TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11688-2:2016
ISO/IEC
10373-2:2015
THẺ ĐỊNH DANH - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 2: THẺ CÓ SỌC TỪ
Identification
cards - Test methods - Part 2: Cards with magnetic stripes
Lời nói đầu
TCVN 11688-2:2016 hoàn toàn
tương đương với ISO/IEC 10373-2:2015.
TCVN 11688-2:2016 do Tiểu Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1/SC 17 “Thẻ nhận dạng” biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11688-1:2016 (ISO/IEC
10373-1:2016 và Amd.1:2012), Phần 1: Đặc tính chung;
- TCVN 11688-2:2016 (ISO/IEC
10373-2:2015), Phần 2: Thẻ có sọc từ;
- TCVN 11688-3:2016 (ISO/IEC
10373-3:2010), Phần 3: Thẻ mạch tích hợp có tiếp xúc và thiết bị giao diện liên
quan;
- TCVN 11688-6:2016 (ISO/IEC
10373-6:2016), Phần 6: Thẻ cảm ứng.
THẺ ĐỊNH DANH
- PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 2: THẺ CÓ SỌC TỪ
Identification
cards - Test methods - Part 2: Cards with magnetic stripes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định các phương
pháp thử các đặc tính của thẻ định danh theo định nghĩa đưa ra trong TCVN 11165
(ISO/IEC 7810). Mỗi phương pháp thử được tham chiếu chéo với một hoặc nhiều
tiêu chuẩn cơ bản, ví dụ như TCVN 11165 (ISO/IEC 7810), hoặc một hay nhiều tiêu
chuẩn bổ sung xác định
công nghệ lưu trữ thông tin dùng trong các ứng dụng thẻ định danh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Các tiêu chí đối với khả
năng chấp nhận không
thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, mà có thể trong các tiêu chuẩn khác
đã nêu ở trên.
CHÚ THÍCH 2 Phương pháp thử mô tả trong tiêu chuẩn
này được thực hiện riêng rẽ. Một thẻ không nhất thiết phải đạt qua tất cả thử
nghiệm theo đúng trình tự.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi (nếu có).
TCVN 2097 (ISO 2409), Sơn - Phương
pháp cắt xác định độ bám dính của màng sơn;
TCVN 5707 (ISO 1302), Đặc tính hình
học của sản phẩm (GPS) - Cách ghi nhám bề mặt trong tài liệu kỹ thuật của sản
phẩm;
TCVN 11165 (ISO/IEC 7810), Thẻ định
danh - Đặc tính vật lý;
TCVN 11166-2 (ISO/IEC 7811 -2), Thẻ
định danh - Kỹ thuật ghi - Phần 2: Sọc từ - Kháng từ thấp;
TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6), Thẻ
định danh - Kỹ thuật ghi - Phần 6: Sọc từ - Kháng từ cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11166-8 (ISO/IEC 7811-8), Thẻ
định danh - Kỹ thuật ghi - Phần 8: Sọc từ - Kháng từ 51,7kA/m (650 Oe);
ISO 3274, Geometrical Product
Specifications (GPS) - Surface texture: Profile method - Nominalcharacteristics
of contact (stylus) instruments (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám
bề mặt: Phương pháp profin - Đặc tính danh nghĩa của các dụng cụ đo tiếp xúc);
ISO 4288, Geometrical Product
Specifications (GPS) - Surface texture: Profile method - Rules và procedures
for the assessment of surface texture (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS)
- Kết cấu bề mặt: Phương pháp trắc diện - Nguyên tắc và qui trình về đánh giá kết
cấu bề mặt);
ISO/IEC 8484, Information technology -
Magnetic stripes on savingsbooks (Công nghệ thông tin - Sọc từ trên sổ tiết
kiệm);
IEC 60454-2, Pressure-sensitive
adhesive tapes for electrical purposes - Part 2: Methods of test (Băng dính
nhạy với áp lực vì các hạng
mục đích điện - Phần 2: Phương pháp thử);
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa dưới đây.
CHÚ THÍCH Các định nghĩa đặc tính từ
tĩnh bắt nguồn từ IEC 50-221 (được thay thế bởi IEC 60050-2211) và ISO
31-5:1992 (được thay thế bởi IEC 80000-62).
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp để thử nghiệm đặc tính của
thẻ định danh với mục đích xác nhận sự tuân thủ của thẻ với các tiêu chuẩn.
3.2
Chức năng có thể thử nghiệm (testably
functional)
Vẫn hoạt động sau một vài tác động phá
hủy tiềm tàng trong các trường hợp sau:
a) bất kỳ sọc từ có mặt trên thẻ vẫn
thể hiện rõ mối quan hệ giữa biên độ tín hiệu trước và sau khi phơi nhiễm phù hợp
với tiêu chuẩn cơ bản;
b) mọi (các) mạch tích hợp trong thẻ vẫn
thể hiện rõ đáp ứng Answer to Reset (ARP) phù hợp với tiêu chuẩn cơ bản;
c) mọi tiếp xúc tương ứng với bất kỳ mạch
tích hợp nào trong
thẻ vẫn thể hiện rõ điện trở phù hợp với tiêu chuẩn cơ bản;
d) mọi bộ nhớ quang học trong thẻ vẫn
thể hiện rõ các đặc tính quang học phù hợp với tiêu chuẩn cơ bản;
e) mọi (các) mạch tích hợp tiếp xúc
trong thẻ tiếp tục hoạt động như dự định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ vênh (warpage)
Độ lệch so với mặt phẳng.
3.4
Chuyển tiếp dòng trên mi-li-mét (flux
transitions per millimeter)
ft/mm
Mật độ ghi tuyến tính áp dụng đối với
một rãnh trên một sọc từ.
3.5
Ghi (recording)
Tạo ra một rãnh các hoán vị thông lượng
theo một phương pháp thử được đưa ra trong tiêu chuẩn này, với các giá trị được
qui định của tất cả các tham số thử nghiệm có thể áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã hóa (encoding)
Tạo ra một rãnh các hoán vị thông lượng
có cách khoảng được sửa đổi, theo một
lược đồ mã hóa để thể hiện dữ liệu.
3.7
Độ nhám bề mặt (surface
roughness)
Hình học tô-pô bề mặt của một diện
tích bề mặt, qui định trong
các tiêu chuẩn bởi tham chiếu đến các phương thức phân tích và phương pháp tính
toán khác nhau.
3.8
Phép đo biên độ (amplitude
measurements)
(sọc từ) đo biên độ tín hiệu đọc ngược
lại theo một phương pháp thử đã cho trong tiêu chuẩn này, với các giá trị được qui
định của tất cả các tham số thử nghiệm có thể áp dụng.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch danh định của giá trị đo khoảng
cách giữa các chuyển tiếp dòng liền kề dọc theo đường song song với đường chính
giữa của rãnh được mã hóa.
