TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7535-2 : 2010
ISO 17226-2 : 2008
DA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT BẰNG PHƯƠNG
PHÁP HÓA HỌC -
PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
Leather
- Chemical determination of formaldehyde content -
Part
2: Method using colorimetric analysis
Lời nói đầu
TCVN 7535-2:2010 thay thế TCVN
7535:2005.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7535 Da - Xác
định hàm lượng formaldehyt bằng phương pháp hóa học gồm hai phần:
- TCVN 7535-1:2010 (ISO
17226-1:2008), Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao;
- TCVN 7535-2:2010 (ISO
17226-2:2008, Cor 1:2009), Phần 2: Phương pháp so màu.
TCVN 7535-2:2010 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC -
PHẦN
2: PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
Leather
- Chemical determination of formaldehyde content -
Part
2: Method using colorimetric analysis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định formaldehyt tự do và formaldehyt giải phóng có trong da. Phương pháp
này dựa trên phép so màu.
Hàm lượng formaldehyt thu được là
lượng formaldehyt tự do và formaldehyt được chiết qua việc thủy phân có trong
nước chiết từ da ở các điều kiện chuẩn.
Phương pháp này không có tính chọn
lọc hoàn toàn đối với formaldehyt. Các hợp chất khác như thuốc nhuộm đã chiết
có thể gây nhiễu do cũng hấp thụ ở 412 nm.
2. Sự phù hợp
Khi so sánh với TCVN 7535-1 (ISO
17226-1), hai phương pháp phân tích này phải đưa ra những xu hướng tương tự
nhau nhưng không nhất thiết phải có kết quả hoàn toàn giống nhau. Bởi vậy,
trong trường hợp có tranh chấp, ưu tiên sử dụng phương pháp trong TCVN 7535-1
(ISO 17226-1) hơn.
3. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép
thử hóa, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7535-1 (ISO 17226-1), Da -
Xác định hàm lượng formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Phương pháp
sắc kỷ lỏng hiệu năng cao.
ISO 4684, Leather - Chemical
tests - Determination of volatile matter (Da - Phép thử hóa học - Xác định
chất bay hơi)
4. Nguyên tắc
Mẫu thử da được tách rửa bằng dung
dịch tẩy ở 40 0C. Nước rửa giải được xử lý bằng axetylaxeton, nhờ đó
formaldehyt phản ứng để tạo ra một hợp chất có màu vàng
(3,5-diaxetyl-1,4-dihydrolutidin). Đo độ hấp thụ của hợp chất này ở 412 nm.
Lượng formaldehyt tương ứng với giá trị độ hấp thụ của mẫu thử thu được từ
đường cong hiệu chuẩn được xác định dưới các điều kiện tương tự.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ
phân tích đã biết, trừ khi có qui định khác. Nước phải là loại 3 theo TCVN
4851:1989 (ISO 3696:1987). Tất cả các dung dịch là dung dịch nước.
5.1. Thuốc thử cho dung dịch
formaldehyt gốc
5.1.1. Dung dịch formaldehyt, khoảng
37 % (phần khối lượng).
5.1.2. Dung dịch iot, 0,05
mol/l, nghĩa là 12,68 g iot trên lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4. Dung dịch axít sulfuric, 2,0
mol/l.
5.1.5. Dung dịch natri
thiosulfat, 0,1 mol/l.
5.1.6. Dung dịch hồ tinh bột, 1
%, nghĩa là 1 g tinh bột có trong 100 ml nước.
5.2. Thuốc thử cho phương pháp so
màu
5.2.1. Dung dịch natri
dodecylsulphonat (chất tẩy), 0,1 %, 1 g trong 1000 ml nước.
5.2.2. Dung dịch 1, 150 g
amoni axetat + 3 ml axít axetic băng + 2 ml axetylaxeton (pentan-2,4-dion, CAS
123-54-6) trong 1000 ml nước.
Chuẩn bị dung dịch trong ngày và để
ở chỗ tối. (dung dịch này nhạy với ánh sáng)
5.2.3. Dung dịch 2, 150 g
amoni axetat + 3 ml axít axetic băng trong 1000 ml nước
5.2.4. Dung dịch dimedon, 5
g dimedon1) trong 1000 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng thiết bị phòng thí nghiệm
thông thường, đặc biệt là những thiết bị, dụng cụ sau.
6.1. Bình định mức, có dung
tích 10 ml, 500 ml, 1000 ml.
6.2. Bình Erlenmeyer, có dung
tích 25 ml, 100 ml và 250 ml.
