TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6505
- 3 : 1999
ISO 11866 - 3 : 1997 (E)
SỮA
VÀ CÁC SẢN PHẨM SỮA - ĐỊNH LƯỢNG E.COLI GIẢ ĐỊNH – PHẦN 3 : KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN
LẠC Ở 44°C SỬ DỤNG MÀNG LỌC
Milk and milk products - Enumeration of presumptive Escherichia coli - Part 3 – Colony – count technique at
44oC using membranes
Lời nói đầu
TCVN 6505 - 3 :1999 hoàn toàn tương đương với
ISO 11866-3
:1997(E)
TCVN 6505 - 3 :1999 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản
phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SỮA VÀ CÁC SẢN PHẨM SỮA
- ĐỊNH LƯỢNG E.COLI GIẢ ĐỊNH – PHẦN 3 : KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC Ở 44°C SỬ DỤNG
MÀNG LỌC
Milk and milk products - Enumeration of presumptive Escherichia coli - Part 3 – Colony – count technique at
44oC using membranes
1. Phạm vi áp dụng
TCVN 6505 - 3 : 1999 (ISO
11866-3) quy định phương pháp định
lượng E.coli giả
định bằng kỹ thuật đếm
khuẩn lạc ở 44°C.
Phương pháp này có thể áp dụng cho:
- sữa và các sản phẩm sữa dạng lỏng;
- sữa bột, bột whey có đường,
buttermilk bột và lactoza;
- casein axit, casein lactic và casein rennet;
- caseinat, whey bột axit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bơ;
- sản phẩm sữa đông lạnh (bao gồm cả kem lạnh
thực phẩm);
- custard, món tráng miệng và váng kem.
Phương pháp này thích hợp đối với các mẫu có số
lượng E.Coli giả
định dự đoán tương đối cao
(nhiều hơn 100 E.Coli trong một gam, hoặc nhiều hơn 10 E.Coli trong một
mililít).
CHÚ Ý - Một số loài E.Coli
gây bệnh không phát triển ở 44 °C.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 6264 : 1997 (ISO 6610 : 1992) Sữa
và sản phẩm sữa - Định lượng đơn vị vi
sinh vật hình thành khuẩn lạc - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 °C.
TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218 : 1996) Vi
sinh vật trong thực phẩm và
trong thức ăn gia súc.
Nguyên tắc chung về kiểm
tra vi sinh vật.
TCVN 6263 :1997 (ISO 8261) Sữa và các
sản phẩm sữa - Chuẩn bị mẫu thử và các dung dịch pha loãng để kiểm tra vi sinh
vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng định nghĩa sau đây trong
6505-3 :1999:
3.1. E.Coli giả định: Là các vi khuẩn
ở nhiệt độ 44°C hình thành các khuẩn lạc có màu hồng của indol dương tính trên
màng xelulo axetat đặt trên thạch trypton mật dưới các điều kiện quy định trong
6505-3.
4. Nguyên tắc
Việc định lượng E.Coli giả
định yêu cầu bốn giai đoạn liên tiếp như sau :
4.1. Khôi phục
Cấy một lượng mẫu thử quy định hoặc
huyền phù ban đầu lên màng xelulô axetat đã được cấy trên thạch
glutamat khoáng cải tiến, sau đó nuôi ấm ở 37 °C trong 4 h.
Chú thích - Qui trình này cho phép
khôi phục lại các E.Coli giả định bị hư hại do bảo quản đông lạnh, làm khô hoặc
do các điều kiện lạnh, hoặc hư hại do xử lí nhiệt hoặc do hóa chất. Đồng thời cũng
làm giảm nồng độ cao của bất kì cacbon hidrat nào mà có thể lên men có trong mẫu
thử, mà điều này có thể
làm cản trở việc sinh indol trong giai đoạn phân lập tiếp theo.
4.2. Phân lập
Chuyển các màng ở giai đoạn khôi phục
trên thạch glutamat khoáng cải tiến sang thạch trypton mật. Nuôi ấm ở
44 °C từ 18 h đến 24 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự có mặt của E.Coli giả định trên
màng lọc được chứng
minh bằng tính sinh indol từ mỗi khuẩn lạc.
4.4. Tính toán
Tính số đơn vị hình thành khuẩn lạc
(CFU) của E.Coli giả định trong một gam hoặc trong một mililit mẫu thử từ số khuẩn lạc
indol dương tính thu được
trên các màng lọc ở các mức pha loãng
đã chọn sao thu được kết quả có ý nghĩa.
5. Chất pha loãng,
môi trường nuôi cấy và thuốc thử
5.1. Khái quát
Về các phòng thí nghiệm hiện hành, xem
TCVN 6404:1998 (ISO 7218) và TCVN 6263:1997 (ISO 8261).
