TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7841 : 2012
ISO 13457 : 2008
THIẾT
BỊ TƯỚI TRONG NÔNG NGHIỆP – BƠM PHUN HÓA CHẤT DẪN ĐỘNG BẰNG NƯỚC
Agricultural irrigation equipment – Water-driven chemical injector pumps
Lời nói đầu
TCVN 7841 : 2012 thay thế TCVN 7841 : 2007
TCVN 7841 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 13457:2008.
TCVN 7841 : 2012 do Trung Tâm Giám Định Máy và Thiết Bị biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THIẾT BỊ TƯỚI TRONG NÔNG NGHIỆP –
BƠM PHUN HÓA CHẤT DẪN ĐỘNG BẰNG NƯỚC
Agricultural irrigation equipment –
Water-driven chemical injector pumps
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định kết cấu, các yêu cầu vận hành và
phương pháp thử đối với bơm phun hóa chất dẫn động bằng nước (dưới đây gọi là
bơm phun nước dẫn). Bơm phun nước dẫn này được sử dụng để phun hóa chất vào các
hệ thống tưới. Các hóa chất bao gồm các dung dịch của phân bón lỏng và hóa chất
hòa tan khác trong nông nghiệp như axit và thuốc trừ sâu.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bơm phun dùng sức làm việc ở
nhiệt độ nước lên đến 50 0C với các loại và nồng độ hóa chất thường
áp dụng trong việc tưới.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị ngăn cản dòng
chảy ngược cũng như các thiết bị dẫn động bằng nước theo nguyên lý ống khuyếch
tán để phun hóa chất vào trong hệ thống tưới.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 7-1:1994, Pipe threads where pressure-tight joints
are made on the threads – Part 1: Dimensions, tolerances and designation (Ren
ống dùng cho các khớp nối kín áp suất trên ren – Phần 1: Kích thước, dung sai
và ký hiệu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 7005-2:1988, Metallic flanges – Part 2: Cast iron
flanges (Mặt bích kim loại – Phần 2: Mặt bích gang).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
đây:
3.1.
Bơm phun hóa chất dẫn động bằng nước (water – driven chemical injector
pump)
Bơm thủy lực dùng để phun hóa chất vào một hệ thống tưới,
được hoạt động chỉ bằng năng lượng của nước tưới dẫn động một thiết bị thủy lực
như là piston hoặc tuốc bin.
3.2.
Kích thước danh nghĩa (nominal size)
Ký hiệu quy ước bằng số được sử dụng để xác định kích thước
của bơm phun nước dẫn trên đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.
Áp suất làm việc tối thiểu (minimum working pressure)
Pmin
Áp suất nhỏ nhất tại cửa vào của bơm phun nước dẫn theo đúng
chức năng của bơm phun nước dẫn do nhà chế tạo công bố.
3.4
Áp suất làm việc tối đa (maximum working pressure)
Pmax
Áp suất lớn nhất tại cửa vào của bơm phun nước dẫn theo đúng
chức năng của bơm phun nước dẫn do nhà chế tạo công bố.
3.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi áp suất giữa áp suất làm việc tối thiểu và tối đa.
3.6.
Nước dẫn động (drive water)
Nước tưới dùng để vận hành bơm phun nước dẫn lắp ngoài đường
ống.
3.7.
Lưu lượng nước dẫn (drive water flow rate)
Lưu lượng nước dẫn được sử dụng để vận hành bơm phun nước
dẫn lắp ngoài đường ống.
3.8.
Tỷ lệ nước dẫn động (drive water ratio)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.
Phạm vi lưu lượng nước dẫn (drive water flow range)
Phạm vi giữa lưu lượng tối thiểu và tối đa phù hợp với hoạt
động của bơm do nhà chế tạo công bố.
3.10.
Lưu lượng nước tưới (irrigation water flow rate)
Lưu lượng nước tưới chảy qua đường ống tưới cung cấp cho bơm
phun nước dẫn.
3.11.
