TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6402 : 1998
SỮA VÀ
SẢN PHẨM SỮA – PHÁT HIỆN SALMONELLA (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk and milk products – Detection of Salmonella (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 6402 : 1998 hoàn toàn tương đương với ISO 6785 : 1985
(E)
TCVN 6402 : 1998 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa
và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp phát hiện Salmonella trong sữa
và sản phẩm sữa
Cảnh báo – Phải tuân thủ các lưu ý về an toàn quy định trong
điều 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng định nghĩa sau đây trong tiêu chuẩn này:
2.1. Salmonella là các vi sinh vật tạo nên các khuẩn lạc đặc
trưng trên môi trường đặc chọn lọc và khi tiến hành thử theo tiêu chuẩn này thì
cho thấy các đặc tính sinh hóa và huyết thanh đã được mô tả.
2.2. Phát hiện Salmonella và việc xác định sự có mặt hay
không của loại vi sinh vật này trong một khối lượng hay một thể tích cụ thể,
khi tiến hành thử theo tiêu chuẩn này.
3. Nguyên tắc
3.1. Khái quát
Việc phát hiện Salmonella cần thực hiện bốn giai đoạn liên
tục theo mô tả trong các điều từ 3.2 đến 3.5.
Chú thích – Xem thêm sơ đồ tiến hành thử trong phụ lục A.
3.2. Tiền tăng sinh trong môi trường lỏng
Cấy phần mẫu thử vào môi trường tiền tăng sinh thích hợp và
nuôi ấm ở 370C từ 16h đến 20h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấy dịch cấy thu được (xem 3.1) vào môi trường tetrathionat
và môi trường selenit xystin và nuôi môi trường tetrathionat ở 430C
và môi trường selenit xystin ở 370C trong hai giai đoạn từ 18h đến
24h.
3.4. Ria cấy lên đĩa và nhận dạng
Từ các dịch cấy thu được (3.2), cấy hai môi trường đặc chọn
lọc.
Nuôi hai môi trường đặc chọn lọc này ở 370C và
kiểm tra sau 20h đến 24h và, nếu cần, sau 40h đến 48h kiểm tra sự có mặt của
các khuẩn lạc được coi là Salmonella theo các đặc tính của chúng.
3.5. Khẳng định
Các khuẩn lạc được coi là Salmonella sẽ được cấy truyền tiếp
và khẳng định qua các thử nghiệm sinh hóa và huyết thanh học.
4. Lưu ý về an toàn
4.1. Quy trình quy định trong tiêu chuẩn này chỉ được tiến
hành trong các phòng thí nghiệm có các điều kiện thích hợp và đặt dưới sự kiểm
soát của chuyên gia về vi sinh vật.
4.2. Các quy trình này không được tiến hành trong các phòng
thí nghiệm kiểm tra chất lượng, hay trong các cơ sở sản xuất hoặc chế biến thực
phẩm, nơi có nguy cơ nhiễm bẩn từ môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Môi trường nuôi cấy, thuốc thử và
huyết thanh
5.1. Nguyên liệu chính
Để làm tăng độ tái lập của kết quả, nên sử dụng các thành
phần chính khô, hoặc các môi trường hoàn chỉnh khô để chuẩn bị các môi trường
nuôi cấy. Cần tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn của nhà sản xuất khi chuẩn bị
môi trường nuôi cấy.
Các hóa phẩm sử dụng để chuẩn bị môi trường nuôi cấy phải là
loại phân tích.
Nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước đã khử ion, không
chứa các chất có thể ức chế sự sinh trưởng của các vi sinh vật trong các điều
kiện thử nghiệm.
Đo pH bằng pH mét.
Nếu môi trường nuôi cấy và thuốc thử chưa sử dụng ngay thì
phải bảo quản chỗ tối và ở nhiệt độ từ 00C đến 50C nhưng
không quá 1 tháng và trong các điều kiện không làm biến đổi thành phần của
chúng, trừ khi có quy định khác.
5.2. Môi trường và thuốc thử
5.2.1. Môi trường tiền tăng sinh: nước đệm pepton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pepton: 10,0
g
Natri clorua: 5,0
g
Dinatri hidrooctophophat ngậm 12 phân tử nước (Na2HPO4.12H2O):
9,0 g
Kali hidrooctophophat (KH2PO4): 1,5
g
Nước: 1
000 ml
Chuẩn bị:
Hòa tan các thành phần trong nước bằng cách đun sôi.
Nếu cần, chỉnh pH để sau khi khử trùng pH là 7,0 ± 0,1 ở 250C.
Khử trùng môi trường này bằng hấp áp lực 15 phút ở nhiệt độ 1210C±10C.
Phân phối môi trường này một cách vô trùng vào các bình thí
nghiệm vô trùng có dung tích thích hợp để có được các phần mẫu thử cần thiết
cho thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.1. Môi trường cơ bản
Thành phần:
Cao thịt: 5,0
g
Pepton: 10,0
g
Natri clorua: 3,0
g
Canxi cacbonat: 45,0
g
Nước: 1
000 ml
Chuẩn bị:
Thêm các thành phần cơ bản khô hoặc phần cơ bản hoàn chỉnh
khô trong nước và đun sôi cho đến khi hòa tan hết các thành phần có thể tan
được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khử trừng phần cơ bản này bằng hấp áp lực 15 phút ở nhiệt độ
1210C±10C.
5.2.2.2. Dung dịch natri thiosunfat
Thành phần
Natri thiosunfat ngậm 5 phân tử nước (Na2S2O3.5H2O):
50,0 g
Nước: 100
ml
Chuẩn bị
Hòa tan natri thiosunfat trong một phần thể tích nước.
Pha loãng bằng nước đến 1 000 ml.
Khử trùng dung dịch này bằng hấp áp lực 15 phút ở nhiệt độ
1210C±10C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
Iốt: 20,0
g
Kali iodua: 25,0 g
Nước: 100 ml
Chuẩn bị
Hòa tan kali iôdua trong một lượng nước tối thiểu và thêm iốt.
Lắc cho đến khi hòa tan hoàn toàn.
Pha loãng đến 100 ml.
