TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11166-7:2015
ISO/IEC
7811-7:2014
THẺ ĐỊNH DANH - KỸ THUẬT GHI - PHẦN 7: SỌC TỪ - KHÁNG TỪ
CAO, MẬT ĐỘ CAO
Identification cards
- Recording technique - Part 7: Magnetic stripe - High coercivity, high density
Lời nói đầu
TCVN 11166-7:2015 (ISO/IEC
7811-7:2014)
hoàn toàn tương đương với
ISO/IEC 7811-7:2014.
TCVN 11166-7:2015 (ISO/IEC
7811-7:2014)
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC
1 "Công nghệ thông
tin"
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Hiện nay, bộ TCVN 11166 (ISO/IEC 7811)
về Thẻ định danh - Kỹ thuật ghi gồm các tiêu chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Sọc từ - Kháng từ thấp;
- Phần 6: Sọc từ - Kháng từ cao;
- Phần 7: Sọc từ - Kháng từ cao, mật độ
cao;
- Phần 8: Sọc từ - Kháng từ 51,7 kA/m
(650 Oe);
- Phần 9: Đánh dấu định danh
xúc giác;
THẺ ĐỊNH DANH
- KỸ THUẬT
GHI
- PHẦN 7: SỌC TỪ - KHÁNG TỪ CAO, MẬT ĐỘ CAO
Identification cards
- Recording technique - Part 7: Magnetic stripe - High coercivity, high density
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này qui định các
yêu cầu đối với sọc từ kháng từ cao (bao gồm mọi lớp phủ bảo vệ) trên một thẻ định
danh, kỹ thuật mã hóa và bộ ký tự mã hóa. Tiêu chuẩn này xem xét cả khía cạnh con người và máy
móc và nêu rõ các yêu cầu tối thiểu.
Kháng từ ảnh hưởng đến nhiều đại lượng
được qui định trong tiêu chuẩn, nhưng tiêu chuẩn này không qui định cho kháng từ. Đặc
tính chính của sọc từ có kháng từ cao là khả năng chống xóa được cải
thiện. Điều này đạt được nhờ
giảm thiểu khả năng xảy ra hư hại đối với các sọc từ khác bởi tiếp xúc trong
khi vẫn duy trì khả năng
tương thích đọc với các sọc từ được qui định trong TCVN 11166-2 (ISO/IEC
7811-2).
Tiêu chuẩn này qui định dung lượng thẻ xấp xỉ khoảng 10 lần
số thẻ phù hợp
với TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6). Số lượng các rãnh tăng lên 6, mỗi
rãnh xấp xỉ bằng nửa chiều
rộng của các rãnh
phù hợp với TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6), được đặt để người dọc thiết kế việc
đọc cho các rãnh mật độ cao cũng có thể đọc thẻ phù hợp với TCVN
11166-2 (ISO/IEC 7811-2) và TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6). Dữ liệu được mã hóa
trong các byte 8 bit sử dụng Kỹ thuật
mã hóa MFM. Khung
dữ liệu được sử dụng để hạn chế việc truyền lỗi và kỹ thuật sửa lỗi có độ tin cậy
cao hơn trong việc đọc.
Tiêu chuẩn này đưa ra các tiêu
chí để thẻ hoạt động, không xem xét về lượng sử dụng, nếu có thì cần xem xét lượng
thẻ trước khi thử nghiệm. Nếu không phù hợp với các tiêu chí qui định, thì các bên liên
quan nên thương lượng với nhau.
ISO/IEC 10373-2 qui định các thủ tục
thử nghiệm để kiểm tra thẻ so với các thông số được qui định trong tiêu chuẩn
này.
CHÚ THÍCH: Các giá trị số theo hệ đo lường SI và/hoặc hệ đo lường
Anh trong tiêu chuẩn này có thể
được làm tròn, do đó giá trị là phù hợp nhưng không chính xác bằng
nhau. Có thể sử dụng hệ đo lường khác nhưng không nên dùng lẫn hoặc chuyển đổi lẫn nhau. Thiết
kế ban đầu sử dụng hệ thống đo lường Anh.
2 Sự phù hợp
Điều kiện tiên quyết để phù hợp với
tiêu chuẩn này là phù
hợp với TCVN 11165 (ISO/IEC 7810). Một thẻ định danh phù hợp với tiêu chuẩn này
nếu đáp ứng tất cả các yêu
cầu bắt buộc được qui định trong tiêu chuẩn. Áp dụng các giá trị mặc
định nếu không qui định giá trị khác.
3 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11165 (ISO/IEC 7810), Thẻ định
danh - Đặc tính vật lý;
ISO 4287, Geometrical Product Specifications (GPS)
- Surface texture:
Profile method -
Terms, definitions and surface texture parameters (Đặc tả sản phẩm hình học (GPS)
- Kết cấu bề mặt: Phương pháp mặt nghiêng - Thuật ngữ, định nghĩa và thông số kết
cấu bề mặt):
ISO/IEC 10373-1, Identification cards
- Test methods - Part 1: General characteristics tests (Thẻ định danh -
Phương pháp thử nghiệm - Phần 1: Đặc tính chung);
ISO/IEC 10373-2, Identification cards
- Test methods - Part 2: Cards with magnetic stripes (Thẻ định danh
- Phương pháp thử nghiệm
- Phần 2: Thẻ có sọc từ).
4 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong TCVN 11165 (ISO/IEC 7810) và dưới đây.
4.1
Tiêu chuẩn chính (primary standard)
Tập các thẻ tham chiếu được thiết lập
bởi
Physikalisch-Technische Bundesanstalt (PTB) và được duy trì bởi ban thư kí
PTB, Q-Card và WG1 để thể hiện các giá trị của UR và IR được chỉ rõ
RM7811-x26.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn phụ (secondary standard)
Thẻ tham chiếu được chỉ rõ RM7811-6
liên quan đến tiêu chuẩn chính như đã nêu trong giấy chứng nhận hiệu chuẩn cung
cấp cho từng thẻ.
CHÚ THÍCH: Các tiêu chuẩn phụ có thể
được đặt hàng từ Q-Card, 301 Reagan Street, Sunbury, PA 17801, USA. Nguồn
tiêu chuẩn phụ được
duy trì ít nhất đến năm
2018.
4.3
Thẻ không mã chưa sử dụng (unused un-encoded card)
Thẻ gồm tất cả các cấu kiện cần thiết
cho mục đích sử dụng, không bị lệ thuộc vào bất kì thao tác cá
nhân hay thử nghiệm nào và được lưu giữ trong môi trường sạch không quá 48 giờ
phơi dưới ánh sáng ban ngày ở nhiệt độ từ 5°C đến 30°C và độ ẩm từ 10% đến 90%, không
qua sốc nhiệt.
4.4
Thẻ mã chưa sử dụng (unused
encoded card)
Thẻ theo 4.3 chỉ được mã hóa mọi dữ liệu được
yêu cầu cho mục đích sử dụng (ví dụ mã hóa từ, dập nổi, mã hóa điện tử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẻ trả lại (returned
card)
Thẻ theo 4.4 sau khi được cấp cho chủ thẻ và được
trả lại để thử nghiệm.
