TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11165:2015
ISO/IEC
7810:2003 WITH AMENDMENT 1:2009 AND AMENDMENT 2:2012
THẺ ĐỊNH DANH - ĐẶC TÍNH VẬT LÝ
Identification cards
- Physical
characteristics
Lời nói đầu
TCVN 11165:2015 (ISO/IEC 7810:2003
with Amd
1:2009, and Amd 2:2012) hoàn toàn tương đương với ISO 7810:2003 và
hai phần bổ sung ISO/IEC 7810:2003/Amd 1:2009 và ISO/IEC 7810:2003/Amd.2:2012.
TCVN 11165:2015 (ISO/IEC 7810:2003
with Amd 1:2009, and Amd 2:2012) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC
1 “Công nghệ thông
tin” biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Identification cards
- Physical
characteristics
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các đặc tính đối
với thẻ định danh được định nghĩa tại Điều 4 và việc sử dụng các thẻ này trong
trao đổi quốc tế.
Tiêu chuẩn này qui định các đặc tính vật
lý của thẻ định danh, bao gồm vật liệu thẻ, cấu trúc, đặc tính và kích thước của
thẻ.
ISO/IEC 10373-1 qui định các thủ tục
thử nghiệm để kiểm tra thẻ so với các thông số được qui định trong tiêu chuẩn
này.
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu đối
với thẻ được sử dụng để định danh có xem xét đến các khía cạnh con người và máy
móc và đưa ra các yêu cầu tối thiểu.
Tiêu chuẩn này đưa ra các tiêu chí để thẻ
hoạt động, không đề cập đến lượng sử dụng, nếu có thì cần xem xét lượng thẻ trước
khi thử nghiệm. Nếu không phù hợp với các tiêu chí đã qui định, thì các bên liên quan nên
thương lượng với nhau.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị
số theo hệ đo lường SI và/hoặc
hệ đo lường Anh trong tiêu chuẩn này có thể được làm
tròn, do đó giá trị là phù hợp nhưng không chính xác bằng nhau. Có thể sử dụng
hệ đo lường khác nhưng không nên
dùng lẫn hoặc chuyển đổi lẫn nhau. Thiết kế ban đầu
sử dụng hệ thống đo lường
Anh.
CHÚ THÍCH 2: Thẻ mỏng
linh hoạt không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẻ định danh phù hợp với tiêu chuẩn
này nếu thẻ định danh đó đáp ứng tất cả các yêu cầu bắt buộc trong tiêu chuẩn
này. Trừ khi áp dụng các giá trị mặc định khác được qui định.
3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu tham khảo dưới đây không
thể thiếu đối với việc áp dụng tài liệu này. Đối với các tham khảo ghi năm, chỉ
áp dụng bản được nêu. Đối với các tham khảo không ghi năm, áp dụng bản tài liệu
tham khảo mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
ISO/IEC 10373-1:1998, ldentification
cards - Test methods - Part 1: General characteristics tests (Thẻ định danh
- Phương pháp thử nghiệm - Phần 1: Thử nghiệm đặc tính chung);
ISO/IEC 10373-3, Identification cards
- Test methods - Part 3: Integrated circuit cards with contacts and related interface
devices (Thẻ định danh - Phương pháp thử nghiệm - Phần 3: Thẻ mạch tích hợp
có tiếp xúc và các thiết bị
giao tiếp liên quan);
ISO/IEC 10373-6, Identification cards
- Test methods - Part
6: Proximity cards (Thẻ định danh
- Phương pháp thử nghiệm - Phần 6: Thẻ từ (Thẻ cảm ứng));
ISO/IEC 10373-7, Identification cards
- Test methods - Part 7:
Vicinity cards (Thẻ định danh - Phương pháp thử nghiệm - Phần 7: Thẻ lân cận).