Bảo quản dung dịch này trong chai sẫm màu có nút chặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
Xanh brilliant (xem phụ lục B): 0,5
g (xấp xỉ)
Nước: 100
ml
Chuẩn bị
Pha xanh brilliant vào nước.
Bảo quản dung dịch này ít nhất là 1 ngày trong chỗ tối để
quá trình tự khử trùng xảy ra.
5.2.2.5. Dung dịch mật bò
Thành phần
Mật bò khô: 10,0
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị
Hòa tan mật bò khô trong nước bằng cách đun sôi.
Khử trùng dung dịch này bằng hấp áp lực 15 phút ở nhiệt độ
1210C±10C.
5.2.2.6. Môi trường hoàn chỉnh
Thành phần
Môi trường cơ bản: 900
ml
Dung dịch natri thiosunfat: 100
ml
Dung dịch iôdua: 20
ml
Dung dịch xanh brilliant: 2
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị
Cho các thành phần khác vào môi trường cơ bản theo thứ tự
các thành phần trên, trong điều kiện vô trùng.
Sau mỗi lần thêm phải lắc đều các chất lỏng.
Phân phối môi trường này một cách vô trùng vào các bình thí
nghiệm vô trùng có dung dịch thích hợp để có được các phần mẫu thử cần thiết
cho thử nghiệm.
Môi trường hoàn chỉnh này chỉ sử dụng trong vòng một tuần.
5.2.3. Môi trường tăng sinh chọn lọc thứ hai: môi trường selenit xystin
Cảnh báo – Phải đặc biệt thận trọng khi sử dụng dung dịch
selenit do độc tính tiềm ẩn của chúng. Trong mọi tình huống không được hút bằng
miệng.
5.2.3.1. Môi trường cơ bản
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lactoza: 4,0
g
Dinatri hidrooctophophat ngậm 12 phân tử nước (Na2HPO4.12H2O): 10,0
g
Natri hidroselenit: 4,0
g
Nước: 1
000 ml
Chuẩn bị
Hòa tan ba thành phần đầu tiên trong nước bằng cách đun sôi
5 phút. Sau khi để nguội cho thêm natri hidroselenit.
Nếu cần, chỉnh pH để sau khi khử trùng pH là 7,0±0,1 ở nhiệt
độ 250C.
Không hấp áp lực.
5.2.3.2. Dung dịch L-xystin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L-xystin: 0,1 g
Dung dịch 40g/l natri hidroxit: 15 ml
Nước: 85 ml
Chuẩn bị
Hòa tan L-xystin trong dung dịch natri hidroxit. Pha loãng
bằng nước đã khử trùng cho tới 100 ml trong một bình thí nghiệm vô trùng.
Không hấp áp lực.
5.2.3.3. Môi trường hoàn chỉnh
Thành phần
Môi trường cơ bản: 1
000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị
Làm nguội môi trường cơ bản và thêm dung dịch L-xystin một
cách vô trùng.
Nếu cần, chỉnh pH để sau khi khử trùng pH là 7,0±0,1 ở nhiệt
độ 250C.
Không hấp áp lực.
Phân phối môi trường này một cách vô trùng vào các bình thí
nghiệm vô trùng có dung tích thích hợp để có được các phần mẫu thử cần thiết
cho thử nghiệm.
Chuẩn bị môi trường hoàn chỉnh này trong ngày sử dụng.
5.2.4. Môi trường đặc chọn lọc thứ nhất: Thạch sunfit bismut
Thành phần
Pepton: 10,0
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucoza: 5,0
g
Dinatri hidrooctophophat ngậm 12 phân tử nước (Na2HPO4.12H2O): 4,0
g
Sắt (II) sunfat: 0,3
g
Amoni xitrat bismut: 1,85
g
Natri sunfit: 6,15
g
Thạch: từ 15 g
đến 25 g (theo chỉ dẫn của nhà sản xuất)
Xanh brilliant (Xem phụ lục B) 0,025
g
Nước 1
000 ml
Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh pH đến 7,7±0,1.
Làm nguội đến khoảng 450C đến 500C,
khuấy nhẹ các hạt lơ lửng.
Không hấp áp lực.
Chuyển môi trường này theo các lượng 20 ml vào các đĩa Petri
vô trùng và để yên cho đông đặc lại.
Ngay trước khi sử dụng, sấy thật khô các đĩa, tốt nhất là mở
nắp và để úp bề mặt của thạch xuống dưới, trong tủ sấy hoặc tủ ấm (6.2) đã
chỉnh ở 500C±50C trong 30 phút.
Chú thích – Các đĩa này mất tính chọn lọc sau 72h.
5.2.5. Môi trường đặc chọn lọc thứ hai
5.2.5.1. Khái quát: Môi trường đặc chọn lọc thứ hai phải là
một trong các môi trường quy định trong các điều từ 5.2.5.2 đến 5.2.5.4, hoặc
do thử nghiệm viên chọn, hoặc do người yêu cầu thử nghiệm chọn.
5.2.5.2. Thạch xanh brilliant/đỏ phenol (Edel và
Kampeimacher)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
Bột cao thịt bò: 5,0
g
Pepton: 10,0
g
Bột cao men: 3,0
g
Dinatri hidrooctophophat ngậm 12 phân tử nước (Na2HPO4.12H2O)
1,0 g
Natri dihidrooctophophat ngậm 2 phân tử nước (NaH2PO4.2H2O):
0,5 g
Thạch: từ 12 g đến
18 g (theo chỉ dẫn của nhà sản xuất)
Nước: 900
ml
Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, chỉnh pH để sau khi khử trùng pH là 7,0±0,1 ở nhiệt
độ 250C.
Phân phối môi trường cơ bản này vào các ống nghiệm hoặc các
bình thí nghiệm có dung tích không lớn hơn 500 ml.
Khử trùng môi trường cơ bản này bằng hấp áp lực 15 phút ở
nhiệt độ 1210C±10C.
5.2.5.2.2. Dung dịch đường/đỏ phenol
Thành phần
Lactoza: 10,0 g
Xacaroza: 10,0 g
Đỏ phenol: 0,09 g
Nước: 100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan các thành phần trong nước.
Đun 20 phút trong nồi cách thủy (6.5) ở 700C±10C.
Làm nguội đến 550C và sử dụng ngay.