4.6
Chuyển tiếp dòng (flux
transition)
Vị trí mà tại đó tốc độ thay đổi lớn nhất về
khoảng cách của việc từ hóa.
4.7
Dòng điện chuẩn (reference
current)
IR
Biên độ dòng điện được ghi nhỏ
nhất dưới các điều kiện thử nghiệm đã cho, trên thẻ tham chiếu, là biên độ tín
hiệu đọc ngược bằng 80% biên độ tín hiệu chuẩn, UR, với mật độ
bằng 8 chuyển tiếp dòng/mm (200 chuyển tiếp dòng/inch) như chỉ ra trong Hình 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức dòng chuẩn (reference flux
level)
FR
Mức dòng trong đầu thử tương ứng với
dòng điện chuẩn IR.
4.9
Dòng điện ghi thử nghiệm (test
recording currents)
Có hai dòng điện ghi được xác định bởi:
- Imin = dòng điện
ghi tương ứng với 2,8 FR
- Imax = dòng điện
ghi tương ứng với 3,5 FR
4.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ui
Biên độ cơ sở-đến-đỉnh của một
tín hiệu điện áp đọc ngược đơn.
4.11
Biên độ tín hiệu trung bình (average
signal amplitude)
UA
Tổng giá trị tuyệt đối biên độ của từng
đỉnh tín hiệu (Ui) chia cho số
đỉnh tín hiệu (n) đối với một rãnh cho trước trên chiều dài của vùng sọc từ.
4.12
Biên độ tín hiệu chuẩn (reference signal
amplitude)
UR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13
Mật độ ghi vật lý (physical
recording density)
Số các chuyển tiếp dòng
trên mỗi chiều dài đơn vị được ghi trên một rãnh.
4.14
Mật độ bit (bit density)
Số các bit dữ liệu được lưu trữ trên mỗi
đơn vị chiều
dài (bits/mm hoặc bpi)
4.15
Ô bit (bit cell)
Khoảng cách đối với một bit dữ liệu trên danh định
đối ứng với mật độ bit (xem Hình 8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ô bit trung bình (average bit
cell)
Ba
Tích của chiều dài ô bit và tổng các
khoảng cách thực tế của tất cả các
khoảng thời gian chuyển tiếp dòng trên một rãnh chia cho tổng các khoảng cách danh định của
tất cả các khoảng thời gian chuyển tiếp dòng trên rãnh đó.
4.17
Ô bit trung bình cục bộ (local
average bit cell)
Ba6
Chuẩn so sánh cho một khoảng thời gian
chuyển tiếp dòng đã cho bằng khoảng cách danh định L1 nhân với tổng các khoảng
cách thực tế của 6 khoảng thời gian chuyển tiếp dòng trước đó chia cho tổng các khoảng
cách danh định của 6 khoảng thời gian chuyển tiếp dòng trước đó:
L1 x (∑ thực tế)/(∑ danh định).
4.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Id
Giá trị dòng điện một chiều để giảm biên
độ tín hiệu trung bình xuống 80 % biên độ tín hiệu tham chiếu (UR)
trên một thẻ tham chiếu phụ được mã hóa với mật độ là 40 ft/mm (1016 ftpi) tại
dòng điện Imin.
4.19
L1
Khoảng cách ngắn giữa các chuyển tiếp
dòng liền kề về danh định bằng 1 lần ô bit.
4.20
L2
Khoảng cách trung bình giữa các chuyển
tiếp dòng liền kề về danh định bằng 1,5 lần ô bit.
4.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách dài giữa các chuyển tiếp
dòng liền kề về danh định bằng 2 lần ô bit.
4.22
FSC
Ký tự đồng bộ khung.
4.23
CRC
Kiểm tra dư thừa vòng.
4.24
CP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.25
UF
Độ lớn của phần tử riêng tại 20 chuyển
tiếp dòng trên mỗi mm tần số trải phổ Fourier đối với rãnh cho trước trên chiều
dài vùng sọc từ.
5 Đặc tính vật lý của
thẻ định danh
Thẻ định danh phải phù hợp với đặc tả
trong TCVN 11165 (ISO/IEC 7810).
CẢNH BÁO - Việc lưu tâm của bên phát
hành thẻ dẫn đến thực tế là thông tin chứa trên sọc từ có thể bị vô hiệu thông
qua sự nhiễm bẩn do tiếp xúc với bụi bẩn các hóa chất thường sử dụng gồm các chất
làm dẻo. Nên chú ý là bất kỳ việc in hoặc kiểm tra trên đỉnh sọc từ không được
làm hằn vết chức năng của sọc từ đó.
5.1 Độ vênh vùng
sọc từ
Đặt một tải 2,2 N (0.5 lbf) phân bố đều
trên mặt trước đối diện với sọc từ phải bao gồm toàn bộ sọc từ trong 0,08 mm
(0.003 in) của tấm cứng.
5.2 Biến dạng bề
mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
theo mi-li-mét (in-sơ)

Hình 1 - Vùng
biến dạng tùy ý trên thẻ có sọc từ
Nếu vùng ô chữ ký nổi được đặt ở mặt
trước hoặc mặt sau của thẻ, thì vùng này không được gần với mép trên của thẻ dưới
19,05 mm (0.750 in).
CHÚ THÍCH: Các vùng nổi và biến dạng
trên các vùng khác của thẻ có thể gây ra những vấn đề truyền tải thẻ với thiết
bị xử lý sọc từ gây ra các lỗi ghi hoặc đọc.
6 Đặc tính vật lý của
sọc từ
6.1 Chiều cao và đường dốc bề mặt
vùng sọc từ
Vùng sọc từ được đặt ở sau thẻ giống
như Hình 2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Đường dốc bề
mặt của vùng sọc từ
Độ lệch theo chiều dọc (a)
lớn nhất của đường dốc bề mặt ngang của vùng sọc từ được chỉ ra dưới đây. Xem
Hình 3,
4
và 5. Độ dốc của đường cong đường dốc bề mặt trong giới hạn:
-4a/W < độ dốc (slope) < 4a/W
Khi giá trị về tính khó uốn (xem TCVN
11165 (ISO/IEC 7810)) của thẻ là 20 mm hoặc lớn hơn thì giới hạn đường dốc bề mặt
là:
Chiều rộng sọc từ
nhỏ nhất
Theo Hình 3A
Theo Hình 3B
W = 6,35 mm (0,25 in)
a ≤ 9,5 mm (375 min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W = 10,28 mm (0.405 in)
a ≤ 15,4 mm (607 min)
a ≤ 9,3 mm (365 min)
Khi giá trị về tính khó uốn (xem TCVN
11165 (ISO/IEC 7810)) của thẻ nhỏ hơn 20 mm thì giới hạn đường dốc bề mặt là:
Chiều rộng sọc từ
nhỏ nhất
Theo Hình 3A
Theo Hình 3B
W = 6,35 mm (0,25 in)
a ≤ 7,3 mm (288 min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W = 10,28 mm (0.405 in)
a ≤ 11,7 mm (466 min)
a ≤ 7,3 mm (284 min)

Hình 3 - Đường
dốc bề mặt

Hình 4 - Ví dụ
đường dốc bề mặt

Các đường dốc không
cân trên hình có thể dẫn đến mã hóa chất lượng kém
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Chiều cao
vùng sọc từ
Độ lệch theo chiều dọc (h) của
vùng sọc từ liên quan đến bề mặt tiếp giáp của thẻ là:
-0,005 mm (-
200
min) ≤ □ h ≤ □ 0,038 mm (1500 min)
Phần nhọn trong đường dốc do vật liệu
"phun ra" khi in dấu nóng lên không phải là một phần của sọc từ.
