TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4829 : 2001
VI
SINH VẬT HỌC – HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN SALMONELLA
Microbiology - General
guidance on methods for the detection of Salmonella
Cảnh báo - Để bảo vệ sức khoẻ cho nhân viên phòng thí
nghiệm, các phép thử phát hiện Salmonella chỉ được tiến hành trong các phòng
thí nghiệm được trang bị đầy đủ, dưới sự kiểm soát của cán bộ vi sinh vật có
kỹ năng, và phải hết sức cẩn thận khi thải loại các vật liệu đã cấy mẫu.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn chung về phương pháp
phát hiện Salmonella.
Giới hạn của phương pháp được trình bày trong phần
giới thiệu. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi.
Nhiệt độ nuôi cấy (35oC hoặc 37°C) sẽ do
các bên có liên quan thoả thuận và phải được qui định trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4881 : 1989 (ISO 6887: 1983), Vi sinh vật học -
Hướng dẫn chung về cách pha chế các dung dịch pha loãng để kiểm nghiệm vi sinh
vật.
TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218: 1997), Vi sinh vật trong
thực phẩm và trong thức ăn gia súc - Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh vật.
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau:
3.1. Salmonella (Salmonella): Vi sinh vật hình
thành các khuẩn lạc điển hình trên môi trường đặc chọn lọc, có những đặc tính
sinh hoá và huyết thanh học như được mô tả khi thử nghiệm được tiến hành theo
tiêu chuẩn này.
3.2 Phát hiện Salmonella (detection of Salmonella): Xác định
sự có mặt hay không của những vi sinh vật này trong một lượng mẫu cụ thể, khi
phép thử được tiến hành phù hợp với tiêu chuẩn này.
4. Nguyên tắc
Việc phát hiện Salmonella phải qua bốn giai đoạn nối
tiếp nhau (xem phụ lục A).
Chú thích 1 - Salmonella có thể hiện diện với số
lượng nhỏ và thường kèm theo một lượng khá lớn các vi sinh vật thuộc họ Enterobacteriaceae
hoặc họ khác. Vì vậy, việc tăng sinh chọn lọc là cần thiết; ngoài ra, quá
trình tiền tăng sinh thường là cần thiết cho việc phát hiện Salmonella đã bị
yếu hay bị suy giảm có trong mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấy phần mẫu thử vào nước pepton có đệm (cũng dùng
để pha loãng) và nuôi ở nhiệt độ 35oC hoặc 37oC (theo
thoả thuận) trong 16 h - 20 h.
4.2. Tăng sinh trong môi trường lỏng chọn lọc
Cấy chất nuôi cấy thu được ở 4.1 vào môi trường
magie clorua/lục malachit và môi trường selenit/ xystin.
Ủ môi trường magie clorua/ lục malachit ở 42oC
trong 24 h và môi trường selenit/xystin ở 35oC hoặc 37oC
(theo thoả thuận) trong 24 h và thêm 24 h nữa.
4.3. Cấy lên đĩa thạch và nhận dạng
Từ chất nuôi cấy thu được ở 4.2, cấy vào hai môi
trường đặc chọn lọc sau:
- môi trường thạch đỏ phenol/lục sáng, ngoại trừ
trường hợp có tiêu chuẩn cụ thể đối với sản phẩm cần thử, hoặc vì những mục
đích khác (ví dụ: phân lập Salmonella đường lactoza dương tính) yêu cầu phải thay thế một môi
trường nào đó làm môi trường bắt buộc.
- bất kì môi trường đặc chọn lọc nào khác (xem 5.2.
4.2).
Ủ ở nhiệt độ 35oC hoặc 37oC
(theo thoả thuận) và kiểm tra sau 24 h, và nếu cần, sau 48 h để kiểm tra sự có
mặt của các khuẩn lạc có các đặc trưng được coi là Salmonella giả định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấy truyền các khuẩn lạc Salmonella giả định được
nuôi trên đĩa như mô tả trong 4.3 và tiến hành thử khẳng định bằng các phép thử
sinh hoá và huyết thanh học thích hợp.
5. Môi trường nuôi cấy, thuốc thử và
huyết thanh
5.1. Khái quát
Về thực hành phòng thí nghiệm, xem TCVN 6404:1998
(ISO 7218).
5.2. Môi trường nuôi cấy và thuốc thử
Chú thích 2 - Do phương pháp có sử đụng nhiều loại
môi trường nuôi cấy và thuốc thử, để thuận tiện khi sử dụng, thành phần và cách
chuẩn bị chúng được nêu trong phụ lục B.
5.2.1. Môi trường tiền tăng sinh không chọn lọc:
Nước pepton có đệm
Xem B.1.
5.2.2. Môi trường tăng sinh chọn lọc thứ nhất: Môi
trường Magie clorua/ lục malachit Rapport - Vassiliadis (môi trường RV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3. Môi trường tăng sinh chọn lọc thứ hai: Môi
trường selenit/ xystin
Xem B.3.
5.2.4. Môi trường đặc chọn lọc đổ đĩa
5.2.4.1. Môi trường thứ nhất: Thạch đỏ phenol/ lục
sáng (Edel
và Kampelmacher)
Xem B.4.
Môi trường thứ nhất là bắt buộc trừ khi có quy định
khác (xem 4.3).
5.2.4.2. Môi trường thứ hai
Việc lựa chọn môi trường thứ hai là tuỳ từng phòng
thí nghiệm, trừ khi có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm cần kiểm tra,
trong đó qui định thành phần của môi trường thứ hai này.
5.2.5. Thạch dinh dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6. Thạch 3 đường / sắt (thạch TSI)
Xem B.6.