Mức phun, mức bơm (injection rate, pumping rate)
Lượng dung dịch hóa chất được phun vào hệ thống tưới trong
thời gian bơm phun nước dẫn hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hóa chất (chemical)
Phân bón lỏng và các dung dịch của phân bón và các hóa chất
nông nghiệp hòa tan khác như là các axit và thuốc trừ sâu được sử dụng trong nông
nghiệp dưới dạng lỏng, dung dịch hoặc dạng hòa tan trong nước, thường ứng dụng
trực tiếp hoặc phun vào các hệ thống tưới.
3.13.
Dung dịch hóa chất (chemical solution)
Nước, trong đó đã hòa tan hay pha loãng một hoặc một số loại
hóa chất.
3.14.
Lưu lượng nước của hệ thống tưới (irrigation system water flow rate)
Tổng của lưu lượng nước tưới và lưu lượng phun.
3.15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ giữa lưu lượng phun với tổng lưu lượng của hệ thống
tưới.
3.16.
Thể tích hành trình (stroke volume)
Thể tích xung (pulse volume)
Thể tích của dung dịch hóa chất phun vào hệ thống tưới trong
một chu kỳ của bơm phun nước dẫn.
3.17.
Bơm phun hóa chất nước dẫn theo tỷ lệ cân xứng (proportional water-driven chemical
injector pump)
Bơm phun nước dẫn nhằm duy trì một tỷ lệ pha trộn tương đối
ổn định trong suốt thời gian hoạt động của nó theo lưu lượng nước tưới do nhà
chế tạo công bố.
3.18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm phun nước dẫn được lắp ngoài đường ống chính của hệ
thống tưới với đặc trưng có bốn cửa.
Xem Hình 2.
3.20.
Thùng chứa hóa chất (chemical storage tank)
Thùng để chứa các hóa chất và cung cấp chúng cho bơm phun
nước dẫn.
3.21.
Chiều cao cột hút lớn nhất (maximum suction head)
Khoảng cách lớn nhất giữa đường tâm cửa ra của bơm phun nước
dẫn và mức thấp nhất của hóa chất trong thùng chứa.
4. Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Bơm phun nước dẫn lắp trên đường ống (Hình 1)
4.1.1.1. Lắp trên đường ống chính.
4.1.1.2. Lắp trên đường ống nhánh.

CHÚ DẪN:
1. Bơm
phun; 4. Đường vào
hóa chất;
2. Đường vào nước tưới;
5. Van.
3. Đường ra nước tưới cùng với hóa chất phun;
CHÚ THÍCH 1: Các mũi tên biểu thị hướng dòng chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Bơm phun nước dẫn lắp trên
đường ống
4.1.2. Bơm phun nước dẫn lắp ngoài đường ống (Hình 2)
CHÚ DẪN:
1. Bơm phun;
2. Cửa vào nước dẫn;
3. Cửa vào hóa chất;
4. Dòng nước tưới;
5. Nước tưới được phun là hóa chất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cửa ra hóa chất;
8. Cửa ra nước dẫn.

CHÚ THÍCH 1: Các mũi tên biểu thị hướng dòng chảy.
CHÚ THÍCH 2: Phun hóa chất vào nước tưới xảy ra bên ngoài
bơm phun nước dẫn. Cửa ra hóa chất kết nối với hệ thống ống tưới chính. Nước
dẫn từ cửa ra không thể trở lại hệ thống ống tưới chính.
CHÚ THÍCH 3: Nước dẫn có thể được phun ra từ bơm phun nước
dẫn hoặc quay trở lại hệ thống tưới (xem Hình 1).
Hình 2 - Bơm phun nước dẫn lắp ngoài
đường ống
4.2. Phân loại theo tỷ lệ pha trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.1. Tỷ lệ pha trộn cố định.
4.2.1.2. Tỷ lệ pha trộn có thể điều chỉnh.
4.2.2. Bơm phun nước dẫn theo tỷ lệ không cân xứng
Ví dụ: Lưu lượng 1 L/h phun vào dòng nước tưới có lưu lượng
199 L/h tạo thành một hệ thống tưới có lưu lượng nước 200 L/h và tỷ lệ pha trộn
1 : 200.
