TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9221 : 2012
ISO 8026 : 2009
THIẾT BỊ TƯỚI DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP - VÒI PHUN -
YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Agricultural
irrigation equipment - sprayers - General requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 9921:2012 hoàn toàn tương
đương với ISO 8026:2009.
TCVN 9921:2012 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Cơ điện - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Agricultural
irrigation equipment - sprayers - General requirements and test methods
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu
chung và phương pháp thử vòi phun tưới (sau đây gọi tắt là vòi phun).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại
vòi phun tưới dự định lắp trên đường ống ngang để vận hành bằng nước tưới.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố, chỉ áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung (nếu
có).
ISO 7-1, Pipe threads where
pressure- tight joints are made on the threads - Part 1: Dimensions, tolerances
and designation (Ren ống tại các chỗ nối kín chịu áp lực - phần 1: Kích
thước, dung sai và tên gọi).
ISO 15886-3:2004, Agricultural
irrigation equipment - Sprinklers - Part 3: Characterization of distribution and
test methods (Thiết bị tưới dùng trong nông nghiệp - Thiết bị tưới phun quay
- Phần 3: Đặc trưng phân bố và phương pháp thử).
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Nhiệt độ môi trường (ambient
temperature)
Nhiệt độ không khí bao quanh thiết
bị tưới.
3.2
Ống thu (collector)
Ống thu gom nước ngưng đọng trong
quá trình phân phối nước thử nghiệm bên trong vùng đường kính thử nghiệm độ phủ
phun tưới hay biểu đồ diện tích phủ.
3.3
Đường kính phủ (diameter of
coverage)
Khoảng cách giữa các điểm nước phun
ra lắng đọng xa nhất tại mức phun hiệu dụng của thiết bị phun hoạt động liên
tục, đo được dọc theo đường thẳng xuyên tâm vòi phun, có trị số bằng hai lần
bán kính văng (phun).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức phun hiệu dụng (effective
application rate)
Mức phun lớn hơn hoặc bằng 0,26
mm/h đối với vòi phun có lưu lượng lớn hơn 75 L/h và 0,13 mm/h đối với vòi phun
bằng hoặc thấp hơn 75 L/h.
3.5
Tưới ngang (irrigation
lateral)
Nhánh tưới trong hệ thống tích hợp
trên đó thiết bị phân phối nước như các thiết bị phun lắp đặt trực tiếp hoặc
thông qua các đầu nối, ống trụ đứng hay ống dẫn nước.
3.6
Thiết bị phun tưới (irrigation
sprayer)
Cơ cấu xả nước dưới dạng tia mịn
hoặc dạng rẻ quạt không có chi tiết chuyển động quay.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất lớn nhất ngay tại trước
miệng cửa ra vòi phun, như quy định của tiêu chuẩn này hoặc của nhà chế tạo, để
đảm bảo cho cơ cấu phun hoạt động liên tục và thực hiện chức năng cụ thể.
3.8
Áp suất làm việc cực tiểu (minimum
working pressure)
Áp suất nhỏ nhất ngay tại trước
miệng cửa ra vòi phun, như quy định của tiêu chuẩn này hoặc của nhà chế tạo, để
đảm bảo cho cơ cấu phun hoạt động liên tục và thực hiện chức năng cụ thể.
3.9
Mức lưu lượng danh nghĩa (nominal
flow rate)
Lưu lượng nước xả ra trong một đơn
vị thời gian từ vòi phun ở điều kiện áp suất thử nghiệm.
3.10
Thiết bị phun không điều chỉnh (non-regulated
sprayer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phun có lưu lượng thay đổi
theo sự thay đổi của áp suất nước tại cửa vào của vòi phun.
3.11
Vòi phun (nozzle)
Lỗ hoặc miệng vòi của cơ cấu phun
qua đó nước được xả ra.
3.12
Thiết bị phun tự lựa (pop-up
sprayer)
Cơ cấu tưới phun được thiết kế để
lắp vào hệ thống tưới, sao cho tưới phun bên dưới mặt đất khi không có áp suất,
và tưới phun bên trên mặt đất khi có áp suất.
3.13
Bán kính phun (radius of
throw)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách đo được từ vòi phun
hoạt động liên tục tới điểm xa nhất, tại đó nước phun ra ngưng đọng thu được ở
mức phun nhỏ nhất 0,26 mm/h đối với vòi phun có lưu lượng xả lớn hơn 75 L/h và
ở mức nhỏ nhất 0,13 mm/h đối với vòi phun có lưu lượng xả bằng hoặc nhỏ hơn 75
L/h, đo được tại cung phủ bất kỳ, ngoại trừ lân cận cung cực trị đối với vòi
phun hình rẻ quạt.
3.14
Phạm vi điều chỉnh (range of
regulation)
Tất cả các trị số áp suất làm việc
tại cửa vào của của vòi phun có thể điều chỉnh được nằm trong vùng công bố của
nhà chế tạo để điều chỉnh dòng chảy đạt độ chính xác quy định.
