TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 4884
: 2005
ISO
4833 : 2003
VI
SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG VI SINH
VẬT TRÊN ĐĨA THẠCH - KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC Ở 30 oC
Microbiology of food
and animal feeding stuffs - Horizontal method for the enumeration of
microorganisms - Colony count technique at 30 oC
0 Lời giới thiệu
Do tính đa dạng của thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi nên phương pháp này có thể không thích hợp đến từng chi tiết cho từng sản
phẩm cụ thể. Trong trường hợp này, có thể sử dụng các phương pháp khác đặc
trưng cho từng sản phẩm, nếu hoàn toàn chỉ vì lý do kỹ thuật. Tuy nhiên, cần cố
gắng áp dụng phương pháp này khi có thể.
Khi tiêu chuẩn này được soát xét tiếp thì cần
phải tính đến mọi thông tin liên quan đến phạm vi mà phương pháp đếm đĩa này
phải tuân theo và các nguyên nhân gây sai lệch so với phương pháp trong trường
hợp các sản phẩm cụ thể.
Việc hài hòa các phương pháp thử có thể không thực
hiện được ngay và đối với một vài nhóm sản phẩm có thể tồn tại các tiêu chuẩn
quốc tế và/hoặc tiêu chuẩn quốc gia mà không phù hợp với tiêu chuẩn này. Trong
trường hợp có sẵn tiêu chuẩn quốc tế cho sản phẩm cần thử nghiệm thì phải tuân
theo tiêu chuẩn đó. Hy vọng rằng khi các tiêu chuẩn như thế được soát xét, thì
chúng phải được sửa đổi để phù hợp với tiêu chuẩn này, sao cho cuối cùng chỉ
còn các sai lệch với phương pháp đếm đĩa này là các lý do kỹ thuật được thừa
nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VI SINH VẬT TRONG
THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG VI SINH VẬT TRÊN ĐĨA
THẠCH - KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC Ở 30 oC
Microbiology of food
and animal feeding stuffs - Horizontal method for the enumeration of
microorganisms - Colony count technique at 30 oC
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp định
lượng vi sinh vật trên đĩa thạch bằng cách đếm khuẩn lạc phát triển trong môi
trường đặc sau khi ủ trong điều kiện hiếu khí ở 30 °C. Tiêu chuẩn này có thể áp
dụng cho các sản phẩm dùng cho người hoặc thức ăn chăn nuôi.
Khả năng áp dụng của tiêu chuẩn này bị hạn
chế khi kiểm tra các thực phẩm và thức ăn chăn nuôi đã lên men. Để kiểm tra các
thực phẩm và thức ăn chăn nuôi đã lên men thì các môi trường và/hoặc các điều
kiện ủ khác có thể thích hợp hơn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6507 (tất cả các phần) (ISO 6887), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử dung dịch
huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218 : 1996), Vi sinh
vật trong thực phẩm và trong thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung về kiểm tra vi
sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/TS 11133-1, Microbiology of food and
animal feeding stuffs - Guidelines on preparation and production of culture
media - Part 1: General guidelines on quality assurance for the preparation of
culture media in the laboratory (Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị và tạo môi trường cấy - Phần 1: Các hướng dẫn chung
về đảm bảo chất lượng cho việc chuẩn bị môi trường cấy trong phòng thử nghiệm).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
3.1. vi sinh vật (micro-organisms)
vi khuẩn, nấm men và nấm mốc hình thành khuẩn
lạc có thể đếm được, được sinh ra trong các điều kiện qui định trong tiêu chuẩn
này.
4. Nguyên tắc
4.1. Chuẩn bị hai đĩa rót sử dụng môi trường cấy
qui định và một lượng mẫu thử qui định, nếu sản phẩm ban đầu ở dạng lỏng, hoặc
dùng một lượng huyền phù ban đầu qui định nếu các sản phẩm ở dạng khác.
Chuẩn bị các cặp đĩa rót khác, trong cùng một
điều kiện, sử dụng các dung dịch pha loãng thập phân của mẫu thử hoặc của huyền
phù ban đầu.
4.2. Ủ trong điều kiện hiếu khí các đĩa ở 30 °C
trong 72 h .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Môi trường cấy và
dịch pha loãng
Đối với thực hành trong phòng thử nghiệm, xem
TCVN 6404 (ISO 7218) và ISO/TS 11133-1.
5.1. Dịch pha loãng
Xem các phần tương ứng của TCVN 6507 (ISO
6887).
5.2. Môi trường thạch để đếm đĩa (PCA)
5.2.1. Thành phần
Pepton từ casein
5,0 g
Cao nấm men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucoza, dạng khan (C6H12O6)
1,0 g
Thạch1)
9 g đến 18 g
Nước
1 000 ml
1) Tùy thuộc vào sức đông của thạch.