5.2.5.2.3. Dung dịch xanh brilliant
Thành phần và việc chuẩn bị dung dịch xanh brilliant phải
phù hợp với 5.2.2.4.
Thành phần
Môi trường cơ bản: 900 ml
Dung dịch đường/đỏ phenol: 100 ml
Dung dịch xanh brilliant: 1 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho dung dịch xanh brilliant trong điều kiện vô trùng vào
dung dịch đường/đỏ phenol đã được làm nguội đến khoảng 550C. Cho hỗn
hợp này vào môi trường cơ bản tan chảy, được giữ ở nhiệt độ từ 500C
đến 550C và trộn.
Cho môi trường này theo từng lượng khoảng 15 ml vào các đĩa
Peri và để cho đông đặc lại.
Ngay trước khi sử dụng, sấy thật khô các đĩa trong tủ sấy hoặc
trong tủ hút ẩm (6.2) để ở 500C±50C trong vòng 30 phút,
tốt nhất là bỏ nắp đĩa ra và áp bề mặt của thạch xuống dưới.
Các đĩa đã chuẩn bị không giữ lâu quá 4h ở nhiệt độ phòng
hoặc quá 24h trong tủ lạnh.
5.2.5.3. Thạch XLD
Bột cao men: 3,0 g
L-lyxin clorua hidro: 5,0 g
Xyloza: 3,75 g
Lactoza: 7,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri desoxycolat: 1,0 g
Natri clorua: 5,0 g
Natri thiosunfat: 6,8 g
Amoni sắt (II) xitrat: 0,8 g
Đỏ phenol: 0,08 g
Thạch: từ 12 g đến 18 g (theo chỉ dẫn của nhà sản xuất)
Nước: 1 000 ml
Chuẩn bị
Hòa các thành phần trên vào nước. Đun trong khi vẫn khuấy
liên tục cho đến khi môi trường sôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, chỉnh pH sao cho pH là 7,4±0,1 ở nhiệt độ 250C.
Phân phối môi trường này theo từng lượng 15 ml vào các đĩa
Petri vô trùng và để cho đóng lại. Điều quan trọng là không chuẩn bị các thể
tích lớn vì sẽ dài thời gian đun.
Ngay trước khi sử dụng, sấy thật khô các đĩa 30 phút trong
tủ sấy hoặc trong tủ ấm (6.2) để ở nhiệt độ 500C±50C, tốt
hơn nên mở nắp đĩa và úp bề mặt thạch xuống phía dưới.
5.2.5.4. Thạch Hektoen enteric
Thành phần
Pepton proteoza: 12,0
g
Bột cao men: 3,0
g
Lactoza: 12,0
g
Xacaroza: 12,0
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Muối mật: 9,0
g
Natri clorua: 5,0
g
Natri thiosunfat ngậm 5 phân tử nước (Na2S2O4.5H2O):
5,0 g
Amoni sắt (II) xitrat: 1,5
g
Axit fucxin: 0,1
g
Bromthymol xanh: 0,065
g
Thạch: Từ 12 g đến 18 g (theo chỉ
dẫn của nhà sản xuất)
Nước: 1
000 ml
Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không hấp áp lực.
Nếu cần, chỉnh pH sao cho pH là 7,5±0,1, ở nhiệt độ 250C.
Phân phối môi trường này theo từng lượng 15 ml vào các đĩa
Petri vô trùng và để cho đông lại.
Ngay trước khi sử dụng, sấy thật khô các đĩa 30 phút trong
tủ sấy hoặc trong tủ ấm (6.2) đặt ở nhiệt độ 500C± 50C,
tốt hơn nên mở nắp đĩa và úp bề mặt thạch xuống phía dưới.
5.2.6. Thạch dinh dưỡng
Thành phần
Cao thịt: 3,0
g
Pepton: 5,0
g
Thạch: Từ 9 g đến 18 g (theo chỉ dẫn của nhà
sản xuất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần cơ bản khô hoặc phần cơ bản hoàn
chỉnh khô trong nước bằng cách đun sôi.
Nếu cần, chỉnh pH để sau khi khử trùng pH là 7,0±0,1 ở nhiệt
độ 250C.
Phân phối môi trường này vào các ống nghiệm hoặc các lọ có
dung tích không lớn hơn 500 ml.
Khử trùng môi trường bằng hấp áp lực 15 phút ở nhiệt độ 1210C±10C.
Phân phối môi trường này theo từng lượng 15 ml vào các đĩa
Petri vô trùng và để yên cho đông lại.
Ngay trước khi sử dụng, sấy thật khô các đĩa 30 phút trong
tủ sấy hoặc trong tủ ấm (6.2) để ở nhiệt độ 500C±50C, tốt
hơn nên mở nắp đĩa và úp bề mặt thạch xuống phía dưới.
5.2.7. Thạch đường/sắt III
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao men: 3,0
g
Pepton: 20,0
g
Natri clorua: 5,0
g
Lactoza: 10,0
g
Xacaroza: 10,0
g
Glucoza: 1,0
g
Amoni sắt (II) xitrat: 0,3
g
Natri thiosunfat ngậm 5 phân tử nước (Na2S2O4.5H2O):
0,3 g
Đỏ phenol: 0,024
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước: 1
000 ml
Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần môi trường khô hoặc môi trường hoàn
chỉnh khô trong nước bằng cách đun sôi.
Nếu cần, chỉnh pH để sau khi khử trùng pH là 7,4±0,1 ở nhiệt
độ 250C.
Phân phối môi trường này theo từng lượng 10 ml vào các ống
nghiệm có đường kính từ 17 mm đến 18 mm.
Khử trùng môi trường bằng hấp áp lực 15 phút ở nhiệt độ 1210C±10C.
Để các ống nghiệm ở tư thế nghiêng để có được chiều sâu cột
thạch là 25 mm và một mặt nghiêng dài 40mm – 50mm.
5.2.8. Thạch ure (Christensen)
5.2.8.1 Môi trường cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pepton: 1,0
g
Glucoza: 1,0
g
Natri clorua: 5,0
g
Kali dihidrooctophophat (KH2PO4): 2,0
g
Đỏ phenol: 0,012
g
Thạch: Từ 12 g đến
18 g (theo chỉ dẫn của nhà sản xuất)
Nước: 1
000 ml
Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần cơ bản khô hoặc phần cơ bản hoàn
chỉnh khô trong nước bằng cách đun sôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khử trùng môi trường cơ bản này bằng hấp áp lực 15 phút ở
nhiệt độ 1210C±10C.