3.15
Dải áp suất làm việc (range
of working pressure)
Tất cả các áp suất làm việc giữa áp
suất nhỏ nhất và lớn nhất tại cửa vào.
3.16
Thiết bị phun có điều chỉnh (regulated
sprayer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17
Biểu đồ diện tích phun phủ (sprayer
coverage pattern)
Diện tích được tưới ướt bởi vòi
phun, vận hành theo quy định của nhà chế tạo.
3.18
Áp suất thử (testing
pressure)
Áp suất tại cửa vào của vòi phun do
nhà chế tạo công bố như áp suất được sử dụng cho mục đích thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Nếu nhà chế tạo không có
quy định riêng biệt, sử dụng áp suất 200 kPa để thử.
3.19
Góc quỹ đạo phun (trajectory
angle)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20
Chiều cao quĩ đạo phun (trajectory
height)
Chiều cao lớn nhất của quỹ đạo nước
phun ra từ miệng vòi phun phía trên thiết bị phun, vận hành ở áp suất thử
nghiệm.
3.21
Đường cong phân bố nước (water
distribution curve)
Đường cong phân bố (distribution
curve)
Đồ thị thể hiện độ sâu của nước
tưới là hàm số của khoảng cách từ thiết bị phun tới bán kính quy định.
3.22
Chiều cao cửa xả nước (water
outlet height)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Phân loại
vòi phun
4.1 Phân loại theo độ đồng đều
phun
4.1.1 Biểu đồ diện tích phun
phủ đồng đều
4.1.2 Biểu đồ diện tích phun
phủ không đồng đều
4.2 Phân loại theo đặc tính phun
nước
4.2.1 Diện tích phun phủ
4.2.1.1 Hình tròn
4.2.1.1.1 Hình tròn đầy đặn
4.2.1.1.2 Một phần hình tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.1.2.2 Biểu đồ diện
tích - điều chỉnh được
4.2.1.2 Hình không tròn (đa
giác, hình đĩa không tròn)
4.2.2 Kiểu phun
4.2.2.1 Phun bề mặt
4.2.2.2 Phun tia
4.3 Phân loại theo đặc tính kỹ
thuật (điều chỉnh lưu lượng)
4.3.1 Thiết bị phun có điều
chỉnh
4.2.2 Thiết bị phun không có
điều chỉnh
4.4 Phân loại theo kiểu ghép nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2 Đầu nối chèn có ngạnh
4.4.3 Khớp nối có ngạnh
4.4.4 Khác
4.5 Phân loại theo các chức năng
bổ sung
4.5.1 Tự lựa/cố định
4.5.2 Van trong đầu
5. Yêu cầu
chung
5.1 Nguyên vật liệu
Các chi tiết nhựa dẻo của thiết bị
phun, dùng dẫn nước và phơi ngoài nắng, phải được chắn ánh sáng và phải chứa
chất phụ gia chống tia bức xạ cực tím.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo yêu cầu, nhà chế tạo phải cung
cấp thông tin về khả năng chống chịu của thiết bị tưới đối với hóa chất sử dụng
trong nông nghiệp.
5.2 Chế tạo và lắp ráp
Thiết bị phun phải được chế tạo
không có khuyết tật, làm phương hại đến khả năng vận hành.
Thiết bị phun phải có đặc điểm dễ
ráp nối. Tất cả các thiết bị phun phải được làm từ các chi tiết có khả năng
tháo lắp và dễ lắp ráp bằng tay hay các công cụ phổ thông. Nếu phải sử dụng
công cụ đặc biệt, nhà chế tạo phải cung cấp theo yêu cầu. Các chi tiết có thể
tháo lắp của một thiết bị phun phải có thể đổi lẫn được với các chi tiết của
cụm khác cùng loại của cùng một nhà chế tạo.
5.3 Kết nối
Các đầu nối của thiết bị phun phải
được quy định kiểu ghép nối theo tiêu chuẩn quốc tế tương ứng.
5.3.1 Kết nối ren
Đối với các thiết bị phun được
thiết kế có ghép nối ren cho bộ phận tưới ngang, các liên kết ren phải phù hợp
với tiêu chuẩn ISO 7-1. Cho phép sử dụng chi tiết nối tương thích đi kèm với
mỗi ghép nối ren, nhưng phải được chế tạo phù hợp với ISO 7-1.
5.3.2 Kết nối trực tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Phương pháp
thử
6.1 Đo lường
Cấp chính xác của các phép đo không
chỉ dẫn cụ thể trong tiêu chuẩn này là ±
3 %.
Độ sâu của ống thu nước tưới thử
nghiệm phải được đo với độ chính xác ±
1 %.
Áp suất thử nghiệm phải không được
thay đổi lớn hơn ± 2 % trong quá trình
thử. Áp suất phải được đo với độ chính xác ±
1 %.