Đối với môi trường và thuốc
thử đã chuẩn bị nhưng không sử dụng
ngay, nếu không có quy định khác,
phải bảo quản chỗ tối ở nhiệt độ từ 0 °C đến + 5°C không quá 1 tháng trong các
điều kiện không làm thay đổi thành phần của chúng.
5.2. Chất pha loãng
Xem TCVN 6263:1997 (ISO 8261).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1. Môi trường khôi phục:
thạch glutamat khoáng cải tiến
5.3.1.1 Thành phần
Natri glutamat
6,35 g
Lactoza
10,0 g
Natri focmat
0,25 g
L( -) Xistin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L( -) Axit aspactic
0,02 g
L( +) arginin
0,024 g
Thiamin
0,001 g
Axit nicotinic
0,001 g
Axit pantothenic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Magiê sunfat ngậm 7
phân tử nước (MgS04.7H2O)
0,100 g
Sắt (III) amoni xitrat 1)
0,010 g
Canxi clorua ngậm 2 phân tử nước (CaCl2.2H2O)
0,010 g
Dikali hidro phôtphat (K2HPO4)
0,90 g
Amoni clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch
12 g -18 2)
Nước
1 000 ml
1) Hàm lượng sắt nhỏ
nhất là 15% (m/m).
2) Tùy vào sức đông của
thạch.
5.3.1.2. Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, chỉnh pH để sau khi khử trùng
pH phải là 6,7 ở 25°C.
Phân phối môi trường này theo các thể tích
100 ml vào các vật chứa thích hợp.
Khử trùng 10 phút ở 115 °C trong nồi hấp áp lực (6.1).
5.3.1.3. Chuẩn bị các đĩa thạch
Rót vào các đĩa Petri vô trùng (6.12)
từ 12 ml đến 15 ml môi trường đã làm mát
đến khoảng 45 °C và để cho đông đặc lại. Các đĩa này có thể bảo quản từ 0 °C đến + 5 °C đến
4 ngày.
Ngay trước khi sử dụng, làm
khô các đĩa này trong tủ sấy hoặc trong lò (6.3) ở 50 °C trong 30 phút,
tốt nhất là mở nắp và lật
sấp đĩa để mặt thạch hướng xuống dưới, hoặc cho đến
khi các hạt nhỏ trên mặt của môi trường biến mất.
Chú thích - Thạch nên để đủ khô 15
phút trước khi ria cấy
(1 ml).
5.3.2. Môi trường chọn lọc
: Thạch mật trypton
5.3.2.1. Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0 g
Muối mật
1,5 g
Thạch
từ 12 g đến
18 g (tùy vào sức đông
của thạch)
Nước
1 000 ml
5.3.2.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước và đun đến
sôi. Nếu cần, chỉnh pH để sau khi khử trùng pH phải là 7,2 ở 25°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.3. Chuẩn bị các
đĩa thạch
Rót vào các đĩa Petri vô trùng (6.12)
từ 12 ml đến 15 ml
môi trường đã làm mát đến khoảng 45 °C và để cho đông đặc lại. Các đĩa này có
thể bảo quản từ 0 °C đến + 5 °C đến 4 ngày.
Ngay trước khi sử dụng, làm
khô các đĩa này trong tủ sấy hoặc trong lò (6.3) ở 50 °C trong 30 phút,
tốt nhất là mở nắp và lật sấp đĩa để mặt thạch hướng xuống dưới, hoặc cho đến
khi các hạt nhỏ trên mặt của môi trường biến mất.
5.3.3. Thuốc thử phát hiện
indol (thuốc thử Vracko và Sherris)
5.3.3.1. Thành phần
4-Dimetylanimobenzaldehyt
5,0 g
Axit clohidric , c (HCI = 1 mol/l)
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 4-Dimetylanimobenzaldehyt trong axit
clohidric, bằng cách đun
nóng khi cần thiết. Thuốc
thử này có thể bảo quản ở nơi tối từ 0 °C đến +5 °C tối đa là 3 tháng.
6. Thiết bị và dụng cụ
thủy tinh
Đối với các yêu cầu chung, xem TCVN
6404 : 1998 (ISO 7218 : 1996) và TCVN 6263 : 1997 (ISO 8261). Dụng cụ thủy tinh
phải bền khi khử
trùng lại.
Sử dụng các thiết bị thí nghiệm vi sinh thông
thường và đặc biệt
là:
6.1. Nồi hấp áp lực, có thể duy
trì nhiệt độ ở 115°C ± 1 °C và 121 °C ± 1 °C.
Về chi tiết xem TCVN 6404 : 1998 (ISO
7218).
