TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11238:2015
ISO/IEC
27000:2014
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - HỆ THỐNG QUẢN
LÝ AN TOÀN THÔNG TIN - TỔNG QUAN VÀ TỪ VỰNG
Information
technology -
Security techniques - Information security
management systems - Overview and vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 11238:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO/IEC 27000:2014.
TCVN 11238:2015 do Trung tâm ứng cứu
khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT) biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chuẩn cho hệ thống quản lý cung cấp
một mô hình cho việc thiết lập và vận hành một hệ thống quản lý. Mô hình này kết hợp
các đặc tính mà
các chuyên gia trong lĩnh vực an toàn thông tin đã đạt được sự đồng thuận ở phạm vi quốc
tế. Các tiêu chuẩn quốc gia về quản lý an toàn thông tin gọi là họ tiêu chuẩn về
hệ thống quản lý an toàn thông tin (ISMS - lnformation Security Management
System).
Thông qua sử dụng họ tiêu chuẩn ISMS, các tổ
chức có thể xây
dựng và triển khai một bộ khung cho việc quản lý an toàn các tài sản thông tin
của họ, bao gồm các thông tin tài chính, sở hữu trí tuệ, chi tiết về nhân sự, hoặc các
thông tin đã được các khách hàng hay bên thứ ba cung cấp. Các tiêu chuẩn này cũng có
thể được dùng để chuẩn bị cho các đánh
giá độc lập các hệ thống ISMS đã được áp dụng để bảo vệ thông tin.
Họ tiêu chuẩn ISMS
Họ tiêu chuẩn ISMS (xem Điều 4) nhằm mục
đích hỗ trợ các tổ chức thuộc mọi loại hình, mọi quy mô để triển khai và vận
hành một hệ thống quản lý an toàn thông tin, bao gồm các tiêu chuẩn sau đây dưới
tiêu đề chung Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn (sắp xếp theo
thứ tự con số):
- TCVN 11238 (ISO/IEC
27000), Hệ thống quản lý an toàn thông tin - Tổng quan và từ vựng (Information
security management systems - Overview and vocabulary).
- TCVN ISO/IEC
27001 (ISO/IEC 27001), Hệ thống quản lý an toàn thông tin - Các yêu cầu (ISO/IEC
2700
lnformation
security management systems - Requirements)
- TCVN ISO/IEC
27002 (ISO/IEC 27002), Quy tắc thực hành cho hệ thống quản lý an toàn thông tin
(Code of
practice
for information
security management).
- TCVN 10541
(ISO/IEC 27003), Hướng dẫn triển khai
hệ thống quản lý an toàn thông tin (Information security
management system implementation guidance).
- TCVN 10542
(ISO/IEC 27004), Quản lý an toàn thông tin - Đo lường (Information
security management - Measurement).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO/IEC
27006, Các yêu cầu đối với cơ quan đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn
thông tin (Requirements for bodies providing audit and certification of information
security management systems).
- ISO/IEC
27007, Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý an toàn thông tin (Guidelines
for information
security management
systems auditing).
- ISO/IEC TR
27008, Hướng dẫn cho đánh giá viên về biện pháp kiểm soát hệ thống quản lý an toàn
thông tin (Guidelines for auditors on
information
security
management
systems controls).
- TCVN 10543
(ISO/IEC 27010), Quản lý an toàn trao đổi thông tin liên tổ chức, liên ngành (Information
security management guidelines for inter-sector and inter-organisational communications).
- ISO/IEC
27011, Hướng dẫn quản lý an toàn
thông tin cho các tổ chức viễn thông dựa theo ISO/IEC 27002 (Information
security management guidelines for telecommunications
organisations based on ISO/IEC 27002).
- TCVN 9965
(ISO/IEC 27013), Hướng dẫn triển khai tích hợp TCVN ISO/IEC 27001 và ISO/IEC
20000-1 (Guidance on the integrated
implementation of
ISO/IEC
27001 and ISO/IEC 20000-1).
- ISO/IEC
27014, Quản trị an toàn thông tin (Governance of information
security).
- ISO/IEC TR
27015, Hướng dẫn quản lý an toàn thông tin cho các dịch vụ tài chính (Information
security management
guidelines for financial services).
- ISO/IEC TR
27016, Quản lý an toàn thông tin - Kinh tế của tổ chức (Information
security management - Organisational
economics).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chuẩn không thuộc tiêu đề
chung nêu trên song vẫn thuộc họ tiêu chuẩn ISMS bao gồm:
- ISO 27799:2008,
Tin học y tế - Quản lý an toàn thông tin trong y tế sử dụng ISO/IEC 27002 (Health
informatics - Information
security management in health using ISO/IEC 27002).
Mục đích của tiêu chuẩn này
Tiêu chuẩn này trình bày tổng quan về hệ
thống quản lý an toàn thông tin, định nghĩa các thuật ngữ
liên quan.
CHÚ THÍCH: Phụ lục A trình bày rõ hơn
về việc các dạng quy ước được sử dụng
để biểu thị các yêu cầu và/hoặc
hướng dẫn trong họ tiêu chuẩn ISMS.
Họ tiêu chuẩn ISMS bao gồm các tiêu
chuẩn với nội dung:
a) Xác định các
yêu cầu đối với một hệ thống quản lý an toàn thông tin (ISMS) và việc chứng nhận các hệ
thống đó;
b) Cung cấp hỗ
trợ trực tiếp, hướng dẫn chi tiết
và/hoặc giải nghĩa cho các yêu cầu và các quy trình khái quát để thiết lập, triển
khai, duy trì và cải thiện một hệ thống quản lý an toàn thông tin.
c) Trình bày các
hướng dẫn theo lĩnh vực cụ thể cho hệ thống quản lý an toàn thông
tin (ISMS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuật ngữ và định nghĩa đưa ra
trong tiêu chuẩn này:
- gồm các thuật
ngữ và định nghĩa
được sử dụng chung trong họ tiêu chuẩn ISMS;
- Không gồm tất
cả các thuật ngữ và định nghĩa áp dụng trong họ tiêu chuẩn ISMS;
- Không hạn chế
họ tiêu chuẩn ISMS trong việc đưa thêm các thuật ngữ mới khi áp dụng.
CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THÔNG TIN - TỔNG QUAN VÀ TỪ
VỰNG
Information
technology -
Security techniques - Information
security management systems - Overview and vocabulary
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp tổng quan về hệ
thống quản lý an toàn thông tin và các thuật ngữ, định nghĩa thường được sử dụng
trong họ tiêu chuẩn ISMS. Tiêu
chuẩn này được áp dụng cho tất cả các loại hình và quy mô tổ chức (ví dụ các
doanh
nghiệp
thương mại, các cơ quan chính phủ, các tổ chức phi lợi nhuận).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
2.1. Biện pháp kiểm soát
truy cập
(access control)
Sự đảm bảo về việc truy cập vào các
tài sản là được phép và bị hạn chế dựa trên cơ sở những yêu cầu an
toàn và nghiệp vụ.
2.2. Mô hình phân tích (analytical
model)
Mô hình có sử dụng thuật toán hoặc
phép tính toán kết hợp một hoặc nhiều số đo cơ bản (2.10) và/hoặc
các số đo dẫn xuất (2.22) với tiêu chí quyết định liên quan.
2.3. Tấn công (attack)
Việc tìm cách phá hủy, làm lộ, thay đổi,
vô hiệu hóa, đánh cắp hoặc giành quyền truy cập trái phép hoặc
thực thi việc sử dụng trái phép một tài sản.
2.4. Thuộc tính (attribute)
Đặc tính hoặc đặc điểm của một đối
tượng (2.55) có thể dùng để phân biệt định tính hoặc định lượng bởi con
người hoặc các phương thức tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Đánh giá (audit)
Quy trình (2.61) có hệ thống,
độc lập và được lập tài liệu để thu được bằng chứng đánh giá và đánh giá bằng
chứng này một cách khách quan để xác định mức độ đáp ứng của các tiêu chí đánh
giá.
CHÚ THÍCH 1: Đánh giá có thể là đánh
giá nội bộ (bên
thứ nhất) hoặc đánh giá bên ngoài (bên
thứ hai hoặc bên thứ ba) và có thể là một cuộc
đánh giá kết hợp (kết hợp hai hoặc nhiều hơn các nguyên tắc).
CHÚ THÍCH 2: "Bằng chứng
đánh giá" và "tiêu chí đánh giá" được định nghĩa trong TCVN ISO 19011
2.6. Phạm vi đánh giá (audit
scope)
Mức độ và giới hạn của việc đánh
giá (2.5).
[TCVN ISO 19011:2013]
2.7. Xác thực
(authentication)
Cung cấp sự đảm bảo về việc một đặc điểm
được tuyên bố của một thực thể
là
chính
xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính mà một thực thể là thứ đã được
tuyên bố.
2.9. Tính sẵn sàng
(availability)
Đặc tính có thể truy cập và sử dụng được
theo yêu cầu của một thực thể được phép.
2.10. Số đo cơ bản (base
measure)
Số đo (2.47) xác định bởi một thuộc
tính (2.4) và phương pháp định lượng nó.
[ISO/IEC 15939:2007]
CHÚ THÍCH 1: Số đo cơ bản là
độc lập về chức năng với các số đo
khác.
2.11. Năng lực (competence)
Khả năng ứng dụng kiến thức và kỹ năng
để đạt được kết quả dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính thông tin không sẵn sàng cung
cấp hoặc không
được tiết lộ cho các cá nhân, thực thể hoặc các quá trình 2.61 không được phép.
2.13. Sự phù hợp (conformity)
Sự đáp ứng một yêu cầu (2.63).
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ
"conformance' là đồng
nghĩa nhung hiện đã không dùng.
2.14. Hậu quả
(consequence)
Kết quả của một sự kiện
(2.25) có ảnh hưởng
tác động đến mục tiêu (2.56).
[Có sửa đổi TCVN 9788:2013 (ISO GUIDE
73:2009)]
CHÚ THÍCH 1: Một sự kiện có thể dẫn đến một loạt các
hậu quả.
CHÚ THÍCH 2: Một hậu quả có thể chắc chắn hoặc không chắc chắn
và thường có tính tiêu cực
trong bối cảnh an toàn thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Hậu quả ban đầu
có thể bị leo thang qua hiệu ứng dây chuyền.
2.15. Cải tiến liên tục (continual
improvement)
Hoạt động có định kỳ để nâng
cao hiệu năng (2.59).
2.16. Biện pháp kiểm soát (control)
Biện pháp điều chỉnh rủi ro
(2.68).
[TCVN 9788:2013 (ISO GUIDE 73:2009)]
CHÚ THÍCH 1: Biện pháp kiểm soát
bao gồm bất kỳ quy trình, chính sách, thiết
bị, thực hành hoặc các hành động khác nhằm điều chỉnh rủi ro.
CHÚ THÍCH 2: Biện pháp kiểm soát không
phải lúc nào cũng có tác động như mong muốn hoặc như đã giả định.
2.17. Mục tiêu của biện pháp
kiểm soát
(control objective)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.18. Khắc phục (correction)
Hành động để loại bỏ điểm
không phù hợp (2.53) đã phát hiện.
2.19. Hành động khắc
phục
(corrective action)
Hành động để loại bỏ nguyên nhân gây ra điểm
không phù hợp (2.53) và để ngăn chặn sự tái diễn.
2.20. Dữ liệu (data)
Tập hợp các giá trị được gán cho các số
đo cơ bản (2.10), các số đo dẫn xuất (2.22) và/hoặc các chỉ báo
(2.27).
[ISO/IEC 15939:2007]
CHÚ THÍCH 1: Định nghĩa này
chỉ áp dụng
trong bối cảnh của TCVN
10542:2014.
2.21. Tiêu chí quyết định (decision
criteria)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/IEC 15939:2007]
2.22. Số đo dẫn xuất (derived
measure)
Số đo (2.47) được định nghĩa là một hàm của
hai hay nhiều
giá trị của các số
đo cơ bản (2.10).