CHÚ THÍCH: Thẻ kích cỡ ID-000 lần đầu tiên được qui định
bởi ENV 1375-1, Identification card systems - Intersector integrated circeuit(s) card
additional formats - Part 1:
ID-000 card size and
physical characteristics (Hệ thống thẻ định danh - Khuôn dạng bổ sung thẻ mạch tích hợp khu vực trong
- Phần 1: Thẻ kích cỡ ID-000
và đặc tính vật lý).
4 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1
Thẻ định danh (identification
card)
Thẻ xác định chủ thẻ và bên phát hành
thẻ, có thể gồm dữ liệu cần thiết để sử dụng thẻ theo mục đích và hỗ trợ các
giao dịch trên thẻ.
4.2
Ô chữ ký (signature
panel)
Khu vực đặc biệt trên thẻ, chứa chữ
ký.
4.3
Độ vênh (warpage)
Độ lệch phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thông thường (normal use)
Sử dụng như một thẻ định danh (xem
4.1) liên quan đến các qui trình thiết bị phù hợp với công nghệ thẻ và lưu trữ
như một tài liệu cá nhân giữa các qui trình thiết bị.
4.5
ID-1
Trên danh nghĩa, chiều rộng bằng 85,60
mm (3,370 in), chiều cao bằng 53,98 mm (2,125 in), chiều dày bằng
0,76 mm (0,030 in).
4.6
ID-2
Trên danh nghĩa, chiều rộng bằng 105,00 mm
(4,134 in), chiều cao bằng 74,00 mm (2,913 in), chiều dày bằng 0,76 mm (0,030
in).
4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên danh nghĩa, chiều rộng bằng
125,00 mm (4,921 in). chiều cao bằng 88,00 mm
(3,465 in) chiều dày bằng 0,76 mm (0,030 in).
4.8
Vùng nổi (raised
area)
Khu vực có bề mặt cao hơn
so với bề mặt thẻ xung quanh do thêm một số đối tượng như hình ba chiều, ô chữ
ký, sọc từ, hình ảnh, tiếp xúc mạch tích hợp, ký tự nổi;
4.9
Thẻ chưa sử dụng (unused
card)
Thẻ gồm tất cả các thành phần cần thiết
cho mục đích sử dụng mà không lệ thuộc vào bất kỳ thao tác cá nhân hoặc thử nghiệm
nào và được lưu trữ trong môi trường sạch không quá 48 h tiếp xúc với môi trường ánh
sáng ban ngày, ở nhiệt độ từ 5 °C đến 30 °C, độ ẩm từ 10 % đến 90 % và không
qua sốc nhiệt.
4.10
Thẻ trả tại (returned card)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11
ID-000
Trên danh nghĩa, chiều rộng bằng 25 mm
(0,984 in), chiều cao bằng 15 mm (0,591 in), chiều dày bằng 0,76 mm (0,030 in)
4.12
Chuẩn chắn sáng (opacity
reference)
Thẻ tham chiếu được chỉ định sử dụng
ORM 7810 đề thiết lập tính chắn sáng phù hợp.
CHÚ THÍCH: Các thẻ tham chiếu
chắn sáng có thể
được đặt hàng
từ Eclipse Laboratories, 7732 W. 78th Street, Bloomington, MN 55439, USA ít nhất đến năm 2013.
5 Kích thước thẻ
5.1 Kích cỡ thẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Kích thước và
dung sai thẻ
Tất cả các điểm trên mép thẻ ở trạng
thái kết thúc, ngoại trừ các góc tròn, phải nằm giữa hai hình chữ nhất được căn
chỉnh tương tự
và đồng tâm như trong Hình 1 với chiều cao và chiều rộng lớn nhất và chiều cao
và chiều rộng nhỏ nhất. Các góc phải tròn với bán kính được qui định như trong
Hình 1.
Một góc thẻ kích cỡ ID-000 phải có góc
xiên như trong Hình 1. Cần tránh sai
lệch giữa các góc tròn và các cạnh thẳng của thẻ. Chiều dày thẻ ở đây
chỉ áp dụng đối với các phần thẻ nằm ngoài vùng nổi.