Không được mở rộng bên trên vùng sọc từ có chiều cao (h) như đã qui định
ở trên.
6.2 Tính thô ráp
bề mặt
Độ thô ráp bề mặt trung bình (Ra)
của vùng sọc từ không vượt quá 0,40 mm (15.9 min) theo cả chiều dọc và ngang khi được đo theo ISO 4287.
6.3 Tính bám
dính của sọc từ với thẻ
Các sọc từ không được tách rời khỏi thẻ
khi sử dụng bình thường.
6.4 Tính mài mòn
sọc từ khi cắm/rút khỏi đầu đọc/ghi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UA sau ≥ 0,60 UA
trước và Ui sau ≥ 0,80 UA sau
6.5 Tính
kháng hóa chất
Biên độ tín hiệu trung bình (UA)
và biên độ tín hiệu riêng (Ui) được đo trước và sau khi tiếp
xúc với điều kiện môi trường trong thời gian ngắn như qui định trong ISO/IEC
10373-1 và kết quả:
UA sau ≥ 0,90 UA
trước và Ui sau ≥ 0,90 UA
sau
Biên độ tín hiệu trung bình (UA)
và biên độ tín hiệu riêng (Ui) được đo trước và sau khi tiếp
xúc với điều kiện môi trường trong thời gian dài (24 giờ) với mồ hôi nhân tạo
có a-xít và kiềm, như xác định trong ISO/IEC 10373-1.
UA sau ≥ 0,90 UA
trước và Ui sau ≥ 0,90 UA
sau
7 Đặc tính hiệu năng
đối với vật liệu từ
Mục đích của Điều này là đảm bảo khả
năng đổi lẫn từ giữa thẻ và các hệ thống xử lý. Không qui định kháng từ của các
phương tiện truyền thông. Tiêu chí hiệu năng của các phương tiện truyền thông
không phụ thuộc kháng từ được qui định trong 7.3.
7.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Môi trường
hoạt động và thử nghiệm
Môi trường thử nghiệm để đo biên độ
tín hiệu là nhiệt độ 23°C ± 3°C (73°F ± 5°F) và độ ẩm tương đối từ 40% đến 60%.
Mặt khác khi thử nghiệm trong cùng các điều kiện giống nhau, biên độ tín hiệu
trung bình đo được tại 8ft/mm (200 ftpi) không được lệch trên 15% so với giá trị
của nó trong môi trường thử nghiệm sau 5 min tiếp xúc với điều kiện môi trường
trong môi trường hoạt động sau:
Nhiệt độ -35°C đến 50°C
(-31°F đến 122°F)
Độ ẩm tương đối 5% đến 95%
7.3 Yêu cầu biên
độ tín hiệu cho các phương tiện truyền thông từ tính
Yêu cầu đối với các đặc tính ghi của
thẻ được chỉ ra trong Bảng 1 và Hình 6. Các yêu cầu hiệu năng của phương tiện
truyền thông được qui định trong 7.3 phải phù hợp để đạt được việc cản trở cải thiện
để xóa bỏ và cho phép sự trao đổi từ giữa thẻ và các hệ thống xử lý. Các thuộc
tính trong Phụ lục C là hướng dẫn cho các vật liệu từ. Phụ lục C là tham khảo
và không phải sử dụng như các tiêu chí hiệu năng cho thẻ.
Bảng 1 - Yêu
cầu biên độ tín hiệu cho các thẻ không mã chưa sử dụng
Mô tả
Mật độ
ft/mm (ftpi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả biên
độ tín hiệu
Yêu cầu
Biên độ tín hiệu
20 (508)
Imin
UA1
0,8 UR ≤ UA1 ≤ 1,2 UR
Biên độ tín hiệu
20 (508)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ui1
Ui1 ≤ 1,26 UR
Biên độ tín hiệu
20 (508)
Imax
UA2
UA2 ≥ 0,8 UR
Biên độ tín hiệu
40 (1016)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ui2
Ui2 ≥ 0,65 UR
Độ phân giải
40 (1016)
Imax
UA3
UA3 ≥ 0,8 UA2
Xóa bỏ
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UA4
UA4 ≤ 0,03 UR
Xung bổ trợ
0
Imin, DC
Ui4
Ui4 ≤ 0,05 UR
Khử từ
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UA5
UA5 ≥ 0,64 UR
Khử từ
0
Id, DC
Ui5
Ui5 ≥ 0,54 UR
Ghi đè
20 (508)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Imax
Imin
UF6
UF7
UF7 ≤ 0,03 UF6
Độ dốc của đường
cong bão hòa không
bao giờ dương giữa Imin và Imax
Không được phép kết hợp toán
học các yêu cầu ở trên.
CHÚ THÍCH 1: Mật độ 20 ftpmm chuyển lên 508 ftpi
trong tiêu chuẩn này và lên 500 ftpi
trong TCVN 11166-2 (ISO/IEC 7811-2) và TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6). Hai
tiêu chuẩn này không khác nhau về nguyên tắc. Để đảm bảo khả năng tương thích với mật độ ghi cao
hơn các chuyển đổi chính xác được sử dụng trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Quan sát cho
thấy độ phân giải thấp được đo trong
Bảng 1 có thể tương ứng với biến đổi cách khoảng chuyển tiếp dòng cao được đo trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Ví dụ đường
cong bão hòa chỉ ra vùng dung
sai tại 8 ft/mm (200 ftpi)
CHÚ THÍCH: Các đường
cong xác định đáp ứng tiêu chuẩn chính (trên thẻ).
Các thông số cửa sổ xác định một thẻ có chức năng trong môi trường máy có thể đọc.

Hình 7 - Ví dụ
dạng sóng
8 Kỹ thuật mã hóa
Kỹ thuật mã hóa đối với mỗi rãnh phải
là phương pháp ghi Điều chế tần số sửa đổi (MFM) theo các điều kiện:
- Chuyển tiếp dòng phải được ghi tại
trung tâm mỗi ô bit chứa số 1.
- Chuyển tiếp dòng phải được ghi tại mỗi
ranh giới ô nằm giữa các ô bit liền kề chứa các số 0. Xem Hình 8.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t chỉ các ranh giới ô bit
Hình 8 - Các
ví dụ về mã hóa MFM
Dữ liệu phải được ghi như một chuỗi đồng
bộ các ký tự không có khoảng trống xen vào.
CHÚ THÍCH 1: Việc
ghi với một dòng viết ít hơn Imin có thể cho Kết
quả ghi với chất lượng kém.