5. Ghi nhãn
Bơm phun nước dẫn phải có nhãn ở vị trí rõ ràng, dễ đọc và
bền, cung cấp các thông tin sau:
a) Tên hoặc thương hiệu nhà chế tạo;
b) Kích thước danh nghĩa;
c) Áp suất làm việc tối đa (Pmax);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Năm sản xuất hoặc nhãn hiệu nhận biết loạt sản xuất;
f) Mũi tên chỉ hướng dòng nước, hóa chất vào và ra của bơm
phun nước dẫn.
6. Đặc tính kỹ thuật
6.1. Quy định chung
Bơm phun nước dẫn phải có các phương tiện như van ngắt chân
không, để tránh bị cạn hóa chất trong thùng chứa cung cấp cho hệ thống tưới
thông qua bơm phun trong trường hợp áp suất trong bơm phun hạ thấp hơn áp suất
trong thùng chứa hóa chất.
Bơm phun nước dẫn phải có phương tiện như một van kiểm tra,
để ngăn nước tưới qua bơm vào thùng chứa hóa chất.
Bơm có thể được tháo ra và làm sạch các bộ phận của bơm khi
bị tắt nghẽn do hóa chất hoặc tạp chất trong nước tưới. Các bộ phận này có thể
được trang bị thiết bị lọc phù hợp để làm sạch.
Đối với bơm phun nước dẫn lắp ngoài đường ống (4.1.2), có sự
tổn thất nước do nước dẫn bị phun ra ngoài bơm, tại cửa ra nước dẫn phải có
biện pháp lắp ghép phù hợp, ví dụ như là ren hoặc đầu nối, có thể nối với một
ống để dẫn nước thoát ra từ bơm.
CHÚ THÍCH: Để ngăn cản dòng chảy ngược, tham khảo yêu cầu cụ
thể của mỗi địa phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết bằng nhựa của bơm phun tiếp xúc với bức xạ tia
tử ngoại (UV) trong điều kiện hoạt động bình thường trên đồng phải có các chất
phụ gia để tăng khả năng chịu đựng của nó với tia UV.
Các chi tiết bằng nhựa bao quanh đường nước phải không trong
suốt hoặc phải có vỏ bọc không trong suốt được thiết kế để chặn tất cả ánh sáng
tới vỏ bọc đường ống trong suốt.
Ống nhựa dẫn hóa chất có thể trong suốt và có thể tiếp xúc
với ánh sáng.
Tất cả các chi tiết của bơm phun phải chống chịu được hoặc
được bảo vệ không bị ảnh hưởng từ những hóa chất ở nồng độ quy định hoặc được
khuyến cáo để phun vào hệ thống tưới, trừ những điều như chỉ dẫn trong tài liệu
của nhà chế tạo.
6.3. Nối bơm phun nước dẫn vào hệ thống tưới
Bơm phun nước dẫn được nối với hệ thống tưới bằng các phương
pháp sau đây:
a) Nối bằng ren theo ISO 7-1:1994, trừ khi cho phép dùng các
ren khác, với điều kiện có cung cấp phụ kiện thích hợp cho mỗi mối nối ren;
b) Nối bằng mặt bích gang theo ISO 7005-2:1988 hoặc mặt bích
thép theo ISO 7005-2:2011, với mặt bích chế tạo từ các vật liệu khác yêu cầu
phải tuân theo kích thước lắp ráp (đường kính vòng tròn phân bố, số lỗ) như quy
định trong ISO 7005-2:1988;
c) Nối bằng phương pháp ép, đầu nối có rãnh hoặc các cách
đặc biệt khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Quy định chung
Trừ khi có quy định khác, tất cả các phép thử phải dùng nước
làm chất lỏng phun vào thay cho dung dịch hóa chất. Phải đảm bảo cả nước tưới
và dung dịch phun ở nhiệt độ trong khoảng 15 0C và 35 0C
và được lọc qua lưới lọc có kích thước 120 µm hoặc bộ lọc có khả năng lọc tương
đương hoặc thử với nước chứa hàm lượng tạp chất nhỏ hơn 0,002 % (20 phần triệu)
có kích thước 120 µm hoặc lớn hơn, hoặc tương đương với giới hạn tối đa do nhà
chế tạo quy định trong các văn bản kèm theo sản phẩm.
