TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11239:2015
ISO/IEC
27035:2011
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - QUẢN LÝ SỰ
CỐ AN TOÀN THÔNG TIN
Information
technology - Security techniques - lnformation security
incident management
Lời nói đầu
TCVN 11239:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO/IEC 27035:2011.
TCVN 11239:2015 do Viện Khoa học Kỹ
thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Information
technology - Security techniques - lnformation
security incident management
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra một phương pháp
tiếp cận có cấu trúc và có kế hoạch để:
a) phát hiện, báo cáo và đánh giá các
sự cố an toàn thông tin;
b) ứng phó và quản lý các sự cố an
toàn thông tin;
c) phát hiện, đánh giá và quản lý các
điểm yếu an toàn thông tin; và
d) liên tục cải tiến việc quản lý sự
cố và an toàn thông tin sau khi thực hiện quản lý các sự cố và điểm yếu
an toàn thông tin.
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn quản
lý sự cố an toàn thông tin cho các tổ chức quy mô lớn và trung
bình. Tùy theo quy mô và loại hình nghiệp vụ liên quan đến tình trạng rủi ro an
toàn thông tin, các tổ chức có quy mô nhỏ hơn vẫn có thể sử dụng bộ các tài
liệu, quy trình và thủ tục cơ bản được mô tả trong tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn này cũng
đưa ra hướng dẫn cho các tổ chức bên ngoài cung cấp các dịch vụ quản lý sự cố
an toàn thông tin.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11238 (ISO/IEC 27000), Information
technology - Security techniques - Information security management systems -
Overview and
vocabulary (Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hệ thống quản lý an
toàn thông tin - Tổng quan và từ vựng).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 11238 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Điều tra an toàn thông tin (information
security forensics)
Áp dụng các kỹ thuật điều tra và phân
tích để nắm bắt, báo cáo và phân tích các sự cố an toàn thông tin.
3.2
Nhóm ứng cứu sự cố an toàn thông tin (information
security incident response team)
ISIRT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: ISIRT được mô tả
trong tiêu chuẩn này là một bộ phận chức năng có tổ chức thực hiện xử lý các sự
cố an toàn thông tin và tập trung chủ yếu vào các sự cố liên quan đến IT. Các
bộ phận chức năng thông thường khác (có chữ viết tắt tương tự) trong việc xử lý
sự cố có thể có mục đích và phạm vi hơi khác một chút. Các chữ viết tắt sau được sử
dụng rộng rãi có nghĩa tương tự như ISIRT, tuy nhiên không hoàn toàn giống:
• CERT (Computer Emergency Response
Team): Nhóm Ứng cứu Máy tính Khẩn cấp chủ yếu tập trung vào xử lý các
sự cố công nghệ thông tin và truyền thông (ICT). Tùy theo quốc gia thì CERT có
thể có các định nghĩa khác.
• CSIRT (Computer Security Incident
Response Team): Nhóm Ứng cứu Sự cố
An toàn Máy tính là một tổ chức dịch
vụ chịu trách nhiệm tiếp nhận, xem xét, và ứng phó với các báo cáo và hoạt động
về sự cố an toàn máy tính. Các dịch vụ này thường được thực hiện cho một phạm
vi xác định, đó có thể là một công ty mẹ ví dụ như một tập đoàn, tổ chức chính
phủ, hoặc tổ chức giáo dục; một vùng hoặc một quốc gia; một mạng lưới nghiên
cứu; hoặc một khách hàng đã chi trả.
3.3
Sự kiện an toàn thông tin (information
security event)
Sự kiện xác định của một hệ thống,
dịch vụ hoặc trạng thái mạng cho thấy có khả năng vi phạm chính sách an toàn
thông tin hay sự thất bại của các biện pháp kiểm soát hoặc một tình huống chưa
biết có thể liên quan đến an toàn thông tin.
[TCVN 11238:2015]
3.4
Sự cố an toàn thông tin (information
security incident)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 11238:2015]
4 Tổng quan
4.1 Các khái
niệm cơ bản
Sự kiện an toàn thông tin là một sự
kiện xác định của một hệ thống, dịch vụ hay trạng thái mạng cho thấy khả năng
vi phạm an toàn thông tin, sự thất bại của các biện pháp kiểm soát, hoặc một tình
huống chưa biết có thể liên quan đến an toàn thông tin. Một sự cố an toàn thông
tin là một hoặc một chuỗi các sự kiện an toàn thông tin không mong muốn hoặc
không trông đợi có nhiều khả
năng làm tổn hại các hoạt động nghiệp vụ và đe dọa an toàn thông tin.
Việc xảy ra một sự kiện an toàn thông
tin không phải lúc nào cũng có nghĩa là một cố gắng đã thành công hoặc có hệ
quả nào đó đến tính bí mật, tính vẹn toàn và/hoặc tính sẵn sàng, tức là không
phải mọi sự kiện an toàn thông tin đều được xếp loại là sự cố an toàn
thông tin.
Mối đe dọa khai thác các điểm yếu
(nhược điểm) của các hệ thống, dịch vụ và mạng thông tin theo các cách không
mong muốn, đó chính là sự
xảy ra các sự kiện an toàn thông tin và tiềm ẩn gây ra các sự cố
không mong muốn đối với các tài sản thông tin có điểm yếu. Hình 1 mô tả mối
quan hệ giữa các đối tượng trong chuỗi gây ra sự cố an toàn
thông tin. Các đối tượng trong ô màu đậm là các đối tượng có trước và bị ảnh hưởng bởi các đối
tượng trong ô màu sáng trong chuỗi gây ra sự cố an toàn thông tin.

Hình 1 - Mối
quan hệ giữa các đối tượng trong chuỗi gây ra sự cố an toàn thông tin
4.2 Các mục
đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bước cơ bản để giảm thiểu tác động
tiêu cực trực tiếp của các sự cố an toàn thông tin gồm:
• ngăn chặn và kìm hãm,
• loại trừ,
• phân tích và báo cáo,
• theo dõi.
Các mục đích của một phương pháp tiếp
cận có cấu trúc và có kế hoạch chặt chẽ cần đảm bảo các vấn đề sau:
a) Các sự kiện an toàn thông tin được
phát hiện và giải quyết một cách hiệu quả, đặc biệt trong việc xác định xem
liệu chúng có cần được phân loại và phân cấp như các sự cố an toàn thông tin
hay không.
b) Các sự cố an toàn thông tin xác
định được đánh giá và ứng phó theo cách thức phù hợp và hiệu quả nhất.
c) Các ảnh hưởng bất lợi của các sự cố
an toàn thông tin lên tổ chức và các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức được giảm thiểu
bằng các biện pháp kiểm soát phù hợp, đây chính là một phần của việc ứng phó
với sự cố, việc này có thể được kết hợp với các phần liên quan của một hoặc
nhiều kế hoạch quản lý khủng hoảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các bài học kinh nghiệm được nhanh
chóng rút ra từ các sự cố, điểm yếu an toàn thông tin và việc quản lý liên
quan. Điều này nhằm làm tăng các cơ hội ngăn chặn xảy ra các sự cố an toàn
thông tin trong tương lai, cải tiến việc triển khai và sử dụng các biện pháp
kiểm soát an toàn thông tin, và cải tiến lược đồ quản lý sự cố an toàn thông
tin tổng thể.
Để đạt được các mục đích trên, các tổ
chức cần đảm bảo rằng các sự
cố an toàn thông tin đều được ghi vào tài liệu theo cách thích hợp, có sử dụng
các tiêu chuẩn phù hợp cho phân loại, phân cấp sự cố và chia sẻ về sự cố sao
cho các số đo đều được thiết lập từ dữ liệu tập hợp được trong một khoảng thời
gian. Đây sẽ là nguồn cung cấp thông tin có giá trị để hỗ trợ quy trình đưa ra
quyết định chiến lược khi tập trung vào các biện pháp kiểm soát an toàn thông
tin.
Cần nhắc lại rằng tiêu chuẩn này còn
có một mục đích khác là đưa ra hướng dẫn cho các tổ chức mong muốn thỏa mãn các
yêu cầu của TCVN ISO/IEC 27001:2009 (và do vậy cũng được hỗ trợ từ các hướng
dẫn của TCVN ISO/IEC 27002:2011). TCVN ISO/IEC 27001:2009 cũng đưa ra các yêu
cầu liên quan đến quản lý sự cố an toàn thông tin. Phụ lục A đưa ra bảng tham
chiếu chéo giữa các điều liên quan đến quản lý sự cố an toàn thông tin trong
TCVN ISO/IEC 27001:2009 và TCVN ISO/IEC 27002:2011 và các điều trong tiêu chuẩn
này.
4.3 Các lợi
ích của phương pháp tiếp cận có cấu trúc
Mỗi tổ chức sử dụng phương pháp tiếp
cận có cấu trúc để quản lý sự cố an toàn thông tin sẽ nhận được các lợi ích lớn theo các
nhóm sau:
a) Cải thiện an toàn thông tin tổng
thể
Quy trình có cấu trúc để phát hiện,
báo cáo, đánh giá và đưa ra quyết định về các sự kiện và sự cố an toàn thông
tin sẽ cho phép xác định và ứng phó nhanh chóng. Điều đó sẽ cải thiện sự an
toàn tổng thể nhờ giúp nhanh chóng xác định và triển khai giải pháp phù hợp, và
do vậy sẽ đưa ra được cách thức phòng ngừa các sự cố an toàn thông tin tương tự
trong tương lai. Hơn nữa, tổ chức cũng sẽ có thêm nhiều lợi ích trong việc chia sẻ và tập
hợp thông tin. Sự tín nhiệm của tổ chức cũng sẽ được cải thiện nếu thể hiện
được triển khai thực hành tốt nhất về quản lý sự cố an toàn thông tin.
b) Giảm các tác động nghiệp vụ bất lợi
Phương pháp tiếp cận có cấu trúc để
quản lý sự cố an toàn thông tin có thể hỗ trợ làm giảm mức tác động nghiệp vụ
bất lợi tiềm ẩn liên quan đến các sự cố an toàn thông tin. Các tác động này có
thể là sự thiệt hại tài chính tức thì và thiệt hại lâu dài phát sinh từ sự suy
giảm danh tiếng và tín nhiệm (xem hướng dẫn về phân tích tác động nghiệp vụ
trong ISO/IEC 27005:2014).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng phương pháp tiếp cận có cấu
trúc để quản lý sự cố an toàn thông tin sẽ giúp thiết lập sự tập trung tốt hơn
vào việc ngăn chặn sự cố trong mỗi tổ chức, bao gồm cả các phương pháp xác định
các mối đe dọa và các điểm yếu mới. Phân tích dữ liệu về sự cố có thể cho phép
xác định các kiểu và các xu hướng, do đó dễ dàng tập trung chính xác hơn vào
việc ngăn chặn sự cố và do vậy sẽ xác định được các hành động phù hợp để
ngăn chặn xảy ra sự cố.
d) Tăng cường phân cấp ưu tiên
Phương pháp tiếp cận có cấu trúc để
quản lý sự cố an toàn thông tin sẽ cung cấp một cơ sở vững chắc để phân cấp ưu
tiên khi tiến hành các điều tra sự cố an toàn thông tin, khi đó có sử dụng các
thang phân loại và phân cấp hiệu quả. Nếu không có các thủ tục rõ ràng thì nguy
cơ là các hoạt động điều tra có thể đã được tiến hành theo phương thức phản
ứng, tức là ứng phó với các sự cố khi chúng xảy ra và bỏ qua các hoạt động cần thiết.
Điều này có thể ngăn cản các hoạt động điều tra tập trung trực tiếp các khu vực
nơi chúng có thể có độ ưu tiên cao hơn, nơi chúng thực sự cần thiết và có độ ưu
tiên lý tưởng.
e) Tăng cường chứng cứ
Các thủ tục điều tra sự cố rõ ràng có
thể giúp đảm bảo rằng việc thu thập và xử lý dữ liệu là có cơ sở rõ ràng và
được chấp nhận về mặt pháp lý. Đây là những vấn đề quan trọng nếu sau này có
thể xảy ra hành động kỷ luật hoặc khởi tố. Tuy nhiên, cũng cần thấy rằng các
hành động cần thiết để khôi phục sau mỗi sự cố an toàn thông tin có thể lại vô tình
hủy hoại sự toàn vẹn của mọi chứng cứ được thu thập đó.
f) Đóng góp vào việc cân đối nguồn lực
và ngân quỹ
Phương pháp tiếp cận có cấu trúc và có
kế hoạch chặt chẽ để quản lý sự cố an toàn thông tin sẽ giúp cân đối và đơn
giản hóa việc phân bổ các nguồn
lực và ngân quỹ trong các đơn vị tổ chức tham gia. Hơn nữa, lợi ích sẽ gia tăng
với lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin có đặc điểm:
- sử dụng số lượng nhỏ những người có kỹ năng
để xác định và lọc ra các cảnh báo về sự bất thường hoặc khác lạ,
- cung cấp định hướng tốt hơn cho các hoạt động
của đội ngũ có kỹ năng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phương pháp tiếp cận tốt khác để
kiểm soát và tối ưu các nguồn lực và ngân quỹ là bổ sung truy vết thời gian vào
việc quản lý sự cố an toàn thông tin để hỗ trợ các đánh giá định lượng về việc xử
lý các sự cố an toàn thông tin của tổ chức. Ví dụ, phương pháp này phải có thể
cung cấp thông tin về thời gian cần để giải quyết các sự cố an toàn thông tin
với thứ tự ưu tiên khác nhau và trên các nền tảng khác nhau. Nếu có các tắc
nghẽn trong quy trình quản lý sự cố an toàn thông tin thì chúng cũng phải dễ
xác định.
g) Cải tiến các cập nhật đối với các
kết quả đánh giá và quản lý rủi ro an toàn thông tin
Việc sử dụng phương pháp tiếp cận có cấu trúc để
quản lý sự cố an toàn thông tin sẽ tạo điều kiện
- thu thập tốt hơn các dữ liệu để hỗ trợ xác
định và quyết định đặc điểm của các loại đe dọa khác nhau và các điểm yếu liên
quan,
- cung cấp dữ liệu về tần suất xảy ra các loại
đe dọa xác định
Dữ liệu được thu thập về các tác động
bất lợi đến hoạt động nghiệp vụ của các sự cố an toàn thông tin sẽ giúp ích cho
việc phân tích tác động nghiệp vụ. Dữ liệu được thu thập để xác định tần suất
xảy ra của các loại đe dọa khác nhau sẽ hỗ trợ rất nhiều cho chất lượng của
việc đánh giá mối đe dọa. Tương tự như vậy, dữ liệu được thu thập về các điểm
yếu sẽ hỗ trợ rất nhiều cho chất lượng của các đánh giá điểm yếu sau này (xem
hướng dẫn đánh giá và quản lý rủi ro an toàn thông tin trong ISO/IEC
27005:2011).
h) Cung cấp tài liệu tiên tiến cho
chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức về an toàn thông tin
Phương pháp tiếp cận có cấu trúc để
quản lý sự cố an toàn thông tin sẽ cung cấp thông tin trọng tâm cho các chương
trình nâng cao nhận thức về an toàn thông tin. Thông tin trọng tâm này sẽ cung
cấp các ví dụ thực tế về các sự cố an toàn thông tin sẽ xảy ra đối với các tổ
chức có thực. Thông tin trọng tâm này còn có thể thể hiện các lợi ích liên quan
đến việc cung cấp nhanh chóng thông tin giải pháp. Hơn nữa, sự nhận thức đó sẽ giúp con
người giảm lỗi hoặc hoảng loạn/bối rối khi có sự cố an toàn thông tin xảy ra.
i) Cung cấp đầu vào cho các soát xét
chính sách an toàn thông tin và hệ thống tài liệu liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Khả năng
ứng dụng
Hướng dẫn được đưa ra trong tiêu chuẩn
này có ý nghĩa áp dụng rộng rãi và nếu được tuân thủ hoàn toàn thì có thể phải
cần có các nguồn lực lớn để vận hành và quản lý. Do vậy, điều quan trọng là mỗi
tổ
chức
áp dụng hướng dẫn này cần duy trì quan điểm và đảm bảo rằng các nguồn lực dùng
cho quản lý sự cố an toàn thông tin và sự phức tạp của các cơ chế được triển
khai phải luôn được giữ cân xứng với:
a) quy mô, cấu trúc và tính
chất nghiệp vụ của tổ chức,
b) quy mô của mọi hệ thống quản lý an
toàn thông tin dùng để xử lý các sự
cố,
c) khả năng thiệt hại do sự xuất hiện
của các sự cố chưa được phòng ngừa,
d) các mục tiêu nghiệp vụ.
Do đó, mỗi tổ chức sử dụng tiêu chuẩn
này cần thích ứng hướng dẫn của tiêu chuẩn cân đối với quy mô và các đặc điểm nghiệp
vụ của tổ chức.
4.5 Các giai
đoạn
Để đạt được các mục đích đã đề cập trong 4.2,
quản lý sự cố an toàn thông tin gồm năm giai đoạn riêng biệt sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phát hiện và báo cáo,
• Đánh giá và quyết định,
• Ứng phó,
• Rút ra các bài học kinh nghiệm.
Giai đoạn đầu tiên là đạt được tất cả
những gì được yêu cầu phải có để vận hành quản lý sự cố an toàn thông tin thành
công. Bốn giai đoạn sau là sử dụng vận hành quản lý sự cố an toàn thông tin.
Hình 2 mô tả tổng quan nhất về các giai đoạn
này.

Hình 2 - Các
giai đoạn quản lý sự cố an toàn thông tin
4.6 Ví dụ về
các sự cố an toàn thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B mô tả các sự cố an toàn
thông tin ví dụ được lựa chọn và các nguyên nhân của chúng chỉ với mục đích
cung cấp thông tin. Cần lưu ý rằng
các ví dụ này chưa bao hàm mọi trường hợp.
5 Giai đoạn lập kế
hoạch và chuẩn bị
5.1 Tổng quan về các
hoạt động chính
Quản lý an toàn thông tin hiệu quả đòi
hỏi việc lập kế hoạch và chuẩn bị phù hợp. Để một lược đồ quản lý sự kiện, sự cố và điểm yếu
an toàn thông tin hiệu lực và hiệu quả được đưa vào sử dụng vận hành thì sau
quá trình lập kế hoạch cần thiết, mỗi tổ chức cần hoàn tất nhiều hoạt động
chuẩn bị. Tổ chức cần đảm bảo rằng các hoạt động của giai đoạn lập kế hoạch và
chuẩn bị bao gồm:
a) Hoạt động để xây dựng và đưa ra chính
sách quản lý sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin và được quản lý
cấp cao cam kết về chính sách đó. Trong đó, việc soát xét các điểm yếu của tổ
chức,
xác
nhận yêu cầu cần có lược đồ quản lý an toàn thông tin và xác định các lợi ích
đối với toàn bộ
tổ
chức và các phòng ban của tổ chức (xem 5.2) cần được thực hiện trước. Việc đảm
bảo cam kết
liên
tục của cấp quản lý là điều quan trọng để có được sự chấp nhận đối với phương
pháp tiếp cận
có
cấu trúc để quản lý sự cố an toàn thông tin. Đội ngũ nhân viên cần nhận biết
được sự cố, biết
phải
làm gì và hiểu được các lợi ích của phương pháp tiếp cận đối với tổ chức, cấp
quản lý cần hỗ
trợ
lược đồ quản lý để đảm bảo rằng tổ chức
cam kết phân bổ nguồn lực và
duy trì khả năng ứng phó với sự cố.
b) Hoạt động để cập nhật các chính sách
quản lý rủi ro và an toàn thông tin ở cấp độ tổ chức và tại các cấp độ hệ
thống, dịch vụ và mạng cụ thể. Điều này cũng cần áp dụng cả cho quản lý sự
kiện, sự cố và điểm yếu an toàn thông tin. Các chính sách cần được soát xét
thường xuyên theo các đầu ra từ lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin (xem
5.2).
c) Hoạt động để xác định và
lập tài liệu lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin chi tiết. Nhìn chung, hệ
thống tài liệu về lược đồ quản lý cần bao gồm các mẫu, thủ tục, các thành phần
tổ chức và các công cụ hỗ trợ để phát hiện, báo cáo, đánh giá, đưa ra quyết
định liên quan, thực hiện các ứng phó và rút ra các bài học kinh nghiệm về các
sự cố an toàn thông tin. Tóm lại, các chủ đề gồm:
1) Thang phân cấp sự kiện/sự cố an toàn
thông tin sẽ được sử dụng để xếp hạng các sự kiện/sự cố. Trong mỗi sự kiện,
việc quyết định cần được dựa trên các tác động bất lợi thực tế và dự kiến lên
các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức
CHÚ THÍCH: Phụ lục C đưa ra một ví dụ về phương
pháp tiếp cận trong việc phân loại và phân cấp các sự kiện và sự cố an toàn
thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i. được hoàn thành bởi người báo
cáo sự kiện an toàn thông tin (tức là không phải thành viên của nhóm quản lý sự
cố an toàn thông tin), trong đó thông tin đã được ghi trong cơ sở dữ liệu sự
kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin.
ii. được sử dụng bởi người quản
lý sự cố an toàn thông tin dựa trên thông tin sự kiện an toàn thông tin đã được
báo cáo lúc đầu và để có được hồ sơ cập nhật của các đánh giá sự cố theo thời
gian cho đến khi sự cố được giải quyết hoàn toàn. Ở mỗi giai đoạn, thông tin cập
nhật được ghi lại trong cơ sở dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin.
Hồ sơ cơ sở dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin đầy đủ sau đó
được sử dụng trong các hoạt động phân tích sau sự cố.
iii. được hoàn thành bởi người báo
cáo điểm yếu an toàn thông tin (điểm yếu này vẫn chưa bị khai thác để gây ra sự
kiện an toàn thông tin, và có thể cả sự cố an toàn thông tin), trong đó thông
tin đã được ghi lại trong cơ sở dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông
tin.
Các mẫu báo cáo cần có dạng điện tử
(ví dụ trong web page an toàn), có liên kết trực tiếp đến cơ sở dữ liệu sự
kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin điện tử. Trong thế giới hiện nay, việc sử
dụng văn bản cứng sẽ rất mất thời gian. Tuy nhiên, văn bản cứng có thể sẽ cần thiết
trong trường hợp không thể sử dụng được dạng điện tử.
CHÚ THÍCH: Phụ lục D đưa ra ví dụ về các mẫu báo
cáo.
3) Các thủ tục được lập tài liệu và các
hành động liên quan đến việc sử dụng các mẫu này, tức là liên quan đến việc
phát hiện sự kiện, sự cố và điểm yếu an toàn thông tin, trong đó có liên kết
với các thủ tục thông thường về sử dụng dữ liệu, các dạng dự phòng của hệ
thống, dịch vụ và/hoặc mạng và các kế hoạch quản lý khủng hoảng.
4) Các thủ tục vận hành dùng cho ISIRT
kèm các quy trình đã được lập tài liệu và các trách nhiệm liên quan, và phân bổ
vai trò cho những người đã được dự kiến sẽ thực hiện các hoạt động khác nhau
(mỗi cá nhân có thể được phân
cho nhiều vai trò tùy theo quy mô, cấu trúc và tính chất nghiệp vụ của tổ
chức), ví dụ:
i. tắt hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng bị ảnh
hưởng trong các tình huống nhất định đã được thỏa thuận trước đó với người quản
lý IT và/hoặc nghiệp vụ liên quan,
ii. loại bỏ hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng
đang được kết nối và hoạt động bị ảnh hưởng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv. khởi động các thủ tục và hành động
quản lý khủng hoảng và dự phòng thông thường theo chính sách an toàn cho hệ
thống, dịch vụ và/hoặc mạng,
v. giám sát và duy trì sự bảo quản an toàn cho
chứng cứ điện tử trong trường hợp chúng được yêu cầu cho hành
động khởi tố hoặc kỷ luật
nội bộ,
vi. thông tin chi tiết về sự cố an toàn
thông tin tới các tổ chức hoặc nhân sự trong nội bộ hoặc bên ngoài.
Trong một số tổ chức, lược đồ này có
thể được coi là kế hoạch ứng phó sự cố an toàn thông tin (xem 5.4).
d) Hoạt động để thành lập ISIRT, trong đó
một chương trình đào tạo phù hợp được thiết kế, phát triển và cung cấp cho nhóm
này. Tùy theo quy mô, cấu trúc và tính chất nghiệp vụ của tổ chức, ISIRT có thể
là nhóm riêng, nhóm ảo, hoặc nhóm pha trộn giữa hai hình thức này.
Nhóm ISIRT riêng có thể gồm cả các thành viên ảo lấy từ các đơn
vị/bộ phận chức năng nhất định, các thành viên này cần phối hợp chặt chẽ với
ISIRT trong suốt quá trình giải quyết sự cố an toàn thông tin (các bộ phận ICT,
pháp lý, quan hệ công chúng, các công ty thuê ngoài...). Nhóm ISIRT ảo có thể
có một người quản lý cấp cao để lãnh đạo nhóm, nhóm này được hỗ trợ bởi
các nhóm gồm những người có chuyên môn về các chủ đề nhất định, ví dụ trong
việc xử lý các tấn công của mã độc, những người này sẽ được gọi tùy theo loại
sự cố (xem 5.5).
e) Hoạt động để thiết lập và duy trì các
mối quan hệ và kết nối phù hợp với các tổ chức nội bộ và bên ngoài có tham gia
trực tiếp vào việc quản lý sự kiện, sự cố và điểm yếu an toàn thông tin.
f) Hoạt động để thiết lập, triển khai và
vận hành các cơ chế hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ khác (bao gồm cả về mặt tổ chức)
để hỗ trợ lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin (và do vậy cả công việc của
ISIRT), và phòng ngừa xảy ra sự cố an toàn thông tin hoặc giảm nhẹ xu hướng xảy
ra các sự cố an toàn thông tin (xem 5.6). Các cơ chế này có thể gồm:
1) Các cơ chế đánh giá an toàn thông tin
nội bộ để đánh giá mức độ an toàn và theo dõi các hệ thống dễ bị tổn hại,
2) Quản lý điểm yếu (bao gồm cả các cập
nhật an toàn và việc và an toàn cho
các hệ thống dễ bị tổn hại),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Các hệ thống phát hiện xâm nhập (xem
chi tiết trong ISO/IEC 18043),
5) Các thiết bị, phương tiện bảo vệ và
công cụ giám sát an toàn mạng (xem chi tiết trong ISO/IEC 27033
(TCVN 9801)),
6) Phần mềm chống mã độc,
7) Các hồ sơ nhật ký đánh giá, và phần
mềm giám sát nhật ký,
8) Các trách nhiệm và các thủ tục vận
hành đã được lập tài liệu của nhóm hỗ trợ vận hành.
g) Hoạt động để thiết kế và phát triển
chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức về quản lý sự kiện, sự cố và điểm yếu
an toàn thông tin. Mọi nhân sự thuộc tổ chức đều cần được lưu ý về sự tồn tại,
lợi ích của lược đồ quản lý sự kiện, sự cố và điểm yếu an toàn thông tin và
cách để báo cáo các sự kiện, sự cố (và điểm yếu) an toàn thông tin thông qua
các chỉ dẫn ngắn gọn và/hoặc các cơ chế khác. Đồng thời, chương trình đào tạo
phù hợp cũng cần được cung cấp cho những người chịu trách nhiệm quản lý lược đồ
quản lý sự kiện, sự
cố và điểm yếu an toàn thông tin, những người ra quyết định có tham gia vào
việc quyết định xem liệu các sự kiện an toàn thông tin có phải là các sự cố
không, và những người tham gia vào việc điều tra các sự cố. Các chỉ dẫn nâng cao nhận
thức và các khóa đào tạo cần được lặp lại sau đó để thích ứng với những thay
đổi về nhân sự (xem 5.7).
h) Hoạt động để thử nghiệm sử dụng lược
đồ quản lý sự cố an toàn thông tin, các quy trình và thủ tục của lược đồ. Các
thử nghiệm cần được tổ chức định kỳ không chỉ để thử nghiệm lược đồ theo tình
huống thực tế mà còn để kiểm chứng cách mà ISIRT ứng phó khi có áp lực về một
sự cố nguy hiểm, phức tạp. Cần đặc biệt chú ý đến việc thiết lập các bài thử nghiệm
tập trung vào các kịch bản điểm yếu, mối đe dọa và rủi ro đang bùng nổ (xem 5.8). Lược
đồ cần gồm cả các tiêu chuẩn hỗ trợ chia sẻ thông tin, cả trong tổ chức và ra
bên ngoài (nếu tổ chức yêu cầu). Một trong những lợi ích của việc chia sẻ là
tập hợp được dữ liệu thành các thông tin hữu dụng nhằm hỗ trợ các quyết định nghiệp
vụ chiến lược. Các thành viên của mỗi cộng đồng chia sẻ thông tin tin cậy còn
cung cấp các cảnh báo sớm về
các tấn công và họ cần được khuyến khích trong mọi chính sách của lược đồ quản
lý sự cố an toàn thông tin và các chính sách liên quan.
Khi giai đoạn này hoàn tất, các tổ
chức cần được chuẩn bị đầy đủ để quản lý các sự cố an toàn thông tin một cách
phù hợp. Các điều sau sẽ mô tả từng hoạt động được liệt kê ở trên, bao
gồm cả các nội dung của từng tài liệu được yêu cầu.
5.2 Chính sách quản
lý sự cố an toàn thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi tổ chức cần lập tài liệu chính
sách để quản lý các sự kiện, sự cố, và điểm yếu an toàn thông tin thành một tài
liệu riêng với vai trò là bộ phận của chính sách hệ thống quản lý an toàn thông
tin tổng thể của tổ chức (xem 4.2.1 b của TCVN ISO/IEC 27001:2009), hoặc bộ
phận của Chính sách an toàn thông tin của tổ chức (xem 5.1.1 của TCVN ISO/IEC
27002:2011). Quy mô, cấu trúc và tính chất nghiệp vụ của tổ chức và phạm vi của
chương trình quản lý sự cố an toàn thông tin chính là các yếu tố quyết định
trong việc xác định sẽ thực hiện theo lựa chọn nào ở trên. Mỗi tổ
chức cần cung cấp trực tiếp chính sách quản lý an toàn thông tin tới tất cả mọi
người có truy cập hợp pháp đến các hệ thống thông tin và các địa điểm liên quan
của tổ chức.
Trước khi chính sách được xây dựng, tổ
chức cần tiến hành soát xét an toàn thông tin tập trung vào các điểm yếu của tổ
chức, xác nhận nhu cầu quản lý sự cố an toàn thông tin, và xác định các lợi ích
đối với toàn bộ tổ chức cũng như các phòng ban.
5.2.2 Các bên liên quan
Mỗi tổ chức cần đảm bảo rằng chính
sách quản lý sự cố an toàn thông tin được người quản lý cấp cao của tổ chức phê
chuẩn, có sự xác nhận bằng văn bản của tất cả ban quản lý cấp cao. Chính sách
quản lý sự cố an toàn thông tin này cần được cung cấp tới mọi nhân viên và nhà
thầu, và cũng cần được đề cập trong các chỉ dẫn và chương trình đào tạo nâng
cao nhận thức về an toàn thông tin (xem 5.7).