CHÚ THÍCH 2: MFM giồng kỹ thuật
FM được mô tả trong
TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6) ngoại trừ các chuyển tiếp dòng đồng bộ các bit 1 bị gỡ bỏ. Điều này dẫn
đến việc mất đi một số tính năng tự đồng
bộ với việc mã hóa FM và đòi hỏi độ
chính xác hơn đối với các khoảng thời gian chuyển tiếp dòng. Với Kỹ thuật
này có thể không có chuyển tiếp dòng tại ranh giới ô bit.
9 Đặc tả mã hóa
9.1 Góc ghi
Góc ghi thông thường đối với cạnh gần
nhất của thẻ song song với sọc từ có dung sai ± 20 min. Góc ghi (a) được xác định bằng
việc đo góc của khe trống đầu ghi khi các biên độ đọc lớn nhất (xem Hình 9).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Mật độ bit
danh định
Mật độ bit danh định cho mỗi rãnh phải
là 40 bits/mm (1016 bpi).
9.3 Biến đổi
cách khoảng chuyển tiếp dòng
Các biến đổi cách khoảng chuyển tiếp
dòng cho tất cả các rãnh được đưa ra trong Bảng 2.
Bảng 2 - Biến
đổi cách khoảng chuyển tiếp dòng
Số hạng
Mô tả
Yêu cầu
Biến đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ô bit trung
bình
23 µm (906 µin)
≤ Ba ≤ 25,3 µm (994 µin)
-8 % đến +1
%
Ba6
Ô bit trung
bình cục bộ
0,92 Ba
≤ Ba6 ≤ 1,08 Ba
±8 % của Ba
L1
Khoảng thời
gian ngắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±20 % của Ba6
L2
Khoảng thời
gian trung bình
1,30 Ba6
≤ L2 ≤ 1,70 Ba6
±13,3% của
1,5 Ba6
L3
Khoảng thời
gian dài
1,80 Ba6
≤ L3 ≤ 2,25 Ba6
±10 % của 2Ba6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Yêu cầu biên
độ tín hiệu
Yêu cầu cho biên độ tín hiệu trên tất
cả các rãnh như sau:
- Thẻ mã chưa sử dụng: 0,64 UR
≤ Ui ≤ 1,36 UR
- Thẻ trả lại: 0,52 UR
≤ Ui ≤ 1,36 UR
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu
trên qui định các giới hạn biên độ tín hiệu trao đổi cho mỗi vị trí rãnh mã hoá
tại các mật độ bit được qui định. Các yêu cầu biên độ tín hiệu qui định trong Bảng
1 thể hiện giới hạn phương tiện truyền thông từ trường tại tần số ghi qui định
và các dòng điện thử nghiệm ghi được qui định.
9.5 Cấu hình bit
Dữ liệu phải được ghi với bit ít nghĩa
nhất (20) đầu tiên.
9.6 Hướng ghi
Việc mã hóa phải bắt đầu từ phía bên
phải nhìn từ phía sọc từ trên cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào đến FSC đầu tiên phải được ghi
với các số 1 và khoảng trống sau FSC cuối cùng cũng phải được ghi với các số 1.
Các số 1 cách mép thẻ 3,30 mm (0.130 in) và không cần đáp ứng các đặc tả qui định
ở đây.
10 Cấu trúc dữ liệu
Dữ liệu người dùng viết trên thẻ được phân
chia giữa các rãnh sử dụng. Mỗi rãnh sử dụng phải có chiều dài cố định tùy thuộc
vào kiểu thẻ sử dụng, đòi hỏi dữ liệu người dùng được đệm bằng các byte nhị phân
0 nếu không điền đầy vào các khoảng trống có sẵn trên (các) rãnh sử dụng. Cấu
trúc dữ liệu trên mỗi rãnh là độc lập với các rãnh khác. Quá trình chung để lập
cấu trúc dữ liệu được chỉ ra ở Bảng 3, xem hình 11.
Bảng 3 - Các
bước quá trình lập cấu trúc dữ liệu
Bước
Quá trình
1
Xác định số rãnh cần thiết dựa trên
dung lượng dữ liệu cho thẻ sử dụng
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Tạo CRC cho dữ liệu rãnh và nối thêm
vào cuối dữ liệu rãnh.
4
Phân chia dữ liệu rãnh vào các
khung.
5
Tạo cột chẵn lẻ reed-solomon.
6
Thêm số ID khung.
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Sắp xếp để ghi lên thẻ: thêm các
chuyển tiếp đồng bộ đầu tiên/cuối cùng, chuyển đổi ID khung từ chuỗi 8 bit
thành 5 bit và thêm vào FSC.
CHÚ THÍCH: Không có bộ
ký tự mã hóa qui định theo tiêu chuẩn này. Hầu hết, việc sử dụng cho các định dạng
mật độ cao là các ứng dụng không dành cho văn bản.
10.1 Định dạng
rãnh
10.1.1 Sắp đặt rãnh
Mỗi rãnh phải chứa những chuyển tiếp đồng
bộ đầu tiên, một FSC, các khung dữ liệu phân bởi một FSC, một FSC và các chuyển
tiếp đồng bộ cuối cùng như sau.
Các chuyển
tiếp đồng bộ đầu tiên
FSC
Định danh
khung 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung CRC
FSC
Định danh
khung 2
Dữ liệu
Khung CRC
FSC
Định danh
khung 3
Dữ liệu
Khung CRC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
:
:
:
FSC
Định danh
khung 18
Dữ liệu
Khung CRC
FSC
Các chuyển tiếp đồng bộ
cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FSC sử dụng để xác định hướng và định
danh mép khung dữ liệu. FSC phải xuất hiện trước và sau mỗi khung dữ liệu nhưng
chỉ một FSC xuất hiện giữa các khung dữ liệu liền kề. FSC được thể hiện như
trong Hình 10.

Hình 10 - Biểu
thị FSC
CHÚ THÍCH: FSC chiếm 7,5 bit và một
chuỗi các khoảng thời gian chuyển tiếp dòng nơi các mép như các bit 1 (chuyển
tiếp giữa ranh giới bit). Không phải một chuỗi các bit 1 và 0 do mẫu các khoảng
thời gian chuyển tiếp dòng là duy nhất và không bao giờ xảy ra với các qui tắc
mã hóa MFM. Do đó, FSC được tìm thấy ngay cả khi mất đồng bộ hóa
ký tự trong khung dữ liệu và bắt đầu đồng bộ hóa với khung dữ liệu tiếp theo.
10.1.3 Khung dữ liệu
Các khung dữ liệu phải chứa một số hiệu
khung, dữ liệu và một ký tự CRC của khung. Số các khung trên mỗi rãnh phải
là 18.
10.1.3.1 Định danh
khung
Mỗi khung dữ liệu phải được định danh
với 5 bit ký tự thể hiện một số. Các khung phải được đánh số liên tiếp bắt đầu
với 1 cho khung gần điểm bắt đầu mã hóa nhất và kết thúc với 18 cho khung gần
điểm kết thúc mã hóa nhất. Khi thực hiện các hoạt động dữ liệu trước khi ghi
trên thẻ hoặc trong khi xử lý mã hóa sau khi đọc, định danh khung phải thể hiện
bằng một chuỗi 8 bit.