6.3. Phễu lọc có màng lọc sợi
thủy tinh, GF8 (hoặc phễu lọc thủy tinh G3, đường kính từ 70 mm đến 100
mm).
6.4. Thiết bị cách thủy, kiểm
soát nhiệt tĩnh đến 40 0C ± 0,5 0C, được gắn với máy lắc
hoặc máy khuấy bình.
6.5. Nhiệt kế, chia độ đến
0,1 0C trong khoảng từ 20 0C đến 50 0C.
6.6. Cân phân tích, cân
chính xác đến 0,1 mg.
6.7. Quang phổ kế, có các
cuvét thích hợp, có khả năng đo độ hấp thụ ở 412 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cách tiến
hành
7.1. Qui
trình xác định formaldehyt trong dung dịch gốc
7.1.1. Chuẩn bị dung dịch
formaldehyt gốc
Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch
formaldehyt (5.1.1) cho vào bình định mức 1000 ml (6.1) có chứa khoảng 100 ml
nước. Sau đó thêm nước đã khử khoáng vào bình đến vạch mức. Dung dịch này là
dung dịch formaldehyt gốc.
7.1.2. Xác định
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch
formaldehyt gốc cho vào bình Erlenmeyer 250 ml (6.2) và trộn với 50 ml dung
dịch iot (5.1.2). Thêm natri hydroxit (5.1.3) vào cho đến khi hỗn hợp chuyển
sang màu vàng. Để hỗn hợp phản ứng trong 15 min ± 1 min ở 18 0C đến
26 0C và sau đó vừa khuấy dung dịch vừa thêm 15 ml axít sulfuric
(5.1.4).
Sau khi thêm 2 ml dung dịch hồ tinh
bột (5.1.6), chuẩn độ lượng iot dư bằng natri thiosulfat (5.1.5) cho đến khi
đổi màu. Tiến hành ba lần xác định riêng rẽ. Chuẩn độ ít nhất hai dung dịch
trắng theo cách tương tự.
ρFA=
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V0 là thể tích dung dịch
thiosulfat dùng để chuẩn độ dung dịch trắng, tính bằng mililít (ml);
V1 là thể tích dung dịch
thiosulfat dùng để chuẩn độ dung dịch mẫu thử, tính bằng mililít (ml);
MFA là khối lượng phân
tử tương đối của formaldehyt, 30,02 g/mol;
c1 là nồng độ của dung
dịch thiosulfat, tính bằng mol trên lít (mol/l).
7.2. Qui
trình xác định formaldehyt có trong da bằng phương pháp so màu
7.2.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Nếu có thể, lấy mẫu theo TCVN 7117
(ISO 2418). Nếu không thể lấy mẫu theo TCVN 7117 (ISO 2418) (ví dụ, da lấy từ
sản phẩm đã hoàn thiện như giầy, quần áo), thì chi tiết của việc lấy mẫu phải
ghi trong báo cáo thử nghiệm. Nghiền da theo TCVN 7126 (ISO 4044).
Nếu kết quả được biểu thị dựa trên
chất khô, thì thử thêm một mẫu thử của cùng loại da đó theo ISO 4684 sao cho có
thể tính toán được hàm lượng ẩm.
7.2.2. Chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được thay đổi tỷ lệ da/dung
dịch. Việc chiết và phân tích phải được thực hiện trong cùng một ngày.
7.2.3. Phản ứng với axetylaxeton
7.2.3.1. Dùng pipet lấy 5 ml
dung dịch lọc thu được theo 7.2.2 cho vào bình Erlenmeyer 25 ml (6.2) và thêm 5
ml dung dịch 1 (5.2.2). Đậy bình Erlenmeyer bằng nút thủy tinh. Khuấy dung dịch
trong 30 min ± 1 min ở nhiệt độ 40 0C ± 1 0C. Sau khi làm
mát (trong bóng tối), đo độ hấp thụ quang phổ ở 412 nm đối chiếu với dung dịch
trắng được tạo ra từ hỗn hợp 5 ml dung dịch tẩy (5.2.1) + 5 ml dung dịch 1 (5.2.2).
Độ hấp thụ này được ký hiệu là Ep.
Để xác định độ hấp thụ sinh ra từ
màu sắc ban đầu của dung dịch lọc thu được theo 7.2.2, dùng pipét lấy 5 ml dung
dịch lọc (7.2.2) cho vào bình Erlenmeyer 25 ml (6.2) và thêm 5 ml dung dịch 2
(5.2.3). Sau đó áp dụng phương pháp tương tự như với mẫu thử. Độ hấp thụ này
được ký hiệu là Ee.
