
cây
Phụ lục E (Quy định) Điều kiện riêng đối
với máy hút/thổi làm vườn
Phụ lục F (Tham khảo) Ví dụ về phanh
nước lắp trên thanh cưa xích để mô phỏng cắt
Phụ lục G (Tham khảo) Tóm tắt kết quả
từ các lần thử luân phiên 2007/2008 trên cưa xích, máy bụi cây và máy cắt cỏ cầm
tay