TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6846 : 2001
VI SINH VẬT HỌC – HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ ĐỊNH LƯỢNG E.COLI
GIẢ ĐỊNH – KỸ THUẬT ĐẾM SỐ CÓ XÁC SUẤT LỚN NHẤT
Microbiology
– General guidance for enumeration of presumptive - Escherichia coli – Most
probable number technique
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn
chung để định lượng E.coli giả định có trong thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi
bằng kỹ thuật nuôi cấy môi trường lỏng và tính số có xác suất lớn nhất (MPN)
sau khi ủ ở 350C hoặc 370C (nhiệt độ này cần được thỏa
thuận giữa các bên có liên quan), sau đó ủ ở 450C.
Chú ý – Một số E.coli gây bệnh
không phát triển ở 450C.
Khả năng áp dụng của tiêu chuẩn này
bị hạn chế bởi kết quả có độ dao động lớn, do đó phương pháp này chỉ nên sử
dụng và giải thích kết quả theo thông tin nêu trong 10.4
2. Tiêu chuẩn
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6404:1998 (ISO 7218:1997), Vi
sinh vật trong thực phẩm và trong thức ăn gia súc – Nguyên tắc chung về kiểm
tra vi sinh vật.
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định
nghĩa sau đây:
3.1 E.coli giả định
(presumptive): Vi khuẩn ở 450C lên men lactoza, và sinh khí, và ở 450C
sinh ra indol từ tryptophan, khi phép thử được tiến hành theo phương pháp được
qui định trong tiêu chuẩn này.
4. Nguyên tắc
4.1 Nuôi cấy ba ống môi
trường tăng sinh lỏng chọn lọc nồng độ kép [(5.3.1a)]1) với một
lượng mẫu thử qui định nếu sản phẩm ban đầu là chất lỏng hoặc với một lượng
huyền phù ban đầu qui định nếu các sản phẩm ở dạng khác.
4.2 Nuôi cấy ba ống môi
trường tăng sinh lỏng nồng độ đơn [(5.3.1b)]1) với một lượng mẫu thử
qui định nếu sản phẩm ban đầu là chất lỏng hoặc với một lượng huyền phù ban đầu
qui định nếu các sản phẩm ở dạng khác.
Sau đó, trong cùng điều kiện, nuôi
cấy môi trường [(5.3.1b)] với các dịch pha loãng thập phân của mẫu thử hoặc
huyền phù ban đầu.
4.3 Ủ ấm các ống môi trường
nồng độ đơn và nồng độ kép ở 350C hoặc 370C (theo thỏa
thuận) trong 24 h – 48 h. Xét nghiệm các ống sinh khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Ủ ở 450C từ
24 h – 48 h và xét nghiệm loạt ống nghiệm mới (4.4) về sinh khí.
4.6 Từ các ống môi trường
chọn lọc đã sinh khí cấy một loạt các ống nghiệm mới chứa nước trypton.
4.7 Ủ ở 450C từ
24 h – 48 h và xét nghiệm loạt ống nghiệm mới (4.6) về sinh indol.
4.8 Xác định số có xác suất
lớn nhất của E.coli giả định theo bảng MPN (xem phụ lục A) ứng với số lượng ống
đã ủ cho thấy sinh khí trong môi trường chọn lọc, trong môi trường indol và
trong nước trypton.
5. Môi trường
nuôi cấy, dung dịch pha loãng và thuốc thử
5.1 Khái quát
Thực hành các phòng thí nghiệm, xem
TCVN 6404:1998 (ISO 7218).
5.2 Dịch pha loãng, xem TCVN
4881:1989 (ISO 6887:1997), điều 5, và tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm
trong điều kiện xét nghiệm.