Kích thước theo
mi-li-mét (in-sơ)

a
b
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lớn nhất
nhỏ nhất
lớn nhất
nhỏ nhất
lớn nhất
nhỏ nhất
lớn nhất
nhỏ nhất
ID-000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,10
(0,988)
24,90
(0,980)
15,10
(0,594)
14,90
(0,587)
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
(0,035)
0,84
(0,033)
0,68
(0,027)
ID-1
Thẻ chưa sử dụng
85,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,47
(3,365)
54,03
(2,127)
53,92
(2,123)
3,48
(0,137)
2,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
(0,033)
0,66
(0,027)
ID-1
Thẻ trả lại
85,90
(3,382)
85,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54,18
(2,133)
53,92
(2,123)
3,48
(0,137)
2,88
(0,113)
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,68
(0,027)
ID-2
Thẻ chưa sử dụng
105,2
(4,142)
104,8
(4,126)
74,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73,8
(2,906)
5,00
(0,197)
3,00
(0,118)
0,84
(0,033)
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ID-2
Thẻ trả lại
105,3
(4,146)
104,8
(4,126)
74,3
(2,925)
73,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
(0,197)
3,00
(0,118)
0,84
(0,033)
0,68
(0,027)
ID-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125,2
(4,929)
124,8
(4,913)
88,2
(3,472)
87,8
(3,457)
5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,00
(0,118)
0,84
(0,033)
0,68
(0,027)
ID-3
Thẻ trả lại
125,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124,8
(4,913)
88,3
(3,476)
87,7
(3,453)
5,00
(0,197)
3,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
(0,033)
0,68
(0,027)
Hình 1 - Kích
thước thẻ
CHÚ THÍCH 1: Việc xác định
mặt trước thẻ phụ
thuộc vào công nghệ. Ví dụ, các thẻ hỗ trợ hoặc tiếp xúc ICC hoặc
dập nổi luôn có các công nghệ này trên mặt trước thẻ và các sọc từ tính
luôn xuất hiện ở mặt sau thẻ. Cần lưu ý rằng không phải tất cả các công nghệ thẻ sử
dụng trong tiêu chuẩn này cần thiết
xác định mặt trước thẻ.
CHÚ THÍCH 2: Có thể không áp dụng dung sai đối với
các vật liệu không phải chất dẻo.
5.1.2. Mép thẻ
Các gờ cạnh thông thường đối với mặt
thẻ không vượt quá 0,08 mm (0,003 in) trên bề mặt thẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẻ có thể được làm bằng vật liệu rắn,
được ép hoặc được kết dính, có hay không vật liệu chèn.
7 Vật liệu thẻ
Thẻ phải được làm bằng mọi vật liệu
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Có thể được sử dụng vật liệu
chèn thẻ. Các vật liệu chèn thẻ không được qui định trong tiêu chuẩn này, tuy
nhiên nếu được qui định sẽ ảnh hưởng đến các yêu cầu khác được qui định trong
tiêu chuẩn này.
CẢNH BÁO - Một số vật
liệu nhạy cảm đối với các tác động của chất hóa dẻo có thể được kết hợp với
một số vật liệu nhựa dẻo. Các thẻ định danh tiếp xúc với các chất nhựa
dẻo như vậy có thể làm
giảm các đặc tính vật lý của thẻ định danh.
8 Đặc tính thẻ
Đặc tính chung sau đây áp dụng đối với
thẻ định danh. Các thẻ kích cỡ ID-000, ID-2 và ID-3 phải có các thuộc tính về vật liệu
tương tự như các thẻ kích cỡ ID-1.
8.1 Tính khó uốn
Tính khó uốn của thẻ kích cỡ ID-1 phải biến
dạng khi sử dụng thông thường (uốn không có nếp gấp) có thể được gỡ bỏ bởi thiết
bị in hoặc ghi mà không làm hằn vết lên chức năng thẻ. Sự biến dạng xuất hiện khi thẻ
chịu tải thử nghiệm như mô tả trong ISO/IEC 10373-1; lớn nhất phải là 35 mm (1,38
in) và nhỏ nhất phải là 13 mm (0,51 in). Thẻ phải trở lại
1,5 mm (0,06 in) so với tình trạng phẳng ban đầu trong vòng 1 min sau khi bỏ tải.
