TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9220:2012
THIẾT BỊ TƯỚI NÔNG NGHIỆP - MÁY TƯỚI QUAY QUANH TRỤC
TRUNG TÂM VÀ MÁY TƯỚI NGANG DI ĐỘNG BẰNG VÒI PHUN QUAY HOẶC KHÔNG QUAY - XÁC
ĐỊNH ĐỘ ĐỒNG ĐỀU PHÂN BỐ NƯỚC
Agricultural
irrigation equipment - Centre-pivot and moving lateral irrigation machines with
sprayer or sprinkler nozzels - Determination of uniformity of water
distribution
Lời nói đầu
TCVN 9220:2012 hoàn toàn tương
đương với ISO 11545:2009.
TCVN 9220:2012 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Cơ điện - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT
BỊ TƯỚI NÔNG NGHIỆP - MÁY TƯỚI QUAY QUANH TRỤC TRUNG TÂM VÀ MÁY TƯỚI NGANG DI
ĐỘNG BẰNG VÒI PHUN QUAY HOẶC KHÔNG QUAY - XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỒNG ĐỀU PHÂN BỐ NƯỚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định độ đồng đều phân bố nước tại hiện trường (trên đồng) và hướng dẫn tính
toán hệ số đồng đều của máy tưới quay quanh trục trung tâm và máy di động tưới
ngang trang bị vòi phun quay hoặc không quay.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy tưới
nông nghiệp có các bộ phận tưới nước đặt cao hơn mặt đất 1,5 m và nước được
phân phối từ các bộ phận tưới phủ chồng lên nhau.
Tiêu chuẩn không áp dụng để đánh
giá máy tưới kiểu quay quanh trục trung tâm được trang bị bộ phận tưới có tay
điều chỉnh thay đổi góc tưới.
2 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1 máy tưới quay quanh trục
trung tâm (centre-pivot irrigation machine)
Máy tưới tự động, gồm có một số
trụ/giá đỡ hình tháp tự co thút, đỡ đường ống quay quanh một điểm trên trục
trung tâm và qua đó được cấp tới máy tưới, tại điểm quay chảy thành tia xuyên
tâm tỏa tròn phân phối ra ngoài, nhờ các vòi phun không quay hoặc quay nằm dọc
theo chiều dài đường ống dẫn nước.
2.2 máy tưới di động ngang (moving
lateral irrigation machine)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3 vòi phun quay (sprinker)
Cơ cấu phân phối nước đa dạng về
kích cỡ và kiểu loại.
VÍ DỤ: Thiết bị phun kiểu va đập,
thiết bị phun quay vòi cố định, súng tưới.
2.4 vòi phun không quay (irrigation
sprayer)
Bộ phân xả nước dưới dạng tia mịn
hoặc dạng rẽ quạt không có chi tiết chuyên động quay.
2.5 bộ vòi phun quay (sprinker
package)
Tập hợp các thiết bị phun gắn vào
cửa ra hoặc của máy tưới quay quanh trục trung tâm hoặc của máy tưới ngang di
động, có hay không có các thành phần chuyển động, đường ống, thiết bị điều
khiển áp suất và đỡ ống nước, được thiết kế cho máy chuyên dùng và hệ thống
thông số vận hành.
2.6 súng phun đầu cuối (endgun)
Bộ gồm một hoặc nhiều vòi phun quay
hoặc không quay, lắp đầu ở đất xa nhất (ngoại biên) của máy tưới quay quanh trục
trung tâm hay máy tưới ngang di động để tăng diện tích tưới nước, thông thường
chỉ vận hành trong một phần thời gian để phù hợp với đường biên của ruộng tưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất của trục quay trung tâm hay
máy tưới ngang di động, đo được tại cửa ra đầu tiên phía sau khuỷu cong hoặc
cút nối chữ T, tại đỉnh cửa vào dẫn của đường ống.
2.8 bán kính hiệu dụng (effective
radius)
Bán kính của diện tích hình tròn
được tưới trên đồng bởi máy tưới quay quanh trục trung tâm, bằng khoảng cách đo
được từ tâm quay của trục tới vòi phun quay hoặc không quay đầu cuối (xa nhất)
trên đường ống.