5.2.8.2. Dung dịch ure
Thành phần
Ure: 400
g
Nước vừa đủ: 1
000 ml
Chuẩn bị
Hòa tan ure trong nước. Khử trùng qua lọc và kiểm tra lại độ
vô trùng.
Chú thích – Đối với các chi tiết về kỹ thuật khử trùng qua
lọc, tham khảo thêm các sách kỹ thuật về vi sinh vật.
5.2.8.3. Môi trường hoàn chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường cơ bản: 950
ml
Dung dịch ure: 50
ml
Chuẩn bị
Trong điều kiện vô trùng, cho dung dịch ure vào môi trường
cơ bản trước đó đã được làm tan chảy và làm nguội đến 450C.
Phân phối môi trường này theo từng lượng 10 ml vào các ống
nghiệm vô trùng.
Đặt các ống nghiệm ở tư thế nghiêng.
5.2.9. Môi trường lysin decacboxyl
Thành phần
L-lysin monohidroclorua: 5,0
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucoza: 1,0
g
Bromocresol tía: 0,015
g
Nước: 1
000 ml
Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong nước bằng cách đun sôi.
Nếu cần, chỉnh pH để sau khi khử trùng pH là 6,8±0,1 ở nhiệt
độ 250C.
Phân phối môi trường này theo từng lượng 5 ml sang các ống
nuôi cấy hẹp có đường kính khoảng 8 mm và dài khoảng 160 mm.
Khử trùng môi trường này bằng hấp áp lực 15 phút ở nhiệt độ
1210C±10C.
5.2.10. Thuốc thử để phát hiện β-galactosidaza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.10.1. Dung dịch đệm
Thành phần
Natri dihidrooctophophat ngậm 2 phân tử nước (Na2HPO4.2H2O): 6,9
g
Dung dịch natri hidroxit nồng độ xấp xỉ 4g/l: 3
ml (xấp xỉ)
Nước: 50
ml
Chuẩn bị
Hòa tan natri dihidrooctophophat trong 45 ml nước.
Chỉnh pH đến 7,0±0,1 ở nhiệt độ 250C bằng dung
dịch natri hidroxit.
Thêm nước cho đến 50 ml. Bảo quản trong tủ lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
2-nitrophenyl β-D-galactopyrannosid (ONPG): 80
mg
Nước: 15
ml
Chuẩn bị
Hòa tan ONPG trong nước 500C. Làm nguội dung
dịch.
5.2.10.3. Thuốc thử hoàn chỉnh
Thành phần
Dung dịch đệm: 5
ml
Dung dịch ONPG: 15
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho dung dịch đệm vào dung dịch ONPG.
5.2.11. Thuốc thử phản ứng Voges – Proskeuer (VP)
5.2.11.1. Môi trường VP
Thành phần
Pepton: 7,0
g
Glucoza: 5,0
g
Dikali hidrooctophophat (K2HPO4): 5,0
g
Nước: 1
000 ml
Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, chỉnh pH để sau khi khử trùng pH là 6,9±0,1 ở nhiệt
độ 250C.
Phân phối môi trường này theo từng lượng 3 ml sang các ống
nghiệm,
Khử trùng môi trường cơ bản này bằng hấp áp lực 15 phút ở
nhiệt độ 1210C±10C.
5.2.11.2 Dung dịch creatin (N-amlidinosarcosin)
Thành phần
Creatin ngậm 1 phân tử nước: 0,5 g
Nước: 100
ml
Chuẩn bị
Hòa tan creatin ngậm 1 phân tử nước vào trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
1-naphtol: 6
g
Etanola, 96% (V/V): 100
ml
Chuẩn bị
Hòa tan 1-naphtol trong etanola.
5.2.11.4. Dung dịch kali hidroxit
Thành phần
Kali hidroxit: 40
g
Nước: 100
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan kali hidroxit trong nước.
5.2.12. Thuốc thử phản ứng indol
5.2.12.1. Môi trường tripton/triptophan (bằng Ljutov)
Thành phần
Tripton: 10
g
Natri clorua: 5
g
DL-tritophan: 1
g
Nước: 1
000 ml
Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, chỉnh pH để sau khi khử trùng pH là 7,5±0,1 ở nhiệt
độ 250C.
Phân phối môi trường này theo từng lượng 5 ml sang các ống
nghiệm.
Khử trùng môi trường này bằng hấp áp lực 15 phút ở nhiệt độ
1210C±10C.
5.2.12.2. Thuốc thử Kovacs
Thành phần
4-dimetylamin enaldehyt: 5
g
Dung dịch axit clohidric, ρ = 1,18 g/ml đến 1,19 g/ml: 25
ml
2-metylbutan-2-ol: 75
ml
Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.13. Thạch dinh dưỡng thể nửa đặc
Thành phần
Cao thịt: 3,0
g
Pepton: 5,0
g
Thạch: Từ 4 g đến 9 g (theo
chỉ dẫn của nhà sản xuất)
Nước: 1
000 ml
Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần cơ bản khô trong nước bằng cách đun
sôi.
Nếu cần, chỉnh pH để sau khi khử trùng pH là 7,0±0,1 ở nhiệt
độ 250C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khử trùng môi trường này bằng hấp áp lực 15 phút ở nhiệt độ
1210C±10C.
Chuẩn bị các đĩa thạch
Phân phối môi trường này theo từng lượng 15 ml vào các đĩa
Petri vô trùng và để yên cho đóng lại.
Không sấy khô các đĩa thạch này.
5.2.14. Dung dịch muối
Thành phần
Natri clorua: 8,5
g
Nước: 1
000 ml
Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh pH để sau khi khử trùng pH là 7,0±0,1 ở nhiệt độ 250C.
Phân phối dung dịch này vào các bình thí nghiệm có dung tích
thích hợp.
Khử trùng môi trường này bằng hấp áp lực 20 phút ở nhiệt độ
1210C±10C.