6.2. Tủ ấm, có thể duy
trì nhiệt độ ở 37°C ± 1 °C và ở 44°C ± 0,5°C.
6.3. Tủ sấy hoặc lò, được thông
gió bằng dòng đối lưu, có thể duy
trì nhiệt độ ở 50°C ± 1°C.
6.4. Tủ lạnh (để bảo quản
môi trường và thuốc thử đã chuẩn bị), có thể duy trì nhiệt độ từ 0°C đến 5°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6. Đèn tia cực tím (UV)
sóng dài, có
bước sóng từ
360 nm đến 366
nm, có gắn
với bộ lọc thích hợp để loại bỏ phóng
xạ UV dưới 310 nm.
6.7. Bộ kẹp đầu tù vô trùng, có chiều dài khoảng
12 cm.
6.8. pH-met, có độ chính
xác đến ± 0,1 đơn vị pH ở 25 °C.
6.9. Pipet, đã hiệu chuẩn
để dùng cho vi khuẩn học có dung tích danh định là 1 ml, được chia độ 0,1 ml và miệng có đường
kính từ
2
mm đến 3 mm.
6.10. Ống đong, để chuẩn bị
môi trường và thuốc thử.
6.11. Chai hoặc bình cầu, để khử trùng
và bảo quản môi trường nuôi cấy.
6.12. Đĩa Petri, làm bằng thủy tinh hoặc
plastic, có đường kính khoảng 90 mm hoặc 100 mm.
6.13. Que cấy gạt, làm bằng thủy
tinh hoặc plastic, thí dụ như que thủy tinh có đường kính khoảng 3,5 mm và dài
khoảng 20 cm, uốn vuông góc ở khoảng 3 cm cách một đầu và đầu cắt kia được làm nhẵn bằng cách đốt
nóng.
7. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo phương pháp quy định trong
TCVN 6400 1998 (ISO 707).
8. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6263 :1997
(ISO 8261).
9. Cách tiến hành
Chú thích - Nếu cần kiểm tra độ
lặp lại có thỏa mãn hay
không (xem điều 11), tiến
hành hai phép xác định
riêng
rẽ theo 9.1 đến 9.5.
9.1. Phần mẫu thử, huyền
phù ban đầu và các dung dịch pha loãng
Chuẩn bị phần mẫu thử, huyền phù ban đầu
(dung dịch pha loãng đầu tiên) và các dung dịch pha loãng tiếp theo, theo
TCVN 6263 :1997 (ISO 8261).
9.2. Khôi phục
9.2.1. Dùng bộ kẹp vô trùng (6.7) đặt màng
xelulo axetat lên mỗi
bề mặt đã khô của
hai đĩa có chứa thạch glutamat (5.3.1.3) 1 cách vô trùng, chú ý tránh tạo bọt
khí ở dưới màng. Dàn đều các màng một cách nhẹ nhàng bằng que gạt vô trùng
(6.13).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2. Dùng một pipet vô trùng khác (6.9), cấy
các thể tích bằng nhau của các dung dịch mẫu thử pha loãng tiếp theo hoặc huyền
phù ban đầu lên các màng khác, như quy định trong 9.2.1.
9.2.3. Để các đĩa đã nuôi cấy trong tư thế nằm ngang ở nhiệt
độ phòng khoảng 15 phút cho đến khi chất cấy ngập vào trong thạch. Nuôi ấm các
đĩa này 4 h trong tủ ấm (6.2) để ở
37 °C với các màng/mặt thạch hướng lên trên.
9.3. Chuyển sang môi trường chọn lọc và nuôi ấm
9.3.1. Dùng bộ kẹp
vô trùng (6.7) chuyển các màng từ thạch glutamat (5.3.1.3) sang các đĩa thạch
trypton - mật (5.3.2.3).
Cảnh báo - Màng ẩm ướt sẽ dính chặt
vào mặt thạch. Tránh tạo bọt khí. Không sử dụng que gạt.
9.3.2. Nuôi ấm các đĩa này từ 18 h đến 24 h trong tủ ấm
(6.2) để ở 44 °C với các màng/mặt thạch hướng lên trên. Không chồng các đĩa
cao quá ba chiếc.
9.4. Phát hiện tính sinh
indol do các khuẩn lạc trên màng lọc.
9.4.1. Ghi nhãn trên nắp của mỗi đĩa (9.3.2) cho
việc nhận biết.
9.4.2. Dùng pipet lấy 2 ml thuốc thử indol
(5.3.3) cho vào đĩa đã mở nắp đặt ở tư thế nằm ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.4. Các khuẩn lạc indol dương tính cho
màu hồng trong vài
phút. Nếu cần để ổn định,
đặt màng này dưới đèn tia cực tím (6.6)
trong 30 phút.