10.1.3.2 Dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Dung
lượng rãnh
Kiểu thẻ
ID-1
ID-2
ID-3
Dung lượng khung dữ liệu (byte trên
mỗi khung)
17
22
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
156,5
196,5
244,5
Dung lượng rãnh dữ liệu (byte trên mỗi
rãnh)
306
396
504
Cỡ rãnh (bit trên mỗi rãnh)
2824,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4408,5
Cột chẵn lẻ (byte)
68
88
112
Rãnh CRC (byte)
4
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
234
304
388
CHÚ THÍCH: Dung lượng người dùng dữ liệu
được chỉ ra trong Bảng
trên số lượng sửa lỗi đã sử dụng. Cỡ khung bằng FSC + ID khung + (byte trên mỗi
khung * 8) + CRC. Cỡ rãnh bằng (bit trên mỗi khung * 18) + FSC.
10.1.3.3 Khung ký tự
CRC
Mỗi khung phải gồm 1 ký tự CRC 8 bit.
10.2 Mã hóa
việc phát hiện và sửa lỗi
Rãnh dữ liệu phải được đặt trong khung
như Hình 11 khi N bằng 2 cộng với số byte trên mỗi rãnh như qui định trong Bảng
4. Khi đọc thẻ, byte 1 của khung 1 là gần nhất với chỗ bắt đầu mã hóa và byte N
cung khung 18 gần nhất với kết thúc mã hóa (trái sang phải, trên xuống dưới).
Byte
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
N-5
N-4
N-3
N-2
N-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ID của
khung
Vùng dữ liệu
CRC
1
CP
CP
CP
CP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CP
CP
CP
CRC1
2
CP
CP
CP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CP
CP
CP
CP
CRC2
3
CP
CP
CP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CP
CP
CP
CP
CP
CRC3
4
CP
CP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CP
CP
CP
CP
CP
CRC4
5
Data
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Data
Data
Data
Data
Data
Data
CRC5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Data
Data
Data
Data
Data
Data
Data
CRC6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Data
Data
Data
Data
Data
Data
Data
Data
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Data
Data
Data
Data
Data
Data
Data
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CRC8
9
Data
Data
Data
Data
Data
Data
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Data
CRC9
10
Data
Data
Data
Data
Data
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Data
Data
CRC10
11
Data
Data
Data
Data
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Data
Data
Data
CRC11
12
Data
Data
Data
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Data
Data
Data
Data
CRC12
13
Data
Data
Data
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Data
Data
Data
Data
Data
CRC13
14
Data
Data
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Data
Data
Data
Data
Data
CRC14
15
Data
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Data
Data
Data
Data
Data
Data
CRC15
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Data
Data
Data
Data
Data
Data
Data
CRC16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Data
Data
Data
Data
Data
Data
Data
Data
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Data
Data
Data
Data
Data
Data
Data
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CRC18
Hình 11 - Cấu
trúc rãnh dữ liệu
CHÚ THÍCH: Khung ký lự CRC được dung để
phát hiện lỗi và cột chẵn lẻ được dung để sửa lỗi.
10.2.1 Rãnh CRC
Rãnh phải chứa một CRC gồm 4 byte 8
bit được tạo ra như sau và thêm vào cuối rãnh dữ liệu. Giới hạn thứ tự cao nhất
cho rãnh CRC phải là (N-4) byte khung 18.
CRC = [x4M(x)] mod g(x)
over GF(28)
Trong đó:
M(x) = tất cả dữ liệu người dùng cho
rãnh dưới dạng đa thức (chiều dài phụ thuộc vào kiểu thẻ sử dụng). Giới hạn thứ
tự cao nhất là 2 byte khung 5 và giới hạn thứ tự thấp nhất là N-5 byte khung
18. Xem Hình 11.
g(x) = (x-α)(x-α2)(x-α3)(x-α4)
= bộ tạo đa thức cho rãnh CRC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p(x) = 1 + x2
+ x3 + x4 + x8
xi = bit tại vị trí i
CHÚ THÍCH 1: Rãnh CRC cho phép phát hiện
lên tới 4 lỗi
với xác xuất là 1. Trên 4 lỗi xác xuất phát hiện bằng 1-1/(256)4.
CHÚ THÍCH 2: Rãnh CRC là phần còn lại
của x4M(x) chia cho g(x) bằng cách sử dụng các hoạt động modulo. Đối với dữ liệu
có hơn 251 byte, CRC là Kỹ thuật không phải là một kiểm định chu kì, nó là kiểm
định dự phòng đơn giản mặc dù nó được tạo ra theo cùng cách tương tự.
CHÚ THÍCH 3: Các bảng đã công bố chỉ
ra việc biểu thị bit cho số mũ tương ứng α cho số mũ GF của alpha tương ứng với
số alpha lên đến giới hạn để số mũ là mẫu bit duy nhất (chuỗi 8 bit nhị phân).
Mỗi byte dữ liệu người dùng cần được chuyển từ 8 bit nhị phân thành số mũ tương
ứng α trước khi thực hiện hoạt động modulo. Giới hạn x được sử dụng để giải mã
vị trí của bit trong chuỗi ví dụ như, x2 trong rãnh dữ liệu phải là byte thứ tự
thấp thứ 3.
10.2.2 Cột chẵn lẻ
Cột chẵn lẻ phải tạo ra cho mỗi cột
byte thông tin trên tất cả các khung dữ liệu người dung trên rãnh sử dụng một mã
Reed-Solomon ngắn RS(255-237,251-237), còn được gọi là RS(18,14). Giới hạn thứ
tự cao nhất cho rãnh CP phải trong khung 4 và giới hạn thứ tự thấp nhất phải
trong khung 1.
CP = [x4M(x)] mod g(x) trên
GF(28)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g(x) = (x-α)(x-α2)(x-α3)(x-α4)
= bộ tạo đa thức cho Reed-Solomon CP
GF(28) = một trường Galois
hữu hạn của 256 ký tự 8 bit nhị phân được tạo bởi một đa thức nguyên thủy
p(x) = 1 + x2 + x3
+ x4 + x8
xi = bit tại vị
trí i
CHÚ THÍCH 1: CP cho phép sửa lên đến 4
“xóa bỏ” với xác xuất là 1. Hơn 4 “xóa bỏ” trên một rãnh không thẻ chỉnh sửa.
Thuật ngữ “xóa bỏ” được dùng trong các mã RS và chỉ một vùng không thể đọc được,
quá trình giải mã sau đó xử lý các thành tố như “đã xóa” hoặc không có ở đó.
CHÚ THÍCH 2: CP là phần còn lại của
x4M(x) chia cho g(x) bằng cách sử dụng các hoạt động modulo. Thuật
ngữ "co ngắn" trước Reed-Solomon có nghĩa có các giới hạn thứ tự cao
nhất với giá trị là 0 (237 trong trường hợp này) mà không cần quan tâm đến các
hoạt động modulo.
CHÚ THÍCH 3: Mã này cho kết quả trong
100 % * 4/18 = 22.2 % sửa lỗi ở trên.