2.9 chiều dài hiệu dụng (effective
length)
Kích thước song song với đường ống
của máy tưới ngang di động, bằng khoảng cách đo được giữa hai vòi phun quay
hoặc không quay cách xa nhau nhất trên đường ống, ngoại trừ diện tích dưới
đường ống sử dụng cho hệ thống dẫn nước không canh tác (trong trường hợp này,
khoảng cách đó không được tính)
2.10 bán kính ướt (wetted
radius) rw
Khoảng cách đo được từ đường tâm
trục của vòi phun quay hoặc không quay tới ống thu cuối cùng với lượng nước đo
được hoặc ước lượng được từ dữ liệu trong catalog của nhà chế tạo cung cấp,
tính bằng một nửa đường kính tưới phủ.
2.11 độ sâu ứng dụng
(applied depth) di
Thể tích nước thu gom được trong
mỗi ống hứng, cộng thêm lượng nước bốc hơi trung bình trong quá trình nước nằm
trong ống thu, chia cho diện tích của miệng ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống thu, hứng nhận và chứa nước
lắng đọng trong quá trình thử nghiệm độ đồng đều phân bố nước.
2.13 khách hàng (client)
Người hoặc tổ chức yêu cầu thử
nghiệm.
2.14 người thử nghiệm (tester)
Người hoặc tổ chức thực hiện thử
nghiệm.
3 Trang thiết
bị và điều kiện thử
3.1 Ống thu
3.1.1 Tất cả các ống thu
(hứng) nước sử dụng cho thử nghiệm phải có hình dạng đồng nhất, sao cho nước
không bị bắn tung tóe vào hoặc ra. Miệng ống phải cân xứng không lồi lõm. Độ
sâu của mỗi ống ít nhất lớn hơn hai lần độ sâu lớn nhất của nước thu gom được
trong quá trình thử, nhưng không nhỏ hơn 150 mm. Ống thu phải có miệng tròn với
cạnh sắc nét, không bị biến dạng. Đường kính ít nhất phải bằng một nửa chiều
sâu, nhưng không nhỏ hơn 85 mm. Để giảm thiểu sai số đo, khuyến cáo sử dụng ống
thu lớn đến mức có thể.
3.1.2 Đặt các ống thu đều
nhau dọc theo hai hoặc nhiều hàng thẳng vuông góc (ngang) với chiều chuyển động
của máy tưới. Khoảng cách ống thu lớn nhất trong một hàng phải phù hợp với quy
định trong Bảng 1. Ống hứng phải không đặt ở nơi mẫu hình vòi phun quay hoặc
không quay bị ảnh hưởng bởi các thành phần cấu trúc của trụ tháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
kính ướt của vòi phun
quay
hoặc không quay, m
Khoảng
cách ống thu lớn nhất, m
<
10
3
≥
10
5
Để giảm thiểu sai số hệ thống, các
ống thu ở các hàng liền kề nhau phải được bù. Lượng bù phải bằng 1/n của khoảng
cách giữa các ống thu, với n là số hàng ống thu (xem Hình 1 và Hình 2 về cách bố
trí chi tiết của ống thu). Đảm bảo rằng khoảng cách giữa các ống thu không phải
là bội số của khoảng cách giữa các vòi phun quay và phun không quay. Ống hứng
có thể được chuyển dịch để tránh bánh xe máy kéo. Ghi chép vị trí các ống thu.
3.1.3 Bố trí các hàng ống
thu sao cho khoảng cách giữa chúng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các máy tưới ngang di động,
bố trí các ống thu dọc theo hai hoặc nhiều hàng thẳng song song với đường ống.
Đảm bảo khoảng cách giữa các hàng ống thu mở rộng, cắt ngang chiều dài hiệu
dụng của máy tưới và không lớn hơn 50m. Ghi chép vị trí các ống thu (xem Hình
2).
3.1.4 Bố trí các ống thu sao
cho các vật cản như tán cây không gây cản trở tới việc đo nước tưới. Khi vật
cản cao hơn độ cao mặt ống, nhưng lại thấp hơn chiều cao bộ phận phân bố nước,
đảm bảo duy trì khoảng cách không bị cản theo phương nằm ngang ít nhất bằng hai
lần chiều cao vật cản cả về hai phía đối với các hàng ống thu (Hình 3, trường
hợp A). Đối với các hệ thống tưới vận hành bên dưới chiều cao tán cây, duy trì
khoảng cách không bị cản theo phương nằm ngang ít nhất 1,25 lần bán kính ướt
của vòi phun quay hoặc vòi phun không quay về mỗi phía đối với các hàng ống thu
(Hình 3, trường hợp B).