3.10
Sự bám dính của sọc từ (magnetic
stripe adhesion)
Cường độ kết dính giữa sọc từ và thẻ.
3.11
Sử dụng thông thường (normal use)
Sử dụng như một thẻ định danh theo
TCVN 11165 (ISO/IEC 7810, liên quan đến các quá trình thiết bị phù hợp với công
nghệ thẻ và lưu trữ như một tài liệu cá nhân giữa các quá trình thiết bị.
3.12
Vòng lặp M(H) bão hòa tĩnh (static
saturation M(H) loop)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13
Kháng từ (coercivity)
H’cM = H’cJ
Từ trường được đặt liên tục làm giảm từ
hóa xuống 0 từ một trạng thái bão hòa trước đó theo hướng ngược lại, đo song song với
trục dọc của sọc từ.
3.14
Kháng từ dư (remanent
coercivity)
Hr
Từ trường được đặt khi loại bỏ các phản hồi vật liệu
xuống trạng thái từ hóa bằng 0 từ trạng thái bão hòa trước đó theo hướng ngược
lại, đo song song với trục dọc của sọc từ.
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oe
Đơn vị Gaussian CGS của cường độ từ
trường được sử dụng chung trong ngành công nghiệp ghi từ, xấp xỉ bằng 79,578
A/m.
3.16
Khử từ tĩnh (static
demagnetization)
S160
Giảm từ hóa dưới ảnh hưởng của một từ
trường đối nghịch; được đặc trưng bởi [Mr - M+(-160)] ÷ Mr;
độ dốc trung bình của “khử từ” cung phần tư của vòng lặp bão hòa tĩnh M(H)
giữa các giá trị cường độ từ trường H = 0 và H = -160 kA/m.
3.17
Tính vuông từ trễ (squareness)
SQ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18
Tính vuông từ trễ theo chiều dọc (longitudinal
squareness)
SQll
Tính vuông từ trễ của đường song song
đo tại trung điểm với trục dọc của sọc từ.
3.19
Tính vuông từ trễ pháp tuyến
(perpendicular squareness)
SQ┴
Tính vuông từ trễ của pháp tuyến với mặt
phẳng của sọc từ.
3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SFD
Chiều rộng tại nửa chiều cao của đường
cong từ hóa tĩnh vi sai M(H) được chia bởi kháng từ từ cùng đường cong
đó.
3.21
Trường chuyển tiếp theo độ dốc (switching
field by slope)
SFS
Độ lệch giữa giá trị trường tại giao
điểm của vòng lặp từ hóa tĩnh M(H), M(H) bằng 0,5Mr và M(H)
bằng -0,5Mr, được chia bởi kháng từ.
3.22
Góc của tính vuông từ trễ lớn nhất (angle of
maximum squareness)
Θ(SQmax)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23
Độ phân giải (resolution)
Biên độ tín hiệu trung
bình tại một vài mật độ ghi cao hơn qui định chia cho biên độ tín hiệu trung bình tại một
vài mật độ ghi thấp hơn qui định, nhân với 100 và biểu thị bằng tỷ lệ phần
trăm.
3.24
UFl
Độ lớn của các phần tử riêng tại tần
số qui định trong phổ Fourier của toàn bộ dạng sóng của sọc từ.
4 Hạng mục mặc định
áp dụng đối với phương pháp thử
4.1 Môi trường
thử nghiệm
Trừ khi có qui định khác, thử nghiệm
tiến hành trong môi trường có nhiệt độ 23 oC + 3 oC (73 oF
± 5 oF) và độ ẩm tương đối 40% đến 60%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở đây, điều kiện ổn định trước được
yêu cầu bởi phương pháp thử, thẻ định danh được thử nghiệm phải ở điều kiện môi
trường thử nghiệm trong khoảng thời gian 24 h trước khi tiến hành thử nghiệm.
4.3 Lựa chọn
phương pháp thử
Thử nghiệm phải được áp dụng như yêu cầu
để thử nghiệm các thuộc tính của thẻ được xác định bởi tiêu chuẩn cơ bản liên
quan.
4.4 Dung sai mặc
định
Trừ khi có qui định
khác, dung sai mặc định là ± 5 % phải được áp dụng cho các giá trị đại lượng
cho trước để qui định các đặc tính của thiết bị thử nghiệm (ví dụ các kích thước
tuyến tính) và các qui trình phương pháp thử (ví dụ: điều chỉnh thiết bị
thử nghiệm).
4.5 Độ không đảm
bảo đo tổng
Độ không đảm bảo đo tổng cho từng đại
lượng xác định bởi các phương pháp thử này phải được nêu trong báo cáo
thử nghiệm.
5 Phương pháp thử
5.1 Độ vênh
vùng sọc từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp được áp dụng cho cả hai loại
thẻ dập nổi và không dập nổi.
5.1.1 Dụng cụ
Dụng cụ được chỉ ra trong Hình 1, bao
gồm:
a) một tấm cứng phẳng có bề mặt gồ ghề không lớn
hơn 3,2 μm (130 μin) theo TCVN
5707 (ISO 1302). Tấm cứng phẳng đó phải có khẩu độ cho phép tiếp cận đối với đầu
dò trắc vi kế;
b) một chỉ số quay số chính xác trong
2,5 μm (98 μin) với đầu
dò của vùng tiếp xúc là một bán cầu có đường kính trong dải 3 mm đến 8 mm (0.1
in đến 0.3 in). Lực tác dụng bởi đầu dò f = 0,6 N ± 0,3 N (0.13 lbf ± 0.07
lbf);
c) một phương tiện đặt lực, F = 2,2 N
(0.49 lbf), phân bố đều trên mặt trước của thẻ đối diện với vùng sọc từ.

Hình 1 - Bố
trí phép đo
(không theo tỉ lệ thang đo)
5.1.2 Qui trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải 2,2 N (0.49 lbf) nên tăng một lượng
f để bù cho lực trắc vi kế tác dụng
theo hướng ngược với lực đó.
Đặt lực F (+ f) trực tiếp lên vùng sọc
từ ở mặt trước của thẻ. Đợi 1 min trước khi thực hiện bất kỳ phép đo nào.
Đo độ vênh vùng sọc từ thẻ tại
9 vị trí dọc theo
sọc từ chỉ ra như trong Hình 2. Thêm các vị trí phải được đo nếu độ vênh vùng sọc từ
xuất hiện lớn hơn 9 vùng được chỉ định.
CHÚ THÍCH Giá trị của X đã cho trong Bảng
1.

Hình 2 - Điểm
đo trên thẻ (kích thước
theo mm, không phải theo tỷ lệ thang đo)
Bảng 1 - Vị
trí theo dòng các điểm đo
Vùng sọc từ
Kích thước
X (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,00
Các rãnh 1,
2 và 3
10,70
5.1.3 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải đưa ra giá trị
lớn nhất đạt được từ việc thiết lập 9 phép đo.