Khi kiểm tra các sản phẩm sữa, cho 1,0 g bột
sữa gầy vào một lít môi trường cấy. Bột sữa gầy không được chứa các chất gây ức
chế.
5.2.2. Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo chỉ dẫn của nhà sản xuất và thêm bột sữa
gầy (xem 5.2.1), nếu cần.
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 7,0 ±
0,2 ở 25 °C, nếu cần.
5.2.2.2. Chuẩn bị từ các thành phần cơ bản
khô
Hòa tan các thành phần trong nước, theo thứ
tự sau: cao nấm men, pepton từ casein, glucoza và bột sữa gầy, nếu cần. Đun
nóng nước để hoà tan nhanh hơn.
Thêm thạch và đun đến sôi, thỉnh thoảng khuấy
cho đến khi tan hết thạch .
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 7,0 ±
0,2 ở 25 °C, nếu cần.
5.2.2.3. Phân phối, khử trùng và bảo quản
Phân phối môi trường vào các ống nghiệm
(6.8), với các lượng từ 12 ml đến 15 ml vào mỗi ống hoặc bình hoặc chai (6.8)
có dung tích không quá 500 ml.
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực ở 121°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay trước khi kiểm tra vi sinh vật, để tránh
chậm trễ khi rót môi trường, nên làm tan chảy hoàn toàn môi trường để nguội
trong nồi cách thủy (6.5) đến nhiệt độ từ 44 oC đến 47 °C trước khi
sử dụng.
Để kiểm tra nhiệt độ của thạch, nên đặt một
nhiệt kế vào một dung dịch kiểm soát thạch 15 g /I đựng trong vật chứa riêng
biệt giống hệt như được sử dụng cho môi trường. Nhiệt độ dung dịch kiểm soát
cũng cần qua các bước đun nóng và làm nguội giống như đối với môi trường.
5.2.3. Kiểm tra tính năng của môi trường cấy
về sự đảm bảo chất lượng
Để kiểm tra tính năng của môi trường, xem
ISO/TS 11133-1.
5.3. Môi trường phủ (xem 9.2.7, nếu cần)
5.3.1. Thành phần
Thạch 1)
12 g đến 18 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tùy thuộc vào sức đông của thạch.
3.2. Chuẩn bị
Cho thạch vào nước và đun đến sôi, thường
xuyên khuấy cho đến khi tan hết thạch, hoặc dùng hơi nước trong khoảng 30 phút.
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 7,0 ±
0,2 ở 25 °C, nếu cần.
5.3.3. Phân phối, khử trùng và bảo quản
Phân phối vào các ống nghiệm (6.8) hoặc bình
hoặc chai (6.8) có dung tích thích hợp, mỗi ống 4 ml.
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực ở 121°C.
Nếu môi trường được sử dụng ngay thì làm
nguội trong nồi cách thủy (6.5) đến nhiệt độ từ 44 oC đến 47oC
trước khi sử dụng. Nếu không dùng ngay, thì bảo quản nơi tối ở nhiệt độ 3 °C ± 2 °C không quá 6 tháng dưới các điều
kiện không làm thay đổi thành phần và đặc tính của nó.
Ngay trước khi kiểm tra vi sinh vật, để tránh
chậm trễ khi rót môi trường, nên làm tan chảy hoàn toàn môi trường rồi để nguội
trong nồi cách thủy (6.5) đến nhiệt độ từ 44 °C đến 47 °C trước khi sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể dùng dụng cụ thủy tinh sử dụng một lần
thay thế cho các dụng cụ thủy tinh sử dụng nhiều lần nếu chúng có các đặc tính
thích hợp.
Sử dụng các thiết bị của phòng thử nghiệm vi
sinh thông thường và cụ thể là:
6.1. Thiết bị để khử trùng khô (tủ sấy) hoặc
để khử trùng ướt (nồi hấp áp lực)
Xem TCVN 6404 (ISO 7218).
6.2. Tủ ấm, có khả năng hoạt động ở 30 °C ± 1 °C.
6.3. Đĩa Petri, bằng thủy tinh hoặc
chất dẻo có đường kính từ 90 mm đến 100 mm.
6.4. Pipet, có dung tích danh định 1 ml.
6.5. Nồi cách thủy, có thể hoạt động ở
44 °C đến 47 °C.
6.6. Thiết bị đếm khuẩn lạc, ví dụ: có thể sử
dụng bộ chiếu sáng với phông tối, được gắn với kính lúp có độ phóng đại thích
hợp khoảng 1,5 x và bộ đếm cơ học hoặc điện tử số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Ống nghiệm, bình hoặc chai có
dung tích thích hợp và không lớn hơn 500 ml.