8.2 Tính chống
cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Tính độc hại
Thẻ phải thể hiện là không có mối nguy
độc hại trong quá trình sử dụng thông thường.
8.4 Tính kháng
hóa chất
Thẻ phải đáp ứng các yêu cầu về kích thước
và độ vênh, các thành phần của thẻ không được phân tách sau khi ngâm trong các dung
dịch trong khoảng thời gian ngắn (1 min) và sau khi ngâm trong các dung dịch mô
hôi nhân tạo có tính a-xít và kiềm trong 24 h, như được mô tả trong tài liệu
phương pháp thử nghiệm tham chiếu.
8.5 Tính ổn định kích
thước và độ vênh của thẻ đối với nhiệt độ và độ ẩm
Sau khi tiếp xúc với nhiệt độ và độ ẩm tương đối
sau đây:
Nhiệt độ: - 35 °C đến + 50 °C (- 31 °F
đến + 122 °F)
Độ ẩm tương đối: 5 % đến 95 %
Độ tin cậy cấu trúc phải duy trì đối với kích
thước và độ vênh, như qui định trong Điều 5 và 8.11 ngoại trừ thẻ kích cỡ ID-000. Dải
nhiệt độ rộng hơn phụ thuộc vào ứng dụng trên cơ sở thoả thuận lẫn nhau giữa
bên cung cấp và bên mua thẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẻ và các văn bản được in trên thẻ phải
chống lại việc biến dạng do tiếp xúc với điều kiện môi trường ánh sáng gặp phải
trong thời gian sử dụng thông thường.
8.7 Tính bền
Độ bền của thẻ không được qui định trong tiêu
chuẩn này. Độ bền của thẻ dựa trên cơ sở thỏa thuận lẫn nhau giữa bên mua thẻ và bên cung cấp thẻ.
8.8 Độ bền tách lớp
Các lớp thành phần của vật liệu tạo
nên cấu trúc thẻ phải
được ghép đến mức tất cả các lớp có độ bền vỏ nhỏ nhất là 0,35 N/mm (2 lbf/in).
Nếu các chỗ phủ bị bong trong khi thử nghiệm, thì có nghĩa việc
ghép lớp chặt hơn chỗ phủ và được
chấp nhận.
CHÚ THÍCH: Bên phát hành được cảnh báo rằng thiết kế của thẻ trực
tiếp ảnh hưởng đến độ bền ghép dát mỏng. Một số
các loại mực in có thể cản trở thẻ đáp ứng yêu cầu tách lớp. Gốc
tách cho phép đo này là 90°, như được qui định
trong ISO/IEC 10373-1.
8.9 Tính bám dính
và liền khối
Khi thẻ hoàn thành được xếp chồng lên
nhau, không được có các ảnh hưởng có hại đối với các thẻ như:
a) Tách lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thay đổi đối với việc
hoàn thiện bề mặt
d) Truyền vật liệu từ thẻ này sang thẻ
khác
e) Biến dạng
Các thẻ phải dễ dàng phân tách ra bằng
tay.
8.10 Tính chắn
sáng, thẻ kích cỡ ID-1
Tất cả các thẻ đọc được bằng máy phải có khả
năng chặn ánh sáng có bước sóng hồng ngoại đi qua thẻ đến vùng mở rộng như được
chỉ ra trong các phương trình dưới đây. Dòng điện qua cảm biến thử nghiệm phải nhỏ
hơn khi thẻ được đặt giữa nguồn và cảm biến (lcard) so với khi chuẩn
chắn sáng được đặt giữa nguồn và cảm biến (lref). Xem ISO/IEC
10373-1 đối với thủ tục thử nghiệm
sự phù hợp.

