TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10TCN 545:2002
THIẾT BỊ TƯỚI DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP
- MÁY TƯỚI KIỂU QUAY
QUANH TRỤC TRUNG TÂM VÀ KIỂU DI ĐỘNG NGANG CÓ VÒI PHUN VỚI NHIỀU LỖ PHUN - XÁC
ĐỊNH ĐỘ ĐỒNG ĐỀU PHÂN BỐ NƯỚC
Agricultural irrigation equipment – centre -
pivot and moving lateral irrigation machines with sprayer or sprinkler nozzels
- Determination of uniformity of water distribution.
Ban hành kèm theo Quyết định số: 58/2002-QĐ-BNN –KHCN ngày
24 tháng 06 năm 2002
1.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp đo độ đồng đều phân bố nước trên đồng của các máy tưới dùng trong
nông nghiệp, kiểu quay quanh trục và kiểu di động ngang có lắp các vòi phun có
một hoặc nhiều lỗ phun. Tiêu chuẩn cũng đặt ra phương pháp tính toán hệ số đồng
đều từ các số liệu thu được trong thí nghiệm.
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho hệ thống tưới có các thiết bị tưới nước đặt cao hơn mặt đất 1,5 m và
nước được phân bố từ các thiết bị tưới có một phần chồng lấn lên nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Thuật ngữ và định nghĩa:
Tiêu chuẩn áp dụng
các định nghĩa sau đây:
2.1. Máy tưới kiểu quay
quanh trục trung tâm (centre-pivôt): Máy tưới dùng áp lực kiểu tự hành, gồm có
một đường ống quay quanh một tâm quay và được đỡ bởi một số trụ đỡ tự hành.
Nước được cấp tại tâm quay của trục chảy ra qua đường ống và được phân phối bởi
các lỗ vòi phun đặt dọc ống.
2.2. Máy tưới kiểu di
động ngang(moving lateral): Máy tưới bằng áp lực kiểu tự hành, gồm một đường
ống được đỡ bởi một số trụ đỡ tự hành. Cả liên hợp chuyển động thẳng trên đồng
sao cho đường ống luôn nằm trên một đường thẳng để tưới cho một diện tích hình
chữ nhật.
Nước có thể được cung
cấp đến máy tại một điểm bất kỳ dọc theo đường ống và được phân phối đi bởi các
lỗ của các vòi phun đặt dọc ống.
2.3. Tổ hợp vòi phun nước
(sprinkler package): Tập hợp các thiết bị lắp vào các cửa xả của máy tưới kiểu
quay quanh trục trung tâm hoặc kiểu di động ngang. Có thể bao gồm cả các vòi
phun (sprayer) hoặc sprinkler và cả hệ thống ống, các thiết bị điều chỉnh áp
suất huặc lưu luợng và hệ thống ống phụ được thiết kế cho một máy đặc biệt và
cho tập hợp các thông số làm việc.
2.4. Súng phun nước đặt ở
cuối đường ống (end gun) Bộ gồm một hay nhiều vòi phun có một hoặc nhiều lỗ
phun, lắp ở các đầu cuối của máy tưới kiểu quay quanh trục trung tâm hoặc máy
tưới kiểu di động ngang để tăng thêm diện tích được tưới. Các súng phun này
thường làm việc chỉ trong một khoảng thời gian nhất định để tưới khắp các vùng
ranh giới của hệ thống tưới.
2.5. Áp suất thử của máy
tưới (test pressure) Áp suất của máy tưới kiểu quay quanh trung tâm hoặc kiểu
di động ngang, được đo tại cửa cấp nước đầu tiên của khuỷu hoặc cút nối chữ T,
ở điểm bắt đầu của cửa nhận nước.
2.6. Bán kính làm việc của
máy tưới kiểu quay quanh trục trung tâm (effective radius of centre-pivot
machine): Bán kính của diện tích hình tròn được tưới trên đồng, được tính bằng
khoảng cách từ tâm quay của trục tới vòi phun cuối cùng trên đường ống cộng với
75% bán kính tưới ướt của vòi phun đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7. Chiều dài làm việc
của máy tưới di động ngang (effective length of moving - lateral machine): Kích
thước song song với đường ống của diện tích được tưới, được tính bằng khoảng
cách giữa 2 lỗ vòi phun xa nhất trên đường ống cộng với 75 % của bán kính tưới
ướt của mỗi vòi phun ở cuối đường ống.
Ghi chú 2 Nếu phần
của diện tích ở dướii đường ống được dùng cho hệ thống cấp nước và không dùng để
trồng cây thì khoảng cách đó không được tính vào chiều dài làm việc. Trong
trường hợp này, chiều dài làm việc là khoảng cách giữa hai lỗ vòi phun xa nhất
cộng với 75% bán kính tưới ướt của mỗi lỗ phun, trừ đi khoảng cách được dùng
cho hệ thống cấp nước.
Ghi chú 3 Nếu chọn