5.2 Chiều
cao và trắc diện bề mặt của sọc từ
Mục đích của thử nghiệm này là xác định
chiều cao và độ phẳng của sọc từ của một mẫu thử nghiệm thẻ (xem TCVN 11166-2
(ISO/IEC 7811-2), TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6), TCVN 11166-7 (ISO/IEC 7811-7),
TCVN 11166-8 (ISO/IEC 7811-8), và ISO/IEC 8484).
Chiều cao của sọc từ được xác định bằng
cách tham chiếu đến thẻ và trắc diện bề mặt sọc từ.
5.2.1 Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) một máy đo biến dạng (xem Hình 3);
b) một tấm kim loại cứng có khía chỉ ra như trong
Hình 4. Bất kỳ kim loại cứng nào có thể được dùng để tạo thành tấm, nhưng chiều dày của
tấm kim loại cứng phải được điều
chỉnh, theo mật độ của vật liệu, đạt trọng lượng 2,2 N ± 0,1 N (0.49 lbf ± 0.02
lbf). Tất cả các kích thước của tấm kim loại phải là ± 0,5 mm (0.02 in) hoặc
hơn.

Hình 3 - Thiết
bị đo chiều cao và trắc diện của sọc từ (không phải theo tỷ
lệ thang đo)

Hình 4 - Vùng
phẳng có tiếp xúc dành cho kẹp giữ thẻ (kích thước theo mm, không phải theo
tỉ lệ thang đo)
5.2.2 Qui trình
Giữ thẻ để thử nghiệm in khắc bởi tấm kim loại
cứng được chỉ ra trong Hình 4.
Đo chiều cao và trắc diện bề mặt của sọc
từ và bề mặt thẻ xung quanh bằng cách sử dụng một công cụ ghi kết quả đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 3 phép đo trên từng mẫu với chiều
rộng sọc từ. Các vị trí V và Y
được xác định với khoảng cách 15 mm ± 2 mm (0.59 in ± 0.08 in) từ mỗi điểm cuối
của thẻ và vị trí X là đường chính giữa của thẻ (xem Hình 5).
Phải đo các vùng bổ sung nếu các độ lệch
về chiều cao hoặc trắc diện bề mặt xuất hiện trong vùng đó lớn hơn 3 vùng được
chỉ định.
Vị trí khởi đầu cho việc đo
dọc theo từng đường V,X,Y bắt đầu nhỏ nhất là 1mm (nhỏ nhất 0.04 in) trên đỉnh
cạnh của các phương tiện truyền thông từ và kết thúc nhỏ nhất là 1mm (nhỏ nhất
0.04 in) dưới cạnh đáy của các phương tiện truyền thông từ.
CHÚ THÍCH Trong việc chuẩn bị đo trắc diện bề mặt
thẻ thử nghiệm, cần vạch nhẹ một đường thẳng bằng cách sử dụng một dao sắc,
song song với các cạnh tham chiếu trên đỉnh thẻ để định vị chiều rộng
sọc từ nhỏ nhất W trong
việc ghi trắc diện.

Hình 5 - Định
vị đo trắc diện sọc từ (kích thước theo mm, không phải theo tỷ lệ
thang đo)
5.2.3 Thể hiện kết
quả
5.2.3.1 Trắc diện bề
mặt của sọc từ
Đối với phép đo dọc theo đường V, X,
và Y (xem Hình 5), tạo một đường đo cơ sở đầu tiên (xem Hình 6 và Hình 7) bằng
cách nối các điểm đầu và cuối xác định các cạnh của chiều rộng sọc từ nhỏ nhất.
Đường đo cơ sở phải nằm trong khoảng 10o theo hướng ghi biểu đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
a độ lệch dọc lớn nhất
b 1 mm (nhỏ nhất)
W Độ rộng của sọc từ nhỏ nhất theo qui
định trong tiêu chuẩn cơ bản liên quan
Hình 6 - Trắc
diện sọc từ lõm

Trong đó
a độ lệch dọc lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W Độ rộng của sọc từ nhỏ nhất theo qui định trong
tiêu chuẩn cơ bản liên quan
Hình 7 - Trắc
diện sọc từ lồi
5.2.3.2 Chiều cao của
sọc từ
Ba phép đo dọc theo đường V, X, và Y tạo
thành một đường đo cơ sở bằng cách nối các điểm đầu và cuối (xem Hình 8 và Hình
9). Đường đo cơ sở phải nằm trong khoảng 10o theo hướng ghi biểu đồ.
Độ lệch dọc lớn nhất (h) là khoảng
cách giữa đường đo cơ sở và điểm trên các phương tiện truyền thông từ cách xa
đường đo cơ sở. Phép đo phải được thực hiện theo hướng vuông góc
với hướng ghi biểu đồ.

Trong đó
b 1 mm (nhỏ nhất)
h độ lệch dọc lớn nhất như được qui định
trong tiêu chuẩn cơ bản liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
b 1 mm (nhỏ nhất)
h độ lệch dọc lớn nhất như được qui định
trong tiêu chuẩn cơ bản liên quan
Hình 9 - Trắc
diện sọc từ lồi
5.2.4 Báo cáo thử
nghiệm
5.2.4.1 Trắc diện bề
mặt của sọc từ
Báo cáo thử nghiệm phải đưa ra các giá
trị của 3 phép đo về độ lệch dọc lớn nhất (a) thu được từ các đường dọc V, X,
và V.
5.2.4.2 Chiều cao của
sọc từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Độ nhám
bề mặt của sọc từ
Mục đích của thử nghiệm này là xác định
độ cứng của sọc từ trong một mẫu thử nghiệm thẻ (xem TCVN 11166-2 (ISO/IEC
7811-2), TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6), TCVN 11166-7 (ISO/IEC 7811-7), TCVN 11166-8
(ISO/IEC 7811-8), và ISO/IEC 8484).
5.3.1 Qui trình
Độ nhám bề mặt của sọc từ phải được đo
với một dụng cụ ghi đo chỉ ra như trong Hình 3. Thực hiện ít nhất 3 phép đo
trong mỗi chiều, đi qua những vùng có bề mặt nhám xuất hiện xấu nhất.
Tất cả điều kiện thử nghiệm qui định tại 5.2
áp dụng trừ:
- kim đầu dò có bán kính 2 μm (79 μin) hoặc 5 μm (197 μin);
- chiều dài bước sóng cắt và chiều dài ước lượng
độ nhám phải được chọn theo ISO 3274 và ISO 4288;
- phép đo theo chiều ngang và chiều dọc được thực
hiện trên sọc từ.