CHÚ THÍCH 1: Đặc tính này
được yêu cầu để áp dụng trong đó có mặt
một thẻ được phát hiện bởi việc giảm ánh sáng truyền giữa một nguồn và
một cảm biến.
CHÚ THÍCH 2: Trong một
vài thiết bị đầu cuối,
các thẻ với vùng d trong suốt được
chèn vào với hướng không đúng có thể không được phát hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Vùng
trên thẻ kích cỡ
ID-1 không có
tính chắn sáng
qui định
8.11 Độ vênh toàn
bộ thẻ
Khoảng cách lớn nhất từ một tấm phẳng cứng đến bất
kì phần nào của bề mặt lồi của thẻ kích cỡ ID-1 không được lớn hơn 1,5 mm (0,06
in) bao gồm cả chiều dày thẻ.
CHÚ THÍCH: Độ vênh thẻ
đối với thẻ dập nổi
được đưa ra trong TCVN 11166-1 (ISO/IEC 7811-1).
8.12 Tính chịu nhiệt
Thẻ kích cỡ ID-1 không bị lệch lớn hơn
10 mm, việc tách lớp hoặc đổi màu sau khi tiếp xúc với một nhiệt độ và độ ẩm 50
°C ± 1 °C (122 °F ± 2 °F) và nhỏ hơn 60 % RH. Xem Phụ lục A.
8.13 Biến dạng bề
mặt
Các vùng nổi không làm tăng chiều dày
toàn bộ thẻ hơn 0,10 mm (0,004 in) ngoại trừ đặc tính dập nổi
như định nghĩa trong TCVN 11166-1 (ISO/IEC 7811-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.14 Nhiễm bẩn và
tương tác của các thành phần thẻ
Vật liệu thẻ và mọi vật liệu thêm vào thẻ
không được gây nhiễm bẩn đến việc xử lý thẻ và các thiết bị giao diện đọc và
ghi thẻ. Vật liệu thẻ không được bao gồm các phần tử có thể di
chuyển vào và sửa đổi các thành
phần khác của thẻ ở một mức độ nào đó, trong quá trình sử dụng thẻ thông thường,
vật liệu này có khả năng không thể đáp ứng đặc tính qui định trong các tiêu chuẩn
về thẻ định danh.
9 Tiêu chí đối với
thẻ chứa mạch tích hợp
Các đặc tính sau đây chỉ áp dụng đối
với thẻ chứa mạch tích hợp (IC).
9.1 Tia X
Thẻ phải tiếp tục hoạt động như dự kiến
sau khi tiếp xúc với điều kiện môi trường của mọi bề mặt thẻ với bức xạ tia X
năng lượng trung bình
như mô tả trong các phương pháp thử nghiệm của ISO/IEC 10373-1, với năng lượng
trong dải từ 70 keV đến 140 keV, phân lượng tích lũy 0,1 Gy mỗi năm.
CHÚ THÍCH: Điều này xấp
xỉ bằng hai lần
phân lượng lớn nhất có thể
chấp nhận mà con người
tiếp xúc với điều
kiện môi trường hàng năm.
9.2 Ứng suất uốn động
Khi chịu tổng chu kỳ uốn là 1000, thẻ
phải có khả năng duy trì chức năng thử
nghiệm và không bị nứt sau khi thử
nghiệm thẻ theo các phương pháp thử nghiệm mô tả trong ISO/IEC 10373-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi chịu tổng chu kỳ xoắn là 1000, thẻ
phải có khả năng duy trì
chức năng thử nghiệm và không bị nứt sau khi thử nghiệm thẻ theo các phương
pháp thử nghiệm mô tả trong ISO/IEC 10373-1.
9.4 Tĩnh điện
9.4.1 Thẻ IC tiếp xúc
Thẻ không bị hư hỏng khi sử dụng thông
thường bởi một người nạp
tĩnh điện.
