Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: TCVN11165:2015 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2015 Ngày hiệu lực:
ICS:35.240.15 Tình trạng: Đã biết

 

a

b

c

d

ln nht

nh nht

ln nht

nhỏ nht

ln nht

nh nht

ln nht

nhỏ nht

ID-000

Th chưa sử dụng

25,10

(0,988)

24,90

(0,980)

15,10

(0,594)

14,90

(0,587)

1,1

(0,043)

0,9

(0,035)

0,84

(0,033)

0,68

(0,027)

ID-1

Th chưa sử dụng

85,72

(3,375)

85,47

(3,365)

54,03

(2,127)

53,92

(2,123)

3,48

(0,137)

2,88

(0,113)

0,84

(0,033)

0,66

(0,027)

ID-1

Thẻ trả lại

85,90

(3,382)

85,47

(3,365)

54,18

(2,133)

53,92

(2,123)

3,48

(0,137)

2,88

(0,113)

0,84

(0,033)

0,68

(0,027)

ID-2

Th chưa sử dụng

105,2

(4,142)

104,8

(4,126)

74,2

(2,921)

73,8

(2,906)

5,00

(0,197)

3,00

(0,118)

0,84

(0,033)

0,68

(0,027)

ID-2

Th trả lại

105,3

(4,146)

104,8

(4,126)

74,3

(2,925)

73,7

(2,902)

5,00

(0,197)

3,00

(0,118)

0,84

(0,033)

0,68

(0,027)

ID-3

Thẻ chưa sử dụng

125,2

(4,929)

124,8

(4,913)

88,2

(3,472)

87,8

(3,457)

5,00

(0,197)

3,00

(0,118)

0,84

(0,033)

0,68

(0,027)

ID-3

Thẻ trả lại

125,3

(4,933)

124,8

(4,913)

88,3

(3,476)

87,7

(3,453)

5,00

(0,197)

3,00

(0,118)

0,84

(0,033)

0,68

(0,027)

Hình 1 - Kích thước th

CHÚ THÍCH 1: Việc xác định mặt tớc thẻ phụ thuộc vào công nghệ. Ví dụ, các thẻ hỗ trợ hoặc tiếp xúc ICC hoặc dập nổi luôn có các công nghệ này trên mặt trước th và các sọc từ tính luôn xuất hiện ở mặt sau thẻ. Cần lưu ý rng không phi tt cả các công nghệ thẻ sử dng trong tiêu chuẩn này cần thiết xác định mặt trước thẻ.

CHÚ THÍCH 2: Có th không áp dụng dung sai đối với các vật liệu không phi cht dẻo.

5.1.2. Mép thẻ

Các gờ cạnh thông thường đối với mặt thẻ không vượt quá 0,08 mm (0,003 in) trên bề mặt thẻ.

6  Kết cấu thẻ

Thẻ có thể được làm bng vật liệu rắn, được ép hoặc được kết dính, có hay không vật liệu chèn.

7  Vật liệu thẻ

Thẻ phải được làm bằng mọi vật liệu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Có thể được sử dụng vật liệu chèn thẻ. Các vật liệu chèn thẻ không được qui định trong tiêu chun này, tuy nhiên nếu được qui định sẽ ảnh hưởng đến các yêu cầu khác được qui định trong tiêu chuẩn này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8  Đặc tính thẻ

Đặc tính chung sau đây áp dụng đối với thẻ định danh. Các thẻ kích c ID-000, ID-2 và ID-3 phải có các thuộc tính về vật liệu tương tự như các thẻ kích cỡ ID-1.