5.2.15. Toluen
5.3. Huyết thanh
Một vài dạng huyết thanh dính kết có chứa kháng thể đối với
một hoặc một số kháng nguyên có bán sẵn trên thị trường, thí dụ như kháng huyết
thanh có chứa kháng thể đối với một hoặc nhiều nhóm “O” (kháng huyết thanh O
đơn giá hoặc đa giá) huyết thanh kháng Vi và kháng huyết thanh có chứa các
kháng thể đối với một hoặc một vài nhân tố H (gọi là kháng huyết thanh H đơn
giá hoặc đa giá).
Cần thử trước mỗi lần để đảm bảo kháng huyết thanh đem sử
dụng đủ điều kiện phát hiện mọi dạng huyết thanh salmonella. Để hỗ trợ cho việc
này, dùng kháng huyết thanh của một hãng cung cấp đã được công nhận (thí dụ một
đại lý Nhà nước thích hợp).
6. Thiết bị
6.1. Thiết bị của phòng thí nghiệm vi sinh thông thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Tủ ấm, có thể duy trì nhiệt độ ở 370C±10C.
6.4. Nồi cách thủy hoặc tủ ấm, có thể duy trì nhiệt độ ở 430C±0,50C.
6.5. Các nồi cách thủy, có thể duy trì nhiệt độ ở 370C±10C,
ở 450C±10C, và ở 700C±10C.
6.6. Máy nghiền trộn Stomacher, hoặc thiết bị khác (xem chú
thích 2) để khuyến tán phần mẫu thử trong chất pha loãng.
Chú thích 1 – Stomacher là tên thường gọi của một máy trộn
dùng để khuếch tán mẫu vào chất pha loãng đựng trong túi nhựa.
Chú thích 2 – Có thể sử dụng 1 máy trộn kiểu quay. Máy trộn
này có tốc độ từ 8 000 vòng/phút đến 45 000 vòng/phút và có bình trộn bằng thủy
tinh hoặc bằng kim loại, có nắp đậy khít và chịu được các điều kiện khử trùng.
6.7. pH mét để đo pH của môi trường và thuốc thử chuẩn bị
sẵn, có thể đo chính xác đến 0,1 đơn vị pH ở nhiệt độ 250C.
6.8. Chai, bình và ống nghiệm có dung tích thích hợp.
6.9. Pipet chia độ, có dung tích danh định là 10 ml và 1 ml,
có chia vạch tương ứng 0,5 ml và 0,1 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.11. Bi thủy tinh.
7. Lấy mẫu
Lấy mẫu thí nghiệm theo TCVN 6400 : 1998 (ISO 707 : 1997)
8. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử từ mẫu thí nghiệm theo TCVN 6263 : 1997
(ISO 8261)
9. Cách tiến hành
Chú thích – Xem điều 4 về các yêu cầu an toàn.
9.1. Phần mẫu thử và tiền tăng sinh
9.1.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích – Về quy trình tiền tăng sinh và quy trình tăng
sinh, xem bảng 1.
9.1.2. Sữa. Không cần thiết phải tiền tăng sinh đối với sữa.
Tiến hành tiếp theo quy định trong 9.2, sử dụng phần mẫu thử 25 ml và môi
trường tăng sinh 225 ml.
BẢNG 1 – Tóm tắt quy trình tiền tăng
sinh và tăng sinh
Sản phẩm
Cỡ mẫu
Môi trường tiền tăng sinh *
Phương pháp chuẩn bị
Môi trường tăng sinh chọn lọc thứ
nhất và thứ hai
Sữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2x25ml)
Không
Trộn
225 ml tetrathionat
225 ml xixtin selenit
Sữa bột
25 g
Nước cất có dung dịch xanh
briliant
Ngâm 60 phút ± 10 phút, không trộn
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 ml xixtin selenit
Bột của dịch tách ra khi sản xuất phomat và bơ, bột bơ
loãng
25 g
Nước cất có dung dịch xanh
briliant
Trộn
100 ml tetrathionat
100 ml xixtin selenit
Lactoza
25 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn
100 ml tetrathionat
100 ml xixtin selenit
Casein, phomat
25 g
225 ml nước pepton dung dịch đệm
Trộn ở nhiệt độ tối đa là 450C
100 ml tetrathionat
100 ml xixtin selenit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 ml
225 ml nước pepton có đệm
Trộn
100 ml tetrathionat
100 ml xixtin selenit
Sản phẩm sữa đông lạnh
25 ml
225 ml nước pepton có đệm
Trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 ml xixtin selenit
Sữa lên men, sữa chua, curstad và món tráng miệng
25 g
225 ml nước pepton có đệm
Trộn
100 ml tetrathionat
100 ml xixtin selenit
* khi có sử dụng môi trường tiền tăng sinh, sau khi nuôi
ấm ở 370C trong 20h, cấy truyền 10 ml hỗn hợp mẫu đã cấy này vào
mỗi bình môi trường tăng sinh.
+ Nếu sau 3h nuôi ấm mà sữa bột vẫn chưa hòa tan hết thì
lắc bình để trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cần chỉnh pH.
9.1.4. Bột của dịch tách ra khi sản xuất phomat và bơ, bột
bơ loãng. Cân 25 g mẫu thử một cách vô trùng cho vào 1 bình thí nghiệm có nút
chứa 225 ml nước cất vô trùng. Lắc cho đến khi hòa tan và thêm 1 ml dung dịch
xanh brilliant (5.2.2.4).
9.1.5. Lactoza. Cân 25 g mẫu thử một cách vô trùng cho vào 1
bình thí nghiệm có nút chứa 225 ml môi trường tiền tăng sinh (5.2.1) và lắc cho
đến tan.
9.1.6. Casein, phomat. Cân 25 g mẫu thử một cách vô trùng
cho vào cốc đựng mẫu vô trùng của máy nghiền trộn (6.6), và thêm 225 ml môi
trường tiền tăng sinh (5.2.1) ở nhiệt độ 450C±10C. Trộn
cho đến khi phần mẫu thử phân tán đều (từ 1 phút đến 3 phút). Giữ nhiệt độ
không được vượt quá 450C.
