TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 4884
: 2001
VI
SINH VẬT HỌC – HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ ĐỊNH LƯỢNG VI SINH VẬT – KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN
LẠC Ở 300C
Microbiology - General
guidance for the enumeration micro-organisms - Colony count technique at 300C
Lời nói đầu
TCVN 4884 : 2001 thay thế 4884 : 2001.
TCVN 4884 : 2001 hoàn toàn tương đương với
ISO 4883 : 1991.
TCVN 4829 : 2001 thay thế TCVN 4829 : 1989.
TCVN 4882 : 2001 thay thế TCVN 4882 : 1989.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6846 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 7251 ; 1993.
TCVN 6847 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 7402 : 1993.
TCVN 6848 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 4832 ; 1991.
TCVN 4884 : 2001; TCVN 4829 : 2001; TCVN 4882 : 2001;
TCVN 6846 ÷ TCVN 6848 : 2001 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo
lường chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
VI SINH VẬT HỌC –
HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ ĐỊNH LƯỢNG VI SINH VẬT – KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC Ở 300C
Microbiology -
General guidance for the enumeration micro-organisms - Colony count technique
at 300C
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
TCVN 4881 : 1989 (ISO 6887 : 1983), Vi sinh
vật học - Hướng dẫn chung về cách pha chế các dung dịch pha loãng để kiểm
nghiệm vi sinh vật.
TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218 : 1997), Vi sinh
vật trong thực phẩm và trong thức ăn gia súc - Nguyên tắc chung về kiểm tra vi
sinh vật.
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau:
Vi sinh vật (micro-organisms): là
các vi khuẩn, nấm men và nấm mốc phát triển hiếu khí trong các điều kiện được
xác định trong tiêu chuẩn này.
4. Nguyên tắc
4.1. Chuẩn bị hai đĩa rót, để rót môi trường nuôi
cấy quy định và cấy vào đó một lượng mẫu thử xác định nếu sản phẩm ban đầu là
chất lỏng, hoặc dùng một lượng huyền phù ban đầu xác định nếu các sản phẩm ở
dạng khác.
Chuẩn bị các cặp đĩa khác, trong cùng một
điều kiện thử, cấy các dịch pha loãng thập phân từ mẫu thử hoặc từ huyền phù
ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Tính số lượng vi sinh vật trên mililit hoặc
trên gam mẫu từ số khuẩn lạc phát triển trong các đĩa được chọn (xem 10.1).
5. Môi trường nuôi
cấy và dịch pha loãng
5.1. Khái quát
Xem TCVN 4881 : 1989 (ISO 6887) và tiêu chuẩn
cụ thể đối với sản phẩm cần kiểm tra.
5.3. Môi trường đếm đĩa
Thành phần
Trypton
5,0 g
Cao men khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucoza khan
1,0 g
Thạch
12 g đến 18 g 2)
Nước
1 000 ml
Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần hoặc môi trường hoàn
chỉnh khô trong nước bằng cách đun nóng, nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi
thanh trùng đạt 7,0 ở 250C, nếu cần.
Phân phối môi trường vào các ống nghiệm
(6.8), mỗi ống 15 ml hoặc bình hoặc chai (6.8) có dung tích không quá 500 ml
với một lượng khoảng một nửa dung tích của bình chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không dùng ngay thì trước khi xét nghiệm
vi sinh vật, để tránh sự chậm trễ khi rót môi trường vào đĩa cần làm tan chảy
hoàn toàn môi trường trong nồi cách thủy đang sôi, sau đó làm nguội trong nồi
cách thủy (6.5) ở nhiệt độ 450C.
5.4. Môi trường thạch nước (nếu cần - xem
9.2.3)
Thành phần
Thạch
12 g đến 18 g 2)
Nước
1 000 ml
Chuẩn bị
Hòa tan thạch trong nước bằng cách đun nóng,
nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi thanh trùng đạt 7,0 ở 250C, nếu
cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh trùng trong nồi hấp áp lực ở 1210C
trong 15 phút. Nếu môi trường được sử dụng ngay thì làm nguội trong nồi cách thủy
(6.5) ở 450C trước khi sử dụng.