10.2.3 Khung CRC
Khung chứa một CRC gồm một byte 8 bit
tạo ra như sau và thêm vào cuối khung dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
M(x) = tất cả dữ
liệu người dùng cho khung và số ID khung từ 1 byte đến N-1 byte dưới dạng đa thức
(chiều dài phụ thuộc vào kiểu thẻ sử dụng). Giới hạn thứ tự cao nhất ở 1 byte
và giới hạn thứ tự thấp nhất ở N-1 byte. Xem Hình 11.
Tất cả dữ liệu người dùng cho rãnh dưới
dạng đa thức (chiều dài phụ thuộc vào kiểu thẻ sử dụng). Giới hạn thứ
tự cao nhất là 2 byte khung 5 và giới hạn thứ tự thấp nhất là N-5 byte khung
18. Xem Hình 11.
g(x) = (x-α) = bộ tạo đa thức cho
khung CRC
GF(28) = một trường Galois
hữu hạn của 256 ký tự 8 bit nhị phân được tạo bởi một đa thức nguyên thủy
p(x) = 1 + x2 + x3
+ x4 + x8
xi = bit tại vị
trí i
CHÚ THÍCH 1: Khung CRC cho phép phát
hiện lên đến 1 lỗi với xác xuất là 1. Hơn 1 lỗi xác xuất của phát hiện lỗi bằng
1-1/256.
CHÚ THÍCH 2: CRC là phần còn lại của
xM(x) chia cho g(x) bằng cách sử dụng các hoạt động modulo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Giải mã
Các bước chung cho phép giải mã dữ liệu
cho từng rãnh sau khi
đọc được chỉ ra trong Bảng 5. Việc thực hiện cụ thể dành cho người dùng.
Bảng 5 - Quá
trình giải mã hóa
Bước
Quá trình
1
Đọc dữ liệu rãnh từ thẻ.
2
Mở rộng ID khung cỡ 8 bit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo cấu trúc dữ liệu như Hình 11.
4
Kiểm định rãnh CRC [kết quả của [x4M(x) + CRC)
mod g(x) over GF(28)], (kết quả 0 = không lỗi)
Nếu một rãnh CRC có lỗi xuất hiện, bắt
đầu sửa lỗi.
5
Kiểm định CRC ở mỗi khung. Các lỗi
khung chỉ ra một vị trí lỗi
cho tất cả các cột tại vị trí byte đó.
6
Nếu số lượng các lỗi khung vượt quá khả
năng bộ giải mã, gửi một lỗi truyền thông (Media Error) và thoát khỏi. Nếu
không, tiếp tục các bước tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điền vào các khung tại các vị trí được
chỉ định bằng các lỗi khung CRC với hệ thập lục phân số 0 (00) byte (xóa bỏ dữ
liệu được giả định).
8
Cột chẵn lẻ sau đó được sử dụng cùng
với các vị trí lỗi khung CRC để tái tạo lại các giá trị byte dữ liệu
[Reed-Solomon mã RS (18,14) được sử dụng]. Các giá trị byte này được chèn tại
các vị trí cột được chỉ định bằng các lỗi khung tương ứng.
9
Kiểm định rãnh CRC [kết quả của (x4M(x)
+ CRC) mod g(x) over GF(28) phải là tất cả 0 byte cho không lỗi]
10
Xử lý dữ liệu đã sửa chữa cho đầu
ra.
11
Xử lý tất cả các rãnh theo cách thức
tương tự nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Vị trí các rãnh
mã hóa
Mỗi rãnh mã hóa phải nằm giữa hai dòng
như trong Hình 12. Sự bắt
đầu mã hóa được
đặt tại đường
chính giữa của chuyển tiếp
đầu tiên của FSC đầu
tiên. Sự kết thúc mã hóa được đặt tại đường chính giữa của chuyển tiếp cuối
cùng của FSC cuối cùng.
Rãnh
Kích thước
Rãnh H1
a
b
5,75 (0,226)
6,75 (0,266)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhỏ nhất
Rãnh H2
a
b
7,45 (0,293)
8,45
(0,333)
lớn nhất
nhỏ nhất
Rãnh H3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
9,15 (0,360)
10,15 (0,400)
lớn nhất
nhỏ nhất
Rãnh H4
a
b
10,85
(0,427)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lớn nhất
nhỏ nhất
Rãnh H5
a
b
12,55
(0,494)
13,55 (0,534)
lớn nhất
nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
b
14,25
(0,561)
15,25
(0,601)
lớn nhất
nhỏ nhất
Hình 12 - Vị
trí các rãnh mã hóa
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng tương tích về đọc của sọc từ ((TCVN
11166-6 (ISO/IEC 7811-6) và tiêu chuẩn này)
Mục đích của phụ lục này là giải thích
cho người sử dụng những hạn chế của thuật ngữ “khả năng tương tích đọc"
như đã đề cập trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn và được áp dụng cho
cho TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6) và tiêu chuẩn này.
Các rãnh mật độ cao qui định trong
tiêu chuẩn này được sắp
xếp như một đầu đọc được thiết kế để đọc các rãnh cũng có thể đọc các rãnh
thông thường qui định trong TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6). Điều này cho phép kết
hợp các rãnh thông thường và các rãnh mật độ cao trên cùng một sọc
từ, ví dụ các
rãnh thông thường 1 và 2 với các rãnh mật độ cao H5 và H6. Không thể đổi lẫn đầu
ghi theo cách như đối với đầu đọc.
Mật độ tăng cường qui định trong tiêu
chuẩn này phải dẫn đến biên độ tín hiệu thấp hơn so với trong TCVN
11166-6 (ISO/IEC 7811-6): xấp xỉ 40 % $ phụ thuộc vào thử nghiệm PTB. Tỉ lệ chính xác giữa
hai giá trị biên độ tín hiệu phụ thuộc vào kiểu sọc từ sử dụng.
Dưới đây là tổng quan về các khác biệt
chính giữa tiêu
chuẩn này và TCVN 11166-2 (ISO/IEC 7811-2) và TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6).
a) Mật độ bit tăng từ 8,27 bits/mm
(Rãnh 1,3) và 2,95 bits/mm
(Rãnh 2) lên 40 bits/mm cho tất cả các rãnh cho kết quả trong 234 byte của dữ
liệu người dùng trên mỗi rãnh của thẻ kích cỡ ID-1.
b) Kỹ thuật mã hóa là MFM được sử dụng
thay cho kỹ thuật F2F. Điều này tăng gấp đôi mật độ lưu giữ dữ liệu đối với
cùng cách khoảng chuyển tiếp nhỏ nhất cùng chỉ với
việc giảm một chút khả năng tự đồng bộ.
c) 3 rãnh được thay bằng 6 rãnh với xấp xỉ bằng một nửa
chiều rộng chiếm dụng cùng khoảng trống trên thẻ. Các rãnh này được đặt sao cho
đầu đọc được thiết kế để đọc các rãnh mật độ cao cũng có thể đọc các thẻ phù hợp
với TCVN 11166-2 (ISO/IEC 7811-2) và TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6).
d) Dữ liệu được phân phối trong các
khung với các ký tự đồng bộ hóa để hỗ trợ khôi phục lỗi và có một CRC cho từng
khung và một rãnh CRC. Dữ liệu được ghi trên mỗi rãnh phụ thuộc vào các rãnh
khác (phát hiện lỗi và chỉnh sửa ở mỗi rãnh trên cùng một rãnh), thậm chí
có thể chỉ là một phần thông điệp trên thẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Vùng sọc từ được mở rộng hoàn
toàn sang mép trái và phải của thẻ.
g) Trong Bảng 1, giá trị mật độ thử nghiệm
được thay đổi, yêu cầu độ phân giải thay đổi từ 0,7 đến 0,8, thử nghiệm
dạng sóng được xóa bỏ việc ghi đè được thêm vào các yêu cầu.
h) Kháng từ lớn nhất trong Bảng
D.1 của Phụ lục
tham khảo C được thay đổi
từ 335 k A/m (4200 Oe) đến 250 k A/m
(3125 Oe).