9.1.7. Bơ. Làm tan chảy mẫu (một lượng nhiều hơn 25 g) trong
1 cốc đựng vô trùng trên nồi cách thủy (6.5) đã chỉnh nhiệt độ ở 450C±10C.
Lắc mẫu thử đã tan chảy và dùng pipet đã được làm ấm đến
khoảng 450C lấy 25 ml phần mẫu thử cho vào bình thí nghiệm có chứa
225 ml môi trường tiền tăng sinh (5.2.1) và trộn.
9.1.8. Sản phẩm sữa đông lạnh (kể cả kem thực phẩm). Làm tan
chảy mẫu (lớn hơn 25 g) trong 1 cốc đựng vô trùng trên nồi cách thủy (6.5) đã
chỉnh nhiệt độ 450C±10C.
Dùng pipet lấy 25 ml mẫu thử cho vào bình thí nghiệm có chứa
225 ml môi trường tiền tăng sinh (5.2.1) và trộn.
9.1.9. Sữa lên men, sữa chua, bánh kem và món tráng miệng.
Cân 25 g mẫu thử một cách vô trùng cho vào bình thí nghiệm có nút chứa bi thủy
tinh (6.11) và 225 ml môi trường tiền tăng sinh (5.2.1) và lắc cho tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 2 – Kiểm tra pH của huyền phù và chỉnh đến 6,8±0,1
nếu thấy cần, trừ khi có quy định khác.
9.1.10. Nuôi ấm. Nuôi ấm các bình thí nghiệm đã chuẩn bị
theo 9.1.3 đến 9.1.9 trong khoảng thời gian từ 16h đến 20h, trong tủ ấm ở nhiệt
độ 370C±10C.
9.2. Tăng sinh
9.2.1. Cho 10 ml huyền phù đã nuôi ấm (9.1) vào 1 bình thí
nghiệm có chứa 100 ml môi trường tăng sinh thứ nhất (5.2.2); lấy 10 ml huyền
phù đã nuôi ấm khác cho vào 1 bình thí nghiệm chứa 100 ml môi trường tăng sinh
chọn lọc thứ hai (5.2.3). Trong trường hợp đối với sữa, lấy một cách vô trùng
25 ml mẫu thử cho vào 225 ml môi trường tăng sinh thứ nhất (5.2.2) và 25 ml
khác sữa cho vào 225 ml môi trường tăng sinh chọn lọc thứ hai (5.2.3).
9.2.2. Nuôi ấm môi trường tăng sinh thứ nhất đã cấy trong
khoảng thời gian từ 18h đến 24h trong 1 nồi cách thủy hoặc trong tủ ấm (6.4) ở
nhiệt độ 430C±0,50C, và môi trường chọn lọc thứ hai đã
cấy trong khoảng thời gian từ 18h đến 24h trong tủ ấm (6.3) ở nhiệt độ 370C±10C.
9.3. Ria cấy và đọc kết quả
9.3.1. Dùng que cấy vòng lấy từ mỗi một bình thí nghiệm
(9.2) một vòng đầy ria cấy lên bề mặt 1 đĩa môi trường chọn lọc thứ nhất
(5.2.4) và lên bề mặt môi trường chọn lọc thứ hai (5.2.5) sao cho thu được các
khuẩn lạc phân tách tốt. Tiếp tục nuôi ấm các bình thí nghiệm (xem 9.3.3).
9.3.2. Nuôi ấm các đĩa từ 20h đến 24h trong tủ ấm (6.3) ở
nhiệt độ 370C±10C.
9.3.3. Sau khi nuôi ấm thêm các bình thí nghiệm trong khoảng
từ 18h đến 24h, lặp lại việc cấy và quy trình nuôi ấm theo mô tả trong 9.3.1 và
9.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.4. Sau khi nuôi ấm, kiểm tra sự có mặt của các khuẩn lạc
Salmonella điển hình (xem 9.3.5) trên các đĩa (9.3.2 và 9.3.3). Nếu các khuẩn
lạc mọc yếu và không điển hình cho Salmonella, nuôi ấm tiếp các đĩa trong 20h
đến 24h nữa trong tủ ấm (6.3) ở nhiệt độ 370C±10C và kiểm
tra lại các đĩa về sự có mặt của các khuẩn lạc Salmonella điển hình.
Chú thích 1 – Khi thời gian hạn chế, có thể nuôi ấm các môi
trường đặc chọn lọc trong một chu kỳ đơn từ 20h đến 24h.
9.3.5. Các khuẩn lạc Salmonella điển hình có thể có các đặc
tính sau đây:
a) Trên môi trường đặc chọn lọc thứ nhất (5.2.4) các khuẩn
lạc Salmonella điển hình có màu nâu hoặc màu đen có ánh kim. Một số chủng cho
ra các khuẩn lạc xanh lá;
b) Trên thạch xanh brilliant/đỏ phenol (5.2.5.2) các khuẩn lạc
Salmonella điển hình có màu hồng với vùng môi trường bao quanh đỏ tươi;
c) Trên thạch XLD (5.2.5.3) các khuẩn lạc Salmonella điển
hình có màu đỏ, có hoặc không có các điểm đen ở giữa.
d) Trên thạch Hektoen enteric (5.2.5.4) các khuẩn lạc
Salmonella điển hình có màu xanh lam, có hoặc không có các điểm đen ở giữa.
Chú thích – Do việc nhận biết các khuẩn lạc Salmonella đòi
hỏi phải có nhiều kinh nghiệm, và do vẻ ngoài của chúng trên các môi trường
nhận diện có thể thay đổi tùy chủng hoặc tùy lô môi trường, nên phải chọn các
khuẩn lạc nghi ngờ và khuẩn lạc điển hình để kiểm tra tiếp.
9.4. Khẳng định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để khẳng định, lấy năm khuẩn lạc điển hình hoặc có nghi ngờ
từ mỗi đĩa của từng môi trường chọn lọc (xem 9.3.4).
Nếu trên một đĩa có ít hơn năm khuẩn lạc điển hình hoặc nghi
ngờ, thì lấy tất cả các khuẩn lạc điển hình hoặc nghi ngờ đó đem khẳng định.
Ria cấy các khuẩn lạc đã chọn lên bề mặt các địa thạch dinh
dưỡng đã được làm khô trước (5.2.6) sao cho các khuẩn lạc mọc phân tách rõ
ràng.