8.1  Tính khó uốn

Tính khó uốn của thẻ kích c ID-1 phải biến dạng khi sử dụng thông thường (uốn không có nếp gấp) có thể được gỡ bỏ bởi thiết bị in hoặc ghi mà không làm hằn vết lên chức năng thẻ. Sự biến dạng xut hiện khi thẻ chịu tải thử nghiệm như mô t trong ISO/IEC 10373-1; lớn nhất phải là 35 mm (1,38 in) và nhỏ nhất phải là 13 mm (0,51 in). Thẻ phải tr lại 1,5 mm (0,06 in) so với tình trạng phẳng ban đầu trong vòng 1 min sau khi bỏ tải.

8.2  Tính chống cháy

Khả năng chống cháy, nếu yêu cầu, được qui định trong các tiêu chuẩn liên quan đến các ứng dụng khác nhau của thẻ định danh.

8.3  Tính độc hại

Thẻ phải thể hiện là không có mối nguy độc hại trong quá trình sử dụng thông thường.

8.4  Tính kháng hóa chất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.5  Tính n định kích thước và độ vênh của thẻ đối với nhiệt độ và độ m

Sau khi tiếp xúc với nhiệt độ và độ m tương đối sau đây:

Nhiệt độ: - 35 °C đến + 50 °C (- 31 °F đến + 122 °F)

Độ ẩm tương đối: 5 % đến 95 %

Độ tin cậy cấu trúc phải duy trì đối với kích thước và độ vênh, như qui định trong Điều 5 và 8.11 ngoại trừ thẻ kích c ID-000. Dải nhiệt độ rộng hơn phụ thuộc vào ứng dụng trên cơ sở thoả thuận lẫn nhau giữa bên cung cấp và bên mua thẻ.

8.6  Tính bền sáng

Thẻ và các văn bản được in trên thẻ phải chống lại việc biến dạng do tiếp xúc với điều kiện môi trường ánh sáng gặp phải trong thời gian sử dụng thông thường.

8.7  Tính bền

Đ bền của thẻ không được qui định trong tiêu chuẩn này. Độ bền của thẻ dựa trên cơ sở tha thuận lẫn nhau giữa bên mua thẻ và bên cung cấp thẻ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các lớp thành phần của vật liệu tạo nên cu trúc thẻ phải được ghép đến mức tất cả các lớp có độ bền vỏ nhỏ nhất là 0,35 N/mm (2 lbf/in). Nếu các chỗ phủ bị bong trong khi thử nghiệm, thì có nghĩa việc ghép lớp chặt hơn ch phủ và được chấp nhận.

CHÚ THÍCH: Bên phát hành được cảnh báo rng thiết kế của thẻ trực tiếp nh hưởng đến độ bn ghép t mỏng. Một số các loại mực in có th cản tr thẻ đáp ng yêu cu tách lớp. Gốc tách cho phép đo này là 90°, như được qui định trong ISO/IEC 10373-1.

8.9  Tính bám dính và liền khối

Khi thẻ hoàn thành được xếp chồng lên nhau, không được có các ảnh hưởng có hại đối với các thẻ như:

a) Tách lớp

b) Đổi màu hoặc truyền màu

c) Thay đổi đi với việc hoàn thiện bề mặt

d) Truyền vật liệu từ thẻ này sang thẻ khác

e) Biến dạng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.10  Tính chắn sáng, th kích cỡ ID-1

Tt cả các thẻ đọc được bằng máy phải có khả năng chặn ánh sáng có bước sóng hồng ngoại đi qua thẻ đến vùng m rộng như được chỉ ra trong các phương trình dưới đây. Dòng điện qua cảm biến thử nghiệm phải nhỏ hơn khi thẻ được đặt giữa nguồn và cảm biến (lcard) so với khi chuẩn chắn sáng được đặt giữa nguồn và cảm biến (lref). Xem ISO/IEC 10373-1 đối với th tục thử nghiệm sự phù hợp.

CHÚ THÍCH 1: Đặc tính này được yêu cu để áp dụng trong đó có mặt một thẻ được phát hiện bởi việc giảm ánh sáng truyn gia một nguồn và một cảm biến.