5.3 Canh thang tryptoza lauryl
sunfat (môi trường tăng sinh chọn lọc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Môi
trường nồng độ kép
b)
Môi
trường nồng độ đơn
Tryptoza
40,0
g
20,0
g
Lactoza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
g
Dikali hidro phosphat (K2HPO4)
5,5
g
2,75
g
Kali dihidro phosphat (KH2PO4)
5,5
g
2,75
g
Natri clorua
10,0
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri lauryl sunfat [CH3(CH2)11OSO3Na]
0,2
g
0,1
g
Nước
1
000 ml
1
000 ml
5.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần hoặc môi
trường hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách đung nóng, nếu cần.
Chỉnh pH sao cho sau khi thanh
trùng bằng 6,8 ở 250C, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh trùng trong nồi hấp áp lực
(6.1) ở nhiệt độ 1210C trong 15 phút.
Các ống Durham không được chứa bọt
khí sau khi thanh trùng.
5.4 Ống canh thang EC (Môi
trường chọn lọc thứ hai)
5.4.1 Thành phần
Tryptoza hoặc trypticaza
20,0
g
Lactoza
5,0
g
Muối mật (bile salts) số 31)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dikali hidro phosphat (K2HPO4)
4,0
g
Kali dihidro phosphat (KH2PO4)
1,5
g
Natri clorua
5,0
g
Nước
1000
ml
1) Xem ICMSF vi sinh vật trong
thực phẩm, xuất bản 32, lần thứ nhất và lần thứ hai, trang 280, trường đại
học báo chí Toronto, CANADA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan các thành phần hoặc môi
trường hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách đun nóng, nếu cần.
Chỉnh pH sao cho sau khi thanh
trùng bằng 6,8, ở 250C, nếu cần.
Phân phối từng lượng môi trường 10
ml vào các ống có kích thước 16 mm x 160 mm (6.4) chứa ống Durham (6.6).
Thanh trùng trong nồi hấp áp lực
(6.1) ở nhiệt độ 1210C trong 15 phút.
Các ống Durham không được chứa bọt
khí sau khi thanh trùng.
5.5 Nước trypton
5.5.1 Thành phần
Trypton
10,0g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0g
Nước
1000 ml
5.5.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước
bằng cách đun nóng, nếu cần.
Chỉnh pH sao cho sau khi thanh
trùng bằng 7,3 ở 250C, nếu cần.
Phân phối từng lượng môi trường từ
5 ml đến 10 ml vào các ống nghiệm có kích thước 16 mm x 160 mm (6.4)
Thanh trùng trong nồi hấp áp lực
(6.1) ở nhiệt độ 1210C trong 15 phút.
5.6 Thước thử Indol (thuốc
thử Kovacs)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4-Dimetylaminobenzaldehyd
5,0
g
2-Metyl butan-1-hoặc pentan-1-ol
75,0
ml
Axit hydrocloric (r20 1,18 đến 1,19 g/ml)
25,0
ml
5.6.2 Chuẩn bị
Hòa tan 4-Dimetylaminobenzaldehyd
trong cồn bằng cách đun nhẹ trong nồi cách thủy, duy trì ở nhiệt độ khoảng từ
500C - 550C.
Làm nguội và thêm axit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc thử phải có màu vàng sáng
hoặc nâu sáng.
6. Thiết bị và
dụng cụ thủy tinh
Chú thích 1 – Có thể dùng thiết bị,
dụng cụ dùng một lần thay cho việc sử dụng lại các dụng cụ thủy tinh nếu chúng
đáp ứng được các yêu cầu tương tự.
Thiết bị kỹ thông thường của phòng
thí nghiệm phân tích vi sinh vật và đặc biệt là:
6.1 Thiết bị để thanh trùng khô
(tủ sấy) hoặc để thanh trùng ướt (nồi hấp áp lực)
Xem TCVN 6404:1998 (ISO 7218).
6.2 Tủ ấm, có khả năng hoạt
động ở 350C ± 10C
hoặc 370C ± 10C
tùy theo nhiệt độ được chấp nhận.