5.3.2 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Thử nghiệm
mài mòn sọc từ
Mục đích của thử nghiệm này là xác định
biên độ tín hiệu của sọc từ ở một mẫu thử nghiệm thẻ sau khi việc mài mòn được
kiểm soát (xem TCVN
11166-2 (ISO/IEC 7811-2), TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811- 6), TCVN 11166-7 (ISO/IEC
7811-7), và TCVN 11166-8 (ISO/IEC 7811-8)).
5.4.1 Dụng cụ
Một đầu mẫu giả kim loại có độ cứng
trong dải 110 HV - 130 HV (thang đo Vickers) hoặc tương đương thang đo
Rockwell. Các kích thước yêu cầu như trong Hình 10.
Khả năng tấm phẳng cứng có thể giữ thẻ
đứng yên.

Hình 10 -
Kích thước vùng tiếp xúc với đầu mẫu giả (kích thước theo mm,
không phải theo tỉ lệ thang đo)
5.4.2 Qui trình
Ghi thẻ mẫu tại 20 ft/mm (508 ftpi) sử
dụng một dòng điện ghi thử nghiệm Imin, đọc và ghi chú biên độ tín
hiệu, được đo theo qui định trong
tiêu chuẩn cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt một lực 1,5 N ± 0,2 N (0.34 lbf ±
0.05 lbf) ở đầu và cho phép đầu dịch chuyển quay lại và ở phía trước một tốc độ
giữa 200 mm/s (7.9 in/s) và 500 mm/s (19.7 in/s) cho 2000 vòng, (1 vòng tương
đương với một chuyển động lên trước và 1 chuyển động lùi sau). Biên độ tín hiệu
đọc trên cùng dụng cụ và so sánh kết quả với biên độ đạt được tại thời điểm bắt
đầu từ thử nghiệm.
Vị trí các đầu ghi và đọc phải hoàn
toàn nằm trong vùng của khu vực vỏ bọc từ đầu mẫu giả.

Hình 11- Đầu
mẫu giả và sọc từ (không phải theo tỷ lệ thang đo)
5.4.3 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải đưa ra cá giá
trị của các biên độ tín hiệu xác định theo tiêu chuẩn cơ bản, được đo trước và
sau khi bọc vỏ.
5.5 Phép đo
biên độ
Mục đích của thử nghiệm này là đo biên
độ tín hiệu, độ phân giải, việc xóa, việc khử từ, và các đặc tính dạng sóng sọc
từ của một mẫu thử nghiệm thẻ nhằm kiểm tra sự phù hợp với các tiêu chuẩn cơ bản
thích hợp chỉ ra như dưới
đây.
Kháng từ xấp
xỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn
áp dụng
≤ 35 kA/m (440 Oe)
≤ 12 bpmm (300 bpi)
TCVN 11166-2 (ISO/IEC 7811-2),
ISO/IEC 8484
≥ 80 kA/m (1000 Oe)
≤ 12 bpmm (300 bpi)
TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6)
≥ 80 kA/m (1000 Oe)
40 bpmm (1016 bpi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,7 kA/m (650 Oe)
≤ 12 bpmm (300 bpi)
TCVN 11166-8 (ISO/IEC 7811-8)
CHÚ THÍCH Các đặc tính dạng sóng và khử
từ không áp dụng cho tất cả các tiêu chuẩn.
5.5.1 Tham chiếu
hiệu chuẩn
Các thẻ có tham chiếu hiệu chuẩn được
lựa chọn theo sự phù hợp với tiêu chuẩn cơ bản và được kiểm tra theo:
Thẻ tham
chiếu
Tiêu chuẩn cơ bản
RM 7811-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RM 7811-6
TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6)
RM 7811-7
TCVN 11166-7 (ISO/IEC 7811-7)
CHÚ THÍCH 1 Các thẻ tham chiếu thứ cấp
có thể được đặt hàng từ Q-Card, 301 Reagan Street, Sunbury PA 17801, USA đến ít
nhất năm 2018. Thông tin này được đưa ra vì sự tiện lợi của người dùng tiêu chuẩn này và không cần
thiết lập chứng thực bởi ISO/IEC cho sản phẩm đã đặt tên.
CHÚ THÍCH 2 Các chất làm sạch có thể
gây hại cho các đặc tính đã chứng nhận. Bất kỳ thẻ tham chiếu đã xử lý không được
coi là đã chứng nhận và phải bị hủy.
5.5.2 Dụng cụ
Một hệ thống ghi/đọc lại được yêu cầu
gồm các hạng mục và đặc tính trong 5.5.2.1, 5.5.2.2, 5.5.2.3, và 5.5.2.4.
5.5.2.1 Truyền động cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống truyền động phải thay đổi tốc
độ vận chuyển trung bình không nhiều hơn ± 0,5% và áp lực đầu từ ổn định. Nếu
truyền động sử dụng có thay đổi tốc độ lớn hơn ± 0,5%, thì sự thay đổi tốc độ
được ghi với các kết quả thử nghiệm.
CHÚ THÍCH Các biến đổi về tốc độ và áp
lực đầu từ làm giảm độ chính xác của phép đo. Đặc biệt, các biến đổi tốc độ tức
thời (quá độ) ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo biên độ tín hiệu riêng biệt.
5.5.2.2 Đầu từ thử
nghiệm
Đầu từ thử nghiệm gồm đầu đọc và ghi
riêng biệt được cấu thành bên trong là vật liệu phi từ tính, như đồng
hoặc nhôm.
Đề đảm bảo đáp ứng tần số thích hợp, đầu
đọc phải được cấu tạo bằng kim loại nhiều lớp với chiều dày tối đa 0,18 mm
(0.0071 in).
Lõi đầu ghi phải được cấu tạo bằng kim
loại nhiều lớp phù hợp với Hình 12. Vật liệu khe hở phía trước
phải được mạ đồng be-ri-li, giải phóng các tạp chất sắt từ. Không sử dụng các lớp
phủ kháng mài mòn (xem Phụ lục A).

a Các giá trị
xem Bảng 2.
Hình 12 - Thử
nghiệm các cán ép kim loại đầu (kích thước theo mm (inch), không phải theo tỉ lệ thang đo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 13 - Thử
nghiệm kết nối cuộn đầu ghi (không phải theo tỉ lệ thang đo)
Độ rộng khe hở và rãnh
v.v... đã cho trong Bảng 2. Tất cả các đại lượng trong bảng được đo quang học.