[ISO/IEC 15939:2007]
2.23. Thông tin được lập
tài liệu
(documented information)
Thông tin có yêu cầu được kiểm soát và
duy trì bởi một tổ
chức (2.57) và môi trường mà nó được chứa đựng.
CHÚ THÍCH 1: Thông tin được lập tài liệu có thể ở bất cứ định
dạng, phương tiện
và
từ bất kỳ nguồn nào.
CHÚ THÍCH 2: Thông tin được lập tài liệu
có thể đề cập tới:
- Hệ thống quản
lý (2.46), bao
gồm các quy trình (2.61) liên quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bằng chứng về
các kết quả đã đạt được (bản
ghi).
2.24. Hiệu quả
(effectiveness)
Mức độ mà các hoạt động theo kế hoạch
được thực hiện và các kết quả theo kế hoạch đã đạt được.
2.25. Sự kiện (event)
Sự xuất hiện hoặc thay đổi của một tập
sự việc cụ thể.
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Một sự kiện có thể là một hoặc
nhiều biến cố và có thể do nhiều nguyên nhân
gây ra.
CHÚ THÍCH 2: Một sự kiện có
thể bao gồm những việc không xảy ra.
CHÚ THÍCH 3: Một sự kiện đôi khi
có thể được coi là
một "sự cố" hoặc "tai nạn".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá nhân hoặc nhóm người có trách nhiệm
được giao bởi cơ quan
điều hành (2.29) để triển khai các chiến lược và chính sách để hoàn thành mục
tiêu/mục đích của tổ chức
(2.57)
CHÚ THÍCH: Bộ phận quản lý thực thi
đôi khi còn được gọi là Ban quản lý
cấp cao và có thể bao gồm các
giám đốc điều hành, giám đốc tài chính, giám đốc công nghệ thông tin và những
người có vai trò tương tự.
2.27. Ngữ cảnh bên
ngoài
(external context)
Môi trường bên ngoài, trong đó một tổ chức tìm cách đạt được
mục tiêu của mình.
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH: Bối cảnh bên
ngoài có thể bao gồm:
- Môi trường
văn hóa, xã hội, chính trị, pháp lý,
quy định, tài chính, công nghệ, kinh tế, tự nhiên và cạnh tranh, cho dù là quốc
tế, quốc gia,
khu vực và địa phương nào;
- Động lực và
xu hướng căn bản có ảnh hưởng đến các mục tiêu (2.56) của tổ chức (2.57);
- Mối quan hệ với
các đối tác bên ngoài và nhận thức
cũng như giá trị của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống mà các hoạt động về an toàn
thông tin một tổ chức (2.57) được
định
hướng
và kiểm soát.
2.29. Cơ quan điều
hành
(governing body)
Cá nhân hoặc một nhóm người có trách
nhiệm đảm bảo về hiệu năng (2.59) và sự tuân thủ của tổ chức (2.57)
CHÚ THÍCH: Cơ quan điều hành về
pháp lý có thể là một ban giám
đốc.
2.30. Chỉ báo (indicator)
Số đo (2.47) cung cấp một
ước tính hoặc ước lượng của các thuộc tính (2.4) cụ thể được suy ra từ một
mô hình phân tích (2.2) dành cho các nhu cầu thông tin (2.31) xác định.
2.31. Nhu cầu thông
tin
(information need)
Hiểu biết cần thiết để quản lý các mục
tiêu, mục đích, rủi ro và
các vấn đề [ISO/IEC 15939:2007]
2.32. Các phương tiện
xử lý thông tin (information processing facilities)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.33. An toàn thông tin (information
security)
Bảo toàn tính bí mật (2.11), tính
toàn vẹn (2.40) và tính sẵn sàng (2.9) của thông tin
CHÚ THÍCH: Ngoài ra, an toàn
thông tin có thể bao gồm
các thuộc tính khác như tính xác thực
(2.8),
trách nhiệm giải trình, tính
chống chối bỏ (2.54) và tính
tin cậy (2.62).
2.34. Tính liên tục an toàn
thông tin
(information security continuity)
Các quy trình (2.61) và thủ tục để đảm bảo vận hành
liên lục an toàn thông tin (2.33).
2.35. Sự kiện an
toàn thông tin (information security event)
Sự kiện xác định của một hệ thống, dịch vụ hoặc
trạng thái mạng cho thấy có khả năng vi phạm chính sách an toàn thông tin hay sự
thất bại của các biện pháp kiểm soát hoặc một tình huống chưa biết có thể liên
quan đến an toàn thông tin.
2.36. Sự cố an toàn thông
tin
(information
security incident)
Một hoặc một loạt các sự kiện an
toàn thông tin (2.35) không mong muốn hoặc không dự tính
có khả năng ảnh hưởng đáng kể
các đến hoạt động nghiệp vụ và đe dọa an toàn thông tin (2.33).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy trình (2.61) phát hiện, báo
cáo, đánh giá, đáp ứng, đối phó và đúc
rút kinh nghiệm từ sự cố an toàn thông tin (2.36).
2.38. Cộng đồng chia sẻ
thông tin
(information
sharing community)
Nhóm các tổ chức đồng ý chia sẻ thông tin.
CHÚ THÍCH: tổ chức có thể
là một cá nhân
2.39. Hệ thống thông tin (information
system)
Là tập hợp các ứng dụng, dịch vụ, tài
sản công nghệ thông tin hoặc các thành phần xử lý thông tin khác.
2.40. Tính toàn vẹn (integrity)
Đặc tính về độ chính xác và đầy đủ.
2.41. Bên quan tâm (interested
party)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.42. Ngữ cảnh bên trong (internal context)
Môi trường nội bộ, trong đó tổ chức
tìm cách đạt được mục tiêu của mình.
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH: Ngữ cảnh bên
trong có thể bao gồm:
- Quản lý, cơ cấu
tổ chức, các vai
trò và trách nhiệm giải trình;
- Chính sách, mục
tiêu và các chiến lược được đưa ra để đạt được chúng;
- Năng lực, được
hiểu là tài
nguyên và kiến thức (ví dụ như vốn,
thời gian, con
người,
quy trình, hệ thống
và công nghệ);
- Hệ thống
thông tin, các luồng thông tin và các quy trình ra quyết định
(cả chính thức và không
chính thức);
- Mối quan hệ,
nhận thức và giá trị của các bên liên quan
trong nội bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các tiêu chuẩn, hướng
dẫn và các mô
hình được chấp
nhận bởi tổ chức;
- Hình thức và
mức độ của các mối
quan hệ hợp đồng.
2.43. Dự án ISMS (ISMS
project)
Các hoạt động có trình tự được thực
hiện bởi một tổ
chức (2.57) để thực thi một hệ thống ISMS.
2.44. Mức rủi ro (level of
risk)
Mức độ nghiêm trọng của một rủi ro
(2.68) thể hiện bằng sự kết hợp của hậu quả (2.15) và khả
năng xảy ra (2.40) của
rủi
ro.
[TCVN 9788:2013, đoạn "hoặc kết hợp
các rủi ro" đã bị xóa bỏ.]
2.45. Khả năng xảy
ra
(likelihood)
Cơ hội xảy ra một điều gì đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.46. Hệ thống quản lý (management
system)
Tập hợp các phần tử có tương quan hoặc
tác động lẫn nhau trong một tổ chức (2.57) để thiết lập chính
sách (2.60), mục tiêu (2.56) và quy trình (2.61) để đạt được
mục tiêu của tổ chức.
CHÚ THÍCH 1: Một hệ thống quản lý có
thể có một hoặc
một vài quy tắc.
CHÚ THÍCH 2: Các thành phần hệ thống gồm
cơ cấu tổ chức, vai
trò và trách
nhiệm,
kế hoạch, vận hành...
CHÚ THÍCH 3: Phạm vi của một
hệ thống quản lý có thể bao gồm toàn bộ tổ chức, một số chức năng cụ thể và đã được xác định
của tổ chức, một số phần
cụ thể và đã được xác định của tổ chức hoặc
một hay vài chức năng qua một nhóm của tổ chức.
2.47. Số đo (measure)
Biến số dùng để gán một giá trị có được
từ kết quả của một phép đo (2.48).
[ISO/IEC 15939:2007]
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ "số
đo" được dùng để chỉ chung các số đo cơ bản, số
đo dẫn xuất và chỉ báo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình (2.61) để nhận biết
một giá trị.
CHÚ THÍCH: Trong bối cảnh an toàn thông tin (2.33)
quy trình để nhận biết một giá trị yêu cầu các thông tin về tính
hiệu quả (2.24) của một hệ thống quản
lý an toàn
thông tin
(2.46) và các biện pháp kiểm soát (2.16) có liên quan, sử dụng một phương pháp đo lường (2.50), một hàm
đo lường (2.49), một mô
hình phân tích (2.2) và các tiêu
chí quyết định (2.21).
2.49. Chức năng đo lường (measurement
function)
Thuật toán hoặc tính toán thực hiện để
kết hợp hai hoặc nhiều số đo cơ bản (2.10)
[ISO/IEC 15939:2007]
2.50. Phương pháp đo lường (measurement
method)
Trình tự logic của các hoạt động, được
mô tả một cách tổng quát, được sử dụng để định lượng một thuộc tính
(2.4) xét theo một thang đo (2.80) cụ thể.
[ISO/IEC 15939:2007]
CHÚ THÍCH: Loại của phương pháp đo lường
phụ thuộc vào bản chất của các hoạt động
được sử dụng để định lượng một thuộc tính. Có thể phân biệt hai loại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khách quan: định lượng dựa
trên nguyên tắc các con số.
2.51. Kết quả đo lường (measurement
results)
Một hoặc nhiều chỉ báo (2.30) và
các giải thích liên quan của chúng nhằm giải quyết một nhu
cầu thông tin (2.31).
2.52. Giám sát (monitoring)
Hoạt động xác định và phát hiện trạng
thái của một hệ thống,
một quy trình (2.61) hoặc một hành động.
CHÚ THÍCH: Để phát hiện tình trạng có
thể cần để kiểm tra, giám sát hoặc quan sát chặt chẽ.
2.53. Điểm không
phù hợp
(nonconformity)
Sự không đáp ứng một yêu cầu
(2.63)
2.54. Chống chối bỏ
(non-repudiation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.55. Đối tượng (object)
Thành phần đặc trưng qua phép đo
(2.48) của thuộc tính (2.4) của nó.
2.56. Mục tiêu (objective)
Kết quả cần đạt được
CHÚ THÍCH 1: Mục tiêu có thể là chiến lược,
chiến thuật hoặc
sự vận hành.
CHÚ THÍCH 2: Mục tiêu có thể liên quan đến
nhiều quy tắc khác nhau (như mục đích tài chính, sức khỏe, an toàn và môi trường)
và có thể áp dụng các mức khác nhau (như chiến
lược, toàn bộ tổ chức, dự án
và quy trình (2.61).
CHÚ THÍCH 3: Mục tiêu có thể được thể
hiện theo các cách khác như kết
quả của một dự định, một mục
đích, một tiêu chí vận hành, một mục
tiêu an toàn thông tin hoặc bằng việc
sử dụng các từ với nghĩa tương
tự (như mục đích, mục tiêu, đích).
CHÚ THÍCH 4: Trong bối cảnh của
hệ thống quản lý an toàn thông tin, mục tiêu an toàn thông tin được thiết lập bởi tổ chức, phù hợp
với chính sách an
toàn thông tin để đạt được các kết quả cụ thể.
2.57. Tổ chức
(organization)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khái niệm tổ chức
bao gồm nhưng không giới hạn đến: doanh nghiệp tư nhân, công ty, tập đoàn, hãng, doanh
nghiệp, cơ quan, quan hệ đối tác, tổ chức từ thiện, hoặc phần hoặc sự kết
hợp của các thành phần, bất kể là có hay không có sự hợp nhất, công hoặc tư.
2.58. Thuê ngoài (outsource)
Tạo một sự sắp xếp mà một tổ chức
(2.57) bên ngoài thực hiện một phần chức năng hoặc quy trình
(2.61) của tổ chức.
CHÚ THÍCH: Một tổ chức bên
ngoài là nằm ngoài phạm vi của hệ thống quản lý (2.46), mặc dù chức năng hoặc
quá trình thuê ngoài nằm trong phạm
vi.