5.2.7. Thạch Ure (Christensen)
Xem B. 7.
5.2.8. Môi trường L- Lysin decacboxyl
Xem B.8.
5.2.9. Thuốc thử phát hiện β-galactosidaza (hoặc dùng các đĩa giấy làm
sẵn, sử dụng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất)
Xem B.9.
5.2.10. Thuốc thử phản ứng Voges-Preskauer (phản ứng
VP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.10.1. Môi trường VP
5.2.10.2. Dung dịch creatin (N-amidinosarcosin)
5.2.10.3. 1-Naphtol, pha trong dung dịch cồn etylic
5.2.10.4. Dung dịch kali hidroxít
5.2.11. Thuốc thử phản ứng Indol
Xem B.11.
5.2.11.1. Môi trường tryptophan - trypton
5.2.11.2. Thuốc thử Kovacs (hợp chất N,N -
dixyclohexyl-cacbodimid pentachlorophenol)
5.2.12. Thạch dinh dưỡng bán đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.13. Dung dịch muối
Xem B.13
5.3. Huyết thanh
Các hãng cung cấp hoá chất có bán sẵn một số loại
huyết thanh ngưng kết có chứa kháng thể đối với một hoặc một vài kháng nguyên
O. Nghĩa là chỉ kháng thể có chứa một hoặc nhiều nhóm "O" (được gọi
là kháng huyết thanh "O" đơn giá hoặc đa giá) kháng huyết thanh Vi,
và kháng huyết thanh chứa kháng thể đối với một hoặc một số yếu tố H còn gọi là
kháng huyết thanh - H đơn giá hay đa giá).
Cần thử trước các kháng huyết thanh để đảm bảo là
chúng thích hợp cho việc phát hiện tất cả các serotype Salmonella. Vấn đề này
có thể được trợ giúp bằng cách sử dụng kháng huyết thanh của một nhà cung cấp
đã được công nhận (ví dụ, họ được một tổ chức thích hợp của chính phủ công
nhận).
6. Thiết bị và dụng cụ thuỷ tinh
Chú thích 3 - Có thể sử dụng thiết bị, dụng cụ dùng
một lần thay cho việc sử dụng lại các dụng cụ thuỷ tinh nếu chúng đáp ứng được
yêu cầu quy định.
Các thiết bị thông thường của phòng thí nghiệm vi
sinh, và đặc biệt là
6.1. Thiết bị để thanh trùng khô (tủ sấy) hoặc để
thanh trùng ướt (nối hấp áp lực)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Buồng sấy hoặc tủ sấy, được thông gió bằng cách đối lưu
và có thể duy trì nhiệt độ 37oC ± 1oC và 55oC
± 1oC.
6.3. Tủ ấm, có thể hoạt động ở 35oC ± 1oC
hoặc 37oC ± 1 oC tuỳ thuộc nhiệt độ thoả thuận.
6.4. Nồi cách thuỷ, có thể hoạt động ở 42,0 oC
± 1 oC hoặc tủ ấm có thể hoạt động ở 42,0 oC ± 0,5
oC.
6.5. Nồi cách thuỷ, có thể hoạt động ở 45 oC
± 1 oC, 55 ± 1 oC và 70 oC ± 1 oC.
6.6. Nồi cách thuỷ, có thể hoạt động ở 35 oC
± 1 oC hoặc 37 oC ± 1 oC, tuỳ thuộc nhiệt độ thoả
thuận.
6.7. Vòng que cấy, bằng platin/iridi hoặc crom/niken,
đường kính khoảng 3 mm.
6.8. pH met, có độ chính xác ± 0,1 đơn vị pH ở 25 oC.
6.9. Chai hoặc bình để nuôi cấy
Chú thích 4 - Có thể sử dụng chai hoặc bình có nút
xoáy bằng chất dẻo hoặc kim loại không có độc tố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.11. Ống đong
6.12. Pipet chia độ, có dung tích danh định 10 ml và 1
ml, có các vạch chia tương ứng 0,5 ml và 0,1 ml.
6.13. Đĩa Petri, loại đường kính nhỏ (đường kính 90
mm đến 100 mm) và/ hoặc loại lớn (đường kính 140 mm).
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thí nghiệm phải là mẫu đại diện,
trung thực không bị hư hỏng hay biến đổi trong quá trình bảo quản hoặc vận
chuyển.
Phương pháp lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn
này. Xem tiêu chuẩn cụ thể đối với sản phẩm có liên quan. Nếu chưa có các tiêu
chuẩn cụ thể thì các bên liên quan nên thoả thuận với nhau về vấn đề này.
8. Chuẩn bị mẫu thử
Cần chuẩn bị mẫu thử theo các tiêu chuẩn cụ thể cho
mỗi sản phẩm. Nếu chưa có các tiêu chuẩn cụ thể thì các bên liên quan nên thoả
thuận với nhau về vấn đề này.
9. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Phần mẫu thử và huyền phù ban đầu
9.1.1 Xem TCVN 4881 : 1989 (ISO 6887) và tiêu chuẩn cụ thể liên
quan đến sản phẩm.
Để chuẩn bị huyền phù ban đầu, dùng môi trường tiền
tăng sinh ở 5.2.1 làm chất lỏng pha loãng.
9.1.2. Nói chung, để chuẩn bị huyền phù ban đầu, thêm 25 g
phần mẫu thử vào 225 ml môi trường tiền tăng sinh (5.2.1), đây là tỉ lệ giữa
phần mẫu thử và môi trường tiền tăng sinh qui định trong phương pháp này.
Nếu phần mẫu thử qui định khác 25 g thì dùng lượng
môi trường tiền tăng sinh cần thiết để có được một dung dịch pha loãng xấp xỉ
1/10 (khối lượng theo thể tích).