Bảng 2 - Qui
định kỹ thuật đầu từ thử nghiệm
Chức năng đầu từ
Đọc
Ghi
Tiêu chuẩn cơ bản
TCVN
11166-2 (ISO/IEC 7811-2), TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6) TCVN 11166-8 (ISO/IEC
7811-8), ISO/IEC 8484
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
11166-2 (ISO/IEC 7811-2), TCVN 11166-8 (ISO/IEC 7811-8), ISO/IEC 8484
TCVN
11166-6 (ISO/IEC 7811-6)
TCVN
11166-7 (ISO/IEC 7811-7)
Chiều dày dát mỏng
Lớn nhất 0,18 mm
(lớn nhất 0.0071 in)
Xem Hình 12
Bán kính độ cong †
19 mm ± 10 % (0.75 in ± 10 %) đối với
đầu từ mới. Vùng phẳng tại khe hở cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8 mm đến
3,5 mm
(0.11 in đến
0.14 in)
Chiều rộng lõi từ
1,4 mm ± 10 %
(0.055 ± 10 %)
0,5 mm ± 10 %
(0.02 in ± 10 %)
Nhỏ nhất 2,79 mm
(nhỏ nhất 0.110 in)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(nhỏ nhất 0.04 in)
Khe hở
12,7 μm ± 10 %
(0.0005 in ± 10 %)
6 μm ± 10 %
(236 uin ± 10 %)
0,025 mm ± 10 %
(0.001 in ± 10 %)
0,051 mm ± 10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025 mm ± 10 %
(0.001 in ± 10 %)
Cảm ứng từ bão hòa
Nhỏ nhất
0,8 T (nhỏ nhất 8 kgauss)
Nhỏ nhất
2,3 T
(nhỏ nhất
23 kgauss)
† Phạm vi vùng phẳng đầu từ thử nghiệm
ảnh hưởng đến khả năng để duy trì tiếp xúc tốt với sọc từ. Cần thiết hiệu chuẩn
lại khi đầu từ mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực ở đầu phải thiết lập ở mức nhỏ nhất
cần thiết để đạt được đầu ra lớn nhất từ thẻ tham chiếu tại thời điểm hiệu chuẩn
nhưng không quá 7 N (1.6 lbf).
CHÚ THÍCH Một lực ở đầu điển hình là 3 N (0.7
lbf).
5.5.2.3 Truyền động
đầu ghi
Các dạng sóng của dòng điện ghi I, tại
mật độ ghi danh định 8 ft/mm (200 ftpi) và 20 ft/mm (508 ftpi), phải được chỉ
ra như trong Hình 14. Dạng sóng dòng điện phải duy trì trong giới hạn được chỉ
ra như các dòng điện cắt.
Biến trong
Hình 14
Yêu cầu đối
với TCVN 11166-2 (ISO/IEC 7811-2), TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6), TCVN
11166-8 (ISO/IEC 7811-8), ISO/IEC 8484
Yêu cầu đối
với TCVN 11166-7 (ISO/IEC 7811-7)
a
0,05 (T1 + T2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
0,15 (T1 + T2)
0,35 (T1 + T2)
c
0,30 (T1 + T2)
0,10 (T1 + T2)
d
1,02 I
1,02 I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98 I
0,98 I
f
0,90 I
0,90 I
Đối xứng
T1 = T2
± 0,05 T1
T1 = T2
± 0,02 T1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 14 - Ghi
dạng sóng dòng điện
5.5.2.4 Đọc hệ thống
phụ
Cảm ứng từ dư hiệu dụng của đầu đọc
khi kết nối với hệ thống
phụ đọc ngược không làm giảm biên độ tín hiệu trung bình của thẻ
tham chiếu bằng cách sử dụng hơn 5 % sau khi qua 5 lần liên tiếp chỉ đọc.
Độ phân giải của hệ thống phụ đọc ngược
phải từ 85% đến 100% khi thử nghiệm trên thẻ tham chiếu sử dụng một dòng điện
ghi thử nghiệm lmax (xem 5.5.3.3) và mật độ ghi thử nghiệm bằng:
Mật độ ghi
thử nghiệm
Tiêu chuẩn
cơ bản
8 ft/mm
(200 ft/in) và 20 ft/mm (508 ft/in)
TCVN
11166-2 (ISO/IEC 7811-2), TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6), TCVN 11166-8
(ISO/IEC 7811-8), ISO/IEC 8484
20 ft/mm (508
ft/in) và 40 ft/mm (1016 ft/in)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống phụ phải gồm:
a) một khuếch đại tuyến tính
Bộ khuếch đại phải không kiểm
soát sự gia tăng tự động và với tiếng ồn nhỏ hơn 0,5% UR (xem 5.5.3.2) và một đáp ứng
tần số phẳng trong khoảng ± 0,2 dB giữa các tần số tương ứng các vị trí 2 và 3
trên Hình 15.
Dải này tương ứng với các đặc tính của
thông dải bộ lọc được
mô tả trong phần c) dưới đây. Ngoài dải này, đáp ứng có thể không tăng.
b) các phương tiện hiển thị và phép đo
Thiết bị như một máy hiện sóng lưu trữ
cho việc xác định các biên độ của các đỉnh tín hiệu.
c) một bộ lọc thông dải
bộ lọc này phải được sử dụng cho tất cả phép đo
ngoại trừ việc xóa (UA4) và
xung lượng thêm (Ui4).
Các cạnh băng tần trên và dưới của bộ
lọc phải chỉ ra đáp ứng theo thứ tự thứ 2 (độ dốc 12 dB/nhóm tám). Đáp ứng băng
đi qua phải phẳng với độ rộng băng 0,2 dB các tần số tương ứng 0,25 vòng/mm
(0,5 ft/mm) đến 10,5 vòng/mm (21 ft/mm). Hình 15 chỉ ra đặc tính
được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vị trí
Mật độ ghi
thử nghiệm
Mật độ chuyển
tiếp dòng thử nghiệm
Tiêu chuẩn
cơ bản
TCVN
11166-2 (ISO/IEC 7811-2), TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6), TCVN 11166-8
(ISO/IEC 7811-8), ISO/IEC 8484
TCVN
11166-7 (ISO/IEC 7811-7)
TCVN
11166-2 (ISO/IEC 7811-2), TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6), TCVN 11166-8
(ISO/IEC 7811-8), ISO/IEC 8484
TCVN
11166-7 (ISO/IEC 7811-7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ/mm
(chu kỳ/in)
Ft/mm (ft/in)
1
0,009
(0.23)
0,018 (0.46)
2
0,025
(0.63)
0,05 (1.27)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28 (711)
21 (533)
56 (1422)
4
30 (762)
80 (2032)
60 (1524)
160 (4064)
Hình 15 - Đặc
tính bộ lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn bộ trình tự đo phải được thực hiện
trên cùng một thiết bị và trong cùng điều kiện.
Tất cả phép đo phải được thực hiện
trong khi đọc theo cùng hướng ghi và được thực hiện sau cùng số đường đi qua.
5.5.3.1 Xác định đặc
tính thông lượng /dòng của thử nghiệm đầu ghi
Biểu thị đặc tính đầu ghi để tìm mối quan hệ
giữa đầu ra thông lượng và dòng điện ghi theo cách thức sau đây.
Đối với mỗi biên độ dòng điện (I), lưu
ý biên độ thông lượng tương ứng (F) sử dụng dụng cụ được mô tả trong Hình
16.