2.59. Hiệu năng (performance)
Kết quả của phép đo
CHÚ THÍCH 1: Hiệu năng có thể
liên quan đến kết quả định lượng
hay định tính.
CHÚ THÍCH 2: Hiệu năng có thể liên quan đến
việc quản lý các hoạt động, quy trình (2.61), sản phẩm (bao gồm
các dịch vụ), các hệ thống hoặc các tổ chức (2.57).
2.60. Chính sách (policy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.61. Quy trình (process)
Tập các hoạt động tương tác hoặc có
liên quan nhằm biến đổi đầu vào
thành đầu
ra.
2.62. Tính tin cậy
(reliability)
Đặc tính của hành vi và
kết quả mong đợi có tính nhất quán.
2.63. Yêu cầu (requirement)
Nhu cầu hay mong muốn đã được quy định,
thường là ngụ ý hoặc bắt buộc.
CHÚ THÍCH 1: “thường là ngụ
ý" có nghĩa là theo thông lệ hay tục lệ của tổ chức hay các bên quan tâm
thì nhu cầu hoặc mong muốn
đang xem xét là bắt buộc.
CHÚ THÍCH 2: Một yêu cầu cụ thể là yêu cầu được
tuyên bố, ví dụ trong thông tin được lập tài liệu.
2.64. Rủi ro tồn đọng (residual
risk)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Rủi ro tồn đọng
có thể gồm cả rủi ro không
xác định.
CHÚ THÍCH 2: Rủi ro tồn đọng cũng có thể coi là
"rủi ro được giữ lại".
2.65. Soát xét (review)
Hoạt động được thực hiện để xác định
tính phù hợp, sự thích đáng và hiệu quả (2.24) của chủ thể đối tượng nhằm đạt
được mục tiêu đã thiết lập.
2.66. Đối tượng
soát xét
(review object)
Thành phần cụ thể đang được soát xét.
2.67. Mục tiêu soát
xét
(review objective)
Tuyên bố mô tả những gì phải đạt được
trong kết quả của việc
soát xét.
2.68. Rủi ro (risk)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Tác động là sự chênh lệch
so với dự kiến -
có thể là dương hoặc âm.
CHÚ THÍCH 2: Sự không chắc
chắn là tình trạng,
thậm chí
là
một phần, thiếu hụt
thông tin liên quan tới việc hiểu hoặc nhận thức về một sự kiện (2.25), hậu
quả (2.14) của sự kiện đó hoặc khả năng xảy ra (2.45).
CHÚ THÍCH 3: Rủi ro thường được đặc
trưng bởi các tham
chiếu đến các sự kiện (2.25) và hậu quả (2.14) có thể có, hoặc là
sự kết hợp của chúng.
CHÚ THÍCH 4: Rủi ro an toàn
thông tin thường được thể hiện bằng sự kết hợp của các hậu quả (2.14) của một sự kiện
(bao gồm cả những thay đổi về hoàn cảnh) và khả năng xảy ra (2.45) kèm
theo.
CHÚ THÍCH 5: Trong bối cảnh
của các hệ thống quản lý an toàn thông tin, các rủi ro an toàn thông tin có thể
được thể hiện như ảnh hưởng không chắc chắn lên các mục tiêu an toàn
thông tin.
CHÚ THÍCH 6: Rủi ro an toàn thông tin có liên
quan đến khả năng phát sinh mối đe dọa (2.83) khai thác điểm yếu
(2.89) của một tài sản
thông tin hoặc một
nhóm các tài sản thông tin và do
đó gây ra thiệt hại cho tổ chức.
2.69. Chấp nhận rủi ro (risk
acceptance)
Quyết định có hiểu biết về việc đối mặt
với một rủi ro (2.68) cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Chấp nhận rủi ro
có thể xảy ra
mà không cần xử lý rủi ro (2.79) hoặc xảy ra trong quá trình xử lý rủi ro.
CHÚ THÍCH 2: Rủi ro được chấp nhận là đối
tượng của việc giám sát (2.52) và soát xét (2.65).
2.70. Phân tích rủi ro (risk
analysis)
Quy trình nhằm tìm hiểu bản chất của rủi ro
(2.68) và để xác định mức rủi ro (2.44)
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Phân tích rủi ro cung cấp cơ sở cho việc
đánh giá rủi ro (2.74) và quyết định về cách xử lý rủi ro (2.79).
CHÚ THÍCH 2: Phân tích rủi ro bao gồm
việc dự đoán rủi ro.
2.71. Đánh giá rủi ro (risk
assessment)
Quy trình (2.61) tổng thể về
việc nhận biết rủi ro (2.75), phân tích rủi ro (2.70) và đánh
giá rủi ro (2.74).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.72. Tư vấn và truyền
thông rủi ro (risk
communication and consultation)
Các quy trình liên tục
và lặp lại mà tổ chức cần thực hiện để cung cấp, chia sẻ hoặc có được thông tin
và tham gia vào đối thoại với các bên liên quan (2.82) trong việc quản
lý rủi ro (2.68)
CHÚ THÍCH 1: Thông tin có thể liên quan đến
sự tồn tại, bản chất,
hình thức, khả năng xảy
ra, tầm quan trọng, ước lượng, chấp nhận và xử lý rủi ro.
CHÚ THÍCH 2: Tư vấn là một quy trình hai chiều
trao đổi thông tin giữa tổ
chức và
các
bên liên quan về
một vấn
đề
trước khi
đưa
ra quyết định hoặc xác định
một hướng đi về vấn đề đó. Tư vấn
là:
- Một quy trình
có tác động đến việc ra quyết định thông qua ảnh hưởng chứ không
phải là qua ép buộc;
- Một đầu vào để đưa ra quyết
định, không tham gia vào việc ra quyết định.
2.73. Tiêu chí rủi ro (risk
criteria)
Điều tham chiếu, qua đó để ước lượng tầm
quan trọng của rủi ro (2.68).
[TCVN 9788:2013]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chí rủi ro
có thể được bắt nguồn từ
tiêu chuẩn, luật pháp, chính sách và
các yêu cầu khác.
2.74. Đánh giá rủi
ro
(risk
evaluation)
Quy trình (2.61) so sánh các kết
quả phân tích rủi ro (2.70) với các tiêu chí rủi ro (2.73) để xác định xem rủi
ro (2.68) và / hoặc tầm cỡ của nó là có thể chấp nhận được hay bỏ qua được
hay không.
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH: Ước lượng rủi ro hỗ trợ
trong việc ra quyết định về việc xử lý rủi ro (2.79).
2.75. Nhận biết rủi ro (risk
identification)
Quy trình tìm kiếm, nhận biết
và mô tả rủi ro (2.68).
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Nhận biết rủi ro liên quan đến việc xác
định các nguồn rủi ro, các sự kiện, nguyên nhân gây ra chúng, hậu quả tiềm ẩn của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.76. Quản lý rủi ro (risk
management)
Các hoạt động phối hợp để định hướng và
biện pháp kiểm soát một tổ chức (2.57) về mặt rủi ro (2.68).
[TCVN 9788:2013]
2.77. Quy trình quản lý rủi
ro
(risk management process)
Việc ứng dụng một cách hệ thống các chính sách quản
lý, các thủ tục và thực hành trong các hoạt động truyền thông, tư vấn, thiết lập
ngữ cảnh, xác định, phân tích, ước lượng, xử lý, giám sát và soát xét rủi ro
(2.68).
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: TCVN 10295 sử dụng
thuật ngữ "quy trình" để mô tả việc
quản lý rủi ro nói chung. Các phần tử trong quy trình quản lý rủi
ro được gọi là "các hoạt động".
2.78. Chủ thể rủi ro (risk owner)
Cá nhân hoặc thực thể có trách nhiệm
và quyền hạn quản lý một rủi ro (2.68).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.79. Xử lý rủi ro (risk
treatment)
Quy trình (2.61) để sửa đổi rủi
ro (2.68).
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: xử lý rủi ro có
thể bao gồm:
- Tránh rủi ro
bằng cách quyết định không bắt đầu hoặc tiếp tục các hoạt động làm phát sinh rủi
ro;
- Bám theo hoặc
làm tăng rủi ro để nắm bắt cơ hội;
- Loại bỏ các
nguồn rủi ro;
- Thay đổi khả
năng xảy ra;
- Thay đổi hậu
quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Duy trì các rủi ro bằng
cách lựa chọn với sự
hiểu biết.
CHÚ THÍCH 2: Cách xử lý rủi ro để đối
phó với hậu quả tiêu cực đôi khi được gọi là "giảm bớt rủi
ro", "loại bỏ rủi ro", "phòng ngừa rủi ro"
và "giảm thiểu rủi ro".
CHÚ THÍCH 3: Xử lý rủi ro có
thể tạo ra những rủi ro mới hoặc sửa đổi những rủi ro hiện tại.
2.80. Thang đo (scale)
Tập hợp có thứ tự các giá trị, có thể
là liên tục hoặc rời rạc, hoặc một tập hợp các phân loại giá trị có ánh xạ đến
các thuộc tính (2.4).
[ISO/IEC 15939:2007]
CHÚ THÍCH 1: Các loại thang
đo phụ thuộc vào bản chất của mối quan hệ giữa các giá trị trên thang
đo. Bốn loại thang đo thường được định nghĩa:
- Danh mục: Các
giá trị đo lường được
phân loại;
- Thứ tự: Các giá
trị đo được xếp
hạng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tỷ lệ: Các
giá trị đo lường có
khoảng cách bằng nhau tương
ứng với số lượng bằng nhau của thuộc tính, trong đó giá trị bằng không
tương ứng
với
không có thuộc tính.
Đây chỉ là một số ví dụ về các loại
thang đo.
2.81. Tiêu chuẩn thực thi
an toàn
(security implementation Standard)
Tài liệu xác định những cách thức được
phép để thực thi an toàn.
2.82. Bên liên quan (stakeholder)
Cá nhân hoặc tổ chức có thể gây ảnh hưởng, chịu ảnh
hưởng hoặc tự cảm
thấy bị ảnh hưởng bởi một
quyết định hoặc hoạt động.
[TCVN 9788:2013]
2.83. Mối đe dọa (threat)
Nguyên nhân tiềm ẩn của một sự cố
không mong muốn, có thể gây tổn hại đến hệ thống hay tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá nhân hoặc nhóm người mà định hướng
và biện pháp kiểm soát một tổ chức (2.57) ở mức cao nhất.
CHÚ THÍCH 1: Ban quản lý cấp
cao có quyền để ủy quyền đại diện
và cung cấp nguồn lực
trong tổ chức
CHÚ THÍCH 2: Nếu phạm vi của
hệ thống quản lý (2.46) chỉ bao gồm một phần của tổ chức (2.57)
thì Ban quản lý
cấp cao được đề cập tới là
những người định hướng và kiểm soát một phần của các tổ chức (2.57).
2.85. Thực thể thông tin
truyền thông tin cậy (trusted information
communication entity)
Tổ chức độc lập hỗ trợ trao đổi thông
tin trong một cộng đồng chia sẻ thông tin.
2.86. Đơn vị đo lường (unit of
measurement)
Số lượng cụ thể, được xác định và áp dụng
theo quy ước, được so sánh với số lượng khác cùng loại để thể hiện tầm quan trọng
liên quan của chúng đến số lượng đó.
[ISO/IEC 15939:2007]
2.87. Kiểm tra tính hợp lệ (validation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO 9000:2008]
2.88. Sự xác minh (verification)
Xác nhận, thông qua cung cấp các bằng
chứng khách quan, về việc các yêu cầu cụ thể đã được đáp ứng.
[ISO 9000:2008]
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này
cũng có thể được gọi là kiểm thử
tuân thủ.
2.89. Điểm yếu
(vulnerability)
Yếu điểm của một tài sản hoặc
biện pháp kiểm soát (2.16) dẫn đến việc có thể bị khai thác bởi một hoặc
nhiều mối đe dọa (2.83).
