TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7535-1 : 2010
ISO 17226-1 : 2008
DA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT BẰNG PHƯƠNG
PHÁP HÓA HỌC -
PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Leather
- Chemical determination of formaldehyde content -
Part
1: Method using high performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 7535-1:2010 thay thế TCVN
7535:2005.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7535 Da - Xác
định hàm lượng formaldehyt bằng phương pháp hóa học gồm hai phần:
- TCVN 7535-1:2010 (ISO
17226-1:2008), Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao;
- TCVN 7535-2:2010 (ISO
17226-2:2008, Cor 1:2009), Phần 2: Phương pháp so màu.
TCVN 7535-1:2010 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC -
PHẦN
1: PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Leather
- Chemical determination of formaldehyde content -
Part
1: Method using high performance liquid chromatography
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định formaldehyt tự do và formaldehyt giải phóng có trong da. Phương pháp
này dựa trên sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Phương pháp này có chọn lọc và
không nhạy đối với chất chiết có màu.
Lượng formaldehyt thu được là lượng
formaldehyt tự do và formaldehyt được chiết qua việc thủy phân có trong nước
chiết từ da ở các điều kiện chuẩn.
2. Sự phù hợp
Khi so sánh với TCVN 7535-2 (ISO
17226-2), hai phương pháp phân tích này phải đưa ra những xu hướng tương tự
nhau nhưng không nhất thiết phải có kết quả hoàn toàn giống nhau. Bởi vậy,
trong trường hợp có tranh chấp, ưu tiên sử dụng phương pháp trong TCVN 7535-1
(ISO 17226-1) hơn phương pháp trong TCVN 7535-2 (ISO 17226-2)
3. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép
thử hóa, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
TCVN 7126 (ISO 4044), Da - Phép
thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc
Quá trình này có tính chọn lọc.
Formaldehyt được tách ra và định lượng như một chất dẫn xuất từ các aldehyt và
xeton khác bằng phương pháp sắc ký lỏng. Chất được phát hiện là formaldehyt tự
do và formaldehyt bị thủy phân trong quá trình chiết để tạo thành formaldehyt
tự do.
Mẫu thử được tách rửa bằng dung
dịch chất tẩy ở 40 0C. Nước rửa giải được trộn với
2,4-dinitrophenylhydrazin, khi đó aldehyt và xeton sẽ phản ứng để tạo ra các
hydrazon tương ứng. Các hydrazon này được tách bằng phương pháp HPLC đảo pha,
được phát hiện ở 360 nm và được định lượng.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ
phân tích đã biết, trừ khi có qui định khác. Nước phải là loại 3 theo TCVN
4851:1989 (ISO 3696:1987). Tất cả các dung dịch là dung dịch nước.
5.1. Thuốc thử cho dung dịch
formaldehyt gốc
5.1.1. Dung dịch formaldehyt, khoảng
37 % (phần khối lượng).
5.1.2. Dung dịch iot, 0,05
mol/l, nghĩa là 12,68 g iot trên lít.
5.1.3. Dung dịch natri hydroxit,
2,0 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5. Dung dịch natri
thiosulfat, 0,1 mol/l.
5.1.6. Dung dịch hồ tinh bột, 1
%, nghĩa là 1 g tinh bột trong 100 ml nước.
5.2. Thuốc thử cho phương pháp
HPLC
5.2.1. Dung dịch natri
dodecylsulphonat (chất tẩy), 0,1 %, 1 g trong 1000 ml nước.
5.2.2. Dung dịch
dinitrophenylhydrazin (DNPH), bao gồm 0,3 g DNPH
(2,4-dinitrophenylhydrazin) hòa tan trong 100 ml axít o-phosphoric đậm đặc (85
% phần khối lượng). (DNPH được kết tinh lại từ 25 % phần khối lượng,
axetonitril trong nước)
5.2.3. Axetonitril
6. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng thiết bị phòng thí nghiệm
thông thường, đặc biệt là những thiết bị, dụng cụ sau.
6.1. Bình định mức, dung
tích 10 ml, 500 ml, và 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Phễu lọc có màng lọc sợi
thủy tinh, GF8 (hoặc phễu lọc thủy tinh G3, đường kính từ 70 mm đến 100
mm).
6.4. Thiết bị cách thủy, kiểm
soát nhiệt tĩnh đến 40 0C ± 0,5 0C, được gắn với máy lắc
hoặc máy khuấy bình.