chiều dài làm việc khác thì cần nói rõ trong các kết quả thử.
2.8. Bán kính tưới ướt của
vòi phun (wetted radius): Khoảng cách đo được từ đường trục trung tâm của vòi
phun tới một điểm xa nhất có cường độ phun của một lỗ phun giảm tới xấp xỉ 0,25
mm/h. Bán kính tưới ướt dựa trên các phép thử được tiến hành khi không có gió
hoặc khi tốc độ gió ± 1m/s (xem mục 3.5.4)
Ghi chú 4 Do mục đích
của phép thử có thể ước lượng bán kính tưới ướt của vòi phun theo số liệu trong
sổ danh mục của nhà chế tạo hoặc bằng cách quan sát sự làm việc của máy trên
đồng.
2.9. Mức nước tưới d1
(appied depth): Thể tích nước thu được trong mỗi ống lấy mẫu đã được hiệu
chỉnh cộng với số lượng trung bình của nước bốc hơi từ trong ống lấy mẫu chia
cho tiết diện của miệng ống.
2.10. Ống lấy mẫu để thử (collector):
Ống hứng nước xả ra từ một vòi phun suốt trong quá trình thử độ đồng đều phân
bố nước.
2.11. Khách hàng cần thử
máy tưới (client): Một người, nhiều người hoặc một tổ chức yêu cầu thử máy.
2.12. Bên thử máy tưới (tester):Một
người, nhiều người hoặc một tổ chức thử máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Tất cả các ống lấy
mẫu dùng để thử phải giống nhau và có hình dạng sao cho nước không được bắn vào
hoặc bắn ra. Miệng ống lấy mẫu phải đối xứng và không bị biến dạng. Chiều cao
các ống lấy mẫu tối thiểu phải là 120 mm, đường kính miệng ống phải bằng một
nửa chiều cao nhưng không được nhỏ hơn 60 mm.
3.2. Các ống lấy mẫu phải
được đặt cách đều nhau dọc theo hai hay nhiều đường thẳng vuông góc với hướng chuyển
động của máy. Khoảng cách của các ống lấy mẫu trên mỗi đường vuông góc đó không
được quá 3m cho vòi phun kiểu (Sprayer), và không được quá 5m cho vòi phun kiểu
(Sprinkler) (xem sơ đồ chi tiết cách bố trí các ống lấy mẫu ở hình 1 và 2).
Khoảng cách của các
ống lấy mẫu không được là bội số của khoảng cách giữa các vòi phun. Phải di
chuyển các ống lấy mẫu ra khỏi những chỗ các vết bánh xe đi qua và ghi lại vị
trí đặt các ống lấy mẫu.
3.3. Cần đặt các ống lấy
mẫu sao cho các vật cản như tán cây không gây cản trở tới việc đo mức nước
tưới. Khi vật cản cao hơn chiều cao ống, nhưng lại thấp hơn chiều cao lỗ vòi,
thì phải lấy khoảng cách không bị cản theo chiều nằm ngang ít nhất bằng hai lần
chiều cao vật cản cả về hai phía của các hàng ống lấy mẫu (Hình 3, trường hợp
A).
Đối với các hệ thống
tưới có lỗ phun thấp hơn chiều cao tán cây, thì phải lấy khoảng cách không bị
che khuất theo chiều nằm ngang bằng ít nhất 1,25 lần bán kính tưới ướt của một
lỗ phun về mỗi phía của các hàng ống lấy mẫu (Hình 3, trường hợp B).
3.4. Miệng các ống lấy mẫu
phải cao bằng nhau. Khi tốc độ gió vượt quá tốc độ mong muốn 2m/s, thì miệng
ống lấy mẫu không được cao hơn mặt đất hoặc tán cây 0,3m. Chiều cao xả ra của
các loại vòi phun phải cao hơn ống lấy mẫu ít nhất là 1m. Phải ghi lại chiều
cao của lỗ phụn của các loại vòi phun tưới và chiều cao miệng các ống lấy mẫu.
3.5. Phải đo tốc độ gió
suốt thời gian thử bằng máy đo gió kiểu quay hoặc bằng các thiết bị tương
đương.
3.5.1. Hướng gió có liên
quan đến đường đặt các ống lấy mẫu, phải được xác định bằng chong chóng tại ít
nhất 8 điểm chung quanh điểm thử.
3.5.2. Phải đặt thiết bị đo
tốc độ gió ở độ cao 2 m và trong phạm vi 200 m ở khu đất thử có điều kiện gió
điển hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.4. Độ chính xác của phép
đo bắt đầu giảm xuống khi tốc độ gió vượt quá 1 m/s. Nếu tốc độ gió vượt quá
3m/s, thì phép thử về độ đồng đều hoặc về tính năng của cả liên hợp vòi phun
được coi như không có giá trị. Để tiến hành thử khi tốc độ gió lớn hơn 3m/s,
khách hàng và bên thử phải hiểu rõ những hạn chế của các kết quả thử. Phải đo
và ghi lại tốc độ gió, hướng gió chính vào thời điểm thử, trong khoảng thời
gian không quá 15 phút.
3.6. Cần tiến hành phép
thử trong quá trình mà ảnh hưởng của độ bốc hơi là nhỏ nhất, như vào ban đêm
hoặc vào sáng sớm. Phải đo nhiệt độ của bầu khô, hoặc nhiệt độ bầu ướt, độ ẩm