CHÚ THÍCH 2: Trong một vài thiết b đầu cuối, các thẻ với vùng d trong suốt được chèn vào với hướng không đúng có th không được phát hiện.

Kích thước theo mi-li-mét (in-sơ)

Hình 2 - Vùng trên thẻ kích cỡ ID-1 không có tính chắn sáng qui đnh

8.11  Độ vênh toàn bộ thẻ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Độ vênh thẻ đi vi thẻ dập nổi được đưa ra trong TCVN 11166-1 (ISO/IEC 7811-1).

8.12  Tính chịu nhiệt

Thẻ kích cỡ ID-1 không bị lệch lớn hơn 10 mm, việc tách lớp hoặc đổi màu sau khi tiếp xúc với một nhiệt độ và độ ẩm 50 °C ± 1 °C (122 °F ± 2 °F) và nhỏ hơn 60 % RH. Xem Phụ lục A.

8.13  Biến dạng bề mặt

Các vùng nổi không làm tăng chiều dày toàn bộ thẻ hơn 0,10 mm (0,004 in) ngoại trừ đặc tính dập nổi như định nghĩa trong TCVN 11166-1 (ISO/IEC 7811-1).

CHÚ THÍCH: Việc làm xước hoặc đánh dấu vào ô chữ ký có thể xảy ra trong một vài thiết b xử lý thẻ.

8.14  Nhiễm bẩn và tương tác của các thành phần thẻ

Vật liệu thẻ và mọi vật liệu thêm vào thẻ không được gây nhiễm bẩn đến việc xử lý thẻ và các thiết bị giao diện đọc và ghi thẻ. Vật liệu thẻ không được bao gồm các phần t có thể di chuyển vào và sa đổi các thành phần khác của thẻ ở một mức độ nào đó, trong quá trình sử dụng thẻ thông thường, vật liệu này có khả năng không thể đáp ứng đặc tính qui định trong các tiêu chuẩn về thẻ định danh.

9  Tiêu chí đối với thẻ chứa mạch tích hợp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.1  Tia X

Thẻ phải tiếp tục hoạt động như dự kiến sau khi tiếp xúc với điều kiện môi trường của mọi bề mặt thẻ với bức xạ tia X năng lưng trung bình như mô tả trong các phương pháp thử nghiệm của ISO/IEC 10373-1, với năng lượng trong dải từ 70 keV đến 140 keV, phân lượng tích lũy 0,1 Gy mỗi năm.

CHÚ THÍCH: Điều này xấp x bằng hai lần phân lượng ln nhất có thể chấp nhn mà con người tiếp xúc với điều kiện môi trường hàng năm.

9.2  ng sut uốn động

Khi chịu tổng chu kỳ uốn là 1000, thẻ phải có khả năng duy trì chức năng thử nghiệm và không bị nt sau khi thử nghiệm thẻ theo các phương pháp thử nghiệm mô tả trong ISO/IEC 10373-1.

9.3  ng suất xoắn động

Khi chịu tổng chu kỳ xoắn là 1000, thẻ phải có kh năng duy trì chức năng thử nghiệm và không bị nứt sau khi thử nghiệm thẻ theo các phương pháp thử nghiệm mô tả trong ISO/IEC 10373-1.

9.4  Tĩnh điện

9.4.1  Th IC tiếp xúc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hiệu năng của thẻ không b giảm do tiếp xúc với điều kiện môi trường đối với việc xả tĩnh điện theo các phương pháp thử nghiệm được mô tả trong ISO/IEC 10373-3 giữa mọi điểm tiếp xúc và đất có điện áp 2 kV thông qua một điện trở 1.500 ohm từ một tụ điện 100 pF.

9.4.2  Thẻ IC không tiếp xúc

Thẻ phải tiếp tục hoạt động như dự kiến sau khi thử nghiệm theo các phương pháp thử nghiệm tĩnh điện mô tả trong ISO/IEC 10373-6 và ISO/IEC 10373-7 với điện áp thử nghiệm là 6 kV.