Lưu lượng nước tưới qua vòi phun
phải được đo với độ chính xác ± 1 %.
Nhiệt độ phải được đo với độ chính
xác ± 0,5 oC. Đối với thử
nghiệm trong nhà, nhiệt độ nước phải nằm trong khoảng (23 ± 3) oC.
6.2 Điều kiện
thử chung
Thực hiện công việc thử nghiệm trên
thiết bị phun đã được kiểm tra trước bằng trực quan (không cần tháo dỡ các bộ
phận) để chắc chắn thiết bị vận hành tốt và đảm bảo chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Duy trì thiết bị phun trong phạm vi
± 2o theo phương thẳng đứng.
Trong quá trình thử phải không xuất
hiện bất kỳ sự dò rỉ nào.
Các thiết bị phun cùng loại nhưng
được trang bị vòi phun khác hoặc phương tiện gá lắp khác phải được thử nghiệm
riêng biệt đối với mỗi tổ hợp thiết bị phun có vòi phun hay thiết bị phun và
phương tiện gá lắp.
Ống thu lấy mẫu nước thử nghiệm phải
được thiết kế phù hợp với ISO 15886-3:2004, 4.1 và phải có các đặc trưng sau:
a) Đồng nhất
b) Chiều cao của mỗi ống thu phải
ít nhất bằng hai lần độ sâu lớn nhất của nước hứng được trong quá trình thử
nghiệm, nhưng không nhỏ hơn 150 mm.
c) Miệng tròn đều, cạnh thành miệng
nhẵn mỏng không có dấu vết biến dạng.
d) Đường kính phải bằng (0,5¸1) lần chiều cao, nhưng không nhỏ hơn 85 mm.
Miệng các ống thu hứng phải nằm
trong mặt phẳng ngang chung, có độ nghiêng không lớn hơn 2 % về mọi phía.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Thử
nghiệm thủy lực
Thực hiện thử nghiệm trong nhà, ở
điều kiện không bị dò rỉ hoặc không gian lặng gió (tốc độ gió lớn nhất cho phép
không lớn hơn 0,5 m/s)
Độ ẩm không khí tương đối và nhiệt
độ phải được đo và ghi chép tải thời điểm bắt đầu, khoảng giữa và thời điểm kết
thúc thử nghiệm. Đối với thử nghiệm trong nhà, các thay đổi về nhiệt độ và độ
ẩm không khí trong quá trình thử phải không vượt quá ± 5 % so với môi trường trước khi tiến hành thử nghiệm.
Để tính toán độ bốc hơi, đặt 3 ống
thu đối chứng vào khu vực thử nghiệm, nhưng nằm ngoài dải tưới của thiết bị
phun. Đặt "độ sâu mục tiêu" của nước trong ống thu đối chứng ngay
trước khi bắt đầu thử nghiệm. Khi kết thúc thử nghiệm, đo độ sâu của ống nước
thu gom được, độ bốc hơi được tính bằng giá trị trung bình của 3 quan trắc từ
hiệu số của độ sâu ống thu khi "kết thúc" và độ sâu khi "bắt
đầu".
Vận hành máy phun được thử nghiệm
trong 1 h, để thiết lập điều kiện ổn định trước khi tiến hành các thử nghiệm
chức năng và vận hành.
6.3.1 Thử nghiệm thủy lực cần
tiến hành cho từng kiểu thiết bị phun
Thử nghiệm tối thiểu cần tiến hành
đối với từng kiểu thiết bị phun cho trong Bảng 1.
Bảng
1 - Thử nghiệm thủy lực
Kiểu
thiết bị phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
kính phun phủ
Diện
tích phun phủ
Đường
cong phân bố nước
Độ
đồng đều lưu lượng phun
Lưu
lượng phun quan hệ hàm số với áp suất cửa vào
Độ
cao quỹ đạo
Diện tích phun phủ đồng đều cộng
hình tròn đầy
6.3.2
Phương
pháp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp 1
6.3.4
Phương
pháp 2
6.3.5
6.3.6
6.3.7
Diện tích phun phủ đồng đều cộng
một phần hình tròn
6.3.2
Phương
pháp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp 1
6.3.4
Phương
pháp 1
6.3.5
6.3.6
6.3.7
Diện tích phun phủ không đồng đều
cộng một phần hình tròn
6.3.2
Phương
pháp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp 2
6.3.4
Phương
pháp 1
6.3.5
6.3.6
6.3.7
Không tròn/một phần hình tròn
6.3.2
Phương
pháp 1a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp 2
6.3.4
Phương
pháp 1a
6.3.5
6.3.6
6.3.7
Khác
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5
6.3.6
-
a - Đường kính phun
phủ và đường cong phân bố nước phải được tính toán từ diện tích phun phủ
6.3.2 Đường kính phun phủ
Mẫu thiết bị thử nghiệm phải được
chọn ngẫu nhiên từ nhóm mẫu thử đã sử dụng để xác định độ đồng đều lưu lượng
phun và tốc độ phun quan hệ hàm số với áp suất cửa vào.