3. Hệ thống quản lý
an toàn thông tin
3.1. Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thu thập, xử
lý, lưu trữ và
truyền tải thông tin;
b) nhận thức được
rằng những thông tin đó, các quy trình liên quan, các hệ thống, mạng lưới và
con người đều là những tài sản quan trọng để đạt được mục tiêu của tổ chức;
c) phải đối mặt
với một loạt các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tài sản; và
d) giải quyết
các rủi ro nhận biết được thông qua việc triển khai biện pháp kiểm soát an toàn thông tin.
Tất cả các thông tin được sắp xếp và xử
lý bởi một tổ chức đều là mục tiêu cho các mối đe dọa tấn công, lỗi phát sinh,
phá hoại của tự nhiên (ví dụ như lụt,
hỏa hoạn)... và
các điểm yếu vốn có trong việc sử dụng nó. Khái niệm an toàn thông tin thường
được dựa trên việc coi thông tin là một tài sản có giá trị cần được bảo vệ
thích đáng, ví dụ, chống lại sự mất mát về tính sẵn sàng, tính bảo mật và tính
toàn vẹn. Việc sẵn sàng cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ một cách kịp
thời đáp ứng nhu cầu hợp pháp là một chất xúc tác cho hiệu quả của hoạt động
nghiệp vụ kinh doanh.
Bảo vệ tài sản thông tin thông qua việc
xác định, thực hiện, duy trì và cải thiện hiệu quả an toàn thông tin là
cần thiết cho phép một tổ chức đạt được mục tiêu của mình cũng như
duy trì và nâng cao hình ảnh và tính tuân thủ luật pháp của tổ chức.
Các hoạt động phối hợp định hướng cho việc triển khai các biện pháp kiểm soát
thích hợp, xử lý các rủi ro an toàn thông tin không thể chấp nhận được thường
được xem là các thành phần cơ bản của quản lý an toàn thông tin.
Do những rủi ro an toàn thông tin và
hiệu quả của các biện
pháp kiểm
soát
thay
đổi phụ thuộc vào hoàn cảnh thay đổi,
các tổ chức cần phải:
a) giám sát và
đánh giá hiệu quả của các biện
pháp kiểm soát và các thủ tục đã được triển khai;
b) xác định những
rủi ro mới xuất
hiện cần được xử lý;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tương tác với nhau và phối hợp các
hoạt động an toàn thông tin như vậy, mỗi tổ chức cần phải xây dựng chính sách
và mục tiêu an toàn thông tin của mình và đạt được những mục tiêu đó một cách
hiệu quả bằng cách sử dụng một hệ thống quản lý.
3.2. ISMS là
gì ?
3.2.1. Tổng quan và
nguyên tắc
Hệ thống quản lý an toàn thông tin
(ISMS) bao gồm các chính sách, thủ tục, hướng dẫn và các nguồn lực và
các hoạt động liên quan, được quản lý chung bởi một tổ chức, trong
việc theo đuổi bảo vệ tài sản thông tin của mình. Một ISMS là một cách tiếp cận
có hệ thống để thiết lập, thực hiện, vận hành, giám sát, soát xét, duy trì và cải thiện
an toàn thông tin của tổ chức để
đạt được mục tiêu nghiệp vụ. Cách tiếp cận này dựa trên đánh giá rủi ro và mức
chấp nhận rủi ro được thiết kế để xử lý và quản lý rủi ro có hiệu quả. Việc
phân tích các yêu cầu về bảo vệ tài sản thông tin và áp dụng các biện pháp kiểm
soát thích hợp để đảm bảo việc bảo vệ các tài sản thông tin theo yêu cầu sẽ góp
phần vào việc thực hiện thành công một hệ thống ISMS. Các nguyên tắc cơ bản sau
đây cũng góp phần vào việc thực
hiện thành công một hệ thống ISMS:
a) nhận thức về
sự cần thiết của an toàn thông tin;
b) phân công
trách nhiệm đảm bảo an toàn thông tin;
c) kết hợp cam kết
quản lý và lợi ích của các bên liên quan;
d) nâng cao giá
trị xã hội;
e) việc đánh giá
rủi ro quyết định các biện pháp kiểm soát thích hợp để đạt được mức độ chấp nhận
rủi ro;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Ngăn chặn và
phát hiện một cách tích cực các sự cố an toàn thông tin;
h) đảm bảo một
cách tiếp cận toàn diện để quản lý an toàn thông tin; và
i) đánh giá lại
liên tục an toàn thông tin và thực hiện các sửa đổi cho phù hợp.
3.2.2. Thông tin
Thông tin là một tài sản, giống như
các tài sản nghiệp vụ quan trọng khác, là điều cần thiết cho nghiệp vụ của
tổ chức và do đó cần được bảo vệ thích hợp. Thông tin có thể được lưu trữ dưới nhiều hình thức,
bao gồm: hình thức kỹ thuật số (ví dụ như tập tin dữ liệu được lưu trữ trên
phương tiện lưu trữ điện tử hoặc quang học), hình thức vật chất (ví dụ như trên
giấy). Thông tin có thể được truyền bằng các phương tiện khác nhau bao gồm:
chuyển phát nhanh, giao tiếp điện tử hoặc bằng lời nói. Bất cứ hình thức
mang thông tin nào hoặc các phương tiện mà thông tin được truyền đi, thông tin luôn luôn cần được bảo
vệ thích hợp.
Trong nhiều tổ chức thông
tin phụ thuộc vào công nghệ thông tin và truyền thông. Công nghệ này thường là một yếu tố
thiết yếu trong tổ chức và hỗ
trợ thúc đẩy việc tạo
ra, xử lý, lưu trữ, truyền tải, bảo vệ và phá hủy thông tin.
3.2.3. An toàn thông
tin
An toàn thông tin bao gồm 3 khía cạnh
chính: Tính bí mật, tính sẵn sàng và tính toàn vẹn. An toàn thông tin liên quan
đến việc áp dụng và quản lý các biện pháp an ninh thích hợp có liên quan đến việc
xem xét các mối đe dọa, với mục tiêu đảm bảo kinh doanh bền vững thành công, duy trì
liên tục và giảm thiểu tác động của các sự cố an toàn thông tin.
An toàn thông tin đạt được thông qua
việc thực hiện một tập các biện pháp kiểm soát, được lựa chọn thông qua các quy
trình quản lý rủi ro đã chọn và được quản lý qua một hệ thống ISMS, bao gồm các
chính sách, quy trình, thủ tục, cơ cấu tổ chức, phần mềm và phần cứng để bảo vệ
tài sản thông tin đã xác định. Các biện pháp kiểm soát này cần phải được xác định,
thực hiện, giám sát, soát xét và cải thiện khi cần thiết, để đảm bảo rằng an
toàn thông tin và các mục tiêu kinh doanh cụ thể của tổ chức được đáp ứng. Các
biện pháp kiểm soát an toàn thông tin liên quan dự kiến sẽ được tích hợp
nhuần nhuyễn với các quy trình kinh doanh của tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý liên quan đến các hoạt động chỉ
đạo, biện pháp kiểm soát và cải tiến liên tục tổ chức trong các cơ cấu tương ứng. Hoạt
động quản lý bao gồm hành động, cách thức, hay thực hành tổ chức, xử lý, chỉ đạo, giám
sát và kiểm soát các nguồn tài nguyên. Cơ cấu quản lý mở rộng từ một người
trong một tổ chức nhỏ đến phân cấp quản lý bao gồm nhiều cá nhân trong một tổ chức lớn.
Trong khái niệm một hệ thống ISMS, quản
lý liên quan đến việc giám sát và ra các quyết định cần thiết để đạt được mục
tiêu kinh doanh thông qua việc bảo vệ tài sản thông tin của tổ chức. Quản lý an
toàn thông tin được thể hiện qua việc xây dựng và áp dụng các chính
sách, thủ tục, hướng dẫn
an toàn thông tin và áp dụng trong toàn bộ tổ chức bởi tất cả các
cá nhân liên quan trong tổ chức.
3.2.5. Hệ thống quản lý
Một hệ thống quản lý sử dụng một bộ
khung các nguồn lực để đạt được mục tiêu của tổ chức. Hệ thống quản lý bao gồm
cơ cấu tổ chức, chính sách, lập kế hoạch, trách nhiệm, thực hành, các thủ tục,
quy trình và nguồn lực.
Trong phạm vi an toàn thông tin, hệ thống
quản lý cho phép một tổ chức thực thi:
a) đáp ứng các
yêu cầu an toàn thông tin của
khách hàng và các bên liên quan
khác;
b) cải thiện các
kế hoạch và hoạt động của một tổ chức;
c) đáp ứng các mục
tiêu an toàn thông tin của tổ chức;
d) tuân thủ các quy định,
pháp luật và các yêu cầu bắt buộc của lĩnh vực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Cách tiếp
cận quy trình
Các tổ chức cần phải xác định và quản
lý nhiều hoạt động để thực hiện chức năng hiệu quả và hữu hiệu. Mọi hoạt động
có sử dụng tài nguyên cần phải được quản lý để cho phép việc chuyển đổi đầu vào
thành đầu ra sử dụng một tập hợp các hoạt động có liên quan hay có tương tác -
Đây được xem như một quy trình. Kết quả của một quy trình có thể trực tiếp tạo
thành đầu vào cho quy trình khác và thường việc chuyển đổi này được thực
hiện trong điều kiện có kế hoạch và có kiểm soát. Việc áp dụng một hệ thống các
quy trình trong tổ
chức, cùng với sự nhận biết và tương tác giữa các quy trình và việc quản lý
chúng có thể được gọi là một "cách thức tiếp cận quy trình".
3.4. Tại sao
ISMS lại quan trọng
Rủi ro liên quan đến tài sản thông tin
của một tổ chức cần phải được giải quyết. Đạt được an toàn thông tin đòi hỏi phải
quản lý rủi ro, bao gồm
rủi ro từ các mối
đe dọa liên quan về vật lý, con người và công nghệ đối với tất cả các hình thức
thông tin trong tổ chức hoặc được sử dụng bởi tổ chức.
Việc áp dụng một hệ thống ISMS được
trông đợi là một quyết định chiến lược cho một tổ chức và điều cần thiết là quyết
định này được tích hợp nhuần nhuyễn, có mở rộng và cập nhật phù hợp với nhu cầu
của tổ chức.
Việc thiết kế và thực hiện hệ thống
ISMS của một tổ chức
bị ảnh hưởng bởi nhu cầu
và mục tiêu của tổ chức, các yêu cầu an ninh, các quy trình kinh doanh được áp
dụng, quy mô và cấu trúc của tổ chức. Thiết kế và hoạt động của một hệ thống
ISMS cần phản ánh lợi ích và yêu cầu
an toàn
thông
tin của
tất
cả các bên liên quan đến tổ chức bao gồm khách hàng, nhà cung cấp, các đối tác
kinh doanh, các cổ đông và các bên thứ ba khác có liên quan.
Trong một thế giới kết nối với nhau,
thông tin và các quy trình liên quan, các hệ thống và mạng lưới là các tài sản
kinh doanh quan trọng. Tổ chức và các hệ thống thông tin cũng như mạng lưới của
họ phải đối mặt với các mối đe dọa an ninh từ một loạt các nguồn khác nhau, bao
gồm gian lận máy tính, hoạt động gián điệp, phá hoại, hỏa hoạn và lũ
lụt. Thiệt hại cho hệ thống thông tin và mạng lưới gây ra bởi mã độc hại,
tin tặc máy tính và tấn công từ chối dịch vụ đã trở nên phổ biến
hơn, với
nhiều
tham vọng hơn và ngày càng tinh vi hơn.
Hệ thống ISMS quan trọng cho các hoạt
động nghiệp vụ cả khu vực công và tư. Trong bất cứ ngành nào, hệ thống
ISMS tạo động lực hỗ trợ thương mại điện tử và rất cần thiết cho các hoạt động
quản lý rủi ro. Việc kết nối các mạng công cộng và tư nhân, chia sẻ tài sản thông tin
càng làm tăng khó khăn trong việc kiểm soát truy cập thông tin và xử lý thông
tin. Ngoài ra, việc phân tán các thiết bị lưu trữ di động có chứa tài sản thông
tin có thể làm giảm hiệu quả của các biện pháp kiểm soát truyền thống. Khi tổ chức áp dụng
hệ thống tiêu chuẩn ISMS, họ có khả năng thể hiện việc áp dụng một cách nhất
quán các nguyên tắc an toàn thông tin phù hợp tương ứng cho các đối tác kinh doanh và các
bên liên quan khác.