6.5. Nhiệt kế, chia độ đến
0,1 0C trong khoảng từ 20 0C đến 50 0C.
6.6. Hệ thống HPLC với đầu dò
UV, 360 nm.
6.7. Màng lọc, polyamit,
0,45 μm.
6.8. Cân phân tích, cân
chính xác đến 0,1 mg.
7. Cách tiến
hành
7.1. Qui
trình xác định formaldehyt trong dung dịch gốc
7.1.1. Chuẩn bị dung dịch
formaldehyt gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2. Xác định
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch
formaldehyt gốc cho vào bình Erlenmeyer 250 ml (6.2) và trộn với 50 ml dung
dịch iot (5.1.2). Thêm natri hydroxit (5.1.3) vào cho đến khi hỗn hợp chuyển
sang màu vàng. Để hỗn hợp phản ứng trong 15 min ± 1 min ở 18 0C đến
26 0C và sau đó vừa khuấy hỗn hợp, vừa thêm 15 ml axít sulfuric
(5.1.4).
Sau khi thêm 2 ml dung dịch hồ tinh
bột (5.1.6), chuẩn độ lượng iot dư cùng với natri thiosulfat (5.1.5) cho đến
khi đổi màu. Tiến hành ba lần xác định riêng rẽ. Chuẩn độ ít nhất hai dung dịch
trắng theo cách tương tự.
ρFA=
trong đó
ρFA là nồng độ
dung dịch formaldehyt gốc, tính bằng miligam trên 10 ml (mg/10 ml);
V0 là thể tích dung dịch
thiosulfat dùng để chuẩn độ dung dịch trắng, tính bằng mililít (ml);
V1 là thể tích dung dịch
thiosulfat dùng để chuẩn độ dung dịch mẫu thử, tính bằng mililít (ml);
MFA là khối lượng phân
tử tương đối của formaldehyt, 30,02 g/mol;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Qui
trình xác định formaldehyt có trong da bằng phương pháp HPLC
7.2.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Nếu có thể, lấy mẫu theo TCVN 7117
(ISO 2418). Nếu không thể lấy mẫu theo TCVN 7117 (ISO 2418) (ví dụ, da lấy từ
sản phẩm đã hoàn thiện như giầy, quần áo), thì chi tiết của việc lấy mẫu phải
ghi trong báo cáo thử nghiệm. Nghiền da theo TCVN 7126 (ISO 4044).
Nếu kết quả biểu thị dựa trên chất
khô, thì thử thêm một mẫu thử của cùng loại da đó theo ISO 4684 sao cho có thể
tính toán được hàm lượng ẩm.
7.2.2. Chiết
Cân 2 g ± 0,1 g da cho vào một lọ
thích hợp. Dùng pipet lấy 50 ml dung dịch chất tẩy (5.2.1) cho vào bình
Erlenmeyer 100 ml (6.2) và làm nóng dung dịch đến 40 0C. Chuyển
lượng da đã được cân trước vào bình, sau đó đậy kín bằng nút thủy tinh (xem
phần dưới). Khuấy hỗn hợp trong bình hoặc lắc nhẹ ở 40 0C ± 0,5 0C
trên thiết bị cách thủy (6.4) trong 60 min ± 2 min. Dung dịch chiết đã làm nóng
được lọc chân không ngay qua phễu lọc thủy tinh (6.3) rồi cho vào bình. Làm mát
dung dịch lọc trong bình kín xuống nhiệt độ phòng (18 0C đến 26 0C).
Không được thay đổi tỷ lệ da/dung
dịch. Việc chiết và phân tích phải được thực hiện trong cùng một ngày.
7.2.3. Phản ứng với DNPH
Dùng pipet lấy 4,0 ml axetonitril
(5.2.3), 5,0 ml phần phân ước của nước rửa giải đã lọc (7.2.2) và 0,5 ml dung
dịch DNPH (5.2.2) cho vào một bình định mức 10 ml (6.1). Đổ thêm nước đã khử
khoáng vào bình định mức đến vạch mức và lắc nhanh bằng tay để trộn đều hỗn
hợp. Để yên hỗn hợp ít nhất 60 min, nhưng tối đa không quá 180 min. Sau khi lọc
qua màng lọc (6.7), phân tích mẫu theo phương pháp HPLC. Nếu nồng độ của mẫu
nằm ngoài khoảng hiệu chuẩn, thì lấy phần phân ước nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện HPLC chỉ là khuyến
nghị. Phương pháp sử dụng phải được kiểm tra bằng cách sử dụng cách xác định tỷ
lệ thu hồi (7.2.7) và kết quả quan sát được phải trong phạm vi được liệt kê ở
Bảng A.1.