5.2.3 Nội dung
Mỗi tổ chức cần đảm bảo rằng nội dung
chính sách quản lý an toàn thông tin đề cập đến các chủ đề sau:
a) Tầm quan trọng của quản lý sự cố an
toàn thông tin đối với tổ chức và cam kết của ban quản lý cấp cao về quản lý sự
cố và lược đồ liên quan.
b) Tổng quan về phát hiện, báo cáo sự
kiện an toàn thông tin và thu thập các thông tin liên quan, và cách thức sử
dụng thông tin này để xác định các sự cố an toàn thông tin.
Thông tin tổng quan này phải gồm thông
tin tóm tắt về các loại sự kiện an toàn thông tin có thể, cách thức báo cáo,
những vấn đề cần báo cáo, nơi và người cần được báo cáo, và cách thức xử lý
toàn bộ các loại sự kiện an toàn thông tin mới. Thông tin tổng quan cũng phải
gồm cả thông tin tóm tắt về việc báo cáo và xử lý điểm yếu an toàn thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tóm tắt về các hoạt động cần thực hiện
sau khi có xác nhận rằng sự kiện an toàn thông tin là sự cố an toàn thông tin.
e) Nhắc đến yêu cầu cần đảm bảo rằng mọi
hoạt động quản lý an toàn thông tin đều được ghi nhật ký một cách
phù hợp để dùng cho các phân tích về sau, và việc giám sát liên tục được tiến hành để đảm bảo sự
bảo quản an toàn cho các chứng cứ điện tử trong trường hợp chúng cần cho hành động khởi tố hoặc kỷ
luật nội bộ.
f) Các hoạt động giải quyết sau sự cố an
toàn thông tin, bao gồm cả việc rút bài học kinh nghiệm và cải tiến quy trình
sau các sự cố an toàn thông tin.
g) Tổng quan về việc báo cáo và xử lý
điểm yếu an toàn thông tin.
h) Thông tin chi tiết về nơi giữ hệ thống
tài liệu lược đồ, bao gồm cả các thủ tục.
i) Tổng quan về ISIRT, bao gồm các chủ đề
sau:
1) Cơ cấu tổ chức của ISIRT và thông tin
định danh về người quản lý ISIRT và những người có vai trò quan
trọng khác, bao gồm cả người chịu trách nhiệm:
i. chỉ dẫn cho ban quản lý cấp cao về các
sự cố,
ii. xử lý các cuộc thẩm vấn, điều tra sau
này...,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Tuyên bố về quản lý sự cố an toàn
thông tin, trong đó chỉ rõ những điều ISIRT phải làm và thẩm quyền để ISIRT
thực hiện những điều đó. Ít nhất, tuyên
bố cũng cần gồm tuyên bố về nhiệm vụ, định nghĩa phạm vi của ISIRT, và thông
tin chi tiết về người bảo trợ và thẩm quyền ở mức cao nhất của ISIRT.
3) Tuyên bố nhiệm vụ của ISIRT, trong đó
tập trung vào các hoạt động chính của nhóm. Để được là một
ISIRT thì nhóm cần hỗ trợ việc đánh giá, ứng phó và quản lý các sự cố an toàn thông tin đến
khi có được kết luận là thành công. Các mục tiêu và mục đích của nhóm là đặc biệt quan
trọng và đòi hỏi được định
nghĩa rõ ràng, tránh mập mờ.
4) Định nghĩa phạm vi các hoạt động của
ISIRT. Thông thường, phạm vi của ISIRT của một tổ chức phải bao hàm tất cả các hệ
thống, dịch vụ và mạng thông tin của tổ chức. Trong các trường hợp khác, tổ
chức có thể, dù bất cứ lý do gì, yêu cầu phạm vi nhỏ hơn, thì khi đó cần ghi rõ
vào tài liệu những gì thuộc và không thuộc phạm vi.
5) Thông tin định danh của người quản lý
cấp cao nhất, thành viên hội đồng quản trị hoặc người quản lý cấp cao có thẩm
quyền ra quyết định về ISIRT và thiết lập các mức quyền đối với ISIRT. Việc
biết điều này sẽ giúp tất cả các thành viên trong tổ chức hiểu được nền tảng và
cơ cấu của ISIRT, và đó là thông tin
sống còn cho việc xây dựng niềm tin về ISIRT. Cũng cần lưu ý rằng trước khi
thông tin chi tiết này được công bố thì chúng cũng cần được kiểm tra về phương diện
pháp lý. Trong một số tình huống, việc tiết lộ thẩm quyền của nhóm có thể khiến
nhóm bị đặt vào tình thế đối mặt với trách nhiệm pháp lý.
6) Các kết nối với các tổ chức cung cấp
các hỗ trợ cụ thể bên ngoài, ví dụ các nhóm điều tra (xem 5.5.4).
j) Tổng quan về các cơ chế kỹ thuật và
hỗ trợ khác.
k) Tổng quan về chương trình đào tạo
và nâng cao nhận thức về quản lý sự cố an toàn thông tin.
l) Tóm tắt về các khía cạnh pháp lý và quy
định phải được đề cập (xem chi tiết trong Phụ lục E).
5.3 Tích hợp quản lý
sự cố an toàn thông tin trong các chính sách khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tổ chức cần đưa nội dung quản lý sự cố an
toàn thông tin vào các chính sách quản lý rủi ro và an toàn thông
tin ở cấp độ tổ chức cũng như ở các cấp độ hệ thống, dịch vụ và mạng cụ thể và liên kết
nội
dung
này với chính sách quản lý sự cố. Việc tích hợp này cần hướng đến các mục đích
sau:
a) Mô tả lý do vì sao quản lý sự cố an
toàn thông tin, đặc biệt là lược đồ báo cáo và xử lý sự cố an toàn thông tin, lại
quan trọng.
b) Chỉ ra cam kết của quản lý cấp cao về
nhu cầu cần chuẩn bị và ứng phó
phù hợp với các sự cố an toàn thông tin, tức là cam kết đối với lược đồ quản lý
sự cố an toàn thông tin.
c) Đảm bảo tính nhất quán giữa các chính
sách.
d) Đảm bảo có các ứng phó theo kế hoạch,
có hệ thống và bình tĩnh đối
với các sự cố an toàn thông tin, do đó tối giảm các tác động bất lợi của các sự
cố.
Xem hướng dẫn về đánh giá và quản lý
rủi ro an toàn thông tin trong ISO/IEC 27005:2011.
5.3.2 Nội dung
Mỗi tổ chức cần cập nhật và duy trì
các chính sách quản lý sự cố và an toàn thông tin ở cấp độ tổ chức, và các
chính sách an toàn thông tin cho hệ thống, dịch vụ và mạng cụ thể. Các chính
sách này
cần
hướng theo chính sách quản lý sự cố an toàn thông tin ở cấp độ tổ chức và lược
đồ liên quan.
a) Các phần liên quan cần tham chiếu đến
cam kết của quản lý cấp cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các phần liên quan cần phác thảo các
quy trình của lược đồ, và cơ sở hạ tầng liên quan.
d) Các phần liên quan cần phác thảo các
yêu cầu đối với việc phát hiện, báo cáo, đánh giá và quản lý các sự kiện, sự cố
và điểm yếu an toàn
thông tin.
e) Các phần liên quan cần chỉ định rõ
những người có trách nhiệm về phân quyền và/hoặc thực hiện các hành động quan
trọng nhất định (ví dụ, ngắt ra khỏi mạng hoặc thậm chí là tắt một hệ thống
thông tin).
Các chính sách cần đưa ra yêu cầu cần thiết
lập các cơ chế soát xét phù hợp. Các cơ chế này cần đảm bảo rằng
thông tin từ việc phát hiện, giám sát và giải quyết các sự cố an toàn thông tin
và từ việc xử lý các điểm yếu an toàn thông tin được báo cáo sẽ được sử dụng như là
đầu vào để đảm bảo tính
hiệu lực luôn hiện hữu với các chính sách quản lý rủi ro và an toàn thông tin ở cấp độ tổ
chức, và các chính sách an toàn thông tin cho hệ thống, dịch vụ và mạng cụ thể.
5.4 Lược đồ
quản lý sự cố an toàn thông tin
5.4.1 Giới thiệu
Mục đích của lược đồ quản lý sự cố an toàn
thông tin là cung cấp hệ thống tài liệu chi tiết mô tả các hoạt động và thủ tục
để xử lý các sự kiện và sự cố an toàn thông tin, và truyền thông về các sự
kiện, sự cố và điểm yếu đó. Lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin sẽ phát huy
hiệu lực bất cứ khi nào mỗi sự kiện an toàn thông tin được phát hiện hoặc
mỗi điểm yếu an toàn thông tin được báo cáo. Mỗi tổ chức cần sử dụng lược đồ
này như là hướng dẫn để:
a) ứng phó với các sự kiện an toàn thông
tin,
b) xác định xem liệu các sự kiện an toàn
thông tin có trở thành các sự
cố an toàn thông tin không,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) ứng phó với các điểm yếu an toàn thông
tin,
e) xác định các bài học kinh nghiệm và
các cải tiến đối với lược đồ và/hoặc sự an toàn nói chung theo yêu cầu,
f) thực hiện các cải tiến đã xác định.
5.4.2 Các bên liên quan
Mỗi tổ chức cần đảm bảo rằng lược đồ
quản lý sự cố an toàn thông tin được đề cập với mọi nhân viên và các nhà thầu
liên quan, các nhà cung cấp dịch vụ ICT, các nhà cung cấp viễn thông và các
công ty thuê ngoài, do vậy sẽ bao hàm các trách nhiệm sau:
a) phát hiện và báo cáo các sự kiện an
toàn thông tin (đây là trách nhiệm của mọi nhân viên hợp đồng hoặc biên chế
trong tổ chức và các đối tác của tổ chức),
b) đánh giá và ứng phó với các sự kiện và
sự cố an toàn thông tin, việc này có liên quan đến các hoạt động giải quyết sau
sự cố gồm rút ra
bài học kinh nghiệm và tự cải tiến lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin và
an toàn thông tin (đây là trách nhiệm của các thành viên của PoC (đầu mối liên
lạc - Point of Contact), ISIRT, ban quản lý, nhân viên quan hệ công chúng và
các đại diện pháp lý),
c) và báo cáo các
điểm yếu an toàn thông tin (đây là trách nhiệm của mọi nhân viên hợp đồng hoặc biên
chế trong tổ chức và các đối tác của tổ chức) và xử lý chúng.
Lược đồ này cũng cần xem xét mọi người
dùng của bên thứ ba, các sự
cố an toàn thông tin và các điểm yếu liên quan được báo cáo từ các tổ chức thứ
ba và các tổ chức cung cấp thông tin về các sự cố, điểm yếu an toàn thông tin
thương mại và chính phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi tổ chức cần đảm bảo rằng nội dung của
hệ thống tài liệu lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin bao gồm các thông tin
sau:
a) Tổng quan về chính sách quản lý sự cố
an toàn thông tin.
b) Tổng quan về toàn bộ lược đồ quản lý
sự cố an toàn thông tin.
c) Các hoạt động, thủ tục và thông tin
chi tiết liên quan đến các vấn đề sau:
1) Lập kế hoạch và chuẩn bị
i. Phương pháp tiếp cận chuẩn để phân
loại và phân cấp sự kiện/sự cố an toàn thông tin để cho phép đưa ra các kết quả
nhất quán. Trong mọi sự kiện, việc quyết định cần được dựa trên các tác động
bất lợi thực tế hoặc dự kiến lên các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức, và hướng
dẫn liên quan.
CHÚ THÍCH: Phụ lục C đưa ra một
ví dụ về phương pháp tiếp cận để phân loại và phân cấp các sự kiện và sự cố an
toàn thông tin.
ii. Cấu trúc cơ sở dữ liệu chuẩn về sự kiện/sự
cố/điểm yếu an toàn thông tin, các thông tin này có thể cung cấp khả năng so
sánh các kết quả, cải tiến thông tin cảnh báo và cho phép có sự nhìn nhận chính
xác hơn về các mối đe dọa và các điểm yếu của các hệ thống thông tin.
iii. Hướng dẫn để quyết định xem liệu có
cần tăng cấp xử lý
trong từng quy trình liên quan không, người được chuyển xử lý, và các thủ tục
liên quan. Dựa trên hướng dẫn trong hệ thống tài liệu về lược đồ quản lý sự cố
an toàn thông tin thì người đánh
giá sự kiện, sự cố hoặc điểm yếu an toàn thông tin phải biết trong các tình
huống nào thì cần tăng cấp
xử lý, và người cần được chuyển xử lý. Hơn nữa, vẫn có những tình huống chưa
biết trước có thể cần tăng cấp xử lý. Ví dụ, một sự cố an toàn thông tin
nhỏ có thể phát triển thành một tình huống nghiêm trọng hoặc khủng hoảng nếu
không được xử lý một cách phù hợp hoặc một sự cố an toàn thông tin nhỏ không
được theo dõi trong vòng một tuần cũng có thể trở thành một sự cố an toàn
thông tin lớn. Hướng dẫn cần xác định các loại sự kiện và sự cố an toàn thông
tin, các hình thức tăng cấp xử lý và người có thể bắt đầu việc tăng cấp xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v. Các thủ tục và cơ chế để đảm bảo rằng cách
thức kiểm soát thay đổi được duy trì đối với việc truy vết sự kiện, sự cố và
điểm yếu an toàn thông tin và các cập nhật của báo cáo sự kiện/sự cố/điểm yếu
an toàn thông tin, và các thông tin đó được tự cập nhật vào lược đồ.
vi. Các thủ tục phân tích điều
tra an toàn thông tin.
vii. Các thủ tục và hướng dẫn sử dụng các
Hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS), trong đó đảm bảo rằng các khía cạnh pháp lý
và quy định liên quan đều được đề cập. Hướng dẫn cũng cần đưa cả các thuận lợi
và khó khăn khi tiến hành các hoạt động giám sát tấn công. Thông tin chi tiết
hơn về IDS có trong ISO/IEC 18043: 2006.
viii. Hướng dẫn và các thủ tục liên quan đến
các cơ chế kỹ thuật và tổ chức đã được thiết lập, triển khai và vận hành nhằm
ngăn chặn xảy ra các sự cố an toàn thông tin, làm giảm xu hướng xảy ra các sự
cố an toàn thông tin và xử lý các sự kiện an toàn thông tin đã xảy ra.
ix. Tài liệu cho chương trình đào tạo
và nâng cao nhận thức về quản lý sự kiện, sự cố và điểm yếu an toàn thông tin.
x. Các thủ tục và chỉ tiêu kỹ thuật để thử nghiệm
lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin.
xi. Lược đồ về cơ cấu tổ chức cho quản lý
sự cố an toàn thông tin.
xii. Các điều khoản tham chiếu và trách
nhiệm của ISIRT nói chung và của các cá nhân riêng lẻ.
xiii. Thông tin liên hệ quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Phát hiện và báo cáo về việc xảy ra
các sự kiện an toàn thông tin (bằng con người hoặc các phương tiện tự động).
ii. Thu thập thông tin về các sự kiện an
toàn thông tin.
iii. Phát hiện và báo cáo về các điểm yếu
an toàn thông tin.
iv. Lập hồ sơ đầy đủ mọi thông tin tập hợp
được trong cơ sở dữ liệu quản lý sự cố an toàn thông tin.
3) Đánh giá và quyết định
i. PoC tiến hành các đánh giá về các sự
kiện an toàn thông tin (bao gồm cả việc tăng cấp xử lý theo yêu cầu), trong đó
có sử dụng thang phân cấp sự kiện/sự cố an toàn thông tin đã được chấp nhận
(gồm cả việc xác định các tác động của các sự kiện dựa trên các tài sản/dịch vụ
bị ảnh hưởng) và quyết định xem liệu các sự kiện có cần được xếp loại là các sự
cố an toàn thông tin không.
ii. ISIRT đánh giá các sự kiện an toàn
thông tin cần xác nhận xem liệu sự kiện có là một sự cố an toàn thông
tin hay không, và sau đó cần thực hiện một đánh giá khác sử dụng thang phân cấp sự
kiện/sự cố đã được chấp nhận để xác nhận thông tin chi tiết về loại sự kiện (sự
cố tiềm ẩn) và nguồn lực bị tác động (phân loại). Sau đó, cần đưa ra các quyết
định về cách thức xử lý sự cố an toàn thông tin đã được xác nhận, người xử lý
và mức độ ưu tiên, cũng như các mức tăng cấp xử lý.
iii. Đánh giá các điểm yếu an toàn thông
tin (các điểm yếu này chưa bị khai thác để gây ra các sự kiện an toàn thông tin
và các sự cố an toàn thông tin tiềm ẩn), trong đó quyết định xem cần xử lý cái
gì, người xử lý, cách thức xử lý và mức ưu tiên.
iv. Ghi đầy đủ mọi kết quả đánh giá và các
quyết định liên quan vào cơ sở dữ liệu quản lý sự cố an toàn thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i. ISIRT thực hiện soát xét để xác định xem
sự cố an toàn thông tin đó có đang được kiểm soát không, và
- Nếu sự cố đó đang được kiểm soát thì cần xúc
tiến ứng phó được yêu cầu ngay tức thì (theo thời gian thực hoặc gần thực) hoặc tại
thời điểm sau đó.
- Nếu sự cố đó đang không được kiểm soát hoặc
sắp có tác động bất lợi lên các dịch vụ quan trọng của tổ chức thì cần xúc tiến
các hoạt động ứng phó khủng hoảng theo cách tăng cấp xử lý lên bộ phận chức
năng xử lý khủng hoảng.
ii. Xác lập một bản đồ tất cả các bộ phận
chức năng và tổ chức trong nội bộ và bên ngoài có thể liên quan trong suốt quá
trình quản lý sự cố.
iii. Tiến hành phân tích điều tra an toàn
thông tin như yêu cầu.
iv. Tăng cấp xử lý theo cách thức được yêu
cầu.
v. Đảm bảo rằng mọi các hoạt động liên quan đều
được ghi nhật ký một cách phù hợp để sử dụng cho việc phân
tích sau này.
vi. Đảm bảo rằng chứng cứ điện tử được tập
hợp và lưu giữ an toàn một cách phù hợp.
vii. Đảm bảo rằng cách thức kiểm soát thay
đổi được duy trì, và do đó cơ sở dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông
tin luôn được cập nhật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ix. Xử lý các điểm yếu an toàn thông tin.
x. Khi sự cố đã được xử lý thành công thì sự
cố phải chính thức được đóng lại và và ghi điều này vào cơ sở dữ liệu quản lý
sự cố an toàn thông tin.
Mỗi tổ chức cần đảm bảo rằng hệ thống
tài liệu lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin phải đưa ra các ứng phó tức
thì hoặc dài hạn đối với sự cố an toàn thông tin. Mọi sự cố an toàn thông tin
cần được đánh giá sớm về các tác động bất lợi tiềm ẩn lên các hoạt động nghiệp
vụ, cả ngắn hạn và dài hạn (ví dụ, một thảm họa lớn đôi khi có thể xảy ra sau
một sự kiện an toàn thông tin ban đầu). Hơn nữa, cần có một số ứng phó cần thiết
đối với các sự cố an toàn thông tin hoàn toàn chưa được dự đoán, khi đó các
kiểm soát đặc biệt sẽ được yêu cầu. Thậm chí trong tình huống này, các tổ chức
cần thực hiện các hướng dẫn chung trong hệ thống tài liệu lược đồ theo
các bước cần thiết.
5) Rút ra các bài học kinh nghiệm
i. Tiến hành phân tích điều tra an toàn thông tin sâu
hơn theo yêu cầu.
ii. Xác định các bài học kinh nghiệm từ
các sự cố và điểm yếu an toàn thông tin.
iii. Soát xét, xác định và thực hiện các
cải tiến trong việc triển khai các biện pháp kiểm soát an toàn thông tin (các
biện pháp kiểm soát mới và/hoặc cập nhật) và chính sách quản lý sự cố an toàn
thông tin sau khi đã rút ra các bài học kinh nghiệm.
iv. Soát xét, xác định và nếu có thể thì
thực hiện các cải tiến đối với các kết quả đánh giá rủi ro an toàn thông tin
hiện tại và soát xét của ban quản lý sau khi đã rút ra các bài học kinh nghiệm.
v. Soát xét tính hiệu lực của các quy trình,
thủ tục, các mẫu báo cáo và/hoặc cơ cấu tổ chức trong việc đáp ứng với việc
đánh giá và khôi phục từ mỗi sự cố an toàn thông tin và xử lý các điểm yếu an
toàn thông tin, và trên cơ sở các bài học kinh nghiệm phải xác định và thực
hiện các cải tiến đối với lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin và hệ thống
tài liệu lược đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vii. Thông tin và chia sẻ các kết quả soát
xét trong một cộng đồng tin cậy (nếu tổ chức mong muốn).
5.4.4 Các thủ tục
Trước khi có thể bắt đầu vận hành lược
đồ quản lý sự cố an toàn
thông tin thì điều quan trọng là tổ chức đã ghi vào văn bản và kiểm tra cho
thấy các thủ tục đã sẵn sàng. Mỗi thủ tục cần chỉ ra các nhóm hoặc các cá nhân
chịu trách nhiệm sử dụng và quản lý thủ tục đó, mà phù hợp nhất là người của
PoC và/hoặc ISIRT. Các thủ tục đó cần đảm bảo rằng chứng cứ điện tử được tập
hợp và lưu giữ an toàn, và sự bảo quản an toàn chứng cứ được giám sát
liên tục vì chứng cứ có thể được yêu cầu cho hành động khởi tố hoặc kỷ luật nội
bộ. Hơn nữa, cần có các thủ tục được lập tài liệu không chỉ về các hoạt động
của PoC và ISIRT mà cả các hoạt động liên quan trong quá trình phân tích điều
tra an toàn thông tin và các hoạt động ứng phó khủng hoảng - nếu chúng
chưa nằm trong tài liệu nào khác, ví dụ trong kế hoạch nghiệp vụ liên tục hoặc
kế hoạch quản lý khủng hoảng. Các thủ tục được lập tài liệu cần hoàn toàn thống
nhất với chính sách quản lý an toàn thông tin được lập tài liệu và hệ thống tài
liệu lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin khác.
Điều quan trọng là phải hiểu rằng
không phải mọi thủ tục đều cần được cung cấp rộng rãi. Ví dụ, không phải mọi
nhân viên thuộc tổ chức đều cần phải hiểu về sự vận hành nội bộ của ISIRT khi
tương tác với nhóm này. ISIRT cần đảm bảo rằng hướng dẫn được cung cấp rộng
rãi, bao gồm cả thông tin có được từ phân tích sự cố an toàn thông tin, phải
luôn ở dạng sẵn
sàng, ví dụ trên mạng nội bộ của tổ chức. Việc giữ bí mật một vài thông tin chi
tiết về lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin có thể cũng rất quan trọng để đề
phòng người trong nội bộ can thiệp vào quá trình điều tra. Ví dụ, nếu một nhân
viên ngân hàng biển thủ ngân quỹ biết được một số thông tin chi tiết về lược đồ
thì họ có thể dễ
dàng che dấu các hoạt động của mình trước các nhân viên điều tra hoặc gây cản
trở việc cho
việc phát hiện, điều tra và khôi phục sau sự cố an toàn thông tin.
Nội dung của các thủ tục vận hành phụ
thuộc vào nhiều tiêu chí, đặc biệt có liên quan đến tính chất của các sự kiện,
sự cố, điểm yếu an toàn thông tin tiềm ẩn đã biết và các loại tài sản
hệ thống thông tin có thể liên quan và môi trường của chúng. Do vậy, mỗi thủ
tục vận hành có thể liên quan đến một loại sự kiện hoặc sản phẩm cụ thể (ví dụ:
tường lửa, cơ sở dữ liệu, hệ điều hành, ứng dụng) hoặc một sản phẩm cụ thể. Thủ
tục vận hành cần xác định rõ các bước cần được thực hiện và người thực hiện. Thủ tục vận hành
cần phản ánh kinh nghiệm từ các nguồn bên ngoài (ví dụ, các ISIRT thương mại và
chính phủ hoặc tương tự như vậy, và các nhà cung cấp) cũng như từ các nguồn nội
bộ.
Cần có các thủ tục vận hành để xử lý
các loại sự kiện, sự cố và điểm yếu an toàn thông tin đã biết. Cũng cần có các
thủ tục vận hành để xử lý các sự kiện, sự cố và điểm yếu an toàn thông tin
không thuộc các loại đã biết. Trong trường hợp này, các vấn đề sau cần được đề
cập:
a) quy trình báo cáo về việc xử lý các
ngoại lệ,
b) hướng dẫn về thời gian có được sự chấp
thuận của cấp quản lý nhằm tránh mọi chậm trễ trong việc đối phó,
c) việc ủy quyền trước trong việc đưa ra
quyết định mà không cần theo quy trình phê chuẩn thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISIRT đóng vai trò quyết định đối với
sự an toàn thông tin tổng thể của mỗi tổ chức. ISIRT đòi hỏi có sự cộng tác của
mọi cá nhân thuộc tổ chức trong việc phát hiện, giải quyết và điều tra các sự
cố an toàn thông tin. Về cơ bản,
ISIRT được tất cả mọi người cả trong và ngoài tổ chức tin tưởng. Sự chấp
nhận việc báo cáo các điểm yếu, sự kiện và sự cố an toàn thông tin từ nguồn ẩn
danh cũng có thể có lợi trong việc xây dựng sự tin cậy.
Các tổ chức cần đảm bảo rằng lược đồ
quản lý sự cố an toàn thông tin có đề cập đến các tình huống mà trong đó điều
quan trọng là phải đảm bảo sự ẩn danh của người hoặc tổ chức báo cáo về các sự
cố hoặc điểm yếu an toàn thông tin tiềm ẩn trong các hoàn cảnh cụ thể. Tổ chức
cũng cần có các điều khoản thể hiện rõ mong muốn được những người hoặc các bên
ẩn danh báo cáo về sự kiện hoặc điểm yếu an toàn thông tin tiềm ẩn. ISIRT có thể cần
nhận được các thông tin bổ sung mà lúc đầu chưa được người hoặc bên báo cáo sự
cố cung cấp. Hơn nữa, các thông tin quan trọng về sự cố hoặc điểm yếu an toàn
thông tin có thể lại được lấy từ người phát hiện đầu tiên.
Một phương pháp tiếp cận khác có thể
được ISIRT chấp nhận là có được sự tin cậy của người dùng nhờ các quy trình hoàn
thiện và minh bạch. ISIRT cần đào tạo người dùng, giải thích cách ISIRT làm việc, cách
ISIRT bảo vệ tính bí mật của
thông tin được thu thập và
cách ISIRT quản lý các báo cáo của người dùng về các sự kiện, sự cố và điểm
yếu.
ISIRT cần có thể đáp ứng một cách hiệu
quả các nhu cầu về chức năng, tài chính, pháp lý và chính trị của tổ chức và có
thể tự quyết
định về tổ chức khi quản lý các sự kiện và điểm yếu an toàn thông tin. Chức năng của
ISIRT cũng cần được kiểm tra một cách độc lập để xác nhận rằng mọi yêu cầu về nghiệp
vụ đều đang được thỏa mãn một cách hiệu quả.
Thêm nữa, có một cách phù hợp để có
được sự kiểm tra độc lập là tách chuỗi công việc báo cáo sự cố và điểm yếu an
toàn thông tin khỏi ban quản lý điều hành và trao trách nhiệm trực tiếp quản lý
các ứng phó với sự cố và điểm yếu an toàn thông tin cho một người quản lý cấp
cao. Năng lực về tài chính cũng cần được tách bạch để tránh các tác động không
đáng có.
5.4.6 Tính bí mật
Lược đồ quản lý sự cố an toàn
thông tin có thể chứa thông tin nhạy cảm, và những người tham gia vào việc giải
quyết các sự cố và điểm yếu có thể được yêu cầu xử lý các thông tin nhạy cảm.
Mỗi tổ chức cần đảm bảo có các thủ tục cần thiết được thiết lập để ẩn danh
thông tin nhạy cảm và yêu cầu những người truy cập tới thông tin nhạy cảm phải
ký vào các thỏa thuận về sự bí mật. Nếu các sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn
thông tin được ghi nhật ký qua một hệ thống quản lý lỗi tập trung thì các thông
tin nhạy cảm chi tiết có thể phải bị bỏ qua. Hơn nữa, mỗi tổ chức cần đảm bảo
rằng lược đồ quản lý
sự cố an toàn
thông tin có chuẩn bị để kiểm soát
việc truyền thông về các sự cố và điểm yếu tới các bên bên ngoài, bao
gồm giới truyền thông, các đối tác nghiệp vụ, các khách hàng, các tổ chức hành pháp và
công chúng nói chung.
5.5 Thành lập ISIRT
5.5.1 Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2 Các thành viên và cấu
trúc
Quy mô, cấu trúc và thành phần của
ISIRT cần phù hợp với quy mô, cấu trúc và tính chất nghiệp vụ của tổ chức. Mặc
dù ISIRT có thể là một nhóm hoặc phòng ban riêng nhưng các thành viên cũng có
thể có thêm các nhiệm vụ khác, tức là khuyến khích sử dụng các thành viên từ
nhiều khu vực thuộc tổ chức. Mỗi tổ chức cần đánh giá xem tổ chức cần ISIRT là
nhóm riêng, nhóm ảo hay dưới dạng pha trộn của cả hai hình thức này.
Để lựa chọn, tổ chức cần dựa vào số lượng sự cố và các hoạt động do ISIRT thực
hiện.
ISIRT trải qua các giai đoạn hoàn thiện
khác nhau và thường các điều chỉnh về mô hình tổ chức sẽ được chấp nhận dựa
trên kịch bản cụ thể mà tổ chức phải đối mặt. Mọi minh chứng đều đưa đến một
khuyến nghị rằng đó nên là một nhóm cố định dưới sự chỉ đạo của một người quản
lý cấp cao. Các nhóm ISIRT ảo có thể cũng được chỉ đạo bởi một người
quản lý cấp cao. Người quản lý cấp cao cần được những người có chuyên môn trong
các lĩnh vực cụ thể hỗ trợ, ví dụ trong việc xử lý các tấn công của mã độc, họ
sẽ được gọi đến tùy theo loại sự cố an toàn thông tin cần quan tâm. Tùy thuộc
vào quy mô, cấu trúc và tính chất nghiệp vụ của tổ chức mà mỗi thành viên có
thể còn phải đảm nhiệm nhiều vai trò trong ISIRT. ISIRT có thể gồm những người
từ các bộ phận khác nhau của tổ chức (ví dụ, các bộ phận điều hành nghiệp vụ,
ICT, kiểm tra, nhân sự và tiếp thị). Điều này cũng áp dụng đối với các ISIRT cố
định; thậm chí trong trường hợp có nhân sự chuyên nghiệp thì ISIRT cũng luôn
đòi hỏi có sự hỗ trợ từ các phòng ban khác.