Nếu không dùng ngay thì trước khi xét nghiệm
vi sinh vật, để tránh sự chậm trễ khi rót môi trường vào đĩa cần làm tan chảy
hoàn toàn môi trường trong nồi cách thủy đang sôi, sau đó làm nguội trong nồi
cách thủy (6.5) ở nhiệt độ 450C.
6. Thiết bị và dụng
cụ thủy tinh
Chú thích - Có thể sử dụng thiết bị, dụng cụ
sử dụng một lần thay cho việc sử dụng lại các dụng cụ thủy tinh nếu chúng đáp
ứng được các yêu cầu quy định.
Sử dụng các thiết bị thông thường của phòng
thí nghiệm vi sinh vật và đặc biệt là
6.1. Thiết bị để thanh trùng khô (tủ sấy)
hoặc để thanh trùng ướt (nồi hấp áp lực)
Xem TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218)
6.2. Tủ ấm, có khả năng hoạt động
ở 300C ± 10C.
6.3. Đĩa Petri, bằng thủy tinh hoặc
bằng chất dẻo có đường kính 90 mm đến 100 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Nồi cách thủy, hoặc thiết bị tương
tự có thể hoạt động ở 450C ± 0,5 0C.
6.6. Thiết bị đếm khuẩn lạc, bao gồm nền phát
quang và thiết bị đếm cơ hoặc điện tử số.
6.7. pH, chính xác đến ± 0,1 đơn vị pH ở 250C.
6.8. Các ống nghiệm, có kích thước 20 mm x
200 mm, bình hoặc chai có dung tích 150 ml nhưng không lớn hơn 500 ml.
7. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu được tiến hành theo tiêu chuẩn
thích hợp đối với sản phẩm có liên quan. Nếu chưa có tiêu chuẩn cụ thể thì các
bên liên quan nên thỏa thuận với nhau về vấn đề này.
8. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo tiêu chuẩn cụ thể thích
hợp đối với sản phẩm có liên quan. Nếu không có tiêu chuẩn cụ thể thì các bên
liên quan nên thỏa thuận với nhau về phần này.
9. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem TCVN 4881 : 1989 (ISO 6887) và tiêu chuẩn
cụ thể liên quan tới sản phẩm.
9.2. Cấy và nuôi ấm
9.2.1. Lấy hai đĩa Petri vô trùng (6.3) dùng
pipet vô trùng (6.4) cho vào đĩa 1 ml mẫu thử nếu sản phẩm là chất lỏng hoặc 1
ml huyền phù ban đầu nếu các sản phẩm ở dạng khác.
Lấy hai đĩa Petri vô trùng khác. Dùng pipet
vô trùng cho vào mỗi đĩa 1 ml dịch pha loãng thập phân thứ nhất (10-1)
của mẫu thử nếu sản phẩm là chất lỏng hoặc 1 ml dịch pha loãng thập phân thứ
nhất (10-2) của huyền phù ban đầu nếu các sản phẩm ở dạng khác.
Lặp lại trình tự này với các dịch pha loãng
tiếp theo và dùng pipet mới vô trùng đối với mỗi dịch pha loãng thập phân.
9.2.2. Rót khoảng 15 ml môi trường đếm đĩa
(5.3) ở 450C ± 0,5 0C vào mỗi đĩa Petri. Thời gian từ khi
chuẩn bị xong huyền phù ban đầu (hoặc dịch pha loãng 10-1 nếu sản
phẩm là chất lỏng) đến khi rót môi trường (5.3) vào các đĩa không được vượt quá
15 phút.
Trộn cẩn thận mẫu cấy với môi trường và để
cho hỗn hợp đông đặc lại bằng cách đặt các đĩa Petri trên mặt bàn ở chỗ mát.
9.2.3. Sau khi các đĩa đã đông đặc hoàn toàn,
và chỉ khi nghi ngờ sản phẩm được xét nghiệm có chứa các vi sinh vật mà khuẩn
lạc của chúng có thể mọc lan trên bề mặt của môi trường, rót khoảng 4 ml môi
trường thạch nước (5.4) ở 450C ± 0,5 0C lên bề mặt môi
trường đã cấy mẫu. Để cho đông đặc như mô tả ở trên.