tương đối hoặc nhiệt độ điểm sương theo hướng ngược chiều tiến của máy và phải
ghi lại các giá trị đo được vào lúc gần bắt đầu và kết thúc phép thử. Phải ghi
lại cả thời gian đo trong ngày.
3.6.1. Để giảm thiểu ảnh
hưởng của độ bốc hơi từ các ống lấy mẫu suốt quá trình thử, phải đo và ghi lại
thể tích nước trong mỗi ống lấy mẫu ngay sau khi đưa ống lấy mẫu ra khỏi vùng
lấy mẫu nước. Nếu thể tích nước thu được trong mỗi ống lấy mẫu cần được hiệu
chỉnh vì lượng nước mất mát do bốc hơi, cần phải biết thời gian từ lúc ống lấy
mẫu bắt đầu hứng nước tới khi kết thúc đo.
3.6.2. Nếu việc hiệu chỉnh
được tiến hành dựa trên các số liệu đã thu thập được để tính lượng nước bốc hơi
từ các ống lấy mẫu, thì tối thiểu phải có 3 ống lấy mẫu cần kiểm tra có chứa
lượng nước được biết trước, đặt vào nơi thử và được theo dõi để xác định tốc độ
bốc hơi. Phải đặt các ống lấy mẫu này vào nơi có vùng tiểu khí hậu không chịu
ảnh hưởng nhiều bởi sự vận hành của máy. Thông thường ngược với hướng gió trong
vùng diện tích thử. Phải ghi lại thời điểm khi đo ống lấy mẫu cần kiểm tra.
3.6.3. Có thể áp dụng các
biện pháp thích hợp để giảm thiểu lượng bốc hơi. Phương pháp này bao gồm việc
dùng các chất chống bay hơi hoặc dùng các ống lấy mẫu được thiết kế đặc biệt.
Phải ghi lại các phương pháp được dùng để chống bay hơi kể cả loại chất chống
bay hơi, nếu có áp dụng.
3.7. Phải ghi lại phép thử
tại vùng có độ cao khác nhau, trong phạm vi đặc tính kỹ thuật theo thiết kế của
liên hợp các vòi phun. Phải dùng các dụng cụ đo có khả năng đo sự thay đổi độ
cao trong khoảng ± 0,2m với khoảng cách 50m. Trong kết quả thử phải gồm cả bản
phác thảo về biên dạng dọc theo mỗi đường đặt ống lấy mẫu, nếu mặt đất không
bằng phẳng.
4.
Phương pháp thử máy tưới:
4.1. Các qui định chung
khi thử máy tưới
4.1.1. Trước khi thử máy
bên thử phải xác minh rằng liên hợp vòi phun vừa lắp đặt dựa theo đặc điểm kỹ
thuật thiết kế, nếu khách hàng không có các quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3. Phải vận hành máy
với tốc độ tiến để đạt được mức tưới nước trung bình không dưới 15 mm, nếu
khách hàng không qui định khác.
4.1.4. Phải ghi lại mức
nước tưới bằng cách đo thể tích hoặc khối lượng của nước hứng được trong các
ống lấy mẫu. Thiết bị đo phải có độ chính xác tới ± 3% lượng nước trung bình
thu được
4.1.5. Phải loại bỏ cá số
liệu không đúng như sự rò rỉ, ống lấy mẫu bị nghiêng hoặc các sai khác có thể
giải thích được. Phải ghi vào trong báo cáo tất cả các lần quan sát, số lần
quan sát bị loại bỏ cùng với các nguyên nhân loại bỏ chúng.
4.1.6. Những quan sát ngoài
bán kính làm việc, hoặc chiều dài làm việc của máy cũng phải được loại bỏ khỏi
phép phân tích.
4.1.7. Nếu thiết kế liên
hợp vòi phun có súng phun đặt ở đầu cuối đường ống, thì phải thực hiện phép thử
với súng phun đặt ở đầu cuối làm việc. Không được thay đổi số vòi phun suốt quá
trình thử. Nếu cần cũng có thể thực hiện phép thử khi không cho súng phun đặt ở
đầu cuối đường ống làm việc để đánh giá sự phân bố nước trong các điều kiện đã
nêu.
4.2. Máy tưới kiểu quay
quanh trục trung tâm:
4.2.1. Các ống lấy mẫu được
đặt dọc theo các đường kéo dài xuyên qua tâm quay của trục. Đầu mút của các
đường xuyên tâm không được xa quá 50m về mỗi bên (xem hình 1 cách bố trí chi
tiết ống lấy mẫu).
4.2.2. Nếu có sự thoả thuận
giữa bên thử và khách hàng, có thể phải loại bỏ tới 20% số liệu của các ống lấy
mẫu ở phần bên trong tổng chiều dài của máy khỏi phép phân tích phân bố nước.
Nếu không cần xác định sự phân bố nước ở phần bên trong máy tưới kiểu quay quanh
trục trung tâm, thì không cần đặt ống lấy mẫu ở phần bên trong trục quay đó.
4.3. Máy tưới kiểu di động
ngang:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.
Tính toán hệ số đồng đều phân bố nước:
5.1. Dùng công thức giản
ước của Heerman và Hein (1) để tính hệ số đồng đều của máy kiểu quay
quanh trục trung tâm.