An toàn thông tin thường không phải
lúc nào cũng được tính đến khi thiết kế và phát triển hệ thống thông tin. Mặt khác, an
toàn thông tin thường chỉ được coi như là một giải pháp kỹ thuật. Tuy nhiên, an
toàn thông tin đạt được thông qua các phương tiện kỹ thuật có những hạn chế và
có thể không có hiệu quả nếu không được hỗ trợ bởi quản lý và các thủ tục phù hợp
trong khuôn khổ một hệ thống ISMS. Tích hợp an ninh vào một hệ thống thông tin
sau khi đã triển khai thực tế có thể rất cồng kềnh và tốn kém. Một hệ thống
ISMS liên quan đến việc xác định các biện pháp kiểm soát nào được đưa ra và yêu
cầu cần lập kế hoạch cặn kẽ, chi tiết. Ví dụ, kiểm soát truy cập có thể về mặt kỹ thuật
(logic), vật lý, hành chính (quản lý) hoặc kết hợp giữa chúng, sẽ cung cấp một phương tiện
để đảm bảo quyền truy
cập vào tài sản thông tin được hợp pháp và có giới hạn dựa trên các yêu cầu
nghiệp vụ và an toàn thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đảm bảo rằng thông
tin của mình được bảo vệ đầy đủ chống lại
các mối đe dọa liên tục;
b) duy trì một bộ khung
tổng thể, có cấu trúc để xác định và đánh giá rủi ro an toàn thông tin, lựa chọn
và áp dụng các biện pháp kiểm soát khả dụng, đo lường và cải thiện hiệu quả của
chúng;
c) liên tục cải thiện môi
trường kiểm soát;
d) tuân thủ pháp
luật và các quy định một cách hiệu quả.
3.5. Thiết lập,
giám sát, duy trì và cải thiện một hệ thống ISMS
3.5.1. Tổng quan
Một tổ chức cần thực hiện các bước sau
đây trong việc xây dựng, giám sát, duy trì và cải thiện hệ thống ISMS:
a) xác định tài sản thông
tin và yêu cầu an toàn thông tin liên quan (xem 3.5.2);
b) đánh giá rủi
ro an toàn thông tin (xem 3.5.3) và xử lý rủi ro an toàn thông tin (xem 3.5.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) giám sát, duy
trì và nâng cao hiệu quả các biện pháp kiểm soát tài sản thông tin của
tổ chức
(xem
3.5.6).
Để đảm bảo hệ thống ISMS hoạt động hiệu
quả trong việc bảo vệ tài sản
thông tin của tổ chức
trên cơ sở liên tục, cần thực hiện các bước (a) - (d) lặp đi lặp lại để xác định những
thay đổi trong rủi ro hoặc trong chiến lược của tổ chức, mục tiêu kinh doanh.
3.5.2. Xác định các
yêu cầu an toàn
thông tin
Trong chiến lược kinh doanh và mục
tiêu chung của tổ chức, quy mô hoạt động, không gian địa lý và các yêu cầu an
toàn thông tin có thể được xác định thông qua:
a) tài sản thông
tin xác định và giá trị của chúng;
b) nhu cầu kinh
doanh để xử lý thông tin, lưu trữ và truyền thông;
c) yêu cầu pháp
lý, quy định và hợp đồng.
Việc thực hiện phương pháp đánh giá rủi ro gắn với tài sản
thông tin của một tổ chức
liên quan đến thực hiện phân tích: các mối đe dọa đến tài sản thông
tin, các điểm yếu và khả năng xảy ra
mối đe dọa cụ thể tới các tài sản
thông tin, tác động tiềm năng của bất kỳ sự cố an toàn thông tin nào về tài sản
thông tin. Chi phí cho các biện pháp kiểm soát tương ứng dự kiến sẽ tỷ lệ thuận
với tác động có thể thấy được vào hoạt động kinh doanh của rủi ro.
3.5.3. Đánh giá các
rủi ro an toàn thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá rủi ro cần xác định, định lượng và đặt
mức ưu tiên cho các rủi ro theo các tiêu chí chấp nhận rủi ro và các mục tiêu
có liên quan đến tổ chức. Kết quả sẽ hướng dẫn và xác định hành động quản lý
phù hợp và mức ưu tiên cho việc quản lý rủi ro an toàn thông tin và thực thi biện pháp
kiểm soát được lựa chọn để bảo vệ chống lại những rủi ro.
Đánh giá rủi ro phải bao gồm các
phương pháp tiếp cận có hệ thống ước tính mức độ rủi ro (phân tích rủi ro) và
quy trình so sánh rủi ro ước tính theo các tiêu chí rủi ro để
xác định tầm quan trọng của rủi ro (đánh giá rủi ro).
Đánh giá rủi ro phải được thực hiện định kỳ để giải
quyết vấn đề thay đổi trong các yêu cầu an toàn thông tin và trong tình huống rủi
ro, ví dụ như trong các tài sản, các mối đe dọa, các điểm yếu, tác động, ước lượng
rủi ro và khi xảy ra những thay đổi đáng kể. Việc đánh giá rủi ro
cần được thực hiện một cách có phương pháp, có khả năng cho ra kết quả so sánh
và tái tạo được kết quả.
Đánh giá rủi ro an toàn thông tin nên
có một phạm vi xác định rõ ràng để có hiệu quả và nên bao gồm các mối quan hệ với
đánh giá rủi ro trong các lĩnh vực khác, nếu thích hợp.
TCVN 10295 cung cấp hướng dẫn quản lý
rủi ro an toàn thông tin, bao gồm cả tư vấn về đánh giá rủi ro, xử lý rủi ro,
chấp nhận rủi ro, báo cáo rủi ro, giám sát rủi ro và soát xét rủi ro. Ngoài ra
còn có các ví dụ về các phương pháp đánh giá rủi ro.
3.5.4. Xử lý các rủi
ro an toàn thông tin
Trước khi xem xét xử lý rủi ro, tổ chức
nên quyết định tiêu chí để xác định có hay không những rủi ro có thể
được chấp nhận. Rủi ro có thể được chấp nhận nếu nó được đánh giá là nguy cơ thấp
hoặc chi phí xử lý không hiệu quả. Quyết định này nên được ghi lại.
Đối với mỗi rủi ro được xác định sau
khi đánh giá rủi ro, cần phải đưa ra một quyết định xử lý rủi ro.
Tùy chọn có thể cho xử
lý rủi ro bao gồm:
a) áp dụng các
biện pháp kiểm soát thích hợp để giảm thiểu rủi ro;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) tránh rủi ro
bằng cách không cho phép những hành động có thể gây ra những rủi ro xảy ra;
d) chia sẻ các rủi
ro liên quan đến các bên khác, ví dụ như công ty bảo hiểm hoặc các nhà cung cấp.
Đối với những rủi ro mà các quyết định
xử lý rủi ro đã
chỉ định việc áp dụng
các
biện pháp kiểm soát thích hợp,
nên lựa chọn và thực hiện các biện pháp kiểm soát này.
3.5.5. Chọn lựa và
triển khai các biện pháp kiểm soát
Khi các yêu cầu an toàn thông tin đã được xác định
(xem 3.5.2), rủi ro an toàn thông tin cho các tài sản thông tin cụ thể đã được xác định và đánh giá
(xem 3.5.3), quyết định xử lý rủi ro an
toàn thông tin đã được đưa ra (xem 3.5.4), khi đó việc lựa chọn và thực hiện
các biện pháp kiểm soát cho áp dụng để giảm thiểu rủi ro.
Các biện pháp kiểm soát phải đảm bảo rằng
rủi ro được giảm đến một mức chấp nhận được có xem xét đến:
a) các yêu cầu
và hạn chế của pháp luật và quy định của quốc gia và quốc tế;
b) các mục tiêu
tổ chức;
c) các yêu cầu
và hạn chế trong hoạt động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) nên thực hiện
giám sát, đánh giá và nâng cao hiệu quả và hiệu lực của các biện pháp kiểm soát
an toàn thông tin nhằm hỗ trợ mục tiêu của tổ chức. Việc lựa chọn và thực hiện
biện pháp kiểm soát nên được ghi chép trong một tuyên bố áp dụng nhằm hỗ trợ
các yêu cầu tuân thủ.
f) sự cần thiết
để cân bằng đầu tư trong việc thực hiện và vận hành các biện pháp kiểm soát với
sự mất mát có thể là kết quả của sự cố an
toàn thông tin.
Các biện pháp kiểm soát được trình bày trong
tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 27002 được coi là thực hành tốt nhất cho hầu hết các tổ chức và dễ
dàng thiết kế riêng để phù hợp với các quy mô và độ phức tạp khác nhau của các
tổ chức. Các tiêu chuẩn khác trong hệ thống tiêu chuẩn ISMS đưa ra hướng dẫn về
việc lựa chọn và áp dụng các biện pháp kiểm soát trong tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC
27002 cho hệ thống quản lý an toàn thông tin.
Các biện pháp kiểm soát an toàn thông
tin cần được xem xét ngay trong giai đoạn thiết kế và đặc tả các yêu cầu
hệ thống và yêu cầu dự án. Nếu không làm như vậy có thể dẫn đến thêm chi phí và
các giải pháp kém hiệu
quả và có thể, trong trường hợp xấu nhất, không có khả năng để đạt được an ninh
đầy đủ. Các biện pháp kiểm soát có thể được lựa chọn từ TCVN ISO/IEC
27002 hoặc từ các tập kiểm soát khác hoặc các biện pháp kiểm soát mới có
thể được thiết kế để đáp ứng các nhu cầu cụ thể của tổ chức. Cần nhận ra rằng một
số biện pháp kiểm soát có thể không áp dụng đối với mọi hệ thống thông
tin, môi trường và có thể không khả thi cho tất cả các tổ chức.
Đôi khi phải mất thời gian để thực hiện
thiết lập một chọn lựa về các biện pháp kiểm soát và trong khoảng thời gian đó mức rủi ro
có thể cao hơn mức chịu đựng được trên cơ sở dài hạn. Tiêu chí rủi ro nên gồm khả năng
chịu lỗi của
rủi
ro trên cơ sở ngắn hạn trong khi các biện pháp kiểm soát đang được triển khai.
Các bên quan tâm nên được thông báo về mức rủi ro được ước lượng hoặc dự kiến tại các
thời điểm khác nhau khi các biện pháp triển khai được tăng lên.
Cần lưu ý rằng không có một tập các biện
pháp kiểm soát nào
có thể đạt được an toàn thông tin đầy đủ. Hoạt động quản lý bổ sung nên được thực
hiện để giám sát, đánh giá và nâng cao hiệu quả và hiệu lực của các biện pháp
kiểm soát an toàn thông tin nhằm hỗ trợ mục tiêu của tổ chức.
Việc lựa chọn và thực hiện biện pháp
kiểm soát nên được ghi chép trong một tuyên bố áp dụng nhằm hỗ trợ
các yêu cầu tuân thủ.
3.5.6. Giám sát, duy
trì và cải thiện hiệu quả của hệ thống ISMS
Một tổ chức cần duy trì và cải thiện hệ
thống ISMS thông qua giám sát và đánh giá năng lực về các chính sách và mục
tiêu của tổ chức và báo cáo kết quả với nhà quản lý để xem xét. Việc soát xét
ISMS này sẽ kiểm tra xem hệ thống ISMS có bao gồm các biện pháp kiểm soát đặc thù thích
hợp để xử lý rủi ro trong phạm vi hệ thống ISMS hay không. Ngoài ra, dựa trên
các bản ghi về khu vực giám sát, sẽ có bằng chứng thẩm tra và theo
vết các hành động khắc phục, phòng ngừa và cải thiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của việc cải thiện liên tục một
ISMS là để tăng khả năng đạt được các mục tiêu liên quan tới duy trì tính bí mật,
tính sẵn sàng và tính toàn vẹn của thông tin. Trọng tâm của việc cải
thiện liên tục là tìm kiếm cơ hội để cải thiện và không giả định rằng các
hoạt động quản lý hiện tại là đủ tốt hoặc tốt như hệ thống có thể.