Hiệu năng của thẻ không bị giảm do tiếp
xúc với điều kiện môi trường đối với việc xả tĩnh điện theo các phương pháp thử
nghiệm được mô tả trong ISO/IEC 10373-3 giữa mọi điểm tiếp xúc và đất có điện
áp
2
kV thông qua một điện trở 1.500 ohm từ một tụ điện 100 pF.
9.4.2 Thẻ IC không
tiếp xúc
Thẻ phải tiếp tục hoạt động
như dự kiến sau khi thử nghiệm theo các phương pháp thử nghiệm tĩnh điện mô tả
trong ISO/IEC 10373-6 và ISO/IEC 10373-7 với điện áp thử nghiệm là 6 kV.
CHÚ THÍCH: Các phương
pháp thử nghiệm chuẩn được qui định trong ISO/IEC 10373-1.
9.5 Nhiệt độ hoạt
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(qui định)
Phương pháp thử nghiệm tính kháng nhiệt
Sẽ bổ sung phương pháp thử
nghiệm trong Phụ lục này vào phiên bản tiếp theo của ISO/IEC 10373-1.
A.1 Phạm vi áp dụng
Mục đích của thử nghiệm này là để xác
định cấu trúc thẻ có hay không duy trì độ ổn định trong các yêu cầu của tiêu
chuẩn cơ sở khi tiếp xúc
với nhiệt độ được yêu cầu. Tính kháng nhiệt của thẻ hoàn chỉnh được đo bằng
việc xác định sự biến dạng của thẻ sau khi tiếp xúc với một nhiệt độ nào đó.
Độ biến dạng của thẻ (∆h) tương ứng một
nhiệt độ nào đó là giá trị lớn nhất của hai kết quả thu được với thẻ được đặt
vào dụng cụ thử nghiệm với các mặt trước thẻ (∆hF) và các mặt
sau thẻ (∆hB).
A.2 Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Thủ tục
Điều kiện tiên quyết của các thẻ mẫu
theo Điều 4.2, ISO/IEC 10373-1, trước khi thử nghiệm và tiến hành thử nghiệm dưới
môi trường thử nghiệm được qui định trong Điều 4.1, ISO/IEC 10373-1. Việc gắn thẻ
mẫu vào trong thiết bị kẹp, phải kẹp dọc theo cạnh ngắn của thẻ, với mặt trước ở
trên. Đối với các thẻ mạch tích hợp có tiếp điểm, các thẻ nên được đặt theo vị
trí tiếp xúc đối diện với thiết bị kẹp. Đo h1 như chỉ ra trong
Hình A.1.
Kích thước theo
mi-li-mét (in-sơ)

Hình A.1 - Thẻ
trong thiết bị kẹp trước khi tiếp xúc với nhiệt độ
Đặt thiết bị kẹp cùng thẻ
vào trong buồng khí hậu ở các điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm được mô tả
trong tiêu chuẩn cơ sở trong khoảng
thời gian 4 h. Do các hạn chế kỹ thuật của buồng khí hậu tại các nhiệt độ trên
50 °C, có thể không kiểm soát độ ẩm ở điều kiện khí hậu đó. Đảm
bảo rằng thẻ thử nghiệm
không tiếp xúc với các luồng
không khí trong buồng khí hậu.
Cuối giai đoạn thử nghiệm, lấy thiết bị
kẹp cùng thẻ ra khỏi buồng khí hậu. Sau thời gian làm lạnh ít nhất 30 min trong
môi trường thử nghiệm phù hợp với Điều 4.1, ISO/IEC 10373-1, đo h2
như chỉ ra trong
Hình A.2.

Hình A.2 - Thẻ trong thiết
bị kẹp sau khi tiếp xúc với nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại toàn bộ thủ tục với thẻ thứ 2
có chất lượng tương tự, lúc này, mép sau ở trên và tính ∆hB: ∆hB
= h1-h2.
Xác định độ lệch lớn nhất ∆h:
∆h = Maximum(|∆hF|, |∆hB|)
Kiểm tra trực quan thẻ đối với sự tách
lớp và đổi màu.