6.3.2.1 Phương pháp 1

CHÚ DẪN: 1 Ống thu; 2 Thiết bị phun
thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 - Thử nghiệm đường kính phun phủ, sử dụng phương pháp thử 1
Các ống thu phải được bố trí trên
bề mặt bằng phẳng dọc theo 8 bán kính, được xác định bằng các đường kéo dài từ
thiết bị phun cách nhau góc 45o. Trên các đường kính, các ống thu
phải được đặt cách nhau 0,25 m đối với thiết bị phun có đường kính phun phủ tới
6 m, hoặc 0,5 m đối với thiết bị phun có đường kính phun lớn hơn 6 m. Điểm cuối
các bán kính phải nằm xa bên ngoài bề mặt ruộng được phun.
Thiết bị phun phải được bố trí tại
tâm của các bán kính này (xem Hình 1)
Vận hành thiết bị phun ít nhất
trong vòng 1 h tại áp suất thử, đo giám sát tại cửa vào của vòi phun. Thời gian
thử phải đủ dài để có thể đọc chính xác lượng nước thu gom trong các ống thu
(xem điều 6.1) để khớp với ít nhất 50 % các ống thu sau khi được điều chỉnh về
sai số do bốc hơi (xem điều 6.3).
Đo lượng nước trong các ống thu dọc
theo 8 tia bán kính từ thiết bị phun đến điểm xa nhất, tại đó nước tưới phun
lắng đọng tại một trong số các mức thấp nhất dưới đây:
a) 0,26 mm/h đối với thiết bị phun
có lưu lượng lớn hơn 75 L/h;
b) 0,13 mm/h đối với thiết bị phun
có lưu lượng bằng hoặc nhỏ hơn 75 L/h;
Đường kính phun phủ bằng giá trị
trung bình của 8 khoảng cách nhân đôi.
Đối với thiết bị phun "không
tròn", có hai đường kính phun phủ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đường kính thứ hai là giá trị
trung bình của hai khoảng cách nhỏ nhất nhân đôi. Đường kính phun phủ phải phù
hợp với các giá trị do nhà chế tạo cung cấp trong giới hạn sai lệch cho phép: ± 10 %.
6.3.2.2 Phương pháp 2
Các ống thu phải được bố trí trên
bề mặt bằng phẳng dọc theo 2 bán kính, được xác định bằng các đường kéo dài từ
thiết bị phun cách nhau góc 90o, đo tại mỗi cung phun phủ, ngoại trừ
tại đỉnh cung đối với thiết bị phun một phần hình tròn. Trên các đường kính,
các ống thu phải được đặt cách nhau 0,25 m đối với thiết bị phun có đường kính
phun phủ đến tới 6 m, hoặc 0,5 m đối với thiết bị phun có đường kính phun lớn
hơn 6 m. Điểm cuối các bán kính phải nằm xa bên ngoài bề mặt ruộng được phun
(xem Hình 2).
Thiết bị phun phải được bố trí tại
tâm của các bán kính và phải định hướng trùng lên một trong các đường kính khác
(xem Hình 2)

CHÚ DẪN: 1 Ống thu hứng nước; 2
Thiết bị phun thử nghiệm;
a Ống
thu đặt cách nhau 0,25 m hoặc 0,5 m.
Hình
2- Thử nghiệm đường kính phun phủ, sử dụng phương pháp thử 2
Vận hành thiết bị phun ít nhất trong
vòng 1 h tại áp suất thử, đo giám sát tại cửa vào của vòi phun. Thời gian thử
phải đủ dài để có thể đọc chính xác lượng nước thu gom trong các ống thu (xem
điều 6.1) để khớp với ít nhất 50 % các ống thu sau khi được điều chỉnh về sai
số do bốc hơi (xem điều 6.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 0,26 mm/h đối với thiết bị phun
có lưu lượng lớn hơn 75 L/h;
b) 0,13 mm/h đối với thiết bị phun
có lưu lượng bằng hoặc nhỏ hơn 75 L/h;
Đường kính phun phủ bằng giá trị
trung bình của 8 khoảng cách nhân đôi.
Đường kính phun phủ phải phù hợp
với các giá trị do nhà chế tạo cung cấp trong giới hạn sai lệch cho phép: ± 10 %.
6.3.3 Biểu đồ diện tích phun phủ
6.3.3.1 Phương pháp 1 - Ma
trận ống thu hướng tâm
Các ống thu phải được bố trí trên
bề mặt bằng phẳng dọc theo 8 tia bán kính, được xác định bằng các đường kéo dài
từ thiết bị phun tạo thành góc cách nhau 45o. Trên các bán kính, các
ống thu phải được đặt cách nhau 0,25 m đối với thiết bị phun có đường kính phun
phủ đến tới 6 m, hoặc 0,5 m đối với thiết bị phun có đường kính phun lớn hơn 6
m.