6.3 Nồi cách thủy, phải có
khả năng duy trì ở nhiệt độ 450C ±
0,50C (cho phép các ống nuôi cấy được duy trì ở nhiệt độ này).
6.4 Các ống thử nghiệm, có
kích thước xấp xỉ 16 mm x 160 mm và 20 mm x 200 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Các ống Durham, có kích
thước thích hợp dùng cho các ống thử nghiệm (6.4).
6.7 Pipet xả hết, có dung
tích danh định 1 ml và 10 ml.
6.8 pH met, chính xác đến ±0,1 đơn vị pH ở 250C.
7. Lấy mẫu
Phòng thí nghiệm phải nhận được mẫu
đại diện trung thực, không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong quá trình vận chuyển
hoặc bảo quản. Phương pháp lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn này. Nếu
không có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến lấy mẫu sản phẩm thì các bên liên quan
nên thỏa thuận với nhau về vấn đền này.
8. Chuẩn bị mẫu
thử
Chuẩn bị mẫu thử theo tiêu chuẩn cụ
thể thích hợp đối với sản phẩm có liên quan. Nếu không có tiêu chuẩn cụ thể thì
các bên liên quan nên thỏa thuận với nhau về vấn đề này.
9. Cách tiến
hành
9.1 Phần mẫu thử, huyền phù ban
đầu và dịch pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị đủ một số dịch pha loãng
để đảm bảo cho dịch pha loãng cuối cùng và cho kết quả âm tính.
9.2 Kỹ thuật MPN
9.2.1 Cấy môi trường tăng sinh
chọn lọc
9.2.1.1 Lấy ba ống nghiệm
môi trường tăng sinh chọn lọc nồng độ kép [5.3.1a)]. Dùng pipet vô trùng (6.7)
chuyển 10 ml mẫu thử nếu là chất lỏng, hoặc 10 ml huyền phù ban đầu, nếu các
sản phẩm ở dạng khác, vào mỗi ống nghiệm trên.
9.2.1.2 Sau đó, lấy ba ống
môi trường tăng sinh chọn lọc nồng độ đơn [5.3.1b)]. Dùng pipet mới vô trùng
(6.7) chuyển 1 ml mẫu thử nếu là chất lỏng, hoặc 1 ml huyền phù ban đầu, nếu
các sản phẩm ở dạng khác, vào mỗi ống nghiệm trên.
9.2.1.3 Đối với mỗi dịch pha
loãng tiếp theo (từ 10-1 đến 10-2 tương ứng với mẫu thử)
tiến hành theo 9.2.1.2. Dùng pipet mới vô trùng cho mỗi dung dịch pha loãng.
Trộn kỹ chất nuôi cấy và môi trường.
9.2.2 Ử ấm
Ủ các ống môi trường chọn lọc nồng
độ kép (9.2.1.1) và các ống môi trường chọn lọc nồng đơn (9.2.1.2 và 9.2.1.3)
trong tủ ấm (6.2) ở nhiệt độ 350C hoặc 370C (theo thỏa
thuận) trong 24h ± 2h. Nếu ở giai đoạn
này, hoặc sinh khí hoặc là không rõ ràng, nếu khí được tạo thành thì ủ tiếp đến
48 h ± 2 h.
9.2.3 Nuôi cấy môi trường chọn
lọc thứ hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.4 Ủ lần hai
Ủ các ống đã được ủ ở 9.2.3 trong
nồi cách thủy (6.3) có nhiệt độ 450C trong 24 h ± 2 h. Nếu ở giai đoạn này không sinh khí thì
ủ trong 48h.
9.2.5 Nuôi cấy nước trypton
Từ mỗi ống đã được ủ theo 9.2.4 và biểu
hiện sinh khí, dùng vòng que cấy (6.5) cấy vào môi trường nước trypton đã được
đun nóng trước đến 450C.
9.2.6 Ủ ấm
Ủ các ống đã được nuôi cấy theo
9.2.5 trong nồi cách thủy (6.3) có nhiệt độ 450C trong 48h.