3.1.5 Miệng các ống thu phải
đặt ở độ cao bằng nhau. Khi tốc độ gió trong quá trình thử dự kiến vượt quá tốc
độ 2 m/s, miệng ống thu phải không đặt cao hơn mặt đất hoặc tán cây 0,3 m.
Chiều cao xả nước của vòi phun quay hoặc vòi phun không quay phải cao hơn đỉnh
ống thu ít nhất là 1 m. Ghi chép chiều cao của vòi phun không quay hoặc vòi
phun không quay và miệng các ống thu.
3.2 Gió
3.2.1 Đo tốc độ gió suốt quá
trình thử nghiệm bằng máy đo gió kiểu quay hoặc thiết bị đo tương đương.
3.2.2 Xác định hướng gió có
liên quan đến các hàng ống thu bằng chỉ thị chong chóng tại ít nhất 8 điểm xung
quanh vùng thử.
3.2.3 Đặt thiết bị đo tốc
độ gió ở độ cao 2 m, trong phạm vi 200 m ở nơi thử nghiệm tại vị trí có điều
kiện gió điển hình.
3.2.4 Đảm bảo để máy đo gió
có tốc độ đo nhỏ nhất không lớn hơn 0,3 m/s và có thể đo được tốc độ gió thực
tế dao động trong khoảng ± 10%.
3.2.5 Độ chính xác của quy
trình đo bắt đầu giảm khi tốc độ gió lớn hơn 1 m/s. Nếu tốc độ gió vượt quá 5
m/s, kết quả thử nghiệm về độ đồng đều phân bố hoặc đặc tính kỹ thuật của bộ
vòi phun quay được xem là không hợp lệ. Để thử nghiệm ở điều kiện tốc độ gió
lớn hơn 5 m/s, khách hàng và bên thử phải hiểu rõ những giới hạn của kết quả
thử nghiệm. Đo và ghi tốc độ gió, hướng gió chính đều đặn trong quá trình thử
nghiệm từ thời điểm bắt đầu đến khi kết thúc, mỗi lần đo cách nhau không quá 15
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1 Thử nghiệm phải được
tiến hành trong khoảng thời gian phù hợp sao cho giảm thiểu ảnh hưởng bốc hơi,
như buổi đêm hay vào buổi sáng sớm.
3.3.2 Để giảm thiểu ảnh
hưởng của sự bốc hơi từ các ống thu trong quá trình thử, đo và ghi thể tích
nước trong mỗi ống thu ngay sau khi đưa ống hứng ra khỏi vùng lấy mẫu. Để hiệu
chỉnh thể tích nước thu gom được trong mỗi ống thu do bốc hơi, phải ước lượng
thời gian trong đó mỗi ống thu chứa nước, ví dụ: từ thời điểm đầu bắt đầu tính
nước trong ống hứng cho đến khi đo lượng nước thu gom được khi kết thúc thử
nghiệm.
3.3.3 Để xác định được lượng
nước bốc hơi từ ống thu, đặt ít nhất 3 ống thu đối chứng chứa nước thu gom được
tại nơi thử nghiệm. Ghi thể tích nước trước và sau mỗi thử nghiệm, và ghi ngày,
giờ mỗi ống thu được đặt vào vị trí lấy mẫu và thời điểm ghi chép sau thử
nghiệm. Tính mức bốc hơi trung bình từ ống thu đối xứng (Ei) (xem
mẫu báo cáo trong phụ lục-A). Kích thước của ống thu đối chứng phải giống như
ống thu quy định trong điều 3.1.1. Đặt các ống thu đối chứng ở nơi tiểu khí hậu
đặc biệt không bị ảnh hưởng bởi hoạt động của máy tưới. Thông thường, phía trên
đầu gió khu vực thử nghiệm.
3.3.4 Có thể áp dụng các
biện pháp thích hợp để giảm thiểu lượng nước bốc hơi. Phương pháp này bao gồm
việc dùng các chất hạn chế nước bốc hơi hoặc sử dụng ống thu có thiết kế đặc
biệt. Ghi các phương pháp sử dụng để chống nước bốc hơi, kể cả loại chất chống
nước bay hơi, nếu áp dụng.