7.2.3.2. Lấy một phần phân
ước nhỏ hơn đối với mẫu da có hàm lượng formaldehyt cao (> 75 mg/kg).
Tạo các phần phân ước từ nhỏ hơn 5
ml lên đến 5 ml bằng nước.
VÍ DỤ: Hàm lượng formaldehyt khoảng
500 mg/kg.
Qui trình: Dùng pipét lấy 0,5 ml
dung dịch lọc (7.2.2) cho vào bình Erlenmeyer 25 ml (6.2), thêm 4,5 ml nước.
Sau đó thực hiện qui trình này như mô tả trong 7.2.3.1
7.2.4. Kiểm tra thuốc thử không
có formaldehyt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.5. Thử các hợp chất khác có
khả năng tạo màu với axetylaxeton
Trộn 5 ml dung dịch lọc thu được
theo 7.2.2 với 1 ml dung dịch dimedon (5.2.4) và làm nóng đến 40 0C
± 1 0C trong 10 min ± 1 min. Thêm 5 ml dung dịch 1 (5.2.2) và giữ
hỗn hợp ở 40 0C ± 1 0C trong 30 min ± 1 min. Trong lúc
làm mát xuống nhiệt độ phòng, dùng quang phổ kế đo độ hấp thụ ở 412 nm đối
chiếu với một dung dịch tương tự có chứa 5 ml dung dịch 2 (5.2.3) thay cho dung
dịch 1 (5.2.2). Độ hấp thụ này phải nhỏ hơn 0,05 (đo với cuvét 20 mm) khi phát
hiện formaldehyt có trong quá trình đo mẫu thử da.
Trong trường hợp độ hấp thụ lớn hơn
0,05, thực hiện qui trình theo TCVN 7535-1 (ISO 17226-1). Nếu không thể thực
hiện qui trình theo TCVN 7535-1 (ISO 17226-1), phải ghi chú thích trong báo cáo
thử nghiệm về ảnh hưởng mà các hợp chất khác đã được phát hiện trong khi phân
tích có thể tạo ra hiệu ứng dương đối với formaldehyt.
7.2.6. Hiệu chuẩn
Dùng pipet lấy 3 ml dung dịch
formaldehyt gốc thu được theo 7.1.1 với lượng formaldehyt đã biết chính xác,
cho vào bình định mức 1000 ml (6.1), trong bình đã có 100 ml nước. Trộn đều hỗn
hợp và cho thêm nước đến vạch mức và trộn kỹ lại. Dung dịch này là dung dịch
chuẩn dùng để hiệu chuẩn, nghĩa là dung dịch chuẩn có nồng độ khoảng 6 μg/ml.
Từ dung dịch này, dùng pipét lấy 3
ml, 5 ml, 10 ml, 15 ml, 20 ml, và 25 ml cho vào các bình định mức 50 ml (6.1)
riêng biệt và thêm nước đến vạch mức. Các dung dịch này có khoảng nồng độ
formaldehyt từ 0,4 μg/ml đến 3,0 μg/ml. (nồng độ này tương ứng với khoảng nồng
độ formaldehyt có trong da từ 9 mg/kg đến 75 mg/kg da dưới các điều kiện đã
cho. Đối với nồng độ cao hơn, sử dụng phần phân ước nhỏ hơn của dung dịch lọc.)
Từ sáu dung dịch này, dùng pipét
lấy mỗi dung dịch 5 ml và trộn với 5 ml dung dịch 1 (5.2.2) cho vào bình
Erlenmeyer 25 ml (6.2). Làm nóng hỗn hợp đến 40 0C ± 1 0C
và lắc ở nhiệt độ này trong 30 min ± 1 min.
Trong lúc làm mát xuống nhiệt độ
phòng (tránh ánh sáng), dùng quang phổ kế đo độ hấp thụ ở 412 nm đối chiếu với
dung dịch trắng bao gồm 5 ml dung dịch 1 (5.2.2) và 5 ml nước.