9.2.7 Thử sinh indol
Thêm 0,5 ml thuốc thử indol (5.6)
vào các ống chứa nước trypton đã được nuôi cấy (9.2.5), trộn kỹ và xét nghiệm
sau 1 phút.
9.2.8 Diễn giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Biểu thị
kết quả
10.1 Chọn dịch pha loãng 2)
Đối với mỗi mẫu đã được xét nghiệm
chọn ba dịch pha loãng kế tiếp nhau ứng với 10.1.1,10.1.2 hoặc 10.1.3 miễn là
thích hợp.
10.1.1 Trường hợp 1 – Tối thiểu
có một dịch pha loãng lên men ba ống dương tính
Chọn dịch pha loãng cao nhất (tức
là dịch pha loãng có nồng độ mẫu thấp nhất) lên men ba ống dương tính cùng với
hai dịch pha loãng cao hơn tiếp theo (tức là những dịch pha loãng có nồng độ
mẫu là 1/10 và 1/100 của dịch pha loãng đầu tiên được chọn). (Xem bảng 1, thí
dụ 1).
Xem 10.1.3.
Nếu pha loãng các dịch tiếp theo mà
không đủ tạo nên dịch pha loãng cao nhất để lên men ba ống dương tính thì cần
chọn để thay ba dịch pha loãng cao nhất trong các loạt (tức là những dịch pha
loãng có nồng độ mẫu thấp nhất), (xem bảng 1, thí dụ 2).
10.1.2 Trường hợp 2 – Không có
dịch pha loãng nào lên men ba ống dương tính
Trường hợp 1 không thể áp dụng.
Chọn ba dịch pha loãng cao nhất trong loạt dịch pha loãng (tức là những dịch
pha loãng có nồng độ mẫu thấp nhất), trong số đó có ít nhất một ống cho kết quả
dương tính (xem bảng 1, thí dụ 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.3 Các trường hợp đặc biệt
Trong tất cả các trường hợp, khi có
nhiều hơn một trong ba dịch pha loãng được chọn theo 10.1.1 và 10.1.2 không lên
men các ống dương tính, chọn từ các dịch pha loãng này dịch pha loãng thấp nhât
không lên men các ống dương tính (tức là dịch pha loãng có nồng độ mẫu cao
nhất) và hai dịch pha loãng thấp hơn tiếp theo trong các dịch pha loãng (tức là
dịch pha loãng có nồng độ mẫu 10 lần và 100 lần dịch pha loãng đầu tiên được
chọn), (xem bảng 1, thí dụ 4 & 5), trừ khi các ống dương tính chỉ được thấy
ở mức dịch pha loãng đầu tiên được chuẩn bị từ mẫu. Trong trường hợp cuối, nếu
cần thiết, chọn ba dịch pha loãng đầu tiên để tính MPN, thậm chí các loạt pha
loãng này bao gồm hai dịch pha loãng không lên men các ống dương tính.
10.2 Xác định chỉ số MPN
10.2.1 Kiểm tra theo số
lượng mẫu đã được xét nghiệm theo từng lô, dùng bảng A.1, khi tần suất của số
lượng ống dương tính ứng với các độ pha loãng được chọn trong 10.1 có thể chấp
nhận được theo phương pháp thống kê. Sự chấp nhận phụ thuộc vào cả số lượng mẫu
được kiểm tra và phụ thuộc vào cả quyết định có chấp nhận hay không chấp nhận
theo các kết quả cấp hạng 2 hoặc hạng 3 (xem bảng A.2).
Thí dụ: Nếu chỉ có kết quả cấp hạng
1 được chấp nhận, tần suất 221 chỉ được chấp nhận khi 10 mẫu (lô liên quan)
được xét nghiệm. Tuy nhiên, nếu kết quả cấp hạng 2 nhỏ hơn cũng có thể được
chấp nhận, tần suất 221 cũng chỉ được chấp nhận khi 2,3 hoặc 5 mẫu được xét nghiệm.