3.4 Độ cao
Khi tiến hành thử nghiệm ở độ cao
khác so với đặc tính kỹ thuật do nhà chế tạo công bố đối với bộ vòi phun quay.
Đo sự khác biệt về độ cao bằng thiết bị đo có độ phân giải ± 0,2 m trên dải đo 50
m. Báo cáo kèm theo sơ đồ biên dạng bố trí dọc theo từng hàng ống thu trên mặt
đất và kết quả thử nghiệm, ngoại trừ mặt ruộng bằng phẳng.
4 Quy trình thử
4.1 Trước khi thử máy tướ
nước, phải xác định rằng bộ vòi phun quay đã được lắp đặt phù hợp với đặc tính
kỹ thuật thiết kế, nếu khách hàng không có yêu cầu khác.
4.2 Điều chỉnh và duy trì áp
suất nước cấp cho máy tưới trong quá trình thử ổn định trong khoảng ± 5% áp
suất thử nghiệm, được thỏa thuận trước giữa khách hàng và đơn vị thử nghiệm.
Thiết bị đo áp suất phải có khả năng đo chính xác tới ± 2%. Ghi dữ liệu áp suất
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Ghi dữ liệu độ sâu tưới
nước bằng cách đo thể tích hoặc khối lượng của nước thu gom trong các ống thu.
Hiệu chỉnh bù sự bốc hơi nước như sau: hiệu chỉnh khối lượng (Vi)
bằng thể tích nước trong mỗi ống thu hứng gom được (VCi) cộng với
lượng nước bốc hơi trung bình từ các ống tu đối chứng trong quá trình thử (ti)
trong ống thu chuyên dùng (để báo cáo, xem A.2). Đảm bảo để các phép đo có cấp
chính xác đến ± 3% đối với lượng nước trung bình thu gom được.
4.5 Loại bỏ các điểm số liệu
không chuẩn xác do dò rỉ, miệng ống thu bị che khuất, hoặc các hiện tượng khác
có thể lý giải được trong phân tích độ đồng đều phân phối nước. Đảm bảo số
lượng các số liệu bị loại bỏ không vượt quá 3% tổng số các số liệu thực nghiệm.
Báo cáo mọi quan sát thu nhận được, ghi dữ liệu các quan sát cùng với nguyên
nhân mà chúng bị loại bỏ.
4.6 Loại bỏ, không phân tích
các quan sát nằm ngoài bán kính hiệu dụng hoặc chiều dài hiệu dụng của máy
tưới.
4.7 Nếu thiết kế bộ vòi phun
quay được thiết kế với súng phun, tiến hành thử nghiệm với súng phun vận hành
trong cùng chế độ như đối với bộ vòi phun quay. Số vòi phun quay hoặc không
quay phải duy trì không đổi trong quá trình thử nghiệm. Nếu có nhu cầu, có thể
tiến hành thử nghiệm với súng phun không vận hành để đánh giá độ đồng đều phân
bố nước ở điều kiện này.
4.8 Các dữ liệu từ và đến
20% số lượng ống thu trên các phần bên trong của toàn bộ chiều dài của máy tưới
quay quanh trục trung tâm có thể phải bị loại bỏ khỏi mép phân tích độ đồng đều
phân bố nước nếu được thỏa thuận trước giữa khách hàng và đơn vị thử nghiệm.
Không cần đặt ống thu ở phần bên trong máy tưới kiểu quay quanh trục trung tâm,
nếu không cần xác định độ đồng đều phân bố nước ở phần này.
5 Tính toán
5.1 Hệ số đồng đều phân bố
nước tưới của các máy tưới kiểu quay quanh trục trung tâm được tính bằng công
thức giản ước của Heerman và Hein (1). Các thông số bổ sung có thể được sử dụng
để biểu diễn đường đặc tính phân bố nước đồng đều. Người thử nghiệm phải nhận
biết mỗi thông số bổ sung và công thức tính áp dụng.
(1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là số ống thu sử dụng trong
phân tích số liệu;
i là số thứ tự được qui định
cho ống thu đặc biệt, thông thường bắt đầu là
Ống thu đặt gần tâm quay nhất (l =1)
và kết thúc với i = n cho ống thu đặt xa tầm quay nhất;
Vi là thể tích (hoặc
khối lượng hoặc chiều sâu) của nước thu được trong ống thu thứ i;
Si là khoảng cách từ
tâm quay của trục tới ống thu thứ i;
là
thể tích trung bình (khối lượng hoặc chiều sâu ống thu) của lượng nước thu
được, tính bằng công thức sau:

5.2 Hệ số đồng đều phân bố
nước của các máy tưới ngang di động được tính bằng công thức Christiansen (2).