Trước khi đo, đặt quang phổ kế
(6.7) về điểm "0" với mẫu trắng [5 ml dung dịch 1 (5.2.2) và 5 ml
nước], đã được xử lý ở cùng điều kiện như với các dung dịch hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.7. Tính toán hàm lượng
formaldehyt có trong mẫu thử da
WP
= 
trong đó
WP là nồng độ
formaldehyt có trong mẫu thử, được làm tròn đến 0,1 mg/kg, tính bằng miligam
trên kilogam (mg/kg);
Ep là độ hấp thụ
của dung dịch lọc sau khi phản ứng với axetylaxeton;
Ee là
độ hấp thụ của dung dịch lọc (màu ban đầu);
Vo là thể tích
dung dịch rửa giải, tính bằng mililít (ml) (điều kiện chuẩn: 50 ml);
Va là phần phân
ước lấy từ dung dịch lọc, tính bằng mililít (ml) (điều kiện chuẩn: 5 ml);
Vf là thể tích
dung dịch thu được theo 7.2.3 sau khi phản ứng, tính bằng mililít (ml) (điều
kiện chuẩn: 10 ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng của da, tính
bằng gam (g).
7.2.8. Pha mẫu và tỷ lệ thu hồi
Dùng pipét lấy 2,5 ml dung dịch lọc
thu được theo 7.2.2 cho vào từng bình trong hai bình định mức 10 ml (6.1). Cho
vào bình định mức một lượng dung dịch formaldehyt chuẩn đã xác định chính xác
để hiệu chuẩn (7.2.6) để thu được nồng độ xấp xỉ nồng độ phát hiện được trong
mẫu thử (xem ví dụ bên dưới). Thêm nước vào hai bình định mức đến vạch mức.
Nếu lượng formaldehyt có trong da
nhỏ hơn 20 mg/kg, lấy phần phân ước 5 ml thay cho 2,5 ml.
VÍ DỤ: Nếu lượng formaldehyt có
trong mẫu thử da là 30 mg/kg, thì pha với 0,5 ml dung dịch formaldehyt chuẩn
(7.2.6).
Chuyển lượng dung dịch trong các
bình định mức sang các bình Erlenmeyer 25 ml (6.2) riêng biệt. Thêm 5 ml dung
dịch 1 (5.2.2) và khuấy trong 30 min ± 1 min ở 40 0C ± 1 0C.
Sau khi làm mát (tránh ánh sáng),
tiến hành đo độ hấp thụ ở 412 nm đối chiếu với dung dịch trắng được pha từ 5 ml
dung dịch tẩy (5.2.1) + 5 ml dung dịch 2 (5.2.3). Độ hấp thụ của mẫu thử đã pha
ký hiệu là EA. Độ hấp thụ của mẫu thử không pha ký
hiệu là Ep.
RR
=
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EP là độ hấp thụ
của mẫu thử không pha;
EZU là độ hấp thụ
dự kiến của lượng formaldehyt thêm vào (từ đồ thị hiệu chuẩn);
RR là tỷ lệ thu
hồi, được làm tròn đến 0,1 %, tính bằng phần trăm.
Nếu tỷ lệ thu hồi (RR)
không nằm trong khoảng giữa 80 % và 120 %, phải phân tích lại mẫu.
8. Biểu thị kết
quả
Biểu thị nồng độ formaldehyt chính
xác đến 0,1 mg/kg dựa trên khối lượng của mẫu da đem thử.
Nếu kết quả được biểu thị dựa trên
cơ sở chất khô, nhân kết quả trên với hệ số 100/(100-w), trong đó w là hàm
lượng ẩm tính bằng phần trăm (%) xác định theo ISO 4684. Nếu kết quả được biểu
thị dựa trên cơ sở chất khô, thì ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.
9. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) loại, nguồn gốc và mô tả mẫu da
được phân tích và phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;
c) qui trình phân tích đã sử dụng;
d) kết quả phân tích hàm lượng
formaldehyt;
e) bất kỳ sai lệch nào so với qui
trình phân tích, đặc biệt là thực hiện các bước thêm vào;
f) ngày thử nghiệm;
g) nếu kết quả được xác định dựa
trên cơ sở chất khô thì phải ghi trong báo cáo thử nghiệm.
Phụ lục A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số liệu ở trong Bảng A.1 thu được
từ thử nghiệm liên phòng với 15 phòng thử nghiệm các mẫu thử da có lượng
formaldehyt chưa biết.
Bảng
A.1 - Số liệu độ tin cậy của phương pháp so màu
Mẫu
thử da
Hàm
lượng formaldehyt trung bình
mg/kg
Độ
lặp lại
r
mg/kg
Độ
tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
Tỷ
lệ thu hồi
%
A
9,49
1,74
3,86
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,14
2,23
7,10
94
C
30,41
2,94
8,52
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66