7. Lấy mẫu
Điều quan trọng là phòng thử nghiệm nhận được
đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận
chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn
này. Xem tiêu chuẩn riêng về lấy mẫu cho sản phẩm tương ứng. Nếu chưa có tiêu
chuẩn riêng thì các bên liên quan tự thỏa thuận với nhau về vấn đề này.
8. Chuẩn bị mẫu thử
Việc chuẩn bị mẫu thử theo các phần tương ứng
của TCVN 6507 (ISO 6887) hoặc TCVN 6263 (ISO 8261) và tiêu chuẩn riêng tương
ứng với sản phẩm. Nếu chưa có tiêu chuẩn riêng thì các bên liên quan tự thoả
thuận với nhau về vấn đề này.
9. Cách tiến hành
9.1. Phần mẫu thử, huyền phù ban đầu và các
dung dịch pha loãng
Xem các phần tương ứng của TCVN 6507 (ISO
6887) và tiêu chuẩn riêng liên quan đến sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1. Lấy hai đĩa Petri vô trùng (6.3). Dùng
pipet vô trùng (6.4) cho vào mỗi đĩa 1 ml mẫu thử nếu sản phẩm là chất lỏng
hoặc 1 ml huyền phù ban đầu nếu các sản phẩm ở dạng khác (độ pha loãng 10-1).
9.2.2. Lấy hai đĩa Petri vô trùng (6.3) khác.
Dùng pipet vô trùng (6.4) cho vào mỗi đĩa 1 ml dịch pha loãng 10-1
(nếu sản phẩm là chất lỏng) hoặc 1 ml dung dịch pha loãng 10-2 (nếu
các sản phẩm ở dạng khác).
9.2.3. Lặp lại trình tự này với các dịch pha
loãng tiếp theo, sử dụng pipet mới vô trùng đối với mỗi dung dịch pha loãng
thập phân, nếu cần.
9.2.4. Nếu thích hợp và nếu có thể, chỉ chọn
các bước pha loãng tới hạn (ít nhất hai dung dịch pha loãng thập phân liên
tiếp) để cấy các đĩa Petri sao cho thu được số đếm từ 15 khuẩn lạc đến 300
khuẩn lạc trên mỗi đĩa petri.
9.2.5. Rót vào mỗi đĩa Petri khoảng từ 12 ml
đến 15 ml môi trường thạch đếm đĩa (5.2) ở 44 °C đến 47 °C. Thời gian từ khi
chuẩn bị xong huyền phù ban đầu (hoặc dung dịch pha loãng 10-1 nếu
sản phẩm là chất lỏng) đến khi rót môi trường (5.2) vào các đĩa không được vượt
quá 45 phút.
9.2.6. Trộn cẩn thận dịch cấy với môi trường
bằng cách xoay đĩa Petri và để cho hỗn hợp đông đặc lại bằng cách đặt các đĩa
Petri trên bề mặt nằm ngang, mát.
9.2.7. Sau khi đông đặc hoàn toàn và chỉ khi
nào nghi ngờ sản phẩm cần kiểm tra có chứa các vi sinh vật mà khuẩn lạc của
chúng có thể mọc lan trên khắp bề mặt của môi trường, thì rót khoảng 4 ml môi
trường phủ (5.3) ở 44 °C đến 47 °C lên bề mặt môi trường đã cấy mẫu. Để cho
đông đặc như mô tả ở trên.
9.2.8. Lật ngược các đĩa đã cấy mẫu và đặt
vào tủ ấm (6.2) ở 30 °C ± 1 °C trong 72 h ± 3 h. Không xếp chồng cao quá sáu đĩa.
Các chồng đĩa cần được tách khỏi nhau và cách xa thành và nóc tủ.
9.3. Đếm khuẩn lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2. Các khuẩn lạc mọc lan rộng được coi là
các khuẩn lạc đơn lẻ. Nếu ít hợp một phần tư đĩa mọc dày lan rộng, thì đếm các
khuẩn lạc trên phần đĩa còn lại và tính số tương ứng cho cả đĩa. Nếu quá một
phần tư đĩa bị mọc dầy lan rộng thì loại bỏ đĩa và không đếm.
10. Biểu thị kết quả
10.1. Phương pháp tính
Xem phần sửa đổi 1 của ISO 7218 : 1996.
10.2. Độ chụm
10.2.1. Yêu cầu chung
Các dữ liệu về độ chụm đã được đánh giá đối
với các đĩa chứa nhiều hơn 15 khuẩn lạc và ít hơn 300 khuẩn lạc. Dữ liệu về độ
chụm phụ thuộc vào sự liên kết hệ vi sinh vật và các chất nền của mẫu. Các dữ
liệu này thu được từ các nghiên cứu cộng tác (xem [1], [2] và [3]) và có giá
trị đối với sữa nguyên liệu và sữa thanh trùng. Chúng có thể được dùng làm các
số ước tính khi cần xác định số khuẩn lạc có trong sản phẩm khác.