Phụ lục B
(tham khảo)
Mài mòn sọc từ
Mục đích của phụ lục này là để giải
thích nguyên nhân các thuộc tính mài mòn sọc từ khi liên quan đến tuổi thọ của
đầu đọc không nằm trong số các đặc tính vật lý được qui định bởi tiêu chuẩn
này. Việc không có đặc tả đối với các thuộc tính mài mòn phản ánh sự khó khăn
trong việc xác định các thông số về mài mòn vật liệu và việc đưa ra thử nghiệm có
thể lặp lại, chính xác để đo đặc tính mài mòn. Mặc dù không có các phương pháp
thử nghiệm lặp lại, nhưng vẫn có các công nghệ đã biết có thể kéo đài tuổi thọ
của đầu đọc như vật liệu đầu đọc tăng cường, các chất bổ sung hình thành sọc từ,
hoặc các lớp phủ trên sọc từ.
Tính mài mòn sọc từ được định
lượng là một điều kiện tiên quyết cho mọi cố gắng để dự đoán tuổi thọ của đầu từ. Tuy
nhiên, có sự biến đổi đáng kể về bản chất mài mòn của các sọc từ
tính khác nhau, có môi trường đọc/ghi sọc từ. Sự đa dạng của việc kết hợp các ảnh
hưởng và tính phức tạp của dạng thức ảnh
hưởng đến tính mài mòn gây khó khăn trong việc dự đoán tuổi thọ của đầu từ ngay
cả khi các điều kiện môi trường, máy móc và sọc từ được qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện thành công thao tác đọc hoặc
ghi trên một sọc từ đòi hỏi sọc từ và đầu từ
phải tiếp xúc với toàn bộ thao tác. Chuyển động tương đối giữa đầu từ và sọc từ
tạo ra sự chịu mòn của cả hai. Tính mài mòn ban đầu của sọc từ
giảm nhanh với số đầu rãnh cán, vì vậy, tính mài mòn của sọc từ mới
chưa sử dụng có thể lớn hơn nhiều so với sọc từ ghi một lần, trừ khi số
đầu rãnh cần tăng tốc độ
thay đổi của việc giảm tính mài mòn.
Những ảnh hưởng tác động đến
tính mài mòn sọc từ
được biết bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, vật liệu đầu từ (và trạng thái chịu mòn và kết
thúc), áp lực đầu đọc, tốc độ thẻ, các đặc tính vật lý cụ thể của bề mặt sọc
từ tiếp xúc với đầu đọc, tính thô ráp và sự nhiễm bẩn trên sọc từ. Dưới điều kiện
bụi bẩn và dầu mỡ từ môi trường, đọng lại trên
các giao diện đầu đọc/
sọc từ thường tạo ra những khác biệt lớn giữa khả năng chịu mòn được đo trong
điều kiện phòng thí nghiệm và thực tế đạt được.
Do đó, có thể thấy rõ rằng
không chỉ có những khó
khăn I trong việc đạt được một mức không đảm bảo đo có thể chấp nhận đối với thử nghiệm
tính mài mòn mà còn có những nghi ngờ đáng kể về khả năng ứng dụng các kết quả
của các thử nghiệm tính mài mòn trên thẻ trong điều kiện phòng thí nghiệm để dự đoán về hiệu
năng trong thực tế. Không thể có đặc tả kỹ thuật tiêu chuẩn và thử nghiệm
trừ khi những vấn
đề này được giải quyết.
Phụ
lục C
(tham khảo)
Đặc tính từ tĩnh
C.1 Giới thiệu
Phụ lục này đưa ra các định nghĩa và
giá trị về đặc tính từ tĩnh của các sọc từ kháng từ cao. Các thông số này hữu ích
trong sản xuất vật liệu từ
và không trực tiếp liên quan đến các đặc tính hiệu năng từ trong Bảng 1 đối với
thẻ. Không đảm bảo rằng
các sọc từ có giá trị được
đưa ra trong Phụ lục này là phù hợp với các yêu cầu bắt buộc đưa ra trong Bảng 1.
Tuy nhiên, các sọc từ không tuân thủ các giá trị từ tĩnh được đề xuất có khả
năng không được phù hợp với các đặc tính trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1
Trường lớn nhất (maximum field)
Hmax
Cường độ từ trường tuyệt đối lớn nhất
áp dụng như miêu tả bởi phương pháp
thử nghiệm.
C.2.2
Vòng lặp tĩnh M(H)
(static M(H) loop)
Vòng lặp trễ thông thường mà cường độ
từ trường có chu kỳ giữa -Hmax đến +Hmax tại
tốc độ thay đổi thấp để vòng lặp
này không bị ảnh hưởng bởi tốc độ
thay đổi đó.
C.2.3
Kháng từ (Coercivity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ trường áp dụng liên tục
giảm từ tính xuống 0 từ một trạng thái từ tính lớn nhất trước đó theo hướng ngược lại, đại lượng
này được đo song song với trục dài của sọc từ.
C.2.4
Cảm ứng từ dư (remanence)
Mr
Giá trị của từ tính (M)
theo một hướng đã cho tại từ trường bằng 0 (H=0) sau khi đặt và gỡ bỏ trường
lớn nhất (Hmax) theo hướng tương tự.
C.2.5
Kháng từ cảm ứng từ dư (remanence
coercivity)
Hr
từ trường áp dụng mà khi gỡ bỏ quay vật
liệu trở lại có
trạng thái từ tính 0 từ trạng thái từ tính lớn nhất trước đó theo hướng ngược lại,
đại lượng này được đo song song với trục dài của sọc từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oxtet (Oersted)
Oe
Đơn vị Gao-xơ cgs của cường độ từ trường
sử dụng phổ biến trong công nghiệp
ghi từ bằng xấp xỉ 79,578 A/m.
C.2.7
Khử từ tĩnh (static
demagnetisation)
S160
Giảm từ tính cảm ứng dư từ dưới ảnh hưởng của từ trường
đối ngược; đặc trưng bởi [Mr
- M+(-160)]/Mr.