Trong đó:
CuH Hệ số
đồng đều Heerman và Hein;
n Số ống lấy mẫu được
dùng để phân tích số liệu;
i Số thứ tự được qui
định cho ống lấy mẫu đặc biệt, thông thường bắt đầu là ống lấy mẫu đặt gần tâm
quay nhất (i=1) và kết thúc với i=n cho ống lấy mẫu đặt xa tâm quay nhất;
Vi Thể
tích (hoặc khối lượng hoặc chiều sâu) của nước thu được trong
ống lấy mẫu thứ i.;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

V Thể tích trung bình
(khối lượng hoặc chiều sâu) của lượng nước thu được, tính như sau:
5.2. Tính hệ số đồng đều
củả máy di động ngang theo công thức Christiansen (2)

Trong đó:
Cuc Hệ số
đồng đều christiansen;
n Số ống lấy mẫu được
dùng để phân tích số liệu;
Vi Thể
tích (hoặc khối lượng hoặc chiều sâu) của nước thu trong ống lấy mẫu;
V Trị số trung bình số học của thể tích (khối
lượng hoặc chiều sâu) nước thu được trong tất cả các ống lấy mẫu dùng để phân
tích số liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3. Tính hệ số CuH
hoặc Cuc cho mỗi đường đặt ống lấy mẫu với từng loại máy. Tính hệ số
đồng đều phối hợp từ số liệu của cả hai đường đặt ống lấy mẫu.
5.4. Nếu thử một máy có
một súng phun ở cuối đường ống phải dùng phương pháp ở mục 4.1.7 để đo hệ số
đồng đều khi súng phun làm việc và không bắt buộc thử khi súng phun tắt.
Phải nêu được đặc
trưng làm việc của súng phun đó trong phụ lục A1, bằng cách ghi lại
diện tích gần đúng của cánh đồng được tưới khi súng phun làm việc và diện tích
được tưới khi súng phun không làm việc.
5.5. Phải vẽ đồ thị chỉ
thể tích (khối lượng hoặc chiều sâu) của nước thu được trong mỗi ống lấy mẫu
ngược với khoảng cách từ tâm quay đến từng ống lấy mẫu hoặc dọc theo đường nằm
ngang cùng vị trí của các trụ đỡ và các vòi phun. Từ số liệu của mỗi đường ống
lấy mẫu đó phải vẽ lên các đồ thị riêng biệt.
6.
Đánh giá
6.1. Phải dùng hệ số đồng
đều đã tính được để biểu thị đặc tính kỹ thuật của cả liên hợp vòi phun cùng
với các điều kiện về cánh đồng, môi trường, áp suất thử và những thay đổi
thường xảy ra suốt quá trình thử. Có thể so sánh hệ số đồng đều của liên hợp
vòi phun mới với các kiểu liên hợp vòi phun khác, và xem như hệ số tham khảo
cho các máy tương tự đã được sử dụng trong một thời gian.
6.2. Nếu hệ số đồng đều
của một máy đã được lắp đặt lệch nhiều so với giá trị qui định theo thiết kế
ban đầu, thì cần phải nghiên cứu khảo sát thêm để xác định lại nguyên nhân.
Hệ số đồng đều nhỏ
hơn giá trị thiết kế có thể chứng tỏ sự mòn, rạn vỡ hoặc các thiết bị dùng nước
không đúng yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.
Báo cáo kết quả thử máy tưới:
Số liệu đo được của
phép thử này phải được ghi vào mẫu tương tự như mẫu số liệu tiêu chuẩn giới
thiêụ ở phụ lục A1 & A2, và mẫu thử tổng hợp ở phụ
lục A3. Các cách sắp xếp khác với các mẫu trên theo thoả thuận giữa
bên thử và khách hàng phải được giải thích.Việc chỉnh lý các số liệu mâu thuẫn
phải được biểu thị theo các dạng tài liệu. Các số liệu thêm vào mà tiêu chuẩn
không yêu cầu, cũng phải được đưa vào cùng với các kết quả thử nếu các số liệu
đó giúp biểu thị đặc trưng độ đồng đều.