9.5. Đếm khuẩn lạc
Đếm các khuẩn lạc indol dương tính
(màu hồng) trên các
màng, tốt nhất là trên các màng có từ 10 khuẩn lạc đến 150 khuẩn lạc màu hồng.
Các chi tiết về kỹ thuật đếm
khuẩn lạc xem TCVN 6264 :1997 (ISO 6610).
10. Tính toán và biểu
thị kết quả
10.1. Tính toán
Tính số CFU của E.Coli giả định,
N, trong một gam hoặc trong một mililit sản phẩm theo công thức sau :

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n1: là số đĩa được
giữ lại của độ pha loãng thứ nhất;
n2 là số đĩa được
giữ lại của độ pha loãng thứ hai;
d là hệ số pha
loãng tương ứng với độ pha loãng thứ nhất.
Chú thích
1) Hệ số pha loãng 10-2 nghĩa là 10-2 g hoặc 10-2 ml mẫu thử chưa pha loãng (ở
trạng thái lỏng) đã được lấy để thử.
2) Độ pha loãng thấp hơn là độ pha loãng
có nồng độ mẫu thử cao hơn.
10.2. Biểu thị kết quả
10.2.1. Làm tròn số kết quả
thu được đến hai chữ số có nghĩa. Nếu như, chữ số
cuối cùng dưới 5, giữ
nguyên chữ số đứng trước; nếu
chữ số cuối cùng là 5 hoặc lớn hơn, tăng số đứng trước lên một đơn vị. Tiến hành như vậy
cho đến khi thu được hai chữ số có nghĩa.
Lấy kết quả là số đơn vị khuẩn lạc CFU
của E.Coli giả định trong 1 mililít (sản phẩm dạng lỏng) hoặc trong 1 gam (sản
phẩm dạng khác), biểu thị bằng một số từ 1,0 đến 9,9 nhân với lũy thừa tương ứng của
10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ít hơn 10 CFU của E.Coli giả định trong một
mililít (sản phẩm lỏng)
- ít hơn 10 x 1/d CFU của E.Coli giả định trong một gam (sản
phẩm dạng khác), trong đó d là hệ số pha loãng của huyền phù ban đầu.
10.2.3. Nếu tất cả các đĩa đều
chứa nhiều hơn 300 khuẩn lạc, thì tính số lượng ước tính từ các đĩa có số khuẩn lạc gần
150 nhất và nhân số này với số nghịch đảo của độ pha loãng cao nhất.
Báo cáo kết quả theo "số lượng đơn vị
hình thành khuẩn lạc E.Coli giả định ước
tính
trong
một
gam hoặc một mililít".
10.3. Thí dụ về cách tính
Việc đếm khuẩn lạc E.Coli giả định ở
44
°C
cho các kết quả sau :
- độ pha loãng thứ nhất (10-2) được giữ lại
chứa: 138 và 125 khuẩn lạc
- độ pha loãng thứ hai (10-3) được giữ lại
chứa: 20 và 18 khuẩn lạc.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa kết quả thu được
từ hai lần thử riêng rẽ, khi sử dụng cùng một phương pháp, phân tích trên cùng
nguyên liệu, do cùng một người tiến hành trong cùng một phòng thí nghiệm dùng
cùng thiết bị, trong một
khoảng thời gian ngắn, không được vượt quá 50% của kết quả thấp hơn.
Chú thích
1) Nếu các trường hợp không thỏa mãn
yêu cầu về độ lặp lại là 5%, hoặc
lớn hơn thì cần xem xét nguồn
gốc có khả năng gây ra sai lỗi.
2) Định nghĩa về độ lặp lại xem TCVN 4550 :1988 (ISO
5725).
12. Báo cáo kết quả
Ban báo cáo kết quả phải ghi rõ:
- phương pháp lấy mẫu đã áp dụng, nếu
biết;
- phương pháp đã áp dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu kiểm tra độ lặp lại, ghi kết quả cuối cùng
thu được.
Báo cáo kết quả cũng phải đề cập đến tất
cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi
tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.
Báo cáo kết quả cũng bao gồm tất cả các
thông tin cần thiết về việc nhận biết hoàn toàn mẫu thử.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Thư mục
[1] TCVN 6400 :1998 (ISO 707) Sữa và sản
phẩm sữa. Các phương pháp lấy mẫu
[2] ISO 5725-1 :1994 Độ chính xác của các phương
pháp đo và kết quả. Phần 2 - Các nguyên tắc chung và định
nghĩa.
[3] ISO 5725-3 : 1994 Độ chính xác của các
phương pháp đo và kết quả. Phần 2 - Phương pháp cơ bản để xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương
pháp đo chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66