Chú thích
5) Để giảm nhẹ công việc xét nghiệm, khi có nhiều phần
mẫu thử 25 g từ một lô thực phẩm nhất định phải kiểm tra và khi có bằng chứng
cho thấy việc phối trộn không ảnh hưởng đến kết quả đối với sản phẩm cụ thể
đó thì có thể gộp các phần mẫu đó lại. Thí dụ, nếu cần phải xét nghiệm 10 phần
mẫu 25 g thì gộp chúng lại để tạo thành một lượng mẫu 250 g và đưa vào 2,25
lít canh thang tiền tăng sinh. Hoặc cách khác, có thể phối hợp 0,1 ml (môi trường RV) và 10 ml phần mẫu
thử canh thang tiền tăng sinh (môi trường selenit/xystin) từ 10 phần mẫu thử
riêng rẽ (9.3.1) trong 0,1 lít và 1 lít môi trường tăng sinh chọn lọc tương
ứng.
6) Các thực phẩm dạng khô hoặc dạng bột có thể cần
một quy trình hoá lỏng đặc biệt để làm tăng khả năng phục hồi Salmoneila
trong mẫu. Hai kỹ thuật có thể sử dụng cho mục đích này đó là ngâm và trộn,
về điều này nên tham khảo các tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm đang xét
nghiệm. Nếu các tiêu chuẩn như vậy không có sẵn thì các bên có liên quan nên
thoả thuận với nhau về vấn đề này.
9.2. Tiền tăng sinh không chọn lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Tăng sinh chọn lọc
9.3.1. Cấy chuyển 0,1 ml chất nuôi cấy thu được ở 9.2 sang
một ống nghiệm có chứa 10 ml môi trường RV (5.2.2). Cấy chuyển 10 ml chất nuôi
cấy thu được ở 9.2 sang bình có chứa 100 ml môi trường selenit/xystin (5.2.3).
9.3.2. Nuôi 2 môi trường đã cấy ở (9.3.1) trong 18 h đến 24
h như sau:
a) môi trường RV đã cấy nuôi ở 42oC trong
24 h;
b) môi trường đã cấy có selenit/xystin nuôi ở 35oC
hoặc 37oC (theo thoả thuận) 24 h và tiếp theo 24 h nữa.
Chú thích 7 - Đối với môi trường selenit/xystin,
trong một số trường hợp có thể tăng nhiệt độ đến 42oC để tăng hiệu
quả. Điều này cần chỉ ra trong báo cáo thử nghiệm.
9.4. Cấy lên đĩa và nhận dạng
9.4.1. Dùng chất nuôi cấy thu được trong môi trường RV sau
24 h nuôi, sử dụng vòng que cấy (6.7) cấy lên bề mặt của đĩa Petri lớn (6.13)
có chứa môi trường chọn lọc đổ đĩa thứ nhất (phần lớn là thạch đỏ phenol/lục
sáng xem 5.2.4.1) sao cho sẽ thu được những khuẩn lạc tách biệt rõ ràng.
Nếu không có đĩa Petri lớn thì dùng hai đĩa Petri
nhỏ, chỉ dùng một vòng cấy cấy liên tiếp lên hai dĩa (xem chú thích 8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 8 - Dùng phương pháp ria cấy sau đây cho
môi trường thạch đỏ phenol/lục sáng. Lấy một vòng que cấy (6.7) dùng cho cả hai
đĩa. Lấy một giọt nhỏ ở mép trên lớp bề mặt của dung dịch. Ria cấy lên cả hai
đĩa theo biểu đồ ở phụ lục D. Cấy lên bề mặt đĩa với các đường cấy cách nhau
0,5 cm (không được đốt lửa que cấy hoặc lấy một vòng canh khuẩn khác, sau khi
cấy xong vòng thứ nhất cũng như khi chuyển sang đĩa thứ hai). Khi chỉ dùng một
đĩa lớn thì phương pháp ria cấy cũng giống như đã mô tả cho đĩa thứ nhất trong
phụ lục D.
9.4.2. Dùng chất nuôi cấy trong môi trường selenit/xystin
sau khi ủ ấm 24 h, lặp lại thao tác như đã mô tả ở 9.4.1, với hai môi trường
đổ đĩa chọn lọc.
9.4.3. Lật ngược các đĩa Petri (9.4.1) và (9.4.2) cho đáy
quay lên trên, đặt vào tủ ấm (6.3) ở nhiệt độ 35oC hoặc 37oC
(theo thoả thuận).
9.4.4. Sau khi nuôi môi trường selenit/xystin 48 h (xem 9.3.2 và
9.4.3), lặp lại qui trình mô tả trong 9.4.2 và 9.4.3
9.4.5. Sau khi nuôi các đĩa 20 h - 24 h, kiểm tra sự hình
thành các khuẩn lạc Salmonella điển hình ở các đĩa (9.4.3 và 9.4.4). Các khuẩn
lạc Salmonella điển hình mọc trên môi trường thạch đỏ phenol/lục sáng sẽ làm
màu môi trường biến đổi từ màu hồng đến màu đỏ.
9.4.6. Nếu Salmonella mọc yếu hoặc không có khuẩn lạc điển
hình thì phải nuôi tiếp ở nhiệt độ 35oC hoặc 37oC (theo
thoả thuận) trong 18 h - 24 h nữa.
Kiểm tra lại xem có xuất hiện khuẩn lạc salmonnella
điển hình trên các đĩa thạch.