Các thông số đặc tính kỹ thuật bổ sung có thể được sử dụng để diễn tả độ đồng
đều phân bố nước. Người thử nghiệm phải nhận biết rõ các thông số đó, kể cả
công thức tính toán áp dụng.
Công thức của Christiansen như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Cuc là hệ số đồng đều
christiansen;
n là số ống thu sử dụng trong
phân tích số liệu;
Vi là thể tích (hoặc
khối lượng hoặc chiều sâu) của nước thu được trong ống thu mẫu nước;
là
trung bình số học của thể tích (khối lượng hoặc chiều sâu) nước thu được trong
tất cả các ống thu để phân tích số liệu và được tính toán bằng công thức sau:

5.3 Tính hệ số CuH
hoặc Cuc cho mỗi hàng ống thu lấy mẫu đối với từng loại máy. Tính hệ
số đồng đều liên hợp CuH hoặc Cuc từ số liệu của tất cả
các hàng ống thu.
5.4 Nếu thử nghiệm máy tưới
có súng phun, sử dụng quy trình cho trong điều 4.7 để đo hệ số đồng đều khi
súng phun hoạt động, và lựa chọn, khi súng phun dừng hoạt động. Để đặc trưng
hoạt động của súng phun, ghi gần đúng diện tích của ruộng thủ (Phụ lục A1)
được tưới trong khi súng phun hoạt động và diện tích gần đúng được tưới khi
súng phun ngừng hoạt động.
5.5 Vẽ đồ thị chỉ thể tích
(hoặc thay thế bằng: khối lượng hay độ sâu ống thu) của nước thu gom được trong
mỗi ống thu ứng với khoảng cách từ tâm quay dọc theo đường bên, cùng với các vị
trí của tháp và các vòi phun không quay hoặc quay. Vẽ đường cong dữ liệu ứng
với mỗi hàng ống thu riêng rẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Hệ số đồng đều đã tính
toán được sẽ được sử dụng như chỉ số hiệu quả của tổ hợp vòi phun quay theo
điều kiện đồng ruộng, môi trường, áp suất và biến động áp suất điển hình trong
quá trình thử nghiệm. Hệ số đồng đều của bộ vòi phun quay mới có thể được sử dụng
để so sánh các kiểu bộ vòi phun quay khác nhau như giá trị tham chiếu cho các
máy tưới đã qua sử dụng (sau một thời gian xác định).
6.2 Nếu hệ số đồng đều của
máy tưới đã được lắp đặt sai lệch đáng kể so với giá trị quy định theo thiết kế
ban đầu, cần phải nghiên cứu khảo sát thêm để xác định nguyên nhân. Hệ số đồng
đều nhỏ hơn giá trị thiết kế có thể chỉ ra sự hao mòn, rạn vỡ hoặc xuống cấp
của các bộ phận tưới nước.
6.3 Đồ thị về độ sâu của
nước tưới dọc theo đường bên có thể giúp để nhận dạng các vấn đề liên quan đến
vận hành máy tưới. Các vị trí dọc theo đường bên ở nơi độ sâu của nước trong
ống thu 10% cao hơn hay thấp hơn so với giá trị trung bình cần được nghiên cứu
lại để xác định nguyên nhân gây nên sự thay đổi đó.
7 Báo cáo kết
quả thử nghiệm
Ghi chép các dữ liệu đo được đối
với thử nghiệm này theo biểu mẫu giống như hình thức trình bày dữ liệu chuẩn
cho trong A.1 và A.2, và bảng tổng hợp kết quả thử nghiệm cho trong A.3 (xem
Phụ lục A). Văn bản hóa và giải thích các cách bố trí đặc biệt giữa khách hàng
và đơn vị thử nghiệm. Xác minh, lý giải các số liệu không tương thích trong
bảng dữ liệu. Bổ sung thêm kết quả thử nghiệm không quy định trong tiêu chuẩn
này, nhưng có thể giúp cho việc mô tả độ đồng đều phân bố nước.