Điện áp/tuyến tính dòng của nguồn dòng
hiện có phải lớn hơn ± 2 %.
Tổn hao tích hợp = 200π x RC xấp
xỉ 6283 x RC phải ít nhất là 200.

Hình 16 - Thiết
lập thử nghiệm đặc tính hóa đầu dò điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vẽ đường cong bão hòa để xác định
biên độ tín hiệu lớn nhất (Umax) và dòng tham chiếu (IR)
sử dụng thẻ tham chiếu (xem 5.5.1) và mật độ ghi thử nghiệm hiệu chuẩn phù hợp
với tiêu chuẩn cơ bản. Đối với mỗi biên độ dòng điện, lưu ý giá trị tương đương
của biên độ tín hiệu trung bình của thẻ tham chiếu.
Trước khi ghi ở mỗi dòng biên độ, xóa
thẻ với dòng tần số cao xoay chiều. Mức độ xóa đủ để đảm bảo rằng các tín hiệu
còn lại trung bình ít hơn 0,05UR.
Quá trình hiệu chỉnh này (trong đó xác
định các giá trị UR và IR từ thẻ tham chiếu) phải được thực hiện để
vượt qua việc ghi thẻ tham chiếu một cách trực tiếp theo sau đường chuyền đọc.
Thực hiện quá trình hiệu chỉnh ít nhất
ba lần. Nếu sự thay đổi đầu ra lớn hơn 2% (nghĩa là ± 1%), lặp lại qui trình hiệu
chỉnh.
CHÚ THÍCH 1 Bất kỳ tiếp xúc qua
các đầu đọc hoặc ghi sau khi ghi qua, trước khi đọc qua, có thể ảnh hưởng đến
giá trị kết quả của UR.
CHÚ THÍCH 2 Người dùng được khuyên nên
kiểm tra tính chính xác
của thẻ tham chiếu định kỳ bằng cách so sánh các tín hiệu đầu ra
giữa 5 thẻ tham chiếu đã được chứng nhận.
5.5.3.3 Xuất phát từ
các giá trị tham chiếu
Tính biên độ tín hiệu tham chiếu (UR)
và thử nghiệm các dòng điện ghi (lmin và lmax) cho thẻ
tham chiếu thứ cấp dưới đây. Hệ số hiệu chỉnh được cung cấp bởi nhà cung cấp các thẻ
tham chiếu thứ cấp.
a) UR = (biên độ lớn nhất
tham chiếu thứ cấp) * (hệ số hiệu chỉnh biên độ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) IR = (dòng tham chiếu thứ
cấp) * (hệ số hiệu chỉnh dòng)
dòng tham chiếu thứ cấp = dòng khi U bằng 80 % tham
chiếu thứ cấp lớn nhất
hệ số hiệu chỉnh dòng = (dòng chuẩn cơ
sở) / (dòng tham chiếu thứ cấp)
c) FR = tham chiếu dòng khi
dòng là IR.
d) các giá trị dòng Imin và lmax
phụ thuộc vào tiêu chuẩn cơ bản:
5.5.3.4 Đo thẻ theo thử
nghiệm
Ghi và đọc thẻ khi thử nghiệm theo điều
kiện thử nghiệm khác nhau được xác định bởi tiêu chuẩn cơ bản.
Xóa thẻ thử nghiệm với dòng xoay chiều
tần số cao trước thử nghiệm và trước mỗi thử nghiệm riêng rẽ ngoại trừ việc xóa
và xung bổ sung. Mức độ xóa đủ để đảm bảo các tín hiệu còn lại nhỏ hơn 0,05 UR
Không xóa thẻ giữa hai lần ghi của bất
kỳ thử nghiệm ghi đè mà yêu cầu cụ thể một sự so sánh giữa các biên độ tín hiệu
trước và sau khi ghi đè
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ ghi
thử nghiệm
Tiêu chuẩn
cơ bản
8 ft/mm
(200 ft/in)
TCVN
11166-2 (ISO/IEC 7811-2),
TCVN
11166-6 (ISO/IEC 7811-6),
TCVN
11166-8 (ISO/IEC 7811-8),
ISO/IEC
8484
20 ft/mm
(508 ft/in)
TCVN
11166-7 (ISO/IEC 7811-7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ ghi
thử nghiệm
Tiêu chuẩn
cơ bản
20 ft/mm
(508 ft/in)
TCVN
11166-6 (ISO/IEC 7811-6)
40 ft/mm
(1016 ft/in)
TCVN
11166-7 (ISO/IEC 7811-7)
5.5.4 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải đưa ra các giá
trị đo đại lượng xác định bởi tiêu chuẩn cơ bản.
Ngoài độ không đảm bảo đo tổng kết hợp
với từng số lượng, nó cũng nói đến biến thiên tốc độ đo được của ổ đĩa nếu lớn
hơn ± 0,5% và đề cập xem liệu đầu từ thử nghiệm có bao gồm các lớp phủ kháng
mài mòn hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của thử nghiệm này là xác định
sự biến đổi các vị trí chuyển tiếp dòng trên một mẫu thử nghiệm thẻ được mã hóa (xem TCVN
11166-2 (ISO/IEC 7811-2), TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6), TCVN 11166-7 (ISO/IEC
7811-7), TCVN 11166-8 (ISO/IEC 7811-8), và ISO/IEC 8484).
5.6.1 Dụng cụ
Dụng cụ để đo cho chuyển
tiếp để chuyển tiếp biến đổi cách khoảng phải phù hợp với 5.5.2.1 và 5.5.2.4 và
cũng phải phù hợp với các phần 5.5.2.2 liên quan đến đầu đọc.
Đặc biệt, dụng cụ duy trì độ chính xác về vị
trí ± 0,5% tại 40 ft/mm (1016 ftpi) cho tất cả các tốc độ hoạt động trong khi
thử nghiệm và phải kết cấu để bảo vệ khỏi các mảnh vỡ và nhiễm bẩn.
Đầu đọc phải được sắp xếp để đường
chính giữa của rãnh đọc nằm trong khoảng ±0,15 mm của đường chính giữa rãnh
ghi trong thử nghiệm.
CHÚ THÍCH Hoặc là vị trí đầu từ hoặc vị trí thẻ
có thể được đo khi giữ vị trí khác không đổi.
Hình 17 thể hiện sơ đồ khối của dụng cụ.

Hình 17 - Vị
dụ sơ đồ đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt thẻ mẫu thử nghiệm trong dụng cụ.
Lực ở đầu phải đặt lượng
nhỏ nhất yêu cầu để đạt được đầu ra lớn nhất từ thẻ thử nghiệm tại thời điểm đo
nhưng không quá 7 N (1.6 lbf).
Kích hoạt dụng cụ và đo khoảng cách giữa
các đỉnh tín hiệu liền kề.