Các thành viên của
nhóm phải dễ liên lạc, do vậy tên và các thông tin liên lạc của họ và của các
thành viên dự phòng phải luôn sẵn sàng trong tổ chức. Các thông tin chi tiết
cần thiết cần được chỉ rõ trong hệ thống tài liệu lược đồ quản lý sự cố an toàn
thông tin, bao gồm mọi tài liệu về thủ tục, và các mẫu báo cáo, nhưng không
có trong các
tuyên bố về chính
sách.
Người quản lý ISIRT phải luôn có kênh
báo cáo riêng đến ban quản lý cấp cao, tách bạch khỏi các vận hành nghiệp vụ
thông thường. Người quản lý ISIRT cần được ủy quyền đưa ra các quyết định tức
thì về cách xử lý sự cố, và cần đảm bảo rằng mọi thành viên của ISIRT đều có mức độ
kiến thức và kỹ năng như yêu cầu, và điều đó phải luôn được duy trì. Người quản
lý ISIRT cần phân trách nhiệm điều tra về từng sự cố cho thành viên phù hợp
nhất trong nhóm, mỗi sự cố được phân cho một người quản lý.
5.5.3 Mối quan hệ với các
bộ phận khác của tổ chức
ISIRT cần chịu trách nhiệm đảm bảo
rằng các sự cố đều được giải quyết, và về vấn đề này thì người quản lý ISIRT và
các thành viên trong nhóm cần có một mức quyền để thực hiện các hành động cần thiết
được cho là phù
hợp để ứng phó với các sự cố an toàn thông tin. Tuy nhiên, các hành động mà có
thể có các tác động bất lợi lên toàn bộ tổ chức, cả về mặt tài chính và danh
tiếng, thì cần được thỏa thuận với ban quản lý cấp cao. Vì lý do này mà lược đồ
và chính sách
quản lý sự cố an toàn thông tin cần phải đưa chi tiết về mức quyền phù hợp để
người quản lý ISIRT báo cáo về các sự cố an toàn thông tin nghiêm trọng.
Các thủ tục và trách nhiệm trong việc
xử lý về truyền thông cũng cần được thỏa thuận với ban quản lý cấp cao và được lập
thành tài liệu. Các thủ tục này cần chỉ rõ ai trong tổ chức sẽ xử lý với các
yêu cầu của truyền thông, và cách để bộ phận đó của tổ chức tương tác với
ISIRT.
5.5.4 Mối quan hệ với các
bên có lợi ích bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) nhân viên hỗ trợ bên ngoài theo hợp
đồng,
b) các ISIRT của các tổ chức bên ngoài,
c) các nhà cung cấp dịch vụ được quản lý,
bao gồm các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, các ISP và các nhà cung cấp dịch
vụ khác,
d) các tổ chức hành luật,
e) các cơ quan tình trạng khẩn cấp,
f) các tổ chức chính phủ thích hợp,
g) nhân viên pháp lý,
h) các nhân viên quan hệ công chúng
và/hoặc các thành viên truyền thông,
i) các đối tác nghiệp vụ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) công chúng nói chung.
5.6 Hỗ trợ kỹ thuật
và các hỗ trợ khác (bao gồm cả hỗ trợ vận hành)
Để đảm bảo có thể có được các ứng phó
nhanh chóng và hiệu lực đối với các sự cố an toàn thông tin thì mỗi tổ chức cần
có, chuẩn bị và kiểm tra mọi phương tiện hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ khác cần thiết.
Các phương tiện hỗ trợ bao gồm:
a) truy cập đến các thông tin chi tiết về
các tài sản của tổ chức
cùng với đăng ký tài sản cập nhật và thông tin về các liên hệ của chúng với các bộ
phận chức năng nghiệp vụ,
b) truy cập đến các thủ tục được lập tài
liệu liên quan đến quản lý khủng hoảng,
c) các quy trình truyền thông được lập
tài liệu và được công bố chính thức,
d) việc sử dụng cơ sở dữ liệu sự kiện/sự
cố/điểm yếu an toàn thông tin và các phương tiện kỹ thuật để ghi và cập nhật cơ
sở dữ liệu một cách nhanh chóng, phân tích thông tin cơ sở dữ liệu và hỗ trợ
các ứng phó (trong một số trường hợp, tổ chức có thể cần đến các hồ
sơ viết tay), khi đó cơ sở dữ liệu vẫn được giữ an toàn một cách phù hợp,
e) các phương tiện hỗ trợ cho thu thập và
phân tích chứng cứ điều tra an toàn thông tin,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi tổ chức cần đảm bảo rằng các
phương tiện kỹ thuật được sử dụng để ghi và cập nhật cơ sở dữ liệu một cách
nhanh chóng, phân tích thông tin trong đó và hỗ trợ các ứng phó với các sự cố
an toàn
thông
tin phải hỗ trợ các việc sau:
g) nhanh chóng có được các báo cáo sự
kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin,
h) thông báo của người bên ngoài được lựa
chọn trước bằng các phương tiện phù hợp (ví dụ thư điện tử, fax hoặc điện
thoại), do vậy đòi hỏi duy trì một cơ sở dữ liệu liên hệ tin cậy, sẵn sàng cho
truy cập (gồm cả cơ sở
dữ liệu dự phòng trên giấy và các hình thức dự phòng khác), và phương tiện hỗ
trợ để truyền thông tin tới các cá nhân theo hình thức an toàn phù
hợp,
i) có những đề phòng tương xứng với các
rủi ro đã được đánh giá để đảm bảo rằng sự truyền thông tin điện tử, dù là
internet hay không phải internet, không thể bị nghe lén và vẫn luôn sẵn sàng
trong hệ thống, dịch vụ
và/hoặc mạng đang bị tấn công (điều này có thể đòi hỏi các cơ chế
truyền thông khác được chuẩn bị từ trước phải được triển khai),
j) đảm bảo thu thập mọi dữ liệu về hệ
thống, dịch vụ và/hoặc mạng thông tin, và mọi dữ liệu đã được xử lý,
k) sử dụng biện pháp kiểm soát sự toàn
vẹn bằng mật mã để giúp xác
định xem liệu và các bộ phận nào của hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng và dữ liệu
nào đã bị thay đổi, những thay đổi đó có tương xứng với các rủi ro đã được đánh
giá không,
I) hỗ trợ để có được và đảm bảo an
toàn cho thông tin thu thập được (ví dụ, bằng cách sử dụng chữ ký số cho
nhật ký và các chứng cứ khác trước khi được lưu giữ trong các phương tiện chỉ
cho phép đọc như CD hoặc DVD ROM),
m) cho phép chuẩn bị các bản in (ví dụ
của các nhật ký), bao gồm cả các bản in thể hiện tiến trình của sự cố, quy trình
giải quyết và chứng nhận chuỗi hành trình sản phẩm,
n) khôi phục hệ thống, dịch vụ và/hoặc
mạng thông tin trở về trạng thái hoạt động bình thường bằng các thủ tục sau đồng bộ với
việc quản lý khủng hoảng liên quan:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) kiểm soát mã độc,
3) phương tiện truyền thông gốc có phần
mềm hệ thống và ứng dụng,
4) phương tiện truyền thông có khả năng
khởi động,
5) các bản vá hệ thống và ứng dụng sạch,
tin cậy và cập nhật.
Thông thường, các tổ chức thiết lập
một hình ảnh chuẩn từ phương tiện cài đặt và sử dụng hình ảnh chuẩn đó
như nền tảng sạch để thiết lập các hệ thống. Việc sử dụng hình ảnh như vậy thay cho phương
tiện lưu trữ ban đầu thường phổ biến vì hình ảnh đã được vá, làm ổn định và đã
được kiểm tra...
Hệ thống, dịch vụ hoặc mạng bị tấn
công có thể không hoạt động đúng. Do vậy, không nên tin tưởng hoàn toàn
vào các vận hành của mọi phương tiện kỹ thuật (phần cứng và phần mềm) cần để
ứng phó với mỗi sự kiện an toàn thông tin trên các hệ thống, dịch vụ và/hoặc
mạng chủ đạo của tổ chức, tùy theo các rủi ro đã được đánh giá. Tất cả các
phương tiện kỹ thuật đều cần được lựa chọn cẩn thận, được triển khai đúng cách
thức và được kiểm tra thường xuyên (các phương tiện dự phòng cũng phải được
kiểm tra). Nếu có thể thì các phương tiện kỹ thuật cần hoàn toàn độc lập với
nhau.
CHÚ THÍCH: Các phương tiện kỹ thuật được mô tả
trong điều này không bao gồm các phương tiện kỹ thuật được sử dụng để phát hiện
các sự cố an toàn thông tin và các xâm nhập trực tiếp, và tự động thông báo cho
những người phù hợp. Các phương tiện kỹ thuật như vậy được mô tả trong ISO/IEC
18043.
Mặc dù PoC của tổ chức có vai trò đang
ngày càng lớn trong việc cung cấp các hỗ trợ trên mọi khía cạnh xử lý IT và
thông tin liên quan nhưng nhóm này cũng có vai trò chính trong việc quản lý sự
cố an toàn thông tin. Khi các sự kiện an toàn thông tin được báo cáo lần đầu,
PoC sẽ giải quyết chúng trong giai đoạn phát hiện và báo cáo. PoC cần xem xét
thông tin được tập hợp và thực hiện đánh giá ban đầu xem liệu các sự kiện có cần được xếp loại
là sự cố hay không. Nếu sự kiện không được xếp loại là sự cố thì PoC cần xử lý
chúng sao cho phù hợp. Nếu một sự kiện được xếp loại là sự cố thì có thể PoC sẽ
xử lý chúng, mặc dù vậy đa số trường hợp đều mong rằng trách nhiệm xử lý sự cố
cần được chuyển cho ISIRT. Người của PoC không cần phải là các chuyên gia an toàn.
5.7 Đào tạo và nâng
cao nhận thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự nhận thức và tham gia của mọi cá
nhân trong tổ chức có ý nghĩa quyết định cho sự thành công của phương pháp tiếp
cận quản lý sự cố an
toàn thông tin có cấu trúc. Mặc dù người dùng cần được yêu cầu tham gia nhưng
họ ít có xu hướng tham gia hiệu quả vào việc vận hành quy trình nếu họ chưa
nhận thấy lợi ích mà họ và phòng ban của họ có thể có được từ việc tham gia vào
phương pháp tiếp cận có cấu trúc để quản lý sự cố an toàn thông tin. Hơn nữa,
tính hiệu lực trong điều hành và chất lượng của một phương pháp tiếp cận có cấu
trúc để quản lý sự cố an toàn thông tin tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm
nghĩa vụ thông báo sự cố, chất lượng của thông báo, tình dễ sử dụng, sự nhanh chóng và quá
trình đào tạo. Một vài trong số các yếu tố này liên quan đến việc đảm bảo chắc
chắn rằng người dùng nhận thức được giá trị của việc quản lý sự cố an toàn
thông tin và được khuyến khích báo cáo các sự cố.
Tổ chức cần đảm bảo rằng vai
trò của quản lý sự cố an toàn thông tin được nâng cao một cách tích cực trong
chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức về an toàn thông tin ở cấp độ tổ
chức. Tài liệu về chương trình nâng cao nhận thức và các tài liệu liên quan cần
sẵn sàng được cung cấp cho mọi nhân viên, kể cả các nhân viên mới, người dùng
thuộc bên thứ ba và các nhà thầu, nếu thích hợp. Nếu cần thì phải có một chương
trình đào tạo riêng cho các thành viên PoC, ISIRT, nhân viên an toàn thông tin
và các nhà quản trị cụ thể. Mỗi nhóm người liên quan trực tiếp đến việc quản lý
sự cố có thể cần
các
cấp độ đào tạo khác nhau tùy theo loại hình, tần suất và tầm quan trọng của
tương tác của họ với lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin.
Các chỉ dẫn nâng cao nhận thức của tổ
chức cần gồm các vấn đề sau:
a) các lợi ích cần có từ phương pháp tiếp
cận quản lý sự cố an toàn thông tin có cấu trúc đối với tổ chức và nhân viên
của tổ chức,
b) cách thức hoạt động của lược đồ quản
lý sự cố an toàn thông tin, gồm cả phạm vi và luồng công việc quản lý sự kiện,
sự cố và điểm yếu an toàn,
c) cách báo cáo các sự kiện, sự cố và điểm
yếu an toàn thông tin,
d) thông tin sự cố và các đầu ra từ cơ sở
dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn
thông tin,
e) các biện pháp kiểm soát tính bí mật
của các nguồn tin liên quan,
f) các thỏa thuận mức dịch vụ của lược đồ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) các hạn chế được áp bởi các thỏa
thuận bảo mật,
i) thẩm quyền của tổ chức quản lý sự cố
an toàn thông tin và luồng báo cáo,
j) người nhận các báo cáo từ lược đồ
quản lý sự cố an toàn thông tin, và cách thức các báo cáo được chuyển
đi.
Trong một số trường hợp, tổ chức có
thể mong muốn đưa thông tin chi tiết về việc nâng cao nhận thức, đặc biệt là về
quản lý sự cố an toàn thông tin, vào các chương trình đào tạo khác (ví dụ, các
chương trình định hướng về nhân sự hoặc các chương trình nâng cao nhận thức về
an toàn ở cấp độ tổ chức nói chung). Cách tiếp cận theo nhận thức này có thể
cung cấp nội dung giá trị cho các nhóm người cụ thể và cải thiện tính hiệu quả
và hiệu lực của chương trình đào tạo.
Trước khi lược đồ quản lý sự cố an
toàn thông tin trở nên khả dụng thì tổ chức cần đảm bảo rằng mọi cá nhân liên
quan đều đã quen với các thủ tục trong việc việc phát hiện và báo cáo các sự
kiện an toàn thông tin, và những người được lựa chọn đều có kiến thức rất tốt
về các hoạt động tiếp theo. Việc này cần được thực hiện bằng các chỉ dẫn nâng
cao nhận thức và các khóa đào tạo thường xuyên. Việc đào tạo cần được hỗ trợ bằng
các bài tập cụ thể và việc sát
hạch các thành viên của PoC và ISIRT, nhân viên an toàn thông tin và các cán bộ
quản trị cụ thể.
Hơn nữa, các chương trình đào tạo và
nâng cao nhận thức cần được hỗ trợ bằng việc thiết lập và vận hành hỗ trợ
“đường dây nóng” của các nhân viên quản lý sự cố an toàn thông tin nhằm tối
giảm sự chậm trễ trong việc báo cáo và xử lý các sự kiện, sự cố và điểm yếu an
toàn thông tin.
5.8 Thử nghiệm lược
đồ
Tổ chức cần lập lịch kiểm tra và thử nghiệm
các quy trình và thủ tục quản lý sự cố an toàn thông tin thường xuyên để chỉ ra
các thiếu sót và lỗi tiềm ẩn có thể xuất hiện trong khi quản lý các sự kiện, sự
cố và điểm yếu an toàn thông tin. Các thử nghiệm định kỳ cần được tổ chức để
kiểm tra các quy trình/thủ tục và xác
nhận lại cách thức mà ISIRT ứng phó với các sự cố cực kỳ phức tạp thông qua
việc mô phỏng các tấn công, thất bại hoặc lỗi thực tế. Cần đặc biệt lưu ý đến
việc thiết lập các kịch bản mô phỏng, các kịch bản này cần dựa trên những mối
đe dọa an toàn thông tin mới và thực tế. Các thử nghiệm cần có sự tham gia
không chỉ của ISIRT mà tất cả các tổ chức nội bộ và bên ngoài tham gia vào việc
quản lý các sự kiện an toàn thông tin. Các tổ chức cần đảm bảo rằng mọi
thay đổi có được sau khi thực hiện các soát xét sau thử nghiệm đều phải được
kiểm tra một cách thấu đáo, kể cả được thử nghiệm tiếp, trước khi lược đồ đã
thay đổi được đưa vào vận hành.
6 Giai đoạn phát
hiện và báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn đầu tiên trong việc sử dụng
vận hành lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin gồm phát hiện, thu thập thông
tin liên quan, và báo cáo về việc xảy ra các sự kiện an toàn thông tin và sự
tồn tại của các điểm yếu an toàn thông tin bằng con người hoặc các phương tiện
tự động. Việc vận hành quản lý sự cố an toàn thông tin gồm ba giai đoạn chính:
Phát hiện và báo cáo, Đánh giá và quyết định (xem điều 7) và Ứng phó (xem điều
8). Giai đoạn Rút bài học kinh nghiệm được thực hiện tiếp theo các giai đoạn
này khi các cải tiến đã được xác định và thực hiện. Các giai đoạn này và các
hoạt động liên quan đã được giới thiệu trong 4.5.
Các điều tiếp theo chủ yếu đề cập đến
việc xử lý các sự kiện và sự cố an toàn thông tin. Tổ chức cần đảm bảo rằng
người phù hợp sẽ xử lý các điểm yếu an toàn thông tin đã được báo cáo theo cách
tương tự với cách mà các lỗi không phải là an toàn thông tin được xử lý, trong
đó có thể việc đánh giá và giải quyết có sử dụng nhân viên kỹ thuật (người này
có thể hoặc không phải là thành viên của ISIRT). Thông tin về các điểm yếu và
các giải pháp cho chúng cần được đưa vào cơ sở dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu
an toàn thông tin do ISIRT quản lý. Phụ lục D đưa ra một ví dụ về mẫu báo cáo
điểm yếu an toàn thông tin.
Hình 3 mô tả tất cả các giai đoạn vận
hành và các hoạt động liên quan.

Hình 3 - Sơ
đồ luồng sự kiện và sự cố an toàn thông tin
CHÚ THÍCH: Báo động giả là một chỉ thị về một sự
kiện không mong muốn nhưng đã được thấy rằng không có thật hoặc không gây bất
cứ hậu quả nào.
Giai đoạn đầu tiên của sử dụng vận
hành lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin gồm phát hiện, thu thập thông tin
liên quan và báo cáo về việc xảy ra các sự kiện an toàn thông tin bằng con
người hoặc các phương tiện tự động. Tổ chức cần đảm bảo rằng giai đoạn này bao gồm
cả việc phát hiện các điểm yếu an toàn thông tin chưa bị khai thác để
gây nên các sự kiện an toàn thông tin, và có thể cả các sự cố an toàn thông
tin, và báo cáo về chúng.
Đối với giai đoạn Phát hiện và báo
cáo, tổ chức cần đảm bảo các hoạt động chính gồm:
a) Hoạt động để phát hiện và báo cáo về
việc xảy ra sự kiện an toàn thông tin hoặc sự tồn tại của điểm yếu an
toàn thông tin, cho dù do một trong các nhân viên/khách hàng của tổ chức thực
hiện
hoặc
thực hiện tự động, được hỗ trợ bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) các cảnh báo từ các hệ thống giám sát
mạng như tường lửa, phân tích luồng thông tin trong mạng, lọc web và các hệ
thống khác,
3) phân tích thông tin nhật ký từ các thiết
bị, dịch vụ, máy chủ, và nhiều các hệ thống khác,
4) sự tăng cấp xử lý với các sự kiện bất
thường được ICT phát hiện,
5) sự tăng cấp xử lý với các sự kiện bất
thường được hệ thống hỗ trợ phát hiện,
6) các báo cáo của người dùng,
7) các thông báo từ bên ngoài đến từ bên
thứ ba như các ISIRT khác, các dịch vụ an toàn thông tin, các ISP, các nhà cung
cấp dịch vụ viễn thông, các công ty thuê ngoài hoặc các ISIRT của quốc gia.
b) Hoạt động để thu thập thông tin về sự
kiện hoặc điểm yếu an toàn thông tin.
c) Hoạt động để đảm bảo rằng mọi thành
viên tham gia vào PoC đều ghi nhật ký một cách phù hợp mọi hoạt động, kết quả
và quyết định liên quan để dùng cho việc phân tích sau này.
d) Hoạt động để đảm bảo rằng chứng cứ
điện tử được tập hợp và lưu giữ an toàn, và sự bảo quản an toàn chứng
cứ được giám sát liên tục trong trường hợp chúng được yêu cầu cho hoạt động khởi tố hoặc kỷ
luật nội bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Hoạt động để đảm bảo rằng cách thức
kiểm soát thay đổi được duy trì đối với việc
truy vết sự kiện và điểm yếu an toàn thông tin và các cập nhật trong báo cáo sự
kiện và điểm yếu, và do đó cơ sở dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông
tin sẽ luôn được cập nhật.
f) Hoạt động để tăng cấp xử lý, trên cơ
sở theo yêu cầu cho toàn giai đoạn, đối với việc soát xét và/hoặc quyết định thêm.
g) Hoạt động để đăng ký vào một Hệ thống
truy vết sự cố.
Mọi thông tin được thu thập liên quan
đến mỗi sự kiện hoặc điểm yếu an toàn thông tin cần được lưu giữ trong cơ sở dữ
liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin do ISIRT quản lý. Thông tin được
báo cáo trong mỗi hoạt động cần đầy đủ nhất có thể để đảm bảo rằng đó sẽ là cơ
sở tốt sẵn sàng cho các đánh giá và quyết định sẽ được đưa ra, và cho cả các
hành động phải được thực hiện.
6.2 Phát hiện sự
kiện an toàn thông tin
Các sự kiện an toàn thông tin có thể
được phát hiện trực tiếp bởi một hoặc nhiều người để ý thấy có điều gì đó đáng quan
tâm, dù là có liên quan đến vấn đề kỹ thuật, vật lý hoặc thủ tục. Việc phát
hiện có thể, ví dụ, từ các thiết bị báo cháy/báo khói hoặc các chuông báo đột
nhập (trộm) có các cảnh báo thông báo tại các vị trí định trước về
hành động của con người. Các sự kiện an toàn thông tin kỹ thuật có thể được
phát hiện bằng các phương tiện tự động, ví dụ các cảnh báo thực hiện bởi các thiết
bị phân tích truy vết kiểm tra, tường lửa, hệ thống phát hiện xâm nhập, và các
công cụ chống mã độc (bao gồm cả virus), trong mọi trường hợp đều được mô phỏng
bởi các tham số thiết lập trước.
Các nguồn phát hiện sự kiện an toàn
thông tin có thể gồm:
a) người dùng,
b) người quản lý chuyên môn và người quản
lý an toàn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) phòng IT, bao gồm cả Trung tâm điều
hành mạng và Trung tâm điều hành an toàn (trên hỗ trợ mức thứ 2),
e) bộ phận hỗ trợ IT (trên hỗ trợ mức thứ
nhất),
f) những nhà cung cấp dịch vụ được quản
lý (gồm các ISP, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, và các nhà cung
cấp dịch vụ khác),
g) các ISIRT,
h) các đơn vị và nhân viên khác có thể
phát hiện ra các bất thường trong công việc hàng ngày của họ,
i) phương tiện truyền thông đại chúng
(báo đài, truyền hình...),
j) các website (các website
về an toàn cho công chúng, các website của các chuyên gia nghiên cứu về an toàn,
các website lưu trữ...).
6.3 Báo cáo sự kiện
an toàn thông tin
Cho dù nguồn phát hiện sự kiện an toàn
thông tin là thế nào thì người được thông báo bằng các phương tiện
tự động, hoặc trực tiếp để ý thấy có điều bất thường, cũng phải có trách nhiệm
khởi động
quy
trình phát hiện và báo cáo. Người này có thể là thành viên bất kỳ trong nhân sự
của tổ chức, cho
dù
là lao động biên chế hay theo hợp đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông tin sau có thể được dùng như
là thông tin cơ bản của mẫu báo cáo theo dõi sự cố:
a) thời gian/ngày tháng phát hiện,
b) những điều quan sát thấy,
c) thông tin liên hệ (tùy chọn).
Mẫu đầy đủ (trình dưới dạng văn bản
giấy, qua thư điện tử hoặc dạng web) chỉ cần được sử dụng bởi nhân viên
ISIRT khi đăng ký các sự cố an toàn thông tin vào Hệ thống truy vết sự cố. Điều
quan trọng là phải thu nhận được kiến thức/các báo cáo về sự kiện an toàn thông
tin khả nghi/đã xảy ra/được phát hiện chứ không phải là điền đầy đủ mọi thông
tin.
Bất cứ khi nào có thể thì việc truy
vết sự kiện an toàn thông tin (có thể là sự cố) cũng cần được hỗ trợ bởi một ứng
dụng tự động. Việc sử dụng một hệ thống thông tin là cần thiết để bắt buộc nhân
viên phải tuân thủ các thủ tục và các danh mục đã được tạo lập. Việc giữ truy
vết về “ai đã làm điều gì và khi nào”,
các thông tin chi tiết có thể bị đã bỏ quên do nhầm lẫn trong suốt mỗi sự kiện
an toàn thông tin (có thể là sự cố) cũng cực kỳ có lợi.
Cách thức mỗi sự kiện an toàn thông
tin được xử lý tùy thuộc vào việc sự kiện đó là gì, và các vấn đề liên quan và
các hậu quả có thể. Đối với nhiều người thì đây sẽ là một quyết định được đưa
ra trên cơ sở năng lực của họ. Do đó, người báo cáo sự kiện an toàn thông tin
cần hoàn tất mẫu báo cáo sự kiện an toàn thông tin theo cách tường thuật tối đa
những gì đã xảy ra và các thông tin khác có được tại thời điểm đó, liên lạc với
người quản lý nội bộ của họ nếu cần. Mẫu báo cáo này cần được thông tin một
cách an toàn đến PoC được chỉ định, và bản sao được gửi cho ISIRT chịu trách
nhiệm. Tốt nhất là PoC cần cung cấp dịch vụ 24 giờ trong 7 ngày mỗi tuần. Phụ
lục D đưa ra một ví dụ về mẫu báo cáo sự kiện an toàn thông tin.
ISIRT cần chỉ định một thành viên
trong nhóm hoặc ủy quyền luân phiên về trách nhiệm đối với các báo cáo nhận
được qua thư điện tử, điện thoại, fax, các báo cáo trên giấy và bằng miệng.
Trách nhiệm này có thể quay vòng giữa các thành viên của nhóm theo tuần. Thành
viên được chỉ định của nhóm phải tiến hành đánh giá và thực hiện các hành động
phù hợp để báo cho các bên chịu trách nhiệm và liên quan cũng như giải quyết sự
kiện an toàn thông tin đó.
Cần nhấn mạnh rằng, không chỉ tính
chính xác mà cả sự kịp thời đều rất quan trọng trong nội dung được điền vào mẫu
báo cáo sự kiện an toàn thông tin. Sự chậm trễ trong việc trình mẫu báo cáo
nhằm cải thiện tính chính xác của nội dung báo cáo là việc không được khuyến
khích. Nếu người báo cáo không chắc chắn về dữ liệu trong một trường nào đó của
mẫu báo cáo thì mẫu báo cáo sẽ vẫn được trình nhưng có thêm phần lưu ý phù hợp,
và các bản sửa đổi sẽ được cung cấp sau. Cũng cần thừa nhận rằng bản thân một
số cơ chế báo cáo (ví dụ thư điện tử) cũng đã là mục tiêu tấn công dễ thấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặc dù trong nhiều trường hợp sự kiện
an toàn thông tin phải được báo cáo cho PoC để hành động thì đôi khi sự
kiện an toàn thông tin vẫn được xử lý nội bộ, có thể với sự giúp đỡ của ban
quản lý nội bộ. Ban quản lý nội bộ cần được huấn luyện để có thể tiến hành đánh
giá giống như ISIRT và thực hiện các biện pháp ứng phó tương tự/giống, cũng như
sử dụng cùng một hệ thống truy vết sự cố, nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực
nội bộ. Việc này sẽ tránh cho ISIRT lại thực hiện các công việc trùng lặp.
Sự kiện an toàn thông tin có thể nhanh
chóng được xác định là báo động giả, hoặc chúng có thể được giải quyết thỏa
đáng. Trong các trường hợp đó, mẫu báo cáo cần được hoàn tất và được gửi đến
ban quản lý nội bộ, PoC và ISIRT để báo cáo, tức là được đưa vào cơ sở dữ liệu
sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin. Trong các tình huống như vậy, người
báo cáo về sự khép lại sự kiện an toàn thông tin có thể có khả năng hoàn tất
một số thông tin được yêu cầu cho mẫu báo cáo sự cố an toàn
thông tin - nếu đây là trường hợp mà sau đó mẫu báo cáo sự cố an toàn thông tin
còn được hoàn thiện tiếp và chuyển đi. Việc sử dụng các công cụ tự động có thể
hỗ trợ hoàn thiện một số trường, ví dụ trường thời gian. Việc sử dụng các công
cụ tự động còn hỗ trợ chia sẻ/chuyển giao các thông tin cần thiết.
7 Giai đoạn đánh giá
và quyết định
7.1 Tổng quan về các
hoạt động chính
Giai đoạn thứ hai trong việc sử dụng
vận hành lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin gồm đánh giá thông tin liên
quan đến sự xảy ra các sự kiện an toàn thông tin và quyết định xem đó có phải
là sự cố an toàn thông tin không.
Với giai đoạn đánh giá và quyết định,
tổ chức cần đảm bảo các hoạt động chính gồm:
a) Hoạt động để PoC tiến hành đánh giá để
quyết định xem liệu sự kiện có phải là một sự cố an toàn thông tin có thể hoặc
đã chấm dứt hay chỉ là báo động giả, và nếu đó không phải là báo động giả thì
liệu có cần tăng cấp xử lý không. Các đánh giá cần sử dụng thang phân cấp sự
kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin đã được chấp nhận (bao gồm cả việc xác
định tác động của các sự kiện trên cơ sở các tài sản/dịch vụ bị ảnh hưởng) và
cần quyết định xem liệu các sự kiện có cần được xếp loại là các sự cố an toàn
thông tin không (xem ví dụ về các hướng dẫn trong Phụ lục C). Trong khi xác
định tác động của các sự kiện an toàn thông tin (và do đó có thể là sự cố an
toàn thông tin) trên khía cạnh ảnh hưởng của các vi phạm về tính bí mật, tính
toàn vẹn và tính sẵn sàng, tổ chức cũng cần đảm bảo rằng các vấn đề sau
sẽ được xác định:
1) vùng ảnh hưởng (vật lý hoặc logic),
2) các tài sản, cơ sở hạ tầng, thông tin,
quy trình, dịch vụ và ứng dụng bị ảnh hưởng, hoặc sẽ bị ảnh hưởng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hoạt động để ISIRT tiến hành đánh giá
để xác nhận các kết quả từ đánh giá của PoC xem sự kiện có phải là sự cố an
toàn thông tin hay không, nếu phù hợp. Nếu cần thì tiến hành một đánh giá khác sử dụng
thang phân cấp sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin đã được chấp thuận, với
các thông tin chi tiết về loại sự kiện (có thể là sự cố) và nguồn lực bị ảnh
hưởng (phân loại) (xem hướng dẫn ví dụ trong Phụ lục C). Sau đó, cần đưa ra các
quyết định về cách thức xử lý, người xử lý và độ ưu tiên khi
xử lý sự kiện an toàn thông tin. Việc này cần có sự tham gia của quy trình phân
mức ưu tiên đã định để phân
bổ từng sự cố an toàn thông tin cho những người phù hợp và xác định tính cấp bách
của việc xử lý và các ứng phó với sự cố an toàn thông tin, gồm cả việc xác
định xem có cần ứng phó tức thì, các hoạt động phân tích điều tra an toàn thông tin và
truyền thông không, trong giai đoạn tiếp theo (Ứng phó - xem điều 8).
c) Hoạt động để nâng dần cấp xử lý, trên cơ
sở theo yêu cầu cho toàn giai đoạn, đối với các đánh giá và/hoặc quyết định
thêm.
d) Hoạt động để đảm bảo rằng tất cả những
người tham gia, đặc biệt là ISIRT, đều ghi nhật ký mọi hoạt động
theo cách phù hợp để dùng cho các phân tích sau này.
e) Hoạt động để đảm bảo rằng chứng
cứ điện tử được tập hợp và lưu giữ an toàn, và sự bảo quản an toàn chứng cứ
được giám sát liên tục, nếu chúng được yêu cầu cho hoạt động khởi tố hoặc kỷ
luật nội bộ.
f) Hoạt động để đảm bảo rằng cách thức
kiểm soát thay đổi được duy trì đối với việc truy vết sự cố an toàn thông
tin và các cập nhật báo cáo sự cố, và do vậy cơ sở dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông
tin luôn được cập nhật.