Phải đảm bảo dụng cụ đo được sử dụng trong khi thử phải có
độ chính xác ± 2 % giá trị thực.
Phải đảm bảo thùng chứa hóa chất dùng để thử có thiết bị để
đo sự thay đổi thể tích chứa bên trong, hoặc ống đo mức nước (áp kế), hoặc làm
bằng vật liệu trong mờ để kiểm tra mức nước. Nên có vạch dấu mức nước ở thành
bên.
7.2. Thử khả năng chịu áp suất
Với bơm phun nước dẫn không hoạt động, tạo ra một áp suất
bằng 1,6 lần áp suất làm việc tối đa (Pmax) lên tất cả các bộ phận
của bơm, các bộ phận này phải chịu áp suất trong quá trình hoạt động bình
thường. Duy trì áp suất này trong 5 min.
Bơm phun và tất cả các bộ phận của nó phải chịu được áp suất
thử này mà không xuất hiện bất cứ hỏng hóc và dự biến dạng dư nào.
7.3. Thử độ kín nước của van kiểm tra
7.3.1. Bịt kín cửa vào nước của bơm phun nước dẫn và để cửa
vào hóa chất của bơm mở thông với khí quyển. Tạo ra một loạt các áp suất tại
cửa ra của bơm phun nước dẫn bằng 25 %, 50 %, 75 % và 100 % Pmax.
Mỗi mức áp suất duy trì trong 20 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2. Đối với bơm phun nước dẫn có van kiểm tra dùng để
ngăn cản dòng nước chảy theo hướng ngược lại so với hướng dòng chảy dự kiến,
lặp lại các phép thử theo 7.3.1 với cửa vào của bơm phun nước dẫn mở thông với
khí quyển.
Ở đó phải không có rò rỉ ngược qua cửa vào nước
của bơm phun nước dẫn.
7.4. Thử phạm vi áp suất làm việc
7.4.1. Lắp bơm phun nước dẫn vào băng thử theo hướng dẫn của
nhà chế tạo, sao cho mức nước cao nhất trong thùng chứa hóa chất là 0,5 m, thấp
hơn đường tâm cửa ra vào của bơm phun nước dẫn.
Tạo ra một áp suất bằng áp suất làm việc tối thiểu (Pmin)
tại cửa vào của bơm phun nước dẫn trong 1 min. Đảm bảo lưu lượng nước tưới nằm
trong phạm vi lưu lượng do nhà chế tạo công bố và đối với bơm phun nước dẫn lắp
ngoài đường ống, đảm bảo lưu lượng dòng nước dẫn nằm giữa phạm vi lưu lượng do
nhà chế tạo công bố.
Bơm phun nước dẫn phải phun hóa chất như quy định để hoạt
động bình thường trên đồng ruộng.
7.4.2. Lặp lại thí nghiệm như 7.4.1: một lần với mức áp suất
tại cửa vào của bơm phun nước dẫn lắp trên đường ống hoặc tại cửa ra của bơm
phun nước dẫn lắp ngoài đường ống bằng Pmax, và một lần với mức áp
suất tại cửa vào của bơm phun nước dẫn lắp trên đường ống hoặc tại cửa ra của
bơm phun nước dẫn lắp ngoài đường ống bằng điểm giữa của phạm vi áp suất làm
việc.
Bơm phun nước dẫn phải phun hóa chất như yêu cầu để hoạt
động bình thường trên đồng ruộng.
7.5. Thử chống rò rỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đảm bảo các thùng chứa hóa chất ở vị trí sao cho phần mặt
nước có thể theo dõi được và/hoặc đo được trong suốt quá trình thử.
Vận hành bơm phun nước dẫn trong 2 min với mức áp suất tại
cửa vào của bơm phun nước dẫn bằng điểm giữa của phạm vi áp suất làm việc.
Đảm bảo mức lưu lượng nước bằng mức lưu lượng ở giữa phạm vi
lưu lượng nước tưới do nhà chế tạo công bố và với bơm phun nước dẫn lắp ngoài
đường ống, đảm bảo mức lưu lượng nước dẫn ở giữa phạm vi lưu lượng nước dẫn do
nhà chế tạo công bố.