Đường tròn các ống thu phải được bố
trí xung quanh thiết bị phun ở khoảng cách 50 % bán kính phun do nhà chế tạo
quy định. Xung quanh đường tròn, ở đó phải bố trí tối thiểu 2 ống thu giữa từng
cặp bán kính đối với thiết bị phun với bán kính phun tới 2 m và tối thiểu 3 ống
thu đối với thiết bị phun có bán kính phun lớn hơn 2 m (xem Hình 3).
Thiết bị phun phải được bố trí tại
tâm của diện tích thử nghiệm (xem Hình 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN: 1 Ống thu hứng nước; 2
Thiết bị phun thử nghiệm.
Hình
3 - Thử nghiệm biểu đồ diện tích phun phủ, sử dụng phương pháp thử 1
Vận hành thiết bị phun ít nhất
trong vòng 1 h, trong khi duy trì áp suất thử tại cửa vào của vòi phun. Thời
gian thử phải đủ dài để có thể đọc chính xác lượng nước thu gom trong các ống
thu (xem điều 6.1) để khớp với ít nhất 50 % các ống thu sau khi được điều chỉnh
về sai số do bốc hơi (xem điều 6.3).
Ngay sau khi kết thúc thử nghiệm,
đo lượng nước trong mỗi ống thu trong vùng phun phủ của thiết bị phun, ghi chép
dữ liệu tại mỗi điểm thử nghiệm. Điều chỉnh thể tích nước bốc hơi (xem điều
6.3). Vẽ đường cong (biểu đồ đẳng trị) bằng cách nối các điểm nội suy độ sâu
bằng nhau (xem Hình 4).

CHÚ THÍCH: Các trị số về tốc độ
tưới nước được đo theo giờ: h (mm/h)
CHÚ DẪN: X Khoảng cách của ống thu
tới thiết bị phun; Y Khoảng cách của ống thu tới thiết bị.
Hình
4 - Vẽ biểu đồ diện tích phun phủ
Biểu đồ diện tích tưới phủ nhận
được từ kết quả thử nghiệm phải khẳng định cơ bản dạng biểu đồ do nhà chế tạo
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm phẳng và chia diện tích thử
nghiệm thành các ô vuông, với khoảng cách lớn nhất 0,25 m đối với thiết bị phun
có đường kính phun phủ đến 6 m hoặc 0,5 m đối với thiết bị phun có đường kính
phủ lớn hơn 6 m. Đặt các ống thu tại các góc trên mỗi hình vuông (xem Hình 5).
Lấy bỏ ống thu tại tâm của diện
tích thử nghiệm, lắp thiết bị thử vào vị trí trung tâm này (xem Hình 5).

CHÚ DẪN: 1 Ống thu; 2 Thiết bị phun
thử nghiệm;
a Ống
thu đặt cách nhau 0,25 m hoặc 0,5 m.
Hình
5- Thử nghiệm biểu đồ diện tích phun phủ, sử dụng phương pháp thử 2
Vận hành thiết bị phun ít nhất trong
vòng 1 h, trong khi duy trì áp suất thử tại cửa vào của vòi phun. Thời gian thử
phải đủ dài để có thể đọc chính xác lượng nước thu gom trong các ống thu (xem
điều 6.1) để khớp với ít nhất 50 % các ống thu sau khi được điều chỉnh về sai
số do bốc hơi (xem điều 6.3).
Ngay sau khi kết thúc thử nghiệm,
đo lượng nước trong mỗi ống thu trong vùng phun phủ của thiết bị phun, ghi chép
dữ liệu tại mỗi điểm thử nghiệm. Điều chỉnh thể tích nước bốc hơi (xem điều
6.3). Vẽ đường cong (biểu đồ đẳng trị) bằng cách nối các điểm nội suy độ sâu
bằng nhau (xem Hình 4).
Biểu đồ diện tích tưới phủ nhận
được từ kết quả thử nghiệm phải phù hợp cơ bản dạng biểu đồ mà nhà chế tạo công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hai phương pháp để xác định
đường cong phân bố nước, tùy thuộc vào số lượng đường kính thử thiết bị phun.
6.3.4.1 Phương pháp 1
Cách bố trí các ống thu và thiết bị
phun như cho trong điều 6.3.2.1.
Vận hành thiết bị phun ít nhất
trong vòng 1 h, trong khi duy trì áp suất thử tại cửa vào của vòi phun. Thời
gian thử phải đủ dài để có thể đọc chính xác lượng nước thu gom trong các ống
thu (xem điều 6.1) để khớp với ít nhất 50 % các ống thu sau khi được điều chỉnh
về sai số do bốc hơi (xem điều 6.3).