Mọi thông tin được thu thập liên quan
đến sự kiện, sự cố, điểm yếu an toàn thông tin cần được lưu giữ trong cơ sở
dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin do ISIRT quản lý. Thông tin
được báo cáo
trong
mỗi hoạt động phải đầy đủ nhất có thể để đảm bảo rằng đó sẽ là cơ sở tốt sẵn
sàng cho các đánh giá và quyết định sẽ được đưa ra, và cho cả các hành động
phải được thực hiện.
Khi sự kiện đã được phát hiện
và báo cáo thì các hoạt động tiếp theo sẽ gồm:
g) Hoạt động để phân bổ trách nhiệm đối
với các hoạt động quản lý sự cố an toàn thông tin theo một phân cấp
nhân sự phù hợp, trong đó việc đánh giá, đưa ra quyết định và các hành động đều
có sự tham gia của cả nhân viên an toàn và nhân viên không làm về an toàn.
h) Hoạt động để cung cấp các thủ tục
chính thức cho từng người đã được thông báo để thực hiện, bao gồm việc
soát xét và bổ sung báo cáo cũ, đánh giá thiệt hại, và thông báo cho những
người liên quan (trong đó các hành động của cá nhân phụ thuộc vào loại và mức
độ nghiêm trọng của sự cố).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Hoạt động để sử dụng các hướng dẫn
để lập tài liệu kỹ lưỡng về các hành động tiếp theo cho sự kiện an
toàn thông tin nếu sự kiện an toàn thông tin đó được xếp loại là sự cố an toàn
thông tin.
k) Hoạt động để cập nhật cơ sở dữ liệu
sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin.
Tổ chức cần đảm bảo rằng giai đoạn này
gồm cả việc đánh giá thông tin được tập hợp về các điểm yếu an toàn thông tin
đã được báo cáo (các điểm yếu này chưa bị khai thác để gây nên các sự kiện an
toàn thông tin, và có thể là các sự cố an toàn thông tin), trong đó các quyết
định được đưa ra dựa trên vấn đề cần xử lý, người xử lý, cách thức xử lý và mức
độ ưu tiên xử lý.
7.2 Đánh giá và
quyết định ban đầu từ PoC
Người nhận báo cáo thuộc PoC cần báo
là đã nhận được mẫu báo cáo sự kiện an toàn thông tin hoàn tất, đưa mẫu này vào
cơ sở dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin, và xem xét. Người này cần
yêu cầu sự giải thích rõ ràng từ người báo cáo sự kiện an toàn thông tin, và
thu thập mọi thông tin bổ sung được yêu cầu và được biết là có từ người báo cáo
hoặc từ những người khác. Sau đó, PoC cần tiến hành đánh giá để xác định xem
liệu sự kiện an toàn thông tin đó có cần được xếp loại là sự cố an
toàn thông tin không hay thực tế đó chỉ là một báo động giả (trong đó, có sử
dụng thang phân cấp sự cố đã được chấp thuận của tổ chức). Nếu
sự kiện an toàn thông tin được xác định là một báo động giả thì mẫu báo cáo sự
kiện an toàn thông tin cần được hoàn tất và được gửi đến ISIRT để bổ sung vào cơ
sở dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin và xem xét, và được sao gửi đến
người báo cáo và người quản lý nội bộ của người báo cáo.
Các thông tin và chứng cứ được thu
thập khác tại giai đoạn này có thể cần được sử dụng trong tương lai cho các
hành động khởi tố hoặc kỷ luật. Người
hoặc những người thực hiện các nhiệm vụ thu thập thông tin và đánh giá cần được
đào tạo về các yêu cầu trong việc thu thập và bảo quản chứng cứ.
Bên cạnh việc ghi lại ngày tháng và
thời điểm của các hành động thì cũng cần lập tài liệu đầy đủ các thông
tin sau:
a) những điều đã được trông thấy và thực
hiện (gồm cả các công cụ được sử dụng) và lý do,
b) vị trí của chứng cứ tiềm ẩn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) cách xác minh chứng cứ được thực hiện
(nếu thích hợp),
e) các thông tin chi tiết về nơi lưu
giữ/nơi cất giữ an toàn của tài liệu và việc truy cập về sau đến đó.
Nếu sự kiện an toàn thông tin được xác
định một sự cố an toàn thông tin có thể, và nếu người của PoC có đủ khả năng thì có thể tiến
hành đánh giá thêm. Việc đánh giá thêm có thể yêu cầu các hành động khắc phục,
ví dụ xác định các biện pháp kiểm soát khẩn cấp bổ sung đang có và các biện
pháp kiểm soát được đề nghị phải thực hiện đối với người phù hợp. Trong trường hợp có
chứng cứ xác định rằng sự kiện an toàn thông tin sẽ là một sự cố an toàn thông
tin lớn (sử dụng thang mức độ nghiêm trọng đã được xác định trước của tổ chức)
thì người quản lý ISIRT cần được thông báo trực tiếp. Trong trường hợp có chứng cứ xác
định rằng một tình huống khủng hoảng cần phải được công bố thì người quản lý quản lý khủng
hoảng phải được thông báo về sự khởi động có thể của một kế hoạch quản lý khủng hoảng, và
người quản lý ISIRT và ban quản lý cấp cao cũng cần được thông báo về điều này.
Tuy nhiên, tình huống hay xảy ra nhất là sự cố an toàn thông tin cần được
chuyển trực tiếp cho ISIRT để có đánh giá thêm và hành động.
Cho dù bước tiếp theo được xác định là
gì thì PoC cũng cần
hoàn tất mẫu báo cáo sự cố an toàn thông tin đầy đủ nhất có thể. Mẫu báo cáo sự
cố an toàn thông tin cần chứa thông tin tường thuật, và nếu có thể thì cần xác nhận
và mô tả các vấn đề sau:
a) sự kiện an toàn thông tin đó là gì,
b) chúng xảy ra như thế nào, do cái gì
hoặc do ai,
c) chúng ảnh hưởng hoặc có thể ảnh hưởng
đến cái gì,
d) tác động hoặc tác động tiềm ẩn của sự
cố an toàn thông tin đến hoạt động nghiệp vụ của tổ chức,
e) dấu hiệu cho thấy sự cố an toàn thông
tin đó có vẻ nghiêm trọng hoặc không nghiêm trọng (sử dụng thang phân
cấp đã xác định trước của tổ chức),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới đây là một số ví dụ về ảnh
hưởng bất lợi tiềm ẩn hoặc thực tế của một sự cố an toàn thông tin lên hoạt
động nghiệp vụ của tổ chức:
a) sự tiết lộ thông tin trái phép,
b) sự thay đổi thông tin trái phép,
c) sự bác bỏ thông tin,
d) sự không sẵn sàng của thông tin
và/hoặc dịch vụ,
e) sự phá hoại thông tin và/hoặc dịch vụ,
f) chất lượng dịch vụ suy giảm.
Bước đầu tiên là cân nhắc xem hậu quả
nào liên quan. Đối với các hậu quả được xem là liên quan thì hướng dẫn cho dạng
liên quan cần được sử dụng để thiết lập các tác động tiềm ẩn hoặc thực tế để
đưa vào báo cáo sự cố an toàn thông tin. Phụ lục C đưa ra các hướng dẫn
ví dụ. Dưới đây là các dạng hậu quả ví dụ:
a) thiệt hại về tài chính/phá vỡ các điều
hành nghiệp vụ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thông tin cá nhân,
d) các nghĩa vụ pháp lý và quy định,
e) các điều hành nghiệp vụ và quản lý,
f) mất tín nhiệm,
g) tổn thương hoặc tổn thất về người,
h) phá vỡ xã hội.
Nếu một sự cố đã được giải quyết thì
báo cáo cần đưa cả thông tin chi tiết về các biện pháp kiểm soát đã được thực
hiện và mọi bài học kinh nghiệm đã được rút ra (ví dụ, các biện pháp kiểm soát
sẽ được chấp nhận để ngăn chặn tái diễn hoặc xảy ra các sự cố tương tự). Khi đã
được hoàn tất tối đa thì mẫu báo cáo sau đó cần được chuyển cho ISIRT để đưa
vào cơ sở dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin và xem xét.
Nếu cuộc điều tra có khả năng phải kéo
dài hơn khoảng thời gian đã định trong chính sách quản lý sự cố an toàn thông
tin thì báo cáo tạm thời cần được đưa ra trong khoảng thời gian theo quy định
của chính sách.
Cần nhấn mạnh rằng PoC thực hiện đánh
giá sự cố an toàn
thông tin cần được biết về các vấn đề như đã được hướng dẫn trong hệ thống tài
liệu lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin, ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các thủ tục kiểm soát thay đổi cần
được tuân thủ trong mọi hoạt động do PoC tiến hành.
Theo cách thức tương tự như đã đề cập
trong 6.2 và 6.3 ở trên về phát
hiện và báo cáo sự cố, các phương tiện truyền thông thay thế khác cho các mẫu
báo cáo sự kiện cập nhật cũng cần được sử dụng khi lỗi xảy ra hoặc được coi là
đã xảy ra, bằng các cơ chế báo cáo điện tử (ví dụ, thư điện tử).
7.3 Đánh giá và xác
nhận sự cố từ ISIRT
Việc đánh giá và xác nhận về quyết
định một sự kiện an toàn thông có được xếp loại là sự cố an toàn thông tin hay
không phải là trách nhiệm của ISIRT. Người nhận báo cáo sự cố của ISIRT cần
thực hiện các công việc sau:
a) Xác nhận đã nhận được mẫu báo cáo sự
cố an toàn thông tin hoàn thiện nhất có thể từ PoC.
b) Đưa mẫu báo cáo này vào cơ sở dữ liệu
sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin nếu việc này chưa được PoC làm và cập
nhật cơ sở dữ liệu nếu cần.
c) Yêu cầu làm rõ từ PoC, nếu cần.
d) Xem xét nội dung của mẫu báo cáo.
e) Thu thập mọi thông tin bổ sung được
yêu cầu và được biết là có từ PoC, người hoàn tất mẫu báo cáo sự cố an toàn
thông tin hoặc từ các nguồn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi sự cố an toàn thông tin cần được
tương liên với các sự kiện/sự cố khác được báo cáo đến ISIRT. Hoạt động quan
trọng này là để xác nhận xem sự cố đó có mối liên hệ nào với các sự kiện/sự cố
khác không hay đó đơn giản chỉ là ảnh hưởng của sự cố khác, ví dụ trong các
tấn công Từ chối dịch vụ (DoS) hoặc Từ chối dịch vụ phân tán (DDoS). Sự tương
liên của các sự cố còn rất quan trọng trong việc phân cấp ưu tiên các cố gắng của
ISIRT.
Nếu sự cố an toàn thông tin
được xác định là có thật thì thành viên ISIRT và các những người được yêu cầu
cần tiến hành đánh giá thêm. Mục đích của việc này là để xác nhận các vấn đề
sau sớm nhất có thể:
a) Sự cố an toàn thông tin đó là gì, xảy
ra như thế nào, do cái gì hoặc do ai, ảnh
hưởng hoặc có thể ảnh hưởng đến cái gì, tác động hoặc tác động tiềm ẩn của sự cố an
toàn thông tin đến hoạt động nghiệp vụ của tổ chức, dấu hiệu cho thấy sự cố an
toàn thông tin có vẻ lớn hoặc không lớn (sử dụng thang mức độ nghiêm trọng đã
quyết định của tổ
chức). Nếu sự cố gây ra tác động bất lợi nghiêm trọng lên hoạt động nghiệp vụ
thì cần xúc tiến các hoạt động ứng phó khủng hoảng (xem 8.2.4).
b) Các khía cạnh sau đối với tấn công kỹ
thuật có chủ ý của con người lên hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng thông tin, ví
dụ:
1) độ sâu mà hệ thống, dịch vụ và/hoặc
mạng bị xâm nhập, và mức độ kiểm soát của kẻ tấn công,
2) dữ liệu nào đã bị kẻ tấn công
truy cập, có thể đã bị sao chép, thay đổi hoặc phá hủy,
3) phần mềm nào đã bị kẻ tấn công
sao chép, thay đổi hoặc phá hủy,
c) các ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
(ví dụ, là sự mở truy cập vật
lý do hỏa hoạn, là hệ thống thông tin dễ bị tổn hại do lỗi phần mềm hoặc trục
trặc đường truyền, hoặc do lỗi của con người), và
d) cách sự cố an toàn thông tin đó được
xử lý cho đến nay và người thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình phân cấp ưu tiên cần được sử
dụng để phân bổ sự kiện an toàn thông tin cho người hoặc nhóm người phù hợp
nhất trong ISIRT để có được ứng phó phù hợp đối với sự cố an toàn
thông tin. Cụ thể là, nếu các sự cố an toàn thông tin nghiêm trọng đang được xử
lý đồng thời thì các mức ưu tiên phải được thiết lập để sắp xếp thứ tự các ứng
phó sẽ được thực hiện đối với các sự cố an toàn thông tin.
Các mức ưu tiên cần thiết lập
phù hợp với các tác động nghiệp vụ bất lợi đã xác định có liên quan đến sự cố
an toàn thông tin và nỗ lực theo ước đoán cần để ứng phó với sự cố an toàn
thông tin. Đối với các sự cố có cùng mức ưu tiên thì nỗ lực được yêu cầu là một
tham số để xác định thứ tự mà chúng cần được ứng phó. Ví dụ, một sự cố được
giải quyết dễ dàng có thể được xử lý trước một sự cố đòi hỏi nhiều nỗ lực hơn.
Đối với các sự cố được coi là liên
quan thì cần sử dụng hướng dẫn cho loại liên quan để thiết lập các tác động
thực tế hoặc tiềm ẩn để đưa vào báo cáo sự cố an toàn thông tin. Các Phụ lục C và D đưa ra
các hướng dẫn ví dụ.
8 Giai đoạn ứng phó
8.1 Tổng quan về các
hoạt động chính
Giai đoạn thứ ba của sử dụng vận hành
lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin gồm tiến hành các ứng phó với các sự cố
an toàn thông tin theo các hành động đã được chấp thuận trong giai đoạn đánh
giá và quyết định. Tùy thuộc vào các quyết định mà các ứng phó có thể được tiến
hành tức thì, theo thời gian thực hay gần thời gian thực, và một số ứng phó có
thể gồm cả phân tích điều tra an toàn thông tin.
Với giai đoạn Ứng phó, tổ
chức cần đảm bảo các hoạt chính gồm:
a) Hoạt động để ISIRT xem xét để xác định
xem sự kiện an toàn thông tin đã được kiểm soát chưa, và hoạt động
dưới đây:
1) Hoạt động để xúc tiến ứng
phó được yêu cầu nếu sự cố đang được kiểm soát. Đó có thể là một ứng phó tức
thì, gồm việc khởi động các thủ tục khôi phục, và/hoặc tiến hành truyền thông tới
những người liên quan, hoặc là một ứng phó chậm hơn về sau (ví dụ, trong việc
hỗ trợ khôi phục hoàn toàn sau thảm họa), trong khi đó vẫn đảm bảo rằng mọi thông
tin đều sẵn
sàng
cho các hoạt động soát xét sau sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hoạt động để phân bổ các nguồn lực nội
bộ và xác định các nguồn lực bên ngoài để ứng phó với mỗi sự cố.
c) Hoạt động để tiến hành phân tích điều
tra an toàn thông tin, theo yêu cầu và cân xứng với xếp hạng theo thang phân
cấp sự cố an toàn thông tin, và thay đổi xếp hạng theo thang phân cấp nếu cần.
d) Hoạt động để tăng cấp xử lý, trên cơ
sở được yêu cầu trong toàn giai đoạn, đối với các đánh giá thêm và/hoặc các
quyết định.
e) Hoạt động để đảm bảo rằng tất cả những
người tham gia, đặc biệt là ISIRT, đều ghi nhật ký một cách phù hợp mọi hoạt
động để dùng cho việc phân tích sau này.
f) Hoạt động để đảm bảo rằng chứng cứ
điện tử được tập hợp và lưu giữ an toàn theo cách phù hợp, và sự bảo quản an
toàn chứng cứ được giám sát liên tục, nếu chúng được yêu cầu cho hành động khởi
tố hoặc kỷ luật nội bộ.
g) Hoạt động để đảm bảo rằng cách thức kiểm soát thay đổi được
duy trì đối với việc
truy vết sự cố an toàn thông tin và các cập nhật báo cáo sự cố, và do vậy cơ sở
dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin cũng luôn được cập nhật.
h) Hoạt động để thông tin về sự tồn tại
của sự cố an toàn thông tin hoặc mọi thông tin chi tiết liên quan đến người
hoặc các tổ chức trong nội bộ hoặc bên ngoài, cụ thể là những người sở hữu tài
sản/thông tin/dịch vụ (đã được xác định trong quá trình phân tích tác động) và các
tổ chức nội bộ/bên ngoài cần được tham gia vào việc quản lý và giải quyết sự
cố.
Mọi thông tin thu thập được liên quan
đến mỗi sự kiện, sự cố hoặc điểm yếu an toàn thông tin cần được lưu giữ trong cơ
sở dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin do ISIRT quản lý, để dùng
cho việc phân tích thêm. Thông tin được báo cáo trong mỗi hoạt động cần đầy đủ
nhất có thể để đảm bảo đó sẽ là cơ sở tốt sẵn sàng cho các đánh giá và các
quyết định sẽ được đưa ra, và tất nhiên cả các hành động cần được thực
hiện.
Khi sự cố đã được xác định và các ứng
phó được chấp thuận thì các hoạt động tiếp theo sẽ là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hoạt động để cung cấp các thủ tục
chính thức cho từng người liên quan để thực hiện, bao gồm việc xem xét và bổ
sung các báo cáo đã có, đánh giá lại thiệt hại, và thông báo cho những người
liên quan (trong đó các hành động của cá nhân sẽ phụ thuộc vào loại và mức độ nghiêm
trọng của sự cố).
c) Hoạt động để sử dụng các hướng dẫn để
lập tài liệu kỹ lưỡng về mỗi sự cố an toàn thông tin, về các hành động tiếp
theo, và cập nhật cơ sở dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin.
d) Hoạt động để sử dụng các hướng dẫn để
lập tài liệu kỹ lưỡng về các hành động tiếp theo.
e) Hoạt động để cập nhật cơ sở dữ liệu sự
kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin.
Khi một sự cố an toàn thông tin đã
được xử lý thành công thì sự cố cần được chính thức khép lại và điều này được
ghi vào trong cơ sở dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin. Tổ chức cần đảm bảo
rằng giai đoạn này còn có cả việc tiến hành các ứng phó đối với các điểm yếu an
toàn thông tin được báo cáo theo các hành động đã được chấp thuận trong giai đoạn
đánh giá và quyết định. Khi điểm yếu nào đó đã được xử lý thì thông tin chi
tiết cần được ghi vào trong cơ sở dữ liệu quản lý sự cố an toàn thông tin.
Hướng dẫn về các ứng phó với các sự cố
an toàn thông tin được cung cấp trong 8.2.
8.2 Ứng phó
8.2.1 Ứng phó tức thì
8.2.1.1 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới đây là các mục đích chung trong
việc ứng phó với các sự cố an toàn thông tin:
a) hạn chế các tác động bất lợi tiềm ẩn
(của các sự cố an toàn thông tin),
b) cải thiện sự an toàn thông tin.
Mục tiêu chủ yếu của lược đồ quản lý
sự cố an toàn thông tin và các hoạt động liên quan phải là tối giảm các tác
động bất lợi lên hoạt động nghiệp vụ, trong khi đó việc xác định kẻ tấn công nên
được coi
là
mục tiêu thứ yếu.
8.2.1.2 Ví dụ về các hành
động
Một ví dụ của các hành động ứng phó
tức thì liên quan là
khi xảy ra tấn công có chủ ý lên một hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng thông tin
làm cho hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng đó có thể bị kết nối vào internet hoặc mạng
khác. Ứng phó
tức thì sẽ cho phép các ứng dụng nghiệp vụ quan trọng làm việc đúng, và thu
thập nhiều thông tin nhất có thể về kẻ tấn công với giả thiết rằng kẻ tấn công
không biết rằng họ đang bị giám sát.
Điều đặc biệt quan trọng là phải tuân
thủ các thủ tục đã được lên kế hoạch và lập hồ sơ về hành động. Cần lưu ý đến các mô
hình tấn công dạng Trojan, rootkit và kernel vì chúng có thể gây thiệt
hại nghiêm trọng cho hệ thống. Chứng cứ có thể được bảo vệ bằng mật mã, khóa và
các hồ sơ truy cập.
a) Trong thực hiện một quyết định như vậy
thì cần nghĩ rằng kẻ tấn công có thể nhận ra họ đang bị quan sát và có thể thực
hiện các hành động gây thiệt hại hơn nữa cho hệ thống thông tin, dịch vụ
và/hoặc mạng bị ảnh hưởng và các dữ liệu liên quan, và kẻ tấn công có thể đã
phá hủy các thông tin hữu ích cho việc truy vết họ.
b) Việc cắt và/hoặc ngắt, bằng phương
tiện kỹ thuật, các hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng bị tấn công một cách nhanh
chóng và tin cậy ngay khi quyết định được đưa ra là điều cần thiết. Điều này cũng
cần được áp dụng khi có sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng cần xác định nguồn gốc tấn công
của các sự cố an toàn thông tin do các nguồn khác ngoài tấn công có chú ý. Mặc
dù các biện pháp kiểm soát đã được triển khai nhưng có thể vẫn cần tắt hệ
thống, dịch vụ và/hoặc mạng thông tin, hoặc cách ly phần liên quan và tắt chúng
(có sự chấp nhận trước của ban quản lý IT và/hoặc nghiệp vụ liên quan. Việc này
có thể mất nhiều thời gian nếu điểm yếu là vấn đề cơ bản của thiết kế hệ thống,
dịch vụ và/hoặc mạng thông tin, hoặc nếu đó là một điểm yếu nghiêm trọng.
Một hoạt động ứng phó khác có thể là
khởi động các kỹ
thuật giám sát (ví dụ, honeypot - xem ISO/IEC 18043). Đây có thể là cơ sở cho
các thủ tục đã được lập tài liệu đối với lược đồ quản lý sự cố an toàn thông
tin.
Thông tin có thể bị sửa đổi do sự cố
an toàn thông tin cần được thành viên ISIRT kiểm tra so với các hồ sơ dự
phòng để tìm những phần thông tin đã bị thay đổi, xóa bỏ, hoặc chèn thêm. Có thể
cũng cần
phải
kiểm tra tính toàn vẹn của các nhật ký vì kẻ tấn công có thể đã ngụy tạo các nhật ký này
để che dấu các dấu vết của họ.
8.2.1.3 Cập nhật thông tin sự
cố
Cho dù bước tiếp theo được xác định là
gì thì thành viên ISIRT cũng cần cập nhật báo cáo sự cố an toàn thông tin nhiều
nhất có thể, bổ sung cập nhật đó vào cơ sở dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an
toàn thông tin và thông báo cho người quản lý ISIRT và những người khác nếu
cần. Cập nhật có thể gồm thông tin bổ sung về các vấn đề sau:
a) sự cố an toàn thông tin đó
là gì,
b) sự cố xảy ra như thế nào, do cái gì
hoặc do ai,
c) ảnh hưởng hoặc có thể ảnh
hưởng đến điều gì,
d) tác động hoặc tác động tiềm ẩn của sự
cố an toàn thông tin đến hoạt động nghiệp vụ của tổ chức,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) cách sự cố đã được xử lý cho đến nay.
Nếu sự cố an toàn thông tin đã được
giải quyết thì báo cáo phải gồm thông tin chi tiết về các biện pháp kiểm soát
đã được thực hiện và các bài học kinh nghiệm đã được rút ra (ví dụ, các biện
pháp kiểm soát bổ sung sẽ được chấp thuận để ngăn chặn tái diễn hoặc xảy ra
tương tự). Báo cáo cập nhật cần được bổ sung vào cơ sở dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn
thông tin, và được thông báo đến người quản lý ISIRT và những người khác nếu
cần.
Cần nhấn mạnh rằng ISIRT chịu trách
nhiệm đảm bảo sự duy trì an toàn của mọi thông tin liên quan đến tất cả các sự
cố an toàn thông tin để dùng cho việc phân tích thêm, và sử dụng làm bằng chứng
pháp lý tiềm năng. Ví dụ, đối với mỗi sự cố an toàn thông tin hướng IT thì cần
thực hiện các hành động sau.
Sau phát hiện ban đầu về sự cố, mọi dữ
liệu dễ thay đổi cần được thu thập trước khi hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng bị ảnh
hưởng bị tắt để phục vụ cho một cuộc điều tra an toàn thông tin toàn diện.
Thông tin cần được thu thập gồm các nội dung của bộ nhớ, thẻ nhớ và các đăng
ký, các thông tin chi tiết về mọi hoạt động đang diễn ra, và các việc sau:
a) Bản sao đầy đủ về an toàn thông tin
của hệ thống bị ảnh
hưởng hoặc bản sao mức
thấp của các nhật ký và các tệp quan trọng cần được xây dựng tùy theo tính chất
của sự cố an toàn thông tin.
b) Các nhật ký từ các hệ thống, dịch vụ
và/hoặc mạng xung quanh, ví dụ từ các bộ định tuyến và tường lửa, cần được thu thập
và xem xét.
c) Mọi thông tin được thu thập cần được
lưu giữ an toàn trong phương tiện lưu giữ chỉ cho phép đọc.
d) Từ hai người trở lên phải có mặt khi
thực hiện việc sao chép điều tra an toàn thông tin được thực hiện để xác nhận
và chứng thực rằng mọi hoạt động đều đã được tiến hành theo các quy định và
điều luật liên quan.
e) Các yêu cầu kỹ thuật và mô tả về các
công cụ và câu lệnh được sử dụng để thực hiện sao chép điều tra an toàn thông
tin cần được lập tài liệu và được giữ cùng với phương tiện lưu trữ ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.4 Các hoạt động tiếp
theo
Nếu một thành viên ISIRT xác định rằng
một sự cố an toàn thông tin là có thật thì sau đó các hoạt động quan trọng khác
phải gồm:
a) hoạt động để bắt đầu phân tích điều
tra an toàn thông tin, và
b) hoạt động để thông báo cho những người
chịu trách nhiệm về
việc truyền thông trong nội bộ và ra bên ngoài về những vấn đề đã xảy ra và các
đề xuất về những điều cần được thông tin, hình thức thông tin và người được
thông tin.
Khi báo cáo sự cố an toàn thông tin
được hoàn thiện đầy đủ nhất có thể thì cần được đưa vào cơ sở dữ liệu sự
kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin và được thông tin tới người quản lý
ISIRT.
Nếu điều tra có thể phải kéo dài hơn
khoảng thời gian đã được chấp nhận trước trong tổ chức thì cần - đưa ra báo cáo
tạm thời.
Thành viên ISIRT đánh giá sự cố an
toàn thông tin cần được biết, dựa trên hướng dẫn được cung cấp trong tài liệu
lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin, về những điều sau:
a) thời điểm cần tăng dần mức xử lý các
vấn đề và người được chuyển xử lý,
b) các thủ tục kiểm soát thay đổi cần
được tuân thủ trong mọi hoạt động được ISIRT tiến hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một sự kiện an toàn thông tin được
kết luận là lớn hoặc một tình trạng khủng hoảng được xác định thì khi đó người
quản lý ISIRT, có quan hệ với người quản lý an toàn thông tin của tổ chức và
thành viên hội đồng quản trị/người quản lý cấp cao liên quan, cần liên lạc với
tất cả các bên liên quan, kể cả trong nội bộ và bên ngoài của tổ chức.
Để đảm bảo rằng các liên lạc
được tổ chức nhanh chóng và hiệu quả thì cần phải thiết lập trước một phương
pháp truyền thông an toàn, phương pháp này phải không hoàn toàn phụ thuộc vào
các hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng có thể bị ảnh hưởng bởi sự cố an
toàn thông tin. Ngoài ra, có thể chỉ định những người cố vấn dự phòng hoặc
những người đại diện để sử dụng trong trường hợp vắng mặt.
8.2.2 Đánh giá sự kiểm soát
các sự cố an toàn thông tin
Sau khi thành viên ISIRT đã xúc tiến
các ứng phó tức thì, các hoạt động phân tích điều tra sự cố an toàn thông tin
và truyền thông liên quan thì cần nhanh chóng xác định chắc chắn xem sự cố an toàn
thông tin đã được kiểm soát chưa. Nếu cần thì thành viên ISIRT có thể bàn với
các đồng nghiệp, người quản lý ISIRT và/hoặc những người hoặc nhóm người khác.
Nếu sự cố an toàn thông tin được xác
nhận là đang được kiểm soát thì thành viên ISIRT cần xúc tiến mọi ứng phó được yêu cầu
tiếp sau, các hoạt động phân tích điều tra an toàn thông tin và truyền thông để
kết thúc sự cố an toàn
thông tin và khôi phục hệ thống thông tin bị ảnh hưởng về trạng thái vận
hành bình thường.
Nếu sự cố an toàn thông tin được xác
nhận là chưa được kiểm soát thì sau đó thành viên ISIRT cần xúc tiến các hoạt
động ứng phó khủng hoảng.