Các hành động cải thiện bao gồm:
a) phân tích và
đánh giá các tình huống hiện tại để xác định các vùng cần cải thiện;
b) thiết lập các
mục tiêu cải thiện;
c) tìm kiếm các
giải pháp có thể để đạt được các mục tiêu;
d) đánh giá các
giải pháp hiện tại và thực hiện một lựa chọn;
e) triển khai
các giải pháp được lựa chọn;
f) đo lường, xác
minh, phân tích và đánh giá các kết quả triển khai để xác định rằng các mục
tiêu đã được đáp ứng;
g) chính thức hóa các thay đổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Các yếu
tố quan trọng quyết định thành công của ISMS
Có khá nhiều yếu tố quan trọng cho việc
thực hiện thành công một hệ thống ISMS cho phép đáp ứng các mục
tiêu kinh doanh của tổ chức. Ví dụ về các yếu tố thành công quan trọng bao gồm:
a) chính sách an
toàn thông tin, mục tiêu và các hoạt động phù hợp với mục tiêu;
b) cách thức tiếp
cận và bộ khung cho việc thiết kế, thực hiện, giám sát, bảo trì và cải thiện an
toàn thông tin phù hợp với văn hóa doanh nghiệp;
c) hỗ trợ và cam
kết rõ ràng từ tất cả các cấp quản lý, đặc biệt
là từ cấp quản lý cao nhất;
d) hiểu biết về
nhu cầu bảo vệ tài sản
thông tin đạt được thông qua việc áp dụng quản lý rủi ro an toàn thông tin (xem TCVN
10295);
e) một chương trình nâng cao
nhận thức và giáo dục đào tạo an
toàn thông tin hiệu quả, thông báo cho tất cả nhân viên và các bên liên quan khác về nghĩa
vụ an toàn thông tin của họ đã được xác định trong các chính sách an toàn thông
tin, tiêu chuẩn... và động viên họ để có hành động phù hợp;
f) một quy trình quản lý sự
cố an toàn thông tin hiệu quả;
g) một cách thức
tiếp cận quản lý duy trì liên tục kinh doanh hiệu quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hệ thống ISMS làm tăng khả năng
cho tổ chức luôn đạt được những yếu tố thành công quan trọng cần thiết để bảo vệ
tài sản thông tin của mình.
3.7. Lợi ích
của họ tiêu chuẩn ISMS
Lợi ích của việc thực hiện một hệ thống
ISMS chủ yếu là kết quả của việc giảm thiểu rủi ro an toàn thông
tin (tức là giảm khả năng và
/hoặc tác động gây ra bởi sự cố an
toàn thông tin). Đặc biệt, lợi ích thực tế cho một tổ chức để đạt được thành
công bền vững từ việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISMS bao gồm:
a) một bộ khung
có cấu trúc hỗ trợ quy trình xác định, thực hiện, vận hành và duy trì một hệ thống
ISMS toàn diện, hiệu quả, có giá trị,
được tích hợp và sắp xếp nhằm đáp ứng nhu cầu của tổ chức trong các
hoạt động và tại các địa điểm khác nhau;
b) hỗ trợ nhà quản
lý trong việc quản lý thống nhất và hoạt động một cách có trách nhiệm hướng về
quản lý an toàn thông tin, trong ngữ cảnh quản lý rủi ro và quản trị doanh nghiệp,
bao gồm cả giáo dục đào tạo cho chủ sở hữu hệ thống về quản lý an toàn thông tin
toàn diện;
c) thúc đẩy việc
chấp nhận toàn cầu về thực hành an toàn thông tin hữu hiệu theo cách không
chính tắc, cho phép các tổ chức cơ hội áp dụng và cải thiện các biện pháp kiểm
soát liên quan phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của họ và để duy trì chúng khi đối
mặt với những thay đổi trong nội bộ và từ bên ngoài;
d) cung cấp một
ngôn ngữ chung và nền tảng nhận thức
về an toàn thông tin, tạo khả năng thuận lợi để tạo sự tin cậy trong các đối
tác kinh doanh với một hệ thống ISMS phù hợp, đặc biệt là khi họ yêu cầu giấy
chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 27001 bởi một cơ quan chứng nhận được
công nhận;
e) tăng sự tin tưởng
của các bên liên quan với tổ chức;
f) đáp ứng nhu cầu
và kỳ vọng của xã hội;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Hệ thống tiêu chuẩn
ISMS
4.1. Thông
tin chung
Họ tiêu chuẩn ISMS bao gồm
các tiêu chuẩn liên quan đến nhau, đã được công bố hoặc đang được phát triển,
và có chứa một số thành phần cấu
trúc quan trọng. Các thành phần này tập trung vào tiêu chuẩn quy định mô tả các
yêu cầu hệ thống ISMS (TCVN ISO/IEC 27001) và yêu cầu của cơ quan chứng
nhận (ISO/IEC 27006) thực hiện chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC
27001. Các tiêu chuẩn khác cung cấp hướng dẫn về các khía cạnh khác nhau khi thực
thi một hệ thống ISMS, đề cập một quy trình chung, đưa ra các hướng dẫn liên
quan đến biện pháp kiểm soát cũng như hướng dẫn trong các lĩnh vực cụ thể.
Mối quan hệ giữa các tiêu chuẩn ISMS
được minh họa trong Hình 1 (1).

Hình 1 - Mối quan hệ
trong hệ thống tiêu chuẩn ISMS
a) Mỗi tiêu chuẩn
thuộc họ ISMS được mô
tả dưới đây theo kiểu (hoặc vai trò) của tiêu chuẩn đó trong họ tiêu chuẩn ISMS
và số tham chiếu của tiêu chuẩn. Các điều áp dụng: các tiêu chuẩn mô tả tổng
quan và thuật ngữ (xem 4.2).
b) các tiêu chuẩn
xác định các yêu cầu (xem 4.3);
c) các tiêu chuẩn
mô tả các hướng dẫn chung (xem 4.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Tiêu chuẩn
mô tả về tổng quan và từ vựng
4.2.1. TCVN 11238
(ISO/IEC 27000) (tiêu chuẩn này)
Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an
toàn - Hệ thống quản lý an toàn
thông tin - Tổng quan và từ vựng
Phạm vi: Tiêu chuẩn này cung
cấp cho các tổ chức, cá
nhân:
a) tổng quan về họ
tiêu chuẩn ISMS;
b) giới thiệu về
hệ thống quản lý an toàn
thông tin (ISMS);
c) thuật ngữ và
định nghĩa được sử dụng trong họ tiêu chuẩn ISMS.
Mục tiêu: Tiêu chuẩn TCVN
11238 mô tả các nguyên tắc
cơ bản của hệ thống quản lý an toàn thông tin, tạo thành chủ đề của họ tiêu chuẩn
ISMS và định nghĩa các thuật ngữ liên quan.
4.3. Các tiêu chuẩn
quy định các yêu cầu cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an
toàn - Hệ thống quản lý an toàn thông tin - Các yêu cầu
Phạm vi: Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu cho việc thiết lập, thực hiện, vận hành, giám sát, soát xét, duy
trì và cải thiện hệ thống quản lý an toàn thông tin (ISMS) trong ngữ cảnh hoạt động
nghiệp vụ tổng thể có rủi ro của tổ chức. Nó xác định các yêu cầu về việc thực hiện các
biện pháp kiểm soát an toàn thông tin được tùy chỉnh theo nhu cầu của
các tổ chức cụ thể hoặc bộ phận của chúng. Tiêu chuẩn này có thể
được sử dụng bởi tất cả các tổ chức, bất kể loại hình, quy mô và tính chất.
Mục tiêu: TCVN ISO/IEC 27001
cung cấp các yêu cầu bắt buộc để phát triển và vận hành một hệ thống ISMS,
bao gồm một tập các biện pháp kiểm soát để kiểm soát và giảm thiểu các rủi ro
liên
quan
đến tài sản thông tin mà tổ chức tìm cách bảo vệ thông qua vận hành hệ thống
ISMS của
mình.
Các tổ chức vận hành hệ thống ISMS có thể được đánh giá và chứng nhận về việc
tuân thủ. Các mục tiêu kiểm soát và các biện pháp kiểm soát trong
Phụ lục A (TCVN ISO/IEC 27001) cần được lựa chọn như là một phần của quy trình ISMS này
phải phù hợp để bao quát các yêu cầu đặt ra. Các mục tiêu kiểm soát và biện
pháp kiểm soát được liệt kê trong Bảng A.1 (TCVN ISO/IEC 27001) có nguồn gốc trực
tiếp và phù hợp với những điều được liệt kê trong tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 27002, Điều 5 đến
18.
4.3.2. ISO/IEC 27006
Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an
toàn - Yêu cầu đối với cơ quan cung cấp đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý
an toàn thông tin
Phạm vi: Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu và hướng dẫn cho cơ quan cung cấp đánh giá và chứng nhận ISMS theo
tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 27001, ngoài các yêu cầu đã nêu trong ISO / IEC 17021.
Nó chủ yếu được
dùng để hỗ trợ việc công nhận các cơ quan chứng nhận cung cấp giấy chứng nhận
ISMS theo tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 27001.
Mục tiêu: ISO/IEC 27006 bổ trợ
cho ISO / IEC 17021 trong việc cung cấp các yêu cầu để tổ chức chứng nhận được
công nhận, do đó cho phép các tổ chức này cung cấp chứng nhận tuân thủ nhất
quán với các yêu cầu đặt ra trong tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 27001.
4.4. Các tiêu
chuẩn mô tả hướng dẫn chung
4.4.1. TCVN ISO/IEC 27002
(ISO/IEC 27002)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi: Tiêu chuẩn này cung
cấp một danh sách các mục tiêu kiểm soát được chấp nhận rộng rãi và các biện
pháp thực hành tốt nhất như là hướng dẫn thực hiện khi lựa chọn và triển khai
các biện pháp kiểm soát nhằm đảm bảo an toàn thông tin.
Mục tiêu: TCVN ISO/IEC 27002
đưa ra hướng dẫn về việc thực hiện các biện pháp kiểm soát an toàn thông tin. Cụ
thể các Điều 5 đến 18 đưa ra tư vấn triển khai cụ thể và hướng dẫn thực hành tốt
nhất để hỗ trợ của các biện pháp kiểm soát quy định tại các điều A.5 đến A.18 của
tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 27001.
4.4.2. TCVN 10541
(ISO/IEC 27003)
Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an
toàn - Hướng dẫn triển khai hệ thống quản lý an toàn thông tin
Phạm vi: Tiêu chuẩn này đưa ra hướng
dẫn triển khai thực tế và cung cấp thêm thông tin để xác lập, thực hiện, vận
hành, giám sát, soát xét, duy trì và cải thiện một hệ thống ISMS theo TCVN
ISO/IEC 27001.
Mục tiêu: TCVN 15041 cung cấp
một phương pháp tiếp cận theo định hướng quy trình nhằm thực hiện thành công hệ thống ISMS
theo TCVN ISO/IEC 27001.
4.4.3. TCVN 10542
(ISO/IEC 27004)
Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an
toàn - Quản lý an toàn
thông tin - Đo lường
Phạm vi: Tiêu chuẩn này cung
cấp hướng dẫn và tư vấn về phát triển và sử dụng các phép đo để đánh giá hiệu lực
của hệ thống ISMS, các mục tiêu kiểm soát và các biện pháp kiểm soát
được sử dụng để thực hiện và quản lý an toàn thông tin, theo như quy định trong
TCVN ISO/IEC 27001.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4. TCVN 10295
(ISO/IEC 27005)
Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an
toàn - Quản lý rủi ro
an toàn thông tin
Phạm vi: Tiêu chuẩn này cung cấp
hướng dẫn quản
lý rủi ro an toàn thông tin. Phương pháp tiếp cận mô tả trong tiêu chuẩn này hỗ
trợ các khái niệm chung quy định trong TCVN ISO/IEC 27001.