Chú thích 9 - Bất kỳ một khuẩn lạc điển hình hay
nghi ngờ nào cũng cần được khẳng định (9.5). Việc nhận biết khuẩn lạc
Salmonella cần phải có kinh nghiệm, hình thái của khuẩn lạc rất khác nhau
không phải chỉ ở giữa các chủng mà còn rất khác nhau giữa các đợt nuôi cấy, ở
giai đoạn này việc tiến hành phản ứng ngưng kết với kháng huyết thanh
Salmonella đa giá sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhận biết các khuẩn lạc
nghi ngờ.
9.4.7. Có thể sử dụng bộ phép thử nhận biết Salmonella
thương phẩm để nhận dạng Salmonella.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.1. Chọn các khuẩn lạc để thử khẳng định
Từ mỗi đĩa môi trường chọn lọc (9.4.5 và 9.4.6) lấy
ra 5 khuẩn lạc được coi là điển hình hoặc nghi ngờ để thử khẳng định.
Nếu trên một đĩa có ít hơn 5 khuẩn lạc điển hình
hoặc nghi ngờ thì lấy tất cả khuẩn lạc điển hình hoặc nghi ngờ đó để thử khẳng
định.
Ria cấy những khuẩn lạc đã chọn lên bề mặt thạch
dinh dưỡng đổ đĩa đã sấy khô trước (5.2.5) sao cho các khuẩn lạc sẽ được tách
biệt rõ ràng. Nuôi các đĩa đã cấy ở 35oC hoặc 37oC (theo
thoả thuận) trong 18 h - 24 h.
Dùng chất nuôi cấy thuần khiết để khẳng định về sinh
hoá và huyết thanh.
9.5.2. Thử khẳng định sinh hoá
Dùng que cấy, cấy từng khuẩn lạc thu được từ các
khuẩn chọn lọc trong 9.5.1 vào các môi trường qui định trong 9.5.2.1 đến
9.5.2.6
9.5.2.1. Thạch TSI (5.2.6)
Ria cấy trên bề mặt nghiêng và cấy sâu xuống đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diễn giải những thay đổi trong môi trường như sau:
Phần đáy ống
Màu vàng: glucoza dương tính (lên men glucoza)
Màu đỏ hoặc không đổi màu: glucoza âm tính (không
lên men glucoza)
Màu đen: hình thành hydro sunfua
Bọt hoặc vết nứt: sinh khí từ glucoza
Mặt nghiêng
Màu vàng: lactoza và/hoặc sucroza dương tính (sử dụng
lactoza và/hoặc sucroza)
Đỏ hoặc khổng đổi: lactoza và sucroza âm tính (không
sử dụng lactoza hoặc sucroza)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có chủng Salmonella lactoza dương tính
được phân lập (xem 4.3) thì mặt thạch nghiêng có màu vàng. Do đó, việc khẳng
định sơ bộ không chỉ dựa vào kết quả trên thạch TSI (xem 9.5.3).
9.5.2.2. Thạch ure (5.2.7)
Ria trên mặt thạch nghiêng.
Nuôi ở nhiệt độ 35oC hoặc 37oC
(theo thoả thuận) trong 24 h và kiểm tra thường xuyên.
Nếu phản ứng dương tính thì ure bị phân giải và giải
phóng amoni làm chuyển màu đỏ phenol thành màu hoa hồng và sau đó chuyển sang
màu đỏ hồng thẫm. Phản ứng thường xuất hiện sau 2 h đến 4 h.
9.5.2.3. Môi trường L-Lysin decacboxyl (5.2.8)
Cấy ngay phía dưới bề mặt của môi trường lỏng.
Nuôi trong 24 h ở 35oC hoặc 37oC (theo thoả thuận).
Xuất hiện màu đỏ tía hay màu tím sau khi nuôi cấy
chứng tỏ phản ứng dương tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.2.4. Thuốc thử để phát hiện β-galactosidaza (5.2.9)
Hoà một vòng que cấy từ khuẩn lạc nghi ngờ vào ống
nghiệm có chứa 0,25 ml dung dịch muối (5.2.13).
Thêm 1 giọt toluen và lắc đều.
Để ống nghiệm vào nồi cách thuỷ (6.6) ở 35oC
hoặc 37oC (theo thoả thuận) trong vài phút.
Cho thêm 0,25 ml thuốc thử phát hiện β-galactosidaza
và trộn đều.
Đặt lại ống nghiệm vào nồi cách thuỷ 35oC
hoặc 37oC trong 24 h (theo thoả thuận), kiểm tra thường xuyên.
Phản ứng dương tính cho màu vàng, thường xuất hiện
sau 20 phút.
Nếu sử dụng đĩa giấy bán sẵn (5.2.9), cần theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
9.5.2.5. Môi trường thử phản ứng Voges - Proskauer (VP) (5.2.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nuôi ở nhiệt độ 35oC hoặc 37oC
(theo thoả thuận) trong 24 h.
Sau khi ủ, thêm vào hai giọt dung dịch creatin
(5.2.10.2), ba giọt 1-naphtol pha trong dung dịch cồn etanol (5.2.10.3) và sau
đó là hai giọt dung dịch kali hydroxit (5.2.10.4); lắc đều sau khi cho thêm
từng loại thuốc thử.
Phản ứng dương tính là khi có xuất hiện màu hồng đến
màu đỏ tươi trong vòng 15 phút.
9.5.2.6. Môi trường thử phản ứng Indol (5.2.11)
Cấy từ khuẩn lạc nghi ngờ vào một ống nghiệm có 5 ml
môi trường trypton-tryptophan (5.2.11.1).
Nuôi ở nhiệt độ 35oC hoặc 37oC
(theo thoả thuận) trong 24 h.
Sau đó, thêm vào 1 ml thuốc thử Kovacs (5.2.11.2).