Hình 1. Sơ đồ bố trí ống lấy mẫu để xác định phân bố nước
của máy tưới trục quay trung tâm

Hình 2. Bố trí ống lấy mẫu để xác định sự phân bố nước
của máy tưới kiểu di động ngang

Hình 3. Hướng dẫn bố trí ống lấy mẫu khi có các vật cản (như
cây trồng) trong suốt quá trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BẢN KÊ SỐ LIỆU THU
THẬP VÀ MẪU BÁO CÁO THỬ
A.1. Bản kê về cánh
đồng thí nghiệm và tài liệu về máy thí nghiệm
- Loại
thử.........................................................................................
- Địa điểm
thử.................................................................................
1. Mô tả về máy
- Nhà sản xuất / kiểu
máy................................................................
- Số trụ
đỡ.........................................................................................
- Khoảng cách giữa
trục quay và trụ đỡ cuối cùng..........................
+ Chiều dài máy kiểu
di động ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân đoạn
3:................................mm
+ Đường kính của ống
nằm ngang
- Phân đoạn
1:.................................mm Phân đoạn
2:......................................mm
- Phân đoạn
3:.................................mm
+ Kiểu của tổ hợp vòi
phun.......................................................................................
+ Súng phun đặt ở
cuối đường ống:Diện tích tưới xấp xỉ khi
- Súng phun tắt:........................................................................ha
- Súng phun mở:..............................................................................................ha
+ Chiều cao danh
nghĩa của lỗ phun so với mặt đất:........................................ m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Áp suất
thử:....................................................................................................
kPa
+ Tốc độ máy:
- Trụ cuối trục quay
trung
tâm:............................................................................
m/h
- Máy di động
ngang...........................................................................................m/h
- Thời gian đặt của
thiết bị đo thời gian:...............................................................%
- Thời gian kéo dài
của chu kỳ thiết bị đo thời gian:........................................s
2. Điều kiện khí hậu: bắt đầu và kết thúc
phép thử
Nhiệt độ bầu khô Độ
ẩm tương đối hoặc nhiệt độ điểm sương
Bắt
đầu......................0C........................................................................%
hoặc 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung
bình..................0C........................................................................%
hoặc 0C
3. Độ bốc hơi trong
các ống lấy mẫu được kiểm tra
Ống lấy mẫu N0
1 2 3
Trung bình
Thể tích ban đầu...............................
ml....................ml................. ml.............. ml
Thời gian đo trong
ngày
Thể tích sau cùng..............................ml.....................ml..................
ml.
Lượng mất mát..................................ml.....................ml...................
ml
Thời gian bay hơi...............................h.......................h....................
h
Tốc độ bay hơi (loss)
E1.....................ml/h....................ml/h..............
ml/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ vị trí ống tưới
nhánh suốt quá trình thử