Tuy nhiên, khi tần suất 221 là kết quả của xét nghiệm đơn thì nó không bao giờ
được chấp nhận.
10.2.2 Đối với mỗi tần suất
tìm được để chấp nhận theo 10.2.1, dùng bảng A.1 để có được chỉ số MPN.
10.3 Tính toán số xác suất lớn
nhất (MPN)
Lấy số E.coli giả định trên mililit
hoặc trên gam của sản phẩm bằng cách nhân chỉ số MPN (xem 10.2) với nghịch đảo
của độ pha loãng thấp nhất đã được chọn (tức là dịch pha loãng có nồng độ mẫu
cao nhất).
Khi độ pha loãng thấp nhất được
chọn ứng với các ống đã được chuẩn bị với môi trường nồng độ kép (nuôi cấy với
10 ml), trước hết chia chỉ số MPN cho 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu MPN nhỏ hơn 3,0 vi sinh vật
trên mililit hoặc trên gam và nếu sử dụng quy trình thích hợp đối với số E.coli
giả định thấp (xem 9.2.1) biểu thị kết quả theo cách sau: “Không có E.coli giả
định trong 1 ml hoặc trong 1 g sản phẩm”.
10.4 Độ chụm
Kết quả có thể dao động lớn khi áp
dụng kỹ thuật MPN. Kết quả nhận được theo phương pháp này cần phải sử dụng hết
sức thận trọng.
Giới hạn tin cậy cho ở phụ lục A.
Thí dụ: Đối với mẫu đặc, có 95%
trường hợp giới hạn tin cậy dao động từ 13 đến 200 Escherichia coli trong 1 g
đối với MPN bằng 7,4 x 101 Escherichia coli trong 1 g, và từ 4 đến
99 Escherichia coli trong 1 g đối với MPN bằng 2,4 x 101 Escherichia
coli trong 1 g.
11 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải quy định
phương pháp đã sử dụng, nhiệt độ ủ ẩm và kết quả thử thu được. Báo cáo thử
nghiệm cũng phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác không qui định trong
tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố ảnh hưởng
đến các kết quả thử.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mọi
thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
Bảng
1 – Thí dụ lựa chọn các kết quả dương tính đối với việc tính toán MPN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
ống dương tính nhận được từ ba ống được ủ ấm đối với số mẫu được nuôi cấy
trên ống 1)
MPN
2)
Sản
phẩm lỏng
10
ml
1
ml
10-1
ml
10-2
ml
10-3
ml
Sản
phẩm lỏng ml-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
sản phẩm ở dạng khác
1
g
10-1
g
10-2
g
10-3
g
10-4
g
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
0
1,5
x 101
1,5
x 102
2
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2,4
x 101
2,4
x 102
3
2
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
7,4
7,4
x 101
4
3
3
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
2,4
x 101
5
2
2
0
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
1) Số đậm: Tổ hợp được
chọn.