5.6.3 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải đưa ra cá giá
trị được đo xác định bởi tiêu chuẩn cơ bản, cùng với độ không đảm bảo đo tổng
cho mỗi giá trị.
5.7 Độ bám
dính của sọc từ
Mục đích của thử nghiệm này là xác định
độ bám dính giữa sọc từ và thân mẫu thử nghiệm thẻ (xem TCVN 11166-2 (ISO/IEC
7811-2), TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6), TCVN 11166-7 (ISO/IEC 7811-7), TCVN
11166-8 (ISO/IEC 7811-8), và ISO/IEC 8484).
5.7.1 Dụng cụ
Yêu cầu các hạng mục sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- băng dính trong suốt với cường độ
bám dính được qui định trong 3.5, TCVN 2097 (ISO 2409), được thử nghiệm theo
IEC 60454-2 và không rộng hơn 20 mm;
- kẹp giữ thẻ gồm một tấm kim loại
hình chữ nhật cứng với khẩu độ chữ nhật 25 mm x 50 mm.
5.7.2 Qui trình
Thực hiện 2 vết cắt dài trong sọc từ
khoảng 20 mm (0.75 in) cắt nhau gần giữa
các sọc từ với một góc khoảng 20o đến 45o. Khi thực hiện
cắt, sử dụng cạnh kẹp giữ thẻ và cắt qua sọc từ để thẻ trong trạng thái chuyển
động ổn định. Đặt kẹp giữ thẻ trên thẻ với khẩu độ nằm giữa các giao điểm cắt
nhau. Cắt một
đoạn dài 75mm (3 inch) trên băng dính chịu lực và đặt băng dính trên sọc từ với khẩu độ của
kẹp giữ thẻ. Nhẹ nhàng đặt băng dính vào vị trí trong vùng có vệt cắt một đầu ngón
tay.
Hình 18 thể hiện thẻ được đặt dưới kẹp
giữ thẻ, với băng dính tại chỗ đặt.
Trong vòng 5 min đặt băng dính, gỡ bỏ
băng dính bằng cách giữ chặt điểm cuối tự do và kéo ra đều đặn, trong 0,5 s đến
1 s, trong khi vẫn duy trì một góc 60o giữa phần tách ra của băng và
phần vẫn gắn chặt vào bề mặt thẻ. Kẹp giữ thẻ phải giữ chắc thẻ để tránh bất kỳ
di chuyển nào của thẻ khi bong vỏ.
Xem xét băng dính và vùng cắt chéo của
sọc từ. Ghi bất kỳ bằng chứng về việc gỡ bỏ vật liệu từ tính từ thẻ.

Hình 18 - Thử
nghiệm bám dính sọc từ (không theo tỷ lệ thang đo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải nêu, trong kiểm
tra cuối cùng, liệu bất kỳ vật liệu được tìm thấy có bị xóa khỏi thẻ không. Nếu
bất kỳ sự loại bỏ như vậy được
tìm thấy thì báo cáo thử nghiệm phải mô tả bản chất và mức độ nghiêm trọng của
nó.
5.8 Đặc tính
từ tĩnh
Mục đích của thử nghiệm này là xác
định các đặc tính từ tĩnh của các Sọc từ qui định trong các phụ lục của TCVN 11166-6
(ISO/IEC 7811-6) và TCVN 11166-7 (ISO/IEC 7811-7). Đối với các định nghĩa về số
lượng được dùng trong phương pháp thử này, xem phụ lục các đặc tính từ tĩnh
trong TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6) hoặc TCVN 11166-7 (ISO/IEC 7811-7).
CHÚ THÍCH Các đặc tính từ tĩnh trong TCVN
11166-6 (ISO/IEC 7811-6) và TCVN 11166-7-(ISO/IEC 7811-7) được xác định trong
các phụ lục thông tin và bao gồm thông tin hướng dẫn. Phương pháp thử này chỉ đảm bảo tính
nhất quán của các kết quả khi áp dụng các yêu cầu đặc tính từ tĩnh.
5.8.1 Dụng cụ
Thiết bị có khả năng sau đây:
a) trường thử nghiệm lớn nhất: ± Hmax
= ± 1 200 kA/m (± 15,000 Oe);
b) khả năng phép đo chính xác: Hc
± 2 %, SQ|| ± 2 %, SFD (hoặc SFS) ± 4 %, SQ┴ ±
6 %, S160 ± 4 %.
5.8.2 Qui trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của mẫu từ 21 oC đến
23oC (mặc định, nhiệt độ phòng).
CHÚ THÍCH Nhiệt độ của mẫu trong khi thử nghiệm
phải ảnh hưởng đến giá trị đo được HcM.
5.8.2.2 Chuẩn bị
Hiệu chỉnh thiết bị theo các hướng dẫn
của nhà sản xuất.
Chuẩn bị một mẫu theo các hướng dẫn của
nhà sản xuất.
5.8.2.3 Phép đo
Thực hiện phép đo về các số lượng được
yêu cầu, như mô tả dưới đây.
5.8.2.4 Đo vòng lặp
từ trễ theo hướng dọc
Đặt hướng mẫu để hướng dọc theo hướng
trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vẽ đồ thị vòng lặp từ trễ sử dụng dữ
liệu với mỗi 40 kA/m (500 Oe) lớn nhất cho đến khi mô-men từ (M) không còn thay
đổi, và mỗi 4 kA/m (50 Oe) lớn nhất trong vùng H’cM. Một ví dụ được chỉ ra
trong Hình 19.

Hình 19 - Ví
dụ về vòng lặp từ trễ
Từ vòng lặp từ trễ thu được, tìm các
giá trị về số lượng như sau:
- kháng từ H’cM của mẫu;
- từ hóa bão hòa tại Hmax
Mmax;
- từ hóa dư Mr;
- các giá trị trường H1 và H2
tương ứng ± 0,5 Mr.
Từ những điều này, tính toán tính vuông từ trễ
theo chiều dọc SQ|| và phân bố trường chuyển tiếp SFS hoặc
SFD (phải vẽ đồ thị đạo hàm của vòng lặp từ trễ) như định nghĩa
trong tiêu chuẩn cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt hướng mẫu để hướng dọc tại 90o
± 2o theo hướng trường.
Đo Mô-men từ tính M của mẫu trên khoảng
± Hmax.
Vẽ đồ thị vòng lặp từ trễ sử dụng dữ
liệu với mỗi 40 kA/m (500 Oe) lớn nhất, và mỗi 4 kA/m (50 Oe) lớn nhất trong
vùng H’cM. Kết quả phải tương tự đối với vòng lặp chỉ ra trong Hình 19.
Từ vòng lặp từ trễ thu được, tìm các
giá trị về số lượng như sau:
- từ hóa bão hoà Mmax;
- từ hóa dư Mr;
Tính toán tính vuông từ
trễ pháp tuyến SQ┴ như định nghĩa trong tiêu chuẩn cơ bản.