Ngay sau khi kết thúc thử nghiệm,
đo lượng nước trong mỗi ống thu trong vùng phun phủ của thiết bị phun, ghi chép
dữ liệu tại mỗi điểm thử nghiệm. Điều chỉnh thể tích nước bốc hơi (xem điều
6.3).
Tính toán mức nước tưới h, mm/h
theo biểu thức (1)
(1)
Trong đó: V là thể tích nước thu
gom được trong mỗi ống thu, L;
A là diện tích của
miệng ống thu, m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vẽ đường cong phân bố nước của tất
cả các ống thu đo được như hàm số của khoảng cách từ mỗi ống thu tới thiết bị
phun dọc theo 8 bán kính tương ứng. Tính và vẽ đường cong trung bình phân bố
nước (xem Hình 6).

CHÚ DẪN: X khoảng cách của ống thu
tới thiết bị phun, h; Y mức nước tưới, mm/h; A trung bình;
r1 bán
kính 1; r2 bán kính 2; r3 bán kính 3; r4 bán
kính 4; r5 bán kính 5; r6 bán kính 6;
r7 bán
kính 7; r8 bán kính 8.
Hình
6- Đường cong phân bố nước, sử dụng phương pháp thử 1
Đường cong trung bình phân bố nước
phải phù hợp với đường cong của nhà chế tạo công bố, sai lệch trong khoảng ± 15 %.
6.3.4.2 Phương pháp 2
Cách bố trí các ống thu và thiết bị
phun như cho trong điều 6.3.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay sau khi kết thúc thử nghiệm,
đo lượng nước trong mỗi ống thu trong vùng phun phủ của thiết bị phun, ghi chép
dữ liệu tại mỗi điểm thử nghiệm. Điều chỉnh thể tích nước bốc hơi (xem điều
6.3).
Tính toán mức nước tưới h, mm/h
theo biểu thức (2)
(2)
Trong đó: V là thể tích nước thu gom
được trong mỗi ống thu, L;
A là diện tích của
miệng ống thu, m2;
t là khoảng thời
gian thử nghiệm, h.
Vẽ đường cong phân bố nước của tất
cả các ống thu, được đo như hàm số của khoảng cách từ mỗi ống thu tới thiết bị
phun dọc theo 8 bán kính tương ứng. Tính và vẽ đường cong trung bình phân bố
nước (xem Hình 7).

CHÚ DẪN: X khoảng cách của ống thu
tới thiết bị phun, m; Y mức nước tưới, mm/h; A trung bình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
7- Đường cong phân bố nước, sử dụng phương pháp thử 2
Đường cong trung bình phân bố nước
phải phù hợp với đường cong của nhà chế tạo công bố, sai lệch trong khoảng ± 15 %.
6.3.5 Độ đồng đều lưu lượng phun
6.3.5.1 Quy định chung
Phương pháp thử này, áp dụng cho
thiết bị phun có điều chỉnh và không điều chỉnh. Mẫu thử nghiệm phải bao gồm 10
thiết bị phun.
6.3.5.2 Thiết bị phun không
điều chỉnh
Đo lưu lượng của mỗi thiết bị phun
với áp suất nước đầu vào. Ghi chép dữ liệu đo riêng rẽ cho từng thiết bị phun.
Tính hệ số tán xạ CV
bằng biểu thức (3)
CV
=
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là lưu lượng trung bình của các mẫu
thử nghiệm, L/h.
Lưu lượng trung bình của các mẫu
thử nghiệm
phải không sai lệch so với lưu lượng
danh định hơn 7 %.
Hệ số tán xạ CV của các
lưu lượng đo được của các mẫu thử nghiệm phải không vượt quá 7 %.
6.3.5.3 Thiết bị phun có
điều chỉnh
Vận hành chuẩn bị các mẫu thử trước
khi thử nghiệm tổng cộng trong 1 h. Quy trình chuẩn bị phải bao gồm các bước
sau:
a) Đặt áp suất làm việc tối thiểu pmin
và duy trì trong 3 min;
b) Đặt áp suất làm việc tối đa pmax
và duy trì trong 3 min;
c) Đặt áp suất làm việc tối thiểu pmin
và duy trì trong 3 min;
d) Đặt áp suất làm việc tối đa pmax
và duy trì trong 3 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Đặt áp suất làm việc tối đa pmax
và duy trì trong 3 min;
g) Đặt áp suất làm việc ở mức trung
bình của thang điều chỉnh và duy trì cho đến hết thời gian quy trình chuẩn bị
(1 h).
Ngay sau khâu chuẩn bị thiết bị và
trong khi duy trì áp suất cửa vào tại điểm giữa dải điều chỉnh, thử thiết bị
phun theo quy định trong điều 6.3.5.2.