Kích
thước tính bằng mét

CHÚ DẪN:
1. Vết bánh xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tâm quay
4. Dịch bù ống thu
5. Ống hứng thứ i thuộc hàng ống
thu thứ j (đặt so le so với hàng liền kề)
6. Khoảng cách giữa các ống thu
trong một hàng.
CHÚ THÍCH: Khoảng bù ống hứng gần
bằng 1/n khoảng cách ống thu, trong đó n là số hàng ống thu.
a) Điểm tham chiếu đối với Si
(khoảng cách của ống thu thứ I tính từ tâm quay).
b) Khoảng cách lớn nhất đối với ống
thu là: 3 m cho rw ≤ 10 m; 5 m cho rw ≥ 10 m.
Hình
1- Sơ đồ bố trí ống lấy mẫu để xác định phân bố nước của máy tưới quay quanh
trục trung tâm
Kích
thước tính bằng mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1. Vết bánh xe
2. tưới ngang di động
3. Vị trí tham chiếu cho khoảng
cách
4. Dịch bù ống thu
5. Ống hứng thứ i thuộc hàng ống
thu thứ j
6. Khoảng cách ống hứng.
CHÚ THÍCH: Khoảng bù ống
hứng gần bằng 1/n khoảng cách ống hứng, trong đó n là số hàng ống hứng.
a) Khoảng cách lớn nhất
đối với vòi phun: 3m đối với rw < 10 m; 5m cho rw ≥ 10
m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trường
hợp A: Vòi phun phía trên ngọn cây (l ≥ 2h)
Trường
hợp B: Vòi phun phía dưới ngọn cây (l ≥ 1,25 rw)
CHÚ DẪN:
1. Đường ống dẫn nước
2. Bộ phận phân bố nước
3. Vật cản (cây)
4. ống thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h là chiều cao vật cản
Hình
3 - Hướng dẫn bố trí ống thu khi có các vật cản (ví dụ: cây trồng) trong quá
trình thử
Phụ lục A
(quy
định)
Biểu mẫu bảng dữ liệu và báo cáo thử nghiệm
A.1 Bản kê về máy và hiện trường
thử nghiệm
- Nhận dạng phép thử:
……………………………………………………………………
- Địa điểm thử nghiệm:
…………………………………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhà chế tạo/kiểu
máy:…………………………………………………………………..
- Số tháp/trụ đỡ:
…………………………………………………………………………..
- Khoảng cách giữa trục quay và
tháp/trụ đỡ đầu cuối (xa nhất): …………………..
+ Chiều dài máy tưới bên ngang di
động
Phân đoạn 1: ………… mm Phân đoạn
2: …………. mm Phân đoạn 3: …………….mm
+ Đường kính của ống nằm ngang
Phân đoạn 1: ………… mm Phân đoạn
2: …………. mm Phân đoạn 3: …………….mm
+ Kiểu của tổ hợp vòi
tưới………………………………………………………………....
Điều chỉnh áp suất ……….. Có ……………
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Súng phun đặt ở cuối đường ống:
Diện tích tưới xấp xỉ khi
- Súng phun không hoạt động
………………………………………………………..ha
- Súng phun hoạt động:
……………………………………………………………….ha
+ Chiều cao danh nghĩa của lỗ thun
so với mặt đất: ……………………………… m
+Chiều cao của ống thu mẫu so với
mặt đất: ……………………………………… m
Điều kiện vận hành
+ áp suất thử:
……………………………………………………………………………kPa
+ Tốc độ máy:
- Thời gian tiến hành thử nghiệm:
……………………………………………………. h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trục quay trung tâm tới tháp/trụ
đầu cuối: ………………………………………… m/h
- Di động ngang:
……………………………………………………………………….. m/h
- Thời gian gài đặt:
……………………………………………………………………... %
- Khoảng thời gian chu kỳ (Thời
gian hoạt động + thời gian không hoạt động): …. s
Tính toán độ bốc hơi trong các
ống thu đối chứng
Ống
hứng số
Thể
tích ban đầu
Ngày
giờ đặt vào chỗ lấy mẫu
Thể
tích cuối thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể
tích bị hao
Thời
gian ống thu lưu giữ nước
Tốc
độ bay hơi
ml
h:min
ml
h:min
ml
h:min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ bốc hơi trung bình, Ei
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí mặt ruộng thử nghiệm
Chỉ vị trí bên trong quá trình thử


Máy
tưới quay quanh trục trung tâm
Di
động ngang
Thông tin về gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: - mỗi vòng tròn tương
ứng với 1m/s vòng ngoài cùng ứng với 10 m/s
- Tốc độ gió cực đại theo thỏa
thuận khi thử ……………………………………… m/s
- Tốc độ gió trung bình trong thời
gian thử ……………………………………….. m/s

Độ cao đặt ống tưới
Vẽ sơ đồ gần đúng độ cao tương đối
của bên ngang trong quá trình thử

Khoảng cách dọc theo ống tưới
nhánh, m
A.2 Bản kê dữ liệu lấy mẫu cho
báo cáo kết quả thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số hàng ống lấy mẫu:
……………………………………………………………..