Phản ứng dương tính sẽ có một vòng màu đỏ trên lớp bề
mặt ống thử.
Phản ứng âm tính vòng màu nâu vàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung Salmonella cho những phản ứng sinh hoá như
trong bảng 1.
Bảng 1
Phép thử1)
Phản ứng dương tính hay âm
tính
Tỉ lệ phần trăm các chủng
Salmonella có phản ứng2)
TSI glucoza (hình thành axit) (9.5.2.1)
+
100
TSI glucoza (sinh khí) (9.5.2.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,93)
TSI lactoza (9.5.2.1)
-
99,24)
TSI sucrosa (9.5.2.1)
_
99.5
TSI hydro sunfua (9.5.2.1)
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân qiải ure (9.5.2.2)
-
99
Lysin
decacboxyl (9.5.2.3)
+
94,65)
Phản ứng β-galactosidaza (9.5.2.4)
_
98,54)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
100
Phản ứng Indol (9.5.2.6)
-
98,9
1) W.H.Ewing và M.M. Ball., Các phản ứng sinh hóa của các chủng thuộc Salmonella.
Trung tâm bệnh lây quốc gia, Atlanta,
Georgia. Mỹ (1966).
2) Các tỷ lệ phần trăm này nói rằng không phải tất
cả các chủng Salmonella có các phản ứng ghi "+' hoặc “-” .Các tỉ lệ
phần trăm này có thể thay đổi tuỳ theo từng quốc gia hay từng loại thực phẩm.
3) Salmonella typhi là yếm khí.
4) Subgenus III Salmonella
(arizona) cho các phản ứng lactoza dương tính hoặc âm tính nhưng
β-galactosidaza luôn dương tính, Subgenus II Salmonella cho phản ứng
lactoza âm tính nhưng có thể cho phản ứng β-galactosidaza dương tính.
Để nghiên cứu các chủng, cần tiến hành các thử nghiệm sinh hoá bổ
sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.3. Khẳng định về huyết thanh học
Phát hiện sự có mặt của Salmonella có kháng nguyên O,
Vi và H bằng phản ứng ngưng kết trên phiến kính với huyết thanh tương ứng từ
các khuẩn lạc thuần khiết (9.5.1) và sau khi đã loại trừ những chủng tự ngưng
kết.
9.5.3.1. Loại bỏ những chủng tự ngưng kết
Cho một giọt dung dịch muối (5.2.13) lên một phiến
kính đã được làm sạch cẩn thận.
Trộn đều với khuẩn lạc cần kiểm tra thành một huyền
phù đục và đều.
Lắc nhẹ trong 30 giây - 60 giây.
Xem xét kết quả trên nền tối, tốt nhất là với kính
lúp.
Nếu các vi khuẩn dính kết thành các đơn vị ít hoặc
nhiều rõ rệt thì chủng này được coi là tự ngưng kết và không phải thử nghiệm
tiếp vì không thể phát hiện kháng nguyên được.
9.5.3.2. Kiểm tra kháng nguyên O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng được coi là dương tính, nếu có ngưng kết.
Lần lượt sử dụng các huyết thanh đa giá và đơn giá.
9.5.3.3. Kiểm tra kháng nguyên Vi
Tiến hành theo 9.5.3.1, nhưng thay dung dịch muối
bằng một giọt kháng huyết thanh Vi (5.3).
Nếu có ngưng kết, phản ứng được coi là dương tính.
9.5.3.4. Kiểm tra kháng nguyên H
Cấy khuẩn lạc thuần khiết, không có khả năng tự ngưng
kết vào môi trường thạch dinh dưỡng bán đặc (5.2.12).
Ủ môi trường ở 35oC hoặc 37oC
(theo thoả thuận) trong 18 h - 24 h.
Dùng chất nuôi cấy này để kiểm tra kháng nguyên H
theo (9.5.3.1) nhưng dùng một giọt kháng nguyên H (5.3) thay cho dung dịch
muối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.4. Diễn giải kết quả của các phản ứng sinh hoá và
huyết thanh học
Bảng 2 cho phép diễn giải kết quả những phép thử
khẳng định (9.5.2 và 9.5.3) tiến hành trên những khuẩn lạc đã chọn (9.5.1).
Bảng 2
Phản ứng sinh hoá
Tự ngưng kết
Phản ứng huyết thanh
Diễn giải
Điển hình
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chủng được coi là
Salmonella
Điển hình
Không
Tất cả phản ứng âm tính
Có thể là Salmonella
Điển hình
Có
Không thử (xem 9.5.3.1)
Không có phản ứng điển
hình nào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kháng nguyên O, Vi
hoặc H dương tính
Không có phản ứng điển
hình nào
Không
Tất cả phản ứng âm tính
Không được coi là Salmonella
9.5.5. Xác nhận định danh
Gửi những chủng được coi là Salmonella hoặc có thể là
Salmonella (xem bảng 2) đến một
trung tâm chuẩn được công nhận về Salmonella để xác định type.
Cần gửi theo tất cả thông tin liên quan đến các chủng
đó.
10. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Báo cáo thử nghiệm
Bảo cáo thử nghiệm phải nêu rõ phương pháp sử dụng và
kết quả thu được. Báo cáo thử nghiệm cũng phải nêu tất cả những điều kiện
tiến hành mà tiêu chuẩn không qui định hoặc những điều được coi như tuỳ ý ,
cũng như các sự cố có thể ảnh hưởng tới kết quả.
Đặc biệt, phải báo cáo rõ về nhiệt độ nuôi cấy đã sử
dụng, tức là 35oC hay 37oC và đối với môi trường selenit/
xystin thì liệu đã có đưa nhiệt độ nuôi cấy lên đến 42oC hay không.