6.3.6 Lưu lượng như hàm số của
áp suất cửa vào
6.3.6.1 Phương pháp thử
Thử mỗi thiết bị phun theo các bước
tăng dần trị số áp suất không lớn hơn 50 kPa mỗi bước, từ "không" đến
1,2 pmax, sao cho ít nhất nhận được 4 trị số tại bốn áp suất khác
nhau. Đo lưu lượng ít nhất 3 min sau khi đạt được áp suất thử.
Đối với thiết bị phun có điều
chỉnh, tiếp tục bằng cách giảm dần áp suất từ 1,2 pmax đến không
theo các bước tương tự đã sử dụng trong phép thử tăng áp suất.
Nếu áp suất cửa vào thực tế vượt
quá áp suất cửa vào mong muốn hơn 10 kPa trong quá trình tăng hoặc giảm, quy về
"không" rồi tiến hành lại phép thử từ đầu.
6.3.6.2 Thiết bị phun không
điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vẽ đường cong
như hàm số của áp suất đầu vào. Đường
cong
phải phù hợp với đường cong do nhà
chế tạo công bố, sai lệch không quá giới hạn cho phép ± 7 %.
6.3.6.3 Thiết bị phun có
điều chỉnh
Tính lưu lượng trung bình
ở mỗi mức áp suất, biểu thị bằng L/h,
thu nhận được từ các phép đo lưu lượng phun khi thử tăng và giảm áp suất (trung
bình của 8 giá trị đọc lưu lượng).
Vẽ đường cong
như hàm số của áp suất đầu vào. Đường
cong
phải phù hợp với đường cong do nhà
chế tạo công bố sai lệch không quá giới hạn cho phép ± 7 %.
6.3.7 Chiều cao quỹ đạo
Các phép đo được thực hiện từ mặt
phẳng ngang đi qua vòi phun chính. Như với bán kính phun, Các hạt thỉnh thoảng
đạt được độ cao lớn hơn phải được bỏ qua vì một số đại diện chung của bề mặt
đỉnh của tia chính. Phải thận trọng để đảm bảo rằng trụ đỡ thiết bị phun thỏa
mãn dung sai sai lệch phương thẳng đứng 2o. Khoảng cách hướng tâm tới
vị trí có chiều cao quỹ đạo cực đại phải được ghi chép. Phép đo của cả chiều
cao và bán kính đòi hỏi độ chính xác ±
5 %.

CHÚ GIẢI: a - góc quỹ đạo; 1- vòi phun; h - chiều cao quỹ đạo.
Hình
8- Chiều cao quỹ đạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Thử độ
bền thiết bị phun
Vận hành thiết bị phun trong 2 000
h tại áp suất làm việc cực đại. Vận hành thiết bị phun liên tục trong 4 ngày
đến 5 ngày, sau đó dừng 1 đến 2 ngày, thay đổi trình tự làm việc/nghỉ cho đến
khi đạt 2 000 h hoạt động.
Sau vận hành thiết bị phun 2 000 h,
kiểm tra và thử thiết bị phun theo các chỉ dẫn sau:
- Thử các bộ phận cấu thành;
- Thử độ chống chịu áp suất thủy
lực tĩnh;
- Thử độ kín khít nước;
- Thử lưu lượng thiết bị phun tại
áp suất làm việc, không được sai lệch hơn ±
8 % so với lưu lượng danh định của thiết bị phun trước thử nghiệm độ bền.
- Thử đặc trưng phân bố, như quy
định ở cùng điều kiện như trước khi thử độ bền; sai lệch cho phép trong khoảng ± 10 %.
6.5 Thử độ
bền cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1 Thử độ độ bền ghép nối ren
Tiến hành thử nghiệm này trên thiết
bị phun dự kiến có ghép nối ren, gá lắp vào bộ phận tưới bên ngang sử dụng chìa
vặn đai ốc tiêu chuẩn.
Đối với thiết bị phun làm bằng kim
loại, ghép nối ren phải chịu được mô men xoắn 20 N.m không có dấu hiệu bị hỏng.
Đối với thiết bị phun làm bằng nhựa dẻo, ghép nối ren phải chịu được mômen xoắn
7 N.m đặt tải trong 1 h không có dấu hiệu bị hỏng.
6.5.2 Thử độ độ bền áp suất thủy
lực tĩnh ở nhiệt độ môi trường
6.5.2.1 Nối thiết bị phun
với bộ phận tưới ngang theo chỉ dẫn của nhà chế tạo về lắp ráp và ghép nối vòi
phun, sao cho không bị dò rỉ tại các chỗ nối trong quá trình thử nghiệm.
Để làm kín thiết bị phun, có thể sử
dụng vòi phun không lỗ do nhà chế tạo cung cấp hoặc sử dụng vòi phun khác có
ghép nối vào thiết bị phun cùng loại mà không làm ảnh hưởng đến kết quả thử
nghiệm. Có thể đạt được mục đích này bằng cách bịt vòi phun bằng vật liệu mềm
như vải sợi hoặc nhựa dẻo v.v.