Nếu sự cố an toàn thông tin có liên
quan đến việc mất tính sẵn sàng thì thang đo để đánh giá xem sự cố an toàn
thông tin đã được kiểm soát chưa có thể là thời gian cần để khôi phục về
trạng thái bình thường chứ không phải là sự xảy ra của một sự cố an toàn thông
tin. Đối với từng tài sản, tổ chức cần xác định, trên cơ sở các kết quả của
việc đánh giá rủi ro an toàn thông tin, cửa sổ gián đoạn được chấp nhận trước
khi có thể khởi động lại
dịch vụ hoặc truy cập thông tin. Ngay khi ứng phó kéo dài hơn cửa sổ gián đoạn
được chấp nhận của tài sản cụ thể thì sự cố an toàn thông tin có thể đã không được
kiểm soát nữa và khi đó cần đưa ra quyết định phải nâng dần cấp xử lý sự cố an
toàn thông tin.
Các sự cố an toàn thông tin liên quan
đến việc mất tính bí mật, tính toàn vẹn... lại cần cách đánh giá khác để xác
định xem tình huống đã được kiểm soát chưa và các thang đo liên quan có thể
theo các kế hoạch quản lý rủi ro của
tổ chức.
8.2.3 Các ứng phó về sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số ứng phó hướng đến việc ngăn
chặn sự tái diễn hoặc xảy ra sự cố an toàn thông tin tương tự. Ví dụ, nếu đã
xác định được rằng nguyên nhân của sự cố an toàn thông tin là do lỗi phần cứng
hoặc phần mềm IT mà hiện tại tổ chức lại không có bản vá thì cần liên
hệ ngay tức khắc với nhà cung cấp. Nếu một điểm yếu IT đã biết có liên quan đến
một sự cố an toàn thông tin thì điểm yếu đó cần
được vá bằng bản cập nhật an toàn thông tin liên quan. Mọi lỗi liên quan đến
cấu hình IT bị làm rõ bởi sự cố an toàn thông
tin đều cần được xử lý sau đó. Các biện pháp khác nhằm làm giảm khả năng tái
diễn hoặc xảy ra sự cố an toàn thông tin IT tương tự có thể là thay đổi mật
khẩu hệ thống và vô hiệu hóa các dịch vụ chưa sử dụng.
Một hình thức ứng phó khác
có thể là giám sát hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng IT. Tiếp theo việc đánh giá
sự cố an toàn
thông tin, có thể sẽ phù hợp nếu tiến hành các biện pháp kiểm soát giám sát bổ
sung nhằm hỗ trợ phát hiện các sự kiện bất thường và khả nghi có dấu hiệu của
các sự cố an toàn thông tin sau này. Việc giám sát như vậy có thể còn phát hiện
được thông tin sâu hơn về sự cố an toàn thông tin và xác định được các hệ thống
IT khác đã bị tổn thương.
Có thể cũng cần khởi động các
ứng phó nhất định đã được ghi trong kế hoạch quản lý khủng hoảng liên quan.
Điều này có thể áp dụng với cả các sự cố an toàn thông tin liên quan và không
liên quan đến IT. Các ứng phó như vậy cần có sự tham gia của các phương tiện
dùng cho mọi khía cạnh hoạt động nghiệp vụ, không chỉ trực tiếp liên quan đến
IT mà còn liên quan đến việc duy trì các bộ phận chức năng nghiệp vụ chính và
việc khôi phục về sau - nếu phù hợp thì gồm các phương tiện truyền giọng nói,
các phương tiện cá nhân và các phương tiện vật lý.
Hình thức ứng phó cuối cùng là khôi
phục (các) hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng bị ảnh hưởng về trạng thái hoạt động
bình thường.
Việc khôi phục (các) hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng bị ảnh
hưởng về trạng thái hoạt động an toàn có thể đạt được thông qua việc sử dụng
các bản vá cho các điểm yếu đã biết hoặc bằng cách vô hiệu hóa thành phần đã bị
tổn hại. Nếu toàn bộ phạm vi của sự cố an toàn thông tin đều chưa được rõ do sự
phá hủy của các nhật ký trong thời gian sự cố thì có thể cần
phải xây dựng lại toàn bộ hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng. Có thể cũng cần phải
khởi động các bộ
phận của kế hoạch quản lý khủng hoảng liên quan.
Nếu một sự cố an toàn
thông tin không có liên quan đến IT, ví dụ có nguyên nhân từ hỏa hoạn, lũ
lụt hoặc bom mìn, thì khi đó các hoạt động khôi phục cần thực hiện là các hoạt
động đã được ghi trong kế hoạch quản lý khủng hoảng liên quan.
8.2.4 Ứng phó với tình huống
khủng hoảng
Như đã đề cập trong 8.2.2, có thể
ISIRT lại xác định rằng sự cố an toàn thông tin vẫn chưa được kiểm soát và cần tăng
cấp xử lý thành tình trạng khủng hoảng sử dụng kế hoạch đã định trước.
Các lựa chọn tốt nhất để xử lý mọi
loại có thể của các sự
cố an toàn thông tin mà có thể ảnh hưởng đến tính sẵn sàng và một mức độ toàn
vẹn nào đó của hệ thống thông tin, có thể đã được xác định trong kế hoạch quản
lý khủng hoảng của tổ chức. Các lựa chọn này phải có liên quan trực tiếp đến
các ưu tiên nghiệp vụ và các thời gian biểu liên quan đến việc khôi phục của tổ
chức, và do đó liên quan đến cả các khoảng thời gian ngừng hoạt động lớn nhất
chấp nhận được đối với IT, thoại, con người và các tiện nghi. Chiến lược ứng
phó cần định rõ các vấn đề sau:
a) các biện pháp quản lý phòng ngừa, khôi
phục và khủng hoảng được yêu cầu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) cấu trúc và nội dung sơ lược được yêu
cầu của kế hoạch hoặc các kế hoạch quản lý khủng hoảng.
(Các) kế hoạch quản lý khủng hoảng và
các biện pháp kiểm soát được triển khai để hỗ trợ khởi động (các)
kế hoạch này, khi đã được kiểm tra một cách thỏa đáng, sẽ là cơ sở để xử lý hầu
hết các sự cố được tăng cấp xử lý khi chúng được xác định như vậy.
Tùy thuộc vào loại sự cố và việc chúng
đã được kiểm soát hay chưa mà sự tăng cấp xử lý có thể dẫn đến các hoạt động nghiêm
trọng để xử lý sự cố và khởi động kế hoạch quản lý khủng hoảng nếu có. Các hoạt động
như vậy có thể gồm, nhưng không giới hạn, việc khởi động:
a) các phương tiện ngăn chặn hỏa hoạn và
các thủ tục sơ tán,
b) các phương tiện ngăn chặn lũ lụt và
các thủ tục sơ tán,
c) các thủ tục xử lý bom mìn và sơ tán
liên quan,
d) các điều tra viên chuyên về lỗi hệ
thống thông tin,
e) các điều tra viên chuyên về tấn công
kỹ thuật.
8.2.5 Phân tích điều tra an
toàn thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương tiện cần cho phân tích điều
tra an toàn thông tin cần được phân loại thành phương tiện kỹ thuật (ví dụ, các
công cụ kiểm tra, các phương tiện khôi phục chứng cứ), phương tiện thủ tục,
phương tiện nhân sự và phương tiện văn phòng an toàn. Mỗi hoạt động phân tích
điều tra an toàn thông tin cần được lập tài liệu đầy đủ, gồm cả các ảnh chụp
liên quan, các báo cáo phân tích nhật ký đánh giá và các nhật ký khôi phục dữ
liệu. Trình độ của người hoặc những người thực hiện phân tích điều tra an toàn
thông tin cần được ghi vào tài liệu kèm các hồ sơ kiểm tra trình độ. Mọi thông
tin khác thể hiện mục tiêu và tính logic của việc phân tích cũng cần được ghi
vào tài liệu. Mọi hồ sơ của chính các sự cố an toàn thông tin, các hoạt động phân
tích điều tra an toàn thông tin..., và phương tiện lưu trữ liên quan, đều cần
được lưu giữ trong một môi trường vật lý an toàn và được kiểm soát bằng các thủ
tục nhằm ngăn chặn những người không có thẩm quyền truy cập, thay đổi hoặc làm
chúng trở nên không sẵn sàng. Các công cụ dựa trên IT dùng cho phân tích điều
tra an toàn thông tin cần tuân thủ các tiêu chuẩn sao cho độ chính xác của
chúng không bị nghi ngờ về mặt pháp lý, và luôn được cập nhật theo các thay đổi
về công nghệ. Môi trường vật lý của ISIRT cần cung cấp các điều kiện rõ ràng để
đảm bảo chứng cứ được xử lý theo cách thức để không bị nghi ngờ. Đủ nhân sự sẵn
sàng, nếu cần thì bằng điện thoại, để có thể ứng phó tại mọi thời điểm.
Theo thời gian, có thể xuất hiện thêm
các yêu cầu phải xem xét chứng cứ của nhiều sự cố an toàn thông tin, bao gồm
gian lận, trộm cắp và phá hoại. Do đó, để hỗ trợ ISIRT thì cần rất nhiều các
phương tiện dựa trên IT và thủ tục hỗ trợ để giúp làm sáng tỏ các thông tin đã
bị che dấu trong các hệ thống, dịch vụ hoặc mạng thông tin, bao gồm cả thông
tin mà điều tra ban đầu cho là đã bị xóa, bị mã hóa hoặc bị tổn hại. Các
phương tiện này cần giải quyết mọi khía cạnh đã biết liên quan đến các loại sự
cố an toàn thông tin đã biết và đã được lập tài liệu trong các thủ tục của
ISIRT.
Trong môi trường hiện nay, phân tích
điều tra an toàn thông tin thường cần phải thực hiện trên cả các môi trường nối
mạng phức tạp, ở đó việc điều
tra cần thực hiện trên toàn bộ môi trường vận hành bao gồm nhiều các máy chủ
(ví dụ cho tệp tin, máy in, truyền
thông và thư điện tử), cũng như các phương tiện truy cập từ xa. Hiện trên thị trường
đã có rất nhiều công cụ, gồm các công cụ tìm kiếm văn bản, các bộ phần mềm phân
vùng ổ đĩa và điều tra an toàn thông tin. Mục đích chính của các thủ tục phân
tích điều tra an toàn thông tin là đảm bảo rằng chứng cứ được giữ nguyên vẹn và
được kiểm tra để
đảm
bảo đứng vững trước mọi thử thách pháp lý.
Cần nhấn mạnh rằng phân tích điều tra
an toàn thông tin cần được thực hiện trên bản sao chính xác của dữ liệu ban đầu
nhằm đề phòng việc phân tích làm tổn hại đến tính nguyên vẹn của phương tiện
lưu trữ ban đầu. Nếu có thể thì quy trình phân tích điều tra an toàn thông tin tổng thể
phải gồm các hoạt động sau:
a) Hoạt động để đảm bảo rằng hệ thống,
dịch vụ và/hoặc mạng mục tiêu được bảo vệ trong suốt quá trình phân
tích điều tra an toàn thông tin để không bị mất tính sẵn sàng, bị thay đổi hoặc
bị tổn hại,
bao
gồm cả do mã độc (cả virus), và không gây ảnh hưởng hoặc không có ảnh hưởng nhỏ
nào
đến
các vận hành thông thường.
b) Hoạt động để phân cấp ưu tiên trong
việc thu nhận và thu thập chứng cứ, mà cụ thể là phải bắt đầu từ những chứng cứ
chắc chắn nhất đến những chứng cứ kém chắc chắn nhất (phụ thuộc chủ yếu vào
tính chất của sự cố an toàn thông tin).
c) Hoạt động để xác định mọi tệp tin liên
quan trong hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng mục tiêu, bao gồm các tệp tin thông
thường, mật khẩu hoặc các tệp được bảo vệ khác, và các tệp được mã hóa.
d) Hoạt động để khôi phục tối đa các tệp
tin bị xóa được phát hiện và các dữ liệu khác.
e) Hoạt động để khám phá các địa chỉ IP,
tên máy, tuyến mạng và thông tin website.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Hoạt động để truy cập nội dung của các
tệp được bảo vệ và được mã hóa (trừ các tệp bị hạn chế bởi luật).
h) Hoạt động để phân tích mọi dữ liệu
liên quan có thể được tìm thấy trong các khu vực ổ đĩa lưu trữ đặc biệt (và
điển hình là không
thể truy cập).
i) Hoạt động để phân tích thời gian truy
cập, thay đổi và tạo tệp tin.
j) Hoạt động để phân tích các nhật ký
hệ thống/dịch vụ/mạng và ứng dụng.
k) Hoạt động để xác định hoạt động của
người dùng và/hoặc ứng dụng trên hệ thống/dịch vụ/mạng.
l) Hoạt động để phân tích các thư điện tử
về thông tin nguồn và nội dung.
m) Hoạt động để thực hiện các kiểm tra
tính toàn vẹn của tệp tin nhằm phát hiện các tệp ngựa Trojan và các tệp
không có nguồn gốc trên hệ thống.
n) Hoạt động để phân tích, nếu thích
hợp, chứng cứ vật lý, ví dụ dấu vân tay, sự hư hại tài sản, giám sát video,
các nhật ký của hệ thống cảnh báo, các nhật ký truy cập mã thẻ, và phỏng vấn
các nhân
chứng.
o) Hoạt động để đảm bảo rằng chứng cứ tiềm ẩn
thu được sẽ được xử lý và lưu giữ theo cách thức sao cho chúng không thể bị hư
hại hoặc trở thành không có giá trị sử dụng, và các tài liệu nhạy cảm không thể
bị những người không có thẩm quyền trông thấy, cần nhấn mạnh rằng việc tập hợp
chứng cứ phải luôn theo đúng luật của tòa án hoặc phiên tòa mà trong đó chứng
cứ có thể được trình bày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q) Hoạt động để cung cấp hỗ trợ chuyên
gia cho mọi hành động kỷ luật hoặc pháp lý được yêu cầu.
(Các) phương pháp phải tuân thủ cần
được lập tài liệu trong các thủ tục của ISIRT.
ISIRT cần có đủ các tập hợp
kỹ năng thích hợp để bao quát phạm vi kiến thức kỹ thuật rộng (bao gồm cả các
công cụ và kỹ thuật có xu hướng được các kẻ tấn công có chú ý sử dụng),
kinh nghiệm phân tích/điều tra (bao gồm cả kinh nghiệm liên quan đến việc giữ
gìn chứng cứ), kiến thức về khía cạnh luật pháp và quy định liên quan, và kiến
thức hiện hành về các xu hướng sự cố.
Cần được thừa nhận các vấn đề sau:
a) một số tổ chức có thể không có tất cả
các nguồn lực này sẵn sàng và có thể cần phải thuê các chuyên gia làm công việc
phân tích điều tra an toàn thông tin,
b) việc thu thập tài liệu điều tra an
toàn thông tin có thể chỉ là một phương kế (tức là nỗ lực và chi phí là cân
đối) trong đó sự tổn thất nghiêm trọng đã xảy ra và/hoặc các hành động phạm tội
có xu hướng sẽ xảy ra,
c) việc không sử dụng các nguồn lực chuyên
gia để thu thập các tài liệu điều tra an toàn thông tin có thể làm cho các phát
hiện trở nên không
được chấp nhận khi có hành động pháp lý được yêu cầu.
8.2.6 Truyền thông
Trong nhiều trường hợp nếu sự cố an
toàn thông tin được ISIRT xác nhận là có thật thì những người nhất
định nào đó sẽ cần được thông báo, kể cả trong nội bộ (bên ngoài các kênh
truyền thông
ISIRT/quản
lý thông thường) và bên ngoài tổ chức, gồm cả báo giới. Điều này có thể cần
được thực hiện ở nhiều giai đoạn, ví dụ khi một sự cố an toàn thông tin được
xác nhận là có thật, khi chúng được xác nhận là đã được kiểm soát, khi chúng
được chỉ định cho các hoạt động ứng phó khủng hoảng, khi chúng được khép lại và
khi việc soát xét sau sự cố đã được hoàn tất và các kết luận đã được đưa ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các bên trong nội bộ có liên quan (đội
ngũ quản lý nhân viên,
quản lý khủng hoảng...),
b) các bên bên ngoài có liên quan trực
tiếp (những người sở hữu, các
khách hàng, các đối tác, các nhà cung
cấp...),
c) các đầu mối liên hệ bên ngoài như báo
chí và/hoặc các đối tác truyền thông khác.
Mỗi nhóm có thể cần các thông tin đặc
biệt mà có thể đến từ các kênh phù hợp của tổ chức. Nhiệm vụ quan trọng
nhất về truyền
thông
sau mỗi sự cố an toàn thông tin là đảm bảo rằng các bên liên quan trực tiếp
trong nội bộ và bên ngoài sẽ có thông tin trước khi các thông tin này đến qua
các đầu mối liên hệ bên ngoài khác như báo chí.
Để hỗ trợ hoạt động này khi có yêu cầu
thì có một cách phù hợp là chuẩn bị trước các thông tin nhất định sao cho chúng
sẽ được điều chỉnh nhanh chóng theo các tình huống của mỗi sự cố an toàn thông
tin cụ thể và chúng sẽ được cung cấp cho từng nhóm liên quan và cụ thể là báo
chí và/hoặc các đối tác truyền thông khác. Nếu thông tin nào đó có liên quan
đến các sự cố an toàn thông tin được cung cấp cho báo chí thì việc đó cần được
thực hiện theo chính sách phổ
biến thông tin của tổ chức. Thông tin sẽ được cung cấp cần được các bên liên
quan soát xét, trong đó có thể gồm ban quản lý cấp cao, nhân viên điều phối
quan hệ công chúng và nhân viên an toàn thông tin.
CHÚ THÍCH: Việc truyền thông về sự cố
an toàn thông tin có thể thay đổi tùy theo sự cố và các tác động của chúng cùng
với các mối
quan hệ của tổ chức và loại hình nghiệp vụ. Loại hình nghiệp vụ
có thể còn thiết lập các quy tắc cụ thể về cách thức truyền thông, ví dụ nếu tổ
chức đã được định danh trên thị trường chứng khoán.
8.2.7 Tăng cấp xử lý
Trong những tình huống nghiêm
trọng, các vấn đề
có thể phải được tăng cấp xử lý để
thích ứng với các sự cố đang bị mất kiểm soát và mối nguy hiểm tiềm ẩn đối với
tác động nghiệp vụ không thể chấp nhận. Các sự cố này cần được tăng cấp xử lý
để khởi động kế
hoạch liên tục nghiệp vụ thay vì phải báo cáo đến ban quản lý cấp cao, nhóm
khác trong tổ chức hoặc những người hoặc các nhóm bên ngoài tổ chức. Việc này
có thể là để đưa ra quyết định về các hành động được đề xuất để xử lý sự kiện
an toàn thông tin, hoặc để đánh giá
thêm để xác định các hành động được yêu cầu. Việc này có thể được thực hiện sau
các hoạt động đánh giá đã được mô tả trong 7.2 và 7.3 ở trên, hoặc
trong các hoạt động này nếu vấn đề chính nào đó đã trở nên sớm rõ ràng.
Hướng dẫn cần có trong hệ thống tài liệu lược đồ quản lý sự cố an toàn thông
tin dành cho những người cần phải nâng dần cấp xử lý các vấn đề, tức là
các thành viên PoC và ISIRT.
8.2.8 Ghi nhật ký hoạt động
và kiểm soát thay đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin này cần được giữ an toàn một
cách phù hợp và có chế độ sao lưu phù hợp. Hơn nữa, mọi thay đổi đã có trong
nội dung truy vết mỗi sự cố an toàn thông tin và cập nhật mẫu báo cáo sự cố an
toàn thông tin và cơ sở dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin đều cần
được kiểm soát bởi lược đồ
kiểm soát thay đổi chính thức đã được chấp nhận.
9 Giai đoạn rút bài
học kinh nghiệm
9.1 Tổng quan về các
hoạt động chính
Giai đoạn thứ tư của sử dụng vận hành
lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin bắt đầu khi các sự cố an toàn thông tin
đã được giải quyết/khép lại, và
bao gồm việc rút ra các bài học kinh nghiệm từ cách giải quyết và xử lý các sự
cố (và điểm yếu). Với giai đoạn rút bài học kinh nghiệm, mỗi tổ chức cần đảm bảo các
hoạt động chính gồm:
a) Hoạt động để tiến hành phân tích điều
tra an toàn thông tin thêm theo yêu cầu.
b) Hoạt động để xác định các bài học kinh
nghiệm từ các sự cố và điểm yếu an toàn thông tin.
c) Hoạt động để soát xét, xác định và
thực hiện các cải tiến đối với việc triển khai các biện pháp kiểm soát an toàn
thông tin (các biện pháp kiểm soát
mới và/hoặc cập nhật), cũng như chính sách quản lý sự cố an toàn thông tin sau
khi đã rút ra các bài học kinh nghiệm từ một hoặc nhiều sự cố an toàn thông tin
(hoặc từ các điểm yếu an toàn được báo cáo). Việc này được hỗ trợ bởi tiêu chí
được đưa vào chiến lược của tổ chức về nơi cần đầu tư các biện pháp kiểm soát an toàn
thông tin.
d) Hoạt động để soát xét, xác định và thực hiện các
cải tiến đối với các kết quả đánh giá rủi ro an toàn thông tin hiện tại và soát
xét của ban quản lý của tổ chức sau khi đã rút ra các bài học kinh nghiệm.
e) Hoạt động để soát xét sự hiệu lực của
các quy trình, thủ tục, các định dạng báo cáo và/hoặc cơ cấu tổ chức trong việc
ứng phó, đánh giá và khôi phục từ mỗi sự cố an toàn thông tin và xử lý các điểm
yếu an toàn thông tin, và trên cơ sở các bài học kinh nghiệm đã được rút ra để
xác định và thực hiện các cải tiến đối với lược đồ quản lý sự cố an toàn thông
tin và hệ thống tài liệu của lược đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Hoạt động để truyền thông và chia sẻ
kết quả soát xét trong một cộng đồng tin cậy (nếu tổ chức mong muốn).
Cần nhấn mạnh rằng các hoạt động quản
lý sự cố an toàn thông có tính lặp, và do vậy mỗi tổ chức cần thực hiện các cải
tiến thường xuyên đối với nhiều thành
phần an toàn thông tin. Các cải tiến này cần được đề xuất trên cơ sở các soát
xét dữ liệu về các sự cố toàn thông tin, các ứng phó đối với chúng và các điểm
yếu an toàn thông tin được báo cáo, cũng như các xu hướng theo thời gian.
9.2 Phân tích điều
tra thêm về an toàn thông tin
Có thể có trường hợp một sự cố đã được
giải quyết nhưng vẫn yêu cầu phải phân tích điều tra an toàn thông tin để xác
định chứng cứ. Việc này cần được ISIRT tiến hành sử dụng cùng bộ công cụ và các
thủ tục như đã đề xuất trong 8.2.5.
9.3 Xác định các bài
học kinh nghiệm
Khi mỗi sự cố an toàn
thông tin được khép lại thì điều quan trọng là tổ chức cần nhanh chóng xác định
và rút ra các bài học kinh nghiệm từ việc xử lý sự cố an toàn thông tin và đảm
bảo rằng các kết luận đã được đưa ra. Hơn nữa, có thể có cả các bài học kinh nghiệm
cần được rút ra từ việc đánh giá và và giải quyết các điểm yếu an toàn thông
tin đã được báo cáo. Các bài học kinh nghiệm có thể liên quan đến các vấn đề sau:
a) Các yêu cầu mới hoặc thay đổi về các
biện pháp kiểm soát an toàn thông tin. Đó có thể là các biện pháp kỹ thuật
hoặc phi kỹ thuật (bao gồm cả vật lý). Tùy thuộc vào các bài học kinh nghiệm được rút ra thì các biện
pháp này có thể gồm nhu cầu cần các cập nhật tài liệu nhanh chóng và cung cấp
các chỉ dẫn nâng cao nhận thức về an toàn thông tin (cho người dùng cũng như
các nhân viên khác) và bản sửa nhanh, và ban hành các hướng dẫn và/hoặc tiêu
chuẩn an toàn.
b) Thông tin về mối đe dọa và điểm yếu
mới hoặc thay đổi và do đó cả các thay đổi đối với việc đánh giá rủi ro an toàn
thông tin hiện tại và các kết quả soát xét của ban quản lý.
c) Các thay đổi đối với
lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin, các quy trình, thủ tục của lược đồ,
các định dạng và/hoặc cơ cấu tổ chức trong việc báo cáo, và cơ sở dữ liệu sự
kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xác định các xu hướng/mô hình,
b) xác định các phạm vi cần quan tâm,
c) phân tích những nơi cần tiến hành hành
động phòng ngừa để giảm xu hướng xảy ra các sự cố trong tương lai.
Thông tin liên quan có được trong suốt
tiến trình của mỗi sự cố an toàn thông tin cần được đưa vào phân tích xu
hướng/mô hình (tương tự như cách thức mà các điểm yếu an toàn thông tin được
báo cáo đã được xử lý). Điều đó sẽ góp phần đáng kể vào việc sớm xác định được
các sự cố an toàn thông tin và cung cấp cảnh báo về các sự cố an toàn thông tin
tiếp theo có thể xuất hiện, trên cơ sở kinh nghiệm trước đó và kiến thức đã
được lập tài liệu.
Cũng cần sử dụng thông tin sự cố an
toàn thông tin và điểm yếu liên quan có được từ chính phủ, các ISIRT thương mại
và các nhà cung cấp.
Việc đánh giá điểm yếu/kiểm tra an
toàn cho hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng thông tin sau mỗi sự cố an toàn thông
tin không được bị giới hạn chỉ
với các hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng thông tin bị ảnh hưởng bởi sự cố an
toàn thông tin. Việc này cần được mở rộng với mọi hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng
thông tin liên quan. Cuộc đánh giá điểm yếu đầy đủ được sử dụng để phát hiện sự
tồn tại của các điểm yếu đã bị khai
thác trong sự cố an toàn thông tin trên các hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng
thông tin khác và đảm bảo không có thêm các điểm yếu mới.
Điều quan trọng cần nhấn mạnh là các
đánh giá điểm yếu cần được tiến hành thường xuyên, và việc đánh giá lại các
điểm yếu sau khi một sự cố an toàn thông tin xảy ra cần được coi là một phần
của quy trình đánh giá liên tục, chứ không có tính chất thay thế.
Các phân tích tổng kết của các sự cố
và điểm yếu an toàn thông tin cần được đưa ra thảo luận tại mỗi cuộc họp của
diễn đàn an toàn thông tin của ban quản lý của tổ chức và các diễn đàn khác đã
được xác định trong chính sách an toàn thông tin tổng thể của tổ chức.
9.4 Xác định và thực
hiện các cải tiến trong việc triển khai các biện pháp kiểm soát an toàn thông
tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo các khuyến nghị đã được chấp
thuận, tổ chức cần triển khai các biện pháp kiểm soát được cập nhật và/hoặc
mới. Đây có thể là
các biện pháp kỹ thuật (gồm cả biện pháp vật lý), và có thể là cả yêu cầu cần
có các cập nhật tài liệu nhanh chóng và cung cấp các chỉ dẫn nâng cao nhận thức
về an toàn (cho người dùng cũng như những nhân viên khác) và bản sửa đổi bổ sung
nhanh, và ban hành các hướng dẫn và/hoặc các tiêu chuẩn an toàn. Hơn nữa, các
hệ thống, dịch vụ và/hoặc mạng thông tin của tổ chức cần được
đánh giá điểm yếu thường xuyên nhằm hỗ trợ việc xác định các điểm yếu và cung
cấp một quy trình làm mạnh liên tục cho hệ thống/dịch vụ/mạng.
Hơn nữa, mặc dù các soát xét đối với
các thủ tục và hệ thống tài liệu liên quan đến an toàn thông tin có thể được
tiến hành theo hậu quả tức thì của mỗi sự cố an toàn thông tin hoặc mỗi điểm
yếu đã được giải quyết, nhưng thường thì việc này được yêu cầu như một ứng phó
sau này. Sau mỗi sự cố an toàn thông tin hoặc mỗi điểm yếu đã được giải quyết,
nếu được thì tổ chức cần cập nhật các chính sách và thủ tục an toàn thông tin
để xem xét thông tin có được và các vấn đề đã xác định trong suốt tiến trình
của quy trình quản lý sự cố. Cần có sự hỗ trợ lâu dài của ISIRT cùng với người quản lý
an toàn thông tin của tổ chức để đảm bảo rằng các cập nhật về thủ tục và chính
sách an toàn thông tin này được phổ biến rộng rãi trong tổ chức.
9.5 Xác định và thực
hiện các cải tiến đối với các kết quả đánh giá rủi ro an toàn thông tin và soát
xét của ban quản lý
Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và
tác động của mỗi sự cố an toàn thông tin (hoặc mức độ nghiêm trọng và tác động
tiềm ẩn liên quan đến mỗi điểm yếu an toàn thông tin được báo cáo) thì tổ chức có
thể cần một cuộc đánh giá các kết quả soát xét của ban quản lý và đánh giá rủi
ro an toàn thông tin nhằm xem xét các mối đe dọa và các điểm yếu mới. Sau khi
đã hoàn tất việc đánh giá rủi ro an toàn thông tin đã cập nhật và soát xét của
ban quản lý, tổ chức có thể cần đưa ra các biện pháp kiểm soát đã thay đổi hoặc mới
(xem 9.4).
9.6 Xác định và thực
hiện các cải tiến đối với lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin
Sau khi đã giải quyết sự cố thì người
quản lý ISIRT hoặc một người được chỉ định cần soát xét tất cả những việc đã
xảy ra nhằm đánh giá và do đó định lượng hiệu lực của toàn bộ ứng phó đối với
mỗi sự cố an toàn thông tin. Mỗi phân tích như vậy là để xác định các bộ phận
đã hoạt động thành công của lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin và xác định
các cải tiến cần thiết.
Một khía cạnh quan trọng của việc phân
tích sau ứng phó là đưa thông tin và kiến thức trở lại lược đồ quản lý sự cố an
toàn thông tin. Nếu sự cố đủ nghiêm trọng thì tổ chức cần đảm bảo rằng phải lên kế hoạch
cho một cuộc họp có tất cả các bên liên quan ngay sau khi giải quyết xong sự
cố, tức là khi thông tin vẫn còn mới mẻ. Các vấn đề cần quan tâm trong cuộc họp
đó gồm:
a) Liệu các thủ tục nằm
trong lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin đã hoạt động như mong muốn không?
b) Các thủ tục hoặc phương pháp nào có
thể đã hỗ trợ trong việc phát hiện sự cố?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các thủ tục nào có thể đã hỗ trợ trong
việc khôi phục các hệ thống
thông tin sau khi sự cố được xác định?
e) Việc truyền thông về sự cố đến tất cả
các bên liên quan đảm bảo hiệu lực trong suốt quy trình phát hiện, báo cáo và ứng
phó không?
Các kết quả của cuộc họp cần được ghi
thành văn bản. Tổ chức cần đảm bảo rằng các phạm vi đã xác định về việc cải
tiến lược đồ quản lý sự cố an toàn
thông tin là những thay đổi đã được soát xét và điều chỉnh đã được đưa vào bản
cập nhật của hệ thống tài liệu lược đồ. Các thay đổi đối với các quy trình, thủ
tục và mẫu báo cáo quản lý sự cố an toàn thông tin cũng cần được kiểm tra và
thử nghiệm kỹ lưỡng trước khi được công bố.