Ngắt hoạt động của bơm phun nước dẫn. Ngay sau đó, tạo ra
một áp suất chân không bằng 10 kPa thấp hơn áp suất không khí ở cửa ra của bơm
phun nước dẫn.
Duy trì áp suất chân không này trong 1 min và trong thời
gian này quan sát mức nước trong thùng chứa hóa chất.
Mức nước trong thùng chứa hóa chất không thay đổi trong suốt
thời gian dừng bơm phun nước dẫn cho đến khi kết thúc phép thử.
7.5.2. Đối với bơm phun nước dẫn đã chủ định cho làm việc
với mức dung dịch hóa chất trong thùng chứa hóa chất cao hơn đường tâm cửa ra
của bơm phun nước dẫn, lặp lại thử nghiệm theo 7.5.1 với bơm phun nước dẫn lắp
theo sự hướng dẫn của nhà chế tạo và mức nước trong thùng chứa hóa chất ở mức
lớn nhất ở trên đường tâm của bơm phun nước dẫn như nhà chế tạo công bố.
Mức nước trong thùng chứa hóa chất không được thay đổi trong
suốt thời gian từ khi bơm phun nước dẫn ngừng hoạt động cho đến khi kết thúc
phép thử.
7.6. Thử lưu lượng phun dưới dạng hàm số áp suất tại cửa vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết lập mức lưu lượng nước dẫn ở khoảng giữa phạm vi lưu
lượng do nhà chế tạo công bố và duy trì mức này trong suốt quá trình thử.
Tạo ra năm mức áp suất khác nhau tại cửa vào của bơm phun
nước dẫn có gian cách bằng nhau trong giới hạn phạm vi áp suất làm việc, kể cả
Pmin và Pmax.
Tại mỗi điểm thử, cho bơm phun nước dẫn hoạt động trong 2
min và đo lưu lượng phun của bơm phun nước dẫn.
Lưu lượng phun tại mỗi áp suất đầu vào không được lệch quá ±
10 % so với nhà chế tạo công bố.
7.7. Thử tỷ lệ nước dẫn động
Đối với bơm phun nước dẫn có nước dẫn phun ra (4.1.2), đo
thể tích nước dẫn trong khi thực hiện quá trình thử theo 7.6.
Tính tỷ lệ nước dẫn.
Tỷ lệ nước dẫn động phải tuân theo mức của nhà chế tạo đưa
ra trong giới hạn độ lệch cho phép là ± 10 %.
7.8. Thử lưu lượng phun đối với bơm phun nước dẫn cân xứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.2. Đối với bơm phun nước dẫn cân xứng với tỷ lệ pha trộn
cố định (4.2.1.1), thực hiện phép thử theo 7.8.4 với tỷ lệ pha trộn cố định cho
bơm phun nước dẫn cân xứng. Biểu thị lưu lượng phun ở dạng bảng hoặc đồ thị
dưới dạng hàm số của mức lưu lượng nước dẫn.
Tỷ lệ pha trộn đo được phải không có trường hợp nào sai lệch
hơn ± 10 % so với tỷ lệ pha trộn cố định do nhà chế tạo công bố.
7.8.3. Đối với bơm phun nước dẫn cân xứng với tỉ lệ phân
trộn có thể điều chỉnh được (4.2.1.2), thực hiện các phép thử theo 7.8.4 với:
a) Tỷ lệ pha trộn tối thiểu do nhà chế tạo công bố;
b) Tỷ lệ pha trộn tối đa do nhà chế tạo công bố; và
c) Điểm giữa của giới hạn tỷ lệ pha trộn tối đa và tối
thiểu.
7.8.4. Vận hành bơm phun nước dẫn lắp trên đường ống ở giới
hạn trên và dưới của phạm vi lưu lượng nước tưới, như nhà chế tạo công bố, và
tại bốn hoặc nhiều hơn bốn điểm lưu lượng nước tưới khác trong phạm vi này.
Chọn một áp suất thử gần điểm giữa của phạm vi áp suất làm việc. Với mỗi lưu
lượng nước tưới, đo lưu lượng phun và tính tỷ lệ pha trộn thực tế của bơm phun
nước dẫn.