Nuôi ấm các đĩa đã cấy thời gian từ 18h đến 24h trong tủ ấm
(6.3) ở nhiệt độ 370C±10C.
Lấy các khuẩn lạc thuần khiết để khẳng định đặc tính sinh
hóa và huyết thanh.
9.4.2. Khẳng định tính sinh hóa
Chú thích – Có thể sử dụng hệ thống chẩn đoán nhanh có bán
sẵn trên thị trường thay cho trình tự mô tả trong 9.4.2.1 đến 9.4.2.8 để khẳng
định sinh hóa các khuẩn lạc Salmonella nếu chúng phù hợp với mục đích. Cần tuân
theo các chỉ dẫn của nhà sản xuất.
9.4.2.1. Nuôi cấy. Dùng que cấy vòng để cấy từ mỗi giống vi
khuẩn thu được từ các khuẩn lạc đã chọn trong 9.4.1, vào các môi trường chỉ
định trong 9.4.2.2 đến 9.4.2.7.
9.4.2.2. Thạch TSI (5.2.7). Ria cấy lên bề mặt nghiêng của
thạch và chích sâu vào mặt thạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột thạch:
Màu vàng:
glucoza dương tính (lên men glucoza)
Màu đỏ hoặc không đổi màu:
glucoza âm tính (không lên men glucoza)
Màu đen:
có tạo thành sunfua hidro
Có bọt khí hoặc có vết nứt:
sinh khí từ glucoza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu vàng:
lactoza và/hoặc xacaroza dương tính (có sử dụng lactoza
và/hoặc xacaroza)
Màu đỏ hoặc không đổi màu:
lactoza và/hoặc xacaroza âm tính (không sử dụng lactoza
hoặc xacaroza)
Các giống Salmonella điển hình cho tính kiềm (màu đỏ) trên
thạch nghiêng, có sinh khí và axit (màu vàng), ở cột thạch, và (khoảng 90%
trường hợp có sinh sunfua hidro (làm đen thạch).
Khi có 1 chủng Salmonella lactoza dương tính được phân lập,
mặt nghiêng thạch TSI sẽ có màu vàng. Do đó, việc khẳng định sơ bộ các giống
Salmonella không được chỉ dựa vào kết quả thử trên thạch TSI (xem 9.4.3).
9.4.2.3. Thạch ure (5.2.8). Ria cấy lên bề mặt nghiêng của
thạch. Nuôi trong 24h trong tủ ấm (6.3) ở nhiệt độ 370C±10C
và thỉnh thoảng kiểm tra.
Nếu phản ứng dương tính, việc phân giải ure sẽ giải phóng
amoniac, làm đổi màu đỏ phenol sang màu hoa hồng và sau đó chuyển sang màu đỏ
tím.
9.4.2.4. Môi trường lysin decacboxyl (5.2.9). Cấy ngay dưới
bề mặt của môi trường lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu đỏ tía xuất hiện sau khi vi khuẩn sinh trưởng là phản
ứng dương tính. Màu vàng là phản ứng âm tính.
9.4.2.5. Phát hiện β-galactosidaza. Hòa 1 vòng que cấy đầy
từ khuẩn lạc nghi ngờ vào 1 ống nghiệm có chứa 0,25 ml dung dịch muối (5.2.14).
Thêm 1 giọt toluen (5.2.15) và lắc ống nghiệm. Đặt ống
nghiệm này vào nồi cách thủy (6.5) ở nhiệt độ 370C±10C và
để yên vài phút.
Thêm 0,25 ml thuốc thử β-galactosidaza (5.2.10) và lắc trộn.
Đặt lại ống nghiệm vào nồi cách thủy để ở nhiệt độ 370C±10C
và để yên 24h.
Có màu vàng chứng tỏ phản ứng dương tính. Phản ứng thường
xẩy ra sau 20 phút.
9.4.2.6. Môi trường thử phản ứng Voges – Proskeuer (VP)
(5.2.11). Hòa một vòng que cấy đầy từ khuẩn lạc nghi ngờ vào 1 ống nghiệm vô
trùng chứa 3 ml môi trường VP (5.2.11.1).
Nuôi 24h trong tủ ấm (6.3) ở nhiệt độ 370C±10C.
Sau khi nuôi ấm lấy ra 0,2 ml dịch cấy cho vào 1 ống nghiệm,
thêm hai giọt dung dịch creatin (5.2.11.2), ba giọt dung dịch 1-naphtol trong
cồn (5.2.11.3), sau đó thêm hai giọt dung dịch kali hidroxit (5.2.11.4); lắc
ống sau mỗi lần thêm thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2.7. Môi trường thử phản ứng indol (5.2.12). Cấy khuẩn
lạc nghi ngờ vào 1 ống nghiệm chứa 5 ml môi trường tripton/triptophan
(5.2.12.1).
Nuôi 24h trong tủ ấm (6.3) ở nhiệt độ 370C±10C.
Sau khi nuôi ấm, thêm 1 ml thuốc thử Kovacs (5.2.12.2).
Có tạo thành vòng màu đỏ là phản ứng dương tính. Vòng màu
vàng nâu là phản ứng âm tính.
9.4.2.8. Suy luận từ các thử nghiệm sinh hóa. Salmonella
thông thường cho các phản ứng như thấy trong bảng 2 (xem chú thích 1 của bảng
2).
9.4.3. Khẳng định về huyết thanh
9.4.3.1. Khái quát. Việc phát hiện sự có mặt các kháng nguyên Salmonella O, Vi
và H được tiến hành bằng sự dính kết trên phiến kính với huyết thanh tương ứng
trên các khuẩn lạc thuần khiết (9.4.1) và sau khi đã loại trừ các chủng dính kết.
9.4.3.2. Loại trừ các chủng tự dính kết. Cho một giọt dung dịch
muối (5.2.14) lên 1 phiến kính đã rửa sạch. Dàn đều khuẩn lạc cần thử nghiệm
trong giọt dung dịch này sao cho thu được 1 thể huyền phù đục đồng nhất.
Lắc nhẹ phiến kính trong 30 giây đến 60 giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các vi khuẩn vón lại thành các đơn vị ít nhiều có dính
kết thì chủng này được coi là tự dính kết và không cần phải thử tiếp vì việc
phát hiện kháng nguyên không thể thực hiện được.