Báo cáo thử nghiệm cũng cần nêu rõ xem có thu được
kết quả dương tính không, khi chỉ sử dụng một môi trường đổ đĩa (5.2.4) không
qui định trong tiêu chuẩn này.
Trong báo cáo phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để
nhận biết đầy đủ về mẫu.
12. Đảm bảo chất lượng
Để kiểm tra phòng thí nghiệm về khả năng phát hiện
Salmonella theo tiêu chuẩn này. Cần đưa các mẫu chuẩn vào các bình đối chứng từ
môi trường tiền tăng sinh (xem 5.2.1). Tiến hành với bình đối chứng như đối với
môi trường nuôi để thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Qui định)
Sơ đồ qui trình

Phụ lục B
(Qui định)
Thành
phần và cách chuẩn bị môi trường nuôi cấy và các thuốc thử
B.1 Nước pepton có đệm
B.1.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0 g
Natri clorua
5,0 g
Natri hydro phosphat ngậm 12 nước (Na2HPO4.12H2O)
9,0 g
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
1,5 g
Nước
1 000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan các thành phần trong nước bằng cách đun
nóng, nếu cần.
Chỉnh pH để sau khi thanh trùng pH bằng 7,0, nếu cần.
Phân phối môi trường vào các bình có dung tích thích
hợp để thu được phần mẫu thử cần thiết cho phép thử.
Thanh trùng bằng nồi hấp áp lực (6.1) ở nhiệt độ 121oC
trong 20 phút.
B.2 Môi trường magie clorua - lục malachit Rappaport
- Vassiliadis
B.2.1 Dung dịch A
B.2.1.1 Thành phần
Trypton
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0 g
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
1,6 g
Nước
1 000 ml
B.2.1.2. Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần trong nước bằng cách đun nóng
đến khoảng 70oC.
Dung dịch này và môi trường RV cần được chuẩn bị
cùng ngày.
B.2.2 Dung dịch B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Magie clorua ngậm 6 nước (MgCl2.6H2O)
400,0 g
Nước
1 000 ml
B.2.2.2 Chuẩn bị
Hoà tan
magie clorua trong nước.
Do muối này hút ẩm mạnh, nên hoà tan MgCI2.6H2O
từ bao bì mới mở theo tỷ lệ, thí dụ 250 g
MgCI2.6H2O thì thêm 625 ml nước để có dung dịch với tổng
thể tích 795 ml và nồng độ khoảng 31,5 g phần trăm MgCI2.6H2O.
Dung dịch có thể bảo quản trong chai thuỷ tinh màu
nâu ở nhiệt độ phòng.
B.2.3 Dung dịch C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oxalat lục malachit
0,4 g
Nước
100 ml
B.2.3.2 Chuẩn bị
Hoà tan oxalat lục malachit trong nước.
Dung dịch có thể bảo quản trong chai thuỷ tinh màu
nâu ở nhiệt độ phòng.
B.2.4 Môi trường hoàn chỉnh
B.2.4.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 ml
Dung dịch B (B.2.2)
100 ml
Dung dịch C (B.2.3)
10 ml
B.2.4.2 Chuẩn bị
Thêm 100 ml dung dịch B và 10 ml dung dịch C vào 1000
ml dung dịch A.
Chỉnh pH sao cho sau khi thanh trùng pH bằng 5,2, nếu
cần.
Cho từng lượng 10 ml vào ống thử trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản môi trường trong tủ lạnh.
B.3 Môi trường selenit/xystin
B.3.1 Môi trường cơ bản
B.3.1.1 Thành phần
Trypton
5,0 g
Lactoza
4,0 g
Dinatri hydro phosphat (Na2HPO4.12H2O)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri hydro selenit
4,0 g
Nước
1 000 ml
B.3.1.2 Chuẩn bị
Hoà tan ba thành phần cơ bản đầu tiên trong nước
bằng cách đun sôi trong 5 phút. Sau khi làm nguội, cho thêm natri hydro
selenit.
Chỉnh pH đến 7,0, nếu cần .
B.3.2 Dung dịch L-Xystin
B .3.2.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 g
Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 1 mol/l
15 ml
Nước vô trùng, vừa đủ để có thể tích cuối cùng
100 ml
B.3.2.2 Chuẩn bị
Cho các thành phần trên vào bình định mức vô trùng
Pha loãng với nước vô trùng đến 100 ml
Không thanh trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3.1 Thành phần
Môi trường cơ bản (B.3.1)
1 000 ml
Dung dịch L-Xystin (B.3.2)
10 ml
B.3.3.2. Chuẩn bị
Làm nguội môi trường cơ bản và cho thêm dung dịch
L-xystin một cách vô trùng.
Chỉnh pH đến 7,0, nếu cần.
Phân phối môi trường một cách thanh trùng vào các bình
vô trùng có dung tích thích hợp để nhận được những phần mẫu cần thiết cho thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Thạch đỏ phenol/lục sáng (Edel và Kampelacher)
B.4.1 Môi trường cơ bản
B.4.1.1 Thành phần
Bột cao men
5,0 g
Pepton
10,0 g
Bột cao nấm
3,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 g
Natri dihidro phosphat (NaH2PO4)
0,6g
Thạch bột hoặc thạch vẩy
12 g đến 18 g1)
Nước
900 ml
1) Phụ thuộc vào độ đông của thạch.
B.4.1.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh pH sao cho pH là 7,0 sau khi thanh trùng, nếu
cần.
Chuyển dung dịch cơ bản vào các bình hoặc ống nghiệm
có dung tích thích hợp.