Vận hành bơm phun nước dẫn lắp ngoài đường ống ở giới hạn
trên và dưới của phạm vi lưu lượng nước dẫn, như nhà chế tạo công bố, và tại
bốn hoặc nhiều hơn bốn điểm lưu lượng nước dẫn khác trong phạm vi này, đảm bảo
lưu lượng nước tưới nằm tại điểm giữa của phạm vi lưu lượng nước tưới do nhà
chế tạo công bố. Chọn một áp suất thử gần điểm giữa của phạm vi áp suất làm
việc. Với mỗi lưu lượng nước tưới, đo lưu lượng phun và tính tỷ lệ pha trộn thực
tế của bơm phun nước dẫn.
7.9. Thử độ tụt cột áp của bơm phun nước dẫn lắp trên đường
ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tụt cột áp tại bất kỳ lưu lượng nước tưới nào đều không
được vượt quá 10 % độ tụt cột áp do nhà chế tạo công bố.
8. Độ bền
8.1. Nối bơm phun nước với băng thử theo hướng dẫn của nhà chế tạo, để mặt
nước trong thùng chứa hóa chất khoảng 0,5 m, thấp hơn so với đường tâm cửa ra
bơm phun nước dẫn. Thực hiện tất cả các thử nghiệm sử dụng nước làm chất lỏng
phun thay cho dung dịch hóa chất.
Đảm bảo cả nước tưới và phun có nhiệt độ nằm trong khoảng 5 0C
và 50 0C và chúng được lọc với một phần tử lọc 120 µm, hoặc một bộ
lọc có khả năng lọc tương đương hoặc khả năng bằng giới hạn tối đa do nhà chế
tạo quy định trong các văn bản kèm theo sản phẩm.
Đảm bảo lưu lượng nước nằm ở điểm giữa của phạm vi lưu lượng
nước tưới do nhà chế tạo công bố.
Đối với bơm phun nước dẫn lắp ngoài đường ống, đảm bảo lưu
lượng nước dẫn nằm ở điểm giữa của lưu lượng nước dẫn do nhà chế tạo công bố.
Vận hành máy bơm phun nước dẫn trong bốn giai đoạn, mỗi giai
đoạn là 250 h, khoảng thời gian không hoạt động giữa hai lần thử xấp xỉ 50 h.
Tổng thời gian hoạt động và thời gian không hoạt động cho tất cả bốn giai đoạn
là 1 150 h, thực hiện thử nghiệm này sau giai đoạn hoạt động cuối cùng.
Đảm bảo các điều kiện hoạt động sau đây phải được thỏa mãn:
- Áp suất làm việc ở tại điểm giữa của phạm vi áp suất làm
việc do nhà chế tạo công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đối với bơm phun nước dẫn lắp trên đường ống, lưu
lượng nước tưới nằm ở điểm giữa phạm vi lưu lượng nước tưới do nhà chế tạo công
bố.
2) Đối với bơm phun nước dẫn lắp ngoài đường ống, lưu
lượng nước dẫn phải nằm ở điểm giữa phạm vi lưu lượng nước dẫn do nhà chế tạo
công bố.
- Đối với bơm phun nước dẫn có điều chỉnh lưu lượng phun,
lưu lượng phun phải nằm ở điểm giữa phạm vi của lưu lượng phun do nhà chế tạo
công bố.
8.2. Sau khi cho bơm phun nước dẫn hoạt động 1 150 h theo 8.1, lặp lại các
phép thử sau:
- Khả năng chịu áp suất (xem 7.2);
- Độ kín nước của van kiểm tra (xem 7.3);
- Phạm vi áp suất làm việc (xem 7.4), với áp suất cửa vào ở
điểm giữa phạm vi áp suất làm việc.