Máy
kiểu quay quanh trục trung tâm Máy kiểu di động ngang
5. Thông tin về gió:
- Vẽ sơ đồ véc tơ gió
cho mỗi lần đo gió
- Tốc độ gió cực đại
theo thoả thuận khi thử............................ m/s
- Tốc độ gió trung
bình suốt thời gian thử................................m/s

Độ cao của ống tưới:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.2. Bản kê số liệu
lấy mẫu để báo cáo kết quả thử
- Loại thử
:.................................................................................................................
- Số đường đặt ống
lấy mẫu
- Đường kính ống lấy
mẫu (Dc)............................................................................mm
- Tiết diện miệng ống
lấy mẫu theo danh nghĩa (Ac = 0,785D2c).......................mm2
- Khoảng cách danh
nghĩa giữa các ống lấy mẫu..................................................m
- Độ bốc hơi trung
bình của các ống lấy mẫu được kiểm tra (E1).......................ml/h
Thứ tự ống lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dẫn về số liệu bị loại bỏ
(1)
Khoảng cách từ ống lấy mẫuđến
Trục quay
(2)
Thể tích nước hứng được
ml
Thể tích nướchứng đã hiệu chỉnh
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức nước tưới
(4)
mm
Tích khoảng cách và thể tích
(5)
Ghi chú
i
Si
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
d1
SiV1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đánh dấu nếu số
liệu bị loại bỏ
2) Không dùng cột này
với hệ thống tưới di động ngang
3) Thể tích hiệu
chỉnh bằng thể tích thu được trong mỗi ống cộng với lượng nước bốc hơi trung
bình trong các ống lấy mẫu được kiểm tra suốt thời gian (t1) nước ở
trong ống lấy mẫu theo qui định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Xem 2.9 di
= 1000 Vi/ Ac
5) Tích khoảng cách
và thể tích chỉ dùng để tính toán hệ số đồng đều của máy kiểu quay quanh trục
trung tâm.
A.3. Bảng kê tổng hợp
thử:
+ Loại
thử................................................................................................................
+ Bán kính tưới ướt
của vòi phun cuối cùng....................................................... m
Máy tưới kiểu quay
quanh trục trung tâm
- Khoảng cách từ tâm
quay đến vòi phun cuối cùng............................................m
- Bán kính làm việc............................................................................................m
Máy tưới kiểu di động
ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách dưới
đường ống được dùng để cấp nước................................ m
- Chiều dài làm việc...............................................................................
m
- Số ống lấy mẫu được
đặt....................................................................................
- Số ống lấy mẫu dùng
để phân tích (n).................................................................
- Phần trăm ống lấy
mẫu bị loại khỏi phép phân tích.............................................
- Nguyên nhân loại
bỏ.............................................................................................
Thể tích trung bình (khối
lượng hoặc mức nước tưới)
Máy kiểu quay quanh
trục trung tâm Đường đặt ống lấy mẫu
Tổng
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng của tích thể
tích (khối lượng hoặc mức nước tưới) và khoảng cách.

Tổng của khoảng cách

Thể tích trung bình (khối
lượng hoặc mức nước tưới)

Máy kiểu di động
ngang
Thể tích trung bình (khối
lượng hoặc mức nước tưới)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số đồng đều của
máy kiểu di động ngang

PHỤ LỤC B
(thông báo)
1. HEEMANN, DF và HEIN.P.R.Đặc tính vận hành
của hệ thống ống tưới dùng với vòi phun mưa ở máy tưới trục quay trung tâm tự
hành (Báo cáo khoa học của hội kỹ sư nông nghiệp Mỹ)
2. CHRISTIAN.J.E -Tưới phun mưa - Tập san
670-1942.Trường đại học tổng hợp California,.Trường cao đẳng Nông nghiệp, Trạm
thực nghiệm nông nghiệp - Bor kely-California
3. Hội tiêu chuẩn kĩ thuật mỹ ASAE 8436,
Phương pháp thử xác định độ đồng đều phân bố nước của máy tưới kiểu trục quay
trung tâm, trục quay theo góc và máy tưới kiểu di động ngang lắp miệng phun
sương mù hoặc miệng phun mưa