10.2.2. Độ lặp lại
Chệnh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử độc lập đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng, phương pháp, trên vật liệu
thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử
dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, tính theo log10
của các vi sinh vật có trong một lít (tương ứng với 1,8 trên thang danh định số
vi sinh vật trong một lít) không được lớn hơn giới hạn lặp lại r = 0,25.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử giống
hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do các người khác nhau thực
hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, tính theo log10 của các vi
sinh vật có trong một lít (tương ứng với 2,8 trên thang danh định số vi sinh
vật trong một lít) không được lớn hơn giới hạn tái lập R = 0,45 .
CHÚ THÍCH. Giới hạn tái lập này thu được từ
các nghiên cứu cộng tác trên sữa nguyên liệu và sữa tiệt trùng (xem [1], [2] và
[3]) và có thể được sử dụng cho các sản phẩm như thế.
10.3. Giải thích các kết quả thử nghiệm
Trong các ví dụ dưới đây. đã xem xét đến số
liệu về độ chụm trung bình, mức xác suất là 95 % và phân tích một mẫu. Trong
thực tế thì thường sử dụng trung bình của vài mẫu. Các con số được tính bằng số
vi sinh vật trong một lít.
a) Các điều kiện lặp lại
Kết quả thứ nhất: 105 = 100 000
Chênh lệch giữa kết quả thứ nhất và kết quả
thứ hai không được lớn hơn 0,25 log10 các đơn vị.
Kết quả thứ hai: log 104,75 = 56
000 hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch giữa kết quả thứ nhất và thứ hai
có thể được chấp nhận nếu kết quả thứ hai không thấp hơn 56 000 hoặc không cao
hơn 178 000.
b) Các điều kiện tái lập
Các kết quả thu được trong phòng thử nghiệm
thứ nhất (trung bình của phép xác định kép): 105 = 100 000.
Chênh lệch giữa kết quả thứ nhất và thứ hai
thu được trong phòng thử nghiệm thứ hai không được lớn hơn 0,45 log10
của các đơn vị:
Các kết quả thứ hai: log 104,55 =
36 000 hoặc
log 105,45 = 280 000
Chênh lệch giữa các kết quả thu được bởi
phòng thử nghiệm thứ nhất và thứ hai có thể chấp nhận được nếu phòng thử nghiệm
thứ hai thu được kết quả không thấp hơn 36 000 và không cao hơn 280 000.
Phụ lục A cho thấy cách tính và cách sử dụng
sai lệch tới hạn (CD) để giải thích các kết quả.
10.4. Giới hạn tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ rõ
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử nghiệm đã dùng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất
kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả:
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách
sử dụng sai lệch tới hạn (CD) để giải thích kết quả
Trong các ví dụ dưới đây đã xem xét đến dữ
liệu về độ chụm trung bình, mức xác suất là 95 % và phân tích một mẫu. Trong
thực tế thì thường sử dụng trung bình của vài mẫu. Các con số được tính bằng số
vi sinh vật trong một lít.
a) Các điều kiện tái lập
Các kết quả thu được trong phòng thử nghiệm
thứ nhất (trung bình của phép xác định kép): 105 = 100 000.
Chênh lệch giữa kết quả này và kết quả thu
được bởi phòng thử nghiệm thứ hai (trung bình của n phép xác định: trong
ví dụ này n = 2) có thể được chấp nhận nếu nó không vượt quá sai lệch
tới hạn (CD), theo log10 các đơn vị:

trong đó
r là giới hạn lặp lại;
R là giới hạn tái lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) So sánh với giới hạn (thử một phía)
Giới hạn: 105 = 100 000
Chênh lệch giữa giới hạn và kết quả của phòng
thử nghiệm (trung bình của n phép xác định, trong ví dụ này n = 2) được
so sánh với giới hạn sai lệch tới hạn (CDL):

Các kết quả thử nghiệm đến 105,24
= 174 000 không chỉ ra được sự không phù hợp với giới hạn
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] PITON, C., GRAPPIN, R. A Model for
statistical evaluation of precision parameters of microbiological methods:
Application to dry rehydratable film methods and IDG reference methods for
enumeration of total aerobic mesophilic flora and coliforms in raw milk. J.
AOAC, 74, 1991, pp. 92-103
[2] SCOTTER, S., ALDRIDGE, M. BACK, J., WOOD,
R. Validation of European Community methods for microbiological and chemical
analysis of raw and heat-treated milk. J. Assoc Publ. Analyst., 29, 1993, pp. 1
-32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66