CHÚ THÍCH: Các phương pháp thử nghiệm chuẩn được qui định trong ISO/IEC 10373-1.

9.5  Nhiệt độ hoạt động

Thẻ phi hoạt động như dự kiến trên dải nhiệt độ môi trường xung quanh từ 0 °C đến 50 °C.

 

Phụ lục A

(qui định)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sẽ b sung phương pháp thử nghiệm trong Phụ lục này vào phiên bản tiếp theo của ISO/IEC 10373-1.

A.1  Phạm vi áp dụng

Mục đích của thử nghiệm này là để xác định cấu trúc thẻ có hay không duy trì độ ổn định trong các yêu cầu của tiêu chuẩn cơ s khi tiếp xúc với nhiệt độ được yêu cầu. Tính kháng nhiệt của thẻ hoàn chnh được đo bằng việc xác định sự biến dạng của thẻ sau khi tiếp xúc với một nhiệt độ nào đó.

Độ biến dạng của thẻ (∆h) tương ứng một nhiệt độ nào đó là giá trị lớn nhất của hai kết quả thu được với thẻ được đặt vào dụng cụ thử nghiệm với các mặt trước thẻ (∆hF) và các mặt sau thẻ (∆hB).

A.2  Dụng cụ

Thiết bị kẹp cho các thẻ mẫu với lực kẹp FC = 0,9 N ± 0,1 N (xem Hình A.1) và buồng khí hậu cho phép những biến thiên nhiệt độ và độ ẩm theo mô tả dưới đây.

A.3  Thủ tục

Điều kiện tiên quyết của các thẻ mẫu theo Điều 4.2, ISO/IEC 10373-1, trước khi thử nghiệm và tiến hành thử nghiệm dưới môi trường thử nghiệm được qui định trong Điều 4.1, ISO/IEC 10373-1. Việc gắn thẻ mẫu vào trong thiết bị kẹp, phải kẹp dọc theo cạnh ngắn của thẻ, với mặt trước ở trên. Đối với các thẻ mạch tích hợp có tiếp điểm, các thẻ nên được đặt theo vị trí tiếp xúc đối diện với thiết bị kẹp. Đo h1 như chỉ ra trong Hình A.1.

Kích thước theo mi-li-mét (in-sơ)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Thẻ trong thiết bị kẹp trước khi tiếp xúc với nhiệt độ

Đặt thiết bị kp cùng thẻ vào trong buồng khí hậu ở các điều kiện về nhiệt độ và độ m được mô tả trong tiêu chuẩn cơ s trong khoảng thời gian 4 h. Do các hạn chế kỹ thuật của buồng khí hậu tại các nhiệt độ trên 50 °C, có thể không kiểm soát độ m ở điều kin khí hậu đó. Đảm bảo rằng th thử nghiệm không tiếp xúc với các luồng không khí trong buồng khí hậu.

Cuối giai đoạn thử nghiệm, lấy thiết bị kẹp cùng thẻ ra khỏi buồng khí hậu. Sau thời gian làm lạnh ít nhất 30 min trong môi trường thử nghiệm phù hợp với Điều 4.1, ISO/IEC 10373-1, đo h2 như ch ra trong Hình A.2.

Hình A.2 - Thẻ trong thiết bị kẹp sau khi tiếp xúc với nhiệt độ

Tính ∆hF: ∆hF = h1-h2

Lặp lại toàn bộ thủ tục với thẻ thứ 2 có chất lượng tương tự, lúc này, mép sau ở trên và tính ∆hB: ∆hB = h1-h2.

Xác đnh độ lệch lớn nhất ∆h: ∆h = Maximum(|∆hF|, |∆hB|)

Kiểm tra trực quan thẻ đối với sự tách lớp và đổi màu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Báo cáo thử nghiệm phải đưa ra độ lệch lớn nhất ∆h và nêu rõ sự tách lớp hoặc đổi màu xảy ra trên các th thử nghiệm.