5.8.2.6 Đo khử từ
tĩnh S160 theo hướng dọc
Đặt hướng mẫu để hướng dọc song song với
hướng trường trong ± 2o.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp đến áp dụng một từ trường -160 kA/m
(-2,000 Oe) và sau đó giảm về 0 và đo lượng từ dư của mẫu. M+ (-160). Tính toán
sự khử từ tĩnh S160 như xác định trong tiêu chuẩn cơ bản.
5.8.3 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo phải đưa ra các giá trị số lượng
thu được và nêu xem có hay không mỗi kết quả phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn cơ bản.
5.9 Dạng
sóng Ui6
Mục đích của thử nghiệm này là xác định
mức độ méo dạng sóng hiện diện trong dạng sóng đọc - quay lại khi ghi trong điều
kiện được qui định (xem TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6) và ISO/IEC 15457-2).
5.9.1 Dụng cụ
Thử nghiệm phải được hướng dẫn cách sử
dụng dụng cụ qui định trong 5.5 cho phép đo biên độ đối với tiêu chuẩn cơ bản
TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6).
5.9.2 Qui trình
Thực hiện toàn bộ trình tự đo trên
cùng thiết bị và trong cùng điều kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi và đọc thẻ trong điều kiện theo qui định của
tiêu chuẩn cơ bản, với những hạn chế bổ sung sau đây:
a) mã hóa các chuyển
tiếp dòng dọc theo toàn bộ chiều dài của vị trí rãnh 2 (toàn bộ chiều
rộng của thẻ)
b) xác định giá trị của biên độ trung
bình UA6.
c) sử dụng qui trình trong tiêu chuẩn
cơ bản, tìm giá trị lớn nhất Ui6 cho thẻ và ghi là giá trị Ui6 value.
5.9.3 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo phải đưa ra các giá trị số lượng
thu được và nêu xem có hay không mỗi kết quả phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn cơ bản.
5.10 Ghi đè
kháng từ cao, mật độ cao
Mục đích của thử nghiệm này là xác định
mức độ méo dạng sóng hiện diện trong dạng sóng dòng gây ra bởi lịch sử ghi từ của
sọc từ (xem TCVN 11166-7 (ISO/IEC 7811-7)).
5.10.1 Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.2 Phương pháp
thử
Ghi toàn bộ chiều dài của sọc từ thẻ tại
20 ft/mm (508 ft/in) sử dụng dòng lmax. Ghi UFi7 tại 20 ft/mm
(508 ft/in) sử dụng cửa sổ Hanning.
Ghi toàn bộ chiều dài của sọc từ thẻ tại
40 ft/mm (1,016 ft/in) sử dụng dòng Imin. Ghi UFi8 tại 20 ft/mm
(508 ft/in) sử dụng cửa sổ Hanning.
5.10.3 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải đưa ra các giá
trị UFi7 và UFi8 đạt được và phải nêu xem có hay không kết
quả phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn cơ bản.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Ảnh hưởng của mài mòn trên đầu từ thử nghiệm
và sử dụng đầu từ thử nghiệm kháng mài mòn
A.1 Ảnh hưởng mài mòn trên
đầu từ thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A1 -
Kích thước W của một điểm phẳng
A.2 Đầu từ thử
nghiệm với lớp phủ kháng mài mòn
Các lớp phủ kháng mài mòn đưa ra các
sai số phép đo vượt quá 7 % khi thử nghiệm các thẻ ID-1 phù hợp với TCVN
11166-2 (ISO/IEC 7811-2) và TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6). Trong khi thẻ được
công nhận là tốc độ cao, thiết bị thử nghiệm dung lượng cao thường dùng các lớp
phủ kháng mài mòn và/hoặc các tính năng không phù hợp khác, các kết quả đo chỉ
nên thực hiện như chỉ dẫn, thậm
chí khi có rất nhiều thông tin về vật liệu đó.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Phương pháp
thử (test method)
3.2 Chức năng có
thể thử nghiệm (testably functional)
3.3 Độ vênh (warpage)
3.4 Chuyển tiếp
dòng trên mi-li-mét (flux transitions per millimeter)
3.5 Ghi
(recording)
3.6 Mã hóa (encoding)
3.7 Độ nhám bề mặt
(surface roughness)
3.8 Phép đo biên
độ (amplitude measurements)
3.9 Biến đổi
cách khoảng chuyển tiếp dòng (flux transition spacing variation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11 Sử dụng
thông thường (normal use)
3.12 Vòng lặp M(H)
bão hòa tĩnh (static
saturation M(H) loop)
3.13 Kháng từ
(coercivity)
3.14 Kháng từ dư
(remanent coercivity)
3.15 Ơxtet
(Oersted)
3.16 Khử từ tĩnh
(static demagnetization)
3.17 Tính vuông từ
trễ (squareness)
3.18 Tính vuông từ
trễ theo chiều dọc (longitudinal squareness)
3.19 Tính vuông từ
trễ pháp tuyến (perpendicular squareness)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21 Trường chuyển
tiếp theo độ dốc (switching field by slope)
3.22 Góc của tính
vuông từ trễ lớn nhất (angle of maximum squareness)
3.23 Độ phân giải
(resolution)
3.24 Độ lớn của
các phần tử riêng tại tần số qui định trong phổ Fourier của toàn bộ dạng sóng của sọc từ
4 Hạng mục mặc
định áp dụng đối với phương pháp thử
4.1 Môi trường
thử nghiệm
4.2 Điều kiện ổn
định trước
4.3 Lựa chọn
phương pháp thử
4.4 Dung sai mặc
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Phương pháp
thử
5.1 Độ vênh vùng sọc từ
5.2 Chiều cao và
trắc diện bề mặt của sọc từ
5.3 Độ nhám bề mặt
của sọc từ
5.4 Thử nghiệm
mài mòn sọc từ
5.5 Phép đo biên
độ
5.6 Biến đổi cách khoảng
chuyển tiếp dòng
5.7 Độ bám dính
của sọc từ
5.8 Đặc tính từ
tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10 Ghi đè kháng
từ cao, mật độ cao
Phụ lục A (tham khảo) Ảnh hưởng của
mài mòn trên đầu từ thử nghiệm và sử dụng đầu từ thử nghiệm kháng mài mòn
A.1 Ảnh hưởng mài mòn
trên đầu từ thử nghiệm
A.2 Đầu từ thử
nghiệm với lớp phủ kháng mài mòn
1 TCVN 8095-221:2010 hoàn toàn tương
đương IEC 60050-221:1990/AMD 1:1993, AMD 2:1999 And AMD 3:2007.
2 TCVN 7870-6:2010 hoàn toàn tương
đương IEC 80000-6:2008.