Thanh trùng trong nồi hấp áp lực (6.2) ở 121oC trong 15 phút.
B.4.2 Dung dịch đỏ phenol/đường
B.4.2.1 Thành phần
Lactoza
10,0 g
Saccaroza
10,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09 g
Nước, đủ để có thể tích cuối cùng
100 ml
B.4.2.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần trong bình định mức với khoảng
50 ml nước.
Định mức bằng nước đến 100 ml.
Đặt trong nồi cách thuỷ ở 70oC trong 20 phút.
Để nguội đến 55oC ± 1oC và dùng
ngay.
B.4.3 Dung dịch lục sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lục sáng (xem quy định trong phần phụ lục C)
khoảng 0,5 g
Nước
100 ml
B.4.3.2 Chuẩn bị
Cho lục sáng vào nước.
Bảo quản dung dịch ở chỗ tối ít nhất một ngày để quá
trình tự thanh trùng diễn biến.
B.4.4 Môi trường hoàn chỉnh
B.4.4.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900 ml
Dung dịch đỏ phenol/đường (B.4.2)
100 ml
Dung dịch lục sáng (B.4.3)
1 ml
B.4.4.2 Chuẩn bị
Trong điều kiện vô trùng cho dung dịch lục sáng vào
dung dịch đỏ phenol/đường đã được làm nguội đến 55oC ± 1oC.
Cho tất cả vào môi trường cơ bản ở 50oC
đến 55oC và trộn đều.
B.4.5 Chuẩn bị các đĩa thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay trước khi dùng, sấy đĩa thạch một cách cẩn thận
(tốt nhất là mở nắp và úp mặt thạch xuống dưới) trong tủ sấy (6.2) ở 37oC
đến 55oC cho đến khi mặt thạch khô.
Nếu chuẩn bị trước, khi dùng thì các đĩa thạch chưa
khô không được giữ quá 4 h ở nhiệt độ phòng hoặc không quá một ngày trong tủ
lạnh.
B.5 Thạch dinh dưỡng
B.5.1 Thành phần
Cao thịt
3,0 g
Pepton
5,0 g
Thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1 000 ml
1) Phụ thuộc sức đông của thạch.
B.5.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần hoặc môi trường hoàn chỉnh khô
trong nước bằng cách đun nóng, nếu cần.
Chỉnh pH sao cho pH là 7,0 sau khi thanh trùng, nếu
cần.
Chuyển môi trường nuôi cấy vào ống nghiệm hoặc bình
có dung tích thích hợp.
Thanh trùng trong nồi hấp áp lực (6.1) ở 121oC trong 20 phút.
B.5.3 Chuẩn bị các đĩa thạch dinh dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6 Thạch 3 đường / sắt (thạch TSI)
B.6.1 Thành phần
Cao thịt
3,0 g
Cao men
3,0 g
Pepton
20,0 g
Natri clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lactoza
10,0 g
Saccaroza
10,0 g
Glucoza
1,0 g
Sắt III citrat
0,3 g
Natri thiosunfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỏ phenol
0,024 g
Thạch
12 g đến 18 g1)
Nước
1 000 ml
1) Phụ thuộc vào sức đông của thạch
B.6.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần hoặc môi trường hoàn chỉnh khô
trong nước bằng cách đun nóng, nếu cần. Chỉnh pH đến 7,4 sau khi thanh trùng,
nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh trùng trong nồi hấp áp lực (6.1) ở 121oC trong 10 phút.
Đặt nghiêng ống nghiệm để đáy ống nghiêm sâu khoảng
2,5 cm.
B.7 Thạch urê (Christensen)
B.7.1 Môi trường cơ bản
B.7.1.1 Thành phần
Pepton
1,0 g
Glucoza
1,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
2,0 g
Đỏ phenol
0,012 g
Thạch
12 đến 18 g1)
Nước
1 000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.1.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách đun nóng, nếu
cần.
Chỉnh pH đến 6,8 sau khi thanh trùng, nếu cần.
Thanh trùng trong nồi hấp áp lực (6.1) ở 121oC trong 20 phút.
B.7.2 Dung dịch ure
B.7.2.1 Thành phần
Ure
400 g
Nước, đủ để có thể tích cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.2.2 Chuẩn bị
Hoà tan ure trong nước.
Thanh trùng bằng phương pháp lọc và kiểm tra độ vô
trùng.
(Chi tiết của kỹ thuật lọc thanh trùng, xem trong bất
cứ sách vi sinh vật học thích hợp nào).
B.7.3 Môi trường hoàn chỉnh
B.7.3.1 Thành phần
Môi trường cơ bản (B.7.1)
950 ml
Dung dịch ure (B.7.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.3.2 Chuẩn bị
Trong điều kiện vô trùng cho dung dịch ure vào môi
trường cơ bản đã được làm chảy và sau đó để nguội đến 45oC ± 1oC.
Chia từng lượng 10 ml môi trường hoàn chỉnh vào các
ống nghiệm vô trùng.
Đặt nghiêng các ống nghiệm.
B.8 Môi trường L - Lysin decacboxyl
B.8.1 Thành phần
L-Lysin monohydroclorua
5,0 g
Chất chiết nấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucoza
1,0 g
Tím bromocresol
0,015 g
Nước
1 000 ml
B.8.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần trong nước bằng cách đun nóng,
nếu cần.
Chỉnh pH đến 6,8 sau khi thanh trùng, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh trùng trong nồi hấp áp lực (6.1) ở 121oC trong 10 phút.