9.4.3.3. Kiểm tra kháng nguyên O. Sử dụng một khuẩn lạc
thuần khiết không tự ngưng kết, tiến hành theo 9.4.3.2 bằng cách lấy một giọt kháng
huyết thanh O (5.3) thay cho dung dịch muối.
Nếu xuất hiện dính kết, phản ứng được coi là dương tính. Sử
dụng tuần tự một kháng huyết thanh đa và đơn giá.
9.4.3.4. Kiểm tra kháng nguyên Vi. Tiến hành theo 9.4.3.2,
nhưng sử dụng một giọt kháng huyết thanh Vi (5.3) thay cho dung dịch muối.
Nếu xuất hiện dính kết, phản ứng được coi là dương tính.
9.4.3.5. Kiểm tra kháng nguyên H. Cấy từ 1 khuẩn lạc không
tự dính kết thuần khiết lên thạch dinh dưỡng thể nửa đặc (5.2.13).
Nuôi môi trường này từ 18h đến 24h ở nhiệt độ 370C±10C.
Dùng giống cây này để kiểm tra kháng nguyên H, tiến hành
theo 9.4.3.2, nhưng sử dụng một giọt kháng huyết thanh H (5.3) thay cho dung
dịch muối.
Nếu xuất hiện dính kết phản ứng được coi là dương tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.5. Khẳng định cuối cùng. Các chủng được coi là
Salmonella, hoặc có thể là Salmonella, (xem bảng 3) gửi đến một trung tâm giữ
chuẩn Salmonella đã được công nhận để khẳng định lần cuối.
Việc gửi mẫu này phải kèm theo tất cả các thông tin cần
thiết liên quan đến chủng vi khuẩn đó.
10. Các giống vi khuẩn cấy để kiểm
chứng
Để kiểm tra về khả năng đảm bảo cho Salmonella phát triển
của các môi trường tăng sinh và nhận biết cần cấy một giống Salmonella chuẩn
vào các bình thí nghiệm chứa hai loại môi trường tăng sinh (9.2). Tiếp theo
tiến hành với các bình kiểm tra như đối với các giống vi khuẩn cấy thử nghiệm
để chứng minh rằng giống vi khuẩn đối chứng dương tính có thể phát triển được.
Bảng 2 – Phản ứng sinh hóa của
Salmonella
Môi trường khẳng định sinh hóa
Phản ứng âm tính hoặc dương tính
Phần trăm chủng Salmonella cho
phản ứng (xem chú thích 2)
TSI glucoza (sinh axit) (9.4.2.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
100
TSI glucoza (sinh khí) (9.4.2.2)
+
91,9 (xem chú thích 3)
TSI lactoza (9.4.2.2)
-
99,2
TSI xacaroza (9.4.2.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,5
TSI hidro sunfua (9.4.2.2)
+
91,6
Phân giải ure (9.4.2.3)
-
100
Lyxin decacboxyl (9.4.2.4)
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng β-galatoxidaza (9.4.2.5)
-
98,5 (xem chú thích 4)
Phản ứng Voges – Proskauer (9.4.2.6)
-
100
Phản ứng indol (9.4.2.7)
-
98,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 2 – Số phần trăm này chỉ chứng tỏ rằng không
phải tất cả các chủng Salmonella cho các phản ứng ký hiệu + hoặc -; Phần trăm
này có thể thay đổi theo từng nước và theo từng loại sản phẩm thực phẩm.
Chú thích 3 – Salmonella typhi là vi sinh vật kỵ khí.
Chú thích 4 – Các Salmonella nhóm III (Arizona) cho các
phản ứng lactoza dương tính hoặc âm tính nhưng luôn luôn cho phản ứng
β-galactosidaza dương tính. Các Salmonella nhóm II có thể cho phản ứng
lactoza âm tính nhưng có thể cho phản ứng β-galactosidaza dương tính.
Bảng 3 – Suy luận từ các phép thử
khẳng định
Các phản ứng sinh hóa
Tự dính kết
Các phản ứng huyết thanh
Suy luận
Điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kháng thể O, Vi hoặc H dương tính
Các chủng được coi là Salmonella
Điển hình
Không
Tất cả phản ứng âm tính
Có thể là Salmonella
Điển hình
Có
Không thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Kháng nguyên O, Vi hoặc H dương
tính
Phản ứng không điển hình
Không
Tất cả phản ứng âm tính
Không được coi là Salmonella
11. Biểu thị kết quả
Theo kết quả suy luận, ghi lại sự có mặt hay không có mặt
Salmonella trong phần mẫu thử xác định theo đơn vị khối lượng tính bằng gam hay
thể tích, tính bằng mililit mẫu thử.
12. Báo cáo kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả cũng bao gồm các thông tin cần thiết cho
việc nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
PHỤ LỤC A
SƠ
ĐỒ TIẾN HÀNH THỬ
Phần mẫu thử, 25 g

PHỤ LỤC B
XANH
BRILLIANT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế việc phân tán vi khuẩn Proteus lên môi trường thạch
xanh brillian/đỏ phenol khi việc phát triển của Salmonella không bị ức chế.
B.2. Phương pháp thử
B.2.1. Môi trường
Chuẩn bị môi trường thạch xanh brillian/đỏ phenol theo
5.2.5.1 nhưng có các nồng độ của xanh brillian khác nhau trong phạm vi từ 4,5
mg/l đến 6 mg/l.
B.2.2. Cách tiến hành
Cấy khuẩn lạc thuần khiết Proteus chuyển động và khuẩn lạc
Salmonella thần khiết lên các đĩa thạch có các nồng độ xanh brillian khác nhau
và để các đĩa này trong tủ ấm (6.3) ở 370C±10C không quá
24h.
Nồng độ xanh brillian thích hợp cho Salmonella phát triển
thành các khuẩn lạc màu hồng điển hình có đường kính từ 1 mm đến 2 mm, còn hạn
chế việc phát triển Proteus, tức là loại này không mọc lan rộng.
Nên dùng nồng độ xanh brillian này để chuẩn bị dung dịch
xanh brillian (xem 5.2.2.4).