9.7 Các cải tiến
khác
Các cải tiến khác có thể đã được xác
định trong giai đoạn rút bài học kinh nghiệm, ví dụ các thay đổi về chính sách,
tiêu chuẩn và thủ tục an toàn thông tin, và các thay đổi về các cấu hình phần
cứng và phần mềm IT. Tổ chức cần đảm bảo rằng các cải tiến này đều được thực
hiện.
Phụ lục A
(tham khảo)
Bảng tham chiếu chéo giữa TCVN 11239 và TCVN
ISO/IEC 27001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều của
TCVN 11239
4.2.2 Triển khai và vận
hành ISMS
Tổ chức phải thực hiện hành động
sau:
h) Triển khai các thủ tục và các biện
pháp quản lý khác có khả năng nhanh chóng phát hiện các sự kiện an toàn thông
tin và ứng phó với các sự cố an toàn thông tin.
4 (Tổng quan) tổng quan về triển khai
quản lý sự cố an toàn
thông tin.
5 (Lập kế hoạch và chuẩn bị) - nội
dung có thể trợ giúp việc triển khai quản lý sự cố an toàn thông tin.
6 (Phát hiện và báo cáo), 7 (Đánh giá
và quyết định), 8 (Ứng phó) và
9 (Rút bài học kinh nghiệm) - nội dung có thể trợ giúp việc vận hành quản lý
sự cố an toàn thông tin.
4.2.3 Giám sát và soát
xét ISMS
Tổ chức phải thực hiện các hành động
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) nhanh chóng xác định các lỗ hổng và
sự cố an toàn thông tin;
4) hỗ trợ phát hiện các sự kiện an
toàn thông tin và do đó ngăn chặn sớm các sự cố an toàn thông tin
bằng cách sử dụng các dấu hiệu cần thiết;
b) Thường xuyên soát xét hiệu lực của
ISMS (bao gồm việc đáp ứng các chính sách và mục tiêu quản lý của ISMS, và
soát xét các biện pháp quản lý an toàn thông tin), trong đó xem xét đến các
kết quả kiểm toán an toàn thông tin, các sự cố đã xảy ra, các kết quả đánh
giá hiệu lực, các đề xuất và thông tin phản hồi thu thập được từ các bên liên
quan.
9 (Rút bài học kinh nghiệm) - nội
dung có thể trợ giúp việc giám sát và soát xét việc quản lý sự cố an toàn
thông tin.
4.3.3 Biện pháp
quản lý hồ sơ
Các hồ sơ phải được lưu trữ khi thực
hiện quy trình nêu tại 4.2 và trong các sự cố an toàn thông tin quan trọng
liên quan đến hệ thống ISMS
5.1 (Tổng quan về các hoạt động
chính), 6 (Phát hiện và báo cáo) và Phụ lục D (Ví dụ về các hồ sơ và mẫu báo
cáo về sự kiện, sự cố và điểm yếu an toàn thông tin) - nội dung có thể trợ
giúp việc xác định phạm vi của các hồ sơ.
A.13 Quản lý
các sự cố an toàn thông tin
4 (Tổng quan) tổng quan về việc triển
khai quản lý sự kiện an toàn thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.13.1 Báo cáo về
các sự kiện an toàn thông tin và các nhược điểm
Mục tiêu: Nhằm đảm
bảo các sự kiện an toàn thông tin và các nhược điểm liên quan tới các hệ
thống thông tin được trao đổi để các hành động khắc phục được tiến hành kịp
thời
Nên có các thủ tục báo cáo sự kiện
và nâng dần cấp xử lý chính thức. Mọi nhân viên, nhà thầu và người dùng bên
thứ ba nên
được biết về các thủ tục để báo cáo các loại sự kiện và điểm yếu khác nhau có
thể có tác động đến sự an toàn của các tài sản tổ chức. Họ nên được yêu cầu
phải báo cáo về mọi sự kiện và điểm yếu an toàn thông tin đến PoC chỉ định
nhanh nhất có thể.
5 (Lập kế hoạch và chuẩn bị) (cụ thể
là 5.4 Lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin, 5.5 Thành lập ISIRT, 5.6 Hỗ
trợ kỹ thuật và các hỗ trợ khác, 5.7 Đào tạo và nâng cao nhận thức, 5.8 Thử nghiệm
lược đồ), 6 (Phát hiện và báo cáo), Phụ lục C (Ví dụ về cách phân
loại và phân cấp các sự kiện và sự cố an toàn thông tin) và Phụ lục D (Ví
dụ về các hồ sơ và mẫu báo cáo về sự kiện, sự cố và điểm yếu an toàn thông
tin) - nội dung có thể trợ giúp việc báo cáo điểm yếu và sự kiện an toàn
thông tin.
A.13.1.1 Báo cáo
các sự kiện an toàn thông tin
Biện pháp quản lý: Các sự
kiện an toàn thông tin cần được báo cáo thông qua các kênh quản lý thích hợp
theo cách nhanh nhất có thể.
Phụ lục D.2.1 (Ví dụ về các mục của
hồ sơ sự kiện an toàn thông tin) và Phụ lục D.4.1 (Ví dụ về mẫu báo cáo sự
kiện an toàn thông tin) đưa ra ví dụ về mẫu báo cáo.
A.13.1.2 Báo cáo
nhược điểm về an toàn thông tin
Biện pháp quản lý: Mọi nhân
viên, nhà thầu và bên thứ ba của các hệ thống và dịch vụ
thông tin cần được yêu cầu ghi lại và báo cáo bất kỳ nhược điểm nào về an
toàn đã thấy được hoặc cảm thấy nghi ngờ trong các hệ thống dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2 Quản lý
các sự cố an toàn thông tin và cải tiến
Mục tiêu: Nhằm đảm
bảo một cách tiếp cận hiệu quả nhất và nhất quán được áp dụng trong việc quản
lý các sự cố an toàn thông tin.
Nên đưa ra các trách nhiệm và thủ
tục xử lý các sự kiện và điểm yếu an toàn thông tin hiệu quả ngay
khi chúng được báo cáo. Quy trình cải tiến liên tục nên được áp dụng để ứng
phó, giám sát, đánh giá và quản lý tổng thể các sự kiện an toàn thông tin.
Khi chứng cứ được yêu cầu thì chúng nên
được thu thập để đảm bảo tuân thủ theo các yêu cầu pháp lý.
7 (Đánh giá và quyết định), 8 (Ứng phó) và
9 (Rút bài học kinh nghiệm) và Phụ lục B (Ví dụ về các sự cố an toàn thông
tin và nguyên nhân), Phụ lục C (Ví dụ về phương pháp tiếp cận để phân
loại và phân cấp các sự kiện và sự cố an toàn thông tin), Phụ lục E (Các khía
cạnh quy định và pháp lý).
A.13.2.1 Các trách
nhiệm và thủ tục
Biện pháp quản lý: Các trách
nhiệm và thủ tục quản lý cần được thiết lập nhằm đảm bảo sự phản ứng nhanh
chóng, hiệu quả, đúng trình tự khi xảy ra các sự cố an toàn thông tin.
7 (Đánh giá và quyết định), 8 (Ứng phó) và
Phụ lục D.2.2 (Ví dụ về các mục của hồ sơ sự cố an toàn thông tin) và Phụ lục
D.4.2 (Ví dụ về mẫu báo cáo sự cố an toàn thông tin) - nội dung có
thể trợ giúp xác định các trách nhiệm và thủ tục.
A.13.2.2 Rút bài
học kinh nghiệm từ các sự cố an toàn thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 (Rút bài học kinh nghiệm) và Phụ lục
B (Ví dụ về các
sự cố an toàn thông tin và nguyên nhân) và Phụ lục C (Ví dụ về
các phương pháp tiếp cận phân loại và phân cấp các sự kiện và sự cố an toàn
thông tin) - nội dung có thể trợ giúp việc xác định các bài học kinh nghiệm
từ các sự cố an toàn
thông tin.
A.13.2.3 Thu thập
chứng cứ
Biện pháp quản lý: Khi một
hành động nhằm
chống
lại một người hay một tổ chức sau khi có một số sự cố an toàn thông tin xảy
ra, liên quan đến pháp luật (có thể là dân sự hay hình sự),
chứng cứ cần được thu thập, giữ lại và được trình bày sao cho phù hợp với quy
định pháp lý.
7 (Đánh giá và quyết định), 8 (Ứng phó) (cụ
thể
là
8.2.5 Phân tích điều tra an toàn thông tin) và Phụ lục E (Các khía cạnh quy định
và pháp lý) - nội dung có thể trợ giúp việc xác định các thủ tục thu thập
chứng cứ.
Phụ lục B
(tham khảo)
Ví dụ về các sự cố an toàn thông tin và
nguyên nhân
B.1 Các cuộc tấn
công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ chối dịch vụ (DoS) và Từ chối dịch
vụ phân tán (DDos) là một loại sự cố chiếm tỷ lệ lớn trong các sự cố an toàn
thông tin nói chung. Các sự cố này làm cho hệ thống, dịch vụ hoặc mạng không
thể tiếp tục hoạt động với năng lực dự kiến, phần lớn đều dẫn đến từ chối hoàn
toàn truy cập của người dùng hợp pháp. Có hai loại sự cố DoS/DDoS chính do các
phương tiện kỹ thuật gây ra: loại bỏ nguồn lực và làm cạn kiệt nguồn lực.
Dưới đây là một số ví dụ điển hình về
các sự cố DoS/DDoS kỹ thuật cố ý:
• ping các địa
chỉ mạng quảng bá nhằm làm tràn băng thông mạng bằng lưu lượng ứng phó,
• gửi dữ liệu
với định dạng không mong muốn đến một hệ thống, dịch vụ, hoặc mạng nhằm đánh
sập hoặc làm gián đoạn hoạt động bình thường,
• mở nhiều phiên
hợp lệ với một hệ thống, dịch vụ hoặc mạng nhất định nhằm làm cạn kiệt nguồn lực
(ví dụ làm chậm,
khóa hoặc đánh sập).
Các cuộc tấn công như vậy thường được
thực hiện thông qua các Botnet, đây là tập hợp của các rô bốt phần mềm (mã độc)
chạy độc lập và tự động. Các Botnet có thể bao gồm hàng trăm đến hàng triệu máy
tính bị ảnh hưởng.
Một số sự cố DoS kỹ thuật có thể là do
vô tình, ví dụ do người quản trị cấu hình sai hoặc phần mềm ứng dụng không tương
thích, nhưng hầu hết sự cố DoS xảy ra
là do có chủ ý. Một số sự cố DoS kỹ thuật được cố ý tạo ra nhằm đánh sập hệ
thống hoặc dịch vụ hoặc làm chậm mạng, một số khác đôi khi lại là kết quả của
các hoạt động nguy hiểm khác. Ví dụ, một số kỹ thuật định danh và quét lén có
thể làm cho các hệ thống hoặc dịch vụ cấu hình sai hoặc cũ bị phá vỡ khi chúng
bị quét. Cần lưu
ý rằng, nhiều sự cố DoS kỹ thuật cố ý lại thường được thực hiện nặc danh (tức
là nguồn gốc của cuộc tấn công là “giả”), bởi vì chúng thường không phụ thuộc
vào việc kẻ tấn công có nhận được thông tin phản hồi từ mạng hoặc hệ thống bị
tấn công hay không.
Các nguyên nhân dẫn đến sự cố DoS gây
ra do các phương tiện phi kỹ thuật, làm tổn thất thông tin, dịch vụ
và/hoặc thiết bị, có thể là:
• các lỗ hổng
trong các hệ thống an toàn vật lý dẫn đến việc đánh cắp hoặc cố ý gây hư hại và
thiệt
hại
cho thiết bị,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các điều kiện
môi trường khắc nghiệt, ví dụ như nhiệt độ hoạt động cao (ví dụ do hỏng điều
hòa không khí),
• trục trặc
hoặc quá tải hệ thống,
• các thay đổi
không được kiểm soát của hệ thống,
• trục trặc của
phần mềm hoặc phần cứng.
B.1.2 Truy cập
trái phép
Nói chung, sự cố loại này gồm các hành
động cố gắng thực sự để truy cập hoặc lợi dụng trái phép hệ thống, dịch
vụ hoặc mạng. Dưới đây là một số ví dụ về sự cố truy cập kỹ thuật trái phép bằng phương tiện kỹ
thuật:
• các cố gắng
lấy các tệp tin mật khẩu,
• các tấn công
làm tràn bộ đệm để cố dành quyền (ví dụ, quản trị hệ thống) truy cập vào một
mục tiêu,
• sự khai thác
các điểm yếu của giao thức để chiếm hoặc làm sai hướng của các kết nối hợp
pháp,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới đây là một số ví dụ về nguyên
nhân dẫn đến các sự cố truy cập trái phép do các phương tiện phi kỹ thuật, gây
ra sự tiết lộ trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc sửa đổi thông tin, các lỗ hổng về
giải trình trách nhiệm hoặc sử dụng sai mục đích các hệ thống thông tin:
• các lỗ hổng
trong các hệ thống an toàn vật lý dẫn đến sự truy cập trái phép thông tin,
• các hệ điều
hành kém và/hoặc sai cấu hình do các thay đổi hệ thống không được kiểm soát
hoặc các trục trặc trong phần mềm hoặc phần cứng.
B.1.3 Mã độc
Mã độc là một chương trình hoặc một
phần của một chương trình được đưa vào một chương trình khác với mục đích làm
thay đổi tính năng ban đầu của chương trình đó nhằm thực hiện các hoạt động
nguy hiểm như trộm cắp thông tin và định danh, phá hủy thông tin và nguồn lực,
từ chối dịch vụ, thư rác... Các tấn công do mã độc có thể chia thành năm loại:
virus, sâu, ngựa trojan, mã di động và loại kết hợp. Mặc dù trong vài năm trước
đây, virus được tạo ra để nhằm vào các hệ thống bị lây nhiễm dễ bị tổn hại,
nhưng hiện tại, các mã độc được sử dụng cho các cuộc tấn công có mục tiêu. Đôi
khi chỉ cần thực hiện một thay đổi trong mã độc có sẵn là có thể tạo ra một
biến thể mã độc có khả năng tránh khỏi sự phát hiện của các công nghệ truy quét
mã độc.
B.1.4 Sử dụng
không phù hợp
Sự cố loại này xảy ra khi người dùng
vi phạm các chính sách an toàn hệ thống thông tin của một tổ chức. Các sự cố này không
phải là cuộc tấn công theo đúng nghĩa, nhưng chúng thường được thông báo là sự
cố và cũng cần được ISIRT quản lý. Sử dụng không phù hợp có thể là:
• tải và cài
đặt các công cụ xâm nhập,
• sử dụng thư
điện tử chung của tổ chức để phát tán thư rác hoặc quảng cáo cho việc cá nhân,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• sử dụng các
hoạt động ngang hàng để lấy hoặc phát tán các tệp tin vi phạm bản quyền (âm
nhạc, hình ảnh, phần
mềm).
B.2 Thu thập
thông tin
Nói chung, loại sự cố thu thập thông
tin bao gồm các hoạt động liên quan đến việc xác định các mục tiêu tiềm ẩn và
tìm hiểu các dịch vụ hoạt động trên các mục tiêu đó. Đây là loại sự cố liên
quan đến do thám, với mục đích là để xác định:
• sự tồn tại
của một mục tiêu, tìm hiểu cấu trúc mạng quanh mục tiêu, và đối tượng mà mục
tiêu thường xuyên liên lạc, và
• các điểm yếu
tiềm ẩn có thể khai thác được của mục tiêu hoặc môi trường mạng của mục tiêu.
Dưới đây là các ví dụ về tấn công thu
thập thông tin gây ra bởi các phương
tiện kỹ thuật:
• việc kết xuất
các hồ sơ Hệ thống tên miền (DNS) để lấy tên miền internet của mục tiêu (chuyển
giao DNS giữa các vùng),
• việc ping các
địa chỉ mạng để tìm những những hệ thống còn "sống",
• việc thăm dò
hệ thống nhằm xác định (ví dụ, dấu vân tay) hệ điều hành máy chủ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• việc quét để
tìm một hoặc nhiều dịch vụ dễ bị tổn hại trên một dải địa chỉ mạng (quét theo
chiều ngang).
Trong một số trường hợp, sự cố thu thập thông
tin cũng có thể là truy cập trái phép nếu, ví dụ, khi tìm kiếm các điểm yếu, kẻ
tấn công cũng cố gắng truy cập trái phép. Điều này thường xảy ra với các công
cụ xâm nhập tự động, các công cụ này không chỉ tìm kiếm các lỗ hổng mà còn tự
động cố gắng khai thác các hệ thống, dịch vụ hoặc/và mạng dễ bị tổn hại được tìm thấy.
Các sự cố tập hợp thông tin gây ra bởi các phương
tiện phi kỹ thuật, dẫn đến:
• sự tiết lộ
thông tin trực tiếp hoặc gián tiếp, hoặc sự thay đổi thông tin,
• sự đánh cắp tài sản sở hữu trí tuệ được lưu
trữ điện tử,
• các lỗ hổng
về tính giải trình trách nhiệm, ví dụ trong việc ghi nhật ký tài khoản,
• sự lạm dụng
hệ thống thông tin (ví dụ, làm trái luật hoặc chính sách của tổ chức)
có thể gây ra bởi các nguyên
nhân sau:
• các lỗ hổng của
các hệ thống an toàn vật lý dẫn đến sự truy cập trái phép thông tin, và đánh
cắp
các
thiết bị lưu trữ dữ liệu có chứa thông tin quan trọng, ví dụ như mã
khóa,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham khảo)
Ví dụ về các phương pháp tiếp cận để phân
loại và phân cấp các sự kiện và sự cố an toàn thông tin
C.1 Giới thiệu
Phụ lục này đưa ra ví dụ về các phương
pháp tiếp cận để phân loại và phân cấp các sự cố an toàn thông tin.
Các phương pháp này cho phép nhân viên và tổ chức lập tài liệu các sự cố an
toàn thông tin
theo
cách phù hợp để đạt được các lợi ích sau:
• thúc đẩy việc
trao đổi và chia sẻ các thông tin về sự cố an toàn thông tin,
• hỗ trợ việc
tự động báo cáo và ứng phó với sự cố an toàn thông tin,
• nâng cao hiệu
lực và hiệu quả trong việc xử lý và quản lý sự cố an toàn thông tin,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• xác định mức
độ nghiêm trọng của các sự cố an toàn thông tin theo tiêu chí phù hợp.
Các ví dụ về phương pháp tiếp cận để phân
loại và phân cấp này cũng có thể được áp dụng cho các sự kiện an
toàn thông tin, nhưng không áp dụng cho các điểm yếu an toàn thông tin
C.2 Phân loại sự
cố an toàn
thông tin
Các sự cố an toàn thông tin có thể có
nguyên nhân từ các hành động vô tình hoặc cố ý của con người, và có thể do các
phương tiện kỹ thuật hoặc vật lý gây ra. Phương pháp tiếp cận sau đây sẽ phân
loại sự cố an
toàn thông tin dựa trên các mối đe dọa. (Xem thông tin về các mối đe dọa trong
Phụ lục C Ví dụ về các
mối đe dọa, của ISO/IEC 27005:2011). Bảng C.1 đưa ra danh sách phân loại sự cố
an toàn thông tin.
Bảng C.1 - Phân
loại sự cố an toàn thông tin theo các mối đe dọa
Loại
Mô tả
Ví dụ
Sự cố do thiên tai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động đất, núi lửa, lũ lụt, gió lớn,
sét, sóng thần, sụt lún...
Sự cố do bất ổn xã hội
Mất an toàn thông tin do sự bất ổn
xã hội.
Bedin, khủng bố, chiến
tranh...
Sự cố do thiệt hại vật chất
Mất an toàn thông tin do các hành động
vật lý vô tình
hoặc cố ý.
Hỏa hoạn, nguồn nước, tĩnh điện, môi
trường xấu (ô nhiễm, bụi, ăn mòn, đóng băng), sự phá hoại thiết bị, sự phá
hoại phương tiện lưu trữ, trộm cắp thiết bị, trộm cắp phương tiện lưu trữ,
mất
thiết
bị, mất phương tiện thông tin, sự giả mạo thiết bị, sự giả mạo phương tiện
lưu trữ...
Sự cố do lỗi cơ sở hạ tầng
Mất an toàn thông tin do lỗi của các
hệ thống, dịch vụ cơ bản hỗ trợ vận hành các hệ thống thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự cố do nhiễu phát xạ
Mất an toàn thông tin do nhiễu phát
xạ.
Phát xạ điện từ, xung điện từ, nhiễu
điện tử, dao động điện áp, bức xạ nhiệt...
Sự cố do lỗi kỹ thuật
Mất an toàn thông tin do lỗi trong
các hệ thống thông tin hoặc các phương tiện phi kỹ thuật liên quan, các vấn đề
do con người vô ý gây ra, dẫn đến sự không sẵn sàng hoặc bị phá hủy của các
hệ thống thông tin.
Lỗi phần cứng, sự cố phần mềm, quá
tải (làm bão hòa năng lực của hệ thống thông tin), lỗ hổng về khả năng duy
trì...
Sự cố do phần mềm độc hại
Mất an toàn thông tin do các chương
trình độc hại được tạo và phát tán một cách cố ý. Chương trình độc hại được
đưa vào các hệ thống thông
tin nhằm gây tổn hại đến tính bí mật, toàn vẹn hoặc sẵn sàng của dữ liệu, ứng
dụng hoặc hệ điều hành, và/hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường
của hệ thống thông tin.
Virus máy tính, sâu mạng, ngựa
trojan, botnet, tấn công kết hợp, mã độc được nhúng vào trong web page, trang
lưu trữ mã độc...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác với virus máy tính, sâu mạng lại
là một loại chương trình độc hại tự lây lan và tự sao chép qua mạng bằng cách
khai thác các điểm yếu của hệ
thống thông tin trên mạng.
Ngựa trojan là một loại chương trình
độc hại giả dạng chức năng tốt của hệ thống thông tin, và có khả năng cho
phép tác giả chương trình kiểm soát hệ thống thông tin, bao gồm cả trộm cắp
hoặc ngăn chặn thông tin từ hệ thống.
Botnet là một nhóm các máy tính bị
tổn hại (máy tính ma)
trong các mạng bị kiểm soát tập
trung bởi tác giả
của botnet, tác giả của botnet được coi là kẻ điều khiển hoặc
dẫn dắt botnet. Botnet được hình thành một cách cố ý thông qua lây nhiễm hàng
loạt các máy tính trong mạng bằng các chương trình tự động. Botnet có thể
được sử dụng trong các tấn công cơ hội vào mạng, trộm cắp thông tin, và phát
tán ngựa trojan, sâu mạng và các chương trình độc hại khác.
Tấn công kết hợp có thể có đặc điểm
kết hợp của các virus máy tính, sâu mạng, ngựa trojan hoặc botnet... Tấn công
kết hợp cũng có thể là kết quả của các hoạt động kết hợp của nhiều phần mềm
độc hại khác nhau. Ví dụ, virus máy tính hoặc sâu mạng xâm nhập vào một hệ
thống máy tính, sau đó cài đặt một chương trình ngựa trojan vào hệ thống.
Web page nhúng mã độc hủy hoại các
website bằng cách đưa mã độc cài đặt phần mềm độc hại vào hệ thống máy tính
truy cập vào trang đó.
Địa chỉ lưu trữ mã độc sẽ dụ website
lưu trữ mã độc đã được những người dùng mục tiêu tải về.
Sự cố do tấn công kỹ thuật
Mất an toàn thông tin do sự tấn công
các hệ thống thông tin thông qua mạng hoặc các phương tiện kỹ thuật khác,
bằng cách khai thác các điểm yếu trong cấu hình, giao thức hoặc chương trình
của các hệ thống thông tin, gây ra tình trạng bất thường của hệ thống thông
tin, hoặc gây tổn hại tiềm ẩn đến các hệ điều hành đang chạy.
Quét mạng, khai thác điểm yếu, khai
thác cổng sau, cố gắng đăng
nhập, nhiễu, DoS...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khai thác điểm yếu là khai thác và
sử dụng các nhược điểm của hệ thống thông tin, ví dụ nhược điểm về cấu hình,
giao thức, hoặc chương trình.
Khai thác cổng sau là sử dụng các
cổng sau hoặc các chương trình độc hại được để lại trong quá trình thiết
kế hệ thống phần mềm và phần cứng.
Cố gắng đăng nhập là cố gắng đoán,
bẻ gãy mật khẩu.
Nhiễu gây cản trở các mạng
máy tính, các mạng truyền dẫn vô tuyến và truyền hình không dây hoặc có dây,
hoặc các tín hiệu vô tuyến hoặc truyền hình vệ tinh, bằng các phương tiện kỹ
thuật.
DoS gây ra do việc sử dụng hệ thống
thông tin và các tài nguyên mạng như CPU, bộ nhớ, dung lượng ổ cứng hoặc băng
thông mạng, và gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các hệ thống thông
tin, ví dụ SYS-a, làm tràn bằng lệnh PING, bom thư điện tử.
Sự cố do vi phạm quy định
Mất an toàn thông tin do cố tình
hoặc vô ý vi phạm các quy định
Sử dụng trái phép nguồn lực, vi phạm
bản quyền...
Sử dụng trái phép nguồn lực là truy
cập vào các nguồn lực để dùng cho các mục đích không được phép, bao gồm các
công việc sinh lợi nhuận, ví dụ sử dụng thư điện tử để tham gia vào việc gửi
thư theo dây chuyền bất hợp pháp để kiếm lời hoặc các mô hình đa cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự cố do tổn hại chức năng
Mất an toàn thông tin do cố tình hoặc
vô ý làm tổn hại chức năng của hệ thống thông tin về phương diện an toàn.
Lạm dụng quyền, giả mạo quyền, phủ
nhận hành động, vận hành sai, vi phạm biên chế nhân sự...
Lạm dụng quyền là sử dụng quyền vượt
quá điều khoản quy định.
Giả mạo quyền hạn là tạo nên các
quyền giả mạo với mục đích lừa gạt.
Phủ nhận hoạt động là
khi một một người nào đó phủ nhận những điều mà họ đã làm.
Vận hành sai là thực hiện các hoạt
động không chính xác hoặc không định trước.
Vi phạm biên chế nhân sự là do thiếu
hoặc không có nhân lực.
Sự cố do tổn hại thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngăn chặn, theo dõi, nghe lén, tiết
lộ, giả mạo, kỹ thuật xã hội, lừa đảo trên mạng, trộm cắp dữ liệu, mất dữ
liệu, giả mạo dữ liệu, lỗi dữ liệu, phân tích luồng dữ liệu, phát hiện vị
trí...
Ngăn chặn là lấy dữ liệu trước khi
chúng có thể tiếp cận người nhận định trước.
Theo dõi là bí mật thu thập và báo
cáo thông tin về các hoạt động của tổ chức khác.
Nghe lén là nghe cuộc hội thoại của
bên khác mà họ không
biết.
Tiết lộ thông tin là làm cho các
thông tin nhạy cảm bị công khai.
Giả mạo là khi một chủ thể giả làm
một đối tượng
khác.
Kỹ thuật xã hội là để thu thập thông
tin từ một người theo hình thức phi kỹ thuật, ví dụ, lừa đảo, mánh khóe, hối
lộ, hoặc đe dọa.
Lừa đảo mạng là sử dụng công nghệ
mạng máy tính lừa đảo để lôi kéo người dùng tiết lộ những thông tin quan
trọng, như lấy thông tin chi tiết về tài khoản ngân hàng và mật khẩu của
người dùng bằng các thư điện tử lừa đảo.
Trộm cắp dữ liệu là hành vi lấy trộm
dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗi dữ liệu là tạo ra lỗi khi nhập
hoặc xử lý dữ liệu.
Phát hiện vị trí là
phát hiện vị trí của các hệ thống hoặc thông tin nhạy cảm.
Sự cố do các nội dung độc hại
Mất an toàn thông tin do lan truyền
nội dung không mong muốn qua mạng thông tin gây đe dọa đến an ninh quốc gia,
ổn định xã hội và/hoặc an ninh và lợi ích công cộng.
Nội dung bất hợp pháp, nội dung gây
hoang mang, nội dung độc hại, nội dung lạm dụng...
Nội dung bất hợp pháp là nội dung
được công bố rộng rãi vi phạm hiến pháp quốc gia hoặc quốc tế, luật pháp và
quy định, ví
dụ, khiêu dâm trẻ em, cổ súy bạo động, giả mạo, lừa đảo.
Nội dung gây hoang mang là thảo luận
hoặc bình luận độc hại có khả năng gây kích động về các vấn đề nhạy cảm trên
Internet, gây ra các sự kiện như bất ổn xã hội hoặc gây hoang mang dư luận.
Nội dung độc hại là truyền bá các
nội dung gây tác động độc hại đến xã hội hoặc con người, ví dụ, lừa đảo, quấy
rối.
Nội dung lạm dụng là quảng bá các
nội dung chưa được chấp thuận từ người nhận, ví dụ, thư rác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không thuộc các loại sự cố trên.
C.3 Phân cấp sự
cố an toàn thông tin
Phần sau giới thiệu hai ví dụ về
phương pháp tiếp cận để phân cấp sự cố an toàn thông tin.
Cần nhấn mạnh rằng đây chỉ là các ví
dụ. Còn có các phương pháp tiếp cận khác như FIRST/Hệ thống chấm điểm điểm yếu thông
thường (CVSS) Mitre và Định dạng thông tin cảnh báo có cấu trúc (SWIF) của
Vương quốc Anh.
C.3.1 Ví dụ 1
C.3.1.1 Các yếu tố phân
cấp
C.3.1.1.1 Giới thiệu
Phương pháp tiếp cận này phân cấp các
sự cố an toàn thông tin theo ba yếu tố sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tổn thất nghiệp vụ,
- tác động xã hội.
C.3.1.1.2 Tầm quan
trọng của hệ thống thông tin
Tầm quan trọng của các hệ thống thông
tin bị ảnh hưởng bởi các sự cố an toàn thông tin được xác định bằng cách xem
xét tầm quan trọng của các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức được hỗ trợ bởi các
hệ thống thông tin đó. Tầm quan trọng có thể được thể hiện trong mối quan hệ
với an ninh quốc gia, trật tự xã hội, sự phát triển kinh tế và lợi ích công
cộng, và sự phụ thuộc của nghiệp vụ vào các hệ thống thông tin. Phương pháp
tiếp cận này phân cấp tầm quan trọng của các hệ thống quan trọng thành ba cấp
độ chính: hệ thống thông tin đặc biệt quan trọng, hệ thống thông tin quan trọng
và hệ thống thông tin thông thường.