A.4 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải đưa ra độ lệch
lớn nhất ∆h và nêu rõ sự tách lớp
hoặc đổi màu xảy ra trên các thẻ thử nghiệm.
Phụ lục B
(tham khảo)
Thẻ kích cỡ ID-000 như một phần của thẻ kích
cỡ ID-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thẻ kích cỡ ID-000 có thể
được xử lý như một phần
thẻ kích cỡ ID-1. Trong trường hợp này, có thể có các vùng khắc
nổi xung quanh chu vi thẻ kích cỡ ID-000 để cho phép gỡ bỏ khỏi thẻ kích cỡ ID-1 mà
không cần các công cụ đục lỗ. Phụ lục này qui định đặc tính vật lý đối với những tính
năng như vậy nếu được sử dụng.
B.2 Sự phù hợp
Thẻ kích cỡ ID-1/000 được
làm từ các vật liệu tương tự như các thẻ kích cỡ ID-1 và đáp ứng các
yêu cầu được đưa ra trong tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn tiếp theo. Việc có các vùng
khắc nổi có thể ảnh hưởng đến một
vài kết quả thử nghiệm.
B.3 Thuật ngữ và
định nghĩa
B.3.1
ID-1/000
Thẻ kích cỡ ID-1 bao gồm một thẻ kích
cỡ ID-000.
B.4 Vị trí
Thẻ kích cỡ ID-000 được đặt như trong
Hình B.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1 - Mối quan hệ
của thẻ kích cỡ ID-000 với thẻ kích cỡ ID-1
B.5 Vùng khắc nổi
Ranh giới lớn nhất của vùng khắc nổi
quanh thẻ kích cỡ ID-000 được chỉ ra trong Hình B.2. Các góc của vùng khắc nổi
có thẻ vuông, tròn hoặc là vạt chéo.
Kích thước theo
mi-li-mét (in-sơ)

Hình B.2 - Ranh
giới vùng khắc nổi
CHÚ THÍCH: Thẻ kích cỡ ID-000 có thể
gắn với thẻ kích cỡ ID-1 qui định
trong tiêu chuẩn này bằng một vài cầu nối hoặc thắt nút quanh chu vi thẻ kích cỡ ID-000 (thông thường là
3).
B.6 Mép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7 Tính phẳng
Các thẻ đơn phải có thể được gỡ ra dễ dàng bằng
cách trượt theo mọi hướng từ một chồng các thẻ giống nhau.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Sự phù hợp
3 Tài liệu viện
dẫn
4 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Kích cỡ thẻ
6 Kết cấu thẻ
7 Vật liệu thẻ
8 Đặc tính thẻ
8.1 Tính khó uốn
8.2 Tính chống
cháy
8.3 Tính độc hại
8.4 Tính kháng
hóa chất
8.5 Tính ổn định
kích thước và độ vênh của thẻ đối với nhiệt độ và độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7 Tính bền
8.8 Độ bền tách lớp
8.9 Tính bám dính
và liền khối
8.10 Tính chắn sáng,
thẻ kích cỡ ID-1
8.11 Độ vênh toàn
bộ thẻ
8.12 Tính chịu nhiệt
8.13 Biến dạng bề
mặt
8.14 Nhiễm bẩn và tương
tác của các thành phần thẻ
9 Tiêu chí đối
với thẻ chứa mạch tích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Ứng suất uốn động
9.3 Ứng suất xoắn
động
9.4 Tĩnh điện
Phụ lục A (qui định) Phương pháp thử
nghiệm tính kháng nhiệt
A.1 Phạm vi áp dụng
A.2 Dụng cụ
A.3 Thủ tục
A.4 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục B (tham khảo) Thẻ
kích cỡ ID-000 như một phần của thẻ
kích cỡ ID-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Sự phù hợp
B.3 Thuật ngữ và
định nghĩa
B.4 Vị trí
B.5 Vùng khắc nổi
B.6 Mép
B.7 Tính phẳng