Mục tiêu: TCVN 10295 hướng dẫn
triển khai tiếp cận quản lý rủi ro theo định hướng quy trình nhằm hỗ trợ thỏa đáng thực hiện và hoàn thành
các yêu cầu về quản lý rủi ro an toàn thông tin của TCVN ISO/IEC 27001.
4.4.5. ISO/IEC 27007
Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an
toàn - Hướng dẫn đánh giá hệ
thống quản lý an toàn thông tin
Phạm vi: Tiêu chuẩn này cung
cấp hướng dẫn về thực hiện đánh giá ISMS, cũng như hướng dẫn về năng lực của
các đánh giá viên cho hệ thống quản lý an toàn thông tin, ngoài các hướng dẫn
đã có trong TCVN ISO 19011 dành cho hệ thống quản lý nói chung.
Mục tiêu: ISO/IEC 27007 cung cấp
hướng dẫn cho các tổ chức cần thực hiện để đánh giá nội bộ hoặc đánh giá độc lập
bên ngoài cho hệ thống ISMS hoặc để quản lý một chương trì đánh giá
ISMS so với yêu cầu quy định trong TCVN ISO/IEC 27001.
4.4.6. ISO/IEC TR 27008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi: Báo cáo kỹ thuật này
cung cấp hướng dẫn về rà soát việc thực hiện và hoạt động của các biện
pháp kiểm soát, bao gồm việc kiểm tra tuân thủ kỹ thuật các biện pháp kiểm soát
hệ thống
thông
tin, sự tuân thủ với các tiêu chuẩn an toàn thông tin đã thiết lập trong tổ chức.
Mục tiêu: Báo cáo kỹ thuật này
tập trung vào việc rà soát các biện pháp kiểm soát an toàn thông tin, bao gồm cả kiểm tra việc
tuân thủ kỹ thuật theo tiêu chuẩn an toàn thông tin đã triển khai trong tổ chức. Tài liệu
này không nhằm cung cấp bất kỳ hướng dẫn cụ thể nào về việc kiểm tra tuân thủ
liên quan đến đo lường, đánh giá rủi ro hay đánh giá một hệ thống ISMS theo quy
định trong
ISO/IEC 27004,
27005 hoặc 27007 tương ứng. Báo cáo kỹ thuật này không dành cho đánh giá hệ thống
quản lý.
4.4.7. TCVN 9965 (ISO/IEC
27013)
Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an
toàn - Hướng dẫn tích hợp triển khai ISO/IEC 27001 và ISO/IEC
20000-1.
Phạm vi: Tiêu chuẩn này cung
cấp hướng dẫn về việc kết hợp triển khai ISO/IEC 27001 và ISO/IEC 20000-1 cho
các tổ chức có ý định
sau đây:
a) triển khai
TCVN ISO/IEC 27001 khi đã triển khai ISO/IEC 20000-1 trước đó hoặc ngược lại;
b) triển khai đồng
thời cả hai tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 27001 và ISO / IEC 20000-1;
c) đồng bộ các hệ
thống quản lý theo TCVN ISO/IEC 27001 và ISO/IEC 20000-1 đã triển khai.
Mục tiêu: Để cung cấp cho
các tổ chức thông tin về các đặc điểm tương đồng và khác biệt của tiêu chuẩn
TCVN ISO/IEC 27001và ISO / IEC 20000-1 nhằm hỗ trợ lập kế hoạch một hệ thống quản
lý tích hợp tuân thủ với cả hai
tiêu chuẩn quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an
toàn - Quản trị an toàn
thông tin
Phạm vi: Tiêu chuẩn này cung
cấp hướng dẫn về nguyên tắc, các quy trình quản trị an toàn thông tin, theo đó
các tổ chức có thể
ước lượng, điều hành và giám sát việc quản lý an toàn thông tin.
Mục tiêu: An toàn thông tin đã
trở thành một vấn đề quan trọng cho các tổ chức. Không chỉ có yêu cầu pháp lý tăng mà sự
thất bại của các biện pháp an toàn thông tin của một tổ chức có thể có tác động
trực tiếp đến uy tín của tổ chức đó. Vì vậy, bộ phận quản trị, với phần
trách nhiệm quản lý của họ, đang ngày càng đòi hỏi phải giám sát an toàn thông
tin để đảm bảo đạt được
các mục tiêu đề ra của tổ chức.
4.4.9. ISO/IEC TR
27016
Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an
toàn - Quản lý an toàn thông tin - Kinh tế của tổ chức
Phạm vi: Báo cáo kỹ
thuật này cung cấp một phương pháp cho phép các tổ chức hiểu rõ hơn về mặt kinh
tế trong việc xác định chính xác hơn giá trị tài sản thông tin cụ thể của họ,
giá trị của những rủi ro tiềm tàng đối với tài sản thông tin đó,
đánh giá cao những giá trị mà các biện pháp kiểm soát bảo vệ thông tin mang đến
cho các tài sản thông tin và xác định mức độ tối ưu các nguồn lực cần được áp dụng
cho bảo vệ các tài sản thông tin
trên.
Mục tiêu: Báo cáo kỹ thuật này
bổ sung cho họ
tiêu chuẩn ISMS thông qua cách nhìn từ quan điểm kinh tế trong việc bảo vệ tài
sản thông tin của một tổ chức trong môi trường xã hội ngày càng rộng lớn hơn mà tổ chức
hoạt động và cung cấp các hướng dẫn về cách áp dụng kinh tế của tổ chức
an toàn thông tin thông qua sử dụng các mô hình và ví dụ.
4.5. Các tiêu
chuẩn mô tả hướng dẫn theo lĩnh vực cụ thể
4.5.1. TCVN 10543
(ISO/IEC 27010)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi: Tiêu chuẩn này cung
cấp hướng dẫn ngoài các hướng dẫn đã được đưa ra trong họ tiêu chuẩn ISO/IEC 27000 để
thực hiện quản lý an toàn
thông tin trong các cộng đồng chia sẻ thông tin, cung cấp thêm các biện pháp kiểm
soát và hướng dẫn cụ thể liên quan đến khởi tạo, triển khai, duy trì và cải thiện an
toàn thông tin trong truyền thông tin giữa các lĩnh vực và giữa các tổ chức.
Mục tiêu: Tiêu chuẩn này được
áp dụng cho tất cả các hình thức
trao đổi và chia sẻ thông tin nhạy cảm, cho cả lĩnh vực công cộng và
tư nhân, trong nước và quốc tế, cho các lĩnh vực sản xuất/kinh doanh
tương tự hoặc giữa các lĩnh vực. Đặc biệt, nó có thể áp dụng để trao đổi và
chia sẻ thông tin liên quan đến việc cung cấp, duy trì và bảo vệ một tổ chức hoặc cơ sở hạ tầng quan
trọng của quốc
gia.
4.5.2. ISO/IEC 27011
Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an
toàn - Hướng dẫn quản lý an toàn thông tin cho các tổ chức viễn thông dựa theo
TCVN
ISO/IEC
27002
Phạm vi: Tiêu chuẩn này cung
cấp hướng dẫn hỗ trợ thực hiện quản lý an toàn thông tin trong các tổ chức viễn
thông.
Mục tiêu: ISO/IEC 27011 cung cấp
cho các tổ chức viễn thông với một bản gồm các hướng dẫn tương thích với TCVN
ISO/IEC 27002, dành riêng cho lĩnh vực viễn thông bao gồm các hướng dẫn bổ sung
nhằm hoàn thiện các yêu cầu đã nêu trong TCVN ISO/IEC 27001, Phụ lục A.
4.5.3. ISO/IEC TR 27015
Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an
toàn - Hướng dẫn quản lý an toàn thông tin cho các dịch vụ tài chính
Phạm vi: Báo cáo kỹ thuật này
cung cấp hướng dẫn bổ sung cho các hướng dẫn đã được đưa ra trong họ tiêu chuẩn ISO / IEC
27000 để khởi tạo, triển
khai, duy trì và cải thiện an
toàn thông tin trong các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khởi tạo, triển
khai, duy trì và cải thiện một hệ
thống quản lý an toàn thông tin dựa theo TCVN ISO/IEC 27001:2009 (ISO/IEC
27001:2005).
b) Thiết kế và
thực hiện các biện pháp kiểm soát theo quy định trong TCVN ISO/IEC 27002:2011
(ISO/IEC 27002:2005) hoặc trong tiêu chuẩn này.
4.5.4. ISO/IEC 27799
Tin học y tế - Quản lý an toàn thông
tin trong lĩnh vực y tế sử
dụng TCVN ISO/IEC 27002
Phạm vi: Tiêu chuẩn này cung
cấp hướng dẫn hỗ
trợ thực hiện quản lý an toàn thông tin trong các tổ chức y tế.
Mục tiêu: ISO / IEC 27799 cung
cấp cho các tổ chức y tế một bản hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn ISO / IEC
27002 dùng riêng cho lĩnh vực này, bổ sung cho các hướng dẫn đã được đưa ra nhằm
đáp ứng các yêu cầu trong TCVN ISO/IEC 27001, Phụ lục A.
PHỤ LỤC
A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi tài liệu trong họ tiêu chuẩn ISMS không
tự nó áp đặt bất cứ ai thực hiện nó. Tuy nhiên, có thể áp đặt việc bắt
buộc áp dụng, ví dụ thông qua
văn bản pháp luật hoặc hợp đồng. Để có thể yêu cầu tuân thủ theo một tài liệu, người
sử dụng cần có khả năng xác định các yêu cầu cần thiết cần được thỏa mãn. Người sử dụng
cũng cần có khả năng phân biệt các yêu cầu này so với các khuyến nghị khác, trong
đó có các khả năng tự do lựa chọn nhất định.
Bảng dưới đây làm rõ việc một tài liệu
trong họ tiêu chuẩn ISMS phải được diễn giải như thế nào đối với các từ
ngữ diễn tả hoặc là các yêu cầu hoặc là các khuyến nghị.
Bảng này được dựa trên các quy định của
Chỉ thị ISO/IEC,
Phần 2, Quy tắc về cấu trúc và soạn thảo các tiêu chuẩn quốc tế, Phụ lục
H.
CHỈ DẪN
GIẢI THÍCH
Yêu cầu
Các cụm từ "phải" và
"không phải" biểu thị các yêu cầu cần phải tuân theo chặt chẽ để đảm bảo tuân
thủ với tài liệu và không cho phép sai lệch.
Khuyến nghị
Các cụm từ "nên" và
"không nên" biểu thị rằng trong các khả năng có thể, có một
khả năng được khuyến nghị là phù hợp hơn, mà không đề cập đến hoặc loại trừ
các khả năng khác, hoặc biểu thị một chu trình hành động nhất định nào đó cần
được ưu tiên song không cần thiết phải là bắt buộc, hoặc biểu thị (theo nghĩa
phủ định) một khả năng hay một chu trình hành động nhất định nào đó bị phản đối
nhưng không phải là bị ngăn cấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cụm từ "có thể" và
"không cần" biểu thị một chu trình hành động được phép
trong phạm vi tài liệu.
Khả năng
Các cụm từ "có khả năng"
và "không có khả năng" biểu thị khả năng một điều gì đó xảy ra.
PHỤ LỤC
B
(Tham khảo)
Thuật
ngữ và chủ sở hữu thuật ngữ
B.1. Chủ sở hữu thuật ngữ
Chủ sở hữu thuật ngữ trong họ tiêu chuẩn
ISO/IEC 27000 là tiêu chuẩn đã khởi tạo định nghĩa thuật ngữ. Chủ sở hữu thuật ngữ
cũng có trách nhiệm duy trì
định
nghĩa, nghĩa là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- soát xét;
- cập nhật, và
- gỡ bỏ.
CHÚ THÍCH 1: TCVN ISO/IEC
27001 không bao giờ được xác định như là chủ sở hữu thuật ngữ của chính nó.
CHÚ THÍCH 2: TCVN ISO/IEC 27001 và
ISO/IEC 27006 là các tiêu chuẩn quy định (nghĩa là: chứa đựng các yêu cầu) luôn chiếm
ưu thế như là chủ sở hữu thuật ngữ
tương ứng.