C.3.1.1.3 Tổn thất nghiệp
vụ
Tổn thất nghiệp vụ của tổ chức do các
sự cố an toàn thông tin được xác định bằng cách xem xét mức độ nghiêm trọng của
tác động gián đoạn nghiệp vụ do thiệt hại phần cứng/phần mềm, các chức năng và
dữ liệu của các hệ thống thông tin. Mức độ nghiêm trọng của tác động có thể phụ
thuộc vào chi phí khôi phục nghiệp vụ trở lại bình thường và các tác
động tiêu cực khác của các sự cố an toàn thông tin, bao gồm tổn thất lợi nhuận
và/hoặc cơ hội. Phương pháp tiếp cận này phân cấp các tổn thất nghiệp vụ thành
bốn cấp độ chính: tổn thất nghiệp vụ đặc biệt nghiêm trọng, tổn thất nghiệp vụ nghiêm
trọng, tổn thất nghiệp vụ lớn và tổn thất nghiệp vụ nhỏ, như mô tả dưới đây.
a) Tổn thất nghiệp vụ đặc biệt nghiêm
trọng có thể là tê liệt hoạt động nghiệp vụ lớn đến mức làm mất khả năng nghiệp
vụ, và/hoặc thiệt hại rất nghiêm trọng đến tính bí mật, toàn vẹn và sẵn sàng của dữ liệu nghiệp
vụ quan trọng. Điều đó có thể đồng nghĩa với mức chi phí rất lớn để khôi phục nghiệp vụ trở
lại hoạt động bình thường và loại bỏ các tác động tiêu cực. Các tổ chức có thể
không thể chịu được mức tổn thất nghiệp vụ này.
b) Tổn thất nghiệp vụ nghiêm trọng có thể
là gián đoạn hoạt động nghiệp vụ trong một thời gian dài hoặc tê liệt nghiệp vụ
nội bộ dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng khả năng nghiệp vụ, và/hoặc thiệt hại nghiêm
trọng đến tính bí mật, toàn vẹn và sẵn sàng của dữ liệu nghiệp vụ quan trọng.
Điều đó có thể đồng nghĩa với mức chi phí cao để khôi phục nghiệp vụ trở lại
hoạt động bình thường và loại bỏ các tác động tiêu cực. Các tổ chức có thể chịu
được mức tổn thất nghiệp vụ này.
c) Tổn thất nghiệp vụ lớn là gián đoạn
hoạt động nghiệp vụ ở một mức đáng
kể ảnh hưởng đến khả năng nghiệp vụ, và/hoặc thiệt hại đáng kể đến tính bí mật,
toàn vẹn và sẵn sàng của dữ liệu nghiệp vụ quan trọng. Điều đó có thể đồng
nghĩa với chi phí đáng kể để khôi phục nghiệp vụ trở lại
hoạt động bình thường và
loại bỏ các tác động tiêu cực. Các tổ chức hoàn toàn có thể chịu được mức tổn
thất nghiệp vụ này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1.1.4 Tác động xã hội
Tác động đối với xã hội do sự cố an
toàn thông tin được xác định bằng cách xem xét quy mô và mức độ tác động đến an
ninh quốc gia, trật tự xã hội, sự phát triển kinh tế và lợi ích công cộng. Phương
pháp tiếp cận này phân cấp tác động xã
hội thành bốn cấp độ: tác động xã hội đặc biệt quan trọng, tác động xã hội quan
trọng, tác động xã hội lớn và tác động xã hội nhỏ, như mô tả dưới đây.
a) Tác động xã hội đặc biệt quan trọng có
thể là các ảnh hưởng bất lợi ảnh hưởng đến hầu hết các khu vực của một hoặc
nhiều tỉnh, đe dọa lớn đến an ninh quốc gia, gây ra bất ổn xã hội,
mang lại hậu quả vô cùng bất lợi về phát triển kinh tế và/hoặc gây thiệt hại nghiêm
trọng đến lợi ích công cộng.
b) Tác động xã hội quan trọng có thể là
các ảnh hưởng bất lợi ảnh hưởng đến hầu hết các khu vực của một hoặc nhiều
thành phố, đe dọa đến an ninh quốc gia, gây hoang mang dư luận, mang lại hậu
quả tiêu cực đáng kể về phát triển kinh tế và/hoặc gây thiệt hại đến lợi ích
công cộng.
c) Tác động xã hội đáng kể có thể là các ảnh
hưởng bất lợi ảnh hưởng đến các khu vực của một hoặc nhiều
thành phố, đe dọa nhỏ đến an ninh quốc gia, gây ra một số xáo trộn trật tự xã hội, mang lại một
số hậu quả xấu đến phát triển kinh tế và/hoặc ảnh hưởng đến lợi ích công cộng.
d) Tác động xã hội nhỏ có thể là các ảnh
hưởng bất lợi một khu vực của một thành phố, ít có cơ hội đe dọa đến an
ninh quốc gia, trật tự xã hội, sự phát triển kinh tế và lợi ích công cộng, nhưng
có
gây
thiệt hại đến lợi ích của các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức khác.
C.3.1.2 Các cấp độ
C.3.1.2.1 Giới thiệu
Dựa trên các yếu tố phân cấp, các sự
cố an toàn thông tin cần được phân cấp theo mức độ nghiêm trọng bằng thang phân
cấp. Thang phân cấp có thể chỉ đơn giản là 'lớn' và 'nhỏ' hoặc chi tiết hơn như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Quan trọng:
tác động trung bình;
• Cảnh báo: tác
động thấp;
• Thông báo:
không có tác động, nhưng có thể được phân tích để cải tiến các chính sách, quy
trình hoặc biện pháp kiểm soát.
Theo các yếu tố phân cấp trên thì
phương pháp tiếp cận này phân cấp các sự cố an toàn thông tin thành bốn cấp độ:
• Rất nghiêm
trọng (cấp IV);
• Nghiêm trọng
(Cấp III);
• Ít nghiêm trọng (cấp II);
• Nhỏ (cấp I).
Cần nhấn mạnh rằng các cấp độ ở trên chỉ là
ví dụ. Trong một số phương pháp tiếp cận, cấp nghiêm trọng nhất
được biểu diễn có chỉ số cao nhất. Trong các phương pháp khác thì cấp nghiêm trọng
nhất
lại
được biểu diễn có chỉ số nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự cố rất nghiêm trọng là những sự cố
a) hoạt động trên các hệ thống thông tin
đặc biệt quan trọng, và
b) gây tổn thất nghiệp vụ đặc biệt nghiêm
trọng, hoặc
c) dẫn đến tác động xã hội đặc biệt quan
trọng,
C.3.1.2.3 Nghiêm trọng
(cấp III)
Sự cố nghiêm trọng là những sự cố
a) hoạt động trên các hệ thống thông tin
đặc biệt quan trọng hoặc các hệ thống thông tin quan trọng, và
b) gây tổn thất nghiệp vụ nghiêm trọng,
hoặc
c) dẫn đến tác động xã hội quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự cố ít nghiêm trọng là những sự cố
a) hoạt động trên các hệ thống thông tin
quan trọng hoặc các hệ thống thông tin thông thường, và
b) gây tổn thất nghiệp vụ đáng kể, hoặc
c) dẫn đến tác động xã hội đáng kể.
C.3.1.2.3 Nhỏ (cấp I)
Sự cố nhỏ là những sự cố
a) hoạt động trên các hệ thống thông tin
quan trọng thông thường,
b) gây tổn thất nghiệp vụ nhỏ hoặc không
có tổn thất nghiệp vụ,
c) dẫn đến tác động xã hội nhỏ hoặc không
có tác động xã hội,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1.3 Loại sự cố
và cấp độ nghiêm trọng
Loại sự cố an toàn thông tin và cấp độ
nghiêm trọng thường liên quan với nhau. Một sự cố an toàn thông tin có
thể có cấp độ nghiêm trọng khác nhau phụ thuộc không chỉ vào nghiệp vụ mà còn vào
tính
chất
của sự cố an toàn thông tin như
• cố ý,
• có chủ đích,
• thời lượng,
• độ lớn.
Bảng C.2 đưa ra một số ví dụ về các
loại sự cố an toàn thông tin có thể có các cấp độ nghiêm trọng khác nhau tùy
theo tính chất của sự cố.
Bảng C.2 -
Các ví dụ về danh mục sự cố và cấp độ nghiêm trọng
Cấp độ nghiêm
trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ
Ít nghiêm
trọng
Nghiêm trọng
Rất nghiêm
trọng
Tấn công bằng kỹ
thuật
Nỗ
lực bị thất bại
Thường
là tấn công đơn lẻ
(tổn
hại người dùng)
Nhiều
cuộc tấn công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấn
công đơn lẻ quan trọng (tổn hại ứng dụng, gốc)
Tấn
công hàng loạt
(tấn
công ứng dụng, gốc)
Tấn công bằng kỹ
thuật
Quấy
rối
Gây
nhiễu (tác động đến thông lượng)
Không
sẵn sàng
(ngừng
dịch vụ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn
lẻ, bị phát hiện
(bị
phát hiện và chặn bởi bảo vệ chống virus)
Đơn
lẻ, không bị phát hiện
Lây
nhiễm
Lây
nhiễm ra máy chủ
Lây
nhiễm hàng loạt
C.3.2 Ví dụ 2
C.3.2.1 Giới thiệu
Phương pháp tiếp cận này đưa ra các
hướng dẫn ví dụ để đánh giá các hậu quả xấu của sự cố an toàn thông tin, trong
đó các hướng dẫn đều sử dụng thang điểm từ 1 (thấp) đến 10 (cao) để phân cấp
các sự cố an toàn
thông tin. (Trong thực tế, có thể sử dụng các thang điểm khác, như từ 1 đến 5,
và mỗi tổ chức cần áp dụng một thang điểm phù hợp nhất với môi trường của mình).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trong một số
hướng dẫn ví dụ dưới đây có một số mục được chú thích là "Không có thông
tin". Đó là do các hướng dẫn đã được xây dựng sao cho các hậu quả xấu tại
mỗi cấp độ tăng dần, thể hiện trên thang điểm từ 1 đến 10, nhìn chung sẽ tương
tự trên cả sáu loại được đưa đề cập từ C.3.2.2 đến C.3.2.7. Tuy nhiên,
tại một số cấp độ (trên thang từ 1 đến 10) của một vài loại thì các mục hậu quả
trung gian thấp hơn lại không đủ khác biệt để tạo thành một mục - do vậy các
mục này được
chú
thích là "Không có thông tin”. Tương tự như vậy, tại các cấp độ cao hơn
của một vài loại cũng không có hậu quả lớn hơn so với mục cao nhất được thấy -
và do đó các mục cao hơn được chú thích là "Không có thông tin". (Vì
vậy, xét về logic thì có thể sẽ không đúng nếu loại bỏ các dòng "Không có
thông tin" và giảm thang đo đi.)
Như vậy, cần sử dụng các hướng dẫn
dưới đây như là một bộ hướng dẫn ví dụ khi xem xét các hậu quả xấu của sự cố an
toàn thông tin lên hoạt động nghiệp
vụ của một tổ chức do:
• sự tiết lộ
trái phép thông tin,
• sự sửa đổi trái phép
thông tin,
• sự bác bỏ
thông tin,
• sự không sẵn
sàng của thông tin và/hoặc dịch vụ,
• sự hủy bỏ
thông tin và/hoặc dịch vụ.
Bước đầu tiên là cân nhắc xem loại nào
trong các loại sau đây có liên quan. Với những loại được thấy là có liên quan
thì cần sử dụng hướng dẫn cho loại đó để thiết lập các tác động bất lợi
thực tế đến hoạt động nghiệp vụ (hoặc giá trị) để đưa vào vào mẫu báo cáo sự cố
an toàn thông tin.
C.3.2.2 Tổn thất tài
chính/gián đoạn hoạt động nghiệp vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Gây ra chi phí/tổn thất tài chính là x1 hoặc thấp
hơn
2 Gây ra chi phí/tổn thất tài chính trong
khoảng x1 + 1 và x2
3 Gây ra phí/tổn thất tài chính trong
khoảng x2 + 1 và x3
4 Gây ra chi phí/tổn thất tài chính
trong khoảng x3 + 1 và x4
5 Gây ra chi phí/tổn thất tài chính
trong khoảng x4 + 1 và x5
6 Gây ra chi phí/tổn thất tài chính
trong khoảng x5 + 1 và x6
7 Gây ra chi phí/tổn thất tài
chính trong khoảng x6 + 1 và x7
8 Gây ra chi phí/tổn thất tài chính
trong khoảng x7 + 1 và x8
9 Gây ra chi phí/tổn thất tài chính lớn
hơn x8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với, xi (i = 1, 2, ...., 8) là
chi phí/tổn thất tài chính theo tám bậc/cấp độ được tổ chức xác định theo bối cảnh của
mình.
C.3.2.3 Lợi ích
thương mại và kinh tế
Thông tin thương mại và kinh tế cần
được bảo vệ và được định giá khi xem xét giá trị của chúng đối với các đối thủ
cạnh tranh hoặc tác động có thể của chúng lên các lợi ích thương mại. Cần sử dụng
hướng dẫn sau.
1 có lợi với đối thủ cạnh tranh
nhưng không có giá trị về thương mại
2 có lợi với đối thủ cạnh tranh với giá
trị y1 hoặc thấp
hơn (doanh thu)
3 có giá trị với đối thủ cạnh tranh theo
giá trị trong khoảng y1+1 và y2 (doanh thu), hoặc gây ra
tổn thất tài chính hoặc mất tiềm năng thu lợi nhuận, hoặc hỗ trợ tăng lợi thế
hoặc có lợi cho các cá nhân hoặc tổ chức, hoặc cấu thành sự vi phạm các cam kết
phù hợp để duy trì sự tin cậy đối với thông tin được cung cấp bởi bên thứ ba
4 có giá trị với đối thủ cạnh tranh theo
giá trị trong khoảng y2+1 và y3 (doanh thu)
5 có giá trị với đối thủ cạnh tranh giá
giá trị trong khoảng y3+1 và y4 (doanh thu)
6 có giá trị với đối thủ cạnh tranh theo
giá trị lớn hơn y4+1 (doanh thu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Không có thông tin
9 về căn bản có thể làm suy giảm các lợi
ích thương mại hoặc về căn bản làm suy giảm khả năng tài chính của tổ chức
10 Không có thông tin
với, yi (i = 1, 2, ..., 4) là
các giá trị đối với đối thủ cạnh tranh trên phương diện doanh thu theo bốn bậc/cấp độ đã
được tổ chức xác định theo bối cảnh của mình.
C.3.2.4 Thông tin cá
nhân
Trong trường hợp thông tin về cá nhân
được giữ và xử lý thì nếu đúng về
mặt đạo đức và đạo lý, và đôi khi cũng được yêu cầu bởi luật thì
các thông tin đó cũng được bảo vệ để không bị tiết lộ trái phép mà nhẹ nhất
cũng có thể dẫn đến sự lúng túng và tệ nhất là dẫn đến hành động pháp lý bất
lợi, ví dụ luật bảo vệ dữ liệu. Hơn nữa, thông tin về cá nhân được yêu cầu phải
luôn chính xác, vì sự sửa đổi trái phép làm thông tin sai lệch có thể có các
tác động tương tự như trường hợp tiết lộ trái phép. Một điều quan trọng nữa là
thông tin về các cá nhân không được bị giấu đi hoặc bị hủy hoại vì điều đó có
thể
dẫn
đến những quyết định không chính xác hoặc không có hành động trong thời gian
cần thiết với các tác động tương tự như trường hợp tiết lộ hoặc sửa đổi trái
phép, cần sử dụng hướng dẫn sau.
1 Sự hơi lo lắng (băn khoăn) cho một cá
nhân (tức giận, thất vọng, chán nản) nhưng không xảy ra vi phạm các yêu cầu
pháp lý hoặc quy định
2 Sự lo lắng (băn khoăn) cho một cá nhân
(tức giận, thất vọng, chán nản) nhưng không xảy ra vi phạm các yêu
cầu pháp lý hoặc quy định
3 Sự vi phạm yêu cầu của quy định, pháp
lý hay đạo đức hoặc sự chủ ý công khai về việc bảo vệ thông tin,
dẫn đến sự hơi lúng túng cho một cá nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Sự vi phạm yêu cầu của quy định, pháp
lý hay đạo đức hoặc sự chủ ý công khai về việc bảo vệ thông tin,
dẫn đến sự lúng túng nghiêm trọng cho một cá nhân
6 Sự vi phạm yêu cầu của quy định, pháp
lý hay đạo đức hoặc sự chủ ý công khai về việc bảo vệ thông tin,
dẫn đến sự lúng túng nghiêm trọng của một nhóm người
7 Không có thông tin
8 Không có thông tin
9 Không có thông tin
10 Không có thông tin
C.3.2.5 Trách nhiệm
về pháp lý và quy định
Tổ chức nắm giữ và xử lý dữ liệu có
thể bị bắt buộc phải tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý và quy định. Sự không tuân
thủ các nghĩa vụ đó, dù vô tình hay cố ý, đều có thể dẫn đến các hành động pháp
lý hoặc hành chính đối với các cá nhân trong tổ chức có liên quan. Các hành
động này có thể dẫn đến các bản án phạt và/hoặc bị bỏ tù. Cần sử dụng
hướng dẫn sau.
1 Không có thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thông báo thi hành luật, án dân sự
hoặc tội hình sự gây các thiệt hại/mức phạt tài chính là z1 hoặc thấp hơn
4 Thông báo thi hành luật, án dân sự
hoặc tội hình sự gây các thiệt hại/mức phạt tài chính trong khoảng z1 + 1 và z2
5 Thông báo thi hành luật, án dân sự
hoặc tội hình sự gây các thiệt hại/mức phạt tài chính trong khoảng z2 + 1 và z3 hoặc phạt tù
đến hai năm
6 Thông báo thi hành luật, án dân sự
hoặc tội hình sự gây các
thiệt hại/mức phạt tài chính trong khoảng z3 + 1 và z4, hoặc phạt tù
từ hai năm đến mười năm
7 Thông báo thi hành luật, án dân sự
hoặc tội hình sự gây các thiệt hại/mức phạt tài chính không giới hạn, hoặc phạt
tù trên mười năm
8 Không có thông tin
9 Không có thông tin
10 Không có thông tin
C.3.2.6 Quản lý và
các hoạt động nghiệp vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Sự vận hành không hiệu quả trong một
bộ phận của tổ chức
2 Không có thông tin
3 Làm suy yếu sự quản lý đúng của các tổ
chức và sự vận hành của của tổ chức
4 Không có thông tin
5 Cản trở sự mở rộng hoặc
vận hành hiệu lực của các chính sách của tổ chức
6 Gây bất lợi đến tổ chức
trong các cuộc đàm phán thương mại hoặc chính sách với bên khác
7 Cản trở nghiêm trọng sự mở rộng
hoặc vận hành của các chính sách chính về tổ chức, hoặc phá vỡ hoặc làm
gián đoạn căn bản đến các vận hành quan trọng
8 Không có thông tin
9 Không có thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2.7 Mất tín
nhiệm
Việc tiết lộ hoặc sửa đổi trái phép,
việc bác bỏ, hoặc sự không sẵn sàng thực sự của thông tin có thể dẫn đến sự mất
tín nhiệm đối với một tổ chức, kết quả là gây thiệt hại cho danh tiếng của tổ
chức, làm mất uy tín và gây các hậu quả xấu khác, cần sử dụng các hướng dẫn
sau.
1 Không có thông tin
2 Gây ra lúng túng nội bộ trong tổ chức
3 Ảnh hưởng xấu đến mối quan hệ với các
cổ đông, khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, người dùng bên thứ
ba, cơ quan hành pháp, chính phủ, các tổ chức khác hoặc cộng đồng, dẫn đến sự công khai các
bất lợi trong phạm vi nội bộ/khu vực
4 Không có thông tin
5 Ảnh hưởng xấu đến mối quan hệ với
các cổ đông, khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, người dùng bên thứ
ba, cơ quan hành pháp, chính phủ, các tổ chức khác hoặc cộng đồng, dẫn đến một
số công khai bất lợi trên phạm vi quốc gia
6 Không có thông tin
7 Ảnh hưởng chủ yếu đến mối
quan hệ với các cổ đông, khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, người dùng
bên thứ ba, cơ quan hành pháp, chính phủ, các tổ chức khác hoặc cộng đồng, dẫn đến sự công
khai bất lợi rộng rãi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Không có thông tin
10 Không có thông tin
Phụ lục D
(tham khảo)
Ví dụ về báo cáo và mẫu báo cáo sự kiện, sự
cố và điểm yếu an toàn thông tin
D.1 Giới thiệu
Phụ lục này gồm các mục ví dụ cần được
lập hồ sơ của các sự kiện, sự cố và điểm yếu an toàn thông tin và các mẫu ví dụ
để báo cáo các sự kiện, sự cố và điểm yếu an toàn thông tin, kèm các phần chú
thích liên quan. Cần lưu ý đây
chỉ là những ví dụ tham khảo. Ngoài ra còn có những mẫu khác, chẳng hạn mẫu Giản đồ trong
tiêu chuẩn Định dạng mô tả và trao đổi đối tượng sự cố (IODEF).
D.2 Các mục ví
dụ của hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ sự kiện an toàn thông tin gồm
các thông tin cơ bản về sự kiện an toàn thông tin, như khi nào, cái gì, như thế
nào và vì sao sự kiện
xảy ra, cũng như các thông tin liên lạc của người báo cáo.
Thông tin cơ bản
Ngày xảy ra sự kiện
Số sự kiện
Số sự cố và/hoặc sự
kiện liên quan (nếu có)
Thông tin chi tiết về người
báo cáo
Họ và tên
Thông tin liên lạc
như địa chỉ, tổ chức, bộ phận, điện thoại và thư điện tử
Mô tả sự kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xảy ra như thế nào
Tại sao xảy ra
Khái quát sơ bộ về thiết
bị/tài sản bị ảnh hưởng
Các tác động nghiệp
vụ bất lợi
Các điểm yếu được xác
định
Thông tin chi tiết về sự kiện
Ngày và thời điểm xảy
ra sự kiện
Ngày và thời điểm
phát hiện sự kiện
Ngày và thời thời
điểm báo cáo sự kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ sự cố an toàn thông tin gồm các
thông tin cơ bản về sự cố an toàn thông tin, như khi nào, cái gì, như thế nào
và vì sao sự cố xảy ra, cũng
như loại sự cố, tác động, và kết quả của việc ứng phó với sự cố.
Thông tin cơ bản
Ngày tháng xảy ra sự
cố
Số sự cố
Số sự kiện/sự cố liên
quan (nếu có)
Thông tin chi tiết về người báo cáo
Họ và tên
Thông tin liên lạc
như địa chỉ, tổ chức, bộ phận, điện thoại và thư điện tử
Thông tin chi tiết về đầu mối liên lạc
(PoC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin liên lạc
như địa chỉ, tổ chức, bộ phận, điện thoại và thư điện tử
Thông tin chi tiết về thành viên ISIRT
Họ và tên
Thông tin liên lạc
như địa chỉ, tổ chức, bộ phận, điện thoại và thư điện tử
Mô tả sự cố
Cái gì đã xảy ra
Xảy ra như thế nào
Tại sao xảy ra
Khái quát sơ bộ về thiết
bị/tài sản bị ảnh hưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điểm yếu được xác
định
Thông tin chi tiết về sự cố
Ngày và thời điểm xảy
ra sự cố
Ngày và thời điểm
phát hiện sự cố
Ngày và thời thời
điểm báo cáo sự cố
Loại sự cố
Thiết bị/tài sản bị ảnh hưởng
Tác động/ảnh hưởng nghiệp vụ
bất lợi của sự cố
Tổng chi phí khôi phục sau sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người/thủ phạm có liên quan (nếu sự cố
do con người gây ra)
Mô tả về thủ phạm
Động cơ thực tế hoặc theo cảm nhận
Các hành động được thực hiện để giải
quyết sự cố
Các hành động được lập kế hoạch để
giải quyết sự cố
Các hành động còn tồn tại
Kết luận
Những người/đơn vị trong nội bộ được
thông báo
Những người/đơn vị bên ngoài được
thông báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ điểm yếu an toàn thông tin gồm
các thông tin cơ bản về điểm yếu an toàn thông tin, như khi nào, cái gì, cách
xác định điểm yếu, các tác động tiềm ẩn và cách giải quyết.
Thông tin cơ bản
Ngày xác định điểm
yếu
Số điểm yếu
Thông tin chi tiết về người báo cáo
Họ và tên
Thông tin liên lạc
như địa chỉ, tổ chức, bộ phận, điện thoại và thư điện tử
Mô tả điểm yếu
Cách giải quyết điểm yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.1 Định dạng
ngày tháng và thời điểm
Ngày tháng cần được ghi theo định dạng
ngày-tháng-năm (và nếu được yêu cầu thì cả là giây-phút-giờ). Nếu có thể thì cần dùng UTC
(Giờ Quốc tế Phối hợp - Coordinated Universal Time) để so sánh khi nhiều sự
kiện có thể xảy ra trong các khoảng thời gian (và tối thiểu thì số bù UTC được
áp dụng cho mục thời điểm).
D.3.2 Chú thích
Mục đích của mẫu báo cáo sự kiện và sự
cố an toàn thông tin là cung cấp thông tin về sự kiện an toàn thông tin, và nếu
chúng được xác định là sự cố an toàn thông tin thì về cả sự cố an toàn thông
tin, đến những người liên quan.
Nếu nghi ngờ rằng một sự kiện an toàn
thông tin đang xảy ra hoặc có thể đã xảy ra - cụ thể là một điều gì đó có thể
gây tổn thất hoặc thiệt hại đáng kể về tài sản hoặc danh tiếng của tổ chức thì lập tức cần
hoàn tất và nộp mẫu báo cáo sự kiện an toàn thông tin (xem phần đầu của Phụ lục
này) theo các
thủ tục được mô
tả trong lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin của tổ chức.
Thông tin cung cấp sẽ được sử dụng để
thực hiện đánh giá sơ bộ để xác định xem liệu sự kiện này có được xếp loại là
sự cố an toàn thông tin hay không, và nếu đúng thì cả các biện pháp
khắc phục cần thiết để ngăn chặn hoặc hạn chế tổn thất hoặc thiệt
hại. Do tính chất quan trọng
tiềm ẩn về thời
gian của quy trình này nên không cần phải hoàn thành tất cả các mục trong biểu
mẫu báo cáo tại thời điểm này.
Nếu là một thành viên PoC thực hiện
xem xét các mẫu đã hoàn thành/hoàn thành một phần thì sau đó bạn sẽ được yêu
cầu phải quyết định xem liệu sự kiện đó có cần được xếp loại là sự cố an toàn
thông tin không. Nếu sự kiện được xếp loại như vậy thì bạn cần hoàn thành mẫu
sự cố an toàn thông tin với nhiều thông tin nhất trong khả năng của bạn và
chuyển cả hai mẫu sự kiện và sự cố an toàn thông tin cho ISIRT. Cho dù sự kiện
an toàn thông tin có được xếp loại là sự cố hay không thì dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu
an toàn thông tin cũng cần được cập nhật.
Nếu là một thành viên ISIRT thực hiện
xem xét các mẫu sự kiện và sự cố an toàn thông tin được thành viên PoC chuyển
đến thì sau đó mẫu sự cố cần được cập nhật theo tiến trình điều tra và các
thông tin cập nhật được đưa vào cơ sở dữ liệu sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn thông
tin.
Mục đích của mẫu báo cáo điểm yếu an
toàn thông tin là cung cấp thông tin về điểm yếu được ghi nhận, và có vai trò
như kho lưu trữ thông tin về cách giải quyết các điểm yếu được báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Mẫu báo cáo cần
được đề nghị phải hoàn thành và trình theo đường điện tử2. (Khi có vấn
đề xảy ra, hoặc được cho là đã xảy ra, với các cơ chế báo cáo điện tử (ví dụ
như thư điện tử), kể cả khi cho rằng có thể hệ thống đang bị tấn công và các
mẫu báo cáo điện tử có thể đã được đọc bởi những cá nhân không được phép, thì cần sử dụng
các hình thức báo cáo thay thế khác. Các hình thức thay thế có thể là con
người, hay qua điện thoại hoặc tin nhắn văn bản.)
• Chỉ cung cấp
thông tin mà bạn biết là có - không suy đoán để hoàn thành các nội dung trong
mẫu. Nếu cần phải cung cấp các thông tin mà bạn không thể xác nhận thì hãy ghi
rõ rằng các thông tin này chưa được xác nhận, và những điều khiến bạn tin rằng
đó có thể là sự thật.
• Cần cung cấp
thông tin liên lạc đầy đủ của bạn. Vì có thể cần phải liên lạc với bạn - trong trường
hợp khẩn cấp hoặc vào những thời điểm sau đó - để có thêm thông tin liên quan
đến báo cáo của bạn.
Nếu sau này bạn phát hiện ra bất kỳ
thông tin nào mà bạn cung cấp là không chính xác, không đầy đủ hoặc sai lệch,
thì cần sửa và nộp lại mẫu báo cáo.