2) Được tính toán khi sử dụng chỉ
số MPN cho ba ống (Bảng A.1)
Phụ lục A
(Qui
định)
Bảng MPN 3)
Bảng
A.1 – Bảng MPN đối với 3 x 1 g (ml), 3 x 0,1 g (ml) và 3 x 0,01 g (ml)
Số
kết quả dương tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
hạng1) khi số mẫu (đối với lô) được thử
Giới
hạn tin cậy
1
2
3
5
10
³ 95%
³ 95%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 99%
0
0
0
<
0,30
0,00
0,94
0,00
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
0,30
3
2
2
2
1
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
1,40
0
1
0
0,30
2
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,01
1,00
0,00
1,60
0
1
1
0,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
3
0,12
1,70
0,05
2,50
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,62
3
2
2
2
1
0,12
1,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
0
3
0
0,94
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
3,50
0,18
4,60
1
0
0
0,36
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
0,02
1,70
0,01
2,50
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,72
2
2
1
1
1
0,12
1,70
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
2
1,1
0
0
0
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
0,2
4,6
1
1
0
0,74
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
0,13
2,00
0,06
2,70
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
2
2
2
0,4
3,5
0,2
4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
1,1
2
2
1
1
1
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
4,6
1
2
1
1,5
3
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,5
3,8
0,2
5,2
1
3
0
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
2
0,5
3,8
0,2
5,2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,92
1
1
1
1
1
0,15
3,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,60
2
0
1
1,4
2
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
3,5
0,2
4,6
2
0
2
2,0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
0,5
3,8
0,2
5,2
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1
1
1
1
1
0,4
3,8
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
1
2,0
2
2
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
0,2
5,2
2
1
2
2,7
0
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
0,9
9,4
0,5
14,2
2
2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
0,5
4,0
0,2
5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
2,8
3
2
2
2
1
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
14,2
2
2
2
3,5
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,9
9,4
0,5
14,2
2
3
0
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
1
0,9
9,4
0,5
14,2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3,6
0
3
3
3
3
0,9
9,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,2
3
0
0
2,3
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
9,4
0,3
14,2
3
0
1
3,8
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
0,9
10,4
0,5
15,7
3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4
3
3
2
2
2
1,6
18,1
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
0
4,3
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,1
0,5
25,0
3
1
1
7,5
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1,7
19,9
1,1
27,0
3
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
2
2
1
3
36
2
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
16
0
0
0
3
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
52
3
2
0
9,3
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,8
36,0
1,2
43,0
3
2
1
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
3
38
2
52
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
21
2
1
1
1
1
3
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
3
2
3
29
3
3
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
99
5
152
3
3
0
24
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
4
99
3
152
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
1
1
1
1
1
9
198
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
2
110
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
10
570
3
3
3
>110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Xem bảng A,2 để hiểu cấp hạng,
Bảng
A.2 – Giải thích các cấp hạng về kết quả
Trước khi bắt đầu thử nghiệm cần
quyết định xem sẽ chấp nhận cấp hạng nào, nghĩa là chỉ cấp hạng 1, 1 và 2 hoặc thậm
chí 1, 2 và 3. Việc quyết định dựa trên các kết quả là hết sức quan trọng, chỉ
chấp nhận kết quả của cấp hạng 1 hoặc tối đa kết quả của cấp hạng 1 và cấp hạng
2. Kết quả của cấp hạng 0 cần được xem xét hết sức cẩn thận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định
nghĩa
1
Khi số lượng vi khuẩn trong mẫu
bằng số MPN tìm được, thì kết quả nằm trong số có khả năng cao nhất thu được.
Hầu như chỉ có 5% khả năng nhận được kết quả nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất ở cấp
hạng này.
2
Khi số lượng vi khuẩn trong mẫu
thử bằng số MPN tìm được, thì kết quả là một trong số có khả năng thu được ít
hơn cả số có khả năng xẩy ra nhỏ nhất trong cấp hạng 1, nhưng tối đa chỉ có
1% khả năng thu được một kết quả có thể thấp hơn kết quả nhỏ nhất có thể xảy
ra ở cấp hạng này.
3
Khi số lượng vi khuẩn trong mẫu
thử bằng số MPN tìm được, thì kết quả là một trong số có khả năng thu được ít
hơn cả giá trị nhỏ nhất trong cấp hạng 2, nhưng tối đa chỉ có 0,1% khả năng
thu được kết quả có thể thấp hơn giá trị nhỏ nhất ở cấp hạng này.
0
Khi số lượng vi khuẩn trong mẫu
thử bằng số MPN tìm được, thì kết quả là một trong số có khả năng thu được ít
hơn cả giá trị nhỏ nhất trong cấp hạng 3, chỉ có 0,1% khả năng thu được một
kết quả ở cấp hạng này, nếu như không có một sai sót nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66