Tốc độ dòng: 1,0
ml/min
Pha động: axetonitril/nước,
60:40
Cột tách: cột
pha ngược C18 với cột tách sơ bộ (1 cm, RP18)
Bước sóng UV để phát hiện: 360
nm
Thể tích bơm: 20
μl
CHÚ THÍCH: Cột Merck 100, CH 18,2
(tráng phủ dày, 12 % C) là một ví dụ về cột tách phù hợp có thể mua được1)
7.2.5. Hiệu chuẩn HPLC
Dùng pipet lấy 0,5 ml dung dịch
formaldehyt gốc thu được theo 7.1.1, với hàm lượng formaldehyt đã biết chính
xác, cho vào bình định mức 500 ml (6.1) đã có sẵn khoảng 100 ml nước. Trộn đều
và cho thêm nước đến vạch mức, và trộn đều lại. Dung dịch này là dung dịch
chuẩn dùng để hiệu chuẩn, nghĩa là, dung dịch chuẩn, chứa khoảng 2 μg
formaldehyt/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.6. Tính toán hàm lượng
formaldehyt trong mẫu thử da
WF
=
trong đó
WF là nồng độ
formaldehyt có trong mẫu thử, được làm tròn đến 0,01 mg/kg, tính bằng miligam
trên kilogam (mg/kg);
ρs là nồng độ
formaldehyt có được từ biểu đồ hiệu chuẩn, tính bằng microgam trên 10 ml (μg/10
ml);
F là hệ số pha loãng, tính
bằng mililít (ml);
m là khối lượng của da đã
cân, tính bằng gam (g).
7.2.7. Pha mẫu - Xác định tỷ lệ
thu hồi
Trước tiên đổ 4 ml axetonitril
(5.2.3) vào bình định mức 10 ml (6.1) và thêm phần phân ước của 2,5 ml dung
dịch lọc thu được như mô tả trong 7.2.2. Sau đó thêm một lượng dung dịch chuẩn
formaldehyt đã xác định chính xác để thu được nồng độ gần tương đương với nồng
độ xác định được trong mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RR
= 
trong đó
ρS2 là nồng độ
formaldehyt có được từ biểu đồ hiệu chuẩn, tính bằng microgam trên 10 ml (μg/10
ml);
ρS là nồng độ
formaldehyt trong mẫu thử không pha, tính bằng microgam trên 10 ml (μg/10 ml);
ρFA1 là lượng
formaldehyt đã pha, tính bằng microgam trên 10 ml (μg/10 ml);
RR là tỷ lệ thu
hồi, được làm tròn đến 0,1 %, tính bằng phần trăm.
8. Biểu thị kết
quả
Biểu thị nồng độ formaldehyt chính
xác đến 0,1 mg/kg dựa trên khối lượng của mẫu da đem thử.
Nếu kết quả được biểu thị dựa trên
cơ sở chất khô, nhân kết quả trên với hệ số 100/(100 - w), trong đó w là hàm
lượng ẩm tính bằng phần trăm (%) xác định theo ISO 4684. Nếu kết quả được biểu
thị dựa trên cơ sở chất khô, thì ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
nội dung sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) loại, nguồn gốc và mô tả mẫu da
được phân tích và phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;
c) qui trình phân tích đã sử dụng;
d) kết quả phân tích hàm lượng
formaldehyt;
e) bất kỳ sai lệch nào so với qui
trình phân tích, đặc biệt là thực hiện các bước thêm vào;
f) ngày thử nghiệm;
g) nếu kết quả được xác định dựa
trên cơ sở chất khô thì phải ghi trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Độ chụm: độ tin cậy của phương pháp sắc ký HPLC
Số liệu sau đây thu được từ thử
nghiệm liên phòng với 10 phòng thử nghiệm các mẫu thử da có lượng formaldehyt
chưa biết.
Bảng
A.1 - Số liệu độ tin cậy của phương pháp sắc ký HPLC
Mẫu
thử da
Hàm
lượng formaldehyt trung bình
mg/kg
Độ
lặp lại
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
tái lập
R
mg/kg
Tỷ
lệ thu hồi
%
A
7,65
1,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
B
17,69
3,82
7,97
96
C
28,69
5,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
D
102,16
20,82
64,33
94