Thao tác này nếu có tiến hành thì phải ghi
lại trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Đếm khuẩn lạc
Sau thời gian ủ ấm theo quy định (xem 9.2.4),
dùng thiết bị đếm khuẩn lạc (6.6) tiến hành đếm hoặc các khuẩn lạc trong mỗi
đĩa chứa không quá 300 khuẩn lạc.
10. Biểu thị kết quả
10.1. Phương pháp tính
10.1.1. Trường hợp chung - Các đĩa chứa từ 15
đến 300 khuẩn lạc
Giữ lại các đĩa có chứa không quá 300 khuẩn
lạc ở hai độ pha loãng kế tiếp nhau và điều cần thiết là một trong các đĩa này
có chứa ít nhất 15 khuẩn lạc.
Tính số vi khuẩn N trên mililit hoặc
trên gam sản phẩm, thùy thuộc vào từng trường hợp và áp dụng công thức sau:

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n1 là số đĩa được giữ lại ở độ
pha loãng thứ nhất
n2 là số đĩa được giữ lại ở độ
pha loãng thứ hai.
d là hệ số pha loãng tương ứng với độ loãng
thứ nhất.
Làm tròn kết quả đến hai chữ số có nghĩa.
Biểu thị kết quả số vi sinh vật trên mililit
hoặc trên gam sản phẩm bằng cách lấy một số từ 1,0 đến 9,9 x 10x,
trong đó x là số mũ của 10.
Thí dụ:
Số vi sinh vật đếm được ở 300C cho
kết quả sau:
= 
Làm tròn kết quả theo quy định ở trên sẽ cho
kết quả là 19 000 hoặc 1,9 x 104 vi sinh vật trên mililit hoặc trên
gam sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu hai đĩa ứng với mẫu thử (sản phẩm lỏng)
hoặc huyền phù ban đầu (các sản phẩm ở dạng khác) có chứa ít hơn 15 khuẩn lạc
thì tính trung bình số học m của số khuẩn lạc đếm được trên cả hai đĩa.
Báo cáo kết quả như sau:
- Số vi sinh vật được ước đoán trong một
mililit.
NE = m (sản phẩm lỏng)
- Số vi sinh vật được ước đoán trong một gam:
NE = m x d-1 (các sản phẩm ở dạng
khác), trong đó d là yếu tố pha loãng của huyền phù ban đầu.
10.1.3. Trường hợp không có khuẩn lạc nào mọc
Nếu hai đĩa ứng với mẫu thử (sản phẩm lỏng)
hoặc huyền phù ban đầu (các sản phẩm ở dạng khác) không có các khuẩn lạc nào
thì báo cáo kết quả như sau:
- nhỏ hơn 1 vi sinh vật trong một mililit
(sản phẩm lỏng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Độ chụm
10.2.1. Các đĩa chứa từ 15 đến 300 khuẩn lạc
(xem
10.1.1)
Xét thuần túy về mặt thống kê, 95% trường hợp
giới hạn tin cậy của phương pháp dao động từ ± 12% đến ± 37% (Cowel và Morisetti,
tạp chí nông nghiệp thực phẩm, tập 20 trang 573). Trên thực tế sai lệch này
thậm chí còn lớn hơn, đặc biệt là khi kết quả thu được từ những người phân tích
khác nhau.
10.2.2. Ước đoán số lượng nhỏ (xem 10.1.2)
Giới hạn tin cậy đối với việc ước đoán số
lượng nhỏ vi sinh vật cho ở bảng A.1
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần chỉ rõ phương pháp đã
sử dụng và kết quả thu được. Báo cáo thử nghiệm cũng cần đề cập đến bất kỳ thao
tác nào mà không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là
tùy ý cũng như các sự cố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mọi thông tin
cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Qui định)
Giới
hạn tin cậy để ước đoán số lượng nhỏ khuẩn lạc
Giới hạn tin cậy ở mức 95% đối với việc ước
đoán số lượng nhỏ khi số khuẩn lạc ở trên các đĩa được giữ lại ít hơn 15 khuẩn
lạc cho ở bảng A.1
Bảng A.1
Số vi sinh vật
Giới hạn tin cậy
95%
thấp hơn
cao hơn
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
<1
4
3
<1
5
4
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
2
9
6
2
10
7
2
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
13
9
4
14
10
4
16
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
12
6
19
13
7
20
14
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
8
23