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Thẻ kích cỡ ID-000 như một phần của thẻ kích cỡ ID-1

B.1  Phạm vi áp dụng

Các thẻ kích c ID-000 có thể được xử lý như một phần thẻ kích cỡ ID-1. Trong trường hợp này, có thể có các vùng khắc nổi xung quanh chu vi thẻ kích cỡ ID-000 để cho phép gỡ bỏ khỏi thẻ kích cỡ ID-1 mà không cần các công cụ đục lỗ. Phụ lục này qui định đặc tính vật lý đối vi những tính năng như vậy nếu được sử dụng.

B.2  Sự phù hp

Thẻ kích cỡ ID-1/000 được làm từ các vật liệu tương tự như các thẻ kích c ID-1 và đáp ứng các yêu cầu được đưa ra trong tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn tiếp theo. Việc có các vùng khắc nổi có thể ảnh hưng đến một vài kết quả thử nghiệm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.3.1

ID-1/000

Thẻ kích cỡ ID-1 bao gồm một thẻ kích cỡ ID-000.

B.4  Vị trí

Thẻ kích cỡ ID-000 được đặt như trong Hình B.1

Kích thước theo mi-li-mét (in-sơ)

Hình B.1 - Mối quan hệ của thẻ kích cỡ ID-000 với thẻ kích cỡ ID-1

B.5  Vùng khắc nổi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kích thước theo mi-li-mét (in-sơ)

Hình B.2 - Ranh gii vùng khắc nổi

CHÚ THÍCH: Thẻ kích c ID-000 có thể gắn với thẻ kích c ID-1 qui định trong tiêu chuẩn này bằng một vài cầu nối hoặc thắt nút quanh chu vi th kích c ID-000 (thông thường là 3).

B.6  Mép

Các gờ cạnh thông thường đi với mặt thẻ không quá 0,08 mm (0,003 in) trên b mặt thẻ.

B.7  Tính phẳng

Các thẻ đơn phải có thể được g ra dễ dàng bằng cách trượt theo mọi hướng từ một chồng các thẻ giống nhau.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Sự phù hợp

3  Tài liệu viện dn

4  Thuật ngữ và định nghĩa

5  Kích thước thẻ

5.1  Kích c thẻ

6  Kết cấu thẻ

7  Vật liệu thẻ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.1  Tính khó uốn

8.2  Tính chống cháy

8.3  Tính độc hại

8.4  Tính kháng hóa chất

8.5  Tính ổn định kích thước và độ vênh của thẻ đối với nhiệt độ và độ m

8.6  Tính bền sáng

8.7  Tính bền

8.8  Độ bền tách lớp

8.9  Tính bám dính và liền khối

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.11  Độ vênh toàn bộ thẻ

8.12  Tính chịu nhiệt

8.13  Biến dạng bề mặt

8.14  Nhim bn và tương tác của các thành phần thẻ

9  Tiêu chí đối với thẻ chứa mạch tích hợp

9.1  Tia X

9.2  ng suất uốn động

9.3  ng suất xoắn động

9.4  Tĩnh điện

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.1  Phạm vi áp dụng

A.2  Dụng cụ

A.3  Th tục

A.4  Báo cáo thử nghiệm

Phụ lục B (tham khảo) Thẻ kích cỡ ID-000 như một phn của thẻ kích cỡ ID-1

B.1  Phạm vi áp dụng

B.2  Sự phù hợp

B.3  Thuật ngữ và định nghĩa

B.4  Vị trí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.6  Mép

B.7  Tính phng

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11165:2015 (ISO/IEC 7810:2003 with amendent 1:2009 and amendent 2:2012) về Thẻ định danh - Đặc tính vật lý

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


1.389

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 34.239.147.7