- Lưu lượng phun dưới dạng hàm số của áp suất tại cửa vào
của bơm phun nước dẫn (xem 7.6); lưu lượng phun không được lệch quá mức phun do
nhà chế tạo công bố ± 15 %;
- Tỷ lệ nước dẫn động (xem 7.7): tỷ lệ nước dẫn động không
được lệch quá tỷ lệ nước dẫn động do nhà chế tạo công bố ± 20 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện các phép thử với tỷ lệ pha trộn ở điểm giữa phạm
vi của tỷ lệ pha trộn do nhà chế tạo công bố và với lưu lượng nước dẫn ở điểm
giữa phạm vi lưu lượng nước dẫn do nhà chế tạo công bố. Tỷ lệ pha trộn không
được lệch quá lưu lượng phun do nhà chế tạo công bố ± 15 %.
9. Thông tin do nhà chế tạo cung cấp
Các nhà chế tạo cần phải cung cấp các thông tin sau về bơm
phun nước dẫn trong catalô hoặc các tờ thông tin. Ngày xuất xưởng phải được ghi
trên tất cả các thông tin được công bố.
a) Thông tin chung:
1) Số catalô;
2) Kiểu và kích thước của các kết nối với hệ thống tưới;
3) Kích thước và khối lượng chung;
4) Nguyên lý hoạt động;
5) Danh mục các chi tiết thay thế và hình mặt cắt hay hình
biểu thị phần khuất và các phần có thể thay thế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Độ tụt cột áp;
8) Đối với bơm phun nước dẫn lắp ngoài đường ống, thể tích
của nước thoát.
b) Hướng dẫn vận hành:
1) Hướng dẫn lắp đặt;
2) Hướng dẫn điều chỉnh;
3) Hướng dẫn bảo dưỡng và bảo quản;
4) Bảng tính năng thể hiện lưu lượng phun khi vận hành trong
phạm vi các thông số hoạt động;
5) Độ chính xác của lưu lượng phun dưới dạng hàm số của áp
suất tại cửa vào của bơm phun nước dẫn;
6) Hướng dẫn lọc hóa chất và nước tưới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) Tỷ lệ nước dẫn;
9) Phạm vi lưu lượng nước dẫn;
10) Cột hút lớn nhất;
11) Phạm vi tỷ lệ pha trộn và phương pháp thiết lập tỷ lệ
pha trộn (bằng tay, thủy lực hoặc điện);
12) Dữ liệu vào số và đầu ra tương tự, lưu lượng nước và
thời gian được mô tả bằng đồ thị có liên quan và bảng dữ liệu vận hành;
13) Ảnh hưởng đến hoạt động bơm do tụt cột áp trong ống của
bơm phun nước dẫn, nếu có;
14) Phạm vi áp suất làm việc (tối thiểu và tối đa);
15) Phạm vi lưu lượng nước tưới;
16) Mức phun;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
ISO 7714:2008, Agricultiral irrigation equipment –
Volumetric valves – General requirements and test methors (Thiết bị tưới nông
nghiệp – Van thể tích – Yêu cầu chung và phương pháp thử).
MỤC LỤC
Lời nói đầu...................................................................................................................................
1. Phạm vi áp dụng.......................................................................................................................
2. Tài liệu viện dẫn........................................................................................................................
3. Thuật ngữ và định nghĩa............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Phân loại theo kiểu lắp............................................................................................................
4.2. Phân loại theo tỷ lệ pha trộn....................................................................................................
5. Ghi nhãn...................................................................................................................................
6. Đặc tính kỹ thuật.......................................................................................................................
6.1. Quy định chung......................................................................................................................
6.2. Vật liệu..................................................................................................................................
6.3. Nối bơm phun nước dẫn vào hệ thống tưới.............................................................................
7. Thử cơ học và chức năng..........................................................................................................
7.1. Quy định chung......................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Thử độ kín nước của van kiểm tra...........................................................................................
7.4. Thử phạm vi áp suất làm việc..................................................................................................
7.5. Thử chống rò rỉ.......................................................................................................................
7.6. Thử lưu lượng phun dưới dạng hàm số áp suất tại cửa vào.....................................................
7.7. Thử tỷ lệ nước dẫn động........................................................................................................
7.8. Thử lưu lượng phun đối với bơm phun nước dẫn cân xứng.....................................................
7.9. Thử độ tụt cột áp của bơm phun nước dẫn lắp trên đường
ống...............................................
8. Độ bền.....................................................................................................................................
9. Thông tin do nhà chế tạo cung cấp............................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66