B.9 Thuốc thử β-Galactosidaze
B.9.1 Dung dịch đệm
B.9.1.1 Thành phần
Natri dihydro phosphat (NaH2PO4)
6,9 g
Natri hydroxyt, dung dịch 10 mol/l
khoảng 3 ml
Nước, đủ để có thể tích cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.9.1.2 Chuẩn bị
Hoà tan natri dihydro phosphat trong bình định mức với khoảng 45 ml nước.
Chỉnh pH đến 7,0 bằng dung dịch natri hydroxit.
Thêm nước đủ để có thể tích cuối cùng 50 ml.
B.9.2 Dung dịch ONPG
B.9.2.1 Thành phần
o-Nitrophenyl (β-o-galactopyranoside (ONPG)
0,08 mg
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.9.2.2 Chuẩn bị
Hoà tan ONPG trong nước ở 50oC ± 1oC.
Để nguội dung dịch.
B.9.3. Thuốc thử hoàn chỉnh
B.9.3.1 Thành phần
Dung dịch đệm (B.9.1)
5 ml
Dung dịch ONPG (B.9.2)
15 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho dung dịch đệm vào dung dịch ONPG.
B.10 Thuốc thử phản ứng Voges-Proskauer (VP)
B.10.1 Môi trường VP
B. 10.1.1 Thành phần
Pepton
7,0 g
Glucoza
5,0 g
Dikali hydro phosphat (K2HPO4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1 000 ml
B. 10.1.2 Chuẩn bị
Hoà các thành phần trong nước bằng cách đun nóng,
nếu cần.
Chỉnh pH đến 6,9 sau khi thanh trùng, nếu cần.
Chuyển 3 ml môi trường vào một số ống nghiệm.
Thanh trùng trong nồi hấp áp lực (6.1) ở 115oC trong 20 phút.
B.10.2. Dung dịch creatin (N-amidinosacosin)
B.10.2.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 g
Nước
100 ml
B.10.2.2 Chuẩn bị
Hoà tan creatin ngậm 1 phân tử nước trong nước.
B.10.3 1- Naphtol, pha trong dung dịch cồn etylic
B.10.3.1 Thành phần
1-naphtol
6 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 ml
B.10.3.2 Chuẩn bị
Hoà tan 1- naphtol trong cồn etylic.
B.10.4 Dung dịch kali hidroxit
10.4.1. Thành phần
Kali hidroxit
40 g
Nước
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan kali hidroxit trong nước
B.11 Thuốc thử phản ứng indol
B.11.1 Môi trường tryptophan/trypton
B.11.1.1 Thành phần
Trypton
10 g
Natri clorua
5 g
DL-Tryptophan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1 000 ml
B.11.1.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần trong nước ở 100oC.
Chỉnh pH đến 7,5 sau khi thanh trùng, nếu cần.
Chuyển 5 ml môi trường vào một số ống nghiệm.
Thanh trùng trong nồi hấp áp lực (6.1) ở 121oC trong 15 phút.
B.11.2 Thuốc thử Kovacs
B.11.2.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 g
Axit clohydric, p = 1,18 -1,19 g/ml
25 ml
2-metylbutan-2-ol
75 ml
B.11.2.2 Chuẩn bị
Trộn lẫn các thành phần.
B.12 Thạch dinh dưỡng bán đặc
B.12.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0 g
Pepton
5,0 g
Thạch
4 g đến 9 g1)
Nước
1 000 ml
1) phụ thuộc vào sức đông của thạch
B.12.2. Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh pH đến 7,0 sau khi thanh trùng, nếu cần.
Chuyển môi trường vào các bình có dung tích
thích hợp.
Thành trùng ở 121oC trong 20 phút.
B.12.3. Chuẩn bị đĩa thạch
Cho vào mỗi đĩa Petri nhỏ đã thanh trùng (6.13)
khoảng 15 ml môi trường mới chuẩn bị. Đĩa thạch chưa cần làm khô.
B.13. Dung dịch muối
B.13.1. Thành phần
Natri clorua
8,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 ml
B.13.2. Chuẩn bị
Hoà tan natri clorua trong nước bằng cách đun nóng,
nếu cần.
Chỉnh pH đến 7,0 sau khi thanh trùng, nếu cần.
Chia lượng dung dịch vào các bình sao cho có được 90
ml đến 100 ml sau khi thanh trùng.
Thanh trùng trong nồi hấp áp lực (6.1) ở 121oC trong 20 phút.
Phụ
lục C
(Qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Đặc tính vi khuẩn học
Loại bỏ sự lan truyền của proteus trên thạch đỏ
phenol/lục sáng (5.2.4.1) trong khi không ức chế sự sinh trưởng của Salmonella.
C.2 Phương pháp thử
C.2.1 Môi trường
Chuẩn bị thạch đỏ phenol/lục sáng theo B.4 nhưng với
các nồng độ lục sáng khác nhau từ 4,5 mg/l đến 6 mg/l.
C.2.2 Cách tiến hành
Cấy chất nuôi cấy thuần khiết Proteus lên một loạt
các đĩa thạch có các nồng độ lục sáng khác nhau và một loạt tương tự đĩa với
chất nuôi cấy Salmonella, và nuôi cấy các đĩa này ở 35oC hoặc 37oC
(theo thoả thuận) không quá 24 h.
Nồng độ lục sáng thích hợp sẽ làm Salmonella phát
triển với những khuẩn lạc điển hình màu hồng, đường kính 1 mm đến 2 mm, và ức
chế sự phát triển của Proteus; có nghĩa là không có sự lan truyền của Proteus.
Nồng độ lục sáng như trên được sử dụng để chuẩn bị
dung dịch lục sáng (xem B.4.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Tham khảo)
Phương pháp tiêu chuẩn ria cấy đĩa môi trường thạch