- Đường kính ống lấy mẫu (Dc)
…………………………………………….. ……mm
- Tiết diện miệng ống thu (lấy mẫu)
theo danh nghĩa (Ac = 0,785 D2c) ……...mm2
- Khoảng cách danh nghĩa giữa các
ống thu: ………………………………….. m
- Khoảng cách danh nghĩa giữa hàng
ống thu: ………………………………… m
- Hiệu chỉnh dịch
bù:……………………………………………………………….. m
- Độ bốc hơi trung bình của các ống
thu (lấy mẫu) được kiểm tra (Ei) ………. ml/h
Thứ
tự ống thu No
Chỉ
số dữ liệu bị loại bỏ a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian ước lượng ống thu lần đầu nằm vào dải mẫu nước
Thời
gian đo thể tích nước trong ống thu
Thời
gian ống thu chứa nước
ti
Thể
tích nước Thu gom được
VCi
Thể
tích nước hứng đã hiệu chỉnh c
Vi
Mức
nước tưới d
Di
Tích
số của khoảng cách và thể tích e
SiVi
i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h:min
h:
min
h
ml
ml
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


a) Đánh dấu nếu số liệu bị loại
bỏ (xem điều 4.5)
b) Bỏ cột này đối với hệ thống
tưới ngang di động
c) Thể tích hiệu chỉnh bằng thể
tích thu được trong mỗi ống thu cộng với lượng nước bốc hơi trung bình trong
các ống thu mẫu đối chứng trong thời gian (t1) nước ở trong ống
lấy mẫu theo quy định;
Vi =
Vci + E1 . ti
d) di = 1000 Vi
/ Ac
e) Tích khoảng cách và thể tích
chỉ dùng để tính toán hệ số đồng đều của máy quay quanh trục trung tâm.
A.3 Bảng kê tóm tắt thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Bán kính ướt của vòi phun quay
hoặc không quay (2.10): …………………….. m
Máy tưới quay quanh trục trung tâm
- Khoảng cách từ tâm quay đến vòi
phun đầu cuối:……………………………….. m
- Bán kính hiệu dụng (2.8)
……………………………………………………………. m
Máy tưới ngang di động
- Khoảng cách giữa 2 vòi phun xa
nhất: …………………………………………….. m
- Khoảng cách dưới đường ống được
sử dụng để cấp nước: ……………………. m
- Chiều dài hiệu dụng (2.9) :
…………………………………………………………... m
- Số ống thu đã lắp đặt:
……………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần trăm ống lấy mẫu bị loại
khỏi phép phân tích ………………………………… %
- Nguyên nhân loại bỏ
……………………………………………………………………
Trung bình được hiệu chỉnh (theo
trọng số)
Hàng
ống thu mẫu nước
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Tổng
hoặc liên hợp
a) Máy tưới quay quanh trục
trung tâm
Tổng
thể tích (khối lượng hoặc độ sâu)
=
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
chiều dài
=
-
-
-
-
-
Thể
tích đã hiệu chỉnh (khối lượng hoặc chiều dài)
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
Hệ
thống đồng đều

-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
b) Máy tưới ngang di động
Thể
tích đã hiệu chỉnh (khối lượng hoặc chiều dài)

-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
-
-
-
-
-
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Thuật ngữ và định nghĩa
3 Trang thiết bị và điều kiện thử
3.1 Ống thu
3.2 Gió
3.3 Bốc hơi nước
3.4 Độ cao
4 Quy trình thử
5 Tính toán
6 Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (quy định) Biểu mẫu bảng
dữ liệu và báo cáo thử nghiệm