Kiểm tra để chắc chắn không có
không khí bên trong hệ thống, sau đó tăng dần dần mức áp suất nước theo từng
bước 50 kPa, giữ áp suất hệ thống ở mỗi mức trong 5 s.
Tăng áp suất nước dần từ
"không" đến 2 lần áp suất làm việc cực đại pmax. Duy trì
trong mức áp suất này trong khoảng thời gian 1 h.
6.5.2.2 Thiết bị phun và các
chi tiết của thiết bị phải chịu được áp suất thử mà không bị hỏng hóc, không dò
rỉ trên toàn bộ các bộ phận và không bị tách rời khỏi hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3.1 Nối thiết bị phun
với bộ phận tưới ngang theo chỉ dẫn của nhà chế tạo về lắp ráp và ghép nối các
vòi phun (xem 6.5.2.1), sao cho không bị dò rỉ tại các chỗ nối trong quá trình
thử nghiệm.
Trong khi thiết bị phun được ngâm
trong nước nóng (60 ± 5) oC,
để cho nước nạp đầy vào bên trong, kiểm tra để chắc chắn không có bọt khí bên
trong hệ thống.
Nối tổ hợp thiết bị phun với nguồn
áp suất thủy lực, tăng áp suất nước từ không đến áp suất làm việc cực đại pmax,
trong khoảng thời gian 15 s.
Duy trì áp suất làm việc cực đại
trong khoảng thời gian 8 h.
6.5.3.2 Thiết bị phun và các
chi tiết của thiết bị phải chịu được áp suất thử mà không bị hỏng hóc, không dò
rỉ trên toàn bộ các bộ phận và không bị tách rời khỏi hệ thống.
7. Nhận biết và
ghi nhãn
Mỗi thiết bị phun phải được ghi
nhãn rõ ràng, bền lâu gồm các thông tin sau:
- tên nhà chế tạo hoặc thương hiệu
nhà chế tạo đã đăng ký;
- ký hiệu nhận dạng lý lịch kỹ
thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chỉ dẫn vị trí vận hành hợp cách,
nếu cần thiết;
- kiểu ghép nối.
Các phụ tùng thay thế, gây ảnh
hưởng đến đặc tính kỹ thuật của thiết bị phun phải được đánh dấu riêng biệt. Có
thể sử dụng màu để đánh dấu nhận dạng.
Nếu khoảng trống trên thiết bị phun
không đủ để ghi tất cả các dấu hiệu cần thiết, có thể chấp nhận ký hiệu nhận
biết nhà chế tạo và nhận biết lý lịch thiết bị, với điều kiện là các thông tin
không ghi trên nhãn này nhà chế tạo sẵn có để cung cấp.
8. Dữ liệu nhà
chế tạo cần cung cấp
Nhà chế tạo phải đưa các thông tin
thích hợp, sẵn có cho người sử dụng trên thiết bị tưới phun dưới dạng Lý lịch
máy (catalog), Tài liệu hướng dẫn hoặc Tờ giới thiệu, bao gồm chức năng phân
loại (xem điều 4), với các dữ liệu sau
a) Dữ liệu chung:
1) số hiệu lý lịch máy của thiết bị
tưới phun;
2) nhóm thiết bị phun theo điều 4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) hướng dẫn lắp đặt và vận hành;
5) kiểu kết nối thiết bị phun;
6) đặc tính ống nối [đường kính,
chiều dài cực đại cho phép và đặc tính thủy lực (ví dụ: lưu lượng, áp suất làm
việc và tổn thất áp suất)];
7) giới hạn sử dụng thiết bị phun
(bón phân, phun hóa chất v.v.);
8) hướng dẫn bảo trì, bảo quản và
sửa chữa;
9) danh mục phụ tùng, bao gồm cả
các hình minh họa;
10) Khuyến cáo các yêu cầu lọc.
b) Dữ liệu vận hành:
1) lưu lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) áp suất làm việc cực đại;
4) áp suất làm việc cực tiểu;
5) hệ số tán xạ CV;
6) biểu đồ diện tích phun;
7) đường cong phân bố;
8) đường kính/bán kính phun phủ;
9) chiều cao quỹ đạo và góc quỹ
đạo;
10) kiểu và kích thước vòi phun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại vòi phun
4.1 Phân loại theo độ đồng đều phun
4.2 Phân loại theo đặc tính phun
nước
4.3 Phân loại theo đặc tính kỹ
thuật (điều chỉnh lưu lượng)
4.4 Phân loại theo kiểu ghép nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Yêu cầu chung
5.1 Nguyên vật liệu
5.2 Chế tạo và lắp ráp
5.3 Kết nối
6 Phương pháp thử
6.1 Đo lường
6.2 Điều kiện thử chung
6.3 Thử nghiệm thủy lực
6.4 Thử độ bền thiết bị phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Nhận biết và ghi nhãn
8 Dữ liệu nhà chế tạo cần cung cấp