C.2.8
Vuông góc dọc (longitudinal
squareness)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ lệ của giá trị cảm ứng dư từ
(Mr) sau khi áp
dụng và từ bỏ trường mạnh nhất (Hmax) đối với từ tính (M)
tại trường lớn nhất được áp dụng (Hmax) được đo dọc theo trục
dọc của sọc từ.
C.2.9
Tỉ lệ cảm ứng dư từ (remanence
ratio)
RM = (MrP / MrL)
Tỉ lệ của cảm ứng dư từ vuông góc được đo vuông góc với
bề mặt của sọc từ (MrP) đối với cảm
ứng dư từ dọc được đo theo hướng dọc của sọc từ (MrL).
C.2.10
Trường chuyển đổi bởi độ dốc (switching fìeld
by slope)
SFS
(/H2/-/H1/)/
H’cM khi M(-/H1/)
= 0,5Mr and M(-/H2/) = -0,5 Mr; sự khác
nhau giữa các giá trị trường tại phân đoạn vòng lặp từ tính tĩnh M(H)
với M(H) = 0,5 Mr and M(H) = -0,5 Mr, được chia bởi
kháng từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường chuyển đổi bởi đạo hàm (switching
field by derivative)
SFD
Chiều rộng tại một nửa chiều cao của
đường cong từ tính tĩnh khác biệt M(H) được chia bởi giá trị
kháng từ trên đường cong tương tự
CHÚ THÍCH: Các định nghĩa đặc tính từ tính tĩnh có
nguồn gốc từ IEC 50-221 (được thay thế bằng IEC 600050-221) và ISO 31-5:1992 (được thay thế bằng
IEC 80000-6).
C.3 Đặc tính khuyến
nghị
Các đặc tính tĩnh được khuyến nghị của sọc từ
kháng từ cao được chỉ ra trong bảng C.1.
Bảng C.1 - Đặc
tính tĩnh của vật liệu từ
kháng từ cao
TT
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
1
Kháng từ
H'cM
335 kA/m
(420 0 Oe) lớn nhất
200 kA/m
(250 0 Oe) nhỏ nhất
2
Khử từ tĩnh
S160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Vuông góc dọc
SQ
0,80 nhỏ nhất
4
Tỉ lệ cảm ứng
dư từ
RM
0,35 lớn nhất
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SFS
0,30 lớn nhất
6
Chuyển đổi trường
bằng đạo hàm
SFD
0,50 lớn nhất
CHÚ THÍCH: Bảng C.1 trùng với bảng đưa ra
trong TCVN 11166-2 (ISO/IEC 7811-2) và TCVN 11166-6 (ISO/IEC 7811-6) ngoài
kháng từ đề nghị lớn nhất.
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo mã Reed-Solomon
Berlekamp, E. R., “Nonbinary BCH
decoding", International Symposium on lnformation Theory. San Remo,
Italy, 1967.
Berlekamp, E. R., Algebraic Coding
Theory, McGraw-Hill: New York, 1968.
Blahut, R. E. Theory and Practice
of Error Control Code., Reading, Massachusetts, Addison Wesely, 1984.
Chien, R. T., “Cyclic
decoding procedure for Bose-Chaudhuri-Hocquenghem codes”, IEEE
Transactions on Information
Theory.
Vol. IT-10, October 1964.
Consultive Committee for Space Data
Systems, “Telemetry
Channel Coding", CCSD 101.0-B-4 Blue Book. Washington D. C., May 1999.
Forney, G. D., “On decoding BCH
codes”, IEEE Transactions on Information Theory. Vol. IT-11,
October 1965.
Gorenstein and Zierler, “A class of
error correcting codes in 7811-1_ed1fig12.EPSsymbols”, Journal of the
Society of Industrial and Applied Mathematics. Vol. 9, June 1961.
Lin and Costello, Error Control
Coding: Fundamentals
and Applications. Engalwood Cliffs New Jersey, Prentice-Hall, 1983.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Peterson and Weldon, Error-Correcting
Codes. Cambridge Massachusetts, MIT Press, 1996.
Peterson, W. W., “Encoding and
error-correction procedures for Bose-Chaudhuri Codes”, IEEE
Transactions on Information
Theory.
Vol. IT-6, September, 1960.
Reed, Deutsch, Hsu, Truong, Wang, and
Yeh, “The VLSI implementation of a Reed-Solomon encoder using Berlekamp’s
bit-serial multiplier algorithm”, IEEE Transactions on Computers. Vol.
C-33, No. 10, October 1984.
Reed, I. S. and
Solomon, G, “A decoding procedure for polynomial codes", MIT Lincoln
Laboratory Group Report. No.47.24, 6 March 1959.
Reed, I. S. and
Solomon, G., “Polynomial codes over certain finite fields", MIT Lincoln Laboratory Group
Report. No.47.23, 31
December 1958.
Reed, I. S. and
Solomon, G., “Polynomial codes over certain finite fields”, SIAM Journal of Applied Mathematics.
Vol. 8.
Truong, Eastman, Reed, and Hsu,
“Simplified procedure
for correcting both errors and erasures Reed- Solomon code using Euclidean
algorithm”, IEEE Proceedings. Vol. 135, Pt. E, No. 6, November
1988.
Welch and Berlekamp, "Error
Correction for Algebraic Block Codes”, U. S. Patent No. 4,633,470, issued
December
30,1986.
Weldon, E. J., Error-Correcting Codes with
Application to Data Storage and Communication Systems. Department of Electrical
Engineering. University of Hawaii, 2001.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wicker, Stephen B., Error Control Systems for
Digital Communication and Storage. Upper
Saddle River New Jersey, Prentice-Hall, 1995.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1
Phạm vi áp dụng
2
Sự phù hợp
3
Tài liệu viện dẫn
4
Thuật ngữ và định nghĩa
5
Đặc tính vật lý của thẻ
định danh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2
Biến dạng bề mặt
6
Đặc tính vật lý của sọc từ
6.1
Chiều cao và đường dốc bề mặt vùng sọc từ
6.2
Tính thô ráp bề mặt
6.3
Tính bám dính của sọc từ với thẻ
6.4
Tính mài mòn sọc từ khi cắm/rút khỏi
đầu đọc/ghi
6.5
Tính kháng hóa chất
7
Đặc tính hiệu năng đối với vật liệu từ
7.1
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3
Yêu cầu biên độ tín hiệu cho các phương tiện truyền thông
từ tính
8
Kỹ thuật mã hóa
9
Đặc tả mã hóa
9.1
Góc ghi
9.2
Mật độ bit danh định
9.3
Biến đổi cách khoảng chuyển tiếp dòng
9.4
Yêu cầu biên độ tín hiệu
9.5
Cấu hình bit
9.6
Hướng ghi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Cấu trúc dữ liệu
10.1
Định dạng rãnh
10.2
Mã hóa việc phát hiện và sửa lỗi
11
Giải mã
12
Vị trí các rãnh mã hóa
Phụ lục A (tham khảo)
Khả năng tương tích về đọc của sọc từ
Phụ lục B (tham khảo)
Mài mòn sọc từ
Phụ lục C
(tham khảo) Đặc tính từ tĩnh
C.1
Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3
Đặc tính khuyến nghị
Phụ lục D (tham khảo)
Tham khảo mã Reed-Solomon