D.4 Mẫu báo cáo ví
dụ
D.4.1 Mẫu ví dụ về
báo cáo sự kiện an toàn thông tin
BÁO CÁO SỰ
KIỆN AN TOÀN THÔNG TIN
1. Ngày xảy ra sự kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. (Nếu có)
Số
sự kiện và/hoặc sự cố liên quan
4. THÔNG TIN CHI
TIẾT VỀ NGƯỜI BÁO
CÁO
4.1 Họ và tên
………………………
4.2 Địa chỉ
………………………
4.3 Tổ chức
………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
………………………
4.5 Điện thoại
………………………
4.6 E-mail
………………………
5. MÔ TẢ SỰ KIỆN AN
TOÀN THÔNG TIN
5.1 Mô tả sự kiện
• Cái gì đã xảy ra
• Xảy ra như
thế nào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Khái quát sơ
bộ về thiết bị/tài sản bị ảnh hưởng
• Các tác động nghiệp
vụ bất lợi
• Các điểm yếu
được xác định
6. THÔNG TIN CHI
TIẾT VỀ SỰ KIỆN AN TOÀN THÔNG TIN
6.1 Ngày và thời điểm xảy
ra sự kiện
6.2 Ngày và thời điểm phát
hiện sự kiện
6.3 Ngày và thời điểm báo
cáo sự kiện
6.4 Đã chấm dứt ứng phó
với sự kiện chưa? Rồi □ CHƯA □
(Tích
vào ô tương ứng)
6.5 Nếu trả lời RỒI, xác định
khoảng thời gian
sự
kiện diễn ra theo Ngày/giờ/phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.2 Mẫu ví dụ về
báo cáo sự cố an toàn thông tin
BÁO CÁO SỰ CỐ
AN TOÀN THÔNG TIN
1. Ngày xảy ra sự cố
2. Số sự cố4
3. (Nếu có)
Số
sự kiện và/hoặc sự cố liên quan
4. THÔNG TIN CHI
TIẾT VỀ THÀNH VIÊN
POC
4.1 Họ và tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Địa chỉ
………………………
4.3 Tổ chức
………………………
4.4 Đơn vị
………………………
4.5 Điện thoại
………………………
4.6 E-mail
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. THÔNG TIN CHI
TIẾT VỀ THÀNH VIÊN
ISIRT
5.1 Họ và tên
………………………
5.2 Địa chỉ
………………………
5.3 Tổ chức
………………………
5.4 Đơn vị
………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
………………………
5.6 E-mail
………………………
6. MÔ TẢ SỰ CỐ
AN TOÀN THÔNG TIN
6.1 Mô tả sự cố
• Cái gì đã xảy
ra
• Xảy ra như
thế nào
• Tại sao xảy
ra
• Khái quát sơ
bộ về thiết bị/tài sản bị ảnh hưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các điểm yếu
được xác định
7. THÔNG TIN CHI
TIẾT VỀ SỰ CỐ AN TOÀN THÔNG TIN
7.1 Ngày và thời điểm xảy
ra sự cố
7.2 Ngày và thời điểm phát hiện
sự cố
7.3 Ngày và thời điểm báo
cáo sự cố
7.4 Thông tin chi tiết về
nhận dạng/liên hệ của người báo cáo
7.5 Sự cố đã kết thúc
chưa? RỒI □ CHƯA □
(Tích
vào ô tương ứng)
7.6 Nếu trả lời RỒI, xác định
khoảng
thời
gian sự
cố
diễn ra theo Ngày/giờ/phút
8. LOẠI SỰ CỐ
AN TOÀN THÔNG TIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Đã xảy ra
(sự
cố đã xảy ra)
□
8.2 Nghi ngờ
(Sự
cố có thể đã xảy ra nhưng chưa được xác nhận)
□
(chọn một)
8.3 Thảm họa tự
nhiên
□
(Cho biết loại đe dọa liên quan)
Động đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Núi lửa
□
Lũ lụt
□
Lốc xoáy
□
Sét
□
Sóng thần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sụt lún
□
Loại khác
□
Ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Bất ổn xã hội
□
(Cho biết loại đe dọa liên quan)
Bedin
□
Khủng bố
□
Chiến tranh
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□
Ghi rõ:
(chọn một)
8.5 Thiệt hại vật chất
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỏa hoạn
□
Nước
□
Tĩnh điện
□
Môi trường độc hại (như ô nhiễm, bụi, ăn
mòn, đóng băng)
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phá hoại thiết bị
□
Phá hoại phương tiện lưu trữ
□
Trộm cắp thiết bị
□
Trộm cắp phương tiện lưu trữ
□
Mất mát thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất mát phương tiện lưu trữ
□
Giả mạo thiết bị
□
Giả mạo phương tiện lưu trữ
□
Loại khác
□
Ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(chọn một)
8.6 Lỗi hạ tầng
□
(Cho biết loại đe dọa liên quan)
Lỗi nguồn điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗi mạng
□
Lỗi điều hòa
□
Lỗi nguồn nước
□
Loại khác
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi rõ:
(chọn một)
8.7 Nhiễu phát xạ
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát xạ điện từ
□
Xung điện từ
□
Nhiễu điện tử
□
Thăng giáng điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát xạ nhiệt
□
Loại khác
□
Ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8 Lỗi kỹ thuật
□
(Cho biết loại đe dọa liên quan)
Lỗi phần cứng
□
Sự cố phần mềm
□
Quá tại (năng lực của hệ thống bị bão hòa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai phạm bảo trì
□
Loại khác
□
Ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(chọn một)
8.9 Phần mềm độc hại
□
(Cho biết loại đe dọa liên quan)
Sâu mạng
□
Ngựa Trojan
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□
Tấn công kết hợp
□
Web page nhúng mã độc
□
Trang chứa mã độc
□
Loại khác
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(chọn một)
8.10 Tấn công kỹ thuật
□
(Cho biết loại đe dọa liên quan)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□
Khai thác điểm yếu
□
Khai thác cửa sau
□
Cố đăng nhập, can thiệt
□
Từ chối dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại khác
□
Ghi rõ:
(chọn một)
8.11 Vi phạm luật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Cho biết loại đe dọa liên quan)
Sử dụng trái phép nguồn lực
□
Vi phạm bản quyền
□
Loại khác
□
Ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(chọn một)
8.12 Vi phạm về chức năng
□
(Cho biết loại đe dọa liên quan)
Lạm dụng quyền
□
Giả mạo quyền, từ chối hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành sai
□
Vi phạm sử dụng nhân lực
□
Loại khác
□
Ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(chọn một)
8.13 Tổn hại thông tin
□
(Cho biết loại đe dọa liên quan)
Ngăn chặn
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□
Tiết lộ thông tin
□
Lừa đảo
□
Lừa đảo trực tuyến
□
Trộm cắp dữ liệu
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□
Giả mạo dữ liệu
□
Phân tích luồng dữ liệu
□
Dò vị trí
□
Loại khác
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi rõ:
(chọn một)
8.14 Nội dung xấu
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung bất hợp pháp
□
Nội dung gây hoang
mang
□
Nội dung độc hại
□
Nội dung lạm dụng
□
Loại khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi rõ:
8.15 Loại khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(nếu không thuộc các loại trên thì lựa chọn
mục này)
Ghi rõ:
9. THIẾT
BỊ/TÀI SẢN BỊ ẢNH HƯỞNG5
Thiết bị/tài sản bị ảnh hưởng (Nếu
có)
(Cung cấp mô tả về thiết
bị/tài sản bị ảnh hưởng do/hoặc liên quan đến sự cố, bao gồm số sê ri, giấy
phép và số phiên bản nếu có))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……………………………………………………………………………
9.2 Phần cứng
……………………………………………………………………………
9.3 Phần mềm
……………………………………………………………………………
9.4 Phương tiện truyền
thông
……………………………………………………………………………
9.5 Tài liệu
……………………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……………………………………………………………………………
9.7 Loại khác
……………………………………………………………………………
10. TÁC
ĐỘNG/ẢNH HƯỞNG NGHIỆP VỤ BẤT LỢI CỦA SỰ CỐ
Chọn loại phù hợp, cột "giá
trị" ghi mức tác động nghiệp vụ bất lợi, bao gồm tất cả các bên
bị ảnh hưởng bởi sự cố, theo
thang điểm từ 1 đến 10
sử dụng các hướng dẫn đối với các loại: tổn thất tài chính/Gián đoạn hoạt
động nghiệp vụ, lợi ích kinh tế thương mại, thông tin cá nhân, nghĩa vụ pháp lý
và quy định, hoạt động quản lý và nghiệp vụ, và tổn thất uy tín thương mại.
(Xem Phụ lục C.3.2). Ghi các ký tự mã theo như
hướng dẫn vào cột "Hướng dẫn", và nếu có chi phí thực tế, ghi lại chi
phí vào cột
"chi phí".
GIÁ TRỊ
HƯỚNG DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Vi phạm tính bí mật
(Ví
dụ: tiết lộ trái
phép)
□
10.2 Vi phạm tính toàn
vẹn
(Ví dụ: sửa
đổi trái phép)
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Vi phạm tính sẵn
sàng
(Ví dụ: không
sẵn sàng)
□
10.4 Vi phạm tính chống
từ chối
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Phá hoại
□
11. TỔNG CHI PHÍ KHÔI
PHỤC SAU SỰ CỐ
(Nếu có thể, cần
khai báo tổng chi phí thực tế để khôi phục hoàn toàn sau sự cố,
cột "giá trị"
sử
dụng
thang điểm từ 1 đến 10 và cột "chi phí" là chi phí thực tế.)
GIÁ TRỊ
HƯỚNG DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. GIẢI QUYẾT SỰ
CỐ
12.1 Ngày bắt đầu điều tra
sự cố
12.2 Tên người điều tra
12.3 Ngày kết thúc sự cố
12.4 Ngày kết thúc tác
động của sự cố
12.5 Ngày hoàn thành điều
tra sự cố
12.6 Địa điểm và vấn đề
điều tra
13. NGƯỜI/THỦ
PHẠM LIÊN QUAN (NẾU SỰ CỐ DO CON NGƯỜI GÂY RA)
(chọn một)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□
Tổ chức/Đơn vị được
thành lập hợp pháp
□
Nhóm người có tổ
chức
□
Vô tình
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có thủ phạm
□
Ví dụ: do yếu tố tự nhiên, lỗi thiết
bị, lỗi của con người
14. MÔ TẢ THỦ
PHẠM
15. ĐỘNG CƠ
THỰC TẾ HOẶC THEO CẢM NHẬN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tội phạm/kiếm lợi
nhuận
□
Chính trị/khủng bố
□
Tiêu khiển/xâm nhập
□
Trả thù
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại khác
□
Ghi rõ:
16. CÁC HÀNH ĐỘNG ĐÃ
ĐƯỢC THỰC HIỆN ĐỂ GIẢI QUYẾT SỰ CỐ
(ví dụ như
"không hành động", "hành động tại chỗ", "điều tra nội
bộ", điều tra "bên
ngoài" bởi...)
17. CÁC HÀNH ĐỘNG ĐƯỢC
LẬP KẾ HOẠCH ĐỂ GIẢI QUYẾT SỰ CỐ
(xem các ví dụ bên trên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ví dụ: vẫn đang
điều tra theo yêu cầu của những người khác)
19. KẾT LUẬN
(Xác định sự
cố là lớn hay nhỏ, và đưa ra mô tả ngắn gọn để minh họa kết luận)
Lớn
□
Nhỏ
□
(đưa ra kết luận
khác)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……………………………………………..
20. CÁC CÁ NHÂN/ĐƠN
VỊ NỘI BỘ ĐƯỢC THÔNG BÁO
(Mục này dành cho
người có trách nhiệm về an toàn thông tin, nêu rõ hành động cần thiết. Phần này
có thể được hiệu chỉnh bởi người quản lý an toàn thông tin của
tổ chức hoặc các cá nhân có trách nhiệm
khác)
Người quản lý an toàn thông tin/cá nhân có
trách nhiệm
□
Người quản lý ISIRT
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□
Người quản lý hệ thống thông tin
□
Người lập báo cáo
□
Người quản lý của người lập báo cáo/Người
quản lý đơn vị bị ảnh hưởng
□
Khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ví dụ: bộ phận hỗ trợ, bộ phận tổ chức cán
bộ, ban quản lý, kiểm tra nội bộ)
Ghi rõ:
21. CÁC CÁ
NHÂN/ĐƠN VỊ BÊN NGOÀI
ĐƯỢC THÔNG BÁO
(Mục này dành cho
người có trách nhiệm về an toàn thông tin, nêu rõ hành động cần thiết.
Phần này có thể được hiệu chỉnh bởi
người quản lý an toàn thông tin của tổ
chức hoặc các cá nhân có trách nhiệm khác)
Cảnh sát
□
Khác
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ví dụ: cơ quan chức năng, ISIRT bên ngoài)
Ghi rõ:
21. CHỮ KÝ
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
NGƯỜI XEM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ ký số
Chữ ký số
Chữ ký số
…………..
…………..
…………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…………..
Tên
…………..
Tên
…………..
Chức vụ
…………..
Chức vụ
…………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…………..
Ngày
…………..
Ngày
…………..
Ngày
…………..
D.4.3 Mẫu ví dụ của
hồ sơ điểm yếu an toàn thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Ngày phát hiện điểm yếu
2. Số điểm yếu6
3. THÔNG TIN CHI
TIẾT CỦA NGƯỜI BÁO CÁO
3.1 Họ và tên
………………………
3.2 Địa chỉ
………………………
3.3 Tổ chức
………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
………………………
3.5 Điện thoại
………………………
3.6 E-mail
………………………
4. MÔ TẢ ĐIỂM
YẾU AN TOÀN
THÔNG TIN
4.1 Ngày và thời điểm báo
cáo điểm yếu
4.2 Mô tả tường thuật về
điểm yếu an toàn thông tin
• Điểm yếu được
phát hiện như thế nào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nếu là điểm
yếu kỹ thuật, các tài sản/thiết bị mạng/công nghệ thông tin có liên quan
• Thiết bị/tài
sản có thể bị ảnh hưởng nếu điểm yếu bị khai thác
• Các tác động nghiệp
vụ bất lợi tiềm ẩn nếu điểm yếu bị khai thác
5. GIẢI QUYẾT ĐIỂM YẾU AN TOÀN THÔNG
TIN
5.1 Điểm yếu được xác
nhận chưa? (Lựa chọn ô tương ứng)
Rồi
□
Chưa
□
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Tên người xác nhận
5.4 Địa chỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Điện thoại
5.7 Thu điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rồi
□
Chưa
□
5.9 Mô tả ngắn gọn về
cách giải quyết điểm yếu, thời gian và tên của người giải quyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(tham khảo)
Các khía cạnh
quy định và pháp lý
Các khía cạnh pháp lý và quy định sau
của việc quản lý sự cố an toàn thông tin cần được đề cập trong chính sách quản
lý sự cố an toàn thông tin và lược đồ liên quan:
• Sự bảo vệ dữ
liệu thỏa đáng và
tính riêng tư của thông
tin cá nhân được cung cấp. Ở các quốc gia có quy định
pháp luật cụ thể về tính bí mật và toàn vẹn của dữ liệu thì việc kiểm
soát dữ liệu cá nhân thường bị hạn chế. Do các sự cố an toàn thông tin thường
cần phải được quy cho một cá nhân cụ thể nên thông tin có chất cá nhân có thể
cần phải được ghi lại và được quản lý sao cho phù hợp. Do vậy, mỗi phương pháp
tiếp cận có cấu trúc để quản lý sự cố an toàn thông tin cũng cần quan tâm đến
việc bảo vệ quyền riêng tư thích hợp. Vấn đề này có thể bao gồm:
- nếu có thể thì những người có truy cập vào dữ
liệu cá nhân không được có quen biết với (những) người đang bị
điều tra,
- các thỏa thuận bảo mật cần có chữ ký của
những người có truy cập vào dữ liệu cá nhân trước khi họ được
phép truy cập,
- thông tin chỉ được sử dụng cho các mục đích rõ
ràng theo cách chúng được thu nhận, cụ thể là dùng cho điều tra sự cố an toàn thông tin.
• Việc lưu trữ
hồ sơ theo cách phù hợp được duy trì. Một số điều luật của các quốc gia có
yêu
cầu
các công ty duy trì hồ sơ phù hợp về các hoạt động của họ để dùng cho việc soát
xét trong quy trình đánh giá hàng năm của tổ chức. Các tổ chức chính phủ cũng
có các yêu cầu tương tự. Ở một số nước,
các tổ chức được yêu cầu phải báo cáo hoặc có tài liệu lưu trữ để dùng cho việc
thi hành luật (ví dụ trong trường hợp có liên quan đến tội phạm nghiêm trọng
hoặc có sự xâm nhập vào một hệ thống nhạy cảm của chính phủ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các vấn đề
pháp lý liên quan đến chính sách và thủ tục được giải quyết. Các chính
sách và thủ tục liên quan đến lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin cần được
kiểm tra về các khía cạnh pháp lý và quy định tiềm ẩn, ví dụ xem
có tuyên bố nào về hành động kỷ luật và/hoặc pháp lý đối với những người gây ra
sự cố an toàn thông tin không.
Ở một số quốc gia, việc chấm dứt sử dụng lao động là điều không
dễ dàng.
• Mọi sự phủ
nhận đều được kiểm tra về mặt pháp lý. Mọi phủ nhận liên
quan đến các hành động do nhóm quản lý sự cố thông tin và những người hỗ trợ
bên ngoài thực hiện đều cần được kiểm tra về phương diện pháp lý.
• Hợp đồng với
nhân viên hỗ trợ bên ngoài phải bao hàm mọi khía cạnh được yêu cầu. Hợp đồng với nhân
viên hỗ trợ bên ngoài, ví dụ với nhân viên từ ISIRT bên ngoài, cần được kiểm
tra kỹ lưỡng về việc miễn trừ trách nhiệm pháp lý, bảo mật, sự sẵn sàng của
dịch vụ, và hệ quả của việc tư vấn không đúng.
• Các thỏa
thuận bảo mật đều khả thi. Các thành viên của nhóm quản lý sự cố an
toàn thông tin có thể được yêu cầu ký các thỏa thuận bảo mật khi bắt đầu và khi
chấm dứt hợp đồng. Ở một
số quốc gia, việc ký thỏa thuận bảo mật có thể không có hiệu lực về pháp lý;
điều này cũng cần được kiểm tra.
• Các yêu cầu
về hành luật được đề cập. Các vấn đề liên quan đến khả năng các cơ
quan hành luật có thể yêu cầu thông tin từ lược đồ quản lý sự cố an toàn thông
tin cần phải rõ
ràng. Đó có thể là trường hợp cần làm rõ mức độ thông tin tối thiểu khi lập tài
liệu sự cố và thời gian cần lưu giữ hồ sơ mà pháp luật yêu cầu.
• Các khía cạnh
trách nhiệm pháp lý đều rõ ràng. Các vấn đề về trách nhiệm pháp lý tiềm ẩn và
các biện pháp kiểm soát cần thiết liên quan phải được triển khai cũng cần được
làm rõ. Dưới đây là ví dụ về các sự kiện có thể có các vấn đề về trách nhiệm
pháp lý liên quan:
- nếu một sự cố có thể đã ảnh hưởng đến một tổ
chức khác (ví
dụ,
tiết lộ thông tin được chia sẻ), sự cố đó đã không được thông báo đúng lúc và
tổ chức kia phải chịu tác động bất lợi,
- nếu một điểm yếu mới trong một sản phẩm được
phát hiện, nhà cung cấp không được thông báo và một sự cố lớn liên quan
có tác động lớn đến một hoặc nhiều tổ chức khác đã xảy ra sau đó,
- báo cáo không được lập ra ở những nơi,
trong quốc gia cụ thể, mà các tổ chức được yêu cầu phải báo cáo hoặc xây dựng
các tài liệu lưu trữ để dùng cho các cơ quan hành pháp sử dụng trong các trường
hợp có thể dính líu đến tội ác nghiêm trọng, hoặc có sự xâm nhập vào một hệ
thống nhạy cảm của chính phủ hoặc một bộ phận của cơ sở hạ tầng quốc
gia quan trọng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thông tin được tiết lộ rằng có thể đã có trục
trặc với một hạng mục nhất định nào đó của phần mềm và điều này được phát hiện
là không phải sự thật.
• Các yêu cầu
trong quy định cụ thể được đề cập. Nếu được yêu cầu bởi các yêu cầu
trong quy định cụ thể thì các sự cố cần được báo cáo cho một cơ quan được chỉ
định, ví dụ nhiều quốc gia có yêu cầu điều này trong ngành công nghiệp
năng lượng hạt nhân, các công ty viễn thông và các nhà cung cấp dịch vụ
Internet.
• Các thủ tục khởi tố hoặc kỷ
luật nội bộ có thể thành công. Các biện pháp kiểm soát an toàn thông tin
phù hợp cần được triển khai, bao gồm các biện pháp truy vết chống giả mạo phù
hợp, để có thể truy tố thành công
hoặc áp dụng các thủ tục kỷ luật nội bộ đối với "kẻ tấn công", cho dù đó
là tấn công kỹ thuật hoặc vật lý. Để hỗ trợ việc này thì thông thường
các bằng chứng cần được thu thập theo cách thức sao cho chúng dễ dàng được chấp
nhận tại các tòa án quốc gia phù hợp hoặc tại diễn đàn kỷ luật khác, cần cho
thấy rằng:
- các hồ sơ là đầy đủ và không bị giả mạo với
mọi hình thức,
- các bản sao của chứng cứ điện tử giống hệt
với bản gốc,
- mọi hệ thống IT mà từ đó chứng cứ được tập
hợp đều đã hoạt động đúng tại thời điểm chứng cứ được ghi nhận.
• Các khía cạnh pháp lý
liên quan đến các kỹ thuật giám sát được đề cập. Các hệ quả
của việc sử dụng các kỹ thuật giám sát cũng cần được đề cập theo yêu cầu của
luật pháp quốc gia liên quan. Tính hợp pháp của các kỹ thuật khác nhau cũng khác
giữa các quốc gia. Ví dụ, ở một số quốc gia thì điều cần làm là cho mọi người
biết rằng việc giám sát các hoạt động, bao gồm cả việc giám sát
thông qua các kỹ thuật theo dõi, đang được thực hiện. Các yếu tố cần được xem
xét gồm ai/cái gì đang bị giám sát,
họ/cái đó bị giám sát như thế nào, và khi nào việc giám sát đang được thực
hiện. Cũng cần lưu ý rằng việc giám sát/theo dõi bằng IDS đã được thảo luận cụ thể
trong tiêu chuẩn ISO/IEC 18043.
• Chính sách sử
dụng được chấp nhận
được xác định và được thông báo. Việc thực hành/sử dụng được chấp nhận trong
tổ chức cần được xác định, lập tài liệu và thông báo cho mọi người dùng đã
định. (Ví dụ, người dùng cần được thông báo về chính sách sử dụng được chấp
nhận và được yêu cầu cung cấp xác nhận viết tay rằng họ đã hiểu và chấp nhận
chính sách đó khi họ tham gia vào một tổ chức hoặc được cấp quyền truy cập vào
hệ thống thông tin).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO/IEC 18043, Information technology
- Security techniques - Selection, deployment and operations of
intrusion detection systems
[2] ISO/IEC 20000 (all parts), Information
technology - Service management
[3] ISO/PAS 22399, Societal security - Guidelines
for incident preparedness and operational continuity management
[4] TCVN ISO/IEC 27001, Công nghệ thông
tin - Hệ thống quản lý an toàn thông tin - Các yêu cầu
[5] TCVN ISO/IEC 27002, Công nghệ thông
tin - Các kỹ thuật an toàn - Quy tắc thực hành quản lý an toàn
thông tin
[6] ISO/IEC 27003, Information
technology - Security techniques - Information security management system
implementation guidance
[7] ISO/IEC 27004, Information
technology - Security techniques - Information security management - Measurement
[8] ISO/IEC 27005, lnformation technology
- Security techniques - Information security risk management
[9] ISO/IEC 27031, Information
technology - Security techniques - Guidelines for information and
communication
technology readiness for business continuity
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] ISO/IEC 27033-2, Information
technology - Security techniques - Network security - Part 2: Guidelines for
the design and implementation of network security
[12] ISO/IEC 27033-3, Information
technology - Security techniques - Network security - Part 3: Reference
networking scenarios - Threats, design techniques and control issues
[13] Internet Engineering Task Force (IETF)
Site Security
Handbook,
http://www.ietf.org/rfc/rfc2196.txt?number=2196
[14] Internet Engineering Task Force (IETF)
RFC 2350, Expectations for Computer Security Incident Response, http://www.ietf.org/rfc/rfc2350.txt?number=2350
[15] NIST Special Publication 800-61,
Computer Security Incident Handling Guide (2004), http://csrc.nist.gov/publications/nistpubs/800-61-rev1/SP800-61rev1.pdf
[16] TERENA's Incident Object Description
Exchange Format Data Model and XML Implementation (IODEF) (produced by IETF), RFC
5070
[17] Internet Engineering Task Force (IETF)
RFC 3227, Guidelines for evidence collection and archiving
[18] CESG GOVCERTUK, Incident Response
Guidelines (2008), http://www.govcertuk.gov.uk/pdfs/incident response guidelines.pdf
[19] Software Engineering Institute at
Carnegie Mellon “CERT Coordination Centre”, Incident Management Capability
Metrics Version 0.1 (2007),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[20] Software Engineering Institute at
Carnegie Mellon “CERT Coordination Centre”, Incident Management Mission
Diagnostic Method Version 1.0,
http://www.cert.org/archive/pdf/08tr007.pdf
[21] Software Engineering Institute at
Carnegie Mellon “CERT Coordination Centre”, Defining Incident Management Processes for
CSIRTs: A Work in Progress,
http://www.cert.org/archive/pdf/04tr015.pdf
[22] Software Engineering Institute at
Carnegie Mellon “CERT Coordination Centre", Handbook for Computer
Security Incident Response Teams (CSIRTs),
http://www.cert.org/archive/pdf/csirt-
handbook.pdf
[23] Software Engineering Institute at
Carnegie Mellon “CERT Coordination Centre”, State of the Practice of
Computer Security Incident Response Teams,
http://www.cert.org/archive/pdf/03tr001.pdf
[24] Software Engineering Instituteat
Carnegie Mellon “CERT Coordination Centre”, CSIRT Services, http://www.cert.org/csirts/services.html
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
http://www.cert.org/csirts/action_list.html
[26] Software Engineering Institute at
Carnegie Mellon “CERT Coordination Centre”, Staffing Your Computer
Security Incident Response Team - What Basic Skills Are Needed?
http://www.cert.org/csirts/csirt-staffing.html
[27] Software Engineering Institute at
Carnegie Mellon “CERT Coordination Centre”, Steps for Creating
National CSIRTs, http://www.cert.org/archive/pdf/NationalCSIRTs.pdf
[28] SANS Institute, An approach to the
ultimate in-depth security event management framework (2008)
[29] SANS Institute, Mining gold, A primer
on incident handling and response (2008)
[30] SANS Institute, Incident Handling for
SMEs (Small to Medium Enterprises) (2008)
[31] SANS Institute, Breach Notification in
Incident Handling (2008)
[32] SANS Institute, Baselines and Incident
Handling (2008)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[34] SANS Institute, Creating and Managing
an Incident Response Team for a Large Company (2007)
[35] SANS Institute, An Incident Handling
Process for Small and Medium Businesses (2007)
[36] SANS Institute, Incident Management
101 Preparation & Initial Response (aka Identification) (2005)
[37] SANS Institute, Building an Incident
Response Program To Suit Your Business (2003)
[38] ISACA, COBIT 4.1 (Section DS5.11),
www.isaca.org/cobit
[39] ENISA, A step-by-step approach on how
to set up a CSIRT,
http://www.enisa.europa.eu/act/cert/support/guide
[40] ENISA, CERT cooperation and its further facilitation
by relevant stakeholders,
http://www.enisa.europa.eu/act/cert/background/coop
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
http://www.enisa.europa.eu/act/cert/support/guide2
[42] TERENA's Incident Object Description
and Exchange Format Requirements (IODEF) (produced by IETF),
RFC 3067
[43] CVSS - A complete Guide to the Common
Vulnerability Scoring System (Version 2.0), FIRST, 20 June 2007, http://www.first.org/cvss/cvss-guide.html
[44] SWIF - Structured Warning Information
Format (Version 2.3), ITsafe, 9 May 2008
[45] ITIL, ITIL framework document, http://www.itil-officialsite.com/home/home.asp
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp
dụng
2 Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tổng quan
4.1 Các khái
niệm cơ bản
4.2 Các mục đích
4.3 Các lợi ích
của phương pháp tiếp cận có cấu trúc
4.4 Khả năng ứng
dụng
4.5 Các giai
đoạn
4.6 Ví dụ về các
sự cố an toàn thông tin
5 Giai đoạn
lập kế hoạch và chuẩn bị
5.1 Tổng quan về
các hoạt động chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Giới thiệu
5.2.2 Các bên liên
quan
5.2.3 Nội dung
5.3 Tích hợp
quản lý sự cố an toàn thông tin trong các chính sách khác
5.3.1 Giới thiệu
5.3.2 Nội dung
5.4 Lược đồ quản
lý sự cố an toàn
thông tin
5.4.1 Giới thiệu
5.4.2 Các bên liên
quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4 Các thủ tục
5.4.5 Sự tin cậy
5.4.6 Tính bí mật
5.5 Thành lập
ISIRT
5.5.1 Giới thiệu
5.5.2 Các thành
viên và cấu trúc
5.5.3 Mối quan hệ
với các bộ phận khác của tổ chức
5.5.4 Mối quan hệ
với các bên có lợi ích bên ngoài
5.6 Hỗ trợ kỹ
thuật và các hỗ trợ khác (bao gồm cả hỗ trợ vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Thử nghiệm
lược đồ
6 Giai đoạn
phát hiện và báo cáo
6.1 Tổng quan về
các hoạt động chính
6.2 Phát hiện sự
kiện an toàn thông tin
6.3 Báo cáo sự
kiện an toàn thông tin
7 Giai đoạn
đánh giá và quyết định
7.1 Tổng quan về
các hoạt động chính
7.2 Đánh giá và
quyết định ban đầu từ PoC
7.3 Đánh giá và
xác nhận sự cố từ ISIRT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Tổng quan về
các hoạt động chính
8.2 Ứng phó
8.2.1 Ứng phó tức thì
8.2.2 Đánh giá sự
kiểm soát các sự cố an toàn thông tin
8.2.3 Các ứng phó
về sau
8.2.4 Ứng phó với
tình huống khủng hoảng
8.2.5 Phân tích
điều tra an toàn thông tin
8.2.6 Truyền thông
8.2.7 Tăng cấp xử
lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Giai đoạn
rút bài học kinh nghiệm
9.1 Tổng quan về
các hoạt động chính
9.2 Phân tích
điều tra thêm về an toàn thông tin thêm
9.3 Xác định các
bài học kinh nghiệm
9.4 Xác định và
thực hiện các cải tiến trong việc triển khai các biện pháp kiểm soát an toàn thông tin
9.5 Xác định và
thực hiện các cải tiến đối với các kết quả đánh giá rủi ro an toàn thông tin và soát xét của
ban quản lý
9.6 Xác định và
thực hiện các cải tiến đối với lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin
9.7 Các cải tiến
khác
Phụ lục A (tham khảo) Bảng
tham chiếu chéo giữa TCVN 11239 và TCVN ISO/IEC 27001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (tham khảo)
Ví dụ về các phương pháp tiếp cận để phân loại và phân cấp các sự kiện và sự cố an
toàn thông tin
Phụ lục D (tham khảo) Ví dụ
về báo cáo và mẫu báo cáo sự kiện, sự cố và điểm yếu an toàn thông tin
Phụ lục E (tham khảo) Các
khía cạnh quy định và pháp lý
Thư mục tài liệu tham khảo
1 Thuật ngữ “Không có thông tin” nghĩa là không có thông tin tương
đương về mức tác động này.
2 Ví dụ, trong mẫu báo cáo ở web page
an toàn có liên kết với cơ sở dữ liệu điện tử về sự kiện/sự cố/điểm yếu an toàn
thông tin. Hiện nay, việc vận hành một lược
đồ trên giấy có thể sẽ mất nhiều thời gian. Tuy nhiên, lược đồ trên giấy cũng
cần được chuẩn bị cho trường hợp không thể
sử dụng lược đồ điện tử.
3 Số sự kiện nên để người quản lý ISIRT
của tổ chức điền
4 Số
sự cố nên để người quản lý ISIRT
của tổ chức điền, và có liên kết với số sự kiện liên quan
5 Báo cáo này cho thông tin chi tiết
hơn về các thiết bị/tài sản bị ảnh hưởng
để sẵn sàng cho việc điều tra và phân tích (trong các giai đoạn đầu khi phân
tích sự kiện và sự cố, thông thường chỉ có các
thông tin 'mức cao' được thu thập).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66