B.2. Thuật ngữ được sắp xếp
theo tiêu chuẩn
B.2.1. TCVN ISO/IEC
27001
Đánh giá (Audit)
2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.48
Tính sẵn sàng (Availability)
2.9
Giám sát (Monitoring)
2.52
Năng lực (Competence)
2.11
Điểm không phù hợp (Nonconformity)
2.53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12
Mục tiêu (Objective)
2.56
Sự phù hợp (Conformity)
2.13
Tổ chức (Organization)
2.57
Cải thiện liên tục (Continual
improvement)
2.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.58
Kiểm soát (Control)
2.16
Hiệu năng (performance)
2.59
Khắc phục (Corrective)
2.18
Chính sách (Policy)
2.60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.19
Quy trình (Process)
2.61
Thông tin được lập tài liệu
(documented information)
2.23
Yêu cầu (Requirement)
2.63
Hiệu quả (Effectiveness)
2.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.65
An toàn thông tin (lnformation
security)
2.33
Rủi ro (Risk)
2.68
Tính toàn vẹn (Integrity)
2.40
Chủ thể rủi ro (Risk
owner)
2.78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.41
Ban quản lý cấp cao (Top management)
2.84
Hệ thống quản lý (Management system)
2.46
B.2.2. TCVN ISO/IE
27002
Biện pháp kiểm soát truy cập (Access
control)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự kiện an toàn thông tin
(lnformation
security
event)
2.35
Tấn công (Attack)
2.3
Sự cố an toàn thông tin (Information security
incident)
2.36
Xác thực (Authentication)
2.7
Quản lý sự cố an toàn thông tin (Information
security incident management)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính xác thực (Authenticity)
2.8
Hệ thống thông tin (lnformation
system)
2.39
Mục tiêu của biện pháp
kiểm soát (Control objective)
2.17
Chống chối bỏ (Non-repudiation)
2.54
Các phương tiện xử lý thông tin (Information processing facilities)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính tin cậy (Reliability)
2.62
Tính liên tục an toàn thông tin (Information
security continuity)
2.34
B.2.3. TCVN 10541
Dự án ISMS (ISMS project)
2.43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.4. TCVN 10542
Mô hình phân tích (Analytical model)
2.2
Hàm đo lường (Measurement function)
2.49
Thuộc tính (Attribute)
2.4
Phương pháp đo lường (Measurement
method)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đo cơ bản (Base measure)
2.10
Kết quả đo lường (Measurement
results)
2.51
Dữ liệu (Data)
2.20
Đối tượng (Object)
2.55
Tiêu chí quyết định (Decision
criteria)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thang đo (Scale)
2.80
Số đo dẫn xuất (Derived measure)
2.22
Đơn vị đo lường (Unit of
measurement)
2.86
Chỉ báo (Indicator)
2.30
Kiểm tra tính hợp lệ (Validation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhu cầu thông tin (Information
need)
2.31
Sự xác minh (Verification)
2.88
Số đo (Measure)
2.47
B.2.5. TCVN 10295
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.14
Tư vấn và truyền thông rủi ro (Risk communication
and consultation)
2.72
Sự kiện (Event)
2.25
Tiêu chí rủi ro (Risk criteria)
2.73
Ngữ cảnh bên ngoài (External context)
2.27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.74
Ngữ cảnh bên trong (Internal context)
2.42
Nhận biết rủi ro (Risk identification)
2.75
Mức rủi ro (Level of risk)
2.44
Quản lý rủi ro (Risk management)
2.76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.45
Quy trình quản lý rủi ro
(Risk management process)
2.77
Rủi ro tồn đọng (Residual risk)
2.64
Xử lý rủi ro (Risk treatment)
2.79
Chấp nhận rủi ro (Risk acceptance)
2.69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.83
Phân tích rủi ro (Risk analysis)
2.70
Điểm yếu (Vulnerability)
2.89
Đánh giá rủi ro (Risk assessment)
2.71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng nhận (Certificate)
Tổ chức chứng nhận (Certification
body)
Dấu (Mark)
Tài liệu chứng nhận (Certification
document)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức (Organization)
B.2.7. ISO/IEC
27007
Phạm vi đánh giá (Audit
scope)
2.6
B.2.8. ISO/IEC 27008
Đối tượng soát xét (Review objed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn thực thi an toàn
(Security implementation standard)
2.81
Mục tiêu soát xét (Review objective)
2.67
B.2.9. TCVN 10543
Cộng đồng chia sẻ thông tin (Information
sharing community)
2.38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.85
B.2.10. ISO/IEC
27011
Kết hợp theo thứ tự (Collocation)
Phương tiện viễn thông
(Telecommunication facilities)
Trung tâm truyền thông
(Communication
centre)
Tổ chức viễn thông
(Telecommunication organizations)
Truyền thông cần thiết
(Essential communications)
Bản ghi viễn thông (Telecommunication
records)
Chống tiết lộ trong truyền thông
(Non- disclosure of communications)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin cá nhân (Personal information)
Khách hàng dịch vụ viễn thông
(Telecommunications customer)
Cuộc gọi ưu tiên (Priority call)
Người dùng dịch vụ viễn thông
(Telecommunications service user)
Ứng dụng viễn thông
(Telecommunications
applications)
Phương tiện đầu cuối (Terminal facilities)
Nghiệp vụ viễn thông
(Telecommunications
business)
Người dùng (User)
Phòng thiết bị viễn thông
(Telecommunications
equipment room)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.11. ISO/IEC
27014
Bộ phận quản lý thực thi (Exucutive management)
2.26
Cơ quan điều hành (Governing body)
2.29
Quản trị an toàn thông tin
(Governance of information
security)
2.28
Bên liên quan (Stakeholder)
2.82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dịch vụ tài chính (Financial
services)
B.2.13. ISO/IEC
27016
Tính toán giá trị tổn thất hàng
năm
(Annulized
Loss Expectancy (ALE))
Tổn thất (Loss)
Giá trị trực tiếp (Direct
value)
Giá trị thị trường (Market value)
Phép so sánh kinh tế (Economic
comparison)
Giá trị hiện tại thuần (Net present
value)
Nhân tố kinh tế (Economic factor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện minh kinh tế (Economic
justification)
Giá trị hiện tại (Present value)
Giá trị kinh tế gia tăng
(Economic value added)
Chi phí cơ hội (Opportunity cost)
Kinh tế học (Economics)
Giá trị cơ hội (Opportunity value)
Giá trị mong đợi (Expected value)
Các yêu cầu quản lý (Regulatory
requirements)
Giá trị mở rộng
(Extended value)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị gián tiếp (Indirect value)
Giá trị xã hội (Societal value)
Kinh tế học an toàn thông tin (Information
security economics)
Giá trị (Value)
Quản lý an toàn thông tin IMS (Information
security management IMS)
Quản trị rủi ro (Value-at-risk)
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN ISO/IEC
17021:2011, Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận
hệ thống quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN ISO
19011:2013, Hướng dẫn
đánh giá hệ thống quản lý.
[4] TCVN ISO/IEC
27001, Công nghệ thông tin - Hệ thống quản lý an toàn thông tin - Các yêu cầu.
[5] TCVN ISO/IEC
27002, Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Quy tắc thực hành
quản lý an toàn thông tin.
[6] TCVN
10541:2014, Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Hướng dẫn triển khai hệ thống
quản lý an toàn thông tin.
[7] TCVN
10542:2014, Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Quản lý an toàn thông tin
- Đo lường.
[8] TCVN
10295:2014, Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Quản lý rủi ro an toàn
thông tin.
[9] ISO/IEC 27006:2011,
Information
technology - Security techniques - Requirements for bodies providing audit and
certification of information
security management systems. (Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Các
yêu cầu đối với cơ quan đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thông
tin).
[10] ISO/IEC
27007:2011, Information
technology - Security
techniques - Guidelines for information security management systems auditing
(Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý an toàn
thông tin).
[11] ISO/IEC TR
27008:2011, Information
technology - Security techniques Guidelines for auditors on information
security controls (Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hướng dẫn cho đánh giá viên về biện
pháp kiểm soát hệ thống
quản lý an toàn thông tin).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] ISO/IEC
27011:2008, Information
technology - Security techniques - Information security management guidelines for
telecommunications organisations based on ISO/IEC 27002 (Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Hướng dẫn quản lý an toàn thông tin cho các tổ chức viễn
thông dựa trên TCVN ISO 27002).
[14] TCVN
9965:2013, Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Hướng dẫn tích hợp triển
khai TCVN ISO/IEC 27001 và ISO/IEC 20000-1.
[15] ISO/IEC
27014:2013, Information
technology - Security techniques - Governance of information
security (Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Quản lý an toàn thông tin).
[16] ISO/IEC
27015, lnformation technology - Security techniques - lnformation security
management guidelines for financial services (Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an
toàn - Hướng dẫn quản lý an toàn thông tin cho các dịch vụ tài chính)
[17] ISO/IEC TR
27016, Information
technology - Security techniques - Information security management - Organizational
economics (Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Quản lý an toàn thông
tin - Kinh tế của tổ chức).
[18] ISO
27799:2008, Health informatics -
lnformation security management in health using ISO/IEC 27002 (Tin học y tế -
Quản lý an toàn thông tin trong y tế sử dụng ISO/IEC 27002).
[19] TCVN
9788:2013, Quản lý rủi ro - Từ vựng.
[20] ISO/IEC
15939:2007, Systems and software engineering - Measurement process (Hệ thống và
kỹ nghệ phần mềm - quá trình đo).
[21] ISO/IEC
20000-1, Information
technology - Service management - Part 1: Service management system
requirements (Công nghệ
thông tin - Quản lý dịch vụ - Phần 1: Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý dịch
vụ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Thuật ngữ và định nghĩa
3. Hệ thống quản lý an
toàn thông tin
3.1. Giới thiệu
3.2. ISMS là gì ?
3.2.1. Tổng quan và nguyên tắc
3.2.2. Thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4. Quản lý
3.2.5. Hệ thống quản lý
3.3. Cách tiếp cận quy trình
3.4. Tại sao ISMS lại quan trọng
3.5. Thiết lập, giám sát, duy trì và cải thiện
một hệ thống ISMS
3.5.1. Tổng quan
3.5.2. Xác định các yêu cầu
an toàn thông tin
3.5.3. Đánh giá các rủi ro
an toàn thông tin
3.5.4. Xử lý các rủi ro an
toàn thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.6. Giám sát, duy trì và cải thiện hiệu
quả của hệ thống ISMS
3.5.7. Cải thiện liên tục
3.6. Các yếu tố quan trọng quyết định thành công của ISMS
3.7. Lợi ích của họ tiêu chuẩn ISMS
4. Hệ thống tiêu chuẩn
ISMS
4.1. Thông tin chung
4.2. Tiêu chuẩn mô tả về tổng quan và từ vựng
4.2.1. TCVN 11238 (ISO/IEC
27000)
4.3. Các tiêu chuẩn quy định các yêu cầu
cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2. ISO/IEC 27006
4.4. Các tiêu chuẩn mô tả hướng dẫn chung
4.4.1. TCVN ISO/IEC 27002
4.4.2. TCVN 10541
4.4.3. TCVN 10542
4.4.4. TCVN 10295
4.4.5. ISO/IEC 27007
4.4.6. ISO/IEC TR 27008
4.4.7. TCVN 9965
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.9. ISO/IEC TR 27016
4.5. Các tiêu chuẩn mô tả hướng dẫn theo lĩnh vực cụ thể
4.5.1. TCVN 10543
4.5.2. ISO/IEC 27011
4.5.3. ISO/IEC TR 27015
4.5.4. ISO/IEC 27799
Phụ lục A (Tham khảo) Các từ ngữ diễn
tả quy định
Phụ lục B (Tham khảo) Thuật ngữ và chủ sở hữu thuật ngữ
B.1. Chủ sở hữu thuật ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
1 Trong khi
biên soạn tiêu chuẩn này, các tiêu chuẩn ISO/IEC 27007 và 27008 đang được dự thảo